1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

báo cáo thực tập tốt nghiệp hoàn thành công tác quản trị kênh phân phối rượu sâm ngọc linh tại công ty TNHH Thái Hòa

74 1K 4

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 74
Dung lượng 344,23 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong kinhdoanh, cho dù sản phẩm của bạn có chất lượng tốt, giá cả hợp lý, công tác truyền thôngtốt nhưng tổ chức phân phối kém dẫn đến hàng hóa đến với người tiêu dùng một cáchkhông thu

Trang 1

LỜI CẢM ƠN

Đầu tiên, em xin gửi lời cảm ơn chân thành và sự tri ân sâu sắc tới cô Trần ThịTuyết Trinh đã nhiệt tình chỉ bảo và hướng dẫn tận tình cho em trong giai đoạn thựctập tốt nghiệp Nếu không nhờ có cô, em đã không thể nào hoàn thành tốt bài báo cáochuyên đề tốt nghiệp này, những kiến thức và kinh nghiệm mà cô truyền đạt cho emthật sự rất đáng quý và bổ ích

Cho phép em được gửi lời cảm ơn sâu sắc đến cô chú anh chị tại Công ty TNHHThái Hòa đã tạo mọi điều kiện thuận lơi giúp đỡ em trong quá trình thực tập Đặc biệt,

vô cùng cảm ơn Tổng Giám Đốc Tô Mạnh Cường đã chỉ dạy cho em nhiều kiến thức,kinh nghiệm thực tế và chị Thế, trưởng phòng kế toán đã cung cấp những thông tin hỗtrợ em trong quá trình làm bài báo cáo chuyên đề tốt nghiệp

Em xin chân thành biết ơn sự tận tình dạy dỗ trong suốt ba năm cao đẳng của tất cảcác quý thầy cô trường Cao Đẳng Lạc Việt, đặc biệt là các thầy cô khoa Kinh Tế

Đà Nẵng, ngày 10 tháng 5 năm 2015.Sinh viên

Phạm Văn Sung

Trang 2

NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

Trang 3

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

Trang 4

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU 1

1 Đặt vấn đề 1

2 Mục đích nghiên cứu 2

3 Đối tượng – Phạm vi nghiên cứu 2

4 Phương pháp nghiên cứu 2

5 Kết cấu đề tài 2

CHƯƠNG 1 4

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KÊNH PHÂN PHỐI 4

1.1 Khái niệm 4

1.2 Đặc điểm 5

1.3 Chức năng 5

1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả của kênh phân phối rượu sâm 6

1.5 Quản lý kênh phân phối 8

1.5.1 Chính sách tuyển chọn các thành viên trong kênh 8

1.5.2 Chính sách khuyến khích các thành viên trong kênh phân phối 9

1.5.3 Chính sách đánh giá và thưởng phạt các thành viên trong kênh phân phối .10 1.6 Đánh giá hệ thống kênh phân phối 11

CHƯƠNG 2 13

PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG KÊNH PHÂN PHỐI RƯỢU SÂM TẠI CÔNG TY TNHH THÁI HÒA 13

2.1 Giới thiệu Công Ty TNHH Thái Hòa 13

2.1.1 Tổng quan về công ty 13

2.1.2 Chức năng 16

2.1.3 Nhiệm vụ 17

Trang 5

2.2 Sản phẩm rượu sâm Ngọc Linh của Công ty TNHH Thái Hòa 20

2.2.1 Đặc điểm 20

2.2.2 Công dụng 23

2.3 Tình hình kinh doanh của Công Ty TNHH Thái Hòa giai đoạn 2012 – 2014 23

2.3.1 Tình hình doanh thu 23

2.3.2 Tình hình chi phí kinh doanh của Công ty TNHH Thái Hòa 26

2.3.3 Tình hình lợi nhuận tại công ty TNHH Thái Hòa 28

2.4 Phân tích thực trạng hệ thống phân phối rượu sâm Ngọc Linh tại công ty TNHH Thái Hòa 30

2.4.1 Tình hình tiêu thụ rượu sâm Ngọc Linh tại công ty 30

2.4.2 Cấu trúc kênh phân phối hiện tại của công ty 32

2.4.2.1 Kênh phân phối trực tiếp không qua đại lý 34

2.4.2.2 Kênh 2 cấp 35

2.4.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến việc lựa chọn kênh phân phối hiện tại của công ty 37

