Cùng với sự phát triển của xã hội, ngân hàng ra đời được xem như là một trong những phát minh kỳ diệu nhất trong lịch sử. Giai đoạn đầu hoạt động của Ngân hàng sơ khai với nghiệp vụ ban đầu là nhận giữ vàng và các tài sản có giá trị khác, đến nay ngân hàng đã trở thành tổ chức kinh doanh tiền tệ đa năng và tổng hợp như: Huy động vốn, cho vay, bảo lãnh, thanh toán hộ...Ở Việt Nam, hệ thống ngân hàng đã không ngừng đổi mới và hoàn thiện trên tất cả các mặt nghiệp vụ, đã đạt được kết quả nhất định trong đó có dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt. Tuy nhiên, tình trạng thanh toán bằng tiền mặt với số lượng lớn vẫn diễn ra phổ biến, gây lãng phí và kém hiệu quả trong nền kinh tế.Vì vậy, việc phát triển thanh toán không dùng tiền mặt là một trong những yêu cầu cấp thiết, một mặt đáp ứng yêu cầu giao dịch kinh tế ngày càng tăng , mặt khác do yêu cầu bản thân ngân hàng phải không ngừng hoàn thiện, phát triển hệ thống thanh toán với công nghệ hiện đại nhằm thoả mãn nhanh, chính xác và giảm chi phí từng bước hội nhập với hệ thống Tài chính Ngân hàng khu vực và thế giới. Từ nhận thức trên, sau thời gian vừa công tác vừa nghiên cứu lý luận và thực tế thanh toán không dùng tiền mặt tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng, em đã chọn đề tài: “Giải pháp phát triển thanh toán không dùng tiền mặt tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng” với mong muốn góp phần vào việc phát triển dịch vụ thanh toán của ngân hàng theo hướng mở rộng quy mô, phạm vi và đối tượng sử dụng, mặt khác nâng cao chất lượng thanh toán nhằm đáp ứng yêu cầu nhanh chóng, chính xác, hiệu quả.
Trang 1- -CAO THỊ THU HUYỀN
GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN THANH TOÁN KHÔNG DÙNG TIỀN MẶT TẠI NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN VIỆT NAM
THỊNH VƯỢNG
Chuyên ngành : Tài chính - Ngân hàng
LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS LÊ VĂN LUYỆN
HÀ NỘI – NĂM 2013
Trang 2Các số liệu nghiên cứu, Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu khoahọc của riêng tôi Các số liệu nghiên cứu, kết luận thể hiện trong Luận văn làtrung thực và có nguồn gốc rõ ràng
Hà Nội, ngày tháng năm 2013
Tác giả luận văn
Cao Thị Thu Huyền
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: NHỮNG LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ THANH TOÁN KHÔNG DÙNG TIỀN MẶT TRONG NỀN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG 3
1.1 Bản chất, đặc điểm và vai trò của thanh toán không dùng tiền mặt 3
1.1.1 Bản chất của thanh toán không dùng tiền mặt 3
1.1.2 Đặc điểm của thanh toán không dùng tiền mặt 4
1.1.3 Vai trò của thanh toán không dùng tiền mặt 6
1.2 Các hình thức thanh toán không dùng tiền mặt và các phương thức thanh toán vốn của ngân hàng 8
1.2.1 Các hình thức thanh toán không dùng tiền mặt 8
1.2.2 Các phương thức thanh toán vốn của ngân hàng 14
1.3 Phát triển thanh toán không dùng tiền mặt 19
1.3.1 Quan niệm về phát triển thanh toán không dùng tiền mặt 19
1.3.2 Sự cần thiết phải phát triển thanh toán không dùng tiền mặt 19
1.3.3 Nội dung và các tiêu chí đánh giá mức độ phát triển thanh toán không dùng tiền mặt của một ngân hàng thương mại 21
1.3.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển thanh toán không dùng tiền mặt 22
1.4 Kinh nghiệm phát triển thanh toán không dùng tiền mặt tại một số ngân hàng nước ngoài và bài học cho Việt Nam 29
Trang 41.4.2 Những bài học kinh nghiệm rút ra cho Việt Nam 31
TÓM TẮT CHƯƠNG 1 33
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG THANH TOÁN KHÔNG DÙNG TIỀN MẶT TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN VIỆT NAM THỊNH VƯỢNG 34
2.1 Khái quát tình hình hoạt động kinh doanh của Ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng 34
2.1.1 Vài nét sơ lược về Ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng 34
2.1.2 Bộ máy tổ chức Ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng 34
2.1.3 Những kết quả đạt được trong các năm từ 2010 đến 2012 36
2.2 Thực trạng tổ chức thanh toán không dùng tiền mặt tại Ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng 37
2.2.1 Tình hình chung về thanh toán không dùng tiền mặt tại Việt Nam 37
2.2.2 Thực trạng thanh toán không dùng tiền mặt tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng 42
2.3 Đánh giá về tình hình phát triển dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt tại Ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng 68
2.3.1 Những kết quả đạt được 68
2.3.2 Những hạn chế và nguyên nhân 69
TÓM TẮT CHƯƠNG 2 71
Trang 5CỔ PHẦN VIỆT NAM THỊNH VƯỢNG 72
3.1 Định hướng kinh doanh và phát triển dịch vụ thanh toán tại Ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng 72
3.1.1 Định hướng kinh doanh và phát triển dịch vụ thanh toán tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng 72
3.2 Một số giải pháp hoàn phát triển hệ thống thanh toán không dùng tiền mặt 74
3.2.1 Cải tiến các phương tiện thanh toán 75
3.2.2 Tiếp tục triển khai chủ trương mở và sử dụng tài khoản cá nhân 75
3.2.3 Giải pháp về hiện đại hoá công nghệ thanh toán 76
3.2.4 Công tác Marketting 77
3.2.5 Mở rộng các loại hình dịch vụ Ngân hàng 78
3.2.6 Đào tạo cán bộ 78
3.3 Kiến nghị đối với Chính Phủ và Ngân hàng Nhà nước 80
3.3.1 Kiến nghị với Chính phủ và các Bộ ngành 80
3.3.2 Kiến nghị với Ngân hàng Nhà nước 80
TÓM TẮT CHƯƠNG 3 83
KẾT LUẬN 84
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 85
Trang 6Sơ đồ 2.1: Bộ máy tổ chức của Ngân hàng thương mại cổ phần Việt
Nam Thịnh Vượng 35
BẢNG
Bảng 2.1: Tình hình thanh toán không dùng tiền mặt tại Ngân hàng
TMCP Việt Nam Thịnh Vượng 2010 – 2012 44Bảng 2.2: Doanh thu, chi phí từ hoạt động thanh toán không dùng tiền
mặt tại Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng 2010 –2012 46Bảng 2.3: Đánh giá của Khách hàng về dịch vụ thanh toán không dùng
tiền mặt của Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng 2010
- 2012 48Bảng 2.4: Tình hình sử dụng các hình thức thanh toán không dùng tiền
mặt tại Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng năm 2012 51Bảng 2.5: Tình hình áp dụng các phương thức thanh toán tại Ngân hàng
2010-TMCP Việt nam Thịnh Vượng (2010 – 2012) 62
Trang 7MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Cùng với sự phát triển của xã hội, ngân hàng ra đời được xem như là mộttrong những phát minh kỳ diệu nhất trong lịch sử Giai đoạn đầu hoạt động củaNgân hàng sơ khai với nghiệp vụ ban đầu là nhận giữ vàng và các tài sản có giátrị khác, đến nay ngân hàng đã trở thành tổ chức kinh doanh tiền tệ đa năng vàtổng hợp như: Huy động vốn, cho vay, bảo lãnh, thanh toán hộ
Ở Việt Nam, hệ thống ngân hàng đã không ngừng đổi mới và hoàn thiệntrên tất cả các mặt nghiệp vụ, đã đạt được kết quả nhất định trong đó có dịch
vụ thanh toán không dùng tiền mặt Tuy nhiên, tình trạng thanh toán bằng tiềnmặt với số lượng lớn vẫn diễn ra phổ biến, gây lãng phí và kém hiệu quảtrong nền kinh tế
Vì vậy, việc phát triển thanh toán không dùng tiền mặt là một trongnhững yêu cầu cấp thiết, một mặt đáp ứng yêu cầu giao dịch kinh tế ngàycàng tăng , mặt khác do yêu cầu bản thân ngân hàng phải không ngừng hoànthiện, phát triển hệ thống thanh toán với công nghệ hiện đại nhằm thoả mãnnhanh, chính xác và giảm chi phí từng bước hội nhập với hệ thống Tài chính -Ngân hàng khu vực và thế giới
Từ nhận thức trên, sau thời gian vừa công tác vừa nghiên cứu lý luận vàthực tế thanh toán không dùng tiền mặt tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần
Việt Nam Thịnh Vượng, em đã chọn đề tài: “Giải pháp phát triển thanh
toán không dùng tiền mặt tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng” với mong muốn góp phần vào việc phát triển dịch vụ thanh
toán của ngân hàng theo hướng mở rộng quy mô, phạm vi và đối tượng sửdụng, mặt khác nâng cao chất lượng thanh toán nhằm đáp ứng yêu cầu nhanhchóng, chính xác, hiệu quả
2 Mục đích nghiên cứu
Luận văn hệ thống hóa và làm sâu sắc thêm về lý luận thanh toán không
Trang 8dùng tiền mặt để từ đó phân tích đánh giá tình hình thực tế tổ chức thanh toánkhông dùng tiền mặt tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Việt Nam ThịnhVượng, chỉ ra những mặt còn hạn chế và đề xuất các giải pháp phát triểnthanh toán không dùng tiền mặt tại ngân hàng.
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Luận văn tập trung nghiên cứu lý luận về thanh toán không dùng tiềnmặt của hệ thống ngân hàng và thực tế về việc phát triển thanh toán khôngdùng tiền mặt tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Việt Nam Thịnh Vượnggiai đoạn từ năm 2010 đến nay Bên cạnh đó có sự tham khảo hoạt độngthanh toán không dùng tiền mặt tại các ngân hàng khác để lựa chọn ứng dụngphù hợp với điều kiện của VPBank
4 Phương pháp nghiên cứu
Luận văn sử dụng tổng hợp các phương pháp như: Phương pháp phântích tổng hợp, phương pháp thống kê, phương pháp so sánh, đối chiếu kếthợp với luận giải, qua đó rút ra những tồn tại thiếu sót cần khắc phục để đềxuất giải pháp góp phần phát triển hơn nữa dịch vụ thanh toán không dùngtiền mặt tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng
5 Kết cấu luận văn
Kết cấu của luận văn ngoài lời mở đầu, kết luận và danh mục tài liệutham khảo bao gồm ba chương sau:
Chương 1: Những lý luận cơ bản thanh toán không dùng tiền mặt trongnền kinh tế thị trường
Chương 2: Thực trạng thanh toán không dùng tiền mặt tại Ngân hàngThương mại Cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng
Chương 3: Một số giải pháp phát triển thanh toán không dùng tiền mặttại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng
Trang 9CHƯƠNG 1 NHỮNG LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ THANH TOÁN
KHÔNG DÙNG TIỀN MẶT TRONG NỀN KINH TẾ
THỊ TRƯỜNG
1.1 Bản chất, đặc điểm và vai trò của thanh toán không dùng tiền mặt
1.1.1 Bản chất của thanh toán không dùng tiền mặt
Tiền tệ có ba chức năng chính là: chức năng thước đo giá trị, chức năngphương tiện thanh toán, chức năng bảo toàn giá trị Trong đó, chức năng quantrọng nhất của tiền tệ là chức năng phương tiện thanh toán Khi tiền tệ xuấthiện, hình thái trao đổi trực tiếp bằng hiện vật dần dần nhường chỗ cho hìnhthái trao đổi gián tiếp thực hiện thông qua trung gian là tiền tệ Hình thái traođổi này trở thành phương tiện và động lực thúc đẩy nền kinh tế tăng trưởngnhanh chóng, buôn bán trở nên dễ dàng, sản xuất thuận lợi Khi mức độ tiền
tệ hóa ngày càng cao thì hoạt động giao lưu kinh tế càng được diễn ra thuậnlợi, trôi chảy
Thanh toán là việc người mua trả cho người bán một giá trị tương đươngvới giá trị hàng hóa, dịch vụ mà người bán cung cấp cho người mua Tiền tệ
đi vào lưu thông thực hiện chức năng phương tiện thanh toán diễn ra dưới haihình thức là thanh toán bằng tiền mặt và thanh toán không dùng tiền mặt Thanh toán không dùng tiền mặt là cách thức thanh toán tiền hàng hoá,dịch vụ và các khoản công nợ không có sự xuất hiện của tiền mặt, mà đượctiến hành bằng cách trích chuyển tiền từ tài khoản của người chi trả sang tàikhoản của người thụ hưởng, hoặc bằng cách bù trừ các khoản nợ lẫn nhauthông qua vai trò trung gian của các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán
Trang 101.1.2 Đặc điểm của thanh toán không dùng tiền mặt
Sự ra đời của thanh toán không dùng tiền mặt gắn liền với sự ra đời củađồng tiền ghi sổ và sự phát triển của nó gắn liền với sự phát triển của hệ thốngngân hàng Thông qua các nghiệp vụ, ngân hàng đã tạo điều kiện cho cá nhân
và các tổ chức kinh tế mở tài khoản tiền gửi thanh toán và thực hiện việcthanh toán cho nhau thông qua hình thức chuyển khoản Thanh toán khôngdùng tiền mặt là một hình thức vận động tiền tệ mà ở đây tiền vừa là đơn vị
để kế toán, vừa là phương tiện để thực hiện giá trị của hàng hóa và dịch vụ.Thanh toán không dùng tiền mặt có một số đặc điểm sau:
- Trong thanh toán không dùng tiền mặt sự vận động của tiền tệ độc lậptương đối với sự vận động của hàng hóa cả về thời gian lẫn không gian vàthường không có sự trùng khớp nhau Số tiền thanh toán được tính dựa trên
cơ sở lượng hàng hóa, dịch vụ đã giao giữa người mua và người bán Nhưvậy, người bán có trách nhiệm giao hàng hay cung cấp dịch vụ kịp thời vàđúng với lượng giá trị mà người mua thanh toán Đồng thời, người mua phảichuẩn bị đầy đủ phương tiện thanh toán (số dư trên tài khoản tiền gửi thanhtoán hoặc hạn mức thấu chi) để đáp ứng yêu cầu thanh toán đầy đủ, kịp thờikhi xuất hiện yêu cầu thanh toán Đây là đặc điểm quan trọng và nổi bật nhấtcủa hình thức thanh toán không dùng tiền mặt
- Trong thanh toán không dùng tiền mặt, vật trung gian trao đổi khôngxuất hiện trực tiếp như trong hình thức thanh toán dùng tiền mặt theo kiểu H-T-H mà chỉ xuất hiện dưới dạng tiền kế toán hay tiền ghi sổ và được ghi chéptrên các chứng từ, sổ sách kế toán Việc thanh toán được thực hiện bằng cáchtrích tiền từ tài khoản tiền gửi của người phải trả sang tài khoản tiền gửi củangười thụ hưởng tại ngân hàng Vì vậy để tiến hành thanh toán qua trung gianngân hàng, các chủ thể tham gia thanh toán bắt buộc phải mở tài khoản tạingân hàng Đây là đặc điểm cơ bản nhất của thanh toán không dùng tiền mặt
Trang 11- Mỗi giao dịch thanh toán không dùng tiền mặt có ít nhất ba bên thamgia: người trả tiền (bên mua), người thụ hưởng (bên bán) và đơn vị trung gianthanh toán là ngân hàng
Người trả tiền đóng vai trò quyết định trong quá trình thanh toán Ngườitrả tiền có nhiệm vụ trả đúng hạn số tiền phải trả, tôn trọng những thủ tục cầnthiết trong thanh toán như lập, nộp chứng từ thanh toán theo mẫu và theonhững thời hạn được quy định hoặc được thỏa thuận trước Người trả tiền cóquyền từ chối thanh toán nếu các chủ thể khác vi phạm các cam kết haynhững quy định thỏa thuận giữa các bên
Người thụ hưởng là người được hưởng một khoản tiền do đã cung cấphàng hóa, dịch vụ cho người trả tiền Các cơ sở để người thụ hưởng đượcthanh toán là các chứng từ liên quan đến giao nhận hàng và cung ứng dịch vụ
Vì vậy người thụ hưởng phải kiểm soát kỹ càng các chứng từ phát sinh trongquá trình thanh toán
Ngân hàng là đơn vị trung gian thanh toán cung cấp các dịch vụ thanhtoán cho người trả tiền, người thụ hưởng và được hưởng phí dịch vụ thanhtoán Ngân hàng có trách nhiệm hướng dẫn khách hàng làm các thủ tục thanhtoán, theo dõi khả năng chi trả của khách hàng và cung cấp kịp thời, đầy đủcác loại giấy tờ thanh toán cần thiết cho khách hàng theo đúng chế độ quyđịnh Khi nhận được các chứng từ thanh toán do khách hàng gửi tới, ngânhàng phải kiểm tra khả năng thanh toán của chủ tài khoản trước khi thực hiệnthanh toán Ngân hàng có trách nhiệm thanh toán kịp thời, chính xác và đảmbảo an toàn tài sản cho khách hàng
Với những đặc điểm nêu trên, thanh toán không dùng tiền mặt nếu được
tổ chức và thực hiện tốt sẽ phát huy được tác dụng tích cực của nó Trong nềnkinh tế thị trường, cùng với sự phát triển của kinh tế xã hội và nhu cầu của thịtrường, thanh toán không dùng tiền mặt ngày càng giữ một vị trí vô cùng
Trang 12quan trọng trong việc lưu chuyển tiền tệ và trong thanh toán của nền kinh tế
1.1.3 Vai trò của thanh toán không dùng tiền mặt
Thanh toán không dùng tiền mặt ra đời và phát triển trên cơ sở nền sảnxuất hàng hoá Nền sản xuất hàng hoá ngày càng phát triển thì nhu cầu vềthanh toán không dùng tiền mặt ngày càng tăng, điều này được thể hiện quavai trò của nó đối với sự phát triển của nền kinh tế
a Đối với nền kinh tế và lợi ích xã hội
- Thanh toán không dùng tiền mặt góp phần thúc đẩy sự phát triển củasản xuất và lưu thông hàng hoá Thanh toán vừa là khâu mở đầu và cũng vừa
là khâu kết thúc của một chu kỳ sản xuất kinh doanh Do đó nếu tổ chức tốttrong khâu thanh toán thì sẽ tăng nhanh vòng quay của vốn giúp người bánthu hồi vốn nhanh để phục vụ tốt cho chu kỳ sản xuất sau, giúp người muanhanh chóng có vật tư, hàng hóa, nguyên vật liệu để bắt đầu một chu kỳ sảnxuất mới
Qua nghiệp vụ thanh toán không dùng tiền mặt đã rút ngắn được thờigian thanh toán, tiết kiệm vốn, tăng nhanh tốc độ quay vòng của vốn góp phầnthúc đẩy nền kinh tế phát triển
- Đối với nền kinh tế, việc tăng tỷ trọng thanh toán không dùng tiền mặtlàm giảm khối lượng tiền mặt trong lưu thông, giảm chi phí trong việc in ấn,bảo quản, vận chuyển tiền mặt
- Vai trò thanh toán không dùng tiền mặt đối với quản lý vĩ mô của Ngânhàng Nhà nước nói riêng và của Nhà nước nói chung: Ngân hàng Nhà nước là
tổ chức kinh tế của Nhà nước, thực hiện các chính sách tiền tệ, tín dụng, thanhtoán của Nhà nước Vai trò quản lý vĩ mô của Nhà nước qua Ngân hàng Nhànước chỉ thực sự phát huy và có hiệu quả khi phần lớn khối lượng giao dịchđược thanh toán tập trung qua Ngân hàng thương mại Từ đó Ngân hàng Nhànước quản lý một cách tổng thể lượng tiền tệ lưu thông trong dân cư, kiểm
Trang 13soát được mức tạo tiền phục vụ cho việc điều tiết chính sách tiền tệ
b Đối với các tổ chức và cá nhân
Như đã phân tích ở trên, thanh toán không dùng tiền mặt góp phần thúcđẩy nhanh tốc độ thanh toán, tốc độ chu chuyển vốn và quá trình tái sản xuấttrong hoạt động kinh doanh
Mặt khác, thanh toán không dùng tiền mặt đảm bảo sự an toàn về vốn,tránh được những rủi ro đáng tiếc có thể xảy ra trong quá trình thanh toán.Đặc biệt trong những trường hợp giao dịch thanh toán có giá trị lớn haykhoảng cách giữa người mua và người bán xa thì thanh toán không dùng tiềnmặt sẽ giúp khách hàng không phải vận chuyển một số lượng lớn tiền mặt hayphải gặp trực tiếp nhau để giao tiền
