1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu kinh nghiệm kinh doanh quốc tế của một tổ chức đa quốc gia

47 595 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên cứu kinh nghiệm kinh doanh quốc tế của một tổ chức đa quốc gia
Tác giả Phạm Thị Ly, Lê Thị Quỳnh, Võ Thị Minh Hiếu, Nguyễn Thị Giang, Nguyễn Thị Kim Hường, Nguyễn Thị Phương Tâm
Người hướng dẫn Giảng Viên: Quách Thị Bửu Châu
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế
Chuyên ngành Quản trị kinh doanh quốc tế
Thể loại Đề tài
Định dạng
Số trang 47
Dung lượng 1,61 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Công ty đa quốc gia Nestle

Trang 1

Môn : Quản trị kinh doanh quốc tế

Giảng viên: Quách Thị Bửu Châu

quốc tế của một tổ chức đa quốc gia.

CÔNG TY ĐA QUỐC GIA NESTLE

Trang 2

Mục lục

 Lời Mở đầu

 1 CÔNG TY NESTLE- NHỮNG BƯỚC NGOẶT

 1 Thành công của Tập đoàn Nestle

 2 Thất bại của Nestle, bài học cho sự lạc quan quá sớm

 3 Bài học kinh nghiệm

 3 Kết luận

Trang 3

Lời mở đầu

Nestlé là tập đoàn thực phẩm và dinh dưỡng lớn nhất thế giới với tổng số

250.000 nhân viên và 500 nhà máy trên toàn cầu Các sản phẩm của

Nestlé có mặt tại hầu hết các quốc gia trên thế giới Đây cũng là một tổ

chức thuộc bậc “lão” của thế giới với gần 140 tuổi

 Bằng kinh nghiệm kinh và các chiến lược kinh doanh, các nhà lãnh đạo của Nestle đương đầu với những thách thức đưa tập đoàn ngày càng phát triển

và vững mạnh vươn tầm ra các quốc gia và khắp châu lục trên thế giới Với

vị trí là tập đoàn thực phẩm hàng đầu thế giới Nestle luôn luôn có những bước đột phá trong kinh doanh cũng như trong nghiên cứu thị trường để ngày càng chứng tỏ vị trí số một của mình trong lĩnh vực thực phẩm trên thế giới Không thể không nhắc đến những đóng góp lớn lao của ông chủ Peter Brabeck Letmathe người đã dẫn dắt Nestle trong vòng 7 năm và cũng trong những năm đó ông đã mang đến cho Nestle những lợi nhuận khổng

lồ và những bước phát triển rõ rệt trong thời kỳ nền kinh tế không mấy

Trang 4

I LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN CỦA

CÔNG TY NESTLE

Trang 6

CÔNG TY NESTLE- NHỮNG BƯỚC

NGOẶT:

 Nestlé được thành lập vào năm 1866.

 Trong thập niên 60 của thế kỷ 19, dược sĩ Henri Nestlé đã phát triển một loại thực phẩm cho những trẻ em không thể được nuôi bằng sữa mẹ Thành công đầu tiên của ông là nuôi dưỡng được một em bé không thể được nuôi bằng chính sữa mẹ hay bất kì chất thay thế thông thường nào khác Giá trị của sản phẩm mới nhanh chóng được công nhận khi công

thức mới của ông đã cứu sống đứa bé, và ngay sau đó, sản phẩm Farine Lactée Henri

Nestlé được bày bán rộng rãi ở châu Âu.

Năm 1905, Nestlé hợp nhất với công ty sản xuất sữa đặc Anglo-Swiss Đầu những năm

1900, công ty đã mở những nhà máy ở Hoa Kì, Liên hiệp Anh, Đức, và Tây Ban Nha Đại chiến thế giới lần I đã tạo ra nhu cầu mới về các sản phẩm bơ sữa dưới hình thức hợp

đồng của chính phủ Cuối chiến tranh, sản lượng của Nestlé đã tăng hơn 2 lần.

 Nhà máy Nestlé đầu tiên bắt đầu sản xuất ở Hoa Kì được mở tại Fulton, Oswego County, New York Tuy nhiên nhà máy đã đóng cửa vào năm 2001, sau khi công ty quyết định rằng chi phí tái thiết và nâng cấp nhà máy không hiệu quả Công nhân nhà máy đã giận dữ

và treo ngược lá cờ công ty vào ngày công bố quyết định đóng cửa.

 Sau chiến tranh, các hợp đồng của chính phủ cạn dần và khách hàng chuyển sang dùng sữa tươi Tuy vậy, đội ngũ quản lý của Nestlé đã có phản ứng nhanh chóng, hợp lí hóa các hoạt động kinh doanh, và giảm nợ Vào những năm 1920, công ty lần đầu tiên mở rộng đến những sản phẩm mới, với sản phẩm chocolate là hoạt động quan trọng thứ hai tại

công ty.

Trang 7

 Nestlé đã ngay lập tức nhận thấy tác động của cuộc đại chiến thế giới lần II Lợi nhuận giảm từ 20 triệu USD vào năm 1938 xuống còn 6 triệu USD vào năm 1939 Các nhà máy đã được thiết lập tại các nước đang phát triển, đặc biệt là ở Mỹ Latin Điều trớ trêu là chiến tranh đã giúp giới thiệu sản phẩm mới nhất của công ty là Nescafé, thức uống chủ yếu của quân đội Hoa Kì Sản lượng và doanh số đã tăng lên vào thời chiến.

 Thời điểm cuối cuộc đại chiến thế giới lần II là một giai đoạn năng động của Nestlé với sự tăng trưởng nhanh chóng và mua lại nhiều công ty Năm 1947, công ty sát

nhập với hãng sản xuất xúp và giai vị Maggi Năm 1950 là Crosse & Blackwell, và

Findus vào năm 1963, Libby's vào năm 1971, và Stouffer's vào năm 1973 Đa dạng

hóa sản phẩm bắt đầu khi công ty nắm cổ phần tại L'Oréal vào năm 1974 Năm

1977, Nestlé thực hiện dự án kinh doanh mạo hiểm thứ hai với sản phẩm ngoài

ngành thực phẩm bằng cách mua lại công ty Alcon Laboratories Inc.

 Năm 1984, Nestlé tiến hành cải tiến mấu chốt, cho phép công ty khởi động những hoạt động mua lại, đang chú ý là công ty đã mua lại "người khổng lồ trong ngành

thực phẩm Hoa Kì" Carnation và công ty bánh kẹo Rowntree của Anh vào năm

1988.

 Vào nửa đầu những năm 1990, công ty bắt đầu một giai đoạn kinh doanh thuận lợi nhờ các rào cản thương mại được dỡ bỏ và các thị trường thế giới phát triển thành các khu vực mậu dịch hội nhập Từ 1996, công ty tiến hành mua lại những công ty như San Pellegrino (1997), Spillers Petfoods (1998) và Ralston Purina (2002) Có 2 cuộc mua lại lớn tại Bắc Mỹ vào năm 2002: tháng 6, Nestlé sát nhập công ty kem của họ tại Hoa Kì vào hãng Dreyer's, và vào tháng 8, công ty mua lại hãng Chef America, Inc với giá 2,6 tỉ USD.

Tháng 12, năm 2005, Nestlé mua công ty Delta Ice Cream của Hi Lạp với giá 240 triệu euro Tháng 1, năm 2006, công ty hoàn toàn làm chủ hãng Dreyer's, và nhờ đó

trở thành công ty sản xuất kem lớn nhất thế giới với 17,5% thị phần

Trang 8

Với trụ sở chính tại thành phố Vevey, Thụy Sĩ, ngày nay, Nestlé là công ty hàng đầu thế giới về dinh dưỡng, sức khoẻ và sống khoẻ Nestlé có 500 nhà máy và 247.000 nhân viên trên toàn thế giới.

Nestlé đặt chân đến Việt Nam lần đầu tiên vào năm 1916 Trải qua nhiều thập kỷ, các sản phẩm như GUIGOZ, LAIT MONT-BLANC, MAGGI đã trở nên thân thuộc với các thế hệ người tiêu dùng Việt Nam Nestlé trở lại Việt Nam vào năm 1990, và mở một văn phòng đại diện vào năm

1993 Vào năm 1995, Công ty TNHH Nestlé Việt Nam (100% vốn đầu tư nước ngoài) được thành lập, trực thuộc tập đoàn Nestlé S.A Cũng vào năm 1995, Nestlé được cấp giấy phép

thành lập Nhà máy Đồng Nai, chuyên sản xuất cà phê hoà tan NESCAFÉ, thức uống MILO, trà hoà tan NESTEA, Bột ngũ cốc dinh dưỡng NESTLÉ, bột nêm và nước chấm MAGGI, Bột kem COFFEE-MATE, sản phẩm sữa tươi và sữa chua

Trang 9

II TRIẾT LÝ KINH DOANH

Trang 10

Nestle: Liều lĩnh táo bạo để phát triển

vẫn là sự tăng trưởng nhanh chóng Tuy nhiên liệu hãng có thể hoàn thành điều đó trong khi phải thay đổi lại toàn bộ công việc kinh doanh?

“Khi bạn ngừng tăng trưởng có nghĩa là bạn bắt đầu hấp hối”, Peter Brabeck, giám đốc kinh doanh của Nestlé khẳng định Hơn 20 năm qua, Nestlé đã không ngừng lớn mạnh

và vươn ra toàn thế giới Ngày nay, hãng đã đè bẹp nhiều đối thủ và có doanh thu 98 tỉ USD, lợi nhuận trước thuế đạt 11 tỉ franc Thuỵ Sỹ vào năm 2003 Brabeck, trở thành giám đốc điều hành của Nestlé vào năm 1997 vẫn muốn tập đoàn tiếp tục mở rộng hơn nữa Mục tiêu của ông là tăng doanh số bán hàng năm lên thêm 90 tỉ franc Thuỵ Sỹ

Đây là một đòi hỏi rất cao Trên thực tế, càng tìm hiểu kĩ về Nestlé càng thấy thử thách đối với công ty này là rất lớn Nhiệm vụ đầu tiên của công ty là biến bộ máy cồng kềnh trở thành một tổ chức hiệu quả hơn, hợp tác tốt hơn Đạt tới điều này là không dễ chút nào Đồng thời vào cùng thời điểm còn có mục tiêu tăng trưởng đầy tham vọng của

Brabeck càng khiến cho công việc trở nên nặng nề hơn.

Brabeck kế thừa Nestlé khi tập đoàn có nhiều chuyện không hay xảy đến Nói tới cái tên Nestlé, nhiều người sẽ nghĩ ngay đến cà phê và sau đó là vụ bê bối xung quanh công thức chế sữa dành cho trẻ em mà công ty bán cho các nước nghèo khổ, điều tiếng này còn ám ảnh công ty cho tới tận 30 năm sau đó Brabeck có vẻ quan tâm nhiều tới sự thay đổi chiến lược hơn là tìm cách mới giúp Nestlé thoát khỏi những lời chỉ trích và tăng cường hình ảnh tới công chúng Tuy nhiên một vài trong số những cải tổ của ông, bằng cách kiểm soát tập trung lại có thể giúp các nhà quản trị cấp cao dễ dàng tránh được

những rắc rối trong tương lai hơn

Trang 11

 Hơn 15 năm qua, Brabeck nói, một số công ty cho rằng họ có thể hoạt động hiệu quả hơn bằng cách tập trung Hầu hết các công ty thực phẩm hoặc là vẫn giữ nguyên qui mô cũ, hoặc

co hẹp lại trong nỗ lực tăng lợi nhuận Ví như đối thủ Unilever cũng đã cắt giảm 33.000

nhân viên xuống còn 234.000 từ năm 2000 Hãng cũng đóng cửa 100 nhà máy và giảm số lượng chi nhánh từ 1.600 xuống còn 400 Tương tự, vào tháng 10 năm 2003, Cadbury

Schweppes cũng thông báo có ý định thu hẹp qui mô Nhãn hiệu đồ uống và bánh kẹo của Anh này đóng cửa một lúc 5 trong số 133 nhà máy và giảm 10% trong tổng số 55.000 nhân viên toàn cầu

mọi người tin rằng mở rộng sẽ tốt hơn Lợi nhuận biên sẽ thu thêm được những gì của đối thủ như Unilever, Danone và Heinz Một số nhà phân tích cho là Nestlé sẽ phải trả tiền cho

cổ đông còn hơn là dùng quĩ để mở rộng qui mô Nhưng một số lại không đồng ý Nestlé không hề hối tiếc khi đầu tư vào thị trường các nước đang phát triển và những sản phẩm mới chưa sinh lợi nhuận ngay lập tức

tiếp quản công ty vốn đang rất rối ren sau khi đầu tư sai lầm vào khách sạn và nhà hàng Brabeck quyết định bán hoặc đóng cửa những ngành kinh doanh không đem lại lợi nhuận và củng cố lại cơ cấu của Nestlé Ông quyết định chọn nước khoáng, kem và thức ăn cho vật nuôi cảnh là những mặt hàng chiến lược của hãng (Sau này thêm vào mặt hàng bánh kẹo)

sôcôla After Eight Năm 1992, Nestlé tiếp quản Perrier, một công ty sản xuất nước khoáng tuy nhiên do khuc mắc về vấn đề luật lệ nên Nestlé dự định bán lại Perrier Brabeck tiếp tục mua các nhãn hiệu kem nổi tiếng tại Tây Ban Nha, Ôxtrâylia và Canada Tiếp đến, San

Pellegrino, một công ty nước khoáng cũng được mua lại vào năm 1997 Bốn năm sau,

Ralston Purina, công ty sản xuất thức ăn cho vật nuôi cảnh cũng được chuyển nhượng với giá 10,3 tỉ USD-trở thành một vụ mua bán lớn nhất của Brabeck Nó khiến cho Nestlé trở thành một trong hai nhãn hiệu thức ăn dành cho vật nuôi lớn nhất thế giới

Trang 12

Không thay đổi để thay đổi tất cả

 Ban đầu, Brabeck tiếp tục điều hành theo cách của người tiền nhiệm Có hai nét đặc

trưng “duy nhất” mà ban lãnh đạo cũ muốn giữ lại Thứ nhất là công nghệ thông tin, vốn không đóng quá nhiều vai trò trong việc điều hành doanh nghiệp hàng ngày, trọng tâm của Nestlé nhằm vào con người, sản phẩm và chi nhánh nên tiếp tục phát huy tác dụng Thứ hai, tập đoàn nên giữ sự phân quyền-cách tốt nhất để đảm bảo được thị hiếu từng vùng và thiết lập mối quan hệ tình cảm với khách hàng ở những nơi xa xôi

Tuy nhiên, sau hai năm lãnh đạo, Brabeck bất ngờ chuyển hướng Nestlé không có tính cạnh tranh tới nỗi phải bán hạ giá sản phẩm Theo Wolfgang Reichenberger, giám đốc tài chính của Nestlé, sự quản lý phải theo kịp mô hình mới nếu không sẽ làm công ty bị chia

rẽ

Điều đầu tiên nhắm tới là sự phân quyền Nestlé bắt đầu củng cố ban lãnh đạo của các nhà máy tại từng quốc gia trong vùng, kết hợp giám sát những sản phẩm tương tự trong

“khối thống nhất kinh doanh chiến lược”

Ở một góc khác của vương quốc Nestlé, mô hình quản lý mới không được hưởng ứng nông nhiệt cho lắm “Một số người đã trở thành vua trong vương quốc của họ”,

Reichenberger nói Một số nhà quản lý cao cấp đã được gửi tới nơi khác trên thế giới Một số phải rời bỏ vị trí của mình

 Hiện tại, Brabeck muốn chứng minh qui mô và hiệu quả không hề loại trừ lẫn nhau

“Chúng tôi đang thử một mô hình mới”, ông nói Tuy nhiên, ngoài một số đối thủ theo chiến lược tập trung phải thu hẹp qui mô, một số khác đã vượt qua Nestlé Danone, hãng kinh doanh nước khoáng, bơ sữa và bánh đã làm tốt hơn Nestlé ở cả ba lĩnh vực, hãng này còn định bán phần kinh doanh bánh Như vậy câu hỏi đặt ra là sự tập trung trong ngành thực phẩm là tốt hay xấu?

Trang 13

 Điều hành Nestlé phải có sự thống nhất toàn cầu mà không làm mất đi khả năng thích ứng sản phẩm với từng thị trường Hiện tại, hãng sản xuất hơn 200 loại cà phê Nestlé khác nhau để phù hợp với khẩu vị của khách hàng toàn cầu

Brabeck cũng đã giảm giá thành rất nhiều Đầu tiên, ông cho đóng cửa hoặc bán khoảng 150 nhà máy kém hiệu quả Ba chương trình mới được ứng dụng cũng sẽ góp phần làm giảm khoảng 6 tỷ franc Thuỵ Sỹ chi phí vào năm 2006 “Target 2004+” nhằm giảm chi phí sản xuất,

“FitNes” giảm 1 tỉ chi phí quản lý

Bất lợi hiện nay là Nestlé vẫn dùng 3 phiên bản phần mềm kế toán, kế hoạch và kiểm kê khác nhau cho các vùng: châu Âu, châu Á, châu

Mỹ, châu Đại Dương và châu Phi Điều này gây nhiều khó khăn trong việc chia sẻ thông tin giữa các vùng Dự định sau khi hệ thống quản lý mới được đưa vào sử dụng, Nestlé sẽ cải tiến lại hệ thống thông tin trong toàn bộ tập đoàn

Nestlé hiện là một trong những công ty lớn nhất thế giới, biến thành một tập đoàn toàn cầu hiệu quả với sự quản lý mạnh mẽ, Nestlé sẽ tiếp tục còn tiến xa

Trang 14

Chất lượng

 Chất lượng sản phẩm là ưu tiên hàng đầu của Nestlé Là một công ty dinh dưỡng, sức khoẻ và sống khoẻ, Nestlé cam kết mang đến cho người tiêu dùng những sản phẩm chất lượng cao thích hợp với từng lứa tuổi Nestlé không những quan tâm đến khẩu vị mà còn chú trọng đến khía cạnh dinh dưỡng của sản phẩm nhằm mang đến sức khoẻ cho người tiêu dùng

 Hiện nay, Nestlé là tập đoàn thực phẩm có ngân sách và trung tâm nghiên cứu dinh dưỡng lớn nhất thế giới Những bí quyết khoa học kết hợp với kinh nghiệm trong suốt 140 năm qua trong lĩnh vực sản xuất các loại thực phẩm đa dạng dưới các nhãn hiệu uy tín đã mang lại cho Nestlé một vị trí đặc biệt trong trong lĩnh vực dinh dưỡng toàn cầu Thương hiệu Nestlé trên mỗi sản phẩm là một lời cam kết về an toàn thực phẩm, tuân thủ tất cả các qui định hiện hành và đạt tiêu chuẩn về chất lượng

Trang 15

Môi Trường

 Nestlé cam kết thực hiện việc kinh doanh với ý thức bảo vệ môi trường và đóng góp vào những sáng kiến nông nghiệp bền vững Nestlé rất chú trọng đến việc bảo vệ môi trường, coi đó như một trách nhiệm đối với xã hội và cộng đồng

Các nhà máy sản xuất của Nestlé luôn nhắm đến việc giảm thiểu lượng nước và điện năng sử dụng trong sản xuất

 Trong năm 2004, Công ty Nestlé Việt Nam vinh dự được nhận Giải thưởng Môi trường do Bộ Tài nguyên và Môi

trường trao tặng về thành tích đóng góp vào việc bảo vệ môi trường.

Trang 16

III CƠ CẤU TỔ CHỨC

 Hội đồng quản trị công ty bao gồm:

 Peter Brabeck-Letmathe: Chủ tịch công ty kiêm CEO

 Carlo Donati: EVP, chủ tịch hội đồng quản trị, và là CEO của Nestlé Waters

 Frits van Dijk: EVP chi nhánh khu vực châu Á-Thái Bình Dương, châu Phi và Trung Đông

 Lars Olofsson: EVP bộ phận tiếp thị và chiến lược kinh doanh

 Francisco Castañer: EVP của sản phẩm mỹ phẩm và dược phẩm, của Liaison với L'Oréal, và của bộ phận nhân sự

 Paul Bulcke: EVP chi nhánh khu vực châu Mỹ

 Paul Polman: EVP về tài chính, điều khiển, pháp lý, thuế, mua sắm, xuất khẩu

 Chris Johnson: Quyền EVP của hệ thống thông tin, hậu cần & GLOBE

 Luis Cantarell: EVP chi nhánh khu vực châu Âu

 Richard T Laube: Quyền EVP của các đơn vị chiến lược kinh doanh sản phẩm dinh dưỡng

 EVP về điều hành hoạt

 độngEVP về tài chính, điều khiển, pháp lý, thuế, mua sắm, xuất khẩu

 EVP chi nhánh khu vực châu Âu

 EVP của Nestlé dinh dưỡng

 EVP bộ phận tiếp thị và chiến lược kinh doanh

 EVP của Nestlé Waters

 EVP của Nestlé chuyên nghiệpEVP chi nhánh khu vực châu Á-Thái Bình Dương, châu Phi và Trung Đông

 EVP chi nhánh khu vực châu Mỹ

 Chủ tich công ty kiêm CEOEVP bộ phận nghiên cứu và phát triển, kỹ thuật, sản xuất và môi

trường.EVP của hậu cần & GLOBEQuyền EVP của hệ thống thông tinEVP của sản phẩm mỹ phẩm và dược phẩm, của Liaison với L'Oréal, và của bộ phận nhân sự

 Werner J Bauer: EVP bộ phận nghiên cứu và phát triển, kỹ thuật, sản xuất và môi trường.

Trang 17

Sơ đồ tổ chức

EVP về điều hành hđ EVP về tài chính, điều

khiển, pháp lý, thuế, mua sắm, xuất khẩu

EVP chi nhánh khu vực châu Âu

EVP của Nestlé dinh

dưỡng

EVP bộ phận tiếp thị và chiến lược kinh doanh

EVP của Nestlé Waters EVP của Nestlé

EVP của hậu cần &

Trang 18

IV CÁC LĨNH VỰC HOẠT ĐỘNG VÀ

SẢN PHẨM

Trang 19

1.Các lĩnh vực hoạt động

 Nestle hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực thực phẩm và giải khát lớn nhất thế giới, có trụ sở chính đặt tại Vevey, Thụy

Sĩ Các sản phẩm hiện nay của Nestlé

bao gồm từ nước khoáng, thực phẩm cho trẻ em, cà phê và các sản phẩm từ sữa

 Nestlé nắm 26.4% cổ phần của hãng

L'Oréal, công ty mỹ phẩm hàng đầu thế giới.

Trang 20

1 Những nhãn hiệu chính :

thực phẩm cho trẻ em, sản phẩm dinh dưỡng

phẩm đông lạnh, bánh kẹo và thức ăn cho vật nuôi.

Trang 21

2 Danh sách những nhãn hiệu của Nestlé

 13 Chocolate, bánh kẹo, đồ nướng

 13.1 Các nhãn hiệu bánh kẹo Wonka

 14 Dịch vụ thực phẩm

 15 Thực phẩm cho vật nuôi

 Đây là danh sách những nhãn hiệu chính làm chủ bởi Nestlé đã được tuyển chọn Các nhãn hiệu được phân mục theo thị trường mục tiêu.

Trang 23

2 Nước tinh khiết

Ngày đăng: 05/04/2013, 20:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ tổ chức - Nghiên cứu kinh nghiệm kinh doanh quốc tế của một tổ chức đa quốc gia
Sơ đồ t ổ chức (Trang 17)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w