2.4.3.1 Đặc điểm thị trường rượu sâm 37

2.4.3.2 Đặc điểm khách hàng mục tiêu 38

2.4.3.3 Khả năng nguồn lực và đặc điểm tài chính của doanh nghiệp 39

2.4.4 Các dòng chảy cơ bản trong hệ thống kênh phân phối rượu sâm Ngọc Linh hiện tại 39

2.4.4.1 Dòng vận động vật chất của sản phẩm và dòng đặt hàng 39

2.4.4.2 Dòng đàm phán 40

2.4.4.3 Dòng xúc tiến 41

2.4.4.4 Dòng thanh toán 41

2.4.4.5 Dòng thông tin 42

2.5 Công tác quản lý kênh phân phối 43

2.5.1 Lựa chọn thành viên trong kênh phân phối 43

2.5.2 Khuyến khích các thành viên trong kênh phân phối 45

2.5.3 Đánh giá và thưởng phạt các thành viên trong kênh phân phối 46

Trang 6

2.6.Hoạt động Marketing hỗ trợ kênh phân phối 46

2.6.1 Sản phẩm 46

2.6.2 Giá 47

2.6.3 Xúc tiến 47

2.7 Đánh giá chung về kênh phân phối tại công ty 47

2.7.1 Những ưu điểm đã đạt được của kênh phân phối 48

2.7.2 Những hạn chế trong kênh phân phối 49

CHƯƠNG 3 51

GIẢI PHÁP VÀ KẾT LUẬN 51

3.1 Mục tiêu và phương hướng kinh doanh của công ty TNHH Thái Hòa 51

3.1.1 Mục tiêu của công ty 51

3.1.2 Những phương hướng kinh doanh trong thời gian tới 51

3.2 Một số giải pháp để hoàn thiện lại kênh phân phối của công ty 52

3.2.1 Duy trì và đẩy mạnh phát triển kênh phân phối 2 cấp của công ty 52

3.2.2 Phát triển kênh phân phối về chiều rộng 52

3.2.3 Mở thêm hệ thống kênh trực tiếp do công ty quản lý 53

3.2.4 Đẩy mạnh công tác nghiên cứu thị trường 53

3.3 Một số giải pháp nhằm quản trị kênh phân phối 54

3.3.1 Quản lý các dòng chảy 54

3.3.2 Tuyển chọn thành viên kênh 57

3.3.3 Khuyến khích các thành viên kênh 58

3.3.4 Theo dõi, đánh giá và loại bỏ những thành viên kênh 58

3.3.5 Giải quyết xung đột trong kênh phân phối 59

3.4 Hoàn thiện hệ thống marketing mix 59

3.4.1 Sản phẩm 60

3.4.2 Giá cả 60

3.4.3 Xúc tiến 61

Trang 7

3.4.4 Phân phối 61

3.5 Giải pháp khác 62

LỜI KẾT 63

Trang 8

DANH SÁCH CÁC BẢNG BIỂU

Bảng 2.1 Phân tích số liệu doanh thu công ty giai đoạn 2012 – 2014 25

Bảng 2.2 So sánh doanh thu giữa các năm giai đoạn 2012– 2014 25

Bảng 2.3 Phân tích chi phí kinh doanh của công ty giai đoạn 2012 – 2014 27

Bảng 2.4 So sánh chi phí kinh doanh các năm 2012 – 2014 28

Bảng 2.5 Phân tích tình hình lợi nhuận công ty giai đoạn 2012 – 2014 29

Bảng 2.6 So sánh lợi nhuận công ty giai đoạn 2012– 2014 30

Biểu đồ 2.1 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ công ty giai đoạn 2012 –2014 26

