Quy trình xây dựng hợp đồng phần mềm2.1 Xác định nhu cầu xây dựng phần mềm Công ty vận tải Trường Hưng là một doanh nghiệp vận tải đường bộ tư nhân hoạt động trờn cỏc tuyến vận tải lân c
Trang 1MỤC LỤC
LỜI NÓI ĐẦU 3
1.Tổng quan 4
1.1 Giới thiệu công ty vận tải thương mại Trường Hưng 4
1.2 Giới thiệu nhóm 2 - Tin học kinh tế 47A 5
1.3 Bảng phân công công việc 6
1.4 Kế hoạch triển khai 7
2 Quy trình xây dựng hợp đồng phần mềm 9
2.1 Xác định nhu cầu xây dựng phần mềm 9
2.2 Hợp đồng phần mềm 9
3 Quy trình xác định yêu cầu 16
3.1 Lập kế hoạch 16
3.2 Khảo sát và xác định yêu cầu người sử dụng 17
3.2.1 Sơ đồ tổ chức của công ty vận tải thương mại Trường Hưng 17
3.2.3 Yêu cầu chức năng hệ thống 18
3.2.4 Yêu cầu phi chức năng 19
3.3 Phân tích nghiệp vụ chuyên sâu 19
3.4 Mô tả hoạt động hệ thống 20
3.4.1 Sơ đồ BFD 20
3.4.2 Sơ đồ DFD 20
3.5 Báo cáo quy trình xác định yêu cầu 23
4 Quy trình phân tích thiết kế 24
4.1 Lập kế hoạch thiết kế 24
4.2 Thiết kế kiến trúc 25
4.3 Thiết kế dữ liệu 26
4.3.1 Sơ đồ cấu trúc dữ liệu DSD 26
4.3.2 Thiết kế các bảng CSDL 27
4.4 Thiết kế thủ tục 31
4.4.1 Giải thuật đăng nhập 31
4.4.2 Giải thuật cập nhật dữ liệu 32
4.4.3 Giải thuật sửa/xoá dữ liệu 33
4.4.4 Giải thuật tìm kiếm 34
4.4.5 Giải thuật xuất báo cáo 35
4.5 Thiết kế giao diện 36
5 Quy trình lập trình 55
5.1 Lập kế hoạch lập trình 55
Trang 25.2 Lập trình cập nhật danh mục 55
5.3 Lập trình tìm kiếm đa khoá 60
5.4 Lập trình xuất báo cáo 66
6 Quy trình Test 67
6.1 Lập kế hoạch Test 67
6.2 Lập kịch bản Test 68
6.3 Nội dung Test 69
6.3.1 Test - case 1 Kiểm tra tính bảo mật hệ thống 69
6.3.2 Test - case 2 Kiểm tra chức năng Quản lý User 72
6.3.3 Test - case 3 Kiểm tra tính năng sao lưu cơ sở dữ liệu 75
6.3.4 Test - case 4 Kiểm tra tính năng phục hồi Cơ sở dữ liệu 76
6.3.5 Test - case 5 Kiểm tra chức năng cập nhật danh mục 77
6.3.6 Test - case 6: Kiểm tra chức năng phân bổ chuyến đi 80
6.3.7 Test - Case 7 Kiểm tra chức năng cập nhật xe về bến 85
6.3.8 Test - Case 8 Kiểm tra chức năng tìm kiếm đa khoá 87
6.3.9 Test - Case 9 Kiểm tra chức năng nhắc nhở bảo dưỡng sửa chữa 89
6.3.10 Test - Case 10 Kiểm tra chức năng tạo báo cáo đa năng 91
6.3.11 Test - Case 11 Kiểm tra chức năng Liên hệ trực tuyến 96
6.4 Tổng kết quy trình Test 98
7.Quy trình triển khai 99
7.1 Lập kế hoạch 99
7.2 Lập giải pháp 99
7.3 Cài đặt và vận hành 100
7.4 Đào tạo sử dụng 100
7.4.1 Cung cấp sách hướng dẫn sử dụng: 100
7.4.2 Đào tạo người sử dụng: 100
7.5 Báo cáo triển khai 100
LỜ
I NÓI ĐẦU
Công nghệ phần mềm là lĩnh vực nghiên cứu của tin học nhằm đề xuất các nguyên lý, phương pháp, công cụ, cách tiếp cận và phương tiện phục vụ cho việc thiết kế và cài đặt các sản phẩm phần mềm một cách kinh tế, vừa tin cậy, vừa làm việc hiệu quả trên máy tính
Sau một thời gian được tiếp thu những kiến thức quý báu trong môn Công nghệ phần mềm do thầy PGS.TS Hàn Viết Thuận giảng dạy, chúng em đã có cơ hội được thực hành
để xây dựng nên một phần mềm, qua đó cụ thể hoá những kiến thức đã học
Trang 3Đề tài nhóm 2 - Tin học kinh tế 47A chúng em lựa chọn là “Xây dựng phần mềm quản
lý xe vận tải Công ty vận tải thương mại Trường Hưng”.
