1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo thực tập tại CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ KỸ THUẬT ĐIỆN PHÚ SƠN

92 812 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 92
Dung lượng 4,14 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ngày nay dưới sự vũ bão phát triển của khoa học kỹ thuật ,đặc biệt là cuộc cách mạng về công nghệ đã và đang làm thay đổi thế giới mạnh mẽ .Nhu cầu sử dụng năng lượng của con người ngày càng tăng,Yêu cầu về nguồn năng lượng cung cấp cho sản xuất phục vụ đời sống càng cao hơn về hiệu suất và chi phí. Điện năng một dạng năng lượng có thể truyền tải với hiệu suất cao và chi phí hợp lý ngày càng đóng vai trò quan trọng trong tất cả các nghành sản xuất công nghiệp . Ở nước ta trong thời kỳ công nghiệp hóahiện đại hóa nhu cầu tiêu thụ về điện ngày càng tăng cao.Nhưng việc cung cấp nguồn năng lượng điện hiện nay để phụ vụ cho nhu cầu sản xuất là chưa thỏa đáng.Vì thế việc tự sản xuất nguồn năng lượng để phục vụ sản xuất là vô cùng cần thiết.. Trong thời gian thực tập này,chúng em đã có được điều kiện vận dụng những kiến thức đã học vào thực tế thông qua việc tìm hiểu về qui trình sản xuất điện của nhà máy nhiệt điện.Qua đó sinh viên có thể hiểu rõ hơn những kiến thức đã học ờ các môn lý thuyết ,tổng hợp kiến thức cũ một cách có hệ thống, phát hiện được những thiếu sót yếu kém của mình để từ đó khắc phục ,củng cố lại kiến thức của mình trước khi làm việc thực tế. Đợt thực tập đối với em là một sự tập dượt quý báu trước khi bước vào thực tế khó khăn, công việc chính của em là tìm hiểu nguyên lý vận hành của nhà máy nhiệt điện Phú Sơn,với đặc thù của loại nhà máy này là có nhiều thiết bị và công đoạn yêu cầu được cung cấp điện liên tục với chất lượng điện phải luôn được đảm bảo.Để hoàn thành được đợt thực tập này,em xin chân thành cảm ơn quý thầy cô trường đại học Thủ Dầu Một cùng toàn thể anh em bộ phận Điện của công ty Phú Sơn đã tạo điều kiện cho em hoàn thành đợt thực tập này. Do trình độ còn hạn chế ,kinh nghiệm chưa nhiều,tài liệu tham khảo không nhiều , nên trong quá trình viết quyển báo cáo này, chắc chắn không tránh khỏi những thiếu sót ,em rất mong được sự góp ý ,nhắc nhở ,nhận xét của Thầy để em có thể kịp thời bổ sung vào kiến thức của mình.

Trang 1

PH L C Ụ LỤC Ụ LỤC

LỜI MỞ ĐẦU 2

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ KỸ THUẬT ĐIỆN PHÚ SƠN 3

1.Giới thiệu chung về công ty: 3

2 Sơ đồ bộ máy công ty 3

DANH SÁCH NGÀNH NGHỀ KINH DOANH CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ KỸ THUẬT ĐIỆN PHÚ SƠN: 5

3 Chức năng các phòng ban 6

4 Nguồn nhân lực và chính sách,mục tiêu của công ty 6

5.Các công việc tham gia trong quá trình thực tập 7

CHƯƠNG 2 Tìm hiểu về qui trình vận hành nhà máy nhiệt điện Phú Sơn 8

2.1 Lý thuyết cơ bản về nhà máy nhiệt điện: 8

2.1.1 Lý thuyết cơ bản 8

2.1.2 Chu trình nhiệt trong nhà máy 10

2.2 Lò hơi tầng sôi tuần hoàn 11

2.2.1 Giới thiệu về lò hơi 11

2.2.2 Phân loại lò hơi 12

2.2.2 Hệ thống lò hơi tầng sôi tuân hoàn 14

2.3 Tìm hiểu về nhà máy nhiệt điện Phú Sơn 16

2.3.1Thông số kĩ thuật nhà máy 16

2.3.2 Qui trình vận hành lò hơi: 20

2.3.3 Qui trình vận hành tua bin máy phát 46

2.3.4.Quy trình vận hành trạm điện với trung tâm điều độ điện lực miền nam(A2) 87

KẾT LUẬN 96

Trang 2

LỜI MỞ ĐẦU

Ngày nay dưới sự vũ bão phát triển của khoa học kỹ thuật ,đặc biệt là cuộc cách mạng về công nghệ đã và đang làm thay đổi thế giới mạnh mẽ Nhu cầu sử dụng năng lượng của con người ngày càng tăng,Yêu cầu về nguồn năng lượng cung cấp cho sản xuất phục vụ đời sống càng cao hơn về hiệu suất và chi phí Điện năng một dạng năng lượng có thể truyền tải với hiệu suất cao và chi phí hợp lý ngày càng đóng vai trò quan trọng trong tất cả các nghành sản xuất công nghiệp

Ở nước ta trong thời kỳ công nghiệp hóa-hiện đại hóa nhu cầu tiêu thụ về điện ngày càng tăng cao.Nhưng việc cung cấp nguồn năng lượng điện hiện nay để phụ vụ cho nhu cầu sản xuất là chưa thỏa đáng.Vì thế việc tự sản xuất nguồn năng lượng để phục vụ sản xuất là vô cùng cần thiết

Trong thời gian thực tập này,chúng em đã có được điều kiện vận dụng những kiến thức đã học vào thực tế thông qua việc tìm hiểu về qui trình sản xuất điện của nhà máy nhiệt điện.Qua đó sinh viên có thể hiểu rõ hơn những kiến thức đã học ờ các môn lý thuyết ,tổng hợp kiến thức cũ một cách có hệ thống, phát hiện được những thiếu sót yếu kém của mình để từ đó khắc phục ,củng cố lại kiến thức của mình trước khi làm việc thực tế.

Đợt thực tập đối với em là một sự tập dượt quý báu trước khi bước vào thực

tế khó khăn, công việc chính của em là tìm hiểu nguyên lý vận hành của nhà máy nhiệt điện Phú Sơn,với đặc thù của loại nhà máy này là có nhiều thiết bị và công đoạn yêu cầu được cung cấp điện liên tục với chất lượng điện phải luôn được đảm bảo.Để hoàn thành được đợt thực tập này,em xin chân thành cảm ơn quý thầy cô trường đại học Thủ Dầu Một cùng toàn thể anh em bộ phận Điện của công ty Phú Sơn đã tạo điều kiện cho em hoàn thành đợt thực tập này.

Do trình độ còn hạn chế ,kinh nghiệm chưa nhiều,tài liệu tham khảo không nhiều , nên trong quá trình viết quyển báo cáo này, chắc chắn không tránh khỏi những thiếu sót ,em rất mong được sự góp ý ,nhắc nhở ,nhận xét của Thầy để em có thể kịp thời bổ sung vào kiến thức của mình.

Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn!

