1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn thạc sỹ: Quản lý của chính quyền quận Hai Bà Trưng thành phố Hà nội đối với các doanh nghiệp nhỏ và vừa

102 900 6

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 102
Dung lượng 0,95 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nền kinh tế Việt Nam chuyển sang nền kinh tế thị trường theo định hướng Xã hội chủ nghĩa là một chủ trương đúng đắn của Đảng và Nhà nước ta. Sự phát triển của nền kinh tế giúp cho đời sống của nhân dân được cải thiện rõ rệt là một minh chứng rõ nét cho nhận định đó.Trong thời gian qua, doanh nghiệp nhỏ và vừa đóng vai trò quan trọng trong sự phát triển kinh tế nhiều thành phần, tạo công ăn việc làm cho người lao động, huy động tối đa nguồn lực trong cộng đồng dân cư, góp phần thực hiện tốt các mục tiêu chung của Xã hội. Ở Việt Nam hiện nay có khoảng 180.000 doanh nghiệp nhỏ và vừa chiếm trên 90% tổng số doanh nghiệp, đóng góp khoảng 2627% GDP, 31% sản lượng công nghiệp, 67% nguồn thu ngân sách từ thuế . Vì vậy, doanh nghiệp nhỏ và vừa được đánh giá là hình thức tổ chức sản xuất kinh doanh có hiệu quả và năng động, thích ứng nhanh với yêu cầu của thị trường và ngày càng khẳng định vai trò của mình trong nền kinh tế quốc dân.Thành tích đóng góp vào sự phát triển của doanh nghiệp nhỏ và vừa trong thời gian qua có vai trò hết sức quan trọng của hoạt động quản lý Nhà nước. Thông qua việc định hướng và sử dụng các công cụ quản lý, Nhà nước tạo hành lang pháp lý cho sự ra đời, khuyến khích, hỗ trợ và quản lý các hoạt động của doanh nghiệp nhỏ và vừa một cách có hiệu quả.Thời gian qua, trên địa bàn quận Hai Bà Trưng, các DNNVV phát triển mạnh mẽ về số lượng cũng như quy mô, lĩnh vực sản xuât và đã đóng góp tích cực vào sự phát triển kinh tế xã hội chung của Quận. Tuy nhiên, trong quá trình phát triển, doanh nghiệp nhỏ và vừa còn gặp nhiều khó khăn về thủ tục hành chính, vốn, mặt bằng sản xuất, kỹ thuật công nghệ… và cũng bộc lộ các hạn chế tiêu cực như : hoạt động sản xuất kinh doanh trái pháp luật, kinh doanh không đúng đăng ký kinh doanh, không chấp hành vệ sinh an toàn thực phẩm, trốn lậu thuế, … đã ảnh hưởng nghiêm trọng đến môi trường kinh doanh.Từ những khó khăn, hạn chế của các DNNVV, vấn đề đặt ra trong công tác quản lý của chính quyền cấp Quận nhằm định hướng cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn hoạt động, kinh doanh đúng Luật Doanh nghiệp và hiệu quả, đồng thời cần quản lý hoạt động của loại hình doanh nghiệp này theo định hướng và mục tiêu đề ra. Đây là một vấn đề được các cấp chính quyền quận Hai Bà Trưng rất quan tâm.Xuất phát từ lý do đó, học viên lựa chọn đề tài : “Quản lý của chính quyền quận Hai Bà Trưng – Thành phố Hà Nội đối với các doanh nghiệp nhỏ và vừa” để làm luận văn thạc sỹ chuyên ngành Quản lý Kinh tế và chính sách, với hy vọng sẽ đóng góp được một phần nhỏ bé vào sự phát triển các DNNVV thông qua một số đề xuất hoàn thiện, đổi mới quản lý của chính quyền Quận đối với loại hình doanh nghiệp này.

Trang 1

NGUYỄN THU HẰNG

QUẢN LÝ CỦA CHÍNH QUYỀN QUẬN HAI BÀ TRƯNG - THÀNH PHỐ HÀ NỘI ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA Chuyên ngành: Quản lý kinh tế và Chính sách

Người hướng dẫn khoa học:

PGS TS ĐOÀN THỊ THU HÀ

Trang 3

Học viên xin cam đoan đề tài luận văn “Quản lý của chính quyền quận Hai

Bà Trưng - thành phố Hà nội đối với các doanh nghiệp nhỏ và vừa” là công trình

nghiên cứu độc lập của học viên dưới sự định hướng và chỉ dẫn của PGS.TS ĐOÀNTHỊ THU HÀ Công trình nghiên cứu này được thực hiện trong quá trình học tập tạiTrường Đại học Kinh tế Quốc dân

Các tài liệu, số liệu mà học viên sử dụng có nguồn trích dẫn rõ ràng, khôngtrích dẫn vi phạm quy định của pháp luật

Kết quả nghiên cứu của luận văn này chưa được công bố trên bất kỳ ấnphẩm, công trình nghiên cứu nào

Học viên xin cam đoan những điều trên là đúng sự thật và chịu hoàn toàntrách nhiệm trước Ban Giám hiệu Nhà trường và trước Ban chủ nhiệm Khoa cũngnhư giáo viên hướng dẫn

Học viên

Nguyễn Thu Hằng

Trang 4

Luận văn này được thực hiện dưới sự hướng dẫn tận tình của PGS.TS.ĐOÀN THỊ THU HÀ Học viên xin trân trọng cảm ơn cô giáo đã định hướng và chỉdẫn mẫu mực trong suốt quá trình thực hiện nghiên cứu này.

Học viên xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới các thầy, cô giáo khoa Khoa họcquản lý - Trường Đại học Kinh tế Quốc dân đã đào tạo và giúp đỡ học viên trongquá trình học tập và làm luận văn này

Học viên xin gửi lời cảm ơn trân trọng đến Phòng Đăng ký kinh doanh - Sở

Kế hoạch & Đầu tư thành phố Hà Nội, Chi cục Thuế quận Hai Bà Trưng, Chi cụcThống kê quận Hai Bà Trưng, phòng Tài chính - Kế hoạch quận Hai Bà Trưng đãnhiệt tình hỗ trợ thời gian, thông tin, đóng góp và phân tích sâu sắc những nội dungliên quan đến đề tài nghiên cứu này

Xin trân trọng cảm ơn!

Học viên

Nguyễn Thu Hằng

Trang 5

LỜI CẢM ƠN

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG, BIỂU, SƠ ĐỒ

TÓM TẮT LUẬN VĂN

LỜI MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ CỦA CHÍNH QUYỀN CẤP QUẬN ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA 5

1.1 Doanh nghiệp nhỏ và vừa 5

1.1.1 Khái niệm 5

1.1.2 Đặc điểm của doanh nghiệp nhỏ và vừa 6

1.1.3 Vai trò của doanh nghiệp nhỏ và vừa đối với sự phát triển kinh tế - xã hội 7

1.2 Quản lý của chính quyền cấp quận đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa 9

1.2.1 Khái niệm quản lý của chính quyền cấp quận đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa 9 1.2.2 Mục tiêu quản lý của chính quyền cấp quận đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa 9

1.2.3 Nội dung quản lý của chính quyền cấp quận đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa 11 1.2.4 Các yếu tố ảnh hưởng tới quản lý của chính quyền cấp quận đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa 20

1.3 Kinh nghiệm quản lý của chính quyền cấp Quận đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa và bài học rút ra cho chính quyền Quận Hai Bà Trưng 23

1.3.1 Kinh nghiệm của chính quyền quận Hoàn Kiếm- Hà Nội 23

1.3.2 Kinh nghiệm của Quận Hải Châu - Hải Phòng 24

1.3.3 Bài học kinh nghiệm rút ra cho chính quyền quận Hai Bà Trưng 25

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ CỦA CHÍNH QUYỀN QUẬN HAI BÀ TRƯNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA 27

Trang 6

2.1.1 Vị trí địa lý của Quận 272.1.2 Tình hình phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn quậnHai Bà Trưng 28

2.2 Thực trạng các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn quận Hai Bà Trưng

302.2.1 Số lượng và cơ cấu doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn quận Hai Bà Trưng

302.2.2 Quy mô doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn Quận 342.2.3 Kết quả sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn

quận Hai Bà Trưng giai đoạn 2008-2012 37

2.3 Thực trạng quản lý của chính quyền quận Hai Bà Trưng đối với

doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn quận 38

2.3.1 Bộ máy quản lý của chính quyền quận Hai Bà Trưng đối với doanh nghiệp nhỏ

và vừa 382.3.2 Phổ biến và hướng dẫn doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn Quận thực

hiện chính sách pháp luật nhà nước 402.3.3 Thực hiện các chính sách hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn

quận Hai Bà Trưng 422.3.4 Thực trạng quản lý thuế của doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn Quận 472.3.5 Thực trạng kiểm soát doanh nghiệp nhỏ và vừa sau đăng ký kinh doanh 49

2.4 Đánh giá quản lý của chính quyền quận Hai Bà Trưng đối với các

DNNVV trên địa bàn 54

2.4.1 Đánh giá kết quả thực hiện mục tiêu 542.4.3 Nguyên nhân những điểm yếu trong công tác quản lý của chính quyền quận

đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn 58

Chương 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN QUẢN LÝ CỦA

CHÍNH QUYỀN QUẬN HAI BÀ TRƯNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TRÊN ĐỊA BÀN 64

Trang 7

3.1.1 Mục tiêu phát triển kinh tế của Quận đến năm 2020 64

3.1.2 Định hướng hoàn thiện quản lý của chính quyền Quận 65

3.2 Giải pháp hoàn thiện quản lý của chính quyền Quận đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa 66

3.2.1 Hoàn thiện bộ máy quản lý của chính quyền Quận đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn 66

3.2.2 Hoàn thiện công tác phổ biến, hướng dẫn doanh nghiệp nhỏ và vừa chấp hành pháp luật 67

3.2.3 Hoàn thiện việc thực hiện chính sách hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa 68

3.2.4 Hoàn thiện công tác quản lý thuế các doanh nghiệp nhỏ và vừa 70

3.2.5 Hoàn thiện kiểm soát các doanh nghiệp nhỏ và vừa 71

3.2.6 Giải pháp khác 73

3.3 Một số kiến nghị 73

3.3.1 Kiến nghị hoàn thiện hệ thống pháp luật, chính sách 73

3.3.2 Tăng cường phân cấp cho chính quyền cấp quận trong quản lý doanh nghiệp 75

3.3.3 Cải tiến cơ chế phối hợp trong kiểm soát giữa các cơ quan quản lý nhà nước đối doanh nghiệp nhỏ và vừa 77

KẾT LUẬN 79

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 81

Trang 8

CNH-HĐH : Công nghiệp hoá-hiện đại hoá

DNNVV : Doanh nghiệp nhỏ và vừa

GDP : Tổng sản phẩm quốc nội

HĐND : Hội đồng nhân dân

LĐTBXH : Lao động thương binh xã hội

Trang 9

Bảng 1.1: Bảng tiêu chí phân loại doanh nghiệp nhỏ và vừa 6

Bảng 2.1 Kết quả thực hiện các chỉ tiêu phát triển kinh tế trên địa bàn quận Hai Bà Trưng năm 2012 29

Bảng 2.2 Số lượng DNNVV trên địa bàn quận Hai Bà Trưng 30

Bảng 2.3 Cơ cấu DNNVV trên địa bàn quận Hai Bà Trưng phân theo ngành kinh tế 32

Bảng 2.4 Cơ cấu DNNVV trên địa bàn quận Hai Bà Trưng phân bố theo địa bàn phường 33

Bảng 2.5 Tổng hợp vốn điều lệ, vốn chủ sở hữu qua các năm của DNNVV trên địa bàn quận Hai Bà Trưng 35

Bảng 2.6 Số lượng lao động qua các năm của DNNVV trên địa bàn quận Hai Bà Trưng 36

Bảng 2.7 Kết quả sản xuất kinh doanh của các DNNVV trên địa bàn quận giai đoạn 2008-2012 37

Bảng 2.8 Số lượng và trình độ cán bộ trong bộ máy quản lý đối với DNNVV trên địa bàn quận Hai Bà Trưng 40

Bảng 2.9 Kết quả hỗ trợ về vốn, tín dung cho các DNVVN trên địa bàn quận Hai Bà Trưng 42

Bảng 2.10 Số lượng DNNVV trên địa bàn quận Hai Bà Trưng vay vốn theo các năm 44

Bảng 2.11 Kết quả hỗ trợ thuê mặt bằng của Quận cho DNNVV năm 2009 45

Bảng 2.12 Hỗ trợ thủ tục di chuyển doanh nghiệp ra ngoài nội thành năm 2009 46

Bảng 2.13 Trình độ đào tạo của lao động trong DNNVV trên địa bàn Quận 46

Bảng 2.14 Kết quả thu thuế đối với các DNNVV trên địa bàn quận Hai Bà Trưng năm 2009-2012 48

Bảng 2.15 Các vi phạm được phát hiện qua kiểm soát DNNVV trên địa bàn Quận năm 2012 53

Trang 10

Sơ đồ 1.1 Khung nghiên cứu 3

Sơ đồ 2.1: Bộ máy quản lý chính quyền Quận Hai Bà Trưng 39

Trang 11

NGUYỄN THU HẰNG

QUẢN LÝ CỦA CHÍNH QUYỀN QUẬN HAI BÀ TRƯNG - THÀNH PHỐ HÀ NỘI ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA Chuyên ngành: Quản lý kinh tế và Chính sách

Trang 13

TÓM TẮT LUẬN VĂN

Nền kinh tế Việt Nam chuyển sang nền kinh tế thị trường theo định hướng

Xã hội chủ nghĩa là một chủ trương đúng đắn của Đảng và Nhà nước ta Sự pháttriển của nền kinh tế giúp cho đời sống của nhân dân được cải thiện rõ rệt là mộtminh chứng rõ nét cho nhận định đó

Trong thời gian qua, doanh nghiệp nhỏ và vừa đóng vai trò quan trọng trong

sự phát triển kinh tế nhiều thành phần, tạo công ăn việc làm cho người lao động,huy động tối đa nguồn lực trong cộng đồng dân cư, góp phần thực hiện tốt các mụctiêu chung của Xã hội Ở Việt Nam hiện nay có khoảng 180.000 doanh nghiệp nhỏ

và vừa chiếm trên 90% tổng số doanh nghiệp, đóng góp khoảng 26-27% GDP, 31%sản lượng công nghiệp, 67% nguồn thu ngân sách từ thuế Vì vậy, doanh nghiệpnhỏ và vừa được đánh giá là hình thức tổ chức sản xuất kinh doanh có hiệu quả vànăng động, thích ứng nhanh với yêu cầu của thị trường và ngày càng khẳng định vaitrò của mình trong nền kinh tế quốc dân

Thành tích đóng góp vào sự phát triển của doanh nghiệp nhỏ và vừa trongthời gian qua có vai trò hết sức quan trọng của hoạt động quản lý Nhà nước Thôngqua việc định hướng và sử dụng các công cụ quản lý, Nhà nước tạo hành lang pháp

lý cho sự ra đời, khuyến khích, hỗ trợ và quản lý các hoạt động của doanh nghiệpnhỏ và vừa một cách có hiệu quả

Thời gian qua, trên địa bàn quận Hai Bà Trưng, các DNNVV phát triển mạnh

mẽ về số lượng cũng như quy mô, lĩnh vực sản xuât và đã đóng góp tích cực vào sựphát triển kinh tế - xã hội chung của Quận Tuy nhiên, trong quá trình phát triển,doanh nghiệp nhỏ và vừa còn gặp nhiều khó khăn về thủ tục hành chính, vốn, mặtbằng sản xuất, kỹ thuật công nghệ… và cũng bộc lộ các hạn chế tiêu cực như : hoạtđộng sản xuất kinh doanh trái pháp luật, kinh doanh không đúng đăng ký kinhdoanh, không chấp hành vệ sinh an toàn thực phẩm, trốn lậu thuế, … đã ảnh hưởngnghiêm trọng đến môi trường kinh doanh

Từ những khó khăn, hạn chế của các DNNVV, vấn đề đặt ra trong công tácquản lý của chính quyền cấp Quận nhằm định hướng cho các doanh nghiệp nhỏ và

Trang 14

vừa trên địa bàn hoạt động, kinh doanh đúng Luật Doanh nghiệp và hiệu quả, đồngthời cần quản lý hoạt động của loại hình doanh nghiệp này theo định hướng và mụctiêu đề ra Đây là một vấn đề được các cấp chính quyền quận Hai Bà Trưng rất quantâm.

Xuất phát từ lý do đó, học viên lựa chọn đề tài : “Quản lý của chính quyền quận Hai Bà Trưng – Thành phố Hà Nội đối với các doanh nghiệp nhỏ và vừa”

để làm luận văn thạc sỹ chuyên ngành Quản lý Kinh tế và chính sách, với hy vọng

sẽ đóng góp được một phần nhỏ bé vào sự phát triển các DNNVV thông qua một số

đề xuất hoàn thiện, đổi mới quản lý của chính quyền Quận đối với loại hình doanhnghiệp này

Mục tiêu nghiên cứu của luận văn là xác định khung lý thuyết nghiên cứu quản

lý của chính quyền cấp quận đối với DNNVV; đánh giá thực trạng quản lý củachính quyền quận Hai Bà Trưng đối với các DNNVV trên địa bàn quận, chỉ ra điểmmạnh, điểm yếu và nguyên nhân của điểm yếu trong quản lý của chính quyền quậnđối với DNNVV; đề xuất một số giải pháp hoàn thiện quản lý của chính quyền quậnHai Bà Trưng đối với các DNNVV trên địa bàn nhằm tạo điều kiện cho các doanhnghiệp thực hiện được sứ mệnh của mình

Về đối tượng nghiên cứu, luận văn tập trung nghiên cứu quản lý của chínhquyền quận Hai Bà Trưng đối với các DNNVV Về phạm vi nghiên cứu, luận văn

có phạm vi không gian là nghiên cứu toàn bộ các DNNVV trên địa bàn quận Hai BàTrưng; và phạm vi thời gian là giai đoạn từ năm 2008 đến năm 2012 và kiến nghịgiải pháp đến năm 2020

Về quy trình nghiên cứu, sử dụng phương pháp mô hình hoá, hệ thống hoá luậnvăn nghiên cứu lý thuyết về QLNN đối với doanh nghiệp nói chung và DNNVV nói riêng,

từ đó xác định khung lý thuyết để nghiên cứu quản lý của chính quyền quận Hai BàTrưng – thành phố Hà Nội đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa; khảo sát, thu thập dữ liệu

để nghiên cứu thực trạng DNNVV và thực trạng quản lý của chính quyền quận Hai BàTrưng đối với các DNNVV trên địa bàn sử dụng nguồn số liệu thứ cấp được thu thập vàtổng hợp từ UBND quận Hai Bà Trưng, Chi cục Thống kê quận Hai Bà Trưng, Chi cục

Trang 15

thuế quận Hai Bà Trưng, Sở Kế hoạch và Đầu tư, các cơ quan QLNN có liên quan, cácDNNVV, các thông tin trên website và tổng hợp của tác giả Phương pháp được sử dụng ởđây là phân tích, tổng hợp, so sánh; đánh giá điểm mạnh và điểm yếu, chỉ ra nguyênnhân của điểm yếu trong quản lý của chính quyền quận Hai Bà Trưng đối với cácDNNVV trên địa bàn; đề xuất giải pháp hoàn thiện quản lý của chính quyền quận Hai BàTrưng đối với các DNNVV trên địa bàn và đưa ra một số kiến nghị để thực hiện các giảipháp đó.

Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn bao gồm 3 chương, trong đó:

Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý của chính quyền cấp quận đối với các

doanh nghiệp nhỏ và vừa

Theo Nghị định 56/2009/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2009 của Chính Phủ

về trợ giúp phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa thì doanh nghiệp nhỏ và vừa đượcđịnh nghĩa là cơ sở sản xuất kinh doanh độc lập, có đăng ký kinh doanh theo phápluật hiện hành, có vốn đăng ký không quá 100 tỷ đồng hoặc số lao động trung bìnhkhông quá 300 người, theo quy định pháp luật, được chia thành ba cấp: siêu nhỏ,nhỏ, vừa theo quy mô tổng nguồn vốn (tổng nguồn vốn tương đương tổng tài sảnđược xác định trong bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp) hoặc số lao động bìnhquân năm (tổng nguồn vốn là tiêu chí ưu tiên) Theo khái niệm này, đã cụ thể cácchỉ tiêu phân loại nhóm đối tượng doanh nghiệp này trong từng lĩnh vực là nônglâm nghiệp, công nghiệp và dịch vụ đã giúp cho việc quản lý cũng như việc hỗ trợdoanh nghiệp một cách cụ thể, đúng đối tượng hơn

Trong chương 1, tác giả đã hệ thống hóa một số các cơ sở về mặt lý thuyết

về những nội dung liên quan đến doanh nghiệp nhỏ và vừa và nội dung quản lý củachính quyền cấp quận đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa Trước hết, đó là những đặcđiểm của doanh nghiệp nhỏ và vừa, vai trò của doanh nghiệp nhỏ và vừa, tiếp đến làmục tiêu quản lý của chính quyền cấp quận, nội dung quản lý của chính quyền cấpquận, qua đó đề cập đến yếu tố ảnh hưởng tới quản lý của chính quyền cấp quận đốivới doanh nghiệp nhỏ và vừa Với khái niệm và mục tiêu chung và mục tiêu cụ thểcủa quản lý của chính quyền cấp quận đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa, tác giả

Trang 16

cũng đưa ra những nội dung quản lý của chính quyền cấp quận đối với doanhnghiệp nhỏ và vừa gồm: tổ chức bộ máy quản lý doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địabàn; phổ biến và hướng dẫn doanh nghiệp nhỏ và vừa chấp hành pháp luật của nhànước; thực hiện các chính sách hỗ trợ của nhà nước đối với các doanh nghiệp nhỏ

và vừa; quản lý thuế các doanh nghiệp nhỏ và vừa; kiểm soát sự hoạt động củadoanh nghiệp nhỏ và vừa sau đăng ký kinh doanh trên địa bàn

Về các yếu tố ảnh hưởng tới quản lý của chính quyền cấp quận đối với cácdoanh nghiệp nhỏ và vừa, tác giả đã phân tích yếu tố thuộc môi trường bên trong làquan điểm, thái độ của lãnh đạo quận đối với DNNVV, là năng lực và đạo đức củacán bộ công chức quận tham gia quản lý DNNVV trên địa bàn, công tác cải cáchhành chính của cơ quan thuộc chính quyền cấp quận, cơ cấu tổ chức của bộ máychính quyền quận, tiềm năng và thực trạng pháp triển kinh tế - xã hội trên địa bàn;yếu tố thuộc môi trường bên ngoài, tác giả đề cập đến các chính sách pháp luật củanhà nước, quan điểm của chính quyền cấp tỉnh/thành phố đối với sự phát triển củaDNNVV, sự phân cấp quản lý đối với chính quyền quận; yếu tố thuộc về doanhnghiệp, là các yếu tố về đội ngũ lãnh đạo quản lý của doanh nghiệp, năng lựcDNNVV

Trong chương này, tác giả cũng đã có nghiên cứu các bài học kinh nghiệmcủa các địa phương như kinh nghiệm của chính quyền quận Hoàn Kiếm thành phố

Hà Nội, kinh nghiệm quận Hải Châu thành phố Hải PhòngHà Nội để làm bài họckinh nghiệm rút ra cho chính quyền quận Hai Bà Trưng

Chương 2: Thực trạng quản lý của chính quyền quận Hai Bà Trưng đối với

các doanh nghiệp nhỏ và vừa

Nội dung của chương 2 là trọng tâm của vấn đề, trong đó, tác giả đi sâu vàophân tích thực trạng các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn quận Hai Bà Trưng vàđánh giá quản lý của chính quyền quận Hai Bà Trưng đối với DNNVV trên địa bàn.Theo phân tích thực trạng các DNNVV trên địa bàn Quận, tác giả nhận thấy rằng,doanh nghiệp vừa và nhỏ trên địa bàn Quận đã có nhiều bước phát triển cả về sốlượng và chất lượng gồm số lượng doanh nghiệp cơ cấu theo ngành nghề lĩnh vực,

Trang 17

theo địa bàn hoạt động, quy mô của DNNVV xét theo quy mô về vốn, về lao động;kết quả sản xuất kinh doanh của DNNVV được thể hiện qua các chỉ tiêu chủ yếunhư doanh thu, lợi nhuận, thuế nộp ngân sách, thu nhập bình quân, tốc độ tăngtrưởng và tỷ suất lợi nhuận/doanh thu.

Theo phân tích thực trạng quản lý của chính quyền quận Hai Bà Trưng đốivới DNNVV, tác giả phân tích các tiêu chí của nộidung quản lý của chính quyềncấp Quận đối với DNNVV trên địa bàn, qua đó phân tích được những điểm mạnh

và điểm yếu trong quản lý của chính quyền Quận đối với DNNVV để làm căn cứtìm ra những giải pháp nhằm hoàn thiện quản lý của chính quyền quận Hai Bà Trưngđối với DNNVV trên địa bàn

Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện quản lý của chính quyền quận

Hai Bà Trưng đối với các doanh nghiệp nhỏ và vừa

Xuất phát từ những nguyên nhân của những điểm yếu trong công tác quản lýcủa chính quyền Quận đối với DNNVV, những yếu tố tác động từ những nguyênnhân khách quan từ phía Nhà nước do sự bất cập trong một số chính sách quy địnhpháp luật đối với DNNVV, do sự phân cấp quản lý đối với chính quyền cấp quậncòn có nguyên nhân chủ quan từ cơ cấu tổ chức chính quyền Quận, từ sự phối hợpgiữa các đơn vị thuộc Quận, từ năng lực thái độ của cán bộ công chức chính quyềnQuận đối với DNNVV trên địa bàn, tác giả định hướng hoàn thiện quản lý củachính quyền quận Hai Bà Trưng đối với DNNVV trên địa bàn và đưa ra những giảipháp hoàn thiện công tác quản lý của chính quyền quận đối với DNVVN trên địabàn như việc: hoàn thiện bộ máy quản lý của chính quyền Quận đối với DNNVV trên địabàn; hoàn thiện công tác phổ biến, hướng dẫn DNNVV chấp hành pháp luật; hoàn thiệnviệc thực hiện chính sách hỗ trợ DNNVV trên địa bàn Quận; hoàn thiện công tác quản

lý thuế các DNNVV trên địa bàn Quận; hoàn thiện kiểm soát các DNNVV trên địabàn quận Hai Bà Trưng

Từng giải pháp được nêu ra đều dựa trên cơ sở phân tích, đáng giá, nhậnđịnh về sự cần thiết của việc thực hiện giải pháp và nhằm mục đích khắc phục nhữnghạn chế, bất cập trong công tác quản lý của chính quyền quận Hai Bà Trưng đối với các

Trang 18

doanh nghiệp vừa và nhỏ đã nêu tại chương II và thông qua đó góp phần giải quyếtđược nội dung chính của đề tài.

Để chính quyền cấp Quận có cơ sở thực hiện tốt nhiệm vụ quản lý nhà nướcđối với các DNVVN trên địa bàn quận, trong Chương III cũng đã nêu lên một sốkiến nghị như: hoàn thiện hệ thống pháp luật, chính sách; tăng cường phân cấp chochính quyền cấp quận; cải tiến sự phối hợp kiểm tra giữa các cơ quan quản lý nhànước đối DNVVN trên địa bàn Quận

Kết luận: phát triển các loại hình DNVVN là một chủ trương đúng đắn củaĐảng, Nhà nước và các cấp chính quyền quận Hai Bà Trưng Sự phát triển của cácDNVVN thời gian qua đã có những đóng góp quan trọng vào sự nghiệp phát triểnkinh tế - xã hội của Quận Trong bối cảnh đẩy mạnh CNH, HĐH trong phát triểnkinh tế thị trường và mở cửa hội nhập, để DNVVN phát huy được các ưu thế củamình góp phần thực hiện các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội đề ra, bên cạnh sự

cố gắng, nỗ lực của bản thân từng doanh nghiệp thì việc tiếp tục hoàn thiện và nângcao công tác quản lý của chính quyền quận Hai Bà Trưng đối với loại hình doanhnghiệp này có vai trò hết sức quan trọng./

Trang 19

NGUYỄN THU HẰNG

QUẢN LÝ CỦA CHÍNH QUYỀN QUẬN HAI BÀ TRƯNG - THÀNH PHỐ HÀ NỘI ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA Chuyên ngành: Quản lý kinh tế và Chính sách

Người hướng dẫn khoa học:

PGS TS ĐOÀN THỊ THU HÀ

Trang 20

HÀ NỘI, NĂM 2013

Trang 21

LỜI MỞ ĐẦU

1 Lý do lựa chọn đề tài

Nền kinh tế Việt Nam chuyển sang nền kinh tế thị trường theo định hướng xãhội chủ nghĩa là một chủ trương đúng đắn của Đảng và Nhà nước ta Sự phát triểncủa nền kinh tế giúp cho đời sống của nhân dân được cải thiện rõ rệt là một minhchứng rõ nét cho nhận định đó

Trong thời gian qua, DNNVV đóng vai trò quan trọng trong sự phát triển nềnkinh tế nhiều thành phần, tạo công ăn việc làm cho người lao động, huy động tối đanguồn lực trong cộng đồng dân cư, góp phần thực hiện tốt các mục tiêu chung của

Xã hội Ở Việt Nam hiện nay có khoảng 180.000 DNNVV chiếm trên 90% tổng sốdoanh nghiệp, đóng góp khoảng 26-27% GDP, 31% sản lượng công nghiệp, 67%nguồn thu ngân sách từ thuế Vì vậy, DNNVV được đánh giá là hình thức tổ chứcsản xuất kinh doanh có hiệu quả và năng động, thích ứng nhanh với yêu cầu của thịtrường và ngày càng khẳng định vai trò của mình trong nền kinh tế quốc dân

Thành tích đóng góp vào sự phát triển của DNNVV trong thời gian qua có vaitrò hết sức quan trọng của hoạt động quản lý Nhà nước Thông qua việc định hướng và

sử dụng các công cụ quản lý, Nhà nước tạo hành lang pháp lý cho sự ra đời, khuyếnkhích, hỗ trợ và quản lý các hoạt động của DNNVV một cách có hiệu quả

Thời gian qua, trên địa bàn quận Hai Bà Trưng, các DNNVV phát triển mạnh

mẽ về số lượng cũng như quy mô, lĩnh vực sản xuât và đã đóng góp tích cực vào sựphát triển kinh tế - xã hội chung của Quận Tuy nhiên, trong quá trình phát triển,DNNVV còn gặp nhiều khó khăn về thủ tục hành chính, vốn, mặt bằng sản xuất, kỹthuật công nghệ… và cũng bộc lộ các hạn chế tiêu cực như: hoạt động sản xuất kinhdoanh trái pháp luật, kinh doanh không đúng đăng ký kinh doanh, trốn lậu thuế…

đã ảnh hưởng nghiêm trọng đến môi trường kinh doanh

Từ những khó khăn, hạn chế của các DNNVV, vấn đề đặt ra là cần có cácchính sách từ phía Nhà nước nhằm tháo gỡ các khó khăn cho các DNNVV đồngthời cần quản lý hoạt động của loại hình doanh nghiệp này theo định hướng vàmục tiêu đề ra Đây là một vấn đề được chính quyền quận Hai Bà Trưng rất quan tâm

Trang 22

Xuất phát từ lý do đó, học viên lựa chọn đề tài: “Quản lý của chính quyền quận Hai Bà Trưng – Thành phố Hà Nội đối với các doanh nghiệp nhỏ và vừa”

để làm luận văn thạc sỹ chuyên ngành Quản lý Kinh tế và chính sách, với hy vọng

sẽ đóng góp được một phần nhỏ bé vào sự phát triển các DNNVV thông qua một số

đề xuất hoàn thiện, đổi mới quản lý của chính quyền Quận đối với loại hình doanhnghiệp này

2 Mục tiêu nghiên cứu

- Xác định khung lý thuyết nghiên cứu quản lý của chính quyền cấp quận đốivới DNNVV

- Phân tích thực trạng quản lý của chính quyền quận Hai Bà Trưng đối với cácDNNVV trên địa bàn quận, đánh giá điểm mạnh, điểm yếu và nguyên nhân củađiểm yếu trong quản lý của chính quyền quận đối với DNNVV

- Đề xuất một số giải pháp hoàn thiện quản lý của chính quyền quận Hai BàTrưng đối với các DNNVV trên địa bàn nhằm tạo điều kiện cho các doanh nghiệphoạt động đúng pháp luật và hiệu quả

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu:

Luận văn tập trung nghiên cứu quản lý của chính quyền quận Hai Bà Trưngđối với các DNNVV

Trang 23

4 Phương pháp nghiên cứu

4.1 Khung nghiên cứu

Sơ đồ 1.1 Khung nghiên cứu

(Nguồn: tác giả tổng hợp)

4.2 Quy trình nghiên cứu

- Bước 1: Nghiên cứu lý thuyết về QLNN đối với doanh nghiệp nói chung vàDNNVV nói riêng, từ đó xác định khung lý thuyết để nghiên cứu quản lý của chínhquyền quận Hai Bà Trưng – thành phố Hà Nội đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa Trongbước này, tác giả sử dụng phương pháp mô hình hoá, hệ thống hoá

- Bước 2: Khảo sát, thu thập dữ liệu để nghiên cứu thực trạng DNNVV vàthực trạng quản lý của chính quyền quận Hai Bà Trưng đối với các DNNVV trênđịa bàn Luận văn chủ yếu sử dụng nguồn số liệu thứ cấp được thu thập và tổng hợp

từ UBND quận Hai Bà Trưng, Chi cục Thống kê quận Hai Bà Trưng, Chi cục thuếquận Hai Bà Trưng, Sở Kế hoạch và Đầu tư, các cơ quan QLNN có liên quan, cácDNNVV, các thông tin trên website và tổng hợp của tác giả Phương pháp được sửdụng ở đây là phân tích, tổng hợp, so sánh

- Bước 3: Đánh giá điểm mạnh và điểm yếu, chỉ ra nguyên nhân của điểm yếutrong quản lý của chính quyền quận Hai Bà Trưng đối với các DNNVV trên địa bàn

Các yếu tố ảnh hưởng

đến quản lý của chính

quyền quận đối với

DNNVV

- Các yếu tố thuộc môi

trường bên trong

- Các yếu tố thuộc môi

trường bên ngoài

- Các yếu tố thuộc về các

DNNVV trên địa bàn

Quản lý chính quyền quận đối với DNNVV

- Bộ máy quản lý đối với DNNVV

- Phổ biến và hướng dẫn DNNVV chấp hành pháp luật.

- Thực hiện các chính sách hỗ trợ DNNVV

- Quản lý thuế DNNVV

- Kiểm soát hoạt động của DNNVV sau đăng ký kinh doanh

Thực hiện mục tiêu quản lý của chính quyền quận đối với DNNVV trên địa bàn.

- DNNVV hoạt động đúng pháp luật.

- Hỗ trợ, tạo điều kiện cho DNNVV hoạt động hiệu quả.

- Đóng góp vào ngân sách.

- Tạo việc làm.

Trang 24

- Bước 4: Đề xuất giải pháp hoàn thiện quản lý của chính quyền quận Hai BàTrưng đối với các DNNVV trên địa bàn và đưa ra một số kiến nghị để thực hiện cácgiải pháp đó.

5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận văn

5.1 Ý nghĩa khoa học

Xác định khung lý thuyết thực t và bài học kinh nghiệm thực tiễn về quản lýcủa chính quyền quận đối với DNNVV trên địa bàn theo các chức năng và nhiệm vụphát triển kinh tế - xã hội của địa phương

5.2 Ý nghĩa thực tiễn

Luận văn đề ra một số giải pháp và kiến nghị nhằm tăng cường công tácquản lý của chính quyền quận Hai Bà Trưng đối với các DNNVV trên địa bàn.Trước những khó khăn hiện nay các doanh nghiệp đang gặp phải, thì các DNNVVrất cần các chính sách của Nhà nước nhằm hỗ trợ doanh nghiệp tháo gỡ khó khăn để

có thể tồn tại, phát triển và tham gia phát triển kinh tế - xã hội của quận

6 Kết cấu của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo, nội dung của luận văn đượctrình bày thành 3 chương như sau:

Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý của chính quyền cấp quận đối với cácdoanh nghiệp nhỏ và vừa

Chương 2: Thực trạng quản lý của chính quyền quận Hai Bà Trưng đối vớicác doanh nghiệp nhỏ và vừa

Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện quản lý của chính quyền quậnHai Bà Trưng đối với các doanh nghiệp nhỏ và vừa

Trang 25

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ CỦA CHÍNH QUYỀN CẤP QUẬN ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA

1.1 Doanh nghiệp nhỏ và vừa

1.1.1 Khái niệm

Doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) về mặt số lượng gần như chiếm đa

số trên tổng số các doanh nghiệp trong toàn bộ nền kinh tế Vì thế khái niệm vềDNNVV cần được định nghĩa đầy đủ, chính xác Ở các quốc gia khác nhau,trong những giai đoạn phát triển khác nhau, khái niệm này có thể không hoàntoàn giống nhau Tuy nhiên ở phần lớn các quốc gia trên thế giới, tiêu chí phổbiến để phân biệt DNNVV so với các doanh nghiệp khác, đó là số lượng vốn vàlao động

Theo Nghị định 56/2009/NĐ - CP ngày 30 tháng 6 năm 2009 về trợ giúp pháttriển doanh nghiệp nhỏ và vừa, khái niệm DNNVV đã được bổ sung và làm rõ hơnnhư sau:

Doanh nghiệp nhỏ và vừa là những cơ sở sản xuất, kinh doanh độc lập, có đăng ký kinh doanh theo pháp luật hiện hành, có vốn đăng ký không quá 100 tỷ đồng hoặc số lao động trung bình không quá 300 người.

DNNVV được chia thành ba cấp: siêu nhỏ, nhỏ, vừa theo quy mô tổng nguồnvốn (tổng nguồn vốn tương đương tổng tài sản được xác định trong bảng cân đối kếtoán của doanh nghiệp) hoặc số lao động bình quân năm, trong đó tổng nguồn vốn

là tiêu chí ưu tiên, cụ thể là:

Trang 26

Bảng 1.1: Bảng tiêu chí phân loại doanh nghiệp nhỏ và vừa

Quy mô

Lĩnh vực

Doanh nghiệp

Số lao động

(Người )

Tổng nguồn vốn

(Tỷ đồng)

Số lao động

(Người)

Tổng nguồn vốn

(Tỷ đồng)

Số lao động

(Người)

I Nông, lâm nghiệp

II Công nghiệp và

III Thương mại và

(Nguồn: Cổng thông tin điện tử Chính phủ)

Việc đưa ra khái niệm như vậy giúp cho các cơ quan QLNN thống nhấttrong ban hành chính sách, quy định quản lý Ngoài ra một số các tổ chức, cá nhânkhác trên thị trường cũng căn cứ vào đó để đưa các quyết định quan trọng cho tổchức mình, ví dụ như các ngân hàng, các tổ chức tín dụng, các trung tâm tư vấn…vàngay bản thân doanh nghiệp cũng có thể biết được doanh nghiệp mình thuộc đốitượng nào được hưởng những ưu đãi nào để có thể tiếp cận các hỗ trợ

1.1.2 Đặc điểm của doanh nghiệp nhỏ và vừa

Thứ nhất, với quy mô kinh doanh không lớn, điều kiện sản xuất đơn giản, bộ

máy gọn nhẹ, các DNNVV dễ dàng khởi nghiệp và có tính năng động cao Nhờ tínhlinh hoạt nên DNNVV dễ thích nghi với những điều kiện khác nhau ở các vùng địaphương khác nhau Đây là một thuận lợi cho sự ra đời và phát triển của DNNVV

Thứ hai, năng lực về vốn, lao động, công nghệ, mặt bằng sản xuất kinh

doanh, năng lực quản trị đều hạn chế:

 Về vốn: vốn đầu tư và vốn bổ sung cho chu kỳ kinh doanh của DNNVVkhông nhiều, việc tiếp cận được nguồn vốn vay thông qua các tổ chức tín dụng làrất khó khăn

 Về lao động: phần lớn lĩnh vực DNNVV tham gia là những ngành nghề sửdụng nhiều lao động, giá nhân công rẻ, trình độ và kỹ năng của lao động ở mức thấp

Trang 27

 Về công nghệ: chủ yếu các DNNVV sử dụng những loại thiết bị, máymóc trung bình, công nghệ đơn giản, đòi hỏi sử dụng nhiều lao động

Đây vừa là thuận lợi ở chỗ không cần nhiều vốn, có thể sử dụng nhân côngtrình độ thấp, tạo việc làm đồng thời vừa là khó khăn cho chính doanh nghiệp vìtrình độ công nghệ và lao đông thấp như vậy sẽ kéo theo năng suất lao động, chấtlượng sản phẩm và hiệu quả sản xuất kinh doanh thấp

 Về mặt bằng sản xuất kinh doanh: DNNVV không yêu cầu nhiều về diệntích sử dụng mặt bằng sản xuất nên cũng dễ tìm kiếm Các chủ doanh nghiệp thườngtận dụng diện tích sẵn có của bản thân, gia đình, bạn bè hoặc đi thuê với giá rẻ

Thứ ba, tuy hạn chế về năng lực sản xuất nhưng DNNVV có thể khai thác

tận dụng các nguồn lực tại chỗ như lao động, tài nguyên, nguyên liệu đầu vào vàphát huy các ngành nghề truyền thống của địa phương, những bí quyết sản xuất, sảnphẩm gia truyền của gia đình và địa phương từ đó có thể tạo dựng được uy tín,thương hiệu cho doanh nghiệp

Thứ tư, ngành nghề kinh doanh đa dạng và độ phủ rộng lớn DNNVV có

mặt trong nhiều ngành nghề, lĩnh vực của nền kinh tế, và ở khắp các địa bàn từmiền núi, trung du, vùng sâu vùng xa Ngoài sản xuất và cung ứng các sản phẩmmang tính độc lập của doanh nghiệp, DNNVV còn tham gia liên kết, phụ trợvới các doanh nghiệp lớn trong việc cung ứng nguyên vật liệu, thực hiện thầuphụ và đặc biệt tạo ra mạng lưới “vệ tinh” phân phối

1.1.3 Vai trò của doanh nghiệp nhỏ và vừa đối với sự phát triển kinh tế

-xã hội

DNNVV có vị trí quan trọng trong sự phát triển kinh tế- xã hội của một quốcgia Trong điều kiện của nền kinh tế Việt Nam hiện nay, vai trò của các DNNVVđược thể hiện trên các khía cạnh sau:

Đóng góp phần lớn vào tổng sản phẩm quốc nội (GDP): Hiện nay,

DNNVV đã có sự phát triển nhanh cả về số lượng và chất lượng Cả nước hiện nay

có 97% DNNVV trong tổng số khoảng 550.000 doanh nghiệp đăng ký hoạt động,đóng góp gần 50% GDP hàng năm

Trang 28

Đóng góp cho ngân sách nhà nước: Với một lực lượng doanh nghiệp

hùng hậu hoạt động sản xuất kinh doanh, giá trị mà nó mang lại cho nền kinh tế làrất lớn, là nguồn thu cho ngân sách nhà nước thông qua thuế Trong thời gian qua, ở ViệtNam, DNNVV đóng góp khoảng 17.46% tổng thu ngân sách nhà nước

Góp phần giải quyết việc làm, xoá đói giảm nghèo và các vấn đề xã hội:

DNNVV có thể tạo ra công ăn việc làm cho một số lượng lớn người lao động, gópphần giảm tỷ lệ thất nghiệp trong nền kinh tế qua đó góp phần giải quyết các vấn đề

xã hội, mang lại lợi ích cho cộng đồng dân cư Theo thống kê, có tới 90% việc làmmới được tạo ra từ khu vực này, góp phần xóa đói giảm nghèo, phát triển đồng đềugiữa các vùng, khu vực trong cả nước

Tận dụng mọi nguồn lực: Với quy mô không lớn, DNNVV sẽ dễ dàng di

chuyển, thuận tiện trong việc tìm nguồn cung ứng các yếu tố đầu vào Do đặc tínhphân bố rộng khắp, nên DNNVV tận dụng được nguồn lực ở nhiều vùng địa lý khácnhau DNNVV là lực lượng trung gian cung ứng nguyên, nhiên vật liệu đầu vào chocác doanh nghiệp lớn DNNVV tận dụng mọi nguồn lực dù ở các “ngóc ngách” nênthuận tiện cho việc thu gom, sơ chế nguyên vật liệu Chính vì vậy, ngay cả ở cácnước công nghiệp phát triển, khu vực DNNVV vẫn giữ một vị trí quan trọng trongnền kinh tế quốc dân

Cung cấp cho xã hội một khối lượng hàng hoá đáng kể về cả chất lượng,

số lượng và chủng loại, đáp ứng nhu cầu đa dạng của thị trường: Với số lượng

chiếm đa số, lại thu hút một lượng lớn lao động, sử dụng lượng tài nguyên lớn của

xã hội để sản xuất hàng hoá, DNNVV cạnh tranh với các doanh nghiệp lớn bằngviệc cung cấp hàng hoá ra thị trường đa dạng và phong phú, tạo cho người tiêu dùng

có nhiều sự lựa chọn

Góp phần tăng kim ngạch xuất khẩu: DNNVV có ưu thế trong việc phát

triển sản xuất các mặt hàng truyền thống, hàng thủ công Hoạt động sản xuất hàngxuất khẩu không tập trung cũng được loại hình các DNNVV khai thác theo phươngthức đặt hàng các hộ gia đình, đặc biệt là hàng thủ công, mỹ nghệ, hàng truyềnthống rất được thị trường quốc tế ưa chuộng Nhờ đó, doanh nghiệp mang lại nguồnthu ngoại tệ cho quốc gia, tăng tích luỹ cho bản thân doanh nghiệp

Trang 29

Các DNVVN thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế của địa phương

DNVVN chủ yếu hoạt động trong lĩnh vực công nghiệp và dịch vụ nên đã gópphần quan trọng thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng CNH- HĐH

DNVVN phát triển ở vùng nông thôn đã thu hút lao động nông nghiệp nôngthôn sang hoạt động công nghiệp và dịch vụ, phát triển công nghiệp chế biến sản phẩmnông nghiệp tại địa phương, tận dụng lao động tại chỗ

1.2 Quản lý của chính quyền cấp quận đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa 1.2.1 Khái niệm quản lý của chính quyền cấp quận đối với doanh nghiệp

nhỏ và vừa

Quản lý của chính quyền cấp quận đối với DNNVV là sự tác động có tổchức, có hướng đích của chính quyền quận đến các doanh nghiệp trên địa bànthông qua hệ thống giải pháp và công cụ quản lý nhằm tạo điều kiện, hỗ trợ chodoanh nghiệp hoạt động đúng luật pháp, có hiệu quả và phát triển bền vững, gópphần thực hiện mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn

Trong khái niệm trên, có một số điểm lưu ý sau:

 Chủ thể quản lý là HĐND&UBND quận

 Đối tượng quản lý là các DNNVV thuộc mọi thành phần kinh tế, mọingành nghề đang hoạt động trên địa bàn

 Phương thức quản lý là những giải pháp và công cụ quản lý của chínhquyền quận:

- Giải pháp quản lý là những giải pháp quản lý nhà nước được quy địnhtheo thẩm quyền cho chính quyền quận

- Công cụ quản lý: gồm các công cụ hành chính- tổ chức, kinh tế, giáo dụctâm lý

1.2.2 Mục tiêu quản lý của chính quyền cấp quận đối với doanh nghiệp

nhỏ và vừa

1.2.2.1 Mục tiêu chung

Quản lý của chính quyền cấp quận đối với DNNVV trên địa bàn hướng tớicác mục tiêu chung sau:

Trang 30

(1) Đảm bảo DNNVV phát triển bền vững:

+ Tạo điều kiện cho DNNVV tăng trưởng ổn định ;

+ Cân bằng lợi ích giữa nhà nước và các loại hình doanh nghiệp trên địa bàn ;+ Bảo vệ môi trường sinh thái;

(2) Hỗ trợ DNNVV nâng cao năng lực cạnh tranh và hiệu quả sản xuấtkinh doanh

(3) Nâng cao sự đóng góp của DNNVV vào sự phát triển kinh tế - xã hộitrên địa bàn

+ Tạo sản phẩm/dịch vụ;

+ Đóng góp vào ngân sách;

+ Tạo việc làm cho lao động xã hội;

(4) Bảo đảm sự tuân thủ pháp luật của DNNVV trên địa bàn Đó là các quyđịnh về đăng ký kinh doanh, về thuế, về vệ sinh an toàn lao động, phòng chốngcháy nổ, về bảo vệ môi trường…

1.2.2.2 Mục tiêu cụ thể

Để thực hiện được các mục tiêu chung nêu trên, quản lý của chính quyền cấpquận đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa cần thực hiện các mục tiêu cụ thể sau:

- Thứ nhất là gia tăng số lượng DNNVV trên địa bàn hoạt động có hiệu quả

và làm ăn có lãi trên địa bàn Tăng số DNNVV hoạt động có hiệu quả nhờ đó giúp

cho kinh tế - xã hội trên địa bàn quận phát triển Tiêu chí đánh giá sự gia tăng sốlượng gồm: số lượng DNNVV gia tăng qua các năm; tốc độ phát triển doanh nghiệp

ở từng ngành, vùng, lãnh thổ, khu vực; số DNNVV làm ăn có lãi

- Thứ hai là nâng cao năng lực cạnh tranh và kết quả sản xuất kinh doanh của DNNVV Tiêu chí để đánh giá kết quả thực hiện mục tiêu này là: doanh thu, lợi

nhuận, thị phần của DNNVV trên địa bàn

Thứ ba là nâng cao sự đóng góp của DNNVV đối với sự phát triển kinh tế

-xã hội trên địa bàn quận:

+ Đóng góp vào tăng trưởng kinh tế thể hiện qua tổng số thuế và các khoảnnộp vào ngân sách nhà nước của doanh nghiệp Doanh nghiệp càng phát triển thìcác khoản thuế và các khoản nộp vào ngân sách quận càng nhiều

Trang 31

+ Đóng góp vào phát triển xã hội thể hiện ở số việc làm tạo ra, tăng thu nhập

và cải thiện đời sống cho người lao động

- Thứ tư là phát hiện và xử lý kịp thời những DNNVV có hành vi vi phạm pháp luật Như: vi phạm các quy định về ngành nghề đăng ký kinh doanh, về thuế,

về bảo vệ môi trường, phòng chống cháy nổ, bảo đảm an toàn vệ sinh thực phẩm,

an toàn vệ sinh lao động thuộc thẩm quyền quản lý của chính quyền quận Tiêu chíđánh giá mục tiêu này là số DNNVV và số vụ vi phạm pháp luật, số DNNVV trốnthuế, kết quả xử lý…

1.2.3 Nội dung quản lý của chính quyền cấp quận đối với doanh nghiệp

nhỏ và vừa

Một trong những hoạt động quan trọng của chính quyền quận trong quản lýnhà nước về kinh tế trên địa bàn là thực hiện quản lý đối với doanh nghiệp nhỏ vàvừa theo đúng quy định của pháp luật và sự phân cấp, phù hợp với đặc điểm và điềukiện của mỗi quận/huyện Cụ thể nội dung quản lý của chính quyền cấp quận đốivới DNNVV gồm:

1.2.3.1 Tổ chức bộ máy quản lý doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn quận

- Hội đồng nhân dân: quyết định và bảo đảm thực hiện các chủ trương, biệnpháp để phát huy tiềm năng của địa phương, xây dựng và phát triển địa phương vềcác mặt chính trị, kinh tế, văn hoá, xã hội, an ninh và quốc phòng; Quyết định kếhoạch phát triển kinh tế xã hội hàng năm; chủ trương, biện pháp về xây dựng vàphát triển kinh tế hợp tác xã và kinh tế hộ gia đình ở địa phương; Quyết định biệnpháp bảo đảm thực hiện chương trình khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư,khuyến công và biện pháp phát huy mọi tiềm năng của các thành phần kinh tế ở địaphương, bảo đảm quyền tự chủ sản xuất, kinh doanh của các cơ sở kinh tế theo quyđịnh của pháp luật

- Uỷ ban nhân dân: Xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội hàng nămtrình Hội đồng nhân dân cùng cấp thông qua để trình Uỷ ban nhân dân cấptỉnh/thành phố phê duyệt; quản lý nhà nước đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ

Trang 32

trên địa bàn ; ban hành các nghị quyết, chương trình, kế hoạch phát triển kinh tế - xãhội cho từng năm phù hợp với địa phương và có những chính sách, biện pháp cụ thể

để thực hiện các mục tiêu kinh tế - xã hội đề ra

- Phòng Kinh tế là đơn vị có chức năng nhiệm vụ theo quy định của ChínhPhủ, của Thành phố là tham mưu giúp UBND quận quản lý nhà nước đối với cácDNVVN trên địa bàn quận, thực hiện chức năng: Phổ biến và hướng dẫn thực hiệncác văn bản pháp luật về doanh nghiệp và văn bản pháp luật có liên quan; kiểm tra,thanh tra, xử lý vi phạm việc chấp hành các điều kiện kinh doanh thuộc thẩm quyềnquản lý nhà nước; Tổ chức các hoạt động đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ, nâng caođạo đức kinh doanh cho người quản lý doanh nghiệp; phẩm chất chính trị, đạo đức,nghiệp vụ cho cán bộ quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp; Thực hiện chính sách

ưu đãi đối với doanh nghiệp theo định hướng và mục tiêu của chiến lược, quy hoạch

và kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội; kiểm tra, kiểm soát và xử lý ô nhiễm môitrường, bảo vệ môi trường; bảo đảm an toàn vệ sinh thực phẩm, an toàn vệ sinh laođộng; Kiểm tra, thanh tra hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp; xử lý các hành vi

vi phạm pháp luật của doanh nghiệp, của cá nhân và tổ chức có liên quan theo phâncấp của thành phố Hà Nội và theo các quy định của pháp luật

- Phòng Lao động – Thương binh và Xã hội là cơ quan chuyên môn thuộc Uỷban nhân dân quận, tham mưu, giúp Uỷ ban nhân dân quận thực hiện chức năngquản lý nhà nước đối với tổ chức kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân về lĩnh vực laođộng, người có công và xã hội; hướng dẫn và kiểm tra hoạt động của các hội, tổchức phi Chính phủ hoạt động trên địa bàn thuộc lĩnh vực lao động, người có công;thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn theo sự uỷ quyền của UBND quận và theoquy định của pháp luật

- Phòng Văn hoá thông tin là cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dânquận có chức năng tham mưu, giúp Uỷ ban nhân dân quận thực hiện quản lý nhànước đối với tổ chức kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân; hướng dẫn và kiểm tra hoạtđộng của các hội và tổ chức phi chính phủ hoạt động trên địa bàn thuộc lĩnh vực văn

Trang 33

hoá, gia đình, thể dục thể thao và du lịch theo quy định của pháp luật; thực hiệntuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật có liên quan đến cơ chế, chính sách vàcác văn bản pháp luật cho các DNNVV trên địa bàn.

Chính quyền cấp quận thực hiện chức năng quản lý nhà nước trên các lĩnh vựckinh tế, xã hội, quốc phòng, an ninh nói chung và quản lý nhà nước đối với cácDNVVN nói riêng thông qua hệ thống bộ máy các phòng, ban, ngành chức năng.Theo Nghị định số 14/2008/NĐ-CP ngày 04/2/2008 của Chính phủ thì cơ cấu tổchức bộ máy của chính quyền cấp quận bao gồm 12 phòng chuyên môn Trong đó,chức năng, nhiệm vụ của cấp quận về quản lý doanh nghiệp được giao chủ yếu chophòng kinh tế và một số phòng ban có liên quan quản lý các hoạt động nhất địnhcủa DNNVV Thông thường, ngoài chức năng, nhiệm vụ của phòng kinh tế nêutrên, để giúp UBND quận quản lý nhà nước đối với các DNVVN trên địa bàn còn

có sự tham gia của tất cả các phòng chuyên môn khác như phòng Lao động thươngbinh xã hội giúp UBND quận quản lý nhà nước đối với các DNVVN trong lĩnh vực

an toàn lao động, đảm bảo quyền lợi về bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội cho ngườilao động, phòng Văn hóa thông tin giúp UBND quận quản lý nhà nước đối với cácDNVVN trong lĩnh vực tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật có liên quan đến

cơ chế, chính sách, các văn bản pháp luật mới cho các DNVVN trên địa bàn quận,Công an quận giúp UBND quận quản lý nhà nước đối với các DNVVN trong lĩnhvực đảm bảo an ninh trật tự, xử lý các vi phạm của các doanh nghiệp theo chức năngnhiệm vụ được phân cấp;

Bảo đảm số lượng, cơ cấu và chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức làm việctrong bộ máy đó: lập kế hoạch, quy hoạch cán bộ, tuyển dụng, đào tạo, đánh giá,đãi ngộ cán bộ công chức thực hiện chức năng quản lý hoạt động của doanh nghiệptheo sự phân công trong bộ máy

1.2.3.2 Phổ biến và hướng dẫn doanh nghiệp nhỏ và vừa chấp hành pháp luật của

nhà nước

a Cung cấp thông tin về chính sách pháp luật cho doanh nghiệp

Thông tin đối với bất kỳ doanh nghiệp nào đều là có thể xem như đầu vào

Trang 34

không thể thiếu Thông tin chính sách pháp luật đối với doanh nghiệp vừa là nhữngràng buộc vĩ mô, vừa là những hông tin hữu ích đối với các quyết định kinh doanhcủa doanh nghiệp Trong bối cảnh thị trường cạnh tranh gay gắt, việc đưa ra nhữngthông tin chính sách pháp luật của Nhà nước mang tính chất chính thống, có uy tín

và kịp thời là một nhiệm vụ của chính quyền quận, tạo điều kiện để doanh nghiệpđưa ra các quyết định đầu tư đúng đắn và hiệu quả, không vi phạm các quy định củapháp luật

Chính quyền quận cung cấp các thông tin cần thiết qua văn bản, mạngInternet, trang web của quận, qua các hội thảo cho các DNNVV Nội dung thôngtin, trước hết là các thông tin về hỗ trợ tư vấn chính sách, pháp luật Rất nhiều cácvăn bản chính sách pháp luật có liên quan đến doanh nghiệp cần có sự sửa đổi, bổsung cho phù hợp với sự thay đổi của kinh tế thế giới và trong nước, nhất là trongbối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế Sự thay đổi, đổi mới chính sách pháp luật đòi hỏicác DNNVV phải nắm được để tuân thủ, chấp hành Với việc cung cấp thông tinnhư vậy, chính quyền đã hỗ trợ doanh nghiệp có cách hiểu đúng và đủ về pháp luật,tránh những thiệt hại cho doanh nghiệp và cộng đồng, chứ không phải chỉ bắt épdoanh nghiệp thực hiện

b Cung cấp thông tin về doanh nghiệp cho các cơ quan chức năng của nhànước và các cơ quan có liên quan hay các tổ chức, cá nhân có yêu cầu Ví dụ nhưthông tin về các doanh nghiệp nợ thuế, trốn thuế, các doanh nghiệp vi phạm về bảo

vệ môi trường, về vệ sinh an toàn thực phẩm, về bảo vệ quyền lợi của người laođộng trong doanh nghiệp

Trong nền kinh tế thị trường, các hoạt động kinh tế diễn ra thường xuyên,biến động không ngừng Việc thành lập các doanh nghiệp mới (được cấp Đăng

ký kinh doanh) được hiểu như cấp một giấy khai sinh là rất phù hợp Song khigặp khó khăn, doanh nghiệp có thể giảm mức kinh doanh hoặc ngừng hoạt độngcũng là điều dễ hiểu, vì vậy thông tin về các doanh nghiệp ngừng hoạt động cũngphải được cập nhật, và điều đó chỉ có thể thực hiện tốt khi hệ thống thông tingiữa doanh nghiệp với các cơ quan quản lý nhà nước mà trực tiếp là cấp chính

Trang 35

quyền địa phương mà trực tiếp là cấp chính quyền địa phương, phải được xâydựng và hiện đại hoá.

1.2.3.3 Thực hiện các chính sách hỗ trợ của nhà nước đối với các doanh

nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn

Các doanh nghiệp nói chung cũng như các DNNVV nói riêng đều chịu sự tácđộng bởi các chính sách, quy định của Nhà nước Tuy nhiên, nếu các chính sách,quy định nhà nước ban hành không đúng, không hợp lý hoặc chính sách quy địnhhợp lý nhưng được chính quyền thực hiện không tốt thì vẫn có thể làm cản trở hoạtđộng sản xuất kinh doanh của DNNVV Vì vậy, việc chính quyền quan tâm thựchiện các chính sách hỗ trợ cho các DNNVV có vai trò đặc biệt quan trọng đối vớiviệc tạo ra môi trường thuận lợi cho hoạt động của các DNNVV trên địa bàn Chínhquyền quận hỗ trợ DNNVV thông qua việc thực hiện các chính sách sau:

a Thực hiện hính sách hỗ trợ vốn và tín dụng

DNNVV rất khó khăn trong việc tiếp cận các nguồn vốn, đặc biệt là nguồntín dụng Chính vì vậy, mục tiêu của chính sách này đối với DNNVV là hỗ trợdoanh nghiệp nâng cao năng lực tài chính để doanh nghiệp hoạt động và có hiệuquả, khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư, mở rộng phát triển sản xuất kinhdoanh, qua đó cũng góp phần huy động nguồn thu cho ngân sách quận, phục vụmục tiêu phát triển kinh tế - xã hội

Chính quyền cấp Quận có thể sử dụng một số hình thức hỗ trợ vốn, tín dụngnhư sau:

+ Hỗ trợ thông qua bảo lãnh tín dụng Đây là hình thức thành lập các quỹ bảolãnh tín dụng của quận dành cho các DNNVV Các DNNVV không đủ tài sản thếchấp, cầm cố được sự bảo lãnh của quỹ sẽ được tiếp cận các nguồn vốn của ngânhàng và các tổ chức tín dụng Việc điều hành quỹ cũng tương tự như việc hỗ trợtrực tiếp tất cả các đầu mối được thông qua sự quản lý của chính quyền cấp quận

+ Hỗ trợ thông qua việc phối hợp và giám sát triển khai các chương trình trợgiúp tài chính của Chính phủ, đặc biệt là hỗ trợ lãi suất và miễn giảm thuế, được ápdụng trong một thời gian nhất định đối với các DNNVV Chính quyền quận chủ yếu

Trang 36

việc thực hiện phối hợp và giám sát triển khai chính sách của hệ thống ngân hàng vàcác tổ chức tín dụng, các cơ quan thuế quan Chính quyền quận không chỉ dừng lại

ở việc triển khai chính sách của nhà nước ở cấp quận mà còn ban hành và tổ chức thựchiện lồng ghép với các mục tiêu kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương

+ Ngoài việc thực hiện hỗ trợ tín dụng, lãi suất, thuế, chính quyền cấp quậncũng linh hoạt vận dụng các ưu đãi tài chính cho các doanh nghiệp có mong muốnđầu tư vào một số địa bàn, lĩnh vực, ngành nghề quan trọng của địa phương

+ Tạo điều kiện thuận lợi cho các ngân hàng và tổ chức tín dụng thành lập vàphát triển mạng lưới trên địa bàn quận Phối hợp với các ngân hàng và các tổ chứctín dụng trong thực hiện các cơ chế, chính sách ưu đãi cho doanh nghiệp, tìm ra cácgiải pháp hợp lý để giải quyết những khó khăn cho doanh nghiệp khi tiếp cận vốn ởcác địa chỉ này để vừa có lợi cho doanh nghiệp, vừa có lợi cho ngân hàng

tố mặt bằng sản xuất cũng không cao Để DNNVV tồn tại lâu dài và có sự phát triểnmang tính chiến lược, chính quyền cấp quận phải đưa ra các chủ trương, chính sáchvừa mang tính quản lý để hướng doanh nghiệp phát triển theo đúng chiến lược, quyhoạch phát triển kinh tế của địa phương, nhưng cũng có tính hỗ trợ, giải quyết khókhăn cho doanh nghiệp

Trên cơ sở công khai quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội và quy hoạch, kếhoạch sử dụng đất trên địa bàn quận đã được tỉnh/thành phố phê duyệt, UBNDquận dành quỹ đất và thực hiện các biện pháp khuyến khích cho các DNNVV thuêlàm mặt bằng sản xuất, kinh doanh hoặc di dời ra khỏi nội thị để bảo đảm cảnhquan môi trường

Trang 37

c, Thực hiện chính sách hỗ trợ đào tạo lao động

Chính quyền các cấp có chức năng đào tạo, giải quyết việc làm cho người laođộng trên địa bàn Về phía chính quyền quận, để thực hiện chủ trương này cần xâydựng các trung tâm dạy nghề, trung tâm giáo dục thường xuyên với chức năng đàotạo nghề, tổ chức hướng dẫn trợ giúp đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực, cung cấplao động cho các DNNVV

d, Thực hiện chính sách hỗ trợ xúc tiến thương mại

Ở cấp quận, xúc tiến đầu tư của chính quyền chủ yếu là cung cấp dịch vụ và

hỗ trợ đầu tư cho DNNVV sau khi doanh nghiệp thực hiện đầu tư kinh doanh trênđịa bàn

Nắm bắt, hỗ trợ, tư vấn những khó khăn vướng mắc của doanh nghiệp trongquá trình hoạt động sản xuất kinh doanh

Hỗ trợ và tạo điều kiện cho doanh nghiệp tìm đối tác thích hợp và tin cậy

Hỗ trợ giúp đỡ các doanh nghiệp tiêu thụ sản phẩm, tạo điều kiện cho cácdoanh nghiệp tổ chức hội chợ triển lãm, giới thiệu sản phẩm và bán hàng

1.2.3.4 Quản lý thuế các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn quận

Chính sách thuế đối với DNNVV được áp dụng nhằm mục tiêu nuôi dưỡngnguồn thu và khuyến khích doanh nghiệp sản xuất kinh doanh có hiệu quả Nhànước sử dụng các chính sách ưu đãi về thuế và các chi phí như (điện, nước, thuêđất ) đối với DNNVV hoạt động trong các ngành, lĩnh vực được Nhà nướckhuyến khích và ưu tiên phát triển, chẳng hạn các doanh nghiệp trong ngànhcông nghiệp non trẻ, doanh nghiệp sử dụng công nghệ cao

Theo Quyết định số 503/QĐ – TCT ngày 29/3/2010 của Tổng cục thuế vềphân cấp, chức năng quản lý thuế của các DNNVV trên địa bàn, cấp quận tổ chứcthực hiện dự toán thu thuế DNNVV hàng năm được giao; tổng hợp, phân tích, đánhgiá công tác quản lý thuế; tham mưu với cấp uỷ, chính quyền quận về công tác lập

và chấp hành dự toán thu ngân sách nhà nước, về công tác quản lý thuế trên địa bàn;phối hợp chặt chẽ với các ngành, cơ quan, đơn vị liên quan trên địa bàn để thực hiệnnhiệm vụ quản lý thuế và thu thuế được giao Tổ chức thực hiện nhiệm vụ thu thuế

Trang 38

và quản lý thuế đối với người nộp thuế thuộc phạm vi quản lý của Chi cục Thuế.Song có sự phối hợp thực hiện của chính quyền quận Hay nói cách khác, Chi cụcthuế là đơn vị hiệp quản của quận, phải báo cáo kết quả thu thuế với cơ quan quận.

1.2.3.5 Kiểm soát sự hoạt động của doanh nghiệp nhỏ và vừa sau đăng ký kinh doanh trên địa bàn

a, Mục tiêu kiểm soát:

Phát hiện kịp thời các sai lệch, vi phạm pháp luật của DNNVV trên địa bàn,qua đó xử lý, điều chỉnh nhằm đảm bảo cho doanh nghiệp hoạt động đúng phápluật, đúng định hướng chính sách, là cơ sở xác lập trật tự kỷ cương trong kinhdoanh, bảo vệ lợi ích hợp pháp và hợp lý cho cộng đồng doanh nghiệp và xã hội

- Bảo đảm môi trường kinh doanh bình đẳng, giúp DNNVV đánh giá, pháthiện những nội dung không phù hợp với các quy định luật pháp, chính sách trong hoạtđộng sản xuất kinh doanh của mình

- Kiểm soát của chính quyền quận đối với DNNVV là cơ sở đánh giá kếtquả thực hiện các nội dung về định hướng, hỗ trợ DNVVN ở các giai đoạn, từ đóxác định các điều chỉnh cần thiết trong quản lý nhà nước đối với DNNVV

b, Nội dung kiểm soát sự hoạt động của DNNVV ở nhiều lĩnh vực Chính quyền quận tập trung các nội dung kiểm soát sau:

Thứ nhất là kiểm soát việc doanh nghiệp thực hiện pháp luật, chính sách nhà

nước Cụ thể:

+ Việc chấp hành sau đăng ký kinh doanh

+ Việc thực hiện nghĩa vụ thuế

+ Việc thực hiện Luật Bảo vệ môi trường

+ Việc thực hiện vệ sinh an toàn thực phẩm, phòng chống cháy nổ

+ Việc thực hiện Luật Lao động

Thứ hai là kiểm soát việc thực hiện các chức năng quản lý đối với doanh

nghiệp của các cơ quan, cán bộ công chức có liên quan đến công tác quản lý doanhnghiệp trên địa bàn Có tạo thuận lợi và giải quyết khó khăn cho doanh nghiệpkhông Có gây cản trở doanh nghiệp không

Trang 39

Thứ ba là kiểm soát sự phát triển của doanh nghiệp trên địa bàn.

c, Chỉ số kiểm soát đánh giá:

Suy cho cùng, kiểm soát của chính quyền đối với DNNVV là nhằm thực hiệnđược các mục tiêu quản lý nhà nước của chính quyền quận đối với DNNVV Vìvậy, các chỉ số kiểm soát đánh giá phải giúp cho chính quyền biết được liệu doanhnghiệp có đang hoạt động đúng pháp luật và định hướng chính sách không? Nhànước có thực sự tạo môi trường thuận lợi cho doanh nghiệp hoạt động hiệu quảkhông? Nhà nước phải điều chỉnh các hoạt động quản lý như thế nào?

Ở nội dung thứ nhất và thứ hai của kiểm soát nêu trên, chỉ số kiểm soát đánhgiá gồm:

+ Số DNNVV trên địa bàn vi phạm pháp luật

+ Số vụ vi phạm pháp luật

+ Số tiền phạt vi phạm của DNNVV trên địa bàn

+ Số cán bộ công chức của chính quyền quận vi phạm

Ở nội dung thứ ba, kiểm soát sự phát triển của doanh nghiệp thông qua các chỉ số:+ Số DNNVV mới thành lập

+ Số DNNVV phá sản, giải thể hoặc ngừng hoạt động

+ Số doanh nghiệp trên địa bàn quận kinh doanh có hiệu quả

+ Số tiền thuế thu được từ DNNVV trên địa bàn

+ Diện tích mặt bằng mà chính quyền quận hỗ trợ DNNVV trên địa bànthông qua việc cho thuê

+ Số vốn hỗ trợ cho DNNVV trên địa bàn vay

d, Hệ thống thông tin phản hồi để kiểm soát DNNVV được thực hiện qua:

+ Giám sát của HĐND quận

+ Kiểm tra của các cơ quan chính quyền quận theo thẩm quyền được phân công.+ Thanh tra: theo thẩm quyền được phân công

Trang 40

1.2.4 Các yếu tố ảnh hưởng tới quản lý của chính quyền cấp quận đối với

doanh nghiệp nhỏ và vừa

1.2.4.1 Các yếu tố môi trường bên trong

a, Quan điểm, thái độ của lãnh đạo quận đối với DNNVV trên địa bàn , thể hiệnqua việc thực hiện các chủ trương, chính sách hỗ trợ của nhà nước đối với DNNVV

Chính quyền cấp quận có quan tâm đến DNNVV hay không? Xem xét đâu làyếu tố trọng tâm, hay đâu là vấn đề khó khăn của DNNVV? Từ đó có các giải pháp

hỗ trợ phát triển doanh nghiệp sao cho hiệu quả Sự gắn kết, phù hợp giữa chủtrương, đường lối, cơ chế chính sách của chính quyền trung ương và các địa phương

sẽ tạo ra một chỉnh thế thống nhất trong thực hiện đường lối chung của Đảng và Nhànước đối với DNNVV, tạo ra hiệu quả trong tổ chức thực thi kế hoạch chính sách đốivới doanh nghiệp

b, Năng lực và đạo đức của cán bộ công chức quận tham gia quản lýDNNVV trên địa bàn

QLNN đối với DNNVV ở bất cứ một địa phương nào cũng chịu ảnh hưởngbởi yếu tố cán bộ công chức trong bộ máy quản lý của chính quyền địa phương.Một đội ngũ cán bộ có đủ năng lực, phẩm chất đạo đức trong sạch, phong cáchlàm việc chuyên nghiệp sẽ là yếu tố có tính quyết định đến hiệu lực và hiệu quảQLNN đối với doanh nghiệp trên địa bàn Điều này phụ thuộc vào công tác cánbộ: quy hoạch, tuyển dụng và sử dụng một cách hợp lý, đào tạo bồi dưỡng cán bộquản lý để họ có đủ năng lực quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp trong nềnkinh tế thị trường và trong điều kiện hội nhập; đãi ngộ về vật chất và tinh thầnnhằm tạo động lực làm việc cho cán bộ, công chức trong bộ máy quản lý củachính quyền đối với DNNVV

c, Công tác cải cách hành chính của các cơ quan thuộc chính quyền cấpquận Đặc biệt là các thủ tục hành chính vì nó thể hiện mối quan hệ trực tiếp giữa cơquan quản lý nhà nước với doanh nghiệp trên địa bàn và có ảnh hưởng tích cực hoặctiêu cực đến hoạt động của doanh nghiệp

Ngày đăng: 06/05/2015, 10:41

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ Kinh tế - Xã hội – An ninh - Quốc phòng năm 2012, nhiệm vụ trọng tâm công tác năm 2013 của UBND quận Hai Bà Trưng Khác
2. Báo cáo tổng kết năm 2008,2009,2010,2011,2012 của Hội doanh nghiệp quận Hai Bà Trưng Khác
3. Chi cục Thống kê quận Hai Bà Trưng, báo cáo chỉ tiêu kinh tế - xã hội qua các năm 2008,2009,2010,2011,2012 Khác
4. Chi Cục thuế quận Hai Bà Trưng, Báo cáo tổng kết công tác Thuế các năm 2008-2012 Khác
5. Đoàn Thị Thu Hà& Nguyễn Thị Ngọc Huyền (2005), giáo trình khoa học quản lý tập I, NXB Khoa học và kỹ thuật, Hà Nội Khác
6. Đoàn Thị Thu Hà& Nguyễn Thị Ngọc Huyền (2006), giáo trình khoa học quản lý tập II, NXB Khoa học và kỹ thuật, Hà Nội Khác
7. Đoàn Thị Thu Hà& Nguyễn Thị Ngọc Huyền (2010), giáo trình chính sách kinh tế, NXB Khoa học và kỹ thuật, Hà Nội Khác
8. Hội đồng nhân dân quận Hai Bà Trưng, Các Nghị quyết về phát triển kinh tế, xã hội, an ninh quốc phòng của Quận các năm từ 2008-2012 Khác
9. Hiến pháp nước Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam năm 1992, Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia, Hà Nội 1995 (Nxb.CTQG.HN) Khác
10. Giáo trình Quản lý học – NXB Trường ĐH. Kinh tế Quốc dân (2012) Khác
11. Luật Tổ chức và hoạt động của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân các cấp. (Nxb. CTQG. HN) Khác
14. Nghị định số 14/2008/NĐ-CP ngày 4/2/2008 của Chính Phủ về Quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh Khác
15. Nghị định số 12/2010/NĐ-CP ngày 26/2/2010 của Chính Phủ về sửa đổi bổ sung một số điều của NĐ 14/2008/NĐ-CP Quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh Khác
16. Nghị định số 43/2010/NĐ-chính phủ ngày 15/04/2010 Về đăng ký doanh nghiệp Khác
17. Nghị định số 37/2003/NĐ-chính phủ ngày 10/4/2003 Quy định xử phạt vi phạm hành chính về đăng ký kinh doanh Khác
18. Nghị định số 56/2009/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2009 của Chính Phủ về trợ giúp phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa Khác
20. Quyết định số 29/2012/QĐ-UBND ngày 30/10/2012 ban hành quy chế quản lý doanh nghiệp hoạt động theo Luật doanh nghiệp và hộ kinh doanh trên địa bàn thành phố Hà Nội Khác
21. Quyết định số 314/QĐ-UBND ngày 21/1/2010 của UBND thành phố Hà Nội về việc tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc UBND quận, huyện, thị xã thuộc Thành phố Hà Nội Khác
23. Sở Kế hoạch và Đầu tư Hà Nội, Báo cáo về doanh nghiệp hoạt động theo Luật Doanh nghiệp trên địa bàn thành phố Hà Nội Khác
24. Văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ IX, X, XI. (Nxb.CTQG.HN) Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.1. Khung nghiên cứu - Luận văn thạc sỹ: Quản lý của chính quyền quận Hai Bà Trưng  thành phố Hà nội đối với các doanh nghiệp nhỏ và vừa
Sơ đồ 1.1. Khung nghiên cứu (Trang 18)
Bảng 1.1: Bảng tiêu chí phân loại doanh nghiệp nhỏ và vừa - Luận văn thạc sỹ: Quản lý của chính quyền quận Hai Bà Trưng  thành phố Hà nội đối với các doanh nghiệp nhỏ và vừa
Bảng 1.1 Bảng tiêu chí phân loại doanh nghiệp nhỏ và vừa (Trang 21)
Bảng 2.1. Kết quả thực hiện các chỉ tiêu phát triển kinh tế trên địa bàn quận Hai Bà Trưng năm 2012 - Luận văn thạc sỹ: Quản lý của chính quyền quận Hai Bà Trưng  thành phố Hà nội đối với các doanh nghiệp nhỏ và vừa
Bảng 2.1. Kết quả thực hiện các chỉ tiêu phát triển kinh tế trên địa bàn quận Hai Bà Trưng năm 2012 (Trang 44)
Bảng 2.3. Cơ cấu DNNVV trên địa bàn quận Hai Bà Trưng phân theo ngành kinh tế - Luận văn thạc sỹ: Quản lý của chính quyền quận Hai Bà Trưng  thành phố Hà nội đối với các doanh nghiệp nhỏ và vừa
Bảng 2.3. Cơ cấu DNNVV trên địa bàn quận Hai Bà Trưng phân theo ngành kinh tế (Trang 47)
Bảng 2.4. Cơ cấu DNNVV trên địa bàn quận Hai Bà Trưng phân bố theo địa bàn phường - Luận văn thạc sỹ: Quản lý của chính quyền quận Hai Bà Trưng  thành phố Hà nội đối với các doanh nghiệp nhỏ và vừa
Bảng 2.4. Cơ cấu DNNVV trên địa bàn quận Hai Bà Trưng phân bố theo địa bàn phường (Trang 48)
Bảng 2.5. Tổng hợp vốn điều lệ, vốn chủ sở hữu qua các năm của DNNVV - Luận văn thạc sỹ: Quản lý của chính quyền quận Hai Bà Trưng  thành phố Hà nội đối với các doanh nghiệp nhỏ và vừa
Bảng 2.5. Tổng hợp vốn điều lệ, vốn chủ sở hữu qua các năm của DNNVV (Trang 50)
Bảng 2.6.  Số lượng lao động qua các năm của DNNVV trên địa bàn quận Hai Bà Trưng - Luận văn thạc sỹ: Quản lý của chính quyền quận Hai Bà Trưng  thành phố Hà nội đối với các doanh nghiệp nhỏ và vừa
Bảng 2.6. Số lượng lao động qua các năm của DNNVV trên địa bàn quận Hai Bà Trưng (Trang 51)
Bảng 2.7. Kết quả sản xuất kinh doanh của các DNNVV trên địa bàn quận - Luận văn thạc sỹ: Quản lý của chính quyền quận Hai Bà Trưng  thành phố Hà nội đối với các doanh nghiệp nhỏ và vừa
Bảng 2.7. Kết quả sản xuất kinh doanh của các DNNVV trên địa bàn quận (Trang 52)
Bảng 2.8. Số lượng và trình độ cán bộ trong bộ máy quản lý đối với DNNVV trên địa bàn quận Hai Bà Trưng - Luận văn thạc sỹ: Quản lý của chính quyền quận Hai Bà Trưng  thành phố Hà nội đối với các doanh nghiệp nhỏ và vừa
Bảng 2.8. Số lượng và trình độ cán bộ trong bộ máy quản lý đối với DNNVV trên địa bàn quận Hai Bà Trưng (Trang 55)
Bảng 2.9. Kết quả hỗ trợ về vốn, tín dung cho các DNVVN trên địa bàn quận Hai Bà Trưng - Luận văn thạc sỹ: Quản lý của chính quyền quận Hai Bà Trưng  thành phố Hà nội đối với các doanh nghiệp nhỏ và vừa
Bảng 2.9. Kết quả hỗ trợ về vốn, tín dung cho các DNVVN trên địa bàn quận Hai Bà Trưng (Trang 57)
Bảng 2.10. Số lượng DNNVV trên địa bàn quận Hai Bà Trưng vay vốn theo các năm - Luận văn thạc sỹ: Quản lý của chính quyền quận Hai Bà Trưng  thành phố Hà nội đối với các doanh nghiệp nhỏ và vừa
Bảng 2.10. Số lượng DNNVV trên địa bàn quận Hai Bà Trưng vay vốn theo các năm (Trang 59)
Bảng 2.14. Kết quả thu thuế đối với các DNNVV trên địa bàn - Luận văn thạc sỹ: Quản lý của chính quyền quận Hai Bà Trưng  thành phố Hà nội đối với các doanh nghiệp nhỏ và vừa
Bảng 2.14. Kết quả thu thuế đối với các DNNVV trên địa bàn (Trang 63)
Bảng 2.15. Các vi phạm được phát hiện qua kiểm soát DNNVV  trên địa bàn Quận năm 2012 - Luận văn thạc sỹ: Quản lý của chính quyền quận Hai Bà Trưng  thành phố Hà nội đối với các doanh nghiệp nhỏ và vừa
Bảng 2.15. Các vi phạm được phát hiện qua kiểm soát DNNVV trên địa bàn Quận năm 2012 (Trang 68)
Bảng 2.17: Đánh giá chỉ tiêu của DNNVV trên địa bàn Quận năm 2011-2012 - Luận văn thạc sỹ: Quản lý của chính quyền quận Hai Bà Trưng  thành phố Hà nội đối với các doanh nghiệp nhỏ và vừa
Bảng 2.17 Đánh giá chỉ tiêu của DNNVV trên địa bàn Quận năm 2011-2012 (Trang 69)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w