1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

luận văn Pháp luật về thực hiện hợp đồng mua bán hàng hóa theo Luật Thương mại 2005.Thực tiễn áp dụng tại công ty TNHH NHẬT- VIỆT

44 2,3K 31

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 44
Dung lượng 136,05 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu nghiên cứu Mục tiêu của đề tài là thông qua việc nghiên cứu các vấn đề lý luận, khảo sátthực trạng áp dụng pháp luật và thực tiễn áp dụng Luật Thương mại trong hợp đồngmua bán h

Trang 1

LỜI CẢM ƠN

Được sự phân công của Khoa Kinh tế - Luật Trường Đại Học Thương Mại và sựđồng ý của Cô giáo hướng dẫn Thạc sĩ Đỗ Hồng Quyên, em đã thực hiện đề tài: “Phápluật về thực hiện hợp đồng mua bán hàng hóa theo Luật thương mại 2005 Thực tiễn

áp dụng tại công ty TNHH NHẬT- VIỆT”.

Để hoàn thành khóa luận này, em xin chân thành cảm ơn các thầy, cô giáo đã tậntình hướng dẫn, giảng dạy trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và rèn luyện tạiTrường Đại Học Thương Mại

Xin chân thành cảm ơn Cô giáo hướng dẫn Thạc sĩ Đỗ Hồng Quyên đã hết lònghướng dẫn tận tình, chu đáo cho em những kiến thức quý báu để thực hiện đề tài khóaluận tốt nghiệp này

Sinh viên thực hiện Nguyễn Thị Hậu

Trang 2

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN i

MỤC LỤC ii

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT iii

DANH MỤC BẢNG, SƠ ĐỒ iv

LỜI MỞ ĐẦU 1

1.Tính cấp thiết của đề tài 1

2.Tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan 1

3 Xác lập và tuyên bố vấn đề nghiên cứu 3

4 Đối tượng, mục tiêu và phạm vi nghiên cứu 3

4.1 Đối tượng nghiên cứu 3

4.2 Mục tiêu nghiên cứu 3

4.3 Phạm vi nghiên cứu 3

5 Phương pháp nghiên cứu 4

6 Kết cấu khóa luận tốt nghiệp 5

CHƯƠNG 1 NHỮNG LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ PHÁP LUẬT ĐIỀU CHỈNH HỢP ĐỒNG MUA BÁN HÀNG HÓA 6

1.1.Khái niệm của hợp đồng mua bán hàng hóa 6

1.1.1 Hợp đồng mua bán hàng hóa theo quan điểm của một số nước trên thế giới: Pháp, Anh, Mỹ… 6

1.1.2 Hợp đồng mua bán hàng hóa theo quan điểm của Việt Nam 6

1.2 Đặc điểm của hợp đồng mua bán hàng hóa 9

1.2.1 Chủ thể của hợp đồng mua bán hàng hóa 9

1.2.2 Hình thức hợp đồng mua bán hàng hóa 9

1.2.3 Đối tượng hợp đồng mua bán hàng hóa 10

1.2.4 Nội dung của hợp đồng mua bán hàng hóa 10

CHƯƠNG 2 CÁC QUY ĐỊNH CỦA LUẬT THƯƠNG MẠI 2005 VỀ THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG MUA BÁN HÀNG HÓA VÀ THỰC TIỄN ÁP DỤNG TẠI CÔNG TY TNHH NHẬT- VIỆT 14

2.1 Các quy định của Luật thương mại 2005 về thực hiện hợp đồng mua bán hàng hóa 14

2.1.1 Một số nguyên tắc thực hiện hợp đồng 14

2.1.2 Quy định của Luật thương mại 2005 về thực hiện mua bán hàng hóa 14

2.2 Thực trạng áp dụng quy định của Luật thương mại 2005 về thực hiện HĐMBHH tại Công ty TNHH NHẬT- VIỆT 20

Trang 3

2.2.1 Khái quát chung về công ty 20 2.2.2.Thực trạng áp dụng quy định của Luật thương mại 2005 về thực hiện HĐMBHH tại Công ty TNHH NHẬT- VIỆT 24 2.2.3 Nhận xét và đánh giá việc thực hiện hợp đồng mua bán hàng hóa tại công ty TNHH NHẬT- VIỆT 29

CHƯƠNG 3 MỘT SỐ ĐỀ XUẤT CHO VIỆC HOÀN THIỆN PHÁP LUẬT VỀ HỢP ĐỒNG MUA BÁN HÀNG HÓA VÀ ÁP DỤNG QUY ĐINH CỦA LUẬT THƯƠNG MẠI 2005 TẠI CÔNG TY TNHH NHẬT- VIỆT 31 3.1 Định hướng hoàn thiện pháp luật về hợp đồng mua bán hàng hóa 31

3.1.1 Những hạn chế của pháp luật hợp đồng nói chung và pháp luật về hợp đồng mua bán hàng hóa nói riêng hiện nay 31 3.1.2 Xu hướng hoàn thiện pháp luật hợp đồng 32

3.2 Đề xuất cho việc áp dụng các quy định của Luật thương mại 2005 về hợp đồng mua bán hàng hóa tại công ty TNHH NHẬT-VIỆT 34 KẾT LUẬN 37 DANH SÁCH TÀI LIỆU THAM KHẢO 38

Trang 4

DANH MỤC BẢNG, SƠ ĐỒ

Bảng 1: Kết quả kinh doanh của công ty 23

Bảng 2 Bảng kê các hợp đồng mua bán hàng hóa của công ty năm 2014 24

Trang 5

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

HĐMBHH Hợp đồng mua bán hàng hóaLTM Luật thương mại

BLDS Bộ luật dân sựTNHH Trách nhiệm hữu hạnUCC Bộ luật Thương Mại Thống Nhất

( Uniform Commercial Code)

Trang 6

LỜI MỞ ĐẦU

1.Tính cấp thiết của đề tài

Trong đời sống xã hội, hợp đồng là một hình thức thiết lập mối quan hệ giữangười với người Sự xuất hiện, tồn tại và phát triển của hợp đồng đã chứng minh đó làmột hình thức pháp lý thích hợp và hiệu quả trong việc đảm bảo sự vận động của hànghóa và tiền tệ Khi nền kinh tế phát triển, xã hội văn minh thì việc điều chỉnh bằngpháp luật quan hệ hợp đồng ngày càng cần thiết, càng được coi trọng và hoàn thiện.Trên thực tế, việc giao kết hợp đồng mua bán hàng hóa giữa các thương nhân,giữa các doanh nghiệp với nhau ngày càng tăng về số lượng Vấn đề đặt ra trong việcnâng cao hiệu quả của việc giao kết và thực hiện hợp đồng mau bán hàng hóa, là làmthế nào để để hợp đồng được xác lập nhanh chóng, đảm bảo hợp đồng được thực hiệnmột cách nghiêm túc đưa đến lợi nhuận tối ưu, tránh các thiệt hại không đáng có Điềunày phụ thuộc trưỡ hết vào hệ thống pháp luật hiện hành, đồng thời phụ thuộc vàonhiều khả năng nhận biết cũng như trình độ áp dụng pháp luật của từng doanh nghiệp