Trang 3

CHƯƠNG 1:

ĐIỆN PHÚ SƠN

1.Giới thiệu chung về công ty:

Tên giao dịch: PHU SON ELECTRICAL TECHNOLOGY SERVICETRADING COMPANY LIMITE

Địa chỉ: 22 Đường 11, Khu Phố 3, Phường Linh Trung, Quận Thủ Đức, ThànhPhố Hồ Chí Minh

Giám đốc/Đại diện pháp luật: Nguyễn Trịnh Tú Sơn

Giấy phép kinh doanh: 0309868698 | Ngày cấp: 22/03/2010

Mã số thuế: 0309868698

Ngày hoạt động: 01/04/2010

Hoạt động chính: Lắp đặt hệ thống điện

2 Sơ đồ bộ máy công ty

Công ty hiện có trên 100 công nhân được chia thành nhiều đội thi công.Trênnhiều lĩnh vực thi công,thương mại và nhân viên văn phòng được chia thành cácphòng ban như

Trang 4

Giám đốc

Phó Giámđốc

Phòng kếtoán

Phònghànhchính

Phòng kỹthuật

Kế toán

trưởng

Kế toánviên

điện

Bộ phận

cơ khí

Trang 5

DANH SÁCH NGÀNH NGHỀ KINH DOANH CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ KỸ THUẬT ĐIỆN PHÚ SƠN:

8 Lắp đặt hệ thống cấp, thoát nước, lò sưởi và điều hoà không khí 4322 N

Trang 6

3 Chức năng các phòng ban

- Giám Đốc:

Quản lý tổng hợp các phòng ban, và quyền điều hành cao nhất trong công tyPhóGiám Đốc Điều hành trực tiếp theo quyền hạn giám đốc giao, có trách nhiệm đônđốcThực hiện, hoàn thành công việc trong phạm vi quản lý

Có trách nhiệm cấp hoá đơn đầy đủ khi mua vật liệu của các cửa hàng mang vềphòng kế toán

4 Nguồn nhân lực và chính sách,mục tiêu của công ty

Nguồn nhân lực: Công ty có được nguồn lãnh đạo có trình độ, đáp ứng đượcmọi nhu cầu đòi hỏi của nền kinh tế thị trường.Được nguồn công nhân lành nghề trình

độ tay nghề từ trung cấp trở lên

Về chính sách:Công ty thành lập năm 2002cho đến nay đã đáp ứng đầy đủchính sách cho cán bộ công nhân viên,nhu cầu cuộc sống của toàn nhân viên tronggcông ty Các ngày lễ đều có chính sách khen thưởng cho cán bộ công nhân viên Muabảo hiểm cho toàn bộ công nhân viên hiện đang làm việc tại các công trường

Mục tiêu: Công ty luôn luôn hướng tới mục tiêu đào tạo đội ngũ cán bộ côngnhân viên,sinh viên ở các trường có quá trình thực tập, thực tiễn tiếp cận tại công trình

đã có trình độ tay nghề cao, có chính sách lương thưởng đối với công nhân viên,sinh viên đạt thành tích trong công việc

5.Các công việc tham gia trong quá trình thực tập

Trang 7

Phú Sơn là một trong nhà thầu trong lĩnh vực dịch vụ cơ điện công trình (M&EServices) Hàng loạt những công trình tên tuổi mà Phú Sơn tham gia thực hiện đãmang lại những kinh nghiệm quý báu và khẳng định uy tín, thương hiệu của Công tytrên thương trường.

Năng lực sáng tạo kết hợp với những kinh nghiệm quản lý và trình độ kỹ thuật

đã giúp Phú Sơn nhanh chóng khẳng định tên tuổi của mình trong số vài nhà thầu cơđiện hàng đầu trong cả nước

Phú Sơn đã được nhiều nhà đầu tư nước ngoài biết đến như một nhà thầu trongnước có khả năng thắng thầu quốc tế và thi công các công trình có vốn đầu tư nướcngoài theo những tiêu chuẩn kỹ thuật khắc khe nhất

Phú Sơn cung cấp các giải pháp trọn gói cho dịch vụ cơ điện trong các lĩnh vực:

- Lĩnh vực cơ: Hệ thống điều hoà không khí và thông gió trung tâm, hệ thốngphòng chống cháy, hệ thống cấp thoát và xử lý nước…

- Lĩnh vực điện: Hệ thống điện động lực và chiếu sáng, hệ thống điện nhẹ,thông tin liên lạc, báo cháy, an ninh & giám sát, điều khiển tự động (BMS)

Ngày đầu tiên khi đến nhận công việc và xuất trình những giấy tờ cần thiết emđược giám đốc công ty và anh trưởng phòng tổ chức đưa ngay đến tham quan gói thầucông ty Phú Sơn tại nhà máy sản xuất giấy vinakraft Công việc chính của chúng em lànghiên cứu tìm hiểm tổng quan về hệ thống điện, quy trình vận hành nhà máy nhiệtđiện

CHƯƠNG 2 Tìm hiểu về qui trình vận hành nhà máy nhiệt điện Phú Sơn

2.1 Lý thuyết cơ bản về nhà máy nhiệt điện:

2.1.1 Lý thuyết cơ bản

Hiện nay, nguồn điện năng của nước ta chủ yếu được sản xuất từ 2 nguồn: Thủyđiện và nhiệt điện, trong đó công suất phát của thủy điện chiếm tỷ lệ lớn hơn Tuynhiên, với tốc độ phát triển ngày nhanh của nền kinh tế nước ta kéo theo tình trạngthiếu điện ngày càng trầm trọng thì việc xây dựng các nhà máy nhiệt điện là một giảipháp hợp lý Thời gian xây dựng các nhà máy nhiệt điện nhanh, không ảnh hưởng

Trang 8

nhiều tới dân cư khu vực xây dựng nhà máy và hệ thống thủy lợi như các nhà máythủy điện

Nhà máy nhiệt điện hoạt động trên nguyên lý chuyển đổi từ nhiệt năng có được từquá trình đốt cháy nhiên liệu sang cơ năng quay của tuabin và từ cơ năng quay chuyểnthành điện năng phát lên lưới

a.Nhiên liệu

Đối với nhà máy nhiệt điện Phú Sơn, sử dụng công nghệ lò hơi tầng sôi tuần hoàn,nhiên liệu không cần thiết phải nghiền nhỏ Than sau khi được khai thác từ mỏ sẽ đượcnghiền thô và vận chuyển vào kho nhiên liệu của nhà máy Than được các băng tải vậnchuyển lên silo chứa than của nhà máy Từ silo này than được cấp vào buồng đốtthông qua băng tải(coal feeder) có tốc độ điều khiển được

Trong trường hợp khởi động hay nhiệt độ buồng đốt quá thập, hệ thống khởi độngcác vòi đốt dầu sử dụng dầu nặng FO (Startup burner) Dầu FO được mua về nhà máy,cất giữ trong 2 tank dầu, từ các tank này dầu FO được đưa qua hệ thống sấy điện, hệthống sấy hơi trước khi được cấp vào lò

Trang 9

b.Không khí

Không khí được cấp vào buồng đốt thông qua 2 hệ thống: Hệ thống gió sơ cấp (PA)

và hệ thống gió thứ cấp (SA) Các hệ thống gió này sử dụng quạt ly tâm đề hút gió từmôi trường cho qua 2 hệ thống sấy: Hệ thống sấy sử dụng hơi và hệ thống sấy sử dụngkhói lò Mục đích chính của gió sơ cấp là tạo tầng, của gió thứ cấp là thực hiện quátrình đốt cháy hoàn toàn

c.Quá trình cháy

Hệ thống gió sơ cấp đưa vào hộp gió, từ đây gió sơ cấp được đưa vào phần đáy của

lò nhờ các vòi phun dạng mũi tên Gió sơ cấp từ hộp gió sẽ thổi hỗn hợp các hạt rắntrong lò bay lên, ở trạng thái lơ lửng Hỗn hợp rắn sẽ bị đốt cháy ở trạng thái này bởigió thứ cấp và một phần sơ cấp Hỗn hợp này sau khi cháy được sẽ được hút ra ngoàinhờ một quạt hút đặt ở sau hệ thống lọc bụi tĩnh điện

