tong những năm qua nhờ đường lối mở cửa của Đảng và Nhà nước, nền kinh tế nước ta đã có những bước phát triển nhanh chóng, vững chắc và mạnh mẽ
Trang 1Mở đầu
Trong những năm qua nhờ đờng lối mở cửa của Đảng và Nhà nớc, nềnkinh tế nớc ta đã có những bớc phát triển nhanh chóng, vững chắc và mạnh
mẽ Trong điều kiện nền kinh tế nớc ta chuyển đổi sang cơ chế thị trờng có
sự quản lý vĩ mô của Nhà nớc, các doanh nghiệp đã có sự phân cực, cạnhtranh ngày càng gay gắt và quyết liệt hơn Để tồn tại và phát triển, cácdoanh nghiệp phải xác định cho mình một chiến lợc kinh doanh đúng đắn,nếu không có chiến lợc kinh doanh hoặc có chiến lợc kinh doanh sai lầm thìchắc chắn sẽ nhận đợc sự thất bại trong sản xuất kinh doanh
Trớc đây, thực sự nhiều doanh nghiệp đã thành công là do chỉ chú ý
đến chức năng hoạt động nội bộ và thực hiện các công việc hàng ngày củamình một cách có hiệu quả nhất Hiện nay, phần lớn các doanh nghiệp phải
đối mặt với môi trờng kinh doanh ngày càng biến động, phức tạp và cónhiều rủi ro Do vậy, chỉ chú ý đến chức năng nội bộ và công việc hàngngày là không đủ, muốn tồn tại và phát triển các doanh nghiệp cần thiếtphải vạch ra các chính sách, chiến lợc kinh doanh nhằm triệt để tận dụngcác cơ hội kinh doanh và hạn chế ở mức thấp nhất các nguy cơ, từ đó nângcao hiệu quả và khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp Thực tiễn kinhdoanh trong và ngoài nớc cũng đặt ra vấn đề là làm thế nào để các doanhnghiệp thành công và làm ăn có lãi trong điều kiện thay đổi của môi trờngcạnh tranh ngày càng khốc liệt, tài nguyên hiếm hoi Do vậy, chiến lợc kinhdoanh không thể thiếu đợc, nó có ý nghĩa đặc biệt quan trọng đối với sựphát triển của các Công ty trong tơng lai
Là một nhóm sinh viên kinh tế phát triển 47A , áp dụng những kiếnthức học đợc từ giảng dạy của thầy cô , cũng với những kinh nghiệm thực tếhọc tập đựơc trong cuộc sống , chúng tôi vận dụng vào thực tế để phântích :
Chiến lợc kinh doanh của tổng công ty xây dựng sông đà
Bài thuyết trình về chiến lợc kinh doanh của tổng công ty xây dng sông đàgồm có các phần sau:
Phân tích môi trờng kinh doanh
Trang 2Trong khuân khổ thời gian và trình độ có hạn thì không thể tránh đợc nhngsai xót đáng tiếc vì vậy chúng tôi mong nhận đựoc sự góp ý từ quý vịthầy cô ,cùng toàn thể các bạn.
I Phân tích môi trờng kinh doanh cho Công ty Xây dựng Sông Đà
1 Phân tích môi trờng kinh doanh bên ngoài Công ty:
Môi trờng kinh doanh bên ngoài Tổng Công ty bao gồm môi trờng vĩmô và môi trờng ngành kinh tế ( vi mô ):
