Bộ phận B/ Đồ dùng dạy học: Bảng phụ ghi nội dung, tranh minh họa C/ Các hoạt động dạy học: I- ổ n định: hát II- Kiểm tra bài cũ: HS đọc thuộc lòng bài Cửa sông và trả lời các câu hỏi
Trang 1Tuần 26 Thứ hai ngày 28 tháng 2 năm 2011
Tiết1: Tập đọc
Tiết 51: Nghĩa thầy trò
A/ Mục tiêu:
1- Đọc lu loát, diễn cảm toàn bài ; giọng đọc nhẹ nhàng, trang trọng
2- Hiểu các từ ngữ, câu, đoạn trong bài, diễn biến của câu chuyện
Hiểu ý nghĩa của bài: Ca ngợi truyền thống tôn s trọng đạo của nhân dân
ta, nhắc nhở mọi ngời cần giữ gìn và phát huy truyền thống tốt đẹp đó
- Quyền đợc giáo dục về các giá trị: Uống nớc nhớ nguồn; Bổn phận biết
ơn, lễ phép, kính trọng các thầy cô giáo.( Bộ phận)
B/ Đồ dùng dạy học: Bảng phụ ghi nội dung, tranh minh họa
C/ Các hoạt động dạy học:
I- ổ n định: hát
II- Kiểm tra bài cũ: HS đọc thuộc lòng bài Cửa sông và trả lời các câu hỏi về
bài
III- Dạy bài mới:
- Giới thiệu bài: GV giới thiệu chủ điểm và nêu mục tiêu yêu cầu của tiết học
- Hớng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài:
+Tìm những chi tiết cho thấy học trò rất tôn
kính cụ giáo Chu?
+)Rút ý1: T/C của học trò đối với cụ giáo
Chu
- HS đọc đoạn còn lại:
+Tình cảm của cụ giáo Chu đối với ngời
thầy đã dạy cho cụ từ thuở vỡ lòng nh thế
nào? Tìm những chi tiết biểu hiện tình cảm
đó?
+Những thành ngữ, tục ngữ nào nói lên bài
học mà các môn sinh nhận đợc trong ngày
mừng thọ cụ giáo Chu?
+Em biết thêm thành ngữ, tục ngữ, ca dao
khẩu hiệu nào có ND tơng tự?
- Đoạn 1: Từ đầu đến mang ơn rất nặng.
- Đoạn 2: Tiếp cho đến đến tạ ơn thầy.
- Đoạn 3: Đoạn còn lại
- HS đọc nối tiếp đoạn lần 1
- HS đọc nối tiếp đoạn lần 2
+Thầy giáo Chu rất tôn kính cụ
đồ đã dạy thầy từ thuở vỡ lòng Thầy mời học trò cùng tới thăm một ngời thầy…
+Tiên học lễ, hậu học văn ; Uống nớc nhớ nguồn ; Tôn s trọng đạo ;Nhất tự vi s, bán tự vi s
+Không thầy đố mày làm nên ; Muốn sang thì bắc cầu kiều… ;
Trang 2+)Rút ý 2: T/C của cụ giáo Chu đối với ngời
thầy đã dạy cụ thuở học vỡ lòng
- Nội dung chính của bài là gì?
- GV chốt ý đúng, ghi bảng
c)Hớng dẫn đọc diễn cảm:
- Cho cả lớp tìm giọng đọc cho mỗi đoạn
- HS luyện đọc DC đoạn 1 trong nhóm
- Thi đọc diễn cảm
Kính thầy…
- HS nêu
- HS đọc
- HS nối tiếp đọc bài
- HS tìm giọng đọc DC cho mỗi
- Biết thực hiện phép nhân số đo thời gian với một số
- Vận dụng vào giải các bài toán thực tiễn
B/ Đồ dùng dạy học:
C/ Các hoạt động dạy học chủ yếu:
I- ổ n định: hát
II- Kiểm tra bài cũ:
Cho HS làm vào bảng con BT 3 tiết trớc
III- Bài mới:
- Giới thiệu bài: GV nêu mục tiêu của tiết học
- Kiến thức:
a) Ví dụ 1:
- GV nêu ví dụ
+Muốn biết ngời đó làm 3 sản phẩm
hết bao nhiêu thời gian ta phải làm thế
- HS thực hiện: 3 giờ 15 phút
x 5
15 giờ 75 phút
75 phút = 1 giờ 15 phút Vậy: 3 giờ 15 phút x 5 = 16 giờ 15 phút
- HS nêu
* Luyện tập:
*Bài tập 1 (135): - HS làm vào bảng con
Trang 3- HS nêu yêu cầu.
