1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn thạc sỹ kinh tế: Nâng cao năng lực cạnh tranh của ngân hàng TMCP ĐTPT Việt Nam (BIDV) trong điều hiện hội nhập quốc tế

135 656 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 135
Dung lượng 1,44 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong thời đại ngày nay, hội nhập kinh tế quốc tế đang diễn ra mạnh mẽ và trở thành một xu thế phổ biến trên thế giới, biểu hiện rõ nét của xu thế này chính là việc ra đời của các liên kết khu vực và quốc tế như ASEAN, EU, WTO… Mục tiêu các liên kết này là thúc đẩy tự do hóa thương mại quốc tế, giảm dần và tiến tới xóa bỏ các hàng rào bảo hộ do các quốc gia áp đặt nhằm cản trở tự do hóa thương mại. Việt Nam cũng không nằm ngoài xu thế đó, với việc chính thức trở thành thành viên thứ 150 của WTO, đánh dấu quá trình hội nhập đầy đủ của Việt Nam vào kinh tế thế giới.Có thể nói, việc chính thức là thành viên của WTO đem lại cho Việt Nam những cơ hội và cũng đặt ra nhiều thách thức. Ngân hàng là một trong những lĩnh vực được mở của mạnh nhất sau khi Việt Nam gia nhập WTO, thách thức lớn nhất của ngành ngân hàng là đối mặt với sự cạnh tranh ngày càng quyết liệt hơn. Để giành thế chủ động trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế, hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam cần cải tổ cơ cấu một cách mạnh mẽ để trở thành hệ thống ngân hàng đa dạng về hình thức, có khả năng cạnh tranh cao, hoạt động an toàn và hiệu quả, huy động tốt các nguồn vốn trong xã hội và mở rộng đầu tư đáp ứng nhu cầu phát triển của đất nước.Ngân hàng TMCP ĐTPT Việt Nam là một trong những ngân hàng thương mại hàng đầu tại Việt Nam, đóng vai trò là một ngân hàng thương mại chủ lực của nền kinh tế, đã và đang đóng góp vai trò quan trọng trong quá trình kiềm chế lạm phát, ổn định kinh tế vĩ mô, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế và bảo đảm an sinh xã hội. Khi mở cửa toàn diện lĩnh vực ngân hàng ngân hàng, “sân chơi” tài chính ngân hàng tại Việt Nam ngày càng trở nên đông đúc với hơn 100 doanh nghiệp kinh doanh trong lĩnh vực tài chính, ngân hàng. Để Ngân hàng TMCP ĐTPT Việt Nam giữ được thị phần và phát triển kinh doanh trong một môi trường cạnh tranh gay gắt ngày càng trở nên khó khăn hơn bao giờ hết. Do đó, cần phải có những nghiên cứu bài bản để BIDV vượt qua thách thức, tiếp tục phát triển. Là một cán bộ đang công tác tại Ngân hàng TMCP ĐTPT Việt Nam, với mong muốn BIDV phát triển bền vững trong xu thế hội nhập quốc tế, tôi đã quyết định nghiên cứu và thực hiện luận văn thạc sỹ kinh tế với đề tài:“Nâng cao năng lực cạnh tranh của ngân hàng TMCP ĐTPT Việt Nam (BIDV) trong điều kiện hội nhập quốc tế”.

Trang 1

ĐINH XUÂN HÒA

NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA NGÂN HÀNG TMCP ĐT&PT VIỆT NAM (BIDV) TRONG ĐIỀU KIỆN HỘI NHẬP QUỐC TẾ

HÀ NỘI, NĂM 2013

Trang 2

ĐINH XUÂN HÒA

NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA NGÂN HÀNG TMCP ĐT&PT VIỆT NAM (BIDV) TRONG ĐIỀU KIỆN HỘI NHẬP QUỐC TẾ

Chuyên ngành: Kinh tế chính trị

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

PGS.TS TÔ ĐỨC HẠNH

HÀ NỘI, NĂM 2013

Trang 3

Sau quá trình nghiên cứu và tìm hiểu thực trạng công tác quản lý ngân hàng, kết hợp và vận dụng lý thuyết vào thực tiễn tại ngành ngân hàng, tôi đã nghiên cứu

và tập hợp các tài liệu để hoàn thành Luận văn: “Nâng cao năng lực cạnh tranh

của ngân hàng TMCP ĐT&PT Việt Nam (BIDV) trong điều hiện hội nhập quốc tế” dưới sự hướng dẫn tận tình của PGS TS Tô Đức Hạnh cùng các thầy cô trong

Bộ môn kinh tế chính trị của trường Đại học Kinh tế Quốc dân Hà Nội

Tôi xin cam đoan Luận văn này là công trình khoa học do chính tôi nghiên cứu và làm ra, các số liệu trong báo cáo là hoàn toàn trung thực./

Tác giả

Đinh Xuân Hòa

Trang 4

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT 4 2 8

2 Tổng quan tình hình nghiên cứu 2 2 8

3 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu 3 2 8

34 2 8 2.1.3 Mạng lưới kinh doanh 35 2 8 Bảng 2.1: Một số chỉ tiêu tài chính hoạt động kinh doanh của

BIDV 36 2 8 Bảng 2.2: Phân loại lao động theo trình độ tại thời điểm

31/12/2012 40 2 8 3.2.1.1 Nhóm giải pháp huy động động vốn 80 2 8

3.2.1.2 Các giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng 83 2 8 3.2.1.3 Các giải pháp phát triển dịch vụ ngân hàng 84 2 8 3.2.2.1 Nâng cao năng lực quản trị điều hành 87 2 8

3.2.2.2 Xây dựng dựng và hoàn thiện chiến lược kinh doanh 89

2 8 3.2.2.3 Đổi mới và hoàn thiện mô hình tổ chức 89 2 8

3.2.2.4 Xây dựng và hoàn thiện hệ thống rủi ro 91 2 8

Hoạt động tài chính ngân hàng là một lĩnh vực nhạy cảm và tiềm ẩn nhiều rủi ro Đặc biệt, trước xu thế hội nhập, các ngân hàng sẽ phải đối mặt với nhiều loại hình rủi ro Do đó, BIDV cần tập trung nguồn lực xây dựng hệ thống quản trị rủi ro tập trung độc lập và toàn diện theo tiêu chuẩn quốc tế nhằm nâng

Trang 5

là: 91 2 8 DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT 4 9

2 Tổng quan tình hình nghiên cứu 2 9

3 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu 3 9

34 9

34 9 2.1.3 Mạng lưới kinh doanh 35 9 2.1.3 Mạng lưới kinh doanh 35 9 Bảng 2.1: Một số chỉ tiêu tài chính hoạt động kinh doanh của

BIDV 36 9 Bảng 2.1: Một số chỉ tiêu tài chính hoạt động kinh doanh của

BIDV 36 9 Bảng 2.2: Phân loại lao động theo trình độ tại thời điểm

31/12/2012 40 9 Bảng 2.2: Phân loại lao động theo trình độ tại thời điểm

31/12/2012 40 9 3.2.1.1 Nhóm giải pháp huy động động vốn 80 9

3.2.1.1 Nhóm giải pháp huy động động vốn 80 9

3.2.1.2 Các giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng 83 9 3.2.1.2 Các giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng 83 9 3.2.1.3 Các giải pháp phát triển dịch vụ ngân hàng 84 9 3.2.1.3 Các giải pháp phát triển dịch vụ ngân hàng 84 10

Trang 6

3.2.2.2 Xây dựng dựng và hoàn thiện chiến lược kinh doanh 89

10 3.2.2.2 Xây dựng dựng và hoàn thiện chiến lược kinh doanh 89

10 3.2.2.3 Đổi mới và hoàn thiện mô hình tổ chức 89 10

3.2.2.3 Đổi mới và hoàn thiện mô hình tổ chức 89 10

3.2.2.4 Xây dựng và hoàn thiện hệ thống rủi ro 91 10

3.2.2.4 Xây dựng và hoàn thiện hệ thống rủi ro 91 10

Hoạt động tài chính ngân hàng là một lĩnh vực nhạy cảm và tiềm ẩn nhiều rủi ro Đặc biệt, trước xu thế hội nhập, các ngân hàng sẽ phải đối mặt với nhiều loại hình rủi ro Do đó, BIDV cần tập trung nguồn lực xây dựng hệ thống quản trị rủi ro tập trung độc lập và toàn diện theo tiêu chuẩn quốc tế nhằm nâng cao chất lượng quản lý rủi ro, hạn chế tối đa những tổn thất có thể xảy ra và tạo tiền đề cho sự phát triển của ngân hàng, cụ thể

là: 91 10 Hoạt động tài chính ngân hàng là một lĩnh vực nhạy cảm và tiềm ẩn nhiều rủi ro Đặc biệt, trước xu thế hội nhập, các ngân hàng sẽ phải đối mặt với nhiều loại hình rủi ro Do đó, BIDV cần tập trung nguồn lực xây dựng hệ thống quản trị rủi ro tập trung độc lập và toàn diện theo tiêu chuẩn quốc tế nhằm nâng cao chất lượng quản lý rủi ro, hạn chế tối đa những tổn thất có

Trang 7

2 Tổng quan tình hình nghiên cứu 2

3 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu 3

34 2.1.3 Mạng lưới kinh doanh 35 Bảng 2.1: Một số chỉ tiêu tài chính hoạt động kinh doanh của

