dựng hành lang pháp lý cho công ty cổ phần hoạt động có thể coi làmột công việc rất cần thiết.Hiện nay, cùng với sự đổi mới của nền kinh tế thị trường cũngnhư nhiều thay đổi trong thủ tụ
Trang 1LỜI CẢM ƠN
Trong cuộc sống không có sự thành công nào mà không gắn liềnvới những sự hỗ trợ, giúp đỡ dù ít hay nhiều, dù trực tiếp hay giántiếp của người khác Từ khi bắt đầu học tập tại giảng đường đại họcđến nay em đã nhận được rất nhiều sự quan tâm, giúp đỡ của quýthầy cô, gia đình và bạn bè
Với lòng biết ơn sâu sắc nhất, em xin gửi đến quý thầy cô đangcông tác tại trường Đại học Thương Mại, đặc biệt là các thầy cô thuộckhoa Kinh tế-Luật đã cùng với tri thức và tâm huyết của mình tậntình dạy dỗ, chỉ bảo và truyền đạt vốn kiến thức quý báu cho emtrong suốt bốn năm học vừa qua tại trường
Trong quá trình nghiên cứu và hoàn thành khóa luận tốt nghiệp,
em đã nhận được sự hướng dẫn và chỉ bảo tận tình của Ths NguyễnThái Trường Em xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất tới thầy đã giúp
em hoàn thành bài khóa luận này Nếu không có những lời hướngdẫn, dạy bảo của thầy thì bài khóa luận của em rất khó hoàn thiệnđược Một lần nữa, em xin chân thành cảm ơn thầy
Em cũng xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến toàn thể bạn bè, giađình và người thân-những người đã động viên, giúp đỡ em trong suốtquá trình học tập và hoàn thành khóa luận
Bài khóa luận được thực hiện trong vòng hơn hai tháng Bướcđầu đi vào thực tế, tìm hiểu về lĩnh vực pháp luật, kiến thức của emcòn hạn chế và còn nhiều bỡ ngỡ Do vậy, không tránh khỏi nhữngthiếu sót, em rất mong nhận được những ý kiến đóng góp quý báucủa quý thầy cô và các bạn đọc để kiến thức của em trong lĩnh vựcnày được hoàn thiện hơn
Sau cùng, em xin kính chúc quý thầy cô đang công tác tạitrường Đại học Thương Mại thật dồi dào sức khỏe, niềm tin để tiếptục thực hiện sứ mệnh cao đẹp của mình là truyền đạt kiến thức chothế hệ mai sau
Em xin chân thành cảm ơn
Hà Nội, tháng 4 năm
2015
Trang 2Mai Thị ThanhNgọc
Trang 3MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN 1
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT 4
LỜI MỞ ĐẦU 5
1 Tính cấp thiết nghiên cứu của đề tài khóa luận 5
2 Tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan 6
3 Xác lập và tuyên bố đề tài nghiên cứu 6
4 Đối tượng, mục tiêu và phạm vi nghiên cứu 6
5 Phương pháp nghiên cứu 7
6 Kết cấu khóa luận 8
Chương 1:NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ PHÁP LUẬT ĐIỀU CHỈNH THỦ TỤC THÀNH LẬP CÔNG TY CỔ PHẦN 9
1.1 Một số khái niệm cơ bản liên quan đến công ty cổ phần và thủ tục thành lập công ty cổ phần 9
1.1.1 Khái niệm và đặc điểm cơ bản của công ty cổ phần 9
1.1.1.1 Khái niệm. 9 1.1.1.2 Đặc điểm. 11 1.1.2 Khái niệm thủ tục thành lập công ty cổ phần 14
1.2 Cơ sở ban hành và nội dung pháp luật điều chỉnh thủ tục thành lập công ty cổ phần 15
1.2.1 Cơ sở ban hành pháp luật điều chỉnh thủ tục thành lập công ty cổ phần 15
1.2.2 Nội dung cơ bản của pháp luật điều chỉnh thủ tục thành lập công ty cổ phần 17
1.3 Nguyên tắc của pháp luật điều chỉnh thủ tục thành lập công ty cổ phần 18
Chương 2:THỰC TRẠNG CÁC QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT VIỆT NAM VỀ THỦ TỤC THÀNH LẬP CÔNG TY CỔ PHẦN THỰC TIỄN ÁP DỤNG TẠI TRUNG TÂM TƯ VẤN PHÁP LÝ 20
2.1 Tổng quan tình hình và các nhân tố ảnh hưởng đến thực tiễn thực hiện thủ tục thành lập công ty cổ phần 20
Trang 42.1.1 Tổng quan tình hình thực hiện thủ tục thành lập công
ty cổ phần 20
2.1.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến thực tiễn thực hiện thủ tục thành lập công ty cổ phần 21
2.2 Thực trạng các quy phạm pháp luật điều chỉnh về thủ tục thành lập công ty cổ phần 22
2.2.1 Điều kiện thành lập công ty cổ phần 22
2.2.1.1 Điều kiện về chủ thể 22
2.2.1.2 Điều kiện về ngành nghề kinh doanh 25
2.2.1.3 Điều kiện về tên doanh nghiệp 27
2.2.1.4 Điều kiện về hồ sơ đăng ký kinh doanh 31
2.2.1.5 Điều kiện về trụ sở đăng ký kinh doanh 32
2.2.1.6 Điều kiện về lệ phí đăng ký kinh doanh 32
2.2.2 Trình tự, thủ tục đăng kí kinh doanh công ty cổ phần 32 2.2.3 Các thủ tục sau đăng kí kinh doanh 33
2.3 Thực trạng thực hiện các quy phạm pháp luật về thủ tục thành lập công ty cổ phần tại trung tâm tư vấn pháp lý 34
2.3.1 Thực tiễn áp dụng các quy phạm pháp luật về thủ tục thành lập công ty cổ phần tại trung tâm tư vấn pháp lý 34
2.3.2 Đánh giá chung về hoạt động tư vấn thủ tục thành lập công ty cổ phần tại trung tâm tư vấn pháp lý 35
2.4 Một số kết luận và phát hiện qua nghiên cứu 36
Chương 3:MỘT SỐ KIẾN NGHỊ GÓP PHẦN HOÀN THIỆN VÀ NÂNG CAO HIỆU QUẢ THỰC THI PHÁP LUẬT VỀ THỦ TỤC THÀNH LẬP CÔNG TY CỔ PHẦN 38
3.1.Quan điểm hoàn thiện pháp luật điều chỉnh thủ tục thành lập công ty cổ phần 38
3.2 Một số kiến nghị cụ thể nhằm hoàn thiện và nâng cao hiệu quả thực thi pháp luật về thủ tục thành lập công ty cổ phần 39
3.2.1 Kiến nghị hoàn thiện pháp luật về thủ tục thành lập công ty cổ phần 39
3.2.2 Kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả thực thi pháp luật về thủ tục thành lập công ty cổ phần 42
3.3 Những vấn đề đặt ra cần tiếp tục nghiên cứu 43
Trang 5KẾT LUẬN 44 TÀI LIỆU THAM KHẢO 45
Trang 6DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
CTCP : Công ty cổ phầnXHCN : Xã hội chủ nghĩaĐKKD : Đăng ký kinh doanh
LDN : Luật doanh nghiệpTNHH : Trách nhiệm hữu hạnHĐQT : Hội đồng quản trịTBCN : Tư bản chủ nghĩa LĐT : Luật đầu tư
GCNĐKDN : Giấy chứng nhận đăng kí doanh
nghiệp
ĐHĐCĐ : Đại hội đồng cổ đôngĐKDN : Đăng kí doanh nghiệpCMTND : Chứng minh thư nhân dânGTGT : Gía trị gia tăng
GPKD : Giấy phép kinh doanh
Trang 7LỜI MỞ ĐẦU 1.Tính cấp thiết nghiên cứu của đề tài khóa luận.
Đường lối đổi mới từ đại hội VI do Đảng cộng sản Việt Nam khởixướng và lãnh đạo đã khơi dậy và phát huy được những tiềm năngvật chất, tinh thần to lớn của toàn dân tộc, đem lại những thành tựu
có ý nghĩa vô cùng quan trọng, tạo tiền đề kinh tế xã hội đưa nước tasang thời kì mới - đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa Trongcác quan điểm của Đảng, đổi mới về mặt kinh tế là một trong nhữngvấn đề được ưu tiên hàng đầu vì nó được coi là bước đệm, là đòn bẩycho quá trình đổi mới sâu sắc, toàn diện trên mọi lĩnh vực Do vậy,việc chuyển đổi nền kinh tế Việt Nam từ chỗ vận hành theo cơ chếtập trung quan liêu bao cấp sang nền kinh tế nhiều thành phần, vậnhành theo cơ chế thị trường, có sự quản lý của Nhà nước đề ra tại đạihội Đảng VI được coi là một bước đi hoàn toàn hợp lý Thực tiễn gần 20năm đổi mới ở Việt Nam cho thấy chúng ta phải áp dụng nhiều hìnhthức kinh tế tư bản, coi đó là hình thức kinh tế trung gian quá độ, làcon đường dẫn dắt nền tiểu sản xuất đi lên XHCN một cách hữu hiệunhất
Mô hình công ty cổ phần (CTCP) là một hình thức tổ chức kinh
tế phổ biến của nền kinh tế TBCN khi lực lượng sản xuất đạt trình độ
xã hội hóa cao Ra đời đầu tiên ở Vương quốc Anh vào đầu thế kỉXVII, với những lợi thế của mình trong việc huy động và sử dụng vốnhiệu quả, công ty cổ phần đang trở nên phổ biến ở nhiều nước trênthế giới, đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế của mỗi quốc gia.Nhận thức được tính tất yếu của việc xây dựng mô hình công ty cổphần trong nền kinh tế, Luật công ty năm 1990 của Việt Nam đượcban hành nhằm điều chỉnh hoạt động của các loại hình doanhnghiệp, trong đó có công ty cổ phần Tiếp đó là sự ra đời của LuậtDoanh nghiệp năm 1999 và 2005, nhằm sửa đổi, bổ sung những hạnchế của các luật ban hành trước đó Tuy nhiên, do hình thức kinhdoanh này vẫn còn khá mới mẻ ở nước ta nên so với pháp luật vềcông ty cổ phần của nhiều nước, pháp luật về công ty cổ phần củaViệt Nam vẫn còn có những hạn chế nhất định, chưa hoàn toàn tạo
cơ sở pháp lý thuận lợi cho loại hình doanh nghiệp này ở Việt Nam Vìvậy, việc học tập kinh nghiệm của các nước phát triển trong việc xây
Trang 8dựng hành lang pháp lý cho công ty cổ phần hoạt động có thể coi làmột công việc rất cần thiết.
Hiện nay, cùng với sự đổi mới của nền kinh tế thị trường cũngnhư nhiều thay đổi trong thủ tục đăng kí kinh doanh (ĐKKD) ở LuậtDoanh nghiệp (LDN) 2014 sắp có hiệu lực thì nhu cầu thành lập công
ty cổ phần ngày càng gia tăng Để đạt được điều đó các tổ chức, cánhân phải nắm rõ thủ tục thành lập doanh nghiệp vì đây là cơ sở đểdoanh nghiệp hình thành, tồn tại và phát triển trên thương trường.Xuất phát từ nhu cầu thực tiễn về tầm quan trọng của việc thành lập
công ty cổ phần, tôi đã lựa chọn đề tài “Pháp luật về thủ tục thành lập công ty cổ phần – Thực tiễn tư vấn thành lập công
ty tại Trung tâm tư vấn pháp lý” làm đề tài khóa luận tốt nghiệp
của mình
2.Tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan.
Đối với các công trình nghiên cứu pháp luật về thủ tục thànhlập công ty cổ phần nói riêng và pháp luật về thủ tục thành lậpdoanh nghiệp nói chung từ trước đến nay đã có không ít công trìnhnghiên cứu Trong lĩnh vực này đã có một số công trình nghiên cứunhư sau:
Khóa luận tốt nghiệp “Pháp luật về công ty cổ phần” của tác
giả Thái Minh Huy (2011) Trường Đại học Mở Thành phố HCM bàn vềlịch sử hình thành công ty cổ phần, các đặc điểm cũng như điều kiện
để đăng kí kinh doanh, thành lập công ty cổ phần theo pháp luậthiện hành
Khóa luận tốt nghiệp “Pháp luật về công ty cổ phần theo luật doanh nghiệp Việt Nam năm 2005 trong quan hệ so sánh với công ty
cổ phần theo luật thương mại Nhật Bản” của tác giả Dương Thị Mến
(2006) Trường Đại học Ngoại thương bàn về những điểm tiến bộ màluật của Việt Nam đã đạt được với vị thế là người đi sau cũng nhưnhững gì cần phải tiếp tục sửa đổi, bổ sung để Luật Doanh nghiệp(LDN) của Việt Nam được thực thi có hiệu quả
Bài viết “Điều kiện cấp giấy chứng nhận kinh doanh”(Tailieu.vn) theo quy định của Luật Doanh nghiệp năm 2005
tại điều 24 quy định về điều kiện cấp giấy chứng nhận kinh doanh vàtại khoản 4, Nghị định 88/2006/NĐ-CP về đăng kí kinh doanh Đặc
Trang 9biệt so với Luật Doanh nghiệp 1999 thì Luật Doanh nghiệp 2005 quyđịnh cụ thể chi tiết hơn về tên doanh nghiệp, trong đó cách đặt têncho doanh nghiệp, những trường hợp cấm về cách đặt tên doanhnghiệp, đặt tên doanh nghiệp trong trường hợp tên doanh nghiệpviết bằng tiếng nước ngoài, tên viết tắt của doanh nghiệp và nhữngtrường hợp trùng tên và tên gây nhầm lẫn Cụ thể được quy định từđiều 31 đến điều 34 Luật doanh nghiệp 2005.
Đề án: “Một cửa liên thông” trong việc thực hiện cải cách hành
chính thành lập doanh nghiệp: Cấp giấy chứng nhận đăng ký kinhdoanh, cấp giấy phép khắc dấu, giấy chứng nhận đăng ký mẫu dấu,cấp mã số thuế tại Thành phố Hà Nội Các sở, ban, ngành thực hiệnlà: Sở Kế hoạch và Đầu tư, Công an Thành phố, Cục Thuế Hà Nội, SởNội vụ, Sở Tài chính Nội dung cơ bản để xây dựng Đề án “Một cửaliên thông” trong việc thực hiện cải cách thủ tục hành chính thànhlập doanh nghiệp tại địa bàn Hà Nội Đề án này nêu lên những cơ sởpháp lý, nguyên tắc giải quyết các công việc, quy trình giải quyếtcác công việc, mối liên hệ trong công tác của 3 cơ quan có liên quan
là Sở Kế hoạch và Đầu tư, Công an Thành phố, Cục Thuế Hà nội dựatrên công cụ đắc lực là ứng dụng công nghệ thông tin hiện đại Tại
Đề án cũng phân tích rõ các phương án và phương án lựa chọn(OPT)
Bài viết: ”Cải cách thủ tục thành lập doanh nghiệp ở Việt Nam trong chặng đường 10 năm hội nhập kinh tế quốc tế (2000-2010)”
của Ths Trần Huỳnh Thanh Nghị, Tạp chí luật học số 8/2011 có bàn
về những đột phá và những vấn đề pháp lý cần đặt ra trong việc cảicách thủ tục thành lập doanh nghiệp ở Việt Nam
Bài viết “Vướng về yêu cầu xác nhận vốn pháp định trong thủ tục đăng kí kinh doanh” của tác giả Chí Kiên thống kê hiện có
khoảng 16 loại ngành nghề kinh doanh quy định phải có vốn phápđịnh Tuy nhiên, theo các quy định này thì trình tự, thủ tục, cơ quan
có thẩm quyền xác định về vốn pháp định lại không rõ Trong khithực tế việc xác định vốn pháp định thường được thực hiện bởi ngânhàng trên cơ sở một khoản tiền mà nhà đầu tư gửi tại ngân hàng Vìvậy, nên quy định rõ bản sao hợp lệ để doanh nghiệp lựa chọn
Bên cạnh đó, bài viết: ”Những quy định về thủ tục thành lập
Trang 10doanh nghiệp cần được tiếp tục hoàn thiện” của Ths Nguyễn Thị
Yến, Tạp chí luật học số 9/2010 nêu ra thực trạng thủ tục thành lậpdoanh nghiệp hiện nay và các kiến nghị để hoàn thiện pháp luật vềthủ tục thành lập doanh nghiệp
Tóm lại, với tốc độ phát triển của nền kinh tế như hiện nay, các
công trình nghiên cứu, bài viết có liên quan đến thủ tục thành lậpCTCP cần được quan tâm, đầu tư hơn nữa để góp phần vào việc hoànthiện pháp luật, mang lại một môi trường pháp lý công bằng, hấpdẫn cho các nhà đầu tư
3.Xác lập và tuyên bố đề tài nghiên cứu.
-Phân tích các quy định pháp luật về thủ tục thành lập công ty
4.Đối tượng, mục tiêu và phạm vi nghiên cứu.
4.1 Đối tượng nghiên cứu của đề tài
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là những quy phạm pháp luậtliên quan đến thủ tục thành lập công ty cổ phần được quy định trongLuật Doanh nghiệp 2005, Luật đầu tư 2014, Nghị định số43/2010/NĐ-CP của chính phủ về đăng ký doanh nghiệp và các vănbản hướng dẫn thi hành
4.2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài:
Tiếp cận các vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến các thủtục thành lập CTCP hiện nay, từ đó có căn cứ để xác định các trườnghợp được thành lập và đưa ra những kiến nghị nhằm hoàn thiện cácquy định pháp luật về thủ tục thành lập CTCP Xuất phát từ nhu cầuthực tiễn và lý luận của nền luật học nước ta, khóa luận đặt ra mụcđích nghiên cứu các vấn đề lý luận về thủ tục thành lập CTCP trongLDN, qua đó đưa ra những định hướng, giải pháp nhằm hoàn thiệnquy định pháp luật về vấn đề này
Thực hiện một bước về cải cách thủ tục hành chính nhằm tạođiều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp và mọi công dân tham gia khởi
sự doanh nghiệp Đơn giản hóa các thủ tục hành chính, rút ngắn thời
Trang 11gian khai sinh doanh nghiệp và đưa doanh nghiệp vào hoạt độngkinh doanh Đồng thời tăng cường hiệu quả quản lý của nhà nướctrước và sau khi đăng ký kinh doanh.
4.3 Phạm vi nghiên cứu của đề tài
Đề tài tập trung nghiên cứu các thủ tục hành chính liên quanđến việc thành lập doanh nghiệp nói chung và CTCP nói riêng
Về thời gian: khóa luận nghiên cứu về pháp luật thủ tục thành
lập công ty cổ phần từ khi Luật Doanh nghiệp 2005 được ban hànhcho đến nay
Về không gian: khóa luận tập trung làm rõ các thủ tục thành
lập công ty cổ phần theo quy định của LDN 2005 hiện nay, so sánhLDN 1999 để thấy rõ những thay đổi mang hướng tích cực và phùhợp với thực tế của LDN 2005, liên hệ với LDN 2014 chuẩn bị có hiệulực cho thấy những bất cập của LDN 2005 và nghiên cứu điển hìnhtại Trung tâm tư vấn pháp lý
Về nguồn tài liệu: khóa luận không chỉ giới hạn phạm vi nguồn
tài liệu về pháp luật thủ tục thành lập công ty cổ phần trong LDN
2005 mà còn nghiên cứu cả pháp luật thủ tục thành lập doanhnghiệp trong Nghị định 43/2010/NĐ-CP, LDN 2014, LĐT 2014
5.Phương pháp nghiên cứu
Nền tảng chung của khóa luận là chủ nghĩa duy vật biện chứng
và duy vật lịch sử Ngoài ra, để phục vụ nghiên cứu đề tài, khóa luậnnày được viết theo phương pháp nghiên cứu tổng hợp như phân tích,
hệ thống hóa và diễn giải, so sánh, đối chiếu, đi sâu phân tích, sau
đó tổng hợp lại, đồng thời nghiên cứu lí luận kết hợp với thực tiễn
Phương pháp phân tích: trên cơ sở giải thích các khái niệm, các
thủ tục thành lập công ty cổ phần để hiểu được bản chất của vấn đề.Phân tích ý nghĩa, vai trò của các thủ tục thành lập công ty cổ phần
để từ đó thấy được sự cần thiết của việc phải điều chỉnh cũng nhưhoàn thiện hệ thống pháp luật Ngoài ra trên cơ sở đánh giá những
ưu điểm và hạn chế của pháp luật về thủ tục thành lập công ty cổphần trong Luật Doanh nghiệp để có những phương hướng hoànthiện những hạn chế đó
Phương pháp so sánh: so sánh những quy định về thủ tục thành
lập công ty cổ phần trong Luật Doanh nghiệp 2005 với Luật Thương
Trang 12Mại Nhật Bản, các văn bản pháp luật Quốc tế có quy định về thủ tụcthành lập công ty cổ phần để từ đó thấy được những hạn chế, tíchcực của pháp luật về thủ tục thành lập công ty cổ phần trong LuậtDoanh nghiệp tại Việt Nam hiện nay.
Phương pháp liệt kê: liệt kê tất cả các văn bản pháp luật có liên
quan đến thủ tục thành lập công ty cổ phần, để phân tích và làm căn
cứ cho phần lý luận
Phương pháp tổng hợp: đưa ra một cái nhìn tổng quan về hệ
thống pháp luật điều chỉnh về thủ tục thành lập công ty cổ phần LuậtDoanh nghiệp tại Việt Nam hiện nay
6.Kết cấu khóa luận
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo vàphụ lục, khóa luận có kết cấu gồm 3 chương:
Chương 1: Những vấn đề lý luận cơ bản về pháp luật điều
chỉnh thủ tục thành lập công ty cổ phần
Chương 2: Thực trạng các quy định của pháp luật Việt Nam về
thủ tục thành lập công ty cổ phần Thực tiễn áp dụng tại Trung tâm
tư vấn pháp lý
Chương 3: Một số kiến nghị góp phần hoàn thiện và nâng cao
hiệu quả thực thi pháp luật về thủ tục thành lập công ty cổ phần
Trang 13là loại hình doanh nghiệp xuất hiện muộn trên thế giới và đến Luậtdoanh nghiệp 2005 đã được quy định khá cụ thể, rõ ràng tạo điềukiện cho loại hình công ty này phát triển và các nhà kinh doanh lựachọn hình thức công ty cổ phần để kinh doanh.
1.1.Một số khái niệm cơ bản liên quan đến công ty cổ phần và thủ tục thành lập công ty cổ phần.
1.1.1.Khái niệm và đặc điểm cơ bản của công ty cổ phần.
1.1.1.1.Khái niệm công ty cổ phần.
Nền kinh tế thị trường ở nhiều nước trên thế giới đã tạo điềukiện cho sự tồn tại và phát triển của các loại hình công ty như: công
ty hợp danh, công ty giao vốn, công ty TNHH, công ty cổ phần… Cáccông ty này đã và đang có những đóng góp quan trọng đối với hoạtđộng thương mại cũng như đối với nền kinh tế của riêng từng nước
và của toàn thế giới Trong các loại hình công ty đó, đáng chú ý hơn
cả là sự vươn lên mạnh mẽ của các công ty cổ phần
Ở Việt Nam, trước năm 1986, do thực hiện cơ chế quản lý quanliêu bao cấp nên hình thức công ty cổ phần cũng như các loại hìnhcông ty thương mại khác không tồn tại Chỉ từ khi nghị quyết đại hộiĐảng VI được thông qua (1986) trong đó nhấn mạnh đường lối đổimới nền kinh tế nước ta sang nền kinh tế thị trường đã thực sự làchìa khóa mở cửa cho các loại hình doanh nghiệp phát triển Đối vớicông ty cổ phần, hiện nay ở Việt Nam đang tồn tại ba loại hình đượcđiều chỉnh bởi Luật Doanh Nghiệp Việt Nam năm 2005, đó là doanh
Trang 14nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài hoạt động theo hình thức công ty
cổ phần (bao gồm các công ty cổ phần của nước ngoài vào Việt Namhoạt động và các công ty của nước ngoài hoạt động ở Việt Nam đượcchuyển đổi thành công ty cổ phần), công ty cổ phần mới thành lập(gồm cả công ty của Nhà nước và các công ty của tổ chức, cá nhânngoài Nhà nước) và công ty cổ phần do cổ phần hóa doanh nghiệpNhà nước Tất cả các loại hình công ty cổ phần trên mới chỉ thực sựbắt đầu ở Việt Nam từ những năm đầu thập niên 90 của thế kỷ trướchoặc mới có gần đây xong đã có những đóng góp không nhỏ cho nềnkinh tế Việt Nam
Tóm lại, chặng đường kể từ khi xuất hiện và bắt đầu phát triểncủa tất cả các loại hình công ty cổ phần ở Việt Nam là tương đốingắn (khoảng 15 năm) song các công ty này đã có những sự đónggóp thiết thực vào nền kinh tế nước ta
Thực tế, Luật Doanh nghiệp 2005 đã có sự tiến bộ đặc biệt khiđưa ra định nghĩa cụ thể về công ty cổ phần trong LDN năm 1999(Điều 51) và được nhắc lại trong LDN năm 2005 (Điều 77) như sau:
“ 1 Công ty cổ phần là doanh nghiệp, trong đó:
a)Vốn điều lệ được chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần;
b)Có thể là tổ chức, cá nhân; số lượng cổ đông tối thiểu là ba
và không hạn chế số lượng tối đa;
c)Cổ đông chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp;
d) Cổ đông có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho người khác, trừ cổ phần ưu đãi biểu quyết thì không được chuyển nhượng và cổ phần của cổ đông sáng lập chỉ được chuyển nhượng hạn chế (theo khoản 3 điều 81 và khoản 5 điều 84);
2.Công ty cổ phần có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh;
3.Công ty cổ phần có quyền phát hành chứng khoán các loại ra công chúng để huy động vốn.”
Như vậy, từ định nghĩa trên ta có thể rút ra kết luận: Công ty cổphần là loại hình đặc trưng của công ty đối vốn, nghĩa là khi thành
Trang 15lập và trong suốt quá trình hoạt động các thành viên công ty hoàntoàn không quan tâm đến thân nhân người góp vốn mà chỉ quan tâmđến phần vốn góp của họ bởi vì đối với loại hình công ty này tư cáchthành viên công ty và các quyền của cổ đông trong việc quyết địnhcác vấn đề liên quan đến cơ cấu tổ chức và hoạt động của công tyđược quyết định trước hết bởi số lượng các cổ phiếu của công ty màngười đó nắm giữ Công ty cổ phần có tư cách pháp nhân độc lập,mang tính chất tổ chức cao, có cấu trúc vốn phức tạp Công ty cổphần được quyền phát hành chứng khoán ra công chúng Với tínhchất này, công ty cổ phần là hình thức tổ chức đặc biệt năng động cóthể sử dụng để huy động vốn thông qua các giao dịch trên thị trườngchứng khoán.
Quyền sở hữu cổ phần là căn cứ xác lập tư cách cổ đông củacác thành viên Cổ đông của CTCP thường rất lớn về số lượng vàkhông quen biết nhau Là loại hình đặc trưng cho công ty đối vốnnên công ty cổ phần có sự liên kết của nhiều thành viên
Về vốn:
Vốn điều lệ CTCP là tập hợp các phần vốn do các cổ đông góp
và được ghi vào Điều lệ công ty Vốn điều lệ của công ty được chiathành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần Giá trị mỗi cổ phần gọi
là mệnh giá cổ phần và được phản ánh trong cổ phiếu Một cổ phiếu
có thể phản ánh mệnh giá của một hoặc nhiều cổ phần Việc góp vốnvào công ty được thực hiện bằng cách mua cổ phần, mỗi cổ đông cóthể mua nhiều cổ phần
Việc tạo lập vốn trong CTCP cũng giống như các công ty khác,
Trang 16cũng bao gồm các hình thức truyền thống như tạo lập vốn từ nguồnvốn chủ sở hữu và từ nguồn tín dụng Tuy nhiên, trong CTCP có một
số điểm khác biệt là được phép phát hành cổ phiếu – hình thức tạolập vốn từ nguồn vốn chủ sở hữu Đây là điểm thuận lợi nhất đối vớiriêng CTCP mà các hình thức công ty khác không có Trong trườnghợp có nhu cầu vốn chủ sở hữu doanh nghiệp có thể sử dụng hìnhthức này để tạo lập vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh Tuynhiên việc phát hành cổ phiếu phải được sự thông qua của các cấp
có liên quan
Ở CTCP, các cổ đông được quyền tự do chuyển nhượng cổ phầncủa mình cho người khác, trừ cổ phần ưu đãi biểu quyết và cổ phầnphổ thông của các sáng lập viên trong ba năm đầu kể từ ngày công
ty được cấp giấy chứng nhận đăng kí kinh doanh
Theo Luật Doanh Nghiệp 2005 vốn điều lệ của CTCP do các cổđông sáng lập tự thỏa thuận và ghi vào điều lệ của công ty Nhưngcác cổ đông sáng lập có thể mua hoặc không mua hết vốn điều
lệ và chỉ cần góp 20% cổ phần phổ thông của mình tại thời điểmĐăng ký kinh doanh 80% còn lại là cổ phần chào bán (phát hành) sẽđược dùng để huy động vốn thời hạn 03 năm Còn theo Nghị định102/2010/NĐ-CP quy định các cổ đông phải góp đủ theo vốn điều lệ
đã đăng ký trong vòng 90 ngày, kể từ ngày được cấp Giấy chứngnhận đăng ký doanh nghiệp Số cổ phần được quyền phát hành baogồm số cổ phần đã đăng ký mua tại thời điểm đăng ký kinh doanh
và số cổ phần sẽ phát hành thêm trong thời hạn 03 năm, kể từ khiđược cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và được ghi tạiĐiều lệ công ty
Trong quá trình hoạt động CTCP có quyền phát hành chứngkhoán như cổ phiếu, trái phiếu để huy động vốn Chính vì thế CTCP làloại hình công ty có khả năng huy động vốn rất lớn Chính cơ chế huyđộng linh hoạt này đã tạo điều kiện cho những cá nhân với số tiềnnhỏ cũng có cơ hội đầu tư và hưởng lợi Cơ chế huy động vốn nàycòn giúp cho CTCP có khả năng chủ động được về nguồn huy độngvốn mỗi khi cần nguồn vốn lớn tham gia các hoạt động đầu tư củacông ty, sự chủ động này góp phần quan trọng trong sự thành côngcủa loại hình doanh nghiệp này
Trang 17Về tư cách pháp lý:
Theo Điều 84 Bộ Luật Dân sự năm 2005 thì một tổ chức được
công nhận là pháp nhân khi đáp ứng đủ các điều kiện sau: “Được thành lập hợp pháp; có cơ cấu tổ chức chặt chẽ; có tài sản độc lập với cá nhân, tổ chức khác và tự chịu trách nhiệm bằng tài sản đó; nhân danh mình tham gia các quan hệ pháp luật một cách độc lập”.
Đối với công ty cổ phần, đã thỏa mãn các điều kiện nêu trên, nhưvậy CTCP là một công ty có tư cách pháp nhân Trong qua trình hoạtđộng của mình, công ty chịu trách nhiệm về các khoản nợ của côngty; với tư cách là một pháp nhân, thông quan đại diện của mình,công ty có thể trở thành nguyên đơn hoặc bị đơn dân sự trong cácquan hệ của mình, và với tư cách là một pháp nhân, công ty cóquyền sở hữu tài sản riêng còn các cổ đông chỉ được sở hữu cổ phầncông ty mà không có bất cứ quyền sở hữu nào đối với tài sản củacông ty.[14]
Về cơ cấu tổ chức và quản lý:
CTCP ở Việt Nam phải có Đại hội đồng cổ đông (ĐHĐCĐ), Hộiđồng quản trị (HĐQT), Giám đốc (Tổng giám đốc) và Ban kiểm soát(đối với CTCP có trên 11 cổ đông)
- ĐHĐCĐ là cơ quan quyết định cao nhất của công ty Đại hộiđồng gồm tất cả các cổ đông có quyền biểu quyết Đại hội đồnggồm:
+ Đại hội đồng thành lập được triệu tập để tiến hành các thủtục thành lập, thảo luận và thông qua Điều lệ công ty Đại hội đồngthành lập phải có nhóm cổ đông đại diện cho ít nhất ¾ số vốn điều lệcủa công ty và biểu quyết theo đa số phiếu quá bán
+ Đại hội đồng bất thường được triệu tập để sửa đổi Điều lệcông ty
+ Đại hội đồng thường được triệu tập vào cuối mỗi năm tàichính hoặc bất kỳ lúc nào mà HĐQT hoặc kiểm soát viên thấy cầnthiết, để giải quyết các công việc thuộc hoạt động kinh doanh củacông ty trong khuôn khổ điều lệ, trong đó có các việc chủ yếu như:quyết định phương hướng, nhiệm vụ phát triển công ty và kế hoạchkinh doanh hằng năm, thảo luận và thông qua bản tổng kết năm tàichính, bầu, bãi nhiệm thành viên HĐQT và Kiểm soát viên, quyết
Trang 18định số lợi nhuận thích hợp, các quỹ của công ty, số lợi nhuận chiacho các cổ đông…
-HĐQT là cơ quan quản lý của công ty gồm không ít hơn 5thành viên và không quá 11 thành viên HĐQT có toàn quyền nhândanh công ty để quyết định mọi vấn đề liên quan đến mục đích,quyền lợi của công ty, trừ những vấn đề thuộc thẩm quyền của Đạihội đồng Hội đồng quản trị chịu trách nhiệm trước Đại hội đồng vềnhững sai phạm trong quản lý, vi phạm điều lệ, vi phạm pháp luậtgây thiệt hại cho công ty
HĐQT bầu một thành viên làm Chủ tịch Chủ tịch HĐQT có thểkiêm Giám đốc (Tổng giám đốc) công ty nếu điều lệ không quy địnhkhác Trong trường hợp Chủ tịch HĐQT không kiêm Giám đốc (Tổnggiám đốc) công ty thì HĐQT cử một người trong số họ hoặc thuêngười khác làm Giám đốc (Tổng giám đốc)
Một điều đáng lưu ý là trong Điều 95 LDN Việt Nam 2005 quyđịnh là Chủ tịch HĐQT hoặc Giám đốc (Tổng giám đốc) là người đạidiện theo pháp luật của công ty được quy định tại Điều lệ công ty
-Giám đốc (Tổng giám đốc) là người điều hành hoạt động kinhdoanh hàng ngày của công ty và chịu trách nhiệm trước HĐQT vềviệc thực hiện các nhiệm vụ và quyền hạn được giao
-Ban kiểm soát của CTCP có từ 3 đến 5 thành viên trong đó ítnhất 1 thành viên là kế toán viên hoặc kiểm toán viên Ban kiểmsoát bầu một thành viên là Trưởng ban, Trưởng ban phải là cổ đôngcủa CTCP Nhiệm vụ chủ yếu của Ban kiểm soát là kiểm tra tính chínhxác, trung thực, hợp pháp trong quản lý, điều hành hoạt động của côngty
Kiểm soát viên không thể đồng thời là thành viên HĐQT, khôngđược là Giám đốc (Tổng giám đốc) công ty, không thể là vợ, chồnghoặc người thân trực thuộc hệ ba đời của các thành viên HĐQT, củaGiám đốc (Tổng giám đốc) công ty
1.1.2.Khái niệm thủ tục thành lập công ty cổ phần.
LDN 2005 được ban hành đã tiếp tục đơn giản hóa thủ tục,giảm rào cản gia nhập thị trường, nhất là đối với đầu tư nước ngoàitheo hướng áp dụng phổ biến đăng ký kinh doanh thay thế cho chế
độ cấp phép Đăng ký kinh doanh là sự ghi nhận về mặt pháp lý sự
Trang 19ra đời của một doanh nghiệp Sau khi được cấp giấy chứng nhậnđăng ký kinh doanh thì doanh nghiệp mới có được tư cách chủ thể đểtham gia hoạt động trên thị trường.
Theo quy định mới của Luật doanh nghiệp và các văn bảnhướng dẫn liên quan: Thủ tục thành lập công ty cổ phần được chialàm 03 giai đoạn đó là “Chuẩn bị thông tin, tài liệu”, “Thực hiện thủtục hành chính” và “Hoàn thành thủ tục sau thành lập” để hìnhthành nên CTCP
-“Thủ tục 1 cửa”: Phương thức giải quyết thủ tục hành chính tại
cơ quan nhà nước theo cơ chế “một cửa”
-“Thủ tục 1 cửa liên thông”: Phương thức phối hợp giữa các cơquan nhà nước có nhiệm vụ giải quyết thủ tục hành chính có liênquan với nhau, nhằm giảm thời gian chờ đợi giải quyết thủ tục, giảmthiểu số lượt đi lại để tiến hành các thủ tục cho doanh nghiệp
-“Hỗ trợ đăng ký qua mạng”: Phương thức tiếp nhận hồ sơhành chính qua mạng Internet, tiến hành một số giao dịch giữa cơquan nhà nước với doanh nghiệp qua mạng
-“Các bước thực hiện để thành lập doanh nghiệp”:
Loại trừ các yếu tố ý tưởng kinh doanh, khảo sát và đánh giá thịtrường…, thì khi thành lập doanh nghiệp phải trải qua các bước cơbản sau:
Đăng ký kinh doanh
Đăng ký khắc dấu và xin cấp giấy phép sử dụng con dấu
Xin cấp mã số thuế và mua (In) hóa đơn
Mở tài khoản giao dịch tại ngân hàng
Có địa điểm để làm trụ sở hoặc xây cơ sở sản xuất
Xây dựng nhà xưởng (nếu cần)
Xin giấy phép kinh doanh hoặc thực hiện các điều kiện kinhdoanh
Tóm lại, thủ tục thành lập CTCP là quá trình nhà đầu tư chuẩn
bị đầy đủ hồ sơ đăng kí kinh doanh CTCP trình lên cơ quan Nhà nước
Trang 20lập công ty cổ phần
Cơ sở chính trị
Đường lối chính sách của giai cấp thống trị luôn giữ vai trò chủđạo đối với pháp luật Đường lối đổi mới từ Đại hội VI do Đảng cộngsản Việt Nam khởi xướng và lãnh đạo đã khơi dậy và phát huy đượcnhững tiềm năng vật chất, tinh thần to lớn của toàn dân tộc, đem lạinhững thành tựu có ý nghĩa vô cùng quan trọng, tạo tiền đề kinh tế
xã hội đưa nước ta sang thời kì mới – đẩy mạnh công nghiệp hóa,hiện đại hóa Trong các quan điểm của Đảng, đổi mới về mặt kinh tế
là một trong những vấn đề được ưu tiên hàng đầu vì nó được coi làbước đệm, là đòn bẩy cho quá trình đổi mới sâu sắc, toàn diện trênmọi lĩnh vực Do vậy, việc chuyển đổi nền kinh tế Việt Nam từ chỗvận hành theo cơ chế tập trung quan liêu bao cấp sang nền kinh tếnhiều thành phần, vận hành theo cơ chế thị trường, có sự quản lýcủa Nhà nước đề ra tại Đại hội Đảng VI được coi là bước đi hoàn toànhợp lý
Chính trị là biểu hiện sự tập trung của kinh tế, vì vậy, đường lốichính trị thể hiện trước hết ở các chính sách kinh tế Chính sách đóđược cụ thể hóa bằng những quy định về các thủ tục thành lập công
ty cổ phần Có thể nói chính trị là linh hồn của pháp luật Thông quaquy định về đăng ký kinh doanh, khắc dấu và giấy phép sử dụng condấu, cấp mã số thuế đã thể hiện rõ ý chí của Đảng Cộng sản ViệtNam trong việc đưa nền kinh tế đất nước ta đi theo hướng nhiềuthành phần nhưng vẫn phải định hướng xã hội chủ nghĩa Điều này
đã tạo điều kiện thuận lợi cho các thủ tục hành chính diễn ra nhanhchóng, đơn giản và hiệu quả Một trong các thủ tục góp phần lớn vàocông cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước là thủ tục đăng kýkinh doanh thành lập công ty cổ phần Với sự phát triển không ngừngcủa nền kinh tế thế giới cũng như quốc gia, nhu cầu thành lập công
ty cổ phần – loại hình công ty phổ biến trong nền kinh tế TBCN khilực lượng sản xuất đạt trình độ cao ngày càng phổ biến ở nhiều nướctrên thế giới, đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế quốc gia,trong đó có Việt Nam Trước tình hình đó, để thúc đẩy sự phát triểncủa nền kinh tế một cách vững mạnh thì Nhà nước cần ban hành cácvăn bản pháp luật điều chỉnh các thủ tục thành lập CTCP một cách
Trang 21công khai, minh bạch và hiệu quả
Cơ sở kinh tế
Pháp luật có tính độc lập tương đối Một mặt pháp luật phụthuộc vào kinh tế; mặt khác pháp luật lại có sự tác động trở lại mộtcách mạnh mẽ đối với kinh tế Sự phụ thuộc của pháp luật vào kinh
tế thể hiện ở chỗ nội dung của pháp luật là do các quan hệ kinh tế xãhội quyết định, chế độ kinh tế là sơ sở pháp luật Sự thay đổi của chế
độ kinh tế - xã hội sớm hay muộn cũng sẽ dẫn đến sự thay đổi củapháp luật Pháp luật luôn luôn phản ánh trình độ phát triển của chế
độ kinh tế, nó không thể cao hơn hoặc thấp hơn trình độ phát triển
đó Trong quá trình phát triển của xã hội, lực lượng sản xuất dư thừalàm cho năng suất lao động tăng lên, xã hội có của cải dư thừa hìnhthành giai cấp, các tập quán trở lên bất lực trong việc điều chỉnh cácquan hệ xã hội Sự hình thành giai cấp và đấu tranh giai cấp khôngđiều hòa được thì cũng với nhà nước pháp luật cũng ra đời Như vậy,hình thái kinh tế thay đổi dẫn đến sự ra đời của pháp luật
Từ những lý luận trên ta thấy, nhờ vận hành theo nền kinh tếthị trường định hướng XHCN mà Đảng ta đã khai thác được nhữngtiềm năng vốn có của mình, mở rộng được quan hệ kinh tế với nướcngoài, đặc biệt hình thành nên nhiều công ty, tập đoàn lớn, trong đócông ty cổ phần chiếm số lượng không nhỏ và có xu hướng tiếp tụcgia tăng Để phát huy những mặt tích cực và ngăn chặn những mặttiêu cực của nền kinh tế thị trường, LDN 2005 ra đời cách đầy 10năm và sắp tới là LDN 2014 chuẩn bị có hiệu lực sẽ tạo ra môi trườnglành mạnh, thông thoáng để các tổ chức, cá nhân có nhu cầu thànhlập CTCP thuận tiện, công bằng và hiệu quả hơn Vì thị trường luônbiến động không ngừng, hơn nữa việc xây dựng và hoàn hiện phápluật là cả một quá trình lâu dài nên thiết nghĩ LDN 2014 sẽ đạt đượchiệu quả nhất định, tạo ra mội trường thuận lợi hơn cho các chủ thể
có nhu cầu thành lập CTCP, góp phần giải quyết tình trạng lạc hậu,máy móc hóa khâu thủ tục hành chính, đưa đất nước ta trở thànhmột điểm đến hấp dẫn cho các nhà đầu tư trong cũng như ngoàinước
Cơ sở văn hóa – xã hội
Văn hoá pháp lý đề cập đến hành vi của con người dưới sự chi
Trang 22phối của pháp luật và cách thức hành xử của họ trong khung pháp lý,đồng thời phát huy năng lực bản chất của con người trong các hoạtđộng pháp lý như phát huy các quyền và nghĩa vụ của mình Cơ sởcủa mọi hoạt động văn hoá pháp lý là khát vọng của con ngườihướng tới các giá trị pháp lý được định chuẩn bởi pháp luật Các hoạtđộng đó về bản chất là hướng tới các giá trị tích cực và mang tínhsáng tạo, phổ biến Thực tiễn cho thấy trong các quy định về thủ tụcthành lập CTCP đã phần nào phản ánh văn hóa của đất nước ta – mộtnền văn hóa mang tính cộng đồng, có nguyên tắc được sự tôn trọngcủa mọi người dân.
Tuy vậy, văn hóa pháp lý nước ta còn ở trình độ thấp, mặt bằngdân trí và dân trí pháp lý thấp, ý thức tôn trọng pháp luật và tính chủđộng sử dụng pháp luật còn hạn chế, ảnh hưởng của các phong tục,tập quán lạc hậu và lối sống cũ rất nặng nề, ảnh hưởng của cơ chếquản lý cũ về tư duy và cách ứng xử còn rất lớn như tư duy quanliêu bao cấp, cơ chế xin cho, tùy tiện, bừa bãi trong hành xử, các tệnạn tham ô, tham nhũng, hủ hóa, suy đồi về đạo đức, lối sống đạođức giả, đồi bại, mị dân hết sức bại hoại của lãnh đạo, đảng viên, cán
bộ, công chức, viên chức Trong một số thủ tục như xin cấp giấychứng nhận đăng ký kinh doanh, xin cấp dấu,… còn bộc lộ nhiều hạnchế cần phải được khắc phục để đảm bảo tính công bằng cho mọichủ thể
1.2.2 Nội dung cơ bản của pháp luật điều chỉnh thủ tục thành lập công ty cổ phần
Thủ tục thành lập CTCP ngày càng được siết chặt hơn bởi nhànước về vấn đề hoạt động doanh nghiệp, theo đó khi tiến hành thànhlập doanh nghiệp cũng cần cẩn trọng hơn
Thủ tục thành lập công ty cổ phần theo quy định của Luật Doanh nghiệp:
“1 Chuẩn bị thông tin
- Lựa chọn trụ sở chính hợp pháp: Hiện tại thủ tục đặt in hóađơn công ty đã được thắt chặt, theo đó có phát sinh việc kiểm tra địađiểm trong thủ tục đăng ký đặt in hóa đơn Vì vậy cần lựa chọn địachỉ trụ sở có đủ giấy tờ và đủ điều kiện
Trang 23- Lựa chọn mức vốn: Từ 01/03/2014 không được góp vốn bằngtiền mặt do đó khi lựa chọn mức vốn cần lưu ý khả năng góp vốn củamình trước khi đăng ký.
2 Thực hiện thủ tục hành chính
2.1 Xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh
- Thẩm quyền cấp phép: Phòng đăng ký kinh doanh - Sở kếhoạch và đầu tư tỉnh/ thành phố trực thuộc trung ương
- Thời gian giải quyết: 06 ngày làm việc
- Đầu mục hồ sơ:
+ Giấy giới thiệu;
+ Giấy đăng ký thành lập doanh nghiệp;
+ Dự thảo điều lệ công ty;
+ Danh sách thành viên/ Danh sách cổ đông;
+ Bản sao công chứng CMTND/hộ chiếu của thành viên/ cổđông công ty;
2.2 Khắc dấu công ty
3 Hoàn thành thủ tục sau thành lập
- Nộp tờ khai đăng ký phương pháp tính thuế theo hình thứckhẩu trừ để được phép sử dụng hóa đơn GTGT;
- Tiến hành thủ tục xin đặt in hóa đơn;
- Nộp thuế môn bài và tờ khai thuế môn bài;
- Lập tài khoản ngân hàng và bổ sung thông tin tài khoản chochi cục thuế quản lý trực tiếp.”
