Theo NĐ 109/2007 về chuyển DNNN thành công ty cổ phần nhằm: Chuyển đổinhững doanh nghiệp mà nhà nước không cần giữ 100% vốn sang lại hình doanhnghiệp có nhiều chủ sở hữu; huy động vốn củ
Trang 1TÓM LƯỢC
Nước ta đang trong quá trình quá độ đi lên xã hội chủ nghĩa với chủ trương củaĐảng và Nhà nước là thực hiện công nghiệp hoá, hiện đại hoá nhằm xây dựng một nềnkinh tế tự chủ nhưng không tách rời xu thế toàn cầu hoá Một trong những công việcquan trọng trong giai đoạn này là cổ phần hoá các doanh nghiệp Nhà nước
Vấn đề đổi mới và nâng cao hiệu quả doanh nghiệp Nhà nước luôn là mối quantâm của Đảng từ năm 1986 đến nay, Nghị quyết Hội nghị lần thứ 3 Ban chấp hànhTrung ương Đảng khoá IX nhận định: "Kinh tế Nhà nước có vai trò quyết định trongviệc giữ vững định hướng xã hội chủ nghĩa, ấn định và phát triển kinh tế chính trị xãhội của đất nước là chủ lực trong hội nhập kinh tế thế giới" Đẩy mạnh cổ phần hoádoanh nghiệp Nhà nước mà Nhà nước không cần giữ 100% vốn - xem đó là khâu quantrọng để chuyển biến cơ bản trong việc nâng cao hiệu quả doanh nghiệp nhà nước
Thêm vào đó là việc Việt Nam gia nhập WTO đã đẩy chủ trương cổ phần hoácác doanh nghiệp nhà nước nhanh cả về tiến độ và chất lượng để đảm bảo năng lựccạnh tranh của doanh nghiệp trong nước
Nhận thức được chủ trương cũng như phương hướng của Đảng và Nhà nước tacùng với xu thế phát triển xã hội nói chung, công ty cổ phần giao thông Công chínhThạch Thành đã tiến hành cổ phần hoá theo chủ trương của Nhà nước Trong phạm vikhoá luận này, em sẽ tập trung nghiên cứu các quy định của pháp luật cũng như thựctiễn áp dụng tại công ty cổ phần giao thông Công chính Thạch Thành Vì thế em lựachọn đề tài: “Pháp luật về cổ phần hoá doanh nghiệp Nhà nước- Thực tiễn thực hiệntại công ty cổ phần Giao thông Công chính Thạch Thành” là đề tài khoá luận củamình Nội dung khoá luận được chia thành 3 chương:
Chương 1: Những lý luận cơ bản về pháp luật điều chỉnh về cổ phần hoá doanhnghiệp Nhà nước
Chương 2: Thực trạng pháp luật điều chỉnh về cổ phần hoá doanh nghiệp Nhànước và thực tiễn thực hiện tại công ty cổ phần Giao thông Công chính Thạch Thành
Chương 3: Một số giải pháp để hoàn thiện pháp luật về cổ phần hoá doanhnghiệp Nhà nước
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Trong thời gian thực tập tại công ty em đã đi sâu vào nghiên cứu quá trình tiếnhành cổ phần hoá của công ty Với những kiến thức đã được học tại trường cùng với
sự nghiên cứu tình hình thực tế, với sự giúp đỡ nhiệt tình của các cô chú, anh chị cán
bộ trong công ty cùng với hướng dẫn chỉ bảo sát sao nhiệt tình của cô giáo hướng dẫn
Em đã rút ra được những kết quả đạt được và những khó khăn hạn chế của công tytrong quá trình tiến hành cổ phần hoá Tuy nhiên do thời gian có hạn, với vốn kiếnthức và kinh nghiệm còn hạn chế nên bài viết không tránh khỏi những thiếu sót Emrất mong nhận được sự chỉ đạo, đóng góp ý kiến của thầy cô giáo và những ngườiquan tâm đến vấn đề này nhằm hoàn thiện hơn nữa
Cuối cùng em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ của cô giáo Th.s Hoàng ThanhGiang, người đã trực tiếp hướng dẫn em thực hiện tốt đề tài này và cùng toàn thể cán
bộ nhân viên trong công ty đã tận tình tạo điều kiện và giúp đỡ em trong suốt quá trìnhthực tập tại công ty để hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này Em xin cảm ơn !
Hà nội, ngày 24 tháng 3 năm 2015
Sinh viên thực hiện
Đinh Thị Hà Ly
MỤC LỤ
Trang 3LỜI MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu 1
2 Tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan 2
3 Xác lập và tuyên bố vấn đề nghiên cứu 3
4 Đối tượng, mục tiêu và phạm vi nghiên cứu 3
5 Phương pháp nghiên cứu 4
6 Kết cấu khoá luận tốt nghiệp 4
CHƯƠNG 1: NHỮNG LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ PHÁP LUẬT ĐIỀU CHỈNH VỀ CỔ PHẦN HOÁ DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC 6
1.1 Một số khái niệm cơ bản liên quan đến cổ phần hoá doanh nghiệp Nhà nước 6
1.1.1 Doanh nghiệp Nhà nước (DNNN) 6
1.1.2 Cổ phần hoá 7
1.1.3 Cổ phần hoá doanh nghiệp Nhà nước 7
1.1.4 Công ty cổ phần 8
1.2 Cơ sở ban hành và nội dung pháp luật điều chỉnh về cổ phần hoá DNNN 9
1.2.1 Cơ sở ban hành 9
1.2.2 Nội dung pháp luật điều chỉnh cổ phần hoá doanh nghiệp Nhà nước 10
1.3 Yêu cầu về pháp luật điều chỉnh về cổ phần hoá DNNN 13
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG PHÁP LUẬT ĐIỀU CHỈNH VỀ CỔ PHẦN HOÁ DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC VÀ THỰC TIỄN THỰC HIỆN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN GIAO THÔNG CÔNG CHÍNH THẠCH THÀNH 15
2.1 Tổng quan tình hình và các nhân tố ảnh hưởng đến vấn đề cổ phần hoá doanh nghiệp Nhà nước 15
2.1.1 Tổng quan tình hình cổ phần hoá doanh nghiệp Nhà nước 15
2.1.1.1 Tính tất yếu phải cổ phần hoá các doanh nghiệp Nhà nước 15
2.1.1.2 Đánh giá chung về quy định của pháp luật về cổ phần hoá DNNN và việc thực hiện cổ phần hóa DNNN từ năm 2005 đến nay 16
2.1.1.3 Sự thay đổi của các doanh nghiệp Nhà nước sau khi cổ phần hoá 17
2.1 2 Các nhân tố ảnh hưởng đến việc cổ phần hóa doanh nghiệp Nhà nước 18
2.2 Thực trạng các quy phạm pháp luật điểu chỉnh về cổ phần hoá doanh nghiệp Nhà nước 19
2.3 Thực trạng thực hiện cổ phần hoá (nói chung) và thực trạng cổ phần hóa tại công ty cổ phần Giao thông Công chính Thạch Thành( nói riêng) 23
2.3.1 Thực trạng thực hiện cổ phần hóa của các doanh nghiệp Nhà nước hiện nay 23
Trang 42.3.2 Thực trạng cổ phần hóa tại công ty cổ phần Giao thông Công chính Thạch
Thành 24
2.3.2.1 Giới thiệu chung về công ty cổ phần giao thông Công chính Thạch Thành 24
