Trọn bộ bài tập có đáp án đầy đủ giúp các bạn chuẩn bị tài liệu và thi tốt hơn. 1 phần nào giúp các bạn tìm hiểu về môn học này. .......................... .................... .............. ........................................ ............................ .................................... ................................. ............................... ........ .......................... ................... .................. ........................ .................... ............................... .............................. ................
Trang 1BÀI TẬP NGUYÊN LÝ KẾ TOÁNBài 1:
Tại một doanh nghiệp X, trong kỳ có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh như sau:
1/.Nhập kho nguyên vật liệu trị giá trên hóa đơn là 20.000.000 đồng, thuế giá trị gia tăng 10%, chưa trả tiền cho người bán
Nợ TK 152: 20.000.000
Nợ TK 133: 2.000.000
Có TK 331: 22.000.0002/ Khách hàng thanh toán nợ cho doanh nghiệp 100.000.000 đồng đã thu bằng chuyển khoản
Nợ TK 112: 100.000.000
Có TK 131: 100.000.0003/Doanh nghiệp góp vốn liên doanh vào công ty Y bằng tiền gửi ngân hàng là 200.000.000 đồng
Nợ TK 222: 200.000.000
Có TK 112 :200.000.0004/Thanh lý một tài sản cố định hữu hình, nguyên giá là 200.000.000 đồng, đã trích khấu hao 180.000.000 đồng
Nợ TK 214: 180.000.000
Nợ TK 811: 20.000.000
Có TK 211: 200.000.0005/ Giá bán tài sản cố định ở nghiệp vụ 4 là 40.000.000 đồng, thuế giá trị gia tăng là 5%, đã thu bằng tiền gửi ngân hàng
Nợ TK112: 42.000.000
Có TK11: 40.000.000Có TK 3331: 2,000.0006/Rút tiền gửi ngân hàng về nhập quỹ tiền mặt là 100.000.000 đồng
Nợ TK 111 :100.000.000
Có TK 112: 100.000.0007/Thanh toán lương cho cán bộ công nhân viên trong công ty là 60.000.000 đồng bằng chuyển khoản
Nợ TK 334: 60.000.000
Có TK 112: 60.000.0008/Nhận tiền lãi cho vay ngắn hạn bằng chuyển khoản là 2.000.000 đồng
Nợ TK 112 2.000.000
Có TK 515: 2.000.0009/Thanh toán tiền điện, tiền nước cho phân xưởng sản xuất sản phẩm bằng chuyển khoản là 20.000.000 đồng, thuế giá trị gia tăng là 10%
Trang 2Nợ TK 627: 2.000.000
Nợ TK 133: 2.000.000
Có TK 112: 22.000.00010/Xuất kho thành phẩm để bán, giá xuất kho là 200.000.000 đồng
Nợ TK 632 2.000.000
Có TK 511: 250.000.00011/Giá bán lô hàng ở nghiệp vụ 10 là 250.000.000 đồng, thuế giá trị gia tăng là 10%, khách hàng đã thanh toán bằng chuyển khoản 50%, số còn lại khách hàng nợ chưa thanh toán
Nợ TK 112: 137.500.000
Nợ TK 112: 137.500.000
Có TK 155: 200.000.000Có TK 3331: 25.000.00012/Kiểm quỹ tiền mặt cuối kỳ phát hiện thiếu 2.000.000 đồng, chưa xác định được nguyên nhân chờ xử lý
Nợ TK 1381: 2.000.000
Có TK 111: 2.000.00013/Xử lý số tiền thiếu ở nghiệp vụ 11, giám đốc quyết định trừ vào lương thủ quỹ
Nợ TK 334: 2.000.000
Có TK 1381: 2.000.00014/Người mua thanh toán số tiền nợ còn lại ở nghiệp vụ 11 bằng tiền mặt
Nợ TK 111: 137.500.000
Có TK 131: 137.500.00015/Mua một công cụ dụng cụ bằng tiền mặt, giá mua trên hóa đơn là 5.000.000 đồng, thuế giá trị gia tăng là 10%
Nợ TK 153 :5.000.000
Nợ TK 133:500.000
Có TK 111: 5.500.00016/Mua mới một tài sản cố định, giá mua trên hóa đơn là 200.000.000 đồng, thuế giá trị gia tăng là 5%, đã thanh toán bằng chuyển khoản 50% cho người bán, số còn lại doanh nghiệp nợ, tháng sau trả
Nợ TK 211: 200.000.000
Nợ TK 133:10.000.000
` Có TK 112 : 105.000.000
Có TK 331 : 105.000.000Yêu cầu: Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trên
Trang 3Chú ý: bán tài sản cố định không được ghi vào loại 5 mà phải ghi vào loại 7
-Phải trả cho người bán 100.000
Trang 4TÀI SẢN
Mã số
Thuyết minh
năm (3) đầu năm
Nợ TK 641: 500.000
Có TK 111: 500.000 3/Xuất công cụ ra sử dụng ở bộ phận bán hàng 200.000 , ở bộ phận quản lý doanh nghiệp
100
Trang 5Nợ TK 641: 200.000
Nợ TK 642: 100.000
Có TK 153: 300.000 4/Xuất kho thành phẩm ra bán, giá xuất kho 25.000, giá bán 30.000, người mua chưa thanh toán tiền.