Biểu đồ 2.2 Tình hình doanh thu rượu sâm Ngọc Linh giai đoạn 2012– 2014 32

Biểu đồ 2.3 Doanh thu rượu theo từng khu vực giai đoạn 2012 – 2014 33

Biểu đồ 2.4 Doanh thu rượu sâm Ngọc Linh theo từng kênh 33

Biểu đồ 2.5 Tỷ trọng doanh thu từng kênh trong tổng doanh thu rượu sâm Ngọc Linh 33

Trang 9

DANH SÁCH CÁC SƠ ĐỒ.

Sơ đồ 2.1 Cơ cấu tổ chức công ty TNHH Thái Hòa 19

Sơ đồ 2.2 Kênh phân phối trực tiếp không qua đại lý 33

Sơ đồ 2.3 Cấu trúc kênh phân phối 2 cấp của công ty 35

Sơ đồ 2.4 Dòng vận động vật chất và dòng đặt hàng 39

Sơ đồ 2.5 Dòng đàm phán 39

Sơ đồ 2.6 Dòng thanh toán 41

Sơ đồ 2.7 Dòng thông tin 42

Sơ đồ 2.8 Phân loại nhà bán lẻ 43

Trang 11

LỜI MỞ ĐẦU

1 Đặt vấn đề.

Khâu phân phối là một trong những khâu quan trọng trong hoạt động kinh doanhcủa doanh nghiệp, là cầu nối giữa các doanh nghiệp với người tiêu dùng Trong kinhdoanh, cho dù sản phẩm của bạn có chất lượng tốt, giá cả hợp lý, công tác truyền thôngtốt nhưng tổ chức phân phối kém dẫn đến hàng hóa đến với người tiêu dùng một cáchkhông thuận lợi khi đó doanh nghiệp bạn đã thất bại, mọi nỗ lực ban đầu đến đây đều

là uổng phí Do vậy phân phối thể hiện một vai trò rất quan trọng trong những nỗ lưctiếp cận thị trường của doanh nghiệp Nhưng điều đó không có nghĩa là chỉ dừng ở việclựa chọn và thiết lập kênh phân phối Xây dựng hệ thống phân phối đòi hỏi việc quản

lý và điều hành ở một trình độ chuyên nghiệp

Ngày nay, các doanh nghiệp sản xuất và kinh doanh đang hoạt động trong một nềnkinh tế thị trường hết sức sôi động với nhiều cơ hội nhưng cũng tiềm tàng không ítnhững nguy cơ Một trong những nguy cơ đó là các doanh nghiệp đang phải đối mặtvới một môi trường cạnh tranh khốc liệt cùng những biến hoá khôn lường và các mốiquan hệ vô cùng phức tạp của nó Điều đó đòi hỏi các doanh nghiệp ngày càng phải tậptrung vào các hoạt động của kênh phân phối hơn nữa

Hệ thống phân phối là cầu nối giữa doanh nghiệp với người tiêu dùng Nó nhưhuyết mạch của một cơ thể sống, nếu thiếu hệ thống phân phối thì doanh nghiệp khó cóthể tồn tại và phát triển Việc xây dựng và hoàn thiên hệ thống kênh phân phối giúpdoanh nghiệp tạo lập và duy trì được lợi thế canh tranh dài hạn trên thị trường Vì vậyviệc tổ chức và quản lý hệ thống kênh phân phối hiệu quả là vấn đề cấp bách đặt ra chocác doanh nghiệp Việt Nam đặc biệt trong xu thế hội nhập khi các đối thủ cạnh tranhđang mạnh lên từng ngày và không chỉ các đối thủ trong nước mà còn là các doanhnghiệp mạnh của nước ngoài Công ty Trách Nhiệm Hữu Hạn Thái Hòa cũng khôngphải là trường hợp ngoại lệ Trong thời gian thực tập tại công ty, nhận thấy được tầm

Trang 12

quan trọng này đối với công ty nên em quyết định chọn đề tài “Thực trạng và một sốgiải pháp nhằm hoàn thiện kênh phân phối rượu sâm Ngọc Linh ở Công ty TNHH TháiHòa” làm đề tài cho báo cáo chuyên đề thực tập tốt nghiệp của mình.

2 Mục đích nghiên cứu.

Trên cơ sở tập trung phân tích, đánh giá thực trạng kênh phân phối của sản phẩmrượu sâm Ngọc Linh, bài báo cáo chuyên đề đưa ra một số định hướng phát triển chogiai đoạn tiếp theo của công ty, đồng thời tìm một số giải pháp về hoạt động của kênhphân phối nhằm củng cố, đẩy mạnh và phát triển mặt hàng rượu sâm Ngọc Linh củacông ty Để đạt được mục đích trên, về mặt lý luận, bài báo cáo đã tổng hợp, thốngnhất, đúc kết và phát triển những vấn đề đã và đang được nghiên cứu đồng thời xemxét trên cơ sở thực tiễn hoạt động phân phối rượu sâm Ngọc Linh của công ty để tìm rahướng đi đúng đắn trong thời gian tới

3 Đối tượng – Phạm vi nghiên cứu.

Đề tài nghiên cứu các thành viên trong kênh phân phối của công ty gồm công ty,đại lý cấp 1, cửa hàng bán lẻ, khách hàng và công tác quản trị kênh phân phối đó

4 Phương pháp nghiên cứu.

- Đề tài sử dụng những kiến thức đã tích lũy trong suốt quá trình học tập với những quan sát, thu thập trong thực tế, kết hợp giữa việc tổng hợp sách báo, tài liệu vớiviệc đi sâu vào phân tích thực tiến, tham khảo ý kiến nhằm tìm ra hướng đi hợp lý nhất

- Tham khảo, sử dụng nguồn thông tin thứ cấp từ các phòng ban của công ty

5 Kết cấu đề tài.

Đề tài được xây dựng và triển khai theo các chương sau:

Chương 1: Cơ sở lý luận về kênh phân phối.

Chương 2: Phân tích thực trạng kênh phân phối rượu sâm Ngọc Linh tại Công Ty

TNHH Thái Hòa

Chương 3: Giải pháp nhằm hoàn thiện kênh phân phối rượu sâm Ngọc Linh ở

Trang 13

Do khả năng, trình độ còn hạn chế nên bài chuyên đề chắc chắn không thể tránhkhỏi những thiếu sót, khiếm khuyết Em xin chân thành cảm ơn sự đóng góp ý kiến quýbáu của thầy cô để bài báo cáo chuyên đề được hoàn thiện.

Trang 14

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KÊNH PHÂN PHỐI.

1.1 Khái niệm kênh phân phối.

Ngày nay các công ty ngày càng đề cao vai trò của kênh phân phối trong các hoạtđộng kinh doanh của mình Vì vậy, việc quyết định về lựa chọn kênh phân phối là mộttrong những quyết định quan trọng và phức tạp nhất mà ban lãnh đạo phải thông qua.Các kênh phân phối được công ty lựa chọn sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến tất cả nhữngquyết định khác và nó quyết định phần lớn đến sự thành công hay thất bại của công

ty Vậy kênh phân phối là gì?

Dưới góc độ quản lý vĩ mô: "Kênh phân phối là tập hợp các dòng vận động củahàng hoá, dịch vụ từ người sản xuất tới người tiêu dùng"

Dưới góc độ người tiêu dùng "Kênh phân phối là một hình thức làm cho hàng hoásẵn sàng ở những nơi mà người tiêu dùng mong muốn mua được sản phẩm với giá cảhợp lý"

Các nhà kinh tế học lại quan niệm:” Hệ thống kênh phân phối là một nguồn lựcthen chốt ở bên ngoài doanh nghiệp Thông thường phải mất nhiều năm mới xây dựngđược và không dễ gì thay đổi được nó Nó có tầm quan trọng không thua kém gì cácnguồn lực then chốt trong nội bộ như: con người, phương tiện sản xuất, nghiên cứu…

Nó là cam kết lớn của công ty đối với rất nhiều các công ty độc lập chuyên về phânphối và đối với những thị trường cụ thể mà họ phục vụ Nó cũng là một cam kết về mộtloạt các chính sách và thông lệ tạo nên cơ sở để xây dựng rất nhiều những quan hệ lâudài” (Theo nhà kinh tế học Corey)

Trang 15

Dưới góc độ của người sản xuất” Kênh phân phối là sự tổ chức các quan hệ bênngoài nhằm thực hiện các công việc phân phối để đạt được mục tiêu phân phối củadoanh nghiệp trên thị trường”.

Từ những quan điểm trên có thể nhận thấy một cách tổng quát nhất kênh phân phốichủ yếu trình bày dòng vận động của hàng hóa vật chất hoặc dịch vụ được chuyển từnhà sản xuất (đầu nguồn) đến người sử dụng (khách hàng công nghiệp hoặc người tiêuthụ cuối cùng) như thế nào

Một kênh phân phối có thể được hiểu là một tập hợp có hệ thống các phần tử tham gia vào quá trình chuyển đưa hàng hóa từ nhà sản xuất (hoặc tổ chức, đầu nguồn) đến người sử dụng.

1.2 Đặc điểm của kênh phân phối.

Kênh phân phối có những đặc điểm sau:

-Thứ nhất: kênh phân phối là một nhóm các tổ chức cá nhân thực hiện các hoạtđộng làm cho sản phẩm hoặc dịch vụ sẵn sàng cho người tiêu dùng hoặc cho người sửdụng công nghiệp để họ có thể mua và sử dụng

-Thứ hai: kênh phân phối tạo dòng chảy hàng hóa từ người sản xuất qua hoặc

không qua trung gian thương mại để tới tay người mua cuối cùng

-Thứ ba: tất cả những người tham gia vào kênh phân phối được gọi là các thànhviên của kênh Các trung gian thương mại nằm giữa người sản xuất và người tiêu dùngcuối cùng là thành viên quan trọng của kênh

1.3 Chức năng của kênh phân phối.

Hệ thống kênh phân phối thực hiện các công việc lưu thông hàng hoá từ nhà sảnxuất đến người tiêu dùng Nó khắc phục được các vấn đề về thời gian, không gian

và khoảng cách giữa hàng hoá, dịch vụ với người tiêu dùng Các thành viên tronghoạt động phân phối tham gia vào một số chức năng quan trọng sau:

Trang 16

- Thu thập thông tin: Thu thập và cung cấp các thông tin về khách hàng, đối thủcạnh tranh, các nhân tố và nguồn lực khác từ môi trường Marketing cho nhà sảnxuất, nhà cung ứng

- Xúc tiến: Cung cấp những thông tin mang tính thuyết phục về sản phẩm, nhãnhiệu, giá cả… nhằm thu hút khách hàng

- Đàm phán: Cố gắng đạt được những thoả thuận cuối cùng về giá và các điềukhoản khác sao cho việc chuyển giao quyền sở hữu hay quyền sử dụngđược thực hiện

- Hoàn thiện hàng hoá: Cung cấp các dịch vụ làm cho hàng hoá đáp ứng đượcnhững yêu cầu của người mua Hay nói cách khác thực hiện thêm một phầncông việc của nhà sản xuất

- Phân phối vật chất: Bảo tồn, vận chuyển, dự trữ hàng hoá, liên tục lưu thônghàng hoá đến tay người tiêu dùng

- Cung cấp tài chính: Thu thập và phân bổ tài chính cho việc phân phối các danhmục hàng hoá tại các cấp khác nhau của kênh phân phối Thanh toán cáckhoản chi phí trong hoạt động phân phối Tài trợ tài chính cho các thànhviên trong kênh phân phối

- Chia xẻ rủi ro trong quá trình phân phối

Các chức năng trong phân phối luôn đi kèm theo các chi phí phát sinh khi thựchiện chúng Nếu như nhà sản xuất cố gắng thực hiện các chức năng này thì chi phí sảnxuất sẽ gia tăng và giá cả của hàng hoá sẽ tăng lên Khi các chức năng này đượcchuyển giao cho các trung gian thì chi phí hoạt động kinh doanh của trung gian cũng sẽtăng lên Tuy nhiên, để quyết định xem ai sẽ là người đảm nhận những chức năng nàycần phải dựa trên hiệu quả công việc mà họ sẽ thu được giảm bớt rủi ro cho hoạt độngphân phối hàng hoá

1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả của kênh phân phối rượu sâm.

Trang 17

Khi lựa chọn kênh phân phối dù là hoạt động hay chưa hoạt động thì nó cũng luônchịu sự tác động của nhiều nhân tố, cụ thể đối với kênh phân phối rượu sâm:

- Đặc điểm của khách hàng mục tiêu: là yếu tố quan trọng nhất ảnh hưởng tới

việc lựa chọn hay duy trì kênh phân phối của doanh nghiệp Những yếu tố cầnxem là đặc điểm về khách hàng, quy mô, cơ cấu, mức độ hài lòng của kháchhàng Đối với sản phẩm rượu sâm, khách hàng thường khó tin tưởng và lựa chọnsản phẩm rất thận trọng, bởi đặc thù sản phẩm dễ bị làm giả và khó phân biệt.Nhu cầu rượu sâm ở khách hàng có độ tuổi từ 40 trở lên ở mức cao, nhất là ởtầng lớp có thu nhập cao, khá giả Người tiêu dùng mặt hàng rượu sâm khá khótính trong việc đánh giá chất lượng rượu, tuy nhiên họ sẵn lòng trả giá cao chomột chai rượu sâm đạt tiêu chuẩn tốt

- Đặc điểm của sản phẩm: là một trong những yếu tố tác động tới việc lựa chọnkênh phân phối Những sản phẩm dễ hư hỏng, thời gian sản xuất tới tiêu dùngngắn, những sản phẩm nặng, nhẹ, những sản phẩm có giá trị đơn vị cao… Mặthàng rượu sâm là một sản phẩm đặc thù, có xu hướng về sản phẩm dành chotăng cường sức khỏe Rượu sâm ủ càng lâu càng quý hiếm, càng tốt nhưng nếukhông qua công đoạn xử lý, chế biến, gạn lọc chất cặn tốt sẽ không đảm bảochất lượng và vệ sinh an toàn thực phẩm Đánh giá một chai rượu sâm hảo hạncòn tùy thuộc vào nguồn gốc và độ tuổi của củ sâm, vì vậy giá trị sản phẩm cao,giá bán một bình rượu sâm trên thị trường lên đến hàng triệu đồng

- Điểm bán của trung gian thương mại: các trung gian thương mại tham gia có vaitrò quan trọng trong kênh phân phối Người quản lý chọn lựa các nhà phân phốicần phải xem xét đã có các nhà phân phối nào trên thị trường, điểm mạnh, điểmyếu của họ Thị trường rượu sâm hiện nay có khá nhiều điểm kinh doanh tưnhân, nhỏ lẻ chủ yếu là tự phát, các nhà phân phối, đại lý của các hãng rượu sâmnước ngoài nổi tiếng vẫn chưa nhiều nhưng đang có chiều hướng phát triển

Trang 18

trong tương lai Trong đó, thị trường thành phố Hồ Chí Minh và Hà Nội là haithị trường tiềm năng nhất, với nhiều đại lý uy tín tập trung.

