1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý chất lượng sản phẩm gỗ tại công ty cổ phần xây dựng và xuất nhập khẩu quyết thắng

57 655 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 57
Dung lượng 803,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Muốn vậy,việc cần làm trước hết là phải trang bị những kiến thức về chất lượng và quản lýchất lượng cho các doanh nghiệp, mặt khác phải hình thành một tâm lý hướng vềchất lượng, một đạo

Trang 1

PHẦN THỨ NHẤT PHẦN MỞ ĐẦU

Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu

Ngày nay trong xu thế khu vực hoá, toàn cầu hoá về kinh tế thì chất lượngsản phẩm hàng hoá và dịch vụ có vai trò hết sức quan trọng và trở thành một tháchthức to lớn đối với mọi quốc gia

Trong bối cảnh đó, muốn đứng vững trên thị trường quốc tế và trong nước,muốn thoã mãn yêu cầu của khách hàng cũng như mong đạt lợi nhuận cao nhất thìmột vấn đề bức thiết đối với doanh nghiệp hiện nay là phải thiết lập một hệ thốngquản lý chất lượng hữu hiệu Trong thực tế muốn xây dựng, thiết lập một hệ thốngquản lý chất lượng hữu hiệu là một vấn đề hết sức phức tạp và khó khăn Muốn vậy,việc cần làm trước hết là phải trang bị những kiến thức về chất lượng và quản lýchất lượng cho các doanh nghiệp, mặt khác phải hình thành một tâm lý hướng vềchất lượng, một đạo đức trong việc cung ứng các sản phẩm, dịch vụ có chất lượngcho thị trường Tất nhiên, đó là một quá trình lâu dài, nhưng nó phải được bắt đầu

và phải tiến hành một cách liên tục, bền bỉ Có như vậy, doanh nghiệp mới xâydựng thành công hệ thống quản lý chất lượng cho riêng mình

Với xu hướng hội nhập nền kinh tế toàn cầu ngày nay, nhất là khi Việt Namchính thức trở thành thành viên của tổ chức thương mại quốc tế WTO các doanhnghiệp ở Việt Nam điều đang ráo riết chuẩn bị các điều kiện về nguồn lực và cácchiến lược cạnh tranh cho phù hợp nhằm cũng cố và phát triển hơn vị thế cạnh tranhcủa mình trên thị trường Do vậy, việc xây dựng thiết lập hệ thống quản lý chấtlượng trong thời kì kinh tế thị trường hội nhập này là cần thiết, có ý nghĩa vô cùng

to lớn đối với các doanh nghiệp trong nước

Trong thời gian thực tập tại Công ty cổ phần xây dựng và xuất nhập khẩuQuyết Thắng Đây là một trong những công ty thực hiện cổ phần hoá đầu tiên theochủ trương của chính phủ của tỉnh Đăklăk Công ty chuyên kinh doanh trong cáclĩnh vực xây lắp, sản xuất công nghiệp, vật liệu xây dựng và chế biến gỗ xuất khẩu.Xuất phát từ những vấn đề trên, tôi thấy vấn đề chất lượng sản là vấn đề hay và cần

Trang 2

chất lượng sản phẩm gỗ tại Công ty cổ phần xây dựng và xuất nhập khẩu Quyết Thắng ” để làm chuyên đề nghiên cứu trong đợi thực tập này, với hy vọng rằng sẽ

góp phần nhỏ trong công tác quản lý chất lượng của công ty

1.2.Mục tiêu nghiên cứu

Đề tài nghiên cứu về công tác quản lý chất lượng sản phẩm gỗ tại công ty cổphần xây dựng và xuất nhập khẩu Quyết Thắng nhằm giải quyết các mục tiêu sau:

 Phân tích thực trạng quản lý chất lượng sản phẩm gỗ của của công ty

cổ phần Xây dựng và Xuất nhập khẩu Quyết Thắng

 Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao công tác quản lý chất lượngsản phẩm gỗ xuất khẩu của công ty

1.3.Đối tượng nghiên cứu

Đề tài tập trung nghiên cứu công tác quản lý chất lượng sản phẩm gỗ tạicông ty cổ phần xây dựng và xuất nhập khẩu Quyết Thắng

1.4.Phạm vi nghiên cứu

Tại Công ty cổ phần xây dựng và xuất nhập khẩu Quyết Thắng, Km 7 _Quốc

lộ 26 _Phường Tân Hòa_Thành phố Buôn Ma Thuột_Tỉnh Đăk lăk

Trang 3

PHẦN THỨ HAI TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU

2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN

2.1.1.Những lý luận cơ bản về chất lượng và quản lý chất lượng

2.1.1.1 Khái niệm chất lượng

Chất lượng là phạm trù phức tạp mà ta thường hay gặp trong các lĩnh vực hoạtđộng của mình Cĩ nhiều cách giải thích khác nhau về chất tuỳ theo gĩc độ củangười quan sát

Trong điều kiện kinh tế thị trường các doanh nghiệp nên đứng trong gĩc độcủa người tiêu dùng, khách hàng, của thị trường để quan niệm về chất lượng

Theo tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5814:1994 phù hợp với ISO 8402:1994

“Chất lượng là tập hợp các đặc tính của một thực thể (đối tượng) tạo cho thực thể (đối tượng) đó khả năng thỏa mãn những nhu cầu đã nêu ra hoặc tiềm ẩn”.

Cũng theo tiêu chuẩn TCVN 5814:1994 thuật ngữ thực thể (đối tượng) baogồm thuật ngữ sản phẩm theo nghĩa rộng, một hoạt động, một quá trình, một tổchức hay cá nhân

“Sản phẩm là kết quả của các hoạt động hoặc các quá trình.” (TCVN

5814:1994 phù hợp với ISO 8402:1994)

Sản phẩm đáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng thông qua các thuộc tính củamình Dưới góc độ kinh doanh có thể phân loại thành hai nhóm thuộc tính sau:

Thuộc tính công dụng – phần cứng (giá trị vật chất) Phần này chiếm

khoảng 10 – 40% giá trị sản phẩm

Thuộc tính được cảm thụ bởi người tiêu dùng – phần mềm (giá trị tinh

thần) Phần này chiếm khoảng 60 – 80% giá trị sản phẩm, thậm chí có thể lêntới 90% giá trị sản phẩm

Theo tiêu chuẩn TCVN ISO 9000:2000 phù hợp với ISO 9000:2000

Trang 4

“Chất lượng là mức độ của một tập hợp các đặc tính vốn có của một sản phẩm,

hệ thống hoặc quá trình thỗ mãn các yêu cầu của khách hàng và các bên cĩ liên quan”.

2.1.1.2 Đặc điểm của chất lượng.

 Chất lượng có thể được áp dụng cho mọi thực thể Đĩ cĩ thể là sảnphẩm, một hoạt động, một quá trình, một tổ chức hay một cá nhân

Chất lượng phải là một tập hợp các đặc tính của thực thể thể hiện khảnăng thỏa mãn nhu cầu

Một thực thể dù đáp ứng được tiêu chuẩn nhưng không phù hợp với nhucầu, không được thị trường chấp nhận thì vẫn phải bị coi là không chất lượng Ởđâycần phân biệt giữa chất lượng và cấp chất lượng

 Chất lượng phải được gắn liền với điều kiện cụ thể của nhu cầu, củathị trường về các mặt kinh tế, kỹ thuật, xã hội, phong tục, tập quán

Chất lượng được đo bởi sự thỏa mãn nhu cầu Sự thỏa mãn này phải được thểhiện trên nhiều phương diện: tính năng của sản phẩm, giá thỏa mãn nhu cầu,thời điểm cung cấp, dịch vụ, an toàn, …

2.1.1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng

Có nhiều yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng, nhưng nhìn chung có thể chiathành hai nhóm yếu tố chủ yếu, đó là nhóm yếu tố bên ngoài doanh nghiệp vànhóm yếu tố bên trong doanh nghiệp

a) Nhóm yếu tố bên ngoài doanh nghiệp.