Qua từng tuần, thực hiện từng quy trình trong công nghệ phần mềm, cùng với sự hướngdẫn nhiệt tình của thầy Thuận, sự đóng góp ý kiến của các bạn trong lớp, và sự miệt màilàm việc của nhóm 2, chúng em đã cho ra mắt phần mềm đáp ứng được yêu cầu cao củangười sử dụng, thực hiện được mục tiêu “Bắt nhịp cùng công nghệ, chia sẻ với ước mơ”
mà nhúm đó đặt ra
Quãng thời gian làm việc cùng nhau của nhóm 2 không chỉ là cơ hội tốt để các thành viênhọc cách làm việc tập thể, cùng nhau giải quyết những vấn đề khó khăn, mà còn là dịp đểcác bạn thật sự hiểu nhau hơn, chia sẻ những cảm xúc tươi mới và luôn vẹn nguyên trongtình bạn Tất cả cùng nhau “đoàn kết sáng tạo và không ngừng vươn xa”
Chúng em xin chân thành cảm ơn Phó giáo sư, tiến sĩ Hàn Viết Thuận, người đã trực tiếpgiảng dạy và hướng dẫn chúng em thực hiện đề tài Chúng em mong thầy luôn là điểmtựa vững chắc để chúng em có thể vững bước trên con đường mỡnh đó chọn Chúng emcũng xin gửi lời cám ơn đến Phòng quản lý và điều hành xe của Công ty vận tải thươngmại Trường Hưng đã tạo điều kiện tốt nhất cho chúng em thực hiện thành công đề tàinày
Bãi xe của công ty
Địa chỉ: 124A - Vĩnh Tuy - Hai Bà Trưng - Hà Nội
(Gần Đại học kinh doanh và công nghệ Hà Nội)
Điện thoại: 0984601084
Trưởng phòng quản lý và điều hành xe: Hoàng Ngọc Châu
- Công ty vận tải Trường Hưng là một doanh nghiệp vận tải đường bộ tư nhân hoạt động trờn cỏc tuyến vận tải lân cận và Bắc - Nam, vận tải sang Lào và Campuchia
- Số lượng xe của công ty lên đến gần 100 xe vận tải với nhiều chủng loại kích cỡ
- Số lượng lái xe lên đến 50 người
- Với số lượng xe và lái xe lớn đòi hỏi công ty cần phải có một hệ thống thông tin trợ giúp đắc lực, phục vụ cho việc quản lý, điều hành công ty cũng như thoả mãn
Trang 4được tốt nhất nhu cầu của khách hàng.