Theo LDN 2005, thủ tục ĐKKD chính thức được áp dụng chungcho doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế không có sự phânbiệt đối xử giữa các loại hình doanh nghiệp như trước, với thời hạnthành lập doanh nghiệp được rút xuống chỉ còn 10 ngày và vướngmắc về tên doanh nghiệp được tháo gỡ phần nào thông qua các giảithích cụ thể tại các Điều 31 - 34 của Luật Doanh nghiệp 2005 đãgiúp nhà đầu tư dễ dàng hơn khi thành lập Bên cạnh Luật Doanhnghiệp 2005 thì việc hoàn thiện thủ tục thành lập doanh nghiệp cũngkhông ngừng được nhà nước Việt Nam quan tâm Nhưng có lẽ “đỉnh
Trang 24cao” của thành tựu cải cách thủ tục thành lập doanh nghiệp ở ViệtNam đó chính là sự ra đời của Nghị định số 43/2010/NĐ-CP Nghịđịnh 43/2010/NĐ-CP đã tạo ra một bước ngoặt mới trong tiến trìnhcải cách thủ tục hành chính đáp ứng yêu cầu hội nhập kinh tế quốc
tế của Việt Nam, khi mà lần đầu tiên sau hơn 20 năm phát triển kinh
tế thị trường với sự ra đời của các doanh nghiệp dân doanh Nhà nướcViệt Nam đã chính thức thống quy trình ĐKKD với đăng kí thuế theohướng giảm sự phiền hà cho nhà đầu tư Cải cách này đã đưa thủ tụcthành lập doanh nghiệp ở Việt Nam ”tiệm cận” với quy định phápluật tương đồng nhiều quốc gia khác trên thế giới, thậm chí có thểcòn tốt hơn Theo quy định tại Nghị định 43/2010/NĐ-CP thì nhà đầu
tư không cần thiết phải tiến hành thủ tục ĐKDN trực tiếp bằng hồ sơgiấy như trước mà hiện tại nhà đầu tư có thể ĐKDN trực tuyến quaCổng thông tin đăng kí doanh nghiệp quốc gia Như vậy, quy trìnhthành lập DN tại Nghị định 43/2010/NĐ-CP là đi theo hướng tập trungtại một cơ quan đầu mối là Phòng ĐKKD cấp tỉnh (Sở Kế hoạch & Đầutư), chứ không phân tán buộc DN phải liên hệ với nhiều cơ quan khácnhau như trước thời điểm ngày 01/06/2010 Điều này phù hợp vớicách thức ĐKDN mà nhiều quốc gia trên thế giới đã tiến hành.[6]
lập công ty cổ phần.
Theo Điều 4, Nghị định số 43/2010/NĐ-CP ngày 15/04/2010 của Chính phủ về đăng ký doanh nghiệp quy định nguyên tắc áp dụng giải
quyết thủ tục đăng ký doanh nghiệp:
1 Người thành lập doanh nghiệp tự kê khai hồ sơ đăng
ký doanh nghiệp và phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính đầy đủ, hợp pháp, trung thực và chính xác của các thông tin kê khai trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp.
2 Cơ quan đăng ký kinh doanh chịu trách nhiệm về tính hợp lệ của hồ sơ đăng ký doanh nghiệp, không chịu trách nhiệm về những
vi phạm pháp luật của doanh nghiệp xảy ra trước và sau đăng ký doanh nghiệp.
3 Cơ quan đăng ký kinh doanh không giải quyết tranh chấp giữa các thành viên, cổ đông của công ty với nhau hoặc với tổ chức,
cá nhân khác trong quá trình hoạt động.
Trang 254 Các biện pháp cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế liên quan đến mã số doanh nghiệp được thực hiện theo quy định của Luật Quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn thi hành.
Pháp luật điều chỉnh thủ tục thành lập CTCP được xây dựngtrên những nguyên tắc cơ bản sau:
-Tạo điều kiện thuận lợi trong việc tư vấn, hướng dẫn hỗ trợngười thành lập doanh nghiệp khi mới khởi sự doanh nghiệp, và tiếnhành các thủ tục thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh, tổ chức lạidoanh nghiệp
-Tiến hành tiếp nhận hồ sơ, trả kết quả về cấp Giấy chứngnhận thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh, Đăng ký hoạt động chinhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp, Giấy phép khắc dấu ,giấy chứng nhận đăng ký mẫu dấu, con dấu, giấy chứng nhận đăng
ký mã số thuế của cơ quan Đăng ký kinh doanh – Sở Kế hoạch vàĐầu tư, Công an Thành phố, Cục thuế tại một địa điểm
-Các cơ quan Đăng ký kinh doanh thuộc Sở Kế hoạch và Đầu
tư, Phòng Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội (PC13) thuộcCông an Thành phố, Phòng xử lý dữ liệu thuộc Cục thuế Hà Nội thựchiện nhiệm vụ theo chức năng, nhiệm vụ, thẩm quyền của mình theoquy định của pháp luật hiện hành
-Doanh nghiệp nộp hồ sơ đăng ký kinh doanh; hồ sơ khắc dấu;
hồ sơ đăng ký thuế và nhận giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh;giấy phép khắc dấu, con dấu, giấy chứng nhận đăng ký mẫu dấu;giấy chứng nhận đăng ký thuế tại bộ phận tiếp nhận và trả hồ sơtheo cơ chế 1 cửa liên thông tại một địa điểm
-Phương án được lựa chọn phải đảm bảo yêu cầu trước mắt vừa
là tiền đề để thực hiện cải cách thủ tục hành chính ‘1 cửa liên thông’triệt để hơn, hiện đại hơn
Tóm lại, trên cơ sở LDN 2005, chúng ta cần xem xét 1 số vấn
đề xoay quanh các quy định về thủ tục thành lập CTCP mà các chủ thể có nhu cầu hiện nay đang gặp phải, qua đó tìm ra giải pháp khắc phục cho từng tình huống cụ thể.
Trang 26Chương 2
THỰC TRẠNG CÁC QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT VIỆT NAM
VỀ THỦ TỤC THÀNH LẬP CÔNG TY CỔ PHẦN THỰC TIỄN ÁP
DỤNG TẠI TRUNG TÂM TƯ VẤN PHÁP LÝ.
Trong bối cảnh xây dựng nền kinh tế thị trường định hướng xãhội chủ nghĩa với sự tham gia của các doanh nghiệp thuộc nhiềuthành phần kinh tế khác nhau thì việc thành lập và nâng cao hiệuquả hoạt động của các công ty cổ phần là vấn đề được Đảng và Nhànước ta đặc biệt quan tâm LDN 2005 đã thực sự đi vào cuộc sống,
nó đã thực sự cởi mở với các doanh nghiệp, tạo ra bước tiến mớithuận lợi hơn để các tổ chức, cá nhân thành lập CTCP một cách dễdàng, nhưng vẫn còn có những bất cập trong việc cải tạo môi trườngthuận lợi cho doanh nghiệp đăng ký kinh doanh và hoạt động sauđăng ký kinh doanh
2.1 Tổng quan tình hình và các nhân tố ảnh hưởng đến thực tiễn thực hiện thủ tục thành lập công ty cổ phần.
2.1.1 Tổng quan tình hình thực hiện thủ tục thành lập công ty cổ phần.
Sau hơn 10 năm triển khai thực hiện, LDN 2005 đã có tác độngtích cực đến sự phát triển kinh tế - xã hội ở nước ta, khẳng định sứcmạnh và vai trò ngày càng to lớn của khu vực doanh nghiệp ngoàiquốc doanh ở Việt Nam Luật đã thực sự cởi mở hơn với các doanhnghiệp, cho phép mọi người dân được kinh doanh những ngành nghề
mà pháp luật không cấm, góp phần giải phóng và phát triển lựclượng sản xuất, tăng trưởng kinh tế nhưng vẫn còn có những bất cậptrong việc tạo môi trường thuận lợi cho doanh nghiệp đăng ký kinhdoanh và hoạt động sau đăng ký kinh doanh
Qua thống kê cho thấy, kể từ năm 2000 số lượng CTCP đăng kýmới liên tục tăng, đóng góp tích cực vào tăng trưởng GDP của cảnước Trong 3 tháng đầu năm 2015, số lượng doanh nghiệp hoạtđộng theo quy định của LDN đăng ký mới trong cả nước là 76,9nghìn doanh nghiệp với tổng số vốn đăng kí mới là 398,7 nghìn tỷđồng trong đó số lượng CTCP chiếm 1/6 số lượng doanh nghiệp đăng
kí mới
Phần lớn các doanh nghiệp thực hiện thủ tục thành lập tại Bộ
Trang 27phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chínhlĩnh vực đăng kí kinh doanh tại Sở kế hoạch và đầu tư Tỉnh/Thànhphố Quy trình tiếp nhận và giải quyết các thủ tục hành chính vềđăng kí kinh doanh hiện hành theo Hệ thống quản lý chất lượng theoTCVN ISO 9001:2000 Song song với hình thức ĐKKD nộp hồ sơ trựctiếp là hình thức hỗ trợ ĐKKD qua mạng Đây là một tiến bộ lớn và kể
từ khi triển khai thực hiện hình thức này, số lượt doanh nghiệp ápdụng đã tăng lên đáng kể và giảm nhiều khâu phức tạp so với hìnhthức cũ
Tuy nhiên, doanh nghiệp hiện nay phải khai nhiều hồ sơ, thậmchí có nhiều nội dung bị trùng chéo nhau, nhưng chưa có liên thôngtrong việc trao đổi dữ liệu tin học về đăng ký kinh doanh trước choCông an Tỉnh/Thành phố và Cục Thuế
Trên thực tế, việc thực hiện các thủ tục hành chính trong các cơquan quản lý chức năng đã có những cải tiến thiết thực được cộngđồng doanh nghiệp ghi nhận, nhưng vẫn còn có những bất cập, đôikhi gây bức xúc cho doanh nghiệp tham gia thị trường
2.1.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến thực tiễn thực hiện thủ tục thành lập công ty cổ phần.
Thứ nhất, văn hóa pháp luật có ảnh hưởng sâu rộng đến thực
tiễn thực hiện thủ tục thành lập công ty cổ phần, từ tuân thủ chấphành, sử dụng cho đến áp dụng pháp luật Văn hóa pháp luật đượcbiểu hiện ra trong đời sống pháp luật thông qua quá trình thực hiệnthủ tục thành lập CTCP, mà biểu hiện cụ thể, trực tiếp là hành vichuẩn bị thông tin, tài liệu và thực hiện thủ tục hành chính để thànhlập CTCP
Thứ hai, các yếu tố truyền thống cũng có ảnh hưởng không
nhỏ đến hoạt động thực hiện thủ tục thành lập CTCP trong giai đoạnhiện nay Các phong tục tập quán trong cộng đồng xã hội có ảnhhưởng nhất định đến hoạt động thực hiện pháp luật của các tầng lớpnhân dân: trình độ dân trí còn thấp, thói hư tật xấu và tệ nạn xã hộiphát sinh, tính tích cực chính trị xã hội của mỗi người dân còn hạnchế Những hiện tượng trên đây gây khó khăn cho việc thực hiệnpháp luật một cách đúng đắn, đồng thời dễ dẫn tới các hành vi phạmtội, coi thường kỷ cương phép nước, cần phải có biện pháp nghiêm
Trang 28minh, thích đáng.
Thứ ba, sự tồn tại dai dẳng của pháp luật do các chế độ cũ để
lại và tình trạng thờ ơ đối với pháp luật hoặc coi thường pháp luật ởmột số người cũng có tác động tiêu cực tới việc thực hiện thủ tụcthành lập CTCP Tiêu biểu là các hành vi lách luật, đi cửa sau, kinhdoanh trá hình,… của các chủ thể gây tổn hại nghiêm trọng đến nềnkinh tế quốc gia
Ngoài ra, còn có ý thức, niềm tin đối với pháp luật của con
người và sự hoạt động của các cơ quan chức năng cũng có ảnhhưởng rất quan trọng đối với hoạt động thực hiện pháp luật Thiếtnghĩ trong cuộc sống hiện đại ngày nay, nhu cầu thành lập CTCP đểvực dậy nền kinh tế của các chủ thể có xu hướng gia tăng, vì vậy cần
có sự nghiêm minh thực hiện từ các cơ quan chức năng và cả các tổchức, cá nhân có nhu cầu thành lập để xây dựng một xã hội giàumạnh, kỉ cương
2.2 Thực trạng các quy phạm pháp luật điều chỉnh về thủ tục thành lập công ty cổ phần
2.2.1 Điều kiện thành lập công ty cổ phần
2.2.1.1 Điều kiện về chủ thể
Pháp luật Việt Nam quy định mọi tổ chức, cá nhân đều cóquyền tham gia kinh doanh, nhưng muốn đăng kí kinh doanh thìnhững tổ chức, cá nhân đó phải đảm bảo một số điều kiện nhất định.Khoản 2 điều 13 LDN 2005 đã quy định những tổ chức, cá nhânkhông được quyền thành lập và quản lý doanh nghiệp tại Việt Nambao gồm:
a) Cơ quan nhà nước, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân Việt Nam sử dụng tài sản nhà nước để thành lập công ty kinh doanh thu lợi riêng cho cơ quan, đơn vị mình;
b) Cán bộ, công chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức;
c) Sĩ quan, hạ sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng trong các cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân Việt Nam; sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên nghiệp trong các cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân Việt Nam;
d) Cán bộ lãnh đạo, quản lý nghiệp vụ trong các doanh nghiệp
Trang 29100% vốn sở hữu nhà nước, trừ những người được cử làm đại diện theo uỷ quyền để quản lý phần vốn góp của Nhà nước tại doanh nghiệp khác;
e) Người chưa thành niên; người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc bị mất năng lực hành vi dân sự;
f) Người đang chấp hành hình phạt tù hoặc đang bị Toà án cấm hành nghề kinh doanh;
g) Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật về phá sản.[18]
Như vậy LDN 2005 đã quy định khá rõ ràng và cụ thể các điềukiện về chủ thể khi thành lập DN, tạo mọi điều kiện thuận lợi cho cácnhà đầu tư được quyền thành lập doanh nghiệp hoặc góp vốn vàodoanh nghiệp Tiếp tục thể hiện nguyên tắc tôn trọng và bảo đảmquyền tự do kinh doanh Nếu như ở LDN 1999 người đang bị truy cứutrách nhiệm hình sự… bị cấm thành lập DN thì đến LDN 2005 quyđịnh này có sự thông thoáng hơn khi chỉ cấm người đang chấp hànhhình phạt tù hoặc đang bị Toà án cấm hành nghề kinh doanh Nhànước Việt Nam thừa nhận quyền tự do kinh doanh, thành lập doanhnghiệp của mọi tổ chức, cá nhân thông qua việc áp dụng cơ chếđăng ký thành lập doanh nghiệp, tạo sự thông thoáng trong việcĐKKD cho các doanh nghiệp, tăng cường tính tự chủ, tự quyết chocác doanh nghiệp Tuy nhiên, phải theo khuôn khổ của luật định,pháp luật quy định một số trường hợp không được quyền thành lập,quản lý doanh nghiệp hay góp vốn vào doanh nghiệp điều này phùhợp với hoàn cảnh, điều kiện ở nước ta, đồng thời thể hiện sự minhbạch cũng như bình đẳng giữa các doanh nghiệp, bảo vệ quyền vàlợi ích của nhà đầu tư Song việc quy định này cũng là nhằm khốngchế một số đối tượng khi họ không đủ điều kiện tham gia
2.2.1.2 Điều kiện về ngành nghề kinh doanh.
Để thành lập doanh nghiệp các tổ chức, cá nhân không nhữngphải đáp ứng được điều kiện về chủ thể mà còn phải thỏa mãn điềukiện về ngành nghề LDN 2005 cho phép doanh nghiệp có thể đăng
ký hoạt động trong một hoặc một số ngành, nghề kinh doanh cụ thểnào đó Điều này thể hiện nguyên tắc tôn trọng và đảm bảo quyền tự
do kinh doanh, cũng như quyền tự quyết của doanh nghiệp trong