Khi ra khỏi buồng đốt, do sự đổi hướng của dòng khí, các hạt nặng (Bao gồm: thanchưa cháy hết, đá vôi chưa phản ứng) sẽ bị rơi xuống, được hệ thống quạt cao áp thổitrở lại lò

Phần còn lại của luồng khói được hút qua phần đuôi lò Trong phần đuôi lò, khói cónhiệt độ cao lần lượt đi qua, thực hiện trao đổi nhiệt với các hệ thống quá nhiệt cấp I,cấp III, qua hệ thống hâm nước, hệ thống sấy khí Khi ra khỏi hệ thống sấy khí, khóiđược đưa qua hệ thống lọc bụi tĩnh điện trước khi được quạt hút hút ra ngoài qua ốngkhói nhà máy

2.1.2 Chu trình nhiệt trong nhà máy

Nước từ bao hơi đi xuống các đường ống được bố trí xung quanh thành lò, nước sẽnhận nhiệt năng từ quá trình đốt cháy nhiên liệu trong lò và trở thành hỗn hợp hơinước, hỗn hợp này đưa trở trở lại bao hơi

Trang 10

Từ bao hơi, hơi nước bão hòa được dẫn qua bộ lọc khô và bộ điều chỉnh hơi quánhiệt để đảm bảo nhiệt độ, áp suất trước khi được đưa vào turbin cao áp để sinh công.Sau khi đã sinh công từ turbin, hơi được đưa xuống bình ngưng để ngưng trở lại thànhnước Bình ngưng có hệ thống nước làm mát tuần hoàn, và hệ thống hút chân khônglàm cho hơi nước được ngưng tụ nhanh chóng Sau đó nước từ bình ngưng sẽ đượcmột hệ thống bơm ngưng bơm tới các bình khử khí để khử hết các bọt khí có lẫn trongnước Nước cấp được đưa qua các bình gia nhiệt hạ áp (LP Heater) Nước trong cácbình này sẽ được gia nhiệt nhờ hơi trích từ turbin hạ áp Sau khi rời khỏi hệ thống gianhiệt hạ áp, nước tiếp tục được đưa tới các bình gia nhiệt cao áp (HP Heater) để gianhiệt bởi hơi chích ra từ turbin cao áp Sau đó, nước được đưa qua hệ thống hâm nướcđặt tại đuôi lò trước khi đưa vào bao hơi.

2.2 Lò hơi tầng sôi tuần hoàn

Điểm khác biệt ở nhà máy nhiệt điện Phú Sơn là hệ thống buồng đốt Do đặc điểm

về nhiên liệu là than khai thác tại mỏ Na Dương có tỉ lệ lưu huỳnh cao, nhà máy bắtbuộc phải sử dụng hệ thống lò hơi tầng sôi tuần hoàn Về hoạt động, hệ thống lò hơinày có hầu như khác so với các hệ thống sử dụng than nghiền: về quá trình cháy, vềquá trình xử lý nhiên liệu, các hệ thống gió,… Do đó, các vấn đề về điều khiển với nhàmáy cũng thay đổi, không giống các nhà máy nhiệt điện đốt than ở Việt Nam, như:Nhiệt điện Phả Lại, Nhiệt điện Uông Bí, …

Tháp giải nhiệt Bình ngưng

Bình khử khí Turbine

Trang 11

2.2.1 Giới thiệu về lò hơi

Lò hơi đầu tiên được phát minh bởi Alexandria, thế kỉ đầu sau Công nguyên, tuynhiên, lò hơi của ông chỉ được sử dụng làm trò chơi Phải tới năm 1986, lò hơi mớiđược đưa vào ứng dụng bởi Thomas Savery, ông được cấp bằng sáng chế với máybơm nước vận hành bằng hơi nước được cấp từ một lò hơi Từ đó đến nay, lò hơi đượcphát triển và ứng dụng trong nhiều lĩnh vực, sử dụng với nhiều mục đích, như: sử dụngtrong các đầu máy tàu hỏa, trong hệ thống sưởi, trong các tàu thủy, trong các nhà máynhiệt điện …

Trong mọi ứng dụng, lò hơi luôn phải đảm bảo hai nhiệm vụ: Thứ nhất, chuyển hóanăng lượng của nhiên liệu như: than đá, dầu mỏ, khí đốt, v.v…trong buồng đốt thànhnhiệt năng; Thứ hai, truyền nhiệt năng sinh ra cho các chất tải nhiệt hoặc môi chất(thông thường là nước) để đưa chúng từ thể lỏng có nhiệt độ thấp lên nhiệt độ cao hoặcnhiệt độ sôi, biến thành hơi bão hòa hoặc hơi quá nhiệt

Để đảm bảo thực hiện được các nhiệm vụ đó, thông thường lò hơi thường được cấutạo gồm các hệ thống chính sau:

- Hệ thống cung cấp nhiên liệu

- Hệ thống cung cấp không khí và xử lý sản phẩm cháy

- Hệ thống cung cấp và xử lý nước

- Hệ thống đo lường điều khiển

- Hệ thống an toàn

- Hệ thống lò: tường lò, cách nhiệt, v.v…

Tùy theo từng loại lò mà mỗi hệ thống trên có cấu tạo và chức năng khác nhau

2.2.2 Phân loại lò hơi

Tùy theo mục đích sử dụng mà cấu tạo lò hơi có thể rất khác nhau

Theo chế độ đốt nhiên liệu trong buồng lửa (theo phương pháp đốt) có các loại: lòghi thủ công (ghi cố định), lò ghi nửa cơ khí và lò ghi cơ khí; lò phun đốt nhiên liệulỏng hay khí, đốt bột than, thải xỉ lỏng hay thải xỉ khô; lò đốt có buồng xoáy; lò tầngsôi

Theo chế độ tuần hoàn của nước gồm các loại: tuần hoàn tự nhiên, tuần hoàn cưỡngbức có bội số tuần hoàn lớn hoặc lò trực lưu

Theo lịch sử phát triển lò hơi có các loại: kiểu bình, ống lò, ống lửa, ống nước

Trang 12

Theo thông số hay công suất của lò có các loại lò hơi công suất thấp, trung bình,cao, siêu cao,…

Theo công dụng có lò hơi tĩnh, lò hơi nửa di động và di động, lò hơi công nghiệp, lòhơi cho phát điện

Tuy nhiên, đứng về quan điểm điều khiển ở đây sẽ phân loại theo phương pháp đốt

a.Lò hơi sử dụng bộ cấp liệu

Lò hơi sử dụng bộ phận cấp liệu cấp nhiên liệu rắn vào ghi cố định, gió được cấpvào ở tốc độ thấp để thực hiện quá trình cháy

Ưu điểm của lò hơi sử dụng bộ cấp liệu là khả năng đáp ứng nhanh sự thay đổi củatải và sử dụng nhiều loại nhiên liệu rắn, không yêu cầu cao về mặt chất lượng

