MỞ ĐẦU Quy hoạch khai thác, sử dụng và bảo vệ tài nguyên nước tỉnh Cao Bằng đến năm 2020 được thực hiện theo Quyết định số 1025/QĐ-UBND ngày 10 tháng 6 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh
Trang 1UBND TỈNH CAO BẰNG
SỞ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
QUY HOẠCH KHAI THÁC SỬ DỤNG VÀ
BẢO VỆ TÀI NGUYÊN NƯỚC
TỈNH CAO BẰNG ĐẾN NĂM 2020
Trang 3UBND TỈNH CAO BẰNG
SỞ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
QUY HOẠCH KHAI THÁC SỬ DỤNG VÀ
BẢO VỆ TÀI NGUYÊN NƯỚC
NƯỚC MIỀN BẮC
Trang 5MỤC LỤC
MỤC LỤC i
DANH SÁCH BẢNG v
DANH SÁCH HÌNH ix
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT x
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN – KINH TẾ XÃ HỘI VÀ PHƯƠNG HƯỚNG PHÁT TRIỂN KINH TẾ XÃ HỘI TỈNH CAO BẰNG 3
1.1 VỊ TRÍ ĐỊA LÝ, ĐỊA HÌNH ĐỊA MẠO VÀ ĐỊA CHẤT THỔ NHƯỠNG 3
1.1.1 Vị trí địa lý 3
1.1.3 Đặc điểm địa chất và thổ nhưỡng 5
1.1.3.1 Đặc điểm địa chất 5
1.1.3.2 Đặc điểm thổ nhưỡng 5
1.2 ĐẶC ĐIỂM KHÍ TƯỢNG VÀ MẠNG LƯỚI SÔNG NGÒI 7
1.2.1 Đặc điểm khí tượng 7
1.2.2 Đặc điểm mạng lưới sông hồ 10
1.3 CÁC NGUỒN TÀI NGUYÊN 13
1.4 HIỆN TRẠNG PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI TỈNH CAO BẰNG 16
1.4.1 Dân cư 16
1.4.2 Tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế 17
1.4.3 Thực trạng phát triển các ngành kinh tế 18
1.4.3.1 Ngành nông nghiệp 18
1.4.3.2 Ngành công nghiệp 21
1.4.3.3 Các ngành kinh tế khác 22
1.5 PHƯƠNG HƯỚNG PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI TỈNH CAO BẰNG 24
1.5.1 Phương hướng chung 24
1.5.2 Dự báo phát triển dân số 26
1.5.3 Quy hoạch phát triển nông nghiệp 27
1.5.4 Phương hướng phát triển công nghiệp 31
1.6 TÁC ĐỘNG CỦA HIỆN TRẠNG PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI ĐẾN TÀI NGUYÊN NƯỚC 35
1.6.1.1 Tác động do phát triển dân số và phân bố dân cư 35
1.6.1.2 Hoạt động sản xuất công nghiệp và năng lượng 37
1.6.1.3 Các hoạt động nông, lâm nghiệp, thủy sản 38
CHƯƠNG 2: HIỆN TRẠNG TÀI NGUYÊN NƯỚC VÀ CÁC HOẠT ĐỘNG ẢNH HƯỞNG ĐẾN NGUỒN NƯỚC TỈNH CAO BẰNG 40
2.1 HIỆN TRẠNG DỮ LIỆU ĐÁNH GIÁ TÀI NGUYÊN NƯỚC 40
2.1.1 Thông tin về tình hình quan trắc khí tượng, thủy văn và số liệu 40
2.1.1.1 Lưới trạm quan trắc khí tượng, đo mưa 40
2.1.1.2 Lưới trạm thủy văn 41
Trang 62.1.1.3 Đánh giá chất lượng tài liệu quan trắc 41
2.1.2 Tổng quan mức độ nghiên cứu tài nguyên nước dưới đất 42
2.2 PHÂN VÙNG ĐÁNH GIÁ TÀI NGUYÊN NƯỚC VÀ CÂN BẰNG NƯỚC 42
2.2.1 Tiêu chí phân vùng 42
2.2.2 Kết quả phân vùng 43
2.3 ĐẶC ĐIỂM TÀI NGUYÊN NƯỚC 46
2.3.1 Tài nguyên nước mưa 46
2.3.1.1 Chế độ mưa 46
2.3.1.2 Tiềm năng tài nguyên nước mưa 48
2.3.2 Tài nguyên nước mặt 49
2.3.2.1 Chế độ dòng chảy 49
2.3.2.2 Trữ lượng tài nguyên nước mặt 53
2.3.2.3 Chất lượng nước mặt 57
2.3.3 Tài nguyên nước dưới đất 59
2.3.3.1 Đặc điểm phân bố các tầng chứa nước 59
2.3.3.2 Trữ lượng tài nguyên nước dưới đất 64
2.3.3.3 Chất lượng nước dưới đất 71
2.4 HIỆN TRẠNG QUẢN LÝ, KHAI THÁC, SỬ DỤNG VÀ XẢ THẢI VÀO NGUỒN NƯỚC 71
2.4.1 Hiện trạng công tác quản lý tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh Cao Bằng 71
2.4.1.1 Cơ cấu tổ chức quản lý nhà nước về tài nguyên nước 71
2.4.1.2 Tình hình cấp phép sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước 72
2.4.1.3 Thực trạng công tác kiểm tra, thanh tra, giám sát, xử lý vi phạm trong lĩnh vực tài nguyên nước 72
2.4.2 Hiện trạng khai thác, sử dụng tài nguyên nước 73
2.4.2.1 Hiện trạng khai thác nước cho sinh hoạt 73
2.4.2.2 Khai thác nước trong công nghiệp 74
2.4.2.3 Khai thác nước cho thủy điện 75
2.4.2.4 Khai thác nước trong nông nghiệp 76
2.4.3 Tình hình xả thải vào nguồn nước 80
2.4.3.1 Tình hình xả nước thải vào nguồn nước tại các khu đô thị, dân cư tập trung 80
2.4.3.2 Tình hình xả thải vào nguồn nước của các KCN, cơ sở sản xuất, khai khoáng, làng nghề 81
CHƯƠNG 3: DỰ BÁO NHU CẦU SỬ DỤNG NƯỚC, XU THẾ BIẾN ĐỘNG TÀI NGUYÊN NƯỚC VÀ CÁC VẤN ĐỀ TỒN TẠI TRONG QUẢN LÝ, KHAI THÁC, SỬ DỤNG, BẢO VỆ TÀI NGUYÊN NƯỚC 85
3.1 DỰ BÁO NHU CẦU KHAI THÁC SỬ DỤNG NƯỚC TỈNH CAO BẰNG 85
3.1.1 Các tiêu chuẩn và chỉ tiêu dùng nước 85
3.1.1.1 Chỉ tiêu cấp nước sinh hoạt 85
3.1.1.2 Chỉ tiêu cấp nước công nghiệp 85
3.1.1.3 Chỉ tiêu cấp nước nông nghiệp 86
3.1.1.4 Chỉ tiêu cấp nước cho hoạt động dịch vụ, công cộng 88
3.1.2 Nhu cầu sử dụng nước tỉnh Cao Bằng 89
3.1.2.1 Nhu cầu dùng nước cho sinh hoạt 89
3.1.2.2 Nhu cầu nước cho nông nghiệp 90
Trang 73.1.2.3 Nhu cầu nước cho công nghiệp 92
3.1.2.4 Nhu cầu dùng nước cho dịch vụ, công cộng 92
3.1.2.5 Tổng hợp nhu cầu sử dụng nước tỉnh Cao Bằng 93
3.1.3 Yêu cầu về dòng chảy môi trường 94
3.1.3.1 Phương pháp tính toán 94
3.1.3.2 Lựa chọn tuyến khống chế 95
3.1.3.3 Kết quả tính toán dòng chảy môi trường 97
3.1.4 Đánh giá mức độ khai thác và khả năng đáp ứng của tài nguyên nước 98
3.1.4.1 Phương pháp đánh giá 98
3.1.4.2 Mức độ khai thác tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh 99
3.1.4.3 Đánh giá khả năng đáp ứng nhu cầu nước trong kỳ quy hoạch 102
3.2 XU THẾ BIẾN ĐỘNG TÀI NGUYÊN NƯỚC 103
3.2.1 Xu thế biến động trữ lượng nước 103
3.2.1.1 Các nhân tố ảnh hưởng đến trữ lượng nước 103
3.2.1.2 Xu thế biến động trữ lượng nước mặt 105
3.2.1.3 Xu thế biến động trữ lượng nước dưới đất 107
3.2.2 Xu thế chất lượng nước 107
3.2.2.1 Các yếu tố ảnh hưởng 107
3.2.2.2 Xu thế biến đổi chất lượng nước mặt 109
3.2.2.3 Xu thế biến đổi chất lượng nước dưới đất 111
3.3 CÁC VẤN ĐỀ TRONG QUẢN LÝ, KHAI THÁC, SỬ DỤNG VÀ BẢO VỆ TÀI NGUYÊN NƯỚC 112
3.3.1 Về tài nguyên nước và công tác phát triển tài nguyên nước 112
3.3.2 Vấn đề về khai thác, sử dụng tài nguyên nước 117
3.3.3 Các vấn đề về bảo vệ tài nguyên nước 119
3.3.4 Các vấn đề trong quản lý TNN 119
CHƯƠNG 4: QUY HOẠCH PHÂN BỔ TÀI NGUYÊN NƯỚC 121
4.1 MỤC TIÊU QUY HOẠCH PHÂN BỔ TÀI NGUYÊN NƯỚC 121
4.1.1 Cơ sở xác định mục tiêu phân bổ tài nguyên nước 121
4.1.2 Mục tiêu tổng quát 121
4.1.3 Mục tiêu cụ thể 121
4.2 PHƯƠNG ÁN QUY HOẠCH PHÂN BỔ TÀI NGUYÊN NƯỚC 122
4.2.1 Cơ sở đề xuất các phương án cân bằng, phân bổ tài nguyên nước 122
4.2.2 Đề xuất các phương án phân bổ tài nguyên nước 125
4.2.3 Phương pháp tính cân bằng nước 132
4.2.4 Kết quả chi tiết phân bổ nguồn nước bằng MIKE BASIN 134
4.2.4.1 Kết quả phương án 1 134
4.2.4.2 Kết quả phương án 2 135
4.2.4.3 Kết quả phương án 3 140
4.2.5 Luận chứng lựa chọn phương án 143
4.3 PHƯƠNG HƯỚNG KHAI THÁC SỬ DỤNG TÀI NGUYÊN NƯỚC 143
4.3.1 Nguyên tắc phân bổ tài nguyên nước 144
Trang 84.3.1.1 Cơ sở xác định ưu tiên trong sử dụng nước 144
4.3.1.2 Nguyên tắc phân bổ 145
4.3.2 Phương hướng khai thác sử dụng tài nguyên nước dưới đất 146
4.3.3 Phương hướng khai thác sử dụng tài nguyên nước mặt 146
CHƯƠNG 5: QUY HOẠCH BẢO VỆ TÀI NGUYÊN NƯỚC 151
5.1 TẦM NHÌN VÀ MỤC TIÊU QUY HOẠCH 151
5.2 CÁC MỤC TIÊU CỤ THỂ VÀ CHỈ TIÊU QUY HOẠCH 151
5.2.1 Mục tiêu cụ thể 151
5.2.2 Chỉ tiêu quy hoạch 152
5.3 CÁC PHƯƠNG ÁN BẢO VỆ TÀI NGUYÊN NƯỚC 155
5.3.1 Bảo vệ tài nguyên nước mặt 155
5.3.1.1 Nguyên tắc trong bảo vệ tài nguyên nước mặt 155
5.3.1.2 Các phương án bảo vệ tài nguyên nước mặt 156
5.3.1.3 Kết quả các phương án bảo vệ tài nguyên nước mặt 158
5.3.1.4 Lựa chọn phương án bảo vệ tài nguyên nước 161
5.3.2 Bảo vệ tài nguyên nước dưới đất 162
5.3.2.1 Bảo vệ chất lượng nước dưới đất 162
5.3.2.2 Phương án bảo vệ trữ lượng nước dưới đất 164
5.3.2.3 Phân vùng cấm, vùng hạn chế và vùng được phép khai thác nước dưới đất 166
CHƯƠNG 6: GIẢI PHÁP QUY HOẠCH, CÁC DỰ ÁN ƯU TIÊN VÀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN 173
6.1 CÁC GIẢI PHÁP THỰC HIỆN QUY HOẠCH TÀI NGUYÊN NƯỚC 173
6.1.1 Các giải pháp về quản lý 173
6.1.2 Các giải pháp kỹ thuật 177
6.1.3 Giải pháp đầu tư và kế hoạch hóa 186
6.2 ĐỀ XUẤT CÁC DỰ ÁN ƯU TIÊN VÀ PHÂN KỲ THỰC HIỆN 186
6.2.1 Cơ sở đề xuất 186
6.2.2 Đề xuất và phân kỳ các dự án ưu tiên 187
6.3 TỔ CHỨC THỰC HIỆN 187
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 191
TÀI LIỆU THAM KHẢO 194
Trang 9DANH SÁCH BẢNG
Bảng 1.1 Đặc trưng nhiệt độ không khí tỉnh Cao Bằng (1977 - 2010) 7
Bảng 1.2 Tổng số giờ nắng trung bình tháng và năm tỉnh Cao Bằng (1977 - 2010) 8
Bảng 1.3 Tổng lượng bốc hơi trung bình tháng và năm tỉnh Cao Bằng (1977 - 2010) 8
Bảng 1.4 Lượng mưa trung bình nhiều năm thời kỳ quan trắc 9
Bảng 1.5 Đặc trưng độ ẩm không khí tỉnh Cao Bằng (1977 - 2010) 9
Bảng 1.6 Tốc độ gió trung bình tháng và năm tỉnh Cao Bằng (1977 - 2010) 10
Bảng 1.7 Đặc trưng hình thái lưu vực sông chính tỉnh Cao Bằng 12
Bảng 1.8 Thống kê tình hình sử dụng đất tỉnh Cao Bằng năm 2010 14
Bảng 1.9 Dân số năm 2010 phân bố trên địa bàn tỉnh 16
Bảng 1.10 Diễn biến diện tích, sản lượng cây trồng chính của tỉnh 18
Bảng 1.11 Hiện trạng đàn gia súc, gia cầm tỉnh Cao Bằng năm 2010 19
Bảng 1.12 Diễn biến diện tích (ha) nuôi trồng thủy sản qua các năm 20
Bảng 1.13 Tình hình sản xuất công nghiệp trên địa bàn tỉnh năm 2010 21
Bảng 1.14 Sản phẩm chủ yếu của ngành công nghiệp trên địa bàn tỉnh 22
Bảng 1.15 Dự báo dân số tỉnh Cao Bằng đến năm 2020 26
Bảng 1.16 Hiện trạng và quy hoạch sử dụng đất sản xuất nông nghiệp tỉnh Cao Bằng 27
Bảng 1.17 Dự báo phân bổ đất canh tác theo đơn vị hành chính tỉnh Cao Bằng (ha) 28
Bảng 1.18 Quy hoạch đàn gia súc, gia cầm tỉnh Cao Bằng đến năm 2015 và 2020 30
Bảng 1.19 Quy hoạch diện tích mặt nước (ha) nuôi trồng thủy sản tỉnh Cao Bằng 30
Bảng 1.20 Quy hoạch khu công nghiệp, điểm công nghiệp tỉnh Cao Bằng 31
Bảng 1.21 Dự kiến thời gian và công suất khai thác một số mỏ khoáng sản do Trung ương quản lý 32
Bảng 1.22 Dự kiến thời gian và công suất khai thác một số mỏ khoáng sản đến 2020 33
Bảng 1.23 Danh mục các dự án của ngành công nghiệp khai thác và chế biến khoáng sản trong giai đoạn 2010-2015 và định hướng tới 2020 33
Bảng 1.24 Danh mục các dự án công nghiệp chế biến nông lâm sản thực phẩm trong giai đoạn đến 2015, 2020 34
Bảng 1.25 Danh mục các dự án thủy điện trên địa bàn tỉnh Cao Bằng giai đoạn đến 2015, 2020 35
Bảng 2.1 Danh sách mạng lưới trạm khí tượng, đo mưa trên địa bàn tỉnh Cao Bằng 40
Bảng 2.2 Danh sách mạng lưới trạm thủy văn trên địa bàn tỉnh Cao Bằng 41
Bảng 2.3 Kết quả phân khu theo phạm vi hành chính tỉnh Cao Bằng 44
Bảng 2.4 Bảng phân phối lượng mưa theo mùa thời kỳ quan trắc 47
Bảng 2.5 Một số đặc trưng mưa lớn nhất tỉnh Cao Bằng 48
Bảng 2.6 Đặc trưng mưa theo tháng tỉnh Cao Bằng thời kỳ quan trắc 48
Bảng 2.7 Tổng hợp trữ lượng nước đến từ mưa tỉnh Cao Bằng 49
Bảng 2.8 Đặc trưng dòng chảy năm một số trạm 50
Bảng 2.9 Phân phối dòng chảy năm trung bình một số trạm 50
Bảng 2.10 Phân phối mô đuyn dòng chảy năm trung bình một số trạm 51
Trang 10Bảng 2.11 Một số trận lũ lớn ở tỉnh Cao Bằng 52
Bảng 2.12 Dòng chảy nhỏ nhất một số trạm trên tỉnh Cao Bằng 53
Bảng 2.13 Dòng chảy năm và tổng lượng dòng chảy năm sinh ra trên các tiểu lưu vực 54
Bảng 2.14 Tổng hợp trữ lượng nước dưới đất đã được xếp cấp 65
Bảng 2.15 Bảng tổng hợp kết quả tính trữ lượng động tự nhiên nước dưới đất 66
Bảng 2.16 Tổng hợp trữ lượng tiềm năng nước dưới đất tỉnh Cao Bằng theo các lưu vực 68
Bảng 2.17 Thống kê công trình cấp nước sạch đô thị tỉnh Cao Bằng 73
Bảng 2.18 Hiện trạng khai thác nước dưới đất tỉnh Cao Bằng 74
Bảng 2.19 Hiện trạng khai thác nước cho công nghiệp 75
Bảng 2.20 Hiện trạng khai thác nước của công trình thủy điện 76
Bảng 2.21 Hiện trạng công trình thủy lợi tỉnh Cao Bằng 77
Bảng 2.22 Hiện trạng khai thác tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh Cao Bằng 78
Bảng 2.23 Nguồn tiếp nhận nước xả thải trong các khu đô thị/dân cư tập trung 80
Bảng 2.24 Lưu lượng nước thải sinh hoạt khu dân cư TX Cao Bằng và TT Nước Hai 81
Bảng 2.25 Chất lượng nước thải của các nguồn thải sinh hoạt 81
Bảng 2.26 Tổng hợp tình hình xả nước thải vào nguồn nước từ hoạt động của các cơ sở sản xuất phân tán, khu vực làng nghề, khu khai khoáng 82
Bảng 2.27 Chất lượng nước thải của các nguồn thải công nghiệp 83
Bảng 2.28 Tổng lượng nước thải trên địa bàn tỉnh Cao Bằng 84
Bảng 3.1 Tiêu chuẩn cấp nước sinh hoạt tỉnh Cao Bằng 85
Bảng 3.2 Mô hình mưa hiện trạng và thiết kế ứng với tần suất 75% 87
Bảng 3.3 Thời vụ cây trồng tỉnh Cao Bằng 87
Bảng 3.4 Tiêu chuẩn cấp nước cho các loại vật nuôi 88
Bảng 3.5 Chỉ tiêu cấp nước cho thủy sản 88
Bảng 3.6 Tiêu chuẩn cấp nước cho hoạt động dịch vụ, công cộng 88
Bảng 3.7 Nhu cầu nước cho sinh hoạt đô thị tỉnh Cao Bằng 89
Bảng 3.8 Nhu cầu nước cho sinh hoạt nông thôn tỉnh Cao Bằng 90
Bảng 3.9 Nhu cầu nước cho tưới tỉnh Cao Bằng 90
Bảng 3.10 Nhu cầu nước cho chăn nuôi tỉnh Cao Bằng 91
Bảng 3.11 Nhu cầu nước cho nuôi trồng thủy sản tỉnh Cao Bằng 91
Bảng 3.12 Nhu cầu nước công nghiệp tỉnh Cao Bằng hiện trạng và dự báo 92
Bảng 3.13 Nhu cầu nước dịch vụ, công cộng tỉnh Cao Bằng hiện trạng và dự báo 93
Bảng 3.14 Tổng hợp nhu cầu sử dụng nước tỉnh Cao Bằng 93
Bảng 3.15 Phần trăm (%) của chuẩn dòng chảy cho tính toán DCMT tương ứng với các mục tiêu bảo vệ môi trường sông theo phương pháp Tennant 95
Bảng 3.16 Tuyến tính toán dòng chảy môi trường 97
Bảng 3.17 Yêu cầu dòng chảy môi trường tại các tuyến 97
Bảng 3.18 Kiểm kê sử dụng nước và tỷ lệ % lượng nước đã khai thác sử dụng trên địa bàn tỉnh Cao Bằng 99
Bảng 3.19 Kiểm kê sử dụng nước và dự báo tỷ lệ % lượng nước khai thác sử dụng đến năm 2015 100
Trang 11Bảng 3.20 Kiểm kê sử dụng nước và dự báo tỷ lệ % lượng nước khai thác sử dụng đến năm
2020 101
Bảng 3.21 Bộ thông số mô hình MIKE NAM tại các trạm trong vùng tính toán 106
Bảng 3.22 Chỉ tiêu NASH hiệu chỉnh và kiểm định mô hình 106
Bảng 3.23 Lưu lượng và tổng lượng nước đến từ mưa tỉnh Cao Bằng 106
Bảng 3.24 Phân phối lượng mưa mùa khô năm 2010 so với trung bình nhiều năm tỉnh Cao Bằng 114
Bảng 3.25 Tháng thiếu nước giai đoạn hiện trạng và các kỳ quy hoạch 117
Bảng 4.1 Tổng lượng nước và tỷ lệ dùng nước trong các vùng dùng nước theo kỳ quy hoạch 122 Bảng 4.2 Tỷ lệ dùng nước của các ngành (năm 2010) 123
Bảng 4.3 Tỷ lệ hiện trạng sử dụng nước dưới đất trong nhu cầu dùng nước 124
Bảng 4.4 Tỷ lệ phân bổ chia sẻ nguồn nước năm 2015 và 2020 _ PA1 125
Bảng 4.5 Tổng hợp phân bổ chia sẻ nguồn nước năm 2015 _ PA1 126
Bảng 4.6 Tổng hợp phân bổ chia sẻ nguồn nước năm 2020 _ PA1 126
Bảng 4.7 Tỷ lệ phân bổ chia sẻ nguồn nước năm 2015 và 2020 _ PA2 127
Bảng 4.8 Tổng hợp phân bổ chia sẻ nguồn nước năm 2015 _ PA2 128
Bảng 4.9 Tổng hợp phân bổ chia sẻ nguồn nước năm 2020 _ PA2 129
Bảng 4.10 Tỷ lệ (%) phân bổ chia sẻ nguồn nước năm 2015 _ PA3 130
Bảng 4.11 Tổng hợp phân bổ chia sẻ nguồn nước năm 2015 _ PA3 130
Bảng 4.12 Tỷ lệ (%) phân bổ chia sẻ nguồn nước năm 2020 _ PA3 131
Bảng 4.13 Tổng hợp phân bổ chia sẻ nguồn nước năm 2020 _ PA3 131
Bảng 4.14 Các phương án tính toán cân bằng nước và chia sẻ, phân bổ tài nguyên nước 132
Bảng 4.15 Kết quả phân bổ nước mặt và NDĐ tỉnh Cao Bằng _ PA1a (Đơn vị: 106 m³/năm) 136 Bảng 4.16 Kết quả phân bổ nước mặt và NDĐ tỉnh Cao Bằng _ PA1b.( Đơn vị: 106 m³/năm) 136 Bảng 4.17 Kết quả phân bổ nước mặt và NDĐ tỉnh Cao Bằng _ PA1c.( Đơn vị: 106 m³/năm) 137 Bảng 4.18 Kết quả phân bổ nước mặt và NDĐ tỉnh Cao Bằng _ PA1d.( Đơn vị: 106 m³/năm) 137 Bảng 4.19 Kết quả phân bổ nước mặt và NDĐ tỉnh Cao Bằng _ PA2a.( Đơn vị: 106 m³/năm) 138 Bảng 4.20 Kết quả phân bổ nước mặt và NDĐ tỉnh Cao Bằng _ PA2b.( Đơn vị: 106 m³/năm) 138 Bảng 4.21 Kết quả phân bổ nước mặt và NDĐ tỉnh Cao Bằng _ PA2c.( Đơn vị: 106 m³/năm) 139 Bảng 4.22 Kết quả phân bổ nước mặt và NDĐ tỉnh Cao Bằng _ PA2d.( Đơn vị: 106 m³/năm) 139 Bảng 4.23 Kết quả phân bổ nước mặt và NDĐ tỉnh Cao Bằng _ PA3a (Đơn vị: 106 m³/năm) 141 Bảng 4.24 Kết quả phân bổ nước mặt và NDĐ tỉnh Cao Bằng _ PA3b.( Đơn vị: 106 m³/năm) 141 Bảng 4.25 Kết quả phân bổ nước mặt và NDĐ tỉnh Cao Bằng _ PA3c (Đơn vị: 106 m³/năm) 142 Bảng 4.26 Kết quả phân bổ nước mặt và NDĐ tỉnh Cao Bằng _ PA3d (Đơn vị: 106 m³/năm) 142 Bảng 4.27 Tổng lượng nước dưới đất đã được thăm dò, điều tra 146
Bảng 4.28 Định hướng khai thác nước mặt trong kỳ quy hoạch 147
Bảng 5.1 Mục tiêu chất lượng nước trên các đoạn sông tỉnh Cao Bằng 152
Bảng 5.2 Tổng lượng nước thải theo các kịch bản kinh tế xã hội đến năm 2015 _PA1 159
Bảng 5.3 Tổng lượng nước thải theo các kịch bản kinh tế xã hội đến năm 2020 _PA1 159
Bảng 5.4 Tổng lượng nước thải theo các kịch bản kinh tế xã hội đến năm 2015 _PA2 160
Bảng 5.5 Tổng lượng nước thải theo các kịch bản kinh tế xã hội đến năm 2020 –PA2 160
Trang 12Bảng 5.6 Tổng lượng nước thải theo các kịch bản kinh tế xã hội đến năm 2015 – PA3 161
Bảng 5.7 Tổng lượng nước thải theo các kịch bản kinh tế xã hội đến năm 2020 –PA3 161
Bảng 5.8 Tổng hợp kết quả đánh giá mức độ tổn thương nước dưới đất tỉnh Cao Bằng 163
Bảng 5.9 Tổng hợp kết quả tính mực nước lớn nhất có thể khai thác NDĐ tỉnh Cao Bằng 165
Bảng 5.10 Tổng hợp các tiêu chí khoanh định vùng cấm, vùng hạn chế và vùng cho phép khai thác NDĐ tỉnh Cao Bằng 169
Bảng 6.1 Mức thu phí thải đối với nước thải công nghiệp 175
Bảng 6.2 Các vị trí ưu tiền cần xử lý chất lượng nước mặt 178
Bảng 6.3 Danh mục cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng năm 2011 179
Bảng 6.4 Các vị trí ưu tiền cần xử lý chất lượng NDĐ 180
Bảng 6.5 Tổng hợp các công trình quan trắc NDĐ dự kiến trong mạng giám sát TNN tỉnh Cao Bằng 184
Bảng 6.6 Tổng hợp các công trình quan trắc nước mặt dự kiến trong mạng giám sát tài nguyên nước tỉnh Cao Bằng 185
Trang 13DANH SÁCH HÌNH
Hình 1.1 Vị trí địa lý tỉnh Cao Bằng 3
Hình 1.2 Tốc độ tăng trưởng theo các khu vực kinh tế tỉnh Cao Bằng 17
Hình 1.3 Biểu đồ chuyển dịch cơ cấu kinh tế tỉnh Cao Bằng 17
Hình 1.4 Biểu đồ tăng dân số giai đoạn 2005 - 2010 (đơn vị: nghìn người) 36
Hình 1.5 Chuyển dịch cơ cấu dân số giai đoạn2005 - 2010 36
Hình 2.1 Bản đồ tài nguyên nước mặt tỉnh Cao Bằng 56
Hình 2.2 Diễn biến BOD5 tại một số hồ trên tỉnh 57
Hình 2.3 Kết quả phân tích nước sông Bằng Giang tại một số huyện, thị (2009)- So sánh với Quy chuẩn Việt Nam 58
Hình 2.4 Diễn biến BOD 5 trên các sông tại các thị trấn, Thành phố và khu vực tập trung đông dân cư 58
Hình 2.5 Sơ đồ địa chất thủy văn 69
Hình 2.6 Bản đồ tiềm năng tài nguyên nước dưới đất tỉnh Cao Bằng 70
Hình 2.7 Sơ đồ hiện trạng khai thác tài nguyên nước tỉnh Cao Bằng 79
Hình 3.1 Cơ cấu nhu cầu nước của các đối tượng sử dụng nước tỉnh Cao Bằng 94
Hình 3.2 Sơ đồ vị trí các vị trí kiểm soát dòng chảy môi trường (m³/s) tỉnh Cao Bằng 97
Hình 3.3 Tổng lượng nước thải sinh hoạt tỉnh Cao Bằng 108
Hình 3.4 Tổng lượng nước thải công nghiệp tỉnh Cao Bằng 108
Hình 3.5 Tổng lượng nước thải trồng trọt và chăn nuôi tỉnh Cao Bằng 109
Hình 3.6 Tổng lượng nước thải tại các khu tỉnh Cao Bằng 111
Hình 3.7 Đường cong tích lũy sai chuẩn lượng mưa năm tỉnh Cao Bằng 113
Hình 3.8 Đường cong tích lũy sai chuẩn lượng mưa mùa khô tỉnh Cao Bằng 114
Hình 3.9 Sơ đồ mức độ đáp ứng nguồn nước giai đoạn hiện trạng 115
Hình 3.10 Sơ đồ mức độ đáp ứng nguồn nước giai đoạn quy hoạch ứng với trường hợp nước đến trung bình 116
Hình 3.11 Sơ đồ mức độ đáp ứng nguồn nước giai đoạn quy hoạch ứng với trường hợp nước đến ít 116
Hình 4.1 Sơ đồ cân bằng nước tỉnh Cao Bằng 134
Hình 4.2 Bản đồ định hướng khai thác tài nguyên nước tỉnh Cao Bằng trong kỳ quy hoạch 150
Hình 5.1 Sơ đồ phân vùng mức độ tổn thương nước dưới đất 163
Hình 5.2 Sơ đồ phân vùng mực nước lớn nhất có thể khai thác NDĐ tỉnh Cao Bằng 166
Hình 5.3 Sơ đồ phân vùng hạn chế và vùng được phép khai thác NDĐ tỉnh Cao Bằng 172
Hình 6.1 Sơ đồ vị trí các điểm cần ưu tiên xử lý chất lượng nước tỉnh Cao Bằng 181
Hình 6.2 Sơ đồ bố trí mạng quan trắc giám sát TNN dưới đất 183
Hình 6.3 Sơ đồ vị trí các điểm quan trắc tài nguyên nước mặt 185
Trang 14DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Trang 15MỞ ĐẦU Quy hoạch khai thác, sử dụng và bảo vệ tài nguyên nước tỉnh Cao Bằng đến năm 2020 được thực hiện theo Quyết định số 1025/QĐ-UBND ngày 10 tháng 6
năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng với mục tiêu được xác định “Quy
hoạch khai thác, sử dụng và bảo vệ TNN tỉnh Cao Bằng đến năm 2020 nhằm xác định các tồn tại, các vấn đề trong khai thác, sử dụng, phát triển, bảo vệ TNN qua đó đề xuất các giải pháp quản lý, khai thác, sử dụng, bảo vệ TNN nhằm phát triển bền vững TNN phục vụ phát triển kinh tế - xã hội và bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh”
Quy hoạch khai thác, sử dụng và bảo vệ tài nguyên nước tỉnh Cao Bằng đến năm 2020 bao gồm 4 quy hoạch thành phần: quy hoạch phân bổ TNN mặt, quy hoạch phân bổ tài nguyên NDĐ, quy hoạch bảo vệ TNN mặt và quy hoạch bảo vệ tài nguyên NDĐ; được tiến hành theo các bước nêu trong thông tư hướng dẫn lập quy hoạch TNN số 15/TT-BTNMT được Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường phê duyệt ngày 05 tháng 10 năm 2009
Trong quá trình thực hiện dự án Liên đoàn Quy hoạch và Điều tra TNN miền Bắc
đã tiến hành tốt các hạng mục công việc đảm bảo khối lượng, chất lượng theo đề
cương đã được phê duyệt Kết quả thực hiện dự án “Quy hoạch khai thác, sử dụng
và bảo vệ tài nguyên nước tỉnh Cao Bằng đến năm 2020” do Liên đoàn Quy hoạch
và Điều tra TNN miền Bắc bao gồm những nội dung chính sau:
- Thu thập văn bản, dữ liệu thông tin
- Điều tra thực địa, bổ sung tài liệu
- Xử lý, tổng hợp toàn bộ các dữ liệu, thông tin đã thu thập và điều tra thu thập
bổ sung và khảo sát đo đạc bổ sung
- Phân tích, đánh giá hiện trạng và xu thế biến động của TNN, nhu cầu khai
thác sử dụng nước, xác định các vấn đề khai thác sử dụng, phân bổ điều hòa, bảo vệ TNN
- Phân tích, dự báo xu thế biến động của TNN, nhu cầu khai thác sử dụng TNN,
xác định các vấn đề KTSD, phân bổ, điều hòa, bảo vệ TNNtrong kỳ quy hoạch và thứ
tự ưu tiên giải quyết
- Xây dựng các phương án quy hoạch; lấy ý kiến và lựa chọn phương án quy
hoạch phân bổ và bảo vệ TNN
- Giải pháp, kế hoạch và tiến độ thực hiện quy hoạch
- Lập hồ sơ, đồ án quy hoạch và lấy ý kiến, bao gồm:
* Các báo cáo:
Trang 16- Báo cáo tổng hợp thuyết minh
- Báo cáo tóm tắt;
* Các báo cáo chuyên đề:
- Các báo cáo chuyên đề đánh giá hiện trạng;
- Các báo cáo chuyên đề dự báo
* Bản đồ:
- Các bản đồ hiện trạng
- Các bản đồ quy hoạch
- Hoàn chỉnh hồ sơ đồ án quy hoạch; dự thảo tờ trình; quyết định và chuẩn bị hồ
sơ để trình cấp có thẩm quyền, thẩm định quyết định
Trong quá trình thực hiện nhiệm vụ, tập thể tác giả luôn nhận được sự quan tâm chỉ đạo sâu sắc của lãnh đạo Sở Tài Nguyên và Môi trường tỉnh Cao Bằng, các Sở ban ngành trên địa bàn tỉnh Cao Bằng và sự hợp tác giúp đỡ, tham gia tận tình của các Giáo sư, Tiến
sĩ đầu ngành về lĩnh vực quy hoạch TNN
Tập thể tác giả xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ quý báu đó!
Trang 17CHƯƠNG 1: ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN – KINH TẾ XÃ HỘI VÀ PHƯƠNG HƯỚNG PHÁT TRIỂN KINH TẾ XÃ HỘI TỈNH CAO BẰNG
1.1 VỊ TRÍ ĐỊA LÝ, ĐỊA HÌNH ĐỊA MẠO VÀ ĐỊA CHẤT THỔ NHƯỠNG 1.1.1 Vị trí địa lý
Cao Bằng là một tỉnh biên giới nằm ở vùng miền núi phía Bắc, ở cực Bắc của đất nước, diện tích của tỉnh được giới hạn từ toạ độ địa lý; 22° 21'21'' đến 23° 07'12'' vĩ
độ Bắc và từ; 105° 16' 15'' đến 106° 50' 25'' kinh độ Đông
+ Phía Bắc và phía Đông giáp tỉnh Quảng Tây (Trung Quốc) với đường biên giới dài 332 km;
+ Phía Nam giáp tỉnh Bắc Cạn
+ Phía Đông và Đông Nam giáp tỉnh Lạng Sơn
+ Phía Tây giáp tỉnh là Hà Giang và tỉnh Tuyên Quang
Tỉnh lỵ Cao Bằng cách thủ đô Hà Nội 286 km theo đường quốc lộ 3, cách thành phố Lạng Sơn khoảng 120 km theo đường quốc lộ 4A qua Đông Khê, và từ đây có thể nối liền với tỉnh Quảng Ninh theo đường quốc lộ 4B
Hình 1.1 Vị trí địa lý tỉnh Cao Bằng
Cao Bằng là một tỉnh có vị trí địa lý cách xa các trung tâm kinh tế lớn của miền Bắc và cả nước, nhưng lại có điều kiện thuận lợi trong việc tiếp cận với thị trường Trung Quốc thông qua 3 cửa khẩu lớn là Tà Lùng, Hùng Quốc và Sóc Hà (Tà Lùng là một trong 6 cửa khẩu lớn của quốc gia) Sự phát triển kinh tế của tỉnh theo hướng này
sẽ nảy sinh nhu cầu về khai thác sử dụng nước Do đó, công tác quản lý, quy hoạch
Trang 18TNN là việc rất cần thiết để phục vụ xây dựng cơ sở hạ tầng, cơ sở dịch vụ và các khu, cụm công nghiệp
1.1.2 Địa hình, địa mạo
Địa hình tỉnh Cao Bằng rất phức tạp, bị chia cắt mạnh bởi nhiều dãy núi cao, xen kẽ là những sông suối ngắn, thung lũng hẹp, độ dốc lớn, độ cao biến động lớn từ (160÷1.976) m Cánh cung Ngân Sơn chạy theo hướng Tây Bắc - Đông Nam với những đỉnh núi cao như: Núi Keo Mù 1.452 m (Huyện Bảo Lạc), núi Ngườm Nặm 1.485 m (huyện Thông Nông), các núi Nậm Làng 1.454 m, Khuổi Ngọa 1.524 m, Khuổi Buốc 1.657 m, núi Phia Oắc 1.911 m, núi Nà Ni 1.926 m, núi Niot 1.976 m thuộc huyện Nguyên Bình Các cánh cung Ngân Sơn, Bắc Sơn, Đông Triều có hướng chạy Bắc Nam hoặc Đông Bắc - Tây Nam đã án ngữ xung quanh địa giới tỉnh Cao Bằng, đây là các dãy phân thủy giữa lưu vực sông Bằng với các sông Gâm, sông Lục Nam, sông Kỳ Cùng Về địa hình có thể chia địa hình Cao Bằng thành 4 vùng rõ rệt:
- Vùng núi đá vôi: Nằm ở phía Bắc và Đông Bắc của tỉnh, dọc biên giới Việt
Trung Có diện tích chiếm khoảng 32% diện tích tự nhiên toàn tỉnh, bao gồm các huyện: Bảo Lạc, Bảo Lâm, Thông Nông, Hà Quảng, Trà Lĩnh, Trùng Khánh, Hạ Lang, Quảng Uyên, Phục Hoà, Thạch An, độ cao trung bình (700÷1000) m Với đặc trưng chủ yếu là xen kẽ giữa các dãy núi đá vôi là những thung lũng hẹp
- Vùng núi đất: Nằm ở phía Tây và Tây Nam tỉnh, thuộc huyện Bảo Lạc và
Nguyên Bình, chiếm khoảng 18% diện tích tự nhiên toàn tỉnh Đặc trưng chủ yếu là địa hình chia cắt mạnh, dốc lớn, độ cao trung bình từ (700÷1.100) m
- Vùng núi đất thượng nguồn sông Hiến: Đặc điểm chủ yếu của vùng này là
thoải dần xuống vùng bồn địa Cao Bằng, địa hình vẫn còn bị chia cắt mạnh, các sườn núi độ dốc vẫn còn lớn, chiếm khoảng 38% diện tích tự nhiên toàn tỉnh Xen kẽ giữa các dãy núi cao là những thung lũng hẹp, độ cao trung bình từ (200÷600) m
- Vùng bồn địa Thành phố Cao Bằng và huyện Hoà An: Chạy dọc theo sông
Bằng, chiếm khoảng 12% diện tích tự nhiên của tỉnh, cao độ trung bình từ (170÷250)
m Đây là vùng phù sa cổ, địa hình khá bằng phẳng, là vùng trồng lúa nước lớn nhất của tỉnh
Đặc điểm địa hình núi cao, dốc, có nhiều núi đá vôi nên không thuận lợi cho việc phát triển các ngành dân sinh kinh tế của tỉnh, đặc biệt là cấp nước cho sản xuất nông nghiệp và sinh hoạt Nhưng ngược lại chính nó là điều kiện để các sông suối có nhiều thác gềnh thuận lợi cho việc phát triển thuỷ điện với các hình thức dập dâng, kênh dẫn và có nhiều cảnh quan đẹp để phát triển du lịch Do đó cần có sự kết hợp trong việc khai thác các tiềm năng, thế mạnh và các lợi thế của mỗi vùng để tạo thành thế mạnh chung của toàn tỉnh trong việc phát triển kinh tế xã hội mà các tiểu vùng còn
Trang 19hỗ trợ lẫn nhau để đi lên trong điều kiện mới
1.1.3 Đặc điểm địa chất và thổ nhưỡng
1.1.3.1 Đặc điểm địa chất
Nền địa chất của Cao Bằng chia thành các hệ tầng chính là hệ tầng sông Hiến,
hệ tầng Tốc Tát, hệ tầng Đại Thị, hệ tầng Phìa Phương, Phú Ngữ, Thần Sa và hệ tầng
Đệ Tứ Nói chung địa chất ở tỉnh Cao Bằng có các đặc trưng sau:
Đại bộ phận nền đá ở giữa và Đông Bắc tỉnh Cao Bằng là đá vôi hoặc đá vôi xen kẹp, nứt nẻ lớn theo các khe nứt dài, hang động cộng với bề mặt địa hình khá dốc, cho nên ít có khả năng làm hồ chứa điều tiết dòng chảy Phía Tây và Nam lưu vực sông Bằng (thuộc lưu vực sông Hiến) điều kiện địa chất thuận lợi cho việc xây dựng các hồ chứa
Sự phong hoá của đá vôi có tốc độ chậm, bị tác động mưa gió bào mòn thường xuyên nên trơ núi đá, chậm tạo thành các lớp phủ trên bề mặt như ở núi đá diệp, sa thạch
Có một số dải đá sa diệp thạch hoặc sa diệp thạch kẹp vôi thuộc các vùng Trùng Khánh, Nguyên Bình tạo nên đồi núi đất, tốc độ phong hoá mạnh tạo thành các đồi núi đất có lớp phủ từ (0,30,5)m đến (13)m và nhiều nơi lớp phủ dày 5 m có khả năng trồng rừng, cây công nghiệp lâu năm và cây hàng năm Các vùng núi đất có khả năng phát triển hồ chứa để điều tiết nước mùa lũ, tăng nước mùa kiệt
Các sông suối hình thành theo các khe nứt, đứt gãy của các vỉa địa chất, ở các vùng đá vôi hình thành các sông ngầm, vào mùa kiệt nước chảy chủ yếu theo khe nứt, trữ ở hang động Nhiều suối, sông nhỏ vào mùa kiệt khô nước, khi có mưa thì có dòng chảy, sau 3 5 ngày lại bị cạn kiệt
Các lớp đất phủ trên mặt thường chỉ đạt (0,32)m, có nơi chỉ đạt (0,10,3)m, dưới đá nền bị nứt nẻ nên độ thấm cao, độ giữ nước kém Những nơi canh tác lâu năm, các khe nứt được nhét đầy đất, do đó độ thấm nước có giảm xuống ít hơn
1.1.3.2 Đặc điểm thổ nhưỡng
Kết quả tổng hợp trên bản đồ thổ nhưỡng 1/1000 của tỉnh Cao Bằng cho thấy Cao Bằng có các loại đất chính sau:
- Đất vàng đỏ trên đá phiến sét: Đây là loại đất có diện tích lớn nhất 208.400 ha
(chiếm tới 26,43% diện tích tự nhiên toàn tỉnh) Phân bố tập trung thành vùng rộng lớn
ở huyện Hoà An, Bảo Lạc, Nguyên Bình, Thạch An, vùng thấp huyện Quảng Uyên và phía Nam huyện Trùng Khánh Đất có thành phần cơ giới từ thịt trung bình đến thịt nặng, cấu trúc dạng cục, ngập nước lâu sẽ có quá trình Glây hoá mạnh Độ màu mỡ
Trang 20thuộc loại trung bình và khá Do nền đá là phiến sét nên khả năng giữ nước tốt, phù hợp với cây lúa, hoa màu, cây lâu năm và cây ăn quả
- Đất nâu đỏ trên đá vôi: Diện tích 18.273 ha, phân bố tập trung ở các huyện
Phục Hoà, vùng cao Hà Quảng, một số xã ở huyện Trà Lĩnh, Hoà An, Thông Nông, Nguyên Bình Nhìn chung đây là loại đất tốt, nhưng khô, kết cấu rời rạc, thành phần
cơ giới thịt trung bình, mức độ bão hoà bazơ khá, đất ít chua, do nền đá vôi nứt nẻ nhiều nên độ thấm nước mạnh
- Đất vàng đỏ trên đá mắc ma bazơ trung tính: Diện tích 56.536 ha phân bố
thành dải theo hướng Bắc Nam qua các xã thuộc Thành phố Cao Bằng và huyện Hoà
An Đất chứa nhiều Fe, Mg khi gặp nóng ẩm dễ gây phong hóa, phần trên đỉnh dễ kết von Thành phần cơ giới thuộc loại thịt nhẹ, pha cát, độ màu mỡ thuộc loại trung bình
- Đất nâu đỏ trên đá mắc ma bazơ: Diện tích 24.188 ha, phân bố chủ yếu ở các
đồi thấp thuộc vùng đá vôi, ở tầng đất mặt có thành phần cơ giới thịt nhẹ đến trung bình, kết cấu viên, tơi xốp, khả năng giữ nước kém Độ màu mỡ thuộc loại trung bình
- Đất vàng trên đá mắc ma axit: Diện tích 74.263 ha, phân bố ở các xã Dân Chủ
(Hòa An), Vĩnh Quang (thành phố Cao Bằng), vùng Phia Oắc (Huyện Nguyên Bình) Lớp đất có thành phần cơ giới thịt nhẹ, tơi xốp, nhiều sạn thạch anh, đất chua Độ màu
mỡ thuộc loại nghèo (mùn tơi xốp 1,69%)
- Đất vàng nhạt trên cát: Diện tích 54.204 ha, phân bố ở xã Khâm Thành
(huyện Trùng Khánh), phường Đề Thám (Thành phố Cao Bằng), xã Minh Long, Lý Quốc (huyện Hạ Lang) Trên tầng đất mặt có màu xám, ẩm, thịt nhẹ, có nhiều sạn thạch anh Đất chua (PH=4,1), nghèo dinh dưỡng (mùn tổng số 1,69%)
- Đất nâu vàng trên phù sa cổ: Diện tích 4.647 ha, phân bố ở phường Đề Thám,
xã Vĩnh Quang (Thành phố Cao Bằng), xã Mỹ Hưng, Tà Lùng (huyện Phục Hoà) Trên tầng đất mặt có thành phần cơ giới thịt nhẹ, có phản ứng chua (PH=4,5), hàm lượng mùn nghèo 1,7%
- Đất đỏ vàng biến đổi do trồng lúa: Diện tích 16.897 ha, loại đất này phân bố ở
hầu khắp các thung lũng trên địa bàn tất cả các huyện trong tỉnh, đất hơi chua (PH=5,8)
- Đất dốc tụ, thung lũng: Diện tích 13.666 ha, đất phân bố dọc theo các lưu vực
sôngvà thung lũng đá vôi Loại đất này hình thành do tích tụ của các sản phẩm từ trên cao đưa xuống, do vậy độ phì tương đối lớn
- Đất phù sa: Diện tích 5.313 ha, phân bố chủ yếu ở cánh đồng Hoà An Đất có
thành phần cơ giới nhẹ, có phản ứng chua đến trung tính
Trang 211.2 ĐẶC ĐIỂM KHÍ TƯỢNG VÀ MẠNG LƯỚI SÔNG NGÒI
Do nằm sát chí tuyến Bắc trong vành đai nhiệt đới Bắc bán cầu nên khí hậu của tỉnh Cao Bằng mang tính chất khí hậu nhiệt đới gió mùa Trong năm có 2 mùa rõ rệt: mùa nóng mưa nhiều từ tháng IV đến tháng X và mùa lạnh mưa ít từ tháng XI đến tháng III năm sau Hiện tại tỉnh Cao Bằng có 4 trạm khí tượng đo được các yếu tố mưa, nhiệt độ, gió, bốc hơi, nắng Từ số liệu thu thâp của 4 trạm khí tượng trong giai đoạn 1981 - 2010, nhận thấy đặc điểm khí tượng tỉnh Cao Bằng như sau:
1.2.1 Đặc điểm khí tượng
a Chế độ nhiệt
Tỉnh Cao Bằng là nơi đón gió mùa Đông Bắc cho nên mùa đông lạnh và khô Nhiệt độ trung bình năm khoảng 20÷23oC Nhiệt độ trung bình các tháng lạnh nhất rất thấp (khoảng 12÷14oC) Theo tài liệu quan trắc các tháng lạnh nhất thường là các tháng I, II và XII Do ảnh hưởng của địa hình nên có sự phân bố và diễn biến của nhiệt
độ giữa các vùng khác nhau, ở những vùng đón gió mùa đông bắc có nhiệt độ lạnh hơn, như ở Trùng Khánh TTB năm = 20,1oC, tháng lạnh nhất có TTB khoảng 12,0oC Về mùa đông, nhiệt độ ban đêm và ngày chênh lệch nhau đáng kể Nhiệt độ tối thấp đã xuất hiện là -2,2oC ở Trùng Khánh và -1,2oC ở Nguyên Bình, ở các xã vùng cao về đêm nhiệt độ còn có thể xuống thấp hơn nữa
Mùa hè vùng này tương đối dịu Các tháng nóng nhất trong mùa hè là các tháng
VI, VII Nhiệt độ trung bình các tháng này khoảng 25÷28oC Trong mùa hè sự phân bố nhiệt độ cũng phụ thuộc vào từng vùng địa hình cụ thể Trong vùng thấp, nhiệt độ trung bình tháng nóng nhất khoảng 26÷28oC Những vùng cao trên 500 m thì thường dưới 26oC Nhiệt độ cao nhất đo được khoảng từ 30÷33oC, nhiệt độ này cũng tuỳ thuộc vào từng vùng, tuỳ theo các dạng địa hình Tuy nhiên đã xảy ra trường hợp nóng cực đoan, nhiệt độ tối cao lên tới 39÷40oC, đã xuất hiện ở Trùng Khánh là 42,5oC (ngày 11/III/1991)
Bảng 1.1 Đặc trưng nhiệt độ không khí tỉnh Cao Bằng (1977 - 2010)
Đơn vị 0 C
Trạm Đặc trưng I II III IV V VI VII VIII IX X XI XII Năm
Trung bình 15,1 17,0 20,3 24,2 26,4 27,6 27,7 27,3 25,9 22,9 19,2 15,5 22,4 Max 31,0 35,4 38,8 39,4 41,5 39,6 39,4 39,0 38,5 36,0 34,5 32,5 41,5
Bảo
Lạc
Min 2,1 3,7 4,4 11,7 13,6 16,3 20,1 19,6 14,7 2,8 4,6 0,0 0,0 Trung bình 14,3 15,8 18,8 23,1 25,7 27,2 27,3 27,0 25,4 22,7 18,1 15,1 21,7 Max 30,7 35,4 37,1 39,5 39,8 37,6 38,3 38,3 37,8 34,5 34,4 31,0 39,8
Cao
Bằng
Min 1,4 3,0 3,1 10,6 13,7 15,6 18,9 19,3 14,2 8,6 4,1 -0,1 -0,1 Trung bình 12,8 14,5 17,6 21,8 24,4 26,1 26,1 25,7 24,1 21,6 17,6 13,9 20,5 Max 29,2 33,3 34,3 36,5 37,2 35,8 36,4 35,9 35,5 33,1 31,2 30,3 37,2
Nguyên
Bình
Min 1,2 2,4 4,1 9,8 13,4 15,4 17,4 18,1 13,8 8,1 3,1 -1,2 -1,2
Trang 22Trạm Đặc trưng I II III IV V VI VII VIII IX X XI XII Năm
Trung bình 12,0 13,8 17,0 21,3 24,0 25,8 26,0 25,7 24,2 21,0 17,0 13,2 20,1 Max 27,0 32,5 42,5 37,0 37,0 35,7 35,9 36,0 36,3 32,3 30,4 29,4 42,5
Bảng 1.2 Tổng số giờ nắng trung bình tháng và năm tỉnh Cao Bằng (1977 - 2010)
Đơn vị: giờ
Trạm I II III IV V VI VII VIII IX X XI XII Năm
Bảo
Lạc 75,2 75,5 87,3 132,5 159,5 163,0 158,6 167,6 152,3 115,2 113,4 104,0 1504,1 Cao
Bằng 66,7 62,7 78,3 115,4 156,0 149,0 169,8 175,0 166,7 132,2 120,3 107,6 1499,9 Nguyên
Bình 67,3 85,3 83,6 115,2 155,3 126,8 148,4 163,3 153,9 121,3 118,7 91,3 1430,2 Trùng
Bảng 1.3 Tổng lượng bốc hơi trung bình tháng và năm tỉnh Cao Bằng (1977 - 2010)
Đơn vị: mm
Trạm I II III IV V VI VII VIII IX X XI XII Năm
Bảo Lạc 51,2 60,6 85,1 97,6 93,7 69,5 65,7 64,0 61,5 55,8 50,5 50,0 805,1 Cao Bằng 62,2 63,7 89,8 102,9 105,1 85,2 80,0 74,8 76,7 77,8 69,4 68,1 955,7 Nguyên Bình 42,9 44,0 61,6 73,8 78,2 64,2 60,8 62,2 65,0 63,4 57,8 54,8 728,8 Trùng Khánh 53,3 50,7 65,8 76,5 81,1 70,0 69,7 69,9 70,9 73,7 68,4 65,0 814,9
Nguồn: Trung tâm Tư liệu khí tượng thủy văn
d Chế độ mưa
Nhìn chung vùng quy hoạch có lượng mưa trung bình năm vào loại thấp, trung bình vào khoảng 1.540mm/năm Theo số liệu quan trắc, biến động lượng mưa trong địa bàn tỉnh không lớn lắm, vào khoảng 500mm Vùng ít mưa nhất là Bảo Lạc (huyện Bảo Lạc) lượng mưa trung bình năm vùng này khoảng 1.240 mm; nơi có lượng mưa trung bình năm cao nhất là Nguyên Bình (1.764 mm)
Trang 23Bảng 1.4 Lượng mưa trung bình nhiều năm thời kỳ quan trắc
STT Tên trạm Thời kỳ
tính toán
Năm (mm) STT Tên trạm
Thời kỳ tính toán
Năm (mm)
Bảng 1.5 Đặc trưng độ ẩm không khí tỉnh Cao Bằng (1977 - 2010)
Đơn vị:%
Trung bình 82,1 79,8 77,3 77,1 80,0 83,9 85,6 85,9 85,3 85,1 84,3 83,2 82,5 Bảo Lạc
Min 30,0 15,0 26,0 25,0 30,0 35,0 43,0 40,0 24,0 28,0 25,0 24,0 15,0 Trung bình 81,5 82,0 80,8 80,4 81,0 83,6 85,3 85,8 84,6 83,3 82,3 80,1 82,6 Cao
Bằng Min 24,0 27,0 22,0 22,0 24,0 18,0 45,0 32,0 23,0 19,0 23,0 21,0 18,0
Trung bình 83,6 83,9 82,8 81,8 81,5 83,3 85,5 85,3 83,2 82,5 81,6 81,3 83,0 Nguyên
Bình Min 15,0 23,0 18,0 24,0 27,0 27,0 40,0 33,0 20,0 24,0 21,0 14,0 14,0
Trung bình 81,0 82,3 81,4 80,7 81,1 83,3 84,2 84,7 82,7 81,6 79,9 78,4 81,8 Trùng
và hướng núi Vị trí Cao Bằng thuận lợi đón gió mùa Đông Bắc tràn vào, chính vì vậy
đã tạo nên đặc điểm chế độ khí hậu Cao Bằng có mùa đông khô lạnh, độ ẩm thấp, ít mưa, đây là yếu tố bất lợi cho sản xuất nông nghiệp và đời sống người dân
Trang 24Tốc độ gió trung bình năm là 0,61,4 m/s, thấp nhất ở huyện Bảo Lạc do được các dãy núi che chắn Tốc độ gió cao nhất vào tháng III và tháng IV tốc độ đạt 0,91,8 m/s, tốc độ gió thấp nhất vào tháng VIII từ 0,31,1 m/s
Bảng 1.6 Tốc độ gió trung bình tháng và năm tỉnh Cao Bằng (1977 - 2010)
Đơn vị: m/s
Bảo Lạc 0,4 0,6 0,8 0,7 0,3 0,2 0,1 0,2 0,2 0,1 0,2 0,2 0,3 Cao Bằng 1,3 1,5 1,8 1,9 1,5 1,4 1,3 1,0 1,0 1,1 1,2 1,3 1,4 Nguyên Bình 1,0 1,1 1,2 1,2 1,2 1,0 1,3 1,0 1,0 0,9 1,2 1,0 1,1 Trùng Khánh 0,9 1,0 1,1 1,0 0,9 0,8 0,8 0,7 0,7 0,8 0,9 1,0 0,9
Nguồn: Trung tâm Tư liệu khí tượng thủy văn
Ngoài các đặc điểm khí hậu, thời tiết như trên thì trên địa bàn tỉnh nhiều khi cũng xuất hiện sương muối, sương mù, dông tố, mưa đá và đặc biệt là lũ quét ảnh hưởng xấu đến sản xuất và sinh hoạt của nhân dân
Nhìn chung, khí hậu, thời tiết tỉnh Cao Bằng mang tính chất đặc thù của dạng khí hậu lục địa miền núi cao, có nét đặc trưng riêng với các tỉnh khác trong vùng Đông Bắc Do vậy ở tỉnh Cao Bằng có một số tiểu vùng đặc biệt cho phép phát triển những loại cây trồng đặc thù như dẻ (huyện Trùng Khánh), hồi (huyện Trà Lĩnh),
1.2.2 Đặc điểm mạng lưới sông hồ
Cao Bằng là vùng thượng nguồn của hai hệ thống sông Hồng và sông Tả Giang (Trung Quốc) Trên địa bàn tỉnh có khoảng 1.200 sông, suối lớn nhỏ có chiều dài từ 2
km trở lên, với tổng chiều dài khoảng 3.175 km, mật độ sông, suối khá dầy khoảng 0,47 km/km2 Trên địa bàn tỉnh Cao Bằng có các hệ thống sông chính sau:
a Sông Bằng
Sông Bằng bắt nguồn từ núi Nà Vài cao 600m, cách Sóc Giang về phía Tây Bắc
10 km, chảy theo hướng Tây Bắc - Đông Nam và nhập vào sông Tây Giang tại Long Châu ở độ cao 140m Lưu vực sông Bằng ở phía Đông Nam cánh cung Ngân Sơn , là đường phân thủy lớn nhất khu Đông Bắc Bắc Bộ, toàn bộ vùng thung lũng sông nằm giữa một vùng cao nguyên đá vôi rộng lớn ở phía Bắc với cánh cung Ngân Sơn đồ sộ, cao nhất khu Đông Bắc nằm ở phía Tây lưu vực
Phần thượng lưu sông Bằng chảy len lỏi trong một vùng đá vôi hiểm trở , cao nguyên Pác Bó nằm ở phía Tây Bắc vùng này Theo hướng tây Bắc - Đông Nam, sông Bằng chảy gần tới Nước Hai thì gặp sông Dẻ Rào, cách cửa sông chính 73km Từ Nước Hai, sông Bằng chảy vào một cánh đồng phù sa trù phú kéo dài tới tận thành phố Cao Bằng Từ phía dưới thành phố Cao Bằng, sông Bằng đào qua vùng đá vôi thành một hẻm rất sâu, ngăn cách hai vùng cao nguyên Đông Khê và Quảng Uyên Tới gần biên giới Việt Nam - Trung Quốc, sông Bằng nhận thêm nước của sông Bắc Vọng từ
Trang 25phía bờ trái rồi chảy qua Trung Quốc Độ dốc đáy sông là 1,99‰ , riêng ở đoạn thượng lưu, khoảng 30km đầu tiên độ dốc đáy sông đạt tới 43m/km Từ Nước Hai đến Xuân Quang , độ dốc đáy sông rất nhỏ, địa hình đồng bằng thể hiện rõ rệt
Sông Bằng có diện tích lưu vực đến cửa ra là 4.560 km2 (kể cả sông Bắc Vọng) Trong đó diện tích lưu vực phần đá vôi là 1.850 km2, diện tích lưu vực sông Bằng thuộc tỉnh Cao Bằng là 3.377 km2 (không kể sông Bắc Vọng) và có trạm đo thủy văn tại thành phố Cao Bằng với diện tích lưu vực 2.880 km2 Sông chảy qua địa phận tỉnh
Cao Bằng dài 110 km với 4 phụ lưu là sông Dẻ Rào, sông Hiến, sông Trà Lĩnh, sông Bắc Vọng; độ dốc lưu vực là 20%, mật độ lưới là 0,91 km/km2, hệ số uốn khúc là 1,29
+ Sông Dẻ Rào: bắt nguồn từ biên giới Việt - Trung, chảy theo hướng Tây Bắc
- Đông Nam, chảy qua huyện Thông Nông, Hòa An, nhập lưu với sông Bằng tại thị trấn Nước Hai Sông có chiều dài 53 km, diện tích toàn lưu vực là 711 km2 trong đó phần thuộc địa phận tỉnh Cao Bằng là 686 km2 Sông có nhánh lớn là sông Nguyên Bình bắt nguồn từ xã Thể Dục, huyện Nguyên Bình chảy theo hướng Tây - Bắc, khi ra khỏi địa phận xã Minh Thanh, sông đổi hướng chảy Nam - Bắc và nhập với sông Dẻ Rào tại xã Trương Lương
+ Sông Hiến: Là phụ lưu lớn nhất của sông Bằng ở phía bờ phải Bắt nguồn từ vùng núi Khau Vài cao 1200m, đổ vào sông Bằng ở thành phố Cao Bằng tại Nước Giáp, cách cửa sông chính 53km Sông Hiến chảy theo hướng từ Tây Nam lên Đông Bắc, nằm hoàn toàn trong vùng diệp thạch thuộc đới sông Hiến Độ cao bình quân lưu vực thuộc loại lớn trong vùng, khoảng 526m Độ cao từ trên 400m trở lên chiếm trên 80% diện tích toàn lưu vực Độ dốc bình quân lưu vực thuộc loại lớn nhất trong cả hệ thống sông Bằng Giang, đạt tới 26,8%
+ Sông Bắc Vọng: Là sông nhánh lớn nhất của hệ thống sông Bằng, bắt nguồn
từ vùng núi Rủng Xuân, chảy theo hướng Tây Bắc - Đông Nam và tới biên giới Việt - Trung thì đổi sang hướng gần Bắc - Nam, nhập lưu với sông Bằng ở Thủy Khẩu, về phía bờ trái Trong lưu vực sông Bắc Vọng diện tích đá vôi nhiều, chiếm tới 47,3% Lưu vực sông Bắc Vọng có dạng dài, phụ lưu song song với sông chính, hệ số uốn khúc đạt tới 1,29
b Sông Gâm:
Là sông nhánh lớn của sông Lô, bắt nguồn từ Trung Quốc có tổng diện tích lưu vực là 17.200 km2 (phần diện tích lưu vực phía Việt Nam là 9.780 km2), tại Bảo Lạc
có trạm đo dòng chảy với diện tích lưu vực 4.060 km2
Sông Gâm chảy qua tỉnh Cao Bằng bắt đầu ở xã Khánh Xuân (huyện Bảo Lạc)
và kết thúc ở thị trấn Pác Miầu (huyện Bảo Lâm), có diện tích lưu vực là 2.006 km2(kể cả phần sông Năng)
Trang 26Các sông thuộc lưu vực lớn của sông Gâm: sông Neo, Nho Quế và sông Năng
c Sông Quây Sơn
Bắt nguồn từ Trung Quốc, chảy qua huyện Trùng Khánh và huyện Hạ Lang với chiều dài là 38 km, tổng diện tích lưu vực sông đến cầu biên phòng là 1.160 km2 (diện tích phần núi đá vôi là 850 km2), diện tích lưu vực sông Quây Sơn thuộc Việt Nam là
489 km2 (cột mốc 49) Tại Bản Giốc có trạm đo dòng chảy với diện tích lưu vực 1.660
Như vậy trên địa bàn tỉnh Cao Bằng có hệ thống sông suối rất phong phú, tạo nên tiềm năng về nguồn nước, nhưng lưu lượng dòng chảy lại phân bố không đều trong năm, tập trung vào mùa lũ (chiếm 60 - 80%) nên việc khai thác sử dụng cho sản xuất nông nghiệp gặp khó khăn, đòi hỏi đầu tư lớn
Bảng 1.7 Đặc trưng hình thái lưu vực sông chính tỉnh Cao Bằng
Diện tích hứng nước (km 2 )
Chiều dài lưu vực (km)
Chiều rộng bình quân lưu vực (km)
Độ cao bình quân lưu vực (m)
Toàn lưu vực
Phần
đá vôi
Độ dốc bình quân lưu vực (%)
Mật độ lưới sông (km/km 2 )
Hệ số phát triển đường phân nước
Hệ số hình dạng
Hệ số uốn khúc
Đặc trưng hình thái lưu vực sông Việt Nam, 1985
Danh mục sông Việt Nam, 2010
Trang 27d Hệ thống hồ
Hiện nay, tỉnh Cao Bằng có khoảng 47 hồ trong đó có 25 hồ chứa nhân tạo Các
hồ này góp phần tạo cảnh quan và cung cấp nước cho người dân trong tỉnh, trong số
đó phải kể đến các hồ như:
- Hồ Thang Hen là hồ nước ngọt tự nhiên nằm ở độ cao 1000 m so với mực nước biển, được hình thành do hiện tượng Karst Hồ có chiều rộng 100 - 300 m, chiều dài 500 - 1.000 m, mực nước trong hồ dao động theo ngày, chênh lệch mực nước giữa mùa khô và mùa mưa có thể tới 15 - 20 m
- Hồ Bản Viết là hồ nhân tạo lớn nhất tỉnh Cao Bằng có dung tích tổng cộng 3,143 triệu m3 cung cấp nước tưới cho 135 ha đất nông nghiệp
Ngoài ra còn có các hồ nhân tạo như hồ Nà Tấu, Khuổi Lái, Bản Mưa có dung tích từ vài trăm đến vài triệu m3 cung cấp nước tưới cho hàng trăm ha đất nông nghiệp của tỉnh Cao Bằng
1.3 CÁC NGUỒN TÀI NGUYÊN
a Tài nguyên đất
Do cấu tạo nền chủ yếu là đá vôi nên ở tỉnh Cao Bằng hình thành các khu đất thung lũng, xung quanh được bao bọc bởi các núi đá vôi dốc đứng Vùng thung lũng rộng nhất là thung lũng Hoà An, còn lại là các thung lũng nhỏ Các vùng đất nằm trên đỉnh hoặc sườn các nguồn suối như vùng mu rùa Trùng Khánh, vùng Vân Trinh, Thái Cường, Thị Ngân (Huyện Thạch An) các vùng này rất khó khăn về nguồn nước Vì đất đai nằm ở thượng nguồn các sông suối nên chênh lệch mực nước sông và cao trình đất đai tới (40÷60)m, xa nguồn nước lại bị bao bọc bởi núi đá nên rất khó khăn cho việc dẫn nước từ xa tới Đất đai tỉnh Cao Bằng được hình thành bởi các hình thức sau:
- Bồi tích ở các thung lũng núi, sông là sản phẩm của bồi tích, sườn tích đồi núi
và tàn tích tại chỗ Chiều dày lớp đất dao dộng từ 0,5 m đến 5 m thường là đất thịt, cát pha, sét
- Sườn tích do phong hoá lớp mặt của các sườn đồi núi tạo thành khu đất thềm cao, độ dày tầng đất thường từ 0,3 m đến 3,5 m có dạng đất thịt và cát pha
- Các dãy núi dá vôi hỗn hợp phiến thạch tạo nên các khối trượt phong hoá tạo thành khu đất dốc ven thềm núi Độ dày tầng đất từ 0,52 m đến 35 m có dạng đất thịt, sét hoặc pha cát
Qua thống kê cho thấy đất bằng ở tỉnh Cao Bằng rất ít, chỉ chiếm 6,3% tiềm năng đất đai, vì vậy cần phải giữ gìn bảo vệ để phát triển cây lương thực để đáp ứng nhu cầu lương thực tại chỗ Đất dốc ít chỉ chiếm 2,5% có thể tạo thành nương hoặc
Trang 28trống các loại cây ăn quả, cây công nghiệp có giá trị kinh tế cao Đất dốc (16÷25)ochiếm 16,2% có thể tạo thành nương hoặc ruộng bậc thang để trồng cây hàng năm và cây lâu năm Những vùng gần sông, suối điều kiện nguồn nước thuận lợi có thể trồng lúa và cây lương thực thâm canh Đất dốc (>25o) chủ yếu là tạo thành nương rẫy và trồng rừng, cây lâu năm Theo số liệu Kiểm kê đất đai năm 2010, diện tích đất tự nhiên của Cao Bằng là 670.785,56 ha, bao gồm các loại đất theo Bảng 1.8
Bảng 1.8 Thống kê tình hình sử dụng đất tỉnh Cao Bằng năm 2010
pà cò, ngũ gia bì gai,
Trang 29Hệ động vật rừng khá phong phú, theo kết quả điều tra cho thấy ở Cao Bằng có khoảng 196 loài, trong đó có một số loài quý hiếm như sau:
+ Lớp thú gồm khỉ mặt đỏ, cu li lớn, vượn đen, voọc đen má trắng, cáo lửa, sói
đỏ, gấu ngựa, rái cá, báo hoa mai, hươu xạ, sơn dương, tê tê, sóc bay,
+ Lớp chim gồm trĩ đỏ, khách đuôi cờ, dù dì phương đông,
+ Lớp bò sát gồm tắc kè, rắn ráo thường, rắn ráo trâu, rắn cạp nong, rắn hổ mang, rắn hổ chúa, rắn lục đầu đen, rùa hộp 3 vạch, rùa vàng núi,
c Tài nguyên khoáng sản
Từ kết quả điều tra, khảo sát trên địa bàn tỉnh Cao Bằng đến nay đã nghi nhận
và đăng ký được 199 điểm khoáng sản với 45 mỏ khoáng có quy mô từ nhỏ đến lớn;
147 biểu hiện khoáng sản và 7 điểm biểu hiện khoáng hóa của các loại khoáng sản như: than nâu, sắt, mangan, antimon, đồng, chì - kẽm, thiếc-volfram, bauxit (nhôm), vàng, uran, beryli, phosphorit, asbest, travertin, fluorit, barit, dolomit, quarzit, thạch anh tinh thể, kaolin, đá bán quý (silic đỏ), sét gạch ngói, sét xi măng, đá vôi xi măng,
đá vôi xây dựng, đá vôi ốp lát, puzơlan và nước khoáng Trong các loại khoáng sản trên có triển vọng hơn cả là sắt, mangan, bauxit, chì - kẽm, thiếc - volfram
- Quặng sắt (Fe): được phân bố thành 2 dải: Dải 1kéo dài dọc theo hệ thống đứt gãy sâu Cao Bằng - Lạng Sơn, gồm hầu hết các mỏ có mức độ tập trung trữ lượng cao; Dải 2 kéo dài từ thị trấn Nguyên Bình qua thị trấn Tĩnh Túc dọc theo hệ thống đứt gãy phương đông-tây Cao Bằng mới có 3 mỏ được thăm dò là Ngườm Cháng, Nà Lũng và
Nà Rụa Tổng trữ lượng và tài nguyên của 17 mỏ khoáng và biểu hiện khoáng sản là 44.754.190 tấn quặng
- Quặng mangan (Mn): Toàn bộ mỏ và điểm khoáng sản mangan chủ yếu tập trung trong đới Hạ Lang, trong các hệ tầng Tốc Tát, Bằng Ca và Lũng Nậm với thành phần là đá vôi vân đỏ, đá silic, đá vôi Trong lãnh thổ Cao Bằng đã xác định có 3 mỏ khoáng là Tốc Tát, Roỏng Tháy và Lũng Luông; 13 điểm khoáng sản: Hát Pan, Bản Khuông Nộc Cu, Mã Phục, Tổng Ngà, Khau Phải, Bản Mặc, Nà Num, Tả Thán, Hạ Lang, Lũng Phẩy, Khưa Khoang, Bản Nhổn; và 4 điểm biểu hiện khoáng hoá: Đồng Sẳng, Pò Na, Nà Khiêu, Lũng Phiac Tổng trữ lượng và tài nguyên quặng mangan của
12 mỏ khoáng và biểu hiện khoáng sản là 6.640.569 tấn
- Quặng thiếc - volfram: thiếc ở tỉnh Cao Bằng có độ tập trung cao, hiện đã phát hiện được 17 mỏ và điểm quặng, tập trung ở vùng Phia Oắc huyện Nguyên Bình Tổng trữ lượng và tài nguyên dự báo là 25,6 nghìn tấn, trữ lượng đã khai thác ước tính khoảng hơn 20 nghìn tấn
Trang 30- Quặng vàng (Au): đã phát hiện 10 điểm (trong đó có 1 mỏ khoáng), mỏ tập trung ở 2 dải: Dải 1: kéo dài từ thị trấn Nguyên Bình lên huyện Bảo Lạc; Dải 2: kéo dài từ huyện Hoà An đến huyện Thạch An
- Quặng bau xít: gồm 13 mỏ khoáng, 1 điểm khoáng sản và 1 điểm biểu hiện khoáng hoá tập trung ở các vùng Hà Quảng, Thông Nông, Phục Hòa và Quảng Uyên Theo trữ lượng các mỏ khoáng bauxit Cao Bằng đều thuộc qui mô nhỏ, trữ lượng từ vài triệu đến dưới 10 triệu tấn mỗi mỏ Trữ lượng và tài nguyên dự báo quặng bauxit toàn tỉnh Cao Bằng là trên 85 triệu tấn (bauxit+alit)
- Quặng chì - kẽm: có 9 điểm khoáng sản chì - kẽm trong đó có 4 điểm phân bố
ở huyện Bảo Lâm và 5 điểm ở huyện Nguyên Bình Ở hầu hết các điểm quặng đều đã
có dấu hiệu khai thác từ trước Trong đó, điểm Bản Bó đã được thăm dò, điểm Bản Lìn
- Lũng Thôn và điểm Tống Tinh đã được tìm kiếm đánh giá
1.4 HIỆN TRẠNG PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI TỈNH CAO BẰNG
1.4.1 Dân cư
Theo số liệu thống kê, dân số trung bình năm 2010 của tỉnh có 513.108 người, mật độ dân số đạt 76 người/km2 , trong đó nam có 254.510 người và nữ có 258.598 người; dân số thành thị có 87.045 người và nông thôn có 426.063 người Đơn vị hành chính có dân số lớn nhất là thành phố Cao bằng với 67.813 người và dân số ít nhất là huyện Trà Lĩnh với 22.037 người
Bảng 1.9 Dân số năm 2010 phân bố trên địa bàn tỉnh
Trang 311.4.2 Tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế
a Tăng trưởng kinh tế
Nhờ sự tập trung lãnh đạo, chỉ đạo của Tỉnh ủy và hoạt động điều hành của UBND tỉnh, trong thời kỳ 2005 - 2010 nền kinh tế của tỉnh đã có những chuyển biến tích cực, phát triển theo hướng sản xuất hàng hoá, đã xuất hiện những nhân tố mới tạo
đà để tiếp tục đổi mới và phát triển
Giá trị tổng sản phẩm (theo giá so sánh 1994) tăng nhanh từ 1.758.015 triệu đồng năm 2005 và đạt 2.966.259 triệu đồng năm 2010 Bình quân GDP đầu người năm 2010(giá hiện hành) đạt 10,78 triệu đồng/năm Tuy có tăng nhưng GDP/người năm
2010 mới bằng khoảng 47% so với mức chung của cả nước và bằng gần 90% so với mức chung của vùng Miền núi và Trung du Bắc Bộ
Tăng trưởng kinh tế giai đoạn 2006 - 2010 như sau:
- Tốc độ tăng trưởng kinh tế (GDP) bình quân đạt 11.05%/năm;
- Khu vực kinh tế nông, lâm nghiệp và thuỷ sản đạt 3,5%/năm;
- Khu vực kinh tế công nghiệp và xây dựng đạt 16.9%/năm;
- Khu vực kinh tế dịch vụ đạt 15.9%/năm
Hình 1.2 Tốc độ tăng trưởng theo các khu vực kinh tế tỉnh Cao Bằng
Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Cao Bằng năm 2010
b Chuyển dịch cơ cấu kinh tế
36,52 36,13 36,59 35,37 34,53
25,72 21,94 24,9 23,54 24,65
37,77 41,93 38,51 41,09 40,83
0% 10% 20% 30% 40% 50% 60% 70% 80% 90% 100%
2006 2007 2008 2009 2010
Nông, lâm nghiệp và thuỷ s ản Công nghiệp và xây dựng Dịch vụ
Hình 1.3 Biểu đồ chuyển dịch cơ cấu kinh tế tỉnh Cao Bằng
Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Cao Bằng năm 2010
Trang 32Cơ cấu kinh tế của Cao Bằng đang chuyển dịch theo hướng tích cực: cơ cấu khu vực kinh tế nông, lâm nghiệp và thuỷ sản trong GDP từng bước giảm từ 38,50% năm
2005 xuống 34,53% năm 2010; khu vực kinh tế công nghiệp và xây dựng tăng từ 17,50% năm 2005 lên 24,65% năm 2010; khu vực kinh tế dịch vụ giảm tư 44,0% năm
2005 xuống còn 40,83% năm 2010 Tuy nhiên sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở tỉnh Cao Bằng còn chậm không bền vững, phụ thuộc nhiều vào nguồn đầu tư từ ngân sách Trung ương
1.4.3 Thực trạng phát triển các ngành kinh tế
1.4.3.1 Ngành nông nghiệp
Giá trị tổng sản phẩm khu vực kinh tế nông, lâm nghiệp và thuỷ sản tăng từ 662,15 tỷ đồng vào năm 2005 và đạt 687,390 tỷ đồng năm 2010 (theo giá so sánh 1994), tốc độ tăng trưởng năm 2005 đạt 4,75% và năm 2010 đạt 4,11% Tính chung giai đoạn 2006 - 2010 tốc độ tăng trưởng ngành nông nghiệp chỉ đạt 2,85% Vì vậy trong những năm tới cần chuyển nhanh cơ cấu kinh tế và cơ cấu lao động của tỉnh từ khu vực kinh tế nông, lâm nghiệp và thuỷ sản sang các khu vực kinh tế công nghiệp và xây dựng, dịch vụ
Trang 33Bảng 1.11 Hiện trạng đàn gia súc, gia cầm tỉnh Cao Bằng năm 2010
Trang 34Huyện/Thị Trâu Bò Lợn Gia cầm
Bước đầu đã hình thành được vùng sản xuất hàng hóa tập trung như cây trúc sào khoảng 1.000 ha ở các huyện Nguyên Bình và Bảo Lạc; cây hồi khoảng 3.900 ha ở các huyện Trà Lĩnh và Thạch An; cây thông ở các huyện Bảo Lạc, Trùng Khánh, Hạ Lang; cây dẻ ở huyện Trùng Khánh,… Các vùng sản xuất nguyên liệu hàng năm cung cấp trên 2,5 triệu cây trúc sào, 350 tấn hoa hồi, 80 đến 100 tấn nhựa thông phục vụ chế biến và xuất khẩu
Với kết quả sản xuất lâm nghiệp như trên, đến nay tỷ lệ che phủ rừng của tỉnh đạt 52,0%, đảm bảo mức cân bằng sinh thái của một tỉnh miền núi
d Thuỷ sản
Theo số liệu thống kê cả tỉnh có 1.700 ha mặt nước có khả năng nuôi trồng thủy sản Ngoài ra còn có thể cải tạo ruộng trũng để mở rộng diện tích thủy sản, nhưng mới khai thác được một phần nhỏ Diện tích mặt nước đưa vào nuôi trồng thủy sản có xu hướng giảm nhẹ qua các năm Năm 2006 diện tích nuôi trồng 347,8 ha, sản lượng 263,4 tấn Đến năm 2010 diện tích nuôi trồng giảm xuống còn 316,29 ha, nhưng sản lượng nuôi trồng tăng lên sản lượng 265,35 tấn
Bảng 1.12 Diễn biến diện tích (ha) nuôi trồng thủy sản qua các năm
Trang 35An (11,7% CSSX, 8,22% lao động), Quảng Uyên (27,4% số CSSX, 8,56% lao động)
Bảng 1.13 Tình hình sản xuất công nghiệp trên địa bàn tỉnh năm 2010
(cơ sở)
Cơ cấu (%)
Số lao động (người)
Cơ cấu (%)
Công nghiệp SX và phân phối điện,
Trang 36Hạng mục Số CSSX
(cơ sở)
Cơ cấu (%)
Số lao động (người)
Cơ cấu (%)
Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Cao Bằng năm 2010
Trong số 1.629 CSSX của tỉnh có phần lớn là các CSXX trong lĩnh vực chế biến với 1.462 cơ sở (chiếm 89,7%), trong đó chế biến thực phẩm có 271 cơ sở (chiếm 16,6%), sản xuất sản phẩm khoáng phi kim loại có 250 cơ sở (chiếm 15,3%); tiếp đến
là các cơ sở khai thác với 157 cơ sở (chiếm 9,64%)
Các sản phẩm chủ yếu của ngành công nghiệp tỉnh Cao Bằng trong năm 2010 được thống kê trong Bảng 1.14
Bảng 1.14 Sản phẩm chủ yếu của ngành công nghiệp trên địa bàn tỉnh
Ngành du lịch của tỉnh trong vài năm qua đã có bước phát triển khá, triển khai được nhiều điểm du lịch mới hấp dẫn Tính đến năm 2010 trên địa bàn tỉnh đã có 2.426 cơ sở khách sạn, nhà hàng Lượng khách du lịch năm 2010 ước đạt trên 2800
Trang 37lượt khách, trong đó khách du lịch quốc tế đạt trên 3.000 lượt khách Doanh thu du lịch cả năm đạt gần 40 tỷ đồng Doanh thu ngành du lịch - khách sạn - nhà hàng đạt
200 tỷ đồng Tuy nhiên số lượng khách du lịch đến Cao Bằng trong thời gian qua chưa nhiều là do cơ sở vật chất kỹ thuật còn nghèo nàn, có ít khách sạn đạt tiêu chuẩn chất lượng cao, hoạt động du lịch chưa phát triển đa dạng, phong phú, các khâu quảng cáo, tiếp thị cũng như các hoạt động phụ trợ khác chưa phát triển Thị trường du lịch tuy dã
mở rộng song nhìn chung còn nhỏ bé
b Giao thông
Hiện tại mạng lưới giao thông ở Cao Bằng chủ yếu là đường bộ
- Quốc lộ: có 4 tuyến với tổng chiều dài 367 km, gồm: Quốc lộ 3 Cao Bằng với các tỉnh vùng Miền núi và Trung du Bắc bộ, đoạn chạy qua địa bàn tỉnh có chiều dài
106 km; Quốc lộ 4A nối tỉnh Cao Bằng với Lạng Sơn và nhập vào QL 1A mới, đoạn chạy qua địa bàn tỉnh có chiều dài 55 km; Quốc lộ 4C: đoạn chạy qua tỉnh có chiều dài
17 km nối từ Hà Giang (cầu Sông Nhiệm Km 200) đến Quốc lộ 34 tại Lý Bôn km 217; Quốc lộ 34: đoạn chạy qua địa bàn tỉnh có chiều dài 189 km, nối tỉnh Cao Bằng với tỉnh Hà Giang
- Tỉnh lộ: bao gồm các tuyến 201, 202, 204, 205,… tổng chiều dài là 550 km
- Hệ thống huyện lộ: tổng chiều dài của hệ thống huyện lộ là 930 km
Ngoài ra tỉnh có mạng lưới đường giao thông nông thôn được chú trọng đầu tư phát triển, 100% đường đến trung tâm các xã được xây dựng đạt tiêu chuẩn đường giao thông nông thôn, trong đó đã nhựa hóa trên 280 km/677 km
c Giáo dục và đào tạo
Mạng lưới giáo dục của tỉnh trong những năm qua liên tục được củng cố, cơ sở vật chất các trường từng bước được xây dựng và kiên cố hóa
Tính đến năm học 2009 - 2010, trên địa bàn tỉnh Cao Bằng có 507 trường học, trong đó có 76 trường mầm non (MN); 190 trường tiểu học (trong đó có 154 trường có phân trường lớp lẻ, 702 lớp ghép); 73 trường phổ thông cơ sở (PTCS), 117 trường trung học cơ sở (THCS); 8 trường trung học phổ thông (THPT) có nhiều cấp học, 21 trường trung học phổ thông; 14 trung tâm giáo dục thường xuyên; 03 trung tâm kỹ thuật tổng hợp hướng nghiệp, 01 trung tâm phục hồi chức năng và giáo dục hòa nhập trẻ khuyết tật, 03 trường trung cấp chuyên nghiệp, 01 trường cao đẳng và 199 trung tâm học tập cộng đồng Các loại hình trường lớp được đa dạng hóa, cơ bản đáp ứng được nhu cầu học của thanh thiếu niên trong độ tuổi và cán bộ, chiến sĩ, đồng bào các dân tộc trong tỉnh
d Y tế và chăm sóc sức khoẻ cộng đồng
Trang 38Tính đến năm 2010, trên địa bàn tỉnh Cao Bằng có 312 cơ sở y tế với tổng số 2.041 giường bệnh, trong đó có 16 bệnh viện đa khoa với 1.282 giường bệnh, 96 phòng khám khu vực với 132 giường bệnh, 01 trạm điều dưỡng với 30 giường bệnh và
199 trạm y tế xã, phường với 597 giường bệnh (100% số xã, phường có trạm y tế) Toàn tỉnh có 2.339 cán bộ ngành y, trong đó có 514 cán bộ có trình độ bác sỹ và trên đại học; 906 cán bộ có trình độ y sỹ, kỹ thụât viên; Số cán bộ ngành dược có 261 cán
bộ, trong đó 50 cán bộ có trình độ dược sỹ cao cấp, 131 cán bộ có trình độ dược sỹ trung cấp Ngoài ra còn có lực lượng đông đảo nhân viên y tế thôn bản và cộng tác viên dân số tại tất cả các thôn bản Nhìn chung, trong những năm qua, đội ngũ cán bộ
y tế đã được tăng cường bồi dưỡng, đào tạo, nâng cao trình độ quản lý, chuyên môn nghiệp vụ; phát triển mạng lưới y tế cơ sở, y tế bản, công tác y học dự phòng trong cộng đồng dân cư được chú trọng Cơ sở vật chất, trang thiết bị của các đơn vị y tế từng bước được đầu tư đã hỗ trợ cho công tác khám và điều trị bệnh
1.5 PHƯƠNG HƯỚNG PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI TỈNH CAO BẰNG 1.5.1 Phương hướng chung
Căn cứ vào tình hình thực hiện giai đoạn trước, Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh Cao Bằng lần thứ XVII, nhiệm kỳ 2010 - 2015 đã xác định mục tiêu phát triển kinh tế xã hội tỉnh Cao Bằng giai đoạn 2010-2015 như sau:
- Tổng sản phẩm (GDP) năm 2015 theo giá so sánh năm 1994 đạt 5.860
tỷ đồng, gấp 1,88 lần so với năm 2010 Tốc độ tăng trưởng GDP bình quân đạt trên 13,5%; trong đó: Nông - lâm - ngư nghiệp tăng 5%, Công nghiệp và xây dựng tăng 13,5%, Dịch vụ tăng 17,5%, GDP bình quân đầu người đạt 1.100USD
- Tỷ trọng cơ cấu các ngành kinh tế trong GDP đến năm 2015; trong đó: Công nghiệp - xây dựng 26,6%; Nông - lâm - ngư nghiệp 24,6%, Dịch vụ 48,8%
- Tổng sản lượng lương thực có hạt 250 ngàn tấn; giá trị sản xuất nông nghiệp đạt 25 triệu đồng/ha
- Tổng kim ngạch xuất khẩu tăng bình quân trên 25%/năm
- Thu ngân sách trên địa bàn tăng bình quân trên 17%/năm
- Tổng vốn đầu tư toàn xã họi trong 5 năm 2010 - 2015 bình quân tăng 10%/năm
- Đạt chuẩn phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi và phổ cập mầm non cho trẻ em năm tuổi
- Giảm tỷ suất sinh trung bình hàng năm 0,2‰ Đến năm 2015 tỷ suất sinh là 16,6‰, tỷ lệ tăng dân số tự nhiên 1,02%
Trang 39- Đến năm 2015, có trên 7,5 bác sỹ/vạn dân; 85% trạm y tế có bác sỹ; 70% xã đạt chuẩn quốc gia về y tế xã; 100% nhân viên y tế thôn bản đạt trình độ y tế
sơ cấp; hoàn thành mục tiêu bảo hiểm y tế toàn dân
- Tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi bị suy dinh dưỡng giảm trung bình 0,6%/năm, đến năm 2015 giảm xuống dưới 20%
- Tỷ lệ gia đình đạt tiêu chuẩn văn hóa 80%; tỷ lệ làng, xóm, tổ dân phố đạt tiêu chuẩn văn hóa 52%; số cơ quan đạt tiêu chuẩn văn hóa 90%; số đơn vị cơ sở
có nhà văn hóa 60%
- Tỷ lệ hộ nghèo: giảm bình quân mỗi năm 3-5%
- Tỷ lệ lao động qua đào tạo 34%; trong đó qua đào tạo nghề 23% Giảm
tỷ lệ thất nghiệp ở thành phố, thị trấn còn dưới 4,8%; tỷ lệ sử dụng thời gian lao động
ở nông thôn 85%; 100% đơn vị sử dụng lao động trên địa bàn tham gia bảo hiểm xã hội
- Thành phố Cao Bằng được công nhận thành phố trực thuộc tỉnh
- Tỷ lệ che phủ rừng: 55%
- Phấn đấu đạt trên 95% dân cư thành thị được dùng nước sạch và trên 90% dân cư nông thôn được dùng nước sinh hoạt hợp vệ sinh
Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Cao Bằng giai đoạn
2006-2020 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại quyết định số 282/2006/QĐ-TTg ngày 20 tháng 12 năm 2006, đưa ra các chỉ tiêu phát triển chủ yếu giai đoạn 2016 - 2020:
+ Tốc độ tăng trưởng kinh tế (GDP) bình quân trong giai đoạn là 10%/năm Trong đó: ngành công nghiệp - xây dựng tăng trưởng 13,1%/năm, ngành nông lâm nghiệp tăng trưởng 4,6%/năm và nhóm ngành dịch vụ đạt tăng trưởng 9,5%/năm
+ Đến năm 2020, dự kiến thu nhập GDP bình quân đầu người đạt 1600USD/người
+ Cơ cấu kinh tế chuyển dịch nhanh theo hướng giảm tỷ trọng nông nghiệp, tăng tỷ trọng dịch vụ và công nghiệp - xây dựng, đến năm 2020, cơ cấu kinh tế tỉnh đạt: ngành công nghiệp - xây dựng chiếm tỷ trọng 35,8%, ngành dịch vụ chiếm 49,2% và ngành nông lâm nghiệp còn 15%
+ Tổng lương thực có hạt năm 2020 đạt khoảng 254 ngàn tấn
+ Tổng kim ngạch xuất khẩu năm 2020 đạt 100 triệu USD
+ Thu ngân sách trên địa bàn tăng bình quân trên 10%/năm
Trang 40+ Phấn đấu đến năm 2020 đạt chuẩn quốc gia về phổ cập giáo dục trung học phổ thông, tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 38% (trong đó đào tạo nghề đạt 31%) vào năm 2020, bình quân mỗi năm giải quyết việc làm cho khoảng 1,0-1,4 vạn lao động
+ Phấn đấu đến năm 2020 đạt 12 bác sỹ và 30 giường bệnh/1 vạn dân, 30% xã đạt chuẩn quốc gia về y tế, tỷ lệ tăng dân số ở mức 1,0%, giảm tỷ lệ hộ nghèo đến năm 2020 xuống dưới 10%, 100% dân số đô thị và 90% dân số nông thôn được sử dụng nước hợp vệ sinh, tỷ lệ phủ sóng phát thanh và truyền hình đạt 100%, 100% số
hộ được sử dụng điện
+ Xây dựng và củng cố vững chắc khu vực phòng thủ trên địa bàn tỉnh, hoàn thành cơ bản việc bố trí, sắp xếp và ổn định dân cư các xã biên giới
+ Đến năm 2020, nâng tỷ lệ che phủ rừng đạt 60%, giải quyết tốt vấn đề
vệ sinh môi trường đô thị, cửa khẩu, KCN, khu vực khai thác quặng và đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm
1.5.2 Dự báo phát triển dân số
Theo quy hoạch tổng thể kinh tế - xã hội tỉnh Cao Bằng đến năm 2020, tốc độ tăng dân số trung bình toàn tỉnh đến năm 2020 là 1,0%/năm Như vậy theo dự báo dân
số Cao Bằng đến năm 2015 sẽ đạt 566,5 nghìn người và đến năm 2020 đạt 602,3 nghìn người
Toàn tỉnh Cao Bằng dự kiến đến năm 2020 sẽ có 18 đô thị trong đó: 1 đô thị được nâng cấp (thị trấn Tà Lùng nâng cấp thành thị xã Tà Lùng), 3 đô thị được xây mới (thị trấn Sóc Giang với vai trò là thị trấn cửa khẩu và thị trấn Bản Giốc và thị trấn Phia Đén là đô thị du lịch), nâng tổng dân số đô thị lên 125.345 người vào năm 2015 chiếm 22% tổng dấn số và 159.962 người vào năm 2020 chiếm 26% tổng dân số
Quy hoạch đô thị và dự báo dân số thành thị và nông thôn tỉnh Cao Bằng được thể hiện trong Bảng 1.15
Bảng 1.15 Dự báo dân số tỉnh Cao Bằng đến năm 2020