Trong quá trình thực tập tại công ty TNHH NHẬT-VIỆT, em thấy công ty hàng

năm ký kết rất nhiều hợp đồng, chủ yếu là hợp đồng mua bán hàng hóa Do nhận thứcđược vai trò to lớn của hợp đồng mua bán hàng hóa, nên việc tìm hiểu pháp luật hợpđồng là điều cần thiết đối với công ty Trên thực tế, việc thực hiện hợp đồng mua bánhàng hóa tại công ty còn nhiều thiếu sót Do đó cần phải đưa ra giải pháp để giúp công

ty TNHH NHẬT_ VIỆT nói riêng cũng như các công ty khác nói chung trong việc

thực hiện hợp đồng để đạt được hiệu quả trong kinh doanh

2.Tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan

Pháp luật về hợp đồng mua bán hàng hóa là bộ phận pháp luật có vị trí quantrọng trong pháp luật về hợp đồng ở Việt Nam Pháp luật về hợp đồng mua bán hànghóa được hình thành và phát triển với các quy định tại Pháp lệnh Hợp đồng kinh tếnăm 1989( đã hết hiệu lực) và đặc biệt sau đó là Bộ luật Dân sự năm 1995( đã hết hiệulực), Luật Thương mại 1997( đã hết hiệu lực), và hai văn bản pháp luật hiện hành làLuật Thương mại 2005( LTM 2005) và Bộ luật Dân sự 2005( BLDS 2005) Vấn đềpháp luật điều chỉnh quan hệ hợp đồng mua bán hàng hóa được nhiều nhà khoa họcquan tâm nghiên cứu, dưới những góc độ khác nhau

Trên thực tế đã có nhiều luận án tiến sỹ, luận văn thạc sỹ… Nghiên cứu các đề tàiliên quan đến hợp đồng, như đề tài:

- “Chế độ hợp đồng trong nền kinh tế thị trường ở Việt Nam trong giai đoạnhiện nay” luận án phó tiến sỹ khoa học luật học năm 1996 của TS Phạm Hữu Nghị

Trang 7

- “Pháp luật về giao kết hợp đồng mua bán hàng hóa với thương nhân nướcngoài- Kinh nghiệm so sánh với luật Trung Quốc và những định hướng hoàn thiện chopháp luật Việt Nam” luân văn Thạc sỹ năm 2012 của Trương Thị Bích.

- “Hiệu lực của hợp đồng theo quy định của pháp luật Việt Nam”, luân án tiến

sỹ luật học năm 2010 của Lê Minh Hùng

- “Quyền tự do giao kết hợp đồng trong hoạt động thương mại ở Việt Nam”,luận án Tiễn sĩ luật học năm 2006 của Phạm Hoàng Giang

- “Hợp đồng kinh tế vô hiệu và hậu quả pháp lý của hợp đồng kinh tế vôhiệu”,luận án tiến sỹ năm 2002 của TS Lê Thị Bích Thọ

- “Tự do giao kết hợp đồng - Những vấn đề lý luận và thực tiễn” luận văn Thạc

sỹ năm 2010 của Nguyễn Thị Hường

Ngoài ra còn có sách chuyên khảo, công trình nghiên cứu, các giáo trình có đềcập đến các khía cạnh pháp lý của hợp đồng như:

- Giáo trình Luật kinh tế Việt Nam( 2001), Giáo trình Luật Thương Mại( năm2002), của khoa Luật, Đại học Quốc gia Hà Nội

- Giáo trình pháp luật kinh tế( 2005), của khoa Luật kinh tế, Đại học kinh tếquốc dân

- Giáo trình Luật kinh tế của đại học Luật Hà Nội

- “Chế định về hợp đồng trong Bộ luật Dân sự Việt Nam” của TS NguyễnNgọc Khánh (2007)

- “Luật hợp đồng Việt Nam – Bản án và bình luận bản án” của TS Đỗ VănĐại(2010)

- “Chế độ hợp đồng kinh tế - Tồn tại hay không tồn tại” của GS.TS Lê HồngHạnh (2005)

Cùng với các công trình nghiên cứu và các sách, giáo trình nêu trên, đã có nhiềubài báo khoa học đăng trên các tạp trí, như:

- “Một số bất cập của chế định hợp đồng trong Bộ luật dân sự 2005”, của tác giảTrần Thị Huệ, tạp chí dân chủ và pháp luật số định kỳ tháng 6 (255) năm 2013

- “Chế định bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng những vấn đề đặt ra khi sửađổi Bộ luật Dân sự năm 2005”, của tác giả Phạm Văn Bằng, tạp chí dân chủ và phápluật Số định kỳ tháng 4 (253) năm 2013…

Tất cả các công trình nghiên cứu, các bài báo khoa học, sách chuyên khảo, cácluận án, luận văn nêu trên đều có những thành công nhất định về một số khía cạnhpháp lý của hợp đồng

Trang 8

3 Xác lập và tuyên bố vấn đề nghiên cứu

Xuất phát từ thực tiễn , em nhận thấy pháp luật về hợp đồng mua bán hàng hóanói chung cũng như trong luật thương mại nói riêng còn nhiều vấn đề cần tìm hiểu và

làm rõ Trong quá trình thực tập tại công ty TNHH NHẬT- VIỆT, em thấy pháp luật

hợp đồng là rất quan trọng đối với công ty, tuy nhiên do hạn chế về tổ chức quản lýcủa công ty nên công ty không có bộ phận pháp chế, còn chưa chú trọng chuyên sâutìm hiểu về vấn đề này

Mặc dù đã có nhiều công trình nghiên cứu pháp luật về hợp đồng, nhưng nhu cầuviệc tiếp tục nhận thức các quy định của pháp luật hiện hành về pháp luật mua bánhàng hóa còn nhiều Tất cả những thành công của các công trình nghiên cứu nêu trênđều là cơ sở cho em thực hiện nghiên cứu, nhằm hướng tới nhận thức thêm, nhận thứcsâu hơn, nhận thức đầy đủ hơn một số khía cạnh pháp luật hợp đồng, cụ thể là phápluật về hợp đồng mua bán hàng hóa trong luật thương mại

Trên cơ sở phân tích, đánh giá, nhìn nhận cả về lý luận và thực tiễn, em chọn đềtài: “Pháp luật về thực hiện hợp đồng mua bán hàng hóa theo Luật Thương mại

2005.Thực tiễn áp dụng tại công ty TNHH NHẬT- VIỆT”.

4 Đối tượng, mục tiêu và phạm vi nghiên cứu

4.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của khóa luận là những vấn đề liên quan đến việc thựchiện hợp đồng mua bán hàng hóa theo luật Thương mại 2005, thực tiễn áp dụng tại

công ty TNHH NHẬT- VIỆT.