1.1 Phân tích môi trờng vĩ mô.
+ Môi trờng kinh tế:
- GDP bình quân hàng năm giai đoạn 2001-2007 đặt 7.68%
- Xu hớng biến đổi của lãi suất ngân hàng ảnh hởng đến khả năngthanh toán của Tổng Công ty
- Sự biến động của tỷ giá hối đoái ảnh hởng đến hoạt động nhập khẩu máy móc thiết bị của Tổng Công ty
+ Môi trờng văn hoá xã hội:
+ Môi trờng tự nhiên:
Yếu tố này ảnh hởng đến khả năng khai thác, tiến độ sử dụng máymóc thiết bị, tiến độ thi công công trình Do đặc điểm của ngành xây dựng
mà ảnh hởng của yếu tố này đến nó là rất lớn
+ Môi trờng khoa học công nghệ:
Cuộc cách mạng khoa học và công nghệ trên thế giới, đặc biệt là công nghệ thông tin thúc đẩy sự hình thành nền kinh tế trí thức, đẩy nhanh sự
Trang 3chuyển dịch cơ cấu kinh tế, đâỷ nhanh chu trình luân chuyể vốn và công nghệ đòi hỏi các doanh nghiệp phải luôn có sự thay đổi để thích ứng, nếu không sẽ tụt hậu và phá sản Tổng công ty phải nhận thức rõ đợc vấn đề này và phải quan tâm đến việc nghiên cứu, phát triển và ứng dụng những thiết bị thi công hiện đại
1.2 Môi trờng ngành kinh tế (vĩ mô):
Trong môi trờng ngành kinh tế Tổng Công ty cần phân tích những
điểm sau:
a Đối thủ cạnh tranh
Phân tích cờng độ cạnh tranh trong ngành
Số lợng các đối thủ cạnh tranh trong ngành là rất lớn, đặc biệt các đốithủ ngang sức cũng rất lớn
- Trong lĩnh vực xây lắp Tổng Công ty có các đối thủ sau đây:Vinaconex (Tổng Công ty xuất khẩu xây dựng), Công ty xây dựng Hà Nội,Công ty xây dựng Bạch Đằng, Công ty xây dựng Trờng Sơn, Công ty xâydựng Lũng Lô
- Trong sản xuất công nghiệp:
+ Sản xuất xi măng: Một số nhà máy xi măng lò đứng ở Nam Hà,Ninh Bình, các nhà máy xi măng lò quay nh Hoàng Thạch, Bỉm Sơn, NghiSơn, Ching Phong HP, nhà máy xi măng của Bộ quốcphòng(X18,X19,QP79 )
+ Sản xuất bao bì: chủ yếu là các đơn vị thuộc một số nhà máy ximăng lớn
- Trong lĩnh vực vận tải: Hiện nay đối thủ cạnh tranh chủ yếu củaTổng Công ty là các doanh nghiệp vận tải t nhân, TCT xây dựng cầu ThăngLong, Công ty Deawoo-Việt Nam
Đối thủ cạnh tranh
Tổng Công ty
Nhà cung
cấp
Khách hàng
Đối thủ tiềm ẩn
Sơ đồ 13: môi tr ờng ngành của Tổng Công ty
Trang 4- Trong lĩnh vực cơ khí - sửa chữa -lắp máy có các đối thủ chính nh:Tổng công ty cơ khí GTVT, TCT Chế tạo và Lắp máy Việt Nam
+ Theo đánh giá của các chuyên gia hiện nay thì tốc độ phát triển củangành xây dựng là rất cao
+ Trong ngành xây dựng chi phí cố định về máy móc thiết bị rất lớn, việc rút lui khỏi ngành là rất khó
Qua phân tích ta có thể đi đến kết luận là cờng độ cạnh tranh trongngành xây dựng hiện nay là rất lớn Do vậy, đòi hỏi Tổng Công ty cần phảichú trọng tới việc phân tích các điểm mạnh điểm yếu của các đối thủ cạnhtranh, từ đó đề ra các quyết định đợc đúng đắn Số lợng các đối thủ cạnhtranh là rất lớn cho nên trong khi xây dựng chiến lợc tổng Công ty cần lựachọn ra các đối thủ cạnh tranh trực tiếp để tiến hành phân tích
Phân tích các đối thủ cạnh tranh trực tiếp
Trớc hết ta cần phải xác định đợc đối thủ cạnh tranh trực tiếp của Công
ty trên từng lĩnh vực: Trong lĩnh vực xây lắp đối thủ cạnh tranh trực tiếp củaCông ty là Vinaconex, Lũng Lô(cùng tham gia đấu thầu thuỷ điện Sơn la).Trong lĩnh vực sản xuất công nghiệp đối thủ cạnh tranh trực tiếp của Công
ty là một số nhà máy xi măng lò đứng ở Nam Hà và Ninh Bình và các đơn
vị sản xuất bao bì trong nội bộ các nhà máy xi măng lớn Trong lĩnh vựcvận tải là một số doanh nghiệp t nhân Sau khi đã xác định đợc đối thủ cạnhtranh trực tiếp nh trên, Công ty cần phân tích họ những mặt sau:
+ Phân tích những điểm mạnh và điểm yếu của đối thủ:
Chẳng hạn đối với Công ty xây dựng Lũng Lô (thuộc Bộ quốc phòng)thì điểm mạnh của họ là sử dụng đợc nhân công rẻ, có kỷ luật cao, đợc sự u
đãi của Nhà nớc về thuế, có u thế về một số máy móc thiết bị Nhng điểmyếu của họ là không có kinh nghiệm về xây dựng, thiếu một số thiết bị nh:khoan, nổ, đào hầm và đặc biệt là họ thiếu danh tiếng trong xây dựng cáccông trình thuỷ điện Để phân tích điểm mạnh và điểm yếu ta cần phân tíchnhững điểm sau đây:
- Kinh nghiệm
- Khả năng tài chính
- Quan hệ của họ với chính quyền
- Khả năng về máy móc thiết bị, nhân công
- Uy tín trong kinh doanh
- Tổ chức sản xuất trong doanh nghiệp
- Khả năng tiếp thị đấu thầu các công trình xây dựng
+ Phân tích về các mục tiêu khát vọng, về chiến lợc hiện thời của đốithủ: Chẳng hạn nh chiến lợc dự thầu, đấu thầu mà đối thủ sẽ thực hiện
Trang 5( chiến lợc giảm giá, dựa vào công nghệ kỹ thuật, dựa vào những u thế sẵncó).