Nhược điểm của lò hơi loại này là sự hạn chế về công suất do phải đáp ứng quá trìnhđiều khiển không khí và hòa trộn kim loại trên một ghi cố định sao cho thực hiện tối

ưu quá trình cháy Bên cạnh đó lò sử dụng một bộ cấp than bằng kim loại hoạt động ởđiều kiện nhiệt độ cao nên vấn đề vận hành và bảo dưỡng rất phức tạp

b.Lò hơi có buồng đốt kiểu than phun

Trong hoạt động của buồng đốt kiểu này, nhiên liệu được nghiền thành các hạt nhỏmịn, sau đó được hòa trộn với gió sơ cấp và thổi vào trong buồng đốt, quá trình đốtxảy ra trạng thái lơ lửng Đứng về quan điểm điều khiển, quá trình cháy của của lò hơiloại này tương tự như khi đốt nhiên liệu lỏng hoặc khí gas

Ưu điểm của lò hơi loại này là đáp ứng nhanh sự thay đổi của tải; hiệu suất nhiệtcao; có khả năng đốt một nhiệt năng lớn trong một không giản nhỏ và yêu cầu ít côngnhân vận hành

Nhược điểm của lò hơi sử dụng than phun là tỉ lệ khí/nhiên liệu phải được kiểm soátchặt chẽ để tránh xảy ra thừa nhiên liệu dễ dẫn đến phá hủy lò; có yêu cầu cao về mặtnguyên liệu, nếu than có hàm lượng chất dễ bay hơi thấp, hàm lượng tro và độ ẩm caothì việc sử dụng loại lò hơi này là không kinh tế; lò hơi loại này tiêu tốn nhiều nănglượng vì phải sử dụng bộ phận nghiền than

c.Lò hơi có buồng lửa xoáy

Nhiên liệu được nghiền và hòa trộn với không khí tạo ra hỗn hợp cháy có khả năngphát nhiệt rất cao Với nhiên liệu như vậy trong buồng đốt sẽ xảy ra quá trình cháy ởnhiệt độ cao lên tới 14000C, hiệu suất nhiệt lớn Tro bị nóng cháy và liên tục đưa ra

Trang 13

Ưu điểm của buồng lửa kiểu xoáy là giảm lượng tro bay trong khói thải; giảm điệnnăng tiêu thụ cho máy nghiền vì không yêu cầu cao về chất lượng nghiền; giảm kíchthước buồng đốt; tăng hiệu suất cháy do nhiên liệu bị đốt cháy hoàn toàn.

Nhược điểm của buồng đốt kiểu này là khi thay đổi phụ tải sẽ phải khởi động hoặcdừng một hoặc một số vòi phun; yêu cầu cao về hàm lượng hóa học và điểm nóngchảy của tro; chi phí bảo trì cao; hàm lượng oxit nitro trong khí thải lớn do lò hoạtđộng ở nhiệt độ cao

d.Lò sôi tầng sôi tuần hoàn

Nhiên liệu đã nghiền và đá vôi được đưa vào trong buồng đốt Gió sơ cấp từ đáy củabuồng đốt qua các vòi phun vào trong buồng đốt, với vận tốc gió sơ cấp nhất định cáchạt rắn này sẽ bị thổi bay lên, ở trạng thái lơ lửng và sẽ thực hiện quá trình cháy ởtrạng thái này Gió thứ cấp được đưa vào để quá trình cháy diễn ra hoàn toàn Sảnphẩm cháy sẽ bay khỏi buồng đốt sang buồng phân ly Tại đây các hạt nhỏ (tro bay) sẽđược hút ra ngoài qua đường ống khói, các hạt to sẽ được đưa lại buồng đốt tiếp tụcthực hiện quá trình cháy Xỉ được thải ra ngoài qua hệ thống thải xỉ ở đáy của buồngđốt Trong quá trình đốt cháy này có sự tuần hoàn của nhiên liệu, sự tuần hoàn nàygiúp thời gian lưu lại của các hạt được kéo dài tùy theo kích thước hạt, kết quả sẽ làmhiệu suất của lò tăng

Ưu điểm hiệu suất của lò cao hơn các loại lò khác: Nhờ quá trình tuần hoàn nhiênliệu cháy trở lại buồng đốt, nhiên liệu sẽ bị đốt cháy hoàn toàn

Lò cho phép hoạt động với phạm vi điều chỉnh tải lớn mà không cần phải khởi độnghay dừng các vòi đốt, các thiết bị phụ

2.2.2 Hệ thống lò hơi tầng sôi tuân hoàn

Khái niệm tầng sôi

Công nghệ tầng sôi là một công nghệ đốt được phát triển từ công nghệ đốt trên ghi

cố định Gió sơ cấp được thổi từ dưới ghi lên Khi tốc độ gió đủ lớn sẽ tạo ra một lựccuốn thắng được trọng lực của hạt và khi đó các hạt sẽ bắt đầu dịch chuyển lên trên tạo

ra một lớp hạt lơ lửng giống như một lớp chất lỏng Các chế độ tương tác giữa khí vàhạt phụ thuộc vào tốc độ gió cấp vào bao gồm: lớp cố định, giả lỏng đồng đều, sôi bọt,sôi dạng pittông (slugging), sôi rối, sôi chèn (choking) và sôi tuần hoàn (circulating) Hiện nay có 2 loại lò hơi tầng sôi, là: lò hơi tầng sôi bọt (Bubbing Bed FuidizedBoiler – BBFB) và lò hơi tầng sôi tuần hoàn (Circulating Bed Fuildized Boiler –CFBB)

Trang 14

Hoạt động của lò hơi tầng sôi tuần hoàn

Hệ thống lò hơi này bao gồm một buồng đốt trong đó nhiên liệu, đá vôi và tro đượcgió sơ cấp thổi lên ở trạng thái lơ lửng tạo thành lớp đệm giống như đang sôi Dòngkhông khí chảy rối này mang các hạt rắn (nhiên liệu, đá vôi và tro) bay theo trong khiđang cháy cho tới trần của buồng lửa

Nhiên liệu được cấp vào và thực hiện quá trình cháy, cấp nhiệt cho lớp sôi Quátrình cháy được phân đoạn theo các chiều cao khác nhau trong buồng lửa tuỳ theo vịtrí đưa gió sơ cấp và thứ cấp vào buồng đốt

Nhiệt từ lớp đệm đang cháy được truyền tới nước bên trong các ống nước lên được

bố trí thành một màng xung quanh tường, trần và đáy buồng lửa

Khói nóng mang theo các hạt rắn, nhiên liệu và tro bay rời khỏi buồng đốt ở phíatrên đỉnh buồng đốt và đi vào một thiết bị phân tách Thiết bị phân tách này phân táchcác hạt có kích thước lớn ra khỏi dòng khói Các tấm chắn làm nhiệm vụ hướng cáchạt rắn gồm các hạt nhiên liệu chưa cháy hết và các hạt đá vôi chưa phản ứng quay trởlại buồng đốt và hỗn hợp với nhiên liệu và đá vôi mới được cấp vào lò

Phần dưới của buồng đốt gồm một mạng lưới phân phối không khí được làm mátbằng nước và một hệ thống thải xỉ đáy lò Các ống phun không khí của sàn lò lấykhông khí từ một hộp gió đặt ở dưới sàn và phun không khí vào trong buồng đốt.Trong khu vực xảy ra sự thay đổi hướng dòng khói của vòng tuần hoàn nóng, cácống nhận nhiệt được bảo vệ bởi một lớp vật liệu chống mài mòn

Các ống phun không khí thứ cấp được bố trí ở các độ cao khác nhau để phù hợp với

sự phân vùng quá trình cháy theo chiều cao buồng lửa Không khí sơ cấp đi vào hộpgió ở dưới sàn lò và cung cấp dòng không khí cho việc tạo lớp sôi và cho chính quátrình cháy nhiên liệu

Trang 15

Dòng không khí sơ cấp, sau khi được cấp vào lò, hình thành dòng chảy rối của hỗnhợp không khí và các hạt rắn Nhờ vậy, các hạt nhiên liệu và đá vôi khi được cấp vào

lò sẽ được hòa trộn đều với vật liệu đang cháy, quá trình cháy và hấp thụ lưu huỳnh sẽtốt hơn Mật độ hạt rắn trong lớp sôi thay đổi dọc theo chiều cao buồng đốt từ lớn nhất

ở phía đáy buồng đốt nơi mà nhiên liệu và đá vôi được đưa vào và hoà trộn với nhaucho tới nhỏ nhất ở phía trên cùng Không khí thứ cấp được đưa vào trong buồng đốt ởphía trên các vòi phun gió sơ cấp để trợ giúp cho lớp sôi được tuần hoàn và cháy tiếp,cung cấp tiếp không khí cho các lớp sôi phía trên để giảm NOx, dùng để điều chỉnh hệ

số không khí thừa và để điều chỉnh nhiệt độ cháy trong buồng đốt

Khói nóng và các hạt nhỏ của lớp sôi (tro bay) được hút ra khỏi bộ phân tách và điqua bộ quá nhiệt, bộ hâm nước Phần đuôi lò loại này giống như phần đuôi lò của các

lò hơi đốt bột than khác và cũng có thêm bộ thổi bụi và thải tro bụi

Từ phần trao đổi nhiệt đối lưu phía đuôi lò, khói được dẫn qua bộ sấy không khíkiểu quay để gia nhiệt cho không khí trước khi được cấp vào buồng đốt và cuối cùngkhói được dẫn qua bộ lọc bụi kiểu tĩnh điện và thoát ra ống khói qua các quạt hút.Các vòi đốt khởi động ở phía dưới của buồng lửa trước hết là để cấp nhiệt vào đểcung cấp cho lớp sôi trong buồng đốt đạt đến nhiệt độ bắt lửa của các hạt than Các vòiphun khởi động cũng trợ giúp việc duy trì năng suất hơi của lò trong trường hợp cấp

Trang 16

nhiên liệu bị ngừng hoặc bị lỗi.

Nhiên liệu được cấp vào lò hơi để cháy và sinh nhiệt cấp cho nước biến thành hơi.Nhiên liệu được đưa vào lò hơi qua 4 vị trí khác nhau ở tường trước Mỗi một vị trícấp nhiên liệu đều có các máy cấp than kiểu băng tải lợi dụng trọng lượng của chínhnhiên liệu

Bột đá vôi được cấp vào buồng đốt ở 7 vị trí, 4 vị trí ở trên tường trước và 3 ở trêntường sau Máy cấp bột đá vôi kiểu van có tốc độ quay thay đổi được sẽ dùng để điềuchỉnh lượng bột đá vôi được phun vào buồng đốt Lượng đá vôi cần thiết tuỳ thuộc vàoloại nhiên liệu và loại đá vôi

Các hạt trong lớp đệm (tro phía đáy) được thải ra ngoài bởi hai đường thải tro xỉđược gắn ở bên cạnh buồng lửa Hai đường thải tro xỉ này đều có bộ phận điều chỉnhlượng tro xỉ được thải ra (có làm mát) để duy trì một lượng vật chất luôn luôn hợp lýtrong lớp đệm Thiết bị này làm lạnh xỉ ở đáy lò nên nó có thể được điều chỉnh bằngtay và có thể được tháo rời ra khỏi lò hơi

Một hệ thống thổi bụi cũng được bố trí trong phần trao đổi nhiệt đối lưu ở phần đuôi

lò để thải tro bay bám vào các bề mặt trao đổi nhiệt phía đuôi lò Một bộ lọc bụi tĩnhđiện lọc các hạt bụi nhỏ ra khỏi dòng khói trước khi nó được quạt hút thải ra ngoài ốngkhói

2.3 Tìm hiểu về nhà máy nhiệt điện Phú Sơn

2.3.1Thông số kĩ thuật nhà máy

Nhà máy gồm có thông số kĩ thuật chính như sau:

a.Thông số Tuabin

Loại turbine Trụ đơn, turbine trích hơi có hộp số và thiết kế trong nhà

Tốc độ định mức (Turbine/Máy phát) 6,221/1,500 v/p

Chiều quay (nhìn từ phía máy phát) Cùng chiều kim đồng hồ

Điều kiện hơi ngõ vào (tại ngõ vào MSV)

Áp suất: 97 bar

Nhiệt độ: 507oC

Trang 17

Áp suất hơi xả (tại miệng xả) -0.895 bar

Tốc độ tới hạn (gây dao động) (Turbine/Máy phát)

Áp suất hơi tối đa (tại ngõ vào MSV)

(a) Vận hành thông thường

Trung bình sau 12 tháng vận hành 97 bars (100% bình thường)

Tối đa trong quá trình vận hành 106.7 bars (100% bình thường)(b) Trong quá trình vận hành bất thường

Áp suất dao động tức thời tối đa 116.4 bars

(Tổng thời gian dao động không được vượt quá 12 giờ sau 12 tháng vậnhành)

Nhiệt độ hơi tối đa (tại ngõ vào MSV)

(a) Vận hành thông thường

Trung bình sau 12 tháng vận hành 507oC

Tối đa trong quá trình vận hành 515oC

(b) Trong quá trình vận hành bất thường

Nhiệt độ tối đa 521oC (+14o so với bình thường)

(Không vượt quá 400 giờ sau 12 tháng vận hành)

535oC (+28o so với bình thường)(Không vượt quá 15 phút liên tục hoặc 80 giờ sau 12 tháng vận hành)

Trang 18

b.Thông số máy phát

- Công suất toàn phần 32875kVA

- Công suất hữu công 26300kW

- Điện áp đầu cực Stato 11000V  5%

Trang 19

- Hơi sau hệ thống quá nhiệt

+ Áp suất+ Lưu lượng hơi+ Nhiệt độ

100 kg/cm2g130t/h

205 0C-Nhiệt độ nước cấp đầu vào

a.Trình tự cấp nước lên bồn khử khí

Sơ đồ hệ thống nước được hiển thị trên DCS

Trang 20

-Kiểm tra van điều khiển ở chế độ bằng tay và đóng van.

-Khởi động bơm cấp nước lên bộ khử khí ( chọn bơm #1 hoặc #2 )

-Mở van điều khiển cho lưu luợng là khoảng 20-30 tấn/giờ

-Khi mức nước ở DEAERATOR là mức vận hành bình thường ( +1800±100 mm ) Cài đặt van điều khiển ở chế độ tự động, Set point +1800 mm

-Kiểm tra mở van hơi vào DEAERATOR bằng cách mở chậm van điều khiển.và điều khiển áp lực lên 4.8 bar.sau đó chuyển sang chế độ CASCADE và cài đặt áp lực 4.8 bar

CHÚ Ý:

-Khởi động bơm cấp nước lên DEAERATOR (chọn bơm #1 hoặc #2) bởi người vận hành lò hơi DCS, và thông báo cho nhân viên vận hành Demin kiểm tra tại hiện trường

-Nhiệt độ nước ở DEAERATOR là khoảng 158OC

-Khi mực nước của deaerator là +2300 mm thì van OVER FLOW tự động mở xả tràn

b.Khởi động bơm cấp nước cho lò hơi(bơm#1 hoặc bơm#2)

Trang 21

Sơ đồ hệ thống hơi nước và nước cấp được hiển thị trên DCS-Kiểm tra nước làm mát cho bơm cấp nước.

-Kiểm tra nguồn điện cho motor sẳn sàng

-Kiểm tra van đầu vào bơm phải luôn mở trước khi khơi động bơm

-Kiểm tra van đầu ra phải đóng trước khi khởi động

-Kiểm tra tự động đóng van MINIMUM FLOW khi lưu lượng nước cấp là lớn hơn 60 T/H và sẽ tự động mở khi khi lưu lượng nước cấp là nhỏ hơn 40 T/H

-Khởi động bơm nước cấp cho lò hơi

-Mở từ từ van đầu ra của bơm cấp

-Kiểm tra mở 2 van mô tơ trước và sau van by-pass Cấp nước bởi van điều khiển-Mở từ từ van điều khiển ở chế độ MANUAL để cấp nước vào bao hơi với lưu lượng nước là khoảng 40 ±10 T/H

Trang 22

-Khi mực nước bao hơi đạt mức vận hành bình thường chuyển sang chế độ cascade và cài đặt mức nước ở 50 mm.

CHÚ Ý:

+Bơm nước cấp sẽ TRIP khi :

-Mức nước DEAERATOR thấp hơn +600 mm

-Van động cơ sẽ đóng khi mức nước bao hơi cao hơn +250 mm và sẽ mở khi mực nước thấp hơn +240 mm

+Khi lưu lượng hơi chính là lớn hơn 80 T/H sẽ tự động cấp nước bằng đường nước cấp chính và khi lưu lượng hơi chính nhỏ hơn 50 T/H, thì tự động chuyển sang đường cấp nước by-pass

c.Trình tự khởi động quạt hút khói(ID fan)

Sơ đồ hệ thống gió trong buồng đốt được hiển thị trên màn hình DCS

-Kiểm tra xung quanh quạt, lổ người chui phải đóng kín, bơi mỡ cho bạc đạn của mô

Trang 23

-Kiểm tra tấm chắn đầu vào ở chế độ MANUAL và phải đóng 100%

-Kiểm tra hệ thống liên động ở vị trí luôn luôn sẳn sàng khởi động

-Kiểm tra tốc độ mô tơ ở chế độ điều khiển MANUAL

-Khởi động quạt khói tại DCS

-Mở từ từ tấm chắn đầu vào cho đến khi mở hoàn toàn

-Tăng từ từ tốc độ của động cơ cho dến khi áp lực buồng đốt là -0.5 đến -1.1 mBARG.( điều khiển vận hành bình thường)

Chuyển chế độ điều khiển tốc độ sang điều khiển tự động và điểm cài đặt 0.5 đến 1.1 mBARG

Trang 24

d.Trình tự khởi động quạt cao áp(HP-blower)

quạt cao áp được hiển thị trên màn hình DCS-Kiểm tra xung quanh máy thổi cao áp đã sẳn sàng khởi động.-Kiểm tra mức dầu và nước làm mát ở mức bình thường

-Kiểm tra phin lọc sạch hay bẩn nếu bẩn dùng khí nén vệ sinh.-Kiểm hệ thống liên động ở vị trí sẳn sàng khởi động

-Mở hoàn toàn tấm chắn đầu ra ở 100%

-Mở tấm chắn đường xuống gió cấp 1 phải lớn hơn 50%

-Nhấn nút khởi động máy thổi cao áp #1 hoặc #2

-Đóng tấm chắn đến gió cấp 1

Trang 25

-Kiểm tra áp suất quạt cao áp phải đạt 357±25 mbaG trở lên, nếu thấp hơn sẽ không khởi động được quạt gió cấp 2.

-Kiểm tra lưu lựơng kế kiểu phao có nằm trong vạch đánh dấu hay không

CHÚ Ý:Quạt thổi cao áp đẩy nhiên liệu cháy chưa hết từ HOT CYCLONE đến LOOPSEAL (J-VALVE) rồi đưa đến buồng đốt để đốt lại; nếu quạt cao áp không đạt áp suất yêu cầu, nhiên liệu có thể cháy lại ở HOT CYCLONE và LOOP SEAL

e.Trình tự khởi động quạt gió cấp 2(SAF)

-Kiểm tra xung quanh quạt, lổ người chui phải đóng kín, bơi mỡ cho bạc đạn của mô

tơ, nước làm mát, mức dầu ở mức bình thường vận hành……

-Kiểm tra điều kiện liên động cho phép vận hành ở chế độ vận hànnh biến tần hoặc chế

độ tốc độ đã sẳn sàng khởi động

-Kiểm tra tấm chắn trên và dưới ở chế độ MANUAL (MINIMUM 10 %)

-Kiểm tra tấm chắn đầu vào ở chế độ MANUAL và phải đóng 0%

Trang 26

-Kiểm tra điều khiển tốc độ ở chế độ MANUAL điều khiển tốc độ (tốc độ nhỏ nhất 10%)

-Nhấn nút khởi đông quạt gió cấp #2

Trang 27

f Trình tự khởi động quạt gió cấp 1(PAF)

-Kiểm tra xung quanh quạt, lổ người chui phải đóng kín, bơi mỡ cho bạc đạn của mô

tơ, nước làm mát, mức dầu ở mức bình thường vận hành…

-Kiểm tra điều kiện liên động cho phép vận hành đã sẳn sàng khởi động

-Kiểm tra tấm chắn đầu vào ở chế độ MANUAL và phải đóng hoàn toàn

-Mở tấm chắn đầu ra đến win box lớn hơn 90 %

-Nhấn nút khởi động quạt gió cấp #1

-Điều chỉnh mở từ từ tấm chắn đầu vào quạt nâng lưu lượng gió cấp #1 lên giá trị vận hành bình thường và áp suất buồng đốt bình thường (Lưu lượng gió cấp #1 nhỏ nhất

là lớn hơn 9.72 Nm³/s.)

-Điều chỉnh chế độ bằng tay (MANUAL) sang chế độ điều khiển tự động và cài đặt lưu lượng đạt đến điểm cho phép (thích hợp)

Trang 28

CHÚ Ý:

-Điều khiển lưu lượng hệ thống gió cấp 1 bằng cách điều chỉnh tấm chắn đầu vào sao cho áp lực từ nấm phun gió đến nền nhiên liệu hợp lý; tạo sự tuần hoàn lớp đệm thích hợp nhất để đốt cháy nhiên liệu ở buồng đốt

-Quạt gió cấp #1 chạy mỗi một chế độ điều khiển trực tiếp ( 100% tốc độ ) và điều chỉnh lưu lượng gió bằng cách điều chỉnh tấm chắn đầu vào

g.Trình tự cấp cát làm mát làm nền nhiên liệu:

Sơ đồ hệ thống nhiên liệu cấp vào buồng đốt được hiển thị trên DCS

-Khởi động băng tải cấp cát điểu chỉnh tốc độ 50-80%

Trang 29

-Cấp cát vào buồng đốt cho đến khi áp lực windbox 70±5 mBARG bằng cách giám sát

ở DCS

-Dừng cấp cát khi áp lực windbox đủ điều kiện (70-75mBARG)

h.Trình tự khởi động hệ thống dầu DO:

:

Sơ đồ hệ thống dầu DO để khởi động lò được hiển thị trên DCS

-Mở nút cấm khởi động kiểm tra nguồn điện ở MCC đã sẳn sàng, kiểm tra tín hiệu ở DCS đã sẳn sàng

-Nhấn nút khởi động ở DCS hoặc ở hiện trường

Trang 30

-Điều khiển áp lực trên đường ống vào khoảng 4-5 Barg Sau đó chuyển sang chế độ điều khiển tự động và cài đặt ở điểm 4.5 BarG.

i.Khởi động thanh lọc lò hơi(kiểm tra điều kiện liên động chính ở DCS)

Các điều kiện interlock lò hơi trên màn hình DCS

-Không có tín hiệu dừng khẩn cấp

-Áp lực buồng đốt < 37.5 mBARG

-Áp lực bao hơi < 120 BARG

-Mức nước bao hơi > -120 mm

- Quạt hút khói đang chạy

-Áp lực hơi chính < Max.100 BARG

Trang 31

-Máy thổi bụi cao áp đang chạy.

-Quạt gió cấp #2 đang chạy

-Lưu lượng gió cấp #2 > 4.73 Nm³/s

-Quạt cấp đang chạy

-Nồng độ oxygen trong khói thải >1% (Nhỏ nhất)

-Lưu lượng gió cấp #1 đến hệ thống đầu phun tán liệu >9.72 Nm³/s (Nhỏ nhất)-Nhiệt độ lớp nền nhiên liệu < 1050 OC (Lớn nhất)

-Áp lực buồng đốt < 25 m BARG

-Áp lực buồng đốt > -25 m BARG

-Khởi động thanh lọc buồng đốt

-Sẳn sàng mồi lửa

j.Khởi động đầu đốt (SUB) khi bộ đánh lửa đã sẳn sàn

-Khi áp lực hệ thống dầu đạt đến thỏa điều kiện (4.5 bar) có thể chọn chế độ điều khiển tự động và nhấn nút khởi động ở DCS

Trang 32

-Mở xả hệ thống quá nhiệt tự động.

-Mở van thông khí của đường hơi trừ van khẩn cấp của cyclon

-Đóng tất cả van thông khí và xả động của hệ thống hơi khi áp lực bao hơi khoảng 2 bar (Trừ van xả động của hơi chính )

-Nâng dần nhiệt độ nền nhiên liệu (BED TEMPERATURE ) lên đến 500oC và tốc độ tăng nhiệt độ không quá 7oC/phút Lúc này van START UP vẫn mở

-Khi mức nước bao hơi cao hơn 150mm mở xả đáy ở DCS

-Người vận hành DCS trong quá trình khởi động lò hơi phải chú ý đến sự cháy gió, khói, HOT CYCLONE và bộ quá nhiệt đặt biệt chú ý đến sự chênh lệch nhiệt độ trên

và dưới bao hơi ( chênh lệch không quá 40 oC )

-Chú ý tất cả các tín hiệu của mực nước bao hơi

-Kiểm tra xung quanh lò hơi trong quá trình khởi động

-Mở van nước xả động, van đi tắt của đường hơi chính sấy hệ thống hơi và tuabin-Mở van hơi chính để sấy đường ống

-Tăng áp lực theo biểu đồ nâng áp khi khởi động lò hơi (MUS-STD-01)

-Giữ lưu lượng hơi ở mức nhỏ nhất khoảng 40 % tải và nhiệt độ hơi chính khoảng 400

oC bằng cách điều chỉnh mở van START UP

Trang 33

m.Trình tự khởi động bộ lọc tĩnh điện(ESP).

-Báo bảo trì điện kểm tra trước khi khởi động ESP

-Nhân viên vận hành mở công tắc chính để sẳn sàng khởi động ESP

-Sau khi cấp than đủ 3 đường sẽ dừng bộ đốt dầu lúc này có thể khởi động ESP #1, #2,

#3 khi nhiệt độ khói thải lớn hơn 1000c thì khởi động ESP #4

-Sau khi khởi động xong ESP thì đảm bảo khói thải ra khỏi ống khói đảm bảo trắng

Trang 34

n.Trình tự cấp than

Hệ thống cấp than hiển thị trên màn hình DCS

Khi nhiệt độ BED TEMP lớn hơn 500 oC và BED PRESSURE lớn hơn 50 mBARG (Đây là điều kiện liên động để cấp than)

-Ở DCS có 8 điểm đo nhiệt độ BED TEMP đảm bảo phải lớn hơn 500 oC (6 trong 8 điểm)

-Lúc này mới có thể mở tấm chắn than của băng tải than đến buồng đốt

-Mở van tay gió chèn cấp #1 vào băng tải than

-Có thể chạy băng tải cấp than #1 hoặc #3 ở chế độ MANUAL với lưu lượng nhỏ nhấtkhoảng 1T/H sau đó có thể tăng cấp than từ từ nhưng không thể tăng nhiệt độ BED TEMP quá 7 oC/phút

-Điều chỉnh nồng độ oxygen phải lớn hơn 1% bằng cánh điều chỉnh quạt gió SA

Trang 35

-Khi nhiệt độ BED TEMP khoảng 650 oC có thể cấp than ở băng tải còn lại.

-Khi nhiệt độ BED TEMP khoảng 700 oC có thể dừng bộ đốt #1

-Khi nhiệt độ BED TEMP khoảng 750 oC (6 trong 8 điểm)có thể dừng bộ đốt còn lại.-Sau khi dừng 2 bộ đốt dầu có thể khởi động ESP (nhiệt độ khói thoát lớn hơn 1000

C )

- Điều chỉnh vận hành nhiệt độ BED TEMP khoảng 790-920oC ở chế độ vận hành bình thường

o.Trình tự cấp đá vôi vào buồng đốt

Hệ thống đá vôi vào lò hơi hiển thị trên màn hình DCS-Mở van cách ly của bồn chứa đá vôi

-Tín hiệu cấp đá vôi đã sẳn sằng

-Nhấn nút khởi động cấp đá vôi

Trang 36

-Điều chỉnh lượng cấp đá vôi sao cho nồng độ SO2 thải ra ngoài < 450 mg/Nm3 -Chọn cấp đá vôi ở chế độ tự động.

p.Trình tự khởi động hệ thống thổi bụi gồm 2 cách:

Hệ thống thổi bụi hiển thị trên màn hình DCS+Khởi động tự động:

-Đảm bảo van tay tổng hơi thổi bụi đã được mở 100%

-Chọn chế độ chạy tự động (Van điều khiển, van động cơ hơi chính, van động cơ xả nước của hơi thổi bụi)

-Chọn chương trình thổi bụi, sự lựa chọn bao gồm 6 chức năng sau:

-Thổi bụi tất cả

Bộ quá nhiệt

Trang 37

Bộ tiết kiệm.

Bộ sấy gió

Mở van hơi và đóng van xả để sưởi ấm đường ống thổi bụi

Thổi bụi tất cả 2 lần

-Mở tất cả nút nhấn an toàn của súng thổi bụi từ #1 đến #16

-Khi tín hiệu thổi sẳn sàng trên DCS hiển thị, nhấn chạy tự động

Van động cơ hơi chính sẽ mở 100%

-Điều khiển áp lực hơi thổi bụi khoảng 15-25 BARG

-Van động cơ xả động mở xả nuớc trong đường ống đồng thời hơi chính thổi bụi được đưa vào sưởi ấm đường ống

-Khi nhiệt độ hơi chính thổi bụi lớn hơn 240 oC thì van động cơ xả nước sẽ tự động đóng lại

-Bộ đếm thời gian sẽ đếm ngược từ 600 giây về đến 0 giây van hơi chính mở

-Hệ thống thổi bụi sẽ chạy tự động tùy theo chức năng mà người vận hành đã chọn trước đó

-Khi thực hiện xong trình tự thổi bụi van động cơ hơi thổi bụi sẽ tự động đóng lại -Van động cơ xả đọng sẽ tự động mở ra để xả lượng hơi còn động trong ống

+Khởi động bằng tay:

-Đảm bảo van tay tổng hơi thổi bụi đã được mở 100%

-Mở tất cả nút nhấn an toàn của súng thổi bụi từ #1- #16

-Khi tín hiệu thổi sẳn sàng trên DCS hiển thị

-Chuyển van động cơ hơi chính từ chế độ tự động sang chế độ bằng tay

-Chuyển van động cơ xả đọng từ chế độ tự động sang chế độ bằng tay

- Mở van động cơ hơi chính chế độ bằng tay ở DCS

-Mở van động cơ xả nước đọng bằng tay ở DCS và đóng lại khi nhiêt độ hơi thổi bụi lớn hơn 200 oC

-Bộ đếm thời gian sẽ đếm ngược từ 600 giây về đến 0 giây van hơi chính mở

Trang 38

-Chạy thổi bụi bằng tay ở DCS bắt đầu thổi từ #16 đến #1.

-Khi thổi bụi xong nhấn đóng van động cơ hơi chính bằng tay ở DCS

-Nhấn mở van động cơ xả đọng bằng tay ở DCS

q.Trình tự khởi động hệ thống thải xỉ lò

Hệ thống thải xỉ hiển thị trên màn hình DCS

-Mở van nước làm mát cho hệ thống lam mát xỉ

-Chọn chế độ tự động cho tất cả hệ thống

-Hệ thống sẽ trình tự tư động khởi động khi áp suất BED lớn hơn 85 mBARG.-Sẽ trình tự tư động dừng khi áp suất BED < 75 mBARG

Trang 39

-Điều chỉnh tốc độ của hệ thống thải xỉ chế độ bằng tay ở DCS, có thể điều chỉnh 10%đến 100% tùy vào lượng xỉ cần thải

-Khi hệ thống làm mát xỉ dừng thì dừng thải xỉ đáy lò nhưng băng tải gầu vẫn chạy sau

đó 10 phút mới dừng nhằm làm sạch xỉ còn chứa trong gầu

Chú ý: Xỉ đáy lò sau khi được làm mát và được đưa đến bồn chứa rồi sau đó mới đượcthải ra ngoài xe tải thông qua băng chuyền

r.Trình tự khởi động hệ thống thải tro bay

Hệ thống thải tro bay hiển thị trên màn hình DCS

Hệ thải xỉ tro bay được thải ra ngoài nhờ hệ thống khí nén

+Có thể khởi động thải tro bay của phểu hứng tro #1 hoặc #2 bộ tiết kiệm: tự động hoặc bằng tay

Trang 40

-Khởi động tự động ở DCS

.Chọn chế độ điều khiển ở DCS

.Nhấn nút Transfer sẽ tự động thổi tro bay

.Nhấn nút điền đầy thì van DISCHARGE sẽ mở

.Trình tự sẽ lặp lại theo thơi gian cài đặt

+Khởi động tại chổ :

.Chọn chế độ điều khiển tại chổ

Nhấn nút nhấn Transfer tại bảng điều khiển

.Nhấn nút điền đầy (fill up ) thì van DISCHARGE sẽ mở

.Trình tự sẽ lặp lại theo thời gian cài đặt

Chú ý: Khi bồn chứa tro bay đầy trên 7m thì phải dừng toàn bộ hệ thống thu tro bay khi nào xả dưới mức giới hạn 7m thì mới có thể chạy lại hệ thống

-Trình tự khởi động thải tro bay ở phểu chứa #1, #2, #3, #4 của ESP có thể điều khiển

tự động hoặc bằng tay

-Khởi động tự động ở DCS

.Chọn chế độ điều khiển ở DCS

Nhấn nút Transfer sẽ tự động thổi tro bay

Nhấn nút điền đầy (fill up) thì van DISCHARGE sẽ mở

Trình tự sẽ lặp lại theo thời gian cài đặt

-Khởi động tại chổ :

Chọn chế độ điều khiển tại chổ

Nhấn nút nhấn Transfer tại bảng điều khiển

Nhấn nút điền đầy (fill up) thì van DISCHARGE sẽ mở

Trình tự sẽ lặp lại theo thời gian khởi động

s.Khởi động hệ thống Biomass

Ngày đăng: 06/05/2015, 08:44

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ hệ thống hơi nước và nước cấp được hiển thị trên DCS -Kiểm tra nước làm mát cho bơm cấp nước. - Báo cáo thực tập tại CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ KỸ THUẬT ĐIỆN PHÚ SƠN
Sơ đồ h ệ thống hơi nước và nước cấp được hiển thị trên DCS -Kiểm tra nước làm mát cho bơm cấp nước (Trang 21)
Sơ đồ hệ thống gió trong buồng đốt được hiển thị trên màn hình DCS - Báo cáo thực tập tại CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ KỸ THUẬT ĐIỆN PHÚ SƠN
Sơ đồ h ệ thống gió trong buồng đốt được hiển thị trên màn hình DCS (Trang 22)
Sơ đồ hệ thống nhiên liệu cấp vào buồng đốt được hiển thị trên DCS - Báo cáo thực tập tại CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ KỸ THUẬT ĐIỆN PHÚ SƠN
Sơ đồ h ệ thống nhiên liệu cấp vào buồng đốt được hiển thị trên DCS (Trang 28)
Sơ đồ hệ thống dầu DO để khởi động lò được hiển thị trên DCS - Báo cáo thực tập tại CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ KỸ THUẬT ĐIỆN PHÚ SƠN
Sơ đồ h ệ thống dầu DO để khởi động lò được hiển thị trên DCS (Trang 29)
Sơ đồ điện nhất thứ trên màn hình DCS - Báo cáo thực tập tại CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ KỸ THUẬT ĐIỆN PHÚ SƠN
i ện nhất thứ trên màn hình DCS (Trang 84)
Bảng điều khiển Quy trình DCS/local Lưu ý - Báo cáo thực tập tại CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ KỸ THUẬT ĐIỆN PHÚ SƠN
ng điều khiển Quy trình DCS/local Lưu ý (Trang 84)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w