4.2 Mục tiêu nghiên cứu

Mục tiêu của đề tài là thông qua việc nghiên cứu các vấn đề lý luận, khảo sátthực trạng áp dụng pháp luật và thực tiễn áp dụng Luật Thương mại trong hợp đồngmua bán hàng hóa tại doanh nghiệp, để có thể:

- Tiếp cận nghiên cứu một cách có hệ thống các quy định hiện hành của Luậtthương mại về hợp đồng mua bán hàng hóa giữa các bên cũng như thực tiễn thi hànhcác quy định trong luật này;

- Đánh giá việc thực hiện Luật thương mại 2005 trong hợp đồng mua bán hànghóa của doanh nghiệp;

- Lập luận đưa ra một số đề xuất nhằm nâng cao hiệu lực của pháp luật cũngnhư tính hiệu quả của hợp đồng mua bán hàng hóa kinh doanh của doanh nghiệp

Trang 9

cho nên trong giới hạn của khóa luận này, em chỉ đi sâu nghiên cứu những vấn đề lýluận và thực tiễn các khía cạnh pháp lý của quá trình thực hiện hợp đồng mua bánhàng hóa trong Luật thương mại 2005.

Đối tượng phân tích là Luật Thương mại 2005, bổ sung kèm theo như Bộ luật

Dân sự 2005 và các hợp đồng mua bán hàng hóa tại công ty TNHH NHẬT-VIÊT.

5 Phương pháp nghiên cứu

Trên cơ sở phương pháp luận của chủ nghĩa Mác- Lenin, tư tưởng Hồ Chí Minh

và các phương pháp chuyên ngành khoa học pháp lý để giải quyết những vấn đề lýluận và pháp lý liên quan đến các quy định về hợp đồng mua bán hàng hóa Một sốphương pháp nghiên cứu khoa học cụ thể như phương pháp tổng hợp và phân tích,phương pháp so sánh luật học, phương pháp logic… Dưới đây là hai phương pháp em

sử dụng chủ yếu trong quá trình nghiên cứu đề tài:

- Phương pháp thu thập thông tin: Mục đích của việc thu thập tông tin là làm cơ

sở lý luận khoa học hay luận cứ để đi sâu vào vấn đề giao kết và thực hiện hợp đồngmua bán hàng hóa

+ Thu thập các quy định, các văn bản quy phạm pháp luật và các tài liệu tổngquan quy định về giao kết và thực hiện hợp đồng nói chung và hợp đồng mua bán hànghóa nói riêng như Luật Thương mại 2005 hay Bộ luật dân sự 2005, các văn bản quyphạm pháp luật các nước Pháp, Anh, Mỹ về hợp đồng mua bán hàng hóa Từ đó đưa ramột số nội dung pháp lý về hợp đồng mua bán hàng hóa trong chương 1 về: Kháiniệm, đặc điểm của hợp đồng mua bán hàng hóa

+ Thu thập sổ sách, số liệu có liên quan đến thực hiện hợp đồng mua bán hàng

hóa tại công ty TNHH NHẬT- VIỆT Để làm rõ thực trạng áp dụng Luật thương mại

2005 trong quá thực hiện hợp đồng mua bán hàng hóa tại công ty, Chương 2 của đề

tài đã thu thập các tài liệu của Công ty TNHH NHẬT- VIỆT như: Điều lệ, các Quy

chế, quy trình, Báo cáo tài chính, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh từ năm

2012-2014, các hợp đồng mua bán hàng hóa của công ty

- Phương pháp phân tích- tổng hợp: Dựa trên cơ sở các tài liệu đã thu thậpđược, em phân tích đánh giá nội dung các quy định của pháp luật về hợp đồng muabán hàng hóa được thực hiện trong Chương 1 và thực trạng áp dụng chúng trong giao

kết và thực hiện hợp đồng mua bán hàng hóa tại Công ty TNHH NHẬT- VIỆT.

Từ những kết quả đã phân tích, tổng hợp lại để có nhận thức đầy đủ, đúng đắn,tìm ra được bản chất, quy luật vận động của pháp luật về hợp đồng mua bán hàng hóanói chung cũng như Luật thương mại nói riêng và đề xuất giải pháp hoàn thiện

Trang 10

6 Kết cấu khóa luận tốt nghiệp.

Với mục tiêu và phạm vi nghiên cứu như đã nêu ở trên, đề tài ngoài tóm lược, lờicảm ơn, lời mở đầu, mục lục, danh mục tài liệu tham khảo, nội dung, thì khóa luậngồm có 3 chương:

Chương 1 Những lý luận cơ bản về pháp luật điều chỉnh hợp đồng mua bán hàng hóa

Chương 2 Các quy định của Luật thương mại 2005 về thực hiện hợp đồng mua bán hàng hóa và thực tiễn áp dụng tại Công ty TNHH NHẬT- VIỆT

Chương 3 Một số đề xuất cho việc hoàn thiện pháp luật về hợp đồng mua bán hàng hóa và áp dụng quy đinh của Luật thương mại 2005 tại công ty TNHH NHẬT- VIỆT

Kết luận

Trang 11

CHƯƠNG 1 NHỮNG LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ PHÁP LUẬT ĐIỀU CHỈNH

HỢP ĐỒNG MUA BÁN HÀNG HÓA 1.1.Khái niệm của hợp đồng mua bán hàng hóa

1.1.1 Hợp đồng mua bán hàng hóa theo quan điểm của một số nước trên thế giới: Pháp, Anh, Mỹ…

Hiện tại, pháp luật điều chỉnh hợp đồng mua bán hàng hóa của Mỹ bao gồm 2phần: Phần thứ nhất là Chương 2 Bộ luật Thương Mại Thống Nhất( UniformCommercial Code- UCC) và phần thứ hai là Luật án lệ về hợp đồng mua bán hànghóa Pháp luật về hợp đồng mua bán hàng hóa của Mỹ không phân biệt giữa giao kết

và hợp đồng Hợp đồng được hiểu theo nghĩa rộng, bao gồm cả giao dịch đơn phương

và hợp đồng theo cách nghĩ truyền thống của dòng họ pháp luật Châu Âu lục địa Theo án lệ, hợp đồng được hiểu một hoặc một số lời hứa, nếu vi phạm thì phápluật buộc bên vi phạm phải bồi thường hoặc buộc phải thực hiện lời hứa như mộtnghĩa vụ

UCC phân biệt thỏa thuận và hợp đồng; theo đó: thỏa thuận là sự mặc cả giữa cácbên trên thị trường thông được thể hiện bằng lời nói hoặc các hình thức khác ( Điều 1-201-3) Còn “ hợp đồng là tổng hợp nghĩa vụ pháp lý phát sinh từ thỏa thuận giữa cácbên do luật này xác định và được bổ sung bởi các luật khác” (Điều 1-201-12)[III,4,tr12-13]

Trên thực tế, do án lệ là nguồn luật quan trọng và chủ yếu trong lĩnh vực hoạtđộng nên khái niệm hợp đồng theo Luật án lệ được áp dụng rộng rãi hơn Từ hai kháiniệm trên, ta có thể thấy không phải mọi lời hứa hay thỏa thuận đều trở thành hợpđồng; chỉ có những lời hứa hay thỏa thuận được pháp luật can thiệp khi có vi phạmxảy ra thì mới gọi là hợp đồng

Từ đó, hợp đồng mua bán hàng hóa có thể được hiểu là những lời hứa, thỏa thuậnhay là tổng hợp nghĩa vụ phát sinh từ thỏa thuận giữa các bên do Luật UCC xác định,được bổ sung bởi các luật diễn ra trong các lĩnh vực kinh doanh thương mại…