+ Phân tích khả năng tăng trởng của các đối thủ, quy mô sản xuất củacác đối thủ là lớn hay nhỏ: Chẳng hạn nh trong lĩnh vực xây lắp các đối thủcạnh tranh trực tiếp của Công ty có quy mô khá lớn và khả năng tăng tr ởng
Chẳng hạn trong lĩnh vực xây lắp khách hàng chủ yếu của Tổng Công
ty là các chủ công trình, dự án nh: Các bộ, các cơ quan chủ quản, địa
ph-ơng đợc nhà nớc đầu t xây dựng công trình Thông thờng sức ép của cácchủ công trình đợc thể hiện ở những mặt sau:
+ Xu hớng hạ thấp giá giao thầu xây dựng công trình, chủ công trìnhbao giờ cũng muốn có chi phí thấp nhất Điều này là hết sức dễ hiểu là bởivì hiện nay trong lĩnh vực xây dựng cung lớn hơn cầu rất nhiều, do vậy màcác doanh nghiệp xây dựng nhiều khi phải cạnh tranh với nhau để chấpnhận giá thấp, không có nhiều lợi nhuận, chủ yếu nhằm đảm bảo công việc
ổn định cho ngời lao động Giá giao thầu không chỉ bị ép ngay từ giai đoạnlập dự toán thiết kế mà còn bị ép xuống có khi tới vài chục phần trăm giá trị
dự toán vì những khoản “lệ phí” qua rất nhiều giai đoạn trớc khi công trình
đợc khởi công cũng nh trong quá trình xây dựng Sức ép từ phía chủ côngtrình còn tác động một cách gián tiếp đến giá giao thầu thông qua số đôngcác doanh nghiệp tham gia dự thầu, đẩy các nhà thầu vào tình thế đua nhaugiảm giá để giành đợc u thế trong cạnh tranh
+ Xu hớng chiếm dụng vốn kinh doanh cũng là một sức ép khá lớn đốivới Tổng Công ty Các chủ công trình không thanh toán kịp thời cho cácnhà thầu khi công trình đã hoàn thành, bàn giao thậm chí có công trình đã
đa vào sử dụng nhiều năm trong khi nhà thầu phải đi vay vốn của ngân hàng
để làm công trình phải chịu lãi suất tiền vay Với lãi suất nh hiện nay thì chiphí về vốn là khá lớn nhiều khi lớn hơn cả lợi nhuận thu đợc từ công trình,
do vậy đã làm Tổng Công ty thiệt hại rất nhiều
Trang 6+ Ngoài ra các chủ công trình còn gây sức ép khi chậm trễ, ách tắctrong việc bảo đảm các điều kiện khởi công và xây dựng công trình nh hồsơ thiết kế, tài liệu kỹ thuật
Đó là trong lĩnh vực xây lắp, còn trong lĩnh vực sản xuất công nghiệp,vận tải, kinh doanh vật t thiết bị Công ty cũng chịu rất nhiều sức ép về giá
đối với sản phẩm của mình đó là các trờng hợp:
Khách hàng có thể lựa chọn các sản phẩm của đối thủ cạnh tranh
Khách hàng còn có tình trạng chiếm dụng vốn, thanh toán chậm
c Phân tích nhà cung cấp
Các nhà cung cấp của Tổng Công ty bao gồm các nhà cung cấp máymóc thiết bị, cung cấp vật liệu xây dựng và cung cấp giấy, Clinke cho sảnxuất xi măng
Hiện nay, máy móc thiết bị của Tổng Công ty chủ yếu nhập từ nớcngoài nh: Nga, Đức, Mỹ, Nhật họ là những nhà cung cấp độc quyền máymóc thiết bị Do vậy, Tổng Công ty chịu rất nhiều sức ép từ phía họ, họ th-ờng xuyên nâng giá cao hơn giá thị trờng hoặc giao những máy móc thiết bịkhông đủ chất lợng Hơn nữa, do trình độ ngoại thơng của cán bộ còn hạnchế, cho nên trong hợp đồng nhập khẩu các điều khoản cha đợc chặt chẽ,cha có điều kiện ràng buộc nhà cung cấp vì vậy Tổng Công ty thờng phảichịu thiệt thòi
