1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

luận văn công nghệ hóa học SẢN XUẤT TECPIN HIDRAT, CaCO3, NaCl, CAO ĐÔNG DƯỢC, TẠI CÔNG TY CP HOÁ DƯỢC

78 938 4

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 78
Dung lượng 1,06 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

hoặc chia theo các đối ủa mỗi đơn vị kiểm nghiệm cần phải được xây ỗi đơn vị kiểm nghiệm cần phải được xây đơn vịn v ki m nghi m c n ph i ị ểm nghiệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn

Trang 1

MỤC LỤC

1 1.GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY: 2

1.1.1 Lịch sử thành lập: 2

1.1.2 Cơ sở vật chất, đất đai, nhà xưởng: 2

1.1.3 Cơ cấu tổ chức: 2

1.1.4 Trình độ công nghệ: 3

1.1.5 Nguồn nguyên liệu: 3

1.1.6 Ngành nghề kinh doanh: 3

1.2 NỘI QUY AN TOÀN LAO ĐỘNG: 4 1.2.1 Nội quy làm việc tại xưởng sản xuất: 4

1.2.2 Nội quy an toàn nhà kho: 5

1.2.3 Nội quy an toàn khi tiếp xúc với chất độc hại: 6

1.2.4 Quy tắc an toàn bộ phận cơ điện: 6

1.2.5 Sơ cứu người bị bỏng Axit Sunfuric và Xút: 7

1.2.6.Phương pháp cấp cứu người bị điện giật: 7

1.2.7 Nội quy phòng cháy chữa cháy: 8

PHẦN II: GIỚI THIỆU VỀ PHÒNG KIỂM NGHIỆM 10 1.Phòng kiểm nghiệm chất lượng: 10 1.1 Tiêu chuẩn thực hành sản xuất thuốc tốt (GMP) 10

1.2 Tổ chức và nhân sự 11

1.2.1 Tổ chức 11

1.2.2 Nhân sự 12

1.3 Hệ thống chất lượng 13

1.4 Cơ sở vật chất 14 1.6 Thuốc thử và chất đối chiếu 16 1.6.1 Thuốc thử 16 1.6.2 Chất đối chiếu 18

1.6.3 Súc vật thử nghiệm 19

Trang 2

1.7 Tiêu chuẩn chất lượng và phương pháp phân tích 19

1.8 Mẫu thử 20

1.8.1 Lấy mẫu 20

1.8.2 Nhận mẫu 22

1.8.3 Lưu mẫu 23

1.9 Thử nghiệm và đánh giá kết quả 24 1.9.1 Thử nghiệm 24

1.9.2 Đánh giá kết quả phân tích 25

1.10 Hồ sơ và tài liệu 26

1.10.1 Hồ sơ kiểm nghiệm gồm có: 26

1.10.2 Quy trình thao tác chuẩn 27

1.10.3 Hồ sơ và các tài kiệu khác 28

1.11 An toàn trong phòng kiểm nghiệm 28

1.11.1 Các quy định chung 28

1.11.2 Các phương tiện bảo hộ lao động 28

1.11.3 Hóa chất độc hại phải để riêng và dán nhãn cẩn thận 29

1.11.4 Xử lý chất thải 29

2 Phụ lục 29

PHẦN 3: QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT 39 1 QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT TERPIN HYDRAT 39 1.1 Tổng quan về terpin Hydrat 39 1.2 Nguyên liệu: 41

1.3 Nguyên tắc phản ứng: 42

1.4 Quy trình sản xuất: 43 1.4.1 Sơ đồ sản xuất: 43

1.4.2 Thuyết minh sơ đồ: 44

1.4.2.1 Tiến hành phản ứng: 44

1.4.2.2 Xử lí sản phẩm thụ: 45

1.4.2.3 Xử lí sản phẩm tinh: 45

1.4.3 Kiểm nghiệm thành phẩm: 47

1.5 Các thiết bị sử dụng:47

Trang 3

1.6 Kết luận: 48

2 Sản xuất muối tiêm NaCl 49

2.1 Chuẩn bị nguyên liệu. 50

3 Canxi carbonat CaCO3. 55

3.1 Vai trò của CaCO3 55

3.2 Sản xuất canxi carbonat CaCO3 56

3.2.1 Chuẩn bị nguyên liệu. 56

4.2 Quy trình sản xuất CaoĐông dược 61

4.2.1 Chuẩn bị nguyên liệu 61

Trang 4

PHẦN 3 CÁC THIẾT BỊ SỬ DỤNG TRONG SẢN XUẤT 64

3.1 Nồi phản ứng tráng men: 64

3.1.1 Loại dung tích lớn: 64

3.1.2 Loại dung tích nhỏ: 66

3.2 Thiết bị tinh chế: 67

3.3 Máy vẩy ly tâm: 68

3.4 Thiết bị kết tinh: 69 3.5 Tủ sấy điện: 70

3.6 Buồng sấy: 71

3.7 Thiết bị cô đặc hoạt động ở áp suất thường (nồi cơ hở): 73

3.8 Thiết bị cô đặc: 74

4 Cửa tháo nước ngưng 74

3.9 Hệ thống thiết bị cơ chân không: 76

Trang 5

LỜI NÓI ĐẦU

Chương trình học tập của trường Đại học Bách Khoa luôn đi kèm với cácmôn học thực hành Các môn thực hành này sẽ giúp cho sinh viên có thể nhậnthức được một cách tốt nhất mối liên quan giữa lý thuyết và thực tế

Thực tập kỹ thuật là một học phần quan trọng trong chương trình đào tạocủa chuyên ngành Hóa Dược và HCBVTV Để giúp sinh viên năm 4 nhận thứcđược cơ bản về nội dung công việc trong tương lai sau khi ra trường

Trong thời gian vừa qua, dưới sự hướng dẫn của Ts.Nguyễn Tuấn Anh,

KS Lê Thị Thùy, Các Cán bộ kỹ thuật và công nhân tại công ty cổ phần HóaDược Việt Nam Em đã được tiếp cận với quy trình sản xuất thực tế, và có đượcnhững hiểu biết rõ hơn về ngành của mình đang theo học

Sau đây em xin trình bày báo cáo về 4 sản phẩm của công ty, bao gồm:

- Phân xưởng sản xuất Tecpin hydrat

- Phân xưởng sản xuất CaCO3

- Phân xưởng sản xuất muối tiêm NaCl

- Phân xưởng sản xuất Cao Đông Dược

Trong bản báo cáo này em xin được trình bày lại những gì mình đãthu thập được trong thời gian thực tập tại Công ty cổ phần Hóa Dược Việt Nam

Em xin gửi lời cảm ơn chân thành tới thầy cô, các cán bộ kỹ thuật và công nhân tại công ty, đã giúp em hoàn thành tốt đợt thực tập này

Trang 6

PHẦN I: GIỚI THIỆU CHUNG

1 1.GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY:

1.1.1 Lịch sử thành lập:

Công ty cổ phần Hóa Dược Việt Nam với tiền thân là Xí nghiệp thủy tinhHóa Dược Hà Nội được thành lập ngày 23/9/1966 Sau đó được tách thành hai

xí nghiệp là: xí nghiệp Thủy Tinh và xí nghiệp Hóa Dược Hà Nội

Xí nghiệp Hóa Dược Hà Nội có nhiệm vụ sản xuất các nguyên liệu banđầu làm thuốc và sản xuất một số sản phẩm thuốc đơn giản với khoảng hơn 40mặt hàng, do nhà nước cung ứng và bao tiêu Là đơn vị sản xuất nguyên liệulàm thuốc duy nhất ở Đông Dương, nhưng với qui mô sản xuất nhỏ, cơ chế hoạtđộng bao cấp, xí nghiệp hầu như không phát triển

Đến năm 2004, bộ trưởng Bộ Y Tế đã phê duyệt phương án cổ phần hóa, vàngày 8 tháng 12 năm 2004, quyết định số 4420/QĐ- BYT được kí, Xí nghiệp chínhthức có tên giao dịch mới là Công ty cổ phần Hóa Dược Việt Nam

Tên giao dịch quốc tế : VIET NAM CHEMICO-PHARMACEUTICALJOINT – STOCK COMPANY

1.1.2 Cơ sở vật chất, đất đai, nhà xưởng:

Địa điểm : số 192 Đức Giang – Gia Lâm (Cách Hà Nội 12km)Diện tích đất : 14.141 m2 Nhà sản xuất : 380 m2Điện thoại: 043.8533396/5639852 Fax : 04.8534148

1.1.3 Cơ cấu tổ chức:

- Ban giám đốc và hội đồng quản trị.

Trang 7

- Tổng số cán bộ nhân viên : 194 người

- Công nhân trực tiếp sản xuất : 91người

- Các phòng ban chức năng gồm : Phòng TC – HC, Phòng KH – CT, Phòng KT – NC, Phòng KN

- Phân xưởng sản xuất : 02 phân xưởng

+ Phân xưởng Hóa dược : gồm 3 tổ sản xuất và tổ cơ điện, nồi hơi

+ Phân xưởng bào chế : gồm 2 tổ sản xuất (Dập viên và Đóng gói)

Quy mô sản xuất nhỏ, năng suất sản xuất còn thấp

1.1.5 Nguồn nguyên liệu:

Nguồn nguyên liệu trong nước: Chủ yếu là các loại quặng, muối khoáng,axit, kiềm, các loại muối vô cơ cũng như các loại dược thảo đã phơi khô

Nguồn nguyên liệu ngoại nhập :Quan trọng nhất là các loại hóa chất hữu

cơ cơ bản và trung gian Do ngành công nghiệp hóa chất trong nước chưa đápứng được nên nguyên liệu này chủ yếu nhập khẩu Phần lớn là từ Trung Quốc,Pakistan

1.1.6 Ngành nghề kinh doanh:

 Sản xuất buôn bán, xuất nhập khẩu các loại nguyên liệu, phụ liệu, bao bìlàm thuốc

Kinh doanh dược phẩm, đông dược, thuốc y học cổ truyền dân tộc

Sản xuất, buôn bán, xuất nhập khẩu hóa chất ( Trừ hóa chất nhà nước cấm)

Dịch vụ khoa học kĩ thuật và chuyển giao công nghệ trong lĩnh vực Dược

Dịch vụ tổ chức hội chợ triển lãm, hội nghị, hội thảo, quảng cáo thương mại

Lữ hành nội địa, quốc tế và các dịch vụ phục vụ khách du lịch

Trang 8

Vận tải hang hóa, vận chuyển hành khách.

Cho thuê kho bãi, nhà xưởng, văn phòng

Môi giới và kinh doanh bất động sản

Sản xuất và mua bán mỹ phẩm, thực phẩm các sản phẩm dinh dưỡng, sảnphẩm vệ sinh vật tư và trang thiết bị y tế

Nuôi trồng và chế biến dược liệu ( trừ loại nhà nước cấm)

Sản xuất mua bán bánh kẹo, đồ uống có cồn và đồ uống không cồn, mua bánthuốc lá (không bao gồm kinh doanh quán bar)

Sản xuất và mua bán hàng điện, điện tử, điện lạnh, tin học, đồ dùng cá nhân

và đồ dùng gia đình

Sản xuất và mua bán phần mềm

Xây dựng các công trình dân dụng, công nghiệp

Dịch vụ đầu tư môi giới thương mại và ủy thác xuất nhập khẩu

1.2 NỘI QUY AN TOÀN LAO ĐỘNG:

1.2.1 Nội quy làm việc tại xưởng sản xuất:

 Khi sử dụng thiết bị,dụng cụ và vật tư kỹ thuật trong xưởng sản xuất,người lao động phải nắm vững nguyên lý vận hành thiết bị Khi có sự cố xảy raphải báo ngay cho phụ trách đơn vị biết, phải bảo quản tốt tài sản của xưởng

 Khi làm việc tại phân xưởng sản xuất, người làm việc phải được trang bịbảo hộ lao động đúng theo quy định của công ty Không được vào xưởng sảnxuất khi chưa được trang bị đầy đủ bảo hộ lao động cần thiết như: Quần áo bảo

hộ, mũ, găng tay, khẩu trang Chỉ những người đã được học quy trình sản xuất

và được phụ trách đơn vị phân công thì mới được phép làm việc tại xưởng sảnxuất Khi tinh chế phải tuân thủ đúng theo quy trình đã được huấn luyện,nghiêm cấm việc cắt bỏ, bớt xén quy trình sản xuất Nếu có hiện tượng bấtthường trong quá trình sản xuất thì phải kịp thời báo cho phụ trách đơn vị biết

 Các thiết bị, dụng cụ sử dụng cho quá trình sản xuất phải đảm bảo vệsinh sạch sẽ Sản phẩm tạo thành phải được bảo quản tốt, tránh để nhiễm chéoảnh hưởng đến chất lượng thành phẩm

Trang 9

 Nghiêm cấm việc tự ý đưa thiết bị, dụng cụ, hóa chất và các tài sản khác

ra khỏi xưởng khi chưa có sự đồng ý của phụ trách đơn vị Tại xưởng sản xuấtkhông được để các chất dễ nổ, độc hại quá mức quy định Đối với các chất độchại phải có quy định nghiêm ngặt về bảo quản và xuất nhập Tất cả các hóa chấtđều phải có nhãn rõ ràng

 Trong quá trình sản xuất phải có sổ pha chế ghi chép đầy đủ ngày tháng,các bước thực hiện, số mẻ sản xuất, số lượng nguyên liệu đã sử dụng, ngườithực hiện Khi cần làm việc ngoài giờ quy định phải báo cáo và được sự đồng ýcủa phụ trách đơn vị Không được tiếp khách lạ trong xưởng sản xuất Khôngđược ăn uống, nói chuyện tán gẫu, làm việc riêng hay rời vị trí khi đang trongdây chuyền sản xuất

 Hết ca làm việc phải vệ sinh nhà xưởng, xếp gọn gàng các thiết bị vàdụng cụ đã sử dụng Phải có sổ giao ca, ghi chép đầy đủ thời gian, quá trình tiếptheo để người ca sau nắm rõ Trước khi ra về phải kiểm tra lại nhà xưởng, khóacác van khí, vòi nước, tắt các công tắc và ngắt cầu dao điện

 Sau mỗi tháng làm việc hoặc sau mỗi lần chuyển sang pha chế mặt hàngkhác phải vệ sinh nhà xưởng và thiết bị chung

 Phụ trách đơn vị phải có trách nhiệm đôn đốc mọi người thực hiện bảnnội quy trên

1.2.2 Nội quy an toàn nhà kho:

a Các quy tắc an toàn khi sắp xếp hàng :

Dựng kệ để kê và định vị chắc chắn khi bảo quản thành phẩm

Thành phẩm nên xếp riêng theo từng loại và theo thứ thự thuận tiện choviệc bảo quản, sử dụng, phải có biển báo đối với từng mặt hàng

Bảo quản các chất gây cháy, chất dễ cháy, axit

b Các quy tắc an toàn khi làm việc trong kho:

Thủ kho được giao nhiệm vụ quản lý kho phải được sự phân công củaphụ trách đơn vị, nếu là kho thuốc người thủ kho phải có trình độ về ngànhdược Thủ kho nhất thiết phải được trang bị bảo hộ lao động khi làm việc

Trang 10

Chỉ được đi lại ở các lối đi dảnh riêng cho người đã xác định Không đilại trong khu vực có người làm việc bên trên hoặc có vật treo ở trên.

Không bước, dẫm qua thành phẩm Khi có chướng ngại vật trên lối điphải dọn ngay để thông đường

Những người làm việc có liên quan đến kho, khi vào kho phải có sự đồng

ý của thủ kho hoặc thủ trưởng đơn vị Những người không có nhiệm vụ thìkhông được và kho

Luôn giữ kho sạch sẽ, dụng cụ, thành phẩm được xếp gọn gàng

Khi phát hiện thấy có hiện tượng bất thường không an toàn cho kho hàngthì phải báo ngay cho phụ trách đơn vị kịp thời giải quyết

Trước khi ra về phải kiểm tra lại kho hàng, khóa các van khí, vòi nước,tắt các công tắc và ngắt cầu dao điện

1.2.3 Nội quy an toàn khi tiếp xúc với chất độc hại:

 Cần phân loại, dán nhãn và bảo quản chất độc hại ở nơi qui định

 Không ăn uống, hút thuốc lá ở nơi làm việc

 Sử dụng các dụng cụ bảo hộ ( quần áo chống hóa chất, găng tay…),dụng cụ phòng hộ trong khi làm việc,vận chuyển, tiếp xúc với hóa chất độc hại

 Những người không liên quan không được vào khu vực chứa hóa chấtđộc

 Trước khi ra về phải kiểm tra lại hàng, khóa các van khí, vòi nước, tắtcác công tắc và ngắt cầu dao điện

 Phải rửa tay sạch sẽ trước khi ăn uống

1.2.4 Quy tắc an toàn bộ phận cơ điện:

a Các quy tắc an toàn với dụng cụ thủ công:

Đối với dụng cụ thủ công như dùi, đục, cần sửa khi phần cán bị tòe, hoặcthay mới, khi lưỡi bị hỏng, lung lay

Sau khi sử dụng nên bảo quản dụng cụ ở nơi qui định

Khi bảo quản cần bịt phần lưỡi dùi, đục và xếp và hòm các dụng cụ cóđầu sắc nhọn

Trang 11

Sử dụng kính bảo hộ khi làm việc ở nơi có vật văng bắn.

b Các quy tắc an toàn điện:

Chỉ có những người có chứng chỉ chuyên môn mới được sửa chữa điện

Khi phát hiện hỏng hóc cần báo ngay cho người có trách nhiệm

Tay ướt không được sờ vào thiết bị điện

Tất cả các công tắc cần có nắp đậy

Không phun hoặc để rơi chất lỏng lên thiết bị điện, như công tắc, môtơ,hòm phân phối điện

Kiểm tra định kì độ an toàn của dây dẫn điện

Không treo, móc đồ vật lên dây dẫn điện, dụng cụ điện

Không để cho dây chạy vắt qua góc sắc hoặc máy có cạnh sắc nhọn

Không nối nhiều nhánh với dây đồng trục

1.2.5 Sơ cứu người bị bỏng Axit Sunfuric và Xút:

Trong khi đang làm việc với axit và xút, nếu xảy ra tai nạn bị bắn axithoặc xút vào người, phải nhanh chóng xử lý như sau:

Trường hợp bị bỏng axit:

- Dội rửa nhiều bằng nước.

- Rửa lại bằng nước sạch nhiều lần.

- Sau khi sơ cứu ban đầu, đưa nạn nhân đi bệnh viện điều trị.

Trường hợp bị bỏng xút:

- Rửa bằng nước nhiều lần.

- Đắp bằng dung dịch axit boric 3%.

- Sau khi sơ cứu ban đầu, đưa nạn nhân đi bệnh viện điều trị.

1.2.6.Phương pháp cấp cứu người bị điện giật:

Nguyên tắc : cấp cứu nhanh, kiên trì, tại chỗ, chính xác và liên tục

Tách nạn nhân ra khỏi nguồn điện :

- Tìm các biện pháp đỡ ngã cao trước khi cắt điện.

- Cắt cầu dao điện.

- Dựng các vật cách điện để đỡ nạn nhân.

Trang 12

- Nắm quần áo nạn nhân kéo ra khỏi nguồn điện.

Cấp cứu :

- Đưa nạn nhân ra nơi thống.

- Đặt nạn nhân nằm ngửa, đầu thấp và ngửa về sau.

- Nếu nạn nhân bị chết giả tiến hành hà hơi thổi ngạt kết hợp xoa bóp lồng

ngực, làm liên tục cho tới khi cán bộ y tế tới

- Cử người đi gọi cho y tế cơ quan.

- Gọi điện thoại cấp cứu 115.

- Nghiêm cấm đưa nạn nhân đi bệnh viện khi trên đường đi không có thiết

bị hà hơi thổi ngạt

1.2.7 Nội quy phòng cháy chữa cháy:

Để đảm bảo an toàn tính mạng, tài sản và trật tự an ninh trong cơ quan,Giám đốc quy định nội quy phòng cháy và chữa cháy như sau:

Điều 1 Phòng cháy và chữa cháy là nghĩa vụ và trách nhiệm của toàn thể

cán bộ, công nhân viên chức, kể cả những người khách đến quan hệ công tác

Điều 2 Cấm không được sử dụng lửa, củi, đun nấu, hút thuốc trong kho

và nơi cấm lửa

Điều 3 Cấm không được câu, mắc, sử dụng điện tùy tiện, hết giờ làm

việc phải kiểm tra và tắt đèn quạt và các thiết bị điện khác trước khi ra về

Không:

Dựng các vật liệu dẫn điện khác thay cầu chì

Dựng dây điện cắm trực tiếp vào ổ cắm

Để các chất dễ cháy gần cầu chì, bảng điện và dây dẫn điện

Để xăng, dầu và các chất dễ cháy trong phòng làm việc

Sử dụng bếp điện bằng dây may-so, thắp hương trong phòng làm việc

Điều 4 Sắp xếp vật tư, hàng hóa, phương tiện trong kho phải gọn gàng,

sạch sẽ, xếp riêng từng loại có khoảng cách ngăn cháy, xa mái, xa tường, để tiệnkiểm tra và cứu chữa khi cần thiết

Trang 13

Điều 5 Khu vực để ô tô, xe máy phải gọn gàng, có lối đi lại, khi đỗ xe phải

hướng đầu xe ra ngoài

Điều 6 Không để các chướng ngại vật trên các lối đi lại, hành lang, cầu thang Điều 7 Phương tiện dụng cụ chữa cháy phải để nơi dễ thấy, dễ lấy, và

thường xuyên kiểm tra bảo dưỡng theo quy định, không ai được lấy sử dụng vàoviệc khác

Điều 8 Cán bộ công nhân viên thực hiện tốt quy định này sẽ được khen

thưởng, người nào vi phạm sẽ tùy thuộc mức độ mà bị xử lý theo quy định củapháp luật

Trang 14

PHẦN II: GIỚI THIỆU VỀ PHÒNG KIỂM NGHIỆM

1.Phòng kiểm nghiệm chất lượng:

1.1 Tiêu chuẩn thực hành sản xuất thuốc tốt (GMP)

Với diện tích 10.000 m2, đây là một dự án lớn trong ngành dược Việt Nam Việc thiết kế nhà máy được tiến hành căn cứ vào tiêu chuẩn xây dựng và

vệ sinh của Liên minh Châu Âu và Tổ chức Y tế thế giới (WHO) nhằm đảm bảo đáp ứng các tiêu chuẩn vệ sinh công nghiệp và sản phẩm đạt chất lượng cao.Việc khởi công xây dựng dự án được tiến hành vào tháng 07/2005, sau hơn một năm xây dựng, nhà máy được khánh thành và được Cục quản lý Dược – Bộ Y tếcấp giấy chứng nhận đạt tiêu chuẩn GMP– WHO (Good Manufacturing Practice

- Thực hành tốt sản xuất thuốc), GLP (Good Laboratary Practice – Thực hành tốt phòng thí nghiệm), GSP (Good Storage Practice – Thực hành tốt bảo quản thuốc)

- GMP (WHO):Good Manufacturing Practice – Thực hành sản xuất tốt theotiêu chuẩn của Tổ chức Y tế thế giới

- GLP:Good Laboratory Practice–Thực hành phòng thí nghiệm tốt

- GSP: Good Storage Practice – Thực hành tốt bảo quản thuốc

- ISO 9001:2000: Hệ thống tiêu chuẩn quốc tế về quản lý (International Organisation of Standard) - Tiêu chuẩn này do tổ chức NQA, Vương quốc Anh xác thực

- HACCP: Tiêu chuẩn quốc tế về vệ sinh trong công nghiệp thực phẩm và dược phẩm (Hazard Analysis and Critical Control Point) - Tiêu chuẩn này do tổ chức NQA, Vương quốc Anh xác thực

Trang 15

Bố trí phòng kiểm nghiệm

1.2 Tổ chức và nhân sự

1.2.1 Tổ chức

M t phòng ki m nghi m thu c thột phòng kiểm nghiệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị ểm nghiệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị ệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị ốc thường được chia làm nhiều đơn vị ường được chia làm nhiều đơn vịng được chia làm nhiều đơn vịc chia l m nhi u àm nhiều đơn vị ều đơn vị đơn vịn vị

ki m nghi m ho c các b ph n ểm nghiệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị ệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị ặc các bộ phận được chuyên môn hóa dựa trên kỹ thuật ột phòng kiểm nghiệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị ận được chuyên môn hóa dựa trên kỹ thuật được chia làm nhiều đơn vịc chuyên môn hóa d a trên k thu tựa trên kỹ thuật ỹ thuật ận được chuyên môn hóa dựa trên kỹ thuật

ki m nghi m (ví d : Hóa lý, V t lý, Vi sinh v t ) ho c chia theo các ểm nghiệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị ệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị ụ : Hóa lý, Vật lý, Vi sinh vật ) hoặc chia theo các đối ận được chuyên môn hóa dựa trên kỹ thuật ận được chuyên môn hóa dựa trên kỹ thuật ặc các bộ phận được chuyên môn hóa dựa trên kỹ thuật đốc thường được chia làm nhiều đơn vịi

tược chia làm nhiều đơn vịng l s n ph m àm nhiều đơn vị ản phẩm được kiểm nghiệm (ví dụ: kháng sinh, vitamin, dược ẩm được kiểm nghiệm (ví dụ: kháng sinh, vitamin, dược được chia làm nhiều đơn vịc ki m nghi m (ví d : kháng sinh, vitamin, dểm nghiệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị ệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị ụ : Hóa lý, Vật lý, Vi sinh vật ) hoặc chia theo các đối ược chia làm nhiều đơn vịc

li u ) ôi khi phòng ki m nghi m còn có các ệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị Đôi khi phòng kiểm nghiệm còn có các đơn vị kiểm nghiệm chuyên ểm nghiệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị ệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị đơn vịn v ki m nghi m chuyênị ểm nghiệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị ệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị

bi t ệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị đểm nghiệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị ph c v các yêu c u nh th ụ : Hóa lý, Vật lý, Vi sinh vật ) hoặc chia theo các đối ụ : Hóa lý, Vật lý, Vi sinh vật ) hoặc chia theo các đối ầu như thư độ vô trùng, thư chí nhiệt tố, đo lường ư ư đột phòng kiểm nghiệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị vô trùng, th chí nhi t t , o lư ệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị ốc thường được chia làm nhiều đơn vị đ ường được chia làm nhiều đơn vịng

v t lý ận được chuyên môn hóa dựa trên kỹ thuật đặc các bộ phận được chuyên môn hóa dựa trên kỹ thuậtc bi t ệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị

Ch c n ng nhi m v c a m i ức năng nhiệm vụ của mỗi đơn vị kiểm nghiệm cần phải được xây ăng nhiệm vụ của mỗi đơn vị kiểm nghiệm cần phải được xây ệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị ụ : Hóa lý, Vật lý, Vi sinh vật ) hoặc chia theo các đối ủa mỗi đơn vị kiểm nghiệm cần phải được xây ỗi đơn vị kiểm nghiệm cần phải được xây đơn vịn v ki m nghi m c n ph i ị ểm nghiệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị ệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị ầu như thư độ vô trùng, thư chí nhiệt tố, đo lường ản phẩm được kiểm nghiệm (ví dụ: kháng sinh, vitamin, dược được chia làm nhiều đơn vịc xây

d ng v ựa trên kỹ thuật àm nhiều đơn vị được chia làm nhiều đơn vịc ngường được chia làm nhiều đơn vịi có th m quy n ban h nh chính th c.ẩm được kiểm nghiệm (ví dụ: kháng sinh, vitamin, dược ều đơn vị àm nhiều đơn vị ức năng nhiệm vụ của mỗi đơn vị kiểm nghiệm cần phải được xây

Ngo i các àm nhiều đơn vị đơn vịn v ki m nghi m (hay còn g i l các phòng chuyên môn),ị ểm nghiệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị ệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị ọi là các phòng chuyên môn), àm nhiều đơn vị

m i phòng ki m nghi m còn ph i có b ph n ỗi đơn vị kiểm nghiệm cần phải được xây ểm nghiệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị ệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị ản phẩm được kiểm nghiệm (ví dụ: kháng sinh, vitamin, dược ột phòng kiểm nghiệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị ận được chuyên môn hóa dựa trên kỹ thuật đăng nhiệm vụ của mỗi đơn vị kiểm nghiệm cần phải được xâyng ký m u v b ph n l uẫu và bộ phận lưu àm nhiều đơn vị ột phòng kiểm nghiệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị ận được chuyên môn hóa dựa trên kỹ thuật ư

tr h s tiêu chu n ch t lơn vị ẩm được kiểm nghiệm (ví dụ: kháng sinh, vitamin, dược ất lượng Bộ phận đăng ký mẫu có nhiệm vụ nhận ược chia làm nhiều đơn vịng B ph n ột phòng kiểm nghiệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị ận được chuyên môn hóa dựa trên kỹ thuật đăng nhiệm vụ của mỗi đơn vị kiểm nghiệm cần phải được xâyng ký m u có nhi m v nh nẫu và bộ phận lưu ệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị ụ : Hóa lý, Vật lý, Vi sinh vật ) hoặc chia theo các đối ận được chuyên môn hóa dựa trên kỹ thuật

m u v các t i li u kèm theo, phân phát m u ẫu và bộ phận lưu àm nhiều đơn vị àm nhiều đơn vị ệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị ẫu và bộ phận lưu đến các phòng chuyên môn vàn các phòng chuyên môn vàm nhiều đơn vị

tr l i k t qu ki m nghi m B ph n l u tr h s tiêu chu n ch t lản phẩm được kiểm nghiệm (ví dụ: kháng sinh, vitamin, dược ờng được chia làm nhiều đơn vị ến các phòng chuyên môn và ản phẩm được kiểm nghiệm (ví dụ: kháng sinh, vitamin, dược ểm nghiệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị ệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị ột phòng kiểm nghiệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị ận được chuyên môn hóa dựa trên kỹ thuật ư ơn vị ẩm được kiểm nghiệm (ví dụ: kháng sinh, vitamin, dược ất lượng Bộ phận đăng ký mẫu có nhiệm vụ nhận ược chia làm nhiều đơn vịng

Trang 16

ph i ản phẩm được kiểm nghiệm (ví dụ: kháng sinh, vitamin, dược đản phẩm được kiểm nghiệm (ví dụ: kháng sinh, vitamin, dượcm b o cung c p ản phẩm được kiểm nghiệm (ví dụ: kháng sinh, vitamin, dược ất lượng Bộ phận đăng ký mẫu có nhiệm vụ nhận đầu như thư độ vô trùng, thư chí nhiệt tố, đo lường đủa mỗi đơn vị kiểm nghiệm cần phải được xâyy các tiêu chu n ch t lẩm được kiểm nghiệm (ví dụ: kháng sinh, vitamin, dược ất lượng Bộ phận đăng ký mẫu có nhiệm vụ nhận ược chia làm nhiều đơn vịng c p nh t v cácận được chuyên môn hóa dựa trên kỹ thuật ận được chuyên môn hóa dựa trên kỹ thuật àm nhiều đơn vị

t i li u liên quan cho các àm nhiều đơn vị ệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị đơn vịn v ki m nghi m.ị ểm nghiệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị ệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị

Ngo i ra, phòng ki m nghi m c n có m t s àm nhiều đơn vị ểm nghiệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị ệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị ầu như thư độ vô trùng, thư chí nhiệt tố, đo lường ột phòng kiểm nghiệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị ốc thường được chia làm nhiều đơn vị đơn vịn v h u c n ị ận được chuyên môn hóa dựa trên kỹ thuật ầu như thư độ vô trùng, thư chí nhiệt tố, đo lường đểm nghiệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị ph c ụ : Hóa lý, Vật lý, Vi sinh vật ) hoặc chia theo các đối

v cho vi c cung ng trang thi t b , v t t , hóa ch t, d ng c v súc v t th ụ : Hóa lý, Vật lý, Vi sinh vật ) hoặc chia theo các đối ệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị ức năng nhiệm vụ của mỗi đơn vị kiểm nghiệm cần phải được xây ến các phòng chuyên môn và ị ận được chuyên môn hóa dựa trên kỹ thuật ư ất lượng Bộ phận đăng ký mẫu có nhiệm vụ nhận ụ : Hóa lý, Vật lý, Vi sinh vật ) hoặc chia theo các đối ụ : Hóa lý, Vật lý, Vi sinh vật ) hoặc chia theo các đối àm nhiều đơn vị ận được chuyên môn hóa dựa trên kỹ thuật ử nghi m.ệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị

1.2.2 Nhân sự

* Phòng ki m nghi m ph i có ểm nghiệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị ệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị ản phẩm được kiểm nghiệm (ví dụ: kháng sinh, vitamin, dược đủa mỗi đơn vị kiểm nghiệm cần phải được xây nhân viên được chia làm nhiều đơn vị đàm nhiều đơn vị ạo thích hợp, cóc o t o thích h p, cóợc chia làm nhiều đơn vịchuyên môn v kinh nghi m àm nhiều đơn vị ệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị đểm nghiệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị ho n th nh công vi c àm nhiều đơn vị àm nhiều đơn vị ệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị được chia làm nhiều đơn vịc giao Các nhânviên c n ầu như thư độ vô trùng, thư chí nhiệt tố, đo lường được chia làm nhiều đơn vịc quán tri t t m quan tr ng c a công tác ki m nghi m v khôngệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị ầu như thư độ vô trùng, thư chí nhiệt tố, đo lường ọi là các phòng chuyên môn), ủa mỗi đơn vị kiểm nghiệm cần phải được xây ểm nghiệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị ệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị àm nhiều đơn vị

c l m thêm nh ng công vi c có mâu thu n v i công tác ki m nghi m.được chia làm nhiều đơn vị àm nhiều đơn vị ệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị ẫu và bộ phận lưu ới công tác kiểm nghiệm ểm nghiệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị ệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị

* Yêu c u trình ầu như thư độ vô trùng, thư chí nhiệt tố, đo lường đột phòng kiểm nghiệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị chuyên môn c a cán b , nhân viên k thu t.ủa mỗi đơn vị kiểm nghiệm cần phải được xây ột phòng kiểm nghiệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị ỹ thuật ận được chuyên môn hóa dựa trên kỹ thuật

a- Trưởng phòng kiểm nghiệm và trưởng các bộ phận phải có trình động phòng ki m nghi m v trểm nghiệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị ệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị àm nhiều đơn vị ưởng phòng kiểm nghiệm và trưởng các bộ phận phải có trình động các b ph n ph i có trình ột phòng kiểm nghiệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị ận được chuyên môn hóa dựa trên kỹ thuật ản phẩm được kiểm nghiệm (ví dụ: kháng sinh, vitamin, dược đột phòng kiểm nghiệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị

i h c ho¨ïc sau i h c, có kinh nghi m trong l nh v c phân tích ki mđạo thích hợp, có ọi là các phòng chuyên môn), đạo thích hợp, có ọi là các phòng chuyên môn), ệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị ĩnh vực phân tích kiểm ựa trên kỹ thuật ểm nghiệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vịnghi m v l nh v c ki m tra, qu n lý ch t lệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị àm nhiều đơn vị ĩnh vực phân tích kiểm ựa trên kỹ thuật ểm nghiệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị ản phẩm được kiểm nghiệm (ví dụ: kháng sinh, vitamin, dược ất lượng Bộ phận đăng ký mẫu có nhiệm vụ nhận ược chia làm nhiều đơn vịng thu cốc thường được chia làm nhiều đơn vị

b- Ki m nghi m viên ph i có b ng ểm nghiệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị ệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị ản phẩm được kiểm nghiệm (ví dụ: kháng sinh, vitamin, dược ằng đại học hoặc sau đại học thuộc một đạo thích hợp, có ọi là các phòng chuyên môn),i h c ho c sau ặc các bộ phận được chuyên môn hóa dựa trên kỹ thuật đạo thích hợp, có ọi là các phòng chuyên môn),i h c thu c m tột phòng kiểm nghiệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị ột phòng kiểm nghiệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị

ng nh chuyên môn thích h p nh dàm nhiều đơn vị ợc chia làm nhiều đơn vị ư ược chia làm nhiều đơn vịc, hóa phân tích, dược chia làm nhiều đơn vịc lý, sinh v t, viận được chuyên môn hóa dựa trên kỹ thuậtsinh v t ận được chuyên môn hóa dựa trên kỹ thuật

c- K thu t viên trung h c ph i t t nghi p các trỹ thuật ận được chuyên môn hóa dựa trên kỹ thuật ọi là các phòng chuyên môn), ản phẩm được kiểm nghiệm (ví dụ: kháng sinh, vitamin, dược ốc thường được chia làm nhiều đơn vị ệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị ường được chia làm nhiều đơn vịng trung h c chuyênọi là các phòng chuyên môn),nghi p thu c các ng nh phù h p ho c ệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị ột phòng kiểm nghiệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị àm nhiều đơn vị ợc chia làm nhiều đơn vị ặc các bộ phận được chuyên môn hóa dựa trên kỹ thuật được chia làm nhiều đơn vị đàm nhiều đơn vịc o t o v công tác ki mạo thích hợp, có ều đơn vị ểm nghiệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vịnghi m.ệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị

d- Công nhân k thu t có trình ỹ thuật ận được chuyên môn hóa dựa trên kỹ thuật đột phòng kiểm nghiệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị ơn vị ọi là các phòng chuyên môn), được chia làm nhiều đơn vị đàm nhiều đơn vị ạo thích hợp, có ởng phòng kiểm nghiệm và trưởng các bộ phận phải có trình độ ột phòng kiểm nghiệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị s h c c o t o m t trường được chia làm nhiều đơn vịng

d y ngh ho c ạo thích hợp, có ều đơn vị ặc các bộ phận được chuyên môn hóa dựa trên kỹ thuật được chia làm nhiều đơn vịc h c t p, kèm c p t i các ọi là các phòng chuyên môn), ận được chuyên môn hóa dựa trên kỹ thuật ặc các bộ phận được chuyên môn hóa dựa trên kỹ thuật ạo thích hợp, có đơn vịn v ki m nghi m thu c ítị ểm nghiệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị ệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị ốc thường được chia làm nhiều đơn vị

nh t 01 n m ất lượng Bộ phận đăng ký mẫu có nhiệm vụ nhận ăng nhiệm vụ của mỗi đơn vị kiểm nghiệm cần phải được xây

* S lốc thường được chia làm nhiều đơn vị ược chia làm nhiều đơn vịng biên ch ph thu c v o quy mô v i u ki n c th c aến các phòng chuyên môn và ụ : Hóa lý, Vật lý, Vi sinh vật ) hoặc chia theo các đối ột phòng kiểm nghiệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị àm nhiều đơn vị àm nhiều đơn vị đ ều đơn vị ệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị ụ : Hóa lý, Vật lý, Vi sinh vật ) hoặc chia theo các đối ểm nghiệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị ủa mỗi đơn vị kiểm nghiệm cần phải được xây

m i phòng ki m nghi m Nói chung t l gi a k thu t viên (trình ỗi đơn vị kiểm nghiệm cần phải được xây ểm nghiệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị ệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị ỉ lệ giữa kỹ thuật viên (trình độ trung ệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị ỹ thuật ận được chuyên môn hóa dựa trên kỹ thuật đột phòng kiểm nghiệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị trung

h c) v ki m nghi m viên (trình ọi là các phòng chuyên môn), àm nhiều đơn vị ểm nghiệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị ệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị đột phòng kiểm nghiệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị đạo thích hợp, có ọi là các phòng chuyên môn),i h c) nên l 1:3 àm nhiều đơn vị đốc thường được chia làm nhiều đơn vị ới công tác kiểm nghiệm.i v i phòng ki mểm nghiệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vịnghi m hóa lý, 2:5 ệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị đốc thường được chia làm nhiều đơn vị ới công tác kiểm nghiệm.i v i phòng ki m nghi m sinh h c ho c vi sinh Tuyểm nghiệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị ệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị ọi là các phòng chuyên môn), ặc các bộ phận được chuyên môn hóa dựa trên kỹ thuậtnhiªân n u phòng ến các phòng chuyên môn và đản phẩm được kiểm nghiệm (ví dụ: kháng sinh, vitamin, dượcm nhi m nhi u công vi c ph c t p ho c ph i áp d ngệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị ều đơn vị ệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị ức năng nhiệm vụ của mỗi đơn vị kiểm nghiệm cần phải được xây ạo thích hợp, có ặc các bộ phận được chuyên môn hóa dựa trên kỹ thuật ản phẩm được kiểm nghiệm (ví dụ: kháng sinh, vitamin, dược ụ : Hóa lý, Vật lý, Vi sinh vật ) hoặc chia theo các đốinhi u phều đơn vị ươn vịng pháp phân tích m i, hay ki m tra nhi u ới công tác kiểm nghiệm ểm nghiệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị ều đơn vị đốc thường được chia làm nhiều đơn vị ược chia làm nhiều đơn vịi t ng phân tích

m i thì t l ki m nghi m viên ph i nhi u h n ới công tác kiểm nghiệm ỉ lệ giữa kỹ thuật viên (trình độ trung ệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị ểm nghiệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị ệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị ản phẩm được kiểm nghiệm (ví dụ: kháng sinh, vitamin, dược ều đơn vị ơn vị

1.3 Hệ thống chất lượng

* H th ng ch t lệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị ốc thường được chia làm nhiều đơn vị ất lượng Bộ phận đăng ký mẫu có nhiệm vụ nhận ược chia làm nhiều đơn vịng được chia làm nhiều đơn vị đặc các bộ phận được chuyên môn hóa dựa trên kỹ thuậtc t ra nh m ằng đại học hoặc sau đại học thuộc một đản phẩm được kiểm nghiệm (ví dụ: kháng sinh, vitamin, dượcm b o ho t ản phẩm được kiểm nghiệm (ví dụ: kháng sinh, vitamin, dược ạo thích hợp, có đột phòng kiểm nghiệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vịng c aủa mỗi đơn vị kiểm nghiệm cần phải được xâyphòng ki m nghi m tuân theo các nguyên t c “Th c h nh t t phòng ki mểm nghiệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị ệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị ắc “Thực hành tốt phòng kiểm ựa trên kỹ thuật àm nhiều đơn vị ốc thường được chia làm nhiều đơn vị ểm nghiệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vịnghi m thu c”.ệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị ốc thường được chia làm nhiều đơn vị

Trang 17

* Phòng ki m nghi m ph i ểm nghiệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị ệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị ản phẩm được kiểm nghiệm (ví dụ: kháng sinh, vitamin, dược đều đơn vị ra các quy định, m c tiêu, phụ : Hóa lý, Vật lý, Vi sinh vật ) hoặc chia theo các đối ươn vịng pháp

v các hàm nhiều đơn vị ưới công tác kiểm nghiệm.ng d n nh m ẫu và bộ phận lưu ằng đại học hoặc sau đại học thuộc một đản phẩm được kiểm nghiệm (ví dụ: kháng sinh, vitamin, dượcm b o ch t lản phẩm được kiểm nghiệm (ví dụ: kháng sinh, vitamin, dược ất lượng Bộ phận đăng ký mẫu có nhiệm vụ nhận ược chia làm nhiều đơn vịng c a các k t qu phân tích.ủa mỗi đơn vị kiểm nghiệm cần phải được xây ến các phòng chuyên môn và ản phẩm được kiểm nghiệm (ví dụ: kháng sinh, vitamin, dượcCác t i li u n y ph i àm nhiều đơn vị ệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị àm nhiều đơn vị ản phẩm được kiểm nghiệm (ví dụ: kháng sinh, vitamin, dược được chia làm nhiều đơn vịc phân phát t i t ng nhân viên có liên quan, ới công tác kiểm nghiệm ừng nhân viên có liên quan, để đểm nghiệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị

hi u v thi h nh.ểm nghiệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị àm nhiều đơn vị àm nhiều đơn vị

* M i phòng ki m nghi m ph i có m t cu n s tay ch t lỗi đơn vị kiểm nghiệm cần phải được xây ểm nghiệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị ệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị ản phẩm được kiểm nghiệm (ví dụ: kháng sinh, vitamin, dược ột phòng kiểm nghiệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị ốc thường được chia làm nhiều đơn vị ổ tay chất lượng gồm có ất lượng Bộ phận đăng ký mẫu có nhiệm vụ nhận ược chia làm nhiều đơn vịng g m có

nh ng m c sau :ụ : Hóa lý, Vật lý, Vi sinh vật ) hoặc chia theo các đối

a- T ch c c a phòng ki m nghi mổ tay chất lượng gồm có ức năng nhiệm vụ của mỗi đơn vị kiểm nghiệm cần phải được xây ủa mỗi đơn vị kiểm nghiệm cần phải được xây ểm nghiệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị ệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị

b- Các ho t ạo thích hợp, có đột phòng kiểm nghiệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vịng chuyên môn v qu n lý có liên quan àm nhiều đơn vị ản phẩm được kiểm nghiệm (ví dụ: kháng sinh, vitamin, dược đến các phòng chuyên môn vàn ch t lất lượng Bộ phận đăng ký mẫu có nhiệm vụ nhận ược chia làm nhiều đơn vịngc- Các quy trình đản phẩm được kiểm nghiệm (ví dụ: kháng sinh, vitamin, dượcm b o ch t lản phẩm được kiểm nghiệm (ví dụ: kháng sinh, vitamin, dược ất lượng Bộ phận đăng ký mẫu có nhiệm vụ nhận ược chia làm nhiều đơn vịng chung

d- Quy định v vi c s d ng ch t ều đơn vị ệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị ử ụ : Hóa lý, Vật lý, Vi sinh vật ) hoặc chia theo các đối ất lượng Bộ phận đăng ký mẫu có nhiệm vụ nhận đốc thường được chia làm nhiều đơn vịi chi uến các phòng chuyên môn và

e- Thông báo v các bi n pháp x lý khi phát hi n sai l ch trong quá trìnhàm nhiều đơn vị ệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị ử ệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị ệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị

th nghi mử ệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị

f- Quy trình gi i quy t các khi u n iản phẩm được kiểm nghiệm (ví dụ: kháng sinh, vitamin, dược ến các phòng chuyên môn và ến các phòng chuyên môn và ạo thích hợp, có

g- S ơn vị đ đường được chia làm nhiều đơn vịng i c a m uđ ủa mỗi đơn vị kiểm nghiệm cần phải được xây ẫu và bộ phận lưu

h- Quy định ch t lất lượng Bộ phận đăng ký mẫu có nhiệm vụ nhận ược chia làm nhiều đơn vịng: tiêu chu n c a công tác ki m nghi m, m cẩm được kiểm nghiệm (ví dụ: kháng sinh, vitamin, dược ủa mỗi đơn vị kiểm nghiệm cần phải được xây ểm nghiệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị ệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị ụ : Hóa lý, Vật lý, Vi sinh vật ) hoặc chia theo các đốiích c a h th ng ch t l ng, vi c thi h nh các quy trình v quy nh ch t

đ ủa mỗi đơn vị kiểm nghiệm cần phải được xây ệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị ốc thường được chia làm nhiều đơn vị ất lượng Bộ phận đăng ký mẫu có nhiệm vụ nhận ược chia làm nhiều đơn vị ệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị àm nhiều đơn vị àm nhiều đơn vị đị ất lượng Bộ phận đăng ký mẫu có nhiệm vụ nhận

lược chia làm nhiều đơn vịng trong công tác ki m nghi m.ểm nghiệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị ệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị

* H th ng ch t lệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị ốc thường được chia làm nhiều đơn vị ất lượng Bộ phận đăng ký mẫu có nhiệm vụ nhận ược chia làm nhiều đơn vịng c n ầu như thư độ vô trùng, thư chí nhiệt tố, đo lường được chia làm nhiều đơn vị đc ánh giá định k v có h th ng ỳ và có hệ thống để àm nhiều đơn vị ệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị ốc thường được chia làm nhiều đơn vị đểm nghiệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị

m b o duy trì tính hi u qu c ng nh áp d ng các bi n pháp ch n ch nhđản phẩm được kiểm nghiệm (ví dụ: kháng sinh, vitamin, dược ản phẩm được kiểm nghiệm (ví dụ: kháng sinh, vitamin, dược ệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị ản phẩm được kiểm nghiệm (ví dụ: kháng sinh, vitamin, dược ũng như áp dụng các biện pháp chấn chỉnh ư ụ : Hóa lý, Vật lý, Vi sinh vật ) hoặc chia theo các đối ệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị ất lượng Bộ phận đăng ký mẫu có nhiệm vụ nhận ỉ lệ giữa kỹ thuật viên (trình độ trungkhi c n thi t K t qu c a vi c xem xét ánh giá v các bi n pháp ch nầu như thư độ vô trùng, thư chí nhiệt tố, đo lường ến các phòng chuyên môn và ến các phòng chuyên môn và ản phẩm được kiểm nghiệm (ví dụ: kháng sinh, vitamin, dược ủa mỗi đơn vị kiểm nghiệm cần phải được xây ệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị đ àm nhiều đơn vị ệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị ất lượng Bộ phận đăng ký mẫu có nhiệm vụ nhận

ch nh ã th c hi n ph i ỉ lệ giữa kỹ thuật viên (trình độ trung đ ựa trên kỹ thuật ệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị ản phẩm được kiểm nghiệm (ví dụ: kháng sinh, vitamin, dược được chia làm nhiều đơn vịc ghi chép l i trong h th ng h s l u tr ạo thích hợp, có ệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị ốc thường được chia làm nhiều đơn vị ơn vị ư

* M t c quan ki m nghi m hay m t phòng ki m nghi m c n có m tột phòng kiểm nghiệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị ơn vị ểm nghiệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị ệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị ột phòng kiểm nghiệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị ểm nghiệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị ệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị ầu như thư độ vô trùng, thư chí nhiệt tố, đo lường ột phòng kiểm nghiệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị

ngường được chia làm nhiều đơn vị àm nhiều đơn vịi l m công tác ph trách ch t lụ : Hóa lý, Vật lý, Vi sinh vật ) hoặc chia theo các đối ất lượng Bộ phận đăng ký mẫu có nhiệm vụ nhận ược chia làm nhiều đơn vịng Ngường được chia làm nhiều đơn vị àm nhiều đơn vịi n y, ngo i b n ph n vàm nhiều đơn vị ổ tay chất lượng gồm có ận được chuyên môn hóa dựa trên kỹ thuật àm nhiều đơn vịtrách nhi m riêng c a mình, ph i có trách nhi m v quy n h n xác ệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị ủa mỗi đơn vị kiểm nghiệm cần phải được xây ản phẩm được kiểm nghiệm (ví dụ: kháng sinh, vitamin, dược ệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị àm nhiều đơn vị ều đơn vị ạo thích hợp, có định

nh m ằng đại học hoặc sau đại học thuộc một đản phẩm được kiểm nghiệm (ví dụ: kháng sinh, vitamin, dượcm b o h th ng ch t lản phẩm được kiểm nghiệm (ví dụ: kháng sinh, vitamin, dược ệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị ốc thường được chia làm nhiều đơn vị ất lượng Bộ phận đăng ký mẫu có nhiệm vụ nhận ược chia làm nhiều đơn vịng được chia làm nhiều đơn vịc thi h nh Ngàm nhiều đơn vị ường được chia làm nhiều đơn vịi ph trách ch tụ : Hóa lý, Vật lý, Vi sinh vật ) hoặc chia theo các đối ất lượng Bộ phận đăng ký mẫu có nhiệm vụ nhận

lược chia làm nhiều đơn vịng ph i có quy n th o lu n tr c ti p v i c p lãnh ản phẩm được kiểm nghiệm (ví dụ: kháng sinh, vitamin, dược ều đơn vị ản phẩm được kiểm nghiệm (ví dụ: kháng sinh, vitamin, dược ận được chuyên môn hóa dựa trên kỹ thuật ựa trên kỹ thuật ến các phòng chuyên môn và ới công tác kiểm nghiệm ất lượng Bộ phận đăng ký mẫu có nhiệm vụ nhận đạo thích hợp, cóo cao nh t c aất lượng Bộ phận đăng ký mẫu có nhiệm vụ nhận ủa mỗi đơn vị kiểm nghiệm cần phải được xâyphòng ki m nghi m v nh ng quy t ểm nghiệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị ệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị ều đơn vị ến các phòng chuyên môn và định có liên quan đến các phòng chuyên môn vàn chính sách ch tất lượng Bộ phận đăng ký mẫu có nhiệm vụ nhận

lược chia làm nhiều đơn vịng

1.4 Cơ sở vật chất

* Phòng ki m nghi m ph i ểm nghiệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị ệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị ản phẩm được kiểm nghiệm (ví dụ: kháng sinh, vitamin, dược được chia làm nhiều đơn vịc thi t k phù h p, ến các phòng chuyên môn và ến các phòng chuyên môn và ợc chia làm nhiều đơn vị đản phẩm được kiểm nghiệm (ví dụ: kháng sinh, vitamin, dượcm b o ản phẩm được kiểm nghiệm (ví dụ: kháng sinh, vitamin, dược đủa mỗi đơn vị kiểm nghiệm cần phải được xây chỗi đơn vị kiểm nghiệm cần phải được xâycho trang thi t b d ng c chuyên môn, h s t i li u v không gian l m vi cến các phòng chuyên môn và ị ụ : Hóa lý, Vật lý, Vi sinh vật ) hoặc chia theo các đối ụ : Hóa lý, Vật lý, Vi sinh vật ) hoặc chia theo các đối ơn vị àm nhiều đơn vị ệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị àm nhiều đơn vị àm nhiều đơn vị ệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vịcho nhân viên

* Khi b trí các phòng chuyên môn, ph i t o ốc thường được chia làm nhiều đơn vị ản phẩm được kiểm nghiệm (ví dụ: kháng sinh, vitamin, dược ạo thích hợp, có được chia làm nhiều đơn vị ựa trên kỹ thuậtc s riêng bi t cho cácệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị

ho t ạo thích hợp, có đột phòng kiểm nghiệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vịng ki m nghi m khác nhau Trong m t phòng chuyên môn, ph i cóểm nghiệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị ệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị ột phòng kiểm nghiệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị ản phẩm được kiểm nghiệm (ví dụ: kháng sinh, vitamin, dược các khu v c riêng m b o s c l p c a các h th ng phân tích.đủa mỗi đơn vị kiểm nghiệm cần phải được xây ựa trên kỹ thuật đểm nghiệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị đản phẩm được kiểm nghiệm (ví dụ: kháng sinh, vitamin, dược ản phẩm được kiểm nghiệm (ví dụ: kháng sinh, vitamin, dược ựa trên kỹ thuật đột phòng kiểm nghiệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị ận được chuyên môn hóa dựa trên kỹ thuật ủa mỗi đơn vị kiểm nghiệm cần phải được xây ệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị ốc thường được chia làm nhiều đơn vị

Phòng ki m nghi m sinh h c/ vi sinh v t hay ch t phóng x ph i cách bi tểm nghiệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị ệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị ọi là các phòng chuyên môn), ận được chuyên môn hóa dựa trên kỹ thuật ất lượng Bộ phận đăng ký mẫu có nhiệm vụ nhận ạo thích hợp, có ản phẩm được kiểm nghiệm (ví dụ: kháng sinh, vitamin, dược ệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị

Trang 18

v i các phòng ki m nghi m khác Riêng ới công tác kiểm nghiệm ểm nghiệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị ệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị đốc thường được chia làm nhiều đơn vị ới công tác kiểm nghiệm.i v i phòng ki m nghi m vi sinhểm nghiệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị ệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị

v t, h th ng c p khí s ch ph i ận được chuyên môn hóa dựa trên kỹ thuật ệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị ốc thường được chia làm nhiều đơn vị ất lượng Bộ phận đăng ký mẫu có nhiệm vụ nhận ạo thích hợp, có ản phẩm được kiểm nghiệm (ví dụ: kháng sinh, vitamin, dược đản phẩm được kiểm nghiệm (ví dụ: kháng sinh, vitamin, dượcm b o úng các tiêu chu n k thu t quyản phẩm được kiểm nghiệm (ví dụ: kháng sinh, vitamin, dược đ ẩm được kiểm nghiệm (ví dụ: kháng sinh, vitamin, dược ỹ thuật ận được chuyên môn hóa dựa trên kỹ thuật

nh Phòng ki m nghi m d c lý ph i có khu ch n nuôi súc v t th nghi m

đị ểm nghiệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị ệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị ược chia làm nhiều đơn vị ản phẩm được kiểm nghiệm (ví dụ: kháng sinh, vitamin, dược ăng nhiệm vụ của mỗi đơn vị kiểm nghiệm cần phải được xây ận được chuyên môn hóa dựa trên kỹ thuật ử ệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vịthi t k úng v i các yêu c u k thu t quy nh.ến các phòng chuyên môn và ến các phòng chuyên môn và đ ới công tác kiểm nghiệm ầu như thư độ vô trùng, thư chí nhiệt tố, đo lường ỹ thuật ận được chuyên môn hóa dựa trên kỹ thuật đị

* Nên có nh ng phòng riêng đểm nghiệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị ản phẩm được kiểm nghiệm (ví dụ: kháng sinh, vitamin, dược b o qu n thu c th , ch t chu n, phản phẩm được kiểm nghiệm (ví dụ: kháng sinh, vitamin, dược ốc thường được chia làm nhiều đơn vị ử ất lượng Bộ phận đăng ký mẫu có nhiệm vụ nhận ẩm được kiểm nghiệm (ví dụ: kháng sinh, vitamin, dược ụ : Hóa lý, Vật lý, Vi sinh vật ) hoặc chia theo các đối

ki n c a thi t b phòng ki m nghi m, phòng ệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị ủa mỗi đơn vị kiểm nghiệm cần phải được xây ến các phòng chuyên môn và ị ểm nghiệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị ệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị đểm nghiệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị ư l u m u, khu v c ch a dungẫu và bộ phận lưu ựa trên kỹ thuật ức năng nhiệm vụ của mỗi đơn vị kiểm nghiệm cần phải được xâymôi cháy n ho c các hóa ch t ổ tay chất lượng gồm có ặc các bộ phận được chuyên môn hóa dựa trên kỹ thuật ất lượng Bộ phận đăng ký mẫu có nhiệm vụ nhận đột phòng kiểm nghiệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vịc h i Nh ng khu v c n y ph i bi t l pạo thích hợp, có ựa trên kỹ thuật àm nhiều đơn vị ản phẩm được kiểm nghiệm (ví dụ: kháng sinh, vitamin, dược ệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị ận được chuyên môn hóa dựa trên kỹ thuật

v i khu v c ti n h nh các phân tích v ph i ới công tác kiểm nghiệm ựa trên kỹ thuật ến các phòng chuyên môn và àm nhiều đơn vị àm nhiều đơn vị ản phẩm được kiểm nghiệm (ví dụ: kháng sinh, vitamin, dược được chia làm nhiều đơn vịc trang b ch ng m i m t,ị ốc thường được chia làm nhiều đơn vị ốc thường được chia làm nhiều đơn vị ọi là các phòng chuyên môn),côn trùng, « nhi m, cháy n i u ki n không khí: ễm, cháy nổ Điều kiện không khí: độ ẩm, nhiệt độ thích ổ tay chất lượng gồm có Đôi khi phòng kiểm nghiệm còn có các đơn vị kiểm nghiệm chuyên ều đơn vị ệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị đột phòng kiểm nghiệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị ẩm được kiểm nghiệm (ví dụ: kháng sinh, vitamin, dược m, nhi t ệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị đột phòng kiểm nghiệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị thích

h p.ợc chia làm nhiều đơn vị

* Môi trường được chia làm nhiều đơn vịng ti n h nh các th nghi m ph i ến các phòng chuyên môn và àm nhiều đơn vị ử ệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị ản phẩm được kiểm nghiệm (ví dụ: kháng sinh, vitamin, dược đản phẩm được kiểm nghiệm (ví dụ: kháng sinh, vitamin, dượcm b o không l m saiản phẩm được kiểm nghiệm (ví dụ: kháng sinh, vitamin, dược àm nhiều đơn vị

l ch các k t qu ho c gây nh hệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị ến các phòng chuyên môn và ản phẩm được kiểm nghiệm (ví dụ: kháng sinh, vitamin, dược ặc các bộ phận được chuyên môn hóa dựa trên kỹ thuật ản phẩm được kiểm nghiệm (ví dụ: kháng sinh, vitamin, dược ưởng phòng kiểm nghiệm và trưởng các bộ phận phải có trình động đến các phòng chuyên môn và đột phòng kiểm nghiệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vịn chính xác c a các phép o.ủa mỗi đơn vị kiểm nghiệm cần phải được xây đPhòng ki m nghi m ph i ểm nghiệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị ệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị ản phẩm được kiểm nghiệm (ví dụ: kháng sinh, vitamin, dược được chia làm nhiều đơn vịc b o v tránh các nh hản phẩm được kiểm nghiệm (ví dụ: kháng sinh, vitamin, dược ệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị ản phẩm được kiểm nghiệm (ví dụ: kháng sinh, vitamin, dược ưởng phòng kiểm nghiệm và trưởng các bộ phận phải có trình động quá m c c aức năng nhiệm vụ của mỗi đơn vị kiểm nghiệm cần phải được xây ủa mỗi đơn vị kiểm nghiệm cần phải được xâynhi t ệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị đột phòng kiểm nghiệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị đột phòng kiểm nghiệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị ẩm được kiểm nghiệm (ví dụ: kháng sinh, vitamin, dược, m, b i b m, ti ng n, các rung ụ : Hóa lý, Vật lý, Vi sinh vật ) hoặc chia theo các đối ặc các bộ phận được chuyên môn hóa dựa trên kỹ thuật ến các phòng chuyên môn và đột phòng kiểm nghiệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vịng v các nhi u i n t àm nhiều đơn vị ễm, cháy nổ Điều kiện không khí: độ ẩm, nhiệt độ thích đ ệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị ừng nhân viên có liên quan, để

* Vi c i l i c a nhân viên v s d ng phòng ki m nghi m ph i ệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị đ ạo thích hợp, có ủa mỗi đơn vị kiểm nghiệm cần phải được xây àm nhiều đơn vị ử ụ : Hóa lý, Vật lý, Vi sinh vật ) hoặc chia theo các đối ểm nghiệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị ệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị ản phẩm được kiểm nghiệm (ví dụ: kháng sinh, vitamin, dược được chia làm nhiều đơn vịc

ki m soát v gi i h n theo úng m c ích v i u ki n quy ểm nghiệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị àm nhiều đơn vị ới công tác kiểm nghiệm ạo thích hợp, có đ ụ : Hóa lý, Vật lý, Vi sinh vật ) hoặc chia theo các đối đ àm nhiều đơn vị đ ều đơn vị ệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị định Ph i cóản phẩm được kiểm nghiệm (ví dụ: kháng sinh, vitamin, dược

bi n pháp thích h p gi cho phòng ki m nghi m luôn s ch s , g n g ng vệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị ợc chia làm nhiều đơn vị ểm nghiệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị ệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị ạo thích hợp, có ẽ, gọn gàng và ọi là các phòng chuyên môn), àm nhiều đơn vị àm nhiều đơn vị

ng n n p.ăng nhiệm vụ của mỗi đơn vị kiểm nghiệm cần phải được xây ắc “Thực hành tốt phòng kiểm

1.5 Thiết bị phân tích và hiệu chỉnh thiết bị phân tích

* Phòng ki m nghi m ph i ểm nghiệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị ệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị ản phẩm được kiểm nghiệm (ví dụ: kháng sinh, vitamin, dược được chia làm nhiều đơn vịc trang b các máy móc, d ng c thíchị ụ : Hóa lý, Vật lý, Vi sinh vật ) hoặc chia theo các đối ụ : Hóa lý, Vật lý, Vi sinh vật ) hoặc chia theo các đối

h p cho vi c l y m u, phân tích, hi u ch nh v x lý d li u Các thi t bợc chia làm nhiều đơn vị ệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị ất lượng Bộ phận đăng ký mẫu có nhiệm vụ nhận ẫu và bộ phận lưu ệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị ỉ lệ giữa kỹ thuật viên (trình độ trung àm nhiều đơn vị ử ệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị ến các phòng chuyên môn và ịphân tích ph i phù h p v i phản phẩm được kiểm nghiệm (ví dụ: kháng sinh, vitamin, dược ợc chia làm nhiều đơn vị ới công tác kiểm nghiệm ươn vịng pháp ki m nghi m v ph i áp ngểm nghiệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị ệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị àm nhiều đơn vị ản phẩm được kiểm nghiệm (ví dụ: kháng sinh, vitamin, dược đ ức năng nhiệm vụ của mỗi đơn vị kiểm nghiệm cần phải được xây

c yêu c u ki m tra ch t l ng c a n v

được chia làm nhiều đơn vị ầu như thư độ vô trùng, thư chí nhiệt tố, đo lường ểm nghiệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị ất lượng Bộ phận đăng ký mẫu có nhiệm vụ nhận ược chia làm nhiều đơn vị ủa mỗi đơn vị kiểm nghiệm cần phải được xây đơn vị ị

* Thi t b phân tích ph i ến các phòng chuyên môn và ị ản phẩm được kiểm nghiệm (ví dụ: kháng sinh, vitamin, dược được chia làm nhiều đơn vịc thi t k , c u t o, i u ch nh v b o trìến các phòng chuyên môn và ến các phòng chuyên môn và ất lượng Bộ phận đăng ký mẫu có nhiệm vụ nhận ạo thích hợp, có đ ều đơn vị ỉ lệ giữa kỹ thuật viên (trình độ trung àm nhiều đơn vị ản phẩm được kiểm nghiệm (ví dụ: kháng sinh, vitamin, dượccho phù h p v i các thao tác ợc chia làm nhiều đơn vị ới công tác kiểm nghiệm được chia làm nhiều đơn vịc th c hi n trên thi t b ó Thi t k v c uựa trên kỹ thuật ệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị ến các phòng chuyên môn và ị đ ến các phòng chuyên môn và ến các phòng chuyên môn và àm nhiều đơn vị ất lượng Bộ phận đăng ký mẫu có nhiệm vụ nhận

t o c a thi t b ph i cho phép gi m thi u t i a sai s , cho phép vi c l m vạo thích hợp, có ủa mỗi đơn vị kiểm nghiệm cần phải được xây ến các phòng chuyên môn và ị ản phẩm được kiểm nghiệm (ví dụ: kháng sinh, vitamin, dược ản phẩm được kiểm nghiệm (ví dụ: kháng sinh, vitamin, dược ểm nghiệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị ốc thường được chia làm nhiều đơn vị đ ốc thường được chia làm nhiều đơn vị ệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị àm nhiều đơn vị ệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vịsinh c ng nh b o trì ũng như áp dụng các biện pháp chấn chỉnh ư ản phẩm được kiểm nghiệm (ví dụ: kháng sinh, vitamin, dược được chia làm nhiều đơn vịc d d ng.ễm, cháy nổ Điều kiện không khí: độ ẩm, nhiệt độ thích àm nhiều đơn vị

* Các thi t b phân tích t ến các phòng chuyên môn và ị ựa trên kỹ thuật đột phòng kiểm nghiệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vịng v ph n m m kèm theo ph i cho k tàm nhiều đơn vị ầu như thư độ vô trùng, thư chí nhiệt tố, đo lường ều đơn vị ản phẩm được kiểm nghiệm (ví dụ: kháng sinh, vitamin, dược ến các phòng chuyên môn và

qu chính xác nh yêu c u v ph i áp ng ản phẩm được kiểm nghiệm (ví dụ: kháng sinh, vitamin, dược ư ầu như thư độ vô trùng, thư chí nhiệt tố, đo lường àm nhiều đơn vị ản phẩm được kiểm nghiệm (ví dụ: kháng sinh, vitamin, dược đ ức năng nhiệm vụ của mỗi đơn vị kiểm nghiệm cần phải được xây được chia làm nhiều đơn vịc các tiêu chu n k thu tẩm được kiểm nghiệm (ví dụ: kháng sinh, vitamin, dược ỹ thuật ận được chuyên môn hóa dựa trên kỹ thuậtliên quan đến các phòng chuyên môn vàn th nghi m Các thi t b n y ph i ử ệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị ến các phòng chuyên môn và ị àm nhiều đơn vị ản phẩm được kiểm nghiệm (ví dụ: kháng sinh, vitamin, dược được chia làm nhiều đơn vịc hi u ch nh ệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị ỉ lệ giữa kỹ thuật viên (trình độ trung định k ỳ và có hệ thống để đểm nghiệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị

m b o k t qu phân tích không m c sai s

đản phẩm được kiểm nghiệm (ví dụ: kháng sinh, vitamin, dược ản phẩm được kiểm nghiệm (ví dụ: kháng sinh, vitamin, dược ến các phòng chuyên môn và ản phẩm được kiểm nghiệm (ví dụ: kháng sinh, vitamin, dược ắc “Thực hành tốt phòng kiểm ốc thường được chia làm nhiều đơn vị

* T n s hi u ch nh: N u thi t b không có qui ầu như thư độ vô trùng, thư chí nhiệt tố, đo lường ốc thường được chia làm nhiều đơn vị ệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị ỉ lệ giữa kỹ thuật viên (trình độ trung ến các phòng chuyên môn và ến các phòng chuyên môn và ị định riêng, thì ph i th cản phẩm được kiểm nghiệm (ví dụ: kháng sinh, vitamin, dược ựa trên kỹ thuật

hi n úng theo quy ệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị đ định chung m c B, Ph n IV: Ph l c Vi c hi u ch nhởng phòng kiểm nghiệm và trưởng các bộ phận phải có trình độ ụ : Hóa lý, Vật lý, Vi sinh vật ) hoặc chia theo các đối ầu như thư độ vô trùng, thư chí nhiệt tố, đo lường ụ : Hóa lý, Vật lý, Vi sinh vật ) hoặc chia theo các đối ụ : Hóa lý, Vật lý, Vi sinh vật ) hoặc chia theo các đối ệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị ệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị ỉ lệ giữa kỹ thuật viên (trình độ trungthi t b ph i ến các phòng chuyên môn và ị ản phẩm được kiểm nghiệm (ví dụ: kháng sinh, vitamin, dược được chia làm nhiều đơn vịc th c hi n theo m t l ch c th v ph i ựa trên kỹ thuật ệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị ột phòng kiểm nghiệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị ị ụ : Hóa lý, Vật lý, Vi sinh vật ) hoặc chia theo các đối ểm nghiệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị àm nhiều đơn vị ản phẩm được kiểm nghiệm (ví dụ: kháng sinh, vitamin, dược được chia làm nhiều đơn vị ưc l u v o s lýàm nhiều đơn vị ổ tay chất lượng gồm có

l ch c a máy T n s hi u ch nh thay ị ủa mỗi đơn vị kiểm nghiệm cần phải được xây ầu như thư độ vô trùng, thư chí nhiệt tố, đo lường ốc thường được chia làm nhiều đơn vị ệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị ỉ lệ giữa kỹ thuật viên (trình độ trung đổ tay chất lượng gồm cói tùy lo i thi t b Ví d :ạo thích hợp, có ến các phòng chuyên môn và ị ụ : Hóa lý, Vật lý, Vi sinh vật ) hoặc chia theo các đối

- Máy o pH đ được chia làm nhiều đơn vịc ch nh ít nh t 1 l n /ng y.ỉ lệ giữa kỹ thuật viên (trình độ trung ất lượng Bộ phận đăng ký mẫu có nhiệm vụ nhận ầu như thư độ vô trùng, thư chí nhiệt tố, đo lường àm nhiều đơn vị

Trang 19

- Máy o i m nóng ch y : hi u ch nh h ng tháng.đ đ ểm nghiệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị ản phẩm được kiểm nghiệm (ví dụ: kháng sinh, vitamin, dược ệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị ỉ lệ giữa kỹ thuật viên (trình độ trung àm nhiều đơn vị

- Máy quang ph h p thu t ngo i: hi u ch nh h ng tháng song ph iổ tay chất lượng gồm có ất lượng Bộ phận đăng ký mẫu có nhiệm vụ nhận ử ạo thích hợp, có ệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị ỉ lệ giữa kỹ thuật viên (trình độ trung àm nhiều đơn vị ản phẩm được kiểm nghiệm (ví dụ: kháng sinh, vitamin, dược

c ki m tra h ng tu n v tin c y c a b c sóng

được chia làm nhiều đơn vị ểm nghiệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị àm nhiều đơn vị ầu như thư độ vô trùng, thư chí nhiệt tố, đo lường ều đơn vị đột phòng kiểm nghiệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị ận được chuyên môn hóa dựa trên kỹ thuật ủa mỗi đơn vị kiểm nghiệm cần phải được xây ưới công tác kiểm nghiệm

- Máy quang ph h ng ngo i : hi u ch nh h ng quý.ổ tay chất lượng gồm có ạo thích hợp, có ệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị ỉ lệ giữa kỹ thuật viên (trình độ trung àm nhiều đơn vị

- Cân phân tích, máy o ch s khúc x v máy quang ph hu nh quang :đ ỉ lệ giữa kỹ thuật viên (trình độ trung ốc thường được chia làm nhiều đơn vị ạo thích hợp, có àm nhiều đơn vị ổ tay chất lượng gồm có ỳ và có hệ thống để

hi u ch nh 6 tháng / l n.ệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị ỉ lệ giữa kỹ thuật viên (trình độ trung ầu như thư độ vô trùng, thư chí nhiệt tố, đo lường

* Ph i có b n hản phẩm được kiểm nghiệm (ví dụ: kháng sinh, vitamin, dược ản phẩm được kiểm nghiệm (ví dụ: kháng sinh, vitamin, dược ưới công tác kiểm nghiệm.ng d n s d ng các thi t b phân tích, trong ó nêu rõẫu và bộ phận lưu ử ụ : Hóa lý, Vật lý, Vi sinh vật ) hoặc chia theo các đối ến các phòng chuyên môn và ị đcác thao tác c n b n B n hăng nhiệm vụ của mỗi đơn vị kiểm nghiệm cần phải được xây ản phẩm được kiểm nghiệm (ví dụ: kháng sinh, vitamin, dược ản phẩm được kiểm nghiệm (ví dụ: kháng sinh, vitamin, dược ưới công tác kiểm nghiệm.ng d n n y ph i ẫu và bộ phận lưu àm nhiều đơn vị ản phẩm được kiểm nghiệm (ví dụ: kháng sinh, vitamin, dược được chia làm nhiều đơn vị đặc các bộ phận được chuyên môn hóa dựa trên kỹ thuật ầu như thư độ vô trùng, thư chí nhiệt tố, đo lườngc t g n thi t b ến các phòng chuyên môn và ị đểm nghiệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị

ngường được chia làm nhiều đơn vị ử ụ : Hóa lý, Vật lý, Vi sinh vật ) hoặc chia theo các đốii s d ng ti n tham kh o.ệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị ản phẩm được kiểm nghiệm (ví dụ: kháng sinh, vitamin, dược

* M i thi t b ph i có m t s ghi chép g i l s lý l ch máy g m nh ngỗi đơn vị kiểm nghiệm cần phải được xây ến các phòng chuyên môn và ị ản phẩm được kiểm nghiệm (ví dụ: kháng sinh, vitamin, dược ột phòng kiểm nghiệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị ổ tay chất lượng gồm có ọi là các phòng chuyên môn), àm nhiều đơn vị ổ tay chất lượng gồm có ịthông tin sau :

a- Tên thi t b ến các phòng chuyên môn và ị

b- Tên nh s n xu t, lo i thi t b , s lô s n xu t ho c mã s khác.àm nhiều đơn vị ản phẩm được kiểm nghiệm (ví dụ: kháng sinh, vitamin, dược ất lượng Bộ phận đăng ký mẫu có nhiệm vụ nhận ạo thích hợp, có ến các phòng chuyên môn và ị ốc thường được chia làm nhiều đơn vị ản phẩm được kiểm nghiệm (ví dụ: kháng sinh, vitamin, dược ất lượng Bộ phận đăng ký mẫu có nhiệm vụ nhận ặc các bộ phận được chuyên môn hóa dựa trên kỹ thuật ốc thường được chia làm nhiều đơn vị

c- K t qu th m ến các phòng chuyên môn và ản phẩm được kiểm nghiệm (ví dụ: kháng sinh, vitamin, dược ẩm được kiểm nghiệm (ví dụ: kháng sinh, vitamin, dược định xác nh n thi t b ận được chuyên môn hóa dựa trên kỹ thuật ến các phòng chuyên môn và ị đạo thích hợp, cót các tiêu chu n k thu t.ẩm được kiểm nghiệm (ví dụ: kháng sinh, vitamin, dược ỹ thuật ận được chuyên môn hóa dựa trên kỹ thuậtd- V trí ị đặc các bộ phận được chuyên môn hóa dựa trên kỹ thuậtt thi t b ến các phòng chuyên môn và ị

e- Các hưới công tác kiểm nghiệm.ng d n c a nh s n xu t ( n u có) ho c ẫu và bộ phận lưu ủa mỗi đơn vị kiểm nghiệm cần phải được xây àm nhiều đơn vị ản phẩm được kiểm nghiệm (ví dụ: kháng sinh, vitamin, dược ất lượng Bộ phận đăng ký mẫu có nhiệm vụ nhận ến các phòng chuyên môn và ặc các bộ phận được chuyên môn hóa dựa trên kỹ thuật địa ch nh s nỉ lệ giữa kỹ thuật viên (trình độ trung àm nhiều đơn vị ản phẩm được kiểm nghiệm (ví dụ: kháng sinh, vitamin, dược

xu t.ất lượng Bộ phận đăng ký mẫu có nhiệm vụ nhận

f- Ng y, k t qu , b n sao các báo cáo v ch ng nh n hi u ch nh, gi iàm nhiều đơn vị ến các phòng chuyên môn và ản phẩm được kiểm nghiệm (ví dụ: kháng sinh, vitamin, dược ản phẩm được kiểm nghiệm (ví dụ: kháng sinh, vitamin, dược àm nhiều đơn vị ức năng nhiệm vụ của mỗi đơn vị kiểm nghiệm cần phải được xây ận được chuyên môn hóa dựa trên kỹ thuật ệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị ỉ lệ giữa kỹ thuật viên (trình độ trung ới công tác kiểm nghiệm

h n cho phép v ng y hi u ch nh k ti p.ạo thích hợp, có àm nhiều đơn vị àm nhiều đơn vị ệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị ỉ lệ giữa kỹ thuật viên (trình độ trung ến các phòng chuyên môn và ến các phòng chuyên môn và

g- Các công vi c b o trì cho t i nay v k ho ch b o trì.ệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị ản phẩm được kiểm nghiệm (ví dụ: kháng sinh, vitamin, dược ới công tác kiểm nghiệm àm nhiều đơn vị ến các phòng chuyên môn và ạo thích hợp, có ản phẩm được kiểm nghiệm (ví dụ: kháng sinh, vitamin, dược

h- Các báo cáo v h h ng, ng ng ho t ều đơn vị ư ỏng, ngừng hoạt động, thay đổi hoặc sửa chữa ừng nhân viên có liên quan, để ạo thích hợp, có đột phòng kiểm nghiệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vịng, thay đổ tay chất lượng gồm cói ho c s a ch a.ặc các bộ phận được chuyên môn hóa dựa trên kỹ thuật ử

* T t c các thi t b phân tích c n hi u ch nh ph i ất lượng Bộ phận đăng ký mẫu có nhiệm vụ nhận ản phẩm được kiểm nghiệm (ví dụ: kháng sinh, vitamin, dược ến các phòng chuyên môn và ị ầu như thư độ vô trùng, thư chí nhiệt tố, đo lường ệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị ỉ lệ giữa kỹ thuật viên (trình độ trung ản phẩm được kiểm nghiệm (ví dụ: kháng sinh, vitamin, dược được chia làm nhiều đơn vị đc ánh s , dánốc thường được chia làm nhiều đơn vịnhãn, ghi tình tr ng hi u ch nh v ng y hi u ch nh ti p theo N u vì b t cạo thích hợp, có ệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị ỉ lệ giữa kỹ thuật viên (trình độ trung àm nhiều đơn vị àm nhiều đơn vị ệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị ỉ lệ giữa kỹ thuật viên (trình độ trung ến các phòng chuyên môn và ến các phòng chuyên môn và ất lượng Bộ phận đăng ký mẫu có nhiệm vụ nhận ức năng nhiệm vụ của mỗi đơn vị kiểm nghiệm cần phải được xây

lý do gì thi t b ến các phòng chuyên môn và ị được chia làm nhiều đơn vị đc em ra khái phòng ki m nghi m m t th i gian, ph iểm nghiệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị ệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị ột phòng kiểm nghiệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị ờng được chia làm nhiều đơn vị ản phẩm được kiểm nghiệm (ví dụ: kháng sinh, vitamin, dược

ki m tra l i ho t ểm nghiệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị ạo thích hợp, có ạo thích hợp, có đột phòng kiểm nghiệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vịng v tình tr ng hi u ch nh c a thi t b tràm nhiều đơn vị ạo thích hợp, có ệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị ỉ lệ giữa kỹ thuật viên (trình độ trung ủa mỗi đơn vị kiểm nghiệm cần phải được xây ến các phòng chuyên môn và ị ưới công tác kiểm nghiệm.c khi đưa

v o s d ng tr l i M c dù thi t b ã àm nhiều đơn vị ử ụ : Hóa lý, Vật lý, Vi sinh vật ) hoặc chia theo các đối ởng phòng kiểm nghiệm và trưởng các bộ phận phải có trình độ ạo thích hợp, có ặc các bộ phận được chuyên môn hóa dựa trên kỹ thuật ến các phòng chuyên môn và ị đ được chia làm nhiều đơn vịc hi u ch nh nh ng m i khi phânệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị ỉ lệ giữa kỹ thuật viên (trình độ trung ư ỗi đơn vị kiểm nghiệm cần phải được xâytích m t m u không ột phòng kiểm nghiệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị ẫu và bộ phận lưu đạo thích hợp, có ũng như áp dụng các biện pháp chấn chỉnht c ng ph i xem l i ph n ki m ản phẩm được kiểm nghiệm (ví dụ: kháng sinh, vitamin, dược ạo thích hợp, có ầu như thư độ vô trùng, thư chí nhiệt tố, đo lường ểm nghiệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị định thi t b ến các phòng chuyên môn và ị

* Các thi t b có d u hi u ho t ến các phòng chuyên môn và ị ất lượng Bộ phận đăng ký mẫu có nhiệm vụ nhận ệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị ạo thích hợp, có đột phòng kiểm nghiệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vịng quá t i, v n h nh không úngản phẩm được kiểm nghiệm (ví dụ: kháng sinh, vitamin, dược ận được chuyên môn hóa dựa trên kỹ thuật àm nhiều đơn vị đcách, cho k t qu không áng tin c y, h ng hóc ho c không ến các phòng chuyên môn và ản phẩm được kiểm nghiệm (ví dụ: kháng sinh, vitamin, dược đ ận được chuyên môn hóa dựa trên kỹ thuật ỏng, ngừng hoạt động, thay đổi hoặc sửa chữa ặc các bộ phận được chuyên môn hóa dựa trên kỹ thuật đạo thích hợp, cót tiêu chu nẩm được kiểm nghiệm (ví dụ: kháng sinh, vitamin, dược

k thu t ph i ỹ thuật ận được chuyên môn hóa dựa trên kỹ thuật ản phẩm được kiểm nghiệm (ví dụ: kháng sinh, vitamin, dược được chia làm nhiều đơn vị đc ánh d u v dán nhãn rõ r ng, không ất lượng Bộ phận đăng ký mẫu có nhiệm vụ nhận àm nhiều đơn vị àm nhiều đơn vị được chia làm nhiều đơn vị đưc a v o sàm nhiều đơn vị ử

d ng m ph i cách ly, ch s a ch a cho t i khi ki m tra l i v k t qu hi uụ : Hóa lý, Vật lý, Vi sinh vật ) hoặc chia theo các đối àm nhiều đơn vị ản phẩm được kiểm nghiệm (ví dụ: kháng sinh, vitamin, dược ờng được chia làm nhiều đơn vị ử ới công tác kiểm nghiệm ểm nghiệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị ạo thích hợp, có àm nhiều đơn vị ến các phòng chuyên môn và ản phẩm được kiểm nghiệm (ví dụ: kháng sinh, vitamin, dược ệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị

ch nh ỉ lệ giữa kỹ thuật viên (trình độ trung đạo thích hợp, cót yêu c u m i ầu như thư độ vô trùng, thư chí nhiệt tố, đo lường ới công tác kiểm nghiệm được chia làm nhiều đơn vịc phép s d ng.ử ụ : Hóa lý, Vật lý, Vi sinh vật ) hoặc chia theo các đối

1.6 Thuốc thử và chất đối chiếu

1.6.1 Thuốc thử

* Thu c th l nh ng hoá ch t, dung môi hay dung d ch chu n ốc thường được chia làm nhiều đơn vị ử àm nhiều đơn vị ất lượng Bộ phận đăng ký mẫu có nhiệm vụ nhận ị ẩm được kiểm nghiệm (ví dụ: kháng sinh, vitamin, dược đột phòng kiểm nghiệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị ựa trên kỹ thuật d ng

ti n h nh các th nghi m nh tính v nh l ng, th tinh khi t vìđểm nghiệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị ến các phòng chuyên môn và àm nhiều đơn vị ử ệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị đị àm nhiều đơn vị đị ược chia làm nhiều đơn vị ư ến các phòng chuyên môn và

Trang 20

v y thu c th ph i có ch t lận được chuyên môn hóa dựa trên kỹ thuật ốc thường được chia làm nhiều đơn vị ử ản phẩm được kiểm nghiệm (ví dụ: kháng sinh, vitamin, dược ất lượng Bộ phận đăng ký mẫu có nhiệm vụ nhận ược chia làm nhiều đơn vịng phù h p ợc chia làm nhiều đơn vị đểm nghiệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị ến các phòng chuyên môn và k t qu phân tích ản phẩm được kiểm nghiệm (ví dụ: kháng sinh, vitamin, dược được chia làm nhiều đơn vịc ch cắc “Thực hành tốt phòng kiểm

ch n v có ắc “Thực hành tốt phòng kiểm àm nhiều đơn vị đột phòng kiểm nghiệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị tin c y cao.ận được chuyên môn hóa dựa trên kỹ thuật

* Thu c th ph i ốc thường được chia làm nhiều đơn vị ử ản phẩm được kiểm nghiệm (ví dụ: kháng sinh, vitamin, dược được chia làm nhiều đơn vịc mua t các nh s n xu t hay các nh phân ph iừng nhân viên có liên quan, để àm nhiều đơn vị ản phẩm được kiểm nghiệm (ví dụ: kháng sinh, vitamin, dược ất lượng Bộ phận đăng ký mẫu có nhiệm vụ nhận àm nhiều đơn vị ốc thường được chia làm nhiều đơn vị

có uy tín, t t nh t l d ng óng gói nh , thích h p ốc thường được chia làm nhiều đơn vị ất lượng Bộ phận đăng ký mẫu có nhiệm vụ nhận àm nhiều đơn vị ởng phòng kiểm nghiệm và trưởng các bộ phận phải có trình độ ạo thích hợp, có đ ỏng, ngừng hoạt động, thay đổi hoặc sửa chữa ợc chia làm nhiều đơn vị đểm nghiệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị ử ụ : Hóa lý, Vật lý, Vi sinh vật ) hoặc chia theo các đối s d ng trongphòng ki m nghi m.ểm nghiệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị ệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị

* M t s thu c th có tính ch t ột phòng kiểm nghiệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị ốc thường được chia làm nhiều đơn vị ốc thường được chia làm nhiều đơn vị ư ất lượng Bộ phận đăng ký mẫu có nhiệm vụ nhận đột phòng kiểm nghiệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vịc h i ho c d cháy n ph i ạo thích hợp, có ặc các bộ phận được chuyên môn hóa dựa trên kỹ thuật ễm, cháy nổ Điều kiện không khí: độ ẩm, nhiệt độ thích ổ tay chất lượng gồm có ản phẩm được kiểm nghiệm (ví dụ: kháng sinh, vitamin, dược được chia làm nhiều đơn vị ử c s

d ng v b o qu n theo m t quy ch ụ : Hóa lý, Vật lý, Vi sinh vật ) hoặc chia theo các đối àm nhiều đơn vị ản phẩm được kiểm nghiệm (ví dụ: kháng sinh, vitamin, dược ản phẩm được kiểm nghiệm (ví dụ: kháng sinh, vitamin, dược ột phòng kiểm nghiệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị ến các phòng chuyên môn và đặc các bộ phận được chuyên môn hóa dựa trên kỹ thuậtc bi t ệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị đểm nghiệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị đản phẩm được kiểm nghiệm (ví dụ: kháng sinh, vitamin, dượcm b o an to n Cácản phẩm được kiểm nghiệm (ví dụ: kháng sinh, vitamin, dược àm nhiều đơn vịthu c th thu c v ch t ốc thường được chia làm nhiều đơn vị ử ột phòng kiểm nghiệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị ều đơn vị ất lượng Bộ phận đăng ký mẫu có nhiệm vụ nhận đột phòng kiểm nghiệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vịc, ch t gây nghi n ho c ch t hất lượng Bộ phận đăng ký mẫu có nhiệm vụ nhận ệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị ặc các bộ phận được chuyên môn hóa dựa trên kỹ thuật ất lượng Bộ phận đăng ký mẫu có nhiệm vụ nhận ưới công tác kiểm nghiệm.ng tâm th nầu như thư độ vô trùng, thư chí nhiệt tố, đo lường

ph i ản phẩm được kiểm nghiệm (ví dụ: kháng sinh, vitamin, dược được chia làm nhiều đơn vịc dán nhãn rõ r ng, b o qu n trong t có khóa v giao cho cán bàm nhiều đơn vị ản phẩm được kiểm nghiệm (ví dụ: kháng sinh, vitamin, dược ản phẩm được kiểm nghiệm (ví dụ: kháng sinh, vitamin, dược ủa mỗi đơn vị kiểm nghiệm cần phải được xây àm nhiều đơn vị ột phòng kiểm nghiệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vịchuyên môn ph trách dụ : Hóa lý, Vật lý, Vi sinh vật ) hoặc chia theo các đối ưới công tác kiểm nghiệm ựa trên kỹ thuậti s giám sát c a trủa mỗi đơn vị kiểm nghiệm cần phải được xây ưởng phòng kiểm nghiệm và trưởng các bộ phận phải có trình động đơn vịn v ki m nghi m theoị ểm nghiệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị ệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vịcác Qui ch tến các phòng chuyên môn và ươn vịng ng v Qu n lý thu c ức năng nhiệm vụ của mỗi đơn vị kiểm nghiệm cần phải được xây ều đơn vị ản phẩm được kiểm nghiệm (ví dụ: kháng sinh, vitamin, dược ốc thường được chia làm nhiều đơn vị đột phòng kiểm nghiệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vịc, thu c gây nghi n v thu cốc thường được chia làm nhiều đơn vị ệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị àm nhiều đơn vị ốc thường được chia làm nhiều đơn vị

hưới công tác kiểm nghiệm.ng tâm th n.ầu như thư độ vô trùng, thư chí nhiệt tố, đo lường

* Vi c pha ch thu c th ph i ệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị ến các phòng chuyên môn và ốc thường được chia làm nhiều đơn vị ử ản phẩm được kiểm nghiệm (ví dụ: kháng sinh, vitamin, dược được chia làm nhiều đơn vịc giao cho ngường được chia làm nhiều đơn vịi có trình đột phòng kiểm nghiệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị thích

h p, v ph i theo các quy trình ã ợc chia làm nhiều đơn vị àm nhiều đơn vị ản phẩm được kiểm nghiệm (ví dụ: kháng sinh, vitamin, dược đ được chia làm nhiều đơn vịc mô t trong dản phẩm được kiểm nghiệm (ví dụ: kháng sinh, vitamin, dược ược chia làm nhiều đơn vị đ ểm nghiệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vịc i n ho c các t iặc các bộ phận được chuyên môn hóa dựa trên kỹ thuật àm nhiều đơn vị

li u chính th c khác.ệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị ức năng nhiệm vụ của mỗi đơn vị kiểm nghiệm cần phải được xây

* Thu c th sau khi pha ph i ốc thường được chia làm nhiều đơn vị ử ản phẩm được kiểm nghiệm (ví dụ: kháng sinh, vitamin, dược được chia làm nhiều đơn vịc dán nhãn đầu như thư độ vô trùng, thư chí nhiệt tố, đo lường đủa mỗi đơn vị kiểm nghiệm cần phải được xây ới công tác kiểm nghiệm.y v i các chi ti t:ến các phòng chuyên môn vàtên thu c th , n ng ốc thường được chia làm nhiều đơn vị ử đột phòng kiểm nghiệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị ến các phòng chuyên môn và ốc thường được chia làm nhiều đơn vị, y u t chu n hóa (h s hi u ch nh K), h n d ng,ẩm được kiểm nghiệm (ví dụ: kháng sinh, vitamin, dược ệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị ốc thường được chia làm nhiều đơn vị ệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị ỉ lệ giữa kỹ thuật viên (trình độ trung ạo thích hợp, có ựa trên kỹ thuật

i u ki n b o qu n, ng y pha ch v tên c a ng i pha ch Các dung d ch

đ ều đơn vị ệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị ản phẩm được kiểm nghiệm (ví dụ: kháng sinh, vitamin, dược ản phẩm được kiểm nghiệm (ví dụ: kháng sinh, vitamin, dược àm nhiều đơn vị ến các phòng chuyên môn và àm nhiều đơn vị ủa mỗi đơn vị kiểm nghiệm cần phải được xây ường được chia làm nhiều đơn vị ến các phòng chuyên môn và ịloãng được chia làm nhiều đơn vịc pha t các dung d ch g c ừng nhân viên có liên quan, để ị ốc thường được chia làm nhiều đơn vị đận được chuyên môn hóa dựa trên kỹ thuật đặc các bộ phận được chuyên môn hóa dựa trên kỹ thuậtm c c ng c n ũng như áp dụng các biện pháp chấn chỉnh ầu như thư độ vô trùng, thư chí nhiệt tố, đo lường được chia làm nhiều đơn vịc dán nhãn ghitên dung d ch, tên nh s n xu t, ng y pha ch v tên ngị àm nhiều đơn vị ản phẩm được kiểm nghiệm (ví dụ: kháng sinh, vitamin, dược ất lượng Bộ phận đăng ký mẫu có nhiệm vụ nhận àm nhiều đơn vị ến các phòng chuyên môn và àm nhiều đơn vị ường được chia làm nhiều đơn vịi pha ch ến các phòng chuyên môn và

* Ph i có s ghi thu c th ã pha ch g m có công th c pha, theo t iản phẩm được kiểm nghiệm (ví dụ: kháng sinh, vitamin, dược ổ tay chất lượng gồm có ốc thường được chia làm nhiều đơn vị ử đ ến các phòng chuyên môn và ức năng nhiệm vụ của mỗi đơn vị kiểm nghiệm cần phải được xây àm nhiều đơn vị

li u n o v tên ngệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị àm nhiều đơn vị àm nhiều đơn vị ường được chia làm nhiều đơn vịi pha ch M t s thu c th ến các phòng chuyên môn và ột phòng kiểm nghiệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị ốc thường được chia làm nhiều đơn vị ốc thường được chia làm nhiều đơn vị ư được chia làm nhiều đơn vịc s d ng ph bi nử ụ : Hóa lý, Vật lý, Vi sinh vật ) hoặc chia theo các đối ổ tay chất lượng gồm có ến các phòng chuyên môn vànên t p trung cho m t ận được chuyên môn hóa dựa trên kỹ thuật ột phòng kiểm nghiệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị đơn vịn v pha ch ị ến các phòng chuyên môn và đểm nghiệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị đản phẩm được kiểm nghiệm (ví dụ: kháng sinh, vitamin, dượcm b o tính ản phẩm được kiểm nghiệm (ví dụ: kháng sinh, vitamin, dược đ ng nh t c a cácất lượng Bộ phận đăng ký mẫu có nhiệm vụ nhận ủa mỗi đơn vị kiểm nghiệm cần phải được xâythu c th n y Không nên di chuy n thu c th t ốc thường được chia làm nhiều đơn vị ư àm nhiều đơn vị ểm nghiệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị ốc thường được chia làm nhiều đơn vị ử ừng nhân viên có liên quan, để đơn vịn v n y sang ị àm nhiều đơn vị đơn vịn vịkhác tr phi thu c th còn nguyên Khi di chuy n thu c th ph i gi nguyênừng nhân viên có liên quan, để ốc thường được chia làm nhiều đơn vị ử ểm nghiệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị ốc thường được chia làm nhiều đơn vị ử ản phẩm được kiểm nghiệm (ví dụ: kháng sinh, vitamin, dượcbao bì ban đầu như thư độ vô trùng, thư chí nhiệt tố, đo lườngu n u ến các phòng chuyên môn và được chia làm nhiều đơn vịc Khi chia nh thu c th ph i d ng bao bì s ch vỏng, ngừng hoạt động, thay đổi hoặc sửa chữa ốc thường được chia làm nhiều đơn vị ử ản phẩm được kiểm nghiệm (ví dụ: kháng sinh, vitamin, dược ựa trên kỹ thuật ạo thích hợp, có àm nhiều đơn vịdán nhãn v i các chi ti t nh nhãn chai, l g c.ới công tác kiểm nghiệm ến các phòng chuyên môn và ư ởng phòng kiểm nghiệm và trưởng các bộ phận phải có trình độ ọi là các phòng chuyên môn), ốc thường được chia làm nhiều đơn vị

* Ph i ản phẩm được kiểm nghiệm (ví dụ: kháng sinh, vitamin, dược định k ki m tra n ng ỳ và có hệ thống để ểm nghiệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị đột phòng kiểm nghiệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị ủa mỗi đơn vị kiểm nghiệm cần phải được xây c a các dung d ch chu n ị ẩm được kiểm nghiệm (ví dụ: kháng sinh, vitamin, dược đột phòng kiểm nghiệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị àm nhiều đơn vị v dung

d ch ion m u Khi ki m tra thu c th , n u th y có hi n tị ẫu và bộ phận lưu ểm nghiệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị ốc thường được chia làm nhiều đơn vị ử ến các phòng chuyên môn và ất lượng Bộ phận đăng ký mẫu có nhiệm vụ nhận ệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị ược chia làm nhiều đơn vịng v n ẩm được kiểm nghiệm (ví dụ: kháng sinh, vitamin, dược đụ : Hóa lý, Vật lý, Vi sinh vật ) hoặc chia theo các đốic, k tến các phòng chuyên môn và

t a hay bi n m u thì không ủa mỗi đơn vị kiểm nghiệm cần phải được xây ến các phòng chuyên môn và àm nhiều đơn vị được chia làm nhiều đơn vị ử ụ : Hóa lý, Vật lý, Vi sinh vật ) hoặc chia theo các đốic s d ng

* Nưới công tác kiểm nghiệm.c c t v nất lượng Bộ phận đăng ký mẫu có nhiệm vụ nhận àm nhiều đơn vị ưới công tác kiểm nghiệm.c kh khoáng (nư ưới công tác kiểm nghiệm.c trao đổ tay chất lượng gồm cói ion) ph i ản phẩm được kiểm nghiệm (ví dụ: kháng sinh, vitamin, dược được chia làm nhiều đơn vịc coi làm nhiều đơn vị

m t lo i thu c th Chóng c n ột phòng kiểm nghiệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị ạo thích hợp, có ốc thường được chia làm nhiều đơn vị ử ầu như thư độ vô trùng, thư chí nhiệt tố, đo lường được chia làm nhiều đơn vịc s n xu t v phân ph i sao cho khôngản phẩm được kiểm nghiệm (ví dụ: kháng sinh, vitamin, dược ất lượng Bộ phận đăng ký mẫu có nhiệm vụ nhận àm nhiều đơn vị ốc thường được chia làm nhiều đơn vị

có s nhi m t p ch t c ng nh vi khu n Nựa trên kỹ thuật ễm, cháy nổ Điều kiện không khí: độ ẩm, nhiệt độ thích ạo thích hợp, có ất lượng Bộ phận đăng ký mẫu có nhiệm vụ nhận ũng như áp dụng các biện pháp chấn chỉnh ư ẩm được kiểm nghiệm (ví dụ: kháng sinh, vitamin, dược ưới công tác kiểm nghiệm.c ph i ản phẩm được kiểm nghiệm (ví dụ: kháng sinh, vitamin, dược được chia làm nhiều đơn vịc ki m tra ít nh tểm nghiệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị ất lượng Bộ phận đăng ký mẫu có nhiệm vụ nhận

m t l n trong tháng ột phòng kiểm nghiệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị ầu như thư độ vô trùng, thư chí nhiệt tố, đo lường đểm nghiệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị ản phẩm được kiểm nghiệm (ví dụ: kháng sinh, vitamin, dược đản phẩm được kiểm nghiệm (ví dụ: kháng sinh, vitamin, dược b o m ch t lất lượng Bộ phận đăng ký mẫu có nhiệm vụ nhận ược chia làm nhiều đơn vịng nưới công tác kiểm nghiệm đạo thích hợp, cóc t tiêu chu n dẩm được kiểm nghiệm (ví dụ: kháng sinh, vitamin, dược ược chia làm nhiều đơn vịc

i n

đ ểm nghiệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị

Trang 21

* Khi nh n thu c th ph i ki m tra ận được chuyên môn hóa dựa trên kỹ thuật ốc thường được chia làm nhiều đơn vị ử ản phẩm được kiểm nghiệm (ví dụ: kháng sinh, vitamin, dược ểm nghiệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị đểm nghiệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị đản phẩm được kiểm nghiệm (ví dụ: kháng sinh, vitamin, dượcm b o các chai l còn nguyênản phẩm được kiểm nghiệm (ví dụ: kháng sinh, vitamin, dược ọi là các phòng chuyên môn),niêm phong Các thu c th b nghi ng l không còn nguyên v n, kém ph mốc thường được chia làm nhiều đơn vị ử ị ờng được chia làm nhiều đơn vị àm nhiều đơn vị ẹn, kém phẩm ẩm được kiểm nghiệm (ví dụ: kháng sinh, vitamin, dược

ch t ho c gi m o ph i ki m tra l i ch t lất lượng Bộ phận đăng ký mẫu có nhiệm vụ nhận ặc các bộ phận được chuyên môn hóa dựa trên kỹ thuật ản phẩm được kiểm nghiệm (ví dụ: kháng sinh, vitamin, dược ạo thích hợp, có ản phẩm được kiểm nghiệm (ví dụ: kháng sinh, vitamin, dược ểm nghiệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị ạo thích hợp, có ất lượng Bộ phận đăng ký mẫu có nhiệm vụ nhận ược chia làm nhiều đơn vịng N u các k t qu ến các phòng chuyên môn và ến các phòng chuyên môn và ản phẩm được kiểm nghiệm (ví dụ: kháng sinh, vitamin, dược định tính,

nh l ng v th tinh khi t t thì có th c ch p nh n s d ng

đị ược chia làm nhiều đơn vị àm nhiều đơn vị ư đột phòng kiểm nghiệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị ến các phòng chuyên môn và đạo thích hợp, có ểm nghiệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị được chia làm nhiều đơn vị ất lượng Bộ phận đăng ký mẫu có nhiệm vụ nhận ận được chuyên môn hóa dựa trên kỹ thuật ử ụ : Hóa lý, Vật lý, Vi sinh vật ) hoặc chia theo các đối

N u không ến các phòng chuyên môn và đạo thích hợp, cót, ph i ản phẩm được kiểm nghiệm (ví dụ: kháng sinh, vitamin, dược được chia làm nhiều đơn vịc h b ủa mỗi đơn vị kiểm nghiệm cần phải được xây ỏng, ngừng hoạt động, thay đổi hoặc sửa chữa

* T t c các thu c th d tr nên ất lượng Bộ phận đăng ký mẫu có nhiệm vụ nhận ản phẩm được kiểm nghiệm (ví dụ: kháng sinh, vitamin, dược ốc thường được chia làm nhiều đơn vị ử ựa trên kỹ thuật được chia làm nhiều đơn vị ận được chuyên môn hóa dựa trên kỹ thuậtc t p trung b o qu n t i khoản phẩm được kiểm nghiệm (ví dụ: kháng sinh, vitamin, dược ản phẩm được kiểm nghiệm (ví dụ: kháng sinh, vitamin, dược ạo thích hợp, cótrung tâm Kho ph i có các chai l s ch, ph u, thìa (mu ng), nhãn ản phẩm được kiểm nghiệm (ví dụ: kháng sinh, vitamin, dược ọi là các phòng chuyên môn), ạo thích hợp, có ễm, cháy nổ Điều kiện không khí: độ ẩm, nhiệt độ thích ỗi đơn vị kiểm nghiệm cần phải được xây đểm nghiệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị ệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị ti ncho vi c phân ph i l ệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị ốc thường được chia làm nhiều đơn vị ẻ Đối với các dung dịch có tính ăn mòn phải có một Đôi khi phòng kiểm nghiệm còn có các đơn vị kiểm nghiệm chuyênốc thường được chia làm nhiều đơn vị ới công tác kiểm nghiệm.i v i các dung d ch có tính n mòn ph i có m tị ăng nhiệm vụ của mỗi đơn vị kiểm nghiệm cần phải được xây ản phẩm được kiểm nghiệm (ví dụ: kháng sinh, vitamin, dược ột phòng kiểm nghiệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị

d ng c ụ : Hóa lý, Vật lý, Vi sinh vật ) hoặc chia theo các đối ụ : Hóa lý, Vật lý, Vi sinh vật ) hoặc chia theo các đối đặc các bộ phận được chuyên môn hóa dựa trên kỹ thuậtc bi t ệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị đểm nghiệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị phân ph i l Ngo i kho chính nên có các kho phốc thường được chia làm nhiều đơn vị ẻ Đối với các dung dịch có tính ăn mòn phải có một àm nhiều đơn vị ụ : Hóa lý, Vật lý, Vi sinh vật ) hoặc chia theo các đối

d nh riêng cho các ch t d cháy (ether, benzen, ethanol, ), các ch t d phátàm nhiều đơn vị ất lượng Bộ phận đăng ký mẫu có nhiệm vụ nhận ễm, cháy nổ Điều kiện không khí: độ ẩm, nhiệt độ thích ất lượng Bộ phận đăng ký mẫu có nhiệm vụ nhận ễm, cháy nổ Điều kiện không khí: độ ẩm, nhiệt độ thích

n (các kim lo i natri, kali, ), các acid ổ tay chất lượng gồm có ạo thích hợp, có đận được chuyên môn hóa dựa trên kỹ thuật đặc các bộ phận được chuyên môn hóa dựa trên kỹ thuậtm c d bay h i (acid hydrocloric,ễm, cháy nổ Điều kiện không khí: độ ẩm, nhiệt độ thích ơn vịacid nitric) v các base, h p ch t amin d bay h i (amoniac, DEA, TEA,àm nhiều đơn vị ợc chia làm nhiều đơn vị ất lượng Bộ phận đăng ký mẫu có nhiệm vụ nhận ễm, cháy nổ Điều kiện không khí: độ ẩm, nhiệt độ thích ơn vịbromine )

Khu v c kho ph i ựa trên kỹ thuật ản phẩm được kiểm nghiệm (ví dụ: kháng sinh, vitamin, dược đặc các bộ phận được chuyên môn hóa dựa trên kỹ thuật ởng phòng kiểm nghiệm và trưởng các bộ phận phải có trình độ ịt v trí có th ng n ng a ểm nghiệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị ăng nhiệm vụ của mỗi đơn vị kiểm nghiệm cần phải được xây ừng nhân viên có liên quan, để được chia làm nhiều đơn vịc h a ho n vỏng, ngừng hoạt động, thay đổi hoặc sửa chữa ạo thích hợp, có àm nhiều đơn vị

c trang b các ph ng ti n phòng cháy, ch a cháy thích h p mđược chia làm nhiều đơn vị ị ươn vị ệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị ợc chia làm nhiều đơn vị Đôi khi phòng kiểm nghiệm còn có các đơn vị kiểm nghiệm chuyênểm nghiệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị đản phẩm được kiểm nghiệm (ví dụ: kháng sinh, vitamin, dược

b o an to n v tránh gây « nhi m cho phòng ki m nghi m, không nên t n trản phẩm được kiểm nghiệm (ví dụ: kháng sinh, vitamin, dược àm nhiều đơn vị àm nhiều đơn vị ễm, cháy nổ Điều kiện không khí: độ ẩm, nhiệt độ thích ểm nghiệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị ệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vịthu c th trong phòng n u không th c s c n thi t.ốc thường được chia làm nhiều đơn vị ử ến các phòng chuyên môn và ựa trên kỹ thuật ựa trên kỹ thuật ầu như thư độ vô trùng, thư chí nhiệt tố, đo lường ến các phòng chuyên môn và

1.6.2 Chất đối chiếu

Các ch t ất lượng Bộ phận đăng ký mẫu có nhiệm vụ nhận đốc thường được chia làm nhiều đơn vịi chi u dùng trong phòng ki m nghi m g m có ch t ến các phòng chuyên môn và ểm nghiệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị ệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị ất lượng Bộ phận đăng ký mẫu có nhiệm vụ nhận đốc thường được chia làm nhiều đơn vịichi u g c v các ch t ến các phòng chuyên môn và ốc thường được chia làm nhiều đơn vị àm nhiều đơn vị ất lượng Bộ phận đăng ký mẫu có nhiệm vụ nhận đốc thường được chia làm nhiều đơn vịi chi u th c p ến các phòng chuyên môn và ức năng nhiệm vụ của mỗi đơn vị kiểm nghiệm cần phải được xây ất lượng Bộ phận đăng ký mẫu có nhiệm vụ nhận được chia làm nhiều đơn vị ạo thích hợp, cóc t o ra trong phòng ki mểm nghiệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vịnghi m.ệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị

* Vi c qu n lý ch t ệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị ản phẩm được kiểm nghiệm (ví dụ: kháng sinh, vitamin, dược ất lượng Bộ phận đăng ký mẫu có nhiệm vụ nhận đốc thường được chia làm nhiều đơn vịi chi u ph i do m t ngến các phòng chuyên môn và ản phẩm được kiểm nghiệm (ví dụ: kháng sinh, vitamin, dược ột phòng kiểm nghiệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị ường được chia làm nhiều đơn vịi ch u trách nhi mị ệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vịchính v ph i m s theo dõi.àm nhiều đơn vị ản phẩm được kiểm nghiệm (ví dụ: kháng sinh, vitamin, dược ởng phòng kiểm nghiệm và trưởng các bộ phận phải có trình độ ổ tay chất lượng gồm có

S theo dõi ch t ổ tay chất lượng gồm có ất lượng Bộ phận đăng ký mẫu có nhiệm vụ nhận đốc thường được chia làm nhiều đơn vịi chi u ph i ghi l i nh ng thông tin sau: s th tến các phòng chuyên môn và ản phẩm được kiểm nghiệm (ví dụ: kháng sinh, vitamin, dược ạo thích hợp, có ốc thường được chia làm nhiều đơn vị ức năng nhiệm vụ của mỗi đơn vị kiểm nghiệm cần phải được xây ựa trên kỹ thuật

ch t ất lượng Bộ phận đăng ký mẫu có nhiệm vụ nhận đốc thường được chia làm nhiều đơn vịi chi u, tên ch t ến các phòng chuyên môn và ất lượng Bộ phận đăng ký mẫu có nhiệm vụ nhận đốc thường được chia làm nhiều đơn vịi chi u, ngu n cung c p, s lô hay mã nh n d ngến các phòng chuyên môn và ất lượng Bộ phận đăng ký mẫu có nhiệm vụ nhận ốc thường được chia làm nhiều đơn vị ận được chuyên môn hóa dựa trên kỹ thuật ạo thích hợp, có(n u có), công d ng chính (ch t ến các phòng chuyên môn và ụ : Hóa lý, Vật lý, Vi sinh vật ) hoặc chia theo các đối ất lượng Bộ phận đăng ký mẫu có nhiệm vụ nhận đốc thường được chia làm nhiều đơn vịi chi u cho ph h ng ngo i, ch t ến các phòng chuyên môn và ổ tay chất lượng gồm có ạo thích hợp, có ất lượng Bộ phận đăng ký mẫu có nhiệm vụ nhận đốc thường được chia làm nhiều đơn vịichi u t p ch t cho s c ký l p m ng, s c ký l ng hi u n ng cao ), quy cáchến các phòng chuyên môn và ạo thích hợp, có ất lượng Bộ phận đăng ký mẫu có nhiệm vụ nhận ắc “Thực hành tốt phòng kiểm ới công tác kiểm nghiệm ỏng, ngừng hoạt động, thay đổi hoặc sửa chữa ắc “Thực hành tốt phòng kiểm ỏng, ngừng hoạt động, thay đổi hoặc sửa chữa ệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị ăng nhiệm vụ của mỗi đơn vị kiểm nghiệm cần phải được xâyóng gói v i u ki n b o qu n

đ àm nhiều đơn vị đ ều đơn vị ệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị ản phẩm được kiểm nghiệm (ví dụ: kháng sinh, vitamin, dược ản phẩm được kiểm nghiệm (ví dụ: kháng sinh, vitamin, dược

* Ngo i s theo dõi ch t àm nhiều đơn vị ổ tay chất lượng gồm có ất lượng Bộ phận đăng ký mẫu có nhiệm vụ nhận đốc thường được chia làm nhiều đơn vịi chi u, t t c các thông tin v ến các phòng chuyên môn và ất lượng Bộ phận đăng ký mẫu có nhiệm vụ nhận ản phẩm được kiểm nghiệm (ví dụ: kháng sinh, vitamin, dược ều đơn vị đặc các bộ phận được chuyên môn hóa dựa trên kỹ thuậtc tính,thông s k thu t c a ch t ốc thường được chia làm nhiều đơn vị ỹ thuật ận được chuyên môn hóa dựa trên kỹ thuật ủa mỗi đơn vị kiểm nghiệm cần phải được xây ất lượng Bộ phận đăng ký mẫu có nhiệm vụ nhận đốc thường được chia làm nhiều đơn vịi chi u c ng ến các phòng chuyên môn và ũng như áp dụng các biện pháp chấn chỉnh được chia làm nhiều đơn vị ưc l u l i trong m t h sạo thích hợp, có ột phòng kiểm nghiệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị ơn vịriêng Đôi khi phòng kiểm nghiệm còn có các đơn vị kiểm nghiệm chuyênốc thường được chia làm nhiều đơn vịi v i các ch t ới công tác kiểm nghiệm ất lượng Bộ phận đăng ký mẫu có nhiệm vụ nhận đốc thường được chia làm nhiều đơn vịi chi u th c p ến các phòng chuyên môn và ức năng nhiệm vụ của mỗi đơn vị kiểm nghiệm cần phải được xây ất lượng Bộ phận đăng ký mẫu có nhiệm vụ nhận được chia làm nhiều đơn vịc t o ra t i phòng ki mạo thích hợp, có ạo thích hợp, có ểm nghiệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vịnghi m, h s ph i l u l i các phệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị ơn vị ản phẩm được kiểm nghiệm (ví dụ: kháng sinh, vitamin, dược ư ạo thích hợp, có ươn vịng pháp v k t qu phân tích ánh giáàm nhiều đơn vị ến các phòng chuyên môn và ản phẩm được kiểm nghiệm (ví dụ: kháng sinh, vitamin, dược đ

ch t ất lượng Bộ phận đăng ký mẫu có nhiệm vụ nhận đốc thường được chia làm nhiều đơn vịi chi u, c ng nh tên ngến các phòng chuyên môn và ũng như áp dụng các biện pháp chấn chỉnh ư ường được chia làm nhiều đơn vịi th c hi n các phân tích n y.ựa trên kỹ thuật ệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị àm nhiều đơn vị

* T t c các ch t ất lượng Bộ phận đăng ký mẫu có nhiệm vụ nhận ản phẩm được kiểm nghiệm (ví dụ: kháng sinh, vitamin, dược ất lượng Bộ phận đăng ký mẫu có nhiệm vụ nhận đốc thường được chia làm nhiều đơn vịi chi u ph i ến các phòng chuyên môn và ản phẩm được kiểm nghiệm (ví dụ: kháng sinh, vitamin, dược được chia làm nhiều đơn vịc b o qu n úng i u ki n quiản phẩm được kiểm nghiệm (ví dụ: kháng sinh, vitamin, dược ản phẩm được kiểm nghiệm (ví dụ: kháng sinh, vitamin, dược đ đ ều đơn vị ệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị

nh v ph i c ánh giá nh k theo quy trình ánh giá ch t i chi u

đị àm nhiều đơn vị ản phẩm được kiểm nghiệm (ví dụ: kháng sinh, vitamin, dược được chia làm nhiều đơn vị đ đị ỳ và có hệ thống để đ ất lượng Bộ phận đăng ký mẫu có nhiệm vụ nhận đốc thường được chia làm nhiều đơn vị ến các phòng chuyên môn và

Trang 22

c a ASEAN ủa mỗi đơn vị kiểm nghiệm cần phải được xây đểm nghiệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị ản phẩm được kiểm nghiệm (ví dụ: kháng sinh, vitamin, dược đản phẩm được kiểm nghiệm (ví dụ: kháng sinh, vitamin, dược b o m không b h h ng K t qu ki m tra ph i ị ư ỏng, ngừng hoạt động, thay đổi hoặc sửa chữa ến các phòng chuyên môn và ản phẩm được kiểm nghiệm (ví dụ: kháng sinh, vitamin, dược ểm nghiệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị ản phẩm được kiểm nghiệm (ví dụ: kháng sinh, vitamin, dược được chia làm nhiều đơn vị ưc l u

l i trong s theo dõi ch t ạo thích hợp, có ổ tay chất lượng gồm có ất lượng Bộ phận đăng ký mẫu có nhiệm vụ nhận đốc thường được chia làm nhiều đơn vịi chi u cùng v i tên ngến các phòng chuyên môn và ới công tác kiểm nghiệm ường được chia làm nhiều đơn vịi ki m tra.ểm nghiệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị

* T t c các lo i ch t ất lượng Bộ phận đăng ký mẫu có nhiệm vụ nhận ản phẩm được kiểm nghiệm (ví dụ: kháng sinh, vitamin, dược ạo thích hợp, có ất lượng Bộ phận đăng ký mẫu có nhiệm vụ nhận đốc thường được chia làm nhiều đơn vịi chi u th c p ph i ến các phòng chuyên môn và ức năng nhiệm vụ của mỗi đơn vị kiểm nghiệm cần phải được xây ất lượng Bộ phận đăng ký mẫu có nhiệm vụ nhận ản phẩm được kiểm nghiệm (ví dụ: kháng sinh, vitamin, dược được chia làm nhiều đơn vị đc óng gói theonguyên t c ắc “Thực hành tốt phòng kiểm đủa mỗi đơn vị kiểm nghiệm cần phải được xây đểm nghiệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị dùng cho m t l n ki m nghi m nh m lo i tr y u t môiột phòng kiểm nghiệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị ầu như thư độ vô trùng, thư chí nhiệt tố, đo lường ểm nghiệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị ệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị ằng đại học hoặc sau đại học thuộc một ạo thích hợp, có ừng nhân viên có liên quan, để ến các phòng chuyên môn và ốc thường được chia làm nhiều đơn vị

trường được chia làm nhiều đơn vịng nh hản phẩm được kiểm nghiệm (ví dụ: kháng sinh, vitamin, dược ưởng phòng kiểm nghiệm và trưởng các bộ phận phải có trình động đến các phòng chuyên môn và ựa trên kỹ thuật ổ tay chất lượng gồm có địn s n nh c a s n ph m.ủa mỗi đơn vị kiểm nghiệm cần phải được xây ản phẩm được kiểm nghiệm (ví dụ: kháng sinh, vitamin, dược ẩm được kiểm nghiệm (ví dụ: kháng sinh, vitamin, dược

1.6.3 Súc vật thử nghiệm

* Súc v t th nghi m ph i ận được chuyên môn hóa dựa trên kỹ thuật ử ệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị ản phẩm được kiểm nghiệm (ví dụ: kháng sinh, vitamin, dược được chia làm nhiều đơn vịc nuôi theo úng nh ng tiêu chu n hi n đ ẩm được kiểm nghiệm (ví dụ: kháng sinh, vitamin, dược ệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị

h nh v thu n ch ng, th c n, phàm nhiều đơn vị ều đơn vị ầu như thư độ vô trùng, thư chí nhiệt tố, đo lường ủa mỗi đơn vị kiểm nghiệm cần phải được xây ức năng nhiệm vụ của mỗi đơn vị kiểm nghiệm cần phải được xây ăng nhiệm vụ của mỗi đơn vị kiểm nghiệm cần phải được xây ươn vịng pháp ch m sóc ăng nhiệm vụ của mỗi đơn vị kiểm nghiệm cần phải được xây

* Chu ng tr i ph i ạo thích hợp, có ản phẩm được kiểm nghiệm (ví dụ: kháng sinh, vitamin, dược đản phẩm được kiểm nghiệm (ví dụ: kháng sinh, vitamin, dượcm b o úng tiêu chu n hi n h nh.ản phẩm được kiểm nghiệm (ví dụ: kháng sinh, vitamin, dược đ ẩm được kiểm nghiệm (ví dụ: kháng sinh, vitamin, dược ệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị àm nhiều đơn vị

* Vi c ánh giá ch t lu ng súc v t th nghi m ph i ệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị đ ất lượng Bộ phận đăng ký mẫu có nhiệm vụ nhận ợc chia làm nhiều đơn vị ận được chuyên môn hóa dựa trên kỹ thuật ử ệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị ản phẩm được kiểm nghiệm (ví dụ: kháng sinh, vitamin, dược được chia làm nhiều đơn vịc th c hi n ựa trên kỹ thuật ệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị

nh k theo nh ng quy trình thao tác chu n c ban h nh chính th c

đị ỳ và có hệ thống để ẩm được kiểm nghiệm (ví dụ: kháng sinh, vitamin, dược được chia làm nhiều đơn vị àm nhiều đơn vị ức năng nhiệm vụ của mỗi đơn vị kiểm nghiệm cần phải được xây

1.7 Tiêu chuẩn chất lượng và phương pháp phân tích

* Các tiêu chu n ch t lẩm được kiểm nghiệm (ví dụ: kháng sinh, vitamin, dược ất lượng Bộ phận đăng ký mẫu có nhiệm vụ nhận ược chia làm nhiều đơn vịng dùng trong phòng ki m nghi m thểm nghiệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị ệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị ường được chia làm nhiều đơn vịng

d a v o các chuyên lu n c a Dựa trên kỹ thuật àm nhiều đơn vị ận được chuyên môn hóa dựa trên kỹ thuật ủa mỗi đơn vị kiểm nghiệm cần phải được xây ược chia làm nhiều đơn vị đ ểm nghiệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vịc i n Vi t Nam hi n h nh, Dệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị ệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị àm nhiều đơn vị ược chia làm nhiều đơn vị đ ểm nghiệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vịc i ncác nưới công tác kiểm nghiệm được chia làm nhiều đơn vịc c B Y t Vi t Nam công nh n v các tiêu chu n c s Cácột phòng kiểm nghiệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị ến các phòng chuyên môn và ệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị ận được chuyên môn hóa dựa trên kỹ thuật àm nhiều đơn vị ẩm được kiểm nghiệm (ví dụ: kháng sinh, vitamin, dược ơn vị ởng phòng kiểm nghiệm và trưởng các bộ phận phải có trình độtiêu chu n theo Dẩm được kiểm nghiệm (ví dụ: kháng sinh, vitamin, dược ược chia làm nhiều đơn vị đ ểm nghiệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vịc i n có th ểm nghiệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị được chia làm nhiều đơn vịc thay đổ tay chất lượng gồm cói, b sung trong l n xu tổ tay chất lượng gồm có ầu như thư độ vô trùng, thư chí nhiệt tố, đo lường ất lượng Bộ phận đăng ký mẫu có nhiệm vụ nhận

b n m i hay ản phẩm được kiểm nghiệm (ví dụ: kháng sinh, vitamin, dược ới công tác kiểm nghiệm được chia làm nhiều đơn vịc thông báo b i H i ởng phòng kiểm nghiệm và trưởng các bộ phận phải có trình độ ột phòng kiểm nghiệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị đ ng Dược chia làm nhiều đơn vị đ ểm nghiệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vịc i n Riêng các tiêuchu n c s mu n s a ẩm được kiểm nghiệm (ví dụ: kháng sinh, vitamin, dược ơn vị ởng phòng kiểm nghiệm và trưởng các bộ phận phải có trình độ ốc thường được chia làm nhiều đơn vị ử đổ tay chất lượng gồm cói ph i ản phẩm được kiểm nghiệm (ví dụ: kháng sinh, vitamin, dược được chia làm nhiều đơn vịc s ch p thu n c a c quan ki mựa trên kỹ thuật ất lượng Bộ phận đăng ký mẫu có nhiệm vụ nhận ận được chuyên môn hóa dựa trên kỹ thuật ủa mỗi đơn vị kiểm nghiệm cần phải được xây ơn vị ểm nghiệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vịnghi m nh nệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị àm nhiều đơn vị ưới công tác kiểm nghiệm.c v C c Qu n lý dàm nhiều đơn vị ụ : Hóa lý, Vật lý, Vi sinh vật ) hoặc chia theo các đối ản phẩm được kiểm nghiệm (ví dụ: kháng sinh, vitamin, dược ược chia làm nhiều đơn vịc- B Y t ột phòng kiểm nghiệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị ến các phòng chuyên môn và

* B ph n l u tr tiêu chu n c a m t phòng ki m nghi m có tráchột phòng kiểm nghiệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị ận được chuyên môn hóa dựa trên kỹ thuật ư ẩm được kiểm nghiệm (ví dụ: kháng sinh, vitamin, dược ủa mỗi đơn vị kiểm nghiệm cần phải được xây ột phòng kiểm nghiệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị ểm nghiệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị ệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vịnhi m c p nh t v l u gi t t c các tiêu chu n ch t lệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị ận được chuyên môn hóa dựa trên kỹ thuật ận được chuyên môn hóa dựa trên kỹ thuật àm nhiều đơn vị ư ất lượng Bộ phận đăng ký mẫu có nhiệm vụ nhận ản phẩm được kiểm nghiệm (ví dụ: kháng sinh, vitamin, dược ẩm được kiểm nghiệm (ví dụ: kháng sinh, vitamin, dược ất lượng Bộ phận đăng ký mẫu có nhiệm vụ nhận ược chia làm nhiều đơn vịng c n thi t choầu như thư độ vô trùng, thư chí nhiệt tố, đo lường ến các phòng chuyên môn vàcông tác ki m nghi m, g m có :ểm nghiệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị ệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị

a- Dược chia làm nhiều đơn vị đ ểm nghiệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vịc i n Vi t Nam v các Dệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị àm nhiều đơn vị ược chia làm nhiều đơn vị đ ểm nghiệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vịc i n nưới công tác kiểm nghiệm.c ngo i, k c ph l c,àm nhiều đơn vị ểm nghiệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị ản phẩm được kiểm nghiệm (ví dụ: kháng sinh, vitamin, dược ụ : Hóa lý, Vật lý, Vi sinh vật ) hoặc chia theo các đối ụ : Hóa lý, Vật lý, Vi sinh vật ) hoặc chia theo các đối

b n b sung v b n hi u ính.ản phẩm được kiểm nghiệm (ví dụ: kháng sinh, vitamin, dược ổ tay chất lượng gồm có àm nhiều đơn vị ản phẩm được kiểm nghiệm (ví dụ: kháng sinh, vitamin, dược ệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị đ

b- Các tiêu chu n ch t lẩm được kiểm nghiệm (ví dụ: kháng sinh, vitamin, dược ất lượng Bộ phận đăng ký mẫu có nhiệm vụ nhận ược chia làm nhiều đơn vịng không có trong Dược chia làm nhiều đơn vị đ ểm nghiệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị đốc thường được chia làm nhiều đơn vị ới công tác kiểm nghiệm.c i n, i v i nh ngthu c ốc thường được chia làm nhiều đơn vị được chia làm nhiều đơn vịc ki m nghi m d a trên tiêu chu n c a nh s n xu t Cácểm nghiệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị ệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị ựa trên kỹ thuật ẩm được kiểm nghiệm (ví dụ: kháng sinh, vitamin, dược ủa mỗi đơn vị kiểm nghiệm cần phải được xây àm nhiều đơn vị ản phẩm được kiểm nghiệm (ví dụ: kháng sinh, vitamin, dược ất lượng Bộ phận đăng ký mẫu có nhiệm vụ nhận

phươn vịng pháp ki m nghi m không có trong dểm nghiệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị ệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị ược chia làm nhiều đơn vị đ ểm nghiệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vịc i n do phòng ki mểm nghiệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vịnghi m nghiên c u, ban h nh.ệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị ức năng nhiệm vụ của mỗi đơn vị kiểm nghiệm cần phải được xây àm nhiều đơn vị

* M i tiêu chu n c n ỗi đơn vị kiểm nghiệm cần phải được xây ẩm được kiểm nghiệm (ví dụ: kháng sinh, vitamin, dược ầu như thư độ vô trùng, thư chí nhiệt tố, đo lường được chia làm nhiều đơn vị đc ánh s v ghi ng y ốc thường được chia làm nhiều đơn vị àm nhiều đơn vị àm nhiều đơn vị đểm nghiệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị ễm, cháy nổ Điều kiện không khí: độ ẩm, nhiệt độ thích àm nhiều đơn vị d d ng nh n raận được chuyên môn hóa dựa trên kỹ thuật

b n m i nh t Các b n g c c a tiêu chu n ph i ghi ng y ản phẩm được kiểm nghiệm (ví dụ: kháng sinh, vitamin, dược ới công tác kiểm nghiệm ất lượng Bộ phận đăng ký mẫu có nhiệm vụ nhận ản phẩm được kiểm nghiệm (ví dụ: kháng sinh, vitamin, dược ốc thường được chia làm nhiều đơn vị ủa mỗi đơn vị kiểm nghiệm cần phải được xây ẩm được kiểm nghiệm (ví dụ: kháng sinh, vitamin, dược ản phẩm được kiểm nghiệm (ví dụ: kháng sinh, vitamin, dược àm nhiều đơn vị được chia làm nhiều đơn vịc duy t b iệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị ởng phòng kiểm nghiệm và trưởng các bộ phận phải có trình độ

c p trên hay trất lượng Bộ phận đăng ký mẫu có nhiệm vụ nhận ưởng phòng kiểm nghiệm và trưởng các bộ phận phải có trình động đơn vịn v v có ghi chú v tình tr ng c a tiêu chu n T tị àm nhiều đơn vị ều đơn vị ạo thích hợp, có ủa mỗi đơn vị kiểm nghiệm cần phải được xây ẩm được kiểm nghiệm (ví dụ: kháng sinh, vitamin, dược ất lượng Bộ phận đăng ký mẫu có nhiệm vụ nhận

c nh ng thay ản phẩm được kiểm nghiệm (ví dụ: kháng sinh, vitamin, dược đổ tay chất lượng gồm cói hay hi u ính ph i ệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị đ ản phẩm được kiểm nghiệm (ví dụ: kháng sinh, vitamin, dược được chia làm nhiều đơn vịc ghi v o b n g c v i tên c aàm nhiều đơn vị ản phẩm được kiểm nghiệm (ví dụ: kháng sinh, vitamin, dược ốc thường được chia làm nhiều đơn vị ới công tác kiểm nghiệm ủa mỗi đơn vị kiểm nghiệm cần phải được xây

ngường được chia làm nhiều đơn vịi hi u ính v ng y tháng.ệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị đ àm nhiều đơn vị àm nhiều đơn vị

* Các b n tiêu chu n g c ph i ản phẩm được kiểm nghiệm (ví dụ: kháng sinh, vitamin, dược ẩm được kiểm nghiệm (ví dụ: kháng sinh, vitamin, dược ốc thường được chia làm nhiều đơn vị ản phẩm được kiểm nghiệm (ví dụ: kháng sinh, vitamin, dược được chia làm nhiều đơn vị ưc l u gi t i b ph n l u tr tiêuạo thích hợp, có ột phòng kiểm nghiệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị ận được chuyên môn hóa dựa trên kỹ thuật ưchu n Ch d ng các b n sao cho phòng ki m nghi m Các b n sao ph i b oẩm được kiểm nghiệm (ví dụ: kháng sinh, vitamin, dược ỉ lệ giữa kỹ thuật viên (trình độ trung ựa trên kỹ thuật ản phẩm được kiểm nghiệm (ví dụ: kháng sinh, vitamin, dược ểm nghiệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị ệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị ản phẩm được kiểm nghiệm (ví dụ: kháng sinh, vitamin, dược ản phẩm được kiểm nghiệm (ví dụ: kháng sinh, vitamin, dược ản phẩm được kiểm nghiệm (ví dụ: kháng sinh, vitamin, dược

m tính chính xác nh b n g c

đản phẩm được kiểm nghiệm (ví dụ: kháng sinh, vitamin, dược ư ản phẩm được kiểm nghiệm (ví dụ: kháng sinh, vitamin, dược ốc thường được chia làm nhiều đơn vị

Trang 23

* Phươn vịng pháp phân tích có th ểm nghiệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị được chia làm nhiều đơn vịc rót ra t các tiêu chu n qu c giaừng nhân viên có liên quan, để ẩm được kiểm nghiệm (ví dụ: kháng sinh, vitamin, dược ốc thường được chia làm nhiều đơn vịhay qu c t , t các n b n khoa h c hay do chính phòng ki m nghi mốc thường được chia làm nhiều đơn vị ến các phòng chuyên môn và ừng nhân viên có liên quan, để ất lượng Bộ phận đăng ký mẫu có nhiệm vụ nhận ản phẩm được kiểm nghiệm (ví dụ: kháng sinh, vitamin, dược ọi là các phòng chuyên môn), ểm nghiệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị ệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vịnghiên c u, ng d ng.ức năng nhiệm vụ của mỗi đơn vị kiểm nghiệm cần phải được xây ức năng nhiệm vụ của mỗi đơn vị kiểm nghiệm cần phải được xây ụ : Hóa lý, Vật lý, Vi sinh vật ) hoặc chia theo các đối

* Vi c ch n phệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị ọi là các phòng chuyên môn), ươn vịng pháp phân tích ph thu c v o ụ : Hóa lý, Vật lý, Vi sinh vật ) hoặc chia theo các đối ột phòng kiểm nghiệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị àm nhiều đơn vị đặc các bộ phận được chuyên môn hóa dựa trên kỹ thuậtc thù c a m iủa mỗi đơn vị kiểm nghiệm cần phải được xây ỗi đơn vị kiểm nghiệm cần phải được xâyphòng ki m nghi m Ngo i tr các phểm nghiệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị ệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị ạo thích hợp, có ừng nhân viên có liên quan, để ươn vịng pháp ã đ được chia làm nhiều đơn vịc quy định trong các

Dược chia làm nhiều đơn vị đ ểm nghiệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vịc i n chính th c, các phức năng nhiệm vụ của mỗi đơn vị kiểm nghiệm cần phải được xây ươn vịng pháp phân tích khác ph i ản phẩm được kiểm nghiệm (ví dụ: kháng sinh, vitamin, dược được chia làm nhiều đơn vịc th mẩm được kiểm nghiệm (ví dụ: kháng sinh, vitamin, dược

nh v tin c y v tính chính xác tr c khi a v o áp d ng chính th c

đị ều đơn vị đột phòng kiểm nghiệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị ận được chuyên môn hóa dựa trên kỹ thuật àm nhiều đơn vị ưới công tác kiểm nghiệm đư àm nhiều đơn vị ụ : Hóa lý, Vật lý, Vi sinh vật ) hoặc chia theo các đối ức năng nhiệm vụ của mỗi đơn vị kiểm nghiệm cần phải được xâytrong phòng ki m nghi m N u m t phểm nghiệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị ệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị ến các phòng chuyên môn và ột phòng kiểm nghiệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị ươn vịng pháp phân tích được chia làm nhiều đơn vịc ch n ọi là các phòng chuyên môn), đểm nghiệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vịthay th m t phến các phòng chuyên môn và ột phòng kiểm nghiệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị ươn vịng pháp có s n trong Dẵn trong Dược điển, phải chứng minh được ược chia làm nhiều đơn vị đ ểm nghiệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vịc i n, ph i ch ng minh ản phẩm được kiểm nghiệm (ví dụ: kháng sinh, vitamin, dược ức năng nhiệm vụ của mỗi đơn vị kiểm nghiệm cần phải được xây được chia làm nhiều đơn vịc

phươn vịng pháp n y l tàm nhiều đơn vị àm nhiều đơn vị ươn vịng đươn vịng ho c u vi t h n phặc các bộ phận được chuyên môn hóa dựa trên kỹ thuật ư ệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị ơn vị ươn vịng pháp trong

Dược chia làm nhiều đơn vị đ ểm nghiệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vịc i n v ph i àm nhiều đơn vị ản phẩm được kiểm nghiệm (ví dụ: kháng sinh, vitamin, dược được chia làm nhiều đơn vịc Vi n Ki m nghi m ho c Phân Vi n ki m nghi mệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị ểm nghiệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị ệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị ặc các bộ phận được chuyên môn hóa dựa trên kỹ thuật ệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị ểm nghiệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị ệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị

ch p nh n b ng v n b n ất lượng Bộ phận đăng ký mẫu có nhiệm vụ nhận ận được chuyên môn hóa dựa trên kỹ thuật ằng đại học hoặc sau đại học thuộc một ăng nhiệm vụ của mỗi đơn vị kiểm nghiệm cần phải được xây ản phẩm được kiểm nghiệm (ví dụ: kháng sinh, vitamin, dược

1.8 Mẫu thử

1.8.1 Lấy mẫu

* L y m u l công o n nh m ch n ra m t ph n c a nguyên li u hayất lượng Bộ phận đăng ký mẫu có nhiệm vụ nhận ẫu và bộ phận lưu àm nhiều đơn vị đ ạo thích hợp, có ằng đại học hoặc sau đại học thuộc một ọi là các phòng chuyên môn), ột phòng kiểm nghiệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị ầu như thư độ vô trùng, thư chí nhiệt tố, đo lường ủa mỗi đơn vị kiểm nghiệm cần phải được xây ệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị

th nh ph m àm nhiều đơn vị ẩm được kiểm nghiệm (ví dụ: kháng sinh, vitamin, dược đểm nghiệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị ểm nghiệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị ki m nghi m ệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị Đôi khi phòng kiểm nghiệm còn có các đơn vị kiểm nghiệm chuyênểm nghiệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị có k t lu n ch c ch n v ch t lến các phòng chuyên môn và ận được chuyên môn hóa dựa trên kỹ thuật ắc “Thực hành tốt phòng kiểm ắc “Thực hành tốt phòng kiểm ều đơn vị ất lượng Bộ phận đăng ký mẫu có nhiệm vụ nhận ược chia làm nhiều đơn vịng c aủa mỗi đơn vị kiểm nghiệm cần phải được xâynguyên li u hay th nh ph m mu n ki m tra, vi c l y m u ph i ệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị àm nhiều đơn vị ẩm được kiểm nghiệm (ví dụ: kháng sinh, vitamin, dược ốc thường được chia làm nhiều đơn vị ểm nghiệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị ệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị ất lượng Bộ phận đăng ký mẫu có nhiệm vụ nhận ẫu và bộ phận lưu ản phẩm được kiểm nghiệm (ví dụ: kháng sinh, vitamin, dược được chia làm nhiều đơn vịc ti nến các phòng chuyên môn và

h nh m t cách khoa h c v úng k thu tàm nhiều đơn vị ột phòng kiểm nghiệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị ọi là các phòng chuyên môn), àm nhiều đơn vị đ ỹ thuật ận được chuyên môn hóa dựa trên kỹ thuật

* Đôi khi phòng kiểm nghiệm còn có các đơn vị kiểm nghiệm chuyênốc thường được chia làm nhiều đơn vị ược chia làm nhiều đơn vịi t ng l y m u l các nguyên li u dùng l m thu c, các d ngất lượng Bộ phận đăng ký mẫu có nhiệm vụ nhận ẫu và bộ phận lưu àm nhiều đơn vị ệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị àm nhiều đơn vị ốc thường được chia làm nhiều đơn vị ạo thích hợp, có

th nh ph m b o ch v các s n ph m àm nhiều đơn vị ẩm được kiểm nghiệm (ví dụ: kháng sinh, vitamin, dược àm nhiều đơn vị ến các phòng chuyên môn và àm nhiều đơn vị ản phẩm được kiểm nghiệm (ví dụ: kháng sinh, vitamin, dược ẩm được kiểm nghiệm (ví dụ: kháng sinh, vitamin, dược được chia làm nhiều đơn vịc coi l thu c dùng trong ng nh yàm nhiều đơn vị ốc thường được chia làm nhiều đơn vị àm nhiều đơn vị

t Vi c l y m u ến các phòng chuyên môn và ệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị ất lượng Bộ phận đăng ký mẫu có nhiệm vụ nhận ẫu và bộ phận lưu được chia làm nhiều đơn vịc th c hi n trong các trựa trên kỹ thuật ệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị ường được chia làm nhiều đơn vịng h p t ki m tra ch tợc chia làm nhiều đơn vị ựa trên kỹ thuật ểm nghiệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị ất lượng Bộ phận đăng ký mẫu có nhiệm vụ nhận

lược chia làm nhiều đơn vịng t i các c s s n xu t, trong quá trình b o qu n, l u thông phân ph iạo thích hợp, có ơn vị ởng phòng kiểm nghiệm và trưởng các bộ phận phải có trình độ ản phẩm được kiểm nghiệm (ví dụ: kháng sinh, vitamin, dược ất lượng Bộ phận đăng ký mẫu có nhiệm vụ nhận ản phẩm được kiểm nghiệm (ví dụ: kháng sinh, vitamin, dược ản phẩm được kiểm nghiệm (ví dụ: kháng sinh, vitamin, dược ư ốc thường được chia làm nhiều đơn vịthu c v trong các trốc thường được chia làm nhiều đơn vị àm nhiều đơn vị ường được chia làm nhiều đơn vịng h p thanh tra, ki m tra ch t lợc chia làm nhiều đơn vị ểm nghiệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị ất lượng Bộ phận đăng ký mẫu có nhiệm vụ nhận ược chia làm nhiều đơn vịng thu c trên thốc thường được chia làm nhiều đơn vị ị

trường được chia làm nhiều đơn vịng

* Trường được chia làm nhiều đơn vịng h p t ki m tra ch t lợc chia làm nhiều đơn vị ựa trên kỹ thuật ểm nghiệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị ất lượng Bộ phận đăng ký mẫu có nhiệm vụ nhận ược chia làm nhiều đơn vịng thu c c a các c s s n xu t, b oốc thường được chia làm nhiều đơn vị ủa mỗi đơn vị kiểm nghiệm cần phải được xây ơn vị ởng phòng kiểm nghiệm và trưởng các bộ phận phải có trình độ ản phẩm được kiểm nghiệm (ví dụ: kháng sinh, vitamin, dược ất lượng Bộ phận đăng ký mẫu có nhiệm vụ nhận ản phẩm được kiểm nghiệm (ví dụ: kháng sinh, vitamin, dược

qu n kinh doanh phân ph i thu c: Vi c l y m u do cán b chuyên môn c aản phẩm được kiểm nghiệm (ví dụ: kháng sinh, vitamin, dược ốc thường được chia làm nhiều đơn vị ốc thường được chia làm nhiều đơn vị ệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị ất lượng Bộ phận đăng ký mẫu có nhiệm vụ nhận ẫu và bộ phận lưu ột phòng kiểm nghiệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị ủa mỗi đơn vị kiểm nghiệm cần phải được xây

b ph n ki m tra ch t lột phòng kiểm nghiệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị ận được chuyên môn hóa dựa trên kỹ thuật ểm nghiệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị ất lượng Bộ phận đăng ký mẫu có nhiệm vụ nhận ược chia làm nhiều đơn vịng ti n h nh có s ch ng ki n c a cán b bến các phòng chuyên môn và àm nhiều đơn vị ựa trên kỹ thuật ức năng nhiệm vụ của mỗi đơn vị kiểm nghiệm cần phải được xây ến các phòng chuyên môn và ủa mỗi đơn vị kiểm nghiệm cần phải được xây ột phòng kiểm nghiệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị ởng phòng kiểm nghiệm và trưởng các bộ phận phải có trình độ ột phòng kiểm nghiệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị

ph n ận được chuyên môn hóa dựa trên kỹ thuật được chia làm nhiều đơn vị ất lượng Bộ phận đăng ký mẫu có nhiệm vụ nhậnc l y m uẫu và bộ phận lưu

* Trường được chia làm nhiều đơn vịng h p thanh tra, ki m tra, giám sát ch t lợc chia làm nhiều đơn vị ểm nghiệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị ất lượng Bộ phận đăng ký mẫu có nhiệm vụ nhận ược chia làm nhiều đơn vịng thu c trong s nốc thường được chia làm nhiều đơn vị ản phẩm được kiểm nghiệm (ví dụ: kháng sinh, vitamin, dược

xu t v l u thông phân ph i :ất lượng Bộ phận đăng ký mẫu có nhiệm vụ nhận àm nhiều đơn vị ư ốc thường được chia làm nhiều đơn vị

- Vi c l y m u ®ệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị ất lượng Bộ phận đăng ký mẫu có nhiệm vụ nhận ẫu và bộ phận lưu þc ti n h nh theo k ho ch kiÜm tra, giám sát ch t lến các phòng chuyên môn và àm nhiều đơn vị ến các phòng chuyên môn và ạo thích hợp, có ất lượng Bộ phận đăng ký mẫu có nhiệm vụ nhận þng thu c ã ®ốc thường được chia làm nhiều đơn vị đ þc B Y t v các S y t quy ột phòng kiểm nghiệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị ến các phòng chuyên môn và àm nhiều đơn vị ởng phòng kiểm nghiệm và trưởng các bộ phận phải có trình độ ến các phòng chuyên môn và định, giao cho các c quan ki mơn vị ểm nghiệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vịtra ch t lất lượng Bộ phận đăng ký mẫu có nhiệm vụ nhận ược chia làm nhiều đơn vịng các c p th c hi n t i các c s Tu trất lượng Bộ phận đăng ký mẫu có nhiệm vụ nhận ựa trên kỹ thuật ệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị ạo thích hợp, có ơn vị ởng phòng kiểm nghiệm và trưởng các bộ phận phải có trình độ ỳ và có hệ thống để ường được chia làm nhiều đơn vịng h p, m i lo iợc chia làm nhiều đơn vị ỗi đơn vị kiểm nghiệm cần phải được xây ạo thích hợp, cóthu c c n ốc thường được chia làm nhiều đơn vị ầu như thư độ vô trùng, thư chí nhiệt tố, đo lường được chia làm nhiều đơn vị ất lượng Bộ phận đăng ký mẫu có nhiệm vụ nhậnc l y m u theo m t k ho ch ã ẫu và bộ phận lưu ột phòng kiểm nghiệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị ến các phòng chuyên môn và ạo thích hợp, có đ định, u tiên cho các lo iư ạo thích hợp, cóthu c có t m quan tr ng trong vi c i u tr v các thu c có hi n tốc thường được chia làm nhiều đơn vị ầu như thư độ vô trùng, thư chí nhiệt tố, đo lường ọi là các phòng chuyên môn), ệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị đ ều đơn vị ị àm nhiều đơn vị ốc thường được chia làm nhiều đơn vị ệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị ược chia làm nhiều đơn vịng ch tất lượng Bộ phận đăng ký mẫu có nhiệm vụ nhận

-lược chia làm nhiều đơn vịng không n ổ tay chất lượng gồm có định

Trang 24

- Vi c l y m u c ng ệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị ất lượng Bộ phận đăng ký mẫu có nhiệm vụ nhận ẫu và bộ phận lưu ũng như áp dụng các biện pháp chấn chỉnh được chia làm nhiều đơn vịc ti n h nh trong trến các phòng chuyên môn và àm nhiều đơn vị ường được chia làm nhiều đơn vịng h p có nh ng thôngợc chia làm nhiều đơn vịtin v thu c kém ch t l2 ốc thường được chia làm nhiều đơn vị ất lượng Bộ phận đăng ký mẫu có nhiệm vụ nhận ược chia làm nhiều đơn vịng, không an to n, ít hi u l c, có s khi u n i c aàm nhiều đơn vị ệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị ựa trên kỹ thuật ựa trên kỹ thuật ến các phòng chuyên môn và ạo thích hợp, có ủa mỗi đơn vị kiểm nghiệm cần phải được xây

ngường được chia làm nhiều đơn vị ử ụ : Hóa lý, Vật lý, Vi sinh vật ) hoặc chia theo các đốii s d ng v các tràm nhiều đơn vị ường được chia làm nhiều đơn vịng h p nghi ng có l u h nh thu c gi Vi c l yợc chia làm nhiều đơn vị ờng được chia làm nhiều đơn vị ư àm nhiều đơn vị ốc thường được chia làm nhiều đơn vị ản phẩm được kiểm nghiệm (ví dụ: kháng sinh, vitamin, dược ệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị ất lượng Bộ phận đăng ký mẫu có nhiệm vụ nhận

m u do thanh tra viên, cán b c a các c quan qu n lý, ki m tra ch t lẫu và bộ phận lưu ột phòng kiểm nghiệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị ủa mỗi đơn vị kiểm nghiệm cần phải được xây ơn vị ản phẩm được kiểm nghiệm (ví dụ: kháng sinh, vitamin, dược ểm nghiệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị ất lượng Bộ phận đăng ký mẫu có nhiệm vụ nhận ược chia làm nhiều đơn vịng

nh nàm nhiều đơn vị ưới công tác kiểm nghiệm.c tr c ti p th c hi n, có s ch ng ki n c a cán b c s ựa trên kỹ thuật ến các phòng chuyên môn và ựa trên kỹ thuật ệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị ựa trên kỹ thuật ức năng nhiệm vụ của mỗi đơn vị kiểm nghiệm cần phải được xây ến các phòng chuyên môn và ủa mỗi đơn vị kiểm nghiệm cần phải được xây ột phòng kiểm nghiệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị ởng phòng kiểm nghiệm và trưởng các bộ phận phải có trình độ ơn vị ởng phòng kiểm nghiệm và trưởng các bộ phận phải có trình độ được chia làm nhiều đơn vị ất lượng Bộ phận đăng ký mẫu có nhiệm vụ nhậnc l y

m uẫu và bộ phận lưu

* N i l y m u l n i s n xu t, b o qu n hay l u thông phân ph iơn vị ất lượng Bộ phận đăng ký mẫu có nhiệm vụ nhận ẫu và bộ phận lưu àm nhiều đơn vị ơn vị ản phẩm được kiểm nghiệm (ví dụ: kháng sinh, vitamin, dược ất lượng Bộ phận đăng ký mẫu có nhiệm vụ nhận ản phẩm được kiểm nghiệm (ví dụ: kháng sinh, vitamin, dược ản phẩm được kiểm nghiệm (ví dụ: kháng sinh, vitamin, dược ư ốc thường được chia làm nhiều đơn vịthu c V trí l y m u ph i s ch, môi trốc thường được chia làm nhiều đơn vị ị ất lượng Bộ phận đăng ký mẫu có nhiệm vụ nhận ẫu và bộ phận lưu ản phẩm được kiểm nghiệm (ví dụ: kháng sinh, vitamin, dược ạo thích hợp, có ường được chia làm nhiều đơn vịng xung quanh không được chia làm nhiều đơn vịc gâynhi m b n v o m u ho c tác ễm, cháy nổ Điều kiện không khí: độ ẩm, nhiệt độ thích ẩm được kiểm nghiệm (ví dụ: kháng sinh, vitamin, dược àm nhiều đơn vị ẫu và bộ phận lưu ặc các bộ phận được chuyên môn hóa dựa trên kỹ thuật đột phòng kiểm nghiệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vịng l m thay àm nhiều đơn vị đổ tay chất lượng gồm cói tính ch t c a m u nhất lượng Bộ phận đăng ký mẫu có nhiệm vụ nhận ủa mỗi đơn vị kiểm nghiệm cần phải được xây ẫu và bộ phận lưu ưnhi t ệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị đột phòng kiểm nghiệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị đột phòng kiểm nghiệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị ẩm được kiểm nghiệm (ví dụ: kháng sinh, vitamin, dược, m, ánh sáng đ ng th i không ờng được chia làm nhiều đơn vị đểm nghiệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị m u tác ẫu và bộ phận lưu đột phòng kiểm nghiệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vịng t i môiới công tác kiểm nghiệm

trường được chia làm nhiều đơn vịng, nh t l trất lượng Bộ phận đăng ký mẫu có nhiệm vụ nhận àm nhiều đơn vị ường được chia làm nhiều đơn vịng h p m u l các s n ph m bay h i ợc chia làm nhiều đơn vị ẫu và bộ phận lưu àm nhiều đơn vị ản phẩm được kiểm nghiệm (ví dụ: kháng sinh, vitamin, dược ẩm được kiểm nghiệm (ví dụ: kháng sinh, vitamin, dược ơn vị đột phòng kiểm nghiệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vịc h i.ạo thích hợp, có

* Ngường được chia làm nhiều đơn vị ất lượng Bộ phận đăng ký mẫu có nhiệm vụ nhậni l y m u ph i l cán b có hi u bi t v phân tích ho c ki mẫu và bộ phận lưu ản phẩm được kiểm nghiệm (ví dụ: kháng sinh, vitamin, dược àm nhiều đơn vị ột phòng kiểm nghiệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị ểm nghiệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị ến các phòng chuyên môn và ều đơn vị ặc các bộ phận được chuyên môn hóa dựa trên kỹ thuật ểm nghiệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vịnghi m thu c, n m ệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị ốc thường được chia làm nhiều đơn vị ắc “Thực hành tốt phòng kiểm được chia làm nhiều đơn vịc các v n b n pháp quy v qu n lý ch t lăng nhiệm vụ của mỗi đơn vị kiểm nghiệm cần phải được xây ản phẩm được kiểm nghiệm (ví dụ: kháng sinh, vitamin, dược ều đơn vị ản phẩm được kiểm nghiệm (ví dụ: kháng sinh, vitamin, dược ất lượng Bộ phận đăng ký mẫu có nhiệm vụ nhận ược chia làm nhiều đơn vịngthu c, các th t c pháp lý v các thao tác k thu t l y m u.ốc thường được chia làm nhiều đơn vị ủa mỗi đơn vị kiểm nghiệm cần phải được xây ụ : Hóa lý, Vật lý, Vi sinh vật ) hoặc chia theo các đối àm nhiều đơn vị ỹ thuật ận được chuyên môn hóa dựa trên kỹ thuật ất lượng Bộ phận đăng ký mẫu có nhiệm vụ nhận ẫu và bộ phận lưu

* Ki m tra khi l y m u: ểm nghiệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị ất lượng Bộ phận đăng ký mẫu có nhiệm vụ nhận ẫu và bộ phận lưu

Trưới công tác kiểm nghiệm.c khi l y m u ph i xem xét bao bì bên ngo i, n u có hi n tất lượng Bộ phận đăng ký mẫu có nhiệm vụ nhận ẫu và bộ phận lưu ản phẩm được kiểm nghiệm (ví dụ: kháng sinh, vitamin, dược àm nhiều đơn vị ến các phòng chuyên môn và ệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị ược chia làm nhiều đơn vịng

h h ng thì phân lo i ư ỏng, ngừng hoạt động, thay đổi hoặc sửa chữa ạo thích hợp, có đểm nghiệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị riêng Quan sát s n ph m bên trong n u khôngản phẩm được kiểm nghiệm (ví dụ: kháng sinh, vitamin, dược ẩm được kiểm nghiệm (ví dụ: kháng sinh, vitamin, dược ến các phòng chuyên môn và

ng nh t hay h h ng t ng ph n, bi n i m u s c, m t, úng vãn, k t

đ ất lượng Bộ phận đăng ký mẫu có nhiệm vụ nhận ư ỏng, ngừng hoạt động, thay đổi hoặc sửa chữa ừng nhân viên có liên quan, để ầu như thư độ vô trùng, thư chí nhiệt tố, đo lường ến các phòng chuyên môn và đổ tay chất lượng gồm có àm nhiều đơn vị ắc “Thực hành tốt phòng kiểm ẩm được kiểm nghiệm (ví dụ: kháng sinh, vitamin, dược ưới công tác kiểm nghiệm đ ến các phòng chuyên môn và

t a thì chia ra nhi u ph n, ph n n o có tính ch t gi ng nhau thì l m m tủa mỗi đơn vị kiểm nghiệm cần phải được xây ều đơn vị ầu như thư độ vô trùng, thư chí nhiệt tố, đo lường ầu như thư độ vô trùng, thư chí nhiệt tố, đo lường àm nhiều đơn vị ất lượng Bộ phận đăng ký mẫu có nhiệm vụ nhận ốc thường được chia làm nhiều đơn vị àm nhiều đơn vị ột phòng kiểm nghiệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị

lô riêng T t c các nh n xét v c m quan c a m u ph i ất lượng Bộ phận đăng ký mẫu có nhiệm vụ nhận ản phẩm được kiểm nghiệm (ví dụ: kháng sinh, vitamin, dược ận được chuyên môn hóa dựa trên kỹ thuật ều đơn vị ản phẩm được kiểm nghiệm (ví dụ: kháng sinh, vitamin, dược ủa mỗi đơn vị kiểm nghiệm cần phải được xây ẫu và bộ phận lưu ản phẩm được kiểm nghiệm (ví dụ: kháng sinh, vitamin, dược được chia làm nhiều đơn vịc ghi v o biênàm nhiều đơn vị

b n l y m u.ản phẩm được kiểm nghiệm (ví dụ: kháng sinh, vitamin, dược ất lượng Bộ phận đăng ký mẫu có nhiệm vụ nhận ẫu và bộ phận lưu

Ph i có ản phẩm được kiểm nghiệm (ví dụ: kháng sinh, vitamin, dược đủa mỗi đơn vị kiểm nghiệm cần phải được xây ụ : Hóa lý, Vật lý, Vi sinh vật ) hoặc chia theo các đối d ng c l y m u D ng c l y m u ph i có hình d ng vụ : Hóa lý, Vật lý, Vi sinh vật ) hoặc chia theo các đối ất lượng Bộ phận đăng ký mẫu có nhiệm vụ nhận ẫu và bộ phận lưu ụ : Hóa lý, Vật lý, Vi sinh vật ) hoặc chia theo các đối ụ : Hóa lý, Vật lý, Vi sinh vật ) hoặc chia theo các đối ất lượng Bộ phận đăng ký mẫu có nhiệm vụ nhận ẫu và bộ phận lưu ản phẩm được kiểm nghiệm (ví dụ: kháng sinh, vitamin, dược ạo thích hợp, có àm nhiều đơn vị

l m b ng v t li u thích h p cho vi c l y m u, ph i s ch, khô, không nhàm nhiều đơn vị ằng đại học hoặc sau đại học thuộc một ận được chuyên môn hóa dựa trên kỹ thuật ệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị ợc chia làm nhiều đơn vị ệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị ất lượng Bộ phận đăng ký mẫu có nhiệm vụ nhận ẫu và bộ phận lưu ản phẩm được kiểm nghiệm (ví dụ: kháng sinh, vitamin, dược ạo thích hợp, có ản phẩm được kiểm nghiệm (ví dụ: kháng sinh, vitamin, dược

hưởng phòng kiểm nghiệm và trưởng các bộ phận phải có trình động t i tính ch t lý hóa c a m u c ng nh không gây nhi m cho s nới công tác kiểm nghiệm ất lượng Bộ phận đăng ký mẫu có nhiệm vụ nhận ủa mỗi đơn vị kiểm nghiệm cần phải được xây ẫu và bộ phận lưu ũng như áp dụng các biện pháp chấn chỉnh ư ễm, cháy nổ Điều kiện không khí: độ ẩm, nhiệt độ thích ản phẩm được kiểm nghiệm (ví dụ: kháng sinh, vitamin, dược

ph m.ẩm được kiểm nghiệm (ví dụ: kháng sinh, vitamin, dược

ng m u ph i s ch, khô, kín không nh h ng t i tính ch t c aĐôi khi phòng kiểm nghiệm còn có các đơn vị kiểm nghiệm chuyên đựa trên kỹ thuật ẫu và bộ phận lưu ản phẩm được kiểm nghiệm (ví dụ: kháng sinh, vitamin, dược ạo thích hợp, có ản phẩm được kiểm nghiệm (ví dụ: kháng sinh, vitamin, dược ưởng phòng kiểm nghiệm và trưởng các bộ phận phải có trình độ ới công tác kiểm nghiệm ất lượng Bộ phận đăng ký mẫu có nhiệm vụ nhận ủa mỗi đơn vị kiểm nghiệm cần phải được xây

m u Sau khi l y m u ph i óng gói ngay v ph i có nhãn ghi rõ tên c sẫu và bộ phận lưu ất lượng Bộ phận đăng ký mẫu có nhiệm vụ nhận ẫu và bộ phận lưu ản phẩm được kiểm nghiệm (ví dụ: kháng sinh, vitamin, dược đ àm nhiều đơn vị ản phẩm được kiểm nghiệm (ví dụ: kháng sinh, vitamin, dược ơn vị ởng phòng kiểm nghiệm và trưởng các bộ phận phải có trình độ

c l y m u, tên s n ph m, s lô, c m u, ng y v n i l y m u, tênđược chia làm nhiều đơn vị ất lượng Bộ phận đăng ký mẫu có nhiệm vụ nhận ẫu và bộ phận lưu ản phẩm được kiểm nghiệm (ví dụ: kháng sinh, vitamin, dược ẩm được kiểm nghiệm (ví dụ: kháng sinh, vitamin, dược ốc thường được chia làm nhiều đơn vị ỡ mẫu, ngày và nơi lấy mẫu, tên ẫu và bộ phận lưu àm nhiều đơn vị àm nhiều đơn vị ơn vị ất lượng Bộ phận đăng ký mẫu có nhiệm vụ nhận ẫu và bộ phận lưu

ngường được chia làm nhiều đơn vị ất lượng Bộ phận đăng ký mẫu có nhiệm vụ nhậni l y m u.ẫu và bộ phận lưu

* Thao tác l y m u ph i th n tr ng, t m , tránh gây nhi m Chú ý quanất lượng Bộ phận đăng ký mẫu có nhiệm vụ nhận ẫu và bộ phận lưu ản phẩm được kiểm nghiệm (ví dụ: kháng sinh, vitamin, dược ận được chuyên môn hóa dựa trên kỹ thuật ọi là các phòng chuyên môn), ỉ lệ giữa kỹ thuật viên (trình độ trung ỉ lệ giữa kỹ thuật viên (trình độ trung ễm, cháy nổ Điều kiện không khí: độ ẩm, nhiệt độ thíchsát các tình tr ng b t thạo thích hợp, có ất lượng Bộ phận đăng ký mẫu có nhiệm vụ nhận ường được chia làm nhiều đơn vịng, các d u hi u h h ng c a s n ph m T t cất lượng Bộ phận đăng ký mẫu có nhiệm vụ nhận ệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị ư ỏng, ngừng hoạt động, thay đổi hoặc sửa chữa ủa mỗi đơn vị kiểm nghiệm cần phải được xây ản phẩm được kiểm nghiệm (ví dụ: kháng sinh, vitamin, dược ẩm được kiểm nghiệm (ví dụ: kháng sinh, vitamin, dược ất lượng Bộ phận đăng ký mẫu có nhiệm vụ nhận ản phẩm được kiểm nghiệm (ví dụ: kháng sinh, vitamin, dượccác quan sát n y àm nhiều đơn vị đều đơn vịu ph i ản phẩm được kiểm nghiệm (ví dụ: kháng sinh, vitamin, dược được chia làm nhiều đơn vịc ghi l i trong biên b n l y m u.ạo thích hợp, có ản phẩm được kiểm nghiệm (ví dụ: kháng sinh, vitamin, dược ất lượng Bộ phận đăng ký mẫu có nhiệm vụ nhận ẫu và bộ phận lưu

* Phươn vịng th c l y m u: ngức năng nhiệm vụ của mỗi đơn vị kiểm nghiệm cần phải được xây ất lượng Bộ phận đăng ký mẫu có nhiệm vụ nhận ẫu và bộ phận lưu ường được chia làm nhiều đơn vị ất lượng Bộ phận đăng ký mẫu có nhiệm vụ nhậni l y m u ph i t tay l y m u, ghi nhãn,ẫu và bộ phận lưu ản phẩm được kiểm nghiệm (ví dụ: kháng sinh, vitamin, dược ựa trên kỹ thuật ất lượng Bộ phận đăng ký mẫu có nhiệm vụ nhận ẫu và bộ phận lưu

l m biên b n, óng gói, niêm phong v b o qu n m u.àm nhiều đơn vị ản phẩm được kiểm nghiệm (ví dụ: kháng sinh, vitamin, dược đ àm nhiều đơn vị ản phẩm được kiểm nghiệm (ví dụ: kháng sinh, vitamin, dược ản phẩm được kiểm nghiệm (ví dụ: kháng sinh, vitamin, dược ẫu và bộ phận lưu

Trang 25

* S lốc thường được chia làm nhiều đơn vị ược chia làm nhiều đơn vịng m u l y ph i ẫu và bộ phận lưu ất lượng Bộ phận đăng ký mẫu có nhiệm vụ nhận ản phẩm được kiểm nghiệm (ví dụ: kháng sinh, vitamin, dược đủa mỗi đơn vị kiểm nghiệm cần phải được xây đểm nghiệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị ặc các bộ phận được chuyên môn hóa dựa trên kỹ thuật ạo thích hợp, có l p l i các th nghi m (ít nh t 3 l nử ệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị ất lượng Bộ phận đăng ký mẫu có nhiệm vụ nhận ầu như thư độ vô trùng, thư chí nhiệt tố, đo lường

th ) v ư àm nhiều đơn vị đểm nghiệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị ư l u m u S lẫu và bộ phận lưu ốc thường được chia làm nhiều đơn vị ược chia làm nhiều đơn vịng m u l y c a t ng d ng thu c có th thamẫu và bộ phận lưu ất lượng Bộ phận đăng ký mẫu có nhiệm vụ nhận ủa mỗi đơn vị kiểm nghiệm cần phải được xây ừng nhân viên có liên quan, để ạo thích hợp, có ốc thường được chia làm nhiều đơn vị ểm nghiệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị

kh o m c A: C s m u l y ản phẩm được kiểm nghiệm (ví dụ: kháng sinh, vitamin, dược ụ : Hóa lý, Vật lý, Vi sinh vật ) hoặc chia theo các đối ơn vị ốc thường được chia làm nhiều đơn vị ẫu và bộ phận lưu ất lượng Bộ phận đăng ký mẫu có nhiệm vụ nhận đểm nghiệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị ểm nghiệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị ki m tra ch t lất lượng Bộ phận đăng ký mẫu có nhiệm vụ nhận ược chia làm nhiều đơn vịng , Ph n IV: Ph l c ầu như thư độ vô trùng, thư chí nhiệt tố, đo lường ụ : Hóa lý, Vật lý, Vi sinh vật ) hoặc chia theo các đối ụ : Hóa lý, Vật lý, Vi sinh vật ) hoặc chia theo các đối

* Trình t ch m uựa trên kỹ thuật ến các phòng chuyên môn và ẫu và bộ phận lưu

- T lô s n xu t, l y ra m t cách ng u nhiên các ừng nhân viên có liên quan, để ản phẩm được kiểm nghiệm (ví dụ: kháng sinh, vitamin, dược ất lượng Bộ phận đăng ký mẫu có nhiệm vụ nhận ất lượng Bộ phận đăng ký mẫu có nhiệm vụ nhận ột phòng kiểm nghiệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị ẫu và bộ phận lưu đơn vịn v óng gói, mị đ ởng phòng kiểm nghiệm và trưởng các bộ phận phải có trình độbao bì đểm nghiệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị ất lượng Bộ phận đăng ký mẫu có nhiệm vụ nhận l y các m u ban ẫu và bộ phận lưu đầu như thư độ vô trùng, thư chí nhiệt tố, đo lường ởng phòng kiểm nghiệm và trưởng các bộ phận phải có trình độ ừng nhân viên có liên quan, đểu t ng đơn vịn v óng gói ị đ

- Tr n ột phòng kiểm nghiệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị đều đơn vịu các m u ban ẫu và bộ phận lưu đầu như thư độ vô trùng, thư chí nhiệt tố, đo lườngu v g p l i th nh nh ng m u riêng c aàm nhiều đơn vị ột phòng kiểm nghiệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị ạo thích hợp, có àm nhiều đơn vị ẫu và bộ phận lưu ủa mỗi đơn vị kiểm nghiệm cần phải được xây

t ng ừng nhân viên có liên quan, để đơn vịn v l y m u.ị ất lượng Bộ phận đăng ký mẫu có nhiệm vụ nhận ẫu và bộ phận lưu

- Tr n ột phòng kiểm nghiệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị đều đơn vịu các m u riêng th nh m t m u chung.ẫu và bộ phận lưu àm nhiều đơn vị ột phòng kiểm nghiệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị ẫu và bộ phận lưu

- T m u chung l y ra m t lừng nhân viên có liên quan, để ẫu và bộ phận lưu ất lượng Bộ phận đăng ký mẫu có nhiệm vụ nhận ột phòng kiểm nghiệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị ược chia làm nhiều đơn vịng m u cu i cùng ẫu và bộ phận lưu ốc thường được chia làm nhiều đơn vị đểm nghiệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị ử th nghi m M uệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị ẫu và bộ phận lưu

n y chia l m 2 ph n b ng nhau, m t ph n àm nhiều đơn vị àm nhiều đơn vị ầu như thư độ vô trùng, thư chí nhiệt tố, đo lường ằng đại học hoặc sau đại học thuộc một ột phòng kiểm nghiệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị ầu như thư độ vô trùng, thư chí nhiệt tố, đo lường đểm nghiệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị àm nhiều đơn vị l m m u phân tích v m tẫu và bộ phận lưu àm nhiều đơn vị ột phòng kiểm nghiệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị

ph n l m m u l u (trầu như thư độ vô trùng, thư chí nhiệt tố, đo lường àm nhiều đơn vị ẫu và bộ phận lưu ư ường được chia làm nhiều đơn vịng h p c s t ki m tra ho c c quan ki m traợc chia làm nhiều đơn vị ơn vị ởng phòng kiểm nghiệm và trưởng các bộ phận phải có trình độ ựa trên kỹ thuật ểm nghiệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị ặc các bộ phận được chuyên môn hóa dựa trên kỹ thuật ơn vị ểm nghiệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vịgiám sát ch t lất lượng Bộ phận đăng ký mẫu có nhiệm vụ nhận ược chia làm nhiều đơn vịng l y m u bình thất lượng Bộ phận đăng ký mẫu có nhiệm vụ nhận ẫu và bộ phận lưu ường được chia làm nhiều đơn vịng); ho c chia l m 4 ph n b ng nhau:ặc các bộ phận được chuyên môn hóa dựa trên kỹ thuật àm nhiều đơn vị ầu như thư độ vô trùng, thư chí nhiệt tố, đo lường ằng đại học hoặc sau đại học thuộc một

m t ph n l u t i c s ột phòng kiểm nghiệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị ầu như thư độ vô trùng, thư chí nhiệt tố, đo lường ư ạo thích hợp, có ơn vị ởng phòng kiểm nghiệm và trưởng các bộ phận phải có trình độ được chia làm nhiều đơn vị ất lượng Bộ phận đăng ký mẫu có nhiệm vụ nhậnc l y m u, hai ph n do thanh tra viên l y v ẫu và bộ phận lưu ầu như thư độ vô trùng, thư chí nhiệt tố, đo lường ất lượng Bộ phận đăng ký mẫu có nhiệm vụ nhận ều đơn vị đểm nghiệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị

th v l u b ph n ki m nghi m, m t ph n do thanh tra viên l y v ư àm nhiều đơn vị ư ởng phòng kiểm nghiệm và trưởng các bộ phận phải có trình độ ột phòng kiểm nghiệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị ận được chuyên môn hóa dựa trên kỹ thuật ểm nghiệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị ệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị ột phòng kiểm nghiệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị ầu như thư độ vô trùng, thư chí nhiệt tố, đo lường ất lượng Bộ phận đăng ký mẫu có nhiệm vụ nhận ều đơn vị đểm nghiệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị

l u t i c quan qu n lý (trư ạo thích hợp, có ơn vị ản phẩm được kiểm nghiệm (ví dụ: kháng sinh, vitamin, dược ường được chia làm nhiều đơn vịng h p l y m u thanh tra khi có v n ợc chia làm nhiều đơn vị ất lượng Bộ phận đăng ký mẫu có nhiệm vụ nhận ẫu và bộ phận lưu ất lượng Bộ phận đăng ký mẫu có nhiệm vụ nhận đều đơn vị ều đơn vị v ch tất lượng Bộ phận đăng ký mẫu có nhiệm vụ nhận

lược chia làm nhiều đơn vịng c a thu c).ủa mỗi đơn vị kiểm nghiệm cần phải được xây ốc thường được chia làm nhiều đơn vị

1.8.2 Nhận mẫu

* M u v các h s kèm theo ẫu và bộ phận lưu àm nhiều đơn vị ơn vị được chia làm nhiều đơn vịc g i ử đến các phòng chuyên môn vàn b ph n ột phòng kiểm nghiệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị ận được chuyên môn hóa dựa trên kỹ thuật đăng nhiệm vụ của mỗi đơn vị kiểm nghiệm cần phải được xâyng ký m u Bẫu và bộ phận lưu ột phòng kiểm nghiệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị

ph n ận được chuyên môn hóa dựa trên kỹ thuật đăng nhiệm vụ của mỗi đơn vị kiểm nghiệm cần phải được xâyng ký m u ph i ki m tra m u theo các yêu c u sau :ẫu và bộ phận lưu ản phẩm được kiểm nghiệm (ví dụ: kháng sinh, vitamin, dược ểm nghiệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị ẫu và bộ phận lưu ầu như thư độ vô trùng, thư chí nhiệt tố, đo lường

- Tình tr ng niêm phong c a m u, tình tr ng bao bì v nhãn có ghi ạo thích hợp, có ủa mỗi đơn vị kiểm nghiệm cần phải được xây ẫu và bộ phận lưu ạo thích hợp, có àm nhiều đơn vị đầu như thư độ vô trùng, thư chí nhiệt tố, đo lườngy các thông tin c n thi t nh : tên s n ph m, n i s n xu t, c m u, n ngđủa mỗi đơn vị kiểm nghiệm cần phải được xây ầu như thư độ vô trùng, thư chí nhiệt tố, đo lường ến các phòng chuyên môn và ư ản phẩm được kiểm nghiệm (ví dụ: kháng sinh, vitamin, dược ẩm được kiểm nghiệm (ví dụ: kháng sinh, vitamin, dược ơn vị ản phẩm được kiểm nghiệm (ví dụ: kháng sinh, vitamin, dược ất lượng Bộ phận đăng ký mẫu có nhiệm vụ nhận ỡ mẫu, ngày và nơi lấy mẫu, tên ẫu và bộ phận lưu

/h m l ng, s lô, s ng ký, h n d ng, i u ki n b o qu n

đột phòng kiểm nghiệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị àm nhiều đơn vị ược chia làm nhiều đơn vị ốc thường được chia làm nhiều đơn vị ốc thường được chia làm nhiều đơn vị đăng nhiệm vụ của mỗi đơn vị kiểm nghiệm cần phải được xây ạo thích hợp, có ựa trên kỹ thuật đ ều đơn vị ệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị ản phẩm được kiểm nghiệm (ví dụ: kháng sinh, vitamin, dược ản phẩm được kiểm nghiệm (ví dụ: kháng sinh, vitamin, dược

- N u l m u do c s g i ến các phòng chuyên môn và àm nhiều đơn vị ẫu và bộ phận lưu ơn vị ởng phòng kiểm nghiệm và trưởng các bộ phận phải có trình độ ử đến các phòng chuyên môn vàn ph i có phi u yêu c u ki m nghi m v i cácản phẩm được kiểm nghiệm (ví dụ: kháng sinh, vitamin, dược ến các phòng chuyên môn và ầu như thư độ vô trùng, thư chí nhiệt tố, đo lường ểm nghiệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị ệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị ới công tác kiểm nghiệm.chi ti t sau:ến các phòng chuyên môn và

Tên đơn vịn v g i m uị ử ẫu và bộ phận lưu

Tên c s s n xu tơn vị ởng phòng kiểm nghiệm và trưởng các bộ phận phải có trình độ ản phẩm được kiểm nghiệm (ví dụ: kháng sinh, vitamin, dược ất lượng Bộ phận đăng ký mẫu có nhiệm vụ nhận

Tên s n ph m, d ng b o ch , n ng ản phẩm được kiểm nghiệm (ví dụ: kháng sinh, vitamin, dược ẩm được kiểm nghiệm (ví dụ: kháng sinh, vitamin, dược ạo thích hợp, có àm nhiều đơn vị ến các phòng chuyên môn và đột phòng kiểm nghiệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị àm nhiều đơn vị, h m lược chia làm nhiều đơn vịng

S lô v h n d ngốc thường được chia làm nhiều đơn vị àm nhiều đơn vị ạo thích hợp, có ựa trên kỹ thuật

C m uỡ mẫu, ngày và nơi lấy mẫu, tên ẫu và bộ phận lưu

Lý do ki m nghi mểm nghiệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị ệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị

Yêu c u ki m nghi mầu như thư độ vô trùng, thư chí nhiệt tố, đo lường ểm nghiệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị ệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị

Tiêu chu n áp d ngẩm được kiểm nghiệm (ví dụ: kháng sinh, vitamin, dược ụ : Hóa lý, Vật lý, Vi sinh vật ) hoặc chia theo các đối

Ng y giao, nh n m uàm nhiều đơn vị ận được chuyên môn hóa dựa trên kỹ thuật ẫu và bộ phận lưu

Tên ngường được chia làm nhiều đơn vịi giao v nh n m uàm nhiều đơn vị ận được chuyên môn hóa dựa trên kỹ thuật ẫu và bộ phận lưu

Nh n xét tình tr ng m u g iận được chuyên môn hóa dựa trên kỹ thuật ạo thích hợp, có ẫu và bộ phận lưu ử

Trang 26

* T t c m u m i nh n v cỏc h s kốm theo ph i ất lượng Bộ phận đăng ký mẫu cú nhiệm vụ nhận ản phẩm được kiểm nghiệm (vớ dụ: khỏng sinh, vitamin, dược ẫu và bộ phận lưu ới cụng tỏc kiểm nghiệm ận được chuyờn mụn húa dựa trờn kỹ thuật àm nhiều đơn vị ơn vị ản phẩm được kiểm nghiệm (vớ dụ: khỏng sinh, vitamin, dược được chia làm nhiều đơn vị đc ỏnh s ốc thường được chia làm nhiều đơn vị đểm nghiệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị

ti n theo dừi Thu c khỏc lo i, khỏc d ng b o ch ho c cựng lo i nh ng khỏcệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị ốc thường được chia làm nhiều đơn vị ạo thớch hợp, cú ạo thớch hợp, cú àm nhiều đơn vị ến cỏc phũng chuyờn mụn và ặc cỏc bộ phận được chuyờn mụn húa dựa trờn kỹ thuật ạo thớch hợp, cú ư

s lụ ph i cú s khỏc nhau.ốc thường được chia làm nhiều đơn vị ản phẩm được kiểm nghiệm (vớ dụ: khỏng sinh, vitamin, dược ốc thường được chia làm nhiều đơn vị

* B ph n ột phũng kiểm nghiệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị ận được chuyờn mụn húa dựa trờn kỹ thuật đăng nhiệm vụ của mỗi đơn vị kiểm nghiệm cần phải được xõyng ký m u ph i m s theo dừi, ghi l i t t c cỏc chi ti tẫu và bộ phận lưu ản phẩm được kiểm nghiệm (vớ dụ: khỏng sinh, vitamin, dược ởng phũng kiểm nghiệm và trưởng cỏc bộ phận phải cú trỡnh độ ổ tay chất lượng gồm cú ạo thớch hợp, cú ất lượng Bộ phận đăng ký mẫu cú nhiệm vụ nhận ản phẩm được kiểm nghiệm (vớ dụ: khỏng sinh, vitamin, dược ến cỏc phũng chuyờn mụn vàliờn quan: s th t c a m u, ng y nh n m u, ng y chuy n m u ốc thường được chia làm nhiều đơn vị ức năng nhiệm vụ của mỗi đơn vị kiểm nghiệm cần phải được xõy ựa trờn kỹ thuật ủa mỗi đơn vị kiểm nghiệm cần phải được xõy ẫu và bộ phận lưu àm nhiều đơn vị ận được chuyờn mụn húa dựa trờn kỹ thuật ẫu và bộ phận lưu àm nhiều đơn vị ểm nghiệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị ẫu và bộ phận lưu đến cỏc phũng chuyờn mụn vàn cỏcphũng chuyờn mụn

* M u trẫu và bộ phận lưu ưới cụng tỏc kiểm nghiệm.c khi ki m nghi m, m u l u v ph n cũn l i c a m u sauểm nghiệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị ệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị ẫu và bộ phận lưu ư àm nhiều đơn vị ầu như thư độ vụ trựng, thư chớ nhiệt tố, đo lường ạo thớch hợp, cú ủa mỗi đơn vị kiểm nghiệm cần phải được xõy ẫu và bộ phận lưukhi ó ki m nghi m ph i đ ểm nghiệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị ệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị ản phẩm được kiểm nghiệm (vớ dụ: khỏng sinh, vitamin, dược được chia làm nhiều đơn vịc b o qu n phự h p Khi chuy n m u choản phẩm được kiểm nghiệm (vớ dụ: khỏng sinh, vitamin, dược ản phẩm được kiểm nghiệm (vớ dụ: khỏng sinh, vitamin, dược ợc chia làm nhiều đơn vị ểm nghiệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị ẫu và bộ phận lưuphũng chuyờn mụn ph i kốm theo b n sao t t c cỏc h s , t i li u c n thi t.ản phẩm được kiểm nghiệm (vớ dụ: khỏng sinh, vitamin, dược ản phẩm được kiểm nghiệm (vớ dụ: khỏng sinh, vitamin, dược ất lượng Bộ phận đăng ký mẫu cú nhiệm vụ nhận ản phẩm được kiểm nghiệm (vớ dụ: khỏng sinh, vitamin, dược ơn vị àm nhiều đơn vị ệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị ầu như thư độ vụ trựng, thư chớ nhiệt tố, đo lường ến cỏc phũng chuyờn mụn và

* Trường được chia làm nhiều đơn vịng h p m u ợc chia làm nhiều đơn vị ẫu và bộ phận lưu được chia làm nhiều đơn vịc g i qua ử đường được chia làm nhiều đơn vịng b u i n, c quan nh n m uư đ ệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị ơn vị ận được chuyờn mụn húa dựa trờn kỹ thuật ẫu và bộ phận lưu

ph i ki m tra niờm phong v cỏc th t c quy ản phẩm được kiểm nghiệm (vớ dụ: khỏng sinh, vitamin, dược ểm nghiệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị àm nhiều đơn vị ủa mỗi đơn vị kiểm nghiệm cần phải được xõy ụ : Húa lý, Vật lý, Vi sinh vật ) hoặc chia theo cỏc đối định, sau ú thụng bỏo cho n iđ ơn vị

g i m u ử ẫu và bộ phận lưu

1.8.3 Lưu mẫu

* M u l u ph i cú cựng ngu n g c (l y t cựng m t lụ h ng, l y cựngẫu và bộ phận lưu ư ản phẩm được kiểm nghiệm (vớ dụ: khỏng sinh, vitamin, dược ốc thường được chia làm nhiều đơn vị ất lượng Bộ phận đăng ký mẫu cú nhiệm vụ nhận ừng nhõn viờn cú liờn quan, để ột phũng kiểm nghiệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị àm nhiều đơn vị ất lượng Bộ phận đăng ký mẫu cú nhiệm vụ nhận

m t th i i m) v i m u th v ột phũng kiểm nghiệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị ờng được chia làm nhiều đơn vị đ ểm nghiệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị ới cụng tỏc kiểm nghiệm ẫu và bộ phận lưu ư àm nhiều đơn vị được chia làm nhiều đơn vịc b o qu n trong phũng ki m nghi mản phẩm được kiểm nghiệm (vớ dụ: khỏng sinh, vitamin, dược ản phẩm được kiểm nghiệm (vớ dụ: khỏng sinh, vitamin, dược ểm nghiệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị ệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vịtheo ỳng i u ki n quy đ đ ều đơn vị ệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị định, m u l u s ẫu và bộ phận lưu ư ẽ, gọn gàng và được chia làm nhiều đơn vịc phõn tớch l i trong trạo thớch hợp, cú ường được chia làm nhiều đơn vịng

h p cú tranh ch p v k t qu ki m nghi m.ợc chia làm nhiều đơn vị ất lượng Bộ phận đăng ký mẫu cú nhiệm vụ nhận ều đơn vị ến cỏc phũng chuyờn mụn và ản phẩm được kiểm nghiệm (vớ dụ: khỏng sinh, vitamin, dược ểm nghiệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị ệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị

* M u l u ph i ẫu và bộ phận lưu ư ản phẩm được kiểm nghiệm (vớ dụ: khỏng sinh, vitamin, dược được chia làm nhiều đơn vị ưc l u tr đầu như thư độ vụ trựng, thư chớ nhiệt tố, đo lường đủa mỗi đơn vị kiểm nghiệm cần phải được xõy ởng phũng kiểm nghiệm và trưởng cỏc bộ phận phải cú trỡnh độ ột phũng kiểm nghiệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vịy b i b ph n ận được chuyờn mụn húa dựa trờn kỹ thuật đăng nhiệm vụ của mỗi đơn vị kiểm nghiệm cần phải được xõyng ký m u v cúẫu và bộ phận lưu àm nhiều đơn vịcựng s ốc thường được chia làm nhiều đơn vị đăng nhiệm vụ của mỗi đơn vị kiểm nghiệm cần phải được xõyng ký v i m u th S lới cụng tỏc kiểm nghiệm ẫu và bộ phận lưu ư ốc thường được chia làm nhiều đơn vị ược chia làm nhiều đơn vịng m u l u tựy thu c v o s l n l pẫu và bộ phận lưu ư ột phũng kiểm nghiệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị àm nhiều đơn vị ốc thường được chia làm nhiều đơn vị ầu như thư độ vụ trựng, thư chớ nhiệt tố, đo lường ận được chuyờn mụn húa dựa trờn kỹ thuật

l i th nghi m, ớt nh t ph i đủỷ cho 3 l n ki m nghi m t t c cỏc ch tiờuạo thớch hợp, cú ử ệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị ất lượng Bộ phận đăng ký mẫu cú nhiệm vụ nhận ản phẩm được kiểm nghiệm (vớ dụ: khỏng sinh, vitamin, dược ầu như thư độ vụ trựng, thư chớ nhiệt tố, đo lường ểm nghiệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị ệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị ất lượng Bộ phận đăng ký mẫu cú nhiệm vụ nhận ản phẩm được kiểm nghiệm (vớ dụ: khỏng sinh, vitamin, dược ỉ lệ giữa kỹ thuật viờn (trỡnh độ trungtrong tiờu chu n ch t lẩm được kiểm nghiệm (vớ dụ: khỏng sinh, vitamin, dược ất lượng Bộ phận đăng ký mẫu cú nhiệm vụ nhận ược chia làm nhiều đơn vịng

* Khi k t thỳc th nghi m, t t c cỏc chai l , h p, gúi ến cỏc phũng chuyờn mụn và ử ệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị ất lượng Bộ phận đăng ký mẫu cú nhiệm vụ nhận ản phẩm được kiểm nghiệm (vớ dụ: khỏng sinh, vitamin, dược ọi là cỏc phũng chuyờn mụn), ột phũng kiểm nghiệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị đựa trờn kỹ thuậtng m u ph iẫu và bộ phận lưu ản phẩm được kiểm nghiệm (vớ dụ: khỏng sinh, vitamin, dược

c h n kớn ghi ng y b t u l u v chuy n n n i l u m u M u l uđược chia làm nhiều đơn vị àm nhiều đơn vị àm nhiều đơn vị ắc “Thực hành tốt phũng kiểm đầu như thư độ vụ trựng, thư chớ nhiệt tố, đo lường ư àm nhiều đơn vị ểm nghiệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị đến cỏc phũng chuyờn mụn và ơn vị ư ẫu và bộ phận lưu ẫu và bộ phận lưu ư

c n ầu như thư độ vụ trựng, thư chớ nhiệt tố, đo lường được chia làm nhiều đơn vị đặc cỏc bộ phận được chuyờn mụn húa dựa trờn kỹ thuậtc t trong t cú khúa an to n v b o qu n ỳng i u ki n quyủa mỗi đơn vị kiểm nghiệm cần phải được xõy àm nhiều đơn vị àm nhiều đơn vị ản phẩm được kiểm nghiệm (vớ dụ: khỏng sinh, vitamin, dược ản phẩm được kiểm nghiệm (vớ dụ: khỏng sinh, vitamin, dược đ đ ều đơn vị ệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị

nh, chỳ ý cỏc i u ki n b o qu n c bi t (nhi t , m, ỏnh sỏng )

đị đ ều đơn vị ệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị ản phẩm được kiểm nghiệm (vớ dụ: khỏng sinh, vitamin, dược ản phẩm được kiểm nghiệm (vớ dụ: khỏng sinh, vitamin, dược đặc cỏc bộ phận được chuyờn mụn húa dựa trờn kỹ thuật ệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị ệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị đột phũng kiểm nghiệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị đột phũng kiểm nghiệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị ẩm được kiểm nghiệm (vớ dụ: khỏng sinh, vitamin, dược

* Đụi khi phũng kiểm nghiệm cũn cú cỏc đơn vị kiểm nghiệm chuyờnốc thường được chia làm nhiều đơn vị ới cụng tỏc kiểm nghiệm.i v i cỏc c s s n xu t, l u thụng phõn ph i thu c, m u thu cơn vị ởng phũng kiểm nghiệm và trưởng cỏc bộ phận phải cú trỡnh độ ản phẩm được kiểm nghiệm (vớ dụ: khỏng sinh, vitamin, dược ất lượng Bộ phận đăng ký mẫu cú nhiệm vụ nhận ư ốc thường được chia làm nhiều đơn vị ốc thường được chia làm nhiều đơn vị ẫu và bộ phận lưu ốc thường được chia làm nhiều đơn vị

c l u ớt nh t 03 thỏng sau khi h t h n d ng c a thu c i v i cỏc cđược chia làm nhiều đơn vị ư ất lượng Bộ phận đăng ký mẫu cú nhiệm vụ nhận ến cỏc phũng chuyờn mụn và ạo thớch hợp, cú ựa trờn kỹ thuật ủa mỗi đơn vị kiểm nghiệm cần phải được xõy ốc thường được chia làm nhiều đơn vị Đụi khi phũng kiểm nghiệm cũn cú cỏc đơn vị kiểm nghiệm chuyờnốc thường được chia làm nhiều đơn vị ới cụng tỏc kiểm nghiệm ơn vịquan ki m nghi m, th i gian l u m u khụng ểm nghiệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị ệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị ờng được chia làm nhiều đơn vị ư ẫu và bộ phận lưu được chia làm nhiều đơn vịc dưới cụng tỏc kiểm nghiệm.i 02 n m k t ng yăng nhiệm vụ của mỗi đơn vị kiểm nghiệm cần phải được xõy ểm nghiệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị ừng nhõn viờn cú liờn quan, để àm nhiều đơn vị

l y m u ho c c s g i m u t i Khi h t th i gian l u, c quan ki mất lượng Bộ phận đăng ký mẫu cú nhiệm vụ nhận ẫu và bộ phận lưu ặc cỏc bộ phận được chuyờn mụn húa dựa trờn kỹ thuật ơn vị ởng phũng kiểm nghiệm và trưởng cỏc bộ phận phải cú trỡnh độ ử ẫu và bộ phận lưu ới cụng tỏc kiểm nghiệm ến cỏc phũng chuyờn mụn và ờng được chia làm nhiều đơn vị ư ơn vị ểm nghiệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vịnghi m t ch c h y m u v l p biờn b n h y m u theo ỳng quy nh.ệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị ổ tay chất lượng gồm cú ức năng nhiệm vụ của mỗi đơn vị kiểm nghiệm cần phải được xõy ủa mỗi đơn vị kiểm nghiệm cần phải được xõy ẫu và bộ phận lưu àm nhiều đơn vị ận được chuyờn mụn húa dựa trờn kỹ thuật ản phẩm được kiểm nghiệm (vớ dụ: khỏng sinh, vitamin, dược ủa mỗi đơn vị kiểm nghiệm cần phải được xõy ẫu và bộ phận lưu đ đị

1.9 Thử nghiệm và đỏnh giỏ kết quả

1.9.1 Thử nghiệm

* Vi c ki m nghi m m u ph i ệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị ểm nghiệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị ệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị ẫu và bộ phận lưu ản phẩm được kiểm nghiệm (vớ dụ: khỏng sinh, vitamin, dược được chia làm nhiều đơn vịc ti n h nh c ng s m c ng t t kến cỏc phũng chuyờn mụn và àm nhiều đơn vị àm nhiều đơn vị ới cụng tỏc kiểm nghiệm àm nhiều đơn vị ốc thường được chia làm nhiều đơn vị ểm nghiệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị

t khi ho n t t vi c ghi chộp ban ừng nhõn viờn cú liờn quan, để àm nhiều đơn vị ất lượng Bộ phận đăng ký mẫu cú nhiệm vụ nhận ệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị đầu như thư độ vụ trựng, thư chớ nhiệt tố, đo lườngu ( s ốc thường được chia làm nhiều đơn vị đăng nhiệm vụ của mỗi đơn vị kiểm nghiệm cần phải được xõyng ký, tờn m u th nghi m )ẫu và bộ phận lưu ử ệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị

m b o m u khụng b bi n i ch t l ng so v i th i i m l y m u.đểm nghiệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị đản phẩm được kiểm nghiệm (vớ dụ: khỏng sinh, vitamin, dược ản phẩm được kiểm nghiệm (vớ dụ: khỏng sinh, vitamin, dược ẫu và bộ phận lưu ị ến cỏc phũng chuyờn mụn và đổ tay chất lượng gồm cú ất lượng Bộ phận đăng ký mẫu cú nhiệm vụ nhận ược chia làm nhiều đơn vị ới cụng tỏc kiểm nghiệm ờng được chia làm nhiều đơn vị đ ểm nghiệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị ất lượng Bộ phận đăng ký mẫu cú nhiệm vụ nhận ẫu và bộ phận lưu

N u khụng th ki m nghi m ngay ến cỏc phũng chuyờn mụn và ểm nghiệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị ểm nghiệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị ệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị được chia làm nhiều đơn vịc, cỏn b ki m nghi m ph i ghi chỳột phũng kiểm nghiệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị ểm nghiệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị ệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị ản phẩm được kiểm nghiệm (vớ dụ: khỏng sinh, vitamin, dược

Trang 27

trong h s ki m nghi m v t m c t m u trong t có khóa, ơn vị ểm nghiệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị ệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị àm nhiều đơn vị ạo thích hợp, có ất lượng Bộ phận đăng ký mẫu có nhiệm vụ nhận ẫu và bộ phận lưu ủa mỗi đơn vị kiểm nghiệm cần phải được xây đản phẩm được kiểm nghiệm (ví dụ: kháng sinh, vitamin, dượcm b o úngản phẩm được kiểm nghiệm (ví dụ: kháng sinh, vitamin, dược đ

i u ki n b o qu n quy nh v nhi t , m, ánh sáng

đ ều đơn vị ệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị ản phẩm được kiểm nghiệm (ví dụ: kháng sinh, vitamin, dược ản phẩm được kiểm nghiệm (ví dụ: kháng sinh, vitamin, dược đị ều đơn vị ệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị đột phòng kiểm nghiệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị đột phòng kiểm nghiệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị ẩm được kiểm nghiệm (ví dụ: kháng sinh, vitamin, dược

* Th nghi m ử ệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị được chia làm nhiều đơn vịc ti n h nh d a trên các quy trình có s n trong cácến các phòng chuyên môn và àm nhiều đơn vị ựa trên kỹ thuật ẵn trong Dược điển, phải chứng minh đượcchuyên lu n c a Dận được chuyên môn hóa dựa trên kỹ thuật ủa mỗi đơn vị kiểm nghiệm cần phải được xây ược chia làm nhiều đơn vị đ ểm nghiệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vịc i n hay tiêu chu n c s Trẩm được kiểm nghiệm (ví dụ: kháng sinh, vitamin, dược ơn vị ởng phòng kiểm nghiệm và trưởng các bộ phận phải có trình độ ưới công tác kiểm nghiệm.c khi ti n h nh ph iến các phòng chuyên môn và àm nhiều đơn vị ản phẩm được kiểm nghiệm (ví dụ: kháng sinh, vitamin, dượctính toán các bưới công tác kiểm nghiệm.c th thích h p ư ợc chia làm nhiều đơn vị đểm nghiệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị ến các phòng chuyên môn và ti t ki m m u, tránh tình tr ng l m h tệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị ẫu và bộ phận lưu ạo thích hợp, có àm nhiều đơn vị ến các phòng chuyên môn và

m u m không k t lu n ẫu và bộ phận lưu àm nhiều đơn vị ến các phòng chuyên môn và ận được chuyên môn hóa dựa trên kỹ thuật được chia làm nhiều đơn vịc

* Khi k t qu thu ến các phòng chuyên môn và ản phẩm được kiểm nghiệm (ví dụ: kháng sinh, vitamin, dược được chia làm nhiều đơn vịc rõ r ng, tin c y:àm nhiều đơn vị ận được chuyên môn hóa dựa trên kỹ thuật

a Không c n l p l i th nghi m ầu như thư độ vô trùng, thư chí nhiệt tố, đo lường ặc các bộ phận được chuyên môn hóa dựa trên kỹ thuật ạo thích hợp, có ử ệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị đốc thường được chia làm nhiều đơn vị ới công tác kiểm nghiệm.i v i:

- Các phân tích định tính d a trên phép so m u, ph n ng k t t a, phựa trên kỹ thuật àm nhiều đơn vị ản phẩm được kiểm nghiệm (ví dụ: kháng sinh, vitamin, dược ức năng nhiệm vụ của mỗi đơn vị kiểm nghiệm cần phải được xây ến các phòng chuyên môn và ủa mỗi đơn vị kiểm nghiệm cần phải được xây ổ tay chất lượng gồm có

h ng ngo i, ph t ngo i, s c ký l p m ng.ạo thích hợp, có ổ tay chất lượng gồm có ử ạo thích hợp, có ắc “Thực hành tốt phòng kiểm ới công tác kiểm nghiệm ỏng, ngừng hoạt động, thay đổi hoặc sửa chữa

- Các th nghi m v ử ệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị ều đơn vị đột phòng kiểm nghiệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị tinh khi t, gi i h n t p ch t d a trên phép soến các phòng chuyên môn và ới công tác kiểm nghiệm ạo thích hợp, có ạo thích hợp, có ất lượng Bộ phận đăng ký mẫu có nhiệm vụ nhận ựa trên kỹ thuật

m u ho c so àm nhiều đơn vị ặc các bộ phận được chuyên môn hóa dựa trên kỹ thuật đột phòng kiểm nghiệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị đụ : Hóa lý, Vật lý, Vi sinh vật ) hoặc chia theo các đốic, s c ký l p m ng.ắc “Thực hành tốt phòng kiểm ới công tác kiểm nghiệm ỏng, ngừng hoạt động, thay đổi hoặc sửa chữa

b Luôn luôn ph i l p l i th nghi m ít nh t hai l n v l y giá tr trungản phẩm được kiểm nghiệm (ví dụ: kháng sinh, vitamin, dược ặc các bộ phận được chuyên môn hóa dựa trên kỹ thuật ạo thích hợp, có ử ệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị ất lượng Bộ phận đăng ký mẫu có nhiệm vụ nhận ầu như thư độ vô trùng, thư chí nhiệt tố, đo lường àm nhiều đơn vị ất lượng Bộ phận đăng ký mẫu có nhiệm vụ nhận ịbình đốc thường được chia làm nhiều đơn vị ới công tác kiểm nghiệm.i v i :

- Các phân tích định lược chia làm nhiều đơn vịng cho dù b ng phằng đại học hoặc sau đại học thuộc một ươn vịng pháp n o (chu nàm nhiều đơn vị ẩm được kiểm nghiệm (ví dụ: kháng sinh, vitamin, dược, cân kh i l ng, o quang, quang ph t ngo i, s c ký khí, s c kýđột phòng kiểm nghiệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị ốc thường được chia làm nhiều đơn vị ược chia làm nhiều đơn vị đ ổ tay chất lượng gồm có ử ạo thích hợp, có ắc “Thực hành tốt phòng kiểm ắc “Thực hành tốt phòng kiểm

l ng hi u n ng cao).ỏng, ngừng hoạt động, thay đổi hoặc sửa chữa ệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị ăng nhiệm vụ của mỗi đơn vị kiểm nghiệm cần phải được xây

- Các o lđ ường được chia làm nhiều đơn vịng nh m xác ằng đại học hoặc sau đại học thuộc một định tính ch t v t lý nh pH, n ng su t quayất lượng Bộ phận đăng ký mẫu có nhiệm vụ nhận ận được chuyên môn hóa dựa trên kỹ thuật ư ăng nhiệm vụ của mỗi đơn vị kiểm nghiệm cần phải được xây ất lượng Bộ phận đăng ký mẫu có nhiệm vụ nhận

c c, ch s khúc x , i m nóng ch y ựa trên kỹ thuật ỉ lệ giữa kỹ thuật viên (trình độ trung ốc thường được chia làm nhiều đơn vị ạo thích hợp, có đ ểm nghiệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị ản phẩm được kiểm nghiệm (ví dụ: kháng sinh, vitamin, dược

* Khi k t qu thu ến các phòng chuyên môn và ản phẩm được kiểm nghiệm (ví dụ: kháng sinh, vitamin, dược được chia làm nhiều đơn vịc không rõ r ng ho c khi sai l ch gi a nh ng l nàm nhiều đơn vị ặc các bộ phận được chuyên môn hóa dựa trên kỹ thuật ệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị ầu như thư độ vô trùng, thư chí nhiệt tố, đo lường

l p l i th nghi m vặc các bộ phận được chuyên môn hóa dựa trên kỹ thuật ạo thích hợp, có ử ệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị ược chia làm nhiều đơn vịt ra ngo i gi i h n cho phép :àm nhiều đơn vị ới công tác kiểm nghiệm ạo thích hợp, có

a- ít nh t ph i l p l i th nghi m 02 l n n a v do m t ki m nghi mất lượng Bộ phận đăng ký mẫu có nhiệm vụ nhận ản phẩm được kiểm nghiệm (ví dụ: kháng sinh, vitamin, dược ặc các bộ phận được chuyên môn hóa dựa trên kỹ thuật ạo thích hợp, có ử ệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị ầu như thư độ vô trùng, thư chí nhiệt tố, đo lường àm nhiều đơn vị ột phòng kiểm nghiệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị ểm nghiệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị ệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vịviên khác ti n h nh.ến các phòng chuyên môn và àm nhiều đơn vị

b- N u k t qu cho b i 2 ki m nghi m viên không trùng kh p ến các phòng chuyên môn và ến các phòng chuyên môn và ản phẩm được kiểm nghiệm (ví dụ: kháng sinh, vitamin, dược ởng phòng kiểm nghiệm và trưởng các bộ phận phải có trình độ ểm nghiệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị ệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị ới công tác kiểm nghiệm đốc thường được chia làm nhiều đơn vị ới công tác kiểm nghiệm.i v icùng m t m u thì ph i tìm hi u nguyên nhân, có th do thao tác c a ki một phòng kiểm nghiệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị ẫu và bộ phận lưu ản phẩm được kiểm nghiệm (ví dụ: kháng sinh, vitamin, dược ểm nghiệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị ểm nghiệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị ủa mỗi đơn vị kiểm nghiệm cần phải được xây ểm nghiệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vịnghi m viên ch a th nh th o, thu c th h ng, ch t ệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị ư àm nhiều đơn vị ạo thích hợp, có ốc thường được chia làm nhiều đơn vị ử ỏng, ngừng hoạt động, thay đổi hoặc sửa chữa ất lượng Bộ phận đăng ký mẫu có nhiệm vụ nhận đốc thường được chia làm nhiều đơn vịi chi u h ng ho c doến các phòng chuyên môn và ỏng, ngừng hoạt động, thay đổi hoặc sửa chữa ặc các bộ phận được chuyên môn hóa dựa trên kỹ thuậtthi t b gây sai s , ến các phòng chuyên môn và ị ốc thường được chia làm nhiều đơn vị đột phòng kiểm nghiệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị ẩm được kiểm nghiệm (ví dụ: kháng sinh, vitamin, dược m cao N u xem xét th y không ph i vì các lý doến các phòng chuyên môn và ất lượng Bộ phận đăng ký mẫu có nhiệm vụ nhận ản phẩm được kiểm nghiệm (ví dụ: kháng sinh, vitamin, dượctrên thì k t qu trung bình c a m i ki m nghi m viên ến các phòng chuyên môn và ản phẩm được kiểm nghiệm (ví dụ: kháng sinh, vitamin, dược ủa mỗi đơn vị kiểm nghiệm cần phải được xây ỗi đơn vị kiểm nghiệm cần phải được xây ểm nghiệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị ệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị được chia làm nhiều đơn vịc ghi riêng v oàm nhiều đơn vịphi u.ến các phòng chuyên môn và

* M i d li u liên quan ọi là các phòng chuyên môn), ệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị đến các phòng chuyên môn vàn vi c ki m nghi m m u ệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị ểm nghiệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị ệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị ẫu và bộ phận lưu đều đơn vịu ph i ản phẩm được kiểm nghiệm (ví dụ: kháng sinh, vitamin, dược được chia làm nhiều đơn vịc ghi v oàm nhiều đơn vị

ho c kèm v i h s ki m nghi m (s li u cân, k t qu , ặc các bộ phận được chuyên môn hóa dựa trên kỹ thuật ới công tác kiểm nghiệm ơn vị ểm nghiệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị ệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị ốc thường được chia làm nhiều đơn vị ệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị ến các phòng chuyên môn và ản phẩm được kiểm nghiệm (ví dụ: kháng sinh, vitamin, dược đ th , s c ký ị ắc “Thực hành tốt phòng kiểm đ , quang

ph ổ tay chất lượng gồm có đ .)

1.9.2 Đánh giá kết quả phân tích

* Khi ã ho n th nh các th nghi m, ki m nghi m viên ph i đ àm nhiều đơn vị àm nhiều đơn vị ử ệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị ểm nghiệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị ệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị ản phẩm được kiểm nghiệm (ví dụ: kháng sinh, vitamin, dược đốc thường được chia làm nhiều đơn vịi chi uến các phòng chuyên môn và

k t qu thu ến các phòng chuyên môn và ản phẩm được kiểm nghiệm (ví dụ: kháng sinh, vitamin, dược được chia làm nhiều đơn vịc v i các ch tiêu trong tiêu chu n quy ới công tác kiểm nghiệm ỉ lệ giữa kỹ thuật viên (trình độ trung ẩm được kiểm nghiệm (ví dụ: kháng sinh, vitamin, dược định N u k t quến các phòng chuyên môn và ến các phòng chuyên môn và ản phẩm được kiểm nghiệm (ví dụ: kháng sinh, vitamin, dược

ki m nghi m phù h p v i các yêu c u c a ch tiêu hay m c ch t lểm nghiệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị ệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị ợc chia làm nhiều đơn vị ới công tác kiểm nghiệm ầu như thư độ vô trùng, thư chí nhiệt tố, đo lường ủa mỗi đơn vị kiểm nghiệm cần phải được xây ỉ lệ giữa kỹ thuật viên (trình độ trung ức năng nhiệm vụ của mỗi đơn vị kiểm nghiệm cần phải được xây ất lượng Bộ phận đăng ký mẫu có nhiệm vụ nhận ược chia làm nhiều đơn vịng trong

Trang 28

tiêu chu n thì ghi k t lu n ẩm được kiểm nghiệm (ví dụ: kháng sinh, vitamin, dược ến các phòng chuyên môn và ận được chuyên môn hóa dựa trên kỹ thuật đạo thích hợp, cót Ch khi t t c các ch tiêu ỉ lệ giữa kỹ thuật viên (trình độ trung ất lượng Bộ phận đăng ký mẫu có nhiệm vụ nhận ản phẩm được kiểm nghiệm (ví dụ: kháng sinh, vitamin, dược ỉ lệ giữa kỹ thuật viên (trình độ trung đều đơn vị đạo thích hợp, cóu t thì m uẫu và bộ phận lưu

m i ới công tác kiểm nghiệm được chia làm nhiều đơn vịc k t lu n l ến các phòng chuyên môn và ận được chuyên môn hóa dựa trên kỹ thuật àm nhiều đơn vị đạo thích hợp, cót ph m ch t theo tiêu chu n quy ẩm được kiểm nghiệm (ví dụ: kháng sinh, vitamin, dược ất lượng Bộ phận đăng ký mẫu có nhiệm vụ nhận ẩm được kiểm nghiệm (ví dụ: kháng sinh, vitamin, dược định

* N u có s khác bi t gi a k t qu thu ến các phòng chuyên môn và ựa trên kỹ thuật ệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị ến các phòng chuyên môn và ản phẩm được kiểm nghiệm (ví dụ: kháng sinh, vitamin, dược được chia làm nhiều đơn vịc v m c ch tiêu hay m càm nhiều đơn vị ức năng nhiệm vụ của mỗi đơn vị kiểm nghiệm cần phải được xây ỉ lệ giữa kỹ thuật viên (trình độ trung ức năng nhiệm vụ của mỗi đơn vị kiểm nghiệm cần phải được xây

ch t lất lượng Bộ phận đăng ký mẫu có nhiệm vụ nhận ược chia làm nhiều đơn vịng trong tiêu chu n quy ẩm được kiểm nghiệm (ví dụ: kháng sinh, vitamin, dược định thì m u s ẫu và bộ phận lưu ẽ, gọn gàng và được chia làm nhiều đơn vị àm nhiều đơn vịc l m l i b i m t ki mạo thích hợp, có ởng phòng kiểm nghiệm và trưởng các bộ phận phải có trình độ ột phòng kiểm nghiệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị ểm nghiệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vịnghi m viên khác hay b i trệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị ởng phòng kiểm nghiệm và trưởng các bộ phận phải có trình độ ưởng phòng kiểm nghiệm và trưởng các bộ phận phải có trình động đơn vịn v ị

N u k t qu ki m nghi m l n th 2 phù h p v i l n ến các phòng chuyên môn và ến các phòng chuyên môn và ản phẩm được kiểm nghiệm (ví dụ: kháng sinh, vitamin, dược ểm nghiệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị ệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị ầu như thư độ vô trùng, thư chí nhiệt tố, đo lường ức năng nhiệm vụ của mỗi đơn vị kiểm nghiệm cần phải được xây ợc chia làm nhiều đơn vị ới công tác kiểm nghiệm ầu như thư độ vô trùng, thư chí nhiệt tố, đo lường đầu như thư độ vô trùng, thư chí nhiệt tố, đo lườngu thì k t quến các phòng chuyên môn và ản phẩm được kiểm nghiệm (ví dụ: kháng sinh, vitamin, dược

ó c ghi v o phi u v chuy n n th tr ng n v quy t nh v ghi

đ được chia làm nhiều đơn vị àm nhiều đơn vị ến các phòng chuyên môn và àm nhiều đơn vị ểm nghiệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị đến các phòng chuyên môn và ủa mỗi đơn vị kiểm nghiệm cần phải được xây ưởng phòng kiểm nghiệm và trưởng các bộ phận phải có trình độ đơn vị ị ến các phòng chuyên môn và đị àm nhiều đơn vị

k t lu n.ến các phòng chuyên môn và ận được chuyên môn hóa dựa trên kỹ thuật

Trường được chia làm nhiều đơn vịng h p m u không ợc chia làm nhiều đơn vị ẫu và bộ phận lưu đạo thích hợp, cót ho c k t qu phân tích không l p l i, thặc các bộ phận được chuyên môn hóa dựa trên kỹ thuật ến các phòng chuyên môn và ản phẩm được kiểm nghiệm (ví dụ: kháng sinh, vitamin, dược ặc các bộ phận được chuyên môn hóa dựa trên kỹ thuật ạo thích hợp, có ủa mỗi đơn vị kiểm nghiệm cần phải được xây

trưởng phòng kiểm nghiệm và trưởng các bộ phận phải có trình động đơn vịn v (hay trị ưởng phòng kiểm nghiệm và trưởng các bộ phận phải có trình động phòng ki m nghi m c a doanh nghi p) l ngểm nghiệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị ệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị ủa mỗi đơn vị kiểm nghiệm cần phải được xây ệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị àm nhiều đơn vị ường được chia làm nhiều đơn vịi

có th m quy n ẩm được kiểm nghiệm (ví dụ: kháng sinh, vitamin, dược ều đơn vị đưa ra k t lu n sau cùng.ến các phòng chuyên môn và ận được chuyên môn hóa dựa trên kỹ thuật

* Trong trường được chia làm nhiều đơn vịng h p phòng ki m nghi m có nhi u ợc chia làm nhiều đơn vị ểm nghiệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị ệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị ều đơn vị đơn vịn v cùng tham giaị

ki m m u, nên ểm nghiệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị ẫu và bộ phận lưu đểm nghiệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị đơn vịn v ki m nghi m chính ánh giá k t qu m t cáchị ểm nghiệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị ệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị đ ến các phòng chuyên môn và ản phẩm được kiểm nghiệm (ví dụ: kháng sinh, vitamin, dược ột phòng kiểm nghiệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị

t ng th ổ tay chất lượng gồm có ểm nghiệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị

1.10 Hồ sơ và tài liệu

1.10.1 Hồ sơ kiểm nghiệm gồm có:

- S tay ki m nghi m viênổ tay chất lượng gồm có ểm nghiệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị ệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị

- H s phân tíchơn vị

- Phi u ki m nghi m, Phi u phân tích.ến các phòng chuyên môn và ểm nghiệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị ệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị ến các phòng chuyên môn và

* S tay ki m nghi m viên ghi l i các k t qu , các tính toán, s li u vổ tay chất lượng gồm có ểm nghiệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị ệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị ạo thích hợp, có ến các phòng chuyên môn và ản phẩm được kiểm nghiệm (ví dụ: kháng sinh, vitamin, dược ốc thường được chia làm nhiều đơn vị ệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị àm nhiều đơn vị

nh n xét có liên quan ận được chuyên môn hóa dựa trên kỹ thuật đến các phòng chuyên môn vàn vi c phân tích m t m u S ph i ệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị ột phòng kiểm nghiệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị ẫu và bộ phận lưu ổ tay chất lượng gồm có ản phẩm được kiểm nghiệm (ví dụ: kháng sinh, vitamin, dược được chia làm nhiều đơn vị đc ánh sốc thường được chia làm nhiều đơn vịtrang v không àm nhiều đơn vị được chia làm nhiều đơn vịc d ng bút chì ựa trên kỹ thuật đểm nghiệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị ghi chép, không được chia làm nhiều đơn vị ẩm được kiểm nghiệm (ví dụ: kháng sinh, vitamin, dượcc t y xoá, vi tến các phòng chuyên môn và

đốc thường được chia làm nhiều đơn vị

* H s phân tích ph i có ơn vị ản phẩm được kiểm nghiệm (ví dụ: kháng sinh, vitamin, dược đầu như thư độ vô trùng, thư chí nhiệt tố, đo lường đủa mỗi đơn vị kiểm nghiệm cần phải được xâyy nh ng thông tin v m u, phều đơn vị ẫu và bộ phận lưu ươn vịngpháp th v k t qu phân tích H s phân tích ư àm nhiều đơn vị ến các phòng chuyên môn và ản phẩm được kiểm nghiệm (ví dụ: kháng sinh, vitamin, dược ơn vị được chia làm nhiều đơn vịc in s n v i các chi ti tẵn trong Dược điển, phải chứng minh được ới công tác kiểm nghiệm ến các phòng chuyên môn và

c n i n v o nh sau:ầu như thư độ vô trùng, thư chí nhiệt tố, đo lường đ ều đơn vị àm nhiều đơn vị ư

S ốc thường được chia làm nhiều đơn vị đăng nhiệm vụ của mỗi đơn vị kiểm nghiệm cần phải được xâyng ký c a m uủa mỗi đơn vị kiểm nghiệm cần phải được xây ẫu và bộ phận lưu

Tên m uẫu và bộ phận lưu

N i s n xu tơn vị ản phẩm được kiểm nghiệm (ví dụ: kháng sinh, vitamin, dược ất lượng Bộ phận đăng ký mẫu có nhiệm vụ nhận

S lô, h n d ng, s ốc thường được chia làm nhiều đơn vị ạo thích hợp, có ựa trên kỹ thuật ốc thường được chia làm nhiều đơn vị đăng nhiệm vụ của mỗi đơn vị kiểm nghiệm cần phải được xâyng ký

Ngường được chia làm nhiều đơn vị àm nhiều đơn vị ơn vị ử i v n i g i m uẫu và bộ phận lưu

Yêu c u phân tích (s , ng y tháng v n i dung)ầu như thư độ vô trùng, thư chí nhiệt tố, đo lường ốc thường được chia làm nhiều đơn vị àm nhiều đơn vị àm nhiều đơn vị ột phòng kiểm nghiệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị

Ng y nh n m u, ngàm nhiều đơn vị ận được chuyên môn hóa dựa trên kỹ thuật ẫu và bộ phận lưu ường được chia làm nhiều đơn vịi nh n m uận được chuyên môn hóa dựa trên kỹ thuật ẫu và bộ phận lưu

Tiêu chu n v phẩm được kiểm nghiệm (ví dụ: kháng sinh, vitamin, dược àm nhiều đơn vị ươn vịng pháp ki m nghi mểm nghiệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị ệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị

Tình tr ng m u khi nh n v trạo thích hợp, có ẫu và bộ phận lưu ận được chuyên môn hóa dựa trên kỹ thuật àm nhiều đơn vị ưới công tác kiểm nghiệm.c khi phân tích

K t qu phân tích (k c các phép tính toán)ến các phòng chuyên môn và ản phẩm được kiểm nghiệm (ví dụ: kháng sinh, vitamin, dược ểm nghiệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị ản phẩm được kiểm nghiệm (ví dụ: kháng sinh, vitamin, dược

Trang 29

H s phân tích ph i ơn vị ản phẩm được kiểm nghiệm (ví dụ: kháng sinh, vitamin, dược được chia làm nhiều đơn vị ưc l u v o h s ki m nghi m cùng v i cácàm nhiều đơn vị ơn vị ểm nghiệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị ệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị ới công tác kiểm nghiệm.

k t qu in ra t máy phân tích t ến các phòng chuyên môn và ản phẩm được kiểm nghiệm (ví dụ: kháng sinh, vitamin, dược ừng nhân viên có liên quan, để ựa trên kỹ thuật đột phòng kiểm nghiệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vịng (ph h ng ngo i, ph t ngo i, s cổ tay chất lượng gồm có ạo thích hợp, có ổ tay chất lượng gồm có ử ạo thích hợp, có ắc “Thực hành tốt phòng kiểm

ký đ ) Phi u phân tích ph i có ch ký c a ki m nghi m viên v tên ngến các phòng chuyên môn và ản phẩm được kiểm nghiệm (ví dụ: kháng sinh, vitamin, dược ủa mỗi đơn vị kiểm nghiệm cần phải được xây ểm nghiệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị ệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị àm nhiều đơn vị ường được chia làm nhiều đơn vịigiám sát

* Phi u ki m nghi m ho c phi u phân tích xác nh n các k t qu phânến các phòng chuyên môn và ểm nghiệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị ệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị ặc các bộ phận được chuyên môn hóa dựa trên kỹ thuật ến các phòng chuyên môn và ận được chuyên môn hóa dựa trên kỹ thuật ến các phòng chuyên môn và ản phẩm được kiểm nghiệm (ví dụ: kháng sinh, vitamin, dượctích v àm nhiều đơn vị đưa ra k t lu n cu i cùng v vi c ki m tra m t m u bao g m nh ngến các phòng chuyên môn và ận được chuyên môn hóa dựa trên kỹ thuật ốc thường được chia làm nhiều đơn vị ều đơn vị ệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị ểm nghiệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị ột phòng kiểm nghiệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị ẫu và bộ phận lưuthông tin sau:

a- S ốc thường được chia làm nhiều đơn vị đăng nhiệm vụ của mỗi đơn vị kiểm nghiệm cần phải được xâyng ký c a m uủa mỗi đơn vị kiểm nghiệm cần phải được xây ẫu và bộ phận lưu

b- Tên m uẫu và bộ phận lưu

c- N i s n xu tơn vị ản phẩm được kiểm nghiệm (ví dụ: kháng sinh, vitamin, dược ất lượng Bộ phận đăng ký mẫu có nhiệm vụ nhận

d- S lô, h n d ng, s ốc thường được chia làm nhiều đơn vị ạo thích hợp, có ựa trên kỹ thuật ốc thường được chia làm nhiều đơn vị đăng nhiệm vụ của mỗi đơn vị kiểm nghiệm cần phải được xâyng ký

e- N i g i m u ho c n i l y m uơn vị ử ẫu và bộ phận lưu ặc các bộ phận được chuyên môn hóa dựa trên kỹ thuật ơn vị ất lượng Bộ phận đăng ký mẫu có nhiệm vụ nhận ẫu và bộ phận lưu

f- Ng y nh n m uàm nhiều đơn vị ận được chuyên môn hóa dựa trên kỹ thuật ẫu và bộ phận lưu

g- Yêu c u ki m nghi m ( s , ng y tháng, n i dung )ầu như thư độ vô trùng, thư chí nhiệt tố, đo lường ểm nghiệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị ệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị ốc thường được chia làm nhiều đơn vị àm nhiều đơn vị ột phòng kiểm nghiệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị

h- Tiêu chu n ki m nghi mẩm được kiểm nghiệm (ví dụ: kháng sinh, vitamin, dược ểm nghiệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị ệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị

i- Tình tr ng m u khi nh n v khi ki m nghi mạo thích hợp, có ẫu và bộ phận lưu ận được chuyên môn hóa dựa trên kỹ thuật àm nhiều đơn vị ểm nghiệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị ệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị

j- K t qu ki m nghi mến các phòng chuyên môn và ản phẩm được kiểm nghiệm (ví dụ: kháng sinh, vitamin, dược ểm nghiệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị ệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị

k- K t lu n m u ến các phòng chuyên môn và ận được chuyên môn hóa dựa trên kỹ thuật ẫu và bộ phận lưu đạo thích hợp, cót hay không đạo thích hợp, cót

l- Ng y ki m nghi màm nhiều đơn vị ểm nghiệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị ệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị

m-Tên c quan ki m nghi mơn vị ểm nghiệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị ệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị

n- Ch ký c a ngủa mỗi đơn vị kiểm nghiệm cần phải được xây ường được chia làm nhiều đơn vịi có th m quy nẩm được kiểm nghiệm (ví dụ: kháng sinh, vitamin, dược ều đơn vị

* H s ki m nghi m ph i ơn vị ểm nghiệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị ệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị ản phẩm được kiểm nghiệm (ví dụ: kháng sinh, vitamin, dược được chia làm nhiều đơn vị ư ạo thích hợp, cóc l u l i trong su t th i h n s d ngốc thường được chia làm nhiều đơn vị ờng được chia làm nhiều đơn vị ạo thích hợp, có ử ụ : Hóa lý, Vật lý, Vi sinh vật ) hoặc chia theo các đối

c a thu c v theo các qui ủa mỗi đơn vị kiểm nghiệm cần phải được xây ốc thường được chia làm nhiều đơn vị àm nhiều đơn vị định hi n h nh v l u tr h s t i li u Khi h tệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị àm nhiều đơn vị ều đơn vị ư ơn vị àm nhiều đơn vị ệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị ến các phòng chuyên môn và

th i h n l u ph i l m th t c h y theo úng quy ờng được chia làm nhiều đơn vị ạo thích hợp, có ư ản phẩm được kiểm nghiệm (ví dụ: kháng sinh, vitamin, dược àm nhiều đơn vị ủa mỗi đơn vị kiểm nghiệm cần phải được xây ụ : Hóa lý, Vật lý, Vi sinh vật ) hoặc chia theo các đối ủa mỗi đơn vị kiểm nghiệm cần phải được xây đ định

1.10.2 Quy trình thao tác chuẩn

Phòng ki m nghi m ph i có các quy trình thao tác chu n ã ểm nghiệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị ệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị ản phẩm được kiểm nghiệm (ví dụ: kháng sinh, vitamin, dược ẩm được kiểm nghiệm (ví dụ: kháng sinh, vitamin, dược đ được chia làm nhiều đơn vịc ngường được chia làm nhiều đơn vịi

có th m quy n phê duy t Các quy trình n y ẩm được kiểm nghiệm (ví dụ: kháng sinh, vitamin, dược ều đơn vị ệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị àm nhiều đơn vị đểm nghiệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị ưới công tác kiểm nghiệm h ng d n nhân viên ti nẫu và bộ phận lưu ến các phòng chuyên môn và

h nh các thao tác chung nh :àm nhiều đơn vị ư

L y m u, nh n m u v l u m uất lượng Bộ phận đăng ký mẫu có nhiệm vụ nhận ẫu và bộ phận lưu ận được chuyên môn hóa dựa trên kỹ thuật ẫu và bộ phận lưu àm nhiều đơn vị ư ẫu và bộ phận lưu

Ki m tra m uểm nghiệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị ẫu và bộ phận lưu

Nh n, s d ng v b o qu n ch t ận được chuyên môn hóa dựa trên kỹ thuật ử ụ : Hóa lý, Vật lý, Vi sinh vật ) hoặc chia theo các đối àm nhiều đơn vị ản phẩm được kiểm nghiệm (ví dụ: kháng sinh, vitamin, dược ản phẩm được kiểm nghiệm (ví dụ: kháng sinh, vitamin, dược ất lượng Bộ phận đăng ký mẫu có nhiệm vụ nhận đốc thường được chia làm nhiều đơn vịi chi uến các phòng chuyên môn và

V n h nh, b o trì, l m v sinh v hi u ch nh thi t bận được chuyên môn hóa dựa trên kỹ thuật àm nhiều đơn vị ản phẩm được kiểm nghiệm (ví dụ: kháng sinh, vitamin, dược àm nhiều đơn vị ệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị àm nhiều đơn vị ệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị ỉ lệ giữa kỹ thuật viên (trình độ trung ến các phòng chuyên môn và ị

Pha ch , dán nhãn v b o qu n thu c thến các phòng chuyên môn và àm nhiều đơn vị ản phẩm được kiểm nghiệm (ví dụ: kháng sinh, vitamin, dược ản phẩm được kiểm nghiệm (ví dụ: kháng sinh, vitamin, dược ốc thường được chia làm nhiều đơn vị ử

X lý k t qu phân tích, báo cáo k t quử ến các phòng chuyên môn và ản phẩm được kiểm nghiệm (ví dụ: kháng sinh, vitamin, dược ến các phòng chuyên môn và ản phẩm được kiểm nghiệm (ví dụ: kháng sinh, vitamin, dược

X lý ch t th iử ất lượng Bộ phận đăng ký mẫu có nhiệm vụ nhận ản phẩm được kiểm nghiệm (ví dụ: kháng sinh, vitamin, dược

1.10.3 Hồ sơ và các tài kiệu khác

Trang 30

S nh n m u, l u m uổ tay chất lượng gồm có ận được chuyên môn hóa dựa trên kỹ thuật ẫu và bộ phận lưu ư ẫu và bộ phận lưu

Tiêu chu n ch t lẩm được kiểm nghiệm (ví dụ: kháng sinh, vitamin, dược ất lượng Bộ phận đăng ký mẫu có nhiệm vụ nhận ược chia làm nhiều đơn vịng

S theo dõi thu c thổ tay chất lượng gồm có ốc thường được chia làm nhiều đơn vị ử

S theo dõi ch t ổ tay chất lượng gồm có ất lượng Bộ phận đăng ký mẫu có nhiệm vụ nhận đốc thường được chia làm nhiều đơn vịi chi uến các phòng chuyên môn và

H s hi u chu n thi t bơn vị ệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị ẩm được kiểm nghiệm (ví dụ: kháng sinh, vitamin, dược ến các phòng chuyên môn và ị

1.11 An toàn trong phòng kiểm nghiệm

1.11.1 Các quy định chung

- Không được chia làm nhiều đơn vịc hút thu c, n u ng trong phòng ki m nghi m.ốc thường được chia làm nhiều đơn vị ăng nhiệm vụ của mỗi đơn vị kiểm nghiệm cần phải được xây ốc thường được chia làm nhiều đơn vị ểm nghiệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị ệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị

- Phòng ki m nghi m ph i ểm nghiệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị ệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị ản phẩm được kiểm nghiệm (ví dụ: kháng sinh, vitamin, dược được chia làm nhiều đơn vịc trang b các thi t b nh : bình c u h a,ị ến các phòng chuyên môn và ị ư ức năng nhiệm vụ của mỗi đơn vị kiểm nghiệm cần phải được xây ỏng, ngừng hoạt động, thay đổi hoặc sửa chữa

t hút, vòi hoa sen, t thu c c p c u, ủa mỗi đơn vị kiểm nghiệm cần phải được xây ủa mỗi đơn vị kiểm nghiệm cần phải được xây ốc thường được chia làm nhiều đơn vị ất lượng Bộ phận đăng ký mẫu có nhiệm vụ nhận ức năng nhiệm vụ của mỗi đơn vị kiểm nghiệm cần phải được xây

- Nhân viên phòng ki m nghi m ph i bi t s d ng th nh th o t hút vểm nghiệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị ệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị ản phẩm được kiểm nghiệm (ví dụ: kháng sinh, vitamin, dược ến các phòng chuyên môn và ử ụ : Hóa lý, Vật lý, Vi sinh vật ) hoặc chia theo các đối àm nhiều đơn vị ạo thích hợp, có ủa mỗi đơn vị kiểm nghiệm cần phải được xây àm nhiều đơn vịcác phươn vịng ti n phòng cháy, ch a cháy.ệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị

- Dây i n, thi t b i n, t l nh ph i đ ệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị ến các phòng chuyên môn và ị đ ệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị ủa mỗi đơn vị kiểm nghiệm cần phải được xây ạo thích hợp, có ản phẩm được kiểm nghiệm (ví dụ: kháng sinh, vitamin, dược được chia làm nhiều đơn vịc cách i n, n i đ ệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị ốc thường được chia làm nhiều đơn vị đất lượng Bộ phận đăng ký mẫu có nhiệm vụ nhậnt vàm nhiều đơn vịphòng ch ng phát sinh tia l a i n.ốc thường được chia làm nhiều đơn vị ử đ ệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị

- Trong khi l m vi c, ki m nghi m viên ph i m c áo cho ng dùng choàm nhiều đơn vị ệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị ểm nghiệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị ệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị ản phẩm được kiểm nghiệm (ví dụ: kháng sinh, vitamin, dược ặc các bộ phận được chuyên môn hóa dựa trên kỹ thuật àm nhiều đơn vịphòng ki m nghi m ho c các trang ph c b o h lao ểm nghiệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị ệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị ặc các bộ phận được chuyên môn hóa dựa trên kỹ thuật ụ : Hóa lý, Vật lý, Vi sinh vật ) hoặc chia theo các đối ản phẩm được kiểm nghiệm (ví dụ: kháng sinh, vitamin, dược ột phòng kiểm nghiệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị đột phòng kiểm nghiệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vịng thích h p khác.ợc chia làm nhiều đơn vị

- T t c các bình ất lượng Bộ phận đăng ký mẫu có nhiệm vụ nhận ản phẩm được kiểm nghiệm (ví dụ: kháng sinh, vitamin, dược đựa trên kỹ thuậtng hóa ch t ph i ất lượng Bộ phận đăng ký mẫu có nhiệm vụ nhận ản phẩm được kiểm nghiệm (ví dụ: kháng sinh, vitamin, dược được chia làm nhiều đơn vịc dán nhãn v ghi nhãn àm nhiều đơn vị đặc các bộ phận được chuyên môn hóa dựa trên kỹ thuậtc

bi t (ví d : “ệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị ụ : Hóa lý, Vật lý, Vi sinh vật ) hoặc chia theo các đối Đôi khi phòng kiểm nghiệm còn có các đơn vị kiểm nghiệm chuyênột phòng kiểm nghiệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vịc“, “D cháy”, “ n mòn” ).ễm, cháy nổ Điều kiện không khí: độ ẩm, nhiệt độ thích Ăn mòn” )

- Ki m nghi m viên không ểm nghiệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị ệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị được chia làm nhiều đơn vị àm nhiều đơn vịc l m vi c m t mình trong phòng ki mệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị ột phòng kiểm nghiệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị ểm nghiệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vịnghi m.ệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị

- T t c nhân viên phòng ki m nghi m ph i ất lượng Bộ phận đăng ký mẫu có nhiệm vụ nhận ản phẩm được kiểm nghiệm (ví dụ: kháng sinh, vitamin, dược ểm nghiệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị ệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị ản phẩm được kiểm nghiệm (ví dụ: kháng sinh, vitamin, dược được chia làm nhiều đơn vịc hu n luy n v cáchất lượng Bộ phận đăng ký mẫu có nhiệm vụ nhận ệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị ều đơn vị

s c u, c p c u v d ng ch t gi i ơn vị ức năng nhiệm vụ của mỗi đơn vị kiểm nghiệm cần phải được xây ất lượng Bộ phận đăng ký mẫu có nhiệm vụ nhận ức năng nhiệm vụ của mỗi đơn vị kiểm nghiệm cần phải được xây àm nhiều đơn vị ựa trên kỹ thuật ất lượng Bộ phận đăng ký mẫu có nhiệm vụ nhận ản phẩm được kiểm nghiệm (ví dụ: kháng sinh, vitamin, dược đột phòng kiểm nghiệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vịc

1.11.2 Các phương tiện bảo hộ lao động

Các phươn vịng ti n b o h lao ệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị ản phẩm được kiểm nghiệm (ví dụ: kháng sinh, vitamin, dược ột phòng kiểm nghiệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị đột phòng kiểm nghiệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vịng nh kính b o hư ản phẩm được kiểm nghiệm (ví dụ: kháng sinh, vitamin, dược ột phòng kiểm nghiệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị, kh u trang, g ngẩm được kiểm nghiệm (ví dụ: kháng sinh, vitamin, dược ăng nhiệm vụ của mỗi đơn vị kiểm nghiệm cần phải được xâytay ph i ản phẩm được kiểm nghiệm (ví dụ: kháng sinh, vitamin, dược được chia làm nhiều đơn vịc trang b ị đầu như thư độ vô trùng, thư chí nhiệt tố, đo lường đủa mỗi đơn vị kiểm nghiệm cần phải được xâyy Ph i d ng qu búp cao su khi s d ng pipetản phẩm được kiểm nghiệm (ví dụ: kháng sinh, vitamin, dược ựa trên kỹ thuật ản phẩm được kiểm nghiệm (ví dụ: kháng sinh, vitamin, dược ử ụ : Hóa lý, Vật lý, Vi sinh vật ) hoặc chia theo các đối

v ng siphon Nhân viên phòng ki m nghi m ph i àm nhiều đơn vị ốc thường được chia làm nhiều đơn vị ểm nghiệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị ệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị ản phẩm được kiểm nghiệm (ví dụ: kháng sinh, vitamin, dược được chia làm nhiều đơn vịc hưới công tác kiểm nghiệm.ng d n cách sẫu và bộ phận lưu ử

d ng an to n d ng c th y tinh, hóa ch t n mòn, các dung môi v các quiụ : Hóa lý, Vật lý, Vi sinh vật ) hoặc chia theo các đối àm nhiều đơn vị ụ : Hóa lý, Vật lý, Vi sinh vật ) hoặc chia theo các đối ụ : Hóa lý, Vật lý, Vi sinh vật ) hoặc chia theo các đối ủa mỗi đơn vị kiểm nghiệm cần phải được xây ất lượng Bộ phận đăng ký mẫu có nhiệm vụ nhận ăng nhiệm vụ của mỗi đơn vị kiểm nghiệm cần phải được xây àm nhiều đơn vị

nh v an to n lao ng trong khi pha ch ho c ti n h nh th nghi m Khi

đị ều đơn vị àm nhiều đơn vị đột phòng kiểm nghiệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị ến các phòng chuyên môn và ặc các bộ phận được chuyên môn hóa dựa trên kỹ thuật ến các phòng chuyên môn và àm nhiều đơn vị ử ệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị

ti n h nh các ph n ng hóa h c m nh, nguy hi m v khó ki m soát nh hòaến các phòng chuyên môn và àm nhiều đơn vị ản phẩm được kiểm nghiệm (ví dụ: kháng sinh, vitamin, dược ức năng nhiệm vụ của mỗi đơn vị kiểm nghiệm cần phải được xây ọi là các phòng chuyên môn), ạo thích hợp, có ểm nghiệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị àm nhiều đơn vị ểm nghiệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị ư

l n nẫu và bộ phận lưu ưới công tác kiểm nghiệm.c v i acid hay h n h p acetone – chloroform v i ammoniac, tr n cácới công tác kiểm nghiệm ỗi đơn vị kiểm nghiệm cần phải được xây ợc chia làm nhiều đơn vị ới công tác kiểm nghiệm ột phòng kiểm nghiệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị

ch t d cháy hay tác nhân oxy hóa ph i ất lượng Bộ phận đăng ký mẫu có nhiệm vụ nhận ễm, cháy nổ Điều kiện không khí: độ ẩm, nhiệt độ thích ản phẩm được kiểm nghiệm (ví dụ: kháng sinh, vitamin, dược đặc các bộ phận được chuyên môn hóa dựa trên kỹ thuậtc bi t th n tr ng v tuân theoệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị ận được chuyên môn hóa dựa trên kỹ thuật ọi là các phòng chuyên môn), àm nhiều đơn vịúng các h ng d n

đ ưới công tác kiểm nghiệm ẫu và bộ phận lưu

1.11.3 Hóa chất độc hại phải để riêng và dán nhãn cẩn thận

Tránh nh ng ti p xúc không c n thi t v i thu c th , ến các phòng chuyên môn và ầu như thư độ vô trùng, thư chí nhiệt tố, đo lường ến các phòng chuyên môn và ới công tác kiểm nghiệm ốc thường được chia làm nhiều đơn vị ử đặc các bộ phận được chuyên môn hóa dựa trên kỹ thuậtc bi t l dung môi ệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị àm nhiều đơn vị

v h i dung môi H n ch s d ng các ch t gây ung th ho c gây àm nhiều đơn vị ơn vị ạo thích hợp, có ến các phòng chuyên môn và ử ụ : Hóa lý, Vật lý, Vi sinh vật ) hoặc chia theo các đối ất lượng Bộ phận đăng ký mẫu có nhiệm vụ nhận ư ặc các bộ phận được chuyên môn hóa dựa trên kỹ thuật đột phòng kiểm nghiệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vịt bi n ến các phòng chuyên môn và

Trang 31

ã bi t, n u có th các ch t n y ph i c lo i b ho n to n C g ng thay

đ ến các phòng chuyên môn và ến các phòng chuyên môn và ểm nghiệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị ất lượng Bộ phận đăng ký mẫu có nhiệm vụ nhận àm nhiều đơn vị ản phẩm được kiểm nghiệm (ví dụ: kháng sinh, vitamin, dược được chia làm nhiều đơn vị ạo thích hợp, có ỏng, ngừng hoạt động, thay đổi hoặc sửa chữa àm nhiều đơn vị àm nhiều đơn vị ốc thường được chia làm nhiều đơn vị ắc “Thực hành tốt phòng kiểm

th các thu c th v dung môi ến các phòng chuyên môn và ốc thường được chia làm nhiều đơn vị ử àm nhiều đơn vị đột phòng kiểm nghiệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vịc h i b ng các ch t ít ạo thích hợp, có ằng đại học hoặc sau đại học thuộc một ất lượng Bộ phận đăng ký mẫu có nhiệm vụ nhận đột phòng kiểm nghiệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vịc h n, ơn vị đặc các bộ phận được chuyên môn hóa dựa trên kỹ thuậtc bi t ệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vịkhi nghiên c u các phức năng nhiệm vụ của mỗi đơn vị kiểm nghiệm cần phải được xây ươn vịng pháp th m i.ư ới công tác kiểm nghiệm

1.11.4 Xử lý chất thải

- C g ng s d ng hóa ch t ít nh t có th ốc thường được chia làm nhiều đơn vị ắc “Thực hành tốt phòng kiểm ử ụ : Hóa lý, Vật lý, Vi sinh vật ) hoặc chia theo các đối ất lượng Bộ phận đăng ký mẫu có nhiệm vụ nhận ất lượng Bộ phận đăng ký mẫu có nhiệm vụ nhận ểm nghiệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị được chia làm nhiều đơn vịc nh m gi m thi uằng đại học hoặc sau đại học thuộc một ản phẩm được kiểm nghiệm (ví dụ: kháng sinh, vitamin, dược ểm nghiệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị

lược chia làm nhiều đơn vịng ch t th i.ất lượng Bộ phận đăng ký mẫu có nhiệm vụ nhận ản phẩm được kiểm nghiệm (ví dụ: kháng sinh, vitamin, dược

- T t c các hoá ch t, dung môi th i có th gây nh hất lượng Bộ phận đăng ký mẫu có nhiệm vụ nhận ản phẩm được kiểm nghiệm (ví dụ: kháng sinh, vitamin, dược ất lượng Bộ phận đăng ký mẫu có nhiệm vụ nhận ản phẩm được kiểm nghiệm (ví dụ: kháng sinh, vitamin, dược ểm nghiệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị ản phẩm được kiểm nghiệm (ví dụ: kháng sinh, vitamin, dược ưởng phòng kiểm nghiệm và trưởng các bộ phận phải có trình động x u ất lượng Bộ phận đăng ký mẫu có nhiệm vụ nhận đến các phòng chuyên môn vàn môi

trường được chia làm nhiều đơn vịng tuy t ệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị đốc thường được chia làm nhiều đơn vịi không được chia làm nhiều đơn vịc th i tr c ti p v o h th ng nản phẩm được kiểm nghiệm (ví dụ: kháng sinh, vitamin, dược ựa trên kỹ thuật ến các phòng chuyên môn và àm nhiều đơn vị ệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị ốc thường được chia làm nhiều đơn vị ưới công tác kiểm nghiệm.c th i sinhản phẩm được kiểm nghiệm (ví dụ: kháng sinh, vitamin, dược

ho t m ph i ạo thích hợp, có àm nhiều đơn vị ản phẩm được kiểm nghiệm (ví dụ: kháng sinh, vitamin, dược được chia làm nhiều đơn vịc x lý b ng nh ng phử ằng đại học hoặc sau đại học thuộc một ươn vịng ti n, d ng c thích h p, ệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị ụ : Hóa lý, Vật lý, Vi sinh vật ) hoặc chia theo các đối ụ : Hóa lý, Vật lý, Vi sinh vật ) hoặc chia theo các đối ợc chia làm nhiều đơn vị đặc các bộ phận được chuyên môn hóa dựa trên kỹ thuậtc

bi t ệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị đốc thường được chia làm nhiều đơn vị ới công tác kiểm nghiệm.i v i các kim lo i ạo thích hợp, có đột phòng kiểm nghiệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vịc nh th y ngân, chì, arsen ư ủa mỗi đơn vị kiểm nghiệm cần phải được xây

- Các hóa ch t ất lượng Bộ phận đăng ký mẫu có nhiệm vụ nhận đột phòng kiểm nghiệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị ăng nhiệm vụ của mỗi đơn vị kiểm nghiệm cần phải được xâyc, n mòn, cháy n , các acid, base m nh ph i ổ tay chất lượng gồm có ạo thích hợp, có ản phẩm được kiểm nghiệm (ví dụ: kháng sinh, vitamin, dược được chia làm nhiều đơn vịc vô

hi u hóa, l m loãng ho c trung hòa trệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị àm nhiều đơn vị ặc các bộ phận được chuyên môn hóa dựa trên kỹ thuật ưới công tác kiểm nghiệm.c khi th i.ản phẩm được kiểm nghiệm (ví dụ: kháng sinh, vitamin, dược

2 Phụ lục

A C s m u l y ơ số mẫu lấy để kiểm tra chất lượng ố mẫu lấy để kiểm tra chất lượng ẫu lấy để kiểm tra chất lượng ấy để kiểm tra chất lượng để kiểm tra chất lượng ể kiểm tra chất lượng ki m tra ch t l ấy để kiểm tra chất lượng ượng ng

S lốc thường được chia làm nhiều đơn vị ược chia làm nhiều đơn vịng m u l y = M u phân tích + M u l uẫu và bộ phận lưu ất lượng Bộ phận đăng ký mẫu có nhiệm vụ nhận ẫu và bộ phận lưu ẫu và bộ phận lưu ư

a Trường được chia làm nhiều đơn vịng h p l y m u ợc chia làm nhiều đơn vị ất lượng Bộ phận đăng ký mẫu có nhiệm vụ nhận ẫu và bộ phận lưu ởng phòng kiểm nghiệm và trưởng các bộ phận phải có trình độ đầu như thư độ vô trùng, thư chí nhiệt tố, đo lườngu ngu n (kho xí nghi p, công ty) v cu iệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị àm nhiều đơn vị ởng phòng kiểm nghiệm và trưởng các bộ phận phải có trình độ ốc thường được chia làm nhiều đơn vịngu n c a khâu l u thông phân ph i (nh thu c, hi u thu c bán l ) :ủa mỗi đơn vị kiểm nghiệm cần phải được xây ư ốc thường được chia làm nhiều đơn vị àm nhiều đơn vị ốc thường được chia làm nhiều đơn vị ệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị ốc thường được chia làm nhiều đơn vị ẻ Đối với các dung dịch có tính ăn mòn phải có một

Sốc thường được chia làm nhiều đơn vị

TT D ng b o chạo thích hợp, có àm nhiều đơn vị ến các phòng chuyên môn và Quy cách S lốc thường được chia làm nhiều đơn vị ược chia làm nhiều đơn vịng l yất lượng Bộ phận đăng ký mẫu có nhiệm vụ nhận

T i kho ạo thích hợp, có công ty, xí nghi p ệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị

Cu i ốc thường được chia làm nhiều đơn vị ngu n

1 Thu c viên ốc thường được chia làm nhiều đơn vị

- Thu c thông th ốc thường được chia làm nhiều đơn vị ường được chia làm nhiều đơn vị ng

- Thu c kháng sinh ốc thường được chia làm nhiều đơn vị

1 ho t ch t ạo thích hợp, có ất lượng Bộ phận đăng ký mẫu có nhiệm vụ nhận

 2 ho t ch t ạo thích hợp, có ất lượng Bộ phận đăng ký mẫu có nhiệm vụ nhận

1 ho t ch t ạo thích hợp, có ất lượng Bộ phận đăng ký mẫu có nhiệm vụ nhận

 2 ho t ch t ạo thích hợp, có ất lượng Bộ phận đăng ký mẫu có nhiệm vụ nhận

2 Thu c n ốc thường được chia làm nhiều đơn vị ưới công tác kiểm nghiệm c

- Xiro v các lo i thu c àm nhiều đơn vị ạo thích hợp, có ốc thường được chia làm nhiều đơn vị

n ưới công tác kiểm nghiệm đ c óng chai

- ng u ng ốc thường được chia làm nhiều đơn vị ốc thường được chia làm nhiều đơn vị

50 ng ốc thường được chia làm nhiều đơn vị

3 Ho n, c m àm nhiều đơn vị ốc thường được chia làm nhiều đơn vị Các lo i c ng ho c ạo thích hợp, có ức năng nhiệm vụ của mỗi đơn vị kiểm nghiệm cần phải được xây ặc các bộ phận được chuyên môn hóa dựa trên kỹ thuật

m m ều đơn vị 10 h p ột phòng kiểm nghiệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị 5 h pột phòng kiểm nghiệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị

4 B t ột phòng kiểm nghiệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị Gói ch a ho t ch t ức năng nhiệm vụ của mỗi đơn vị kiểm nghiệm cần phải được xây ạo thích hợp, có ất lượng Bộ phận đăng ký mẫu có nhiệm vụ nhận

t ươn vị ng đươn vị ng v i 01 ới công tác kiểm nghiệm.

ho c 02 viên ặc các bộ phận được chuyên môn hóa dựa trên kỹ thuật

100 gói 50 gói

5 R ược chia làm nhiều đơn vị u thu c ốc thường được chia làm nhiều đơn vị chai 250 ml

chai 650 ml 10 chai 8 chai 5 chai4 chai

6 Thu c tiêm ốc thường được chia làm nhiều đơn vị

- D ch truy n ị ều đơn vị

- ng tiêm ốc thường được chia làm nhiều đơn vị

250 ml – tr lên ởng phòng kiểm nghiệm và trưởng các bộ phận phải có trình độ

Trang 32

- N ưới công tác kiểm nghiệm ất lượng Bộ phận đăng ký mẫu có nhiệm vụ nhận c c t ốc thường được chia làm nhiều đơn vịốc thường được chia làm nhiều đơn vịng 2 ml tr lênng 2 ml ởng phòng kiểm nghiệm và trưởng các bộ phận phải có trình độ

ng 5 ml

ốc thường được chia làm nhiều đơn vị

ng 10 ml

ốc thường được chia làm nhiều đơn vị

200 ng ốc thường được chia làm nhiều đơn vị

500 ng ốc thường được chia làm nhiều đơn vị

200 ng ốc thường được chia làm nhiều đơn vị

150 ng ốc thường được chia làm nhiều đơn vị

ng

ốc thường được chia làm nhiều đơn vị

100 ng ốc thường được chia làm nhiều đơn vị

250 ng ốc thường được chia làm nhiều đơn vị

100 ng ốc thường được chia làm nhiều đơn vị

80 ng ốc thường được chia làm nhiều đơn vị

7 Thu c m , thu c nh ốc thường được chia làm nhiều đơn vị ỡ mẫu, ngày và nơi lấy mẫu, tên ốc thường được chia làm nhiều đơn vị ỏng, ngừng hoạt động, thay đổi hoặc sửa chữa.

m t, nh m i, kem ắc “Thực hành tốt phòng kiểm ỏng, ngừng hoạt động, thay đổi hoặc sửa chữa ũng như áp dụng các biện pháp chấn chỉnh Các lo iạo thích hợp, có 50 l (tuýp)ọi là các phòng chuyên môn), 25 l (tuýp)ọi là các phòng chuyên môn),

8 Thu c b t tiêm ốc thường được chia làm nhiều đơn vị ột phòng kiểm nghiệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị Các lo i ạo thích hợp, có 50 lọi là các phòng chuyên môn), 25 lọi là các phòng chuyên môn),

9 D u xoa ầu như thư độ vô trùng, thư chí nhiệt tố, đo lường 1 – 2 ml

5 ml 30 lọi là các phòng chuyên môn),

20 lọi là các phòng chuyên môn), 15 lọi là các phòng chuyên môn),10 lọi là các phòng chuyên môn),

10 Cao thu c ốc thường được chia làm nhiều đơn vị Các lo i ạo thích hợp, có 100 g 50 g

11 Tinh d u ầu như thư độ vô trùng, thư chí nhiệt tố, đo lường Các lo i ạo thích hợp, có 150 ml

12 Nguyên li u ệu nguyên li u quý ệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị

nguyên li u kháng sinh ệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị Nguyên li u thu c ệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị ốc thường được chia làm nhiều đơn vị đột phòng kiểm nghiệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị c

A, B Nguyên li u th ệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị ường được chia làm nhiều đơn vị ng

Nh a h t ựa trên kỹ thuật ạo thích hợp, có

13 Dây truy n d ch ều đơn vị ị Các lo i ạo thích hợp, có 30 bột phòng kiểm nghiệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị

14 ống thủy tinh rỗng ng th y tinh r ng ủy tinh rỗng ỗng 2 ml

5 ml 500 ngốc thường được chia làm nhiều đơn vị

300 ng ốc thường được chia làm nhiều đơn vị

15 Chai đựng dịch truyền ng d ch truy n ịch truyền ền Các lo i ạo thích hợp, có 10 chai

Ghi chú

* Vi c l y m u thu c ệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị ất lượng Bộ phận đăng ký mẫu có nhiệm vụ nhận ẫu và bộ phận lưu ốc thường được chia làm nhiều đơn vị đểm nghiệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị ểm nghiệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị ki m tra ch t lất lượng Bộ phận đăng ký mẫu có nhiệm vụ nhận ược chia làm nhiều đơn vịng, các c s i l y m uơn vị ởng phòng kiểm nghiệm và trưởng các bộ phận phải có trình độ đ ất lượng Bộ phận đăng ký mẫu có nhiệm vụ nhận ẫu và bộ phận lưu

c n tính toán s lầu như thư độ vô trùng, thư chí nhiệt tố, đo lường ốc thường được chia làm nhiều đơn vị ược chia làm nhiều đơn vịng m u ẫu và bộ phận lưu đủa mỗi đơn vị kiểm nghiệm cần phải được xây đểm nghiệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị ểm nghiệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị ki m tra ch t lất lượng Bộ phận đăng ký mẫu có nhiệm vụ nhận ược chia làm nhiều đơn vịng v l u m u àm nhiều đơn vị ư ẫu và bộ phận lưu

* Trường được chia làm nhiều đơn vịng h p l y m u cu i ngu n (nh thu c, hi u thu c bán l .)ợc chia làm nhiều đơn vị ất lượng Bộ phận đăng ký mẫu có nhiệm vụ nhận ẫu và bộ phận lưu ởng phòng kiểm nghiệm và trưởng các bộ phận phải có trình độ ốc thường được chia làm nhiều đơn vị àm nhiều đơn vị ốc thường được chia làm nhiều đơn vị ệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị ốc thường được chia làm nhiều đơn vị ẻ Đối với các dung dịch có tính ăn mòn phải có một

m không àm nhiều đơn vị đủa mỗi đơn vị kiểm nghiệm cần phải được xây ơn vị ốc thường được chia làm nhiều đơn vị c s nh quy ư định b ng trên có th áp d ng cách sau âyởng phòng kiểm nghiệm và trưởng các bộ phận phải có trình độ ản phẩm được kiểm nghiệm (ví dụ: kháng sinh, vitamin, dược ểm nghiệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị ụ : Hóa lý, Vật lý, Vi sinh vật ) hoặc chia theo các đối đ

i v i thu c viên (viên nén, bao hay viên nang) :

đốc thường được chia làm nhiều đơn vị ới công tác kiểm nghiệm ốc thường được chia làm nhiều đơn vị

Khi định lược chia làm nhiều đơn vịng ho t ch t trong thu c viên có th ti n h nh trên m t sạo thích hợp, có ất lượng Bộ phận đăng ký mẫu có nhiệm vụ nhận ốc thường được chia làm nhiều đơn vị ểm nghiệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị ến các phòng chuyên môn và àm nhiều đơn vị ột phòng kiểm nghiệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị ốc thường được chia làm nhiều đơn vị

lược chia làm nhiều đơn vịng m u ít h n 20 viên, nh ng không ẫu và bộ phận lưu ơn vị ư được chia làm nhiều đơn vịc dưới công tác kiểm nghiệm.i 05 viên Khi ó, gi iđ ới công tác kiểm nghiệm

h n h m lạo thích hợp, có àm nhiều đơn vị ược chia làm nhiều đơn vịng ho t ch t ạo thích hợp, có ất lượng Bộ phận đăng ký mẫu có nhiệm vụ nhận được chia làm nhiều đơn vịc phép vược chia làm nhiều đơn vịt ra ngo i gi i h n quy àm nhiều đơn vị ới công tác kiểm nghiệm ạo thích hợp, có định m t tûột phòng kiểm nghiệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị

l theo b ng sau :ệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị ản phẩm được kiểm nghiệm (ví dụ: kháng sinh, vitamin, dược

Kh i lốc thường được chia làm nhiều đơn vị ược chia làm nhiều đơn vịng ho tạo thích hợp, có

ch t trong m iất lượng Bộ phận đăng ký mẫu có nhiệm vụ nhận ỗi đơn vị kiểm nghiệm cần phải được xây

viên

Tr i % gi i h n dừng nhân viên có liên quan, để đ ới công tác kiểm nghiệm ạo thích hợp, có ưới công tác kiểm nghiệm ến các phòng chuyên môn vài n u

m u có s viên lẫu và bộ phận lưu ốc thường được chia làm nhiều đơn vị àm nhiều đơn vị

C ng thêm % gi i h nột phòng kiểm nghiệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị ới công tác kiểm nghiệm ạo thích hợp, cótrên n u m u có s viênến các phòng chuyên môn và ẫu và bộ phận lưu ốc thường được chia làm nhiều đơn vị

Trang 33

ho t ch t khác h n 90 v 110%, m t kho ng sai s tû l thu n v i h mạo thích hợp, có ất lượng Bộ phận đăng ký mẫu có nhiệm vụ nhận ơn vị àm nhiều đơn vị ột phòng kiểm nghiệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị ản phẩm được kiểm nghiệm (ví dụ: kháng sinh, vitamin, dược ốc thường được chia làm nhiều đơn vị ệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị ận được chuyên môn hóa dựa trên kỹ thuật ới công tác kiểm nghiệm àm nhiều đơn vị

lược chia làm nhiều đơn vịng s ẽ, gọn gàng và được chia làm nhiều đơn vịc áp d ng.ụ : Hóa lý, Vật lý, Vi sinh vật ) hoặc chia theo các đối

b Trường được chia làm nhiều đơn vịng h p l y m u ợc chia làm nhiều đơn vị ất lượng Bộ phận đăng ký mẫu có nhiệm vụ nhận ẫu và bộ phận lưu đểm nghiệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị ựa trên kỹ thuật ểm nghiệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị t ki m tra ch t lất lượng Bộ phận đăng ký mẫu có nhiệm vụ nhận ược chia làm nhiều đơn vịng t i c s s n xu t.ạo thích hợp, có ơn vị ởng phòng kiểm nghiệm và trưởng các bộ phận phải có trình độ ản phẩm được kiểm nghiệm (ví dụ: kháng sinh, vitamin, dược ất lượng Bộ phận đăng ký mẫu có nhiệm vụ nhận

C s m u l y ơn vị ốc thường được chia làm nhiều đơn vị ẫu và bộ phận lưu ất lượng Bộ phận đăng ký mẫu có nhiệm vụ nhận đểm nghiệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị ểm nghiệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị ki m tra ch t lất lượng Bộ phận đăng ký mẫu có nhiệm vụ nhận ược chia làm nhiều đơn vịng các c s s n xu t c ng ph iởng phòng kiểm nghiệm và trưởng các bộ phận phải có trình độ ơn vị ởng phòng kiểm nghiệm và trưởng các bộ phận phải có trình độ ản phẩm được kiểm nghiệm (ví dụ: kháng sinh, vitamin, dược ất lượng Bộ phận đăng ký mẫu có nhiệm vụ nhận ũng như áp dụng các biện pháp chấn chỉnh ản phẩm được kiểm nghiệm (ví dụ: kháng sinh, vitamin, dược

m b o s l ng phân tích v l u m u D a trên tiêu chu n ch tđản phẩm được kiểm nghiệm (ví dụ: kháng sinh, vitamin, dược ản phẩm được kiểm nghiệm (ví dụ: kháng sinh, vitamin, dược đủa mỗi đơn vị kiểm nghiệm cần phải được xây ốc thường được chia làm nhiều đơn vị ược chia làm nhiều đơn vị đểm nghiệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị àm nhiều đơn vị ư ẫu và bộ phận lưu ựa trên kỹ thuật ẩm được kiểm nghiệm (ví dụ: kháng sinh, vitamin, dược ất lượng Bộ phận đăng ký mẫu có nhiệm vụ nhận

lược chia làm nhiều đơn vịng c a t ng lo i thu c c th , tính toán s lủa mỗi đơn vị kiểm nghiệm cần phải được xây ừng nhân viên có liên quan, để ạo thích hợp, có ốc thường được chia làm nhiều đơn vị ụ : Hóa lý, Vật lý, Vi sinh vật ) hoặc chia theo các đối ểm nghiệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị ốc thường được chia làm nhiều đơn vị ược chia làm nhiều đơn vịng m u c n l y ẫu và bộ phận lưu ầu như thư độ vô trùng, thư chí nhiệt tố, đo lường ất lượng Bộ phận đăng ký mẫu có nhiệm vụ nhận đểm nghiệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị àm nhiều đơn vị l m

to n b các ch tiêu trong tiêu chu n ch t làm nhiều đơn vị ột phòng kiểm nghiệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị ỉ lệ giữa kỹ thuật viên (trình độ trung ẩm được kiểm nghiệm (ví dụ: kháng sinh, vitamin, dược ất lượng Bộ phận đăng ký mẫu có nhiệm vụ nhận ược chia làm nhiều đơn vịng, t ó tính ừng nhân viên có liên quan, để đ được chia làm nhiều đơn vị ốc thường được chia làm nhiều đơn vị ược chia làm nhiều đơn vịc s l ng

m u ph i l y ẫu và bộ phận lưu ản phẩm được kiểm nghiệm (ví dụ: kháng sinh, vitamin, dược ất lượng Bộ phận đăng ký mẫu có nhiệm vụ nhận đủa mỗi đơn vị kiểm nghiệm cần phải được xây cho 3 l n th v ầu như thư độ vô trùng, thư chí nhiệt tố, đo lường ư àm nhiều đơn vị đểm nghiệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị ư l u m u.ẫu và bộ phận lưu

B Tần số hiệu chỉnh thiết bị phân tích dùng trong phòng kiểm nghiệm

THI T B / HI U CH NH ến các phòng chuyên môn và ị ệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị ỉ lệ giữa kỹ thuật viên (trình độ trung PH ƯƠNG PHáP NG PHáP

T N S ầu như thư độ vô trùng, thư chí nhiệt tố, đo lường ốc thường được chia làm nhiều đơn vị

M i ỗi đơn vị kiểm nghiệm cần phải được xây khi sử

d ng ụ : Hóa lý, Vật lý, Vi sinh vật ) hoặc chia theo các đối

H ng àm nhiều đơn vị

ng y àm nhiều đơn vị M i thángỗi đơn vị kiểm nghiệm cần phải được xây

Nhi t k ệu ế D ng nhi t k chu n ựa trên kỹ thuật ệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị ến các phòng chuyên môn và ẩm được kiểm nghiệm (ví dụ: kháng sinh, vitamin, dược tháng12

Micrometer D ng thi t b o ựa trên kỹ thuật ến các phòng chuyên môn và ị đ đột phòng kiểm nghiệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị àm nhiều đơn vị d y

chu n ẩm được kiểm nghiệm (ví dụ: kháng sinh, vitamin, dược 6

Máy o đ độ cứng ứng c ng D ng thi t b thnghi m ch c n ng chu nựa trên kỹ thuật ệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị ức năng nhiệm vụ của mỗi đơn vị kiểm nghiệm cần phải được xâyến các phòng chuyên môn và ăng nhiệm vụ của mỗi đơn vị kiểm nghiệm cần phải được xây ị ẩm được kiểm nghiệm (ví dụ: kháng sinh, vitamin, dượcử 6

Khúc x k ạ kế ế D ng n ựa trên kỹ thuật ưới công tác kiểm nghiệm đ c ã kh ion ư 12

Máy o i m ch y đ đ ểm chảy ảy D ng các m u i mch y chu n (Dựa trên kỹ thuậtản phẩm được kiểm nghiệm (ví dụ: kháng sinh, vitamin, dược ẩm được kiểm nghiệm (ví dụ: kháng sinh, vitamin, dược ẫu và bộ phận lưuược chia làm nhiều đơn vị đ ểm nghiệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị c i nđ ểm nghiệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị

Nhít kế S d ng các d u chu n ử ụ : Hóa lý, Vật lý, Vi sinh vật ) hoặc chia theo các đối ầu như thư độ vô trùng, thư chí nhiệt tố, đo lường ẩm được kiểm nghiệm (ví dụ: kháng sinh, vitamin, dược 12

Thi t b Karl-Fischer ế ịch truyền Xác đị nh h s ệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị ốc thường được chia làm nhiều đơn vị 1

Thi t b o ế ịch truyền đ độ cứng tan rã Ki m tra chu k / phút,đột phòng kiểm nghiệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị àm nhiều đơn vị ủa mỗi đơn vị kiểm nghiệm cần phải được xâyểm nghiệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị d i c a m t nh pột phòng kiểm nghiệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị ỳ và có hệ thống để ị 3

Thi t b o ế ịch truyền đ độ cứng ài mòn m i mòn Ki m tra s vòng quay /phútểm nghiệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị ốc thường được chia làm nhiều đơn vị 6

Phân c c k ựng dịch truyền ế D ng dung d ch chu n ựa trên kỹ thuật ị ẩm được kiểm nghiệm (ví dụ: kháng sinh, vitamin, dược 6 THI T B / HI U CH NH ến các phòng chuyên môn và ị ệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị ỉ lệ giữa kỹ thuật viên (trình độ trung PH ƯƠNG PHáP NG PHáP

T n S ầu như thư độ vô trùng, thư chí nhiệt tố, đo lường ốc thường được chia làm nhiều đơn vị

M i ỗi đơn vị kiểm nghiệm cần phải được xây khi sử

d ng ụ : Hóa lý, Vật lý, Vi sinh vật ) hoặc chia theo các đối

H ng àm nhiều đơn vị

ng y àm nhiều đơn vị M i thángỗi đơn vị kiểm nghiệm cần phải được xây

Lò nung Ki m tra nhi t ểm nghiệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị ệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị đột phòng kiểm nghiệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị 12

T Êm / t mát / t l nh ủy tinh rỗng ủy tinh rỗng ủy tinh rỗng ạ kế

Ki m tra nhi t ểm nghiệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị ệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị đột phòng kiểm nghiệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị ốc thường được chia làm nhiều đơn vị đ t i a,

t i thi u hay theo dõi ốc thường được chia làm nhiều đơn vị ểm nghiệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị

bi n thiên nhi t ến các phòng chuyên môn và ệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị đột phòng kiểm nghiệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị qua

bi u ểm nghiệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị đ

- B o trì v hi u ch nh ản phẩm được kiểm nghiệm (ví dụ: kháng sinh, vitamin, dược àm nhiều đơn vị ệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị ỉ lệ giữa kỹ thuật viên (trình độ trung

Qu cân chu n ản phẩm được kiểm nghiệm (ví dụ: kháng sinh, vitamin, dược ẩm được kiểm nghiệm (ví dụ: kháng sinh, vitamin, dược

Qu cân chu n ản phẩm được kiểm nghiệm (ví dụ: kháng sinh, vitamin, dược ẩm được kiểm nghiệm (ví dụ: kháng sinh, vitamin, dược

B i các công ty ki m ởng phòng kiểm nghiệm và trưởng các bộ phận phải có trình độ ểm nghiệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị nh

1 6

Quang ph t ngo i kh ổ tử ngoại khả ử ngoại khả ạ kế ảy

Trang 34

áp ng

đ ức năng nhiệm vụ của mỗi đơn vị kiểm nghiệm cần phải được xây

Quang ph h ng ngo i ổ tử ngoại khả ồng ngoại ạ kế

- Đôi khi phòng kiểm nghiệm còn có các đơn vị kiểm nghiệm chuyênột phòng kiểm nghiệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị chính xác c a b ủa mỗi đơn vị kiểm nghiệm cần phải được xây ưới công tác kiểm nghiệm c

sóng/ Đôi khi phòng kiểm nghiệm còn có các đơn vị kiểm nghiệm chuyênột phòng kiểm nghiệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị phân gi i ản phẩm được kiểm nghiệm (ví dụ: kháng sinh, vitamin, dược M ng Polystyrene àm nhiều đơn vị 3

Quang ph ổ tử ngoại khả h p thu ấp thu

- B o trì v hi u ch nh ản phẩm được kiểm nghiệm (ví dụ: kháng sinh, vitamin, dược àm nhiều đơn vị ệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị ỉ lệ giữa kỹ thuật viên (trình độ trung

Dung d ch ị đệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị m

B i các công ty ki m ởng phòng kiểm nghiệm và trưởng các bộ phận phải có trình độ ểm nghiệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị nh

Hu nh quang k ỳnh quang kế ế

- Tính tuy n tính ến các phòng chuyên môn và Ch t chu n pha loãng ất lượng Bộ phận đăng ký mẫu có nhiệm vụ nhận ẩm được kiểm nghiệm (ví dụ: kháng sinh, vitamin, dược 12

S c ký l ng hi u n ng ắc ký lỏng hiệu năng ỏng hiệu năng ệu ăng

cao

- Pha đột phòng kiểm nghiệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị ng

- T c ốc thường được chia làm nhiều đơn vị đột phòng kiểm nghiệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị dòng

- B ưới công tác kiểm nghiệm c sóng c a detector ủa mỗi đơn vị kiểm nghiệm cần phải được xây

- Đôi khi phòng kiểm nghiệm còn có các đơn vị kiểm nghiệm chuyênột phòng kiểm nghiệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị ặc các bộ phận được chuyên môn hóa dựa trên kỹ thuật ạo thích hợp, có ủa mỗi đơn vị kiểm nghiệm cần phải được xây l p l i c a h th ng ệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị ốc thường được chia làm nhiều đơn vị

Th tích ểm nghiệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị

Ki m tra l u l ểm nghiệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị ư ược chia làm nhiều đơn vị ng Dung d ch chu n ị ẩm được kiểm nghiệm (ví dụ: kháng sinh, vitamin, dược

Th c hi n nhi u l n ựa trên kỹ thuật ệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị ều đơn vị ầu như thư độ vô trùng, thư chí nhiệt tố, đo lường tiêm

1

3 3 12

THI T B / HI U CH NH ến các phòng chuyên môn và ị ệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị ỉ lệ giữa kỹ thuật viên (trình độ trung PH ƯƠNG PHáP NG PHáP

T n S ầu như thư độ vô trùng, thư chí nhiệt tố, đo lường ốc thường được chia làm nhiều đơn vị

M i ỗi đơn vị kiểm nghiệm cần phải được xây khi sử

d ng ụ : Hóa lý, Vật lý, Vi sinh vật ) hoặc chia theo các đối

H ng àm nhiều đơn vị

ng y àm nhiều đơn vị M i thángỗi đơn vị kiểm nghiệm cần phải được xây

S c ký khí ắc “Thực hành tốt phòng kiểm

- T c ốc thường được chia làm nhiều đơn vị đột phòng kiểm nghiệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị ũng như áp dụng các biện pháp chấn chỉnh d ng khí

- Đôi khi phòng kiểm nghiệm còn có các đơn vị kiểm nghiệm chuyênột phòng kiểm nghiệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị ặc các bộ phận được chuyên môn hóa dựa trên kỹ thuật ạo thích hợp, có ủa mỗi đơn vị kiểm nghiệm cần phải được xây l p l i c a h th ng ệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị ốc thường được chia làm nhiều đơn vị

L u l ư ược chia làm nhiều đơn vị ng k ến các phòng chuyên môn và

Th c hi n nhi u l n ựa trên kỹ thuật ệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị ều đơn vị ầu như thư độ vô trùng, thư chí nhiệt tố, đo lường

Máy th ử đột phòng kiểm nghiệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị hòa tan

- T c ốc thường được chia làm nhiều đơn vị đột phòng kiểm nghiệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị mái chèo

- Ki m soát nhi t ểm nghiệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị ệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị đột phòng kiểm nghiệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị

- Hi u ch nh ệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị ỉ lệ giữa kỹ thuật viên (trình độ trung

o l ng

Đôi khi phòng kiểm nghiệm còn có các đơn vị kiểm nghiệm chuyên ường được chia làm nhiều đơn vị

o l ng

Đôi khi phòng kiểm nghiệm còn có các đơn vị kiểm nghiệm chuyên ường được chia làm nhiều đơn vị

D ng chu n ựa trên kỹ thuật ẩm được kiểm nghiệm (ví dụ: kháng sinh, vitamin, dược đểm nghiệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị hi u ệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị

ch nh ( D ỉ lệ giữa kỹ thuật viên (trình độ trung ược chia làm nhiều đơn vị c

đ ểm nghiệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị Đôi khi phòng kiểm nghiệm còn có các đơn vị kiểm nghiệm chuyênốc thường được chia làm nhiều đơn vị ới công tác kiểm nghiệm ột phòng kiểm nghiệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị ốc thường được chia làm nhiều đơn vị ụ : Hóa lý, Vật lý, Vi sinh vật ) hoặc chia theo các đối ụ : Hóa lý, Vật lý, Vi sinh vật ) hoặc chia theo các đối ủa mỗi đơn vị kiểm nghiệm cần phải được xây

thưới công tác kiểm nghiệm ất lượng Bộ phận đăng ký mẫu có nhiệm vụ nhậnc r t nh ho c có hÝnh dáng l thỏng, ngừng hoạt động, thay đổi hoặc sửa chữa ặc các bộ phận được chuyên môn hóa dựa trên kỹ thuật ạo thích hợp, có ường được chia làm nhiều đơn vịng ngường được chia làm nhiều đơn vịi ta d ng th y ngân thay vìựa trên kỹ thuật ủa mỗi đơn vị kiểm nghiệm cần phải được xây

nưới công tác kiểm nghiệm.c

nhi t ởng phòng kiểm nghiệm và trưởng các bộ phận phải có trình độ ệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị đột phòng kiểm nghiệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị kho ng 20ản phẩm được kiểm nghiệm (ví dụ: kháng sinh, vitamin, dược oC, nưới công tác kiểm nghiệm.c tinh khi t giãn n x p x 0,02% khi nhi tến các phòng chuyên môn và ởng phòng kiểm nghiệm và trưởng các bộ phận phải có trình độ ất lượng Bộ phận đăng ký mẫu có nhiệm vụ nhận ỉ lệ giữa kỹ thuật viên (trình độ trung ệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị

Trang 35

k Th y tinh th«øng d ng giãn n nhi u g p 2 ểm nghiệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị ủa mỗi đơn vị kiểm nghiệm cần phải được xây ụ : Hóa lý, Vật lý, Vi sinh vật ) hoặc chia theo các đối ởng phòng kiểm nghiệm và trưởng các bộ phận phải có trình độ ều đơn vị ất lượng Bộ phận đăng ký mẫu có nhiệm vụ nhận đến các phòng chuyên môn vàn 3 l n so v i th y tinhầu như thư độ vô trùng, thư chí nhiệt tố, đo lường ới công tác kiểm nghiệm ủa mỗi đơn vị kiểm nghiệm cần phải được xâyborosilicate.

a Hi u ch nh bình nh m cệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị ỉ lệ giữa kỹ thuật viên (trình độ trung đị ức năng nhiệm vụ của mỗi đơn vị kiểm nghiệm cần phải được xây

- Bình định m c ph i ho n to n s ch v khô trức năng nhiệm vụ của mỗi đơn vị kiểm nghiệm cần phải được xây ản phẩm được kiểm nghiệm (ví dụ: kháng sinh, vitamin, dược àm nhiều đơn vị àm nhiều đơn vị ạo thích hợp, có àm nhiều đơn vị ưới công tác kiểm nghiệm.c khi ti n h nh hi uến các phòng chuyên môn và àm nhiều đơn vị ệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị

ch nh Cân bình ỉ lệ giữa kỹ thuật viên (trình độ trung định m c sau ó ức năng nhiệm vụ của mỗi đơn vị kiểm nghiệm cần phải được xây đ đổ tay chất lượng gồm có đầu như thư độ vô trùng, thư chí nhiệt tố, đo lườngy nưới công tác kiểm nghiệm.c kh ion ã lo i COư đ ạo thích hợp, có 2 đến các phòng chuyên môn vàntrên v ch quy ạo thích hợp, có định Ph n c bình phi¸ trên m c nầu như thư độ vô trùng, thư chí nhiệt tố, đo lường ổ tay chất lượng gồm có ựa trên kỹ thuật ưới công tác kiểm nghiệm.c ph i khô L y b tản phẩm được kiểm nghiệm (ví dụ: kháng sinh, vitamin, dược ất lượng Bộ phận đăng ký mẫu có nhiệm vụ nhận ới công tác kiểm nghiệm

nưới công tác kiểm nghiệm.c cho t i úng v ch sau ó cân l i bình Kh i lới công tác kiểm nghiệm đ ạo thích hợp, có đ ạo thích hợp, có ốc thường được chia làm nhiều đơn vị ược chia làm nhiều đơn vịng nưới công tác kiểm nghiệm.c trong bình

c quy v kh i l ng nhi t chu n t ó suy ra th tích c a bình.được chia làm nhiều đơn vị ều đơn vị ốc thường được chia làm nhiều đơn vị ược chia làm nhiều đơn vị ởng phòng kiểm nghiệm và trưởng các bộ phận phải có trình độ ệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị đột phòng kiểm nghiệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị ẩm được kiểm nghiệm (ví dụ: kháng sinh, vitamin, dược ừng nhân viên có liên quan, để đ ểm nghiệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị ủa mỗi đơn vị kiểm nghiệm cần phải được xây

- Bình định m c c ng có th ức năng nhiệm vụ của mỗi đơn vị kiểm nghiệm cần phải được xây ũng như áp dụng các biện pháp chấn chỉnh ểm nghiệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị được chia làm nhiều đơn vịc hi u ch nh b ng phệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị ỉ lệ giữa kỹ thuật viên (trình độ trung ằng đại học hoặc sau đại học thuộc một ươn vịng pháp ođquang

b Hi u ch nh buretệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị ỉ lệ giữa kỹ thuật viên (trình độ trung

y buret v i n c kh ion ã lo i COĐôi khi phòng kiểm nghiệm còn có các đơn vị kiểm nghiệm chuyênổ tay chất lượng gồm có đầu như thư độ vô trùng, thư chí nhiệt tố, đo lường ới công tác kiểm nghiệm ưới công tác kiểm nghiệm ư đ ạo thích hợp, có 2 cho t i trên v ch quy ới công tác kiểm nghiệm ạo thích hợp, có định(chú ý tránh b t khí ) Ki m tra nọi là các phòng chuyên môn), ểm nghiệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị ưới công tác kiểm nghiệm.c không đọi là các phòng chuyên môn),ng l i trên th nh buret b ngạo thích hợp, có àm nhiều đơn vị ằng đại học hoặc sau đại học thuộc mộtcách m cho nởng phòng kiểm nghiệm và trưởng các bộ phận phải có trình độ ưới công tác kiểm nghiệm.c ch y ra N u có, r a s ch buret v i nản phẩm được kiểm nghiệm (ví dụ: kháng sinh, vitamin, dược ến các phòng chuyên môn và ử ạo thích hợp, có ới công tác kiểm nghiệm ưới công tác kiểm nghiệm.c v x bôngàm nhiều đơn vị àm nhiều đơn vị

ho c ngâm buret trong h n h p acid sulfuric – peroxydisulfate Ch nh m cặc các bộ phận được chuyên môn hóa dựa trên kỹ thuật ỗi đơn vị kiểm nghiệm cần phải được xây ợc chia làm nhiều đơn vị ỉ lệ giữa kỹ thuật viên (trình độ trung ựa trên kỹ thuật

nưới công tác kiểm nghiệm.c v t i v ch 0 L y i gi t nều đơn vị ới công tác kiểm nghiệm ạo thích hợp, có ất lượng Bộ phận đăng ký mẫu có nhiệm vụ nhận đ ọi là các phòng chuyên môn), ưới công tác kiểm nghiệm.c d ư ởng phòng kiểm nghiệm và trưởng các bộ phận phải có trình độ đầu như thư độ vô trùng, thư chí nhiệt tố, đo lườngu buret b ng cách ch m ằng đại học hoặc sau đại học thuộc một ạo thích hợp, có đầu như thư độ vô trùng, thư chí nhiệt tố, đo lườnguburet v o th nh m t ly b ng th y tinh.àm nhiều đơn vị àm nhiều đơn vị ột phòng kiểm nghiệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị ằng đại học hoặc sau đại học thuộc một ủa mỗi đơn vị kiểm nghiệm cần phải được xây

Cân m t bình ột phòng kiểm nghiệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị định m c s ch, khô có nút ức năng nhiệm vụ của mỗi đơn vị kiểm nghiệm cần phải được xây ạo thích hợp, có đận được chuyên môn hóa dựa trên kỹ thuậty Chú ý không ch m tayạo thích hợp, có

v o bình vì d u ngón tay có th nh hàm nhiều đơn vị ất lượng Bộ phận đăng ký mẫu có nhiệm vụ nhận ểm nghiệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị ản phẩm được kiểm nghiệm (ví dụ: kháng sinh, vitamin, dược ưởng phòng kiểm nghiệm và trưởng các bộ phận phải có trình động t i kh i lới công tác kiểm nghiệm ốc thường được chia làm nhiều đơn vị ược chia làm nhiều đơn vịng bình M buretởng phòng kiểm nghiệm và trưởng các bộ phận phải có trình độcho ch y nản phẩm được kiểm nghiệm (ví dụ: kháng sinh, vitamin, dược ưới công tác kiểm nghiệm.c v o bình ã cân bì, àm nhiều đơn vị đ đận được chuyên môn hóa dựa trên kỹ thuậty ch t nút tránh bay h i Ch 30 giâyặc các bộ phận được chuyên môn hóa dựa trên kỹ thuật ơn vị ờng được chia làm nhiều đơn vị

trưới công tác kiểm nghiệm.c khi đọi là các phòng chuyên môn),c m c nựa trên kỹ thuật ưới công tác kiểm nghiệm.c trên buret

Cân bình định m c ức năng nhiệm vụ của mỗi đơn vị kiểm nghiệm cần phải được xây đểm nghiệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị ến các phòng chuyên môn và bi t kh i lốc thường được chia làm nhiều đơn vị ược chia làm nhiều đơn vịng nưới công tác kiểm nghiệm.c Tra b ng ản phẩm được kiểm nghiệm (ví dụ: kháng sinh, vitamin, dược đểm nghiệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị đổ tay chất lượng gồm cói kh iốc thường được chia làm nhiều đơn vị

lược chia làm nhiều đơn vịng nưới công tác kiểm nghiệm.c ra th tích tểm nghiệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị ươn vịng ng.ức năng nhiệm vụ của mỗi đơn vị kiểm nghiệm cần phải được xây

c Hi u ch nh pipet v micropipetteệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị ỉ lệ giữa kỹ thuật viên (trình độ trung àm nhiều đơn vị

d Phươn vịng pháp cân

D ng pipet l y m t lựa trên kỹ thuật ất lượng Bộ phận đăng ký mẫu có nhiệm vụ nhận ột phòng kiểm nghiệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị ược chia làm nhiều đơn vịng nưới công tác kiểm nghiệm.c kh ion ã lo i COư đ ạo thích hợp, có 2 cho t i v ch quyới công tác kiểm nghiệm ạo thích hợp, có

nh Ghi l i nhi t c a n c ( t )

đị ạo thích hợp, có ệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị đột phòng kiểm nghiệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị ủa mỗi đơn vị kiểm nghiệm cần phải được xây ưới công tác kiểm nghiệm

Cân m t l s ch, khô có nút ột phòng kiểm nghiệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị ọi là các phòng chuyên môn), ạo thích hợp, có đận được chuyên môn hóa dựa trên kỹ thuậty ( cân chính xác đến các phòng chuyên môn vàn 0,1mg ) Chú ýkhông ch m tay v o l (Wv ).ạo thích hợp, có àm nhiều đơn vị ọi là các phòng chuyên môn),

Chuy n nểm nghiệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị ưới công tác kiểm nghiệm ừng nhân viên có liên quan, đểc t pipet v o l àm nhiều đơn vị ọi là các phòng chuyên môn), Đôi khi phòng kiểm nghiệm còn có các đơn vị kiểm nghiệm chuyênận được chuyên môn hóa dựa trên kỹ thuậty nút v cân chính xác àm nhiều đơn vị đến các phòng chuyên môn vàn 0,1mg( Wf )

Tra b ng ản phẩm được kiểm nghiệm (ví dụ: kháng sinh, vitamin, dược đểm nghiệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị tìm y u t hi u ch nh cho nhi t ến các phòng chuyên môn và ốc thường được chia làm nhiều đơn vị ệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị ỉ lệ giữa kỹ thuật viên (trình độ trung ệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị đột phòng kiểm nghiệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị ủa mỗi đơn vị kiểm nghiệm cần phải được xây c a nưới công tác kiểm nghiệm.c ( Ft)

Tính toán theo công th c sau :ức năng nhiệm vụ của mỗi đơn vị kiểm nghiệm cần phải được xây

Th tích th c V (ml) = ( Wf – Wv ) x Ft ểm nghiệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị ựa trên kỹ thuật

Ví d : ụ : Hóa lý, Vật lý, Vi sinh vật ) hoặc chia theo các đối pipet 10 ml Wf = 31,9961g

Wv = 22,0391g

Trang 36

t = 240C

Ft = 1,003771 ( tra b ng )ản phẩm được kiểm nghiệm (ví dụ: kháng sinh, vitamin, dược

Th tích th c = ( 31,9961 – 22,0391 ) x 1,003771 = 9,9945 mlểm nghiệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị ựa trên kỹ thuật

Chênh l ch so v i th tích lý thuy t :ệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị ới công tác kiểm nghiệm ểm nghiệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị ến các phòng chuyên môn và

( 10 – 9,9945 ) x 100 = 0,055%

10Thông thường được chia làm nhiều đơn vịng chênh l ch ( ệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị  0,1 % l ch p nh n àm nhiều đơn vị ất lượng Bộ phận đăng ký mẫu có nhiệm vụ nhận ận được chuyên môn hóa dựa trên kỹ thuật được chia làm nhiều đơn vịc

e Phươn vịng pháp o quangđ

- T t c các d ng c th y tinh ph i thu c lo i A.ất lượng Bộ phận đăng ký mẫu có nhiệm vụ nhận ản phẩm được kiểm nghiệm (ví dụ: kháng sinh, vitamin, dược ụ : Hóa lý, Vật lý, Vi sinh vật ) hoặc chia theo các đối ụ : Hóa lý, Vật lý, Vi sinh vật ) hoặc chia theo các đối ủa mỗi đơn vị kiểm nghiệm cần phải được xây ản phẩm được kiểm nghiệm (ví dụ: kháng sinh, vitamin, dược ột phòng kiểm nghiệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị ạo thích hợp, có

- Thu c thốc thường được chia làm nhiều đơn vị ử

NaOH 0,01 mol / l

P – nitrophenol 105 mg / nh lđị ược chia làm nhiều đơn vịng

Trong m t bình ột phòng kiểm nghiệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị định m c 100 ml hòa tan 105 mg p – nitrophenol tinh ức năng nhiệm vụ của mỗi đơn vị kiểm nghiệm cần phải được xâykhi t (NIST SRM 938) trong nến các phòng chuyên môn và ưới công tác kiểm nghiệm.c kh ion Thêm nư ưới công tác kiểm nghiệm ới công tác kiểm nghiệm ạo thích hợp, cóc t i v ch

- Pha dung d ch ị đốc thường được chia làm nhiều đơn vịi chi u v dung d ch thến các phòng chuyên môn và àm nhiều đơn vị ị ư

Dung d ch ị đốc thường được chia làm nhiều đơn vịi chi u : trong 3 bình ến các phòng chuyên môn và định m c có ch a 250 ml NaOH 0,01ức năng nhiệm vụ của mỗi đơn vị kiểm nghiệm cần phải được xây ức năng nhiệm vụ của mỗi đơn vị kiểm nghiệm cần phải được xâymol/ l, thêm v o m i bình 1 ml p – nitrophenol, d ng 3 pipet riêng.àm nhiều đơn vị ỗi đơn vị kiểm nghiệm cần phải được xây ựa trên kỹ thuật

Dung d ch th : trong 5 ng nghi m ch a 2,5 ml NaOH 0,01 mol / l thêm ị ư ốc thường được chia làm nhiều đơn vị ệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị ức năng nhiệm vụ của mỗi đơn vị kiểm nghiệm cần phải được xây

v o m i ng 10(l dung d ch p – nitrophenol d ng micropipet mu n hi u àm nhiều đơn vị ỗi đơn vị kiểm nghiệm cần phải được xây ốc thường được chia làm nhiều đơn vị ị ựa trên kỹ thuật ốc thường được chia làm nhiều đơn vị ệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị

ch nh N u pipet l lo i TD ( to-deliver) thì ph i tráng pipet v i p – ỉ lệ giữa kỹ thuật viên (trình độ trung ến các phòng chuyên môn và àm nhiều đơn vị ạo thích hợp, có ản phẩm được kiểm nghiệm (ví dụ: kháng sinh, vitamin, dược ới công tác kiểm nghiệm

nitrophenol

c h p thu c a dung d ch i chi u v dung d ch th , c c o 10 Đôi khi phòng kiểm nghiệm còn có các đơn vị kiểm nghiệm chuyênọi là các phòng chuyên môn), đột phòng kiểm nghiệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị ất lượng Bộ phận đăng ký mẫu có nhiệm vụ nhận ủa mỗi đơn vị kiểm nghiệm cần phải được xây ị đốc thường được chia làm nhiều đơn vị ến các phòng chuyên môn và àm nhiều đơn vị ị ư ốc thường được chia làm nhiều đơn vị đ

mm, bưới công tác kiểm nghiệm.c sóng 401 nm d ng quang ph k d i h p.ựa trên kỹ thuật ổ tay chất lượng gồm có ến các phòng chuyên môn và ản phẩm được kiểm nghiệm (ví dụ: kháng sinh, vitamin, dược ẹn, kém phẩm

i v i p – nitrophenol NIST SRM 131,48 l x g-1 x cm-1 trong NaOH Đôi khi phòng kiểm nghiệm còn có các đơn vị kiểm nghiệm chuyênốc thường được chia làm nhiều đơn vị ới công tác kiểm nghiệm

0,01 mol / l thì A 401 = 0,550

h p thu trung bình c a 3 dung d ch i chi u A1 ph i x p x 0,550.Đôi khi phòng kiểm nghiệm còn có các đơn vị kiểm nghiệm chuyênột phòng kiểm nghiệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị ất lượng Bộ phận đăng ký mẫu có nhiệm vụ nhận ủa mỗi đơn vị kiểm nghiệm cần phải được xây ị đốc thường được chia làm nhiều đơn vị ến các phòng chuyên môn và ản phẩm được kiểm nghiệm (ví dụ: kháng sinh, vitamin, dược ất lượng Bộ phận đăng ký mẫu có nhiệm vụ nhận ỉ lệ giữa kỹ thuật viên (trình độ trung

h p thu trung bình c a 5 dung d ch th l A2

Đôi khi phòng kiểm nghiệm còn có các đơn vị kiểm nghiệm chuyênột phòng kiểm nghiệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị ất lượng Bộ phận đăng ký mẫu có nhiệm vụ nhận ủa mỗi đơn vị kiểm nghiệm cần phải được xây ị ư àm nhiều đơn vị

Tính toán

A2

x D x V = th tích th c ((l)ểm nghiệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị ựa trên kỹ thuật

A1

Trong ó : D = đ đột phòng kiểm nghiệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị pha loãng c a dd th (1/251) ủa mỗi đơn vị kiểm nghiệm cần phải được xây ư

V = th tích ((l) c a dd th ( 2510 (l)ểm nghiệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị ủa mỗi đơn vị kiểm nghiệm cần phải được xây ư

N u A1 = 0,550; A2 = 0,561ến các phòng chuyên môn và

0,561 1

x x 2510 l = 10,2 l

Trang 37

0,550 251

Sai s s l 2% Thông thốc thường được chia làm nhiều đơn vị ẽ, gọn gàng và àm nhiều đơn vị ường được chia làm nhiều đơn vịng sai s t 0,5% ốc thường được chia làm nhiều đơn vị ừng nhân viên có liên quan, để đến các phòng chuyên môn vàn 1,0% l ch p nh n àm nhiều đơn vị ất lượng Bộ phận đăng ký mẫu có nhiệm vụ nhận ận được chuyên môn hóa dựa trên kỹ thuậtc

được chia làm nhiều đơn vị

D Th m nh phẩm được kiểm nghiệm (ví dụ: kháng sinh, vitamin, dược đị ươn vịng pháp phân tích

T t c các phất lượng Bộ phận đăng ký mẫu có nhiệm vụ nhận ản phẩm được kiểm nghiệm (ví dụ: kháng sinh, vitamin, dược ươn vịng pháp phân tích ph i ản phẩm được kiểm nghiệm (ví dụ: kháng sinh, vitamin, dược được chia làm nhiều đơn vịc th m nh k c nh ng ẩm được kiểm nghiệm (ví dụ: kháng sinh, vitamin, dược đị ểm nghiệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị ản phẩm được kiểm nghiệm (ví dụ: kháng sinh, vitamin, dược

phươn vịng pháp phân tích m i ch a có trong dới công tác kiểm nghiệm ư ược chia làm nhiều đơn vị đ ểm nghiệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vịc i n ho c nh ng phặc các bộ phận được chuyên môn hóa dựa trên kỹ thuật ươn vịng pháp s ẽ, gọn gàng và được chia làm nhiều đơn vịc thay đổ tay chất lượng gồm cói

Các y u t c n ến các phòng chuyên môn và ốc thường được chia làm nhiều đơn vị ầu như thư độ vô trùng, thư chí nhiệt tố, đo lường được chia làm nhiều đơn vịc th m nh ẩm được kiểm nghiệm (ví dụ: kháng sinh, vitamin, dược đị đốc thường được chia làm nhiều đơn vị ới công tác kiểm nghiệm.i v i m t phột phòng kiểm nghiệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị ươn vịng pháp phân tích thểm nghiệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị

hi n trong b ng sau:ệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị ản phẩm được kiểm nghiệm (ví dụ: kháng sinh, vitamin, dược

Gi i h n t p ch tới công tác kiểm nghiệm ạo thích hợp, có ạo thích hợp, có ất lượng Bộ phận đăng ký mẫu có nhiệm vụ nhận Phân tích

nh tínhđị

Th ư đột phòng kiểm nghiệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị tinh khi tến các phòng chuyên môn và Phân tích định

lược chia làm nhiều đơn vịng

H m làm nhiều đơn vị ược chia làm nhiều đơn vịng hòa tanĐôi khi phòng kiểm nghiệm còn có các đơn vị kiểm nghiệm chuyênột phòng kiểm nghiệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị

nhĐôi khi phòng kiểm nghiệm còn có các đơn vị kiểm nghiệm chuyênị

lược chia làm nhiều đơn vịng

Gi iới công tác kiểm nghiệm

Đôi khi phòng kiểm nghiệm còn có các đơn vị kiểm nghiệm chuyênột phòng kiểm nghiệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị ặc các bộ phận được chuyên môn hóa dựa trên kỹ thuật ạo thích hợp, có - + - +

Tính đặc các bộ phận được chuyên môn hóa dựa trên kỹ thuậtc hi uệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị + + + +

Gi i h n phát hi nới công tác kiểm nghiệm ạo thích hợp, có ệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị - - +

-Tính tuy n tínhến các phòng chuyên môn và - + - +

Các phươn vịng pháp phân tích trong Dược chia làm nhiều đơn vị đ ểm nghiệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vịc i n không c n th m ầu như thư độ vô trùng, thư chí nhiệt tố, đo lường ẩm được kiểm nghiệm (ví dụ: kháng sinh, vitamin, dược định

nh ng có th ph i ki m tra l i ư ểm nghiệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị ản phẩm được kiểm nghiệm (ví dụ: kháng sinh, vitamin, dược ểm nghiệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị ạo thích hợp, có

a Tính tuy n tínhến các phòng chuyên môn và

Tính tuy n tính l s liên quan gi a di n tích ến các phòng chuyên môn và àm nhiều đơn vị ựa trên kỹ thuật ệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị đỉ lệ giữa kỹ thuật viên (trình độ trungnh ho c chi u cao ặc các bộ phận được chuyên môn hóa dựa trên kỹ thuật ều đơn vị đỉ lệ giữa kỹ thuật viên (trình độ trungnh

v i n ng ới công tác kiểm nghiệm đột phòng kiểm nghiệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị ủa mỗi đơn vị kiểm nghiệm cần phải được xây c a m t lo t các dung d ch pha loãng c a ch t ột phòng kiểm nghiệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị ạo thích hợp, có ị ủa mỗi đơn vị kiểm nghiệm cần phải được xây ất lượng Bộ phận đăng ký mẫu có nhiệm vụ nhận đốc thường được chia làm nhiều đơn vịi chi u Cácến các phòng chuyên môn và

n ng đột phòng kiểm nghiệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị àm nhiều đơn vị n y n m trong kho ng t 40 – 140% so v i n ng ằng đại học hoặc sau đại học thuộc một ản phẩm được kiểm nghiệm (ví dụ: kháng sinh, vitamin, dược ừng nhân viên có liên quan, để ới công tác kiểm nghiệm đột phòng kiểm nghiệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị ủa mỗi đơn vị kiểm nghiệm cần phải được xây c a ho tạo thích hợp, có

ch t T i thi u ph i xác ất lượng Bộ phận đăng ký mẫu có nhiệm vụ nhận ốc thường được chia làm nhiều đơn vị ểm nghiệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị ản phẩm được kiểm nghiệm (ví dụ: kháng sinh, vitamin, dược định trên 06 n ng đột phòng kiểm nghiệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị khác nhau Trong trường được chia làm nhiều đơn vịng h pợc chia làm nhiều đơn vị

s c ký l ng cao áp, ph i th c hi n tiêm nhi u l n v l y giá tr trung bình.ắc “Thực hành tốt phòng kiểm ỏng, ngừng hoạt động, thay đổi hoặc sửa chữa ản phẩm được kiểm nghiệm (ví dụ: kháng sinh, vitamin, dược ựa trên kỹ thuật ệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị ều đơn vị ầu như thư độ vô trùng, thư chí nhiệt tố, đo lường àm nhiều đơn vị ất lượng Bộ phận đăng ký mẫu có nhiệm vụ nhận ị

b Đôi khi phòng kiểm nghiệm còn có các đơn vị kiểm nghiệm chuyênột phòng kiểm nghiệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị đ úng

úng c suy ra t cách tính toán tính tuy n tính trên v k tĐôi khi phòng kiểm nghiệm còn có các đơn vị kiểm nghiệm chuyênột phòng kiểm nghiệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị đ được chia làm nhiều đơn vị ừng nhân viên có liên quan, để ến các phòng chuyên môn và ởng phòng kiểm nghiệm và trưởng các bộ phận phải có trình độ àm nhiều đơn vị ến các phòng chuyên môn và

qu không ản phẩm được kiểm nghiệm (ví dụ: kháng sinh, vitamin, dược được chia làm nhiều đơn vịc sai l ch áng k ( ngh a l trong kho ng 95% gi i h n tinệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị đ ểm nghiệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị ĩnh vực phân tích kiểm àm nhiều đơn vị ản phẩm được kiểm nghiệm (ví dụ: kháng sinh, vitamin, dược ới công tác kiểm nghiệm ạo thích hợp, có

c y ận được chuyên môn hóa dựa trên kỹ thuật được chia làm nhiều đơn vịc)

c Tính đặc các bộ phận được chuyên môn hóa dựa trên kỹ thuậtc hi u (hay còn g i tính ch n l c)ệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị ọi là các phòng chuyên môn), ọi là các phòng chuyên môn), ọi là các phòng chuyên môn),

M t phột phòng kiểm nghiệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị ươn vịng pháp được chia làm nhiều đơn vịc coi l àm nhiều đơn vị đặc các bộ phận được chuyên môn hóa dựa trên kỹ thuậtc hi u n u ti n h nh th trên m u cóệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị ến các phòng chuyên môn và ến các phòng chuyên môn và àm nhiều đơn vị ư ẫu và bộ phận lưu

l n t p ch t v n cho ra k t qu (ẫu và bộ phận lưu ạo thích hợp, có ất lượng Bộ phận đăng ký mẫu có nhiệm vụ nhận ẫu và bộ phận lưu ến các phòng chuyên môn và ản phẩm được kiểm nghiệm (ví dụ: kháng sinh, vitamin, dược đỉ lệ giữa kỹ thuật viên (trình độ trungnh, th i gian l u ) gi ng nh khi th trênờng được chia làm nhiều đơn vị ư ốc thường được chia làm nhiều đơn vị ư ư

m u không có t p ch tẫu và bộ phận lưu ạo thích hợp, có ất lượng Bộ phận đăng ký mẫu có nhiệm vụ nhận

d Đôi khi phòng kiểm nghiệm còn có các đơn vị kiểm nghiệm chuyênột phòng kiểm nghiệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị ặc các bộ phận được chuyên môn hóa dựa trên kỹ thuật ạo thích hợp, có l p l i

Trang 38

l p l i c tính toán t ít nh t 7 l n phân tích trên cùng m t m uĐôi khi phòng kiểm nghiệm còn có các đơn vị kiểm nghiệm chuyênột phòng kiểm nghiệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị ặc các bộ phận được chuyên môn hóa dựa trên kỹ thuật ạo thích hợp, có được chia làm nhiều đơn vị ừng nhân viên có liên quan, để ất lượng Bộ phận đăng ký mẫu có nhiệm vụ nhận ầu như thư độ vô trùng, thư chí nhiệt tố, đo lường ột phòng kiểm nghiệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị ẫu và bộ phận lưu

th trong cùng m t i u ki n Trư ột phòng kiểm nghiệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị đ ều đơn vị ệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị ường được chia làm nhiều đơn vịng h p s c ký l ng cao áp, th c hi nợc chia làm nhiều đơn vị ắc “Thực hành tốt phòng kiểm ỏng, ngừng hoạt động, thay đổi hoặc sửa chữa ựa trên kỹ thuật ệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vịtiêm nhi u l n v l y giá tr trung bình.ều đơn vị ầu như thư độ vô trùng, thư chí nhiệt tố, đo lường àm nhiều đơn vị ất lượng Bộ phận đăng ký mẫu có nhiệm vụ nhận ị

Phươn vịng pháp được chia làm nhiều đơn vịc coi l chính xác n u àm nhiều đơn vị ến các phòng chuyên môn và đột phòng kiểm nghiệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị ệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị l ch tươn vịng đốc thường được chia làm nhiều đơn vị ủa mỗi đơn vị kiểm nghiệm cần phải được xây đột phòng kiểm nghiệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị ặc các bộ phận được chuyên môn hóa dựa trên kỹ thuật ạo thích hợp, cói c a l p l i( 2%)

e Gi i h n phát hi nới công tác kiểm nghiệm ạo thích hợp, có ệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị

ó l k t qu n nh nh t có th c c khi so v i m t m u tr ng.Đôi khi phòng kiểm nghiệm còn có các đơn vị kiểm nghiệm chuyên àm nhiều đơn vị ến các phòng chuyên môn và ản phẩm được kiểm nghiệm (ví dụ: kháng sinh, vitamin, dược đơn vị ỏng, ngừng hoạt động, thay đổi hoặc sửa chữa ất lượng Bộ phận đăng ký mẫu có nhiệm vụ nhận ểm nghiệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị đọi là các phòng chuyên môn), được chia làm nhiều đơn vị ới công tác kiểm nghiệm ột phòng kiểm nghiệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị ẫu và bộ phận lưu ắc “Thực hành tốt phòng kiểm

Trường được chia làm nhiều đơn vịng h p ợc chia làm nhiều đơn vị đốc thường được chia làm nhiều đơn vị ới công tác kiểm nghiệm.i v i phươn vịng pháp s c ký l ng hi u n ng cao gi i h n n yắc “Thực hành tốt phòng kiểm ỏng, ngừng hoạt động, thay đổi hoặc sửa chữa ệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị ăng nhiệm vụ của mỗi đơn vị kiểm nghiệm cần phải được xây ới công tác kiểm nghiệm ạo thích hợp, có àm nhiều đơn vị

tươn vịng ng v i 2 l n RSD c a nhi u Trong phức năng nhiệm vụ của mỗi đơn vị kiểm nghiệm cần phải được xây ới công tác kiểm nghiệm ầu như thư độ vô trùng, thư chí nhiệt tố, đo lường ủa mỗi đơn vị kiểm nghiệm cần phải được xây ễm, cháy nổ Điều kiện không khí: độ ẩm, nhiệt độ thích ươn vịng pháp s c ký l p m ng lắc “Thực hành tốt phòng kiểm ới công tác kiểm nghiệm ỏng, ngừng hoạt động, thay đổi hoặc sửa chữa àm nhiều đơn vị

ch m nh nh t có th phát hi n ất lượng Bộ phận đăng ký mẫu có nhiệm vụ nhận ỏng, ngừng hoạt động, thay đổi hoặc sửa chữa ất lượng Bộ phận đăng ký mẫu có nhiệm vụ nhận ểm nghiệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị ệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị được chia làm nhiều đơn vịc

f Đôi khi phòng kiểm nghiệm còn có các đơn vị kiểm nghiệm chuyênột phòng kiểm nghiệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị ụ : Hóa lý, Vật lý, Vi sinh vật ) hoặc chia theo các đối th :

th l kh n ng c a qui trình cung c p các k t qu phân tích có Đôi khi phòng kiểm nghiệm còn có các đơn vị kiểm nghiệm chuyênột phòng kiểm nghiệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị ụ : Hóa lý, Vật lý, Vi sinh vật ) hoặc chia theo các đối àm nhiều đơn vị ản phẩm được kiểm nghiệm (ví dụ: kháng sinh, vitamin, dược ăng nhiệm vụ của mỗi đơn vị kiểm nghiệm cần phải được xây ủa mỗi đơn vị kiểm nghiệm cần phải được xây ất lượng Bộ phận đăng ký mẫu có nhiệm vụ nhận ến các phòng chuyên môn và ản phẩm được kiểm nghiệm (ví dụ: kháng sinh, vitamin, dược đột phòng kiểm nghiệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vịchính xác v àm nhiều đơn vị đột phòng kiểm nghiệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị đ úng ch p nh n ất lượng Bộ phận đăng ký mẫu có nhiệm vụ nhận ận được chuyên môn hóa dựa trên kỹ thuật được chia làm nhiều đơn vịc dưới công tác kiểm nghiệm.i nh ng i u ki n có s thayđ ều đơn vị ệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị ựa trên kỹ thuật

i nh v n nh c a các dung d ch phân tích, th i gian chi t xu t, tr

đổ tay chất lượng gồm có ỏng, ngừng hoạt động, thay đổi hoặc sửa chữa ều đơn vị đột phòng kiểm nghiệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị ổ tay chất lượng gồm có đị ủa mỗi đơn vị kiểm nghiệm cần phải được xây ị ờng được chia làm nhiều đơn vị ến các phòng chuyên môn và ất lượng Bộ phận đăng ký mẫu có nhiệm vụ nhận ị

s pH, nhi t ốc thường được chia làm nhiều đơn vị ệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị đột phòng kiểm nghiệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị àm nhiều đơn vị th nh ph n c a h dung môi s c ký, c t s c ký do các nhầu như thư độ vô trùng, thư chí nhiệt tố, đo lường ủa mỗi đơn vị kiểm nghiệm cần phải được xây ệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị ắc “Thực hành tốt phòng kiểm ột phòng kiểm nghiệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị ắc “Thực hành tốt phòng kiểm àm nhiều đơn vịcung c p khác nhau Các phất lượng Bộ phận đăng ký mẫu có nhiệm vụ nhận ươn vịng pháp đưa v o Dàm nhiều đơn vị ược chia làm nhiều đơn vịc diÓn ph i ki m tra ản phẩm được kiểm nghiệm (ví dụ: kháng sinh, vitamin, dược ểm nghiệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị đột phòng kiểm nghiệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị

th ụ : Hóa lý, Vật lý, Vi sinh vật ) hoặc chia theo các đối

Ngường được chia làm nhiều đơn vịi ta phân tích các m u riêng bi t h u nh gi ng nhau l y t m t lôẫu và bộ phận lưu ệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị ầu như thư độ vô trùng, thư chí nhiệt tố, đo lường ư ốc thường được chia làm nhiều đơn vị ất lượng Bộ phận đăng ký mẫu có nhiệm vụ nhận ừng nhân viên có liên quan, để ột phòng kiểm nghiệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị

s n ph m ản phẩm được kiểm nghiệm (ví dụ: kháng sinh, vitamin, dược ẩm được kiểm nghiệm (ví dụ: kháng sinh, vitamin, dược đ ng nh t dất lượng Bộ phận đăng ký mẫu có nhiệm vụ nhận ưới công tác kiểm nghiệm.i nh ng i u ki n thao tác v môi trđ ều đơn vị ệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị àm nhiều đơn vị ường được chia làm nhiều đơn vịng thay đổ tay chất lượng gồm cói,

v tính toán àm nhiều đơn vị đột phòng kiểm nghiệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị đ úng v àm nhiều đơn vị đột phòng kiểm nghiệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị chính xác N u các k t qu thu ến các phòng chuyên môn và ến các phòng chuyên môn và ản phẩm được kiểm nghiệm (ví dụ: kháng sinh, vitamin, dược được chia làm nhiều đơn vị đạo thích hợp, cóc t yêu

c u v ầu như thư độ vô trùng, thư chí nhiệt tố, đo lường ều đơn vị đột phòng kiểm nghiệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị đ úng v àm nhiều đơn vị đột phòng kiểm nghiệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị chính xác v v n phù h p v i các ch tiêu k thu tàm nhiều đơn vị ẫu và bộ phận lưu ợc chia làm nhiều đơn vị ới công tác kiểm nghiệm ỉ lệ giữa kỹ thuật viên (trình độ trung ỹ thuật ận được chuyên môn hóa dựa trên kỹ thuậttrong qui trình thì đột phòng kiểm nghiệm thuốc thường được chia làm nhiều đơn vị ụ : Hóa lý, Vật lý, Vi sinh vật ) hoặc chia theo các đối ủa mỗi đơn vị kiểm nghiệm cần phải được xây th c a qui trình xem nh ư đạo thích hợp, cót yêu c u.ầu như thư độ vô trùng, thư chí nhiệt tố, đo lường

Nhận xét và đánh giá

Phòng kiểm nghiệm của công ty đã hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ đổi mớihoàn thiện yêu cầu quy trình kĩ thật, nhân lực đảm bảo thực hành sản xuất thuốctốt (GMP) và đáp ứng tiêu chuẩn kiểm định thuốc(GLP)

Trang 39

PHẦN 3: QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT

1 QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT TERPIN HYDRAT:

1.1 Tổng quan về terpin Hydrat:

- Tên khoa học : 4-Hydroxy-α,α,4-trimethylcyclohexanemethanol

- Tên khác : p-menthane-1,8-diot; dipenteglycol

b Tính chất:

- Là tinh thể không màu dạng bột kết tinh màu trắng, không mùi, vị hơi đắng

- Terpin hydrat dễ thăng hoa nên nếu để ở nhiệt độ cao thì terpin hydrat sẽtồn tại ở thể khí Ngược lại khi để trong không khí ẩm thì lại dễ hút ẩm

- Nóng chảy ở khoảng nhiệt độ từ 115- 117oC kéo theo sự mất nước

- Ít tan trong nước lạnh, ete, cloroform, không tan trong ete dầu hỏa, tannhiều trong nước nóng và cồn 96,5o

c.Tác dụng dược lí :

Long đờm với liều thấp(< 0,6g /ngày) Nếu dựng liều cao thì làm giảmtiết đờm do co mạch phế quản

Ngày đăng: 06/05/2015, 09:43

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ dây chuyền sản xuất muối tiêm NaCl - luận văn công nghệ hóa học SẢN XUẤT TECPIN HIDRAT, CaCO3, NaCl, CAO ĐÔNG DƯỢC, TẠI CÔNG TY CP HOÁ DƯỢC
Sơ đồ d ây chuyền sản xuất muối tiêm NaCl (Trang 45)
Sơ đồ dây chuyền sản xuất CaCO 3 . - luận văn công nghệ hóa học SẢN XUẤT TECPIN HIDRAT, CaCO3, NaCl, CAO ĐÔNG DƯỢC, TẠI CÔNG TY CP HOÁ DƯỢC
Sơ đồ d ây chuyền sản xuất CaCO 3 (Trang 52)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w