1.1.2 Hợp đồng mua bán hàng hóa theo quan điểm của Việt Nam

Có thể nói, hợp đồng nói chung cũng như hợp đồng mua bán hàng hóa nói riêngxuất hiện từ rất lâu đời;nó được điều chỉnh bởi rất nhiều văn bản luật khác nhau theo

sự phát triển của đất nước

a Lịch sử hình thành pháp luật về hợp đồng

Đầu tiên là hợp đồng trong Bộ Luật Hồng Đức- Bộ luật được coi là nổi bật nhất,quan trọng nhất và có vai trò rất đặc biệt trong lịch sử pháp quyền phong kiến ViệtNam Hợp đồng thời này chủ yếu được quy định điều chỉnh trong vấn đề về hợp đồngruộng đất, sở hữu ruộng đất Vấn đề này được quy định tại Chương Điền sản Trong bộ

Trang 12

luật Hồng Đức, do đã có chế độ lộc điền- công điền tương đối toàn diện về vấn đềruộng đất công nên trong bộ luật này quyền sở hữu nhà nước về ruộng đất chỉ được thểhiện thành các chế tài áp dụng đối với các hành vi vi phạm chế độ sử dụng ruộng đấtcông: không được bán ruộng đất công( Điều 342), không được chiếm ruộng đất côngquá hạn mức( Điều 343)…… Bên cạnh đó việc bảo hộ quyền sở hữu tư nhân, hợpđồng về ruộng đất tư cũng được quy định rõ ràng Chẳng hạn: “ Điều 357 Nếu xâmphạm chiếm bờ cõi ruộng đất, nhổ bỏ mốc giới của người khác, hay tự mình lại lập ramốc giới, thì xử biếm hai tư”.

“ Điều 356 Những tá điền cấy nhờ ruộng ở nhà của người khác, mà dở mặt tranhlàm của mình, thì phải phạt 60 trượng, biếm hai tư; nếu người chủ ruộng đất có văn tựxuất trình thì người tá điền phải bồi thường gấp đôi số tiền ruộng đất, không có văn tựthì trả nguyên tiền thôi”

“Điều 355 Người nào ức hiếp để mua mua ruộng đất của người khác thì phảibiếm hai tư và cho lấy lại tiền mua”….[I,6, tr133]

Từ những quy định trên, có thể thấy bộ luật đã điều chỉnh ba loại hợp đồng vềruộng đất:

Mua bán ruộng đất: hợp đồng mua bán ruộng đất được coi là hợp pháp khi có

đủ cả hai điều kiện: ruộng đất đem ra bán là của mình và không được ức hiếp để muaruộng đất;

Cầm cố ruộng đất: Đây là loại hợp đồng rất thông dụng, vì ruộng đất đối vớinông dân là nguồn sống, là máu thịt của họ Người nông dân cho dù buộc phải bán tạmruộng đất do nhu cầu bức bách về tiền nong, thì họ vẫn mong có ngày được chuộc lại

để canh tác;

Thuê mướn ruộng đất: Tùy theo sự thỏa thuận giữa chủ ruộng và người thuê ruộng

mà việc cho thuê ruộng đất là có thời hạn, hoặc có thể tiếp tục năm này qua năm khác Khi mà xã hội chưa phát triển, sự giao thương buôn bán chưa nở rộ thì phạm viquy định của hợp đồng trong Bộ luật Hồng Đức chủ yếu gói trọn trong các hợp đồng

về ruộng đất Hình thức hợp đồng thường là văn khế( văn tự) giữa hai bên tham giahợp đồng, trong đó có sự chứng thực của một viên quan trong làng xã( Điều 366).Theo sự lớn lên của đất nước qua các thời kỳ lịch sử cùng với sự phát triển củanền sản xuất hàng hóa cũng như sự xuất hiện của tầng lớp mới trong xã hội chuyênlàm chức năng bán hàng hóa để kiếm lời, Việt Nam đã có bộ luật về hợp đồng ViệtNam bao gồm hai bộ phận cấu thành: Pháp luật về hợp đồng dân sự và pháp luật vềhợp đồng thương mại

Trang 13

Tháng 12/1986, Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VI đã ra quyết định đổi mới cơchế quản lý kinh tế theo hướng chuyển đổi nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung, quanlieu bao cấp sang xây dựng nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.

Ngày 25/9/1989, Hội đồng Nhà nước đã thông qua các pháp lệnh hợp đồng kinh

tế, bước đầu xây dựng một chế độ pháp lý về hợp đồng kinh tế Theo đó “Hợp đồngkinh tế là sự thỏa thuận bằng văn bản, tài liệu giao dịch giữa các bên kí kết về việctham gia sản xuất, trao đổi hàng hóa dịch vụ nghiên cứu ứng dụng tiến bộ khoa học kỹthuật và các thỏa thuận khác có mục đích kinh doanh với sự quy định rõ ràng về quyền

và nghĩa vụ của mỗi bên để xây dựng và thực hiện kế hoạch của mình” (Điều 1 –Pháp lệnh Hợp đồng kinh tế)

Bộ luật Dân sự được Quốc hội thông qua ngày 28/10/1995 cũng đưa ra nhữngquy định về hợp đồng dân sự Đến năm 1997, khi Luật Thương mại được Quốc hộithông qua ngày 10/05/1997 cũng có những quy định về hợp đồng trong một số hành vithương mại

Ngày 14/06/2005, Bộ luật Dân sự mới đã được Quốc hội khóa XI thông qua vàbắt đầu có hiệu lực từ ngày 01/01/2006 Bộ luật Dân sự 2005 được ban hành thay thếcho Bộ luật Dân sự 1995 và Pháp lệnh Hợp đồng kinh tế 1989 Đây được coi là đạoluật chung, áp dụng cho tất cả các quan hệ dân sự, kinh tế, thương mại, tạo sự thốngnhất về pháp luật, đặc biệt trong việc điều chỉnh những quan hệ hợp đồng

Luật Thương mại 1997 cũng được thay thế bởi Luật Thương mại mới được Quốchội thông qua ngày 14/06/2005, có hiệu lực từ ngày 01/01/2006 Đây là nguồn luậtchính điều chỉnh các quan hệ hợp đồng trong lĩnh vực kinh doanh thương mại

b Hợp đồng mua bán hàng hóa trong Luật Thương mại 2005

Thực tế vài năm trở lại đây, Nhà nước đã thực hiện đường lối đổi mới cơ chếkinh tế với sự thừa nhận đa hình thức sở hữu, đa hình thức kinh doanh Quá trình đổimới kinh tế ở nước ta hiện nay đã đạt được những thành tựu nổi bật Tuy nhiên, nước

ta gặp phải những vấn đề trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế Điều này đòi hỏinước ta cần phải hoàn chỉnh khung pháp lý về Thương mại để có thể điều chỉnh hoạtđộng đó đúng đường lối, chính sách của Đảng cũng như theo kịp xu thế phát triển củathời đại

Đứng trước yêu cầu đó, ngày 14-11-2005, Quốc hội đã ban hành Luật Thươngmại( LTM) số 36/ 2005- QH 11 quy định về hoạt động thương mại( chính thức có hiệulực từ ngày 01/01/2006, thay thế LTM năm 1997) nhằm tạo thành một hành lang pháp

lý hoàn chỉnh cho các thương nhân trong hoạt động thương mại Cũng giống như LuậtThương mại năm 1997, Luật Thương mại 2005 cũng quy định khá đầy đủ và chi tiết

về mua bán hàng hóa cũng như hợp đồng mua bán hàng hóa

Trang 14

Hợp đồng mua bán hàng hóa là một phương tiện quan trọng phục vụ cho nhu cầutiêu dùng cũng như sản xuất kinh doanh, trao đổi vật tư, sản phẩm giữa các chủ thểthuộc các thành phần kinh tế khác nhau:

- Điều 3- Luật Thương mại 2005 có quy định: “ Mua bán hàng hoá là hoạt độngthương mại, theo đó bên bán có nghĩa vụ giao hàng, chuyển quyền sở hữu hàng hóacho bên mua và nhận thanh toán; bên mua có nghĩa vụ thanh toán cho bên bán, nhậnhàng và quyền sở hữu hàng hoá theo thỏa thuận”

- Điều 428- Bộ luật Dân sự năm 2005 về hợp đồng mua bán tài sản: “ Hợp đồngmua bán tài sản là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên bán có nghĩa vụ giao tài sảncho bên mua và nhận tiền, còn bên mua có nghĩa vụ nhận tài sản và trả tiền cho bên bán”

Từ đó, chúng ta có thể hiểu hợp đồng mua bán hàng hóa là loại hợp đồng giaokết giữa các thương nhân với nhau hoặc giữa thương nhân với bên không phải thươngnhân trong việc mua bán tất cả các bất động sản, kể cả động sản được hình thành trongtương lai và những vật gắn liền với đất đai

1.2 Đặc điểm của hợp đồng mua bán hàng hóa

1.2.1 Chủ thể của hợp đồng mua bán hàng hóa

Hợp đồng được ký kết giữa pháp nhân với pháp nhân, giữa pháp nhân với cánhân có đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật Theo Luật Thương mại

2005, hợp đồng mua bán hàng hóa có thể được giao kết giữa các thương nhân hoặc ítnhất một bên là thương nhân

Theo khoản 1- Điều 6- Luật Thương mại năm 2005: “Thương nhân bao gồm tổchức kinh tế được thành lập hợp pháp, cá nhân hoạt động thương mại một cách độclập, thường xuyên và có đăng ký kinh doanh”.[I,3,tr12]

Các tổ chức kinh tế được thành lập hợp pháp có thể bao gồm các doanh nghiệp

tư nhân, công ty TNHH, công ty cổ phần, công ty nhà nước và các tổ chức kinh tếkhác Thương nhân là cá nhân bao gồm các hộ kinh doanh cá thể có đăng ký kinhdoanh và tiến hành hoạt động thương mại một cách thường xuyên , độc lập

Các thương nhân này có quyền hoạt động thương mại trong các ngành nghề tạicác địa bàn dưới các hình thức và theo các phương thức mà pháp luật không cấm.Ngoài ra, hợp đồng mua bán hàng hóa còn được ký kết giữa các tổ chức, cá nhân kháchoạt động có liên quan đến thương mại

Trang 15

Đối với các loại hợp đồng mua bán hàng hóa mà pháp luật quy định phải được lậpthành văn bản thì phải tuân theo các quy định đó Chủ yếu các hợp đồng trong hoạtđộng thương mại, hợp đồng mua bán hàng hóa được thành lập bằng văn bản, bởi việcgiao kết hợp đồng bằng văn bản mang tính đảm bảo cao hơn so với các hình thức khác.

Và do hợp đồng mua bán hàng hóa diễn ra là nhằm mục đích sinh lợi nên việc ký kếthợp đồng phải được giao kết bằng văn bản

1.2.3 Đối tượng hợp đồng mua bán hàng hóa

Căn cứ Khoản 2- Điều 3- Luật Thương mại 2005: “ Hàng hóa bao gồm:

a) Tất cả các loại động sản, kể cả động sản hình thành trong tương lai;

b) Những vật gắn liền với đất đai”.[ I,3,tr 9]

Hợp đồng mua bán hàng hóa có đối tượng là hàng hóa được phép giao dịch,không nằm trong đối tượng hàng hóa bị cấm Cùng với sự phát triển của xã hội, hànghóa trở nên phong phú bao gồm nhiều loại, có thể là vật hữu hình hay vô hình, độngsản hay bất động sản… đều là những đối tượng của hợp đồng mua bán hàng hóa Mỗiđối tượng đều có hình thức trao đổi khác nhau, nhưng vẫn phải tuân theo nhữngnguyên tắc chung trong hợp đồng mua bán hàng hóa

1.2.4 Nội dung của hợp đồng mua bán hàng hóa

Nội dung của hợp đồng nói chung là các điều khoản do các bên thỏa thuận, thể hiệnquyền và nghĩa vụ của bên bán và bên mua trong quan hệ hợp đồng mua bán hàng hóa.Luật Thương mại 2005 không quy định hợp đồng mua bán hàng hóa phải baogồm nội dung bắt buộc nào Tuy nhiên, ta có thể thấy rằng, một hợp hợp đồng muabán hàng hóa thông thường phải chứa đựng sự thỏa thuận về đối tượng, chất lượng, giá

cả, phương thức thanh toán, thời hạn và địa điểm nhận giao hàng

Khi các bên thỏa thuận được những nội dung chủ yếu thì hợp đồng mua bán hànghóa coi như đã có hiệu lực pháp lý Nội dung khác các bên có thể thỏa thuận ghi vàohợp đồng, khi các bên không ghi vào hợp đồng thì mặc nhiên chấp nhận những quyđịnh chung của pháp luật về vấn đề đó hoặc chấp nhận những thói quen trong hợpđồng thương mại

Trong quan hệ mua bán hàng hóa, các bên không chỉ bị ràng buộc bởi những điềukhoản đã thỏa thuận với nhau mà còn chịu sự ràng buộc bởi những quy định của phápluật, tức là những điều khoản pháp luật có quy định nhưng các bên không thỏa thuậntrong hợp đồng

Trên cơ sở việc xác lập mối quan hệ với BLDS 2005 có thể chia các điều khoảncủa hợp đồng dân sự thành:

+ Điều khoản chủ yếu là những điều khoản không thể thiếu được đối với từngloại hợp đồng, nếu không thỏa thuận được những điều khoản đó thì coi như hợp đồng

Trang 16

không được giao kết, giữa các bên không có quan hệ hợp đồng dân sự.Những điềukhoản chủ yếu của một hợp đồng thường có như: Ngày tháng năm ký kết hợp đồng,tên,địa chỉ, số tài khoản và ngân hàng giao dịch của các bên, họ tên người đại diện,người đứng tên đăng ký kinh doanh; đối tượng của hợp đồng tính bằng số lượng, khốilượng hoặc giá trị quy ước đã thỏa thuận; chất lượng chủng loại quy cách tính đồng bộcủa sản phẩm hàng hóa hoặc yêu cầu kỹ thuật của công việc; giá cả…

+ Điều khoản thường lệ là những điều khoản mà nội dung của nó đã được quyđịnh trong các văn bản quy phạm pháp luật Những nội dung này các bên có thể đưavào hợp đồng nhằm khẳng định lại hoặc cụ thể hóa, nhưng không được trái với quyđịnh của pháp luật Trong trường hợp không đưa vào nội dung thì các bên mặc nhiêncông nhận và có trách nhiệm thực hiện những quy định đó Ví dụ: Địa điểm giao tàisản động sản( đối tượng của hợp đồng mua bán) là nơi cư trú của người mua nếungười mua đã trả tiền và trong hợp đồng các bên không thỏa thuận về địa điểm giao tàisản

+ Điều khoản tùy nghi là những điều khoản được dựa vào hợp đồng, căn cứ vàokhả năng, nhu cầu và sự thỏa thuận của hai bên

Điều 402- BLDS 2005 có quy định: “ Tùy theo từng loại hợp đồng, các bên cóthể thỏa thuận về những nội dung sau đây:

1 Đối tượng của hợp đồng là tài sản phải giao, công việc phỉa làm hoặc khôngđược làm;

2 Số lượng, chất lượng;

3 Giá, phương thức thanh toán;

4 Thời hạn, địa điểm, phương thức thực hiện hợp đồng;

5 Quyền, nghĩa vụ của các bên;

Khi xem xét về nội dung của hợp đồng mua bán hàng hóa chúng ta có thể dựatrên các quy định của Bộ luật dân sự Theo đó trong hợp đồng mua bán hàng hóa cácbên có thể thỏa thuận những nội dung chủ yếu sau:

Trang 17

 Đối tượng của hợp đồng:

Hợp đồng mua bán hàng hóa có đối tượng là hàng hóa Theo Luật Thương mại

2005, hàng hóa là đối tượng của quan hệ mua bán có thể là hàng hóa hiện đang tồn tạihoặc hàng hóa sẽ có trong tương lai; hàng hóa có thể là động sản hoặc bất động sảnđược phép lưu thông thương mại

Trong mua bán hàng hóa, điều khoản về đối tượng của hợp đồng mua bán hànghóa là điều khoản cơ bản và chủ yếu của hợp đồng mua bán hàng hóa Khi thiếu nóhợp đồng mua bán hàng hóa không thể hình thành được do người ta không thể hìnhdung được các bên tham gia hợp đồng nhằm mục đích gì và trao đổi cái gì Đối tượngcủa hợp đồng mua bán hàng hóa được xác định thông qua tên gọi của hàng hóa, cácbên có thể ghi rõ tên hàng bằng tên thông thường tên thương mại…để tránh có sự hiểusai lệch về đối tượng hợp đồng

 Số lượng hàng hóa:

Điều khoản về số lượng hàng hóa xác định về mặt đối tượng của hợp đồng Cácbên có thể thỏa thuận và ghi trong hợp đồng về số lượng hàng hóa cụ thể hoặc sốlượng được xác định băng đơn vị đo lương theo tập quán thương mại như chiếc, bộ, tá,mét vuông, mét khối hay bằng đơn vị nào khác tùy theo tính chất của hàng hóa

 Chất lượng hàng hóa:

Chất lượng hàng hóa giúp xác định chính xác đối tượng của hợp đồng, cái màngười mua biết tường tận với những yêu cầu được tính năng, tác dụng, quy cách, kíchthước, công suất, hiệu quả…xác định cụ thể chất lượng của sản phẩm thường cũng là

cơ sở để xác định giá cả một cách tốt nhất Trách nhiệm của các bên thường khácnhau, tương ứng với mỗi phương pháp xác định chất lượng được thỏa thuận Thôngthường có các biện pháp xác định chất lượng như dựa vào mẫu hàng, dựa vào các tiêuchuẩn, dựa vào mô tả tỉ mỉ, dựa vào nhãn hiệu hàng hóa hoặc điều kiện kỹ thuật…

 Giá cả hàng hóa:

Đối với giá cả của hàng hóa, các bên có quyền thỏa thuận và phải được ghi cụ thểtrong hợp đồng hoặc có thể không ghi cụ thể thì phải xác định rõ phương hướng xácđịnh giá Đây được xem là điều khoản quan trọng trong các cuộc thương lượng để điđến ký kết hợp đồng, mang lại lợi ích cho cả hai bên Ngoài ra, các bên cũng có thểthỏa thuận với nhau lựa chọn hình thức giảm giá phù hợp ghi trong hợp đồng nhưgiảm giá giao hàng sớm, do mua số lượng nhiều và quy định rõ mức giá giảm

 Phương thức thanh toán:

Phương thức thanh toán là các cách thức mà bên mua và bên bán thỏa thuận, theo

đó bên mua phải thanh toán cho bên bán tiền hàng đã mua theo phương thức nhất định

Có nhiều phương thức thanh toán nhưng việc lựa chọn phương thức nào cũng xuất

Trang 18

phát từ nhu cầu của người bán là thu tiền nhanh đầy đủ và yêu cầu của người mua lànhận được hàng đúng số lượng, chất lượng, thời hạn như đã thỏa thuận và không có rủi

ro vào sự thỏa thuận giữa các bên khi tham gia quan hệ hợp đồng mua bán hàng hóa

Sự lựa chọn phương thức thanh toán cũng căn cứ vào mức độ an toàn của phương thứcthanh toán và phí tổn cho việc thanh toán

 Thời gian, địa điểm, phương thức thực hiện hợp đồng:

Thời gian thực hiện hợp đồng là khoảng thời gian mà bên bán phải hoàn thànhnghĩa vụ giao hàng cho bên mua theo đúng đối tượng của hợp đồng, địa điểm giaohàng đã thỏa thuận trong hợp đồng Bên mua có nghĩa vụ và nhận hàng đúng thời gian,địa điểm và trả tiền cho bên bán Các bên có thể thỏa thuận với nhau sao cho hợp lývới tình hình thực tiễn, khả năng thực hiện của mỗi bên

Địa điểm giao hàng có thể do hai bên thỏa thuận, phù hợp với điều kiện thực tế,thuận tiện và có lợi cho cả hai bên Khi thỏa thuận cần thỏa thuận cụ thể địa chỉ giaohàng, đảm bảo nguyên tắc phù hợp với khả năng đi lại của phương tiện vận chuyển,đảm bảo an toàn cho phương tiện Theo quy định của pháp luật, địa điểm giao hàngđược thỏa thuận như sau:

Nếu như quá trình vận chuyển hàng hóa từ bên bán đến bên mua qua nhiềutrung gian vận chuyển thì bên bán phải giao hàng cho bên trung gian vận chuyển đầutiên đúng thỏa thuận Và sau khi bên bán giao hàng cho bên vận chuyển đầu tiên, mặc

dù bên mua chưa nhận được hàng hóa nhưng nghĩa vụ giao hàng của bên bán đã thựchiện xong và mọi trách nhiệm sự hư hỏng hàng hóa sẽ do bên trung gian gánh vác

Nếu như lúc ký hợp đồng, bên bán biết địa điểm kho chứa hàng, địa điểm xếphàng hoặc nơi sản xuất, chế tạo hàng hóa của bên mua thì bên bán phải giao hàng đếnđịa điểm đó