Đối với các nhà cung cấp vật liệu xây dựng nh các doanh nghiệpchuyên kinh doanh cát sỏi đá hoặc chính quyền điạ phơng nơi có nguồnnguyên liệu để khai thác thì sức ép của họ là nâng giá vật liệu lên hoặc gây
ra những thủ tục vớng mắc trong việc khai thác của Tổng Công ty
Các nhà cung cấp giấy, clinke cũng trong tình trạng tơng tự nh thế
d Các đối thủ cạnh tranh tiềm tàng
Ngoài việc phân tích các vấn đề nêu trên, trong môi trờng ngành Công
ty còn phải chủ yếu phân tích các đối thủ cạnh tranh tiềm tàng Đó là cáctập đoàn xây dựng nớc ngoài đã và sẽ tham gia trên thị trờng xây dựng ViệtNam, một số nhà máy sản xuất xi măng và bao bì cũng sắp ra đời Có thểnói đây là những đối thủ rất mạnh mẽ về khả năng tài chính cũng nh côngnghệ ta cần phân tích kỹ càng để tìm ra giải pháp khống chế nh liên kếtvới một số Tổng Công ty xây dựng mạnh nhằm tạo ra hàng rào cản trở xâmnhập đối với họ Các đối thủ tiềm tàng mà Tổng công ty cần quan tâm làLicogi, Bộ giao thông, Bộ năng lợng
2 Phân tích hoàn cảnh nội bộ Tổng Công ty:
Chúng ta không chỉ phân tích những điểm mạnh, điểm yếu của đối thủcạnh tranh mà còn phải phân tích những thế mạnh điểm yếu của mình từ đóphát huy thế mạnh và hạn chế điểm yếu của mình
Trang 7Trong phạm vi nội bộ Tổng Công ty ta cần phân tích theo những vấn đề
sau để có thể thấy đợc thế mạnh và điểm yếu của Tổng Công ty:
2.1 Phân tích các nguồn lực:
Các nguồn lực của Công ty bao gồm có máy móc thiết bị, nhân công,
tài chính
a Thiết bị công nghệ:
Qua đặc điểm về máy móc thiết bị chúng ta đã thấy đây là một thế
mạnh rất lớn của Công ty chẳng hạn nh các phơng tiện vận tải siêu trờng
siêu trọng, hệ thống các máy khoan sâu, khoan đá Những phơng tiện vật
chất này hiện nay trong ngành xây dựng có rất ít doanh nghiệp có Bởi vậy
Tổng công ty sẽ có đủ khả năng để đấu thầu các công trình có qui mô lớn
và đủ độ tin cậy cho Nhà nớc giao các công trình trọng điểm Thế mạnh về
năng lực máy móc thiết bị của Tổng công ty đợc thể hiện rõ hơn trong
Nớc sảnxuất
Tổngcộng1.Máy đào
Trang 8Nớc sảnxuất
Tổngcộng
Nhân công và đội ngũ lãnh đạo của Tổng Công ty có kinh nghiệm lâu
năm trong nghề, có trình độ kỹ thuật cao( tỷ lệ tốt nghiệp đại học rất cao,
chiếm khoảng 70%) Đặc biệt là trớc đây Tổng Công ty đã tham gia xây
Trang 9dựng nhiều công trình lớn nh thuỷ điện Thác Bà, thuỷ điện Hoà Bình, thuỷ
điện YALY do đó trong lĩnh vực này không có doanh nghiệp nào có thểcạnh tranh đợc với Tổng Công ty
Đây là một thế mạnh vô cùng lớn của Công ty, cần phải đợc phát huyhết tác dụng Song bên cạnh đó về nhân công thì Tổng Công ty vẫn còn có
điểm yếu là trình độ đào tạo của cán bộ quản lý, cán bộ làm công tác kinhdoanh còn kém, còn bị ảnh hởng nhiều của cơ chế cũ để lại, cha linh hoạt
và quyết đoán trong kinh doanh
c Tài chính:
Tài chính của Tổng Công ty khá mạnh, tổng nguồn vốn của TổngCông ty tính đến cuối năm 2007 là 7420tỷ đồng ,vốn ngân sách Nhà nớccấp là 2369 tỷ đồng,tăng so với đầu năm là 4.250 tỷ đồng ,lợi nhuận 2007
đạt 750 tỷ đồng Với số vốn nh vậy, Tổng Công ty hoàn toàn có đủ khảnăng tham gia đấu thầu đối với các công trình lớn trong tơng lai
Tỷ suất LN/Vốn chủ sở hữu đạt 10%; Đảm bảo tích luỹ, phát triển và nộp ngân sách đầy đủ (tăng 21% so với năm 2006)
+ Tỷ suất LN/DT: Thực hiện 6% / KHN : 4,7%, đạt 127%
+ Tỷ suất LN/Vốn điều lệ: Thực hiện 16,4%/KHN 8,5%, đạt 193%
Tổng giá trị SXKD năm 2007 đó thực hiện: 15.300 tỷ đồng / KHN: 12.700
tỷ đồng, đạt 120%; tăng 46% so với thực hiện năm 2006 (10.500 tỷ đồng)
- Doanh thu đạt 12.600 tỷ đồng / KHN: 12.205 tỷ đồng, đạt 103%; tăng 50%
so với thực hiện năm 2006 (8.385 tỷ đồng)
Bên cạnh đó điểm yếu của tổng công ty ở đây là khả năng hay hiệu quả sử dụng đồng vốn là không cao, khả năng quay vòng vốn thấp do sự chậm trễ trong thanh toán của các chủ công trình, dự án
d Hoạt động Marketing:
ở Tổng công ty hoạt động này chủ yếu tập trung vào công tác đấu thầuvì sản phẩm đặc trng là sản phẩm về lĩnh vực xây lắp Trong những nămqua Tổng công ty cũng đã xác định đợc vai trò quan trọng của nó và đãthành lập Phòng thị trờng để chuyên lo công tác này Bớc đầu phòng thị tr-ờng cũng đã mang lại kết quả đáng kể, tỷ lệ sản lợng thực hiện từ công trình
đấu thầu chiếm trong giá trị xây lắp không ngừng tăng lên Tuy nhiên điểm
Trang 10yếu của chúng ta ở đây là trình độ năng lực của các cán bộ làm công tácnày cha đáp ứng đủ nhu cầu ,đặc biệt là lao động có trình độ Do vậy việc
đào tạo con ngời là một yếu tố then chốt ở Tổng công ty
định kinh doanh, do vậy nó thờng làm mất đi cơ hội kinh doanh của TổngCông ty
2.3 Phân tích khả năng cạnh tranh của Tổng Công ty.
Trong điều kiện cung lớn hơn cầu hiện nay, Tổng Công ty đang phải
đơng đầu với một vấn đề rất lớn đó là sự cạnh tranh từ phía các doanhnghiệp khác trong ngành Do vậy, việc phân tích khả năng cạnh tranh củaTổng Công ty có ý nghĩa rất lớn trong việc đề ra các chiến lợc nhằm đảmbảo chiến thắng trong cạnh tranh Ta cần tập trung phân tích các vấn đề sau
đây:
+ Bầu không khí làm việc trong doanh nghiệp là tốt hay xấu? mọi ngời
có quan tâm tới nhau hay không? Có giúp đỡ nhau trong công việc haykhông?
+ Năng suất lao động là cao hay thấp?
+ Giá thành công trình bàn giao, giá thành của xi măng, vỏ bao là caohay thấp?
+ Chất lợng công trình xây dựng của Tổng Công ty ra sao ?
+ Kinh nghiệm của Tổng Công ty trong lĩnh vực xây dựng?
+ Vị trí cạnh tranh của Tổng Công ty? thị phần? uy tín?
Việc phân tích những yếu tố trên chỉ là tơng đối, ta phải đặt nó trongmối quan hệ với các đối thủ cạnh tranh
Sau khi đã tiến hành phân tích các yếu tố của môi trờng kinh doanh
b-ớc tiếp theo cần làm là phải lợng hoá sự ảnh hởng của các yếu tố bằng cáchcho điểm từng yếu tố theo trình tự nh sau:
Trang 11Trong phần II chúng ta đã biết nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của TổngCông ty là thâm nhập vào thị trờng ngành xây dựng bằng sản phẩm chính làxây lắp và các sản phẩm phụ là sản xuất công nghiệp, vận tải, gia công cơkhí thông qua sử dụng những kinh nghiệm lâu năm, hệ thống máy móc thiết
bị và nhân công rẻ Với nhiệm vụ sản xuất đó, sẽ xác định đợc mục tiêu củaTổng Công ty Có nhiều cách xác định hệ thống mục tiêu của Tổng Công
ty, ở đây ta sẽ xác định hệ thống mục tiêu theo các mục tiêu dài hạn và mụctiêu ngắn hạn
1 Mục tiêu dài hạn (từ 2001 đến năm 2010):
Nhận thức rõ đợc những thuận lợi cũng nh khó khăn thách thức của
Đất nớc, của ngành và của Tổng công ty trớc khi bớc vào thế kỷ XXI, căn
cứ vào mục tiêu chiến lợc 10 năm (2001-2010) cuả Đảng, chúng ta cần xác
định định hớng và mục tiêu phát triển trong 10 năm tới cho Tổng công tyXây dng Sông Đà nh sau:
Định hớng: Xây dựng và phát triển Tổng công ty trở thành tập đoànkinh tế mạnh lấy hiệu quả kinh tế, xã hội làm thớc đo chủ yếu cho sự pháttriển bền vững Thực hiện đa dạng hoá ngành nghề, đa dạng hoá sản phẩmtrên cơ sở duy trì và phát triển ngành nghề xây dựng truyền thống để đảmbaỏ Tổng công ty xây dựng Sông Đà là một nhà thầu mạnh có khả năng làmtổng thầu các công trình lớn ỏ trong nớc và quốc tế Phát huy cao độ mọinguồn lực để nâng cao năng lực cạnh tranh, góp phần quan trọng vào sựnghiệp công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nớc
Mục tiêu:
1 Phấn đấu đạt mức tăng trởng bình quân hàng năm từ 13-15%
2 Phấn đấu để trở thành một tập đoàn kinh tế mạnh với nhiều ngànhnghề, nhiều sản phẩm khác nhau, với kinh nghiệm cạnh tranh cao
3 Lấy hiệu quả kinh tế, xã hội làm thớc đo chủ yếu và sự phát triểnbền vững của Tổng công ty về chất : Đó là chất lợng đội ngũ cán bộ quản
lý, uy tín của Tổng công ty trên thị trờng trong và ngoài nớc
4 Duy trì và tiếp tục phát triển Tổng công ty là doanh nghiệp mạnhcủa ngành xây dựng có khả năng cạnh tranh, khả năng tổng thầu trọn góicác công trình lớn ở trong nớc và quốc tế
5 Phấn đấu tỷ trọng gía trị sản phẩm công nghiệp chiếm từ 45%-50% trong tổng giá trị SXKD của Tổng công ty
6 Phấn đấu đến năm 2010 Tổng công ty sẽ có các nguồn thuỷ điệntham gia cung cấp điện cho hệ thống năng lợng quốc gia với tổng côngsuất khoảng 500-700MW và sản lợng điện từ 2,5 tỷ đến 3tỷ Kwh/năm,doanh thu từ 1.570 tỷ đến 1.800 tỷ đồng/năm
Một số chỉ tiêu chủ yếu đến năm 2010:
- Tăng trởng bình quân hàng năm từ 13-15%
Trang 12- Tổng giá trị SXKD khoảng 4.720 tỷ đồng.
- Doanh thu khoảng 4.600 tỷ đồng
- Vốn kinh doanh bình quân năm từ 140 đến 150 tỷ đồng
- Lợi nhuận bình quân từ 40 tỷ đến 50 tỷ đồng
- Lao động bình quân hàng năm từ 18.000 đến 20.000 ngời
- Thu nhập bình quân 1 ngời/ tháng từ 2,6 triệu đến 2,9 triệu đồng
* Mục tiêu kinh doanh thi công xây lắp
Trong nhiệm vụ kinh doanh xây lắp vẫn lấy xây dựng các công trìnhthuỷ lợi làm chủ đạo , đồng thời chú trọng tới việc thi công các công trình