 Nhu cầu của nền kinh tế.

- Nhu cầu của thị trường: Những nhu cầu này có tác dụng tạo lực kéo, định

hướng cho cải tiến và hoàn thiện chất lượng sản phẩm Cơ cấu, tính chất, đặcđiểm và xu hướng vận động của nhu cầu có tác động trực tiếp đến chất lượngsản phẩm

Trang 5

- Trình độ kinh tế, trình độ sản xuất : Đó là khả năng kinh tế (tài nguyên, tích

lũy, đầu tư,…) và trình độ kỹ thuật (chủ yếu là trang thiết bị công nghệ và kỹnăng) có cho phép hình thành và phát triển một sản phẩm nào đó có mức chấtlượng tối ưu không

- Chính sách kinh tế :Hướng đầu tư, hướng phát triển loại sản phẩm nào đó cũng

như mức thỏa mãn các loại nhu cầu được thể hiện trong các chính sách kinh tếcó tầm quan trọng đặc biệt ảnh hưởng tới chất lượng sản phẩm

 Sự phát triển của khoa học – kỹ thuật.

Trong thời đại ngày nay, cùng với đặc điểm khoa học kỹ thuật trở thànhlực lượng sản xuất trực tiếp thì trình độ chất lượng của bất cứ sản phẩm nào cũnggắn liền và bị chi phối bởi sự phát triển của khoa học – kỹ thuật, đặc biệt là sựứng dụng những thành tựu khoa học kỹ thuật vào sản xuất

 Hiệu lực của cơ chế quản lý.

Trong nền kinh tế thị trường có sự điều tiết, quản lý của Nhà nước, thông quanhững biện pháp kinh tế, kỹ thuật, hành chánh, xã hội được cụ thể hóa bằngnhiều chính sách như chính sách đầu tư, chính sách giá, chính sách thuế, tàichính, chính sách hỗ trợ, khuyến khích phát triển đối với một số doanh nghiệp,cách thức tổ chức quản lý của Nhà nước về chất lượng, … Nhà nước có thể tạođiều kiện cho các doanh nghiệp ổn định sản xuất, nâng cao chất lượng sảnphẩm, …

b) Nhóm yếu tố bên trong doanh nghiệp.

Trong phạm vi một doanh nghiệp, chúng ta đặc biệt chú ý đến 4 yếu tố cơ bảnảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm (được biểu thị bằng qui tắc 4M), đó là:

Men: Con người, lực lượng lao động trong doanh nghiệp (bao gồm tất

cả thành viên trong doanh nghiệp, từ cán bộ lãnh đạo đến nhân viên thừa hành)

Trang 6

Năng lực, phẩm chất của mỗi thành viên và mối liên kết giữa các thành viên cóảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng.

 Methods: Phương pháp công nghệ, trình độ tổ chức quản lý và tổ

chức sản xuất của doanh nghiệp Với phương pháp công nghệ thích hợp, với trìnhđộ tổ chức quản lý và tổ chức sản xuất tốt sẽ tạo điều kiện cho doanh nghiệp cóthể khai thác tốt nhất các nguồn lực hiện có, góp phần nâng cao chất lượng sảnphẩm

Machines: Khả năng về công nghệ, máy móc thiết bị của doanh

nghiệp Trình độ công nghệ, máy móc thiết bị có tác động rất lớn trong việcnâng cao những tính năng kỹ thuật của sản phẩm và nâng cao năng suất laođộng

 Materials: Vật tư, nguyên nhiên liệu và hệ thống tổ chức đảm bảo

vật tư, nguyên nhiên liệu của doanh nghiệp Nguồn vật tư, nguyên nhiên liệuđược đảm bảo những yêu cầu chất lượng và được cung cấp đúng số lượng, đúngthời hạn sẽ tạo điều kiện đảm bảo và nâng cao chất lượng sản phẩm

Các yếu tố trên có mối quan hệ hữu cơ với nhau trong quá trình tác độngđến chất lượng, tuy nhiên yếu tố con người được xem là quan trọng nhất, có ảnhhưởng quyết định đến chất lượng

Ngoài 4 yếu tố cơ bản trên, chất lượng còn chịu ảnh hưởng bởi các yếu tốkhác như thông tin (Information), môi trường (Environment), đo lường(Measure), hệ thống (System),

2.1.2 Những lý luận về quản lý chất lượng

2.1.2.1 Khái niệm quản lý chất lượng

Quản lý chất lượng là khái niệm được phát triển và hồn thiện liên tục, thểhiện ngày càng đầy đủ bản chất phức tạp của vấn đề chất lượng Ngày nay quản lýchất lượng mở rộng tới tất cả hoạt động từ sản xuất đến quản lý và dịch vụ Điềunày thể hiện qua một số định nghĩa sau :

Trang 7

Theo ISO 8402 : 1994 “ Quản lý chất lượng là những hoạt động cĩ chức năng quản lý chung, nhằm định hướng và kiểm sốt một tổ chức về chất lượng bao gồm : Lập chính sách chất lượng và mục tiêu chất lượng, hoạch định chất lượng, kiểm sốt chất lượng, đảm bảo chất lượng và cải tiến chất lượng ”

Theo ISO 9000 : 2000 “ Quản lý chất lượng là các hoạt động phối hợp với nhau để điều hành và kiểm sốt một tổ chức về mặt chất lượng ”

2.1.2.2 Các phương pháp quản lý chất lượng

a, Kiểm tra chất lượng ( Inspection – I )

Là hoạt động như đo, xem xét, thử nghiệm hoặc định cỡ một hay nhiều đặc tính của đối tượng và so sánh kết quả với yêu cầu quy định nhằm xác định sự phù hợp của mỗi đặc tính.

b, Kiểm sốt chất lượng ( Quality Control – QC )

Là những hoạt động và kỹ thuật cĩ tính tác nghiệp, được sử dụng nhằm đáp ứng các yêu cầu chất lượng.

Kiểm sốt chất lượng là kiểm sốt mọi yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến quátrình tạo ra chất lượng, bao gồm :

- Kiểm sốt người thực hiện

- Kiểm sốt phương pháp và quy trình sản xuất

- Kiểm sốt nguyên vật liệu đầu vào

- Kiểm sốt, bảo dưỡng thiết bị

- Kiêm sốt mơi trường ánh sáng, nhiệt độ, …

c, Đảm bảo chất lượng ( Quality Assurance – QA )

Là tồn bộ các hoạt động cĩ kế hoạch và hệ thống được tiến hành trong hệ thống chất lượng và được chứng minh là đủ mức cần thiết để tạo ra sự tự tin tưởng thoả mãn đầy đủ các yêu cầu chất lượng.

d, Kiểm sốt chất lượng tồn diện ( Total Quality Control – TQC )

Armand V Feigenbaun trong cuốn sách Total Quality Control (TQC) đã

định nghĩa: “ Kiểm sốt chất lượng tồn diện là hệ thống cĩ hiệu quả để nhất thể

hố các nỗ lực phát triển chất lượng, duy trì chất lượg và cải tiến chất lượng của

Trang 8

các nhóm khác nhau vào một tổ chức sao cho các hoạt động Marketing, kỹ thuật, sản xuất và dịch vụ có thể tiến hành một cách kinh tế nhất, cho phép thoã mãn hoàn toàn khách hàng.”

e, Quản lý chất lượng toàn diện ( Total Quality Management – TQM )

TQM là cách quản lý một tổ chức, quản lý toàn bộ công đoạn sản xuất kinhdoanh nhằm thoả mãn đầy đủ nhu cầu của khách hàng ở mọi công đoạn, bên trongcũng như bên ngoài

Theo ISO 8402 : 1994 “ Quản lý chất lượng toàn diện là phương pháp quản lý

của một tổ chức, định hướng vào chất lượng, dựa trên sự tham gia của mọi thành viên nhằm đạt được sự thành công lâu dài nhờ việc thoã mãn khách hàng và đem lại lợi ích cho các thành viên của tổ chức đó và cho xã hội ”

2.1.2.3 Các nguyên tắc quản lý chất lượng

Định hướng vào khách hàng :Chất lượng tạo giá trị cho khách hàng và

do khách hàng đánh giá Vì vậy, doanh nghiệp phải biết rõ khách hàng của mình là

ai, nhu cầu hiện tại và tương lai của họ, đặc biệt là các kỳ vọng không rõ ràng hoặckhông được nói ra để phát triển và thiết kế những sản phẩm hữu dụng, đáng tin cậy,không chỉ đáp ứng mà còn cố gắng đáp ứng tôt s hơn những đòi hỏi của khách hàng,tạo ưu thế so với sản phẩm của đối thủ cạnh tranh Định hướng vào khách hàng làmột nguyên tắc cơ bản nhất của công tác quản lý chất lượng

Sự lãnh đạo

Để thực hiện thành công quản lý chất lượng, lãnh đạo cần đi đầu trong mọi

nổ lực về chất lượng Lãnh đạo có trách nhiệm

+ Cam kết thực hiện chất lượng

+ Xác định giá trị chất lượng của doanh nghiệp

+ Truyền đạt giá trị đó cho khách hàng, nhân viên và các bên có liên quan( nhà cung cấp, cơ quan quản lý, nhà đầu tư,….)

+ Thiết lập và giám sát các yếu tố đánh giá hiệu quả các hoạt động chính vàcác hoạt động cải tiến chất lượng

Sự tham gia của mọi thành viên

Trang 9

Con người là nguồn lực quan trọng nhất của doanh nghiệp, ảnh hưởng trựctiếp đến quá trình hình thành chất lượng Do đó, trong quản lý cần áp dụng cácphương pháp và các biện pháp thích hợp để phát huy hết năng lực của mọi người,mọi cấp, mọi ngành để giải quyết vấn đề ổn định và nâng cao chất lượng Cần thựchiện các việc sau

+ Giao quyền và trách nhiệm cho nhân viên

Chú trọng quản lý theo quá trình : Cần thực hiện các biện pháp sau + Xác định quá trình và các mối quan hệ tương giao của quá trình này với

các bộ phận chức năng của doanh nghiệp

+ Qui định trách nhiệm rõ ràng để quản lý quá trình này

+ Xác định khách hàng và người cung ứng nội bộ cũng như bên ngoài củaquá trình

+ Xác định đầu vào, đầu ra và nghiên cứu các bước của quá trình, các biệnpháp kiểm soát, đào tạo, thiết bị, phương pháp và nguyên vật liệu để đạt được kếtquả mong muốn

Nguyên tắc kiểm tra

Quản lý chất lượng lấy phòng ngừa làm phương châm chính trong quản lý

Vì vậy cần kiểm tra ngay từ giai đoạn hoạch định thiết kế Kiểm tra chính bản thân

kế hoạch có chính xác không? Các biện pháp phòng ngừa ở khâu kế hoạch đã đủchưa?…để phát hiện và điều chỉnh kịp thời các sai lệch trong quá trình, tìm nguyên

Trang 10

nhân của sự sai lệch, đưa ra các biện pháp khắc phục và phòng ngừa để đưa chấtlượng sản phẩm ngày càng hoàn thiện hơn, đáp ứng tối đa nhu cầu của thị trường.

Quyết định dựa trên sự kiện : Để thực hiện nguyên tắc quyết định dựa

trên các sự kiện doanh nghiệp cần phải :

+ Tổ chức hệ thống thu thập thông tin dữ liệu : Thu thập tất cả các bộ phận

của doanh nghiệp, từ khách hàng, đối thủ, nhà cung cấp và từ những nguồn khác

+ Phân tích đánh giá và sử dụng thông tin để ra quyết định

Cải tiến liên tục

Cải tiến liên tục là mục tiêu, đồng thời cũng là phương pháp của tất cả các tổchức Muốn gia tăng khả năng cạnh tranh và đạt chất lượng cao nhất, ban lãnh đạophải có một cam kết cho việc cải tiến liên tục quá trình kinh doanh Sự cải tiến cóthể từng bước nhỏ hoặc nhảy vọt Cách cải tiến cần phải “ bám chắc ” vào công việccủa tổ chức

Công cụ cải tiến liên tục là chu trình Deming PDCA và Benchmarking Hiệnnay công cụ Benchmarking được sử dụng rất phổ biến

Phát triển quan hệ hợp tác cùng có lợi

Các doanh nghiệp cần tạo dựng các mối quan hệ hợp tác nội bộ và với bênngoài để đạt được mục tiêu chung Để làm được điều này doanh nghiệp cần phải:

+ Xác định và lựa chọn đối tác, lập mối quan hệ và xem xét cân đối các mụctiêu ngắn hạn và dài hạn

+ Tạo ra kênh thông tin rõ ràng, công khai, phối hợp triển khai và cải tiến vàquá trình

+ Hiểu rõ và thông báo nhu cầu hiện tại và tương lai của khách hàng cuốicùng cho đối tác

+ Chia sẽ thông tin và kế hoạch tương lai, thừa nhận sự cải tiến và thành tựucủa các đối tác

Trang 11

mọi tổ chức hướng hoạt động của mình vào mục tiêu “ Năng suất ”, “ Chất lượng ”,

và “ hiệu quả ”

2.2 CƠ SỞ THỰC TIỄN

2.2.1 Tình hình quản lý chất ở các nước đang phát triển

Các nước trên thế giới hiện nay đặc biệt là các nước đang phát triển chấtlượng vừa là một bài toán, vừa là một cơ hội Là cơ hội, vì ngày nay khách hàngkhông chỉ quan tâm tới việc có được hàng hoá mà còn qua tâm đến chất lượng hànghoá Nên yếu tố chất lượng hàng hoá ngày càng được quan tâm, hệ thống thông tinmang tính chất toàn cầu các doanh nghiệp có thể học hỏi kinh nghiệm của nhau từ

đó rút ngắn được con đường mà những người đi trước phải trải qua, nâng cao chấtlượng sản phẩm của doanh nghiệp theo kịp chất lượng chung theo tiêu chuẩn quốc

tế Là bài toán khó, vì các doanh nghiệp ở các nước phát triển rất xa trong việc cungcấp cho khách hàng những sản phẩm và dịch vụ có chất lượng tốt Lấp được khoảngcách này là một điều khó khăn nhưng không phải là không thể làm được, điều nàyđòi hỏi các doanh nghiệp ở các nước đang phát triển thay đổi cách suy nghĩ và cáchquản lý đã hình thành lâu đời

Nhận thức về chất lượng của người tiêu dùng ở các nước đang phát triển vẫnchưa đầy đủ, thông thường họ lựa chọn một sản phẩm chỉ dựa trên giá cả mà ít quantâm đến chất lượng sản phẩm Các doanh nghiệp vừa và nhỏ có xu hướng sử dụngnguyên liệu giá rẻ và chất lượng thấp với hy vọng tìm được thêm nhiều lợi nhuận.Các nước đang phát triển với nền kinh tế vẫn còn kém phát triển nên chính phủ cácnước này thường có chính sách bảo hộ , hạn chế xuất nhập khẩu và hàng rào thuếquan cao Nếu nhìn về lâu dài sẽ hạn chế cạnh tranh quốc tế dẫn đến sự tự mãn,không chăm lo xây dựng và phát triển nền văn hoá chất lượng Sự thành công củacác doanh nghiệp ở các nước phát triển chủ yếu dựa vào kỹ năng, kiến thức củamột số ít người, kỹ năng này không được chia sẽ và cũng không đủ những người cókiến thức để theo dõi, giám sát mọi hoạt động mọi thời điểm để kiểm tra những biếnđộng, hỗn tạp về chất lượng

Các doanh nghiệp ở các nước đang phát triển lại thiếu nề nếp tác phong côngnghiệp, không có hệ thống sản xuất đạt tiêu chuẩn hoá Ngay cả các doanh nghiệp

Trang 12

các bản vẽ , hướng dẫn thao tác, khi kiểm tra cũng không tuân thủ chặt chẽ các quyđịnh này.

Các doanh nghiệp tại các nước đang phát triển còn gặp nhiều khó khăn khácnhau như thiếu thông tin, năng lượng, vận tải, lại các yếu tố về số lượng thúc bách.Những yếu tố này làm cho chất lượng sản phẩm không đáp ứng được các nhu cầucủa thị trường Chất lượng hàng nội địa thấp, nên hàng nhập khẩu được đánh giácao, ngoài ra với những chiến lược quảng cáo lớn góp phần vào sự tin tưởng quámức vào hàng nhập khẩu

2.2.2 Tình hình quản lý chất lượng ở Việt Nam

Toàn cầu hoá và hội nhập quốc tế là xu hướng tất yếu của mọi nền kinh tế vàViệt Nam cũng không nằm ngoài xu hướng này, hội nhập với khu vực và thế giới sẽtạo ra những cơ hội to lớn lớn giúp doanh nghiệp Việt Nam mở rộng thị trường tiêuthụ sản phẩm, có cơ hội tiếp thu khoa học kỹ thuật tiên tiến, kỹ năng quản lý,

… nhưng kèm theo là các thách thức cạnh tranh gây gắt, ưu thế cạnh tranh hiện naythể hiện qua năng suất và chất lượng sản phẩm dịch vụ

Chất lượng sản phẩm dịch vụ là điểm yếu nhiều năm nay ở các doanh nghiệpcủa Việt Nam, mà các doanh nghịêp chưa thể khắc phục để nâng cao sức cạnh tranhcủa mình trên thị trường khu vực và thế giới Chất lượng ngày nay đang trở thànhmột nhân tố cơ bản để quyết định sự thành công hay sự tụt hậu của nền kinh tế đấtnước

Từ giữa những năm 90, khi các doanh nghiệp Việt Nam phải đối mặt với sựcạnh tranh từ nhiều phía, đặc biệt sau Hội nghị chất lượng Việt Nam lần thứ nhất tổchức vào năm 1995, hoạt động quản lý chất lượng tại các doanh nghiệp ở Việt Nam

đã chuyển sang giai đoạn mới Trong xu thế khu vực hoá và toàn cầu hoá về kinh tế,các doanh nghiệp Việt Nam đã quam tâm hơn đến việc nghiên cứu, áp dụng các môhình quản lý được thừa nhận trên phạm vi rộng rãi mang tính quốc tế, như bộ tiêuchuẩn ISO 9000, quản lý chất lượng toàn diện ( TQM ), các hệ thống quản lý antoàn thực phẩm ( GMP, HACCP ), bộ tiêu chuẩn ISO 14000…

Trong những năm gần đây tình hình quản lý chất lượng ở nước ta có nhữngkhởi sắc, tiến bộ mới Các doanh nghiệp đã chú trọng nâng cao năng suất và chất

Trang 13

lượng sản phẩm, hàng Việt Nam đã bắt đầu chiếm lĩnh thị trường và được ngườitiêu dung chấp nhận Nhưng nhìn về tổng quan thì năng suất, chất lượng sản phẩmcũng như năng lực cạnh tranh vẫn còn yếu Với việc Việt Nam trở thành thành viêncủa tổ chức thương mại quốc tế ( WTO ) thì bài toán để tồn tại và phát triển của cácdoanh nghiệp Việt Nam chỉ có một lời giải duy nhất, đó là cải tiến, nâng cao năngsuất, chất lượng Để giải quyết vấn đề này một cách cơ bản và vững chắc, cần có sựđổi mới một cách sâu sắc trong nhận thức và trong hành động của từng người cũngnhư toàn xã hội, của từng cơ quan quản lý nhà nước cũng như mọi cơ sở sản xuấtkinh doanh thuộc mọi thành phần kinh tế.

Trang 14

PHẦN THỨ BA

ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 Tình hình chung về Công ty cổ phần xây dựng và xuất nhập khẩu Quyết Thắng

3.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty cổ phần xuất nhập khẩu Quyết Thắng

Công ty CPXD&XNK Quyết Thắng đóng trên địa bàn thành phố Buôn MaThuột cách trung tâm thành phố 7,5km về phía Đông Bắc (Thuộc địa bàn phườngTân Hòa)

Tiền thân của công ty là một công ty trách nhiệm hữu sản xuất kinh doanhcủa tỉnh đội Đăklăk Được thành lập để thực hiện nhiệm vụ kinh tế quốc phòng vàđời sống cho quân đội tỉnh Đăklăk

Cuối năm 1996 theo quyết định số 1877/QĐ_UB ngày 7/10/1996 của Ủy bannhân dân tỉnh Đăklăk cho thành lập doanh nghiệp nhà nước với tên gọi là “Công tyQuyết Thắng” trên cơ sở tài chính, tiền vốn và lao động hiện có của công ty tráchnhiệm hữu hạn sản xuất kinh doanh tỉnh đội Đăklăk

Để nâng cao hiệu quả việc sử dụng vốn cũng như giảm thiểu những rủi rotrên thương trường công ty đã trở thành thành viên của công ty xây dựng Việt NamVinaconex và đổi tên thành Công ty cổ phần xây dựng và xuất nhập khẩu QuyếtThắng theo quyết định số 1472/QĐ_BXD ngày 05/12/2002 của Bộ Xây Dựng

Thực hiện chủ trương của Đảng năm 2005 công ty xây dựng của Công ty cổphần xuất nhập khẩu Quyết Thắng tiến hành xác định giá trị của doanh nghiệp để cổphần hóa, thời điểm xác định giá trị doanh nghiệp là 0 giờ ngày 01/01/2005.Ngày16/6/2005 Bộ Xây Dựng ra quyết định số 1287/QĐ_BXD về việc phê duyệtgiá trị doanh nghiệp của công ty xây dựng và xuất nhập khẩu Quyết Thắng đượcthực hiện cổ phần hóa

Theo quy định số 2034/QĐ_BXD ngày 27/10/2005 của Bộ Xây Dựng công

ty xây dựng và xuất nhập khẩu Quyết Thắng được chuyển thành công ty xây dựng

và xuất nhập khẩu Quyết Thắng trực thuộc tổng công ty xuất nhập khẩu xây dựngViệt Nam ngày 30/11/2005 công ty được Sở kế hoạch tỉnh Đăklăk cấp giấy phépkinh doanh số 40.0300074 với tên gọi :

Tên tiếng việt: Công ty cổ phần xây dựng và xuất nhập khẩu Quyết Thắng

Trang 15

Tên tiếng anh : Quyet Thang Contruction import_Export Joint Stockcompany

Tên viết tắt là : Vinaconex Quyết Thắng JSC

Trụ sở chính đặt tại :Km 7 _Quốc lộ 26 _Phường Tân Hòa_Thành phố Buôn

Ma Thuột_Tỉnh Đăk lăk

Điện thoại: (84)50823098_823315_823136

Fax: 05002823275

Email: Coquyetthang@vol.vnn.vn

Vốn điều lệ: 11 tỷ đồng

3.1.2 Chức năng và nhiệm vụ của Công ty

Công ty sản xuất kinh doanh nhiều nghành nghề khác nhau phục vụ trên địabàn tỉnh Đăklăk Công ty thực hiện kế hoạch sản xuât kinh doanh, khai thác mọitiềm năng, không ngừng nâng cao sản xuất kinh doanh đáp ứng yêu cầu đảm bảocho sản xuất, luôn gắn chặt lợi ích của công ty với lợi ích của nhà nước

Chức năng và nhiệm vụ của công ty được quy định tại giấy chứng nhận đăng

kí kinh doanh số 110906 do sở kế hoạch đầu tư Đăklăk cấp ngày 31/10/1996 vớinhững nghành nghề sau:

Nhận thầu, thi công xây lắp và hoàn thành các công trình dân dụng, côngnghiệp, giao thông thủy lợi, văn hóa, thể thao, giải trí, du lịch, khách sạn, công sở,trường, học bệnh viện, cấp thoát nước, bưu điện, công trình thủy lợi, đường dây vàtrạm biến thế, các công trình kỷ thuật hạ tầng, khu dân cư,khu đô thị, khu côngnghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao

Đầu tư kinh doanh phát triển nhà và hạ tầng đô thị, khu dân cư, khu kinh tếmới, khu chế xuất, khu công nghiệp, kinh doanh du lịch nhà nghỉ và khách sạn,vậnchuyển khách du lịch, dịch vụ cho thuê ngoài

Kinh doanh xuất nhập khẩu máy móc, vật tư, thiết bị, phụ tùng, tư liệu sảnxuất, vật liệu chuyên dùng, dây chuyền tự động hóa hàng thủ công mỷ nghệ, hàngdệt may, làm đại lý tiêu thụ cho các hãng trong và ngoài nước các mặt hàng phục vụsản xuất và tiêu dùng theo quy định của nhà nước

Trang 16

Khai thác, thu mua chế biến các mặt hàng nông lâm sản, các loại cấu kiện,trang trí nội thất.

Trồng, chăm sóc, tu bổ, bảo quản rừng, trồng cây công nghiệp và chăn nuôigia súc gia cầm, đào tạo nghề,giới thiệu sản phẩm, cung cấp lắp đặt, sửa chửa, bảohành các thiết bị điều hòa không khí, điện lạnh, thang máy, giao nhận vận chuyểnhàng hóa

3.1.3 Tình hình tổ chức bộ máy quản lý của Công Ty

Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của doanh nghiệp rất quan trọng trong côngtác quản lý doanh nghiệp, vì nó liên quan đến việc thành bại trong quá trình điềuhành sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Để hiểu rõ hơn về công ty, chúng taxét sơ đồ sau: Qua sơ đồ ta thấy cơ cấu tổ chức bộ máy của công ty theo kiểu hổnhợp trực tuyến và chức năng Đây là mô hình tổ chức bộ máy quản lý khá phổ biến

ở những doanh nghiệp vừa và lớn

Trang 17

3.1.3.1 sơ đồ cơ cấu bộ máy quản lý của Công Ty

Phòng tàichính kếtoán

Phòng kỷthuật thicông

TP HồChíMinh

ChinhánhNinhThuận

Xưởngsảnxuấthàngmộc số1

Xưởngsảnxuấthàngmộc số2

Xưởngcántôn,xà

gồ thép

Nhàmáy bêtông

Trang 18

3.1.3.2 Chức năng nhiệm vụ của từng bộ phận

Hội đồng quản trị : Là cơ quan quản lý công ty, có toàn quyền nhân danh

công ty để giải quyết mọi vấn đề liên quan đến mục đích, quyền lợi công ty, trừnhững vấn đề thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông

Giám đốc : Là được đại hội đồng cổ đông bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen

thưởng và kỷ luật Là người đại diện theo pháp luật điều hành các hoạt động củacông ty theo kế hoạch đã đề ra Chịu trách nhiệm trước pháp luật, Hội đồng quản trị

và đại hội đồng cổ đông về kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty

Phó giám đốc : Căn cứ vào các quy định của nhà nước thực hiện chức

năng, vai trò, nhiệm vụ giúp việc cho giám đốc nắm tình hình và chỉ đạo các hoạtđộng của công ty

Ban kiểm soát : Là người thay mặt cổ đông để kiểm soát mọi hoạt động

kinh doanh, quản trị và điều hành của công ty

Phòng tổ chức_ hành chính : Đảm nhiệm công tác tuyển mộ lao động,

đào tạo nhân viên Tổ chức thanh tra các hoạt động của công ty, theo dõi thực hiệncác chế độ chính sách, công tác Đảng_Đoàn và đời sống cán bộ công nhân viên

Phòng kế hoạch_kinh doanh : Lập kế hoạch sản xuất kinh doanh của

công ty, thực hiện việc triển khai các kế hoạch sản xuất cho các đơn vị, tìm kiếm thịtrường tiêu thụ sản phẩm, trực tiếp đàm phán với các đối tác trong việc ký kết hợpđồng mua bán trao đổi sản phẩm hàng hoá Tổ chức công tác quảng bá, giới thiệusản phẩm, lên kế hoạch mở rộng thị trường cho công ty

Phòng kỹ thuật _ thi công: Thực hiện việc thiết kế lập hồ sơ quản lý các

dự án, công trình thi công, chịu trách nhiệm về mặt kỹ thuật trong quá trình sản xuấthàng hoá và thi công công trình

Phòng kế toán_ tài vụ : Quản lý tài chính, theo dõi các khoản thu chi của

công ty, tổ chức hạch toán theo đúng chế độ hiện hành, thực hiện nghĩa vụ đối vớingân sách nhà nước

Xưởng sản xuất hàng mộc xuất khẩu : Chế biến các loại sản phẩm như:

Bàn, ghế, giường, tủ, ván sàn…từ nhiều loại nguyên liệu gỗ khác nhau với mục đíchphục vụ nhu cầu cho người tiêu dùng trong và ngoài nước

Trang 19

Xưởng cán tôn và xà gồ thép : Thực hiện sản xuất kinh doanh mua bán

tôn lợp và xà gồ thép các loại Tổ chức gia công, lắp đặt các công trình phục vụ chosản xuất và sinh hoạt

Chi nhánh Daknông, chi nhánh Ninh Thuận,chi nhánh thành phố HCM: Đại diện cho công ty thực hiện đấu thầu, thi công các công trình về xây dựng

thuỷ lợi, kinh doanh mua bán phục vụ cho nhu cầu người tiêu dùng

3.1.4 Tình hình trang bị cơ sở vật chất kỹ thuật

Để sản xuất kinh doanh được thuận lợi thì cơ sở vật chất ban đầu là hết sứcquan trọng nó thúc đẩy việc nâng cao năng xuất lao động, thể hiện quy mô sản xuấtcủa doanh nghiệp Tuy nhiên, việc đầu tư cơ sở vật cần phải tính toán hợp lý đểtránh tình trạng lãng phí không cần thiết, góp phần hạ giá thành và tăng khả năngcạnh tranh của doanh nghiệp Tình trạng trang bị cơ sở vật chất kỹ thuật của công tyđược thể hiện qua bảng sau :

Bảng 3.1 Cơ sở vật chất kỹ thuật của công ty trong 3 năm

thiết bị 11.122.028.837 9.872.478.500 9.872.478.500 -1.249.550.337 -11,23 0 0,00Ph.tiện vận

tải 4.522.019.989 2.096.372.144 1.846.372.144 -2.425.647.845 -53,64 -250.000.000 -11,93TSCĐ khác 399.542.578 399.542.578 413.842.578 0 0,00 14.300.000 3,58

2.G.trị hao

mòn luỹ kế 8.313.118.670 9.394.611.107 11.127.920.119 1.081.492.437 13,01 1.733.309.012 18,453.G.trị còn

là 4.522.019.989 (đồng) sang năm 2006 giảm còn 2.096.372.144(đồng) Tới năm

2007 thì tổng số tài sản cố định giảm không đáng kể chỉ giảm có 1,23% so với năm

2006 và cũng giảm do phương tiện vận tải Điều này cho thấy các máy móc thiết bị

Trang 20

đã cũ kỹ cần thanh lý để công ty mua các máy móc thiết bị khác có chất lượng hơn

để giảm nhẹ khấu hao đồng thời phục vụ tốt cho quá trình sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp

- Giá trị hao mòn lũy kế: Năm 2005 tổng giá trị hao mòn lũy kế của công ty

là 8.313.118.670 ( đồng) nhưng đến năm 2006 tổng giá trị này đã lên đến9.394.611.107

( đồng ) tăng 13,01%, tới năm 2007 tổng giá trị hao mòn lũy kế lại tiếp tục tăng lêntới 11.127.920.119 (đồng) tức tăng 18,45% so với năm 2006 Điều này cho thấy tàisản của công ty đã hao mòn một cách nhanh chóng, có thể nói các tài sản đã hết thờihạn sử dụng cần thanh lý để đầu tư mua tài sản khác

Giá trị còn lại: Do các tài sản đã cũ kỹ lỗi thời nên giá trị còn lại khi hết thờihạn tính khấu hao giảm mạnh mẽ, năm 2006 giá trị còn lại giảm 33,59% trị giá tàisản cố định so với năm 2005, tới năm 2007 có thể do doanh nghiệp tu bổ nên giá trịcòn lại giảm 20,06 % so với năm 2006 Điều này cho thấy tổng tài sản cố định củadoanh nghiệp cũng không còn nhiều nếu doanh nghệp tiến hành thanh lý chúng

Tóm lại qua bảng số liệu trên ta có thể thấy tổng tài sản của công ty đã có sựgiảm sút và giá trị nhà cửa vật kliến trúc, máy móc thiết bị, phương tiện vận tải đãgiảm dần Khi hết thời hạn khấu hao doanh nghiệp nên tiến hành thanh lý để đầu tưvào mua tài sản khác để đáp ứng nhu cầu công việc đảm bảo cho hoạt động sản xuấtkinh doanh đạt hiệu quả

3.1.5 Tình hình vốn và nguồn vốn của công ty

Nguồn vốn là yếu tố không thể thiếu trong hoạt động sản xuất kinh doanhcủa công ty Công ty muốn hoạt động sản xuất kinh doanh có hiệu quả, lợi nhuậncao cần phải có nguồn tài chính dồi dào Tình hình vốn của công ty trong 3 năm( 2005 – 2007) thể hiện qua bảng sau

Trang 21

Bảng 3.2 Tình hình vốn và cơ cấu vốn của công ty trong 3 năm

Là một công ty cổ phần nên nguồn vốn chủ yếu là vốn chủ sở hữu cụ thể cho thấynăm 2006 nguồn vốn chủ sở hữu giảm 49,54% nhưng đến năm 2007 nguồn vốn nàytăng mạnh mẽ tăng lên tới 303,3% so với năm 2006 Nguồn vốn vay của công tycũng có sự thay đổi nhưng thay đổi không đáng kể về cả nguồn vay ngắn hạn và dàihạn Điều này cho thấy công ty sử dụng biện pháp an toàn là chỉ dùng nguồn vốnchủ sở hữu nhưng điều này cũng khẳng định rằng công ty chưa tận dụng đượcnguồn vốn vay để quay vòng sản xuất kinh doanh

3.1.6 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh

Kết quả sản xuất kinh doanh của công ty là những con số đánh giá hiệu quảsản xuất kinh doanh của công ty, nói lên khả năng sử dụng vốn trong một chu kỳsản xuất kinh doanh, đánh giá cách thức sử dụng nguồn lực của nhà quản trị có hợp

lý không, thể hiện lãi lỗ một cách chi tiết nhất Tình hình sản xuất kinh doanh của

Trang 22

công ty căn cứ vào bảng báo tài chính của công ty qua 3 năm thể hiện qua bảng sốliệu sau :

Bảng 3.3 Kết quả sản xuất kinh doanh của công ty trong 3 năm

CHỈ TIÊU Năm 2005 Năm 2006 Năm 2007 So Sánh 06/05 So Sánh 07/06

1.D.thu b.hàng và

cung cấp d.vụ 66.970.822.902 60.001.190.092 29.869.122.080 -6.969.632.810 -10,41 -30.132.068.012 -50,222.D.thu thuần về

2006, đến năm 2007 công ty mới đem lại lợi nhuận nhưng chưa đủ để bù đắp những

Trang 23

thiệt hại do những năm trước gây ra Năm 2006 lợi nhuận của công ty vẫn âmnhưng số tiền âm ít hơn năm 2005 tức giảm 20,59 % so với năm 2005, đến năm

2007 công ty đã có những chuyển biến trong kinh doanh và đạt được những thànhquả và làm cho lợi nhuận tăng lên nhưng số lợi nhuận cũng chỉ bằng 8,39% so với

số lỗ năm 2006 Chính vì thế mà công ty vẫn chưa bù đủ những khoản đã bị lỗtrong những năm trước Điều này cho thấy công ty đã có những bước chuyển biếntrong quá trình sản xuất kinh doanh có hướng bù đắp những thiệt hại đã gây ra vàtrong những năm gần đây với đà phát triển công ty sẽ bù đắp những khoản lỗ còn lại

và hướng kinh doanh có hiệu quả hơn

3.2 Những khó khăn và thuận lợi của công ty

Cơ sở vật chất tương đối đầy đủ và ngày càng được cải tiến, từng bước ứngdụng khoa học kỹ thuật vào sản xuất nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm đáp ứngnhu cầu tiêu thị trường trong nước và thế giới

Hiện nay có rất nhiều doanh nghiệp tiêu thụ hàng hoá của công ty như : Xínghiệp tư nhân Hoàng Anh _Gia Lai, Công ty trách nhiệm hữu hạn Đồng phú, Công tysản xuất đồ gỗ Sông Mây, Xí nghiệp chế biến gỗ Sóng Thần….Bộ máy của công tytương đối gọn nhẹ, có đội ngũ nhân viên trẻ luôn có ý thức đoàn kết, hợp tác trongcông việc, tính kỷ luật cao, tác phong công nhiệp là cốt lõi là truyền thống của công ty

Trong xu thế toàn cầu hoá và bối cảnh đất nước đang hội nhập nền kinh tếthế giới, đã tạo ra sân chơi mới cho tất cả các doanh nghiệp trong cả nước nó chung

và công ty cổ phần xây dựng và xuất nhập khẩu Quyết Thắng nói riêng Đây là điều

Trang 24

Công ty áp dụng chính sách khấu hao nhanh đối với tài sản cố định nên kếtcấu giá thành sản phẩm tương đối cao, làm tăng giá thành sản phẩm ảnh hưởng đếnkhả năng cạnh tranh của công ty nhất là trong giai đoạn công ty chưa có thị trườngtiêu thị trực tiếp.

Do khó khăn về mặt tài chính nên nhà xưởng được theo nhu cầu của từnggiai đoạn, không được quy hoạch từ đầu nên môi trường sản xuất chưa tốt nên năngsuất lao động chưa cao

Đội ngũ lao động nhiều nhưng chủ yếu là lao động phổ thông tập trung chủ yếu

ở các xưởng mộc điều này ảnh hưởng đến năng suất cũng như chất lượng sản phẩm

Do tính chất mùa vụ của ngành khai thác gỗ nên công việc thường hay giánđoạn Mỗi năm chỉ có 9 tháng sản xuất liên tục ( Từ tháng 9 đến tháng 5 năm sau),thời gian còn lại không có việc làm Điều này ảnh hưởng đến việc duy trì sự ổn địnhcủa đội ngũ công nhân

Giá của nguyên liệu đầu vào như : Xăng dầu, sắt thép và nhiều nguyên liệu xâydựng chủ yếu có nhiều biến động thất thường làm ảnh hưởng lớn đến hoạt động sảnxuất kinh doanh và đầu tư

Việc thanh toán vốn đầu tư từ các công trình thuộc ngân sách địa phươngthường chậm và thiếu gây khó khăn cho việc đảm bảo vốn thi công, hiệu quả côngviệc thấp

Công ty nằm ở địa bàn miền núi nên khó khăn trong việc thu hút lao động cókinh nghiệm và chuyên môn giỏi, mặc dù đội ngũ cán bộ nghiệp vụ chuyên môn

Trang 25

luôn được điều chỉnh, tuyển dụng nhưng phần lớn còn thiếu kinh nghiệm, chưa đápứng nhu cầu nhiệm vụ

3.3 Phương pháp nghiên cứu

3.3.1.Phương pháp chung:

Phương pháp duy vật biện chứng:Là phương pháp dùng để nghiên cứu,

xem xét các sự vật hiện tượng trong những mối quan hệ biện chứng và có hệ thống

sự chuyển biến của các sự vật hiện tượng, sự thay đổi về lượng dẫn đến sự biến đổi

về chất Phương pháp này được sử dụng suốt quá trình nghiên cứu

Phương pháp duy vật lịch sử: Là phương pháp nghiên cứu các sự vật hiện

tượng trong một điều kiện lịch sử cụ thể để đưa ra những kết luận chính xác.Phương pháp này sử dụng trong quá trình nghiên cứu để tình hình quản lý và sửdụng nguồn nhân lực tại công ty

3.3.2 Phương pháp cụ thể

Phương pháp thu thập tài liệu : Các giáo trình có liên quan về tài liệu

nghiên cứu, các sách quản trị và phân tích kinh doanh, giáo trình quản trị học Cáctài liệu thu thập tại phòng tổ chức, phòng kinh doanh, phòng kế toán của Công tyCPXD&XNK Quyết Thắng

Phương pháp thống kê kinh tế: Là phương pháp nghiên cứu các hiện

tượng bằng thống kê trên cơ sở thu thập, tổng hợp, phân tích, so sánh các số liệu vàhiện tượng Khi phân tích sử dụng cách phân tổ, hệ thống các chỉ tiêu để tìm ra quyluật và rút ra những kinh nghiệm cần thiết

Phương pháp so sánh: Là phương pháp sử dụng chủ yếu trong quá trình

nghiên cứu So sánh để nhận thức được tình hình phát triển sản xuất kinh doanhcũng như công tác quản trị nguồn nhân lực của công ty Từ đó rút ra những kết luậnchính xác về sự phát triển cuả công ty Tất cả những số liệu được thu thập trong quátrình nghiên cứu được xử lý bằng phần mềm Exel

PHẦN THỨ TƯ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

Trang 26

4.1 Thực trạng công tác quản lý chất lượng sản phẩm chế biến từ gỗ tại Cty

4.1.1 Cơ sở vật chất kỹ thuật và trang thiết bị phục vụ sản xuất kinh doanh 4.1.1.1 Cơ sở vật chất kỹ thuật và trang thiết bị phục vụ bộ phận sản xuất

Cơ sở vật chất của bộ phận sản xuất đóng vai trò quan trọng nhất trong cơ sởvật chất của một doanh nghiệp Bộ phận này là nơi sản trực tiếp tạo ra sản phẩmhàng hoá, dịch vụ của công ty Đây là bộ phận cực kỳ quan trọng trong quá trìnhsản xuất kinh doanh, nó đem lại lợi nhuận và quyết định sự phát triển của công ty.Mục tiêu công ty là làm sao sản xuất thật nhiều sản phẩm hàng hoá dịch vụ, đáp ứngđược nhu cầu của khách hàng và đạt lợi nhuận lớn nhất

Hiện tại Công ty có 02 phân xưởng (Phân xưởng I và phân xưởng 2), phânxưởng 1 chuyên sản xuất gỗ Cao su và phân xưởng 2 chuyên chế biến gỗ rừng tựnhiên Hệ thống máy móc của công ty được đầu tư và sắp xếp tương đối hợp lý đểđảm bảo sản xuất được tất cả các loại sản phẩm theo yêu cầu của khách hàng Giátrị đầu tư và đầu tư mới được thể hiện qua bảng số liệu sau:

Biểu 4.1: Giá trị đầu tư phục vụ sản xuất tại công ty trong 3 năm qua

Đơn vị: triệu đồng

Năm

Giá trị Đầu tư

450 triệu để mở rộng nhà xưởng và trang bị thêm máy móc nhằm đẩy mạnh sảnphẩm xuất khẩu, nhằm thúc đẩy việc hoàn thiện dần công tác quản lý chất lượng tạicông ty

Bảng 4.2 Thực trạng cơ sở vật chất và trang thiết bị phục vụ bộ phận sản xuất

tại công ty xây dựng và xuất nhập khẩu Quyết Thắng

Trang 27

STT TÊN TÀI SẢN SỐ

SỐ LƯỢNG

1 Máy cưa vòng lượn 600 3 cái 1 Hệ thống thiết bị lò sấyhơi nước 200 m2

2 Máy cưa vòng lượn

Công trình phụ xưởng

3 Máy chà nhám cạnh CN 18– 90 3 cái 3 Nhà bảo vệ xưởng mộc 18 m2

4 Máy cưa đu 4 cái 4 Nhà để xe công nhân 56 m2

5 Máy cưa phay 2 đầu tự

động 1 cái 5 Nhà vệ sinh xưởng mộc 14 m2

6 Máy cắt 2 đầu 1 cái 6 Nhà điều hành xưởng mộc 78 m2

8 Máy cưa cắt 2 đầu 1,6m 1 cái 8 Phòng sơn cao su 46 m2 9

Máy cưa cắt 2 đầu đẩy tay 3 cái 9

Nhà xưởng sơ chế hàng

10 Máy bào thẩm 2 cái 10 Nhà tập thể 170 m2

11 Máy thuỷ lực 2 cái 11 Nhà kiốt xưởng mộc 222 m2

12 Máy bào 2 mặt 2 cái 12 Nhà lắp ráp sản phẩm mộc 462 m2

13 Máy nén khí 1 cái 13 Nhà chế biến gỗ Cao su 600 m2

14 Máy cắt một đầu 2 cái 14 Nhà kho xưởng mộc 462 m2

15 Máy bào một mặt 3 cái 15 Nhà hoàn thiện sản phẩm 200 m2

16 Máy cưa CD4 2 cái 16 Nhà sấy gỗ tự nhiên 700 m2 17

Máy mài PS – 250 2 cái 17

Nhà xưởng tinh chế hàng

18 Máy ghép dọc ED 2 cái 18 Nhà sản xuất gỗ Cao su 143 m2 19

Máy bào 4 mặt FOM604 3 cái 19

Nhà xưởng tinh chế gỗ cao

20

Máy mài dao 2 cái III

Phương tiện vận tải truyền dẫn

21 Máy hút bụi 15HP 2 cái 1 Xe UOAT ( 47L2227 ) 1 chiếc

22 Xe nâng 2,5 tấn 1 xe 2 Xe ô tô Mêkông ( 47L5844) 1 chiếc

23 Nồi luộc gỗ xưởng mộc 2 cái 3 Trạm biến áp 250KVA 1 trạm

24 Máy cưa Crifsaw 3 cái 4 Trạm biến áp 320KVA 1 trạm

25 Máy cưa Rong Yer 303 4 cái 5 Xe tải RHINO ( 47K6506) 1 chiếc 26

Cẩu trục 5 tấn 1 cái 6

Xe tải Ben 8 tấn MISUBISHI 1 chiếc

27 Dây chuyền cán xà gồ 1 cái 7 Xe ôtô HUYNDAI 15 tấn 2 chiếc

(Nguồn: Phòng Tài chính - Kế toán )Toàn bộ cơ sở vật chất kỹ thuật, liệt kê trên phục vụ cho công tác sản xuất tại haiphân xưởng:

o Phân xưởng chế biến gỗ Cao su

o Phân xưởng chế biến gỗ tự nhiên

Trang 28

Tuy cơ sở vật chất kỹ thuật và trang thiết bị phục vụ cho công tác sản xuất đượctrang bị tại công ty tương đối đầy đủ, nhưng vẫn còn lạc hậu và chưa đồng bộ Đặcbiệt, việc quy hoạch và xây dựng nhà xưởng còn mang tính chắp nối, chưa đạt yêucầu kỹ thuật.

4.1.1.2 Cơ sở vật chất kỹ thuật, trang thiết bị phục vụ công tác quản lý

Cơ sở vật chất kỹ thuật tại bộ phận quản lý đóng vai trò quan trọng trong quátrình điều hành và quản lý công việc của công ty Nó giúp công tác quản lý và điềuhành công việc được nhanh chóng, đạt hiệu quả cao Chính cơ sở vật chất kỹ thuậtnày làm tinh giảm các chi phí phát sinh trong công tác quản lý Đồng thời, nó tạonên bộ mặt của công ty trong mắt của khách hàng Do đó, công ty nên có sự quantâm đầu tư cho phù hợp, để phục vụ tốt cho công tác quản lý tại công ty nhằm đạtđược hiệu quả kinh tế cao nhất

Bảng 4.3 Cơ sở vật chất kỹ thuật, trang thiết bị phục vụ công tác quản lý

SỐ LƯỢNG

Máy laptop ACER 2 cái Văn phòng công ty 400 m2

Máy photocopy 3 cái Khu WC công ty 21 m2

Phần Mềm kế toán Misa Xe du lịch 7 chỗ JoLie47K - 3744 1 chiếc Lập trình phần mềm cơ sở

dữ liệu Web

Xe du lịch 4 chỗ 47L - 4328 1 chiếc

(Nguồn: Phòng Tài chính - Kế toán )

Ngày đăng: 06/05/2015, 00:14

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3.1 Cơ sở vật chất kỹ thuật của công ty trong 3 năm - Các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý chất lượng sản phẩm gỗ tại công ty cổ phần xây dựng và xuất nhập khẩu quyết thắng
Bảng 3.1 Cơ sở vật chất kỹ thuật của công ty trong 3 năm (Trang 19)
Bảng 3.2 Tình hình vốn và cơ cấu vốn của công ty trong 3 năm - Các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý chất lượng sản phẩm gỗ tại công ty cổ phần xây dựng và xuất nhập khẩu quyết thắng
Bảng 3.2 Tình hình vốn và cơ cấu vốn của công ty trong 3 năm (Trang 21)
Bảng 3.3 Kết quả sản xuất kinh doanh của công ty trong 3 năm - Các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý chất lượng sản phẩm gỗ tại công ty cổ phần xây dựng và xuất nhập khẩu quyết thắng
Bảng 3.3 Kết quả sản xuất kinh doanh của công ty trong 3 năm (Trang 22)
Bảng 4.2  Thực trạng cơ sở vật chất và trang thiết bị phục vụ bộ phận sản xuất - Các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý chất lượng sản phẩm gỗ tại công ty cổ phần xây dựng và xuất nhập khẩu quyết thắng
Bảng 4.2 Thực trạng cơ sở vật chất và trang thiết bị phục vụ bộ phận sản xuất (Trang 26)
Bảng 4.3 Cơ sở vật chất kỹ thuật, trang thiết bị phục vụ công tác quản lý - Các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý chất lượng sản phẩm gỗ tại công ty cổ phần xây dựng và xuất nhập khẩu quyết thắng
Bảng 4.3 Cơ sở vật chất kỹ thuật, trang thiết bị phục vụ công tác quản lý (Trang 28)
Bảng 4.5  Tình hình chất lượng sản phẩm gỗ xuất bán cho Các đại lý - Các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý chất lượng sản phẩm gỗ tại công ty cổ phần xây dựng và xuất nhập khẩu quyết thắng
Bảng 4.5 Tình hình chất lượng sản phẩm gỗ xuất bán cho Các đại lý (Trang 30)
Bảng 4.6  Tình hình đào tạo và phát triển nguồn nhân lực của công ty - Các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý chất lượng sản phẩm gỗ tại công ty cổ phần xây dựng và xuất nhập khẩu quyết thắng
Bảng 4.6 Tình hình đào tạo và phát triển nguồn nhân lực của công ty (Trang 32)
Sơ đồ 4.1 : Quy trình sản xuất sản phẩm gỗ tại phân xưởng - Các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý chất lượng sản phẩm gỗ tại công ty cổ phần xây dựng và xuất nhập khẩu quyết thắng
Sơ đồ 4.1 Quy trình sản xuất sản phẩm gỗ tại phân xưởng (Trang 35)
Bảng 4.8   Tình hình sản xuất kinh doanh chung của sản phẩm gỗ của công ty - Các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý chất lượng sản phẩm gỗ tại công ty cổ phần xây dựng và xuất nhập khẩu quyết thắng
Bảng 4.8 Tình hình sản xuất kinh doanh chung của sản phẩm gỗ của công ty (Trang 39)
Bảng 4.7 Tình hình đáp ứng các nhu cầu của khách hàng về sản phẩm gỗ của - Các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý chất lượng sản phẩm gỗ tại công ty cổ phần xây dựng và xuất nhập khẩu quyết thắng
Bảng 4.7 Tình hình đáp ứng các nhu cầu của khách hàng về sản phẩm gỗ của (Trang 39)
Sơ đồ 4.2: Sơ đồ nhân quả xác định nguyên nhân chất lượng không đạt tiêu - Các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý chất lượng sản phẩm gỗ tại công ty cổ phần xây dựng và xuất nhập khẩu quyết thắng
Sơ đồ 4.2 Sơ đồ nhân quả xác định nguyên nhân chất lượng không đạt tiêu (Trang 42)
Sơ đồ 4.3: TỔNG QUAN VỀ GIAI ĐOẠN TRIỂN KHAI 6 SIGMA - Các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý chất lượng sản phẩm gỗ tại công ty cổ phần xây dựng và xuất nhập khẩu quyết thắng
Sơ đồ 4.3 TỔNG QUAN VỀ GIAI ĐOẠN TRIỂN KHAI 6 SIGMA (Trang 47)
Bảng tiêu chuẩn kĩ thuật của nguyên liệu gỗ - Các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý chất lượng sản phẩm gỗ tại công ty cổ phần xây dựng và xuất nhập khẩu quyết thắng
Bảng ti êu chuẩn kĩ thuật của nguyên liệu gỗ (Trang 49)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w