Nếu không thuộc hai trường hợp trên, bên mua phải đến địa điểm kinh doanhcủa bên bán, nếu không có địa điểm kinh doanh thì đến nơi cư trú của bên bán lúc kýhợp đồng để lấy hàng Trường hợp này, bên bán chịu rủi ro cao cao hơn do phải bảoquản hàng hóa trong quá trình vận chuyển từ nơi giao hàng của bên bán về kho, địađiểm kinh doanh của bên mua

Trang 19

CHƯƠNG 2 CÁC QUY ĐỊNH CỦA LUẬT THƯƠNG MẠI 2005 VỀ THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG MUA BÁN HÀNG HÓA VÀ THỰC TIỄN

ÁP DỤNG TẠI CÔNG TY TNHH NHẬT- VIỆT 2.1 Các quy định của Luật thương mại 2005 về thực hiện hợp đồng mua bán hàng hóa

2.1.1 Một số nguyên tắc thực hiện hợp đồng

- Nguyên tắc thực hiện đúng: Chấp hành thực hiện đúng hợp đồng là khôngđược tự ý thay đối tượng này bằng một đối tượng khác hoặc không được thay thế việcthực hiện nó bằng cách trả một số tiền nhất định hoặc không thực hiện nó Nguyên tắcnày đòi hỏi thỏa thuận cái gì thì thực hiện đúng cái đó

- Nguyên tắc thực hiện đầy đủ: Nguyên tắc này có nghĩa là thực hiện đầy đủ tất

cả các điều khoản đã cam kết trong hợp đồng, tức là tất cả các quyền và nghĩa vụ phátsinh từ quan hệ hợp đồng đều phải được thực hiện đầy đủ Cụ thể là thực hiện đúng đốitượng, đúng chất lượng, đúng thời gian, đúng số lượng, đúng phương thức thanh toán

và các thỏa thuận khác trong hợp đồng

- Nguyên tắc giúp đỡ nhau trong quá trình thực hiện hợp đồng Nguyên tắc nàyđòi hỏi các bên phải hợp tác chặt chẽ với nhau, thường xuyên theo dõi và giúp đỡ nhau

để thực hiện đúng và nghiêm chỉnh mọi điều khoản của hợp đồng, giúp nhau khắcphục những khó khăn trong quá trình thực hiện hợp đồng

2.1.2 Quy định của Luật thương mại 2005 về thực hiện mua bán hàng hóa

2.1.2.1 Giao hàng và chứng từ có liên quan

mà phải qua người vận chuyển thì bên bán phải ký hợp đồng vận chuyển, hợp đồngbảo hiểm rủi ro trên đường vận chuyển Nếu hợp đồng quy định bên bán không ký hợpđồng bảo hiểm mà bên mua ký thì bên bán phải cung cấp cho bên mua những thông tin

về hàng hóa để họ tiến hành ký hợp đồng bảo hiểm( Khoản 3- Điều 36- LTM 2005)

Trang 20

Mọi vấn đề liên quan đến giao hàng các bên có thể thỏa thuận ghi vào hợp đồng.Nếu những vấn đề này không được ghi vào hợp đồng thì sẽ theo quy định chung củapháp luật.

b Địa điểm giao hàng

Chiếu theo Điều 35- LTM 2005 có quy định: Các bên có thể thỏa thuận về địađiểm, thời hạn và phương thức giao hàng tùy theo tính chất của hàng hóa trong hợpđồng khi đã thỏa thuận về địa điểm giao hàng thì các bên phải tôn trọng thỏa thuận vàphải thực hiện đúng thỏa thuận đó Bên bán phải có nghĩa vụ giao hàng, bên mua phải

có nghĩa vụ nhận hàng đúng địa điểm đã thỏa thuận

Trong trường hợp không thỏa thuận địa điểm giao hàng thì địa điểm giao hàngđược xác định theo khoản 2 điều 35 LTM: Trường hợp hàng hóa là vật gắn liền với đấtđai thì bên bán phải giao hàng tại nơi có hàng hóa đó; trong các trường hợp khác, bênbán phải giao hàng tại địa điểm kinh doanh của bên bán, nếu không có địa điểm kinhdoanh thì phải giao hàng tại nơi cư trú của bên bán được xác định tại thời điểm giaokết hợp đồng mua bán

c Thời gian giao hàng

Về thời gian giao hàng, Điều 37- LTM 2005 có quy định: Bên bán phải giaohàng vào đúng thời điểm giao hàng đã thỏa thuận Trường hợp chỉ có thỏa thuận vềthời hạn giao hàng mà không xác định thời điểm giao hàng cụ thể thì bên bán có quyềngiao hàng vào bất cứ thời điểm nào trong thời hạn đó và phải thông báo trước cho bênmua Trường hợp không có thỏa thuận về thời hạn giao hàng thì bên bán phải giaohàng trong một thời hạn hợp lý sau khi giao kết hợp đồng Tuy nhiên, LTM 2005không có quy định cụ thể và chi tiết về thời hạn hợp lý này Thời hạn này có thể làthời điểm mà cả bên bán và bên mua chuẩn bị đầy đủ phương tiện để cho quá trìnhgiao hàng xảy ra

2.1.2.2 Nhận hàng

Tại Điều 56- LTM 2005 có quy định về việc nhận hàng như sau:

“ Bên mua có nghĩa vụ nhận hàng theo thỏa thuận và thực hiện những công việchợp lý để giúp bên bán giao hàng” Trong HĐMMHH thì bên bán có nghĩa vụ giaohàng thì bên mua có nghĩa vụ nhận hàng Trong quá trình nhận hàng này, bên mua tạođiều kiện cũng như chuẩn bị kho xưởng hay bãi đỗ để bên bán có thể giao hàng theođúng thỏa thuận

2.1.2.3 Thanh toán

Về Thanh toán tại Điều 50 đến Điều 55 LTM 2005 có quy định:Thanh toán tiềnhàng được coi là nghĩa vụ quan trọng mà người mua phải thực hiện Bên mua phải cónghĩa vụ thanh toán và nhận hàng theo đúng thỏa thuận và các bên có thể thỏa thuận

Trang 21

về phương thức, địa điểm, thời hạn thanh toán, và trình tự thủ tục thanh toán, đồng tiềnthanh toán…Khi đó bên mua phải tuân thủ đúng các phương thức thanh toán và thựchiện thanh toán theo trình tự , thủ tục theo thỏa thuận Nếu các bên không có sự thỏathuận này thì sẽ tuân theo quy định của pháp luật, điều này được quy định tại LTM2005: Xác định địa điểm thanh toán theo quy định tại Điều 54, thời hạn thanh toántheo quy định tại Điều 55 và khoản 3 Điều 50.