c Đối với các ngân hàng và tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán
Khi cung cấp dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt, ngân hàng và các
tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán sẽ thu được phí dịch vụ từ khách hàng.Phí dịch vụ này có thể thu từ người chi trả hoặc từ người nhận tùy theo từngphương thức thanh toán hay thỏa thuận giữa các khách hàng Đây là mộtnguồn thu đáng kể của ngân hàng và các tổ chức cung ứng dịch thanh toán.Mặt khác, nếu ngân hàng làm tốt công tác thanh toán không dùng tiềnmặt thì sẽ thu hút khách hàng đến với ngân hàng của mình và sử dụng tiếp cácdịch vụ khác Để sử dụng dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt, các đơn vịsản xuất kinh doanh và cá nhân phải mở tài khoản tiền gửi thanh toán tạiNgân hàng nhằm thực hiện chuyển tiền đi thanh toán hay nhận tiền về Vìvậy, trên tài khoản luôn luôn có một số tiền nhất định để phục vụ cho công tácthanh toán Đây chính là nguồn vốn tiềm tàng chảy vào ngân hàng Bên cạnh
đó, khi khách hàng đã mở tài khoản tiền gửi thanh toán và sử dụng dịch vụthanh toán không dùng tiền mặt tại ngân hàng thì khách hàng có thể sử dụngtiếp các sản phẩm dịch vụ khác của chính ngân hàng này như tín dụng, mở tài
Trang 14khoản thẻ, gửi tiết kiệm,…
Thanh toán không dùng tiền mặt giúp hệ thống Ngân hàng thương mạithực hiện chức năng tạo tiền Khi sử dụng dịch vụ thanh toán không dùng tiềnmặt, khách hàng chỉ cần trích tài khoản tiền gửi thanh toán của mình mở tạiNgân hàng chuyển vào tài khoản tiền gửi của người hưởng mở tại cùng ngânhàng hay khác ngân hàng Ngân hàng hưởng lại sử dụng nguồn vốn này đểcho vay, số tiền cho vay ra lại được khách hàng sử dụng thanh toán hàng hóa,dịch vụ… Cứ như vậy, hệ thống ngân hàng thương mại đã làm cho từ một sốtiền gửi ban đầu được nhân lên gấp bội, tăng tổng phương tiện thanh toántrong nền kinh tế, đáp ứng nhu cầu thanh toán, chi trả của xã hội
1.2 Các hình thức thanh toán không dùng tiền mặt và các phương thức thanh toán vốn của ngân hàng
1.2.1 Các hình thức thanh toán không dùng tiền mặt
Hiện nay các đơn vị và cá nhân thanh toán qua ngân hàng áp dụng cáchình thức thanh toán không dùng tiền mặt sau:
Uỷ nhiệm chi (hoặc lệnh chi)
Uỷ nhiệm thu (hoặc nhờ thu)
Séc thanh toán
Thẻ thanh toán
Thư tín dụng
a Ủy nhiệm chi (UNC) hoặc lệnh chi
UNC là lệnh của chủ tài khoản ủy nhiệm cho tổ chức cung ứng dịch vụthanh toán phục vụ mình trích một số tiền nhất định từ tài khoản tiền gửi củamình để chuyển cho người hưởng có tài khoản ở cùng tổ chức cung ứng dịch
vụ thanh toán hoặc khác tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán
UNC được áp dụng trong thanh toán tiền hàng hóa, dịch vụ hoặc chuyểntiền của các khách hàng sử dụng dịch vụ thanh toán trong cùng một tổ chức cung
Trang 15ứng dịch vụ thanh toán hoặc giữa các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán.
Uỷ nhiệm chi có những ưu điểm: là hình thức thanh toán đơn giản, thuậntiện và được áp dụng trong nhiều năm nay Uỷ nhiệm chi được sử dụng kháphổ biến trong thanh toán hàng hóa, dịch vụ cũng như thanh toán phí trả tiền
nợ, thực hiện nghĩa vụ đối với ngân sách
Tuy nhiên, bên cạnh đó ủy nhiệm chi còn có những hạn chế: việc chi trả
và thời gian chi trả lệ thuộc vào đơn vị mua quyết định Trong trường hợp đơn
vị mua bị khó khăn về tài chính hoặc vi phạm hợp đồng thì quyền lợi của bênbán không được đảm bảo vì bên mua đã sử dụng hàng hoá và dịch vụ của bênbán giao cho Với việc thanh toán bằng Uỷ nhiệm chi có thể dẫn đến tìnhtrạng chiếm dụng vốn lẫn nhau nếu một trong hai bên vi phạm hợp đồng Do
đó, Uỷ nhiệm chi thường được áp dụng trong trường hợp thanh toán giữa haibên thực sự có tín nhiệm lẫn nhau
b Ủy nhiệm thu (UNT) hoặc nhờ thu
Uỷ nhiệm thu là giấy tờ thanh toán do người bán lập để ủy thác cho tổchức cung ứng dịch vụ thanh toán thu hộ một số tiền từ người mua tương ứngvới giá trị hàng hóa, dịch vụ đã cung ứng
Ủy nhiệm thu được áp dụng trong giao dịch thanh toán giữa nhữngngười sử dụng dịch vụ thanh toán có mở tài khoản trong nội bộ tổ chức cungứng dịch vụ thanh toán hoặc giữa các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán,trên cơ sở có thỏa thuận hoặc hợp đồng về điều kiện thu hộ giữa bên trả tiền
Trang 16trễ trong thanh toán Bên cạnh đó, việc tự động lập ủy nhiệm thu này có thểdẫn đến người bán lập ủy nhiệm thu để thu khống, thu thừa tiền của ngườimua do đó Ủy nhiệm thu chỉ được sử dụng để thanh toán những hàng hóa,dịch vụ có dụng cụ ghi đo chính xác như điện, điện thoại, nước… Hay nóđược áp dụng trong trường hợp hai bên tin tưởng lẫn nhau.
Các chủ thể tham gia thanh toán séc bao gồm Người ký phát, người thụhưởng, Đơn vị thực hiện thanh toán, Đơn vị thu hộ, Trung tâm thanh toán bùtrừ séc
Séc được phân loại thành một số loại phổ biến sau:
Séc chuyển khoản là loại séc mà người ký phát séc ra lệnh cho ngân hàng
trích tiền từ tài khoản của mình để chuyển tra sang tài khoản của người kháctrong hoặc khác ngân hàng Séc chuyển khoản không chuyển nhượng được vàkhông thể lĩnh tiền mặt được
Séc bảo chi là séc đã được tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán xác nhận
khả năng thanh toán trước khi người chi trả trao Séc cho người thụ hưởng đểnhận hàng hóa và dịch vụ Với Séc bảo chi, trước khi muốn phát hành Séc bảochi cho người thụ hưởng, người ký phát phải đến tổ chức cung ứng dịch vụ
Trang 17thanh toán phục vụ mình để làm thủ tục bảo chi cho tờ séc Sau khi được đóngdấu “Bảo chi”, ghi ký hiệu mật lên tờ séc, người ký phát mới có thể sử dụng
tờ Séc đó để trao cho người thụ hưởng
Séc du lịch là một loại séc quốc tế, được in sẵn mệnh giá và được chấp
nhận ở phần lớn các quốc gia trên thế giới Tại một số nước phát triển, séc dulịch có có giá trị thanh toán như tiền mặt Người mua séc du lịch có thể quyđổi ra tiền mặt bằng cách ký xác nhận lên tờ séc Séc du lịch là một trongnhững phương thức thanh toán thông thường dành cho khách hàng khi đinước ngoài
Thanh toán bằng séc có nhiều thuận lợi và nhanh chóng trong giao dịchmua bán, người mua hàng ký séc đưa cho người bán và người bán chỉ cầncầm séc và CMND ra ngân hàng là có thể nhận được tiền hoặc tiền sẽ đượcchuyển vào tài khoản của người bán
Tuy nhiên thanh toán bằng séc hiện nay vẫn hạn chế, nguyên nhân là sự
lo ngại của người bán hàng sợ tài khoản của người mua không còn tiền, sécgiả, dễ dẫn đến rủi ro Bên cạnh đó, việc thanh toán séc cũng gặp không ítphiền phức nếu người mua và người bán không có tài khoản ở cùng một ngânhàng, thanh toán phải qua nhiều khâu lưu chuyển chứng từ và séc dẫn đếnchậm trễ trong thanh toán
d Thẻ thanh toán
Thẻ ngân hàng là một phương thức thanh toán không dùng tiền mặt dongân hàng phát hành cho khách hàng sử dụng để trả tiền hàng hoá và dịch vụ tạicác đơn vị chấp nhận thẻ, rút tiền mặt tại các Ngân hàng đại lý thanh toán haycác quầy trả tiền mặt tự động
Theo tính chất thanh toán của thẻ thì thẻ được chia làm ba loại: Thẻ ghi
nợ, thẻ trả trước, thẻ tín dụng
Thẻ ghi nợ là loại thẻ có quan hệ trực tiếp và gắn với tài khoản tiền gửi
Trang 18thanh toán của chủ thẻ Để sử dụng thẻ này, chủ thẻ phải có tài khoản hoạtđộng thường xuyên tại ngân hàng Khi khách hàng thực hiện giao dịch thanhtoán hàng hóa dịch vụ hoặc rút tiền thì giá trị giao dịch sẽ được trừ ngay lậptức vào tài khoản của chủ thẻ Như vậy, người sử dụng thẻ này không phảilưu ký tiền vào tài khoản đảm bảo thanh toán thẻ, căn cứ để thanh toán là số
dư tài khoản tiền gửi thanh toán của chủ sở hữu thẻ tại ngân hàng và hạn mứcthanh toán tối đa của thẻ do ngân hàng quy định
Thẻ trả trước là loại thẻ khách hàng không cần thực hiện các thủ tục phát
hành thẻ như yêu cầu, họ chỉ cần trả cho ngân hàng một số tiền và sẽ đượcngân hàng bán cho một tấm thẻ với mệnh giá tương đương Đặc tính của thẻnày là chỉ được giới hạn trong số tiền có trong thẻ và chi tiêu trong mộtkhoảng thời gian nhất định tùy vào quy định của mỗi ngân hàng, tức là hạnmức thẻ không có tính chất tuần hoàn
Thẻ tín dụng là một phương thức thanh toán không dùng tiền mặt cho
phép người sử dụng có khả năng chi tiêu trước trả tiền sau Theo đó ngườichủ thẻ được sử dụng một hạn mức tín dụng quy định không phải trả lãi đểmua sắm hàng hóa dịch vụ Khoảng thời gian từ khi thẻ này được sử dụng đểthanh toán đến lúc chủ thẻ phải trả tiền cho ngân hàng có độ dài phụ thuộcvào từng loại thẻ tín dụng của các tổ chức khác nhau Thời gian này chủ thẻhoàn toàn được miễn lãi đối với số tiền phát sinh Nếu hết thời gian miễn lãinày mà toàn bộ số tiền phát sinh chưa được thanh toán thì chủ thẻ phải chịunhững khoản phí và lãi chậm trả
Theo phạm vi lãnh thổ, thẻ chia làm hai loại là thẻ trong nước và thẻquốc tế:
Thẻ trong nước là thẻ được giới hạn sử dụng trong phạm vi lãnh thổ một
quốc gia, do đó đồng tiền giao dịch phải là đồng bản tệ của nước đó
Thẻ quốc tế là loại thẻ được chấp nhận trên toàn cầu, sử dụng các ngoại
tệ mạnh để thanh toán Nó được khách du lịch rất ưa chuộng vì sự an toàn tiện
Trang 19lợi Tuy nhiên do phạm vi sử dụng rộng cho nên quy trình hoạt động của thẻnày phức tạp hơn.
Để được sử dụng thẻ ngân hàng (sau đây gọi tắt là thẻ) khách hàng phảithực hiện các thủ tục đăng ký sử dụng thẻ và đáp ứng đủ các điều kiện theoquy định của ngân hàng phát hành thẻ Ngân hàng phát hành thẻ sẽ thẩm địnhtính pháp lý và khả năng tài chính của khách hàng, phát hành thẻ cho cáckhách hàng có kết quả thẩm định đạt yêu cầu đồng thời ký hợp đồng sử dụngthẻ với khách hàng
Việc tiếp nhận thanh toán bằng thẻ phải có hợp đồng thoả thuận giữa ngânhàng phát hành thẻ hoặc ngân hàng thanh toán thẻ với đơn vị chấp nhận thẻ.Ngân hàng phát hành thẻ, ngân hàng thanh toán thẻ có trách nhiệmhướng dẫn đầy đủ quy trình thanh toán thẻ cho các đơn vị chấp nhận thẻ.Tại các đơn vị chấp nhận thẻ: Khi chủ thẻ xuất trình thẻ để mua hànghóa, dịch vụ đơn vị chấp nhận thẻ phải sử dụng máy chuyên dùng kết hợp vớiviệc kiểm tra bằng mắt: Tính hợp lệ, thời hạn hiệu lực của thẻ, đối chiếu sốthẻ của khách hàng với thông báo về danh sách thẻ bị từ chối thanh toán củangân hàng phát hành thẻ, đối chiếu số tiền thanh toán với hạn mức thanh toánđược quy định, kiểm tra CMND/hộ chiếu, chữ ký chủ thẻ…
Tại Ngân hàng thanh toán thẻ: Nhận được bảng kê kèm các hoá đơn
thanh toán của đơn vị chấp nhận thẻ gửi đến, sau khi đã kiểm tra đủ điều kiệnthanh toán, ngân hàng thanh toán thẻ có trách nhiệm thanh toán ngay cho đơn
vị chấp nhận thẻ
Thanh toán bằng thẻ có ưu điểm là nhanh chóng, tiện lợi, an toàn
Tuy nhiên số lượng và giá trị giao dịch được thanh toán bằng thẻ hiệnnay vẫn hạn chế do thói quen của người dân
e Thư tín dụng
Thư tín dụng là văn bản cam kết của người mua, có xác nhận của Ngânhàng bên mua để uỷ nhiệm cho Ngân hàng bên mua thanh toán một số tiền
Trang 20nhất định cho người bán, nếu người bán nộp đầy đủ chứng từ thanh toán hợp
lệ theo điều kiện và thời hạn của thư tín dụng
Thư tín dụng dùng trong thanh toán tiền hàng hóa dịch vụ trên cơ sở hợpđồng kinh tế đã ký kết và trong trường hợp giữa người mua và người bán khôngtín nhiệm lẫn nhau Thư tín dụng thường áp dụng khi bên bán hoặc bên mua giaodịch không thường xuyên, không biết nhau hoặc giao dịch lần đầu, hoặc do yêucầu bên bán đòi hỏi bên mua đảm bảo cho khả năng thanh toán chắc chắn
1.2.2 Các phương thức thanh toán vốn của ngân hàng
Để thực hiện các dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt cho kháchhàng, ngân hàng sử dụng các phương thức thanh toán vốn sau:
a Thanh toán điện tử liên chi nhánh ngân hàng
Phương thức thanh toán điện tử liên chi nhánh ngân hàng áp dụng thanhtoán giữa các chi nhánh ngân hàng trong cùng hệ thống, là phương thức thanhtoán quan trọng của ngân hàng Thanh toán điện tử liên chi nhánh ngân hàng làquan hệ thanh toán nội bộ giữa các Chi nhánh ngân hàng trong cùng hệ thốngphát sinh trên cơ sở nghiệp vụ thanh toán không dùng tiền mặt giữa các kháchhàng có mở tài khoản tiền gửi thanh toán ở các Chi nhánh ngân hàng khác nhauhoặc các nghiệp vụ chuyển tiền, điều hoà vốn trong nội bộ hệ thống
Ngày nay, trong điều kiện khoa học công nghệ và thanh toán phát triển.Việc ứng dụng những thành tựu của khoa học công nghệ và thông tin vào cáchoạt động của Ngân hàng nói chung và công tác thanh toán nói riêng là mộtđiều hết sức cần thiết, thanh toán liên chi nhánh ngân hàng truyền thống đãđược phát triển thành thanh toán tập trung điện tử Qua hình thức này số liệuthanh toán có liên quan đến các chi nhánh khác nhau được truyền và xử lýthông qua hệ thống máy vi tính Phương thức này được áp dụng đối với tất cảcác khoản thanh toán bằng VNĐ, và bằng ngoại tệ qua tài khoản tiền gửithanh toán của Chi nhánh tại trung tâm thanh toán Muốn thực hiện được
Trang 21thanh toán điện tử thì đòi hỏi chi nhánh tham gia phải có đầy đủ các điều kiện
về kỹ thuật, nghiệp vụ như mạng vi tính cục bộ, điện dự phòng, khả năngtruyền thông, cán bộ kỹ thuật và cán bộ nghiệp vụ
Tóm lại, phương thức thanh toán này có nhiều ưu điểm là nhanh chóng
và chính xác, tài khoản hạch toán đơn giản, quy trình thanh toán chặt chẽ.Mọi khoản chuyển tiền được thực hiện ngay trong ngày và đối chiếu ngay do
đó hạn chế được tối đa những sai sót có thể xảy ra
b Thanh toán điện tử liên ngân hàng
Thanh toán điện tử liên ngân hàng là một hệ thống thanh toán hiện đại,xây dựng trên nền tảng kỹ thuật công nghệ tiên tiến và nằm trong dự án hiệnđại hoá ngân hàng theo chuẩn mực quốc tế
Thanh toán điện tử liên ngân hàng khác hệ thống là phương thức thanhtoán áp dụng giữa các Ngân hàng thương mại khác hệ thống trong toàn cảnước Phương thức này được diễn ra qua một hệ thống điện tử liên ngân hàng
mà Ngân hàng Nhà nước đứng ra chủ trì Hệ thống thanh toán điện tử liênngân hàng được chia thành hai tiểu hệ thống là hệ thống thanh toán giá trị caohoặc khẩn và hệ thống thanh toán giá trị thấp
Các ngân hàng thành viên có văn bản giới thiệu các cán bộ tham gia vàoquy trình kỹ thuật nghiệp vụ thanh toán, trong đó xác định rõ nhiệm vụ, tráchnhiệm của từng cán bộ được giới thiệu để thực hiện các phần công việc trongthanh toán điện tử liên ngân hàng Bản giới thiệu này gửi trực tiếp đến ngânhàng chủ trì Mỗi cán bộ của ngân hàng thành viên được giới thiệu tham giavào quy trình kỹ thuật nghiệp vụ của thanh toán điện tử liên ngân hàng, tùytheo chức năng nhiệm vụ của mỗi cán bộ sẽ được ngân hàng chủ trì quy địnhchữ ký điện tử và mã khóa bảo mật
Khi chuyển lệnh thanh toán đi, các ngân hàng thành viên phải tuân tủnguyên tắc chung về phân quyền hạn và trách nhiệm xử lý, kiểm tra, kiểm
Trang 22soát giữa các phần hành nghiệp vụ và cá nhân có liên quan đến tài khoảnchuyển tiền đi sao cho tất cả các khâu công việc phải có tính độc lập với nhau
và phải có người thực hiện, người kiểm soát
Đến thời điểm thực hiện phiên thanh toán, các ngân hàng thành viên gửicác lệnh thanh toán đã được lập cùng bảng kê các lệnh thanh toán gửi đi ngânhàng chủ trì Ngân hàng chủ trì sẽ thực hiện kiểm tra đối chiếu giữa lệnhthanh toán và bảng kê các lệnh thanh toán Chỉ sau khi ngân hàng chủ trì hạchtoán xong kết quả, thì toàn bộ kết quả thanh toán bù trừ trong phiên cùng vớilệnh thanh toán sẽ được truyển tới các ngân hàng thành viên liên quan
Trường hợp tài khoản ngân hàng thành viên bị thiếu khả năng chi trả sovới kết quả thanh toán bù trừ, ngân hàng chủ trì sẽ loại bỏ một số lệnh thanhtoán theo trật tự ưu tiên từ thấp đến cao Các lệnh thanh toán không được xử
lý này sẽ được lưu lại và xử lý bù trừ vào phiên thanh toán bù trừ kế tiếp trongngày Nếu đến thời điểm quyết toán mà ngân hàng thành viên đó vẫn không
đủ khả năng chi trả để thanh toán cho các lệnh thanh toán chưa được xử lý bùtrừ, thì ngân hàng chủ trì sẽ tiến hành hủy bỏ các lệnh thanh toán này
Thanh toán theo phương thức này có ưu điểm tập trung vốn dự trữ, tạo điềukiện để Ngân hàng nhà Nước kiểm soát nguồn vốn kinh doanh của Ngân hàngthương mại và tăng tốc độ lưu thông của đồng tiền Đồng thời, hệ thống nàycũng cung cấp thông tin kịp thời chính xác phục vụ Chức năng quản lý, thực thichính sách tiền tệ của Ngân hàng Nhà Nước Đó chính là cơ sở hạ tầng quantrọng cho việc mở rộng các dịch vụ Ngân hàng hiện đại và thực hiện thương mạiđiện tử ở Việt Nam trong tương lai nhất là khi Việt Nam đã gia nhập WTO
c Thanh toán bù trừ khác hệ thống
Thanh toán bù trừ là phương thức thanh toán được áp dụng trong thanhtoán giữa các Ngân hàng thương mại khác hệ thống trên cùng một địa bànTỉnh, Thành phố
Trang 23Thanh toán bù trừ do một ngân hàng đứng ra chủ trì là Ngân hàng Nhànước tại địa bàn Tỉnh, Thành phố đó Mỗi thành viên tham gia thanh toán bùtrừ phải mở tài khoản tiền gửi tại ngân hàng chủ trì để hạch toán và thanh toánphần chênh lệch cuối cùng của quá trình thanh toán bù trừ.
Mỗi thành viên trong hệ thống thanh toán bù trừ phải tuân thủ các quyđịnh về thủ tục, nguyên tắc và tổ chức kỹ thuật nghiệp vụ đã quy định Ngânhàng chủ trì căn cứ vào bảng kê thanh toán bù trừ do các ngân hàng thànhviên gửi đến, lập bảng kê kết quả thanh toán bù trừ trong phiên cho các Ngânhàng thành viên Bảng kết quả đối chiếu số liệu thanh toán bù trừ phải đảmbảo tổng thu bằng tổng phải trả Phần chênh lệch kết quả bù trừ của các Ngânhàng thương mại sẽ được hạch toán ghi có hoặc ghi nợ vào tài khoản tiền gửicủa ngân hàng mình mở tại ngân hàng chủ trì Trường hợp tài khoản tiền gửicủa ngân hàng thành viên không đủ số dư để thanh toán thì vay ngân hàng chủtrì hoặc vay ngân hàng thành viên khác để thanh toán
Phương thức thanh toán bù trừ có ưu điểm là thực hiện đơn giản, phíthấp nhưng có nhược điểm là giao nhận chứng từ phụ thuộc vào phiên giaodịch bù trừ trong ngày do đó gây nên chậm trễ trong thanh toán Bên cạnh đótại một số địa bàn còn giao nhận chứng từ giấy, gây mất thời gian đi lại, chậmthanh toán cho khách hàng
d Thanh toán mở tài khoản tiền gửi lẫn nhau để thanh toán
Với phương thức thanh toán này, một ngân hàng sẽ mở tài khoản tiềngửi ở ngân hàng khác để uỷ quyền thu hộ, chi hộ cho khách hàng Các khoảnđược thực hiện thu hộ, chi hộ này phải được thoả thuận và được quy địnhtrong hợp đồng uỷ thác thanh toán giữa các ngân hàng Ngân hàng phát sinhnghiệp vụ thanh toán có trách nhiệm lập chứng từ thanh toán gửi tới ngânhàng có quan hệ tiền gửi để yêu cầu thanh toán Định kỳ các ngân hàng phảiđối chiếu số liệu với nhau, quyết toán số tiền đã thu hộ, chi hộ và thanh toán
Trang 24với nhau số chênh lệch phải thu, phải trả.
Thanh toán theo phương thức này rất đơn giản, vì khi có nghiệp vụ phátsinh ngân hàng chỉ phải hạch toán một bút toán nội bảng là đã hoàn thànhviệc thanh toán cho khách hàng, do đó thời gian thực hiện một giao dịchthanh toán cũng rất nhanh chóng
e Thanh toán qua tài khoản tiền gửi tại Ngân hàng nhà nước
Đây là phương thức thanh toán được áp dụng trong nghiệp vụ thanh toángiữa hai ngân hàng hoặc đơn vị ngân hàng khác hệ thống đều có tài khoản tiềngửi tại Ngân hàng Nhà nước Các khoản thanh toán qua tài khoản tiền gửi tạiNgân hàng Nhà nước phát sinh trên cơ sở các khoản thanh toán giữa các kháchhàng, giữa các ngân hàng khác hệ thống hoặc của nội bộ các ngân hàng như điềuchuyển vốn, các khoản vay, trả giữa các ngân hàng với nhau
Thanh toán qua tài khoản gửi tại Ngân hàng Nhà Nước có ưu điểm là antoàn do thực hiện ghi giảm tài khoản của ngân hàng chi trả trước khi ghi tăngcho ngân hàng thụ hưởng Tuy nhiên phương thức này có tốc độ thanh toánchậm không đáp ứng nhu cầu chuyển vốn của khách hàng, mặt khác cácNHTM phải để tiền dự trữ (vì phải mở tài khoản tại chi nhánh Ngân hàng NhàNước tỉnh, thành phố và phải luôn duy trì đủ số dư để sẵn sàng thanh toán)làm tăng dự trữ của ngân hàng, làm giảm lợi nhuận của ngân hàng
f Thanh toán ủy nhiệm thu hộ, chi hộ
Uỷ nhiệm thu hộ, chi hộ là một phương thức thanh toán giữa hai ngânhàng theo sự thoả thuận và cam kết với nhau, ngân hàng này sẽ thực hiện thu
hộ và chi hộ cho ngân hàng kia trên cơ sở các chứng từ thanh toán của cáckhách hàng có mở tài khoản tiền gửi tại các ngân hàng kia
Để tiến hành thanh toán theo phương thức này, hai ngân hàng phải kýhợp đồng với nhau về nguyên tắc, thủ tục và nội dung thanh toán Các nghiệp
vụ thanh toán thu hộ, chi hộ phát sinh được hạch toán vào tài khoản tiền gửi
Trang 25thu hộ, chi hộ giữa các ngân hàng Theo định kỳ (đã thoả thuận trước), haingân hàng đối chiếu doanh số phát sinh và số dư tài khoản tiền gửi thu, chi hộ
để thanh toán cho nhau
Trên đây là các phương thức mà các ngân hàng có thể áp dụng thanhtoán vốn cho nhau Tuỳ thuộc vào những điều kiện cụ thể mà các ngân hàng
áp dụng phương thức này hay phương thức khác trong hoạt động thanh toáncủa mình Ngày nay, cùng với sự phát triển của công nghệ thông tin, các phầnmềm thanh toán hiện đại ra đời đã hỗ trợ đắc lực cho công tác thanh toán củacác ngân hàng làm cho hoạt động thanh toán ngày càng trở nên nhanh chóng,chính xác
1.3 Phát triển thanh toán không dùng tiền mặt
1.3.1 Quan niệm về phát triển thanh toán không dùng tiền mặt
Để nâng cao cạnh tranh và thu hút các khách hàng đến sử dụng dịch vụ,mỗi ngân hàng cần không ngừng phát triển các dịch vụ nói chung và pháttriển dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt nói riêng
Các ngân hàng có thể phát triển dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặttheo nhiều hướng khác nhau như: mở rộng thêm các sản phẩm dịch vụ thanhtoán mới; nghiên cứu các kỹ thuật công nghệ mới nhằm ứng dụng vào côngtác thanh toán; cải tiến quy trình thanh toán; nâng cao quảng bá về ngân hàng,sản phẩm dịch vụ ngân hàng nói chung và dịch vụ thanh toán nói riêng đếnkhách hàng; đưa ra các chính sách phí hợp lý, ưu đãi đối với khách hàng Tất
cả các công việc trên đều nhằm cho khách hàng thấy được những tiện ích,thuận lợi của dịch vụ thanh toán mà ngân hàng cung cấp
1.3.2 Sự cần thiết phải phát triển thanh toán không dùng tiền mặt
Thanh toán bằng tiền mặt là việc thanh toán trực tiếp bằng tiền mặt trongquan hệ chi trả lẫn nhau về hàng hoá, công nợ và được thực hiện trực tiếpgiữa người mua và người bán không thông qua trung gian nào khác Người
Trang 26mua phải có trong tay một lượng tiền mặt tương đương với giá trị hàng hoá,dịch vụ thì mới phát sinh quan hệ mua bán trao đổi giữa người mua và ngườibán Thanh toán bằng tiền mặt tuy có một số ưu điểm là tiện lợi nhưng bêncạnh đó còn gặp một số hạn chế như: độ an toàn trong thanh toán bằng tiềnmặt không cao vì luôn có sự xuất hiện của tiền mặt nên trong quá trình thanhtoán giữa bên mua và bên bán phải có sự vận chuyển, kiểm đếm, bảo quảntiền mặt do đó dễ dẫn đến mất mát và nhầm lẫn Hơn nữa, thanh toán bằngtiền mặt làm cho vốn bị ứ đọng và chi phí lưu thông tiền tệ tăng
Hình thức thanh toán không dùng tiền mặt đã khắc phục được những hạnchế của thanh toán bằng tiền mặt như chi phí in ấn, bảo quản, vận chuyển vàkhông an toàn trong lưu thông, đồng thời có vai trò quan trọng thúc đẩy sựphát triển sản xuất và lưu thông hàng hoá của nền kinh tế Khi nền kinh tếngày càng phát triển đòi hỏi phải phát triển dịch vụ thanh toán không dùngtiền mặt nhằm đáp ứng được nhu cầu thanh toán của toàn bộ nền kinh tế vàgiảm khối lượng giao dịch thanh toán dùng tiền mặt Đó là lợi ích chung củanền kinh tế xã hội
Bên cạnh đó, để nâng cao khả năng cạnh tranh và thu hút khách hàng sửdụng dịch vụ của ngân hàng mình, các ngân hàng cần không ngừng phát triển,hoàn thiện sản phẩm dịch vụ, trong đó có thanh toán không dùng tiền mặt.Nếu ngân hàng chú trọng phát triển dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt
sẽ thu hút khách hàng đến sử dụng dịch vụ thanh toán của ngân hàng, từ đó cóthể khách hàng sẽ sử dụng tiếp các dịch vụ khác như gửi tiết kiệm, tín dụng,
mở tài khoản thẻ,…
Do tính ưu việt như trên nên hình thức thanh toán không dùng tiền mặtcần không ngừng hoàn thiện và ngày càng phát triển, không thể thiếu đượctrong nền kinh tế thị trường
1.3.3 Nội dung và các tiêu chí đánh giá mức độ phát triển thanh toán
Trang 27không dùng tiền mặt của một ngân hàng thương mại
Để đánh giá được mức độ phát triển thanh toán không dùng tiền mặt(TTKDTM) của một ngân hàng thương mại, ta có thể dựa trên các tiêu chí sau:
a Tỷ lệ thanh toán bằng tiền mặt/ Tỷ lệ thanh toán không dùng tiền mặt:
Tỷ lệ thanh toán bằng tiền mặt = Doanh số thanh toán bằng tiền mặt/
Tổng doanh số thanh toán x 100%
Tỷ lệ TTKDTM = Doanh số TTKDTM/ Tổng doanh số
thanh toán x 100%
Dựa vào tiêu chí này ta có thể đánh giá được tỷ trọng thanh toán khôngdùng tiền mặt so với thanh toán bằng tiền mặt và mức độ phát triển của thanhtoán không dùng tiền mặt qua các năm
b Tốc độ tăng doanh thu, chi phí từ hoạt động thanh toán không dùng
c Tỷ lệ giá trị giao dịch/Tốc độ tăng giá trị giao dịch của các hình thức
thanh toán không dùng tiền mặt:
Tỷ lệ giá trị giao dịch của hình thức TTKDTM = Giá trị giao dịch củahình thức TTKDTM / Tổng doanh số TTKDTM x 100%
Tốc độ tăng của hình thức TTKDTM = Giá trị giao dịch năm sau/ Giá trị
giao dịch năm trước x 100%
So sánh tỷ lệ của các hình thức thanh toán không dùng tiền mặt qua các
Trang 28năm và tốc độ tăng của từng hinh thức thanh toán không dùng tiền mặt nhằmđánh giá mức độ phát triển của từng hình thức thanh toán không dùng tiềnmặt qua các năm.
d Tỷ lệ giá trị giao dịch/ Tốc độ tăng của các phương thức thanh toán
không dùng tiền mặt:
Tỷ lệ giá trị giao dịch của phương thức TTKDTM= Giá trị giao dịch của
phương thức TTKDTM / Tổng doanh số TTKDTM x 100%
Tốc độ tăng của phương thức TTKDTM = Giá trị giao dịch năm sau/
Giá trị giao dịch năm trước x 100%
So sánh giá trị giao dịch của từng phương thức thanh toán không dùngtiền mặt trên tổng doanh số thanh toán không dùng tiền mặt, tốc độ tăng giátrị giao dịch của các phương thức thanh toán không dùng tiền mặt qua cácnăm nhằm đánh giá mức độ phát triển của từng phương thức thanh toánkhông dùng tiền mặt qua các năm
1.3.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển thanh toán không dùng tiền mặt
a Các nhân tố bên ngoài ngân hàng
* Môi trường kinh tế vĩ mô
Ngân hàng hoạt động trong nền kinh tế nên rất nhạy cảm với các yếu tố
từ môi trường kinh tế Những biến động lớn của nền kinh tế có thể dẫn tới sựsụp đổ của nhiều ngân hàng và ảnh hưởng thường mang tính hệ thống Khimôi trường kinh tế vĩ mô không ổn định, một mặt tác động trực tiếp tới thanhtoán không dùng tiền mặt, mặt khác ảnh hưởng tới hoạt động kinh doanhchung của ngân hàng từ đó lại tác động gián tiếp tới thanh toán không dùngtiền mặt
Một nền kinh tế phát triển ổn định sẽ là môi trường thuận lợi cho sự pháttriển của thanh toán không dùng tiền mặt Nền kinh tế phát triển mạnh, hàng
Trang 29hóa được sản xuất ra và tiêu thụ với khối lượng lớn mọi người sẽ có khuynhhướng ưa chuộng việc sử dụng dịch vụ thanh toán của ngân hàng bởi vì ngânhàng cung cấp các tiện ích cho phép khách hàng tham gia thanh toán có thểgiảm được các chi phí vận chuyển, bảo quản, kiểm đếm, đồng thời làm choquá trình thanh toán được nhanh chóng, chính xác và an toàn hơn.
* Môi trường pháp lý
Ngân hàng là một tổ chức kinh doanh trong lĩnh vực tiền tệ, có vai trò vôcùng quan trọng trong nền kinh tế được sự quan tâm và chỉ đạo sát sao từChính phủ nên chịu ảnh hưởng trực tiếp của pháp luật Trong điều kiện hiệnnay ngành ngân hàng đã có các luật riêng như luật Ngân hàng Nhà nước, luật
tổ chức tín dụng, … do đó đã tạo hành lang pháp lý cơ bản cho hệ thống ngânhàng hoạt động và phát triển
Hiện nay mọi hoạt động kinh doanh của hệ thống ngân hàng đều bị chiphối của pháp luật, một sự thay đổi nhỏ của pháp luật sẽ tạo cơ hội và tháchthức mới cho các ngân hàng Thanh toán không dùng tiền mặt là một trongnhững nghiệp vụ cơ bản của ngân hàng nên cũng phải chịu ảnh hưởng lớn củapháp luật Trong một nền kinh tế phát triển, mọi giao dịch thanh toán của các
tổ chức kinh tế và dân cư đều được thực hiện qua ngân hàng, khi đó mỗi trụctrặc sẽ ảnh hưởng tới toàn hệ thống Do đó một sự thay về pháp luật sẽ làmcho ngân hàng phải có thời gian để thích ứng và chi phí để thích ứng nhiềukhi rất lớn, nếu không giải quyết tốt ngân hàng dễ mất uy tín với khách hàng,hoạt động kinh doanh của ngân hàng cũng bị ảnh hưởng và kém hiệu quả.Trong điều kiện tình hình chính trị, pháp luật ổn định các tổ chức kinh tế
và dân cư có điều kiện phát triển kinh tế do đó tiền gửi thanh toán tại ngânhàng và tỷ trọng thanh toán qua ngân hàng tăng lên tạo điều kiện cho ngânhàng thu hút được lượng tiền mặt ngoài xã hội Từ đó, ngân hàng có thêmmột nguồn vốn để đầu tư vào các lĩnh vực sản xuất kinh doanh trong nền kinh
Trang 30tế và mở rộng các sản phẩm dịch vụ của ngân hàng , đáp ứng tốt hơn nhu cầukhách hàng.
* Yếu tố tâm lý và thói quen của người tiêu dùng
Tâm lý và thói quen của người tiêu dùng cũng là một yếu tố quan trọng ảnhhưởng tới thanh toán không dùng tiền mặt
- Trong một nền sản xuất nhỏ, lạc hậu con người có xu hướng thích tiềnmặt, do đó hạn chế sự phát triển thanh toán không dùng tiền mặt Ngược lại,trong một nền sản xuất lớn, hiện đại, nhận thức được lợi ích và tầm quantrọng của việc thanh toán không dùng tiền mặt, thanh toán không dùng tiềnmặt sẽ rất phát triển
- Một nền kinh tế ngầm sôi động sẽ khuyến khích con người sử dụng tiềnmặt nhiều hơn trong thanh toán vì lý do bí mật và an toàn cá nhân
- Thuế đánh quá cao sẽ dẫn tới con người có hành vi trốn thuế, từ đó sinh
ra tâm lý thích tiền mặt
- Trình độ dân trí thấp sẽ sinh ra tâm lý “ngại“ khi sử dụng các phươngtiện hiện đại có độ phức tạp cao, do đó ảnh hưởng đến sự phát triển thanh toánkhông dùng tiền mặt
* Yếu tố khoa học công nghệ
Trình độ khoa học công nghệ là một yếu tố quan trọng ảnh hưởng lớn tớihoạt động kinh doanh nói chung và thanh toán không dùng tiền mặt nói riêngcủa các ngân hàng hiện nay Công nghệ ngân hàng tiên tiến sẽ góp phần thúcđẩy nhanh quá trình chu chuyển vốn xã hội , thu hút được nhiều hơn vốn nhànrỗi trong dân cư phục vụ cho việc đầu tư phát triển kinh tế, để đất nước tiếnnhanh trên con đường công nghiệp hoá hiện đại hoá
Việc ứng dụng các thành tựu khoa học công nghệ và tự động hóa vàothanh toán sẽ đáp ứng được yêu cầu nhanh chóng, chính xác, an toàn và tiếtkiệm được chi phí trong thanh toán Các hoạt động huy động, chi trả tiền gửi
Trang 31cho khách hàng và thanh toán có thể được thực hiện trên các máy vi tính, vừachính xác, an toàn lại vừa nhanh chóng, tiện lợi Các ngân hàng cũng có thể
mở rộng các dịch vụ của mình qua các mạng máy vi tính, đây là một cách tiếpcận, quảng bá và cung cấp các dịch vụ ngân hàng tới hàng triệu người với chiphí rất thấp Để mở rộng thanh toán không dùng tiền mặt, các ngân hàng cóthể đưa vào sử dụng hệ thống máy rút tiền tự động, tham gia hệ thống thanhtoán điện tử liên ngân hàng, …
Công nghệ hiện đại cho phép các ngân hàng vươn xa hơn ngoài trụ sởngân hàng, liên kết giữa các ngân hàng khác hệ thống với nhau Điều này tạo
cơ hội cho các ngân hàng mở rộng phạm vi hoạt động của mình và ảnh hưởnglẫn nhau nhiều hơn trong thanh toán không dùng tiền mặt và cả trong nhữngmặt hoạt động khác của ngân hàng
b Các nhân tố bên trong ngân hàng
* Thương hiệu, uy tín của ngân hàng
Thương hiệu, uy tín của ngân hàng được đặt lên hàng đầu khi kháchhàng lựa chọn nơi gửi gắm tài sản, nơi cung cấp nguồn vốn, nơi để đầu tư haythanh toán,… Để đánh giá thương hiệu, uy tín của ngân hàng có thế dựa vàocác tiêu chí:
Thứ nhất là vị thế của ngân hàng: dựa trên mức độ hoạt động ổn định,
chiến lược kinh doanh, hoạt động kinh doanh tập trung vào một vài lĩnh vựchay đa dạng hóa lĩnh vực, kinh nghiệm điều hành, mức độ chấp nhận rủi ro vàkhả năng ban quản trị thực hiện được kế hoạch kinh doanh;
Thứ hai là vốn và lợi nhuận: điều kiện tiên quyết là ngân hàng phải đáp
ứng được tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu, chất lượng vốn và lợi nhuận cũng hết sứcquan trọng;
Thứ ba là mức độ rủi ro: đánh giá các ngân hàng tăng trưởng và thay đổi
mức độ rủi ro trong kinh doanh, rủi ro của việc tập trung và đa dạng hóa kinh
Trang 32doanh, nợ xấu và tỷ lệ nợ xấu trên tổng dư nợ;
Thứ tư là nguồn vốn và thanh khoản: Xem xét cách ngân hàng huy động
vốn cho hoạt động kinh doanh và mức độ nhạy cảm của nguồn vốn (tăng haygiảm) gây ảnh hưởng lên khả năng duy trì hoạt động và đáp ứng nhu cầuthanh toán khi thị trường biến động xấu
Một ngân hàng có thương hiệu, uy tín tốt sẽ thu hút khách hàng đến gửitiền, vay vốn, đầu tư và sử dụng các dịch vụ thanh toán Nhất là trong điềukiện hiện nay, với những bất ổn của nền kinh tế đi kèm với nhiều biến độngcủa ngành ngân hàng thì thương hiệu uy tín của một ngân hàng càng đượckhách hàng quan tâm, chú ý
* Hoạt động kinh doanh chung của ngân hàng
Hoạt động kinh doanh của các ngân hàng trong những năm gần đâythường xuyên đổi mới nhằm thích ứng với những điều kiện kinh tế năng động
và sự điều chỉnh của pháp luật Xét về mặt hình thức, tuy vẫn là các nghiệp vụ
cơ bản như: nhận tiền gửi, cho vay, chi trả hộ nhưng các ngân hàng đã mởrộng cả quy mô, phương thức hoạt động, đặc biệt là công nghệ Cho nên cácngân hàng ngày càng khẳng định được vị thế của mình đối với sự phát triểncủa nền kinh tế đất nước
Ngân hàng thương mại có ba chức năng trung gian tài chính, trung gianthanh toán và chức năng tạo tiền những chức năng này có mối quan hệ chặtchẽ và tương hỗ với nhau Khi ngân hàng là trung gian tài chính thì ngân hàng
sẽ huy động vốn bằng nhiều cách thức khác nhau, qua đó ngân hàng sẽ tậptrung một lượng vốn nhàn rỗi từ các thành phần kinh tế khác nhau và khi họchưa có nhu cầu sử dụng hoặc chưa đến thời hạn thanh toán thì ngân hàng sẽ
sử dụng chúng để cho vay đối với những người có nhu cầu vay vốn Khi cácbên có nhu cầu thanh toán, chi trả ngân hàng sẽ đứng ra làm trung gian thanhtoán Như vậy, giữa các chức năng của ngân hàng có mối liên hệ mật thiết với
Trang 33nhau Khi vai trò trung gian thanh toán làm tốt, khách hàng sẽ tin tưởng ngânhàng và gửi tiền vào ngân hàng ngày càng nhiều nhờ thanh toán hộ, như thế,vốn ngân hàng huy động được lại tăng lên, ngân hàng có thêm vốn để đáp ứngnhu cầu đi vay và chức năng trung gian tài chính của ngân hàng lại càng đượcphát huy Với chức năng trung gian thanh toán và trung gian tài chính trongnền kinh tế quốc dân hệ thống các ngân hàng đã tăng khối lượng tiền tệ lêngấp bội thông qua cơ chế thanh toán chuyển khoản Điều này đã làm cho cácchức năng của ngân hàng ngày càng liên hệ chặt chẽ với nhau Sự phát triểncủa mỗi chức năng sẽ thúc đẩy các chức năng khác phát triển theo Do đó,hoạt động kinh doanh chung của ngân hàng sẽ ảnh hưởng lớn tới thanh toánkhông dùng tiền mặt của ngân hàng.
* Quy mô, mạng lưới của ngân hàng
Quy mô, mạng lưới của ngân hàng có ảnh hưởng khá lớn đến hoạt độngkinh doanh chung của ngân hàng nói chung cũng như việc nâng cao doanh sốthanh toán không dùng tiền mặt nói riêng
Một ngân hàng có quy mô, mạng lưới lớn trước tiên là khẳng định được
vị thế cạnh tranh trên thị trường Trong điều kiện nền kinh tế ngày càng pháttriển, trình độ nhận thức và nhu cầu của người dân ngày càng tăng thì việc mởrộng quy mô mạng lưới giúp cho ngân hàng tiếp cận được với khách hàng vàđáp ứng nhu cầu ngày càng tăng cao của khách hàng
* Trình độ ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác thanh toán củangân hàng
Theo xu thế phát triển hiện nay, các thành tựu khoa học kỹ thuật mớinhất luôn được ưu tiên ứng dụng vào lĩnh vực ngân hàng để đưa vào sử dụngcác phương tiện thanh toán hiện đại nhất, vừa đảm bảo thanh toán nhanhchóng, vừa đảm bảo chính xác, an toàn và bí mật
Hiện nay, công nghệ ngân hàng đang được xem là một thứ vũ khí cực
Trang 34mạnh trong cạnh tranh Với chức năng trung gian thanh toán của mình cácngân hàng luôn coi trọng cải tiến đổi mới công nghệ để hoàn thiện hệ thốngthanh toán của mình, bởi vì ai cũng ý thức được rằng, trong môi trường cạnhtranh khốc liệt hiện nay, công nghệ lạc hậu sẽ dẫn tới chỗ diệt vong.
* Trình độ nguồn nhân lực
Các ngân hàng với xu hướng ứng dụng khoa học kỹ thuật cao vàolĩnh vực hoạt động của mình thì yếu tố con người không mất đi vai tròcủa mình mà ngược lại ngày càng đóng vai trò quan trọng hơn Côngnghệ cao cho phép giảm số lượng cán bộ hoạt động trong hệ thống ngânhàng, nhưng đòi hỏi rất cao về trình độ nghiệp vụ và kỹ năng công táccủa mỗi cán bộ Bởi vì, một công nghệ có hiện đại nhất cũng không thểthay thế con người trong tất cả các hoạt động, đặc biệt là trong nhữngvấn đề cần tới tư duy sáng tạo của con người mà không máy móc nào cóđược Ứng dụng công nghệ cao thì các vấn đề nảy sinh trong quá trìnhhoạt động càng phức tạp và hậu quả của những sai sót càng lớn đòi hỏiphải có sự can thiệp một cách sáng tạo và linh hoạt của con người Sựkết hợp tốt giữa con người và máy móc là điều kiện tiên quyết để mộtngân hàng hoạt động mạnh và có hiệu quả Thanh toán không dùng tiềnmặt là một mặt hoạt động của ngân hàng trong đó ứng dụng các côngnghệ cao nhất trong các công nghệ ngân hàng do đó yếu tố con người là
Trang 35* Quy trình thanh toán
Quy trình thanh toán là yếu tố quyết định đến tính nhanh chóng, chínhxác, an toàn của các sản phẩm dịch vụ của ngân hàng nói chung và của dịch
vụ thanh toán không dùng tiền mặt mói riêng Nếu trong quy trình thanh toán,các thủ tục được thực hiện nhanh chóng, bỏ qua những bước xử lý rườm ràdẫn đến thời gian xử lý giao dịch chuyển tiền nhanh và làm cho khách hànghài lòng Bên cạnh đó, quy trình thanh toán cũng phải được thực hiện mộtcách chặt chẽ đảm bảo tính chính xác, an toàn của giao dịch chuyển tiền, nếukhông sẽ ảnh hưởng đến niềm tin của khách hàng và uy tín của ngân hàng
* Mức phí dịch vụ
Phí dịch vụ là một trong những yếu tố quan trọng để khách hàng lựachọn sử dụng dịch vụ của ngân hàng Khách hàng ưa chuộng những sản phẩmdịch vụ có mức phí hợp lý, mềm mỏng Đây cũng là một yếu tố cạnh tranhgiữa các ngân hàng hay giữa các sản phẩm dịch vụ của ngân hàng
1.4 Kinh nghiệm phát triển thanh toán không dùng tiền mặt tại một số ngân hàng nước ngoài và bài học cho Việt Nam
1.4.1 Kinh nghiệm của ngân hàng một số nước trong phát triển thanh toán không dùng tiền mặt
Dưới đây là kinh nghiệm của một số ngân hàng nước ngoài về việc pháttriển thanh toán không dùng tiền mặt:
a Kinh nghiệm của Hàn Quốc
Với lợi thế sẵn có về công nghệ, Hàn Quốc hiện đang thành công trong
việc lựa chọn phát triển thanh toán thẻ là phương tiện thanh toán chủ yếutrong dân cư, đặc biệt là thẻ tín dụng bằng việc áp dụng các chính sách ưu đãi
về thuế cho các đơn vị chấp nhận thẻ và người sử dụng thẻ nhờ đó thúc đẩythanh toán thẻ qua POS và thành lập Công ty chuyển mạch thẻ BC Card nhằmđẩy mạnh tiêu dùng trong nước và kiểm soát thuế một cách hiệu quả
Trang 36b Kinh nghiệm của Malaysia
Malaysia chú trọng phát triển thanh toán trực tuyến qua internet và thẻ
ngân hàng với các khoản thu ngân sách trên toàn quốc, như thu thuế, phí và lệphí của Nhà nước
c Kinh nghiệm của Philippin
Philippin phát triển dịch vụ thanh toán qua điện thoại di động kết hợp
với Ví điện tử, dựa vào tỷ lệ sử dụng điện thoại di động của người dân cao(chiếm khoảng 60% dân số), cũng như tiện lợi của dịch vụ này đối với nhữngkhách hàng không có điều kiện tiếp cận các dịch vụ ngân hàng truyền thống
d Kinh nghiệm của Trung Quốc
Hệ thống thanh toán séc (CIS) của Trung Quốc dựa trên công nghệ
truyền hình ảnh, chuyển các tờ séc vật chất thành các thông tin hình ảnh của
nó, và truyền hình ảnh đó cho các ngân hàng phục vụ người ký phát để nhờthu Chức năng chính của CIS là truyền các thông tin về séc giữa các ngânhàng Các khoản tiền tương ứng sẽ được thực hiện quyết toán thông qua hệthống BEPS Từ tháng 6/2007, CIS đã mở rộng phạm vi hoạt động ra toànquốc, từ đó các tờ séc có thể được sử dụng ở tất cả các tỉnh, thành phố
Về việc phát triển thanh toán thẻ, Ngân hàng Trung ương Trung Quốc
(PBOC) tổ chức, xây dựng và đưa ra quyết sách xuất phát từ tình hình kinh tếđất nước, phối hợp với ngân hàng thương mại phát hành thẻ với giá thànhthích hợp, tranh thủ sự hỗ trợ của Chính phủ và các Bộ ngành liên quan Đồngthời, PBOC triển khai các biện pháp đảm bảo an ninh, an toàn hoạt động thẻnhư: Ban hành được bộ tiêu chuẩn đối với thẻ Chip trên cơ sở tham khảo tiêuchuẩn thẻ chip EMV; Quy định kế hoạch chuyển đổi từ thẻ từ sang thẻ Chip;Phối hợp với Bộ Công an (MPS) thường xuyên họp giao ban để bàn phươnghướng triển khai trong thực tế, thực hiện các chuyên án nhằm điều tra và trấn
Trang 37áp tội phạm liên quan tới việc làm thẻ giả và gian lận thẻ, trừng trị nghiêmkhắc đối với các hoạt động gian lận thẻ; Phối hợp với Bộ Công an Để bảođảm an toàn hoạt động các máy móc, thiết bị phục vụ thanh toán thẻ nhưATM, POS, trong đó đưa ra các quy định cụ thể như: ATM thuộc địaphương nào công an địa phương đó phối hợp với các tổ chức cung ứng ATM/POS bảo vệ Việc lắp đặt ATM phải có ý kiến của công an địa phương về địađiểm để đảm bảo an toàn hoạt động; Xây dựng được bộ tiêu chuẩn đối với cácmáy móc, thiết bị phục vụ hoạt động thanh toán thẻ, có đơn vị kiểm địnhATM, POS trước khi đưa vào sử dụng; Đặc biệt, PBOC cũng đã phối hợp với
Bộ Công nghệ thông tin và Công nghệ nghiên cứu các tiêu chuẩn kinh doanh,công nghệ thống nhất đối với thanh toán di động Kinh nghiệm phát triểnTTKDTM cũng như thị trường thẻ tại Trung Quốc cho thấy, nếu không cónhững giải pháp tích cực và biện pháp phối hợp chặt chẽ giữa các bộ, ngành
có liên quan, nhất là Bộ Công an trong việc đối phó với các loại hình tội phạmthẻ thì rất khó để có thể tạo lập lòng tin, sự yên tâm của các tổ chức cung ứngdịch vụ thanh toán và người dân trong việc sử dụng phương tiện thanh toánnày
1.4.2 Những bài học kinh nghiệm rút ra cho Việt Nam
Một là, đảm bảo an ninh, an toàn hoạt động thẻ: Cần có sự phối hợp chặtchẽ giữa các bộ, ngành liên quan, nhất là Bộ Công an trong việc đối phó vớicác loại hình tội phạm thẻ Bên cạnh đó, để bảo đảm an toàn hoạt động cácmáy móc, thiết bị phục vụ thanh toán thẻ như ATM, POS, cũng cần có sựkết hợp của Bộ Công an Việt Nam có thể học tập kinh nghiệm của TrungQuốc đưa ra các quy định như: ATM thuộc địa phương nào công an địaphương đó phối hợp với các tổ chức cung ứng ATM/POS bảo vệ; Việc lắp đặtATM phải có ý kiến của công an địa phương về địa điểm để đảm bảo an toànhoạt động Ngoài ra, Việt Nam cần xây dựng bộ tiêu chuẩn đối với các máy
Trang 38móc, thiết bị phục vụ hoạt động thanh toán thẻ, có đơn vị kiểm định ATM,POS trước khi đưa vào sử dụng.
Hai là, về phát triển thanh toán thẻ: Việt Nam có thể học tập kinh nghiệm
từ Hàn Quốc như áp dụng các chính sách ưu đãi về thuế cho các đơn vị chấpnhận thẻ và người sử dụng thẻ, nhờ đó thúc đẩy thanh toán thẻ qua POS
Ba là, phát triển dịch vụ Internet Banking, Mobile Banking: Chú trọngphát triển dịch vụ này kết hợp với các khoản thu ngân sách nhà nước Hầu hếtcác cá nhân và tổ chức đều có nghĩa vụ với các khoản thu ngân sách nhànước, cho nên việc kết hợp các khoản thu ngân sách nhà nước với việc pháttriển dịch vụ Internet Banking, Mobile Banking sẽ giúp phần lớn dân cư tiếpxúc với các dịch vụ thanh toán hiện đại này
Bốn là, phát triển thanh toán séc: Việt Nam có thể học tập Trung Quốc
về việc đưa ra một hệ thống thanh toán séc đồng bộ trên toàn quốc, đưa ramột công cụ truyền thông tin về séc bằng hình ảnh giữa các ngân hàng Nhưvậy, thủ tục thanh toán séc sẽ nhanh gọn, tiện lợi và khách hàng sẽ ưa chuộnghình thức thanh toán này hơn
Trang 39TÓM TẮT CHƯƠNG 1
Thanh toán không dùng tiền mặt ra đời và phát triển trên cơ sở nền sảnxuất hàng hoá, sản xuất hàng hoá càng phát triển thì nhu cầu về thanh toánkhông dùng tiền mặt ngày càng tăng, điều này được thể hiện qua vai trò của
nó đối với sự phát triển của nền kinh tế
Qua nghiệp vụ thanh toán không dùng tiền mặt đã rút ngắn được thờigian thanh toán, tiết kiệm vốn, tăng nhanh tốc độ quay vòng của vốn góp phầnthúc đẩy nền kinh tế phát triển
Thanh toán không dùng tiền mặt làm giảm khối lượng tiền mặt trong lưuthông, làm giảm chi phí trong việc in ấn, bảo quản, vận chuyển tiền mặt.Thanh toán không dùng tiền mặt tạo khả năng tập trung nguồn vốn tíndụng cho Ngân hàng để đầu tư cho sản xuất kinh doanh, tạo điều kiện pháttriển nền kinh tế Nếu Ngân hàng làm tốt công tác thanh toán, thì chính nó lànguồn vốn tiềm tàng chảy vào Ngân hàng
Chính vì những ưu điểm nêu trên của thanh toán không dùng tiền mặtnên việc phát triển thanh toán không dùng tiền mặt luôn là một vấn đề đượccác ngân hàng quan tâm
Trang 40CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG THANH TOÁN KHÔNG DÙNG TIỀN MẶT
TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN
VIỆT NAM THỊNH VƯỢNG
2.1 Khái quát tình hình hoạt động kinh doanh của Ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng
2.1.1 Vài nét sơ lược về Ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng
Ngân hàng Thương mại Cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng tiền thân làNgân hàng Thương mại Cổ phần các Doanh nghiệp Ngoài quốc doanh ViệtNam (VPBANK) được thành lập theo Giấy phép hoạt động số 0042/NH-GPcủa Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam cấp ngày 12 tháng 8 năm
1993 Ngân hàng chính thức đi vào hoạt động ngày 10 tháng 9 năm 1993.Ngày 27 tháng 7 năm 2010, Ngân hàng đổi tên thành Ngân hàng thương mại
cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng theo Giấy phép số 1815/QĐ – NHNN
Ngân hàng được thành lập nhằm thực hiện các giao dịch bao gồm huyđộng và nhận tiền gửi ngắn hạn, trung hạn và dài hạn từ tổ chức và cá nhân;cho vay ngắn hạn, trung hạn và dài hạn đối với tổ chức và cá nhân trên cơ sởtính chất và khả năng nguồn vốn của Ngân hàng; thực hiện giao dịch ngoại tệ,dịch vụ tài trợ thương mại quốc tế, chiết khấu thương phiếu, trái phiếu và cácgiấy tờ có giá khác, và dịch vụ ngân hàng khác được NHNN cho phép
Vốn điều lệ ban đầu của Ngân hàng do cổ đông góp là 20 tỷ đồng và được
bổ sung theo từng thời kỳ theo quyết định của Đại hội đồng Cổ đông Số vốnđiều lệ của Ngân hàng hiện tại là 5.050 tỷ đồng Ngân hàng có trụ sở chính đặttại số 8 Lê Thái Tổ, Hoàn Kiếm, Thành phố Hà Nội Hiện tại, Ngân hàng có mộtHội sở chính, một Sở Giao Dịch, hai công ty con, 49 chi nhánh da năng và 149chi nhánh chuẩn tại các tỉnh và thành phố trên cả nước
2.1.2 Bộ máy tổ chức Ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng