− Về hoạt động: Công ty đã chủ động hơn trong hoạt động kinh doanh, thay vì trước đây là phải tự mua vật liệu từ một Công ty thì hiện nay Công ty đã có thể tìm kiếm được nhiều nguồn hàng
Trang 1em chọn đề tài: “Phân tích công tác tuyển dụng lao động tại Công ty TNHH SX
Trang 2tích, đánh giá một số hoạt động chủ yếu của doanh nghiệp Từ đó, đưa ra những nhận xét đánh giá những điểm mạnh, điểm yếu và đưa ra giải pháp về vấn đề mà sinh viên đã tiến hành phân tích.
Bước đầu rèn luyện năng lực thực hành, vận dụng lý luận vào giải quyết các tình huống cụ thể trong thực tiễn và rèn luyện tác phong, phương pháp làm việc của một nhà quản trị
3. Phạm vi nghiên cứu
− Nội dung: Phân tích tình hình tuyển dụng lao động tại Công ty TNHH SX TM
và DV Mỹ Thiên: bao gồm những giới thiệu chung về Công ty; phân tích thực trạng công tác tuyển dụng lao động tại Công ty; đánh giá chung về công tác tuyển dụng lao động và đưa ra một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác tuyển dụng lao động
− Phạm vi thời gian: Nghiên cứu chứng từ, số liệu, hoạt động tại Công ty trong 3 năm 2011, 2012, 2013
− Phạm vi không gian: Tại Công ty TNHH SX TM và DV Mỹ Thiên
4. Phương pháp nghiên cứu
Đề án chuyên ngành áp dụng phương pháp phân tích tổng hợp, thống kê, so sánh…
5. Kết cấu của Đề án chuyên ngành: gồm 2 phần
− Phần 1: Thực trạng công tác tuyển dụng lao động tại Công ty TNHH SX TM và
Trang 31.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty
Tên, địa chỉ của Công ty
Công ty TNHH SX TM và DV Mỹ Thiên được thành lập theo Quyết định
số 350200086 ngày 06 tháng 10 năm 2006 của Sở Kế hoạch và Đầu tư Tỉnh Bình Định Công ty chính thức hoạt động từ ngày 15 tháng 10 năm 2006 và hoạt động liên tục cho đến nay
Tên Công ty: Công ty TNHH SX TM và DV Mỹ Thiên
Tên giao dịch: My Thien Co., Ltđ
Trụ sở chính đặt tại: Số 427, đường Lạc Long Quân, Tổ 3, Khu vực 7, Phường Trần Quang Diệu, Thành phố Quy Nhơn, Tỉnh Bình Định
Vốn điều lệ ban đầu: 1.800.000.000 đồng
Công ty hoạt động với mục tiêu chủ yếu là tổ chức kinh doanh để tìm kiếm lợi nhuận hợp pháp, làm giàu chính đáng cho các thành viên, tạo công ăn việc làm cho người lao động, đóng góp nghĩa vụ vào ngân sách Nhà nước, góp phần vào công cuộc phát triển kinh tế - xã hội của địa phương và Nhà nước
Phương châm hoạt động:
− Uy tín, chất lượng cung cấp cho khách hàng dịch vụ với chất lượng cao nhất trong thời gian ngắn nhất
Trang 4khách hàng, tạo ra được lòng tin cho người sử dụng Hiện nay Công ty hoạt động tương đối ổn định với nhiều nguồn cung cấp cũng như tiêu thụ trong và ngoài tỉnh
Qua gần 8 năm xây dựng, hoạt động, phát triển và trưởng thành đến nay Công ty có trên 40 cán bộ - công nhân viên, một đội ngũ cán bộ lãnh đạo, quản
lý có trình độ, năng động, chuyên nghiệp cùng với đội ngũ công nhân viên có tay nghề, chuyên môn cao, nhiều kinh nghiệm
Ban Giám Đốc cùng các thành viên trong công ty luôn tâm niệm “Công ty
là nhà – Cán bộ công nhân viên là chủ”, ở đây các thành viên cùng tự hào
được làm việc dưới mái nhà chung là Công ty Mỹ Thiên
Với phương châm “ Khách hàng là thượng đế” , Công ty luôn cung cấp
cho khách hàng những sản phẩm đạt chất lượng ở mức cao với giá cả phù hợp, đảm bảo xuất nhập hàng hóa nhanh - gọn - lẹ thông qua đội ngũ nhân viên phục
vụ chuyên nghiệp tận tình
Quy mô hiện tại
− Về vốn điều lệ: Công ty đã tăng vốn điều lệ từ 1,8 tỷ đồng lên 2,1 tỷ đồng
− Về số lao động: Khi mới thành lập, số lượng cán bộ - công nhân viên của Công
ty chỉ có 15 người, nhưng hiện nay đã tăng lên trên 40 người
− Về hoạt động: Công ty đã chủ động hơn trong hoạt động kinh doanh, thay vì trước đây là phải tự mua vật liệu từ một Công ty thì hiện nay Công ty đã có thể tìm kiếm được nhiều nguồn hàng khác nhau làm nhà cung ứng cho chính mình
1.1.2 Chức năng và nhiệm vụ của Công ty
Chức năng
Công ty TNHH SX TM & DV Mỹ Thiên Quy Nhơn kinh doanh keo 502, giấy nhám, vật tư chế biến gỗ, đá granit Trong đó Công ty kinh doanh chủ yếu mặt hàng keo 502 là chủ yếu, đây là sản phẩm được sử dụng trong nhiều ngành công nghiệp, nó được dùng như chất phụ gia nhằm hoàn thiện sản phẩm
Nhiệm vụ
Công ty có nhiệm vụ luôn năng động và sáng tạo, tìm kiếm nguồn hàng để cung ứng kịp thời nhu cầu của khách hàng trên thị trường Bên cạnh đó mặt hàng của công ty luôn đảm bảo chất lượng là yếu tố hàng đầu Vì thế từ khi
Trang 5thành lập đến nay Công ty đã khẳng định được chỗ đứng của mình trong giới kinh doanh, đóng góp vào ngân sách nhà nước, tăng doanh thu và giải quyết công ăn việc làm cho nguồn nhân lực của công ty.
1.1.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy của Công ty
Mô hình tổ chức cơ cấu bộ máy quản lý
Công TNHH SX TM & DV Mỹ Thiên là Công ty hoạt động kinh doanh đa năng (kinh doanh nhiều mặt hàng) nên đòi hỏi phải có bộ máy quản lý phù hợp nhằm đảm bảo thực hiện chức năng kinh doanh Chính vì thế, để thực hiện tốt công tác quản lý và điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty đạt hiệu quả kinh tế cao Công ty có sơ đồ mô hình tổ chức bộ máy như sau:
Trang 6Sơ đồ 1.1: Mô hình tổ chức bộ máy của Công ty
Ghi chú: Quan hệ chỉ huy
Quan hệ chức năng
Nguồn: Phòng TC – HC Công ty
1.1.4 Hoạt động tổ chức bán hàng một số mặt hàng chủ yếu
Vì Công ty là một Công ty thương mại nên ban đầu Công ty mua hàng hóa
từ nhà sản xuất về, sau đó bán lại cho các Công ty khác Các mặt hàng chủ yếu của Công ty có hoạt động bán hàng khá giống nhau vì chuyên phục vụ cho các Công ty gỗ là chính Hiện nay Công ty đang sử dụng 3 hình thức bán hàng: qua điện thoại, qua mạng và bán hàng trực tiếp
Hình thức bán hàng qua điện thoại là hình thức mà người bán sử dụng các máy điện thoại để thu hút các khách hàng mới, tiếp xúc với khách hàng hiện tại
để xác định chắc chắn các mức độ thỏa mãn hoặc để nhận các đơn đặt hàng Công ty có 2 loại khách hàng là khách quen và khách hàng mới, hình thức này
áp dụng cho các khách hàng quen của Công ty là chính do uy tín làm việc và mối quan hệ tốt đẹp giữa hai bên Còn với khách hàng mới thì họ sẽ lựa chọn
Marketing
Phòng KH – KD
Bộ phận thu mua Bộ phận bán hàng
Trang 7hình thức mua hàng trực tiếp là chủ yếu Đây cũng là hình thức bán hàng chính của Công ty.
Bán hàng qua mạng là việc tiến hành các giao dịch thương mại thông qua mạng internet, các mạng truyền thông và các phương tiện điện tử khác Tuy Công ty có thực hiện hoạt động bán hàng qua mạng nhưng không đem lại hiệu quả nhiều cho Công ty vì tâm lý sợ mua hàng nhái, hàng kém chất lượng, hàng
ảo của khách hàng
Bán hàng trực tiếp tại kho là khách hàng đến trực tiếp Công ty để mua hàng
và bộ phận bán hàng của Công ty sẽ thực hiện hoạt động bán hàng trực tiếp cho khách hàng, nếu khách hàng mua với số lượng lớn sẽ được Công ty hỗ trợ một khoản chi phí vận chuyển Như đã nói ở trên, hình thức này đa số thu hút lượng khách hàng mới của Công ty
Sơ đồ 1.2: Quy trình cung ứng sản phẩm, dịch vụ
1.1.5 Kết quả kinh doanh của Công ty trong những năm gần đây
Kết quả kinh doanh của Công ty dựa trên những phân tích về doanh thu, chi phí, lợi nhuận Đây là ba phân tích cơ bản nhất nhằm biết rõ về tình hình hoạt động của Công ty trong 3 năm vừa qua giúp chúng ta có cái nhìn cơ bản về Công ty đã làm ăn, phát triển như thế nào
Khách hàng
Kiểm tra chất lượng, số lượng sản phẩm
Nhập kho và làm các thủ tục liên quan
Quá trình vận chuyển sản phẩm
phẩm
Trang 8Bảng 1.1: Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty qua 3
năm 2011 – 2013
ĐVT: đồng
Công ty TNHH SX TM và DV Mỹ Thiên 2011 2012 2013
1 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 3.320.218.847 3.841.024.884 5.002.122.780
2 Các khoản giảm trừ doanh thu
3 Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch
8 Chi phí quản lý kinh doanh 303.513.613 350.677.675 295.654.095
9 Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh
14 Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp 1.485.393 82.500.000 107.084.000
15 Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp
(60=50-51) 7.002.567 327.600.486 428.336.195
Nguồn: Phòng Tài chính – Kế toán Công ty
− Về doanh thu:
Bảng doanh thu của Công ty qua 3 năm 2011 – 2013
Dựa vào bảng doanh thu của Công ty sẽ xác định được tình hình bán hàng và cung cấp dịch vụ của Công ty trong những năm gần đây và hình dung được Công ty sẽ thực hiện các chính sách Marketing như thế nào để ngày một nâng cao doanh thu hơn
Trang 92.Thu nhập
khác 586.637 324.637 45.659.865 -262.000 -44,661
45.335.2 28
113.964, 899 3.Tổng
Bảng 1.2: Bảng doanh thu của Công ty qua 3 năm 2011 - 2013
Biểu đồ 1.1: Doanh thu của Công ty TNHH SX TM và DV Mỹ Thiên qua 3
năm
Qua 3 năm doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ đều cao, tăng lên theo thời gian và chiếm đa số trong nguồn thu của doanh nghiệp Doanh thu thuần của Công ty thu chủ yếu từ hoạt động buôn bán (đặc biệt là kinh doanh sản phẩm keo 502) vẫn là nguồn thu chính, mang lại nguồn lợi nhuận ổn định
và lượng tiền mặt lớn cho Công ty, là cơ sở để phát triển các lĩnh vực kinh doanh Cụ thể năm 2012 tổng doanh thu chiếm 3.841.349.521 đồng, tăng 520.544.037 đồng (tương ứng với tăng 16%) so với năm 2011 Năm 2013 cũng tăng 1.206.433.124 đồng (tương ứng với 31,406%) so với năm 2012 Mức tăng doanh thu của Công ty không nhiều trong năm 2012, song với khoản tăng này Công ty có thể dùng để đầu tư cho các sản phẩm khác của Công ty, từ đó tạo tiền
đề phát triển trong tương lai cho Công ty (không chỉ phát triển ở một mặt hàng
mà còn ở nhiều mặt hàng) Năm 2013, doanh thu tăng khá cao, điều này chứng
tỏ trong năm 2013, Công ty đã thực hiện các chính sách nhằm tăng nhanh doanh thu của Công ty, các chính sách đó là: chính sách sản phẩm: thu mua và kinh doanh một sản phẩm nhưng có nhiều loại (ví dụ như keo 502 có các loại chai 20kg, 500gr, 200gr, 100gr, 50gr nhằm phục vụ nhu cầu đa dạng của khách
Trang 10hàng); chính sách giá cả: đưa ra giá cả hợp lý để có thể tăng khối lượng tiêu thụ
mà vẫn đảm bảo thu được lãi; chính sách Marketing: sử dụng các biện pháp như
quảng cáo, khuyến mại…đến khách hàng và người tiêu dùng để tăng doanh số bán; chính sách phân phối: Công ty lựa chọn địa bàn phù hợp, xây dựng cửa hàng và bố trí mạng lưới phân phối sao cho có thể cung cấp hàng hóa đến cho khách hàng nhanh nhất, đồng thời bố trí mạng lưới phân phối ở địa bàn cho phép cung ứng sản phẩm hàng hóa với khối lượng lớn…
Thu nhập khác cũng là một phần quan trọng trong tổng doanh thu của Công
ty Cụ thể năm 2012 khoản mục này giảm 44,661% so với năm 2011, điều này làm cho tổng doanh thu của Công ty có tăng nhưng là do sự tăng lên của doanh thu thuần song lại bị giảm đi do thu nhập khác giảm, sự giảm đi của khoản thu nhập khác này là do khách hàng còn nợ tiền chưa trả, còn năm 2013 thì tăng 13964,899% so với năm 2012, tăng gấp nhiều lần so với năm 2012, sự tăng lên này là do Công ty thu từ các hoạt động: thanh lý TSCĐ, nhượng bán TSCĐ, thu tiền phạt khách hàng do vi phạm hợp đồng, thu tiền bảo hiểm được bồi thường, khoản nợ phải trả nay mất chủ được ghi tăng thu nhập, thu các khoản thuế được giảm, được hoàn lại và các khoản thu khác…
− Về chi phí:
Bảng chi phí của Công ty qua 3 năm 2011-2013
Chi phí là một khoản mục mà Công ty cần phải xem xét và quan tâm hàng đầu bởi vì khoản mục này ảnh hưởng rất lớn đến lợi nhuận của đơn vị Phân tích chi phí để thấy được sự biến động của từng khoản mục và nguyên nhân của sự biến động đó mà có những giải pháp thật phù hợp để từng bước kiểm soát chi phí, nâng cao lợi nhuận tại đơn vị
Bảng 1.3: Chi phí của Công ty qua 3 năm 2011 – 2013
2.931.849.3 60
3.900.613.4 00
108.90 8.149 3,858
968.76 4.040 33,043
2 Chi phí tài 185.862.70 148.722.00 106.252.76 - - -
Trang 11350.677.67 5
295.654.09 5
47.164.
062 15,539
55.023.
-580
15,691
-4 Chi phí khác 209.842.18
6
209.84 2.186 5.Tổng chi phí 3.312.317.5
24
3.431.249.0 35
4.512.362.4 50
118.93 1.511 3,591
1.081.1 13.415 31,508
Biểu đồ 1.2: Chi phí của Công ty TNHH Mỹ Thiên qua 3 năm
Qua biểu đồ trên ta thấy chi phí của Công ty tăng lên theo thời gian là do Công ty mở rộng quy mô kinh doanh, có nhiều đơn đặt hàng lớn, giá xăng dầu tăng, mất nhiều khoản chi vào việc vận chuyển hàng hóa, điều này dẫn đến sự tăng lên của chi phí, nhất là vào năm 2013, tăng đến 1.081.113.415 đồng, nhưng cùng với sự tăng lên của chi phí thì doanh thu và lợi nhuận của Công ty cũng tăng lên
Năm 2012 tổng chi phí tăng một lượng là 118.931.511 đồng, tương đương 3,591% so với năm 2011 Do năm 2012 giá vốn hàng bán tăng 108.908.149 đồng tương đương 3,858%, cùng với sự giảm xuống của chi phí tài chính (giảm 37.140.700 đồng) và sự tăng lên của chi phí quản lý kinh doanh (tăng 47.164.062 đồng) đã dẫn đến sự tăng lên của tổng chi phí Đến năm 2013 tổng chi phí lại tăng 1.081.113.415 đồng, tương đương với 31,508% so với năm
2012, nguyên nhân là do giá vốn hàng bán tăng cao (tăng 968.764.040 đồng) cộng với sự xuất hiện thêm một khoản chi phí khác làm cho tổng chi phí tăng hơn 1 tỷ đồng, chi phí tài chính và chi phí khác có giảm đi nhưng ảnh hưởng không đáng kể Sở dĩ vào năm 2013 chi phí tăng cao là do giá vốn hàng bán tăng cao do Công ty mua nhiều hàng hóa dẫn đến giá vốn tăng, cùng khoản chi phí khác xuất hiện nằm ngoài dự liệu của Công ty, đó là khoản chi phí mà Công ty phải trả do có nhiều lần giao trễ hàng nên bị phạt hợp đồng, và sự tăng lên của chi phí vận chuyển do giá xăng dầu tăng,…
Trang 12− Về lợi nhuận:
Bảng lợi nhuận của Công ty qua 3 năm 2011-2013
Xét về góc độ kinh tế thì lợi nhuận là mục tiêu cuối cùng của doanh nghiệp,
do vậy phân tích lợi nhuận phải được tiến hành thường xuyên, cụ thể để phục vụ cho công tác quản lý doanh nghiệp và cả những mục tiêu kinh tế khác
Bảng 1.4: Lợi nhuận của Công ty qua 3 năm 2011- 2013
909.175.
524
1.101.50 9.380
411.897 888 82,831
192.333 856 21,155
5.086,1 68
289.826 667 70,728
3 Lợi nhuận khác 586.637 324.637 164.182.
-321
262.000 - 44,661
164.506 958
50.674, 125
4.731,5 55
125.319 709 30,558
5 Chi phí thuế thu
Năm 2012 lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh tăng 401.874.526 đồng
so với năm 2011 Lợi nhuận sau thuế năm 2012 của Công ty đạt 327.600.486 đồng, tăng một lượng là 320.597.919 đồng (tương đương 28,3%) so với năm
Trang 132011.Năm 2012, doanh thu của doanh nghiệp đạt 3.841.349.521 đồng, tăng 520.544.037 đồng so với năm 2011 Sản phẩm đóng góp chủ yếu vào lợi nhuận của Công ty là sản phẩm keo và giấy nhám Đây là những sản phẩm có mức tăng trưởng tốt, được khách hàng đặt hàng nhiều, đặc biệt là các doanh nghiệp gỗ và
đá granit ở Phú Tài
Năm 2013 lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh tăng 401.874.526 đồng
so với năm 2012 Lợi nhuận sau thuế năm 2013 đạt 428.336.195, tăng 100.735.709 đồng (tương đương 30,75%) so với năm 2012 Nguyên nhân là do cuối năm 2012, Công ty đã thay đổi cách thức vận hành hoạt động theo hướng bán hàng dựa trên chủ động giao hàng chứ không dựa trên đơn hàng Dựa trên nền tảng này, năm 2013, Công ty sẽ hoàn thành giai đoạn tăng trưởng cả về doanh thu lẫn lợi nhuận Năm 2013, Công ty tiếp tục phát triển sản phẩm chủ lực, nâng cao chất lượng nguồn lao động, tối ưu hóa hệ thống quản trị và chuỗi cung ứng
1.2 Phân tích thực trạng công tác tuyển dụng lao động tại Công ty TNHH
SX TM và DV Mỹ Thiên từ năm 2011 đến 2013.
1.2.1 Hoạch định nhu cầu tuyển dụng lao động Công ty TNHH SX TM và
DV Mỹ Thiên
1.2.1.1 Dự báo nhu cầu và xác định khả năng nguồn nhân lực hiện tại
Nhu cầu tuyển mộ: Phòng TC – HC cần phải căn cứ vào khối lượng công việc để dự đoán Công ty cần tuyển mộ bao nhiêu người để phù hợp với khối lượng công việc đó Số lượng người được tuyển vào phải tương đối chính xác để đáp ứng tốt nhu cầu công việc, không gây ra sự dư thừa hoặc thiếu lao động trong Công ty Công việc này là căn cứ cho việc đánh giá hiệu quả tuyển mộ sau này
Cụ thể là Công ty cần phải xác định rõ khối lượng cộng việc đang thiếu trong Công ty là bao nhiêu để có hình thức làm tăng ca hay là tuyển thêm nhân viên từ bên ngoài Công ty cần có cái nhìn hợp lí nhất để có thể thực hiện các biện pháp đúng đắn Với mục tiêu giảm chi phí xuống, Công ty biết chọn ra
Trang 14phương án nào là hiệu quả nhất mà chất lượng công việc vẫn đảm bảo, hoàn thành đúng tiến độ, không bị trì trệ ảnh hưởng đến các công việc khác gây mất thời gian và chi phí.
Nguồn nhân lực trong Công ty về cơ bản là đã hoàn thành nhiệm vụ đặt ra, tuy nhiên họ phải làm 8 tiếng 1 ngày và họ còn có gia đình của họ nên việc bắt
họ làm tăng ca là điều khó khăn nên Công ty đã quyết định tuyển thêm lao động vào để đáp ứng được khối lượng công việc hiện tại
1.2.1.2 Kế hoạch tuyển mộ
Tuyển mộ là một trong những khâu quan trọng của quá trình tuyển dụng Phòng TC – HC là cơ quan tham mưu cho các cấp lãnh đạo trong Công ty về việc hoạch định các chính sách tuyển mộ như: xác định nhu cầu tuyển mộ, xác định địa chỉ tuyển mộ, kinh phí tuyển mộ, các mục tiêu tuyển mộ cụ thể Phòng
TC – HC chịu hầu hết các hoạt động tuyển mộ của Công ty, khuyến nghị các chính sách lên các cấp lãnh đạo và quản lý các cấp về xây dựng chiến lược và các quy trình quảng cáo tìm người xin việc, thu thập các thông tin từ người xin việc, lựa chọn và sàng lọc các thông tin này để đưa ra được những người có đủ các phẩm chất đáp ứng được các yêu cầu do công việc đòi hỏi để có cơ hội được lựa chọn Phòng TC – HC cũng chịu trách nhiệm việc đánh giá quá trình tuyển
mộ, nghiên cứu để đưa ra được những quy trình tuyển mộ có hiệu quả nhất Do
đó Phòng TC – HC cần đưa ra chiến lược tuyển mộ rõ ràng, cụ thể
Chiến lược tuyển mộ của Công ty bao gồm các nội dung sau:
− Bộ phận thực hiện công tác tuyển mộ: Công ty sẽ giao cho Phòng TC – HC thực hiện công việc này
Kinh phí cho tuyển mộ dự tính là bao nhiêu
− Xác định nguồn và phương pháp tuyển mộ
Nguồn từ bên trong: thông qua đề bạt, bổ nhiệm nhân viên lên vị trí cao hơn hay luân chuyển vị trí
Nguồn từ bên ngoài: tuyển các ứng viên từ bên ngoài: sinh viên các trường đại học, người được cán bộ Công ty giới thiệu,…
Trang 15− Xác định nơi tuyển mộ và thời gian tuyển mộ
Đối với các vị trí quan trọng tại văn phòng Công ty do tính chất công việc ở đây phức tạp đòi hỏi nhân viên phải có kỹ năng, kỹ xảo nên cần các loại lao động có trình độ cao Vậy thị trường của các loại lao động này chủ yếu tập trung vào các khu đô thị, đây là nơi tập trung hầu hết các loại lao động có chất lượng cao của tất cả các ngành nghề như kỹ thuật, kinh tế quản lý,…của các trường đại học, cao đẳng trên toàn quốc Còn đối với các vị trí công việc tại các trung tâm, cơ sở dịch vụ do tính chất công việc ở đây đơn giản nên chỉ cần tuyển mộ lao động phổ thông_tập trung chủ yếu ở các vùng nông nghiệp và lượng lao động này rất dồi dào
Thời gian tuyển mộ: cách một tháng trước khi tiến hành tuyển chọn
− Tìm kiếm người xin việc
Khi Công ty đã xây dựng xong chiến lược tuyển mộ và đã lập kế hoạch tuyển mộ thì các hoạt động tuyển mộ được tiến hành Tìm kiếm người xin việc hay chính là quá trình triển khai kế hoạch tuyển dụng Nhu cầu tuyển dụng của Công ty thường tập trung vào các cơ sở dịch vụ Do vậy thị trường lao động được Công ty chú ý nhiều nhất là ở đô thị vì chất lượng lao động cao Trong quá trình tuyển mộ Công ty rất thuận lợi khi thu hút những người lao động có trình
độ cao và trung bình Tuy nhiên khi tuyển dụng nguồn lao động này thì họ gắn
bó với Công ty không được lâu dài
1.2.1.3 Kiểm tra và đánh giá
Về cơ bản có thể thấy Công ty đã kiểm soát được các kế hoạch, chương trình đề ra và thấy phù hợp với mục tiêu ban đầu Bên cạnh đó Công ty cũng có những điều chỉnh trong việc thực hiện kế hoạch cho phù hợp với sự thay đổi của nội bộ Công ty và môi trường bên ngoài
1.2.2 Số lượng và chất lượng lao động được tuyển dụng của Công ty
Bảng 1.5: Số lượng và chất lượng lao động tuyển dụng của Công ty trong 3 năm
Trang 16Số CNV (người)
Tỷ trọng (%)
Số CNV (người)
Tỷ trọng (%)
Số CNV (người)
Tỷ trọng (%)Tổng số nhân
1.2.3 Các nguồn tuyển dụng của Công ty
Khi có nhu cầu tuyển người, các doanh nghiệp có thể tuyển mộ từ lực lượng lao động bên trong tổ chức cũng như từ thị trường lao động bên ngoài Công ty TNHH SX TM & DV Mỹ Thiên cũng vậy, tuy nhiên thì nguồn lao động bên trong vẫn được ưu tiên hơn vì hơn hết ta thấy họ đã làm việc lâu năm trong Công ty nên hiểu về Công ty hơn người ngoài mới tuyển vào
Có thể thấy với việc tuyển dụng lao động từ bên trong thì có những ưu và nhược điểm riêng