Trong trường hợp bên mua hàng vi phạm hợp đồng chậm thanh toán tiền hàng thìphải trả lãi trên số tiền trả chậm đó theo lãi suất nợ quá hạn trung bình trên thị trườngtại thời điểm thanh toán tương ứng với thời gian trả chậm, khi bên vị phạm yêu cầu,trừ trường hợp có thỏa thuận khác Điều 306 LTM 2005 Khi người mua vị phạm nghĩa

vụ thanh toán thì người bán cũng có thể căn cứ vào Khoản 4 Điều 51, Điều 308 về tạmngưng thực hiện hợp đồng, Điều 312 về hủy bỏ hợp đồng, Điều 321về hình thức xử lýhành vi vi phạm pháp luật thương mại

2.1.2.4 Chuyển quyền sở hữu và quyền rủi ro đối với hàng hóa từ người bán sang người mua

Chuyển rủi ro tại Điều 57 đến Điều 61 LTM 2005 có quy định: Vấn đề chuyểnrủi ro trong việc mua bán hàng hóa và một vấn đề cơ bản mà các bên cần nắm Cácbên cần thỏa thuận về thời điểm chuyển rủi ro để tránh phát sinh tranh chấp Tronghợp đồng không có thỏa thuận về thời điểm chuyển rủi ro, nếu bên bán có nghĩa vụgiao hàng cho bên mua tại một địa điểm nhất định, thì rủi ro về mất mát hoặc hư hỏngđược chuyển cho bên mua khi hàng hóa đã được giao cho bên mua Nếu hợp đồngkhông có quy định về việc vận chuyển hàng hóa cũng như địa điểm giao hàng nhấtđịnh thì rủi ro về mất mát hoặc hư hỏng hàng hóa được chuyển cho bên mua khi hànghóa đã được chuyển giao cho người vận chuyển đầu tiên Trong các trường hợp cụ thểthời điểm chuyển rủi ro được pháp luật quy định chi tiết hơn

Chuyển quyền sở hữu tại Điều 62 LTM 2005 có quy định: Việc chuyển quyền sởhữu hàng hóa từ bên bán sang bên mua là do hai bên thỏa thuận hoặc nếu không cóthỏa thuận thì quyền sở hữu được chuyển sang người mua là tại thời điểm giao hàng.Bên bán phải bảo đảm quyền sở hữu của bên mua đối với hàng hóa đã bán không bịtranh chấp bởi bên thứ ba; hàng hóa đó phải hợp pháp; việc chuyển giao hàng hóa làhợp pháp

Trong trường hợp bên mua yêu cầu bên bán phải tuân theo kiểu mẫu, công thức,

số liệu thì bên mua phải chịu trách nhiệm về các khiếu nại liên quan đến những viphạm quyền sở hữu trí tuệ

Trang 22

2.1.2.5 Vi phạm hợp đồng

* Vi phạm hợp đồng khi không thực hiện đúng cam kết trong hợp đồng

Vi phạm hợp đồng là việc một bên không thực hiện, thực hiện không đầy đủ hoặcthực hiện không đúng nghĩa vụ theo thỏa thuận giữa các bên hoặc theo quy đinh củapháp luật Vi phạm hợp đồng gồm vi phạm cơ bản và vi phạm không cơ bản

Vi phạm cơ bản là sự vi phạm hợp đồng của một bên gây thiệt hại cho bên kiađến mức làm cho bên kia không đạt được mục đích của việc ký kết hợp đồng

Với vi phạm các thỏa thuận giữa các bên thì các hình thức trách nhiệm pháp lýcăn cứ theo Điều 292- LTM 2005; theo đó các hình thức chế tài là:

 Buộc thực hiện đúng hợp đồng:

Khi một bên trong hợp đồng không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa

vụ quy định trong hợp đồng thì bên có quyền lợi bị vi phạm có quyền yêu cầu thựchiện đúng hợp đồng hoặc áp dụng biện pháp khác để hợp đồng được thực hiện và bên

vi phạm phải chịu tổn phí phát sinh.( Điều 297- LTM 2005)

Chế tài này áp dụng trong trường hợp:

- Khi bên vi phạm giao thiếu hàng thì phải giao đủ hàng theo đúng thỏa thuậntrong hợp đồng Trong trường hợp bên vi phạm giao hàng kém chất lượng thì phải loạitrừ khuyết tật của hàng hóa hoặc giao hàng khác thay thế theo đúng hợp đồng Bên viphạm không được dùng tiền hoặc hàng khác chủng loại để thay thế nếu không được sựchấp nhận của bên vi phạm

- Khi bên vi phạm không thực hiện theo quy định nêu trên thì bên bị vi phạm cóquyền mua hàng của người khác để thay thế theo đúng loại hàng hóa ghi trong hợpđồng và bên vi phạm phải trả khoản tiền chênh lệch và các chi phí liên quan nếu có; cóquyền tự sửa chữa khuyết tật của hàng hóa và bên vi phạm phải trả các chi phí thực tếhợp lý

- Bên bị vi phạm phải nhận hàng và thanh toán tiền hàng nếu bên vi phạm đãthực hiện đầy đủ nghĩa vụ của mình theo quy định của pháp luật

Phạt vi phạm:

Theo Điều 300- LTM 2005 quy định: “ Phạt vi phạm là việc bên bị vi phạm yêucầu bên vi phạm trả một khoản tiền phạt do vi phạm hợp đồng nếu trong hợp đồng cóthỏa thuận, trừ các trường hợp miễn trách nhiệm theo quy định của Luật thương mại” Theo Điều 301- LTM 2005 : “ Mức phạt đối với vi phạm nghĩa vụ hợp đồnghoặc tổng mức phạt đối với nhiều vi phạm do bên thỏa thuận trong hợp đồng, nhưngkhông quá 8% giá trị phần nghĩa vụ hợp đồng bị vi phạm, trừ trường hợp quy đinh tạiĐiều 266 của Luật này” Như vậy, theo quy đinh của LTM 2005 thfi vấn đề phạt vi

Ngày đăng: 06/05/2015, 03:23

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1: Kết quả kinh doanh của công ty - luận văn Pháp luật về thực hiện hợp đồng mua bán hàng hóa theo Luật Thương mại 2005.Thực tiễn áp dụng tại công ty TNHH NHẬT- VIỆT
Bảng 1 Kết quả kinh doanh của công ty (Trang 28)
Bảng 2. Bảng kê các hợp đồng mua bán hàng hóa của công ty năm 2014 - luận văn Pháp luật về thực hiện hợp đồng mua bán hàng hóa theo Luật Thương mại 2005.Thực tiễn áp dụng tại công ty TNHH NHẬT- VIỆT
Bảng 2. Bảng kê các hợp đồng mua bán hàng hóa của công ty năm 2014 (Trang 29)
Nhìn vào bảng 2- bảng kê các hợp đồng mua bán hàng hóa năm 2014 cũng như trong quá trình tìm hiểu về công ty, tôi nhận thấy công ty ký kết rất nhiều các hợp đồng liên quan đến mua bán hàng hóa, rộng khắp trên cả nước - luận văn Pháp luật về thực hiện hợp đồng mua bán hàng hóa theo Luật Thương mại 2005.Thực tiễn áp dụng tại công ty TNHH NHẬT- VIỆT
h ìn vào bảng 2- bảng kê các hợp đồng mua bán hàng hóa năm 2014 cũng như trong quá trình tìm hiểu về công ty, tôi nhận thấy công ty ký kết rất nhiều các hợp đồng liên quan đến mua bán hàng hóa, rộng khắp trên cả nước (Trang 29)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w