1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn thạc sỹ: Công tác thanh tra của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh Bắc Ninh đối với hệ thống Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở trên địa bàn, thực trạng và giải pháp

100 634 7

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 100
Dung lượng 670,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Với thế mạnh là một tỉnh có rất nhiều làng nghề truyền thống, Bắc Ninh hiện có 26 Quỹ tín dụng nhân dân (QTDND) cơ sở hoạt động tại 88 huyện, thị xã, thành phố của tỉnh Bắc Ninh. Trong những năm vừa qua, các Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở đã không ngừng được củng cố, chấn chỉnh, được mở rộng, tăng trưởng cả về số lượng và chất lượng hoạt động. Các Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở đã đáp ứng nhu cầu vốn cho sản xuất kinh doanh, dịch vụ và phát triển kinh tế các thành viên, tạo thêm nhiều công ăn việc làm, tăng thêm thu nhập, đẩy lùi nạn cho vay nặng lãi ở nông thôn, từng bước góp phần cải thiện đời sống của các thành viên, đóng góp tích cực vào sự phát triển kinh tế xã hội địa phương.Tuy nhiên, bên cạnh các kết quả đã đạt được, hoạt động của các QTDND cơ sở trên địa bàn vẫn còn tồn tại một số yếu kém như: tốc độ tăng trưởng chậm, đội ngũ cán bộ làm công tác Quỹ tín dụng còn thiếu và yếu, vẫn còn tình trạng cho vay ngoài địa bàn, cho vay sai đối tượng, sai mục đích, cho vay vượt 15% vốn tự có, công tác quản lý tài chính còn thiếu chặt chẽ, kho quỹ chưa thực sự đảm bảo an toàn… Để hoạt động của hệ thống QTDND thực sự đi vào nền nếp, phát triển an toàn, hiệu quả, bền vững, theo đúng tôn chỉ, mục đích của Quỹ tín dụng và đáp ứng được yêu cầu của quá trình hội nhập, phát triển, một trong những yêu cầu hàng đầu được đặt ra là phải tăng cường hơn nữa công tác thanh tra, kiểm tra của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam đối với hệ thống QTDND.Từ kinh nghiệm thực tiễn công tác tại Thanh tra, giám sát Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Chi nhánh tỉnh Bắc Ninh cùng với việc vận dụng những kiến thức, lý luận khoa học đã được tiếp thu qua trường, lớp, em đã chọn đề tài: “Công tác thanh tra của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh Bắc Ninh đối với hệ thống Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở trên địa bàn, thực trạng và giải pháp” để làm đề tài nghiên cứu.

Trang 1

Tôi xin cam đoan bản luận văn là công trình nghiên cứu khoa học, độclập của tôi Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và có nguồngốc rõ ràng./.

TÁC GIẢ LUẬN VĂN

Lý Thanh Thảo

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG BIỂU

MỞ ĐẦU 1

Chương 1: NHỮNG LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ CÔNG TÁC THANH TRA CỦA NGÂN HÀNG TRUNG ƯƠNG ĐỐI VỚI CÁC TỔ CHỨC TÍN DỤNG 3

1.1 KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG TRUNG ƯƠNG 3

1.1.1 Khái niệm 3

1.1.2 Chức năng của Ngân hàng Trung ương 4

1.2 HOẠT ĐỘNG CỦA QTD ND CƠ SỞ VÀ CÁC RỦI RO CƠ BẢN 6

1.2.1 Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở 6

1.2.2 Các rủi ro cơ bản đối với hoạt động QTD ND cơ sở 9

1.3 HOẠT ĐỘNG THANH TRA CỦA NGÂN HÀNG TRUNG ƯƠNG ĐỐI VỚI CÁC TỔ CHỨC TÍN DỤNG 10

1.3.1 Khái niệm hoạt động thanh tra, giám sát của NHTW 10

1.3.2 Mục tiêu, nhiệm vụ của hoạt động thanh tra của NHTW đối với các TCTD 12

1.3.3 Các phương pháp thanh tra 14

1.3.4 Nội dung hoạt động thanh tra của NHTW đối với các TCTD 15

1.3.5 Quy trình thanh tra 20

1.3.6 Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động thanh tra của NHTW đối với các TCTD 25

Kết luận Chương 1 29

Trang 3

ĐỐI VỚI CÁC QTDND CƠ SỞ TRÊN ĐỊA BÀN 31

2.1 GIỚI THIỆU VỀ NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM CHI NHÁNH TỈNH BẮC NINH 31

2.2 TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG CÁC QTDND CƠ SỞ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC NINH 33

2.2.1 Khái quát quá trình hình thành và phát triển của hệ thống QTDND trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh 33

2.2.2 Những kết quả đã đạt được 35

2.2.3 Những hạn chế, yếu kém 44

2.3 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG THANH TRA CỦA NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM CHI NHÁNH TỈNH BẮC NINH ĐỐI VỚI QTDND TRÊN ĐỊA BÀN 46

2.3.1 Thực trạng 46

2.3.2 Đánh giá về công tác thanh tra của NHNN chi nhánh tỉnh Bắc Ninh đối với các QTDND cơ sở trên địa bàn 57

Kết luận chương 2 69

Chương 3: GIẢI PHÁP NHẰM TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC THANH TRA CỦA NHNN VIỆT NAM CHI NHÁNH TỈNH BẮC NINH ĐỐI VỚI CÁC QTDND CƠ SỞ TRÊN ĐỊA BÀN 71

3.1 ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG QTDND 71

3.1.1 Mục tiêu chiến lược phát triển QTDND đến năm 2020 71

3.1.2 Định hướng phát triển hệ thống QTDND đến năm 2020 72

3.2 ĐỊNH HƯỚNG HOẠT ĐỘNG NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC CHI NHÁNH TỈNH, THÀNH PHỐ ĐỐI VỚI HỆ THỐNG QTDND CƠ SỞ TRONG THỜI GIAN TỚI 73

Trang 4

NINH ĐỐI VỚI CÁC QTDND CƠ SỞ TRÊN ĐỊA BÀN 74

3.3.1 Đổi mới công tác chỉ đạo, điều hành hoạt động của Thanh tra NHNN chi nhánh tỉnh Bắc Ninh 75

3.3.2 Tăng cường công tác cán bộ 78

3.3.3 Giải pháp về nghiệp vụ thanh tra 79

3.3.4 Tăng cường mối quan hệ với chính quyền địa phương nơi có QTDND hoạt động 84

3.3.5 Giải pháp khác 85

3.4 CÁC KIẾN NGHỊ 86

3.4.1 Hoàn thiện quy định pháp luật về nhiệm vụ, quyền hạn hoạt động thanh tra ngân hàng 86

3.4.2 Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng - NHNN Việt Nam tăng cường sự chỉ đạo hoạt động với thanh tra chi nhánh 87

3.4.3 Hoàn thiện bộ máy tổ chức cán bộ 88

Kết luận Chương 3 89

KẾT LUẬN 91

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 93

Trang 5

1 Quỹ tín dụng nhân dân: QTDND

2 Quỹ tín dụng nhân dân trung ương: QTDNDTW

3 Quản lý hành chính nhà nước: QLHCNN

4 Hợp tác xã tín dụng: HTXTD

5 Hợp tác xã: HTX

6 Ngân hàng nhà nước Việt Nam: NHNNVN

7 Ngân hàng trung ương: NHTW

8 Tổ chức tín dụng: TCTD

9 Uỷ ban nhân dân : UBND

Trang 6

Bảng 2.1 : Các QTDND cơ sở được cấp phép hoạt động trên địa bàn tỉnh

Bắc Ninh 34Bảng 2.2: Thành viên của các QTDND cơ sở trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh

36Bảng 2.3: Nguồn vốn hoạt động của QTDND cơ sở trên địa bàn Bắc

Ninh giai đoạn 2008 – 2012 38Bảng 2.4: Vốn điều lệ của các QTDND cơ sở trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh

Giai đoạn 2008 – 2012 39Bảng 2.5: Hoạt động tín dụng của QTDND cơ sở trên địa bàn Bắc Ninh

giai đoạn 2008 – 2012 42Bảng 2.6: Dư nợ của QTDND cơ sở trên địa bàn Bắc Ninh giai đoạn

2008 – 2012 43Bảng 2.7: Thống kê các cuộc thanh tra, kiểm tra đối với các QTDND cơ

sở trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2008 - 2012 48

Trang 7

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Với thế mạnh là một tỉnh có rất nhiều làng nghề truyền thống, BắcNinh hiện có 26 Quỹ tín dụng nhân dân (QTDND) cơ sở hoạt động tại 8/8huyện, thị xã, thành phố của tỉnh Bắc Ninh Trong những năm vừa qua, cácQuỹ tín dụng nhân dân cơ sở đã không ngừng được củng cố, chấn chỉnh, được

mở rộng, tăng trưởng cả về số lượng và chất lượng hoạt động Các Quỹ tíndụng nhân dân cơ sở đã đáp ứng nhu cầu vốn cho sản xuất kinh doanh, dịch

vụ và phát triển kinh tế các thành viên, tạo thêm nhiều công ăn việc làm, tăngthêm thu nhập, đẩy lùi nạn cho vay nặng lãi ở nông thôn, từng bước góp phầncải thiện đời sống của các thành viên, đóng góp tích cực vào sự phát triểnkinh tế - xã hội địa phương

Tuy nhiên, bên cạnh các kết quả đã đạt được, hoạt động của cácQTDND cơ sở trên địa bàn vẫn còn tồn tại một số yếu kém như: tốc độ tăngtrưởng chậm, đội ngũ cán bộ làm công tác Quỹ tín dụng còn thiếu và yếu, vẫncòn tình trạng cho vay ngoài địa bàn, cho vay sai đối tượng, sai mục đích, chovay vượt 15% vốn tự có, công tác quản lý tài chính còn thiếu chặt chẽ, khoquỹ chưa thực sự đảm bảo an toàn…

Để hoạt động của hệ thống QTDND thực sự đi vào nền nếp, phát triển

an toàn, hiệu quả, bền vững, theo đúng tôn chỉ, mục đích của Quỹ tín dụng vàđáp ứng được yêu cầu của quá trình hội nhập, phát triển, một trong những yêucầu hàng đầu được đặt ra là phải tăng cường hơn nữa công tác thanh tra, kiểmtra của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam đối với hệ thống QTDND

Từ kinh nghiệm thực tiễn công tác tại Thanh tra, giám sát - Ngân hàngNhà nước Việt Nam Chi nhánh tỉnh Bắc Ninh cùng với việc vận dụng nhữngkiến thức, lý luận khoa học đã được tiếp thu qua trường, lớp, em đã chọn đề tài:

“Công tác thanh tra của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh Bắc Ninh đối với hệ thống Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở trên địa bàn, thực trạng và giải pháp” để làm đề tài nghiên cứu.

Trang 8

- Đề xuất một số biện pháp để tăng cường công tác thanh tra của Ngânhàng Nhà nước Chi nhánh tỉnh Bắc Ninh đối với các Quỹ tín dụng nhân dân cơ

sở trên địa bàn

2 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: Công tác thanh tra của Ngân hàng Nhà nước

- Phạm vi nghiên cứu: Công tác thanh tra của Ngân hàng Nhà nước chinhánh tỉnh Bắc Ninh đối với các Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở trên địa bàntỉnh Bắc Ninh giai đoạn từ năm 2008 cho đến nay

3 Phương pháp nghiên cứu

Xuất phát từ phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử,các phương pháp được sử dụng trong quá trình nghiên cứu là: logíc và lịch sử;thống kê, phân tích và tổng hợp, so sánh

4 Kết cấu của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, nội dungluận văn được trình bày theo kết cấu gồm có 3 chương, cụ thể như sau:

Chương 1: Những lý luận cơ bản về công tác thanh tra của Ngân hàng Trung ương đối với các Tổ chức tín dụng

Chương 2: Thực trạng công tác thanh tra của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam chi nhánh tỉnh Bắc Ninh đối với các QTDND cơ sở trên địa bàn

Chương 3: Giải pháp nhằm tăng cường công tác thanh tra của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam chi nhánh tỉnh Bắc Ninh đối với hệ thống QTDND cơ sở trên địa bàn

Trang 9

Chương 1 NHỮNG LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ CÔNG TÁC THANH TRA CỦA NGÂN HÀNG

TRUNG ƯƠNG ĐỐI VỚI CÁC TỔ CHỨC TÍN DỤNG

1.1 KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG TRUNG ƯƠNG

bổ nhiệm

Các ngân hàng phát hành, qua quá trình cải biến đã trở thành Ngânhàng Trung ương (NHTW) từ khoảng giữa thế kỷ XX Kể từ đây, hệ thốngngân hàng được định hình rõ rệt bao gồm 2 bộ phận cấu thành là NHTW vàngân hàng trung gian Sự ra đời của NHTW là một quá trình lịch sử lâu dài,gắn liền với quá trình phát triển và phân hóa trong hệ thống ngân hàng

Tất cả các quốc gia, phương thức tổ chức và tên gọi có thể khác nhau

Trang 10

nhưng tính chất hoạt động và vai trò của các NHTW cơ bản là giống nhau.Tùy theo quan điểm của từng nước và mức độ phát triển của nền kinh tế, vịtrí, quy mô của NHTW được xác định theo cách này hoặc cách khác Vì thế,

có những NHTW nhỏ, tầm hoạt động đơn giản và hạn hẹp, nhưng cũng cónhững NHTW đầy quyền lực với những hoạt động tinh vi và phức tạp, có ảnhhưởng lớn đến nền kinh tế toàn cầu

Tại Việt Nam, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (viết tắt là NHNN) làNHTW của Việt Nam Điều 1 Nghị định 96/2008/NĐ-CP ngày 26 tháng 8năm 2008 của Chính phủ quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơcấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam đã khẳng định:

“Ngân hàng Nhà nước Việt Nam là cơ quan ngang Bộ của Chính phủ,thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về tiền tệ, hoạt động ngân hàng vàchức năng Ngân hàng Trung ương của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa ViệtNam; quản lý Nhà nước các dịch vụ công thuộc phạm vi quản lý của Ngânhàng Nhà nước”

1.1.2 Chức năng của Ngân hàng Trung ương

NHTW có thể được tổ chức theo các mô hình khác nhau nhưng nhìnchung đều có mục tiêu là ổn định giá trị đồng tiền cả về đối nội và đối ngoại,tạo điều kiện phát triển kinh tế, kiểm soát hệ thống ngân hàng, đảm bảo cho

hệ thống ngân hàng hoạt động theo quy định của pháp luật, ổn định, an toàn

và hiệu quả Để đạt được các mục tiêu này, NHTW hoạt động theo các chứcnăng sau:

1.1.2.1 Phát hành tiền

NHTW khi ra đời và hoạt động đã trở thành trung tâm phát hành tiền duynhất của mỗi quốc gia Toàn bộ tiền mặt pháp định đều do NHTW phát hànhtheo chế độ độc quyền phát hành tiền của Nhà nước Tiền này có hiệu lực sửdụng bắt buộc trong toàn quốc như là phương tiện trao đổi Vì tiền mặt được

Trang 11

xem là loại tiền mạnh nhất trong hệ thống tiền tệ, hơn nữa, thông qua nó, tiềngửi có kỳ hạn và không kỳ hạn được hình thành Cho nên, hoạt động cung ứngtiền của NHTW tác động một cách trực tiếp đến độ tăng, giảm của tổng cungtiền tệ trong nền kinh tế, qua đó ảnh hưởng đến cả sản xuất và tiêu dùng.

1.1.2.2 Ngân hàng của các ngân hàng

Với vai trò là Ngân hàng trung tâm của các Ngân hàng và hệ thống tàichính trong mỗi quốc gia, NHTW thực hiện một số công việc quan trọng chocác ngân hàng, đó là:

- NHTW cấp giấy phép kinh doanh tiền tệ cho các ngân hàng, đồngthời xử lý các vụ vi phạm luật lệ ngân hàng

- NHTW có quyền quyết định, thay đổi tỷ lệ dự trữ bắt buộc mà cácngân hàng phải thi hành

- NHTW tiến hành thanh tra, kiểm soát các ngân hàng nhằm giúp chocác ngân hàng lành mạnh, trên cơ sở đó bảo vệ quyền lợi của người gửi tiền

và lợi ích chung của nền kinh tế

- NHTW ấn định lãi suất, lệ phí, hoa hồng áp dụng cho các ngân hàng,quy định các thể lệ điều hành các nghiệp vụ…

- NHTW mở tài khoản giao dịch và tổ chức thanh toán bù trừ cho cácngân hàng: là cơ quan quản lý Nhà nước về tiền tệ, tín dụng, thanh toán, ngoạihối và ngân hàng, NHTW chịu trách nhiệm ban hành các hình thức thanhtoán, các chế độ, quy trình kế toán thanh toán cho toàn bộ hệ thống ngân hàng

áp dụng Đồng thời, chính NHTW là người tổ chức và chủ trì thanh toán chocác ngân hàng trung gian khi họ có các khoản thanh toán lẫn nhau và cùng tìmđến NHTW để thực hiện việc thanh toán Việc thanh toán qua NHTW có thểđược thực hiện bằng thanh toán từng lần hoặc thanh toán bù trừ

- NHTW tái cấp vốn cho các ngân hàng dưới hình thức cho vay thếchấp hay ứng trước; chiết khấu, tái chiết khấu giấy tờ có giá…

Trang 12

- Cung cấp các thiết bị ngân hàng cho các ngân hàng trung gian…

1.1.2.3 NHTW là Ngân hàng của Chính phủ

Là một định chế tài chính công cộng, NHTW được xác định ngay từkhi ra đời là ngân hàng của Chính phủ Các giao dịch tiền tệ của Chính phủtrong và ngoài nước thường phải thông qua NHTW Đồng thời, NHTW phảithực hiện rất nhiều công việc cho Chính phủ như: Mở tài khoản và đại lý tàichính cho Chính phủ; Thanh toán cho Kho bạc Nhà nước; thay mặt chính phủquản lý các hoạt động tiền tệ, tín dụng và ngân hàng; Cố vấn cho Chính phủ

về các chính sách kinh tế tài chính, tiền tệ và đại diện cho Nhà nước tại các tổchức Tài chính quốc tế; Quản lý dự trữ quốc gia về ngoại tệ, vàng bạc… vàtạm ứng cho Ngân sách Nhà nước trong những trường hợp cần thiết

1.2 HOẠT ĐỘNG CỦA QTD ND CƠ SỞ VÀ CÁC RỦI RO CƠ BẢN 1.2.1 Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở

Quỹ tín dụng Nhân dân (QTDND) là một loại hình tổ chức tín dụng(TCTD) hợp tác, được Chính phủ cho phép thành lập từ năm 1993 nhằm gópphần đa dạng hoá loại hình TCTD hoạt động trên địa bàn nông thôn, tạo lậpmột mô hình kinh tế hợp tác xã kiểu mới hoạt động trong lĩnh vực tiền tệ, tíndụng và ngân hàng có sự liên kết chặt chẽ vì lợi ích của thành viên QTDND,góp phần xoá đói giảm nghèo, hạn chế tình trạng cho vay nặng lãi ở nôngthôn…Đây thể hiện chủ trương của Đảng và Nhà nước về phát triển kinh tế -

xã hội trên địa bàn nông nghiệp - nông thôn

- Quỹ tín dụng nhân dân là loại hình tổ chức tín dụng hợp tác hoạt độngtheo nguyên tắc tự nguyện, tự chủ, tự chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động,thực hiện mục tiêu chủ yếu là tương trợ giữa các thành viên, nhằm phát huy sứcmạnh của tập thể và của từng thành viên giúp nhau thực hiện có hiệu quả cáchoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và cải thiện đời sống Hoạt động củaQuỹ tín dụng nhân dân phải bảo đảm bù đắp chi phí và có tích lũy để phát triển

Trang 13

Theo khoản 6 điều 4 Luật các Tổ chức tín dụng 2010, Quỹ tín dụng nhândân là tổ chức tín dụng do các pháp nhân, cá nhân và hộ gia đình tự nguyệnthành lập dưới hình thức hợp tác xã để thực hiện một số hoạt động Ngân hàngtheo quy định của Luật các Tổ chức tín dụng và Luật hợp tác xã nhằm mục tiêuchủ yếu là tương trợ nhau phát triển sản xuất, kinh doanh và đời sống Sốlượng thành viên của Quỹ tín dụng nhân dân không hạn chế, nhưng tối thiểuphải có 30 thành viên.

- Nguyên tắc tổ chức và hoạt động của Quỹ tín dụng nhân dân

+ Tự nguyện: mọi cá nhân, hộ gia đình, pháp nhân và các đối tượngkhác có đủ điều kiện theo quy định tại Điều 21 Nghị định này đều có thể trởthành thành viên Quỹ tín dụng nhân dân; thành viên có quyền ra khỏi Quỹ tíndụng nhân dân theo quy định của Điều lệ Quỹ tín dụng nhân dân

+ Dân chủ, bình đẳng và công khai: thành viên Quỹ tín dụng nhân dân

có quyền tham gia quản lý, kiểm tra, giám sát Quỹ tín dụng nhân dân và cóquyền ngang nhau trong biểu quyết

+ Tự chủ, tự chịu trách nhiệm và cùng có lợi : Quỹ tín dụng nhân dân

tự chủ và tự chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động của mình; tự quyết định vềphân phối thu nhập Sau khi thực hiện xong nghĩa vụ nộp thuế và trang trảicác khoản lỗ của Quỹ tín dụng nhân dân, lãi được trích một phần vào các quỹcủa Quỹ tín dụng nhân dân, một phần chia theo vốn góp và công sức đónggóp của thành viên, phần còn lại chia cho thành viên theo mức độ sử dụngdịch vụ của Quỹ tín dụng nhân dân

+ Hợp tác và phát triển cộng đồng : thành viên phải phát huy tinh thầnxây dựng tập thể và hợp tác với nhau trong Quỹ tín dụng nhân dân, trongcộng đồng xã hội; hợp tác giữa các Quỹ tín dụng nhân dân ở trong nước vàngoài nước theo quy định của pháp luật”

- Hoạt động Quỹ tín dụng nhân dân

Trang 14

+ Hoạt động tín dụng

Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở cho vay đối với thành viên và các hộnghèo không phải là thành viên trong địa bàn hoạt động của Quỹ tín dụngnhân dân cơ sở Việc cho vay hộ nghèo thực hiện theo Điều lệ của Quỹ tíndụng nhân dân, nhưng tỷ lệ dư nợ cho vay đối với hộ nghèo so với tổng dư nợkhông được vượt quá tỷ lệ do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định Quỹtín dụng nhân dân cơ sở được cho vay những khách hàng có gửi tiền tại Quỹtín dụng nhân dân dưới hình thức cầm cố sổ tiền gửi do chính Quỹ tín dụngnhân dân cơ sở đó phát hành

Việc lập hồ sơ và thủ tục cho vay, xét duyệt cho vay, áp dụng bảo đảmtiền vay, kiểm tra việc sử dụng tiền vay, chấm dứt cho vay, xử lý nợ, điềuchỉnh lãi suất và lưu giữ hồ sơ cho vay của Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở thựchiện theo quy định của Ngân hàng Nhà nước

Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở thực hiện các hoạt động tín dụng kháctheo quy định của Ngân hàng Nhà nước

+ Dịch vụ thanh toán và ngân quỹ

Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở được mở tài khoản tiền gửi tại Ngân hàngNhà nước, Quỹ tín dụng nhân dân Trung ương và các tổ chức tín dụng kháctheo quy định của Ngân hàng Nhà nước

Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở được thực hiện các dịch vụ thanh toán vàngân quỹ chủ yếu phục vụ các thành viên

Trang 15

1.2.2 Các rủi ro cơ bản đối với hoạt động QTD ND cơ sở

Là một loại hình TCTD nên trong quá trình hoạt động QTDND cũng sẽgặp phải những rủi ro phổ biến của một TCTD, như: rủi ro thanh toán, rủi rotín dụng, rủi ro lãi suất, rủi ro đạo đức, tài sản,…Tuy nhiên, so với các loạihình TCTD khác, QTDND thường xuyên phải đối mặt với nhiều rủi ro, đổ vỡhơn bởi những đặc thù riêng biệt của hệ thống này, đó là:

QTDND hoạt động chủ yếu là huy động vốn để cho vay đối với cácthành viên ở các khu vực nông nghiệp, nông thôn là nơi mặt bằng kinh tế,trình độ còn thấp, sản xuất, kinh doanh chứa đựng nhiều rủi ro (do phụ thuộcnhiều yếu tố khách quan như thời vụ, thiên tai, giá cả ); Trong khi đó quy môhoạt động, năng lực tài chính của các QTDND thường nhỏ bé, trình độ quản

lý, nhận thức của đội ngũ cán bộ và nhân viên còn hạn chế, bất cập

Cơ sở vật chất nhìn chung còn nghèo nàn, thiếu đồng bộ khó đảm bảo cácđiều kiện về an toàn kho quỹ, giao thông, liên lạc không thuận lợi gây khó khăncho hoạt động

QTDND không có được một số lợi thế như các Ngân hàng thương mại,

đó là: được tham gia thị trường vốn, thị trường liên ngân hàng, được Ngânhàng Nhà nước cho vay tái cấp vốn…

Các QTDND là các pháp nhân độc lập về kinh tế, hoạt động riêng lẻtrên địa bàn nhiều vùng khác nhau nhưng lại có cùng một tên gọi, chung mộtbiểu tượng, mô hình tổ chức và phương thức hoạt động kinh doanh, đồng thời

Trang 16

khả năng “miễn dịch”, tự bảo vệ của mỗi QTDND còn rất hạn chế Vì vậy,khi một QTDND gặp khó khăn thì khả năng lây lan sang các QTDND kháctrong hệ thống là rất cao, nếu không có giải pháp xử lý kịp thời thì nguy cơ đổ

vỡ dây truyền trong hệ thống là khó tránh khỏi

Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở là TCTD kinh doanh hàng hóa đặc biệt –hàng hóa tiền tệ Trong hoạt động của mình, các TCTD luôn luôn phải đối mặtvới các rủi ro Các rủi ro có thể phân loại theo nhiều tiêu thức khác nhau nhưngđều có bản chất chung, đó là khả năng xảy ra những tổn thất cho các TCTD

1.3 HOẠT ĐỘNG THANH TRA CỦA NGÂN HÀNG TRUNG ƯƠNG ĐỐI VỚI CÁC TỔ CHỨC TÍN DỤNG

1.3.1 Khái niệm hoạt động thanh tra, giám sát của NHTW

Tiền tệ, ngân hàng là một ngành, lĩnh vực kinh doanh đặc thù trong nềnkinh tế quốc dân, hoạt động của nó mang tính dây truyền và ảnh hưởng đếntất cả các lĩnh vực hoạt động của nền kinh tế quốc dân Bởi vì, các ngân hàng

là trung gian, là cầu nối giữa người gửi tiền và người vay tiền Đây là quan hệhết sức quan trọng và gắn bó chặt chẽ với nhau trong quá trình hoạt động

Tuy nhiên, không giống các ngành nghề kinh doanh khác, hoạt độngngân hàng lại là hoạt động phức tạp, có nhiều rủi ro vì phần lớn tài sản củangân hàng lại do các tổ chức và cá nhân khác trong nền kinh tế nắm giữ dướihình thức các khoản vay hoặc đầu tư Nếu khách hàng làm ăn thua lỗ, không

có khả năng trả nợ thì ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động ngân hàng Hơn nữa,hoạt động ngân hàng rất nhạy cảm Trong nền kinh tế, nếu một ngân hàng bị

đổ vỡ, mất khả năng thanh toán thì hiệu ứng lây lan, kéo theo sự đổ vỡ củangân hàng khác và như vậy có nghĩa là rất khó tránh khỏi cuộc khủng hoảngtài chính, tiền tệ, gây thiệt hại khôn lường cho nền kinh tế Để đảm bảo antoàn cho hoạt động ngân hàng, đòi hỏi các ngân hàng phải tuân thủ chặt chẽ,nghiêm ngặt các quy định của pháp luật và chế độ, thể lệ về tiền tệ và hoạt

Trang 17

động ngân hàng để bảo đảm an toàn trong kinh doanh.

Nếu thiếu sự quản lý, giám sát chặt chẽ của Nhà nước đối với các ngânhàng thì dễ dẫn đến việc làm ăn tùy tiện, vi phạm pháp luật, làm ảnh hưởngđến sự an toàn của hệ thống ngân hàng và lợi ích của người gửi tiền cũng như

sự ổn định, phát triển của toàn bộ nền kinh tế

Thanh tra NH là một công cụ quạn trọng để NHTW thực hiện chứcnăng quản lý Nhà nước trong lĩnh vực tiền tệ, ngân hàng Hoạt động thanh tragiám sát giúp cho NHTW nắm bắt kịp thời, chính xác tình hình hoạt động của

hệ thống các ngân hàng, phát hiện, ngăn chặn, phòng ngừa và xử lý kịp thờicác vi phạm pháp luật về tiền tệ và hoạt động ngân hàng Hoạt động thanh tracòn giúp NHTW giám sát việc thực thi chính sách tiền tệ của các ngân hàngmột cách thường xuyên, bảo đảm an toàn của hệ thống ngân hàng Hơn nữa,thanh tra ngân hàng cũng là một kênh thông tin quan trọng, nhờ đó NHTWnắm bắt được tình hình hoạt động của các ngân hàng và đánh giá được hiệuquả cũng như sự phù hợp của chính sách, quy chế hiện hành để có biện phápđiều chỉnh cho phù hợp

Để thực hiện chức năng, nhiệm vụ của mình, Thanh tra ngân hàng chủyếu sử dụng hai phương thức thanh tra cơ bản là giám sát từ xa và thanh tratại chỗ

- Thanh tra tại chỗ là phương pháp thanh tra truyền thống, theo đó việc thanh tra thường được tổ chức thành Đoàn Thanh tra tiến hành kiểm tra trực tiếp tại trụ sở làm việc đối tượng thanh tra trong một khoảng thời gian nhất định để đánh giá việc chấp hành các quy định của pháp luật, các quy định, chế độ và sự lành mạnh trong hoạt động của các TCTD

Thanh tra tại chỗ có thể tiến hành định kỳ theo chương trình kế hoạchđược duyệt hoặc thanh tra đột xuất khi phát hiện có dấu hiệu vi phạm phápluật Tuỳ theo nội dung, mục đích và tính chất phức tạp của đối tượng thanh

Trang 18

tra mà có thể bố trí số lượng thành viên đoàn thanh tra và thời gian thanh tracho phù hợp với quy định của pháp luật về thanh tra

- Giám sát từ xa là việc Ngân hàng Nhà nước thực hiện việc phân tích, đánh giá hoạt đối với mọi hoạt động của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài Trong trường hợp cần thiết, Ngân hàng Nhà nước yêu cầu

cơ quan nhà nước có thẩm quyền giám sát hoặc phối hợp giám sát công ty con, công ty liên kết của tổ chức tín dụng Nội dung giám sát:

+ Thu thập, tổng hợp và xử lý tài liệu, thông tin, dữ liệu theo yêu cầugiám sát ngân hàng

+ Xem xét, theo dõi tình hình chấp hành các quy định về an toàn hoạtđộng ngân hàng và các quy định khác của pháp luật về tiền tệ và ngân hàng;việc thực hiện kết luận, kiến nghị, quyết định xử lý về thanh tra và khuyếnnghị, cảnh báo về giám sát ngân hàng

+ Phân tích, đánh giá tình hình tài chính, hoạt động, quản trị, điều hành vàmức độ rủi ro của tổ chức tín dụng; xếp hạng các tổ chức tín dụng hằng năm

+ Phát hiện, cảnh báo rủi ro gây mất an toàn hoạt động ngân hàng vànguy cơ dẫn đến vi phạm pháp luật về tiền tệ và ngân hàng

+ Kiến nghị, đề xuất biện pháp phòng ngừa, ngăn chặn và xử lý rủi ro,

vi phạm pháp luật

1.3.2 Mục tiêu, nhiệm vụ của hoạt động thanh tra của NHTW đối với các TCTD

1.3.2.1 Mục tiêu

* Bảo vệ khách hàng, đảm bảo an toàn tài sản cho người gửi tiền

Các tổ chức tín dụng quan hệ với khách hàng là quan hệ vay mượnquyền sở hữu giá trị tiền tệ Mối quan hệ này trước hết là quan hệ về tài sản

có đặc trưng riêng biệt là quan hệ trao đổi quyền sử dụng giá trị tiền tệ táchrời quyền sở hữu Mặt khác trong hoạt động của các TCTD luôn chứa đựngnhững rủi ro tiềm ẩn Thông qua hoạt động thanh tra, giám sát của Ngân hàngNhà nước có tác dụng phòng ngừa, ngăn chặn những sai phạm trong hoạt động

Trang 19

kinh doanh tránh thua lỗ, đổ vỡ cho từng TCTD và lan truyền trong hệ thống

để bảo đảm được quyền và lợi ích chính đáng hợp pháp của người gửi tiền

Việc thực hiện thanh tra, giám sát các TCTD còn nhằm mục đích đảmbảo sự công bằng và bình đẳng trong quan hệ giữa các TCTD và các kháchhàng Điều này thể hiện:

- Bảo vệ lợi ích hợp pháp của khách hàng với tư cách là người đi vaythông qua các quy định chuẩn mực về các thủ tục vay vốn và tiếp nhận cácdịch vụ ngân hàng, quy định về giải quyết tranh chấp giữa ngân hàng vàkhách hàng;

- Thúc đẩy cạnh tranh lành mạnh và có hiệu quả thông qua quy định vềchất lượng và sự cập nhật thông tin mà các ngân hàng có nghĩa vụ phải cungcấp cho những người tham gia thị trường

* Bảo đảm sự ổn định của hệ thống ngân hàng

Hoạt động của các ngân hàng có liên quan đến hầu hết các hoạt độngkinh tế xã hội Vì vậy, hoạt động thiếu ổn định của mỗi ngân hàng cũng đềugây ra tác động tiêu cực đến nền kinh tế Do dựa trên nguyên tắc là đi vay đểcho vay nên bản thân hoạt động này tiềm ẩn rất nhiều rủi ro; mức độ rủi ro sẽcàng tăng cao khi các ngân hàng có xu hướng chạy theo lợi nhuận quá mức,đẩy các ngân hàng vào tình trạng mất khả năng thanh toán Điều này sẽ làmgiảm lòng tin của công chúng, từ đó hoạt động của hệ thống ngân hàng sẽ bịảnh hưởng tiêu cực Do vậy, việc NHTW thực hiện quản lý và kiểm soát hoạtđộng của các TCTD là rất cần thiết để đảm bảo hoạt động của chúng luônđược duy trì trong khuôn khổ luật pháp và góp phần thực hiện tốt chính sáchtiền tệ đã được hoạch định

1.3.2.2 Nhiệm vụ

- Xác định sự phù hợp của hệ thống kế toán, sự chính xác của các tàiliệu kế toán; đánh giá tình trạng tài chính, khả năng chi trả; chất lượng hoạtđộng nhằm đảm bảo ngân hàng được thanh tra không gây phương hại đến lợi

Trang 20

ích của người gửi tiền.

- Xem xét việc tuân thủ các điều khoản về nghĩa vụ với ngân sách nhànước vì vi phạm những vấn đề này có thể dẫn đến hậu quả về tài chính, phápluật ở các TCTD

- Đánh giá năng lực, khả năng quản lý của Ban điều hành và nhân viên

- Đánh giá sự lành mạnh của TCTD: đáp ứng đủ vốn, luôn đảm bảo khảnăng thanh toán và có lãi để đảm bảo sự lành mạnh về tài chính Đây là sự đảmbảo cao nhất cho chính TCTD và người gửi tiền và là mối quan tâm nhất củaThanh tra NHTW

1.3.3 Các phương pháp thanh tra

* Phương pháp thanh tra tuân thủ

Đây là phương pháp thanh tra truyền thống mà phần lớn các quốc giađang áp dụng Đây là phương pháp thanh tra được xây dựng trên cơ sở đánhgiá việc tuân thủ quy trình pháp luật của các TCTD được thanh tra Căn cứ đểtiến hành thanh tra là các chuẩn mực quốc tế, các quy định chung của phápluật và hướng dẫn cụ thể của NHTW đối với các TCTD trong việc thực hiệncác quy trình nghiệp vụ NHTW trên cơ sở kiểm tra việc thực hiện thực tế tạicác TCTD sẽ đánh giá việc tuân thủ quy trình pháp luật của TCTD, từ đó sẽcảnh báo các rủi ro mà TCTD có thể gặp phải Trên cơ sở đó sẽ đưa ra nhữngkiến nghị, xử lý cụ thể yêu cầu các TCTD nghiêm túc thực hiện

Hạn chế của thanh tra tuân thủ là chỉ đánh giá TCTD tại một thời điểm,

cụ thể là đến thời điểm thanh tra Mặt khác, chưa đánh giá được khả năngquản trị rủi ro của chính TCTD đó, do vậy không thể đưa ra các cảnh báo vềrủi ro trong tương lai mà TCTD có thể gặp phải

* Thanh tra trên cơ sở rủi ro

Bên cạnh phương pháp thanh tra truyền thống (thanh tra tuân thủ), hoạtđộng thanh tra của các NHTW đang dần chuyển hướng sang thanh tra, giám

Trang 21

sát trên cơ sở rủi ro Đây là phương pháp thanh tra được xây dựng trên cơ sởđánh giá hoạt động của các TCTD thông qua việc đánh giá các loại hình rủi ro

mà TCTD đang gặp phải Thông thường, các loại rủi ro mà TCTD gặp phảibao gồm: rủi ro tín dụng, rủi ro lãi suất, rủi ro thanh khoản, rủi ro hoạt động,rủi ro thị trường và các rủi ro khác (như rủi ro chính trị, rủi ro pháp lý…)

Trên cơ sở các loại rủi ro mà TCTD có thể gặp phải, Thanh tra NHTWđưa ra những đánh giá về khả năng quản trị rủi ro của TCTD Từ đó có nhữngnhận xét và thiết lập những yêu cầu cần thiết đối với TCTD nhằm giúp choTCTD có thể có đủ khả năng quản trị rủi ro cho ngân hàng mình

Phương pháp này thường được áp dụng tại các quốc gia mà hoạt độngngân hàng đã tương đối phát triển, hoạt động ngân hàng không chỉ bao gồmcác hoạt động truyền thống mà các mở rộng các loại hình hoạt động và dịch

vụ ngân hàng hiện đại khác

Khác với phương pháp thanh tra truyền thống là thanh tra tại một thờiđiểm, thanh tra trên cơ sở rủi ro hướng đến tương lai Việc thanh tra được lên

kế hoạch trước kỹ càng và cho phép chủ động trong công tác thanh tra

Thách thức đặt ra khi thực hiện thanh tra dựa vào rủi ro đối với Thanhtra ngân hàng là: phải có kiến thức về các sản phẩm của ngân hàng và có kỹnăng quản lý rủi ro; Phải luôn cập nhật thông tin về những thông lệ tốt nhấttrong ngành; Các nhóm thanh tra phải thống nhất với nhau trong hoạt động vàphải thay đổi văn hóa thanh tra (là dựa ít hơn vào quy định mà quan tâm hơnđến hệ thống quản lý rủi ro và kiểm soát của chính ngân hàng)

1.3.4 Nội dung hoạt động thanh tra của NHTW đối với các TCTD

Tùy theo yêu cầu của mỗi cuộc thanh tra mà Thanh tra NHTW có thểtiến hành thanh tra toàn diện (theo diện rộng) hoặc thanh tra chuyên đề (theodiện hẹp) Tuy nhiên, về cơ bản thì thanh tra tại chỗ thường tiến hành trên các

Trang 22

nội dung chủ yếu sau:

* Thanh tra tổ chức, quản lý, điều hành, hệ thống kiểm tra, kiếm soát nội bộ của TCTD

Là việc đánh giá thực trạng tổ chức bộ máy, việc bố trí các bộ phậnnghiệp vụ và nhân viên phù hợp với công việc được giao, việc tổ chức bộphận kiểm soát nội bộ, đặc biệt là việc sắp xếp bộ máy có tính hợp lý haykhông? Nếu TCTD có hệ thống kiểm soát nội bộ vững mạnh và có sự phốihợp rõ ràng giữa các bộ phận thì đó là dấu hiệu rằng công việc của họ đượcchỉ đạo nghiêm túc và an toàn

Từ chiến lược, kế hoạch phát triển ngân hàng, chính sách quản trị kếtquả hoạt động, mức độ an toàn và việc tuân thủ luật pháp, chính sách phát triểnkinh tế của Nhà nước và của TCTD được thanh tra, cùng với các thông tin từnhân viên về Ban lãnh đạo TCTD, các Thanh tra viên sẽ đánh giá việc quản lý,điều hành của lãnh đạo ngân hàng

* Thanh tra công tác kế toán

Mọi hoạt động của một TCTD đều được phản ánh qua số liệu kế toán và

từ kế toán tạo ra các thông tin quan trọng Do đó, thanh tra viên phải kiểm tratính kịp thời, chính xác của kế toán và phân loại, sắp xếp hạng mục để đánh giálại giá trị các tài sản đó

Cơ sở để kiểm tra là từ các tài liệu báo cáo kế toán như: bảng kê, chứng

từ, sổ chi tiết tài khoản, kết hợp ngày, tháng, sổ cái, cân đối ngày, tháng…

Phương pháp tiến hành kiểm tra: kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ của cácchứng từ kế toán; Đối chiếu số liệu chi tiết giữa bảng kê chứng từ với sổ chitiết, kết hợp sổ cái và cân đối để xác định tính kịp thời, chính xác của việchạch toán; kiểm tra việc lập và gửi các loại báo cáo kế toán theo quy định củapháp luật; kiểm tra việc lưu trữ, bảo quản chứng từ tài liệu kế toán đảm bảođúng quy định của pháp luật

Trang 23

* Thanh tra nguồn vốn của TCTD

Vốn huy động của TCTD chính là tài sản mà TCTD phải trả cho ngườithứ 3 (người gửi tiền) trên cơ sở đã sử dụng vốn tiền gửi đó để dùng cho vay,đầu tư và sử dụng vào các nghiệp vụ khác thuộc danh mục sử dụng vốn Rủi rothường xảy ra do sự chênh lệch về thời gian thanh toán, nếu TCTD huy độngvốn lớn với thời hạn ngắn, nhưng sử dụng ở thời gian dài sẽ mất khả năng chitrả (thanh toán) tạo nên sức ép thanh toán và phát sinh rủi ro Rủi ro này khôngthể hiện bằng giá trị nhưng nó có thể gây lên sự khủng hoảng lớn, thậm chí phásản TCTD đó Do đó, phải tiến hành thanh tra đánh giá, phân tích đưa ra nhữngkhuyến nghị với ngân hàng về kỳ hạn, số lượng và đối tượng gửi tiền nhằmtránh được rủi ro Bên cạnh đó, ở nghiệp vụ này có thể có những phát sinh tiêucực từ phía nhân viên TCTD như tham ô, tẩy rửa tiền hoặc trả lãi khống để rúttiền cho cá nhân do đó phải kiểm tra chặt chẽ những khoản tiền gửi và lãigiữa các TCTD hoặc trả khách hàng

Vốn của TCTD chủ yếu là vốn pháp định, nó là số vốn được cấp mức tốithiểu theo quy định của Nhà nước hoặc số vốn góp Ngoài ra, nó còn gồm cácquỹ dự trữ, các cổ phần có lãi (cổ phần bán cao hơn mệnh giá), lợi nhuận để lại Đối với vốn của các TCTD, các khoản thua lỗ, nợ chậm trả không có khả năngthanh toán, phát hiện qua thanh tra bị loại trừ, giúp ta thấy được sự không thốngnhất trong sử dụng vốn ròng Nếu sự chênh lệch quá lớn có thể làm cho mức vốnthực tế thấp hơn mức vốn tối thiểu đó là nguyên nhân khiến các TCTD vi phạmquy chế Trong khi kiểm tra các khoản phải thu, lưu ý những khoản đóng gópcủa cổ đông, nếu là cổ phần chưa thực nộp cũng bị loại khỏi số vốn của TCTD

* Thanh tra chất lượng hoạt động cho vay

Đánh giá chất lượng sử dụng vốn là việc làm cực kỳ quan trọng trongquản lý và kiểm soát hoạt động của NHTW đối với các TCTD vì thôngthường, các vấn đề của TCTD đều bắt đầu từ sự suy giảm chất lượng sử dụng

Trang 24

vốn Do đó, đánh giá chất lượng sử dụng vốn là một trong những nội dungquan trọng nhất của hoạt động thanh tra tại chỗ, tập trung chủ yếu ở nghiệp vụcho vay của TCTD.

Thanh tra chất lượng hoạt động cho vay bao gồm đánh giá việc tuân thủcác quy định của pháp luật của TCTD cho vay và đối chiếu, đánh giá khảnăng trả nợ của khách hàng vay

Đối với hoạt động cho vay của TCTD, việc thanh tra tập trung xem xét

kỹ từng khoản cho vay về các yếu tố như: sự chấp hành các quy định củapháp luật trong thể lệ tín dụng, việc thực hiện quy trình cho vay, đầu tư… Sựphù hợp về mục đích, đối tượng vay và thực tế sử dụng tiền vay của kháchhàng; các nội dung khác như thời hạn, lãi suất hoặc vấn đề gia hạn nợ, quáhạn, tình trạng đảo nợ không lành mạnh, các rủi ro đạo đức có thể xảy ratrong quá trình cho vay

Căn cứ hồ sơ vay vốn khách hàng xác định tính hợp pháp, hợp lệ về tưcách pháp nhân của khách hàng khi ký hợp đồng vay vốn với TCTD; đánh giátình trạng tài chính thông qua các số liệu như nợ chậm trả, tài sản cố định, tàisản nợ ngắn hạn, trung và dài hạn, vốn và các quỹ, lãi; các số liệu đáng ngờnhư hàng tồn kho, tiền mặt, tổng thu nhập, doanh số bán, chi trả lãi… trongbáo cáo tài chính, bảng tổng kết tài sản, bảng cân đối kế toán, báo cáo thựchiện kế hoạch sản xuất kinh doanh của khách hàng để có nhiều thông tin phântích, đánh giá xếp loại khách hàng tốt hay xấu Xem xét kỹ từng khoản chovay để đánh giá mục đích, đối tượng vay vốn của khách hàng, trên cơ sở đốitượng vay vốn, xác định kỳ hạn TCTD đã xác lập có phù hợp với chu kỳ luânchuyển của đối tượng vay hay không để tránh rủi ro về thanh toán (quá hạn,gia hạn…)

Đối với các khoản vay có bảo đảm, yêu cầu được xem các bản thoảthuận đảm bảo gốc và lưu ý việc trả lại vật thế chấp Bảo lãnh cầm cố thế chấp

Trang 25

không hẳn bảo đảm chắc chắn cho khoản vay vì nó phụ thuộc hoàn toàn vàobên thứ ba, hoặc việc thanh lý các tài sản thế chấp - đây không phải là nghiệp

vụ chuyên nghiệp của ngân hàng

Phân tích đánh giá tình trạng kinh doanh, khả năng tài chính, khả năng thanh toán của khách hàng vay: Trên cơ sở số liệu và các thông tin thu

thập được về khách hàng vay, phân tích so sánh và xác định tài sản có thựccủa doanh nghiệp; Vốn tự có và coi như tự có thực còn; Các khoản nợ phảithu (có khả năng thu); Tồn kho hàng hoá (loại trừ tồn kho cố định, kém mấtphẩm chất) Các số liệu này được so sánh với dư nợ và các khoản nợ phải trảtại thời điểm phân tích Ngoài ra có thể xác định một số tỷ lệ: lãi phảitrả/doanh thu, tài sản ngắn hạn/giá trị tài sản nợ ròng… hoặc các chỉ tiêu vòngquay vốn lưu động (doanh thu bình quân/hàng tồn kho bình quân…) để đánhgiá sự lành mạnh về tài chính và khả năng thanh toán trả nợ của khách hàng;kết hợp với kết quả trả nợ gốc, lãi để xác định mức rủi ro của khoản vay Tiếnhành đối chiếu để xác định chính xác số nợ của khách hàng trong tài sản củangân hàng, đồng thời xem xét việc thanh toán nợ gốc, lãi của con nợ có đúngnhư hợp đồng và thỏa thuận với TCTD không?

Trong nhiều trường hợp phải trực tiếp kiểm tra khách hàng vay để xácđịnh việc sử dụng vốn vay của khách hàng có đúng mục đích đã cam kết vớiTCTD hay không bởi vì đây cũng là một trong nhiều nguyên nhân dẫn đếntình trạng mất an toàn của khoản vay; thực hiện thông qua kiểm tra, đánh giáchất lượng hàng hoá tồn kho thực tế, hoặc đánh giá giá trị, khả năng tiêu thụtài sản thế chấp…

Căn cứ trên đánh giá chất lượng hoạt động cho vay để đánh giá việcphân loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro của TCTD

* Thanh tra ngân quỹ

Thanh tra ngân quỹ để xem xét, đánh giá công tác quản lý ngân quỹ và

Trang 26

chính sách hoạt động tài chính của TCTD này Nội dung thanh tra ngân quỹgồm: Tiền mặt bản tệ và ngoại tệ, các tài sản có giá khác như kim loại quý,chứng từ có giá (séc, kiều hối…) vào ngày kiểm tra Cùng với việc kiểm traquỹ, thanh tra viên tiến hành kiểm tra kho tiền để đánh giá sự an toàn theoquy định của chế độ ra vào kho.

* Thanh tra tài sản cố định

Về mặt lý thuyết, rủi ro trong tài sản cố định rất nhỏ, thậm chí không córủi ro Nhưng trong thực tế, sự phát triển công nghệ và thị hiếu có thể làm chochúng mất giá nhanh trong khi còn giá trị sử dụng gây nên rủi ro không nhỏcho TCTD Do đó, cần đánh giá tài sản, trang thiết bị một cách thận trọng vìđây có thể là thành tố quan trọng trong việc đánh giá tài sản có của TCTD

* Thanh tra kết quả tài chính

Việc thanh tra để biết TCTD đó thật sự tạo ra lãi một cách thườngxuyên và đủ để đối phó với các rủi ro, tiếp tục phát triển mà vẫn thi hànhchính sách phân phối lợi nhuận đúng quy định Thông qua kiểm tra các khoảnthu chi của ngân hàng theo nguyên tắc thực thu, thực chi và tận thu, tiết kiệmchi, chính sách miễn giảm lãi; kiểm tra việc thu lãi, trả lãi để đánh giá việc trảlãi, trả lương, mua sắm, xây dựng… có đúng quy định và có phát sinh nhữngtiêu cực không

Cần chú ý các biện pháp nhằm làm sai lệch kết quả thật sự của TCTDnhư trả nợ có lãi suất cao trước hạn để thay bằng các khoản nợ có lãi suất thấphơn, lập và ghi nhận dự phòng cho các khoản lãi nợ khó đòi, các khoản chi vàthu bất thường có giá trị lớn… cần kiểm tra việc chấp hành các quy định vềtài chính, ý thức tiết kiệm

1.3.5 Quy trình thanh tra

Khi tiến hành thanh tra tại chỗ phải thực hiện qua các công việc sau:

* Chuẩn bị thanh tra:

- Xác định mục đích, nội dung thanh tra: Căn cứ kết quả giám sát từ xa,kết quả khảo sát trực tiếp tại đối tượng thanh tra để nhận định những vấn đề

Trang 27

nổi cộm, những vấn đề có dấu hiệu sai phạm để xác định mục đích, nội dungthanh tra và cách thức tổ chức thực hiện, từ đó có Quyết định thanh tra với nộidung phù hợp.

- Xây dựng đề cương, kế hoạch thanh tra: dựa trên phạm vi, mục tiêucuộc thanh tra, lãnh đạo thanh tra sẽ xây dựng đề cương thanh tra, trong đó cụthể hóa các công việc cần thực hiện trong quá trình thanh tra tại TCTD trìnhcấp có thẩm quyền phê duyệt

- Xác định phương thức thanh tra, tổ chức đoàn thanh tra: Quyết địnhthanh tra ghi rõ căn cứ, đối tượng, mục đích, yêu cầu, nhiệm vụ, nội dung thờihạn thanh tra và thành phần đoàn thanh tra Thành viên đoàn thanh tra ngânhàng là các cán bộ công chức ngân hàng hoặc cá nhân khác tham gia đoànthanh tra theo quyết định của người có thẩm quyền Đoàn thanh tra là một tổchức pháp lý, hoạt động theo quy định của pháp luật về thanh tra và hướngvào phục vụ việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ, mục tiêu quản lý và kinhdoanh của ngân hàng trong lĩnh vực tiền tệ và hoạt động ngân hàng Quy môĐoàn thanh tra phụ thuộc vào chương trình, kế hoạch thanh tra; tình hình hoạtđộng của từng ngân hàng; người dự kiến là Trưởng đoàn thanh tra; năng lựctrình độ của cán bộ thanh tra; biên chế hiện có Đoàn thanh tra gồm cóTrưởng đoàn, Phó trưởng đoàn (có thể có hoặc không), các đoàn viên

Họp đoàn thanh tra để triển khai các nội dung công việc theo quy chếĐoàn thanh tra, có nhiệm vụ thực hiện cuộc thanh tra theo đúng nội dung vàthời hạn ghi trong quyết định thanh tra Căn cứ nội dung thanh tra, tình hìnhhoạt động của tổ chức được thanh tra, các thông tin đã thu thập được và nănglực của từng đoàn viên trong Đoàn để phân công trách nhiệm cụ thể cho mỗithành viên, quy định lịch sinh hoạt, báo cáo phản ánh của đoàn

Sưu tầm tài liệu, nghiên cứu các văn bản pháp quy, thu thập tình hình sốliệu có liên quan đến cuộc thanh tra như đánh giá qua giám sát từ xa; xem xét

Trang 28

kiến nghị, kết luận của Đoàn thanh tra trước đó; Báo cáo kết quả thực hiện cáckết luận và kiến nghị của đối tượng thanh tra và các báo cáo khác có liên quan

Gửi thông báo lịch và nội dung thanh tra cho đối tượng thanh tra, yêucầu chuẩn bị trước tài liệu để cung cấp lần đầu cho Đoàn thanh tra

* Tiến hành thanh tra tại đơn vị

Tiếp xúc với đối tượng thanh tra: Đoàn thanh tra tiến hành tiếp xúc vớiđại diện lãnh đạo và bộ phận có liên quan của đối tượng thanh tra; Trưởngđoàn thanh tra công bố quyết định thanh tra, xuất trình quyết định thanh tra vàthẻ thanh tra viên Việc công bố quyết định thanh tra phải được lập thành biênbản lưu hồ sơ thanh tra

Đối tượng thanh tra báo cáo khái quát tình hình, kết quả hoạt động theothời hiệu thanh tra; tiếp nhận quyết định thanh tra

Trưởng đoàn thanh tra nêu những yêu cầu đối với đối tượng thanh tra

về cung cấp tài liệu phục vụ thanh tra, kiểm tra như sơ đồ tổ chức, bảng cânđối kế toán định kỳ, các báo cáo quyết toán, các báo cáo hoặc biên bản kiểmtoán, biên bản thuế, báo cáo hoạt động kiểm soát nội bộ…

Thông báo và thống nhất kế hoạch, nguyên tắc làm việc giữa Đoànthanh tra và đối tượng thanh tra, xác định rõ trách nhiệm của Ban giám đốc,lãnh đạo các phòng, ban, bộ phận và các nhân viên về việc cung cấp số liệu vàgiải trình những vấn đề theo yêu cầu của Đoàn thanh tra một cách đầy đủ,chính xác và kịp thời

Chuẩn bị các điều kiện về vật chất cần thiết cho cuộc thanh tra nhưphương tiện làm việc, sắp xếp chỗ làm việc, giấy tờ vật liệu văn phòng…

Các thành viên Đoàn Thanh tra tiến hành thanh tra theo nội dung trongQuyết định thanh tra, Đề cương kế hoạch thanh tra và theo phân công nhiệm

vụ cụ thể của Trưởng đoàn thanh tra Khi thanh tra, căn cứ vào chứng từ, sổsách, vào các văn bản hướng dẫn và biện pháp chỉ đạo nghiệp vụ, đối chiếu

Trang 29

với việc làm thực tế để xác định đúng sai của từng sự việc, phát hiện đến đâuyêu cầu chấn chỉnh ngay (nếu là sai nhỏ hoặc xử lý kịp thời) và yêu cầu khắcphục ngay (nếu là sai phạm lớn) Trong quá trình thanh tra, nếu phát hiệnnhững hành vi vi phạm, Đoàn thanh tra hoặc thành viên đoàn thanh tra phảilập biên bản vi phạm (theo mẫu quy định) để làm cơ sở kết luận, xử lý hoặckiến nghị xử lý

Quá trình thanh tra đến đâu phải xác minh làm rõ đúng sai của từng sựviệc hay từng phần việc để khi kết thúc cuộc thanh tra đưa ra đánh giá, kếtluận được rõ ràng và dứt điểm, không để có những vướng mắc tồn tại

Trong quá trình thanh tra nếu có những vấn đề vượt quá nhiệm vụ,quyền hạn của đoàn, thì Trưởng đoàn thanh tra có trách nhiệm báo cáo vớingười ra quyết định thanh tra và đề xuất kiến nghị những vấn đề cần giảiquyết cho phù hợp với hoàn cảnh thực tế Chỉ khi nào người ra quyết địnhthanh tra chấp thuận những đề xuất, kiến nghị của Đoàn bằng văn bản thìĐoàn mới thực hiện

Trong quá trình thanh tra, đoàn thanh tra chỉ thực hiện các nghiệp vụthanh tra theo nội dung, phạm vi, thời gian quy định trong quyết định thanhtra đã ban hành, không được tự ý mở rộng đối tượng, phạm vi hay kéo dàithời gian thanh tra Đối với các trường hợp thay đổi những vấn đề được ghitrong quyết định thanh tra, Trưởng đoàn thanh tra hoặc thanh tra viên phảibáo cáo xin ý kiến của người ra quyết định thanh tra

Các đoàn viên Đoàn thanh tra trong quá trình thanh tra phải thực hiệnđúng những nhiệm vụ đã được trưởng đoàn phân công, bảo đảm tiến độ côngviệc, phản ánh báo cáo theo định kỳ cho trưởng đoàn thanh tra về kết quả,thuận lợi, vướng mắc và đề xuất kiến nghị những vấn đề thật sự cần thiết Cácđoàn viên đoàn thanh tra chỉ làm việc với đối tượng thanh tra tại cơ quan,trong giờ hành chính, nếu cần thiết phải làm việc ngoài giờ hành chính hoặc

Trang 30

ngoài cơ quan, phải được sự đồng ý của Trưởng đoàn thanh tra; phải chấphành đúng các quy định của pháp luật khi tiến hành thanh tra; Thu thập thôngtin như cân đối kế toán qua từng thời kỳ (tháng, quý, năm), những chỉ số phântích qua giám sát từ xa hàng tháng, các kiến nghị qua các lần thanh tra trước,thông tin từ các cơ quan hữu quan (kiểm toán, thuế…), thông tin từ cácphương tiện thông tin đại chúng Trên cơ sở thông tin đã thu thập được, tiếnhành phân tích và đánh giá các nội dung thanh tra; đảm bảo tính rõ ràng, trungthực, đầy đủ, chính xác của các số liệu, chỉ tiêu chứng từ và báo cáo; bảo đảmtính hợp pháp, hợp lệ của nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong chứng từ và hạchtoán; phát hiện những vi phạm, phân tích và đánh giá thực trạng và nguyênnhân dẫn đến vi phạm để có biện pháp xử lý phù hợp, nhằm chấn chỉnh cáchoạt động của TCTD; xác định rủi ro hoạt động kiến nghị biện pháp xử lýthích hợp.

Trong quá trình thanh tra, Đoàn thanh tra phải giữ quan hệ tốt với đơn

vị được thanh tra, không làm ảnh hưởng đến hoạt động bình thường của đơn

vị, trừ trường hợp đặc biệt sẽ được ghi trong quyết định

* Giai đoạn kết thúc thanh tra

Sau khi hoàn thành nội dung nhiệm vụ được phân công, đoàn viên đoànthanh tra phải tổng hợp kết quả, đưa ra những kết luận, đề xuất hướng dẫn xử

lý bằng văn bản, lập hồ sơ theo công việc được phân công và bàn giao chotrưởng đoàn thanh tra hoặc người được trưởng đoàn thanh tra uỷ quyền

Kết thúc cuộc thanh tra, Trưởng đoàn thanh tra căn cứ vào báo cáo kếtquả thanh tra của đoàn viên đoàn thanh tra để tổng hợp kết quả, thông qua nội

bộ đoàn để thống nhất kết quả thanh tra, lên dự thảo báo cáo kết quả thanh tra.Nội dung bao gồm:

- Đánh giá khái quát ưu điểm cơ bản và những cố gắng tích cực củađơn vị được thanh tra trong việc chấp hành chủ trương, chính sách pháp luậtNhà nước và các chế độ thể lệ của ngành ở các mặt công tác được thanh tra

- Xác định các sai phạm chủ yếu, đánh giá mức độ tác hại và tìm

Trang 31

nguyên nhân, quy trách nhiệm cá nhân và đơn vị để biện pháp xử lý phù hợp.

- Kiến nghị những biện pháp khắc phục sửa chữa và áp dụng những chếtài thích hợp; quyết định xử lý những sai phạm nhằm chấn chỉnh hoạt độngcủa TCTD theo đúng quy định pháp luật có liên quan đến hoạt động tiền tệ vàngân hàng

Căn cứ vào báo cáo kết quả toàn cuộc thanh tra, Trưởng đoàn thanh traxây dựng dự thảo kết luận thanh tra và phải thông qua các thành viên trongđoàn thanh tra trước khi thông qua lãnh đạo đơn vị và đối tượng được thanhtra Nếu các thành viên trong đoàn thanh tra hoặc thủ trưởng đơn vị đượcthanh tra có điểm không nhất trí với kết luận thanh tra thì được quyền khiếunại lên Chánh thanh tra hoặc người ra quyết định thanh tra

Người ra quyết định thanh tra hoặc trưởng đoàn thanh tra công bố dựthảo kết luận thanh tra (khi được người ra quyết định thanh tra uỷ quyền).Việc công bố dự thảo kết luận thanh tra phải được lập thành biên bản lưu hồ

sơ thanh tra Sau khi kết thúc cuộc thanh tra, Trưởng đoàn thanh tra hoànchỉnh hồ sơ thanh tra và bàn giao cho người có thẩm quyền

* Giai đoạn theo dõi sau thanh tra

Sau khi hoàn tất thanh tra tại chỗ, tất cả các báo cáo và hồ sơ làm việccủa Đoàn Thanh tra phải được bàn giao cho bộ phận giám sát từ xa để theodõi việc thực hiện các biện pháp khắc phục chỉnh sửa sau thanh tra, đồng thời

để bổ sung dữ liệu cho công tác giám sát từ xa

1.3.6 Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động thanh tra của NHTW đối với các TCTD

1.3.6.1 Các nhân tố chủ quan

* Nhân tố con người

Nhân tố con người ảnh hưởng đến hoạt động thanh tra ngân hàng, baogồm cả yếu tố chất lượng và số lượng đội ngũ cán bộ thanh tra Trong điềukiện hoạt động tiền tệ, ngân hàng ngày càng phát triển, công nghệ ngân hàngngày một đổi mới, đòi hỏi trình độ của các nhà quản lý, trong đó có đội ngũ

Trang 32

cán bộ thanh tra phải không ngừng được nâng cao Cán bộ thanh tra ngânhàng phải am hiểu sâu sắc về nghiệp vụ ngân hàng, về quy định của pháp luật,chính sách chế độ của ngân hàng, thành thạo về phương pháp, nghiệp vụthanh tra thì khả năng phát hiện sai sót, khuyết điểm của các TCTD cũng nhưchất lượng công tác cảnh báo, tư vấn cho TCTD, tham mưu cho Thống đốcNHTW trong việc chỉ đạo, điều hành Bên cạnh đó, do đối tượng thanh tra làcác TCTD không ngừng tăng về số lượng, quy mô và địa bàn hoạt động, cácdịch vụ cũng ngày càng phát triển nên yêu cầu về khối lượng, chất lượng côngviệc thanh tra ngân hàng cũng phải tăng theo Do vậy, đội ngũ cán bộ thanhtra không những cần được nâng cao về trình độ, năng lực, phẩm chất đạo đứcnghề nghiệp mà còn cần tăng cường cả về số lượng thì mới đáp ứng đượcnhiệm vụ, yêu cầu công tác.

* Việc xây dựng chương trình, kế hoạch, phương pháp và cách thức tổ chức hoạt động thanh tra

Hàng năm, Thanh tra NHTW phải xây dựng chương trình, kế hoạchthanh tra cho cả hệ thống Kế hoạch thanh tra xác định rõ trọng tâm, trọngđiểm của công tác thanh tra, đặc biệt là những đối tượng cần được tiến hànhthanh tra tại chỗ Kế hoạch sau khi được thông qua trở thành nhiệm vụ củaThanh tra ngân hàng trong năm đó Tuy nhiên, do số lượng các TCTD lớn nêntrong năm không thể thanh tra tại chỗ tại tất cả các TCTD mà chỉ có thể nhằmvào một số TCTD nhất định Do vậy, một yêu cầu đặt ra là phải xác địnhchuẩn xác đối tượng, nội dung trọng tâm cần thanh tra, kiểm tra, chấn chỉnh

Mặt khác, để hoạt động thanh tra có hiệu quả, phát hiện tối đa nhữngsai phạm, yếu kém của đối tượng thanh tra, cần có phương pháp, kỹ năng làmviệc, cách thức tổ chức hoạt động thanh tra một cách khoa học Ngược lại,hoạt động thanh tra sẽ không phát huy tác dụng nếu tập trung vào nhữngkhâu, nội dung không có vi phạm hay những TCTD đang làm ăn có hiệu quả,chấp hành nghiêm chỉnh pháp luật, các quy định của pháp luật trong khi các

Trang 33

đối tượng vi phạm lại không bị phát hiện và xử lý hoặc thanh tra chỉ tập trungvào một số khâu, không phản ánh toàn diện hoạt động của TCTD.

* Cơ sở vật chất kỹ thuật, phương tiện làm việc của thanh tra

Cơ sở vật chất kỹ thuật, phương tiện làm việc ngày càng đóng vai tròquan trọng trong hoạt động quản lý Nhà nước nói chung và hoạt động thanhtra nói riêng Đặc biệt đối với phương thức từ xa, cơ sở vật chất về công nghệthông tin như hệ thống mạng máy tính, phần mềm xử lý dữ liệu chuẩn hóa lànhững yếu tố cần thiết để đảm bảo cho việc xử lý số lượng lớn các thông tinđầu vào một cách nhanh chóng, chính xác và tiết kiệm thời gian

Mặt khác, hoạt động của các TCTD ngày càng phát triển cả về số lượng

và chất lượng với cơ sở vật chất kỹ thuật công nghệ ngày càng hiện đại đểphục vụ hoạt động kinh doanh Do vậy, để nắm bắt, kiểm soát được cácTCTD thì NHTW cũng phải hiện đại hóa Nếu thanh tra NHTW không tiếpcận, hiểu biết được hoạt động của các trang thiết bị, công nghệ hiện đại củacác TCTD thì không thể kiểm soát được hoạt động của các TCTD

1.3.6.2 Nhân tố khách quan

* Sự đồng bộ trong cơ cấu tổ chức của hệ thống thanh tra ngân hàng

Một cơ quan có cơ cấu, tổ chức bộ máy khoa học sẽ giúp cho sự chỉđạo, điều hành trong nội bộ cơ quan đó thông suốt, sự phối kết hợp hoạt độnggiữa các bộ phận chức năng ăn khớp, nhịp nhàng thì sẽ phát huy được hiệuquả Hệ thống thanh tra ngân hàng có phạm vi hoạt động rộng khắp trongphạm vi toàn quốc với lực lượng cán bộ thanh tra đông đảo nên sự ảnh hưởngcủa cơ cấu tổ chức hệ thống thanh tra ngân hàng tới công tác thanh tra ngânhàng là không phủ nhận được Thanh tra ngân hàng cần được tổ chức tậptrung, thống nhất, mang tính hệ thống cao, độc lập về tổ chức và hoạt độngđối tượng thanh tra; các quan hệ chỉ đạo, điều hành nhất quán, không bị chồngchéo, mâu thuẫn với nhau Đó là tiền đề để hoạt động thanh tra diễn ra thông

Trang 34

suốt, khách quan, không bị ách tắc, không bị chi phối bởi các chủ thể khác.

* Sự hoàn thiện của hệ thống pháp luật đối với hoạt động thanh tra ngân hàng

Hoạt động thanh tra của NHTW đối với các TCTD là hoạt động quản

lý, mang tính quyền lực nhà nước Tính quyền lực nhà nước thể hiện ở quyềnhạn mà pháp luật trao cho thanh tra ngân hàng để thực hiện nhiệm vụ củamình Do vậy, để hoạt động thanh tra phát huy được hiệu quả thì cần phải cóđầy đủ các quyền năng để tương xứng với nhiệm vụ quan trọng được giao

Mặt khác, yêu cầu bắt buộc đối với hoạt động thanh tra là phải tuân thủchặt chẽ các quy định của pháp luật Do đó, cùng với quyền hạn mà pháp luậttrao cho thanh tra, các quy định pháp luật về tổ chức, nhiệm vụ; về trình tự,thủ tục, về quyền và nghĩa vụ của đối tượng thanh tra… sẽ là những cơ sởpháp lý quan trọng để thanh tra ngân hàng hoạt động Ngoài ra, sự nghiêmminh của luật pháp làm cho các đối tượng thanh tra phải thực hiện nghiêmchỉnh nghĩa vụ của mình trước yêu cầu của hoạt động thanh tra cũng như thựchiện nghiêm chỉnh nội dung kết luận sau thanh tra

Tóm lại, sự hoàn thiện của các quy định pháp luật về thanh tra nói riêng

và hệ thống pháp luật nói chung là một trong những nhân tố quan trọng ảnhhưởng tới công tác thanh tra ngân hàng

* Chế độ đãi ngộ đối với cán bộ thanh tra

Chế độ đãi ngộ đối với cán bộ thanh tra có ảnh hưởng không nhỏ đếncông tác thanh tra Sở dĩ như vậy vì người cán bộ thanh tra chính là nhữngchiến sỹ có nhiệm vụ đấu tranh chống lại những việc làm sai trái, đó là môitrường dễ bị cám dỗ, mua chuộc Đã có không ít cán bộ thanh tra không hàilòng với chế độ tiền lương nên không phát huy tinh thần trách nhiệm trongcông việc; một bộ phận đã chuyển sang các TCTD do ở đây có chế độ lương,thưởng rất cao Do vậy, nếu không có biện pháp khuyến khích lợi ích vật chất

Trang 35

và tinh thần phù hợp thì sẽ không phát huy được tinh thần trách nhiệm củacán bộ và làm phát sinh các hiện tượng tiêu cực trong công tác thanh tra

* Các nhân tố thuộc về TCTD

Các TCTD là đối tượng thanh tra nên sẽ có những ảnh hưởng nhất địnhđến công tác thanh tra Thực tế cho thấy những TCTD có ý thức tôn trọngpháp luật, ý thức chấp hành cao, tạo điều kiện để Đoàn Thanh tra hoàn thànhnhiệm vụ thì hoạt động thanh tra sẽ có thuận lợi, được tiến hành khẩn trương

và các kết luận, kiến nghị của Thanh tra sẽ được nghiêm túc chấp hành.Ngược lại, đối với các TCTD có thái độ bất hợp tác với Đoàn Thanh tra, hoạtđộng thanh tra sẽ gặp nhiều khó khăn Ngoài ra, việc chấp hành chế độ thôngtin báo cáo của các TCTD có vai trò quan trọng đối với hiệu quả, chất lượngcủa công tác giám sát từ xa, thông tin là cơ sở để thực hiện giám sát và địnhhướng cho hoạt động thanh tra tại chỗ Nếu có thông tin đầy đủ, trung thực,kịp thời thì kết quả giám sát mới chính xác, như vậy kiến nghị với các cấpquản lý mới chuẩn xác và phục vụ đắc lực cho công tác thanh tra tại chỗ

Ngoài các nhân tố trên, hoạt động thanh tra còn chịu ảnh hưởng của cácnhân tố khác như môi trường chính trị, môi trường kinh tế xã hội, xu hướnghội nhập… tùy thuộc vào từng thời điểm, từng hoàn cảnh cụ thể

Kết luận Chương 1

QTDND cơ sở là tổ chức tín dụng do các pháp nhân, cá nhân và hộ giađình tự nguyện thành lập dưới hình thức hợp tác xã để thực hiện một số hoạtđộng ngân hàng theo quy định của Luật này và Luật Hợp tác xã nhằm mụctiêu chủ yếu là tương trợ nhau phát triển sản xuất, kinh doanh và đời sống”

QTDND là loại hình tổ chức tín dụng hợp tác hoạt động theo nguyên tắc

tự nguyện, tự chủ, tự chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động, thực hiện mục tiêuchủ yếu là tương trợ giữa các thành viên, nhằm phát huy sức mạnh của tập thể

Trang 36

và của từng thành viên giúp nhau thực hiện có hiệu quả các hoạt động sản xuất,kinh doanh, dịch vụ và cải thiện đời sống.

Là một loại hình TCTD nên trong quá trình hoạt động QTDND cũng sẽgặp phải những rủi ro phổ biến của một TCTD, như: rủi ro thanh toán, rủi rotín dụng, rủi ro lãi suất, rủi ro đạo đức, tài sản,…Bên cạnh đó, hoạt động củacác QTDND cơ sở còn có nhiều tồn tại, yếu kém như: đội ngũ cán bộ làmcông tác Quỹ tín dụng còn thiếu và yếu, trình độ không cao, còn làm việc theogia đình chủ nghĩa , còn nhiều sai phạm, tồn tại trong các mặt hoạt động nhưcông tác quản trị điều hành, công tác huy động vốn và cho vay, công tác kếtoán thu chi tài chính và an toàn kho quỹ…

Để hoạt động của hệ thống QTDND thực sự đi vào nề nếp, phát triển antoàn, hiệu quả, bền vững, theo đúng tôn chỉ, mục đích của Quỹ tín dụng vàđáp ứng được yêu cầu của quá trình hội nhập, phát triển, một trong những yêucầu hàng đầu được đặt ra là phải tăng cường hơn nữa công tác thanh tra, kiểmtra của NHNN Việt Nam đối với hệ thống QTDND

Hoạt động Thanh tra là một công cụ quản lý nhà nước quan trọng đểNHTW thực hiện chức năng quản lý Nhà nước trong lĩnh vực tiền tệ, ngânhàng Hoạt động thanh tra giúp cho NHTW nắm bắt kịp thời, chính xác tìnhhình hoạt động của hệ thống các TCTD, phát hiện, ngăn chặn, phòng ngừa và

xử lý kịp thời các vi phạm pháp luật về tiền tệ và hoạt động ngân hàng

Trang 37

Chương 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC THANH TRA CỦA

NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM CHI NHÁNH TỈNH BẮC NINH ĐỐI VỚI CÁC QTDND CƠ SỞ TRÊN ĐỊA BÀN

2.1 GIỚI THIỆU VỀ NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM CHI NHÁNH TỈNH BẮC NINH

Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh tỉnh Bắc Ninh được thành lập năm

1997 trên cơ sở việc tái lập tỉnh Bắc Ninh Qua 16 năm được xây dựng vàphát triển, hệ thống các Tổ chức tín dụng trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh khôngngừng lớn mạnh và phát triển

Tại thời điểm tái lập tỉnh, trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh chỉ có 3 chi nhánhNHTM là Ngân hàng Đầu tư và phát triển Bắc Ninh, Ngân hàng Công thươngBắc Ninh, Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Bắc Ninh và 10QTDND cơ sở, tổng nguồn vốn huy động là 329 tỷ đồng, tổng dư nợ cho vay

là 354 tỷ đồng Đến 31/12/2012, trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh đã có 30 chinhánh NHTM và 26 QTDND cơ sở, tổng nguồn vốn huy động đạt 27.145 tỷđồng, tăng 82,2 lần, tổng dư nợ cho vay là 29.522 tỷ đồng, tăng 83,4 lần sovới năm 1997, hoạt động với mạng lưới rộng khắp tại 8/8 huyện, thị xã, thànhphố của tỉnh Bắc Ninh

Trong những năm vừa qua, NHNN Việt Nam chi nhánh tỉnh Bắc Ninh,với vai trò quản lý Nhà nước về lĩnh vực tiền tệ và hoạt động ngân hàng trênđịa bàn tỉnh Bắc Ninh đã làm tốt công tác quản lý Nhà nước, góp phần giúpcác TCTD trên địa bàn không ngừng tăng trưởng, phát triển ổn định, hoạtđộng đúng cơ chế, quy chế, an toàn và hiệu quả Hoạt động của NHNN chinhánh tỉnh Bắc Ninh đã được nhiều cấp, ngành ghi nhận, đánh giá cao và

Trang 38

khen thưởng Năm 2009, NHNN chi nhánh tỉnh Bắc Ninh đã vinh dự đượctặng Huân chương Lao động hạng 2.

Căn cứ Quyết định số 2989/QĐ-NHNN ngày 14/12/2009 của Thốngđốc NHNN Việt Nam quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu

tổ chức của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố NHNN Chinhánh tỉnh Bắc Ninh đã ban hành Quyết định số 987/QĐ-NHNN.BNI5 ngày21/12/2009, trong đó quy định nhiệm vụ của các Phòng, bộ phận thuộc chinhánh Theo đó, hiện nay, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh Bắc Ninh gồm

51 cán bộ công chức công tác tại 5 phòng, bộ phận chuyên môn, nghiệp vụ là:Phòng Hành chính - Nhân sự, Phòng Nghiên cứu tổng hợp và Kiểm soát nội

bộ, Phòng Kế toán - thanh toán - tin học, Phòng Tiền tệ - Kho quỹ và Thanhtra, giám sát ngân hàng

Theo quyết định này, Thanh tra, giám sát ngân hàng chịu trách nhiệmchính trong việc thực hiện chức năng quản lý Nhà nước đối với các QTDND

cơ sở trên địa bàn Thanh tra, giám sát ngân hàng vừa là phòng tham mưugiúp Giám đốc chi nhánh thực hiện việc cấp phép hoạt động, hướng dẫnnghiệp vụ, chuẩn y các chức danh thành viên Hội đồng quản trị, Chủ tịch Hộiđồng Quản trị, Tổng Giám đốc (Giám đốc) và Ban Kiểm soát của cácQTDND cơ sở; vừa là phòng thực hiện nhiệm vụ thanh tra, kiểm tra, giám sát

và xử lý vi phạm đối với các QTDND cơ sở trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh

Đây là điểm khác so với các quy định trước đây vì theo mô hình tổchức mới, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam đã thành lập Cơ quan Thanh tra,giám sát Ngân hàng trên cơ sở sáp nhập bốn Vụ, Cục của Ngân hàng Nhànước Việt Nam là Thanh tra ngân hàng, Vụ Các ngân hàng, Vụ các Tổ chứctín dụng hợp tác và Cục phòng chống rửa tiền Tại các NHNN chi nhánh tỉnhthành phố, chức năng quản lý các Tổ chức tín dụng hợp tác nói chung (cácQTDND cơ sở nói riêng) tương ứng cũng được chuyển giao từ Phòng Tổng

Trang 39

hợp & quản lý các tổ chức tín dụng hợp tác về Thanh tra, giám sát chi nhánh.

2.2 TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG CÁC QTDND CƠ SỞ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BẮC NINH

2.2.1 Khái quát quá trình hình thành và phát triển của hệ thống QTDND trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh

Sau khi có chủ trương xây dựng mô hình TCTD hợp tác theo quyếtđịnh 390/QĐ-TTg ngày 27/7/1993 của Thủ tướng Chính phủ cho phép triểnkhai đề án thí điểm thành lập QTDND Tỉnh Bắc Ninh được Ban chỉ đạoTrung ương thí điểm thành lập QTDND chấp thuận cho triển khai từ năm

1995, ở tỉnh đã nhanh chóng xây dựng phương án tổ chức triển khai, bám sátnội dung đề án được Chính phủ phê duyệt, tổ chức tuyên truyền chủ trương

mô hình tổ chức, nội dung, mục đích hoạt động, các điều kiện thành lập theophương châm thận trọng, đúng quy trình, đảm bảo nguyên tắc tự nguyện,không gò ép theo phong trào nên việc triển khai thành lập đã đạt được kết quảđáng kể được các cấp, các ngành và nhân dân đồng tình ủng hộ Sau 16 nămxây dựng và phát triển, trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh đã có 26 QTDND cơ sởhoạt động tại 8/8 huyện, thị xã, thành phố của tỉnh Bắc Ninh Cụ thể:

- Thành phố Bắc Ninh có 3 QTDND cơ sở là Võ Cường, Đại Phúc và Vạn An

- Thị xã Từ sơn có 6 QTDND là: Đình Bảng, Tương Giang, ĐồngNguyên, Quang Trung và Châu Khê, Trang Hạ

- Huyện Tiên Du có 3 QTDND là: Thị trấn Lim, Nội Duệ, Hiên Vân

- Huyện Thuận Thành có 10 QTDND là: Mão Điền, Đình Tổ, Gia Đông, HàMãn, Nghĩa Đạo, Song Hồ, Thanh Khương, Ngũ Thái, An Bình và Thị trấn Hồ

- Huyện Lương Tài có 1 QTDND là: Tân Lãng

- Huyện Yên Phong có 1 QTDND là: Tam Đa

- Huyện Gia Bình có 1 QTDND là: Đại Bái

- Huyện Quế Võ có 1 QTDND là: Phố Mới

Các QTDND được cấp giấy phép và đi vào hoạt động được thể hiện:

Trang 40

Bảng 2.1 : Các QTDND cơ sở được cấp phép hoạt động

trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh

2.2.2.1 Hoạt động phát triển thành viên

QTDND là loại hình tổ chức tín dụng hợp tác hoạt động phù hợp với

Ngày đăng: 06/05/2015, 10:40

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Frideric S. Miskin (1995), Tiền tệ, ngân hàng và thị trường tài chính, Nhà xuất bản khoa học kỹ thuật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tiền tệ, ngân hàng và thị trường tài chính
Tác giả: Frideric S. Miskin
Nhà XB: Nhàxuất bản khoa học kỹ thuật
Năm: 1995
2. Hoàng Xuân Quế (2002), Nghiệp vụ Ngân hàng Trung ương, Nhà xuất bản Thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiệp vụ Ngân hàng Trung ương
Tác giả: Hoàng Xuân Quế
Nhà XB: Nhà xuất bảnThống kê
Năm: 2002
3. Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh Bắc Ninh (2012), Báo cáo thống kê tình hình thanh tra, kiểm tra các TCTD trong nước giai đoạn năm 2008 - 2012, Bắc Ninh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo thống kêtình hình thanh tra, kiểm tra các TCTD trong nước giai đoạn năm 2008 -2012
Tác giả: Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh Bắc Ninh
Năm: 2012
4. Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh Bắc Ninh (2012), Báo cáo tình hình hoạt động Quỹ tín dụng nhân dân trên địa bàn giai đoạn 2008 - 2012, Bắc Ninh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tình hìnhhoạt động Quỹ tín dụng nhân dân trên địa bàn giai đoạn 2008 - 2012
Tác giả: Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh Bắc Ninh
Năm: 2012
5. Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh Bắc Ninh (2012), Báo cáo đánh giáhoạt động của các QTDND cơ sở qua công tác thanh tra, kiểm tra năm 2010,2011, Bắc Ninh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo đánh giá"hoạt động của các QTDND cơ sở qua công tác thanh tra, kiểm tra năm2010,2011
Tác giả: Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh Bắc Ninh
Năm: 2012
6. Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh Bắc Ninh (2010), Báo cáo đánh giáhoạt động của các QTDND cơ sở qua công tác thanh tra, kiểm tra năm 2012, Bắc Ninh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo đánh giá"hoạt động của các QTDND cơ sở qua công tác thanh tra, kiểm tra năm2012
Tác giả: Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh Bắc Ninh
Năm: 2010
7. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (2004), Khung sổ tay thanh tra tại chỗ các Tổ chức tín dụng, Tài liệu lưu hành nội bộ, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khung sổ tay thanh tra tại chỗ cácTổ chức tín dụng
Tác giả: Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
Năm: 2004
8. Ngân hàng nhà nước Việt Nam (2008), Thanh tra, giám sát, kiểm soát, kiểm toán ngân hàng, Nhà xuất bản Thanh niên, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thanh tra, giám sát, kiểm soát,kiểm toán ngân hàng
Tác giả: Ngân hàng nhà nước Việt Nam
Nhà XB: Nhà xuất bản Thanh niên
Năm: 2008
9. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (2010), Báo cáo tiến độ củng cố chấn chỉnh hệ thống QTDND đến 31/12/2009, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tiến độ củng cố chấnchỉnh hệ thống QTDND đến 31/12/2009
Tác giả: Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
Năm: 2010
10. Nghị định 91/1999/NĐ-CP về tổ chức và hoạt động của Thanh tra ngân hàng Khác
11. Nghị định 96/2008/NĐ-CP ngày 26/8/2008 của Chính phủ quy định về Khác
12. Nghị định 202/2004/NĐ-CP ngày 10/12/2004 về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiền tệ và hoạt động ngân hàng Khác
13. Quyết định số 83/2009/QĐ-TTg ngày 27/5/2009 của Thủ tướng Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng trực thuộc NHNN Việt Nam Khác
14. Quyết định số 2989/QĐ-NHNN ngày 14/12/2009 của Thống đốc NHNN quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng nhà nước tỉnh, thành phố trực thu Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1 : Các QTDND cơ sở được cấp phép hoạt động  trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh - Luận văn thạc sỹ: Công tác thanh tra của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh Bắc Ninh đối với hệ thống Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở trên địa bàn, thực trạng và giải pháp
Bảng 2.1 Các QTDND cơ sở được cấp phép hoạt động trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh (Trang 38)
Bảng 2.2: Thành viên của các QTDND cơ sở trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh - Luận văn thạc sỹ: Công tác thanh tra của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh Bắc Ninh đối với hệ thống Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở trên địa bàn, thực trạng và giải pháp
Bảng 2.2 Thành viên của các QTDND cơ sở trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh (Trang 39)
Bảng 2.4: Vốn điều lệ của các QTDND cơ sở trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh Giai đoạn 2008 – 2012 - Luận văn thạc sỹ: Công tác thanh tra của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh Bắc Ninh đối với hệ thống Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở trên địa bàn, thực trạng và giải pháp
Bảng 2.4 Vốn điều lệ của các QTDND cơ sở trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh Giai đoạn 2008 – 2012 (Trang 43)
Bảng 2.5: Hoạt động tín dụng của QTDND cơ sở trên địa bàn Bắc Ninh giai đoạn 2008 – 2012 - Luận văn thạc sỹ: Công tác thanh tra của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh Bắc Ninh đối với hệ thống Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở trên địa bàn, thực trạng và giải pháp
Bảng 2.5 Hoạt động tín dụng của QTDND cơ sở trên địa bàn Bắc Ninh giai đoạn 2008 – 2012 (Trang 46)
Bảng 2.6: Dư nợ của QTDND cơ sở trên địa bàn Bắc Ninh giai đoạn 2008 – 2012 - Luận văn thạc sỹ: Công tác thanh tra của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh Bắc Ninh đối với hệ thống Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở trên địa bàn, thực trạng và giải pháp
Bảng 2.6 Dư nợ của QTDND cơ sở trên địa bàn Bắc Ninh giai đoạn 2008 – 2012 (Trang 47)
Bảng 2.7: Thống kê các cuộc thanh tra, kiểm tra đối với các QTDND  cơ sở trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2008 - 2012 - Luận văn thạc sỹ: Công tác thanh tra của Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh Bắc Ninh đối với hệ thống Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở trên địa bàn, thực trạng và giải pháp
Bảng 2.7 Thống kê các cuộc thanh tra, kiểm tra đối với các QTDND cơ sở trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2008 - 2012 (Trang 52)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w