TSCĐ là tư liệu sản xuất chủ yếu, có vai trò quan trọng trong quá trình sản xuất kinh doanh, thường lớn và chiếm tỷ trọng cao trong tổng giá trị tài sản của doanh nghiệp, là tư liệu sàn
Trang 1PHẦN THỨ NHẤT
MỞ ĐẦU 1.1 Tính cấp thiết của đề tài.
Thực hiện công cuộc đổi mới của Đảng và Nhà nước, nền kinh tế nước ta trong những năm gần đây đã có những chuyển biến mạnh mẽ Sự chuyển đổi từ cơ chế quản lý tập trung quan liêu bao cấp chuyển sang nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần, vận hành theo cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước đã giúp cho đất nước ta có bước tiến rõ rệt trên con đường quá độ lên Chủ nghĩa xã hội.Đồng thời đất nước ta đang trong quá trình phát triển kinh tế và hội nhập theo
sự phát triển của thế giới và xu hướng của thời đại Hội nhập và phát triển kinh tế là một cơ hội đồng thời cũng là một sự thách thức lớn đối với nền kinh tế nước nhà nói chung và cụ thể là các doanh nghiệp trong nước nói riêng Việt Nam đã và đang tập trung, phát triển mọi nguồn lực, phát huy tối đa cả nội lực và ngoại lực Điều này đòi hỏi các chủ thể sản xuất kinh doanh muốn tồn tại trong môi trường cạnh tranh khốc liệt này phải có chiến lược kinh doanh cho phù hợp, tập trung quản lý và
sử dụng mọi nguồn lực sao cho hiệu quả nhất Trong đó TSCĐ được coi là nguồn lực quan trọng Vì bất kỳ một doanh nghiệp nào, khi bắt đầu bước vào sản xuất kinh doanh thì yêu cầu đầu tiên là phải có một nền tảng cần thiết về cơ sở vật chất, đó chính là TSCĐ TSCĐ là tư liệu sản xuất chủ yếu, có vai trò quan trọng trong quá trình sản xuất kinh doanh, thường lớn và chiếm tỷ trọng cao trong tổng giá trị tài sản của doanh nghiệp, là tư liệu sàn xuất chủ yếu.Quản lý và sử dụng TSCĐ không chỉ tạo điều kiện cho doanh nghiệp chủ động kế hoạch sản xuất kinh doanh mà còn
là biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, hạ giá thành sản phẩm, tăng sức cạnh tranh của doanh nghiệp trên thương trường.Trong môi trường cạnh tranh ngày càng gay gắt như hiện nay, công tác quản lý, sử dụng, hạch toán TSCĐ đã trở thành một vấn đề rất quan trọng đối với tất cả các doanh nghiệp
Xuất phát từ những nhận thức trên, trong thời gian thực tập tại Công ty Cổ
Phần Mía Đường ĐăkNông,tôi đã chọn đề tài: “Thực trạng hạch toán và sử dụng
tài tản cố định tại Công ty Mía Đường ĐăkNông” làm đề tài báo cáo thực tập tổng
hợp của mình
Trang 21.2 Mục tiêu nghiên cứu.
• Đánh giá thực trạng công tác kế toán TSCĐ tại Công ty Mía Đường ĐăkNông
• Đề xuất một số giải pháp nhằm góp phần hoàn thiện công tác hạch toán TSCĐ tại Công ty Mía Đường ĐăkNông
Trang 3PHẦN THỨ HAI
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Khái niệm và đặc điểm của tài sản cố định:
2.1.1 Khái niệm tài sản cố định
Tài sản cố định là những tài sản có hình thái vật chất cụ thể và cũng có thể chỉ tồn tại dưới hình thái giá trị được sử dụng để thực hiện một số chức năng trong quá trình kinh doanh, có giá trị lớn và sử dụng dài theo quy định trong chế độ quản lý tài sản hiện hành
Tiêu chuẩn về TSCĐ được quy định trong chuẩn mực QĐ BTC Tài sản cố định phải hội đủ các tiêu chuẩn sau:
206/2003/QĐ-− Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai từ việc sử dụng tài sản đó
− Nguyên giá TSCĐ được xác định một cách đáng tin cậy
− Thời gian sử dụng từ một năm trở lên
− Có giá trị từ 10.000.000 đồng VN trở lên
2.1.2 Đặc điểm của tài sản cố định
Nhận biết đặc điểm có ý nghĩa đặc biệt quan trọng đối với công tác quản lý TSCĐ, TSCĐ có một số đặc điểm sau:
- TSCĐ HH tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh, không thay đổi hình thái vật chất ban đầu cho đến khi hư hỏng
- Giá trị sử dụng và giá trị của TSCĐ bị giảm dần khi tham gia vào hoạt động sản xuất, kinh doanh do sự hao mòn
- Giá trị hao mòn của TSCĐ được chuyển dần vào chi phí sản xuất kinh doanh hàng kỳ dưới hình thức chi phí khấu hao tài sản cố định Khấu hao TSCĐ là sự phân bổ một cách có hệ thống giá trị phải khấu hao của TSCĐ trong suốt thời gian
sử dụng hữu ích của tài sản đó Giá trị phải khấu hao là nguyên giá TSCĐ ghi trên báo cáo tài chính trừ giá trị thanh lý ước tính của tài sản đó
- TSCĐ trải qua rất nhiều chu kỳ kinh doanh mới hoàn đủ một vòng quay của
số vốn bỏ ra ban đầu để mua sắm Do đó, doanh nghiệp phải quản lý TSCĐ cả về giá trị và hiện vật
Trang 42.2 Xác định nguyên giá tài sản cố định:
2.2.1 Nguyên giá tài sản cố định hữu hình:
Là toàn bộ các chi phí mà doanh nghiệp phải bỏ ra để có TSCĐ tính đến thời điểm đưa tài sản đó vào trạng thái sẵn sàng sử dụng
2.2.1.1 Tài sản cố định hữu hình mua sắm:
Nguyên giá TSCĐ hữu hình mua sắm (kể cả mua mới và cũ) là giá thực tế phải trả cộng (+) các khoản thuế (không bao gồm các khoản thuế được hoàn lại), các chi phí liên quan trực tiếp phải chi ra tính đến thời điểm đưa TSCĐ vào trạng thái sẵn sàng sử dụng như: lãi tiền vay đầu tư cho TSCĐ; chí phí vận chuyển, bốc dỡ; chi phí nâng cấp; chi phí lắp đặt, chạy thử; lệ phí trước bạ…
Trường hợp TSCĐ hữu hình mua trả chậm, trả góp, nguyên giá TSCĐ mua sắm là giá mua trả tiền ngay tại thời điểm mua cộng (+) các khoản thuế (không bao gồm các khoản thuế được hoàn lại), các chi phí liên quan trực tiếp phải chi ra tính đến thời điểm đưa TSCĐ vào trạng thái sẵn sàng sử dụng như: chi phí vận chuyển, bốc dỡ; chi phí nâng cấp; chi phí lắp đặt, chạy thử; lệ phí trước bạ… Khoản chênh lệch giữa giá mua trả chậm và giá mua trả tiền ngay được hạch toán vào chi phí tài chính theo kỳ hạn thanh toán, trừ khi số chênh lệch đó được tính vào nguyên giá của TSCĐ hữu hình theo quy định vốn hoá chi phí lãi vay
2.2.1.2 Tài sản cố định hữu hình mua dưới hình thức trao đổi:
Nguyên giá TSCĐ hữu hình mua dưới hình thức trao đổi với một TSCĐ hữu hình không tương tự hoặc tài sản khác là giá trị hợp lý của TSCĐ hữu hình nhận về, hoặc giá trị hợp lý của tài sản đem trao đổi (sau khi cộng thêm các khoản phải trả thêm hoặc trừ đi các khoản phải thu về) cộng (+) các khoản thuế (không bao gồm các khoản thuế được hoàn lại), các chi phí liên quan trực tiếp phải chi ra tính đến thời điểm đưa TSCĐ vào trạng thái sẵn sàng sử dụng như: chi phí vận chuyển, bốc dỡ; chi phí nâng cấp; chi phí lắp đặt, chạy thử; lệ phí trước bạ…
2.2.1.3 Tài sản cố định hữu hình tự xây dựng hoặc tự sản xuất:
Nguyên giá TSCĐ hữu hình tự xây dựng hoặc tự sản xuất là giá thành thực tế của TSCĐ cộng (+) các chi phí lắp đặt chạy thử, các chi phí khác trực tiếp liên quan phải chi ra tính đến thời điểm đưa TSCĐ vào trạng thái sẵn sàng sử dụng (trừ các
Trang 5khoản lãi nội bộ, các chi phí không hợp lý như vật liệu lãng phí, lao động hoặc các khoản chi phí khác vượt quá mức quy định trong xây dựng hoặc tự sản xuất)
2.2.1.4 Tài sản cố định hữu hình được cấp, được chuyển đến…
Nguyên giá TSCĐ hữu hình được cấp, được điều chuyển đến… là giá trị còn lại trên sổ kế toán của TSCĐ ở các đơn vị cấp, đơn vị điều chuyển… hoặc giá trị theo đánh giá thực tế của hội đồng giao nhận cộng (+) các chi phí mà bên nhận tài sản phải chi ra tính đến thời điểm đưa TSCĐ vào trạng thái sẵn sàng sử dụng như: chi phí vận chuyển, bốc dỡ; chi phí nâng cấp, lắp đặt, chạy thử; lệ phí trước bạ (nếu có)…
Riêng nguyên giá TSCĐ hữu hình điều chuyển giữa các đơn vị thành viên hạch toán phụ thuộc trong doanh nghiệp là nguyên giá phản ánh ở đơn vị bị điều chuyển phù hợp với bộ hồ sơ của TSCĐ đó
2.2.1.5 Tài sản cố định hữu hình được cho, được biếu, được tặng, nhận vốn góp liên doanh, nhận lại vốn góp, do phát hiện thừa…:
Nguyên giá TSCĐ hữu hình loại được cho, được biếu, được tặng, nhận vốn góp liên doanh, nhận lại vốn góp, do phát hiện thừa… là giá trị theo đánh giá thực tế của hội đồng giao nhận cộng (+) các chi phí mà bên nhận phải chi ra tính đến thời điểm đưa TSCĐ vào trạng thái sẵn sàng sử dụng như: chi phí vận chuyển, bốc dỡ; chi phí nâng cấp, lắp đặt, chạy thử; lệ phí trước bạ…
2.2.2 Nguyên giá tài sản cố định vô hình:
Là toàn bộ các chi phí mà doanh nghiệp phải bỏ ra để có TSCĐ vô hình tính đến thời điểm đưa tài sản đó vào sử dụng theo dự tính
2.2.2.1 Tài sản cố định vô hình loại mua sắm:
Nguyên giá TSCĐ vô hình loại mua sắm là giá mua thực tế phải trả cộng (+) các khoản thuế (không bao gồm các khoản thuế được hoàn lại), các chi phí liên quan phải chi ra tính đến thời điểm đưa tài sản vào sử dụng theo dự tính
Trường hợp TSCĐ vô hình mua dưới hình thức trả chậm, trả góp, nguyên giá TSCĐ là giá mua trả tiền ngay tại thời điểm mua Khoản chênh lệch giữa giá mua trả chậm và giá mua trả tiền ngay được hạch toán vào chi phí tài chính theo kỳ hạn thanh toán, trừ khi số chênh lệch đó được tính vào nguyên giá của TSCĐ vô hình theo quy định vốn hoá chi phí lãi vay
Trang 62.2.2.2 Tài sản cố định vô hình mua dưới hình thức trao đổi:
Nguyên giá TSCĐ vô hình mua dưới hình thức trao đổi với một TSCĐ vô hình không tương tự hoặc tài sản khác là giá trị hợp lý của TSCĐ vô hình nhận về, hoặc giá trị hợp lý của tài sản đem trao đổi (sau khi cộng thêm các khoản phải trả thêm hoặc trừ đi các khoản phải thu về) cộng (+) các khoản thuế (không bao gồm các khoản thuế được hoàn lại), các chi phí liên quan phải chi ra tính đến thời điểm đưa tài sản vào sử dụng theo dự tính
Nguyên giá TSCĐ vô hình mua dưới hình thức trao đổi với một TSCĐ vô hình tương tự, hoặc có thể hình thành do được bán để đổi lấy quyền sở hữu một TSCĐ
vô hình tương tự là giá trị còn lại của TSCĐ vô hình đem trao đổi
2.2.2.3 Tài sản cố định vô hình được tạo ra từ nội bộ doanh nghiệp:
Nguyên giá TSCĐ vô hình được tạo ra từ nội bộ doanh nghiệp là các chi phí liên quan trực tiếp đến khâu thiết kế, xây dựng, sản xuất thử nghiệm phải chi ra tính đến thời điểm đưa TSCĐ đó vào sử dụng theo dự tính
2.2.2.4 Tài sản cố định vô hình được cấp, được biếu, được tặng:
Nguyên giá TSCĐ vô hình được cấp, được biếu, được tặng là giá trị theo đánh giá thực tế của hội đồng giao nhận cộng (+) các chi phí liên quan trực tiếp phải chi
ra tính đến thời điểm đưa TSCĐ đó vào sử dụng theo dự tính
2.2.3 Nguyên giá tài sản cố định thuê tài chính:
Phản ánh ở đơn vị thuê là giá trị hợp lý của tài sản thuê tại thời điểm khởi đầu thuê tài sản Nếu giá trị hợp lý của tài sản thuê cao hơn giá trị hiện tại của khoản thanh toán tiền thuê tài sản tối thiểu, thì nguyên giá ghi theo giá trị hiện tại của khoản thanh toán tiền thuê tối thiểu Chi phí phát sinh ban đầu liên quan trực tiếp đến hoạt động thuê tài chính được tính vào nguyên giá của TSCĐ đi thuê
2.3 Phân loại TSCĐ
2.3.1 Phân loại tài sản cố định theo hình thái biểu hiện.
- Loại tài sản cố định hữu hình: là những tư liệu lao động chủ yếu có hình thái
vật chất (từng đơn vị tài sản có kết cấu độc lập hoặc là một hệ thống gồm nhiều bộ phận tài sản liên kết với nhau để thực hiện một hay một số chức năng nhất định mà thiếu bất kỳ một bộ phận nào trong đó thì cả hệ thống không thể hoạt động được) thoả mãn các tiêu chuẩn của TSCĐ hữu hình, tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất
Trang 7kinh doanh nhưng vẫn giữ nguyên hình thái vật chất ban đầu như nhà xưởng, máy móc thiết bị, phương tiện vận tải, công cụ truyền dẫn, vật kiến trúc…
- Loại tài sản cố định vô hình: là những tài sản không có hình thái vật chất, thể
hiện một lượng giá trị đã được đầu tư thoả mãn các tiêu chuẩn của TSCĐ vô hình, tham gia vào nhiều chu kỳ kinh doanh, như một số chi phí liên quan trực tiếp tới đất
sử dụng, chi phí về quyền phát hành, bằng phát minh, bằng sáng chế, bản quyền tác giả…
2.3.2 Phân loại tài sản cố định theo công dụng kinh tế.
Theo phương pháp này có thể chia TSCĐ ra làm hai loại lớn là TSCĐ dùng trong sản xuất kinh doanh và TSCĐ dùng ngoài sản xuất kinh doanh
- Tài sản cố định dùng trong sản xuất kinh doanh: là những TSCĐ hữu hình và
vô hình trực tiếp tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp gồm: nhà cửa, vật kiến trúc, thiết bị động lực, thiết bị truyền dẫn, máy móc thiết bị sản xuất, phương tiện vận tải, những TSCĐ không có hình thái vật chất khác…
- Tài sản cố định dùng ngoài sản xuất kinh doanh: là những tài sản dùng cho các
hoạt động sản xuất phụ và những tài sản dùng cho phúc lợi công cộng gồm: nhà cửa, máy móc thiết bị phục vụ cho sản xuất kinh doanh phụ, nhà cửa và phương tiện dùng cho sinh hoạt văn hoá, nghiên cứu thí nghiệm, nhà ở và các công trình phúc lợi tập thể…
2.3.4 Phân loại tài sản cố định theo tình hình sử dụng
Căn cứ vào tình hình sử dụng có thể chia TSCĐ ra thành các loại: TSCĐ đang
sử dụng; TSCĐ chưa sử dụng; TSCĐ không cần sử dụng chờ thanh lý
- TSCĐ đang sử dụng: đây là tài sản đang trực tiếp hoặc gián tiếp tham gia vào các quá trình sản xuất kinh doanh
- TSCĐ chưa sử dụng: đây là những tài sản của doanh nghiệp do những
nguyên nhân chủ quan, khách quan mà chưa thể đưa vào sử dụng như: tài sản dự trữ, tài sản mua sắm xây dựng thiết bị chưa đồng bộ, tài sản trong giai đoạn lắp ráp chạy thử
- TSCĐ không cần dùng chờ thanh lý: là những tài sản đã hư hỏng không sử
dụng được, hoặc còn sử dụng được nhưng lạc hậu về mặt kỹ thuật đang chờ đợi giải quyết
Trang 82.3.5 Phân loại tài sản cố định theo quyền sở hữu
Căn cứ vào tình hình sở hữu có thể chia TSCĐ thành TSCĐ tự có và TSCĐ
đi thuê
2.3.6 Phân loại tài sản cố định theo hình thức đầu tư vốn
Căn cứ vào hình thức đầu tư vốn thì TSCĐ được phân ra thành các loại:
- TSCĐ dùng cho hoạt động kinh doanh cơ bản của doanh nghiệp: là những
TSCĐ tham gia trực tiếp vào quá trình sản xuất kinh doanh, mua bán hàng hoá, và dich vụ của đơn vị
- TSCĐ dùng cho hoạt động đầu tư tài chính: là những TSCĐ đang trong quá
trình hoạt động góp vốn liên doanh, cho thuê tài chính, kinh doanh bất động sản của doanh nghiệp
2.4 Khấu hao và phương pháp tính khấu hao TSCĐ.
2.4.1 Khái niệm về hao mòn và khấu hao TSCĐ
2.4.1.1 Hao mòn TSCĐ
Hao mòn TSCĐ là sự giảm dần giá trị sử dụng và giá trị của TSCĐ do tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh, do bào mòn của tự nhiên, do tiến bộ kỹ thuật… trong quá trình hoạt động của TSCĐ
2.4.1.2 Khấu hao TSCĐ
Để tính toán hao mòn của TSCĐ trong quá trình sản xuất kinh doanh nhằm thu hồi lại giá trị mà TSCĐ đã dịch chuyển vào sản phẩm Phần giá trị TSCĐ bị hao mòn khi sử dụng được chuyển dịch vào giá trị sản phẩm mới tạo ra được gọi là khấu hao TSCĐ
2.4.1.3 Ý nghĩa của việc tính khấu hao TSCĐ
Khấu hao TSCĐ phản ảnh phần giá trị đã hao mòn của TSCĐ Việc tính toán
số trích lập quỹ khấu hao có ý nghĩa rất quan trọng:
- Tính toán chính xác số khấu hao sẽ làm cho việc tính toán giá thành, phí lưu thông và tích lũy tiền tệ ở các doanh nghiệp được chính xác
- Tính toán chính xác số tiền trích khấu hao không những chỉ có tác động đảm bảo tái sản xuất giản đơn TSCĐ mà còn có tác dụng đảm bảo tái sản xuất mở rộng TSCĐ
Trang 92.4.2 Phương pháp tính khấu hao
2.4.2.1 Phương pháp khấu hao theo đường thẳng
Xác định mức trích khấu hao trung bình hàng năm cho TSCĐ theo công thức dưới đây:
Số năm sử dụng
12
2.4.2.2 Phương pháp khấu hao theo số dư giảm dần có điều chỉnh
TSCĐ tham gia vào hoạt động kinh doanh được trích khấu hao theo phương pháp số dư giảm dần có điều chỉnh phải thỏa mãn đồng thời các điều kiện sau:
- Là TSCĐ đầu tư mới (chưa qua sử dụng)
- Là các loại máy móc, thiết bị; dụng cụ làm việc đo lường thí nghiệm
Phương pháp khấu hao theo số dư giảm dần có điều chỉnh được áp dụng đối với các doanh nghiệp thuộc lĩnh vực có công nghệ đòi hỏi phải thay đổi, phát triển nhanh
Mức trích khấu hao năm của TSCĐ trong các năm đầu theo công thức:
Thời gian sử dụng x Hệ số điều chỉnh
Hệ số điều chỉnh xác định theo thời gian sử dụng của TSCĐ quy định tại bảng dưới đây:
Thời gian sử dụng của TSCĐ Hệ số điều chỉnh (lần)
Trên 4 đến 6 năm ( 4 năm < t ≤ 6 năm) 2,0
Trang 10Những năm cuối, khi mức trích khấu hao năm xác định theo phương pháp số
dư giảm dần nói trên bằng (hoặc thấp hơn) mức khấu hao tính bình quân giữa giá trị còn lại và số năm sử dụng còn lại của TSCĐ, thì kể từ năm đó mức khấu hao được tính bằng giá trị còn lại của TSCĐ chia cho số năm sử dụng còn lại của TSCĐ
2.4.2.3 Phương pháp khấu hao theo tổng số năm
Xác định mức khấu hao theo tổng số năm theo công thức sau đây:
nhanh
Tỷ lệ khấu hao nhanh = Số năm còn lại
Σ số năm
2.4.2.4 Phương pháp khấu hao theo số lượng, khối lượng sản phẩm
TSCĐ tham gia vào hoạt động kinh doanh được trích khấu hao theo phương pháp này là các loại máy móc, thiết bị thỏa mãn đồng thời các điều kiện sau:
- Trực tiếp liên quan đến việc sản xuất sản phẩm
- Xác định được tổng số lượng, khối lượng sản phẩm sản xuất theo công suất thiết kế của TSCĐ;
- Công suất sử dụng thực tế bình quân tháng trong năm tài chính không thấp hơn 50% công suất thiết kế
Xác định mức trích khấu hao trong tháng của TSCĐ theo công thức dưới đây: Mức trích khấu
hao trong tháng
Số lượng sản phẩm sản xuất trong tháng x
Mức trích khấu hao bình quân tính cho 1 đơn vị sản phẩm
2.5 Kế toán chi tiết tài sản cố định
Trang 11TSCĐ và lập biên bản giao nhận TSCĐ Lập thành hai bản, bên giao giữ một bản, bên nhận giữ một bản Biên bản giao nhận TSCĐ được chuyển về phòng kế toán để lập hồ sơ TSCĐ.
Hồ sơ bao gồm: Biên bản giao nhận TSCĐ, hóa đơn, các tài liệu kỹ thuật và các chứng từ khác có liên quan
Bộ phận kế toán tiến hành đánh số hiệu TSCĐ, lập thẻ TSCĐ Bản chính lưu tại phòng kế toán, bản sao giao cho bộ phận quản lý sử dụng TSCĐ giữ sau đó ghi vào sổ TSCĐ của toàn doanh nghiệp và sổ TSCĐ theo nơi sử dụng
Thủ tục hạch toán giảm tài sản cố định:
• Tài khoản sử dụng TK211: “Tài sản cố định hữu hình”
+ Tài khoản này phản ánh giá trị hiện có và tình hình biến động của toàn bộ TSCĐ hữu hình của doanh nghiệp theo nguyên giá
BẢNG TĂNG GIẢM TÀI SẢN CỐ ĐỊNH
Trang 12− Nguyên giá TSCĐ tăng do TSCĐ
tăng
− Tăng nguyên giá do xây lắp trang
bị thêm
− Điều chỉnh tăng do đánh giá lại
− Nguyên giá TSCĐ giảm do TSCĐ giảm
− Điều chỉnh giảm do đánh giá lạiSD: Nguyên giá TSCĐ hiện có
+ Các tài khoản cấp 2: - 2112: Nhà cửa, vật kiến trúc
+ Tài khoản này phản ánh giá trị hiện có và tình hình biến động của toàn bộ TSCĐ vô hình trong doanh nghiệp
+ Kết cấu:
TK 213
− Nguyên giá TSCĐ vô hình tăng − Nguyên giá TSCĐ vô hình
giảm
SD : Nguyên giá TSCĐ vô hình hiện có
+ Tài khoản cấp 2: - 2131: Quyền sử dụng đất
2.6.1 Hạch toán tăng tài sản cố định.
- TSCĐ tăng do được biếu tặng, tài trợ:
Nợ TK 211,213
Có TK 711 – Thu nhập khác
Trang 13Có TK 111,112,331 – Chi phí tiếp nhận TSCĐ
- Mua TSCĐ được thanh toán theo phương thức trả chậm:
Nợ TK 211,213 (theo giá trả ngay)
Nợ TK 242 – Chi phí trả trước dài hạn (lãi trả chậm)
Nợ TK 133 – Thuế GTGT (nếu đơn vị tính thuế theo phương pháp
khấu trừ)
Có TK 331 – Phai trả cho người bán
- Mua TSCĐ dưới hình thức trao đổi:
+ Mua TSCĐ dưới hình thức trao đổi với TSCĐ tương tự:
Nợ TK 211,213 – Nguyên giá TSCĐ nhận về
Nợ TK 214 – Hao mòn TSCĐ đem trao đổi
Có TK 211,213 – Nguyên giá TSCĐ đem trao đổi+ Mua TSCĐ dưới hình thức trao đổi với TSCĐ không tương tự:
Nợ TK 811 – Giá trị còn lại
Nợ TK 214 – Giá trị hao mòn
Có TK 211,213 – Nguyên giá TSCĐ
Nợ TK 131 – Phải thu của khách hàng:
Có TK 711 – Giá trị hợp lý của TSCĐ đưa đi trao đổi
Có TK 333 – Thuế GTGT (nếu có)
Nợ TK 21,213 – Giá trị hợp lý của TSCĐ nhận được:
Nợ TK 133 – Thuế GTGT (nếu có)
Có TK 131 – phải thu của khách hàng
Nợ TK 111, 112 – Chênh lệch do giá trị TSCĐ đem trao đổi lớn hơn giá trị TSCĐ nhận về:
Có TK 131 – Phải thu của khách hàng
Nợ TK 131 – Phải thu của khách hàng
Có TK 111,112 – Chênh lệch do giá trị TSCĐ đem trao đổi nhỏ hơn giá trị TSCĐ nhận về
- Tăng do mua sắm:
Nợ TK 211, 213
Nợ TK 133 (nếu có)
Có TK 111, 112, 341, 331
Trang 14- Nhập khẩu TSCĐ:
Nợ TK 211, 213 Nguyên giá TSCĐ (theo giá ngày giao dịch)
Nợ TK 635 Chi phí tài chính (nếu lỗ tỷ giá)
Có TK 111, 112 (theo tỷ giá ghi sổ)
Có TK 3333 Thuế nhập khẩu
Nợ TK 211, 213 Nguyên giá TSCĐ (theo tỷ giá ngày giao dịch)
Có TK 111, 112 (theo tỷ giá ghi sổ)
Có TK 515 Thu nhập tài chính (nếu lãi tài chính)
Có TK 3333 Thuế nhập khẩu
- Tăng do xây dựng cơ bản hoàn thành bàn giao:
Nợ TK 211, 213
Có TK 241
- Tăng do đáng giá tăng TSCĐ:
Nợ TK 211 – Nguyên giá tăng
Có TK 412
- Tăng do nhận góp vốn liên doanh:
Nợ TK 211 – Giá trị TSCĐ khi nhận lại
Có TK 222Nếu có chênh lệch giữa vốn góp liên doanh và giá trị TSCĐ tại thời điểm nhận :
Nợ TK 111, 112, 138 – (nếu bên nhận vốn chịu thanh toán)
Hoặc Nợ TK 635 – (nếu bên giao vốn chịu tổn thất)
Có TK 222
- Trường hợp phát hiện thừa:
Trường hợp chưa ghi sổ thì ghi tăng
Nếu là của đơn vị khác:
Nợ TK 002 – Tài sản nhận giữ hộ, gia công
Mọi trường hợp ghi tăng TSCĐ tùy theo nguồn vốn đầu tư kế toán phải chuyển nguồn:
Nợ TK 441, 414 …
Có TK 411
2.6.2 Hạch toán giảm TSCĐ.
Trang 15Có TK 711 – Chênh lệch (giá trị chênh lệch – giá trị vốn góp)
Nếu giá trị vốn góp nhỏ hơn giá trị chênh lệch:
Nợ TK 138 – Giá trị bồi thường
Nợ TK 811 – Doanh nghiệp chịu tổn thất
Trang 16+ Đối với TSCĐ đang sử dụng
Nợ TK 627, 641, 642 – Giá trị còn lại
Nợ TK 214
Có TK 211
2.7 Kế toán khấu hao tài sản cố định.
Tài khoản sử dụng:TK 214: “Hao mòn tài sản cố định”
- Định kỳ trích khấu hao TSCĐ và chi phí sản xuất kinh doanh:
Trang 172.8 Kế toán sửa chữa tài sản cố định.
- Khái niệm: Trong quá trình sử dụng TSCĐ bị hao mòn, hư hỏng dần với
mức độ khác nhau và năng lực của chúng cũng giảm sút, để bảo vệ và duy trì năng lực hoạt động của TSCĐ, đảm bảo an toàn trong quá trình sử dụng ta phải tiến hành sửa chữa TSCĐ, có 2 loại sửa chữa TSCĐ: sửa chữa thường xuyên và sửa chữa lớn
Sửa chữa thường xuyên:
• Phát sinh thường xuyên mang tính chất bảo trì
• Mức độ sửa chữa không phức tạp, chi phí thấp và được tính vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ
• Thời gian sửa chữa ngắn, tài sản không phải ngưng hoạt hoạt động
Kế toán hạch toán sửa chữa thường xưyên TSCĐ như sau:
Khi có phát sinh chi phí:
• Mức độ sửa chữa phức tạp, chi phí lớn
• Thời gian sửa chữa dài, tài sản phải ngưng hoạt động
− Tài khoản sử dụng:
TÀI KHOẢN 241: “Xây dựng cơ bản dở dang”
Trang 18− Chi phí đầu tư cải tạo nâng cấp
− Giá trị tài sản hình thành qua đầu tư xây dựng cơ bản mua sắm
− Giá trị công trình bị loại bỏ và các khoản loại bỏ khác khi quyết toán duyệt
− Kết chuyển chi phí sửa chữa lớnSD: Chi phí xây dựng cơ bản,
sửa chữa lớn dở dang
TÀI KHOẢN 335: “ Chi phí phải trả”
Chi phí phải trả là chi phí thực tế chưa phát sinh, nhưng trích trước vào chi phí hoạt động sản xuất kinh doanh kỳ này cho đối tượng chịu chi phí, để đảm bảo khi chi phí phát sinh thực tế không gây đột biến chi phí sản xuất kinh doanh
Khi công trình sửa chữa hoàn thành, TSCĐ đưa vào sử dụng
Trường hợp 1: Nếu chi phí được kết chuyển hết một lần
Nợ TK 627,641,642
Có TK 142
Trang 19Nếu chi phí phát sinh lớn và phân bổ trong nhiều lần
+ Nợ TK 142 : Phân bổ trong một niên độ kế toán
Nợ TK 242 : Phân bổ trong những niên độ sau
Có TK 241(3) : Giá trị công trình sửa chữa lớn + Phân bổ:
b) Thuê ngoài sửa chữa lớn
Khi ký kết hợp đồng với nhà thầu căn cứ vào hợp đồng ký kết các văn bản, các chứng từ liên quan
+ Nợ TK 241(3) Giá trị công trình
Nợ TK 133 Thuế VAT khấu trừ
Có TK 331 Phải trả nhà thầu sửa chữa lớn Đến khi công trình hoàn thành tài sản được bàn giao đưa vào sử dụng, mọi trường hợp được hạch toán tương tự như tự làm
• Cả hai trường hợp trên có thực hiện trích trước, nếu có chênh lệch giữa số trích trước và chi phí thưc tế sửa chữa lớn
+ Trường hợp chi phí thực tế lớn hơn số đã trích:
Nợ TK 627, 641,642 Số chênh lệch
Trang 20Có TK 2413 Chi phí sửa chữa lớn thực tế
+ Trường hợp chi phí thực tế nhỏ hơn số đã trích:
Có TK 711 Số chênh lệch
Có TK 2413 Chi phí sửa chữa lớn thực tế
2.9 Phương pháp nghiên cứu.
- Phương pháp duy vật biện chứng: Nghiên cứu mối quan hệ tác động tác động qua
lại giữa các sự vật hiện tượng
- Phương pháp duy vật lịch sử: Nghiên cứu sự vật hiện tưọng theo từng thời kỳ lịch sử
- Phương pháp thống kê mô tả: Mô tả sự vật hiện tượng một cách tổng thể
- Phương pháp thu thập số liệu:
+ Tài liệu sơ cấp: thông qua phỏng vấn trực tiếp
+ Tài liệu thứ cấp : các sổ sách, chứng từ kế toán
Trang 21PHẦN THỨ BA ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
3.1 Đặc điểm địa bàn của Công ty Cổ Phần mía Đường ĐắkNông
3.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty
Thực hiện chủ trương 1.000.000 tấn đường trong cả nước vào năm 2000 của Chính phủ, tỉnh Đắk Lăk đã triển khai xây dựng nhà máy mía đường với công suất
1000 tấn mía cây/ngày ở huyện CưJút, Tỉnh Đắk Lăk từ năm 1995 theo Quyết Định
số 615/QĐ–UB của UBND tỉnh Đăk Lăk ngày 15/06/1995
Sau hơn 2 năm xây dựng, đến ngày 29/12/1997 nhà máy đã đưa vào sản xuất thử với công suất 1000 tấn mía cây/ngày
Ngày 08/11/1998 nhà máy bắt đầu đi vào hoạt động chính thức, đến nay công suất nhà máy đã được nâng lên 1200 tấn mía cây/ngày
Công ty Mía Đường ĐắkLăk là một danh nghiệp Nhà nước, có trụ sở nằm trong khu công nghiệp Tâm Thắng, thuộc xã Tâm Thắng, huyện CưJút, Đắk Lăk với tổng diện tích mặt bằng 9.300 m2
Năm 2000 để tận dụng hết nguồn bã mía, công ty đã lắp đặt thêm một xưởng sản xuất phân bón vi sinh đa vi lượng với công suất 2000 tấn/năm do viện nghiên cứu công nghệ sau đường của Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn chuyển giao, với tổng số vốn đầu tư là 1.200.000.000 đ
Ngoài việc sản xuất đường và phân vi sinh, Công ty đã xây dựng dây chuyền sản xuất nước đóng chai tinh khiết Ana và đưa vào sản xuất tháng 02/2003
Ngày 01/01/2004, theo Quyết Định của Chính phủ về việc tách tỉnh, tỉnh Đắk Lăk đã tách ra thành hai tỉnh Đắk Lăk và Đắk Nông, lấy ranh giới từ cầu 14, sông Sêrêpôk Sau khi tách tỉnh, Công ty Mía Đường thuộc địa bàn tỉnh Đắk Nông nên ngày 03/02/2004 công ty đăng ký giấy phép lần 2 và đổi tên thành Công ty Mía Đường Đắk Nông
Thực hiện quyết định 28/2004/QĐ-TTg do Thủ tướng Chính phủ ký ngày 04/03/2004 về việc tổ chức lại sản xuất và thực hiện một số giải pháp xử lý khó khăn đối với các Nhà máy và Công ty Đường trong đó có Công ty Mía Đường Đắk Nông
Trang 22Sau khi thực hiện xử lý khó khăn về Tài chính Công ty Mía Đường Đắk Nông tiến hành chuyển đổi sắp xếp lại doanh nghiệp bằng hình thức cổ phần hóa.
Căn cứ Nghị định số 187/2004/NĐ-CP do Thủ tướng Chính phủ ký ngày 16/12/2004 về việc chuyển Công ty Nhà nước thành Công ty cổ phần và thông tư hướng dẫn số 126/2004/TT-BCT do Bộ trưởng Bộ Tài chính ký ngày 24/12/2004 về việc hướng dẫn thực hiện Nghị định số 187/2004/NĐ-CP do Thủ tướng Chính phủ
ký ngày 16/12/2004 về việc chuyển Công ty Nhà nước thành Công ty cổ phần
Công ty đã thực hiện lộ trình cổ phần hóa từ cuối năm 2005 Quá trình thực hiện cổ phần hóa gồm các bước
- Xác định giá trị doanh nghiệp
- Lập phương án cổ phần
- Lập phương án sắp xếp dôi dư lao động
- Thực hiện bán cổ phần
- Đại hội cổ đông
- Tiến hình đăng ký kinh doanh theo hình thức cổ phần hóa
Công ty Cổ phần Mía Đường Đắk Nông đi vào hoạt động từ ngày 01/12/2006
Tên giao dịch: CÔNG TY CỔ PHẦN MÍA ĐƯỜNG ĐẮK NÔNG
Tên tiếng Anh: DAKNONG CANE SUGAR JOINT STOCK COMPANY Tên viết tắt: DACASUCO
Trụ sở chính: Km 14, quốc lộ 14, khu công nghiệp Tâm Thắng, CưJut, Đắk Nông
Trang 23sản xuất bánh các loại (trừ bánh Sôcôla), sản xuất mì ăn liền, sản xuất cồn Etylic, sản xuất rượu mùi, sản xuất đồ uống có ga được lên men, sản xuất nước tinh khiết, nước uống đóng chai, sản xuất khí công nghiệp, sản xuất phân bón khác, sản xuất khung bằng thép (khung nhà, kho), sản xuất các sản phẩm trừ thép, xây dựng công trình dân dụng, xây dựng công trình công nghiệp,xây dựng công trình giao thông (cầu, đường, cống…), xây dựng công trình cấp thoát nước, lắp đặt thiết bị cho công trình xây dựng, hoàn thiện công trình xây dựng, mua bán nông sản nguyên liệu, mua bán thực phẩm (R.B), vận chuyển hàng hóa bằng xe tải liên tỉnh, vận chuyển hàng hóa bằng xe tải nội tỉnh, kinh doanh bất động sản với quyền sở hữu hoặc đi thuê
3.1.2 Tổ chức bộ máy, tổ chức kế toán
3.1.2.1 Tổ chức bộ máy
Bất cứ một công ty nào cũng cần có cơ cấu tổ chức, quản lý Sơ đồ cơ cấu tổ chức của công ty nói lên sự bố trí và phân công công việc đã hợp lý chưa, nếu chưa hợp lý cần phải bố trí lại cho hợp lý, nếu đã hợp lý thì cần làm cho nó phù hợp hơn nữa trong quá trình sản xuất kinh doanh của công ty
Để thấy được cơ cấu tổ chức quản lý của công ty Cổ Phần Mía Đường Đắk Nông, ta có thể xem sơ đồ sau:
Trang 24Sơ đồ 2
SƠ ĐỒ CƠ CẤU TỔ CHỨC CÔNG TY C P MÍA ĐƯỜNG ĐẮK NÔNG
Đại hội cổ đông
Giám đốc
Kế hoạch - KD
Giám đốc Trợ lý Nsự-HC
Giám đốc Nguyên liệu
Trang 253.1.2.2 Tổ chức công tác kế toán
* Tổ chức bộ máy kế toán
Bộ máy kế toán tại Công ty được tổ chức theo hình thức tập trung Toàn bộ công việc từ khâu luân chuyển chứng từ ban đầu đến khi lập báo cáo tài chính đều được tập trung tiến hành tại phòng kế toán tài vụ Phòng kế toán tài vụ của công ty gồm 7 người và được tổ chức theo sau:
Sơ đồ 3: SƠ ĐỒ TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN
* Nhiệm vụ của các bộ phận:
- Kế toán trưởng: Đứng đầu bộ máy kế toán có nhiệm vụ quản lý lãnh đạo chung công tác kế toán kiểm tra, giám sát công tác kế toán tài chính và chịu trách nhiệm trước lãnh đạo và cơ quan cấp trên về hoạt động tổ chức kế toán
- Kế toán tổng hợp: Giúp cho kế toán trưởng tổng hợp các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong kì, các bộ phận để có số liệu lập báo cáo quyết toán kịp thời, đúng thời hạn quy định
- Kế toán ngân hàng: theo dõi công nợ qua TK của công ty tại ngân hàng
Kế toán nguyên liệu
và đầu tư trồng mía
Kế toán bán hàng, tiêu thụ sản phẩm
Kế toán vật tư, thuế
Trang 26- Kế toán nguyên liệu mía: Theo dõi tình hình đầu tư, công nợ về nguyên liệu, thu hồi đầu tư, thanh toán tiền mua, vận chuyển mía và lượng mía nhập.
- Kế toán tiền mặt: Theo dõi thu chi tiền mặt và việc thanh toán tiền lương, các khoản trích theo lương trong kì của công ty
- Kế toán bán hàng và tiêu thụ sản phẩm: Theo dõi tình hình nhập xuất kho thành phẩm và tiêu thụ thành phẩm Đồng thời theo dõi các khoản phải thu của khách hàng
- Kế toán vật tư: Theo dõi tình hình nhập xuất vật tư phục vụ sản xuất KD
- Kế toán thuế: Tổng hợp và lập báo cáo về thuế GTGT đầu vào và đầu ra một cách chính xác và đúng thời gian quy định theo pháp luật thuế Nhà nước đặt ra
- Thủ quỹ: Quản lý thu chi tiền mặt tại quỹ theo chứng từ
Trong đó, kế toán tiền mặt và kế toán ngân hàng do cùng một người đảm nhiệm; kế toán thuế và kế toán vật tư do cùng một người đảm nhiệm
* Hình thức sổ kế toán
Công ty sử dụng hình thức sổ kế toán: “Nhật ký chung.” Đây là hình thức
đơn giản dể kiểm tra đối chiếu, phù hợp với tình hình thực tế tại công ty Bên cạnh
đó công ty đang sử dụng phần mền kế toán VietSun linh hoạt, phản ánh số liệu một cách trung thực và chính xác Từ hình thức này chứng từ được luân chuyển theo sơ