đờng bộ để phát huy năng lực sẵn có về thiết bị đã đầu t Các công trìnhcông nghiệp ,dân dụng và xây dựng hạ ttầng cơ sở đợc phát triển ở mức độ
đồng đều Về giá trị hàng năm khoảng 1.400 đến 1.800 tỷ đồng , chiếmkhoảng 45% tổng giá trị sản xuất kinh doanh
Về cơ cấu giá trị thực hiện các dạng công trình trong thi công xây lắp
- Kinh doanh xây lắp các công trình thuỷ điện, thuỷ lợi giá trị chiếmkhoảng 55% giá trị xây lắp hàng năm Trong đó xây dựng các công trìnhthuỷ điện do Tổng công ty đầu t chiếm khoảng 40%
- Giá trị các công trình xây dựng công nghiệp , dân dụng chiếm 30%tổng gía trị xây lắp
- Giá trị xây dựng các công trình cơ sở hạ tầng : Giá trị chiếm khoảng15% tổng giá trị xây lắp
* Mục tiêu kinh doanh trong sản xuất công nghiệp
Về giá trị của sản xuất công nghiệp trong 5 năm (2006-2010) chiếmkhoảng 20% - 25% 5 tổng giá trị sản xuất kinh doanh, với giá trị sản lợngkhoảng 600 đến 780 tỷ đồng
Để chuyển đổi cơ cấu sản phẩm trong sản xuất công nhiệp trong 5năm tới trên cơ sở các cơ sở sản xuất sẵn có mà chủ yếu là sản xuất ximăng , chúng ta sẽ đầu t thêm các nhà máy thuỷ điện vừa và nhỏ , 1 nhàmáy xi măng lò quay, 1 nhà máy cán thép , 1 nhà máy lắp ráp ô tô- máyxây dựng để đa các sản phẩm điện, xi măng, thép chiếm 80% trong giá trịsản xuất công nghiệp Các sản phẩm khác nh đá nghiền, vỏ bao xi măng ,may mặc từng bớc ổn định nâng cao chất lợng sản phẩm bằng cách đồng bộ
đổi mới thiết bị để chiếm lĩnh thị trờng, các sản phẩm này chiếm 20% tronggiá trị sản xuất công nghiệp
* Mục tiêu kinh doanh dịch vụ t vấn và dịch vụ kinh doanh khác :
Về giá trị của công tác nàytrong những năm tới chiếm khoảng 15%tổng giá trị sản xuất kinh doanh , với giá trị sản lợng khoảng 400 tỷ đồng
Trang 13Thực hiện cơ cấu tổ sản xuất này chúng ta phải quan tâm chú trọng đếncông tác dịch vụ t vấn, đó là nhân tố quyết định trong các lĩnh vực sản xuấtkinh doanh xây lắp cũng nh các dự án sản xuất công ngiệp của Tổng côngty.
Kinh doanh dịch vụ t vấn vẫn là lĩnh vực đợc quan tâm hàng đầu tronggiải pháp thực hiện Trong đó công tác t vấn thiết kế xây dựng phải thực sự
là nền tảng, phải đi trớc đợc một bớc trong giải pháp công nghệ, trong khảosát thiết kế và biện pháp tổ chức thi công trình, trong đầu t và xây dựng.Các tổ chức t vấn của Tổng công ty phải thực sự đóng góp trong tìmkiếm công việc thông qua công tác đấu thầu, thông qua việc lập dự án củaTổng công ty
2 Mục tiêu ngắn hạn (hàng năm):
Mục tiêu ngắn hạn là sự cụ thể hoá mục tiêu dài hạn, xem nh cái cần
đạt đợc trong năm Mục tiêu ngắn hạn của Công ty hiện nay bao gồm:
+ Lĩnh vực xây lắp: Đảm bảo thắng thầu các dự án thuỷ điện nh Cửa
Đạt, Bảo Lộc và một số dự án khác có công suất từ 50-100MW Đảm bảohuy động vốn cho các công trình đã và đang xây dựng nh thuỷ điện Cần
Đơn, Nà Loà, Ry Ninh2, Nậm Chiến, khu đô thị mới Mễ Trì… Đầu t thêmphơng tiện, thiết bị thi công xây lắp tiên tiến, đầu t con ngời gồm cán bộquản lý, cán bộ kỹ thuật và công nhân lành nghề Tăng cờng hoạt động tiếpthị đấu thầu
+ Lĩnh vực gia công cơ khí: Đóng mới sửa chữa phơng tiện vận tảithuỷ trên vùng lòng Hồ Hoà Bình phục vụ thuỷ điện Sơn La, Nà Lơi… đầu
t thêm cán bộ kỹ thuật lành nghề
+ Lĩnh vực kinh doanh vật t thiết bị và Xuất nhập khẩu: Đào tạo cán
bộ kỹ thuật ngoại thơng có nghiệp vụ Tiếp tục cung ứng nhân lực cho cácthị trờng, đặc biệt là thị trờng Đài loan
Khi xây dựng mục tiêu dài hạn cũng nh ngắn hạn tổng Công ty cầnphải chú ý quan tâm đến những vấn đề sau nhằm làm cho hệ thống mục tiêu
đúng đắn và khoa học:
+ Mục tiêu phải cụ thể, nghĩa là nó phải đợc lợng hoá
+ Mục tiêu phải linh hoạt, có thể thay đổi phù hợp với môi trờng kinh doanh
+ Đảm bảo tính khả thi, tức là phù hợp với năng lực nội tại của Côngty
+ Phải nhất quán(thống nhất), giữa các mục tiêu không mâu thuẫnnhau
+ Mục tiêu phải hợp lý
Trang 14III Vận dụng một số mô hình để phân tích lựa chọn chiến lợc:
Có rất nhiều mô hình đợc vận dụng để phân tích, trong trờng hợp nàynên sử dụng ba mô hình phổ biến sau để phân tích:
1 Ma trận thị phần/ tăng trởng của Boston Consulting Group (BCG):
Theo phần lý luận chúng ta đã biết ma trận này đợc Boston Consulting Group khởi xớng từ năm 1960, nó đợc phát triển từ đờng cong kinh
nghiệm của M.Porter
Khi áp dụng ma trận này Tổng Công ty cần chú ý:
Trục hoành biểu thị phần thị trờng tơng đối của Tổng Công ty (phầntrăm của Tổng Công ty so với các đối thủ trong thị trờng của các sản phẩm:xây lắp, xi măng, bao bì, vận tải )
Trục tung biểu thị tỷ lệ tăng trởng thị phần hàng năm của mỗi loạisản phẩm của Tổng Công ty
Mỗi vòng tròn biểu thị thị phần của sản phẩm đó
Ma trận đợc biểu thị trong sơ đồ 13 sau:
Bao bì
Sơ đồ 13: Ma trận BCG áp dụng cho Tổng Công ty
Trang 15(1) Ngôi sao: Sản phẩm có tỷ lệ tăng trởng và phần thị trờng tơng đốicao, đối với Tổng Công ty đó chính là sản phẩm Xây lắp (phần thị trờng t-
ơng đối chiếm tới 8 và tỷ lệ tăng trởng 6%) Hiện nay, sản phẩm này đang
có khả năng sinh lời lớn nhất, rủi ro ít Hớng chiến lợc sắp tới là giữ vị trícạnh tranh chi phối, cần đầu t dể mở rộng dây truyền sản xuất, nâng caochất lợng sản phẩm nhằm thâm nhập và phát triển thị trờng
(2) Nhóm bò sữa: Nhóm này có tỷ lệ tăng trởng thấp, phần thị trờngcao, trong Tổng Công ty chính là sản phẩm kinh doanh (phần thị trờngchiếm 8, tỷ lệ tăng trởng là 3%) Sản phẩm này có khả năng sinh lợi cao, rủi
ro ít Hớng chiến lợc hiện nay là sinh lợi, tức là cố gắng khai thác một cáchtriệt để nhằm thu lại lợi nhuận tối đa cho Tổng Công ty
(3) Nhóm dấu hỏi: Nhóm này có tỷ lệ tăng trởng cao nhng phần thị ờng tơng đối lại thấp Đối với Tổng Công ty hiện nay thì sản phẩm bao bì,vận tải đang nằm tại ô dấu hỏi Hớng chiến lợc đối với sản phẩm này là phảitích cực đầu t thêm, mở rộng dây chuyền sản xuất, tìm địa điểm sản xuấtthích hợp nhất, từ đó phát triển sản phẩm này lên ô ngôi sao
tr-(4) Nhóm con chó: Có thị phần tơng đối và tỷ lệ tăng trởng thấp.Trong Tổng Công ty thì sản phẩm xi măng và cơ khí- sửa chữa- lắp ráp
đang nằm ở nhóm này (3 phần thị trờng tơng đối, 2% tỷ lệ tăng trởng) ớng chiến lợc áp dụng cho mô hình nàylà không tiếp tục đầu t mở rộng, duytrì ổn định ở mức hiện nay nhằm đảm bảo cung cấp xi măng, sửa xhữa cácthiết bị cho các công trình trong nội bộ các đơn vị của Tổng Công ty
H-2 Lới chiến lợc kinh doanh:
Nh đã trình bày trong phần I, với sự giúp đỡ của BCG, MC.Kinsey vàCo.General Electric là hãng đầu tiên đa ra mô hình “Lới chiến lợc kinhdoanh” Trong phần này ta sẽ vận dụng mô hình này để giúp Tổng Công ty
đề ra các phơng án chiến lợc chủ đạo
Trớc hết ta cần xác định sức mạnh kinh doanh và sức hấp dẫn của từnglĩnh vực của Tổng Công ty (từng đơn vị) theo biểu 6 và biểu 7 sau: