1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

dự án quy hoạch sử dụng hiệu quả 38 vạn ha đất nương rẫy vùng trung du miền núi phía bắc

104 386 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 104
Dung lượng 1,03 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Các dự án tái định c các công trình thuỷ điện trong vùng, các phơng ánquy hoạch ngành hàng nh quy hoạch chè, quy hoạch cây ăn quả, quyhoạch ngô, đậu tơng…, các phơng án rà soát quy hoạ

Trang 1

Mở đầu

I Tính cấp thiết của dự án

Theo hệ thống phân loại thống kê các loại đất của Bộ Tài nguyên và Môitrờng thì khái niệm đất nơng rẫy đợc hiểu là đất dốc gieo trồng các cây hàngnăm

Trong tiếng Anh ngời ta dùng các thuật ngữ khác nhau để chỉ phơng thứccanh tác này nh: Burnt over Land, Slash and burnt Agriculture (Nông nghiệp chặt

đốt), Shifting Cultivation (Du canh) và thuật ngữ Swidden Agriculture đợcUNESCO dùng lần đầu tiên trong chơng trình “Con ngời và Sinh quyển” và đợc

sử dụng ngày càng rộng rãi

Canh tác nơng rẫy là một giai đoạn phát triển nông nghiệp mà mọi miềntrên trái đất đều trải qua và hiện vẫn đang tồn tại ở nhiều quốc gia trên thế giới

ở nớc ta, canh tác nơng rẫy là phơng thức sản xuất truyền thống lâu đờicủa cộng đồng các dân tộc vùng cao, mang nặng tính tự cung tự cấp Cả một thờigian dài, canh tác nơng rẫy đã đáp ứng những nhu cầu thiết yếu về lơng thực,thực phẩm của các c dân vùng đồi núi Tình hình này vẫn sẽ còn tồn tại trong t-

ơng lai xa

Tuy nhiên, canh tác nơng rẫy là hệ luỵ của việc phá rừng, đốt nơng làmrẫy Đa số đất nơng rẫy có độ dốc cao; canh tác trên đất nơng rẫy chủ yếu theophơng thức truyền thống, khai thác tự nhiên, thiếu các biện pháp chống xói mònrửa trôi nên phá vỡ nghiêm trọng môi trờng sinh thái, đất thoái hoá, năng suất câytrồng thấp Do sản xuất quảng canh nên sau một chu kỳ nhất định, ngời dân buộcphải bỏ nơng rẫy cũ và khai phá vùng đất khác, lại đốt nơng làm rẫy Hầu hết cácdiện tích đất trống đồi trọc hiện nay là hệ quả của canh tác nơng rẫy

Theo số liệu của Bộ Tài nguyên và Môi trờng, năm 2005, cả nớc có khoảng

1 triệu ha đất nơng rẫy thì riêng vùng TDMNBB đã có 45,2 vạn ha, chiếm trên45% đẫt nơng rẫy của cả nớc Tỷ trọng đất nơng rẫy trong đất nông nghiệp củavùng là 30,6%, trong đất cây hàng năm 39,7%, cao hơn nhiều so với các vùngkhác Đặc biệt 3 tỉnh Tây Bắc, tỷ trọng đất nơng rẫy trong đất nông nghiệp rấtcao nh tỉnh Điện Biên 55,2%, Sơn La 68,8%, Lai Châu 48% Nhiều huyện tỷtrọng này trên 60-70% và sản xuất nông nghiệp ở đây gần nh đồng nghĩa vớicanh tác nơng rẫy Nh vậy đất nơng rẫy vẫn giữ vai trò quan trọng trong sản xuấtnông nghiệp trong vùng Việc sử dụng hiệu quả đất nơng rẫy sẽ mang lại lợi íchthiết thực, nhất là trong hiện nay, trong vùng có nhiều dự án di dân tái định c lớn,trong khi việc mở rộng diện tích đất nông nghiệp trong vùng rất khó khăn

Hiện nay, sản xuất đất nơng rẫy đứng trớc những tác động tích cực nh:

Trang 2

- Bối cảnh chung của của cả nớc, của vùng và tỉnh trong xu thế chuyển

đổi mạnh mẽ sản xuất nông nghiệp sang sản xuất hàng hoá gắn với chếbiến và thị trờng tiêu thụ

- Các dự án tái định c các công trình thuỷ điện trong vùng, các phơng ánquy hoạch ngành hàng (nh quy hoạch chè, quy hoạch cây ăn quả, quyhoạch ngô, đậu tơng…), các phơng án rà soát quy hoạch nông nghiệpcác tỉnh đã tác động tích cực đến việc chuyển đổi đất nơng rẫy

- Nhiều chơng trình, quyết định của chính phủ (đặc biệt là các quyết định

nh QĐ135/1998/QĐ-TTg, 186/2001/QĐ TTg, QĐ 120/2003/QĐ TTg, QĐ 190/2003/QĐ-TTg, QĐ 134/2004/QĐ-TTg…), về phát triểnkinh tế-xã hội của vùng, về xây dựng cơ sở hạ tầng làm thay đổi đáng

-kể đời sống, dân sinh của c dân vùng núi, hạn chế dần việc canh tác

n-ơng rẫy

Trong thời gian qua, đã có rất nhiều những tiến bộ KHKT, những thành tựu

đạt đợc trong nông nghiệp, nhng trong lĩnh vực sử dụng đất nơng rẫy vẫn cha đợcquan tâm đúng mức Xuất phát từ lý do đó, Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nôngthôn giao cho Viện quy hoạch và TKNN lập dự án “Quy hoạch sử dụng hiệu quả 38 vạn ha đất nơng rẫy vùng TDMNBB“ nhằm khai thác lợi thế của vùng,

nâng cao giá trị sản lợng trên một đơn vị diện tích, bảo vệ tài nguyên đất gópphần cụ thể hoá chơng trình chuyển dịch kinh tế nông nghiệp nông thôn vùngTDMNBB theo hớng CNH, HĐH mà nghị quyết TW 5 đã đề ra Dự án cũng gópphần tạo điều kiện thuận lợi cho các chơng trình điều chuyển dân c của các dự ánthuỷ điện trong vùng

Trang 3

II Mục tiêu của dự án

- Góp phần thực hiện chơng trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệpvùng TDMNBB theo hớng công nghiệp hoá, hiện đại hoá; góp phần hình thànhcác vùng chuyên canh hàng hoá tập trung

- Nâng cao hiệu quả sản xuất trên đất nơng rẫy trên cơ sở bảo vệ tàinguyên đất Qua đó góp phần tạo quỹ đất cho các dự án di dân tái định c

- Đề xuất các giải pháp, đặc biệt là đa ra quy trình sử dụng đất nơng rẫy nhằm

đảm bảo sản xuất nơng rẫy hiệu quả, ổn định

- Hạn chế tình trạng đốt du canh, đốt nơng làm rẫy

III Phạm vi và đối tợng của dự án

1 Phạm vi dự án:

Gồm 15 tỉnh TDMNBB Đi sâu điều tra nghiên cứu ở các tỉnh có diện tích

đất nơng rẫy lớn đại diện cho các tiểu vùng:

- Tiểu vùng Tây Bắc: Lai Châu, Điện Biên, Sơn La

- Tiểu vùng Trung tâm: Hà Giang, Tuyên Quang, Lào Cai, Yên Bái

- Đất nơng rẫy đã chuyển đổi sang các loại đất khác.

+ Sang ruộng bậc thang trồng lúa nớc

+ Sang trồng cây lâu năm

+ Sang trông cỏ chăn nuôi

+ Sang trồng rừng và khoanh nuôi tái sinh

Trang 4

IV Phơng pháp xây dựng dự án

1 Phơng pháp thu thập các thông tin tài liệu.

- Thu thập các đờng lối , chính sách của Trung ơng và địa phơng liên quan

đến hoạt động sản xuất nơng rẫy

- Số liệu về diện tích đất nơng rẫy và các loại đất khác đợc thu thập từ BộTài nguyên Môi trờng và các Sở TNMT các tỉnh vùng TDMNBB

- Số liệu về diện tích, năng suất, sản lợng các loại cây trồng đợc thu thập từNiên giám thồng kê và các báo cáo của Sở Nông nghiệp và PTNT các tỉnh

- Thu thập các kết quả thực hiện các dự án, các Quyết định của Chính Phủ,các mô hình liên quan đến các hoạt động sản xuất trên đất nơng rẫy và các dự ánngành hàng liên quan nhằm sử dụng hiệu quả đất nơng rẫy

- Thu thập các kết quả nghiên cứu, các Websites về Khoa học công nghệ

sử dụng hiệu quả đất dốc ở trong và ngoài nớc

2 Phơng pháp điều tra thực địa.

- áp dụng phơng pháp điều tra có sự tham gia của ngời dân (PRA)

- Phỏng vấn trực tiếp các nhà quản lý, chuyên môn về những mặt đợc vàhạn chế trong sản xuất nơng rẫy

- Điều tra hộ bằng phiếu in sẵn theo các mô hình của đối tợng dự án ở từngtiểu vùng

- Tiến hành đo vẽ, chụp hình minh hoạ một số yếu tố của đất nơng rẫy

3 Phơng pháp chuyên gia:

Tổng hợp các ý kiến của các chuyên gia, nhà chuyên môn, nhà quản lý vềnhững mặt đợc và hạn chế của phơng thức sử dụng đất nơng rẫy hiện nay

4 Phơng pháp bản đồ:

- Sử dụng phơng pháp chồng xếp các loại bản đồ (bản đồ hiện trạng, bản

đồ đất, bản đồ độ dốc 1/250.000 của Viện quy hoạch và Thiết kế Nông nghiệp)

để xây dựng bản đồ quy hoạch sử dụng đất nơng rẫy vùng TDMNBB

- Sử dụng kỹ thuật GIS để chỉnh lý và số hoá bản đồ

Trang 5

- Báo cáo 2 chuyên dề

- Bản đồ hiện trạng sử dụng đất nơng rẫy

- Bản đồ quy hoạch sử dụng đất nơng rẫy

Trang 6

Phần thứ nhất

Khái quát về điều kiện tự nhiên, kinh tế- xã hội

vùng Trung Du Miền Núi Bắc Bộ

động trực tiếp của tam giác kinh tế động lực Đồng bằng sông Hồng

Với vị trí nh trên, chỉ một số địa bàn ven vùng Đồng bằng sông Hồng vàbiên giới có lợi thế trong phát triển nông nghiệp hàng hoá, còn lại đại đa số lãnhthổ của vùng giao lu đi lại và trao đổi hàng hoá rất khó khăn, đặc biệt là các vùngsâu, vùng xa, vùng biên giới Đây là một trong những nhân tố đã hình thành vàtồn tại phơng thức canh tác nơng rẫy, mang tính tự cung tự cấp từ lâu đời

2 Khí hậu

Đặc điểm nổi bật khí hậu vùng TDMNBB là tính đa dạng: đó là khí hậuNhiệt đới ở vùng thấp; ôn đới ở vùng cao Sự đa dạng của khí hậu cho phép vùngTDMNBB phát triển một tập đoàn cây trồng vật nuôi phong phú và độc đáo mà ítvùng có đợc Một số sản phẩm nh chè cổ thụ, cà phê chè, các loại cây ăn quả vậtnuôi có nguồn gốc ôn đới: đào, mận, lê, bò sữa Hà Lan là những sản phẩmkhông phải bất cứ vùng sinh thái nào cũng có đợc Đây là một lợi thế mà quyhoạch sử dụng đất nơng rẫy cần lu ý

Bất lợi của khí hậu trong vùng là lợng ma tơng đối lớn, lại tập trung, kếthợp với độ dốc lớn , địa hình chia cắt nên gây xói mòn rửa trôi, ảnh hởng nghiêmtrọng tới sản xuất nơng rẫy Ma lớn còn gây ra lũ quét làm thiệt hại về ngời, giasúc, nhà cửa, cơ sở hạ tầng và mùa màng của nhân dân Sự kiện xảy ra tại HàGiang, Lào Cai và Sơn La năm 2004 và gần đây là hậu quả của cơn bão số 6 và

số 7 trong tháng 9/2005 gây thiệt hại nặng nề về ngơì và của ở Văn Chấn (YênBái), Văn Bàn (Lào Cai) và ở Phú Thọ…là một thực tế điển hình Một bất lợi nữa

là về mùa khô lợng ma thấp, lợng bốc hơi cao nên gây ra hiện tợng hạn hán vàocác tháng mùa khô Vì vậy, sản xuất nơng rẫy hầu hết chỉ trồng 1 vụ vào mùa ma

Ngoài ra, sơng muối, gió khô nóng về mùa khô cũng gây hại cho cây trồng

3 Địa hình, đất đai

3.1 Địa hình

Trang 7

Vùng TDMNBB có địa hình cao dốc và bị chia cắt phức tạp nhất nớc ta.

Độ dốc trung bình 25 – 30o, có nơi bình quân trên 45o

Địa hình bị chia cắt và độ dốc lớn đã hạn chế trực tiếp đối với sản xuấtnông nghiệp, nhất là áp dụng các biện pháp thâm canh và ứng dụng các tiến bộKHKT Đất nơng rẫy trong vùng chủ yếu có độ dốc trên 150, lại canh tác câyngắn ngày nên hiện tợng xói mòn rửa trôi là phổ biến

Một bất lợi nữa là do địa hình cao và bị chia cắt nên rất khó khăn trongviệc xây dựng cơ sở hạ tầng nh đờng giao thông, các công trình thuỷ lợi Suất đầu

t cho các công trình thờng rất cao, hiệu quả kinh tế mang lại thấp

Sau đây là tổng hợp diện tích các loại đất theo độ dốc của các nhóm đấtvùng Trung du miền núi Bắc Bộ

Bảng 1 : Tổng hợp diện tích đất theo độ dốc vùng TDMNBB

Nhóm đất Tổng số Độ dốc I (0 – 8 0 ) Độ dốc II (8 – 15 0 ) Độ dốc III (15 – 25 0 ) Độ dốc IV (> 25 0 ) Tổng số 9.632.557 342.489 651.585 1.739.823 6.371.976

Trong đó: I Nhóm đất cát 11.170 4.170

VIII Nhóm đất đỏ vàng 6.880.082 430.018 608.257 1.440.546 4.401.259

IX Nhóm đất mùn vàng đỏ trên núi 1.290.571 10.804 16.616 294.105 1.969.045

XI Nhóm đất xói mòn trên xỏi đá 26.683

Nguồn : Viện Quy hoạch và TKNN

Hiện nay cha có bản đồ độ dốc cho riêng đất nơng rẫy Căn cứ vào số liệuphân cấp địa hình theo các loại đất của toàn vùng và các tỉnh (Viện Quy hoạch vàTKNN), kết hợp với việc điều tra điểm, diện tích các cấp độ dốc của đất nơng rẫy

đợc tính toán sơ bộ bằng các tỷ lệ sau đây :

Bảng 2 : Tỷ lệ các cấp độ dốc địa hình đất nơng rẫy vùng TDMNBB

Đơn vị : %

Vùng/tiểu vùng

Cấp độ dốc địa hình

Độ dốc cấp I (0 – 8 0 ) Độ dốc cấp II (8 – 15 0 ) Độ dốc cấp III (15 – 25 0 ) Độ dố cấp IV (> 25 0 )

Trang 8

Qua biểu trờn, đất nương rẫy cú độ dốc trờn 150 chiếm tới 57% Đõy là mộtthực tế và là bất lợi lớn nhất trong canh tỏc đất nương rẫy hiện nay.

3.2 Đất đai

Đất nơng rẫy vùng TDMNBB chủ yếu gồm 2 nhóm đất sau:

- Nhóm đất đỏ vàng: Đây là nhóm đất chiếm tỷ lệ lớn nhất, phát triển tại

chỗ với quá trình hình thành đặc trng của vùng nhiệt đới ẩm – quá trình feralit

Do địa hình dốc nên quá trình này diễn ra trong điều kiện các silicat bị rửa trôi vàcác hợp chất sắt, nhôm đợc tích luỹ Vỏ phong hoá giầu ôxit và hydroxit sắt hìnhthành các loại đất có màu đỏ vàng

Trên đất nơng rẫy, nhóm đất này có các loại đất chính sau: Đất đỏ vàngtrên đá sét và biến chất (Fs), đất đỏ vàng trên đá macma axit (Fa), đất vàng nhạttrên đá cát (Fq), đất mùn nâu vàng trên đá vôi (Fv)

Nhóm đất này thích hợp với nhiều loại cây nh cây lơng thực và màu, câycông nghiệp, cây ăn quả

- Nhóm đất mùn vàng đỏ trên núi: Nhóm đất này cũng phát triển tại chỗ.

Trên đất nơng rẫy, nhóm đất này có các loại đất chính sau: Đất mùn vàng đỏ trên

đá sét và biến chất (Hs), đất mùn vàng nhạt trên đá cát (Hq), đất mùn vàng đỏ trên

- Cấp 1 : Rất thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp

- Cấp 2 : Thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp

- Cấp 3 : ít thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp

- Cấp 4 : Không thích hợp cho sản xuất nông nghiệp, có khả năng sảnxuất cho đồng cỏ chăn thả

- Cấp 5: Không thích hợp cho sản xuất nông nghiệp, có khả năng sảnxuất theo phơng thức nông – lâm kết hợp

- Cấp 6 : Không thích hợp cho sản xuất nông nghiệp, đồng cỏ chăn thả,nông – lâm kết hợp, chỉ có khả năng sản xuất lâm nghiệp hoặc phụchồi tự nhiên

Theo tiêu chuẩn trên thì đất dốc không có cấp 1 Theo kết quả phân cấpcủa Viện Thổ nhỡng Nông hoá thì đất dốc vùng TDMNBB có diện tích từng cấp

nh sau :

Bảng 3: Diện tích các nhóm đất dốc phân theo cấp độ phì nhiêu

vùng TDMNBB

Đơn vị : triệu ha

Trang 9

Nguồn : Viện Thổ nhỡng Nông hoá

Qua bảng trên, ta thấy đất dốc thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp (cấp 2)chỉ chiếm 4,2% , từ cấp 2 đến cấp 5 phải sử dụng các biện pháp nông – lâm kếthợp, cấp 6 chỉ sử dụng cho mục đích lâm nghiệp

Nhìn chung, đất nơng rẫy ở độ dốc cao nhng phần lớn diện tích có tầngdày trung bình, nhiều đặc trng hoá lý cho phép cây trồng phát triển bình thờngtrong điều kiện đầu t thấp Tuy nhiên, khi nghiên cứu cụ thể một số địa bàn thìkhả năng sản xuất đất nơng rẫy có khác nhau Kết quả khảo sát 2 địa bàn điểnhình về sản xuất đất nơng rẫy là Sơn La và Điện Biên – Lai Châu cho thấy mức

độ suy thoái đất nơng rẫy ở Sơn La yếu hơn Đất nơng rẫy ở Điện Biên – LaiChâu có tầng mỏng đến trung bình, cấu trúc kém độ phì thấp và mất cân bằngdinh dỡng nghiêm trọng Mặt khác, thảm thực vật tự nhiên ở Điện Biên bị tàn phánặng nề hơn ở bất kỳ ở vùng nào khác ở nớc ta, có thời kỳ độ che phủ bằng câyrừng chỉ còn khoảng 4% Đây là một trong những nguyên nhân giải thích tại sao

đất nơng rẫy sản xuất liên tục hàng năm ở Sơn La chiếm tỷ trọng cao hơn ở ĐiệnBiên – Lai Châu và các nơi khác

Bảng 4: Một đặc điểm đất nơng rẫy ở Sơn La và Điện Biên – Lai Châu

30 28

32 26

35 30

10 8

12 8

25 22

28 26

30 26

34 28

50 , 1 34 , 1

4 , 1 2 , 1

8 , 1 5 , 1

6 , 0 4 , 0

0 , 1 6 , 0

0 , 1 6 , 0

6 , 1 0 , 1

5 , 1 8 , 0

0 , 2 2 , 1

6 , 0 4 ,

6 , 3 2 , 3

8 , 3 3 , 3

2 , 4 8 , 3

6 , 4 0 , 4

8 , 3 6 , 3

0 , 4 8 , 3

4 , 3 2 , 3

5 , 3 2 , 3

5 , 4 0 , 4

8 , 4 2 , 4

8 , 3 6 ,

3 −

16 12

18 14

1814

2016

7 5

8 6

10 8

12 10

12 10

14 12

6 2

86

108

2 1

2 1

4 1

6 2

8 6

10 8

− 2

1 −

0 , 1

0 , 2 5 , 1

<

8 , 0 6 , 0

0 , 1 6 , 0

Vệt Vệt

05 2 , 0

0 , 1 4 , 0

6 , 0 4 , 0

8 , 0 6 , 0

<

21

42

Vệt Vệt

2 , 0 1 , 0

5 , 0 2 , 0

3 2

4 3

− Vệt

40

40 5

>

0 0

0 0

110 40

50 20

− Vệt Vệt 0

Trang 10

8 − 0 , 5 − 0 , 8 3 , 2 − 3 , 6 5 − 8 - - -

-Nguồn: Lê Thái Bạt, Hội Khoa học đất Việt Nam Ghi chú: - Tử số là đặc điểm đất của Sơn La, mẫu số là đặc điểm đất ở Điện Biện – Lai Châu

- CEC tính bằng meq/100 g đất

- Các nguyên tố vi lợng Cu, Zn, Co, Mn tính bằng mg/kg đất

- Đất vàng đỏ trên đá macma axit trên đất nơng rẫy chỉ phổ biến ở Lai Châu

Trang 11

II Đặc điểm kinh tế và cơ sở hạ tầng

1 Đặc điểm kinh tế

Trong những năm đổi mới, vùng TDMNBB đã đạt đợc những thành tựu

đáng kể trong phát triển kinh tế – xã hội Tốc độ tăng trởng kinh tế năm 1995 –

2005 đạt trên 10%, cao hơn bình quân của cả nớc Đời sống vật chất, tinh thầncủa đại bộ phận dân c đợc cải thiện đáng kể Nông nghiệp có bớc phát triển khá,tốc độ tăng trởng năm 2000 – 2005 của vùng đạt 7,7% Đặc biệt từ năm 2001, l-

ơng thực bình quân đầu ngời toàn vùng đã đạt 300 kg, đến năm 2003 hầu hết cáctỉnh đã đạt và vợt mức an ninh lơng thực Đây là một điều kiện quan trọng để cáctỉnh chuyển sang sản xuất hàng hoá và hạn chế dần canh tác nơng rẫy

Tuy nhiên, do điểm xuất phát thấp nên vùng TDMNBB vẫn là vùng kémphát triển so với các vùng kinh tế khác GDP bình quân đầu ngời chỉ bằng 65% -70% bình quân chung của cả nớc, ở vùng sâu vùng xa thu nhập cha đến 1 triệu

đồng/ngời/năm, tỷ lệ nghèo đói cao nhất nớc 14,3%, có địa phơng tỷ lệ nghèo đói

20 – 25% Tuy nhiều tỉnh đã đạt mức an ninh lơng thực nhng phân bố không

đồng đều Nhiều vùng không có ruộng hoặc vùng sâu vùng xa vẫn thiếu lơngthực, vì vậy ngời dân vẫn phải canh tác nơng rẫy để đáp ứng lơng thực hàng ngày

Đây là một thực tế khó có thể giải quyết trong tơng lai

Qua điều tra, tỷ trọng thu nhập từ đất nơng rẫy rất khác nhau, tuỳ tiểuvùng, tỉnh, khu vực khó khăn và mức độ giao thông đi lại ở một số điểm điều tratiểu vùng Đông Bắc, tỷ lệ thu nhập từ đất nơng rẫy trong tổng thu nhập của hộgiao động 5 – 15 %, tiểu vùng Trung tâm 20 – 30%, trong khi tiểu vùng TâyBắc 50 – 80%, thậm chí ở nhiều thôn bản là 100%

2 Thực trạng cơ sở hạ tầng và chế biến nông sản

2.1 Về thuỷ lợi:

Toàn vùng TDMNBB và từng tỉnh đã đợc lập phơng án quy hoạch thuỷ lợi,;tuy nhiên do địa hình phức tạp, độ dốc lớn, bị chia cắt mạnh, đồng ruộng nhỏhẹp, phân tán, nên công tác thuỷ lợi rất khó khăn, suất đầu t lớn, hiệu quả thấp

Hệ thống thủy lợi trên địa bàn đa phần là các công trình vừa và nhỏ Hiện trên địabàn có trên 6.000 công trình thuỷ lợi (trong đó chủ yếu là các công trình đầu mối

nh đập dâng, tràn, phai, kênh bê tông) và hơn 4.000 trạm bơm nớc.Trong vùng cómột số hệ thống công trình có qui mô đáng kể nh hệ thống công trình hồ PaKhoang - Nậm Rốn phục vụ cho cánh đồng Mờng Thanh ( Điện Biên - LaiChâu), hệ thống hồ Núi Cốc phục vụ cho vùng lúa một số huyện nam TháiNguyên, hệ thống hồ Cấm Sơn, Khuôn Thần phục vụ tới cho một số khu vựchuyện Lục Ngạn (Bắc Giang), hệ thống công trình hồ Yên Lập tới cho cánh đồng

Trang 12

Yên Hng (Quảng Ninh) v.v Tổng diện tích đợc tới bởi hệ thống các công trìnhthủy lợi trong vùng đạt hơn 470 nghìn ha, chiếm 32,4% tổng diện tích gieo trồng.