BIDV 36 Bảng 2.2: Phân loại lao động theo trình độ tại thời điểm

31/12/2012 40 3.2.1.1 Nhóm giải pháp huy động động vốn 80

3.2.1.2 Các giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng 83

3.2.1.3 Các giải pháp phát triển dịch vụ ngân hàng 84

3.2.2.1 Nâng cao năng lực quản trị điều hành 87

3.2.2.2 Xây dựng dựng và hoàn thiện chiến lược kinh doanh 89

3.2.2.3 Đổi mới và hoàn thiện mô hình tổ chức 89

3.2.2.4 Xây dựng và hoàn thiện hệ thống rủi ro 91

Hoạt động tài chính ngân hàng là một lĩnh vực nhạy cảm và tiềm ẩn nhiều rủi ro Đặc biệt, trước xu thế hội nhập, các ngân hàng sẽ phải đối mặt với nhiều loại hình rủi ro Do đó, BIDV cần tập trung nguồn lực xây dựng hệ thống quản trị rủi ro tập trung độc lập và toàn diện theo tiêu chuẩn quốc tế nhằm nâng cao chất lượng quản lý rủi ro, hạn chế tối đa những tổn thất có thể xảy ra và tạo tiền đề cho sự phát triển của ngân hàng, cụ thể

Trang 9

BIDV Ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển Việt nam

TMCP ĐT & PT Thương mại cổ phần đầu tư và phát triển

NHTMCP &ĐT PT VN Ngân hàng thương mại cổ phần và đầu tư

phát triển Việt Nam

Trang 10

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT 7 2 DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT 4 2 8 2

2 Tổng quan tình hình nghiên cứu 2 2 8 2

3 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu 3 2 8 2

34 2 8 2 2.1.3 Mạng lưới kinh doanh 35 2 8 2 Bảng 2.1: Một số chỉ tiêu tài chính hoạt động kinh doanh của

BIDV 36 2 8 2 Bảng 2.2: Phân loại lao động theo trình độ tại thời điểm

31/12/2012 40 2 8 2 3.2.1.1 Nhóm giải pháp huy động động vốn 80 2 8 2

3.2.1.2 Các giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng 83 2 8 2 3.2.1.3 Các giải pháp phát triển dịch vụ ngân hàng 84 2 8 2 3.2.2.1 Nâng cao năng lực quản trị điều hành 87 2 8 2

3.2.2.2 Xây dựng dựng và hoàn thiện chiến lược kinh doanh 89

2 8 2 3.2.2.3 Đổi mới và hoàn thiện mô hình tổ chức 89 2 8 2 3.2.2.4 Xây dựng và hoàn thiện hệ thống rủi ro 91 2 8 2 Hoạt động tài chính ngân hàng là một lĩnh vực nhạy cảm và tiềm ẩn nhiều rủi ro Đặc biệt, trước xu thế hội nhập, các ngân hàng sẽ phải đối mặt với nhiều loại hình rủi ro Do đó, BIDV

Trang 11

cao chất lượng quản lý rủi ro, hạn chế tối đa những tổn thất có thể xảy ra và tạo tiền đề cho sự phát triển của ngân hàng, cụ thể

là: 91 2 8 2 DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT 4 9 3

2 Tổng quan tình hình nghiên cứu 2 9 3

3 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu 3 9 3

34 9 3

34 9 3 2.1.3 Mạng lưới kinh doanh 35 9 3 2.1.3 Mạng lưới kinh doanh 35 9 3 Bảng 2.1: Một số chỉ tiêu tài chính hoạt động kinh doanh của

BIDV 36 9 3 Bảng 2.1: Một số chỉ tiêu tài chính hoạt động kinh doanh của

BIDV 36 9 3 Bảng 2.2: Phân loại lao động theo trình độ tại thời điểm

31/12/2012 40 9 3 Bảng 2.2: Phân loại lao động theo trình độ tại thời điểm

31/12/2012 40 9 3 3.2.1.1 Nhóm giải pháp huy động động vốn 80 9 3

3.2.1.1 Nhóm giải pháp huy động động vốn 80 9 3

3.2.1.2 Các giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng 83 9 3 3.2.1.2 Các giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng 83 9 3

Trang 12

3.2.2.1 Nâng cao năng lực quản trị điều hành 87 10 4

3.2.2.1 Nâng cao năng lực quản trị điều hành 87 10 4

3.2.2.2 Xây dựng dựng và hoàn thiện chiến lược kinh doanh 89

10 4 3.2.2.2 Xây dựng dựng và hoàn thiện chiến lược kinh doanh 89

10 4 3.2.2.3 Đổi mới và hoàn thiện mô hình tổ chức 89 10 4

3.2.2.3 Đổi mới và hoàn thiện mô hình tổ chức 89 10 4

3.2.2.4 Xây dựng và hoàn thiện hệ thống rủi ro 91 10 4

3.2.2.4 Xây dựng và hoàn thiện hệ thống rủi ro 91 10 4

Hoạt động tài chính ngân hàng là một lĩnh vực nhạy cảm và tiềm ẩn nhiều rủi ro Đặc biệt, trước xu thế hội nhập, các ngân hàng sẽ phải đối mặt với nhiều loại hình rủi ro Do đó, BIDV cần tập trung nguồn lực xây dựng hệ thống quản trị rủi ro tập trung độc lập và toàn diện theo tiêu chuẩn quốc tế nhằm nâng cao chất lượng quản lý rủi ro, hạn chế tối đa những tổn thất có thể xảy ra và tạo tiền đề cho sự phát triển của ngân hàng, cụ thể

là: 91 10 4 Hoạt động tài chính ngân hàng là một lĩnh vực nhạy cảm và tiềm ẩn nhiều rủi ro Đặc biệt, trước xu thế hội nhập, các ngân hàng sẽ phải đối mặt với nhiều loại hình rủi ro Do đó, BIDV cần tập trung nguồn lực xây dựng hệ thống quản trị rủi ro tập

Trang 13

thể xảy ra và tạo tiền đề cho sự phát triển của ngân hàng, cụ thể

là: 91 10 4

2 Tổng quan tình hình nghiên cứu 2 5

3 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu 3 5

34 5 2.1.3 Mạng lưới kinh doanh 35 5 Bảng 2.1: Một số chỉ tiêu tài chính hoạt động kinh doanh của

BIDV 36 5 Bảng 2.2: Phân loại lao động theo trình độ tại thời điểm

31/12/2012 40 5 3.2.1.1 Nhóm giải pháp huy động động vốn 80 5

3.2.1.2 Các giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng 83 5 3.2.1.3 Các giải pháp phát triển dịch vụ ngân hàng 84 5 3.2.2.1 Nâng cao năng lực quản trị điều hành 87 5

3.2.2.2 Xây dựng dựng và hoàn thiện chiến lược kinh doanh 89

5 3.2.2.3 Đổi mới và hoàn thiện mô hình tổ chức 89 5

3.2.2.4 Xây dựng và hoàn thiện hệ thống rủi ro 91 5

Hoạt động tài chính ngân hàng là một lĩnh vực nhạy cảm và tiềm ẩn nhiều rủi ro Đặc biệt, trước xu thế hội nhập, các ngân hàng sẽ phải đối mặt với nhiều loại hình rủi ro Do đó, BIDV cần tập trung nguồn lực xây dựng hệ thống quản trị rủi ro tập

Trang 14

thể xảy ra và tạo tiền đề cho sự phát triển của ngân hàng, cụ thể

là: 91 5 DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT 7

2 Tổng quan tình hình nghiên cứu 2

3 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu 3

34 34 2.1.3 Mạng lưới kinh doanh 35 2.1.3 Mạng lưới kinh doanh 35 Bảng 2.1: Một số chỉ tiêu tài chính hoạt động kinh doanh của

BIDV 36 Bảng 2.1: Một số chỉ tiêu tài chính hoạt động kinh doanh của

BIDV 36 Bảng 2.2: Phân loại lao động theo trình độ tại thời điểm

31/12/2012 40 Bảng 2.2: Phân loại lao động theo trình độ tại thời điểm

31/12/2012 40 3.2.1.1 Nhóm giải pháp huy động động vốn 80

3.2.1.1 Nhóm giải pháp huy động động vốn 80

3.2.1.2 Các giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng 83

3.2.1.2 Các giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng 83

3.2.1.3 Các giải pháp phát triển dịch vụ ngân hàng 84

Trang 15

3.2.2.1 Nâng cao năng lực quản trị điều hành 87

3.2.2.2 Xây dựng dựng và hoàn thiện chiến lược kinh doanh 89 3.2.2.2 Xây dựng dựng và hoàn thiện chiến lược kinh doanh 89

3.2.2.3 Đổi mới và hoàn thiện mô hình tổ chức 89

3.2.2.3 Đổi mới và hoàn thiện mô hình tổ chức 89

3.2.2.4 Xây dựng và hoàn thiện hệ thống rủi ro 91

3.2.2.4 Xây dựng và hoàn thiện hệ thống rủi ro 91

Hoạt động tài chính ngân hàng là một lĩnh vực nhạy cảm và tiềm ẩn nhiều rủi ro Đặc biệt, trước xu thế hội nhập, các ngân hàng sẽ phải đối mặt với nhiều loại hình rủi ro Do đó, BIDV cần tập trung nguồn lực xây dựng hệ thống quản trị rủi ro tập trung độc lập và toàn diện theo tiêu chuẩn quốc tế nhằm nâng cao chất lượng quản lý rủi ro, hạn chế tối đa những tổn thất có thể xảy ra và tạo tiền đề cho sự phát triển của ngân hàng, cụ thể

là: 91 Hoạt động tài chính ngân hàng là một lĩnh vực nhạy cảm và tiềm ẩn nhiều rủi ro Đặc biệt, trước xu thế hội nhập, các ngân hàng sẽ phải đối mặt với nhiều loại hình rủi ro Do đó, BIDV cần tập trung nguồn lực xây dựng hệ thống quản trị rủi ro tập trung độc lập và toàn diện theo tiêu chuẩn quốc tế nhằm nâng cao chất lượng quản lý rủi ro, hạn chế tối đa những tổn thất có thể xảy ra và tạo tiền đề cho sự phát triển của ngân hàng, cụ thể

Trang 16

BIỂU ĐỒ

Biểu đồ 2.1: Quy mô tổng tài sản của BIDV so với các ngân hàng Error:

Reference source not foundBiểu đồ 2.2: Quy mô dư nợ của BIDV so với các ngân hàng Error: Reference

source not foundBiểu đồ 2.3: Quy mô huy động vốn của BIDV so với các ngân hàng Error:

Reference source not foundBiểu đồ 2.4: Quy mô vốn chủ sở hữu của BIDV so với các ngân hàng Error:

Reference source not foundBiểu đồ 2.5: Tỷ lệ nợ xấu của BIDV so với các ngân hàng Error: Reference

source not foundBiểu đồ 2.6: Quy mô LNTT của BIDV so với các ngân hàng Error: Reference

source not found

SƠ ĐỒ

Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức tại của BIDV Error: Reference source not found

Trang 17

ĐINH XUÂN HÒA

NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA NGÂN HÀNG TMCP ĐT&PT VIỆT NAM (BIDV) TRONG ĐIỀU KIỆN HỘI NHẬP QUỐC TẾ

Chuyên ngành: Kinh tế chính trị

Trang 18

HÀ NỘI, NĂM 2013

Trang 19

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ KINH NGHIỆM THỰC TIỄN VỀ NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

TRONG ĐIỀU KIỆN HỘI NHẬP QUỐC TẾ 1.1 Cạnh tranh và năng lực cạnh tranh của NHTM

1.1.1 Cạnh tranh và phân loại cạnh tranh của doanh nghiệp

1.1.1.1 Khái niệm về cạnh tranh

Cạnh tranh là sự ganh đua, sự đấu tranh quyết liệt giữa các chủ thể kinh tế, nhằm giành giật những điều kiện thuận lợi về mình để thu lợi nhuận cao nhất

1.1.1.2 Phân loại cạnh tranh

Có nhiều tiêu thức phân loại cạnh tranh, tuy nhiên, một số cách phân loại cạnh tranh cơ bản sau: Căn cứ vào chủ thể tham gia thị trường, căn cứ theo phạm vi ngành kinh tế, căn cứ theo quy mô các chủ thể kinh tế, Căn cứ cách thức cạnh

tranh.

1.1.2 Năng lực canh tranh của NHTM và đặc điểm cạnh tranh của NHTM

1.1.2.1 Quan niệm về năng lực cạnh tranh của NHTM

Quan niệm cạnh tranh của NHTM là sự ganh đua, sự đấu tranh quyết giữa các NHTM để giành giật những điều kiện thuận lợi trong huy động và cho vay, nhằm thu lợi nhuận cao nhất

1.1.2.2 Đặc điểm cạnh tranh của NHTM trong điều kiện hội nhập quốc tế

- Thứ nhất, kinh doanh trong lĩnh vực tiền tệ là lĩnh vực kinh doanh rất nhạy

cảm, chịu tác động bởi rất nhiều nhân tố về kinh tế, chính trị, xã hội, tâm lý, truyền thống văn hoá

- Thứ hai, hoạt động kinh doanh của các NHTM có liên quan đến tất cả các

tổ chức kinh tế, chính trị – xã hội

- Thứ ba, chịu sự giám sát chặt chẽ của Ngân hàng Trung ương (NHTW).

- Thứ tư, hoạt động của các NHTM liên quan đến lưu chuyển tiền tệ, không

chỉ trong phạm vi một nước, mà có liên quan đến nhiều

1.2 Các yếu tố cấu thành, nhân tố ảnh hưởng và sự cần thiết nâng cao năng lực cạnh tranh của NHTM trong điều kiện hội nhập quốc tế

Trang 20

1.2.1 Các yếu tố cấu thành năng lực cạnh tranh của NHTM trong điều kiện hội nhập quốc tế, bao gồm các yếu tố:

- Năng lực tài chính của NHTM thể hiện qua các chỉ tiêu: Quy mô về vốn; chất lượng tài sản có; khả năng sinh lời; khả năng thanh khoản của NHTM

- Năng lực công nghệ

- Nguồn nhân lực, chất lượng nguồn nhân lực

- Hệ thống kênh phân phối và mức độ đa dạng hóa các dịch vụ ngân hàng

- Năng lực marketing

1.2.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến nâng cao năng lực cạnh tranh của NHTM trong điều kiện hội nhập quốc tế, bao gồm các nhân tố:

- Mức độ hội nhập kinh tế của hệ thống NHTM

- Đường lối chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước - các nhân tố kinh

tế vĩ mô của nước ta như: lạm phát, chính sách tiền tệ, tốc độ tăng trưởng kinh tế

- Tiềm năng của các đối thủ cạnh tranh

- Sự phát triển của nền kinh tế và nhu cầu sử dụng dịch vụ ngân hàng của khách hàng

1.2.3 Sự cần thiết nâng cao năng lực cạnh tranh của BIDV trong điều kiện hội nhập quốc tế

Nâng cao năng lực cạnh tranh của NHTM trong nền kinh tế thị trường nói chung, đặc biệt trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế là tất yếu khách quan vì:

- Cạnh tranh là quá trình kinh tế, là vấn đề có tính quy luật, là tất yếu trong nền kinh tế thị trường, trong cạnh tranh, kết quả sẽ dẫn đến mạnh được yếu thua, do

đó, đây là con đường duy nhất để tồn tại và phát triển của BIDV trong nền kinh tế thị trường

- Do yêu cầu đòi hỏi của quá trình hội nhập kinh tế quốc tế, hoạt động ngân hàng là lĩnh vực hoàn toàn mở

- Do thực trạng năng lực cạnh tranh của BIDV hiện nay vẫn còn nhiều hạn chế

1.3 Kinh nghiệm nâng cao năng lực cạnh tranh trong điều kiện hội nhập quốc

tế của một số NHTM trong và ngoài nước và bài học kinh nghiệm cho BIDV

Trang 21

1.3.1 Tổng quan kinh nghiệm về nâng cao năng lực cạnh tranh trong điều kiện hội nhập quốc tế của một số ngân hàng trên thế giới, cụ thể:

- Kinh nghiệm phát triển dịch vụ NHBL của ngân hàng ANZ Việt Nam dựa trên việc phát triển các phân khúc thị trường; phân khúc khách hàng trọng tâm; phát triển sản phẩm chủ đạo

- Kinh nghiệm nâng cao năng lực cạnh tranh của City Bank, trong đó City Bank tập trung xây dựng một chiến lược khách hàng dài hạn, xác định rõ nhu cầu, mục tiêu của từng nhóm đối tượng khách hàng và đề ra các biện pháp thích hợp để hoàn thành mục tiêu

- Kinh nghiệm nâng cao năng lực cạnh tranh của HSBC, trong đó HSBC tập trung phát triển mạng lưới chi nhánh của mình thông qua việc mở rộng quy mô, địa bàn hoạt động

1.3.2 Bài học rút ra cho BIDV

- Phải xây dựng được chiến lược phát triển ổn định, khoa học, hợp lý:

- Tăng quy mô vốn của ngân hàng

- Luôn ứng dụng công nghệ ngân hàng hiện đại

- Không ngừng nâng cao chất lượng nhân lực của BIDV:

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA

NGÂN HÀNG TMCP ĐT&PT VIỆT NAM TRONG ĐIỀU KIỆN

HỘI NHẬP QUỐC TẾ 2.1 Tổng quan về ngân hàng TMCP ĐT&PT Việt Nam

Tác giả đã trình bày tóm lược, khái quát về hoạt động kinh doanh chủ yếu của BIDV, mô hình tổ chức, và mạng lưới kinh doanh của BIDV

2.2 Thực trạng năng lực cạnh tranh của Ngân hàng TMCP ĐT&PT trong điều kiện hội nhập quốc tế

2.2.1 Tình hình hoạt động kinh doanh của BIDV giai đoạn 2010 – 2012

Tác giả đã đưa ra kết quả hoạt động kinh doanh của BIDV giai đoạn 2010 -2012 thông qua số liệu tại các danh mục bảng biểu cụ thể: Bảng một số chỉ tiêu tài chính

Trang 22

hoạt động kinh doanh của BIDV; Bảng phân loại lao động theo trình độ tại thời điểm 31/12/2012.

2.2.2 Thực trạng các yếu tố cấu thành năng lực cạnh tranh của BIDV trong điều kiện hội nhập quốc tế

Tác giả đã phân tích thực trạng các yếu tố cấu thành năng lực cạnh tranh của BIDV trong điều kiện hội nhập quốc tế tại BIDV trên cơ sở các yếu tố cấu thành năng lực cạnh tranh của NHTM như: Năng lực tài chính của BIDV; năng lực công nghệ; nguồn nhân lực, chất lượng nguồn nhân lực; hệ thống kênh phân phối và mức

độ đa dạng hóa các dịch vụ ngân hàng; năng lực marketing

Ngoài ra, trên cơ sở so sánh từng yếu tố cấu thành năng lực cạnh tranh, tác giả đã phân tích các điểm mạnh, yếu của BIDV trong điều kiện hội nhập quốc tế

2.3.3 Thực trạng các nhân tố ảnh hưởng đến nâng cao năng lực cạnh tranh của BIDV trong điều kiện hội nhập quốc tế

Tác giả đã phân tích thực trạng nhân tố ảnh hưởng đến nâng cao năng lực cạnh tranh của BIDV trong điều kiện hội nhập quốc tế, với các nhân tố vĩ mô ảnh hưởng tới năng lực cạnh tranh của BIDV như: lạm phát; tốc độ tăng trưởng GDP; phát triển hạ tầng; đầu tư trong và ngoài nước

Ngoài ra, tác giả cũng đánh giá các nhân tố ảnh hưởng từ các đối thủ cạnh tranh và nhu cầu sử dụng các sản phẩm dịch vụ ngân hàng

2.3 Đánh giá chung về năng lực cạnh tranh của BIDV

2.3.1 Những thành tựu đạt được của BIDV

Trên cơ sở phân tích thực trạng các yếu tố cấu thành và nhân tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của BIDV trong điều kiện hội nhập quốc tế và các điểm mạnh, yếu của BIDV, tác giả đã đưa ra 7 thành tựu đã đạt được của BIDV trong quá trình hội nhập quốc tế, cụ thể:

- Uy tín thị trường: luôn là một trong những ngân hàng hàng đầu tại Việt

Nam về cả lĩnh vực ngân hàng bán buôn và gần đây là những uy tín và thị phần nhất định trong lĩnh vực bán lẻ

- Nền khách hàng: Ngoài đối tượng truyền thống, BIDV đã phát triển được nền

Trang 23

khách hang tương đối đa dạng thuộc mọi ngành nghề trong nền kinh tế quốc dân.

- Lãnh đạo điều hành: Đội ngũ lãnh đạo, quản lý của BIDV được đánh giá

là nhạy bén với những cơ hội thị trường, có tầm nhìn chiến lược, có tư duy cởi mở, linh hoạt và có uy tín cao trong cộng đồng tài chính, các cơ quan quản lý và các tổ chức quốc tế

- Người lao động BIDV: BIDV có một đội ngũ nhân viên đông, tâm huyết,

trẻ, và được đào tạo cơ bản

- Quy mô nguồn vốn: So với các đối thủ cạnh tranh hiện tại trên thị trường,

BIDV có nền vốn tương đối dồi dào và vững chắc, hiện đủ đáp ứng nhu cầu tín dụng và đầu tư và có thể khai thác để sử dụng cho hiệu quả

- Về thị phần: BIDV là một trong những ngân hàng có mạng lưới chi nhánh

lớn nhất, rộng khắp toàn quốc, địa bàn hoạt động rộng khắp tại tất cả 64 tỉnh, TP trên cả nước, thị phần của BIDV chiếm khoảng 18%

- Về nền tảng mạng lưới và công nghệ: Công nghệ của BIDV đã được hiện

đại hoá tại tất cả các chi nhánh, tạo điều kiện triển khai đồng bộ, hiệu quả các sản phẩm dịch vụ mới trên phạm vi toàn quốc

2.3.2 Những tồn tại, hạn chế

Bên cạnh đó, tác giả đã đưa ra 7 tồn tại, hạn chế của BIDV cần có giải pháp khắc phục trong quá trình hội nhập quốc tế, cụ thể:

- Về chất lượng tài sản: Chất lượng tài sản thấp thể hiện ở tỷ lệ nợ quá hạn

cao là điểm yếu lớn nhất của BIDV hiện nay Ngoài ra, cơ cấu tài sản còn chưa hợp

lý, mức độ tập trung quá cao tại một số danh mục tiềm ẩn nhiều rủi ro cho BIDV

- Về tổ chức bộ máy: Mô hình tổ chức và hoạt động chưa hoàn toàn phù hợp

với thông lệ của 1 NHTM hiện đại

- Về hệ thống thông tin quản lý phục vụ công tác quản trị điều hành của Ban lãnh đạo: Mặc dù đã có những cải thiện cơ bản nhờ hệ thống quản lý dữ liệu tập

trung của Silverlake, nhưng so với các đối thủ cạnh tranh tiềm năng và so với yêu cầu về một hệ thống thông tin nhiều chiều, tức thời, an toàn và có khả năng phân tích cao hỗ trợ việc ra quyết định còn yếu

Trang 24

- Về quản lý rủi ro: Còn nhiều hạn chế và mới ở trong giai đoạn sơ khởi áp

dụng theo chuẩn mực và thông lệ quốc tế

- Về chủng loại và chất lượng dịch vụ: Tuy đã có sự phát triển khá nhanh

trong vài năm qua nhưng sản phẩm, dịch vụ do BIDV cung cấp nhìn chung còn nghèo nàn, chưa đa dạng, thiếu sức cạnh tranh

- Hiệu quả hoạt động còn thấp: chỉ số ROA, ROE còn thấp so với thông lệ;

tỷ lệ chi phí (đặc biệt là chi DPRR) trên thu nhập ở mức cao

- Văn hoá doanh nghiệp: Chưa được nhận diện một cách rõ nét, nhưng văn

hoá doanh nghiệp của BIDV phần nào thiếu khả năng khuyến khích những cách nhìn mới, tư duy mới và cải tiến mới

2.3.3 Nguyên nhân của những tồn tại, hạn chế

- Thứ nhất là, chất lượng tài sản thấp: BIDV vẫn chưa có một chiến lược cụ

thể đối với lĩnh vực hoạt động tín dụng Việc chưa có một chiến lược đối với tín dụng sẽ vừa ảnh hưởng đến khả năng tăng quy mô của hoạt động tín dụng vừa ảnh hưởng đến việc nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng và thực thi các biện pháp phân tán rủi ro của tín dụng

- Về tổ chức bộ máy: Chưa có chính sách, chiến lược đào tạo hợp lý Chính sách

động lực chưa thật mạnh mẽ để thu hút cán bộ có trình độ đào tạo chuyên môn cao

- Quản lý rủi ro: Công tác phòng ngừa rủi ro, kiểm tra kiểm soát nội bộ tại

BIDV chưa được thực hiện tốt

- Chủng loại và chất lượng dịch vụ:

+ Chưa thực hiện đa dạng hóa các sản phẩm dịch vụ ngân hàng, đối tượng khách hàng và chưa có quy trình riêng đối với từng sản phẩm, đối tượng khách hàng

+ Chưa chú trọng đến công tác marketing sản phẩm dịch vụ ngân hàng, lãi suất cũng như chính sách khách hàng theo từng sản phẩm dịch vụ

- Hiệu quả hoạt động còn thấp: Do chưa thực sự chủ động về nguồn vốn

(nhất là nguồn ngoại tệ) để đáp ứng cho nhu cầu của khách hàng

- Văn hoá doanh nghiệp chưa được nhận diện một cách rõ nét.

Trang 25

CHƯƠNG 3: PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA NGÂN HÀNG TMCP ĐT&PT VIỆT NAM TRONG ĐIỀU

KIỆN HỘI NHẬP QUỐC TẾ.

3.1 Phương hướng nâng cao năng lực cạnh tranh của Ngân hàng TMCP ĐT&PT Việt Nam đến năm 2020

3.1.1 Cơ sở đề xuất phương nâng cao năng lực cạnh tranh của Ngân hàng TMCP ĐT&PT Việt Nam đến năm 2020

3.1.1.1 Dự báo về phát triển kinh tế thế giới

Nhìn chung, trong giai đoạn 2011-2020, dự báo kinh tế thế giới có những đặc điểm nổi bật sau: Thứ nhất, toàn cầu hoá nền kinh tế thế giới ngày càng mạnh mẽ Thứ hai, các liên kết kinh tế song phương, khu vực và đa phương tiếp tục được mở rộng, thúc đẩy sự phát triển của kinh tế khu vực và thế giới Thứ ba, khoa học - công nghệ ngày càng khẳng định vai trò là một trong những lực lượng sản xuất trực tiếp quan trọng nhất của nền kinh tế thế giới Thứ tư, kinh tế thế giới vẫn chứa đựng nhiều rủi ro tiềm ẩn như sự phát triển quá nóng của các nền kinh tế đang phát triển, cầu năng lượng tăng tác động tiêu cực đến dự trữ tài nguyên thiên nhiên và môi trường sống Thứ năm, hoạt động kinh tế thế giới dần chuyển sang khu vực châu Á, đặc biệt là Đông Á, biến khu vực này thành một trung tâm kinh tế thế giới mới bên cạnh những nền kinh tế đã phát triển mạnh như Mỹ, EU và Nhật Bản Thứ sáu, các nước đang phát triển ngày càng đóng vai trò quan trọng đối với sự phát triển của nền kinh tế thế giới

3.1.1.2 Dự báo phát triển kinh tế Việt nam và nhu cầu sử dụng dịch vụ ngân hàng những năm tới

- Tác động của kinh tế thế giới tới chiến lược phát triển kinh tế Việt Nam đến năm 2020: Trong giai đoạn 2011-2020, tình hình kinh tế thế giới diễn biến thuận

chiều, cùng với những bước chuyển mình quan trọng của nội tại nền kinh tế (hoàn thành kế hoạch 2006-2010, gia nhập WTO…), các cơ chế chính sách của Nhà nước tập trung phát triển kinh tế, Việt Nam sẽ tiếp tục có bước phát triển đáng kể, đạt

được một vị thế thỏa đáng trong khu vực dựa trên các mặt: Thương mại, luồng vốn

Trang 26

vào Việt nam, ngân sách và các ngành nghề dự báo sẽ phát triển mạnh

- Nhu cầu sử dụng dịch vụ ngân hàng tại Việt Nam trong những năm tới:

Theo đánh giá, phân tích của các chuyên gia nghiên cứu thị trường cho thấy: thị trường dịch vụ ngân hàng ở Việt Nam có nhiều tiềm năng để khai thác với tốc độ tăng trưởng có thể đạt 30-40%/năm

3.1.1.3 Mục tiêu chiến lược của Ngân hàng TMCP ĐT&PT Việt Nam

Xây dựng BIDV trở thành tập đoàn tài chính ngân hàng hiện đại, xếp hạng tiên tiến trong khu vực, đáp ứng toàn diện nhu cầu về các sản phẩm, dịch vụ ngân hàng, tài chính hỗ trợ tốt nhất cho khách hàng trong nước và quốc tế; quản lý có hiệu quả và phát triển bền vững, cụ thể:

Thứ nhất, Xây dựng BIDV trở thành tập đoàn tài chính ngân hàng có chất

lượng hiệu quả uy tín hàng đầu tại Việt Nam, được xếp hạng là một trong những NHTM tốt nhất ở Việt Nam

Thứ hai, Tập trung nghiên cứu xây dựng chiến lược phát triển và triển khai

mô hình bán lẻ, triển khai các kênh phân phối sản phẩm dịch vụ

Thứ ba, Thay đổi hình thức sở hữu theo hướng đa dạng hoá cơ cấu chủ sở hữu nhằm đổi mới cơ chế quản trị điều hành

Thứ tư, Xây dựng chiến lược phát triển công nghệ thông tin đến năm 2020 đảm bảo tiếp cận được tiêu chuẩn tiên tiến trên thế giới

3.1.2 Phương hướng nâng cao năng lực cạnh tranh của ngân hàng TMCP ĐT&PT Việt Nam trong điều kiện hội nhập quốc tế

Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam quán triệt các quan điểm định hướng trong hoạt động kinh doanh như sau:

- Tăng vốn chủ sở hữu bằng lợi nhuận và phát hành thêm cổ phiếu phù hợp với quy mô tài sản và đảm bảo hệ số an toàn vốn

- Tín dụng là hoạt động kinh doanh chủ lực, cạnh tranh theo nguyên tắc thị trường Điều chỉnh cơ cấu tín dụng phù hợp với thế mạnh của BIDV nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn và tăng cường quản lý rủi ro tín dụng

- Phát triển đa dạng các dịch vụ ngân hàng thu phí xác định nhóm dịch vụ

Trang 27

mũi nhọn để tập trung phát triển, dựa trên nền tảng công nghệ hiện đại để phát triển dịch vụ, lấy mức độ thỏa mãn nhu cầu của khách hàng làm định hướng phát triển.

- Xác định nguồn nhân lực là tài sản quan trọng nhất để có chính sách đào tạo, phát triển và sử dụng phù hợp, đội ngũ nhân viên phải có đầy đủ các kỹ năng

- Xác định công nghệ thông tin là yếu tố then chốt để cạnh tranh và phát triển kinh doanh

- Điều hành bộ máy tổ chức với cơ chế phân cấp rõ ràng, hợp lý

- Mở rộng mạng lưới kinh doanh, thành lập mới chi nhánh, phát triển mạnh mạng lưới các phòng giao dịch

3.2 Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của Ngân hàng TMCP ĐT&PT Việt Nam trong điều kiện hội nhập quốc tế.

3.2.1 Giải pháp nâng cao năng lực hoạt động kinh doanh của BIDV

3.2.1.1 Nhóm giải pháp huy động động vốn

- Điều hành chính sách lãi suất linh hoạt:

- Chính sách lãi suất của BIDV cần đạt được những mục đích sau:

- Công tác phát triển sản phẩm huy động vốn:

- Đẩy mạnh công tác marketing để thu hút khách hàng gửi tiền:

3.2.1.2 Các giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng

- Xây dựng chính sách, chiến lược đối với từng nhóm khách hàng

- Thực hiện quản lý tín dụng tập trung tại HSC

- Nâng cao quản lý và đa dạng hóa danh mục tín dụng

- Ðẩy mạnh ứng dụng công nghệ trong hoạt động tín dụng

3.2.1.3 Các giải pháp phát triển dịch vụ ngân hàng

- Giải pháp phát triển dịch vụ thanh toán

- Giải pháp phát triển dịch vụ thẻ

3.2.2 Nhóm giải pháp nâng cao năng lực quản trị và đổi mới chính sách kinh doanh

3.2.2.1 Nâng cao năng lực quản trị điều hành

3.2.2.2 Xây dựng dựng và hoàn thiện chiến lược kinh doanh

3.2.2.3 Đổi mới và hoàn thiện mô hình tổ chức

3.2.2.4 Xây dựng và hoàn thiện hệ thống rủi ro

Trang 28

3.2.3 Xây dựng văn hoá kinh doanh và thương hiệu của BIDV

3.2.4 Giải pháp nâng cao chất lượng nguồn nhân lực

3.2.5 Tiếp tục hiện đại hoá công nghệ ngân hàng

3.2.6 Phát triển hợp tác và mở rộng thị trường quốc tế

3.3 Một số kiến nghị

3.3.1 Đối với Chính phủ

- Đảm bảo sự ổn định của môi trường kinh tế vĩ mô

- Chính phủ cần ban hành hệ thống pháp lý đầy đủ, đồng bộ và khả thi để hệ thống NHTM hoạt động có hiệu quả

- Có chính sách hỗ trợ về mặt tài chính cho các NHTM

3.3.2 Đối với Ngân hàng Nhà nước

- Cần tiếp tục rà soát lại hệ thống văn bản, cơ chế, chính sách liên quan đến một số lĩnh vực hoạt động chủ yếu và các nghiệp vụ mới về ngân hàng để bổ sung hoàn thiện cho phù hợp với tiêu chuẩn quốc tế và cam kết hội nhập

- Hoàn thiện tổ chức và hoạt động của thị trường tiền tệ

- Nâng cao hiệu quả điều hành các công cụ tiền tệ gián tiếp

KẾT LUẬN

Hội nhập quốc tế là xu hướng tất yếu của nền kinh tế thế giới Để tiếp cận được những thành tựu khoa học – kỹ thuật ngày càng gia tăng ở các quốc gia phát triển và không bị gạt ra ngoài lề của sự phát triển kinh tế nói trên, các quốc gia đang phát triển, trong đó có Việt Nam đều phải nỗ lực để hội nhập vào xu hướng chung đó

Có thể nói, việc chính thức là thành viên của Tổ chức thương mại thế giới (WTO) đem lại cho Việt Nam nhiều cơ hội để phát triển nhanh và bền vững nền kinh tế Tuy nhiên, những thách thức đối với nền kinh tế cũng là vấn đề đáng quan tâm, trong đó có ngành ngân hàng Theo cam kết hội nhập từ 01/04/2007 Việt Nam

sẽ phải gặp những đối thủ mạnh về thương hiệu, vốn công nghệ, nhân lực, kinh nhiệm, sản phẩm ngay trên sân nhà Việt Nam

Trên cơ sở đó, luận văn tập trung nghiên cứu:

Trang 29

Một là: Những vấn đề chung về năng lực cạnh tranh của NHTM Việt Nam

trong điều kiện hội nhập quốc tế

Hai là: Phân tích, đánh giá thực trạng kinh doanh của BIDV và nâng cao

năng lực cạnh tranh của trong điều kiện hội nhập quốc tế

Ba là: Đưa ra các giải pháp nhằm Nâng cao năng lực cạnh tranh của Ngân

hàng TMCP ĐT&PT Việt Nam Các giải pháp này tập trung vào các vấn đề:

- Giải pháp nâng cao năng lực hoạt động kinh doanh của BIDV

- Giải pháp nâng cao năng lực quản trị và đổi mới chính sách kinh doanh

- Xây dựng văn hoá kinh doanh và thương hiệu của BIDV

- Giải pháp nâng cao chất lượng nguồn nhân lực của BIDV

- Tiếp tục hiện đại hoá ngân hàng

- Phát triển hợp tác và mở rộng thị trường quốc tế của BIDV

Là một trong những NHTM hàng đầu Việt Nam, Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam cần phải có biện pháp Nâng cao năng lực cạnh tranh như thế nào để phát triển bền vững trong xu thế hội nhập Đề tài “ Nâng cao năng lực cạnh tranh của Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển trong điều kiện hội nhập quốc tế” được thực thi sẽ góp phần thực hiện tốt những định hướng của Chính phủ và NHNN Việt Nam, củng cố bước đi và sự phát triển bền vững của hệ thống NHTM Việt Nam hiện tại cũng như trong tương lai

Trang 30

ĐINH XUÂN HÒA

NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA NGÂN HÀNG TMCP ĐT&PT VIỆT NAM (BIDV) TRONG ĐIỀU KIỆN HỘI NHẬP QUỐC TẾ

Chuyên ngành: Kinh tế chính trị

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC PGS.TS TÔ ĐỨC HẠNH

Trang 31

HÀ NỘI, NĂM 2013

Trang 32

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Trong thời đại ngày nay, hội nhập kinh tế quốc tế đang diễn ra mạnh mẽ và trở thành một xu thế phổ biến trên thế giới, biểu hiện rõ nét của xu thế này chính là việc ra đời của các liên kết khu vực và quốc tế như ASEAN, EU, WTO… Mục tiêu các liên kết này là thúc đẩy tự do hóa thương mại quốc tế, giảm dần và tiến tới xóa

bỏ các hàng rào bảo hộ do các quốc gia áp đặt nhằm cản trở tự do hóa thương mại Việt Nam cũng không nằm ngoài xu thế đó, với việc chính thức trở thành thành viên thứ 150 của WTO, đánh dấu quá trình hội nhập đầy đủ của Việt Nam vào kinh tế thế giới

Có thể nói, việc chính thức là thành viên của WTO đem lại cho Việt Nam những cơ hội và cũng đặt ra nhiều thách thức Ngân hàng là một trong những lĩnh vực được mở của mạnh nhất sau khi Việt Nam gia nhập WTO, thách thức lớn nhất của ngành ngân hàng là đối mặt với sự cạnh tranh ngày càng quyết liệt hơn Để giành thế chủ động trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế, hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam cần cải tổ cơ cấu một cách mạnh mẽ để trở thành hệ thống ngân hàng đa dạng về hình thức, có khả năng cạnh tranh cao, hoạt động an toàn và hiệu quả, huy động tốt các nguồn vốn trong xã hội và mở rộng đầu tư đáp ứng nhu cầu phát triển của đất nước

Ngân hàng TMCP ĐT&PT Việt Nam là một trong những ngân hàng thương mại hàng đầu tại Việt Nam, đóng vai trò là một ngân hàng thương mại chủ lực của nền kinh tế, đã và đang đóng góp vai trò quan trọng trong quá trình kiềm chế lạm phát, ổn định kinh tế vĩ mô, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế và bảo đảm an sinh xã hội Khi mở cửa toàn diện lĩnh vực ngân hàng ngân hàng, “sân chơi” tài chính ngân hàng tại Việt Nam ngày càng trở nên đông đúc với hơn 100 doanh nghiệp kinh doanh trong lĩnh vực tài chính, ngân hàng Để Ngân hàng TMCP ĐT&PT Việt Nam giữ được thị phần và phát triển kinh doanh trong một môi trường cạnh tranh gay gắt ngày càng trở nên khó khăn hơn bao giờ hết Do đó, cần phải có những nghiên cứu bài bản để BIDV vượt qua thách thức, tiếp tục phát triển

Trang 33

Là một cán bộ đang công tác tại Ngân hàng TMCP ĐT&PT Việt Nam, với mong muốn BIDV phát triển bền vững trong xu thế hội nhập quốc tế, tôi đã quyết định nghiên cứu và thực hiện luận văn thạc sỹ kinh tế với đề tài:

“Nâng cao năng lực cạnh tranh của ngân hàng TMCP ĐT&PT Việt Nam (BIDV) trong điều kiện hội nhập quốc tế”.

2 Tổng quan tình hình nghiên cứu

Ở nước ta trong thời gian vừa qua đã có một số Công trình nghiên cứu liên quan đến năng lực cạnh tranh của các NHTM, cụ thể:

- PGS.TS Trịnh Thị Hoa Mai, Bài tham gia Hội thảo Việt nam gia nhập WTO

“Nâng cao năng lực cạnh tranh của các NHTM Việt nam trong tiến trình hội nhập”, năm 2004 Nội dung chủ yếu của nghiên cứu này là phân tích, đánh giá những cơ hội và cũng như những thách thức của các NHTM Việt nam khi Việt nam ra nhập WTO Từ đó tác giả cũng đưa ra một số nhóm giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của các NHTM Việt nam trong tiến trình hội nhập

- Nguyễn Thị Hiền, Vụ chiến lược NHNN, Trong bài tham luận đăng trên Tạp chí Ngân hàng số 5 tháng 03 năm 2006: “ Một số giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của hệ thống NHTM cổ phần Việt Nam” đã khái quát quá trình hoạt động của hệ thống NHTM cổ phần Việt nam trong thời gian qua, đánh giá những tồn tại của hệ thống NHTM cổ phần Việt Nam và đưa ra một số giải pháp nâng cao NLCT của các NHTM cổ phần

- Đặng Công Hoàn - Luận án Thạc sỹ “Nâng cao khả năng cạnh tranh của các NHTM Việt Nam trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế”_ Đại học Quốc gia

Hà nội, năm 2004 Công trình này đã phân tích thực trạng khả năng cạnh tranh của

hệ thống NHTM Việt Nam, từ đó đưa ra những giải pháp giải pháp nâng cao khả năng cạnh tranh của hệ thống NHTM Việt Nam trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế

- Lê Đình Hạc - Luận án Tiến sỹ Kinh tế “ Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của các NHTM Việt Nam trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế” - ĐH Kinh

tế Hồ Chí Minh năm 2005 Công trình nghiên cứu này đã nghiên cứu hoạt động của NHTM trong điều kiện nền kinh tế thị trường và hội nhập kinh tế quốc tế Thực

Trang 34

trạng năng lực cạnh tranh và giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của các NHTM Việt Nam.

- Trịnh Quốc Trung - Luận án Tiến sỹ Kinh tế “Các giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh và hội nhập của các HTM” - Đại học Kinh tế Hồ Chí Minh, năm

2004 Công trình này đã nghiên cứu những lí luận chung về NHTM, thực trạng cạnh tranh và hội nhập quốc tế của các NHTM Việt Nam trong thời gian qua và đưa ra một số giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh; hội nhập của NHTM Việt Nam đến năm 2010

Các nghiên cứu trên đây đều tập trung vào nghiên cứu, phân tích, đánh giá một cách chung nhất về những cơ hội, thách thức, điểm mạnh, điểm yếu và khả năng cạnh tranh của hệ thống NHTM Việt nam trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế Tuy nhiên, vẫn cần phải có những nghiên cứu sâu, nhận thức một cách toàn diện và có những đánh giá cụ thể, chi tiết về năng lực cạnh tranh của một ngân hàng

cụ thể, nhất là NHTM cổ phần để từ đó đề xuất ra những giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của NHTM cổ phần trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế và Ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển Việt nam đã được chọn để nghiên cứu và đánh giá trên những tiêu chí cụ thể

3 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

a) Mục tiêu

Nghiên cứu phân tích cơ hội, thách thức, phát hiện những tác động tích cực

và tiêu cực đến với Ngân hàng TMCP ĐT&PT Việt Nam trong điều kiện hội nhập quốc tế; Kiến nghị giải pháp để nâng cao năng lực cạnh tranh của Ngân hàng TMCP ĐT&PT Việt Nam trong điều kiện hội nhập quốc tế

b) Nhiệm vụ nghiên cứu

- Hệ thống hóa về lý luận nâng cao năng lực cạnh tranh, hội nhập quốc tế của ngân hàng thương mại

- Phân tích, đánh giá thực trạng năng lực cạnh tranh của Ngân hàng TMCP ĐT&PT Việt Nam trong giai đoạn 2010 - 2012

- Đề xuất các giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của Ngân hàng TMCP ĐT&PT Việt Nam trong điều kiện hội nhập quốc tế đến năm 2020

Trang 35

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: Lý luận và thực tiễn về năng lực cạnh tranh của Ngân hàng TMCP ĐT&PT Việt Nam trong điều kiện thực hội nhập quốc tế

- Phạm vi nghiên cứu: Thực trạng năng lực cạnh tranh của Ngân hàng TMCP ĐT&PT Việt Nam giai đoạn 2010 - 2012 và kiến nghị đến năm 2020

5 Phương pháp nghiên cứu:

- Sử dụng phương pháp duy vật biện chứng, kết hợp với các phương pháp thống kê, so sánh, phân tích, tổng hợp… nhằm làm rõ vấn đề nghiên cứu

- Phương pháp thu thập, xử lý số liệu: số liệu thứ cấp được thu thập từ các Báo cáo thường niên, Bản công bố thông tin, từ cơ quan thống kê, tạp chí… và được xử lý trên máy tính

6 Đóng góp khoa học của luận văn

Từ việc nghiên cứu, tìm ra những điểm mạnh, điểm yếu của Ngân hàng TMCP ĐT&PT Việt Nam trong điều kiện hội nhập quốc tế để đánh giá đúng thực lực của BIDV hiện nay, tác giả đã mạnh dạn đưa ra các đề xuất góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh của BIDV trong thời gian tới Bên cạnh đó, việc ứng dụng linh hoạt các giải pháp tác giả đề xuất vào thực tế tình hình hoạt động của từng NHTM

sẽ giúp NHTM có thể khắc phục được những điểm yếu, từ đó nâng cao năng lực cạnh tranh của mình trong điều kiện hội nhập quốc tế

7 Kết cấu của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, mục lục và danh mục các tài liệu tham khảo, luận văn được kết cấu thành 3 chương :

Chương 1: Cơ sở lý luận và kinh nghiệm thực tiễn về nâng cao năng lực cạnh

tranh của ngân hàng thương mại trong điều kiện hội nhập quốc tế

Chương 2: Thực trạng năng lực cạnh tranh của Ngân hàng TMCP ĐT&PT Việt

Nam trong điều kiện hội nhập quốc tế

Chương 3: Phương hướng và giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của Ngân

hàng TMCP ĐT&PT Việt Nam trong điều kiện hội nhập quốc tế.

Trang 36

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ KINH NGHIỆM

THỰC TIỄN VỀ NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI TRONG ĐIỀU KIỆN

HỘI NHẬP QUỐC TẾ

1.1 Cạnh tranh và năng lực cạnh tranh của NHTM

1.1.1 Cạnh tranh và phân loại cạnh tranh của doanh nghiệp

1.1.1.1 Khái niệm về cạnh tranh

Khái niệm về cạnh tranh đã được đề cập đến từ rất lâu, theo các học giả trường phái tư sản cổ điển: “Cạnh tranh là một quá trình bao gồm các hành vi phản ứng Quá trình này tạo ra cho mỗi thành viên trong thị trường một dư địa hoạt động nhất định và mang lại cho mỗi thành viên một phần xứng đáng so với khả năng của mình”

Vào giữa thế kỷ XIX, khi nghiên cứu nền sản xuất TBCN, Các Mác cho rằng: Cạnh tranh là sự ganh đua, sự đấu tranh gay gắt giữa các nhà tư bản để giành giật những điều kiện thuận lợi trong sản xuất và tiêu thụ hàng hóa nhằm thu lợi nhuận cao nhất Qua thời gian và không gian các quan niệm về cạnh tranh cũng khác nhau Theo từ điển kinh doanh Anh xuất bản năm 1992 thì cạnh tranh được xem là “sự ganh đua, sự kình địch giữa các nhà kinh doanh trên thị trường nhằm tranh giành cùng một loại tài nguyên sản xuất hoặc cùng một loại khách hàng về phía mình”

Ở Việt Nam, đề cập đến “cạnh tranh ” một số nhà khoa học cho rằng cạnh tranh là vấn đề dành lợi thế về giá cả hàng hoá- dịch vụ và đó là phương thức để dành lợi nhuận cao nhất cho các chủ thể kinh tế Nói khác đi là dành lợi thế để hạ thấp các yếu tố “đầu vào” của chu trình sản xuất kinh doanh và nâng cao giá của

“đầu ra” sao cho mức chi phí thấp nhất

Như vậy, trên quy mô toàn xã hội, cạnh tranh là phương thức phân bổ các nguồn lực một cách tối ưu và do đó trở thành động lực bên trong thúc đẩy nền kinh

tế phát triển Mặt khác, đồng thời với tối đa hoá lợi nhuận của các chủ thể kinh

Trang 37

doanh, cạnh tranh cũng là quá trình tích luỹ và tập trung tư bản không đồng đều ở các doanh nghiệp Và từ đó cạnh tranh còn là môi trường phát triển mạnh mẽ cho các chủ thể kinh doanh thích nghi được với điều kiện thị trường.

Qua các quan niệm và cách diễn đạt khác nhau về cạnh tranh như trên, tác giả hiểu: Cạnh tranh là sự ganh đua, sự đấu tranh quyết liệt giữa các chủ thể kinh

tế, nhằm giành giật những điều kiện thuận lợi về mình để thu lợi nhuận cao nhất.

1.1.1.2 Phân loại cạnh tranh

Có nhiều tiêu thức phân loại cạnh tranh, tuy nhiên, một số cách phân loại cạnh tranh cơ bản sau là:

- Căn cứ vào chủ thể tham gia thị trường cạnh tranh được chia thành 3 loại:

+ Cạnh tranh giữa người mua và người bán: người bán muốn bán hàng hoá của mình với giá cao nhất, còn người mua muốn bán hàng hoá của mình với gái cao nhát, còn người mua muốn mua với giá thấp nhất Giá cả cuối cùng được hình thành sau quá trình thương lượng giữ hai bên

+ Cạnh tranh giữa những người mua với nhau: mức độ cạnh tranh phụ thuộc vào quan hệ cùng cầu trên thị trường Khi cung nhỏ hơn cầu thì cuộc cạnh tranh trở nên gay gắt, giá cả hàng hoá và dịch vụ sẽ tăng lê, người mua phải chấp nhận giá cao để mua được hàng hoá hoá mà họ cần

+ Cạnh tranh giữa những ng??i bán với nhau: là cuộc cạnh tranh nhằm giành giật khách hàng và thị trường, kết quả là giá cả giảm xuống và có lợi cho người mua Trong cuộc cạnh tranh này, doanh nghiệp nào tỏ ra đuối sức, không chịu được sức ép sẽ phải rút lui khỏi thị trường, nhường thị phần của mình cho các đối thủ mạnh hơn

- Xét theo phạm vi ngành kinh tế, cạnh tranh được chia thành hai loại:

+ Cạnh tranh trong nội bộ ngành: là cạnh tranh giữa các doanh nghiệp cùng sản xuất, kinh doanh một loại hàng hoá, dịch vụ Trong đó, các doanh nghiệp yếu kém phải thu nhỏ hoạt động kinh doanh, thậm chí bị phá sản, các doanh nghiệp mạnh sẽ chiếm ưu thế Cạnh tranh trong nội bộ ngành là cuộc cạnh tranh tất yếu xảy

ra, tất cả đều nhằm vào mục tiêu cao nhất là lợi nhuận siêu ngạch

+ Cạnh tranh giữa các ngành: Là cạnh tranh giữa các chủ doanh nghiệp sản

Trang 38

xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ trong các ngành kinh tế khác nhau nhằm mục tiêu lợi nhuận, vị thế và an toàn Cạnh tranh giữa các ngành tạo ra xu hướng di chuyển của vốn đầu tư sang các ngành kinh doanh thu được lợi nhuận cao hơn và tất yếu sẽ dẫn tới sự hình thành tỷ suất lợi nhuận bình quân.

- Xét theo quy mô các chủ thể kinh tế trong trạng thái cạnh tranh được chia thành:

+ Cạnh tranh hoàn hảo: là cạnh tranh trong đó các chủ thể kinh tế tham gia không có chủ thể nào quyết định giá cả hàng hóa Giá cả sản phẩm là do cung- cầu trên thị trường quyết định Các doanh nghiệp được tự do ra nhập, rút lui khỏi thị trường Do đó, trong thị trường cạnh tranh hoàn hảo, các doanh nghiệp tham gia kinh doanh muốn thu được lợi nhuận tối đa phải tìm mọi biện pháp giảm chi phí đầu vào, cải tiến công nghệ, nâng cao chất lượng sản phẩm cho phù hợp với nhu cầu của người tiêu dùng

+ Cạnh tranh không hoàn hảo (cạnh tranh độc quyền) là cạnh tranh trong đó các chủ thể kinh tế tham gia có chủ thể quyết định giá cả hàng hóa, đó chính là có các tổ chức độc quyền tham gia nên còn gọi là cạnh tranh độc quyền Vì các tổ chức độc quyền nắm phần lớn việc sản xuất và tiêu thụ một số loại hàng hóa, họ sẽ quyết định (khống chế, áp đặt) giá cả hàng hóa tức là định ra giá cả độc quyền (định giá cao khi bán, giá thấp khi mua) nhằm thu lợi nhuận cao (lợi nhuận độc quyền)

- Căn cứ cách thức cạnh tranh, chia cạnh tranh thành:

+ Cạnh tranh lành mạnh: là các chủ thể kinh tế ra sức cải tiến kỹ thuật, tăng năng suất lao động, hạ giá trị cá biệt (giảm chi phí) của hàng hóa để thu lợi nhuận cao, đây là cạnh tranh đúng luật pháp, phù hợp với chuẩn mực xã hội và được xã hội thừa nhận, nó thướng diễn ra sòng phẳng, công bằng và công khai Cạnh tranh này là động lực để kinh tế phát triển

- Cạnh tranh không lành mạnh: là các chủ thể kinh tế dùng mọi thủ đoạn phương hại đến các chủ thể khác, đến xã hội để giành thuận lợi về mình thu lợi nhuận cao đây là cạnh tranh dựa vào kẽ hở của pháp luật, trái với chuẩn mực xã hội

và bị xã hội lên án (như trốn thuế buôn lậu, móc ngoặc, khủng bố vv ) Loại cạnh

Trang 39

tranh này kìm hãm sự phát triển kinh tế xã hội.

Vậy trong nền kinh tế phải có những biện pháp để khuyến khích cạnh tranh lành mạnh và triệt tiêu cạnh trạnh không lành mạnh để thúc đẩy phát triển kinh tế

Căn cứ vào cấp độ cạnh tranh thì cạnh tranh chia thành:

+ Cạnh tranh quốc gia là cấp độ cạnh tranh xét trên quy mô toàn bộ nền kinh

tế nghĩa là cạnh tranh của các nền kinh tế Mục tiêu của cạnh tranh quốc gia là nhằm ổn định, tăng trưởng phát triển nền kinh tế xã hội cải thiện và nâng cao đời sống của nhân dân

+ Cạnh tranh doanh nghiệp: là cấp độ cạnh tranh đứng trên góc độ từng doanh nghiệp Biện pháp của cạnh tranh doanh nghiệp là các doanh nghiệp ra sức cải tiến kỹ thuật, nâng cao trình độ tay nghề hợp lý hóa sản xuất, giảm chi phí đến mức tối thiểu, mở rộng thị phần của doanh nghiệp, nâng cao uy tín, thu hút khách hàng để giành giật những lợi thế trong sản xuất và tiêu thụ hàng hóa của doanh nghiệp Mục tiêu của doanh nghiệp là thu lợi nhuận cao

+ Cạnh tranh sản phẩm: là cấp độ cạnh tranh giữa chất lượng và giá cả sản phẩm và khả năng thỏa mãn nhu cầu, thị hiếu của người tiêu dùng, chiếm lĩnh thị phần, mở rộng thị trường, nhằm thu lợi nhuận cao

1.1.2 Năng lực canh tranh của NHTM và đặc điểm cạnh tranh của NHTM

1.1.2.1 Quan niệm về năng lực cạnh tranh của NHTM

Qua quan niệm cạnh tranh doanh nghiệp ở phần trên đã trình bày , ta có thể quan niệm cạnh tranh của các NHTM là sự ganh đua, sự đấu tranh quyết giữa các NHTM để giành giật những điều kiện thuận lợi trong huy động và cho vay, nhằm thu lợi nhuận cao nhất.

Từ đó ta có thể hiểu được năng lực cạnh tranh của NHTM như sau: năng lực cạnh tranh của NHTM là khả năng tạo dựng, duy trì, mở rộng và sử dụng có hiệu quả các lợi thế, để giành thắng lợi trong quá trình cạnh tranh với các NHTM khác nhằm thu lợi nhuận cao nhất trong huy động và cho vay

Năng lực cạnh tranh của mỗi ngân hàng trong ngành về cơ bản cũng giống như năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp sản xuất, nhưng do sản phẩm của

Trang 40

ngân hàng là các sản phẩm dịch vụ, vì vậy các yếu tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của ngân hàng có sự khác biệt so với một doanh nghiệp sản xuất kinh doanh thông thường.

Năng lực cạnh tranh của NHTM được đánh giá qua các yếu tố: năng lực tài chính; năng lực công nghệ; nguồn nhân lực; năng lực quản trị điều hành; mạng lưới hoạt động; mức độ đa dạng hóa sản phẩm kinh doanh; …trong đó, năng lực tài chính và năng lực công nghệ được xem là những yếu tố quan trọng hàng đầu quyết định năng lực cạnh tranh của NHTM

Như vậy, năng lực cạnh tranh của NHTM là khả năng mà do chính ngân hàng tạo ra trên cơ sở duy trì và phát triển những lợi thế vốn có, nhằm cũng cố và

mở rộng thị phần; gia tăng lợi nhuận và có khả năng chống đỡ và vượt qua những biến động bất lợi của môi trường kinh doanh

Trong nền kinh tế thị trường, đặc biệt trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc

tế ngày càng sâu rộng, có rất nhiều NHTM cả trong và ngoài nước cùng hoạt động cạnh tranh gay gắt, trong đó mỗi NHTM đều có những điều kiện, yếu tố, khả năng, lợi thế khác nhau trong việc huy động và cho vay vốn Có những ngân hàng mạnh

về yếu tố này, có những ngân hàng mạnh về yếu tố khác, hoặc có những ngân hàng

có thế mạnh về nhiều yếu tố, có những ngân hàng lại có thế mạnh nhưng chỉ ở dạng tiềm năng

Vấn đề cơ bản là các NHTM phải biết phát huy, khai thác,sử dụng có hiệu quả mọi tiềm năng, lợi thế của mình để duy trì và càng ngày mở rộng phát triển nó

để tạo sức mạnh vượt trội so với các ngân hàng khác Đó chính là thể hiện năng lực cạnh tranh cao của mỗi NHTM và sẽ chiến thắng những tồn tại và phát triển nhanh

và vững chắc trong nền kinh tế thị trường

1.1.2.2 Đặc điểm cạnh tranh của NHTM trong điều kiện hội nhập quốc tế

Giống như bất cứ loại hình đơn vị nào trong kinh tế thị trường, các NHTM trong kinh doanh luôn phải đối mặt với sự cạnh tranh gay gắt, không chỉ từ các NHTM khác, mà từ tất cả các tổ chức tín dụng đang cùng hoạt động kinh doanh trên thương trường với mục tiêu là để giành giật khách hàng, tăng thị phần tín dụng cũng

Ngày đăng: 06/05/2015, 10:41

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Hồ Diệu (2001), Giáo trình tín dụng ngân hàng, Nhà xuất bản thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình tín dụng ngân hàng
Tác giả: Hồ Diệu
Nhà XB: Nhà xuất bản thống kê
Năm: 2001
2. DAVID COX (1997), Nghiệp vụ ngân hàng hiện đại, Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiệp vụ ngân hàng hiện đại
Tác giả: DAVID COX
Nhà XB: Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia
Năm: 1997
3. Edward W.Reed & Edward K.Gill (1993), Ngân hàng thương mại, Nhà xuất bản thành phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: ), Ngân hàng thương mại
Tác giả: Edward W.Reed & Edward K.Gill
Nhà XB: Nhà xuất bản thành phố Hồ Chí Minh
Năm: 1993
4. Frederic S.Miskin (1997), Tiền tệ, ngân hàng và thị trường tài chính, Nhà xuất bản Khoa học và kỹ thuật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tiền tệ, ngân hàng và thị trường tài chính
Tác giả: Frederic S.Miskin
Nhà XB: Nhà xuất bản Khoa học và kỹ thuật
Năm: 1997
5. Phan Thị Thu Hà (2007), Giáo trình Ngân hàng thương mại quản trị và nghiệp vụ, Nhà xuất bản Thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Ngân hàng thương mại quản trị và nghiệp vụ
Tác giả: Phan Thị Thu Hà
Nhà XB: Nhà xuất bản Thống kê
Năm: 2007
6. Vũ Văn Hoá, Đinh Xuân Hạng (2008), Giáo trình Lý thuyết tiền tệ, Nhà xuất bản Tài Chính, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Lý thuyết tiền tệ
Tác giả: Vũ Văn Hoá, Đinh Xuân Hạng
Nhà XB: Nhà xuất bản Tài Chính
Năm: 2008
7. Hội đồng trung ương (2008), Giáo trình kinh tế chính trị Mác – Lê nin, Nhà xuất bản chính trị Quốc Gia Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình kinh tế chính trị Mác – Lê nin
Tác giả: Hội đồng trung ương
Nhà XB: Nhà xuất bản chính trị Quốc Gia
Năm: 2008
8. Nguyễn Thị Mùi (2005), Lý thuyết tiền tệ và ngân hàng, Nhà xuất bản Thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lý thuyết tiền tệ và ngân hàng
Tác giả: Nguyễn Thị Mùi
Nhà XB: Nhà xuất bản Thống kê
Năm: 2005
9. Nguyễn Thị Mùi (2008), Quản trị ngân hàng thương mại, Nhà xuất bản Tài Chính, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị ngân hàng thương mại
Tác giả: Nguyễn Thị Mùi
Nhà XB: Nhà xuất bản Tài Chính
Năm: 2008
10. Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam (2006, 2007, 2008, 2009, 2010, 2011, 2012), Báo cáo thường niên, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo thường niên
11. Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam ( 2006, 2007, 2008,2009,2010, 2011, 2012), Báo cáo tổng kết hoạt động kinh doanh, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tổng kết hoạt động kinh doanh
12. Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam (2012), Bản Công bố thông tin, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bản Công bố thông tin
Tác giả: Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam
Năm: 2012
13. Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam (2012, Định hướng hoạt động trong thời gian tới và kế hoạch kinh doanh năm 2013, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Định hướng hoạt động trong thời gian tới và kế hoạch kinh doanh năm 2013
14. Peter S.Rose (2001), Quản trị ngân hàng thương mại, Nhà xuất bản tài chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị ngân hàng thương mại
Tác giả: Peter S.Rose
Nhà XB: Nhà xuất bản tài chính
Năm: 2001
15. Quốc hội nước Cộng hoà xã hội Chủ nghĩa Việt Nam (1998), Luật các tổ chức Khác
16. Tạp chí ngân hàng 2007-2012 17. Tạp chí tài chính 2007-2012 Khác
18. Ủy Ban quốc gia về hợp tác kinh tế quốc tế, Việt Nam gia nhập tổ chức thương mại thế giới – Thời cơ và thách thức, NHB lao động Khác
19. Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X, XI 20. Website : www.bidv.com.vn; www.sbv.gov.com Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1: Một số chỉ tiêu tài chính hoạt động kinh doanh của BIDV - Luận văn thạc sỹ kinh tế: Nâng cao năng lực cạnh tranh của ngân hàng TMCP ĐTPT Việt Nam (BIDV) trong điều hiện hội nhập quốc tế
Bảng 2.1 Một số chỉ tiêu tài chính hoạt động kinh doanh của BIDV (Trang 67)
Bảng 2.2: Phân loại lao động theo trình độ tại thời điểm 31/12/2012 - Luận văn thạc sỹ kinh tế: Nâng cao năng lực cạnh tranh của ngân hàng TMCP ĐTPT Việt Nam (BIDV) trong điều hiện hội nhập quốc tế
Bảng 2.2 Phân loại lao động theo trình độ tại thời điểm 31/12/2012 (Trang 71)
Bảng 2.4: Huy động vốn dân cư của các ngân hàng năm 2010- 2012 - Luận văn thạc sỹ kinh tế: Nâng cao năng lực cạnh tranh của ngân hàng TMCP ĐTPT Việt Nam (BIDV) trong điều hiện hội nhập quốc tế
Bảng 2.4 Huy động vốn dân cư của các ngân hàng năm 2010- 2012 (Trang 77)
Bảng 2.7: Các chỉ tiêu chất lượng tín dụng các ngân hàng năm 2011 - Luận văn thạc sỹ kinh tế: Nâng cao năng lực cạnh tranh của ngân hàng TMCP ĐTPT Việt Nam (BIDV) trong điều hiện hội nhập quốc tế
Bảng 2.7 Các chỉ tiêu chất lượng tín dụng các ngân hàng năm 2011 (Trang 82)
Bảng 2.9: Các chỉ tiêu khả năng sinh lời của các ngân hàng năm 2012 - Luận văn thạc sỹ kinh tế: Nâng cao năng lực cạnh tranh của ngân hàng TMCP ĐTPT Việt Nam (BIDV) trong điều hiện hội nhập quốc tế
Bảng 2.9 Các chỉ tiêu khả năng sinh lời của các ngân hàng năm 2012 (Trang 85)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w