13,6 phút28,5 giâyIV- Củng cố, dặn dò:
GV nhận xét giờ học, nhắc HS về ôn các kiến thức vừa học
Chiều Tiết 2 Luyện Tiếng việt
LUYỆN TẬP VỀ VIẾT ĐOẠN ĐỐI THOẠI.
I Mục tiờu.
- Củng cố và nõng cao thờm cho cỏc em những kiến thức về viết đoạn đối thoại
- Rốn cho học sinh kĩ năng làm văn
- Giỏo dục học sinh ý thức ham học bộ mụn
Bài tập 1: Em hóy chuyển đoạn văn sau
thành một đoạn đối thoại :
Bố cho Giang một quyển vở mới
Giữa trang bỡa là một chiếc nhón vở
trang trớ rất đẹp Giang lấy bỳt nắn nút
viết tờn trường, tờn lớp, họ và tờn em
vào nhón vở
Bố nhỡn những dũng chữ ngay ngắn,
khen con gỏi đó tự viết được nhón vở
Bài tập 2 : Cho tỡnh huống:
Bố (hoặc mẹ) em đi cụng tỏc xa Bố
(mẹ) gọi điện về Em là người nhận điện
- HS trỡnh bày
- HS đọc kĩ đề bài
- HS làm bài tập theo nhóm đôi
- HS lần lượt lờn chữa bài
- Dạ! Con tự viết được bố ạ!
Giang nắn nút viết tờn trường, tờn lớp,
họ và tờn của mỡnh vào nhón vở
Nhỡn những dũng chữ ngay ngắn Giangviết, bố khen:
- Con gỏi bố giỏi quỏ!
- Làm bài cá nhân
Trang 4thoại Hóy ghi lại nội dung cuộc điện
thoại bằng một đoạn văn hội thoại
Reng! Reng! Reng!
- Minh: A lụ! Bố đấy ạ! Dạ! Con là Minhđõy bố
- Bố Minh: Minh hả con? Con cú khỏekhụng? Mẹ và em thế nào?
- Minh: Cả nhà đều khỏe bố ạ! Chỳngcon nhớ bố lắm!
- Bố Minh : Ở nhà con nhớ nghe lời mẹ, chăm ngoan con nhộ! Bố về sẽ cú quà cho hai anh em con
II- Kiểm tra bài cũ: HS nhắc lại ND cần ghi nhớ về liên kết câu bằng cách
thay thế từ ngữ sau đó làm lại BT 2 (phần luyện tập) của tiết LTVC trớc
III- Dạy bài mới:
- Giới thiệu bài: GV nêu MT, YC của tiết học
- GV chốt lại lời giải đúng
- HS nêu yêu cầu
- HS làm việc cá nhân
*Lời giải :c) Lối sống và nếp nghĩ đã hình thành từ lâu đời và đợc truyền từ thế hệ này sang thế hệ khác
- HS làm vào vở
- HS trình bày kết quả
- HS khác nhận xét, bổ sung
*Lời giải:
Trang 5c) truyền máu, truyền nhiễm.