Trong những năm qua, bằng nguồn vốn của Nhà nớc, vốn của địa phơng vànớc ngoài thông qua các chơng trình 135, định canh định c, kiên cố hoá kênh m-

ơng toàn vùng đã xây dựng thêm nhiều công trình thủy lợi lớn nhỏ, mang lạilợi ích thiết thực cho sản xuất nông nghiệp và sinh hoạt của dân c đã góp phần

mở rộng diện tích canh tác lúa, màu và cây công nghiệp, chuyển đổi đợc hàngchục nghìn ha đất 1 vụ sang 2 vụ, biến nhiều diện tích đất nơng rẫy, đất hoanghóa thành diện tích trồng lúa nớc, hoa màu và cây lâu năm

Hiện nay, nhiều công trình thuỷ lợi trong vùng xuống cấp nghiêm trọng,năng lực tới tiêu thấp, chỉ đạt khoảng 50% công suất thiết kế Ngoài nguyên nhânkhách quan do rừng đầu nguồn bị tàn phá, thời tiết thuỷ văn bất thờng, còn cónguyên nhân chủ quan ở khâu quy hoạch, thiết kế thi công, quản lý, bảo dỡngnên ảnh hởng không nhỏ đến hiệu suất công trình

Qua điều tra thấy rằng, vùng nào làm tốt công tác thuỷ lợi, tăng vụ và nângcao năng suất lúa thì giảm đợc việc trồng cây lơng thực trên nơng rẫy

Những năm gần đây, tốc độ đầu t xây dựng các công trình thuỷ lợi vùngTDMNBB khá lớn nhng còn thấp so với yêu cầu thực tế của vùng

Về thuỷ lợi trên đất nơng rẫy, đến nay cha có giải pháp mang tính hệ thốngvì phụ thuộc rất lớn vào địa hình nguồn nớc Hiện nay, đa số đồng bào sử dụngbiện pháp thuỷ lợi nhỏ Với sự hỗ trợ vốn của Nhà nớc và địa phơng, ngời dân lợidụng những nguồn nớc khe, rạch để cải tạo đất nơng rẫy thành ruộng bậc thangtrồng lúa nớc Đây là giải pháp đã đi vào cuộc sống đợc ngời dân hởng ứng vì dễlàm, rất hiệu quả, phù hợp với địa hình và điều kiện thực tế của ngời dân

2.2 Về giao thông:

Trong vùng có hệ thống quốc lộ nối các tỉnh với thủ đô Hà Nội và giữa cáctỉnh trong vùng cũng nh tới các cửa khẩu quốc gia, quốc tế trên bộ nh quốc lộ1A, 1B, 2, 3, 4A, 4B, 4C, 4E, QL7, 618, 70, 279, 32.v.v Nối với các tuyến quốc

lộ là hệ thống đờng tỉnh lộ, huyện lộ đến đợc trung tâm, các huyện trong vùng.Những năm gần đây hệ thống quốc lộ và nhiều tuyến tỉnh lộ, huyện lộ đã đợcNhà nớc đầu t nâng cấp, đặc biệt với các tuyến quốc lộ 1A (Hà Nội - Lạng Sơn),quốc lộ 18 (Bắc Ninh - Quảng Ninh), quốc lộ 2 (Hà Nội - Hà Giang), quốc lộ 4A(Quảng Ninh - Lạng Sơn - Cao Bằng), quốc lộ 3 (Hà Nội - Cao Bằng), quốc lộ 6(Hà Nội - Lai Châu), v.v Việc nâng cấp, cải thiện hệ thống các trục giao thônghuyết mạch trên địa bàn đã tạo thuận lợi và thúc đẩy tích cực quá trình lu thôngphát triển Kinh tế - Xã hội giữa các tỉnh trong vùng và giữa vùng với các Trungtâm Kinh tế lớn của cả nớc và quốc tế (Trung Quốc, Lào, )

Trang 13

Tuy đã đợc đầu t nhiều nhng vùng TDMNBB vẫn là vùng giao thông đi lạikhó khăn nhất cả nớc, thể hiện ở các đặc điểm sau:

- Thứ nhất, giao lu từ đồng bằng lên các tỉnh trong vùng hầu nh chỉ có

đ-ờng quốc lộ độc đạo, lại qua địa hình hiểm trở, quanh co nên thời gian lu hành ờng gấp 1,5-2 lần vùng bằng Hiện nay, các tuyến quốc lộ này đang đợc nhà nớc

th-đầu t nâng cấp

- Thứ hai, do trở ngại của địa hình nên giao thông trực tiếp giữa các tỉnh,

huyện trong vùng theo hớng Đông – Tây rất khó khăn

- Thứ ba, hầu hết các xã có đờng ô tô tới trung tâm nhng chất lợng đờng

xấu, có xã chỉ đi đợc vào mùa khô

- Thứ t, các làng bản, các điểm dân c và các địa bàn sản xuất, đặc biệt là

đất nơng rẫy rất phân tán nên ảnh hởng rất lớn đến sản xuất chỉ đạo sản xuất cũng

Đây là điều kiện thuận lợi để phát triển các ngành nghề, dịch vụ nâng cao đờisống vật chất, tinh thần của cộng đồng dân tộc miền núi Hiện nay, nhiều vùngsâu vùng xa của các tỉnh biên giới nh Sơn La, Điện Biên, Lai Châu, Lào Cai, HàGiang, Cao Bằng vẫn cha có hệ thống điện lới quốc gia

2.4 Các cơ sở chế biến nông sản

Trong vùng có các cơ sở chế biến chính nh: chế biến chè 98 cơ sở, tổngcông suất 1.200 tấn búp tơi/ ngày (khoảng 230 - 240 nghìn tấn búp tơi/năm), chếbiến mía đờng (12 cơ sở, tổng công suất 26.000 tấn mía/ngày ), chế biến quả (3cơ sở, tổng công suất 2.660 tấn sản phẩm/ năm), chế biến thức ăn gia súc có công

ty CP – VN Group Việt Nam (liên doanh với Thái Lan) đặt tại tỉnh Hoà Bình,

đây cũng là nhà máy chế biến thức ăn chăn nuôi lớn nhất nớc ta hiện nay (côngsuất 340 nghìn tấn/ha), ngoài ra còn có các cơ sở chế biến cà phê ( ở thị xã Sơn

Trang 14

Chế biến lâm sản có các cơ sở sản xuất giấy (trên 25 cơ sở, tổng công suấthơn 100 nghìn tấn/năm), chế biến gỗ (trên 100 cơ sở với tổng công suất khoảng70.000m3/năm…Ngoài ra còn có các cơ sở chế biến tre trúc (chiếu, mành, đũa….)

ở Bắc Kạn, Cao Bằng, Thái Nguyên, Lạng Sơn v.v…

Hầu hết các cơ sở công nghiệp chế biến nông sản cha đáp ứng với yêu cầu

nh công nghệ cũ, hiệu suất thấp, sản phẩm đơn điệu ở dạng thô, sức cạnh tranhkém, không đáp ứng với nhu cầu thị trờng ngày càng đòi hỏi khắt khe cả về chấtlợng và mẫu mã sản phẩm

Bên cạnh hệ thống chế biến, vấn đề bảo quản nông sản cũng đang đặt racấp thiết, đặc biệt với một số nhóm nông sản chủ lực nh ngô, quả…Hiện nay, ởcác vùng ngô lớn, với các giống cao sản, tỷ lệ hao hụt do h hỏng sau thu hoạch cónơi lên tới 20-30% ở các vùng quả tập trung nh Bắc Hà, Bắc Quang, Lục Ngạn,Mộc Châu… nhu cầu bảo quản, hạn chế tỷ lệ h hỏng là cần thiết nhằm kéo dàithời gian có mặt của sản phẩm quả tơi trên thị trờng, đặc biệt là thị trờng phíaNam Thời gian qua, đã có hiện tợng ngời dân dùng cac loại hoá chất độc hại bịcấm sử dụng nh DDT, 666, Gastoxm, các hoá chất nhập lậu từ Trung Quốc… đểbảo quản sản phẩm đã gây tâm lý bất ổn trên thị trờng tiêu thụ Gần đây trongvùng đã chú trọng tới sử dụng hệ thống lò sấy đối với ngô vải, nhãn và một số ph-

ơng pháp bảo quản khác an toàn và hiệu ích hơn nh sử dụng các chế phẩm giữcho vải tơi dài ngày trên cây … Bớc đầu, các phơng pháp bảo quản này đã thểhiện đợc tác dụng, hạn chế tỷ lệ h hỏng sau thu hoạch

3 Thị trờng tiêu thụ nông sản

Nh đã nêu, sản xuất đất nơng rẫy hiện nay mang tính tự cung tự cấp nêncác sản phẩm đất nơng rẫy hiện nay mà chủ yếu là ngô, lúa nơng, sắn, đậu tơngtrớc nhất để đáp ứng nhu cầu lơng thực thực phẩm trong vùng Nhiều xã vùng sâuvùng xa thuộc các tỉnh Sơn La, Điện Biên, Lai Châu, Hà Giang ngô đợc xem nhcây lơng thực chính Ngoài ra các sản phẩm trên còn làm thức ăn chăn nuôi, đápứng nhu cầu khoảng 500– 600nghìntấn/năm

Sản phẩm hàng hoá trên đất nơng rẫy phải kể đến ngô, sắn công nghiệp và

đậu tơng Ngoài nhu cầu tiêu thụ nội vùng, các sản phẩm còn cung cấp cho cácnhà máy chế biến tinh bột sắn, nhà máy chế biến thức ăn gia súc nh đã nêutrên

Hiện nay, nguyên liệu cho chế biến thức ăn chăn nuôi ở nớc ta, trong đóchủ yếu là ngô, đậu tơng còn phải nhập từ nớc ngoài (ngô nhập 300.000 tấn, đậutơng 300– 500 nghìntấn) nên thị trờng các sản phẩm trên đất nơng rẫy còn rấtlớn

Trang 15

III Đặc điểm về xã hội

1 Dân số, lao động

- Tổng dân số toàn vùng năm 2005 khoảng 12 triệu ngời, trong đó khoảng6,7 triệu là dân tộc ít ngời, dân số nông thôn chiếm trên 80%, tốc độ tăng dân sốkhoảng 2,1%/năm, mật độ dân số 113 ngời/km2

- Dân số trong độ tuổi lao động trên 6,1 triệu ngời (chiếm 51% dân số),trong đó lao động nông nghiệp là 5,1 triệu ngời, chiếm 84% tổng số lao động

- Trình độ lao động trong vùng còn thấp, tỷ lệ lao động có kỹ thuật chỉchiếm khoảng 10% (vùng Tây Bắc 7,6%); lao động có trình độ đại học, cao đẳngtrở lên chiếm 2,5% (vùng Tây Bắc 1,7%)

Trong số lao động ngành nông lâm nghiệp thì lao động trồng trọt là chủyếu, vì vậy thời gian dành cho sản xuất chỉ chiếm 1/2 – 2/3 thời gian trong năm,

đặc biệt trong sản xuất nơng rẫy thì thời gian nông nhàn sẽ lớn hơn do đất nơngrẫy chủ yếu trồng 1 vụ trong năm

2 Dân tộc và tập quán canh tác

- Vùng TDMNBB là địa bàn c trú của 40 dân tộc anh em, là vùng có nhiềudân tộc nhất cả nớc (trên 70%) Tuy mỗi dân tộc có phong tục tập quán khácnhau nhng sống xen kẽ, hoà đồng

Nếu xét phân bố theo độ cao địa hình thì có thể phân làm 3 nhóm:

+ Vùng thấp là nơi c trú của ngời Kinh, Tày, Nùng, Mờng, Thái, Hoa.+ Vùng giữa là nơi c trú của ngời Cao Lan, Sán, Dìu, Pà Thẻn, Trại

+ Vùng cao là nơi c trú của ngời Mông, Dao, Lô Lô, Khơ Mú, Dáy

- Về tập quán canh tác: Phải nói rằng, hầu hết cộng đồng dân tộc thiểu sốvùng TDMNBB đều có tập quán canh tác nơng rẫy từ lâu đời Tập quán canh tácnày là chọc lỗ bỏ hạt và thờng có chu kỳ đất nghỉ phục hồi với thời gian dài nêntái tạo đợc độ phì

Hiện nay, do sức ép dân số, do diện tích rừng đợc quản lý chặt chẽ nên

ph-ơng thức canh tác nph-ơng rẫy truyền thống có sự thay đổi căn bản nh thời gian đấtnghỉ rất ngắn Nông dân cũng đã có thói quen bón phân Một bộ phận sử dụngcác biện pháp nh xen canh, dùng vật liệu phủ, băng xanh để hạn chế xói mòn, rửatrôi Đặc biệt, ở những nơi có nguồn nớc, bà con các dân tộc có kinh nghiệm làmruộng bậc thang trồng lúa nớc, mang lại hiệu quả rõ rệt Nông dân vùng núi cũngtích luỹ đợc những kinh nghiệm chăn nuôi đại gia súc, thâm canh cây lâu năm

nh chè, các loại cây ăn quả, đặc biệt là một số cây bản địa đặc sản và cây dợcliệu

Trang 16

Bên cạnh những mặt tích cực nêu trên, phong tục và tập quán canh tác củacộng đồng dân tộc thiểu số cũng bộc lộ những hạn chế ảnh hởng rất lớn tới sảnxuất nơng rẫy:

- Tính địa phơng rất cao nên khó áp dụng những tiến bộ KHKT mới vàosản xuất và đời sống

iv Một số chính sách liên quan đến sản xuất nơng rẫy

Vùng TDMNBB là vùng có vị trí chiến lợc quan trọng, song nền kinh tếtrong vùng còn gặp nhiều khó khăn, cơ sở hạ tầng kém phát triển Nhà nớc đãban hành nhiều chính sách hỗ trợ phát triển kinh tế – xã hội, đặc biệt là các địaphơng vùng sâu, vùng xa, vùng ven biên giới Trong nội dung của các chính sáchnày luôn có nội dung về cải tạo và sử dụng hiệu quả quỹ đất nơng rẫy

Một số chính sách tiêu biểu trong giai đoạn 2000 – 2005:

- Nghị quyết số 37-NQ/TW ngày 01/7/2004 của Bộ Chính trị về phơng ớng phát triển kinh tế - xã hội và đảm bảo Quốc phòng An ninh vùng Trung duMiền núi Bắc Bộ đến năm 2010

h Quyết định số 79/2005/QĐh TTg ngày 15/4/2005 của Thủ tớng Chính phủ

về ban hành chơng trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết NQ/TW trên

số37 Nghị quyết số 06 số37 NQ/TƯ ngày 10/11/1998 của Bộ chính trị về một sốvấn đề phát triển nông nghiệp và nông thôn

- Nghị định 03-NĐ/CP ngày 02/2/2000 của Chính phủ về kinh tế trang trại

- Quyết định số 432/2000/QĐ - NHNNI ngày 22/9/2000 của Thống đốcngân hàng Nhà nớc về chính sách tín dụng ngân hàng đối với kinh tế trang trại

- Quyết dịnh số 225/1999/QĐ - TTg ngày 10/12/1999 của Thủ Tống chínhphủ về việc phê duyệt chơng trình giống cây trồng vật nuôi và giống cây lâmnghiệp thời kỳ 2000 - 2005

- Quyết định số 43/1999/QĐ - TTg ngày 10/3/1999 của Thủ tớng Chínhphủ về kế hoạch sản xuất chè đến năm 2005 - 2010

- Quyết định số 182/ 1999/QĐ - TTg ngày 3/9/1999 của Thủ tớng Chínhphủ về việc phê duyệt đề án phát triển rau, quả và hoa, cây cảnh thời kỳ 1999 -2010

- Quyết định số 135/1998/QĐ - TTg ngày 31/7/1998 của Thủ tớng Chínhphủ phê duyệt chơng trình kinh tế xã hội các xã đặc biệt khó khăn miền núi vàvùng sâu vùng xa

- Quyết định số 186/2001/QĐ - TTg ngày 07/12/2001 của Thủ Tớng ChínhPhủ về phát triển kinh tế - xã hội 6 tỉnh đặc biệt khó khăn miền núi phía Bắc thời

kỳ 2001 – 2005 Trong văn bản này có chính sách hỗ trợ xây dựng ruộng bậc

Trang 17

thang 5 triệu đồng/ha, tạo nơng cố định 2 triệu đồng/ha; hỗ trợ giống cây trồngvật nuôi (kể cả nhập giống) có hiệu quả kinh tế cao nh chè chất lợng cao, cây ănquả ôn đới, cây ăn quả đặc sản, tre trúc lấy măng, bạch đàn làm nguyên liệu giấy,giống bò sữa và các loại cây con quý hiếm khác.

- Quyết định số 120/2003/QĐ - TTg ngày 11/06/2003 của Thủ Tớng ChínhPhủ về việc phê duyệt chiến lợc phát triển kinh tế – xã hội tuyến biên giới Việt– Trung đến năm 2010 Trong quyết định này đã nâng mức hỗ trợ khai hoanglên 7 triệu đồng/ha, tạo nơng bậc thang cố định lên 3 triệu đồng/ha đối với các

điểm ổn định dân c trên tuyến biên giới

- Quyết định số 190/2003/QĐ - TTg ngày 16/09/2003 của Thủ Tớng ChínhPhủ về chính sách di dân thực hiện quy hoạch, bố trí dân c giai đoạn 2003 –

2010 Đây là chính sách chung cho cả nớc, tuy nhiên vùng TDMNBB có hầu hếtcác đối tợng đợc áp dụng Về hỗ trợ xây dựng đồng ruộng hoặc nơng cố định từ 2– 5 triệu đồng/ha Những hộ di dân tự do đang ở trong các khu rừng tự nhiên,rừng đặc dụng, rừng phòng hộ cần di chuyển sẽ đợc hỗ trợ nhiều khoản trong đó

có mua lơng thực giống cây, phân bón, nớc sinh hoạt mức hỗ trợ không quá 3triệu đồng/hộ

- Quyết định số 134/2004/QĐ -TTg ngày 20/07/2004 của Thủ Tớng ChínhPhủ về một số chính sách hỗ trợ đất sản xuất, đất ở, nhà ở và nớc sinh hoạt cho

đồng bào dân tộc thiểu số nghèo, đời sống khó khăn Tại quyết định này, mứcgiao đất sản xuất tối thiểu một hộ thuộc diện chính sách là 0,5 ha đất nơng rẫyhoặc 0,25 ha đất ruộng lúa nớc 1vụ hoặc 0,15 ha đất ruộng lúa nớc 2 vụ Về hỗtrợ để tạo quỹ đất sản xuất, ngân sách Trung ơng hỗ trợ khai hoang, đền bù khithu hồi đất với mức bình quân 5 triệu đồng/ha

Thực tế đã khẳng định rằng: Các chính sách trên đã thực sự mang lại lợiích cho cộng đồng dân tộc vùng đồi núi Nhiều diện tích khai hoang, diện tíchruộng bậc thang đợc hình thành Các tỉnh đều trích ngân sách địa phơng để cùngvới nguồn ngân sách Trung ơng nhằm thực hiện tốt mục tiêu của các chính sách.Nhiều tỉnh có chính sách riêng về chuyển đổi đất nơng rẫy hiệu quả kém sangtrồng cây lâu năm, trồng cỏ để chăn nuôi bò thịt, bò sữa hoặc chuyển một phầndiện tích đất nơng rẫy trồng cây lơng thực sang trồng cây công nghiệp ngắnngày

Những kết quả thực hiện các chính sách nêu trên đã có tác dụng tích cực

đến hoạt động sản xuất nơng rẫy trong vùng: Hiệu quả sản xuất nâng cao rõ rệt,sản phẩm hàng hoá có tính cạnh tranh cao, tài nguyên đất đợc bảo vệ

Từ kết quả đánh giá các yếu tố, nguồn lực tác động đến hoạt động sản xuất

Trang 18

5.1 Vùng TDMNBB là vùng có vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên kinh tế xã

hội và nhân văn đặc thù Tuy nhiên, đây cũng là vùng còn nhiều khó khăn của cảnớc Vùng có địa hình núi cao, dốc, chia cắt, cơ sở hạ tầng yếu kém, đời sống vậtchất, tinh thần của dân c còn thấp Nhiều địa bàn sản xuất vẫn mang nặng tính tựcung tự cấp với phơng thức canh tác nơng rẫy là phổ biến

5.2 Điều bất lợi của điều kiện tự nhiên trong vùng là tác động tiêu cực đến

sản xuất nơng rẫy nh độ dốc cao, ma lớn tập trung nên đã gây xói mòn rửa trôi, lũquét, lở đất gây thiệt hại về ngời, gia súc, nhà cửa, mùa màng Vào mùa khô thiếunớc nên trên đất nơng rẫy chủ yếu chỉ trồng đợc 1 vụ

Mặt khác, điều kiện tự nhiên đã tạo cho vùng có lợi thế phát triển môt tập

đoàn cây trồng vật nuôi hàng hoá mang tính cạnh tranh cao nh cây ăn quả, chè,

cà phê chè, cây đặc sản, cây công nghiệp ngắn ngày, chăn nuôi đại gia súc vàtrồng cây lâm nghiệp Thế mạnh này đã và đang đợc khai thác trong việc chuyển

đổi đất nơng rẫy trớc đây cũng nh sau này, nâng cao đợc hiệu quả kinh tế và tăngkhả năng bảo vệ đất

5.3 Tình trạng thiếu lơng thực, mức sống thấp, giao thông khó khăn, tập

quán canh tác và những tập tục là rào cản trong việc áp dụng tiến bộ KHKT nóichung; trong chuyển đổi và hạn chế canh tác đất nơng rẫy nói riêng

5.4 Trong thời gian qua, đặc biệt là trong giai đoạn 2001 – 2005, Chính

Phủ đã có nhiều quyết định hỗ trợ phát triển kinh tế – xã hội vùng TDMNBB,trong đó có các chính sách liên quan đến việc sử dụng và chuyển đổi đất nơngrẫy Thực tế đã khẳng định những chính sách này mang lại lợi ích thiết thực chongời dân, tác động tích cực tới việc chuyển đổi và hạn chế canh tác nơng rẫy

Trang 19

Phần thứ hai

Thực trạng sử dụng đất nơng rẫy vùng TDMNBB

I Một số đặc điểm đất nơng rẫy vùng TDMNBB

1 Quá trình hình thành đất nơng rẫy

Trong lịch sử phát triển nông nghiệp, các nhà nghiên cứu đều cho rằngcanh tác nơng rẫy ở hầu khắp mọi nơi trên thế giới xuất hiện ngay sau thời kỳ sănbắn và hái lợm (khoảng 7 – 8 nghìn năm trớc đây) Hình thức sản xuất nôngnghiệp sơ khai này bắt đầu bằng việc bảo vệ và gieo trồng các loại cây hoang dại

ăn đợc và thuần hoá động vật theo đàn trên một diện tích rộng lớn và hầu nh cha

ảnh hởng đến thảm thực vật tự nhiên Dần dần, các cây hoang dại có lợi đợcthuần hoá và gieo trồng tập trung trên những diện tích hẹp hơn, và nh vậy xảy rahiện tợng phá bỏ thảm thực vật tự nhiên để dành đất trồng những cây đã đợcthuần hoá nêu trên Vào thời đó, ở các vùng đồi núi thì thảm thực vật tự nhiênhầu hết là rừng nguyên sinh Từ đây, canh tác nơng rẫy bắt đâu hình thành

Do tập quán sống du mục (ở ta gọi là du c) và do cây trồng phát triển kémsau một chu kỳ trồng trọt nên canh tác nơng rẫy trớc đây chủ yếu theo hình thức

du canh và việc phát rừng nguyên sinh làm rẫy Khi xã hội phát triển, dân số tănglên, con ngời đã biết quản lý tài nguyên thiên nhiên thì canh tác nơng rẫy cũngbiến đổi thành nhiều hình thức mới để thoả mãn với nhu cầu ngày càng cao củaxã hội Ngoài hình thức du canh với rừng nguyên sinh không quay lại sản xuất

nh trên đã xuất hiện hình thức định canh gắn liền với định c ở nớc ta, hình thức

du canh với rừng nguyên sinh hầu nh không còn Nh vậy, xã hội càng phát triểnthì con ngời can thiệp ngày càng sâu vào tự nhiên Trớc đây chu kỳ bỏ hoá có thểlên đến hàng chục năm, nhng do sức ép dân số mà hiện nay (cụ thể ở nớc ta) chu

kỳ này chỉ 3 – 4 năm, thậm chí có nơi dới 3 năm Trong hệ canh tác du canh,biện pháp bỏ hoá là phơng thức cổ điển và phổ biến để khôi phục độ phì đất đã bịcây trồng lấy đi hoặc mất do xói mòn, rửa trôi

Theo Anthory Young (1989), chỉ số quan hệ R giữa thời kỳ canh tác và bỏhoá đợc tính theo công thức:

R (%)=

hoá

bỏ nămSố+táccanh nămố

táccanh nămố

S

Theo tác giả, R tối thiểu là 10% thì việc tái diễn chu kỳ canh tác mới sẽ làchấp nhận đợc và đảm bảo tính bền vững của hệ thống ở miền núi nớc ta, do mật

độ dân số cao, diện tích rừng còn ít, hệ số R trớc đây thờng là trên 40% nay lên

đến 60 – 70%, vợt xa ngỡng an toàn sinh thái Các nhà hoạch định chính sách,các nhà quản lý và chuyên môn đều thấy một thực tế khắc nghiệt là: mâu thuẫn

Trang 20

nghiệp bền vững vẫn sẽ còn tồn tại trong tơng lai xa Trong bối cảnh đó, nhiệm

vụ của chúng ta hiện nay là tìm các giải pháp để mâu thuẫn trên bớt gay gắt hơn

Sơ đồ 1: Sơ đồ tổng quát sự hình thành đất nơng rẫy (theo Ruthenberg 1980)

2 Đặc điểm các loại hình canh tác đất nơng rẫy

2.1 Canh tác du canh với chu kỳ phục hồi

Du canh là hệ canh tác cổ điển còn tồn tại cho tới ngày nay ở một chừngmực thì du canh có thời gian bỏ hoá để thể hiện mối quan hệ gắn bó giữa con ng-

ời và thiên nhiên Tuy nhiên, do sức ép dân số diện tích rẫy bị thu hẹp nên thời gian

bỏ hoá ngày ngày càng bị rút ngắn, phá vỡ nghiêm trọng cân bằng sinh thái

Hiện nay, vùng TDMNBB có hai kiểu du canh: Du canh với chu kỳ phụchồi tự nhiên và du canh với chu kỳ phục hồi nhân tạo

a Du canh với chu kỳ phục hồi tự nhiên:

Đây là hình thức du canh mà sau thu chu kỳ sản xuất, ngời dân bỏ hoá đểthảm thực vật tự nhiên tái sinh, độ phì đất dần đợc phục hồi Thời gian bỏ hoá tuỳthuộc vào dân số và diện tích nơng rẫy của hộ gia đình Qua điều tra, trớc đâythời gian bỏ hoá từ 10 – 15 năm, hiện nay thời gian bỏ hoá thờng 3-4 năm, phổbiến nhất là 3 năm

Sơ đồ 2: Sơ đồ luân canh nơng rẫy truyền thống của ngời Mông ở Sơn La

thuần hoá

Nơng rãy luân canh cây trồng

và bỏ hoá nhiều chu kỳ rừng tái sinh

Định canh (thâm canh và đa

canh)

Rừng tự nhiên hoặc tái sinh

Bỏ hoá 10 – 15 năm Rừng tái sinh

Nơng rẫy du canh

1 chu kỳ với rừng nguyên sinh hoặc thứ sinh

Trang 21

Nguồn: Ngô Đình Quế, Đinh Thanh Giang.

(Trung Tâm NC Sinh thái và Môi trờng rừng, Viện Khoa học Lâm nghiệp Việt Nam)

b Du canh với chu kỳ phục hồi nhân tạo

Rừng tái sinh đợc hình thành khi trớc đây thảm thực vật là cây gỗ Nếuthảm thực vật là cỏ tranh thì sẽ không hình thành rừng tái sinh Để vẫn có thể cho

đất nghỉ phục hồi, đồng bào dân tộc đã trồng thêm 2 – 3 vụ đậu đỗ, sau đó trồngsắn lu gốc 2-3 năm Một nguyên nhân nữa mà các hộ gia đình không sử dụngbiện pháp bỏ hoá tự nhiên là để giữ đất, tránh để ngời khác sử dụng

Đốt, phát

Sơ đồ 3: Sơ đồ luân canh nơng rẫy của ngời Dao ở Lai Châu

Nguồn: Kết quả điều tra

2.2 Hệ canh tác liên tục hàng năm

Hiện nay, nhiều diện tích đất nơng rẫy đợc sản xuất liên tục hàng năm

(nh-ng cha phải là nơ(nh-ng cố định) ở Sơn La, diện tích loại đất này lên tới 70 – 75%tổng diện tích đất nơng rẫy Trong khi các tỉnh khác, tỷ lệ này nhỏ hơn, có tỉnhchỉ đạt 30% Có nhiều nguyên nhân dẫn đến sự khác nhau đó:

- Chất lợng đất đai cho phép (nh đã nêu phần đặc điểm đất đai)

- Độ dốc địa hình

- Khả năng đầu t của ngời dân

- Quỹ đất đai khan hiếm

Trên loại nơng rẫy này, nông dân chủ yếu trồng ngô ở một số ít diện tíchtrồng 2 vụ hoặc trồng xen, trồng gối với cây họ đậu Vì đất không đợc nghỉ nêntrên loại đất này đòi hỏi phải có đầu t cao hơn

3 Đặc điểm phân bố đất nơng rẫy và vị trí của nó trong sản xuất nông nghiệp

Lạc hoặc đậu tơng 2 – 3 năm Sắn lu gốc 2 – 3 năm

Rừng TS

Trang 22

Toàn vùng TDMNBB hiện nay có trên 451,9 nghìn ha đất nơng rẫy, chiếm30,6% đất nông nghiệp 39,7% đất cây hàng năm trong vùng Tuy nhiên, diện tích

đất nơng rẫy phân bố không đều và tỷ trọng của nó trong diện tích đất nôngnghiệp khác nhau giữa các vùng trong tiểu vùng

Trang 23

Bảng 5: Địa bàn phân bố đất nơng rẫy

và vai trò của nó trong sản xuất nông nghiệp

Nguồn: Số liệu năm 2005, Bộ Tài nguyên và Môi trờng

Qua số liệu trên ta thấy:

- Tiểu vùng Tây Bắc (gồm 4 tỉnh: Lai Châu, Điện Biên, Sơn La, Hoà Bình)

có diện tích đất nơng rẫy lớn nhất 279 nghìn ha, chiếm 61,9% tổng đất nơng rẫytoàn vùng Có thể nói rằng, tiểu vùng Tây Bắc là điển hình cho sản xuất nơng rẫy hiện tại.

- Tiểu vùng Trung tâm (5 tỉnh: Lào Cai, Yên Bái, Phú Thọ, Hà Giang,Tuyên Quang), diện tích đất nơng rẫy là 131 nghìn ha, chiếm 29% toàn vùng Haitỉnh vùng cao biên giới là Lào Cai và Hà Giang có diện tích đất nơng rẫy lớn hơncả Tiểu vùng này đang trong quá trình chuyển đổi đất nơng rẫy sang những loại

sử dụng đất khác hiệu quả hơn.

- Tiểu vùng Đông Bắc (6 tỉnh: Cao Bằng, Bắc Kạn, Lạng Sơn, Quảng Ninh,Thái Nguyên, Bắc Giang), diện tích đất nơng rẫy 41 nghìn ha chiếm 9,1% tổngdiện tích đất nơng rẫy toàn vùng Bình quân đất nơng rẫy của tiểu vùng là 5.000ha/tỉnh Có thể nói rằng, các tỉnh vùng Đông Bắc gần nh đã hoàn tất việc chuyển

đổi đất nơng rẫy Những diện tích đất nơng rẫy còn lại chủ yếu ở những vùng sâu

vùng xa

Qua khảo sát địa bàn phân bố đất nơng rẫy cho thấy:

Trang 24

- Đất nơng rẫy chủ yếu phân bố ở tiểu vùng Tây Bắc và các tỉnh biên giớitiểu vùng Trung Tâm Đây thờng là địa bàn các tỉnh vùng núi cao, xa, đi lại khókhăn.

- Những tỉnh ít đất nơng rẫy thờng nằm ven vùng ĐBSH, đi lại thuận lợihoặc ven các khu đô thị, công nghiệp, cửa khẩu lớn, thuận lợi phát triển nông sảnhàng hoá

Xét về bình quân đất nơng rẫy, toàn vùng bình quân 404 m2/ngời, trong

đó: tiểu vùng Tây Bắc 1.166 m2/ngời, tiểu vùng Trung tâm 346m2/ngời, tiểu vùng

Đông Bắc chỉ có 83m2/ngời

Với diện tích đất sản xuất nông nghiệp ở các tỉnh bình quân chỉ 1000 –

1700 m2/ngời, đặc biệt ở các tỉnh có tỷ trọng đất nơng rẫy lớn thì theo FAO tìnhtrạng sử dụng đất còn xa mới đảm bảo mức an toàn sinh thái (mức an toàn là 0,4

du canh là một sự lãng phí đất và sức ngời, nó là nguyên nhân chính làm xói mòn

và thoái hoá đất

4.1 Canh tác nơng rẫy và sự phát triển của cỏ dại

Cỏ dại phát triển mạnh lấn át cây trồng là một bất lợi của canh tác nơngrẫy Nếu canh tác trong các khu rừng nguyên sinh thì sự lẫn át của cỏ dại tơng

đối thấp, chỉ sau 3-4 năm mới bị cỏ dại đe doạ Biện pháp hữu hiệu nhất kiểmsoát cỏ dại là để hoang cho rừng tái sinh

ở Indonesia, có tới 20 triệu ha bị cỏ tranh lấn chiếm ở Việt Nam, cỏ tranhcũng là mối đe doạ nguy hiểm nhất cho nơng rẫy Nó có 2 đỉnh sinh trởng caovào tháng 5 – 6 và 9 – 10 Để hạn chế, đồng bào thờng trồng khoai lang đểgiảm thiểu ánh sáng đối với cỏ tranh (một loại cây a sáng) hoặc làm cỏ bằng tayvào đỉnh cao đầu tiên Nếu để đỉnh cao thứ 2 phát triển nó sẽ ra hoa, tạo hạt vàphát triển - là mối thảm hoạ cho các vụ sau

4.2 Canh tác nơng rẫy và suy thoái các tính chất đất

Độ phì nhiêu của đất nơng rẫy thờng suy giảm nhanh chóng nếu không cóbiện pháp canh tác hợp lý, điều đó giải thích tại sao năng suất cây trồng ngàycàng giảm

Bảng 6 : ảnh hởng của các hệ thống sử dụng đất đến quá trình sụt giảm

hàm lợng dinh dỡng trong đất (độ sâu 0 – 90 cm)

Trang 25

+ Sự sụt giảm chất hữu cơ trong đất (đất phát triển trên đá phiến sét Thanh Ba – Phú Thọ)

P 2 O 5 (mg/100g đất)

K 2 O (mg/100g đất) pH Hcl

Nơng cố định luân canh 2,05 0,13 1,36 1,3 8 5,2 Nơng cố định độc canh 1,46 1,15 1,40 1,5 4 5,0

Nguồn : Lê Văn Tiềm, Bùi Huy Hiền

Qua số liệu biểu trên ta thấy, nếu không có các biện pháp bảo vệ đất, hàmlợng các chất dinh dỡng trong đất sau 5 năm canh tác đã giảm một cách đáng kể.Hầu hết các loại đất ở những khu vực nghiên cứu đều cho thấy : Năm đầu mớikhai hoang đất còn giàu dinh dỡng, song chỉ sau một chu kỳ canh tác, lợng dinhdỡng trong đất đã bị cạn kiệt Đây là nguyên nhân năng suất cây trồng ngày mộtgiảm, thậm chí có nơi không cho năng suất

Trang 26

4.3 Sự mất đất do xói mòn rửa trôi

Tác động của con ngời không những chỉ giới hạn trong tầng canh tác mà

đã xâm phạm sâu sắc tới toàn bộ bề dầy vỏ phong hoá, xáo trộn các tầng phátsinh rất khó phục hồi

Các kết quả nghiên cứu cho thấy, trên đất trồng không che phủ, lợng đất bịxói mòn có thể lên đến trên 100 tấn/ha/ năm, trên đất trồng cây ngắn ngày không

áp dụng các biện pháp chống xói mòn, lợng đất trên khoảng 70 – 80tấn/ha/năm Nếu có áp dụng các biện pháp chống xói mòn thì lợng đất trênkhoảng 30 – 40 tấn/ha/năm Đất trồng cây dài ngày (chè, cây ăn quả) khoảng 5– 20 tấn/ha/năm, tức là bình quân mỗi năm bị lấy đi một lớp đất 0,5 – 1 cm.Trong khi đó, cờng độ hình thành đất từ đá theo các nhà thổ nhỡng thì, trong điềukiện tự nhiên cần phải 300 năm mới hình thành đợc một lớp đất dày 2,5 cm (N.Hudson, 1989)

Nếu bình quân đất nơng rẫy mỗi năm rửa trôi 40 – 50 tấn/ha thì lợng dinhdỡng bị rửa trôi theo đất tơng đơng với lợng phân bón phải mua 500-700 ngàn

đồng/ha/năm Song mất tiền cha phải là tất cả mà điều nguy hại sự mất dần tàinguyên đất mà hậu quả là những phản ứng của tự nhiên đã, đang và sẽ là mối đedoạ đối với cuộc sống con ngời

II Tình hình sử dụng đất nơng rẫy giai đoạn 2000 – 2005

Trong 2 năm 2004-2005, Bộ Tài nguyên và Môi trờng tiến hành tổng kiểm

kê đất đai toang quốc ở 4 cấp (cả nớc, tỉnh, huyện, xã) Trong lần kiểm kê này, hệthống phân loại đăng ký thống kê các loại đất về cơ bản có sự thay đổi so với tr -

ớc Trong nhiều trờng hợp, cùng một tên đất nh trớc đây nhng bao gồm một sốloại đất khác do tách gộp các chân đất khác nhau Đất nơng rẫy cũng ở trong tr-ờng hợp này

Vì vậy, để việc đánh giá hiện trạng sử dụng đất nơng rẫy mang tính kháchquan và logic, chúng tôi chia làm 2 giai đoạn:

- Giai đoạn 2000-2003: Sẽ đi sâu phân tích, đánh giá xu hớng chuyển

đổi quỹ đất và cơ cấu cây trồng trên đất nơng rẫy (Giai đoạn này cùngmột hệ thống đăng ký thống kê nên việc so sánh sẽ tơng thích)

- Giai đoạn 2004-2005: Cập nhật quỹ đất nơng rẫy năm 2005 theo hệ

thống đăng ký thống kê mới

1 Tình hình sử dụng đất nơng rẫy giai đoạn 2000-2003

1.1 Tình hình chuyển đổi đất nơng rẫy sang các loại đất khác

1.1.1 Chu trình chuyển đổi đất nơng rẫy

ở nớc ta, canh tác nơng rẫy vừa nhằm thoả mãn những nhu cầu thiết yếucủa cuộc sống, vừa đáp ứng những tập quán, tín ngỡng của các c dân vùng đồinúi Lơng thực vừa để ăn, vừa để nấu rợu cúng Giàng; một số thóc gạo đợc coi

nh vật tế lễ trong mùa cơm mới Chính vì vậy, nên sản phẩm của sản xuất nơng

Trang 27

rẫy chủ yếu là cây lơng thực (trớc đây bao gồm cả sắn) Điều này vẫn đúng cho

đa số đất nơng rẫy hiện nay

Mặt khác, do sản xuất nơng rẫy là trồng cây hàng năm nên hậu quả để lại

là đất bị xói mòn, rửa trôi Hiện nay, hầu hết đất trống đồi trọc là hệ quả của sảnxuất nơng rẫy Trong quá trình phát triển của xã hội, nhu cầu vật chất tinh thầncủa c dân vùng núi phong phú và đa dạng hơn, lại đợc sự điều tiết bằng các chínhsách vĩ mô của Nhà nớc nên kinh tế hàng hoá bắt đầu phát triển Những câytrồng vật nuôi bản địa và nhập ngoại phát triển mạnh từ những năm 70 của thế kỷtrớc đến nay nh: chè, cây ăn quả, các loại gia súc ăn cỏ nh trâu, bò, dê Chính

điều này đã tác động tích cực đến hoạt động sản xuất nơng rẫy Nhiều diện tích

đất nơng rẫy đã đợc chuyển sang trồng cây lâu năm hoặc trồng cỏ chăn nuôi,những nơi có nguồn nớc đợc bà con dân tộc xây dựng ruộng bậc thang trồng lúanớc, một số diện tích đợc chuyển sang trồng rừng kinh tế cho hiệu quả cao hơnhẳn

Có thể khẳng định rằng, hầu hết đất trồng chè, cây ăn quả, đồng cỏ vàruộng bậc thang hiện nay và trớc đây đều có nguồn gốc từ đất nơng rẫy

Sơ đồ 4: Chu trình chuyển đổi đất nơng rẫy vùng TDMNBB

1.1.2 Chuyển đổi và biến động đất nơng rẫy vùng TDMNBB

Qua kết quả điều tra, tổng hợp của nguồn số liệu cho thấy: năm 2000 vùngTDMNBB có 380.209 ha đất nơng rẫy Trong 4 năm 2000 – 2003, quỹ đất nơngrẫy của các địa phơng hầu hết đều biến động giảm, đó là dấu hiệu tích cực Cụthể biến động đất nơng rẫy toàn vùng nh sau:

+ Sang ruộng bậc thang làm lúa nớc: 7.060 ha

+ Sang trồng rừng và khoanh nuôi: 2.220 ha

+ Sang các loại đất khác (trong đó có đất trống đồi trọc): 7.492 ha

Nh vậy, diện tích chuyển đổi chiếm 9% tổng quỹ đất nơng rẫy

Rừng tự nhiên

và rừng tái sinh

Đất nơng rẫy

Ruộng bậc thang trồng lúa nớc

Trồng cây lâu năm (chè, cây ăn quả)

Đồng cỏ chăn nuôi Rừng trồng và khoanh nuôi

Đất trống đồi trọc

Trang 28

- Mặt khác, đất nơng rẫy tăng thêm 16.004 ha, trong đó từ rừng tái sinh

870 ha, khai phá đất trống 4.300 ha và nguyên nhân khác (trong đó có nguyênnhân là do thống kê) 10.834 ha

Nh vậy, đến năm 2003 tổng diện tích đất nơng rẫy còn 362.601 ha, giảm17.608 ha so với năm 2000

Bảng 7: Kết quả chuyển đổi và biến động quỹ đất nơng rẫy vùng TDMNBB

Đơn vị : ha

Địa bàn

Diện tích đất

NR năm 2000

Đất NR chuyển sang loại đất khác

Đất NR tăng thêm

Diện tích

đất NR năm 2003

Biến động tăng (+) giảmt (-)

Trang 29

a Chuyển đổi đất nơng rẫy sang ruộng bậc thang trồng lúa nớc

Canh tác ruộng bậc thang trồng lúa nớc có thể nói là kiểu canh tác đất dốctruyền thống tiên tiến nhất của cộng đồng dân tộc thiểu số Đây là sự kết hợpgiữa hiểu biết sâu sắc của ngời dân về điều kiện tự nhiên của địa bàn (Khí hậu,nguồn nớc, đất đai) với kinh nghiệm xây dựng và kiến tạo trên đất dốc

Những ruộng bậc thang hiện nay là kết quả kiến tạo của nhiều thế hệ đồngbào các dân tộc Nhiều nơi ruộng bậc thang đã trở nên cảnh quan đặc thù của địaphơng nh Sa Pa (Lào Cai), Sìn Hồ (Lai Châu), Lộc Bình (Lạng Sơn)

Kết quả điều tra mô hình cho thấy: Hộ ông Hoàng Văn Hạo, dân tộc Thái thuộc Bản Bung, xã Bung Lao, huyện Tuần Giáo (Điện Biên) có 1.1ha trồng sắn+lúa nơng cho tổng thu 5,2 triệu đồng Diện tích này có thuận lợi là gần khe nớc và đợc Nhà nớc hỗ trợ 5 triệu đồng/ha, gia đình đã xây dựng ruộng bậc thang trồng lúa nớc (giống C70 và lúa lai), sản lợng thu hoạch 2 vụ là 8,2 tấn, t-

ơng đơng 16 triệu đồng.

Trong 4 năm (2000 – 2003), đợc sự hỗ trợ của hàng loạt các chính sáchcủa Nhà nớc, nhiều tỉnh đã chuyển đợc nhiều diện tích đất nơng rẫy sang ruộngbậc thang trồng lúa nớc Những chính sách này thực sự đã đi vào cuộc sống, đợcnhân dân đón nhận và tích cực thực hiện Kết quả điều tra, tổng hợp số liệu chothấy, sau 4 năm toàn vùng đã chuyển đợc 7.060 ha nơng rẫy sang ruộng bậcthang trồng lúa nớc trong đó tiểu vùng Tây Bắc chuyển đổi đợc 4.801 ha (chiếm68%), tiểu vùng Trung Tâm 1.609 ha (chiếm 23%), tiểu vùng Đông Bắc 650 ha(chiếm 9%) Nhng điển hình về hình thức chuyển đổi này phải kể đến Điện Biên(2.527 ha), Lai Châu (1.600 ha), Lào Cai (899 ha); nhiều huyện có diện tíchchuyển đổi nh Sìn Hồ (Lai Châu) 920 ha, Điện Biên Đông (tỉnh Điện Biên) 603ha

Trang 30

Bảng 8: Tình hình chuyển đổi đất nơng rẫy sang ruộng bậc thang trồng lúa nớc vùng TDMNBB

Địa bàn chuyển đổi Diện tích chuyển

đổi (ha)

Cơ cấu (%) Toàn vùng

1.660 500 920 2.527 553 480 334 603 614 131 130 130

100

Trong đó: H Yên Minh

H Mèo Vạc

2 Lào Cai Trong đó: H Bát Xát

1.609

495 170 110 899 130 260 180 215

650

200 150

23

9

Nguồn: Tổng hợp từ số liệu thống kê, địa chính và điều tra kết quả thực hiện QĐ 186

- Một số kinh nghiệm khi tiến hành chuyển đổi

Hiện nay, hầu hết ruộng bậc thang do ngời dân tự làm theo kinh nghiệmtruyền thống Những năm gần đây, do đợc Nhà nớc hỗ trợ kinh phí nên diện tíchruộng bậc thang tăng nhanh

Tiêu chuẩn quan trọng nhất để làm ruộng bậc thang là nơi có nguồn nớc tựchảy và khả năng cung cấp nớc dễ dàng Những nông dân cho biết họ phải dành 1– 2 năm khảo sát, tìm kiếm để xác định nguồn nớc nơi làm ruộng Có thể thamvấn kinh nghiệm lâu đời của các già làng về tính ổn định của nguồn nớc này TạiSơn La, nhiều nông dân dùng ống nhựa φ100 dẫn nớc từ khe núi khác về ruộngbậc thang của mình

Về đất đai, phải có tầng dầy 70 – 100 cm và không ảnh hởng của lũ quét

+ Cửa thoát nớc:

Đây là bộ phận đặc trng của hệ thống ruộng bậc thang vì các ruộng bậcthang có độ chênh lệch địa hình lớn, nếu để nớc chảy trực tiếp sẽ làm bờ xói lở

Trang 31

Qua điều tra 1 số điểm cho thấy, ngời Thái Trắng ở Mờng La làm cửa thoát

n-ớc bằng ống tre có đờng kính 15 – 20 cm, dài 0,5 m Nông dân bản Nà Dên, xãBung Lao, Tuần Giáo sử dụng ống nhựa φ25 dài 0,3 – 0,5m làm cửa thoát nớc

b Chuyển đổi đất nơng rẫy sang trồng chè

Chè là một cây công nghiệp lâu năm có lợi thế so sánh và sức cạnh tranhcao của vùng TDMNBB, việc chuyển đất nơng rẫy sang trồng chè từ lâu là một

Các tỉnh có diện tích chuyển đổi lớn là Lai Châu 1.100 ha, Sơn La 1.080ha,

Hà Giang 1.140 ha, Lào Cai 1.460 ha Đây cũng là 4 trong 9 tỉnh trọng điểmtrồng chè của cả nớc

Trang 32

Bảng 9: Tình hình chuyển đổi đất nơng rẫy sang trồng chè vùng TDMNBB

Địa bàn chuyển đổi

Diện tích chuyển

đổi (ha)

Cơ cấu (%) Địa bàn chuyển đổi

Diện tích chuyển

đổi (ha)

Cơ cấu (%) Toàn vùng

1.100 500 600 1.080 200 300 500 80 0

H Bảo Thắng

3 Yên Bái Các huyện khác

480

300 20

56

8

Nguồn: Tổng hợp từ số liệu thống kê, địa chính, các dự án và điều tra

- Một số kinh nghiệm đã đợc áp dụng khi tiến hành chuyển đổi

Qua điều tra, hầu hết địa bàn chuyển đổi đất nơng rẫy sang trồng chè đềunằm trong các vùng chè truyền thống

+ Trớc khi trồng chè, đất nơng rẫy thờng đợc trồng cây đậu đỗ 1 – 2năm, nơi có điều kiện thì tạo hình nơng chè bằng các băng phân xanh bằng câycốt khí theo đờng đồng mức, trồng cây che bóng và trồng hàng rào theo ranh giớicủa thửa đất Khi kiến tạo nơng chè, nông dân có kinh nghiệm chừa lại những câythân gỗ làm cây bóng mát

+ Làm đất trồng chè thờng vào mùa khô (từ tháng 11 đến tháng 3 nămsau), nông dân làm thủ công bằng trâu bò để cày hoặc đào rãnh để trồng

+ Giống chè: Qua điều tra, đại đa số trồng các giống LDP1, LDP2 và Shanchọn lọc giâm cành, một số nơi trồng TRI777 giâm cành Đây là các giống cóphổ thích nghi rộng ở vùng TDMNBB

+ Thời vụ trồng bầu cây vào tháng 1 – 3 hàng năm khi đất đủ ẩm

+ Về mật độ trồng: Đất nơng rẫy thờng có độ dốc khá cao nên ngời dânthờng trồng dầy: hàng cách hàng 1,2 – 1,3 m, cây cách cây 0,3 – 0,4 m, nh vậy

1 ha có khoảng 23 nghìn cây (so với 18 nghìn cây/ha ở đất dốc dới 15o)

+ Bón phân: Đa số các hộ có bón lót trớc khi trồng nhng mức bón rất thấp:phân hữu cơ đợc bón tuỳ theo nguồn phân sẵn có của gia đình (5 – 10 tấn/ha),phân hoá học khoảng 30 – 70 kg/ha

c Chuyển đổi đất nơng rẫy sang trồng cây ăn quả

Trong những năm qua, diện tích cây ăn quả vùng TDMNBB tăng nhanhchóng đã góp phần đáng kể chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp của vùngsang sản xuất hàng hoá Nh trên đã nêu, điều kiện tự nhiên của vùng thích hợpvới tập đoàn cây ăn quả phong phú có nguồn gốc ôn đới (gồm vải, nhãn, hồng,

Trang 33

cây có múi ) và nhiệt đới (dứa, chuối, xoài, na, đu đủ ) Những loại đất đaichuyển sang trồng cây ăn quả ngoài đất vờn, đất cha sử dụng, thì đất nơng rẫy

là đối tợng chuyển đổi chiếm tỷ lệ lớn

Qua điều tra mô hình trồng cam sành trên đất nơng rẫy tại xã Vĩnh Hảo (huyện Bắc Quang, tỉnh Hà Giang): 1ha cam cho thu nhập 30-35 triệu

đồng/năm, lãi thuần 20-20 triệu đồng, cao gấp 5-8 lần canh tác nơng rẫy Cũng

nh trồng chè, điều kiện tiên quyết cho việc chuyển đất nơng rẫy sang trồng cây

ăn quả là chủ hộ phải có tiềm lực kinh tế và có kiến thức nhất định về kỹ thuật trồng và chăm sóc cây ăn quả

- Thực trạng chuyển đổi

Qua thực tế điều tra, đất nơng rẫy chuyển sang trồng cây ăn quả trongvùng phổ biến rộng rãi hơn trồng chè do cây ăn quả có chủng loại đa dạng và cókhắp các tỉnh trong vùng

Trong 4 năm 2000 – 2003, toàn vùng đã chuyển đợc 6.720 ha đất nơngrẫy sang trồng cây ăn quả, chiếm 20% tổng diện tích chuyển đổi, trong đó tiểuvùng Tây Bắc chuyển đợc nhiều nhất 3.860 ha (chiếm 58%), tiểu vùng TrungTâm chuyển đợc 2.240 ha (chiếm 33%), tiểu vùng Đông Bắc chuyển đợc 620ha,(chiếm 9%)

Trang 34

Bảng 10: Tình hình chuyển đổi đất NR sang trồng cây ăn quả vùng TDMNBB

Địa bàn chuyển đổi

Diện tích chuyển

đổi (ha)

cấu (%)

Địa bàn chuyển đổi

Diện tích chuyển

đổi (ha)

Cơ cấu (%) Toàn vùng

500 300 200 40 3.300 350 1.100 900

620

0 220

33

9

Nguồn: Tổng hợp từ số liệu thống kê, địa chính và điều tra

- Một số kinh nghiệm đã đợc áp dụng trong chuyển đổi

Việc chuyển đổi đất nơng rẫy sang trồng cây ăn quả ít khắt khe hơn trồngchè và đã đợc đồng bào các dân tộc thực hiện từ lâu bắt đầu từ nơng rẫy gần nhà

+ Việc chuyển đổi trồng cây ăn quả đợc tiến hành đơn giản hơn trồng chè.Nông dân đào hố trồng cây với mật độ tuỳ loại cây ăn quả trên đất nơng, trongkhi những khoảng trống vẫn canh tác bình thờng nh trớc đây ở những độ dốc caongời dân đã biết tạo bồn hoặc làm rãnh theo hàng cây theo chiều đờng đồng mức

+ Việc chăm bón cây ăn quả tuỳ thuộc vào điều kiện của từng hộ gia đình.Những hộ gia đình có chủ trơng chuyển đổi lớn có kiến thức thâm canh thờng

đảm bảo kỹ thuật trồng cây ăn quả từ khâu đào hố, chọn giống đến khâu bónphân, phòng trừ sâu bệnh Đại đa số các hộ gia đình còn lại đều trồng cây ăn quảmang tính quảng canh

d Chuyển đổi đất nơng rẫy sang trồng cỏ chăn nuôi

Trong những năm gần đây, hầu hết các tỉnh vùng TDMNBB đều xây dựngphơng án phát triển chăn nuôi, đặc biệt là phát triển chăn nuôi gia súc ăn cỏ, đểkhai thác thế mạnh của vùng Một giải pháp hàng đầu mà phơng án chăn nuôi

đại gia súc là thức ăn chăn nuôi, cụ thể là đất trồng cỏ Hiện nay, nhiều tỉnh cóchơng trình trồng cỏ chăn nuôi bò thịt, bò sữa Điển hình là Hà Giang có chơngtrình chuyển 7.000 ha đất nơng rẫy kém hiệu quả sang chăn nuôi bò thịt, dê; tỉnhSơn La có chơng trình phát triển 10.000 bò sữa, 40.000 bò thịt chất lợng cao

Qua điều tra, trong 4 năm qua, toàn vùng đã chuyển đợc 4.000 ha đất nơngrẫy sang đồng cỏ chăn nuôi, trong đó có 2.700 ha cỏ trồng

Quy mô các địa bàn chuyển đổi trọng yếu nh sau:

Toàn vùng : 4.000 ha (cỏ trồng 2.700 ha)

Trong đó : - Sơn La : 780 ha,( cỏ trồng 440 ha)

- Hà Giang : 2.260 ha, toàn bộ là cỏ trồng

- Tuyên Quang : 250 ha, toàn bộ là cỏ trồng

Trang 35

Trở ngại lớn nhất của đất nơng rẫy khi chuyển sang đất trồng cỏ là tìnhtrạng khô hạn về mùa khô Thời kỳ này thờng sẽ không cho sản phẩm nên ngờichăn nuôi phải có phơng án dự trữ thức ăn cho gia súc.

Sau đây là một số đặc điểm chuyển đổi đất nơng rẫy sang trồng cỏ chăn nuôi bò thịt của của mô hình trại bò Vinaconex (Sơn La):

- Thời điểm tháng 9/2004 trại có 343 con, trong đó lúc nhập về chỉ có 213con (210 con cái, 3 con đực )

- Giống bò: Brahman, úc

- Để đảm bảo thức ăn cho đàn bò trên, trại đã mua 30 ha đất nơng rẫy củadân để trồng cỏ voi Hiện nay đồng cỏ của trại phát triển khá tốt Sau khi trồng 4tháng bắt đầu cho thu hoạch 1 lứa, thời điểm ma ít 2 – 3 tháng/1lứa, mùa khô

2003 – 2004, có đến 3 tháng không cho thu hoạch

- Về chăm sóc: Chủ yếu bón phân bò, mỗi ngày 10 m3 bón phân theo từng

xứ đồng, thời kỳ đầu cha phải bón đạm

- Qua kết quả điều tra, năng suất cỏ của trại khoảng 120 – 140tấn/ha/năm

- Để khắc phục tình trạng đồng cỏ không cho sản phẩm vào mùa khô, trại

đã tổ chức thu mua lá mía, mía cây, rơm khô tới rỉ mật và sử dụng cây ngô nghiền

ủ chua nh kiểu muối da để làm thức ăn cho bò

- Công ty Vinaconex đang có phơng hớng mở rộng diện tích trồng cỏ vàchuẩn bị đầu t hệ thống tới cho cỏ để đảm bảo thức ăn cho bò cả mùa khô

Hiện nay, ở Sơn La, xuất hiện nhiều trại bò nuôi bò thịt công nghiệp giống

nh mô hình của công ty Vinaconex cho hiệu quả cao

ở Hà Giang, do đặc điểm địa hình, đất đai và khí hậu nên đất trồng cỏ thaythế ngô trên những nơng rẫy hốc đá vẫn giữ đợc độ ẩm và cỏ vẫn phát triển cả vềmùa khô, tuy năng suất có thấp hơn

e Chuyển đổi đất nơng rẫy sang rừng khoanh nuôi tái sinh và trồng rừng kinh tế

Trên thực tế, hầu hết rừng khoanh nuôi tái sinh hiện nay đều là phơng thức

bỏ hoá tự nhiên sau canh tác nơng rẫy, còn rừng trồng thì thông thờng đợc thựchiện trên đất trống trống đồi trọc mà về bản chất cũng là những diện tích sau n-

ơng rẫy nhng không có khả năng tái sinh rừng

Trớc đây, nhất là trớc khi có luật đất đai, việc sử dụng đất đồi núi hầu nhkhông đợc quản lý nên chu trình “canh tác nơng rẫy → đất trống đồi núi trọc” rấtphổ biến

Trong những năm qua, nhất là khi thực hiện các dự án lâm nghiệp và các chơng trình của Chính Phủ nh chơng trình 135, định canh định c, dự án 5 triệu

ha rừng, nhiều triệu ha đất trống đồi trọc đã đợc trồng rừng.

Trang 36

Hiện nay, các loại đất rừng và đất nơng rẫy đã đợc giao cho các tổ chức và

hộ gia đình quản lý sử dụng Vì vậy, không còn tình trạng đất nơng rẫy kém hiệuquả bỏ hoá thành đất trống đồi trọc mà đợc các chủ hộ chuyển sang trồng rừnghoặc khoanh nuôi tái sinh Qua điều tra hộ ông Cầm Phơng tại thôn Khuổi Khăng(xã Sốp Cộp, H Sốp Cộp, Sơn La), trồng măng tre Bát Độ cho tổng thu30 triệu

đồng/ha/năm so với canh tác nơng rẫy chỉ từ 3-5 triệu đồng/ha/năm

Tuy nhiên, trong 4 năm 2000 – 2003 diện tích đất nơng rẫy chuyển sangtrồng rừng không lớn, khoảng trên 2.000 ha, cụ thể các địa bàn chuyển đổi chủyếu nh sau:

Tổng diện tích chuyển đổi: 2.220 ha, trong đó rừng trồng 1.570 ha

+ Sơn La: 1.570 ha, rừng trồng 910 ha

+ Điện Biên: 480 ha, trong đó rừng trồng 380 ha

+ Yên Bái: 170 ha, trong đó rừng trồng 130 ha

Tập đoàn cây rừng hiện rất phong phú, nhng phổ biến nhất ở hầu hết cáctỉnh là keo lai, bạch đàn cao sản, tre luồng, một số nơi trồng muồng, trám, lát,thông, mỡ Đặc biệt, một số địa phơng trồng tre măng xuất khẩu cho lợi nhuậnrất cao nh: H Sông Mã, H Sốp Cộp (Sơn La), vùng Sipaphìn (Điện Biên), hoặcchuyển sang trồng quế nh ở Bảo Thắng (Lào Cai), Văn Chấn (Yên Bái) Tuynhiên, những nơi trồng tre măng suất khẩu đòi hỏi độ dốc không lớn, luôn đủ ẩm

và một chế độ chăm sóc tốt mới cho năng suất cao, cây quế cũng chỉ phát triểntốt và cho lợng tinh dầu cao ở một vùng sinh thái nhất định

Hiện nay, những diện tích đất nơng rẫy cần phải chuyển sang trồng vàkhoanh nuôi tái sinh khá lớn Đó là những diện tích trên núi cao, độ dốc lớn xakhu dân c Khó khăn hiện nay là các vấn đề giải quyết lơng thực cho các hộ gia

đình để họ tự nguyện chuyển những diện tích sang trồng rừng

3 Hiệu quả của việc chuyển đổi đất nơng rẫy

3.1 Hiệu quả kinh tế

Để đánh giá, so sánh hiệu quả kinh tế của các mô hình chuyển đổi đợckhách quan và có ý nghĩa, chúng tôi lựa chọn những phiếu điều tra có đầy đủthông tin theo những tiêu chí sau:

- Tập đoàn cây trồng của mô hình đối chứng và chuyển đổi phải mang tínhphổ biến, tính đại diện của đất nơng rẫy Chẳng hạn, tập đoàn cây trồng trên đấtnơng rẫy chúng tôi chọn ngô và lúa nơng vì thực tế tỷ trọng nhóm cây này chiếm55% tổng quỹ đất nơng rẫy Các mô hình chuyển đổi đối với chè sẽ chọn chèShan, cây ăn quả chọn nhãn, vải, trồng rừng kinh tế chọn bạch đàn úc, trồng cỏchọn giống cỏ voi

- Năng suất cây trồng chọn mức bình quân

Trang 37

- Đầu t chi phí mức trung bình.

- Đối với ruộng bậc thang và cây lâu năm đợc tính thêm về khấu haoruộng, vờn với chu kỳ sản xuất tạm tính 20 – 25 năm

Trang 38

Bảng 11: Hiệu quả kinh tế của đất nơng rẫy chuyển đổi

Trồng chè (chè Shan)

Trồng cây ăn quả

(nhãn)

Trồng

cỏ chăn nuôi (cỏ voi)

Trồng rừng kinh

1.900

900

200 700

1.000

2,4 4.800 3.900 2.900

9.900

3.500

2.500 300 700

5.400 1.000

8 16.000 11.500 6.100

6.430

3.700

2.500 700 500

2.080 650

5 11.000 6.650 4.570

5.450

2.850

2.00 500 350

2.800 300

4,5 13.500 10.850 8050

10.500

4.400

3.600 800

5.700 700

100 15.500 10.700 5.000

Ghi chú: - Lãi thuần = tổng thu – tổng chi

- Thu nhập của hộ bằng tổng thu trừ đi chi phí không tính công lao động.

ở đây, công lao động đợc coi nh thu nhập của chủ hộ.

Nh vậy, trong đất nơng rẫy chuyển đổi, loại hình cho hiệu quả cao nhất làruộng bậc thang trồng lúa nớc, vì trồng đợc 2 vụ/năm nên thờng 1ha ruộng bậcthang có giá trị bằng 4-5ha đất nơng rẫy Các loại hình chuyển đổi khác đều chohiệu quả cao hơn đối chứng nhng cũng đòi hỏi một số điều kiện nhất định về vốn

đầu t , kỹ thuật canh tác và cây chuyển đổi phải nằm trong vùng chuyên canh

3.2 Hiệu quả về xã hội

- Hiệu quả quan trọng nhất về xã hội của các mô hình chuyển đổi là gópphần ổn định dân c lâu dài, giúp cho ngời dân định canh, định c, xoá đói giảmnghèo, nâng cao đời sống của cộng đồng các dân tộc Đây là một hớng quantrọng trong chính sách ổn định dân c mà nhà nớc trung ơng và địa phơng phải lutâm xem xét

- Việc chuyển đổi đất nơng rẫy đã tạo thêm việc làm cho ngời dân Qua

điều tra và tính toán, mỗi ha đất chuyển đổi đã tạo ta số việc làm nhiều gấp 2,5– 8 lần so với canh tác nơng rẫy

- Việc thực hiện chuyển đổi đất nơng rẫy sẽ giúp ngời dân nâng cao đợckiến thức KHKT về sử dụng đất dốc, về các biện pháp kỹ thuật thâm canh câytrồng, vật nuôi

3.3 Hiệu quả về môi trờng

Việc chuyển đổi đất nơng rẫy sang ruộng bậc thang trồng các loại cây lâunăm đã đợc nhiều công trình khoa học chứng minh hiệu quả cao về bảo vệ tàinguyên đất ở nớc ta, Viện khoa học kỹ thuật nông nghiệp Việt Nam, Viện Nông

Trang 39

hoá thổ nhỡng có nhiều chơng trình nghiên cứu về sự mất đất và mất chất dinh ỡng của đất dốc với những thảm thực vật khác nhau Qua kết quả phân tích tổnghợp các tài liệu, lợng đất mất đi khi canh tác nơng rẫy so với các mô hình chuyển

d-đổi nh sau (độ dốc địa hình 30 – 35o, lợng ma 1.200 – 1.700 mm, đất phiếnthạch sét)

- Canh tác nơng rẫy (lúa nơng, ngô): 60 – 80 tấn/ha/năm

- Trồng chè theo đờng đồng mức: 30 – 40 tấn/ha/năm

- Trồng cây ăn quả theo đờng đồng mức: 35 – 50 tấn/ha/năm

- Trồng cỏ : (Cha có số liệu)

1.2 Thực trạng sản xuất trên đất nơng rẫy hiện nay

1.2.1 Tình hình chuyển dịch cơ cấu cây trồng giai đoạn 2000 - 2003

a Những tập đoàn cây trồng trên đất nơng rẫy

Trên đất nơng rẫy có 3 nhóm cây trồng chính:

- Nhóm cây lơng thực có hạt gồm lúa nơng và ngô (theo hệ thống

đăng ký thống kê giai đoạn này đất nơng rẫy bao gồm cả lúa nơng )

- Nhóm cây có củ với cây sắn là chủ yếu

- Nhóm cây công nghiệp ngắn ngày nh lạc mía, đậu tơng

Ngoài những nhóm cây trồng trên còn có nhóm cây khác Diện tích nhómnày chiếm 20 – 25% đất nơng rẫy và rất biến động do nhiều nguyên nhân, trong

đó có nguyên nhân một số diện tích đất nơng rẫy hoặc đang trong thời kỳ phụchồi Diện tích các loại cây trồng chính trên đất nơng rẫy và địa bàn phân bố đợcchi tiết tại biểu sau :

Bảng 12: Diện tích các loại cây trồng chính trên đất nơng rẫy vùng TDMNBB

T.V Đông Bắc

41,8

40,0

44,4

31,6 6,2

77,1

128,9

48,9 79,9

26,6

26,0

21,0

16,6 2,1

65,8

61,0

10,8 50,2

8,8

8,0

22,0

14,2 3,8

9,9

9,3

4,6 4,8

6,4

6,0

1,4

0,9 0,3

1,4 Nguồn: Tổng hợp từ số liệu thống kê, địa chính và điều tra

b Quá trình chuyển dịch cơ cây trồng thể hiện ở biểu sau:

Biểu 13: Tình hình chuyển dịch cơ cấu diện tích cây trồng trên đất nơng rẫy

giai đoạn 2000 – 2003

Trang 40

Nguồn: Kết quả tớnh toỏn

Qua biểu trên ta thấy trên đất nơng rẫy hiện nay nhóm cây lơng thực có hạtchiếm vị trí độc tôn với tỷ trọng 55% tổng quỹ đất, nhóm cây có củ chiếm 11,5%

và nhóm cây CNNN 12,5% Nh vậy, lơng thực vẫn là nhu cầu thiết yếu và là utiên số một của c dân vùng núi

Trong những năm gần đây, do đợc tăng cờng đầu t thuỷ lợi, áp dụng giốngmới nên nhiều vùng mức lơng thực đầu ngời đợc nâng cao, vì vậy tác động đáng

kể đến cơ cấu cây trồng trên đất nơng rẫy Trong 4 năm 2000 – 2004, nhóm câylơng thực từ 56,4% năm 2000 giảm còn 54,9% năm 2003, nhóm cây công nghiệptăng khá, từ 8,3% (năm 2000) lên 12,2% năm 2003 Tuy tốc độ chuyển dịch chamạnh nhng với thời gian ngắn đạt đợc tốc độ chuyển dịch trên đây là một tín hiệutích cực, nhất là so với thời kỳ trớc năm 2000, khi tỷ trọng cây lơng thực chiếmtrên 60 – 70% quỹ đất nơng rẫy

- Trong nội bộ nhóm cây lơng thực thể hiện sự giảm nhanh diện tích lúa

n-ơng và tăng nhanh diện tích ngô Qua điều tra khảo sát của chúng tôi, điều này

đ-ợc giải thích là những năm qua do sử dụng giống ngô mới, năng suất cao, câyngô thích nghi trên đất nơng rẫy và cho hiệu quả cao hơn lúa nơng Mặt khác, thịtrờng giá cả ngô rất ổn định nên sản xuất ngô hàng hoá đang là thế mạnh của đấtnơng rẫy

Bảng 14: Xu hớng chuyển dịch cơ cấu trong nội bộ nhóm cây lơng thực giai

100

32 68

100

48 52

100

38 62

100

19 81

100

18 82

Nguồn: Kết quả tớnh toỏn

Năm 2000, tỷ lệ lúa nơng và ngô toàn vùng là 40:60, đến năm 2003, tỷ lệnày là 32:68 Đặc biệt tiểu vùng Tây Bắc có tốc độ chuyển dịch nhanh nhất, tỷ lệlúa nơng và ngô năm 2000 là 48:52, sau 4 năm giảm còn 38:62 Nh vậy, trongnhóm cây lơng thực hiện nay, diện tích lúa nơng đang có xu hớng giảm và diệntích ngô tăng lên

- Nhóm cây có củ gồm sắn, khoai lang, dong riềng, nhng trên đất nơngrẫy thì chủ yếu là sắn, chiếm tới 98 – 99% diện tích cây có củ, những diện tíchcây có củ khác hầu nh không đáng kể

- Nhóm cây công nghiệp ngắn ngày trên đất nơng rẫy khá phong phú nh

đậu tơng, lạc, mía, diện tích ba loại cây này chiếm tới trên 96% tổng diện tíchcây công nghiệp ngắn ngày trên đất nơng rẫy Cơ cấu của 3 loại cây này toàn

Ngày đăng: 06/05/2015, 09:47

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1 : Tổng hợp diện tích đất theo độ dốc vùng TDMNBB - dự án quy hoạch sử dụng hiệu quả 38 vạn ha đất nương rẫy vùng trung du miền núi phía bắc
Bảng 1 Tổng hợp diện tích đất theo độ dốc vùng TDMNBB (Trang 7)
Bảng 4: Một đặc điểm đất nơng rẫy ở Sơn La và Điện Biên – Lai Châu  (Tầng đất 0 – 25cm) - dự án quy hoạch sử dụng hiệu quả 38 vạn ha đất nương rẫy vùng trung du miền núi phía bắc
Bảng 4 Một đặc điểm đất nơng rẫy ở Sơn La và Điện Biên – Lai Châu (Tầng đất 0 – 25cm) (Trang 9)
Sơ đồ 1: Sơ đồ tổng quát sự hình thành đất nơng rẫy (theo Ruthenberg 1980) - dự án quy hoạch sử dụng hiệu quả 38 vạn ha đất nương rẫy vùng trung du miền núi phía bắc
Sơ đồ 1 Sơ đồ tổng quát sự hình thành đất nơng rẫy (theo Ruthenberg 1980) (Trang 20)
Sơ đồ 2: Sơ đồ luân canh nơng rẫy truyền thống của ngời Mông ở Sơn La - dự án quy hoạch sử dụng hiệu quả 38 vạn ha đất nương rẫy vùng trung du miền núi phía bắc
Sơ đồ 2 Sơ đồ luân canh nơng rẫy truyền thống của ngời Mông ở Sơn La (Trang 20)
Bảng 5: Địa bàn phân bố đất nơng rẫy  và vai trò của nó trong sản xuất nông nghiệp - dự án quy hoạch sử dụng hiệu quả 38 vạn ha đất nương rẫy vùng trung du miền núi phía bắc
Bảng 5 Địa bàn phân bố đất nơng rẫy và vai trò của nó trong sản xuất nông nghiệp (Trang 23)
Bảng 7: Kết quả chuyển đổi và biến động quỹ đất nơng rẫy vùng TDMNBB - dự án quy hoạch sử dụng hiệu quả 38 vạn ha đất nương rẫy vùng trung du miền núi phía bắc
Bảng 7 Kết quả chuyển đổi và biến động quỹ đất nơng rẫy vùng TDMNBB (Trang 28)
Bảng 8: Tình hình chuyển đổi đất nơng rẫy  sang ruộng bậc thang trồng lúa nớc vùng TDMNBB - dự án quy hoạch sử dụng hiệu quả 38 vạn ha đất nương rẫy vùng trung du miền núi phía bắc
Bảng 8 Tình hình chuyển đổi đất nơng rẫy sang ruộng bậc thang trồng lúa nớc vùng TDMNBB (Trang 30)
Bảng 10: Tình hình chuyển đổi đất NR sang trồng cây ăn quả vùng TDMNBB - dự án quy hoạch sử dụng hiệu quả 38 vạn ha đất nương rẫy vùng trung du miền núi phía bắc
Bảng 10 Tình hình chuyển đổi đất NR sang trồng cây ăn quả vùng TDMNBB (Trang 34)
Bảng 11: Hiệu quả kinh tế của đất nơng rẫy chuyển đổi - dự án quy hoạch sử dụng hiệu quả 38 vạn ha đất nương rẫy vùng trung du miền núi phía bắc
Bảng 11 Hiệu quả kinh tế của đất nơng rẫy chuyển đổi (Trang 38)
Bảng 12: Diện tích các loại cây trồng chính trên đất nơng rẫy vùng TDMNBB n¨m 2003 - dự án quy hoạch sử dụng hiệu quả 38 vạn ha đất nương rẫy vùng trung du miền núi phía bắc
Bảng 12 Diện tích các loại cây trồng chính trên đất nơng rẫy vùng TDMNBB n¨m 2003 (Trang 39)
Bảng 15: Diễn biến diện tích – năng suất – sản lợng lúa nơng vùng TDMNBB - dự án quy hoạch sử dụng hiệu quả 38 vạn ha đất nương rẫy vùng trung du miền núi phía bắc
Bảng 15 Diễn biến diện tích – năng suất – sản lợng lúa nơng vùng TDMNBB (Trang 41)
Bảng 19: Hiệu quả sản xuất một số cây trồng chính trên đất nơng rẫy  vùng TDMNBB - dự án quy hoạch sử dụng hiệu quả 38 vạn ha đất nương rẫy vùng trung du miền núi phía bắc
Bảng 19 Hiệu quả sản xuất một số cây trồng chính trên đất nơng rẫy vùng TDMNBB (Trang 48)
Bảng 20: Biến động quỹ đất năm 2005 theo hệ thống đăng ký đất đai mới - dự án quy hoạch sử dụng hiệu quả 38 vạn ha đất nương rẫy vùng trung du miền núi phía bắc
Bảng 20 Biến động quỹ đất năm 2005 theo hệ thống đăng ký đất đai mới (Trang 50)
Bảng 21:   Diện tích và cơ cấu các nhóm cây trồng chính trên đất nơng rẫy năm 2005 - dự án quy hoạch sử dụng hiệu quả 38 vạn ha đất nương rẫy vùng trung du miền núi phía bắc
Bảng 21 Diện tích và cơ cấu các nhóm cây trồng chính trên đất nơng rẫy năm 2005 (Trang 50)
Bảng 22:   Diện tích, năng suất, sản lợng ngô và sắn trên đất nơng rẫy n¨m 2005 - dự án quy hoạch sử dụng hiệu quả 38 vạn ha đất nương rẫy vùng trung du miền núi phía bắc
Bảng 22 Diện tích, năng suất, sản lợng ngô và sắn trên đất nơng rẫy n¨m 2005 (Trang 51)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w