1.2 Giới thiệu nhóm 2 - Tin học kinh tế 47A
Nhóm 2 - Tin học kinh tế 47A ra đời vào ngày 23 - 09 - 2008
Nhóm bao gồm những thành viên chăm ngoan, năng nổ, có tinh thần trách nhiệm và tinh thần đoàn kết với bạn bè Nhúm cú sự cân đối hài hoà về số lượng nam, nữ tạo nên khả năng làm việc ăn ý Với sự tin tưởng vào khả năng của bản thân, cùng với khả năng làm việc tập thể, nhóm 2 hy vọng rằng sẽ cho ra đời được những sản phẩm tốt nhất, có thể
“Bắt nhịp cùng công nghệ, chia sẻ với ước mơ và nâng tầm tri thức ”, thoả mãn hoàn hảo nhất yêu cầu khách hàng, cũng như yêu cầu môn học đưa ra
Trang 51.3 Bảng phân công công việc
thực hiện
Xác định nhu cầu người sử dụng Nguyễn Thu Trang
Dương Thị Tính 1 tuần
Lập kế hoạch xác định yêu cầu Nguyễn Thị Oanh
Xác định yêu cầu người sử dụng Nguyễn Thị Oanh
Phân tích nghiệp vụ chuyên sâu Nguyễn Thị Oanh
Mô hình hoạt động của hệ thống Dương Thị Tính
Lập kế hoạch thiết kế Nguyễn Văn Thọ
Lập trình cập nhật danh mục Nguyễn Ngọc Chiến
Lập trình xử lý nghiệp vụ Nguyễn Văn Thọ
Nguyễn Ngọc ChiếnLập trình tìm kiếm báo cáo Nguyễn Văn Thọ
Trịnh Thuỷ Tiên 1 tuần
Trịnh Thuỷ Tiên
Báo cáo quy trình Test Trịnh Thuỷ Tiên
Trang 61.4 Kế hoạch triển khai
Tổng quan trên MS Project
Chi tiết trên MS Project
Trang 82 Quy trình xây dựng hợp đồng phần mềm
2.1 Xác định nhu cầu xây dựng phần mềm
Công ty vận tải Trường Hưng là một doanh nghiệp vận tải đường bộ tư nhân hoạt động trờn cỏc tuyến vận tải lân cận và Bắc - Nam, vận tải sang Lào và Campuchia
Số lượng xe của công ty lên đến gần 100 xe vận tải với nhiều chủng loại kích cỡ, bên cạnh đó là số lượng lái xe lên đến 50 người
Hiện nay, việc quản lý xe hoàn toàn làm bằng thủ công
Mỗi chiếc xe có một quyển sổ dày cỡ 5cm để ghi các thông tin quản lý
Do vậy, phải tốn một phòng riêng để lưu trữ những sổ sách này, cũng như rất khó khăn trong việc tìm kiếm thông tin về các xe, nhân viên lái xe
Quá trình tra cứu để xác định tình trạng hiện tại của đội xe, trợ giúp cho việc ra quyết định của ban lãnh đạo cũn khỏ chậm chạp
Số lượng xe tương đối lớn mà mỗi xe ta lại phải quản lý thêm một số dụng cụ xe theo định kỳ (bình điện, lốp…), việc này gặp rất nhiều khó khăn
Việc tin học hoá công tác quản lý xe vận tải cho Công ty Trường Hưng là một việc làm rất có ý nghĩa và thật sự cần thiết, nú giỳp cho việc quản lý ở đây dễ dàng hơn, nhanh chóng cung cấp những thông tin cần thiết cho ban lãnh đạo, nhằm ra được những quyết sách đúng đắn, góp phần nâng cao lợi nhuận và tính chuyên nghiệp của công ty
- Căn cứ pháp lệnh hợp đồng kinh tế của Chủ tịch hội đồng nhà nước nước Cộng hòa xãhội chủ nghĩa Việt Nam công bố ngày 25/09/1989;
Trang 9 Căn cứ quyết định số 17-HĐBT ngày 16/12/1990 của Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chínhphủ) qui định chi tiết về việc thi hành Pháp lệnh Hợp đồng kinh tế;
Căn cứ vào bộ luật dân sự số 33/2005/Q1111, được Quốc hội nước Cộng Hoà Xã Hội ChủNghĩa Việt Nam thông qua ngày 14 tháng 06 năm 2005;
Sau khi xem xét yêu cầu của ông Hoàng Ngọc Châu và khả năng cung cấp dịch vụ của công
ty TMS, chúng tôi gồm:
BÊN A: CễNG TY VẬN TẢI THƯƠNG MẠI TRƯỜNG HƯNG
Người đại diện: Hoàng Ngọc Châu
Chức vụ: Trưởng phòng quản lý và điều hành xe
Địa chỉ: 30 ĐẠI CỒ VIỆT – HÀ NỘI
Hai bên thống nhất ký kết hợp đồng với các điều khoản sau đây:
Điều 1: SẢN PHẨM VÀ ĐIỀU KIỆN CUNG CẤP
Bên B xây dựng phần mềm quản lý và điều hành xe vận tải hoàn chỉnh cho bên A với cáckhoản mục, số lượng và kinh phí được quy định chi tiết trong phụ lục 1 của hợp đồng này
Điều 2: THỜI HẠN VÀ THỂ THỨC THANH TOÁN
2.1 Bên A thanh toán cho bên B 50% tổng trị giá hợp đồng trong vòng 02 ngày làmviệc kể từ sau khi ký
2.2 Bên A thanh toán cho bên B 50% giá trị hợp đồng sẽ được bên A thanh toán chobên B chậm nhất là 05 ngày làm việc sau khi biên bản bàn giao sản phẩm cuốicùng đã được ký kết ( hoàn thành giai đoạn 1.1 và 1.2)
Điều 3: QUYỀN VÀ TRÁCH NHIỆM CỦA BấN A
3.1 Bên A có quyền yêu cầu toàn bộ bên B cung cấp mã nguồn trang do bên B xây
Trang 10c Source code không bị thay đổi.
3.3 Bên A có quyền phạt bên B theo quy định tại điều 9
3.4 Bên A có trách nhiệm cung cấp cho bên B nội dung thông tin để xây dựng phầnmềm cho bên A trong thời gian cam kết như phụ lục 2 của bản hợp đồng
3.5 Bên A không được sử dụng phần mềm do bên B cung cấp vào mục đích gây rốitrật tự xã hội, hay kinh doanh bất hợp pháp
3.6 Bên A chịu trách nhiệm về tính xác thực về các thông tin trên phần mềm của bênA
3.7 Bên A có trách nhiệm ký nhận các văn bản nghiệm thu hoặc ghi nhớ công việc khibên B thực hiện các công việc tại điều 1 của hợp đồng này
3.8 Bên A phải tuân thủ đỳng cỏc quy định của nhà nước về quy định của pháp luật vềquyền sở hữu công nghiệp, bản quyền và các điều khoản quy đinh trong hợp đồng này
Điều 4: QUYỀN VÀ TRÁCH NHIỆM CỦA BấN B
4.1 Bên B có trách nhiệm triển khai phần mềm đầy đủ và theo đúng các khoản mụccủa hợp đồng và theo đúng yêu cầu của bên A đã thỏa thuận
4.2 Bên B có quyền nhận thù lao từ bên A theo quy định tại điều 1 và điều 2 của hợpđồng này
4.3 Bên B có quyền đơn phương tạm ngừng hoặc chấm dứt hợp đồng trong trườnghợp bên A sử dụng phần mềm không đúng các cam kết trong hợp đồng này
4.4 Bên B có quyền phạt bên A theo quy định tại điều 9
4.5 Bên B có trách nhiệm bàn giao các kết quả cụng viờc theo đúng các thời hạn đượcnêu ra trong điều 1
4.6 Bên B có trách nhiệm cung cấp dich vụ theo đúng nội dung đã thỏa thuận tronghợp đồng
4.7 Bên B có trách nhiệm bảo mật tuyệt đối trong thời gian tối thiểu là 03 năm cácthông tin của bên A về chiến lược thương hiệu, kế hoạch kinh doanh, kế hoạchmarketing, các chương trình khuyến mãi , tiếp thị, …
Điều 5: KẾT QUẢ VÀ NGHIỆM THU
5.1 Nghiệm thu hợp đồng:
Hai bên tiến hành tổng kết, nghiệm thu hợp đồng trên cơ sở các khoản mục trong hợpđồng đã được thực hiện Bên B sẽ làm văn bản đề nghị chính thức nghiệm thu hợp đồng.Nếu trong vòng 07 ngày kể từ ngày bên B có văn bản đề nghị mà bên A không thể tổchức nghiệm thu thì hợp đồng mặc nhiên được nghiệm thu
5.2 Xác nhận công việc:
a Các công việc tiến hành tại bên A do bên B xác nhận
b Các công việc tiến hành tại bên B, được xác nhận dựa trên kết quả chuyển giao
Trang 11với yêu cầu đã thỏa thuận Bên A xem xét kết quả đã được chuyển giao, nếu trong thờigian 07 ngày làm việc mà bên A không có ý kiến phản hồi thì kết quả mặc nhiên chấpnhận.
5.3 Thời gian tư vấn đào tạo là 2-3 buổi (3 giờ/buổi)
Điều 6: TẠM NGỪNG, TẠM CẮT, THAY ĐỔI NỘI DUNG CỦA HỢP ĐỒNG
6.2 Mọi thay đổi liên quan đến hợp đồng phải có văn bản đề nghị bên kia trước 05 ngày
để giải quyết Mọi chi phí phát sinh cho thay đổi hợp đồng do nguyên nhân từ bên nàothỡ bờn đú chịu trách nhiệm thanh toán
Điều 7: BẢO HÀNH BẢO TRÌ PHẦN MỀM
7.1 Trong thời hạn 01 năm kể từ ngày kí biên bản bàn giao sản phẩm cuối cùng Bên B
sẽ cung cấp dịch vụ bảo hành các nội dung công việc bên B đã triển khai trongphần mềm cho bên A
7.2 Trong thời hạn bảo hành, bên B sẽ tiến hành thông báo phản hồi về những lỗi phầnmềm và khắc phục những lỗi phần mềm thông thường hoặc đề ra phương án giảiquyết các lỗi phần mềm thông thường hoặc đề ra phương án giải quyết các lỗiphần mềm phức tạp trong tối đa 48 giờ ( đối với ngày làm việc bình thường ) kể từkhi nhận được thông báo bằng email, điện thoại hoặc văn bản của bên A
Điều 8: CÁC ĐIỀU KHOẢN KHÁC
8.1 Nếu bên A muốn mở rộng, tăng thêm chức năng phần mềm, hợp đồng mới sẽ đượclập chi tiết dựa theo yêu cầu của bên A
8.2 Các phụ lục được coi là một phần không thể tách rời của hợp đồng này
Trang 12phải chịu phạt lãi quá hạn là 1% tổng giá trị hợp đồng đối với mỗi ngày chậmthanh toán.
9.4 Các điều khoản phạt này sẽ không được áp dụng nếu cỏc bờn gặp phải các sự cốbất khả kháng: thiên tai, hỏa hoạn…
ĐIỀU 10: ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
10.1 Hai bên cam kết thực hiện đúng các điều khoản của hợp đồng, bên nào vi phạm sẽphải chịu trách nhiệm theo đúng quy định của pháp luật
10.2 Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc gỡ thỡ hai bên chủ động thương lượnggiải quyết trên tinh thần hợp tác, tôn trọng lẫn nhau Nếu hai bên không tự giải quyếtđược sẽ thống nhất chuyển vụ việc tới tòa án kinh tế tòa án nhân dân thành phố Hà Nội đểgiải quyết
10.3 Hơp đồng này được lập thành 02 bản có giá trị như nhau: Bên A giữ 01 bản, bên Bgiữ 01 bản
Giám đốc TMS Group
PHỤ LỤC 1: CÁC MODULE TÍNH NĂNG VÀ YÊU CẦU KỸ THUẬT PHẦN MỀM QUẢN LÝ VÀ ĐIỀU HÀNH XE VẬN TẢI TRƯỜNG HƯNG
1 Thiết kế giao diện chính
1 Hệ thống
2 Quản lý lái xe
3 Quản lý chuyến đi
4 Quản lý bảo dưỡng
Trang 135 Module Quản lý bảo dưỡng
- Quản lý trung tu đại tu xe
- Quản lý thay bình điện
- Quản lý thay lốp
- Nhắc nhở bảo dưỡng định kỳ
01 module 1.500.000 1.500.000 0%
6 Module Báo cáo
- Báo cáo về lái xe
- Báo cáo về chuyến đi
- Báo cáo bảo dưỡng, sửa chữa
01 module 2.000.000 2.000.000 0%
8 Tài liệu hướng dẫn sử dụng Phần
Bằng chữ: Sáu triệu ba trăm nghìn đồng
· Miễn phí bảo trì vĩnh viễn.
· Miễn phí đào tạo, hướng dẫn vận hành, quản lý phần mềm.
PHỤ LỤC 2: KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI PHẦN MỀM
dự kiến
Dự trữ Giai đoạn 1.1 (dự kiến từ 23/09/2008 – 14/10/2008)
Phần Inside (Từ
ngày nhận yêu cầu)
Bên B lập trình những
Test phần Inside Bên A tiến hành test phần
Inside ngay say khi bên B hoàn thành
5 ngày
Giai đoạn 1.2 (dự kiến từ 14/10/2008 – 09/11/2008)
Phần Out Site (Khi
đã có giao diện)
Bên B lập trình những module phần Out và chỉnh sửa lỗi của phần Inside 17 ngàyBàn giao bản Anpha Bên B bàn giao bản Anpha
Sửa lỗi Bên B tiến hành sửa lỗi phát 3 ngày
Trang 14sinhNghiệm thu kỹ thuật Bên B gửi yêu cầu nghiệm
3 Quy trình xác định yêu cầu
· Mục đích: sau khi đó cú hợp đồng với khách hàng, hợp đồng được chuyển sang đểthực hiện chương trình thứ hai nhằm xác định nhu cầu của khách hang về sảnphẩm tương lai Yêu cầu đặt ra là phải lượng hoá được các dạng mô hình
· Các giai đoạn
1 Lập kế hoạch xác định yêu cầu
2 Xác định yêu cầu của người sử dụng
Người/ngày
Trang 151 Xác định yêu cầu người sử dụng 2 2 4
3.2 Khảo sát và xác định yêu cầu người sử dụng
3.2.1 Sơ đồ tổ chức của công ty vận tải thương mại Trường Hưng
Trang 163.2.2 Yêu cầu chức năng nghiệp vụ
a Phòng quản lý và điều hành xe
Quản lý lái xe
· Quản lý lái xe biên chế, hợp đồng
· Quản lý tình trạng hoạt động của lái xe
· Tìm kiếm các thông tin liên quan
Quản lý xe vận tải
· Quản lý giám sát xe
· Quản lý tình trạng hoạt động của xe
· Tìm kiếm các thông tin liên quan
Quản lý bảo dưỡng sửa chữa
· Quản lý trung tu, đại tu
· Quản lý thay lốp, bình điện
· Nhắc nhở đến kỳ bảo dưỡng, sửa chữa của xe
Quản lý chuyến đi
Điều hành một cách nhanh chóng, chính xác các chuyến đi, về của một chuyến hàng.b.Ban giám đốc
Yêu cầu các báo cáo thường kì về xe, lái xe, chuyến đi, bảo dưỡng sửa chữa đểtiện quản lý
Phòng kế toán
Chi trả lương
Thanh toán hoá đơn
Quản lý chuyến đi
Quản lý
xe trong kho bãi
Lập kế hoạch
kinh doanh
Quản lý lái xe
Xác định kết quả kinh doanh
Trang 17Yêu cầu các báo cáo thường kì về xe, lái xe, chuyến đi, bảo dưỡng sửa chữa đểlàm nhiệm vụ chi trả lương, quyết toán.
d Phòng kế hoạch
Yêu cầu các báo cáo thường kì về xe, lái xe, chuyến đi, bảo dưỡng sửa chữa đểlàm nhiệm vụ tuyển nhân sự, mua mới xe
3.2.3 Yêu cầu chức năng hệ thống
- Phân quyền: Với mỗi chức danh khác nhau thỡ cỏc chức năng của phần mềm có giớihạn khác nhau Quyền admin thì lớn hơn quyền user
- Cấu hình thiết bị: Máy cá nhân phải được trang bị cấu hình phần cứng mạnh, chạy hệđiều hành Windows XP trở lên
- Sao lưu: Dữ liệu về hệ thống phải được sao lưu thường xuyên nhằm trỏnh cỏc rủi ro cóthể xảy ra
3.2.4 Yêu cầu phi chức năng
- Giao diện trực quan, thân thiện, dễ sử dụng
- Khả năng quản lý linh hoạt: Cho phép thêm mới, sửa chữa, cập nhật nhanh chóng, chínhxác
- Khả năng tìm kiếm đa khoá: Sử dụng nhiều khoá để có thể tìm kiếm chính xác nhất
- Khả năng báo cáo tuỳ biến: Cho phép người dùng lựa chọn cỏc tiờu thức theo ý mình để
3.3 Phân tích nghiệp vụ chuyờn sâu
- Phòng kế hoạch ký hợp đồng vận chuyển với khách hàng và xác định số lượng hàng hoá vận chuyển rồi gửi yêu cầu đến phòng quản lý và điều hành xe.
- Phòng quản lý và điều hành xe kiểm tra xem số lượng và chủng loại xe tồn, số lượng
nhân viên lái xe đang chờ lái
- Phòng quản lý và điều hành xe phân công lái xe và xe làm nhiệm vụ chuyên chở hàng
hoá từ nơi giao tới nơi nhận
Trang 18- Lái xe nhận phiếu bàn giao chuyến đi rồi thực hiện chuyến đi.
- Lái xe được khoán chịu trách nhiệm về chuyến đi Khi có sự cố trên đường, lái xe ghi nhận vào sổ “Nhật ký đi đường”.
- Khi xe về bến, phòng điều hành xe cập nhật Xe về bến
- Định kỳ bảo dưỡng sửa chữa: Lái xe mang xe đi bảo dưỡng Sau khi bảo dưỡng nộp lại phiếu bảo dưỡng cho phòng quản lý và điều hành xe Phòng quản lý điều hành xe cập nhật thông tin bảo dưỡng sửa chữa vào sổ “Hồ sơ lý lịch xe”.
- Phòng quản lý và điều hành xe định kỳ gửi báo cáo về số lượng xe và nhân viên đang
hoạt động, số chuyến đi thực hiện lên ban giám đốc, phòng kế toán và kế hoạch
Cập nhật
xe về bến
Phân bổ chuyến đi
Quản lý bảo dưỡng
Quản lý trung tu đại tu xe
Quản lý thay lốp
Quản lý
lái xe
Cập nhật danh mục
Nhắc nhở bảo dưỡng định kỳ
Báo cáo bảo dưỡng, sửa chữa Tìm kiếm
xe
Trang 19Quản lý xe vận tải Lái xe
ngxe
Bộ phận
điều hành Tổng hợp , báo cáo
Yêu cầu
Sơ đồ ngữ cảnh HTTT quản lý xe tải
3.4.2.2 Sơ đồ DFD mức 0
1.0.Quản lý lái xe
ng tin lái xe Nhiệm
vụ , yêu cầu
Lái xe
Thô
ng tin cập nhật
Bộ phận quản lý
Danh mục hành trình
th
ông tin YC
Danh mục thiết bị
3.4.3 Sơ đồ DFD mức 1
3.4.3.1 Sơ đồ DFD mức 1 Quản lý lỏi xe
Trang 20L¸i xe Th«
ng tinsöa ® æiTh«
ng b¸osöa ® æi
Danh môc l¸i xe
1.2.T×m kiÕm l¸i xe
Bé phËn qu¶n lý
1.0.Qu¶n lý l¸i xe
1.1.CËp nhËt danh môc
3.4.3.2 Sơ đồ DFD mức 1 Quản lý chuyến đi
2.1.CËp nhËt danh môc
2.2.Ph©n bæ chuyÕn ®i
Bé phËn ®iÒu
hµnh xe
2.4.T×m kiÕm xe
Th«
ng tin chuyÕn
Bé phËn qu¶n lý
YªucÇu t×mkiÕm
Danh môc chuyÕn ®i
TT xe vÒ bÕn
Kh¸ch hµng
2.0.Qu¶n lý chuyÕn ®i
Trang 213.4.3.3 Sơ đồ DFD mức 1 Quản lý bảo dưỡng
3.1.Quản
lý trung
tu, đại tu xe
Lái xe, bộ phận
kỹ thuật
3.3.Quản
lý thay bình điện
Thô
ng tin
yêu cầu
TTsửachữa,
3.2.Quản
lý thay lốp
3.4.Nhắc nhở bảo
TT bảo d
ỡng ,
thay bì nh đ iện
TT nh
ắc nhở
bảo d
ỡng
3.4.3.4 Sơ đồ DFD mức 1 Thống kờ bỏo cỏo
Trang 224.1.B¸o c¸o nh©n viªn l¸i xe
4.2.B¸o c¸o chuyÕn ®i
d ìng, söa ch÷a
4.0.Thèng kª, b¸o c¸o
B¸o c¸o b¶o d ìng
B¸o c¸o chuyÕn ®i
Yªu cÇu th«ng tin t×nh tr¹ng xe
Th«ng tin yªu cÇu
Danh môc l¸i xe
Danh môc chuyÕn ®i
Danh môc b¶o
d ìng, söa ch÷a
Bé phËn qu¶n lý
Bé phËn qu¶n lý
3.5 Báo cáo quy trình xác định yêu cầu
Ta thu được các bản phân tích nghiệp vụ, phân tích yêu cầu của người sử dụng và tổng quan về hoạt động của hệ thống cũng như các sơ đồ BFD, DFD là đầu vào của quy trình phân tích thiết kế
4 Quy trình phân tích thiết kế
4.1 Lập kế hoạch thiết kế
(Người) Thời gian(ngày) Người/ngày
Trang 232 Thiết kế dữ liệu 1 5 5
4.2 Thiết kế kiến trúc
Trang 24Tài liệu
Sao
lưu
CSDL
Quản lý bảo dưỡng
Quản lý trung tu đại tu xe
Quản lý thay lốp
Quản lý lái xe
Cập nhật danh mục
Cập nhật danh mục
Tìm kiếm lái xe
Liên hệ trực tuyến
Giới thiệu phần mềm Quản lý
thay bình điện
Nhắc nhở bảo dưỡng định kỳ
Báo cáo bảo dưỡng, sửa chữa Tìm kiếm
xe
Trang 254.3.1 Sơ đồ cấu trúc dữ liệu DSD
4.3.2 Thiết kế các bảng CSDL
Trang 264.3.2.1 Bảng xe - Xe
STT Tên cột Kiểu dữ liệu Kích Thước Ghi chú
9 ChuanThayLop Number Long Integer Chuẩn thay lốp
4.3.2.2 Bảng trạng thái xe - TTXe
STT Tên cột Kiểu dữ liệu Kích
thước
Ghi chú
4.3.2.3 Bảng nhân viên lái xe - NVLaiXe
STT Tên cột Kiểu dữ liệu Kích Thước Ghi chú
xe
xe4.3.2.4 Bảng loại hình nhân viên lái xe - LoaiHinhNV
STT Tên cột Kiểu dữ liệu Kích Thước Ghi chú
xe
4.2.3.5 Bảng trạng thái nhân viên lái xe - TTNVLaiXe
STT Tên cột Kiểu dữ liệu Kích Thước Ghi chú
Trang 272 TenTTLaiXe Text 25 Tên trạng thái nhân viên lái xe4.3.2.6 Bảng chuyến đi - ChuyenDi
STT Tên cột Kiểu dữ liệu Kích thước Ghi chú
6 NgayVeLT DATE/TIME dd/mm/yyyy Ngày về lý thuyết
4.3.2.7 Bảng hành trình - HanhTrinh
STT Tên cột Kiểu dữ liệu Kích thước Ghi chú
Integer Độ dài
Integer Thời gian dự kiến chạy 1hành trình 4.3.2.8 Bảng loại hành trình - LoaiHanhTrinh
STT Tên cột Kiểu dữ liệu Kích thước Ghi chú
4.3.2.9 Bảng Phiếu thay lốp - PhieuThayLop
STT Tên cột Kiểu dữ liệu Kích Thước Ghi chú
Trang 286 NgayDoi DATE/TIME dd/mm/yyyy Ngày thay
4.3.2.10 Bảng phiếu thay bình điện - PhieuThayBD
STT Tên cột Kiểu dữ liệu Kích thước Ghi chú
4.3.2.11 Bảng Phiếu bảo dưỡng toàn bộ - PhieuBDTB
STT Tên cột Kiểu dữ liệu Kích Thước Ghi chú
bộ
4.3.2.12 Bảng tai nạn - TaiNan
STT Tên cột Kiểu dữ liệu Kích Thước Ghi chú
6 TienThietHai Number Long Integer Tiền Thiệt hại
4.3.2.13 Bảng khách hàng - KhachHang
STT Tên cột Kiểu dữ liệu Kích Thước Ghi chú
4.3.2.14 Bảng Đăng ký - DangKy
STT Tên cột Kiểu dữ liệu Kích thước Ghi chú
Trang 292 Password Text 25 Password
4.4 Thiết kế thủ tục
4.4.1 Giải thuật đăng nhập
Trang 304.4.2 Giải thuật cập nhật dữ liệu
Trang 32Sửa/xóa bản ghi và cập nhật vào bảng cơ sở dữ liệu
Trang 33Mở form tìm kiếm
B
E
Nhập điều kiện tìm kiếm
Thông báo chưa có điều kiện tìm kiếm
Điều kiện tìm kiếm rỗng
Nhập lại điều kiện tìm kiếm
Hiển thị kết quả tìm kiếm
Thay đổi điều kiện tìm kiếm F
Trang 344.5 Thiết kế giao diện
Trang 354.5.1 Giao diện của chương trình
4.5.2 Form đăng nhập và chào mừng
4.5.3 Các menu của chương trình
Trang 36- Menu Hệ thống
- Menu Quản lý lái xe
- Menu Quản lý chuyến đi
- Menu Quản lý bảo dưỡng
Trang 37- Menu Lập báo cáo
- Menu Trợ giúp
4.5.4 Form tạo người dùng mới
Trang 384.5.5 Form đổi mật khẩu
Trang 394.5.6 Form danh mục người dùng
4.5.7 Form phục hồi cơ sở dữ liệu
Trang 404.5.8 Form sao lưu cơ sở dữ liệu
4.5.9 Form danh mục lái xe