2.3.2.2 Thực trạng cổ phần hoá tại công ty 26
2.3.2.3 Kết quả công ty thu được sau khi thực hiện cổ phần hoá 27
2.4 Các kết luận và phát hiện qua việc nghiên cứu cổ phần hóa doanh nghiệp Nhà nước 29
2.4.1 Về hiệu quả cổ phần hóa của công ty cổ phần Giao thông Công chính Thạch Thành 29
2.4.2 Về chủ trương cổ phần hóa của doanh nghiệp Nhà nước 30
2.4.3 Về tốc độ, hiệu quả cổ phần hóa của doanh nghiệp nhà nước nói chung trong đó có công ty cổ phần giao thông Công chính Thạch Thành 31
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN PHÁP LUẬT ĐIỀU CHỈNH VẤN ĐỀ CỔ PHẦN HOÁ DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC 33
3.1 Quan điểm hoàn thiện pháp luật điều chỉnh về cổ phần hoá doanh nghiệp Nhà nước 33
3.1.1 Quan điểm và phương hướng tiếp tục cổ phần hóa DNNN 33
3.1.2 Quan điểm hoàn thiện pháp luật điều chỉnh về cổ phần hóa: hệ thống hóa các qui định về cổ phần hóa, nâng lên thành hệ thống Luật Cổ phần hóa 34
3.2 Các giải pháp hoàn thiện pháp luật về cổ phần hoá DNNN 34
3.3 Những vấn đề đặt ra cần tiếp tục nghiên cứu 36
KẾT LUẬN 38
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO: 40
Trang 6LỜI MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Cổ phần hóa DNNN là một trong những nội dung quan trọng của quá trình cảicách DNNN- bộ phận không thể thiếu trong thành phần kinh tế Nhà nước Trong đổimới nền kinh tế, một vấn đề lớn được đặt ra là phải phát triển mạnh mẽ lực lượng sảnxuất và từng bước xây dựng quan hệ sản xuất mới phù hợp với trình độ lực lượng sảnxuất Để giải phóng lực lượng sản xuất tất yếu phải phát triển mạnh mẽ nền kinh tếhàng hóa nhiều thành phần, xóa bỏ cơ chế tập trung quan liêu ban cấp, chuyển sang cơchế thị trường và xây dựng thể chế kinh tế thị trường, đa dạng hóa các hình thức sởhữu trong đó kinh tế Nhà nước đóng vai trò chủ đạo Muốn vậy phải đổi mới mạnh mẽDNNN Theo hướng đó, sau nhiều năm tìm tòi và thức nghiệm trong thực tế, Đảng và
NN ta đã lựa chọn cổ phần hóa như một phương hướng có hiệu quả để đổi mới cácDNNN
Theo NĐ 109/2007 về chuyển DNNN thành công ty cổ phần nhằm: Chuyển đổinhững doanh nghiệp mà nhà nước không cần giữ 100% vốn sang lại hình doanhnghiệp có nhiều chủ sở hữu; huy động vốn của các nhà đầu tư trong nước và nướcngoài để nâng cao năng lực tài chính, đổi mới công nghệ, đổi mới phương thức quản lýnhằm loại bỏ những tồn tại và yếu kém trong khối doanh nghiệp Nhà nước đồng thờinâng cao chất lượng hoạt động của khối doanh nghiệp này qua đó nâng cao hiệu quả
và sức cạnh tranh của nền kinh tế Đảm bảo hài hoài lợi ích của Nhà nước, doanhnghiệp, nhà đầu tư và người lao động trong doanh nghiệp
Thời điểm tất cả các DNNN phải chuyển đổi sang hoạt động theo Luật Doanhnghiệp (1/7/2010) đã qua được hơn 4 năm tuy nhiên tốc độ cổ phần hoá cả về chấtlượng và tốc độ thì không đạt được theo chủ trương mà Đảng và Nhà nước đề ra Áplực rõ ràng là rất lớn, bởi dù chưa tính toán tới khía cạnh chất lượng, chỉ tính về sốlượng, để thực hiện đúng lộ trình này, cũng đã bị chậm trễ Thậm chí, cũng đã có ýkiến bày tỏ sự băn khoăn về tính bất khả thi của nhiệm vụ quan trọng này
Gia nhập WTO thì cạnh tranh không chỉ diễn ra ở cấp độ sản phẩm với sảnphẩm, doanh nghiệp với doanh nghiệp Cạnh tranh còn diễn ra giữa Nhà nước và Nhànước trong việc hoạch định chính sách quản lý và chiến lược phát triển nhằm phát huynội lực và thu hút đầu tư từ bên ngoài Chiến lược phát triển có phát huy được lợi thế
so sánh hay không, có thể hiện được khả năng phản ánh vượt trước trong một thế giớibiến đổi nhanh chóng hay không Do đó chúng ta phải gấp rút hoàn thành để DNNN
Trang 7cũng như cơ quan quản lý nhà nước làm quen với cách thức và phương pháp điều hành
để tiến hành hội nhập
Hơn thế, vốn của DNNN là tài sản của toàn dân, việc DNNN chậm cổ phần hóa
sẽ gây thất thoát lớn tài sản của Nhà nước cũng như của nhân dân Do đó phải nhanhchóng cổ phần hóa để minh bạch tài sản cũng như tạo ra ngày càng nhiều lợi nhuận đểđảm bảo cho an sinh xã hội ngày càng được đảm bảo
Đẩy mạnh cổ phần hoá và thực hiện thành công việc cổ phần hoá doanh nghiệpNhà nước là một trong những nhiệm vụ quan trọng hiện nay Một trong những công cụnhằm đẩy nhanh cả về chất lượng và tiến độ đó là các văn bản quy phạm pháp luật Nógiữ vai trò chủ đạo đối với sự thành công của việc cổ phần hoá, định hướng cho quátrình cổ phần hoá Là công cụ quan trọng để Nhà nước tăng cường vai trò quan lý củamình
Do đó những vấn đề liên quan đến cổ phần hoá trở thành vấn đề mang tính thời sự, cấpthiết
2 Tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan
Những năm qua có rất nhiều cuộc hội thảo, đề tài khoa học, tác giả đã nghiêncứu và đề cập đến vấn đề này trong quá trình nghiên cứu Tiêu biểu là một số tác phẩmsau:
Tác giả Lê Hồng Hạnh: Cổ phần hoá doanh nghiệp Nhà nước- Những vấn đề lý luận và thực tiễn Trong nghiên cứu của mình tác giả đã đưa ra cái nhìn chung nhất về quá trình cổ phần hóa DNNN trong cả lý thuyết và thực tiễn thực hiện Đưa ra nhận xét về pháp luật điều chỉnh vấn đề này và đánh giá thực tiễn thực hiện
Tác giả Lê Xuân Bá: Cổ phần hoá doanh nghiệp nhà nước - Thuận lợi, khó khăn và giải pháp / Quản lý nhà nước Học viện Hành chính, Số 7/2000, tr 27 – 31 Trong tác phẩm này tác giả đã nghiên cứu và nhìn nhận cổ phần hóa ở nhiều góc độ từ
đó đưa ra những ưu điểm và khó khăn của quá trình cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước và trên cơ sở đó đưa ra những giải pháp để khắc phục những khó khăn
Cổ phần hoá doanh nghiệp nhà nước ở Việt Nam(2007) - Cơ sở pháp lý và thựctiễn áp dụng Nguyễn Thị Vân Anh; Hà Nội - 106 tr; 28 cm trong tác phẩm nghiên cứu này tác giả đã đưa ra những văn bản pháp luật điều chỉnh cổ phần hóa, phân tích những văn bản này và sự thích hợp trong quá trình thực thi các văn bản quy phạm pháp luật này
Trang 8ThS Trần, Thị Bạch Dương( 2002): Xu hướng hoàn thiện pháp luật về cổ phần hoá doanh nghiệp nhà nước Nghiên cứu của tác giả đã đưa ra những xu hướng đẩy nhanh tốc độ cổ phần hóa doanh nghiệp Nhà nước cả về tốc độ và chất lượng
Tuy nhiên, các công trình này phần lớn đều chỉ tập trung nghiên cứu pháp luật
về cổ phần hoá các doanh nghiệp nhà nước một cách lý thuyết, chung chung mà chưa
đi sâu vào tìm hiểu thực trạng áp dụng tại một doanh nghiệp cụ thể Do vậy em xinchọn đề tài: “Pháp luật về cổ phần hoá doanh nghiệp Nhà nước- Thực tiễn thực hiệntại công ty cổ phần Giao thông Công chính Thạch Thành” là đề tài khoá luận củamình
3 Xác lập và tuyên bố vấn đề nghiên cứu
Khi các văn bản pháp luật được ban hành thì buộc các chủ thể thuộc phạm viđiều chỉnh phải tuân thủ theo Cổ phần hoá là chủ trương của Đảng và nhà nước đãđược thể chế hoá thành các quy phạm pháp luật được quy định trong các văn bản phápluật: Luật Doanh nghiệp 2005, một số NĐ như NĐ 59/2011 NĐ- CP
Thực hiện yêu cầu của Chính phủ, các bộ, ngành, địa phương, tập đoàn kinh tế,tổng công ty nhà nước đã nghiêm túc, quyết liệt chỉ đạo, thực hiện các biện pháp mạnh
mẽ, nhiều đơn vị có các biện pháp sáng tạo phù hợp với quy định của pháp luật, nỗ lựcthực hiện cổ phần hóa doanh nghiệp trực thuộc
Công ty cổ phần giao thông Công chính Thạch Thành có tiền thân là một doanhnghiệp nhà nước Thực hiện theo đúng chủ trương của Đảng, định hướng của Nhànước năm 2004 công ty đã tiến hành cổ phần hoá và sau 10 năm công ty đã đạt đượcnhiều kết quả Vì vậy trong đợt thực tập tốt nghiệp tổng hợp vừa qua cùng với nhữngkiến thức được trang bị tại trường đại học Thương Mại, và sự giúp đỡ của giáo viênhướng dẫn, các cán bộ nhân viên trong công ty nên em xin chọn đề tài:“ Pháp luật về
cổ phần hoá doanh nghiệp Nhà nước- Thực tiễn thực hiện tại công ty cổ phần Giaothông Công chính Thạch Thành” là đề tài khoá luận của mình
Do kinh nghiệm nghiên cứu còn hạn chế và thời gian hạn hẹp, bài viết này mới chỉ đềcập được đến một số vấn đề cơ bản nhất, nên sẽ không tránh khỏi những thiếu sót.Trong phạm vi nhất định em sẽ cố hoàn thiện ở các bài nghiên cứu sau này
4 Đối tượng, mục tiêu và phạm vi nghiên cứu
Đề tài tập trung nghiên cứu về các vấn đề pháp luật hiện nay quy định về cổ phần hoádoanh nghiệp nhà nước và thực tiễn áp dụng tại công ty cổ phần Giao thông Côngchính Thạch Thành
Trang 9Dựa trên những cơ sở lý luận và thực tiễn liên quan đến cổ phần hoá, dựa trên cácvăn bản quy phạm pháp luật đã được ban hành như luật Doanh nghiệp 2005, NĐ
59/2011 NĐ-CP… và thực tiễn thực hiện ở công ty cổ phần giao thông Công chính
Thạch Thành
Bài tập trung nghiên cứu về cổ phần hoá tại công ty
Chương 1: Những lý luận cơ bản về pháp luật điều chỉnh về cổ phần hoá doanh nghiệp
Nhà nước
Chương 2: Thực trạng pháp luật điều chỉnh về cổ phần hoá doanh nghiệp Nhà nước và
thực tiễn thực hiện tại công ty cổ phần Giao thông Công chính Thạch Thành
Chương 3: Một số giải pháp để hoàn thiện pháp luật về cổ phần hoá doanh nghiệp Nhà
5 Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp luận nghiên cứu của khoá luận là phương pháp duy vật biện
chứng của chủ nghĩa Mác- Lê nin, tư tưởng Hồ Chí Minh, các quan điểm phát triển
kinh tế và hội nhập kinh tế quốc tế của Đảng và Nhà nước cũng là kim chỉ nam cho
phương pháp luận nghiên cứu của khoá luận
Bên cạnh đó để hoàn thành khoá luận, em sử dụng tổng hợp các phương pháp
cụ thể sau:
Thứ nhất: Phương pháp phân tích cụ thể, tổng hợp, suy luận: từ những tình
huống, kết quả trên thực tế để đưa ra những nhận xét đánh giá về quá trình cổ phần
hoá của công ty
Thứ hai: Phương pháp nghiên cứu tài liệu: chủ yếu là nghiên cứu các văn bản
quy phạm pháp luật quy định về cổ phần hoá DNNN
Thứ ba: Phương pháp so sánh, đối chiếu thông tin: trong quá trình thực tập và
viết khoá luận, bên phía Công ty cổ phần giao thông Công Chính Thạch Thành có
cung cấp một số tài liệu để xác thực thông tin được cung cấp, em đã sử dụng phương
pháp so sánh, đối chiếu thông tin từ một số nguồn khác nhau để đảm bảo tính khách
quan
6 Kết cấu khoá luận tốt nghiệp
Ngoài phần mở đầu và kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, khóa luận gồm 3
chương:
Trang 10Chương 1: Những lý luận cơ bản về pháp luật điều chỉnh về cổ phần hoá doanh nghiệpNhà nước.
Chương 2: Thực trạng pháp luật điều chỉnh về cổ phần hoá doanh nghiệp Nhà nước vàthực tiễn thực hiện ở công ty cổ phần giao thông Công chính Thạch Thành
Chương 3: Một số giải pháp để hoàn thiện pháp luật về cổ phần hoá doanh nghiệp Nhànước
Trang 11CHƯƠNG 1: NHỮNG LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ PHÁP LUẬT ĐIỀU CHỈNH VỀ
CỔ PHẦN HOÁ CÁC DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC.
1.1 Một số khái niệm cơ bản liên quan đến cổ phần hoá doanh nghiệp Nhà nước
1.1.1 Doanh nghiệp Nhà nước (DNNN)
Khái niệm doanh nghiệp Nhà nước
Doanh nghiệp Nhà nước là tổ chức kinh tế do Nhà nước sở hữu toàn bộ vốn điều lệhoặc có cổ phần, vốn góp chi phối được tổ chức dưới hình thức công ty Nhà nước,công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn
Doanh nghiêp Nhà nước là doanh nghiệp một chủ trong trường hợp Nhà nước sở hữutoàn bộ vốn điều lệ(tức sở hữu 100%) Doanh nghiệp Nhà nước nhiều chủ sởhữu trong trường hợp có cổ phần, vốn góp chi phối có tỉ lệ trên 50% và dưới 100%
Đặc điểm của doanh nghiệp Nhà nước
Chủ đầu tư: Là Nhà nước hoặc Nhà nước cùng với các tổ chức, cá nhân khác.