a Nợ TK 632: 25.000.000
Có TK 155: 25.000.000
b Nợ TK 632: 30.000.000
Có TK 155: 30.000.000 5/Tính lương phải trả nhân viên bán hàng 2.000, nhân viên quản lý doanh nghiệp 3.000
Nợ TK 641: 2.000.000
Nợ TK 642: 3.000.000
Có TK 334: 500.000 6/Dùng tiền mặt chi trả tiền lương cho công nhân viên trong doanh nghiệp (nghiệp vụ 5).
Nợ TK 334: 5.000.000
Có TK 111: 5.000.000 7/Tính khấu hao tài sản cố định: bộ phận bán hàng 500, bộ phận quản lý doanh nghiệp 1.500
Nợ TK 641: 500.000
Nợ TK 642: 1.500.000
Có TK 214: 2.000.000 8/Thu nợ của khách hàng ở nghiệp vụ 4 bằng tiền mặt đợt 1 là 50%
Nợ TK 111: 15.000.000
Có TK 131: 15.000.000 9/Chi trả nợ cho người bán 25.000 bằng tiền mặt
Nợ TK 331: 25.000.000
Có TK 111 : 25.000.000 10/Kiểm kê quỹ tiền mặt, số tiền mặt bị thiếu là 2.500,lãnh đạo doanh nghiệp quyết định trừ lương của thủ quỹ.
a Nợ TK 1381: 2.500.000
Có TK 111: 2.500.000
b Nợ TK 334: 2.500.000
Có TK 1381: 2.500.000 11/.Dùng tiền gửi ngân hàng để trả nợ vay ngắn hạn ngân hàng 50.000
Nợ TK 311: 50.000.000
Có TK 112 : 50.000.000 12/.Dùng tiền gửi ngân hàng để thanh toán với nhà nước 20.000
Nợ TK 333: 20.000.000
Có TK 112 : 20.000.000 13/.Khách hàng trả nợ cho doanh nghiệp bằng tiền mặt là 5.000
Và bằng tiền gửi ngân hàng là 10.000
Nợ TK 111: 5.000.000
Nợ TK 112: 10.000.000
Có TK 131: 15.000.000
Trang 614/.Nhập kho nguyên vật liệu 70.000 và công cụ dụng cụ 30.000 chưa trả tiền cho nhà cung cấp
Nợ TK 152: 70.000.000
Nợ TK 153: 30.000.000
Có TK 331: 10.000.000 15/.Xuất kho 500.000 nguyên vật liệu dùng cho các đối tượng sau:
Nợ TK 627: 10.000.000
Có TK 153 : 10.000.000 17/.Chi tiền mặt cho cán bộ đi công tác 2.000
Nợ TK 141: 2.000.000
Có TK 111 : 2.000.000 18/.Thanh toán tiền tiếp khách của bộ phận văn phòng bằng tiền mặt 1.500
Trang 73.Nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản 350.000
4.Thuế và các khoản phải nộp cho nhà nước 20.000
8.Dụng cụ văn phòng 50.000
9.Đồ dùng văn phòng tủ, bàn, ghế (giá trị nhỏ) 50.000
13.Tài sản cố định 50.000
22.Nguồn vốn kinh doanh 1.100.000
Trang 8Số đầu năm
TÀI SẢN A.TÀI SẢN NGẮN HẠN 100 1.600.000
I.Tiền và các khoản tương đương tiền 110 155.000
Trang 9Vay ngắn hạn ngân hàng 311 250.000
Trang 10Câu 2:
Tại doanh nghiệp X trong tháng 1/ 2008 có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh như sau: ( Đơn vị tính 1.000 đồng)
1 Nhập kho nguyên vật liệu chưa trả tiền cho người bán 50.000
2 Vay ngắn hạn ngân hàng để trả nợ cho người bán 100.000
3 Xuất kho nguyên vật liệu dùng cho sản xuất sản phẩm 30.000
4.Tiền lương phải thanh toán cho công nhân trực tiếp sản xuất 10.000
5.Rút tiền gửi ngân hàng về nhập quỹ tiền mặt 10.000
6.Chi tiền mặt để trả lương cho công nhân 10.000
7.Nhập kho nguyên vật liệu trả bằng tiền gửi ngân hàng 30.000
8.Khách hàng trả nợ cho doanh nghiệp bằng tiền gửi ngân hàng 80.000
9.Dùng lãi để bổ sung quỹ đầu tư phát triển 20.000
10.Nhà nước cấp thêm cho doanh nghiệp một TSCĐ hữu hình 500.000
11.Dùng tiền gửi ngân hàng để trả nợ vay ngắn hạn ngân hàng 50.000
12.Dùng tiền gửi ngân hàng để thanh toán với nhà nước 20.000
13.Khách hàng trả nợ cho doanh nghiệp bằng tiền mặt là 10.000
Và bằng tiền gửi ngân hàng là 90.000
14.Nhập kho nguyên vật liệu 70.000 và công cụ dụng cụ 30.000 chưa trả tiền cho nhà cung cấp
15.Xuất kho 500.000 nguyên vật liệu dùng cho các đối tượng sau:
- Bộ phận trực tiếp sản xuất sản phẩm 450.000
- Bộ phận quản lý sản xuất (CPSX chung) 50.000
16.Xuất kho công cụ dụng cụ dùng cho hoạt động quản lý sản xuất 10.000
17.Chi tiền mặt cho cán bộ đi công tác 2.000
18.Thanh toán tiền tiếp khách của bộ phận văn phòng bằng tiền mặt 1.500
19.Xuất hóa đơn bán hàng trong kỳ với giá bán 50.000, thuế GTGT 10% chưa thu tiền
20.Thu tiền khách hàng trả nợ ở nghiệp vụ 19 bằng tiền gửi ngân hàng 50%, bằng tiền mặt 20%, số còn lại chưa thu tiền
Yêu cầu: Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trên
Trang 11Nợ TK 627: 10.000
Trang 12Có TK 153: 10.00017.
Doanh nghiệp A có tình hình trong tháng 9/ 2008 như sau:
1/Nhập một số hàng hóa có trị giá là 15.000.000 đồng, đã thanh toán tiền cho người bán bằng tiền gửi ngân hàng
2/Doanh nghiệp được người bán chiết khấu thanh toán do thanh toán trước hạn là 150.000 đồng, đã thu bằng tiền mặt
3/Nhập một số công cụ dụng cụ có trị giá là 10.000.000 đồng, chưa thanh toán tiền cho người bán
4/Kiểm kê phát hiện thiếu tiền mặt là 500.000 đồng, chưa rõ nguyên nhân chờ xử lý
5/Xuất kho thành phẩm để bán với giá vốn là 100.000.000 đồng
6/Giá bán lô hàng xuất ở nghiệp vụ 5 là 150.000.000 đồng, thuế giá trị gia tăng là 10%, đã thu bằng tiền ngân hàng
7/Giám đốc quyết định xử lý số tiền thiếu trên quỹ ở nghiệp vụ 4 như sau: trừ lương thủ quỹ 50%, số còn lại đưa vào lỗ
8/Chi tiền mặt để nộp thuế cho nhà nước là 10.000.000 đồng
9/Thanh toán cho người bán số nợ tiền hàng bằng tiền gửi ngân hàng là 100.000.000 đồng, bằng tiền mặt là 20.000.000 đồng
10/Tiền lương phải thanh toán cho nhân viên bán hàng là 8.000.000 đồng, cho nhân viên trực tiếp sản xuất là 50.000.000 đồng, cho nhân viên quản lý phân xưởng
là 20.000.000 đồng, cho nhân viên quản lý doanh nghiệp là 2.000.000 đồng
Trang 1311/Khấu hao tài sản cố định ở phân xưởng sản xuất là 10.000.000 đồng, bộ phận bán hàng 2.000.000 đồng, bộ phận quản lý doanh nghiệp là 3.000.000 đồng
12/Chi tạm ứng 50% lương cho nhân viên bằng tiền mặt là 40.000.000 đồng
13/Rút tiền gửi ngân hàng về nhập quỹ tiền mặt là 100.000.000 đồng
14/Chi phí tiếp khách của Ban giám đốc đã thanh toán bằng tiền mặt là 5.000.000 đồng
15/Khách hàng thanh toán tiền hàng cho doanh nghiệp bằng tiền gửi ngân hàng là 50.000.000 đồng, bằng tiền mặt là 30.000.000 đồng
16/Bổ sung quỹ phúc lợi bằng lợi nhuận là 10.000.000 đồng
Yêu cầu: Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trên
Trang 1610/Chi phí bán hàng phát sinh trong tháng là 15.000.000 đồng, doanh nghiệp đã thanh toán bằng tiền mặt.
Trang 183/Mua một tài sản cố định hữu hình, giá mua trên hóa đơn là 200.000, thuế giá trị gia tăng 10%, đã thanh toán bằng tiền gửi ngân hàng.
Trang 1914/Chi phí tiền điện, tiền nước phục vụ cho quản lý doanh nghiệp đã chi bằng tiền mặt là 5.000
Số dư đầu tháng 6 : TK 152 vật liệu B : 200 lít ( giá 5.100 đ/lít)
Tình hình phát sinh trong tháng như sau:
1 Ngày 5 : nhập kho vật liệu B : 400 lít, giá chưa thuế 5.300 đ/lít, thuế giá trị gia tăng 10% chưa trả tiền người bán, chi phí vận chuyển vật liệu về kho 40.000 đ đã chi bằng tiền mặt.
2 Ngày 8: Xuất kho vật liệu B : 300 lít để phục vụ sản xuất sản phẩm
3 Ngày 18: Nhập kho vật liệu B : 300 lít, giá chưa thuế 5.500 đ/lít, thuế giá trị gia tăng 10% , đã trả bằng tiền gửi ngân hàng
4 Ngày 20: Xuất kho vật liệu B: 500 lít để phục vụ sản xuất sản phẩm
5 Ngày 24 : Nhập kho vật liệu B : 100 lít, giá chưa thuế 5.300 đ/lít, thuế giá trị gia tăng 10% , chưa trả tiền người bán, chi phí vận chuyển vật liệu về kho 25.000 đ đã trả bằng tiền mặt.
6 Ngày 26: Xuất kho vật liệu B: 50 lít sử dụng cho quản lý doanh nghiệp
7 Cuối tháng doanh nghiệp đã thanh toán toàn bộ tiền nợ mua hàng cho nhà cung cấp bằng tiền gửi ngân hàng là 4.000.000, số còn lại
Trang 203/Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trên
4/Xác định số dư tài khoản 111,112,152,331 biết rằng số dư đầu kỳ của các tài khoản như sau:
Trang 217/Nhập kho 10.000 kg nguyên vật liệu, đơn giá mua ghi trên hóa đơn là 3.900 đồng, thuế giá trị gia tăng 10%, chưa thanh toán tiền cho người bán Chi phí vận chuyển lô hàng này về kho là 1.000.000 đồng, thuế giá trị gia tăng là 5 % đã thanh toán bằng tiền mặt.
8/Xuất kho 5.000 kg nguyên vật liệu để trực tiếp sản xuất sản phẩm, 1.000 kg dùng cho bộ phận quản lý phân xưởng với giá xuất kho là 4.000đ/kg Doanh nghiệp áp dụng phương pháp xuất kho theo phương pháp nhập trước xuất trước
9/Xuất kho công cụ dụng cụ đã mua ở nghiệp vụ 1, công cụ dụng cụ này là loại phân bổ 2 lần
10/ Phân bổ công cụ dụng cụ vào chi phí sản xuất trong kỳ 10.000.000 đồng11/Kết chuyển chi phí nguyên vật liệu trực tiếp , chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung vào chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
12/Cuối kỳ, kết chuyển thành phẩm nhập kho 13/Tạm ứng 50% tiền lương cho người lao động là 25.000.000 đồng bằng tiền mặt
14/Khấu trừ tiền lương các khoản bồi thường là 1.000.000 đồng, khoản tạm ứng là 1.000.000 đồng
15/Thanh toán lương đợt 2 cho người lao động bằng tiền mặt sau khi đã khấu trừ các khoản mà người lao động đã nhận ứng trước trong kỳ kể cả tiền bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp phải nộp
Yêu cầu1/Lập bảng cân đối kế toán đầu kỳ ngày 01/01/20102/Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trên và ghi vào sơ đồ chữ T3/Lập bảng cân đối tài khoản ngày 31/01/2010
4/Lập bảng cân đối kế toán cuối kỳ ngày 31/01/2010
Bài giải:
1 Lập bảng cân đối kế toán đầu kỳ ngày 01/01/2010
2 112 Tiền gửi ngân hàng 200.000 11 331 Phải trả cho người bán 300.000
5 138 Các khoản phải thu
Trang 222/ Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh
3/Lập bảng cân đối tài khoản ngày 31/01/2010
NV TK Tài sản Số tiền NV TK Nguồn vốn Số tiền
A.TÀI SẢN NGẮN HẠN
1 111 Tiền mặt tại quỹ 10.000 14 311 Vay ngắn hạn 40.000
2 112 Tiền gửi ngân hàng 90.000 15 331 Phải trả cho người bán 21.000.000
3 121 Đầu tư CK ngắn hạn 20.000 16 333 Thuế và các khoản
18 341 Tiền lương nhân công 50.000.000
Khấu hao tài sản cố định
20.000.000
6 152 Nguyên liệu, vật liệu 40.000 B.VỐN CHỦ SỞ HỮU 500.000
7 153 Công cụ, dụng cụ 11.000.000 19 411 Nguồn vốn kinh
doanh
300.000
8 155 Thành phẩm 40.000 20 414 Quỹ đầu tư phát triển 30.000
B.TÀI SẢN DÀI HẠN 550.000 21 415 Quỹ dự phòng tài
Trang 23Trong tháng 1 năm 2010 có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh như sau:
1/.Nhập kho 10.000 kg nguyên vật liệu, đơn giá 4.000 đ/kg, thuế giá trị gia tăng 10%, chưa thanh tiền cho người bán
2/.Tiền lương phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm là 20.000.000 đ, nhân viên phân xưởng 10.000.000 đ
3/.Trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn theo tỷ lệ quy định (doanh nghiệp 22%, người lao động 8,5%) vào đối tượng có liên quan
4/.Rút tiền gửi ngân hàng về nhập quỹ tiền mặt là 100.000.000 đ.Chi trả lương kỳ trước 50.000.000 đ bằng tiền mặt
5/.Chi 50% lương kỳ này cho công nhân viên là 15.000.000 bằng tiền mặt
6/.Mua một tài sản cố định (chưa sử dụng ngay) với giá mua là 280.000.000 đ, thuế giá trị gia tăng là 10%, chưa thanh toán tiền cho người bán.Tài sản cố định này có thời gian sử dụng hữu ích là 5 năm Chi phí vận chuyển, bốc dỡ, chạy thử được kế toán tập hợp như sau:
a/.Xuất 1.000 kg nguyên vật liệu để chạy thử, giá xuất kho là 4.000đ/kg
b/.Dịch vụ thuê ngoài chưa thanh toán cho người cung cấp là 6.000.000 đ
Trang 24c/ Chi phí thuê chuyên gia, đã thanh toán bằng chuyển khoản là 10.000.000 đ
Sau khi hoàn thành công việc vận chuyển, bốc dỡ và chạy thử, kế toán ghi tăng tài sản
cố định
7/Xuất kho 20.000 kg nguyên liệu với giá 4.000 đ/kg dùng để sản xuất sản phẩm
8/Doanh nghiệp trích khấu hao TSCĐ trong kỳ là 10.000.000 đ Biết rằng tất cả các tài
sản cố định đều sử dụng ở bộ phận sản xuất
9/Các chi phí khác phát sinh trong bộ phận quản lý sản xuất đã thanh toán bằng tiền
mặt là 4.300.000 đ
10/Kết chuyển chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp,chi phí sản
xuất chung vào chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
11/Kết chuyển thành phẩm nhập kho
12/Chi tiền mặt để thanh toán lương kỳ 2 cho cán bộ công nhân viên (sau khi đã trừ
tiền bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp phải nộp của người lao
động)
Yêu cầu:
1/ Lập bảng cân đối kế toán ngày 31/12/20092/Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trên trong tháng 1/2010 và ghi vào tài khoản
3/Lập bảng cân đối tài khoản cuối kỳ ngày 31/01/20104/ Lập bảng cân đối kế toán ngày 31/01/2010
Biết rằng doanh nghiệp áp dụng theo phương pháp khấu trừ, và tính giá xuất kho theo phương pháp nhập trước xuất trước
Bài làm:
1 lập bảng cân đối kế toán ngày 31/12/2009
NV TK Tài sản Số tiền NV TK Nguồn vốn Số tiền
A.TÀI SẢN NGẮN HẠN
1.000.00 0
A.NỢ PHẢI TRẢ 500.000
2 112 Tiền gửi ngân hàng 400.000 8 331 Phải trả cho người bán 250.000
3 131 Phải thu của KH 100.000 9 334 Phải trả cho người lao
động
50.000
4 152 Nguyên liệu, vật liệu 200.000
B.TÀI SẢN DÀI HẠN
1.200.00 0
B.VỐN CHỦ SỞ HỮU