- HS làm bài theo nhóm 4, ghi kết quả thảoluận vào bảng nhóm
- Một số nhóm trình bày
*
- Những từ ngữ chỉ ngời gợi nhớ đến lịch
sử và truyền thống dân tộc: các vua Hùng, cậu bé làng Gióng, Hoàng Diệu, Phan Thanh Giản
- Những từ ngữ chỉ vật gợi nhớ đến lịch sử
và truyền thống dân tộc: nắm tro bếp thuở các vua Hùng dựng nớc, mũi tên đồng Cổ Loa, con dao cắt rốn bằng đá của cậu bé làng Gióng, Vờn Cà bên sông Hồng, thanhgơm giữ thành Hà Nội,…
- Biết thực hiện phép chia số đo thời gian cho một số
- Vận dụng vào giải các bài toán thực tiễn
B/ Đồ dùng dạy học:
C/ Các hoạt động dạy học chủ yếu:
I- ổ n định: hát
II- Kiểm tra bài cũ:
Cho HS làm vào bảng con BT 3 tiết trớc
III- Bài mới:
- Giới thiệu bài: GV nêu mục tiêu của tiết học
- Kiến thức:
a) Ví dụ 1:
- GV nêu ví dụ
+ Muốn biết trung bình Hải thi đấu
mỗi ván cờ hết bao nhiêu thời gian ta
- HS thực hiện:
7 giờ 40 phút 4
3 giờ = 180 phút 1 giờ 55 phút
220 phút
Trang 6giây ra phút.
*Muốn chia số đo thời gian cho một số
ta làm thế nào?
20 0 Vậy: 7 giờ 40 phút : 4 = 1 giờ 55 phút
GV nhận xét giờ học, nhắc HS về ôn các kiến thức vừa học
A/ Mục tiêu:
- Nghe và viết đúng chính tả Lịch sử Ngày Quốc tế Lao động
- Ôn lại quy tắc viết hoa tên ngời, tên địa lí nớc ngoài, làm đúng các bài tập
- Quyền đợc tham gia đấu tranh cho một thế giới công bằng( BT2)
III- Bài mới:
- Giới thiệu bài: GV nêu mục tiêu, yêu cầu của tiết học
- Hớng dẫn HS nghe – viết:
- GV Đọc bài viết
+ Bài chính tả nói điều gì?
- Cho HS đọc thầm lại bài
- GV đọc những từ khó, dễ viết sai cho
HS viết bảng con: Chi-ca-gô, Niu oóc,
Ban-ti-mo, Pít-sbơ-nơ,…
- Em hãy nêu cách trình bày bài?
- GV đọc từng câu (ý) cho HS viết
- GV đọc lại toàn bài
- GV thu một số bài để chấm
- Nhận xét chung
- GV dán lên bảng tờ phiếu đã viết quy
tắc viết hoa tên ngời tên địa lí nớc
Trang 7ngoài Mời 1 HS lấy VD là các tên
riêng vừa viết trong bài để minh hoạ
- HS đọc thầm lại mẩu chuyện,
suy nghĩ nói về nội dung bài văn
*Lời giải:
Tên riêng Quy tắc
- Ơ-gien Pô-chi-ê, Pi-e Đơ-gây-tê, Pa-ri
- Pháp
GV mở rộng:
Công xã ri
Pa-Quốc tế ca
- Viết hoa chữ cái đầu mỗi bộ phận của tên Giữa các tiếng trọng một bộ phận của tên đợc ngăn cách bằng dấu gạch nối
- Viết hoa chữ cái đầu vì đây làtên riêng nớc ngoài nhng đọc theo âm Hán Việt
-Tên một cuộc CM Viết hoa chữ cái đầu tạo thành tên riêng
đó
-Tên một tác phẩm Viết hoa chữ cái đầu tạo thành tên riêng
đó
IV- Củng cố dặn dò: - GV nhận xét giờ học
Chiến thắng “Điện Biên Phủ trên không”
A/ Mục tiêu: Học xong bài này, HS biết:
-Từ ngày 18 đến ngày 30-12-1972, đế quốc Mĩ đã điên cuồng dùng máy bay tối tân nhất ném bom hòng huỷ diệt Hà Nội
- Quân ta đã chiến đấu anh dũng, làm nên một “Điện Biên Phủ trên
II- Kiểm tra bài cũ:
+Sự tấn công của quân và dân ta vào dịp Tết Mậu Thân bất ngờ và đồng loạt NTN?
+Sự kiện Tết Mậu Thân 1968 có ý nghĩa nh thế nào đối với cuộc kháng chiến chống Mĩ
cứu nớc của nhân dân ta?
III- Bài mới:
- Hoạt động 1( làm việc cả lớp )
- GV giới thiệu tình hình chiến trờng miền
Nam và cuộc đàm phán ở hội nghị Pa-ri về
+ Mĩ dùng máy bay B52 đánh phá Hà Nội
nhằm âm mu gì? *Mục đích: Mĩ ném bom hòng huỷ diệt Hà Nội, hạn chế những
thắng lợi của ta, buộc ta phải
Trang 8+ Máy bay B52 của Mĩ tàn phá Hà Nội nh
thế nào?
- HS trình bày
- Các HS khác nhận xét, bổ sung
- GV nhận xét, chốt ý ghi bảng
- Hoạt động 3 (làm việc theo nhóm)
- HS dựa vào SGK, kể lại trận chiến đấu đêm
26-12-1972 trên bầu trời Hà Nội thảo luận
trong nhóm 4 và cử đại diện lên trình bày
theo yêu cầu:
- Hoạt động 4 (làm việc cả lớp)
- Tại sao gọi là chiến thắng “Điện Biên Phủ
trên không?
- GV cho HS đọc SGK và thảo luận:
+Ôn lại chiến thắng Điện Biên Phủ và ý
nghĩa của nó
+Trong 12 ngày đêm chiến đấu chống chiến
tranh phá hoại bằng không quân của
Mĩ
quân ta đã thu đợc những kết quả gì?
ý nghĩa của chiến thắng “Điện Biên Phủ trên
không”?
- Hoạt động 5 (làm việc cả lớp)
GV nêu rõ nội dung cần nắm Nhấn mạnh ý
nghĩa của chiến thắng “Điện Biên Phủ trên
không”
chấp nhận những điều kiện của
Mĩ trong việc đàm phán kết thúcchiến tranh theo hớng có lợi cho Mĩ
- 26-12 ta bắn rơi 18 máy bay
- Ngày 30-12-1972, Ních-Xơn tuyên bố ngừng ném bom
*ý nghĩa:
Chiến thắng “Điện Biên Phủ trênkhông” là một chiến dịch phòng không oanh liệt nhất trong cuộc chiến đấu bảo vệ miền Bắc, đã làm thay đổi cục diện chiến tr-ờng ở miền Nam Buộc Mĩ phải
kí hiệp định Pa-ri, chấm dứt chiến tranh, lập lại hoà bình ở Việt Nam
1- Đọc lu loát, diễn cảm toàn bài
2- Hiểu ý nghĩa của bài: Qua việc miêu tả lễ hội thổi cơm thi ở Đồng Vân, tác giả thể hiện tình cảm yêu mến và tự hào đối với một nét đẹp cổ truyền trong sinh hoạt văn hoá của dân tộc
- Quyền đợc giáo dục về truyền thống văn hóa của dân tộc; Quyền đợcgiữ gìn và bảotồn các bản sắc dân tộc( liên hệ)
B/ Đồ dùng dạy học: Tranh minh họa
C/ Các hoạt động dạy học:
I- ổ n định: hát
Trang 9II- Kiểm tra bài cũ: HS đọc bài Nghĩa thầy trò và trả lời các câu hỏi về bài
đọc
III- Dạy bài mới:
- Giới thiệu bài: GV nêu mục tiêu yêu cầu của tiết học
- Hớng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài:
+)Rút ý1: Nguồn gốc của hội thi thổi cơm
+Kể lại việc lấy lửa trớc khi nấu cơm?
+Tìm những chi tiết cho thấy thành viên của
mỗi đội thổi cơm thi đều phối hợp nhịp
nhàng, ăn ý với nhau?
+)Rút ý 2: Sự phối hợp ăn ý của các thành
viên trong mỗi đội thi
- HS đọc đoạn 4:
+Tại sao nói việc giật giải trong hội thi là
“niềm tự hào khó có gì sánh nổi” đối với
dân làng?
+Qua bài văn, tác giả thể hiện tình cảm gì
đối với một nét đẹp cổ truyền trong văn hoá
- HS nối tiếp đọc bài
- Cho cả lớp tìm giọng đọc cho mỗi đoạn
- HS luyện đọc DC đoạn 2 trong nhóm
- Thi đọc diễn cảm
- Mỗi lần xuống dòng là một
đoạn
- HS đọc nối tiếp đoạn lần 1
- HS đọc nối tiếp đoạn lần 2
- HS đọc đoạn trong nhóm
- HS đọc toàn bài
+Hội bắt nguồn từ các cuộc trẩy quân đánh giặc của ngời Việt cổ bên bờ …
- HS đọc đoạn 2, 3:
- HS thi kể
+Trong khi một thành viên lo lấy lửa, những ngời khác mỗi ngời một việc: ngời ngồi vót những thanh tre già…
+Vì giật đợc giải trong cuộc thi chứng tỏ đội thi rất tài giỏi, khéo léo, ăn ý …
Trang 10A/ Mục tiêu:
Giúp HS:
- Rèn luyện kĩ năng nhân và chia số đo thời gian
- Vận dụng tính giá trị của biểu thức và giải các bài toán thực tiễn
B/ Đồ dùng dạy học: Bảng nhóm
C/ Các hoạt động dạy học chủ yếu:
I- ổ n định: hát
II- Kiểm tra bài cũ:
Cho HS nêu cách nhân và chia số đo thời gian
III- Bài mới:
- Giới thiệu bài: GV nêu mục tiêu của tiết học
- HS làm vào nháp
*Kết quả:
a) 18 giờ 15 phútb) 10 giờ 55 phútc) 2,5 phút 29 giâyd) 25 phút 9 giây
- HS làm vào vở HS làm vào bảng nhóm
*Bài giải:
Số sản phẩm đợc làm trong cả hai lần là:
7 + 8 (sản phẩm)Thời gian làm 15 sản phẩm là:
1 giờ 8 phút x 15 = 17 giờ Đáp số: 17 giờ
- HS nêu cách làm
- HS trao đổi nhóm 2 để tìm lời giải
- Đại diện trình bày
Trang 11- Quyền đợc tham gia kể chuyện về truyền thống đoàn kết của dân tộc Việt Nam; Quyền đợc giáo dục về truyền thống yêu nớc của dân tộc
B/ Đồ dùng dạy học: - Bút dạ, bảng nhóm.
- Tranh minh hoạ bài Một số vật dụng để sắm vai diễn kịch
C/ Các hoạt động dạy học:
I- ổ n định: hát
II- Kiểm tra bài cũ:
Hoc sinh đọc và phân vai diễn lại đoạn kịch Xin thái s tha cho!
III- Bài mới:
1- Giới thiệu bài: GV nêu mục tiêu yêu cầu của tiết học
2- Hớng dẫn HS luyện tập:
*Bài tập 1: - Mời 1 HS đọc bài 1
- Cả lớp đọc thầm trích đoạn của truyện Thái s
thời gian, lời đối thoại giữa Trần Thủ Độ và phu
nhân Nhiệm vụ của các em là viết tiếp các lời
đối thoại (dựa theo 6 gợi ý) để hoàn chỉnh màn
kịch
+Khi viết, chú ý thể hiện tính cách của hai nhân
vật: Thái s Trần Thủ Độ phu nhân và ngời quân
hiệu
- HS đọc lại 6 gợi ý về lời đối thoại
- HS viết bài vào bảng nhóm theo nhóm 4
- GV tới từng nhóm giúp đỡ, uốn nắn HS
- Đại diện các nhóm lên đọc lời đối thoại của
Sau bài học, HS biết:
- Đâu là nhị, nhuỵ Nói tên các bộ phận chính của nhị và nhuỵ
- Phân biệt hoa có cả nhị và nhuỵ với hoa chỉ có nhị hoặc nhuỵ
Trang 12II- Kiểm tra bài cũ:
III- Bài mới:
- Giới thiệu bài: GV giới thiệu bài, ghi đầu bài lên bảng
- Hoạt động 1: Quan sát
*Mục tiêu: HS phân biệt đợc nhị và nhuỵ ; hoa đực và hoa cái
*Cách tiến hành:
- Bớc 1: Làm việc theo cặp
- GV yêu cầu HS làm việc theo yêu cầu:
+Hãy chỉ vào nhị hay nhuỵ của hoa râm bụt
và hoa sen
+Hãy chỉ hoa nào là hoa mớp đực, hoa nào
là hoa mớp cái trong hình 5a, 5b
Nhóm trởng điều khiển nhóm mình thực hiện những nhiệm vụ sau:
+Quan sát các bộ phận của các bông hoa mà nhóm mình đã su tầm đợc và chỉ xem đâu là nhị (nhị đực), đâu là nhuỵ (nhị cái)
+Phân loại các bông hoa đã su tầm đợc, hoa nào có cả nhị và nhuỵ ; hoa nào chỉ có nhị hoặc nhuỵ và hoàn thành bảng trong phiếu học tập
- Hoạt động 3: Thực hành với sơ đồ nhị và nhuỵ ở hoa lỡng tính
*Mục tiêu: HS nói đợc tên các bộ phận chính của nhị và nhuỵ
*Cách tiến hành:
- Bớc 1: Làm việc cá nhân
GV yêu cầu HS quan sát sơ đồ nhị và nhuỵ trang 105 SGK và đọc ghi chú
để tìm ra những ghi chú đó ứng với bộ phận nào của nhị và nhuỵ trên sơ đồ
GV nhận xét giờ học Nhắc HS học bài và chuẩn bị bài sau
Chiều Tiết 1: Mĩ thuật
Bài 26: Vẽ trang trớ
TẬP KẺ KIỂU CHỮ IN HOA NẫT THANH NẫT ĐẬM
Trang 13II- THIẾT BỊ DẠY-HỌC:
GV: - Một số dòng chữ in hoa nét thanh nét đậm đẹp và chưa đẹp,
HS: - Giấy hoặc vở thực hành, bút chì, tẩy, thước kẻ, màu,
III-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC:
- KT sĩ số HS, dụng cụ học tập
- Giới thiệu –ghi bài
Trang 14- GV cho xem1 số dòng chữ in hoa nét
thanh nét đậm kẻ đúng, sai và gợi ý:
+Kiểu chữ kẻ đúng hay kẻ sai?
+Chiều cao và chiều rộng của dòng chữ?
+ K.cách giữa các con chữ và các tiếng?
- HS quan sát và nhận xét
+ Dòng chữ kẻ đúng sai,
+ Chiều cao,chiều rộng dòng chữ.+ Về khoảng cách
+ Tìm K.cách giữa các con chữ và các tiếng cho phù hợp
+ Phác chữ và kẻ nét thanh nét đậm+Hoàn thành dòng chữ
+ Vẽ màu
-HS xem- học tập
-HS kẻ dòng chữ: CHĂM HỌC-Vẽ màu theo ý thích
*HS khá, giỏi: Kẻ được dòng chữ đúng mẫu, tô màu đều, có nền, rõ chữ
- HS nhận xét về bố cục,kiểu chữ,màu sắc,
- Củng cố về cộng, trừ và nhân số đo thời gian
- Rèn kĩ năng trình bày bài.
Trang 15Hoạt động dạy Hoạt động học
Bài tập3: Thứ ba hàng tuần Hà có
4 tiết ở lớp, mỗi tiết 40 phút Hỏi
thứ ba hàng tuần Hà học ở trường
bao nhiêu thời gian?
- GV chÊm ch÷a bµi
Bài tập4: (HSKG)
Lan đi ngủ lúc 9 giờ 30 phút tối và
dậy lúc 5 giờ 30 phút sáng Hỏi
mỗi đêm Lan ngủ bao nhiêu lâu?