Sở hữu vốn: Nhà nước sở hữu toàn bộ vốn điều lệ(100%) hoặc sở hữu phần vốn góp
chi phối(trên 50% nhưng dưới 100% vốn điều lệ)
Hình thức tồn tại: Doanh nghiệp Nhà nước có nhiều hình thức tồn tại Nếu doanh
nghiệp Nhà nước do Nhà nước sở hữu 100% vốn điều lệ thì có các loại hình doanhnghiệp như: công ty Nhà nước, công ty cổ phần Nhà nước, công ty trách nhiệm hữuhạn Nhà nước một thành viên, công ty trách nhiệm hữu hạn Nhà nước Nếu doanhnghiệp do Nhà nước sở hữu trên 50% vốn điều lệ thì có thể tồn tại dưới các loại hìnhdoanh nghiệp sau: công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn
Trách nhiệm tài sản: Doanh nghiệp Nhà nước chịu trách nhiệm trong phạm vi tài
sản của doanh nghiệp Nhà nước chịu trách nhiệm hữu hạn trong phạm vi tài sản gópvốn vào doanh nghiệp
Tư cách pháp lý: Doanh nghiệp nhà nước có tư cách pháp nhân.
Luật áp dụng: Các công ty Nhà nước đã thực hiện chuyển đổi thành công ty cổ
phần, công ty trách nhiệm hữu hạn sẽ tổ chức và hoạt động theo luật Doanh nghiệp
2005 Các loại doanh nghiệp Nhà nước khác tổ chức và hoạt động theo luật Doanhnghiệp 2005
Phân loại doanh nghiệp Nhà nước
Dựa vào hình thức tổ chức doanh nghiệp Nhà nước có năm loại, gồm:
Thứ nhất, công ty Nhà nước: Là doanh nghiệp do Nhà nước sở hữu toàn bộ vốn điều lệ
thành lập, tổ chức quản lý và tồn tại dưới hình thức công ty Nhà nước độc lập và tổngcông ty Nhà nước
Trang 12Thứ hai, công ty cổ phần Nhà nước: Là công ty cổ phần mà toàn bộ cổ đông là các
công ty Nhà nước hoặc tổ chức được Nhà nước ủy quyền góp vốn Tổ chức và hoạtđộng theo Luật Doanh nghiệp năm 2005
Thứ ba, công ty trách nhiệm hữu hạn Nhà nước một thành viên là công ty trách nhiệm
hữu hạn do Nhà nước sở hữu toàn bộ vốn điều lệ Tổ chức quản lí và đăng kýtheo Luật Doanh nghiệp năm 2005
Thứ tư, công ty trách nhiệm hữu hạn Nhà nước có từ hai thành viên trở lên: Là công ty
trách nhiệm hữu hạn trong đó có tất cả các thành viên đều là công ty Nhà nước hoặc cóthành viên là công ty Nhà nước, thành viên được ủy quyền góp vốn Được tổ chức vàhoạt động theo luật Doanh nghiệp
Thứ năm, doanh nghiệp cổ phần, vốn góp chi phối của Nhà nước: Là doanh nghiệp mà
cổ phần hoặc vốn góp của Nhà nước chiếm trên 50% vốn điều lệ Nhà nước giữ quyềnchi phối doanh nghiệp
Dựa theo nguồn vốn DNNN được chia thành:
Thứ nhất, Doanh nghiệp nhà nước do Nhà nước sở hữu 100% vốn, gồm: công ty Nhà
nước, công ty cổ phần Nhà nước, công ty trách nhiệm hữu hạn Nhà nước một thànhviên, công ty trách nhiệm hữu hạn Nhà nước hai thành viên trở lên
Thứ hai, Doanh nghiệp do Nhà nước có cổ, vốn góp chi phối, gồm: công ty cổ phần
Nhà nước mà Nhà nước chiếm trên 50% cổ phiếu, công ty trách nhiệm hữu hạn màNhà nước chiếm trên 50% vốn góp
Dựa theo mô hình tổ chức quản lý:
Thứ nhất, doanh nghiệp Nhà nước có hội đồng quản trị: hội đồng quản trị là cơ quan
đại diện trực tiếp chủ sở hữu Nhà nước, chịu trách nhiệm trước Nhà nước
Thứ hai, doanh nghiệp Nhà nước không có hội đồng quản trị: giám đốc doanh nghiệp
được Nhà nước bổ nhiệm hoặc thuê để điều hành hoạt động của doanh nghiệp
1.1.2 Cổ phần hoá
Là quá trình chuyển quyền sở hữu của tài sản hoặc các hoạt động kinh doanh từ Nhànước sang cho một thực thể do tư nhân hoặc tổ chức sở hữu
1.1.3 Cổ phần hoá doanh nghiệp Nhà nước
Khái niệm: Là quá trình chuyển một phần hoặc toàn bộ vốn của Nhà nước cho cá
nhân, tổ chức đồng thời chia nhỏ phần vốn của công ty thành nhiều phần bằng nhaunhằm thay đổi hình thức sở hữu của công ty từ một chủ sở hữu thành nhiều chủ sởhữu
Bản chất của cổ phần hoá doanh nghiệp nhà nước là bán một phần hoặc toàn bộ doanh
nghiệp Nhà nước thông qua hình thức bán cổ phần của doanh nghiệp nhằm đem lạinhiều lợi ích hơn cho cả Nhà nước và cho chính cả bản thân doanh nghiệp:
Trang 13Cổ phần hóa sẽ hạn chế sự can thiệp của Nhà nước vào hoạt động của công ty, nhưvậy có thể làm giảm chi phí quản lý đồng thời tạo được khả năng quản lý tốt và cóhiệu quả cao hơn cho Nhà nước
Bên cạnh đó cổ phần hóa DNNN giúp tạo ra được khu vực kinh tế tư nhân hoạtđộng hiệu quả, linh hoạt, tăng hiệu quả của các doanh nghiệp ở cả hai khu vực Nhànước và tư nhân do tính cạnh tranh cao, thúc đẩy cả hai bên đều phải cải tiến năng lực
Cổ phần hóa DNNN còn thu hút vốn đầu tư nước ngoài, tạo dựng được nhiều doanhnghiệp có vốn đầu tư trong nước, thu hút vốn đầu tư của nhân dân, tạo công ăn việclàm cho người lao động khi doanh nghiệp được mở rộng, phát triển sản xuất Thúc đẩy
sự phát triển của thị trường chứng khoán vì khi doanh nghiệp Nhà nước chuyển thànhcông ty cổ phần, chúng sẽ phát hành các loại chứng khoán để huy động vốn Thu hútnhanh chóng nguồn vốn nhàn rỗi trong xã hội để đầu tư vào nền kinh tế bằng việc pháthành chứng khoán
Các DNNN khi tiến hành cổ phần hóa sẽ nhanh chóng cấu trúc lại các doanh nghiệp
về sản xuất, tổ chức… Nâng cao năng suất, chất lượng và vị thế của doanh nghiệp ởthị trường trong nước và quốc tế
1.1.4 Công ty cổ phần
Khái niệm: Công ty cổ phần là doanh nghiệp, trong đó: Vốn điều lệ được chia thành
nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần, cổ đông có thể là tổ chức, cá nhân; số lượng cổđông tối thiểu là ba và không hạn chế số lượng tối đa
Đặc điểm:
Cổ đông chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác củadoanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp;
Cổ đông có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho người khác
Công ty cổ phần có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhậnđăng ký kinh doanh
Công ty cổ phần có quyền phát hành chứng khoán các loại để huy động vốn
Hình thức hoạt động: Công ty cổ phần có nhiều chủ sở hữu, mỗi chủ sở hữu chịu trách
nhiệm cao nhất về phần vốn góp của mình Bằng cách phát hành cổ phiếu, công ty cổphần có thể thay đổi, tăng hoặc giảm số chủ sở hữu trong quá trình kinh doanh Công
ty cổ phần được giám sát chặt chẽ, thường xuyên, có hiệu quả bởi thị trường chứngkhoán và cơ chế hoạt động bên trong của nó
Công ty cổ phần là loại công ty có rất nhiều ưu điểm so với các loại hình công ty khác:Công ty cổ phần là một hình thức tổ chức kinh doanh có tư cách pháp nhân; Công tyđược phép phát hành cổ phiếu, trái phiếu Vì vậy, công ty cổ phần dễ dàng huy động
Trang 14được một lượng vốn lớn từ các nhà đầu tư khi cần đầu tư mở rộng sản xuất, hiện đạihóa trang thiết bị, cải tiến công nghệ… Đây là ưu thế nổi bật của công ty cổ phần trongnền kinh tế thị trường.
Bên cạnh đó cổ đông của công ty góp vốn vào công ty và hưởng lãi hoặc chịu lỗtương ứng với tỷ lệ vốn góp vào công ty Cổ đông chỉ phải chịu trách nhiệm về cáckhoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi số vốn đã góp Như vậy,các cổ đông chỉ chịu trách nhiệm hữu hạn đối với phần vốn góp vào công ty Các cổđông chia sẻ rủi ro với nhau trong trường hợp công ty làm ăn thua lỗ ( và chỉ phải chịutrong phần vốn góp vào công ty) vì vậy đây là loại hình thu hút nhiều nhà đầu tư nêncông ty cổ phần thường có rất nhiều cổ đông Các cổ đông có thể tự mình thamgia quản lý công ty hoặc cử người tham gia quản lý công ty
Về cổ phiếu, trái phiếu của công ty cổ phần được tự do chuyển nhượng ( trừ một sốtrường hợp đặc biệt) Vì vậy, nhà đầu tư có thể dễ dàng chuyển hướng đầu tư Điềunày thể hiện sự đa dạng trong đầu tư, phù hợp với xu hướng phát triển năng động củanền kinh tế thị trường Công ty cổ phần cùng với việc phát hành các loại chứng khoán
và việc chuyển nhượng, mua bán chứng khoán và chuyển nhượng, mua bán chứngkhoán Khi thị trường chứng khoán ra đời, nó sẽ tạo điều kiện cho các nhà kinh doanh
có thể tìm kiếm các nguồn tài trợ cho hoạt động đầu tư sản xuất kinh doanh để mởrộng sản xuất nâng cao năng lực cạnh tranh cho doanh nghiệp sau cổ phần hóa
Có thể thấy công ty cổ phần là một loại hình tổ chức kinh doanh phù hợp với quy
mô sản xuất lớn, thích ứng được những đòi hỏi của nền sản xuất xã hội hóa cao và sựphát triển của nền kinh tế hiện đại Hiện nay, công ty cổ phần là mô hình phổ biến trênthế giới, nhất là ở các nước phát triển
1.2 Cơ sở ban hành và nội dung pháp luật điều chỉnh về cổ phần hoá
1.2.1 Cơ sở ban hành
Thứ nhất: Thực hiện, cụ thể hoá đường lối, chính sách của Đảng và Nhà nước, vấn
đề đổi mới, nâng cao hiệu quả hoạt động của DNNN luôn là mối quan tâm của Đảng
và Nhà nước Đây chính là cơ sở là yếu tố quan trọng nhất để nhà nước ban hành cácquy định liên quan đến cổ phần hoá doanh nghiệp nhà nước
Trong 2 năm 2014-2015 , mục tiêu cổ phần hóa 432 doanh nghiệp tiếp tục được khẳngđịnh Việc hoàn thành mục tiêu này thể hiện quyết tâm và nỗ lực của Chính phủ, cácngành, các cấp trong cải cách doanh nghiệp nhà nước và tái cơ cấu nền kinh tế, nhưngcũng được cho là có nhiều thách thức trong bối cảnh hiện nay Với mục tiêu, hướng đi
và những thay đổi trên đường lối, chính sách của Đảng nhằm đẩy nhanh tốc độ cổphần hoá và đảm bảo hiệu quả trong hoạt động của các doanh nghiệp sau cổ phần hoá
Trang 15thì việc ban hành các văn bản quy phạm pháp luật phù hợp với tình hình thực tế cũng
là điều tất yếu
Thứ hai: Yêu cầu bức thiết của nền kinh tế thị trường
Nền kinh tế thị trường là nền kinh tế với nhiều hình thức sở hữu, nền kinh tế hànghoá nhiều thành phần Trước năm 1986 nền kinh tế nước ta là nền kinh tế quan liêubao cấp giữ vai trò chủ đạo là các doanh nghiệp Nhà nước, Nhà nước thực hiện kiểmsoát nền kinh tế thông qua các doanh nghiệp này với cơ chế cung sẽ quyết định cầu.Tất cả sản phẩm trong nền kinh tế đều thuộc sự kiểm soát của Nhà nước Các doanhnghiệp cũng sản xuất theo quyết định về sản lượng của Nhà nước Tuy nhiên từ năm
1986 nước ta thực hiện chính sách đổi mới, mở cửa cho phép trong nền kinh tế cóthêm nhiều hình thức sở hữu đồng thời với đó là việc Việt Nam gia nhập nhiều tổ chức
và hiệp hội kinh tế khu vực và thế giới đã đòi hỏi sự thay đổi mạnh mẽ trong nền kinh
tế Trước năm 1986 DNNN đóng vai trò chủ đạo trong nền kinh tế vậy muốn thay đổinền kinh tế từ quan liêu bao cấp sang nền kinh tế thị trường định hướng xã hội thì yếu
tố quyết định để xoay chuyển nền kinh tế đó chính là các DNNN Việc thay đổi nàycần có cơ chế bắt buộc để sự chuyển đổi diễn ra một cách thống nhất đạt hiệu quả cao
đó chính là sự thay đổi các DNNN từ một chủ sở hữu sang nhiều chủ sở hữu( cổ phầnhoá) cần phải được thể chế hoá thành các quy phạm, các văn bản quy phạm pháp luật
Thứ ba: Các cam kết về cổ phần hóa các Doanh nghiệp Nhà nước ở Việt Nam khi
hội nhập kinh tế quốc tế
Trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế, thế giới đã tập trung nhiều chú ý vào sự tồntại và hoạt động của các doanh nghiệp do Nhà nước sở hữu hoặc kiểm soát tạiViệt Nam Khi gia nhập WTO, WTO không đưa ra các quy tắc đối với các Thànhviên về việc ưu tiên một hình thức sở hữu nào đó hay trong việc thành lập và vận hànhcác DNNN Tức là không yêu cầu bắt buộc phải cổ phần hóa các DNNN Tuy nhiên,nhằm đảm bảo nguyên tắc minh bạch hóa, nghị định thư gia nhập của tất cả các nước
có nền kinh tế đang chuyển đổi đều có nghĩa vụ thông báo hàng năm cho các Thànhviên WTO khác về các chương trình cổ phần hóa của họ Giống như các nền kinh tếchuyển đổi mới gia nhập khác, Việt Nam cam kết sẽ đảm bảo tính minh bạch tối đacủa các chương trình cổ phần hóa đang thực hiện, và để thực hiện mục tiêu này, kể từthời điểm gia nhập WTO, Việt Nam sẽ cung cấp cho các thành viên WTO báo cáothường niên về tình trạng chương trình cổ phần hóa DNNN ở Việt Nam và các văn bảnpháp luật điều chỉnh vấn đề cổ phần hóa
1.2.2 Nội dung pháp luật điều chỉnh cổ phần hoá doanh nghiệp Nhà nước
Cổ phần hóa doanh nghiệp Nhà nước là chuyển đổi các doanh nghiệp Nhà nước từchỗ chỉ thuộc sở hữu của Nhà nước thành công ty cổ phần thuộc sở hữu của nhiều cổ
Trang 16đông Cổ phần hóa doanh nghiệp Nhà nước bản chất là bán một phần hoặc toàn bộdoanh nghiệp Nhà nước thông qua hình thức bán cổ phần của doanh nghiệp.
Cùng với chủ trương cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước thì viêc ban hành một số vănbản quy phạm pháp luật quy định, điều chỉnh về cổ phần hoá DNNN cũng được tiếnhành và kết quả là sự ra đời của một số văn bản quy phạm pháp luật mang tính hướngdẫn, điều chỉnh thực hiện:
Đầu tiên là quy định trong Luật doanh nghiệp 2005: Theo Điều 166 Luật Doanhnghiệp thì đến 1/7/ 2010 thì các công ty, doanh nghiệp, tập đoàn kinh tế nhà nước phảichuyển đổi sang hình thức công ty cổ phần nhà nước, công ty trách nhiệm hữu hạnNhà nước một thành viên hoặc công ty trách nhiệm hữu hạn Nhà nước hai thành viêntrở lên Và một trong những cách để thực hiện chuyển đổi loại hình doanh nghiệp theoquy định này là cổ phần hóa
Tiếp đến có thể thấy quá trình cổ phần hóa ở nước ta được bắt đầu với chương trìnhthử nghiệm vào năm 1992 bằng QĐ số 202- CT ngày 08/06/1992 và QĐ số 84/Ttgngày 04/04/1993 Trước yêu cầu hội nhập kinh tế quốc tế và đặc biệt là khi Việt Namgia nhập WTO, nhận thấy cần thiết phải có giải pháp cổ phần hóa mạnh hơn, Chínhphủ đã ban hành Nghị định số 109/2007/NĐ-CP Năm 2011, Chính phủ đã ban hànhNghị định số 59/2011/NĐ-CP nhằm cung cấp các hướng dẫn đối với việc chuyển DN100% vốn Nhà nước thành công ty cổ phần Cùng với đó là việc thành lập và chínhthức hoạt động của Tổng công ty Đầu tư và kinh doanh vốn Nhà nước (SCIC) cónhiệm vụ bán cổ phần tại các doanh nghiệp Nhà nước
Pháp luật quy định khá đầy đủ, bao trùm trong hoạt động cổ phần hóa: như quy định
về đối tượng, mục đích, yêu cầu, hình thức, quy trình cổ phần hóa:
Mục đích, yêu cầu, điều kiện cổ phần hoá: Chuyển đổi những doanh nghiệp mà Nhà
nước không cần giữ 100% vốn sang loại hình doanh nghiệp có nhiều chủ sở hữu; huyđộng vốn của các nhà đầu tư trong nước và nước ngoài để nâng cao năng lực tài chính,đổi mới công nghệ, đổi mới phương thức quản lý nhằm nâng cao hiệu quả và sức cạnhtranh của nền kinh tế Đồng thời bảo đảm hài hòa lợi ích của Nhà nước, doanh nghiệp,nhà đầu tư và người lao động trong doanh nghiệpvà thực hiện công khai, minh bạchtheo nguyên tắc thị trường; khắc phục tình trạng cổ phần hóa khép kín trong nội bộdoanh nghiệp tránh tình trạng” bình mới rượu cũ “; gắn với phát triển thị trường vốn,thị trường chứng khoán
Đối tượng cổ phần hóa
Theo NĐ 59/2011 NĐ- CP thì đối tượng của quá trình cổ phần hoá bao gồm:
Trang 17Thứ nhất: Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100%
vốn điều lệ là công ty mẹ của Tập đoàn kinh tế; Tổng công ty Nhà nước (kể cả Ngânhàng Thương mại Nhà nước)
Thứ hai: Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100%
vốn điều lệ là doanh nghiệp thuộc các Bộ; cơ quan ngang Bộ; cơ quan thuộc Chínhphủ; Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
Thứ ba: Doanh nghiệp 100% vốn Nhà nước chưa chuyển thành công ty trách nhiệm
hữu hạn một thành viên
Và điều kiện để các doanh nghiệp thuộc đối tượng được cổ phần hoá là không thuộcdiện Nhà nước cần nắm giữ 100% vốn điều lệ Danh mục doanh nghiệp thuộc diệnNhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ do Thủ tướng Chính phủ quyết định trong từngthời kỳ hoặc còn vốn Nhà nước sau khi đã được xử lý tài chính và đánh giá lại giá trịdoanh nghiệp
Các hình thức khi cổ phần hoá doanh nghiệp nhà nước:
Theo Nghị định số 59/2011/NĐ-CP có một số hình thức cổ phần hóa sau:
1 Giữ nguyên vốn nhà nước hiện có tại doanh nghiệp, phát hành cổ phiếu thu hútthêm vốn
2 Bán một phần vốn nhà nước hiện có tại doanh nghiệp
3 Bán toàn bộ vốn nhà nước hiện có tại doanh nghiệp
Thực hiện các hình thức 2 hoặc 3 kết hợp với phát hành cổ phiếu thu hút thêm vốn.Ngoài ra còn quy định về trình tự cổ phần hoá các doanh nghiệp Nhà nước theo cácbước sau:
Bước 1: Xây dựng phương án cổ phần hóa.
Tại bước thứ nhất này, đầu tiên yêu cầu cần lập ra một Ban chỉ đạo để chuẩn bị cáccông tác cũng như chỉ đạo các bước tiến hành chuyển đổi cổ phần cho các doanhnghiệp Sau đó Ban chỉ đạo này sẽ có nhiệm vụ phối hợp với các doanh nghiệp tiếnhành điều tra, lấy số liệu hồ sơ về doanh nghiệp Các bước tiến hành chuyển đổi gồmcó: Chuẩn bị các hồ sơ tài liệu của doanh nghiệp như hồ sơ pháp lý về thành lập doanhnghiệp, hồ sơ pháp lý về tài sản, vốn của doanh nghiệp, hồ sơ về công nợ, báo cáo tàichính, hồ sơ tài sản , hồ sơ các nguồn vay dài hạn và ngắn hạn Sau đó tổng hợpthống kê lại và lập danh sách thống kê các vấn đề tài chính và cơ cấu tổ chức củadoanh nghiệp Lập phương án sử dụng đất của doanh nghiệp và danh sách phương ánsắp xếp lao động đang quản lý Từ đó sẽ tiến hành kiểm kê, xử lý những vấn đề về tàichính và tổ chức xác định giá trị doanh nghiệp Cuối cùng là bước định giá và công bốgiá trị doanh nghiệp để bắt đầu tiền hành bán cố phần
Bước 2: Tổ chức bán cổ phần.
Trang 18Ban chỉ đạo cổ phần hoá quyết định công bố thông tin về doanh nghiệp trước khi tổchức đấu giá tối thiểu là 20 ngày( theo điểm 2 Điều 7 Thông tư 196/2011/TT-BTC).Nội dung thông tin về doanh nghiệp cổ phần hoá được lập theo phụ lục số 2 ban hànhkèm theo Thông tư 196/2011/TT-BTC Thông tin được công bố tại doanh nghiệp, nơibán đấu giá và trên phương tiện thông tin đại chúng Việc tổ chức bán cổ phần có thểbán cho các nhà đầu tư thông thường, các nhà đầu tư chiến lược, bán cho người laođộng hay tổ chức công đoàn Sau đó Ban chỉ đạo cổ phần hoá chỉ đạo doanh nghiệpchuyển tiền thu từ bán cổ phần về quỹ theo quy định Cuối cùng, Ban chỉ đạo cổ phầnhoá báo cáo cơ quan có thẩm quyền quyết định cử người làm đại diện phần vốn Nhànước tại các doanh nghiệp cổ phần hoá có vốn nhà nước tiếp tục tham gia trong công
ty cổ phần và chịu trách nhiệm thực hiện quyền và nghĩa vụ của đại diện chủ sở hữuphần vốn Nhà nước theo quy định của pháp luật
Bước 3: Hoàn tất việc chuyển doanh nghiệp thành công ty cổ phần
Sau khi hoàn tất việc bán cổ phần cho các cổ đông, việc đầu tiên của doanh nghiệp làphải họp Đại hội đồng cổ đông lần thứ nhất Ban chỉ đạo cổ phần hóa chỉ đạo Tổ giúpviệc và doanh nghiệp tổ chức Đại Hội đồng cổ đông lần thứ nhất để thông qua Điều lệ
tổ chức và hoạt động, phương án sản xuất kinh doanh, bầu Hội đồng quản trị, ban
Kiểm soát và bộ máy điều hành công ty cổ phần Căn cứ vào kết quả Đại Hội đồng cổ
đông lần thứ nhất, Hội đồng quản trị công ty cổ phần thực hiện đăng ký kinh doanh,nộp con dấu của doanh nghiệp cũ và xin khắc dấu của công ty cổ phần
(Theo Điều 45 NĐ 59/2011/NĐ-CP) Sau đó, lập báo cáo tài chính tại thời điểm công
ty cổ phần được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh lần đầu, thực hiện quyếttoán thuế, quyết toán chi phí cổ phần hoá, kiểm toán báo cáo tài chính, báo cáo cơquan quyết định cổ phần hoá( Trong thời hạn 30 ngày làm việc kể từ ngày được cấpgiấy chứng nhận đăng ký kinh doanh lần đầu) Tổ chức ra mắt công ty cổ phần và thựchiện bố cáo trên phương tiện thông tin đại chúng theo quy định Cuối cùng là tổ chứcbàn giao giữa doanh nghiệp và công ty cổ phần
1.3 Yêu cầu về pháp luật điều chỉnh về cổ phần hoá DNNN
Các quy định liên quan đến thoái vốn đầu tư ngoài ngành cần linh hoạt và phải baoquát được thực tiễn đa dạng của các loại vốn cần thoái, phải điều chỉnh việc thoái vốndưới hình thức cổ phần, vốn góp, và các hình thức khác như bán tài sản, chuyểnnhượng dự án, chuyển nhượng quyền sử dụng đất Các quy định về thực hiện bảotoàn và phát triển vốn tại DNNN cần phải quy định phù hợp với cơ chế thị trường Các quy định về định giá vốn tại DNNN cũng cần dễ hiểu và phải tuân theo nguyêntắc thị trường, không cản trở quá trình thoái vốn của các DNNN
Trang 19Cần quy định về việc phát hành nhiều loại cổ phần ngoài cổ phần phổ thông, còn cầnphát hành loại cổ phần ưu đãi để đáp ứng được nhu cầu đa dạng của các nhà đầu tư,nhất là trong bối cảnh thị trường chứng khoán suy giảm, để không làm ảnh hưởngđáng kể đến tốc độ cổ phần hóa.
Quy định về quá trình cổ phần hoá cần rõ ràng, cần thống nhất để dễ dàng trong khâuthực hiện
Trang 20CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG PHÁP LUẬT ĐIỀU CHỈNH VỀ CỔ PHẦN HOÁ DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC VÀ THỰC TIỄN THỰC HIỆN TẠI CÔNG TY
CỔ PHẦN GIAO THÔNG CÔNG CHÍNH THẠCH THÀNH
2.1 Tổng quan tình hình và các nhân tố ảnh hưởng đến vấn đề cổ phần hoá doanh nghiệp Nhà nước
2.1.1 Tổng quan tình hình cổ phần hoá doanh nghiệp Nhà nước
2.1.1.1 Tính tất yếu phải cổ phần hoá các doanh nghiệp nhà nước
Cổ phần hoá doanh nghiệp nhà nước là nhiệm vụ quan trọng và mang tính tất yếu: doyêu cầu của bản thân thị trường, nền kinh tế, của chính doanh nghiệp Nhà nước và hơnthế công ty cổ phần chính là loại hình công ty có nhiều ưu điểm nhất được hình thành
và phát triển mạnh mẽ ở các nước phát triển
Thứ nhất yêu cầu về hiệu quả trong nền kinh tế
Hiệu quả hoạt động: theo mô hình xã hội chủ nghĩa truyền thống, sở hữu Nhà nướcđược thiết lập nhằm mang lại hiệu quả kinh tế cao hơn, đảm bảo tính công bằng trong
xã hội với mục tiêu” làm theo năng lực hưởng theo nhu cầu” Nhưng trên thực tế, nềnkinh tế kế hoạch hoá tập trung đã vận hành không tốt như mong đợi Nó thể hiện nhiềukhuyết tật tồn tại và hiệu quả hoạt động thấp Thực tế cho thấy trước năm 1986 việcvội vàng xoá bỏ chế độ sở hữu tư nhân thiết lập sở hữu Nhà nước và tập thể dựa trênbiện pháp hành chính đã đẩy nền kinh tế nước ta rơi vào khủng hoảng trầm trọng, kéodài Từ khi chuyển sang nền kinh tế thị trường, trong điều kiện nền kinh tế tăng trưởngkhá nhanh, bất chấp mọi nỗ lực đổi mới, hoạt động của các doanh nghiệp Nhà nướcvẫn không mang lại hiệu quả không cao thêm vào đó việc sử dụng nguồn lực kém hiệuquả, khả năng cạnh tranh thấp đòi hỏi các doanh nghiệp Nhà nước phải đổi mới để cóthể cạnh tranh trong thời kỳ hội nhập hiện nay
Bên cạnh đó còn có hiệu quả của việc sử dụng nguồn lực: DNNN nắm trong tay phần
lớn nguồn lực của nền kinh tế Tuy nhiên hầu hết lại bị sử dụng lãng phí, không hiệuquả đặc biệt là các nguồn lực khan hiếm Điều này chỉ ra tương lai không sáng sủa củanền kinh tế Việc thay đổi trở thành yêu cầu và tất yếu
Thứ hai: Yêu cầu của nền kinh tế thị trường
Đòi hỏi việc thay đổi cơ chế, xoá bao cấp đối với các DNNN: mối quan hệ giữa Nhànước và các DNNN là không rõ ràng, Nhà nước can thiệp quá sâu vào việc quản lý cácdoanh nghiệp tuy vậy lại không thể nắm rõ về tình hình của các DNNN DNNN làphương tiện chứ không phải là mục đích tuy nhiên trước năm 1986 DNNN được coinhư mục đích bởi mọi hoạt động, khối lượng sản phẩm tung ra thị trường đều phụthuộc vào quyết định từ Nhà nước Thực tế cho thấy có rất nhiều DNNN thua lỗ triền
Trang 21miên tuy nhiên lại được tiếp vốn từ Nhà nước để vực dậy,“ cứu sống” và dù doanhnghiệp có làm ăn thua lỗ thì người đứng đầu các DNNN này cũng không bị ảnh hưởngđến tài sản đến túi tiền của họ, vì vậy những người được giao nhiệm vụ điều hànhnhững doanh nghiệp nhà nước trước thực tế là luôn có túi tiền nhà nước cứu trợ họkhông còn có động lực cũng như trách nhiệm để lãnh đạo doanh nghiệp phát triển bởi
dù doanh nghiệp có suy thoái thì cũng có Nhà nước “ cứu”
Trong nền kinh tế thị trường việc cạnh tranh giữa DNNN và doanh nghiệp tư nhânđang có xu hướng tăng Hơn thế trong quá trình hội nhập, các DNNN không chỉ phảicạnh tranh với các doanh nghiệp tư nhân trong nước mà còn phải cạnh tranh cả với cảcác doanh nghiệp tư nhân nước ngoài Cạnh tranh trong nước và quốc tế không chấpnhận việc nhà nước giữ độc quyền cho các Doanh nghiệp của mình Cạnh tranh bìnhđẳng đòi hỏi không chỉ xoá bỏ độc quyền mà cần phải xoá bỏ cả bao cấp Dưới áp lựcnền kinh tế thị trường thì việc cổ phần hoá các DNNN là điều tất yếu
Cuối cùng loại hình công ty cổ phần bộc lộ là loại hình công ty tối ưu nhất hiện nay
với nhiều ưu điểm: chế độ trách nhiệm của công ty cổ phần là trách nhiệm hữu hạn,các cổ đông chỉ chịu trách nhiệm về nợ và các nghĩa vụ tài sản khác của công ty trongphạm vi vốn góp nên mức độ rủi do của các cổ đông không cao tuy nhiên sẽ làmnhững người quản lý trong công ty chịu trách nhiệm cao hơn; Số lượng cổ đông trongcông ty không giới hạn tối đa; Khả năng hoạt động của công ty cổ phần rất rộng, tronghầu hết các ngành nghề, lĩnh vực Sau 3 năm hoạt động, việc chuyển nhượng vốn trongcông ty cổ phần là tương đối dễ dàng, do vậy phạm vi đối tượng được tham gia công ty
cổ phần là rất rộng, ngay cả các cán bộ công chức cũng có quyền mua cổ phiếu củacông ty cổ phần
2.1.1.2 Đánh giá chung về quy định của pháp luật về cổ phần hoá và việc thực hiện cổphần hóa DNNN từ năm 2005 đến nay
Từ khi có chủ trương cổ phần hoá doanh nghiệp Nhà nước, thì chủ trương này đãđược thể chế hoá trong luật Rất nhiều văn bản quy phạm pháp luật được ban hànhnhằm điều chỉnh vấn đề này một cách thống nhất và có hiểu quả nhất: như trong luậtDoanh nghiệp 2005, NĐ 59/2011 NĐ- CP…
Hiện nay, việc cổ phần hóa các doanh nghiệp Nhà nước chủ yếu là thực hiện theo cácnghị định, thông tư hoặc các quyết định mang tính chất hành chính của các cấp Có thểnói, quá trình cổ phần hóa đã có các văn bản quy phạm pháp luật điều chỉnh một cách
cơ bản như về đối tượng, quá trình, hình thức, các vấn đề liên quan đến vốn và tài sản,người lao động trong quá trình cổ phần hóa
Trong giai đoạn từ năm 2011 đến nay, khi kế hoạch cổ phần hóa liên tục bị chậm tiến
độ, Chính phủ, các bộ, ngành, UBND cấp tỉnh đã ban hành rất nhiều văn bản nhằm
Trang 22đẩy nhanh quá trình cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước Ví dụ, trong năm 2014
Chính phủ và Thủ tướng đã ban hành một số văn bản pháp luật như: Nghị quyết 15/NQ-CP năm 2014 về giải pháp đẩy nhanh cổ phần hóa, thoái vốn nhà nước tại doanh nghiệp; Chỉ thị số 06/CT-TTg năm 2014 về đẩy mạnh tái cơ cấu doanh nghiệp nhà nước; Quyết định số 37/2014/QĐ-TTg về tiêu chí, danh mục phân loại doanh nghiệp nhà nước… Nội dung của các văn bản pháp luật đã cho thấy được sự quyết liệt
nhằm đẩy nhanh cổ phần hóa nhưng kết quả đạt được lại thấp Từ đó cho thấy, các vănbản pháp luật này có tính áp đặt pháp lý yếu ớt, nên không khó hiểu khi có một khoảngcách lớn giữa ý chí và quyết tâm của lãnh đạo cấp trên với sự tuân thủ, thực thi của cấpdưới
Mặt khác, liên quan đến vấn đề lợi ích, hiện nay các doanh nghiệp nhà nước do các bộ,các ngành, UBND cấp tỉnh quản lý, các doanh nghiệp này đem lại nhiều lợi ích chocác cơ quan này, thậm chí là các cá nhân, đặc biệt là đối với các doanh nghiệp đangnắm giữ thế độc quyền Điều này, dẫn đến việc các cơ quan, cá nhân có thẩm quyềnthiếu quyết liệt trong việc chỉ đạo cổ phần hóa các doanh nghiệp nhà nước, các vănbản pháp luật ban hành thiếu tính khả thi
2.1.1.3 Sự thay đổi của các doanh nghiệp nhà nước sau khi cổ phần hoá
Trước khi tiến hành cổ phần hoá: trong một thời gian dài các doanh nghiệp nhànước được ưu đãi nhiều mặt nhưng hiệu quả hoạt động lại thấp, vốn tín dụng chiếm60% nhưng đóng góp vào GDP chỉ mới có 30% Theo những thông tin công khai, lỗvẫn còn cao, trên 16% ( nguồn: http://www.tapchitaichinh.vn/)
Sau khi cổ phần hoá: Việc cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước đã mang lại nhữngtín hiệu tích cực cho nền kinh tế nước nhà và cho chính những doanh nghiệp này Báocáo của Bộ Tài chính, trong số 3.576 doanh nghiệp được sắp xếp, cổ phần hóa, đã có85% doanh nghiệp có doanh thu năm sau cao hơn năm trước Gần 90% doanh nghiệpsau khi sắp xếp, cổ phần hóa có lợi nhuận năm sau cao hơn năm trước Có 86% doanhnghiệp đóng góp vào ngân sách Nhà nước năm sau cao hơn năm trước Không nhữngthế sau khi cổ phần hóa các doanh nghiệp Nhà nước chỉ nắm những ngành, lĩnh vực vàđịa bàn then chốt, tránh được việc đầu tư dàn trải, giúp Nhà nước giảm được việc bù lỗhàng năm Trong các doanh nghiệp nhà nước đã cổ phần hóa thì vai trò làm chủ củangười lao động cũng là những cổ đông được nâng lên một cách rõ rệt, nâng cao hiệuquả sản xuất…(nguồn: http://www.tapchitaichinh.vn/)
Tuy nhiên, vẫn còn những bất cập trong hoạt động của doanh nghiệp sau cổ phần hóa.Nhiều doanh nghiệp chưa có đổi mới thực sự trong quản trị, phương pháp quản lý, lềlối làm việc, tính công khai, minh bạch chuyển biến chậm Nhiều nội dung của cơ chế,chính sách quản lý doanh nghiệp sau cổ phần hóa như: chính sách tiền lương, tiền