1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn thạc sỹ: Hoàn thiện cơ chế tín dụng của chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và Phát triển tỉnh Bắc Giang

112 443 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 112
Dung lượng 823,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong thời đại ngày nay, vai trò của hoạt động ngân hàng là vô cùng quan trọng. Sự lớn mạnh của hoạt động ngân hàng đóng góp to lớn vào sự phát triển kinh tế xã hội của mỗi quốc gia và từng địa phương, vùng miền...Cùng với tiến trình đổi mới toàn diện đất nước, hệ thống ngân hàng tỉnh Bắc Giang đã có bước phát triển đáng tự hào; đã làm tròn vai trò là “mạch máu”của nền kinh tế. Mô hình tổ chức, mạng lưới hoạt động ngày càng mở rộng với hơn 1.300 cán bộ, nhân viên được sắp xếp theo ngân hàng hai cấp. Ngân hàng nhà nướcChi nhánh tỉnh Bắc Giang là cơ quan đại diện của Thống đốc thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về tiền tệ và hoạt động ngân hàng trên địa bàn. Các tổ chức tín dụng gồm: 4 chi nhánh ngân hàng thương mại Nhà nước và ngân hàng thương mại cổ phần có vốn Nhà nước chiếm đa số, 5 chi nhánh ngân hàng thương mại cổ phần, một chi nhánh ngân hàng chính sách xã hội tỉnh, 13 chi nhánh ngân hàng huyện, thành phố và tương đương, 54 phòng giao dịch và 20 quỹ tín dụng nhân dân cơ sở thực hiện chức năng kinh doanh tiền tệ và dịch vụ ngân hàng, cho vay đối tượng chính sách xã hội. Hình thức huy động vốn từng bước hoàn thiện, đa dạng, cơ cấu nguồn vốn hợp lý. Tính từ khi tỉnh Bắc Giang tái lập (năm 1997), tổng nguồn vốn huy động của các ngân hàng và quỹ tín dụng nhân dân cơ sở trên địa bàn tăng bình quân 28,7%năm, trong đó huy động tiền gửi dân cư chiếm hơn 70% tổng nguồn huy động. Dư nợ cho vay tăng trưởng nhanh. Quy trình, thủ tục cho vay được cải tiến, tạo thuận lợi cho doanh nghiệp và người dân, góp phần quan trọng thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ phát triển KTXH của tỉnh. Trước đây, ngân hàng chủ yếu cho vay kinh tế quốc doanh và tập thể thì nay cho vay tới tất cả các thành phần, các ngành kinh tế, nhất là doanh nghiệp tư nhân, kinh tế hộ, doanh nghiệp nhỏ và vừa, cho vay hộ nghèo, đối tượng chính sách xã hội... Cùng với việc mở rộng cho vay, các ngân hàng và quỹ tín dụng nhân dân cơ sở còn chú trọng tính an toàn hiệu quả bền vững trong hoạt động tín dụng, thực hiện tốt quy trình, thủ tục cho vay, tăng cường giám sát vốn vay, phân loại nợ, đánh giá đúng chất lượng tín dụng...Là một trong những ngân hàng thương mại (NHTM) Nhà nước hoạt động trên địa bàn tỉnh Bắc Giang, Ngân hàng đầu tư phát triển chi nhánh Bắc Giang (BIDV) nghiêm túc tuân thủ sự điều hành của Chính phủ, ngân hàng nhà nước, bám sát định hướng phát triển KTXH của tỉnh; không ngừng đẩy mạnh công tác tiếp thị, thu hút nguồn tiền gửi của khách hàng, nỗ lực đáp ứng nhu cầu vốn phục vụ sản xuất của doanh nghiệp, hộ gia đình, cá nhân. Đồng thời, BIDV tập trung điều hành tăng trưởng tín dụng chặt chẽ, gắn tăng trưởng tín dụng với kiểm soát, nâng cao hiệu quả kinh doanh, góp phần cùng với ngành ngân hàng thực hiện tốt các giải pháp phát triển KT XH trên địa bàn.Tuy nhiên, mặc dù Ngân hàng Đầu tư và phát triển Việt Nam đã ban hành chính sách và cơ chế tín dụng áp dụng cho từng khu vực đặc thù và đang được thực hiện nhưng vẫn nảy sinh nhiều bất cập khi áp dụng vào hoạt động thực tế ở Bắc Giang, ảnh hưởng đến chất lượng, hiệu quả hoạt động của chi nhánh Bắc Giang. Do vậy, để nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động của Ngân hàng đầu tư và phát triển Bắc Giang thiết thực góp phần thúc đẩy KT XH của địa phương rất cần có những nghiên cứu, đánh giá thực trạng và đề xuất cơ chế chính sách tín dụng phù hợp với điều kiện tự nhiên và xã hội của tỉnh Bắc Giang. Đứng trước những đòi hỏi của thực tiễn, qua thực tế hoạt động của Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Bắc Giang, Tác giả mạnh dạn chọn đề tài: “Hoàn thiện cơ chế tín dụng của chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và Phát triển tỉnh Bắc Giang” làm luận văn tốt nghiệp.

Trang 1

Tôi xin cam đoan bản luận văn là công trình nghiêncứu khoa học, độc lập của tôi Các số liệu, kết quả nêutrong luận văn là trung thực và có nguồn gốc rõ ràng.

TÁC GIẢ LUẬN VĂN

HOÀNG HỮU HIỀN

Trang 2

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG BIỂU, HỘP

TÓM TẮT LUẬN VĂN

PHẦN MỞ ĐẦU 1 CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VÀ KINH NGHIỆM THỰC TIỄN VỀ CƠ CHẾ TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI TRONG NỀN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG 5 1.1 CƠ CHẾ TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI TRONG

NỀN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG: ĐẶC ĐIỂM VÀ NỘI DUNG 5

1.1.1 Tín dụng và sự phát triển của tín dụng ngân hàng thương mại trong nền kinh

tế thị trường 51.1.3 Nội dung cơ chế tín dụng của ngân hàng thương mại 12

1.2 NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG VÀ TẦM QUAN TRỌNG CỦA CƠ CHẾ

TÍN DỤNG NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 20

1.2.1 Nhân tố ảnh hưởng đến cơ chế tín dụng ngân hàng thương mại 201.2.3 Tầm quan trọng hoàn thiện cơ chế tín dụng của ngân hàng thương mại 29

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CƠ CHẾ TÍN DỤNG TẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN BẮC GIANG 32 2.1 KHÁI QUÁT TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG CỦA CHI NHÁNH NGÂN

HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN BẮC GIANG 32

2.1.1 Khái quát tình hình phát triển kinh tế xã hội tỉnh Bắc Giang 322.1.2 Quá trình hình thành và phát triển của chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và

Trang 3

2.2.4 Về tình hình thực hiện các quy định về lãi suất 532.2.5 Tình hình thức hiện các quy định khác 54

2.3 ĐÁNH GIÁ CƠ CHẾ TÍN DỤNG CỦA CHI NHÁNH NGÂN HÀNG

ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN TỈNH BẮC GIANG 57

2.3.1 Những thành tựu chủ yếu của cơ chế tín dụng tại BIDV Bắc Giang 572.3.2 Những hạn chế chủ yếu và nguyên nhân hạn chế của cơ chế tín dụng tại

BIDV Bắc Giang 65

CHƯƠNG 3: PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CƠ CHẾ TÍN DỤNG TẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN BẮC GIANG 72 3.1 PHƯƠNG HƯỚNG HOÀN THIỆN CƠ CHẾ TÍN DỤNG TẠI CHI

NHÁNH NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN TỈNH BẮC GIANG 72

3.1.1 Bối cảnh hoàn thiện cơ chế tín dụng tại chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và

Phát triển tỉnh Bắc Giang những năm tới 723.1.2 Đánh giá cơ hội thách thức thuận lợi khó khăn của việc hoàn thiện cơ

chế tín dụng tại BIDV Bắc Giang 753.1.3 Phương hướng hoàn thiện cơ chế tín dụng tại chi nhánh BIDV Bắc

Giang tới năm 2015 77

3.2 MỘT SỐ GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ VỀ HOÀN THIỆN CƠ CHẾ

TÍN DỤNG TẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN TỈNH BẮC GIANG 83

3.2.1 Một số giải pháp chủ yếu nhằm tăng cường năng lực nội sinh của chi

nhánh BIDV Bắc Giang 833.2.2 Một số kiến nghị với chính phủ, ngành ngân hàng cấp trên và với địa

phương để tạo điều kiện cho BIDV Bắc Giang hoàn thiện cơ chế tín dụng 90

Trang 4

ATM Máy rút tiền tự động (Automatic Teller Machine )

BIDV Ngân hàng đầu tư và phát triển

KT-XH Kinh tế - Xã hội

BSMS Dịch vụ nhắn tin tự động

Dong A bank Ngân hàng Đông Á

ĐT&PT Đầu tư và Phát triển

Navibank Ngân hàng Thương mại Cổ phần Nam Việt

NHTMCP Ngân hàng thương mại cổ phần

NHTMQD Ngân hàng thương mại quốc doanh

NHTM NN Ngân hàng thương mại Nhà nước

Ocean bank Ngân Hàng Đại Dương

POS Máy chấp nhận thanh toán thẻ

VCB Ngân hàng ngoại thương Việt Nam

Vietinbank Ngân hàng công thương Việt Nam

Trang 5

TTCN Tiểu thủ công nghiệp

SWIFT Thanh toán quốc tế qua mạng thanh toán toàn cầu ; VISA Thẻ tín dụng quốc tế

UBND Uỷ ban nhân dân

CBCNV Cán bộ công nhân viên

TMQD Thương mại quốc doanh

TNHH MTV Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành

CPCBNS Công ty chế biến nông sản

Trang 6

DANH MỤC BẢNG BIỂU, HỘP

B NGẢNG

Bảng số 2.1: Thống kê số lượng khách hàng cho vay và huy động tại BIDV

Bắc Giang 40

Bảng số 2.2: Cơ cấu huy động vốn giai đoạn 2006-2010 44

Bảng số 2.3: Qui mô nguồn vốn huy động giai đoạn 2006-2010 46

Bảng số 2.4: Kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2006-2010 60

Bảng số 2.5: Kết cấu dư nợ theo ngành kinh tế 61

Bảng số 2.6: Kết cấu dư nợ theo loại cho vay và thành phần kinh tế 62

Bảng số 2.7: Tốc độ lưu chuyển vốn vay qua các thời kỳ 64

Bảng số 3.1: Thị phần hoạt động của các Ngân hàng trên địa bàn 74

HỘP Hộp 2.1: Cho vay theo dự án đầu tư 42

Hộp 2.2: Các quy định về Hồ sơ vay vốn 55

Trang 7

TÓM TẮT LUẬN VĂN

Cơ chế tín dụng có vai trò quan trọng trong hoạt động sản xuất kinhdoanh Cơ chế tín dụng phù hợp một mặt sẽ đảm bảo cho hoạt động của hệthống Ngân hàng có hiệu lực và hiệu quả, mặt khác sẽ thúc đẩy sự phát triểnkinh tế xã hội của cả nước cũng như từng địa phương

Nhận thức được điều đó, những năm qua BIDV Việt Nam nói chung,BIDV Bắc Giang nói riêng đã quan tâm tới việc xây dựng và hoàn thiện cơchế tín dụng Nhờ đó đã góp phần tích cực vào việc đẩy mạnh hoạt động chovay và huy động vốn phục vụ phát triển kinh tế xã hội trên địa bàn tỉnh BắcGiang cũng như chi nhánh BIDV Bắc Giang

Tuy nhiên, cơ chế tín dụng vẫn còn nhiều bất cập Trước những đòi hỏi củathực tiễn, qua thực tế hoạt động của Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Bắc Giang, tác

giả mạnh dạn chọn đề tài : “Hoàn thiện cơ chế tín dụng của chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và Phát triển tỉnh Bắc Giang” làm luận văn tốt nghiệp của mình.

Luận văn sử dụng các phương pháp của khoa học kinh tế như chủ nghĩaduy vật biện chứng, duy vật lịch sử, công cụ trừu tượng hóa, kết hợp phântích với tổng hợp, logic với lịch sử để phân tích cơ chế tín dụng

Sử dụng tài liệu thứ cấp và ý kiến chuyên gia qua các hội nghị, hội thảo

để tổng hợp số liệu, tình hình và phân tích đánh giá đề xuất và khuyến nghịLuận văn có những đóng góp cơ bản sau:

Thứ nhất: Góp phần hoàn thiện những vấn đề lý luận và kinh nghiệm

thực tiễn về cơ chế tín dụng NHTM trong điều kiện nền kinh tế thị trường.

Trên cơ sở phân tích các quan niệm về cơ chế tín dụng (huy động vốn và

sử dụng vốn) của ngân hàng thương mại từ các công trình đã công bố luận văn

đã đưa ra được khái niệm về cơ chế tín dụng của ngân hàng thương mại Theo

đó, Cơ chế tín dụng của ngân hàng thương mại là tổng hợp những quy định

Trang 8

về hình thức, phương thức (nghiệp vụ), điều kiện, thủ tục…để ngân hàng thương mại thực hiện huy động và sử dụng vốn; những quy định này có mỗi quan hệ hữu cơ với nhau, phù hợp và phục vụ chính sách tín dụng của mỗi thời kỳ phát triển.

Luận văn đã làm rõ đặc điểm của cơ chế tín dụng của ngân hàng thương

mại trong nền kinh tế thị trường Đó là: Thứ nhất, cơ chế tín dụng là sự nhận thức vận dụng quy luật hoạt động tín dụng, mang tính chủ quan; Thứ hai, cơ

chế tín dụng mang tính pháp lý, bắt buộc, thể hiện tính nguyên tắc và được sử

dụng thống nhất trong hệ thống ngân hàng thương mại; Thứ ba, cơ chế tín dụng vừa có tính chất chung lại vừa có tính chất đặc thù; Thứ tư, cơ chế tín

dụng phải phù hợp với chính sách tín dụng đồng thời phải phục vụ chính sách

tín dụng; Thứ năm, cơ chế tín dụng có tính lịch sử, luôn thay đổi theo sự phát

triển của nền kinh tế, của chính sách tín dụng trong mỗi thời kỳ

Luận văn trình bày những nội dung cơ bản của cơ chế tín dụng của

NHTM, đó là: Thứ nhất, những quy định về hình thức (thể loại), thời hạn tín

dụng và khách hàng của NHTM như thể loại tín dụng thời hạn vay, thời hạntrả nợ, kỳ hạn trả nợ và phương pháp hoàn trả của từng thể loại, trên cơ sở

thỏa thuận với khách hàng Thứ hai, những quy định về phương thức tín dụng (hay nghiệp vụ tín dụng) của NHTM Thứ ba, điều kiện tín dụng Thư tư, các quy định về định giá các khoản tín dụng hay lãi suất tín dụng Thứ năm, một

số quy định tín dụng khác như cam kết cho vay, quản lý khoản vay có vấn đề(nợ khó đòi, quyền phán quyết cho vay)

Luận văn đã chỉ ra các nhân tố ảnh hưởng đến cơ chế tín dụng, bao gồm

những nhân tố khách quan như pháp luật và chính sách tín dụng; trình độ phát

triển kinh tế- xã hội và mức độ hội nhập kinh tế của đất nước; tổ chức quản lýhoạt động của hệ thống ngân hàng Những nhân tố chủ quan hay năng lực nội

sinh của ngân hàng thương mại như nhân lực là yếu tố hàng đầu, có tính quyết

Trang 9

định đến cơ chế tín dụng của ngân hàng thương mại; nguồn tài chính và cơ sở

vật chất của NHTM; bộ máy tổ chức và năng lực quản trị điều hành của ngân

hàng thương mại

Trên cơ sở đó, luận văn đã làm rõ tầm quan trọng hoàn thiện cơ chế tín

dụng của ngân hàng thương mại đối với việc thực hiện tốt chính sách tín dụng

nói riêng, chính sách tiền tệ quốc gia nói chung, thúc đẩy sự phát triển vànâng cao khả năng cạnh tranh của bản thân ngân hàng thương mại, góp phần

đa dạng hóa hoạt động cho vay và huy động vốn, góp phần thúc đẩy kinh tếphát triển, xã hội ổn định

Thứ hai, luận văn đã phân tích thực trạng cơ chế tín dụng tại chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và phát triển Bắc Giang Thông qua hệ thống

thong tin, số liệu, tài liệu cập nhật của BIDV Bắc Giang, luận văn đã phântích các nội dụng về hình thức tín dụng, phương thức tín dụng, điều kiện tíndụng tại BIDV Bắc Giang giai đoạn 2006-2010 Trên cơ sở đó, luận văn đãchỉ ra những thành tựu chủ yếu của cơ chế tín dụng tại BIDV Bắc Giang là:

Thứ nhất, cơ chế tín dụng (cho vay và huy động vốn ) của BIDV Bắc

Giang đã tuân theo đúng các quy định của BIDV Việt Nam, đồng thời vậndụng cụ thể phù hợp trên địa bàn tỉnh Bắc Giang

Thứ hai, các hình thức, phương thức tín dụng của BIDV Bắc Giang ngày

càng đa dạng và điều kiện tín dụng ngày càng hoàn thiện phù hợp với nhu cầuphát triển của ngành, góp phần hoàn thiện cơ chế tín dụng BIDV Việt Nam

Thứ ba, cơ chế tín dụng của BIDV Bắc Giang đã góp phần đáp ứng kịp

thời nhu cầu cho vay và nhận gửi của các doanh nghiệp, các tổ chức và nândân, phục vụ phát triển kinh tế xã hội trên địa bàn tỉnh Bắc Giang

Thứ tư, cơ chế tín dụng đã góp phần nâng cấp kết quả hoạt động của

BIDV Bắc Giang

Đồng thời luận văn cũng làm rõ những hạn chế chủ yếu của cơ chế tíndụng tại BIDV Bắc Giang hiện nay Đó là về hình thức tín dụng chưa đa

Trang 10

dạng; phương thức tín dụng còn hạn chế; các điều kiện tín dụng mặc dù đã

được chú ý cải thiện, nhưng vẫn chưa đáp ứng yêu cầu; Lãi suất huy độngchưa thực sự hấp dẫn và còn mang tính ứng phó với tình thế, chưa theo kịp vớidiễn biến thị trường:

Luận văn đã chỉ ra nguyên nhân của những hạn chế trên đây, trước hết

là do năng lực nội sinh của chi nhánh ngân hàng đầu tư và phát triển BắcGiang còn thấp kém Điều này thể hiện trên các khía cạnh cụ thể như: Mạng

lưới hoạt động của chi nhánh còn rất hạn hẹp; Nguồn nhân lực tiếp thu và vận

hành công nghệ mới, đa dạng hóa phương thức tín dụng còn chưa đáp ứng

yêu cầu; Năng lực quản trị điều hành của BIDV Bắc Giang còn hạn chế

Đồng thời môi trường vĩ mô về hoạt động tín dụng chưa hoàn thiện Sựphát triển của kinh tế xã hội trên địa bàn tỉnh Bắc Giang còn thấp, môi trườngcạnh tranh trong ngành ngân hàng trên địa bàn ngày càng phức tạp cũng chính

là nguyên nhân làm cho sự vận hành cơ chế tín dụng của BIDV Bắc Giang

chưa đạt hiệu quả cao

Thứ ba, luận văn đã đề xuất phương hướng hoàn thiện cơ chế tín dụng của BIDV Bắc Giang những năm tới Luận văn cho rằng, xuất phát từ

thực trạng của cơ chế tín dụng của BIDV Bắc Giang hiện nay; từ những chủtrương của Bắc Giang thời gian tới là tập trung cao phát triển công nghiệp -TTCN và ngành nghề nông thôn, lựa chọn tập trung phát triển một số sảnphẩm chủ lực, có thế mạnh mang tính đột phá, hướng mạnh ra xuất khẩu,nâng cao hiệu quả, sức cạnh tranh của hàng hoá và của cả nền kinh tế, đẩymạnh phát triển thương mại, xuất nhập khẩu và du lịch, dịch vụ vận tải, khobãi, bưu chính viễn thông, ngân hàng, tài chính tín dụng, bảo hiểm, bất độngsản; đồng thời trong điều kiện cạnh tranh của hệ thống ngân hàng trên địa bàndiễn ra ngày càng mạnh mẽ hơn và xu hướng phát triển ngành tài chính ngânhàng có nhiều biến đổi đòi hỏi phải hoàn thiện cơ chế tín dụng của BIDV BắcGiang theo những hướng sau đây:

Trang 11

Thứ nhất, đa dạng hóa hơn nữa hình thức tín dụng và quan hệ khách

hàng tại chi nhánh BIDV Bắc Giang

Thứ hai, nâng cao chất lượng và đẩy mạnh ứng dụng các phương thức tín

dụng hiện đại tại chi nhánh BIDV Bắc Giang

Thứ ba, hoàn thiện các điều kiện tín dụng tại chi nhánh BIDV Bắc Giang

theo hướng vừa đảm bảo an toàn tín dụng, vừa cải cách thủ tục phiền hà để quan

hệ tín dụng được thực hiện thông suốt

Thứ năm, trên cơ sở đó luận văn đã đề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm tăng cường năng lực nội sinh của chi nhánh BIDV Bắc Giang Liên

quan đề những giải pháp này luận văn chú trọng đề xuất việc đẩy mạnh côngtác đào tạo phát triển nguồn nhân lực;, tăng cường sử dụng công nghệ thôngtin và các ứng dụng công nghệ vào các sản phẩm dịch vụ;, tăng cường nănglực điều hành của chi nhánh

Thứ sáu, luận văn đưa một số khuyến nghị với chính phủ, ngành ngân hàng cấp trên và với địa phương để tạo điều kiện cho BIDV Bắc Giang hoàn thiện cơ chế tín dụng Cụ thể là:

Một là, đối với Chính phủ, Ngân hàng Nhà nước Trong những năm

gần đây, lãi suất trên thị trường nói chung và trên địa bàn nói riêng đều códiễn biến phức tạp, nhất là những lúc thị trường có biến động Khi có biểuhiện biến động lớn, gây xáo động thị trường cần sử dụng biện pháp hànhchính đủ mạnh và kịp thời để ngăn chặn cạnh tranh không lành mạng giữa cácTCTD, đảm bảo ổn định thị trường tiền tệ - ngân hàng trên địa bàn

Hai là, đối với UBND tỉnh Bắc Giang: Tăng cường chỉ đạo thực hiện các

biện pháp tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp, thúc đẩy sản xuất kinh doanh.Xây dựng các quy hoạch và dự án phát triển kinh tế xã hội, nhất là đối với lĩnhvực nông nghiệp, nông thôn; Đề nghị UBND tỉnh chỉ đạo các cơ quan pháp luật,Các ngành liên quan trong việc xử lý các khoản nợ xấu (đặc biệt nợ xấu của

Trang 12

công ty CPCBNS thực phẩm Bắc Giang) để thu hồi vốn cho Nhà nước; Nângcao năng lực tài chính và làm lành mạnh hoạt động Ngân hàng.

Ba là, đối với Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam: Chi phép chi

nhánh BIDV Bắc Giang mở rộng mạng lưới hoạt động; cải tạo và sửa chữa,nâng cấp trụ sở Chi nhánh, Phòng giao dịch; tăng trưởng quy mô, cơ cấu vàthị phần của chi nhánh

Tóm lại, là tổng hợp những quy định về hình thức, phương thức (nghiệpvụ), điều kiện, thủ tục…để NHTM thực hiện huy động và sử dụng vốn, việchoàn thiện cơ chế tín dụng của ngân hàng thương mại có vai trò quan trọngtrong việc thực thi chính sách tiền tệ quốc gia nói chung, chính sách tín dụngnói riêng, thúc đẩy sự phát triển và nâng cao khả năng cạnh tranh của bảnthân NHTM, đẩy mạnh đa dạng hóa hoạt động cho vay và huy động vốn, gópphần thúc đẩy kinh tế - xã hội phát triển

Những năm qua, BIDV Việt Nam nói chung, chi nhánh BIDV Bắc Giangnói riêng đã quan tâm đến hoàn thiện cơ chế tín dụng, nhờ đó đã góp phầnthúc dẩy hoạt động kinh doanh của chi nhánh BIDV Bắc Giang Tuy nhiên,

cơ chế tín dụng tại BIDV Bắc Giang vẫn còn nhiều hạn chế

Lựa chọn chủ đề nghiên cứu này, luận văn đã góp phần khái quát cơ sở

lý luận về cơ chế tín dụng của NHTM trên cơ sở phân tích so sánh đúc rút từkết quả các công trình nghiên cứu đã công bố với những nội dung và nhân tốánh hưởng đến nó

Đã phân tích thực trạng cơ chế tín dụng tại chi nhánh BIDV Bắc Gianghiện nay, chỉ ra những thành tựu, hạn chế và nguyên nhân của những hạn chếTrên cơ sở đó luận văn đề xuất phương hướng, các giải pháp và khuyếnnghị với Ngân hàng Nhà nước, lãnh đạo tỉnh Bắc Giang, BIDV Việt Nam cácđiều kiện để hoàn thiện cơ chế tín dụng tại chi nhánh BIDV Bắc Giang nhữngnăm tới

Trang 13

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Sự cần thiết của việc nghiên cứu

Trong thời đại ngày nay, vai trò của hoạt động ngân hàng là vô cùngquan trọng Sự lớn mạnh của hoạt động ngân hàng đóng góp to lớn vào sựphát triển kinh tế - xã hội của mỗi quốc gia và từng địa phương, vùng miền

Cùng với tiến trình đổi mới toàn diện đất nước, hệ thống ngân hàngtỉnh Bắc Giang đã có bước phát triển đáng tự hào; đã làm tròn vai trò là

“mạch máu”của nền kinh tế Mô hình tổ chức, mạng lưới hoạt động ngàycàng mở rộng với hơn 1.300 cán bộ, nhân viên được sắp xếp theo ngân hànghai cấp Ngân hàng nhà nước-Chi nhánh tỉnh Bắc Giang là cơ quan đại diệncủa Thống đốc thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về tiền tệ và hoạt độngngân hàng trên địa bàn Các tổ chức tín dụng gồm: 4 chi nhánh ngân hàngthương mại Nhà nước và ngân hàng thương mại cổ phần có vốn Nhà nướcchiếm đa số, 5 chi nhánh ngân hàng thương mại cổ phần, một chi nhánh ngânhàng chính sách xã hội tỉnh, 13 chi nhánh ngân hàng huyện, thành phố vàtương đương, 54 phòng giao dịch và 20 quỹ tín dụng nhân dân cơ sở thực hiệnchức năng kinh doanh tiền tệ và dịch vụ ngân hàng, cho vay đối tượng chínhsách xã hội Hình thức huy động vốn từng bước hoàn thiện, đa dạng, cơ cấunguồn vốn hợp lý

Tính từ khi tỉnh Bắc Giang tái lập (năm 1997), tổng nguồn vốn huyđộng của các ngân hàng và quỹ tín dụng nhân dân cơ sở trên địa bàn tăng bìnhquân 28,7%/năm, trong đó huy động tiền gửi dân cư chiếm hơn 70% tổngnguồn huy động Dư nợ cho vay tăng trưởng nhanh Quy trình, thủ tục chovay được cải tiến, tạo thuận lợi cho doanh nghiệp và người dân, góp phầnquan trọng thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ phát triển KT-XH của tỉnh.Trước đây, ngân hàng chủ yếu cho vay kinh tế quốc doanh và tập thể thì naycho vay tới tất cả các thành phần, các ngành kinh tế, nhất là doanh nghiệp tư

Trang 14

nhân, kinh tế hộ, doanh nghiệp nhỏ và vừa, cho vay hộ nghèo, đối tượngchính sách xã hội Cùng với việc mở rộng cho vay, các ngân hàng và quỹ tíndụng nhân dân cơ sở còn chú trọng tính an toàn - hiệu quả - bền vững tronghoạt động tín dụng, thực hiện tốt quy trình, thủ tục cho vay, tăng cường giámsát vốn vay, phân loại nợ, đánh giá đúng chất lượng tín dụng

Là một trong những ngân hàng thương mại (NHTM) Nhà nước hoạt độngtrên địa bàn tỉnh Bắc Giang, Ngân hàng đầu tư phát triển chi nhánh Bắc Giang(BIDV) nghiêm túc tuân thủ sự điều hành của Chính phủ, ngân hàng nhà nước,bám sát định hướng phát triển KT-XH của tỉnh; không ngừng đẩy mạnh côngtác tiếp thị, thu hút nguồn tiền gửi của khách hàng, nỗ lực đáp ứng nhu cầu vốnphục vụ sản xuất của doanh nghiệp, hộ gia đình, cá nhân Đồng thời, BIDV tậptrung điều hành tăng trưởng tín dụng chặt chẽ, gắn tăng trưởng tín dụng với kiểmsoát, nâng cao hiệu quả kinh doanh, góp phần cùng với ngành ngân hàng thựchiện tốt các giải pháp phát triển KT- XH trên địa bàn

Tuy nhiên, mặc dù Ngân hàng Đầu tư và phát triển Việt Nam đã banhành chính sách và cơ chế tín dụng áp dụng cho từng khu vực đặc thù và đangđược thực hiện nhưng vẫn nảy sinh nhiều bất cập khi áp dụng vào hoạt độngthực tế ở Bắc Giang, ảnh hưởng đến chất lượng, hiệu quả hoạt động của chinhánh Bắc Giang Do vậy, để nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động củaNgân hàng đầu tư và phát triển Bắc Giang thiết thực góp phần thúc đẩy KT-

XH của địa phương rất cần có những nghiên cứu, đánh giá thực trạng và đềxuất cơ chế chính sách tín dụng phù hợp với điều kiện tự nhiên và xã hội củatỉnh Bắc Giang

Đứng trước những đòi hỏi của thực tiễn, qua thực tế hoạt động củaNgân hàng Đầu tư và Phát triển Bắc Giang, Tác giả mạnh dạn chọn đề tài:

“Hoàn thiện cơ chế tín dụng của chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và Phát triển tỉnh Bắc Giang” làm luận văn tốt nghiệp.

2 Tổng quan các công trình nghiên cứu có liên quan

Trang 15

Hoàn thiện cơ chế tín dụng là chủ đề đã có một số công trình nghiêncứu Có thể nêu lên các công trình như:

Năm 2005, tác giả Mai Thu Phương đã nghiên cứu về vấn đề “Hoàn

thiện cơ chế tín dụng của Hệ thống Ngân hàng Thương mại Nhà nước Việt Nam theo hướng phát triển bền vững (lấy Ngân hàng Công thương

Việt Nam làm ví dụ” Đề tài đã khái quát những vấn đề lý luận cơ bản về

hoàn thiện cơ chế tín dụng của ngân hàng thương mại theo hướng ngân hàngphát triển bền vững, đánh giá thực trạng cơ chế tín dụng của hệ thống NHTMNhà Nước Việt Nam, chỉ ra những mặt đạt được và những vấn đề còn tồn tại

cơ chế tín dụng của hệ thống NHTM Nhà Nước Việt Nam, từ đó đưa raphương hướng và giải pháp hoàn thiện cơ chế tín dụng của hệ thống NHTMnhà nước việt nam theo yêu cầu Ngân hàng phát triển bền vững

Bên cạnh đó, có những đề tài đã nghiên cứu khác có liên quan như

“Giải pháp hoàn thiện cơ chế tín dụng Ngân hàng đối với người nghèo tronggiai đoạn hiện nay ở Việt Nam”, “ Hoàn thiện việc ứng dụng cơ chế tín dụng

ngoài quốc doanh trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc” Đối với Chi nhánh Ngân

hàng đầu tư và phát triển Bắc Giang, hiện nay chưa có đề tài nghiên cứu nào

đề cập tới việc hoàn thiện cơ chế tín dụng nơi đây Do vậy, việc lựa chọn đềtài nghiện cứu trên đây trong thời điểm hiện nay có ý nghĩa thiết thực cả về lýluận và thực tiễn

3 Mục tiêu nghiên cứu

- Góp phần hoàn thiện những vấn đề lý luận và kinh nghiệm thực tiễn

về cơ chế tín dụng NHTM trong điều kiện nền kinh tế thị trường

- Đánh giá thực trạng cơ chế tín dụng tín dụng của chi nhánh Ngân Đầu

tư và Phát triển tỉnh Bắc Giang hiện nay, chỉ ra những thành tựu, hạn chế vànguyên nhân hạn chế

- Đề xuất phương hướng giải pháp nhằm hoàn thiện cơ chế tín dụngđối với Ngân hàng Đầu tư và phát triển Bắc Giang trong những năm tới

4 Đối tượng và phạm vi và đối tượng nghiên cứu

Trang 16

Đối tượng, phạm vi nghiên cứu: Luận văn nghiên cứu những vấn đề

lý luận và thực tiễn về cơ chế tín dụng của NHTM (bao gồm cả cơ chế huy động và cơ chế cho vay của NHTM) và vận dụng vào phân tích tại Ngân

hàng Đầu tư và phát triển Bắc Giang

Các thông tin số liệu phân tích trong thời gian từ 2006-2010 nhưngchủ yếu năm 2008-2010

5 Phương pháp nghiên cứu

Sử dụng các phương pháp của khoa học kinh tế như chủ nghĩa duy vậtbiện chứng, duy vật lịch sử, công cụ trừu tượng hóa, kết hợp phân tích vớitổng hợp, logic với lịch sử để phân tích cơ chế tín dụng

Sử dụng tài liệu thứ cấp và ý kiến chuyên gia qua các hội nghị, hội thảo

để tổng hợp số liệu, tình hình và phân tích đánh giá đề xuất và khuyến nghị

6 Những đóng góp của đề tài

Góp phần làm sáng tỏ những vấn đề lý luận về cơ chế tín dụng NHTMtrong nền kinh tế thị trường

Đánh giá thực trạng cơ chế tín dụng của chi nhánh Ngân hàng Đầu tư

và phát triển Bắc Giang, chỉ ra những ưu điểm, tồn tại và nguyên nhân tồn tạiKiến nghị những giải pháp góp phần hoàn thiện cơ chế tín dụng tại chinhánh Ngân hàng Đầu tư và phát triển Bắc Giang

7 Kết cấu của đề tài, ngoài lời mở đầu và kết luận gồm 3 chương:

Chương 1 : Những vấn đề lý luận và kinh nghiệm thực tiễn về cơ chế tín

dụng Ngân hàng thương mại trong nền kinh tế thị trường Chương 2: Thực trạng cơ chế tín dụng tại chi nhánh Ngân hàng Đầu tư

và Phát triển tỉnh Bắc Giang Chương 3: Phương hướng và giải pháp hoàn thiện cơ chế tín dụng tại chi

nhánh Ngân hàng Đầu tư và Phát triển tỉnh Bắc Giang những năm tới.

CHƯƠNG 1

Trang 17

NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VÀ KINH NGHIỆM

THỰC TIỄN VỀ CƠ CHẾ TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI TRONG NỀN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG

1.1 CƠ CHẾ TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI TRONG NỀN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG: ĐẶC ĐIỂM VÀ NỘI DUNG

1.1.1 Tín dụng và sự phát triển của tín dụng ngân hàng thương mại trong nền kinh tế thị trường

1.1.1.1 Khái niệm tín dụng ngân hàng:

Tín dụng ngân hàng ra đời và tồn tại xuất phát từ đòi hỏi khách quan củaquá trình tuần hoàn vốn để giải quyết hiện tượng dư thừa, thiếu hụt vốn diễn rathường xuyên giữa các chủ thể trong nền kinh tế

Một cách khái quát, tín dụng là sự chuyển nhượng tạm thời một lượng giá trị( tài sản) từ người sử hữu sang người sử dụng trong một khoảng thời gian nhất định; khi đến hạn, người sử dụng phải hoàn trả người sở hữu một lượng giá trị lớn hơn giá trị ban đầu gồm lượng giá trị vốn ban đầu và lãi suất

Như vậy, phạm trù tín dụng có ba nội dung chính là: tính chuyển nhượngtạm thời một lượng giá trị, tính thời hạn và tính hoàn trả và có lãi

Tín dụng có nhiều loại như: tín dụng nhà nước, tín dụng doanh nghiệp,tín dụng cá nhân và tín dụng Ngân hàng Trong đó, tín dụng ngân hàng làquan hệ chuyển nhượng tài sản (vốn) giữa ngân hàng với các chủ thể kháctrong nền kinh tế; Trong mối quan hệ này, ngân hàng vừa giữ vai trò là người

đi vay (con nợ ) và vai trò là người cho vay (chủ nợ ) Đây là mối quan hệ giántiếp mà người tiết kiệm, tổ chức kinh tế, định chế tài chính thông qua vai tròtrung gian của ngân hàng, thực hiện đầu tư vốn vào các chủ thể có nhu cầu vềvốn trong nền kinh tế

Từ phân tích trên, người ta đi đến khái niệm như sau:

Trang 18

Tín dụng ngân hàng là việc ngân hàng thỏa thuận để khách hàng sử dụng hoặc cam kết cho phép sử dung một khoản tài sản (bằng tiền, tài sản thực hay uy tín) với nguyên tắc có hoàn trả vốn và lãi.

Phân biệt tín dụng và cho vay: Bất kỳ sự chuyển giao sử dụng tạm thời

(có hoàn trả) về tài sản đều phản ánh quan hệ tín dụng; mối quan hệ tín dụngnày lại được thể hiện dưới các hình thức: cho vay, chiết khấu, bảo lãnh và chothuê tài chính

Khái niệm hoạt động cho vay: Hoạt động cho vay là việc ngân hàng thỏa thuận với khách hàng để khách hàng sử dụng một tài sản bằng tiền với nguyên tắc có hoàn trả.

Như vậy, nội dung tín dụng rộng hơn nội dung cho vay, tuy nhiên tronghoạt động tín dụng thì cho vay (tín dụng bằng tiền) là hoạt động quan trọng

nhất và chiếm tỷ trọng lớn nhất tại các NHTM Chính vì vậy, thuật ngữ tín dụng và cho vay thường được dùng đan xen và thay thế cho nhau.

1.1.1.2 Sự ra đời và phát triển của tín dụng ngân hàng thương mại trong nền kinh tế thị trường

Tiền tệ và Tín dụng gần như có lịch sử phát sinh, tồn tại và phát triểnđồng thời Cũng như tiền tệ, các quan hệ Tín dụng phát triển từ thấp đến cao,

từ đơn giản đến phức tạp và từng bước đa dạng hoá theo sự phát triển của nềnkinh tế thị trường

Quan hệ Tín dụng phát triển thô sơ nhất ngay từ thời kỳ chế độ Cộng sảnnguyên thuỷ tan rã Khi chế độ tư hữu về tư liệu sản xuất xuất hiện, thì đồngthời cũng xuất hiện quan hệ trao đổi hàng hoá Bên cạnh đó, hiện tượng phânhoá giàu nghèo cũng hình thành và phát triển Rất nhiều tư liệu sản xuất vàvật phẩm tiêu dùng được tập trung vào một số ít người Trong khi đó, đại bộphận các gia đình khác không có hoặc có rất ít những tư liệu trên Do đó, họ

rễ rơi vào tình trạng túng thiếu bởi nhiều lý do khác nhau

Để duy trì cuộc sống bình thường trong xã hội, tất yếu phải diễn ra quá

Trang 19

trình điều hoà sản phẩm từ nơi thừa đến nơi thiếu Quá trình này được thựchiện dưới hình thức “vay mượn” Việc cho vay lúc đầu mang tính trợ giúp phikinh tế Nhưng dần dần hoạt động này trở thành một nghề của một số ít kẻgiàu có hoặc môi giới trung gian Những người này sống bằng nghề cho vay.

Do số lượng người cho vay ít, mà số người cần vay thì nhiều, cho nên ngườicho vay thu lãi rất cao Vì vậy, quan hệ Tín dụng này được gọi là “Tín dụngnặng lãi”

Tín dụng nặng lãi phát triển và trở thành một hình thức cho vay phổ biếntrong chế độ chiếm hữu nô lệ và phong kiến Trong suốt hàng ngàn năm lịch

sử của xã hội loài người, nền sản xuất nhỏ của hai chế độ xã hội này là “mảnhđất” tốt để Tín dụng nặng lãi tồn tại và phát triển

Trong thời gian đầu, Tín dụng nặng lãi được thực hiện bằng hiện vật –hàng hoá Về sau nó dần dần được tiến hoá theo quá trình mở rộng của quan

hệ hàng hoá - tiền tệ

Mặc dù có lịch sử tồn tại và phát triển lâu dài, nhưng Tín dụng nặng lãicũng chỉ là một hình thức Tín dụng đơn điệu Hơn thế nữa, do lãi suất quácao, nên tiền vay chỉ được sử dụng vào mục đích tiêu dùng cấp bách, hoàntoàn không mang mục đích sản xuất Mặt khác, cũng do lãi suất phải trả quácao, cho nên những người đi vay đều rơi vào tình trạng phá sản Vì vậy Tíndụng nặng lãi đã trở thành nhân tố làm suy giảm sức sản xuất xã hội Nhưngđánh giá một cách công bằng, xét trên giác độ của sự phát triển các phươngthức sản xuất xã hội thì Tín dụng nặng lãi lại góp phần quan trọng vào quátrình làm tan rã “kinh tế tự nhiên” mở rộng quan hệ hàng hoá - tiền tệ tạo tiền

đề vật chất cho chủ nghĩa tư bản ra đời

Khi phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa hình thành và phát triển, thìnền sản xuất hàng hoá lớn cũng phát triển và mở rộng từng bước Lúc này,Tín dụng nặng lãi cũng không còn thích hợp với phương thức sản xuất tư bản

Trang 20

chủ nghĩa nữa Giai cấp tư sản đã tạo lập cho mình hình thức Tín dụng mới –Tín dụng tư bản chủ nghĩa Tín dụng tư bản chủ nghĩa từng bước đáp ứngđược nhu cầu của nền kinh tế – xã hội Suất lợi tức của loại hình thức Tíndụng này thấp Hơn nữa nó lại biểu hiện sự phân chia quyền lợi kinh tế mộtcách bình đẳng giữa các bên tham gia vào quá trình thực hiện quan hệ Tíndụng này, cho nên Tín dụng tư bản chủ nghĩa không những mang tính chấtsản xuất, mà còn là động lực thúc đẩy sự phát triển kinh tế – xã hội.

Tín dụng tư bản chủ nghĩa phát triển và mở rộng thì Tín dụng nặng lãi bị

co hẹp lại Vào nửa cuối thế kỷ XX, nền sản xuất hàng hoá được xác lập ởnhiều nước và ở đây Tín dụng nặng lãi gần như bị thủ tiêu hoàn toàn Tuynhiên ở nhiều nước do sản xuất hàng hoá nhỏ vẫn được duy trì, cho nên Tíndụng nặng lãi vẫn còn tồn tại với những mức độ khác nhau

Ngày nay, do sự phát triển và hiện đại hoá của nền kinh tế thị trường, đòihỏi các quan hệ và các hình thức tín dụng cũng phát triển đa dạng và phongphú phù hợp với yêu cầu của nền kinh tế quốc dân

1.1.2 Khái niệm, đặc điểm cơ chế tín dụng của ngân hàng thương mại trong nền kinh tế thị trường

1.1.2.1 Khái niệm về cơ chế tín dụng của ngân hàng thương mại.

Cho đến nay khái niệm về cơ chế tín dụng còn chưa có sự thống nhất,mặc dù đã có nhiều đề tài nghiên cứu về vấn đề này Để làm rõ vấn đề này,chúng tôi cho rằng cần phải làm rõ khái niệm về cơ chế và các ý kiến khácnhau về cơ chế tín dụng

Khái niệm về cơ chế được nêu trong Từ điển tiếng Việt của Viện Ngônngữ học năm 1996 Theo đó, “cơ chế có nghĩa là cách thức theo đó một quátrình được thực hiện” Cơ chế là cách thức, điều đó có nghĩa cơ chế là các quyđịnh về hình thức, về phương thức, thể thức… theo đó mọi quá trình thực hiệnphải tuân theo

Tuy nhiên khi vận dụng khái niệm này vào phân tích cơ chế tín dụng

Trang 21

hiện nay các nhà khoa học Việt Nam có nhiều khái niệm về cơ chế Có thểkhái quát một số khái niệm về cơ chế tín dụng như sau:

Thứ nhất, trong công trình luận văn thạc sỹ của tác giả Mai Thúy

Phương (2005) viết” Cơ chế tín dụng của NHTM là toàn bộ phương thứcquản lý điều hành hoạt động kinh doanh tín dụng dựa trên các đòi hỏi củathực tiễn khách quan hoạt động kinh doanh nghiệp vụ này bao gồm tổng thểcác phương pháp, các cách thức, các thủ thuật để thực hiện chúng” (Mai ThúyPhương 2005, tr.21)

Như vậy, theo tác giả, cơ chế tín dụng là toàn bộ các phương thức quản

lý điều hành, bao gồm các phương pháp, cách thức, thủ thuật thực hiện quản

lý điều hành Từ đó tác giả cho rằng cơ chế tín dụng thể hiện thông qua 9 nộidung là:

1 Hoạch định chiến lược tín dung

2 Quản trị điều hành chiến lược tín dụng

9 Đánh giá năng lực tài chính

Thứ hai, trong công trình của Trần thị Thìn (1997) tác giả cho rằng,:“Cơ

chế tín dụng thể hiện như một tập hợp những quy định, hướng dẫn, điều kiện

và thủ tục được thiết lập để hậu thuẫn cho các nỗ lực nhằm đạt được mục tiêu

mà chính sách tín dụng đã đề ra” (Trần Thị Thìn, 1997 tr.25)

Như vậy, theo khái niệm này, cơ chế tín dụng được thu lại trong khuôn

Trang 22

khổ các quy định, hướng dẫn, điều kiện và thủ tục nhằm thực hiện các chínhsách tín dụng của ngân hàng thương mại.

Thứ ba, theo quan điểm của Nguyễn Minh Đạo (1996), ” Cơ chế tín

dụng ngân hàng là một tập hợp theo một trật tự nhất định những điều quyđịnh về việc hình thành và sử dụng các nguồn vốn phù hợp với chính sách tíndụng đã được xác định trong từng thời kỳ để mọi tổ chức ngân hàng thực hiệnmột cách thống nhất Cơ chế tín dụng ngân hàng không chỉ có những quyđịnh về việc sử dụng vốn mà còn phải có những quy định về huy động vốn”(Nguyễn Minh Đạo 1996, tr.21)

Gần đây nhất, trong nghiên cứu về cơ chế huy động vốn, tác giả LưuVăn Thuân (2011) cho rằng: Cơ chế huy động vốn của của ngân hàng thươngmại có thể hiểu đó là tổng thể các yếu tố như luật pháp, chính sách, công cụ,cách thức, phương pháp và hình thức cụ thể mà ngân hàng áp dụng nhằm thuhút các cá nhân tổ chức gửi tiền vào Ngân hàng trên nguyên tắc cùng có lợi”

Như vậy, các quan niệm của các tác giả trên đây mặc dù có những nétkhác nhau, nhưng nhìn chung đề có một số điểm chung mà nhiều người đồng tình Đó là:

1) Cơ chế tín dụng là những quy định hoạt động của các tổ chức ngân hàng trong quá trình hoạt động cho vay và nhận gửi Các quy định nàyđược sử dụng để hướng dẫn các điều kiện, thủ tục,các phương pháp, cáchthức, các thủ thuật (nghiệp vụ)…cho tổ chức ngân hàng thực hiện hoạt độngkinh doanh

2) Cơ chế tín dụng của ngân hàng thương mại bao gồm cả những quyđịnh về huy động vốn và quy định sử dụng vốn

3) Cơ chế tín dụng được xây dựng phù hợp với chính sách tín dụng vàphục vụ cho chính sách tín dụng

Từ những đặc điểm đó, tác giả cho rằng, cơ chế tín dụng của ngân

Trang 23

hàng thương mại là tổng hợp những quy định về hình thức, phương thức (nghiệp vụ), điều kiện, thủ tục…để ngân hàng thương mại thực hiện huy động và sử dụng vốn; những quy định này có mỗi quan hệ hữu cơ với nhau, phù hợp và phục vụ chính sách tín dụng của mỗi thời kỳ phát triển 1.1.2.2 Đặc điểm của cơ chế tín dụng của ngân hàng thương mại trong nền kinh tế thị trường.

Thứ nhất, cơ chế tín dụng là sự nhận thức vận dụng quy luật hoạt động tín dụng, mang tính chủ quan.

Như đã nói, cơ chế tín dụng là những quy định về cho vay và nhận gửicủa các ngân hàng thương mại Các quy định do các ngân hàng xây dựng nên

để điều chỉnh hoạt động của tổ chức ngân hàng, vì vậy nó mang tính chủquan Tuy nhiên những quy định này phải phù hợp với quy luật vận độngkhách quan của nền kinh tế thì hoạt động của ngân hàng mới có hiệu quả.Chẳng hạn trong điều kiện nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung, cơ chế tín dụngchỉ phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp nhà nước.Song khi chuyển sang cơ chế thị trường, sự tồn tại của nền kinh tế nhiềuthành phần đòi hỏi cơ chế tín dụng cũng phải thay đổi, đa dạng hơn để phục

vụ hoạt động sản xuất kinh doanh của mọi nền kinh tế Có như thế mới đảmbảo tăng trưởng hoạt động tín dụng của ngân hàng thương mại

Thứ hai, cơ chế tín dụng mang tính pháp lý, bắt buộc, thể hiện tính nguyên tắc và được sử dụng thống nhất trong hệ thống ngân hàng thương mại

Đặc điểm này cho thấy, cơ chế tín dụng của ngân hàng thương mại đượcthể hiện trong các văn bản pháp quy như luật, nghị định, thông tư, quyết địnhcủa tổ chức ngân hàng, theo đó các tổ chức ngân hàng phải thực hiện

Thứ ba, cơ chế tín dụng vừa có tính chất chung lại vừa có tính chất đặc

Trang 24

thù Về phạm vi, trong nền kinh tế, có cơ chế tín dụng chung mà mọi tổ chức

ngân hàng đều phải thực hiện, nhưng có những cơ chế tín dụng chỉ áp dụngcho một hệ thống ngân hàng nhất định Ví dụ hiện nay ở nước ta, luật về các

tổ chức tín dụng xây dựng cơ chế tín dụng chung mà mọi tổ chức ngân hàngphải tuân thủ Song với sự phát triển của nền kinh tế thị trường, hoạt động củangành ngân hàng cũng được đa dạng hóa, có rất nhiều ngân hàng Theo nhiềutài liệu công bố hiện nay nước ta có hơn 100 ngân hàng thương mại Mỗingân hàng thương mại lại có cơ chế riêng quy định hoạt động cho hệ thống

Thứ tư, cơ chế tín dụng phải phù hợp với chính sách tín dụng đồng thời phải phục vụ chính sách tín dụng.

Chính sách tín dụng là bộ phận của chính sách tiền tệ, nó bao gồm chínhsách hạn mức tín dụng và chính sách lãi suất Việc xây dựng cơ chế tín dụngphải dựa trên cơ sở các quy định của chính sách hạn mức tín dụng và chínhsách lãi suất; đồng thời phải phục vụ cho việc thực hiện chính sách hạn mức

và chính sách lãi suất

Thứ năm, cơ chế tín dụng có tính lịch sử, bởi lẽ các quy định về phương

thức, hình thức, điều kiện, thủ tục…để ngân hàng thương mai thực hiện huyđộng và sử dụng vốn luôn thay đổi theo sự phát triển của nền kinh tế, củachính sách tín dụng trong mỗi thời kỳ

1.1.3 Nội dung cơ chế tín dụng của ngân hàng thương mại

Cơ chế tín dụng của Ngân hàng thương mại bao gồm cơ chế huy độngvốn và quy chế sử dụng vôn (hay cơ chế cho vay) Sau đây là nội dung của cơchế tín dung của ngân hàng thương mại

1.1.3.1 Những quy định về hình thức (thể loại), thời hạn tín dụng và khách hàng của NHTM.

- Về thể loại tín dụng Tùy thuộc vào mục tiêu huy động và sử dụng vốn,

Ngân hàng thương mại quy định các thể loại tín dụng ngắn hạn, trung hạn haydài hạn để đáp ứng nhu cầu vốn cho sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và đời sống

Trong hoạt động cho vay, cho vay ngắn hạn thường áp dụng để cho vay

Trang 25

mua vật tư, chi phí đầu vào của vốn lưu động ngoài ra, cho vay ngắn hạn cònnhằm thoả mãn nhu cầu tạm thời về vốn trong thời gian khách hàng chờ nhậnđược nguồn thu nhập khác và người ta gọi là cho vay ứng trước hay cho vaybắc cầu ngắn hạn Như vậy, thời hạn cho vay không chỉ căn cứ vào khách

hàng mua gì (đối tượng vật tư mua sắm) mà còn căn cứ vào nguồn thu nhập

của khách hàng Cho vay trung, dài hạn thường tài trợ cho các khách hàngtrong việc mua sắm trang thiết bị, máy móc, xây dựng cơ sở vật chất củakhách hàng Nguồn trả nợ của loại cho vay này chủ yếu là từ khấu hao tài sản

cố định hoặc lấy từ nguồn khác nếu là tài trợ bắc cầu Đối với loại cho vaytrung hạn, ngân hàng thường thoả thuận với người vay để phân kỳ trả nợ chophù hợp với tốc độ tính khấu hao và thu nhập của khách hàng

Trong hoạt động huy động vốn, căn cứ theo thời gian người ta chia hình

thức huy động vốn thành huy động ngắn hạn, huy động trung hạn và huy độngdài hạn Căn cứ vào đối tượng huy động vốn người ta chia thành huy độngvốn từ dân cư, huy động vốn từ doanh nghiệp và các tổ chức xã hội, huy độngvốn từ các ngân hàng và các tổ chức tín dụng khác

- Đồng thời ngân hàng cũng quyết định thời hạn vay, thời hạn trả nợ và phương pháp hoàn trả của từng thể loại, trên cơ sở thỏa thuận với khách hàng Thời hạn cho vay là khoảng thời gian được tính từ khi khách hàng bắt

đầu nhận vốn vay cho đến thời điểm trả hết nợ gốc và lãi vốn vay đã đượcthoả thuận trong hợp đồng tín dụng giữa Ngân hàng và khách hàng

Kỳ hạn trả nợ là các khoảng thời gian trong thời hạn cho vay đã được

thoả thuận trong hợp đồng tín dụng giữa Ngân hàng và khách hàng mà tạicuối mỗi khoảng thời gian đó khách hàng phải trả một phần hoặc toàn bộ vốn

vay cho Ngân hàng Tuỳ theo từng loại cho vay (ngắn hạn, trung hạn, dài hạn, cho vay trả góp) người ta phân ra làm nhiều kỳ hạn nợ.

Khi xác định thời hạn nợ và kỳ hạn nợ, ngân hàng căn cứ vào chu kỳ

Trang 26

luân chuyển vật tư hàng hoá của đối tượng xin vay và nguồn thu nhập để trả

nợ của khách hàng Nhưng chỉ 2 yếu tố trên để cán bộ tín dụng cùng vớikhách hàng trả lời câu hỏi: vay thời hạn bao lâu và trả nợ từ nguồn nào?

Về phương pháp hoàn trả: Giữa ngân hàng và khách hàng thoả thuận

trước 1 phương pháp hoàn trả và thể hiện trong hợp đồng tín dụng Thườngxẩy ra các phương pháp hoàn trả như 1) Trả lãi tách rời với việc trả gốc, tức làtrả lãi hàng tháng hoặc quý…trả gốc một lần khi đến hạn; 2).Trả lãi và gốcthành những kỳ bằng nhau

1.1.3.2 Những quy định về phương thức tín dụng (hay nghiệp vụ tín dụng) của NHTM Các NHTM có nhiều phương thức tín dụng

Trong hoạt động cho vay, hiện nay BIDV Việt Nam có các phương

thức cho vay từng lần (cho vay theo món), cho vay theo hạn mức tíndụng, cho vay theo dự án đầu tư, cho vay hợp vốn, cho vay theo hạn mức tíndụng dự phòng, cho vay thông qua nghiệp vụ phát hành và sử dụng thẻ tíndụng, cho vay trả góp, cho vay theo hạn mức thấu chi và phương thức cho vaykhác Mỗi phương thức cho vay được quy định hoạt động theo có nhữngnghiệp vụ riêng

Trong hoạt động huy động vốn, NHTM có các phương thức như huy

động vốn qua nghiệp vụ nhận tiền gửi, thường là của các doanh nghiệp, các tổchức xã hội bao gồm tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn; huy động từcác khoản tiết kiệm của dân cư gồm có tiết kiệm không kỳ hạn, tiết kiệm có

kỳ hạn; huy động vốn qua nghiệp vụ đi vay, như vay từ tổ chức tín dụng, vay

từ ngân hàng trung ương; huy động vốn qua phát hành các công cụ nợ thôngqua phát hành kỳ phiếu, trái phiếu ngân hàng

Trong điều kiện hội nhập kinh tế, bên cạnh đồng tiền nội tệ, đồng tiềnngoại tệ cũng xuất hiện ở mỗi nước Vì thế theo loại tiền, sẽ có phương thứchuy động vốn nội tệ và vốn ngoại tệ Mỗi phương thức huy động này cũng có

Trang 27

những quy định khác nhau, tùy theo mục tiêu phát triển kinh tế xã hội và quanđiểm của mỗi nước, mỗi thời kỳ.

Ngoài ra còn nhiều phương thức huy động khác để huy động vốn trongdân cư, các tổ chức và doanh nghiệp như phát triển các hoạt động dịch vụ xãhội như dịch vụ bảo lãnh, đại lý phát hành chứng khoán, trung gian thanhtoán, đầu mối trong hợp đồng đồng tài trợ,…

1.1.3.3 Điều kiện tín dụng Điều kiện tín dụng, trước hết là điều kiện cho vay

vay là phạm trù rộng, có liên quan đến một loạt vấn đề như đối tượng chovay, khả năng thanh toán có thể chấp nhận, các quy định về thế chấp, cầm cố,bảo lãnh, tín chấp, các quy định về quy mô của mỗi khoản vay (hay mức chovay) Nó có ý nghĩa quan trọng cho ngân hàng thương mại trong việc cho vayđảm bảo cho vay đúng đối tượng, đúng mục đích, đúng khả năng, đúng mức

độ để đảm bảo các khoản cho vay vừa phục vụ tốt mục tiêu phát triển sản xuấtkinh doanh và tiêu dung của xã hội đồng thời đảm bảo cho vốn của ngân hàngđược bảo toàn và có khả năng sinh lợi cao Sau đây có thể làm rõ một số điềukiện vay:

- Xác định đối tượng, tư cách cho vay Xác định đối tượng, tư cách cho

vay có ý nghĩa rất quan trọng không những phục vụ mục tiêu phục vụ kháchhàng mà còn đảm bảo cho bảo toàn vốn của ngân hàng thương mại Thôngthường, tư cách người vay thường được phân làm hai loại thông tin chủ yếu,

đó là: thông tin định danh sách khách hàng: những thông tin ít biến đổi nhưtên, tuổi, địa chỉ, có thể là nghề nghiệp và địa vị, uy tín và những thông tinbiến đổi như tài sản, khả năng thanh toán và kinh doanh…tính hợp pháp củangười vay

- Sự bảo đảm khả năng thanh toán có thể chấp nhận Bảo đảm tín dụng

có thể được hiểu như là một phương tiện tạo cho Ngân hàng một sự đảm bảorằng sẽ có một nguồn khác nữa dùng để hoàn trả hay để bảo chi nếu người

Trang 28

vay không trả được nợ hay công việc kinh doanh của người vay bị thất bại, sựbảo đảm tiền vay thường được áp dụng dưới các hình thức sau: Thế chấp, cầm

cố, bảo lãnh, Tín chấp

Đảm bảo nợ vay bằng hình thức tín chấp: Ta có thể lý giải rằng: Bất cứ 1khoản tiền vay có hiệu quả nào cũng phải dựa vào chính nó; có nghĩa là kếtquả của quá trình sản xuất kinh doanh là nguồn gốc vững chắc để đảm bảo nợvay Nếu như trước khi cấp một khoản tín dụng mà biết chắc rằng Ngân hàng

sẽ phải xử lý tài sản thế chấp thì chắc rằng Ngân hàng đã không quyết địnhcho vay Thế nhưng, mỗi khoản tín dụng cấp cho khách hàng đều hàm chứamột mức độ rủi ro nhất định gây ra bởi những sự kiện bất ngờ ảnh hưởng tớitài chính của khách hàng Như vậy, bảo đảm nợ là cần thiết; thế nhưng thựchiện điều đó một cách an toàn cũng có nghĩa rằng: Đối với những trường hợp

mà biết chắc rằng người vay có thể sử dụng vốn vay có hiệu quả; Nhưng hiệntại thì họ chẳng có tài sản gì đáng giá để mà thế chấp nợ vay hoặc tài sản của

họ không thể phát mại được lúc này, ngân hàng có thể quyết định cho vay màkhông yêu cầu thế chấp tài sản Như vậy, ngân hàng không đứng về một phía

mà đề ra cơ chế cho vay mà cơ chế đó phải thích nghi với môi trường kinhdoanh Bởi vì, hoạt động của ngân hàng luôn luôn ràng buộc và cùng pháttriển với sự phát triển của nền kinh tế đất nước Mặc khác, cho vay không cóđảm bảo còn dựa trên tính liêm khiết và tình hình tài chính của người vay, lợitức có thể có được trong tương lai và tình hình trả nợ trước đây

Ngoài ra, có nhiều ngân hàng còn qui định cho vay món nhỏ không yêucầu tài sản thế chấp…

- Quy mô của khoản mục tín dụng (mức cho vay) Căn cứ vào phạm vi,

môi trường kinh doanh, nhu cầu tín dụng của cộng đồng, vốn tự có, khả năngcủa nhân viên ngân hàng, nhu cầu thanh khoản, mỗi ngân hàng xác định quy

mô tối đa của khoản mục tín dụng ngân hàng mình

Ngân hàng xác định qui mô của từng khoản vay dựa trên cơ sở nhu cầu

Trang 29

vốn để đầu tư vào SXKD và vốn tự có của người vay, các ngân hàng thườngquy định mức cho vay tối đa cho từng loại khách hàng Chẳng hạn, đối vớikhoản vay dành cho cá nhân, quy định mức cho vay tối đa là bao nhiêu? Tiếp

đó người ta còn có thể phân tổ các khách hàng như: nhóm khách hàng có thunhập thấp; nhóm khách hàng có thu nhập trung bình và khá; nhóm kháchhàng là những người giàu; nhóm khách hàng tiềm năng; ngân hàng quy địnhcho mỗi nhóm khách hàng có một mức vay tối đa Còn đối với khách hàng làdoanh nghiệp, ngân hàng qui định mức cho vay tối đa đối với từng doanhnghiệp căn cứ vào tình hình tài chính của doanh nghiệp, qui mô SXKD củadoanh nghiệp; đó là doanh nghiệp lơn, doanh nghiệp vừa hay nhỏ và căn cứvào vốn tự có của doanh nghiệp Tỷ lệ giữa vốn tự có của doanh nghiệp so vớivốn vay nên giữ ở mức lớn hơn hoặc bằng một Nhưng điều đó cũng còn tuỳthuộc vào từng loại cho vay; cho vay ngành sản xuất hay kinh doanh hay chovay tiêu dùng; cho vay ngắn hạn hay trung hạn

Thông qua qui định của ngân hàng cấp trên về mức cho vay tối đa đốivới từng loại khách hàng, cán bộ ngân hàng cơ sở tự xem xét tính toán đểquyết định mức vay cho mỗi khách hàng cụ thể Xác định đúng mức vay chomột khách hàng có nghĩa là định lượng được rõ nhu cầu của người vay chứkhông phải ý muốn của họ Có nghĩa là xác định được dòng lưu ngân của mỗimột doanh nghiệp, một cá thể vay để định được mức vay cần thiết Nếu xácđịnh mức cho vay không phù hợp, dẫn đến món vay có thể đầu tư sang việc

khác (sử dụng vốn sai mục đích), nếu như mức vay lớn hơn nhu cầu thì có thể

họ sử dụng một phần vốn không nhằm mục tiêu sinh lời; nói như vậy, khôngxét tới những món vay tiêu dùng Vì vậy, cán bộ tín dụng đôi khi giúp kháchhàng của mình tính toán để xây dựng dòng lưu ngân là rất cần thiết

1.1.3.4 Các quy định về định giá các khoản tín dụng hay lãi suất tín dụng

Trang 30

Việc định giá các khoản cho vay của ngân hàng bao gồm việc ấn định lãisuất, thiết lập yêu cầu kết số dư bù trừ đối với các doanh nghiệp và trongnhiều trường hợp người vay phải chịu chi phí cho vay Như vậy, giá củakhoản tín dụng bao gồm các khoản phí và lãi suất tín dụng.

Lãi suất có thể được qui định là lãi suất cố định hoặc lãi suất biến đổi

(lãi suất thả nổi) Lãi suất cố định là mức lãi suất được ấn định trong suốt thời

hạn nợ của hợp đồng Lãi suất biến đổi là một lãi suất có thể thay đổi trongsuốt thời hạn cho vay; các ngân hàng thường đưa ra một chỉ số tham khảohoặc lãi suất tham khảo để điều chỉnh lãi suất; chẳng hạn, lãi suất tham khảoLIBOR; lãi suất của thị trường liên ngân hàng, lãi suất cơ bản; lãi suất trầncủa Thống đốc Ngân hàng Nhà nước đối với những nước có quy định lãi suấttrần, lãi suất huy động có kỳ hạn tuỳ thuộc vào từng thời điểm…

- Khi định giá khoản cho vay, nhiều ngân hàng quy định mức lãi suất cốđịnh cho tất cả các khách hàng có cùng một loại vay Như lãi suất cho vayngắn hạn, lãi suất cho vay trung dài hạn, lãi suất cho vay trả góp…Nhưngcũng có những ngân hàng đưa ra những quy định cụ thể và những tiêu thức cơbản để yêu cầu nhân viên ngân hàng tự phải thương lượng lãi suất cho mỗikhoản cho vay Nhưng cán bộ tín dụng cũng cần có một mức lãi suất để thamkhảo; Ví dụ: lãi suất cơ bản hay lãi suất bình quân của chi nhánh của mìnhhay một phạm vi lãi suất nào đó do ngân hàng quy định Khi định giá khoảnvay, nhân viên tín dụng thường căn cứ vào những yếu tố như: 1).Chi phí đầuvào của các nguồn vốn của ngân hàng; 2).Chi phí quản lý ngân hàng; 3).Chiphí quản lý tín dụng, có liên quan đến qui mô của khoản cho vay, số lượngđiều tra tín dụng cần thực hiện, chi phí bảo quản và duy trì sự kiểm soát vậtcầm đồ và chí phí để thu nợ; 4).Rủi ro tín dụng (vỡ nợ) của khoản cho vay:xem xét yếu tố này, người ta thường tính tới dự đoán khả năng rủi ro và cânnhắc tỉ lệ rủi ro chung của toàn ngân hàng; 5) Rủi ro lãi suất: Đối với mức

Trang 31

lãi suất cố định, rủi ro lãi suất dự tính căn cứ vào xu hướng lãi suất trên thịtrường tiền tệ và thị trường vốn; 6) Mức lãi suất có thể chấp nhận với ngườivay: xem xét tới khả năng cạnh tranh trên thị trường để định cho người vaymột mức lãi suất hợp lý; 7) Mối quan hệ giữa ngân hàng và người vay: điềunày bao gồm uy tín của người vay, khách hàng truyền thống và những thunhập khác của ngân hàng thông qua dịch vụ thanh toán, chuyển tiền, quản lýtiền gửi và các khoản uỷ thác thu chi của khách hàng.

Định giá khoản vay là quan trọng, vì nó đem lại lợi nhuận lớn nhất chongân hàng Trong một số trường hợp cụ thể; lãi suất cho vay được ấn định bởingười chủ đầu tư Chẳng hạn, một số nước uỷ thác cho các ngân hàng thươngmại cho vay ưu đãi đối với sinh viên hay cho vay ưu đãi để tái chiết khấu cáccông trình công cộng, cho vay ưu đãi đối với người nghèo

Cũng như trong cho vay, trong huy động vốn NHTM cũng phải có nhữngquy định về điều kiện để huy động vốn, qua đó, các NHTM trong hệ thống làmcăn cứ để huy động Một trong những điều kiện quan trọng đó là lãi suất huyđộng vốn Khi huy động vốn, NHTM đóng vai trò của người đi vay, phải trả lãisuất Lãi suất huy động phải nhỏ hơn lãi suất cho vay, mới có phần chênh lệch

để phù đắp chi phí hoạt động và mở rộng kinh doanh của ngân hàng

1.1.3.5 Một số quy định tín dụng khác như cam kết cho vay, quản lý khoản vay có vấn đề (nợ khó đòi, quyền phán quyết cho vay)

- Cam kết cho vay là việc ngân hàng và người vay ký kết hợp đồng tíndụng (khế ước cho vay) chính thức, qua đó ngân hàng đồng ý cho người vaymột mức tín dụng nhất định

- Quản lý khoản vay có vấn đề là việc ngân hàng đề ra các biện pháp cóthể được áp dụng sau khi một người vay chậm trả nợ hoặc một vụ vỡ nợ nào

đó xảy ra mà người vay không có khả năng trả nợ Các nội dung quản lýkhoản vay có vấn đề thường đề cập tới là: tìm ra các dấu hiệu của khoản vay

Trang 32

có vấn đề Phân tích nguyên nhân của khoản nợ quá hạn, ngăn ngừa cáckhoản cho vay có vấn đề và các biện pháp xử lý.

- Quyền phán quyết cho vay là việc ngân hàng định ra mức cho vay, thờihạn cho vay hay đối tượng cho vay cho từng cấp cán bộ; vượt giới hạn chophép thì khoản cho vay phải được trình lên cấp trên

Trên đây, chúng tôi muốn đề cập đến những nội dụng chủ yếu của cơ chếtín dụng của NHTM trong nền kinh tế thị trường để từ đó làm cơ sở nghiêncứu cơ chế tín dụng của các NHTM Đó cũng là đối chứng để rút ra cơ chếcho vay thích hợp đối với BIDV Bắc Giang

1.2 NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG VÀ TẦM QUAN TRỌNG CỦA CƠ CHẾ TÍN DỤNG NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.2.1 Nhân tố ảnh hưởng đến cơ chế tín dụng ngân hàng thương mại

1.2.1.1 Những nhân tố khách quan

Thứ nhất, pháp luật và chính sách tín dụng

Hoạt động tín dụng của ngân hàng thương mại luôn chịu sự tác động mangtính quyết định của các quy định pháp luật và chính sách tín dụng Khi môi trườngluật pháp, chính sách thay đổi thì những cơ chế tín dụng cũng thay đổi theo Chẳnghạn, trong điều kiện nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung, đối tượng phục vụ kháchhàng của ngân hàng thương mại chỉ là các doanh nghiệp nhà nước Nhưng khichuyển sang kinh tế thị trường, môi trường pháp lý thay đổi, khách hàng phục vụcủa ngân hàng thương mại ngoài các doanh nghiệp nhà nước còn là các doanhnghiệp ngoài nhà nước

Đặc biệt, các chính sách tín dụng(chính sách hạn mức tín dung, và chính sách lãi suất) có ảnh hưởng rất lớn đến cơ chế tín dụng của ngân hàngthương mại…

Ở nước ta hiện nay, các quy định pháp luật liên quan đến cơ chế tín dụng

Trang 33

của vụ ngân hàng thương mại còn có những hạn chế Hiện có những văn bảnpháp lý mang tính điều chỉnh chung cho cơ chế tín dụng, đặc biệt trong cáclĩnh vực thanh toán quốc tế, ngân hàng điện tử Một số quy định của pháp luậtcòn chưa thống nhất, ảnh hưởng đến cơ chế huy động và sử dụng vốn củangân hàng thương mại Đồng thời pháp luật Việt Nam chưa nâng cao khảnăng đối phó của Ngân hàng thương mại với các hành vi vi phạm, gian lậnhoạt động tín dụng Chính những điểm này tác động mạnh tới cơ chế hoạtđộng tín dụng của các ngân hàng thương mại nói chung.

Một trong những khía cạnh thể hiện sự ảnh hưởng của môi trường pháp

lý và cơ chế chính sách rất rõ ràng là tạo môi trường cạnh tranh trong hoạtđộng ngân hàng Trước đây, trong nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung, cạnhtranh không được chấp nhận Ngân hàng thương mại vì thế cũng không phảiđối mặt với cạnh tranh Song từ khi chuyển sang cơ chế thị trường, các ngânhàng chịu sự cạnh tranh ngày càng gay gắt giữa các ngân hàng thương mại kể

cả với các ngân hàng trong nước và các ngân hàng nước ngoài Chẳng hạn,tính đến hết 30/09/2010 địa bàn tỉnh Bắc Giang có 03 NHTM Nhà nước:Ngân hàng ĐT&PT(BIDV), NHNo&PTNT (Agribank), Ngân hàng CSXH và

08 NHTMCP: Ngân hàng CPTM Công Thương (Vietinbank), Ngân hàngTMCP Ngoại thương (Vietcombank), NHTMCP các DN ngoài quốc doanh(VP Bank), NHTMCP Đông Á, NHTMCP Nam Việt, NHTMCP kỹ thương(TechcomBank), Ngân hàng Á Châu (ACB), Ngân hàng Đại Dương(Oceanbank) Mỗi ngân hàng thương mại có cơ chế tín dụng cũng khác nhau

Do đó, cơ chế tín dụng của các ngân hàng thương mại cũng phải có sự biếnđổi phù hợp, vừa tuân theo pháp luật và chính sách tín dụng nói chung, lạivừa tuân thủ theo các quy định hoạt động của hệ thống riêng do các ngânhàng quy định

Thứ hai, trình độ phát triển kinh tế- xã hội và mức độ hội nhập kinh tế

Trang 34

của đất nước.

Trình độ phát triển kinh tế xã hội của đất nước có ảnh hưởng lớn đến cơchế tín dụng của ngân hàng thương mại Một nền kinh tế phát triển sẽ tạo điềukiện thuận lợi cho sự phát triển quan hệ tín dụng, từ đó ảnh hưởng đến chínhsách và cơ chế tín dụng Thực tiễn cho thấy, nền kinh tế ngày càng phát triển,hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp mở rộng xuất hiện ngàycàng nhiều nhu cầu về cho vay và nhận gửi qua hệ thống ngân hàng, điều đólàm cho chính sách và cơ chế tín dụng của ngân hàng thương mại cũng phảithay đổi Chẳng hạn, nền kinh tế phát triển, nhu cầu cho vay và nhận gửi củadoanh nghiệp phục vụ sản xuất kinh doanh tăng lên, các hình thức cho vay vànhận gửi, phương thức thanh toán…,của ngân hàng cũng phải thay đổi chothích ứng Hoặc, với sự phát triển của khoa học công nghệ ngày càng cao,việc ứng dụng công nghệ cho phép ngân hàng áp dụng các phương phápthanh toán không dùng tiền mặt ngày càng rộng rãi,…

Môi trường xã hội bao gồm các yếu tố dân số, trình độ dân trí, thu nhập,

…cũng ảnh hưởng đến mức độ hoàn thiện của cơ chế tín dụng của ngân hàngthương mại Chẳng hạn, thu nhập của người lao động tăng lên, nhu cầu tiêudùng cũng đa dạng hơn, ngân hàng có điều kiện để phát triển hình thức tíndụng tiêu dùng Các dịch vụ như thanh toán qua thẻ, tư vấn và môi giới đầutư…chỉ thực hiện được khi thu nhập của người dân đạt một mức thu nhậpnhất định

Mức độ hội nhập kinh tế cũng ảnh hưởng lớn đến sự thay đổi của cơ chếtín dụng của ngân hàng thương mại Hội nhập kinh tế tăng lên, không nhữngnhu cầu tín dụng của các doanh nghiệp có vốn FDI trên địa bàn tăng lên, nhucầu cho vay xuất nhập khẩu tăng lên mà các ngân hàng thương mại trongnước còn phải cạnh tranh với các ngân hàng nước ngoài trên địa bàn hoạtđộng của mình Tấy cả điều đó làm cho các ngân hàng phải nhận thức được

Trang 35

những thách thức trong quá trình hội nhập là rất lớn và ngày càng phức tạp.Nếu có được cơ chế tín dụng phù hợp với điều kiện hội nhập sẽ giúp ngànhngân hàng tận dụng được cơ hội để phát triển, qua đó nâng cao vị thế, sứccạnh tranh của hệ thống ngân hàng và của các doanh nghiệp Việt Nam trên thịtrường quốc tế

Thứ ba, tổ chức quản lý hoạt động của hệ thống ngân hàng.

Cơ chế tín dụng là hệ thống các quy định về hoạt động của ngân hàngthương mại, vì thế nhân tố tổ chức quản lý có ảnh hưởng quan trọng đến cơchế tín dụng của ngân hàng thương mại Căn cứ vào các yêu cầu của tổ chứcquản lý và phát triển hệ thống ngân hàng mà các quy định hoạt động của ngânhàng về hình thức tín dụng, phương thức tín dụng, các điều kiện tín dụng, cũng thay đổi cho phù hợp

Ở nước ta, thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ IX, năm

2005, NHNN đã trình Bộ Chính trị và Chính phủ Đề án phát triển ngành ngânhàng Việt Nam đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020, đó là xây dựngđược hệ thống ngân hàng phát triển an toàn, lành mạnh, đủ sức cạnh tranh vàhội nhập vững chắc vào thị trường tài chính quốc tế Theo đó, đối với NHNN,

cơ cấu lại căn bản, toàn diện tổ chức và hoạt động của NHNN để có đủ nănglực xây dựng, thực thi chính sách tiền tệ theo nguyên tắc thị trường và côngnghệ tiến tiến, thực hiện các thông lệ và chuẩn mực quốc tế về vai trò, chứcnăng của ngân hàng trung ương nhằm thực hiện có hiệu quả chức năng quản

lý nhà nước trong lĩnh vực tiền tệ – ngân hàng, làm cơ sở để phát triển NHNNthành ngân hàng trung ương hiện đại Trọng tâm đổi mới NHNN tập trungvào những vấn đề như: Đảm bảo cho NHNN được độc lập tự chủ trong việcxây dựng, điều hành chính sách tiền tệ, lãi suất và tỉ giá hối đoái, thực hiệnchức năng của ngân hàng trung ương thực sự, là ngân hàng phát hành tiền,ngân hàng của các ngân hàng, là trung tâm thanh toán quốc gia, điều hành thị

Trang 36

trường tiền tệ; Đổi mới cơ cấu tổ chức của NHNN từ trung ương đến chinhánh theo hướng tinh gọn và hiện đại, đảm bảo cho NHNN gánh vác trọngtrách trong việc tạo lập môi trường hoạt động thông thoáng và thuận lợi chocác tổ chức tài chính hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam; Xây dựng và thực thichính sách tiền tệ theo nguyên tắc thị trường trên cơ sở thiết lập chính sáchtiền tệ với cơ chế truyền tải thích hợp và mục tiêu được lượng hóa; Cải cáchtoàn diện hệ thống thanh tra giám sát ngân hàng nhằm đáp ứng yêu cầu thực

tế về phát triển hệ thống ngân hàng Việt Nam và phù hợp với các nguyên tắc,chuẩn mực quốc tế về giám sát ngân hàng Phấn đấu đến năm 2010, hệ thốnggiám sát an toàn hoạt động ngân hàng Việt Nam đáp ứng căn bản các chuẩnmực quốc tế về giám sát ngân hàng, trước hết là những nguyên tắc cơ bản vềgiám sát ngân hàng hiệu quả của ủy ban Basle và Hiệp ước vốn năm 1988(Basle I) và thực hiện Basle II sau năm 2010; Tiếp tục hiện đại hệ thống thanhtoán nhằm tăng cường tính tiện ích của dịch vụ ngân hàng cung cấp, tăngnhanh tỷ trọng thanh toán không dùng tiền mặt và thanh toán qua ngân hàng,góp phần nâng cao hiệu quả kinh tế và hiệu quả hoạt động ngân hàng, NHNN

có thể kiểm soát được lượng tiền trong lưu thông và giảm thiểu rủi ro tài chính.Đối với các TCTD, cải cách căn bản, triệt để nhằm phát triển hệ thốngcác TCTD Việt Nam theo hướng hiện đại, hoạt động đa năng, đa dạng về sởhữu và loại hình TCTD, có qui mô hoạt động và tiềm lực tài chính mạnh, tạonền tảng xây dựng hệ thống các TCTD hiện đại, đạt trình độ phát triển tiêntiến trong khu vực châu á, áp dụng đầy đủ các chuẩn mực quốc tế về hoạtđộng ngân hàng, có khả năng cạnh tranh với các ngân hàng trong khu vực vàtrên thế giới Trọng tâm đổi mới các TCTD bao gồm những điểm chính như:Đảm bảo các NHTMNN và NHTM có cổ phần chi phối của Nhà nước đóngvai trò chủ lực và đi đầu trong hệ thống ngân hàng về qui mô hoạt động, nănglực tài chính, công nghệ, trình độ quản lý và hiệu quả kinh doanh Những

Trang 37

TCTD khác đóng vai trò bảo đảm sự phát triển toàn diện, an toàn và hiệu quảcủa hệ thống ngân hàng Việt Nam; Tăng cường năng lực tài chính của cácTCTD theo hướng tăng vốn tự có và nâng cao chất lượng tài sản cũng nhưkhả năng sinh lời Từng bước cổ phần hóa các NHTMNN theo nguyên tắcthận trọng, bảo đảm ổn định kinh tế – xã hội và an toàn hệ thống, cho phépcác nhà đầu tư nước ngoài, nhất là các ngân hàng hàng đầu trên thế giới mua

cổ phiếu và tham gia quản trị, điều hành các NHTM Việt Nam; Đổi mới cănbản cơ chế quản lý đối với các TCTD, đảm bảo cho các TCTD thực sự tự chủ

về tài chính, nhân sự, tổ chức bộ máy và hoạt động, quản trị điều hành, chịutrách nhiệm hoàn toàn về kết quả kinh doanh và hoạt động trong khuôn khổpháp lý bình đẳng, công khai, minh bạch Quan hệ giữa NHNN và các TCTDkhông chỉ là quan hệ quản lý nhà nước, mà còn là quan hệ kinh tế trên cơ sởtôn trọng nguyên tắc thị trường; Hình thành đồng bộ khung khổ pháp lý minhbạch và công bằng nhằm thúc đẩy cạnh tranh và bảo đảm an toàn hệ thống, ápdụng đầy đủ hơn các thiết chế và chuẩn mực quốc tế về an toàn đối với hoạtđộng tiền tệ, ngân hàng, hình thành môi trường lành mạnh và tạo động lựccho các TCTD, các doanh nghiệp và cá nhân phát triển sản xuất kinh doanh.Xóa bỏ phân biệt đối xử giữa các TCTD và loại bỏ các hình thức bảo hộ, baocấp trong lĩnh vực ngân hàng; Đẩy nhanh quá trình hội nhập kinh tế quốc tế,chủ động hội nhập quốc tế về tiền tệ – ngân hàng theo lộ trình và bước đi phùhợp với năng lực cạnh tranh của các TCTD và khả năng của NHNN về kiểmsoát hệ thống

1.2.1.2 Năng lực nội sinh của ngân hàng thương mại

Năng lực nội sinh của NHTM bao gồm các yếu tố về nhân lực, vật lực tàilực và tổ chức quản lý của bản thân ngân hàng thương mại

Thứ nhất, nhân lực là yếu tố hàng đầu,có tính quyết định đến cơ chế

Trang 38

tín dụng của ngân hàng thương mại Cơ chế tín dụng của NHTM muốn

được xác lập đúng đắn và vận hành trôi chảy, mang lại hiệu quả cao cần phải

có một đội ngũ cán bộ có năng lực Năng lực ở đây thể hiện ở nhiều mặt: vềchuyên môn nghiệp vụ thì cần phải nắm vững, có kiến thức chuyên môn sâu,

am hiểu các mặt nghiệp vụ Đồng thời, các cán bộ ngân hàng cũng cần phải lànhững người năng động, sáng tạo, chu đáo, tận tình phục vụ khách hàng Đóchính là điều kiện để xây dựng và đảm bảo cho cơ chế tín dụng được vậnhành có hiệu quả Điều này đòi hỏi các ngân hàng phải có kế hoạch đào tạo,bồi dưỡng, thường xuyên nâng cao trình độ cán bộ

Ở nước ta hiện nay, nguồn nhân lực trong lĩnh vực ngân hàng ở ViệtNam còn nhiều bất cập và yếu kém Mặc dù, tỷ lệ cán bộ có trình độ đại học

và trên đại học của ngân hàng tương đối cao (đa số đều trên 70%), song cónhiều thế hệ cán bộ được đào tạo dưới thời bao cấp, đồng thời trình độ ngoạingữ, tin học của phần lớn cán bộ ngân hàng chưa đáp ứng được yêu cầu thực

tế của yêu cầu công việc đặt ra Do vậy, chất lượng nguồn nhân lực của cácNHTM Việt Nam cũng là vấn đề cần phải quan tâm trong việc phát triển cácdịch vụ ngân hàng

Thứ hai, nguồn tài chính và cơ sở vật chất của NHTM Muốn phát

triển kinh doanh, NHTM phải chủ động nguồn vốn, phải có vốn lớn để đápứng nhu cầu vay trong xã hội, đồng thời vốn lớn hoạt động cho vay phát triểnmạnh cũng sẽ tạo niềm tin cho người có tiền gửi vào ngân hàng, làm cho khảnăng huy động vốn của NHTM tăng lên Nguồn vốn của NHTM trước hếtphải dựa vào nguồn vốn huy động được trong dân cư, nhưng NHTM cũng cầnphải có nguồn vốn chủ sở hữu ở một tỷ lệ nhất định để đáp ứng các nhu cầu pháttriển Điều đó đòi hỏi các ngân hàng cần phải xây dựng chiến lược về nguồnvốn, để huy động và sử dụng theo những lộ trình thích hợp, phù hợp với nhu cầuphát và khả năng kiểm soát của mỗi ngân hàng trong từng thời kỳ

Ở nước ta hiện nay, vốn chủ sở hữu của các ngân hàng thương mại Việt

Trang 39

Nam rất thấp, tổng vốn chủ sở hữu chỉ hơn 1 tỷ USD, ngân hàng có vốn tự

có lớn nhất như Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam cũngchỉ có số vốn khoảng 326 triệu USD, trong khi đó mức trung bình của các ngânhàng ở các nước như Thái Lan khoảng 814 triệu USD, Singapore trên 1tỷ USD,HSBC 25,78 tỷ USD, City bank (Mỹ) 21 tỷ USD…(IFM,2003) Hơn thế nữa, vốnchủ sở hữu trên tổng tài sản của phần lớn các ngân hàng thương mại ở Việt Namchỉ đạt mức khoảng 5%, thấp hơn nhiều so với mức tối thiểu 8% được quy định bởi

Uỷ ban Balse về tỷ lệ an toàn tối thiểu Điều này ảnh hưởng lớn tới hoạt động củaNHTM nói chung, cơ chế tín dụng của NHTM nói riêng

Cơ sở vật chất của ngân hàng thương mại đáp ứng yêu cầu vận hành của

cơ chế tín dụng Đây là yếu tố có ảnh hưởng lớn đến sự vận hành của cơ chếtín dụng, đảm bảo cho các NHTM thực thi các quy định của hệ thống Mộtngân hàng có trụ sở làm việc khang trang, bề thế, cơ sở vật chất tiện nghi, đầy

đủ sẽ tạo tâm lý tốt và gây ấn tượng với mỗi khách hàng, từ đó sẽ thu hútđược khách hàng ngày càng đông và đó chính là yếu tố quan trọng cho việcthực hiện nhiệm vụ Chính vì thế, các NHTM cần phải quan tâm đến đầu tưtài chính để mua sắm trang thiết bị, công nghệ, đào tạo và mở rộng mạng lướihoạt động

Trong quá trình phát triển, bên cạnh những hình thức và phương thức tíndụng truyền thống, ngày nay khách hàng có nhu cầu ngày càng cao với hìnhthức và phương thức tín dụng, gắn liền với sự phát triển của khoa học côngnghệ như thanh toán bằng thẻ, các dịch vụ ngân hàng như internet banking,phone banking…Tất cả những sản phẩm dịch vụ đó ngân hàng chỉ có thểcung cấp được khi áp dụng những công nghệ hiện đại như máy móc rút tiền tựđộng ATM, máy đọc thẻ POS, các chương trình hỗ trợ hiện đại hoá công nghệngân hàng Đây cũng là một trong những điều kiện cơ bản để các ngân hàng

có thể phát triển đa dạng hơn hình thức và phương thức tín dụng của mình

Trang 40

Do vậy, việc ngân hàng đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị theo hướng đi tắtđón đầu ứng dụng các công nghệ ngân hàng hiện đại sẽ tạo cơ hội để đa dạnghóa hình thức và phương thức tín dụng ngân hàng.

Thứ ba, bộ máy tổ chức và năng lực quản trị điều hành của ngân hàng thương mại.

Bộ máy quản lý và năng lực quản trị điều hành của NHTM là nhân tốthen chốt để đảm bảo cho cơ chế tín dụng của NHTM Bởi lẽ như đã nói, cơchế tín dụng của NHTM do bản thân ngân hàng xác lập lên và tổ chức vậnhành Muốn vậy, các ngân hàng phải có được bộ máy tổ chức phù hợp, có cácnhà lãnh đạo ngân hàng không chỉ biết tuân thủ các quy định của pháp luật

mà còn phải có kiến thức chuyên môn về nghiệp vụ ngân hàng, phải biết phântích đánh giá tính thực tế, xác thực, hiệu quả của các quy định, khả năng rủi ro

có thể có của mỗi hình thức, phương tín tín dụng, cũng như của các điều kiệnquy định cho vay và nhận gửi, để có những quy định phù hợp Vì thế, nănglực quản trị điều hành của NHTM mại đòi hỏi các ngân hàng phải có chiếnlược hoạt động, chiến lược phát triển thị trường, nâng uy tín hình ảnh củangân hàng trên thị trường và tổ chức thực thi các chiến lược đó,

- Về chiến lược hoạt động của ngân hàng Bất kỳ một tổ chức nào cũng

đều có mục đích, tôn chỉ hoạt động của riêng mình Trong từng giai đoạn cụthể, các tổ chức thường để ra những mục tiêu và cá biện pháp thực hiện Đồngthời để đạt được các mục tiêu, phải xây dựng hệ thống các biện pháp, điềukiện và lộ trình thức hiện Nói một cách khác, các NHTM muốn hoạt độngkinh doanh phải xây dựng được chiến lược hoạt động Chiến lược đó đưa ranhững kế hoạch cụ thể, một chương trình hành động bao gồm việc sử dụnghữu hiệu các nguồn lực để đạt được các mục tiêu nhất định Căn cứ vào đó,các tổ chức tín dụng của NHTM xây dựng các hình thức, phương thức cácđiều kiện tín dụng của mình Vì vậy, để hoạt động kinh doanh, ngân hàng

Ngày đăng: 06/05/2015, 10:40

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1: Thống kê số lượng khách hàng cho vay và huy động - Luận văn thạc sỹ: Hoàn thiện cơ chế tín dụng của chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và Phát triển tỉnh Bắc Giang
Bảng 2.1 Thống kê số lượng khách hàng cho vay và huy động (Trang 51)
Bảng 2.2: Cơ cấu huy động vốn giai đoạn 2006-2010. - Luận văn thạc sỹ: Hoàn thiện cơ chế tín dụng của chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và Phát triển tỉnh Bắc Giang
Bảng 2.2 Cơ cấu huy động vốn giai đoạn 2006-2010 (Trang 55)
Bảng 2.4: Kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2006-2010 - Luận văn thạc sỹ: Hoàn thiện cơ chế tín dụng của chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và Phát triển tỉnh Bắc Giang
Bảng 2.4 Kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2006-2010 (Trang 70)
Bảng số 2.5: Kết cấu dư nợ theo ngành kinh tế - Luận văn thạc sỹ: Hoàn thiện cơ chế tín dụng của chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và Phát triển tỉnh Bắc Giang
Bảng s ố 2.5: Kết cấu dư nợ theo ngành kinh tế (Trang 71)
Bảng số 2.6: Kết cấu dư nợ theo loại cho vay và thành phần  kinh tế - Luận văn thạc sỹ: Hoàn thiện cơ chế tín dụng của chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và Phát triển tỉnh Bắc Giang
Bảng s ố 2.6: Kết cấu dư nợ theo loại cho vay và thành phần kinh tế (Trang 72)
Bảng 3.1: Thị phần hoạt động của các Ngân hàng trên địa bàn (đến 30/09/2010) - Luận văn thạc sỹ: Hoàn thiện cơ chế tín dụng của chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và Phát triển tỉnh Bắc Giang
Bảng 3.1 Thị phần hoạt động của các Ngân hàng trên địa bàn (đến 30/09/2010) (Trang 84)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w