- Kênh phân phối của đối thủ cạnh tranh: việc lựa chọn kênh phân phối,thì đốithủ canh tranh là đối tượng mà ta không thể không nhắn tới Doanh nghiệp cầnlựa chọn kênh phân phối sao cho mạng lại lợi thế cạnh tranh được so với các đốithủ canh tranh hiện tại Mặt hàng cạnh tranh với rượu sâm hiện nay có thể nóilớn nhất đó là rượu vang, rượu ngoại nhập Mặt hàng này thuộc mặt hàng xa xỉ,nhưng rất được ưa chuộng và có nhiều đại lý, nhà phân phối trong nước Kênhphân phối của rượu vang, rượu ngoại cũng rất đa dạng, các điểm bán của trunggian thương mại như nhà hàng, khách sạn, siêu thị rất phát triển và có sức tiêuthụ lớn

- Các yếu tố của môi trường marketing: mỗi quốc gia với một môi trường vĩ mônhất định thường có các trung gian thương mại là khác nhau Khi xây dựng kênhphân phối hay các trung gian thương mại, doanh nghiệp cần phải xem xét và tìmhiểu thật kỹ các quy định, ràng buộc của thị trường đó, để từ đó có những chiếnlược đi đúng hướng nhất Ở Việt Nam, các mặt hàng rượu nói chung khôngđược phép quảng bá trên các phương tiện thông tin đại chúng, nhà nước thốngnhất quản lý đối với các hoạt động ghi nhãn, quảng cáo và một số hoạt độngkhác liên quan đến sản xuất, kinh doanh rượu Vì vậy, có thể nói hoạt độngmarketing của mặt hàng này còn nhiều hạn chế

1.5 Quản lý kênh phân phối.

1.5.1 Chính sách tuyển chọn các thành viên trong kênh

Quá trình tuyển chọn các thành viên trong kênh phân phối gồm 3 bước cơ bản: Bước 1: Tìm kiếm các thành viên có khả năng

Bước 2: Xác định các tiêu chuẩn lựa chọn

Bước 3: Củng cố các thành viên của kênh

Trang 19

Các tiêu chuẩn này được đặt ra theo yêu cầu của từng công ty Tuy nhiên có một sốtiêu chuẩn mà mọi công ty đều phải thông qua là:

- Điều kiện tín dụng và tài chính: đây là tiêu chuẩn được lựa chọn nhiều nhất đểchấp nhận các thành viên kênh trong tương lai Do vậy các nhà sản xuất đều phải điềutra xem trong những thành viên tiềm năng, thành viên nào có đủ khả năng tài chính đápứng được yêu cầu của công ty

- Sức mạnh bán hàng: đây là tiêu chuẩn cực kỳ quan trọng của các thành viên kênh.Tiêu chuẩn này được đánh giá dựa vào các thước đo:

 Chất lượng của lực lượng bán

 Số lượng người bán thực sự đang làm việc

 Khả năng hỗ trợ của lực lượng bán hàng

- Khả năng bao phủ thị trường: các nhà sản xuất luôn cố gắng để đạt được việc baophủ thị trường với ít nhất sự trùng lặp Chính vì vậy mà sử dụng các thành viên kênh cóhiệu quả sẽ tránh được sự trùng lặp, tránh gây sung đột và sự lãng phí về tiền của

- Hoạt động bán: thông tin này cho biết về hoạt động bán hàng của các trung gian

- Khả năng quản lý: thành viên có giá trị là những thành viên có khả năng quản lýtốt Nhiệm vụ của họ là phải quản lý một đội ngũ bán hàng của mình, tổ chức duy trìlực lượng bán, đào tạo và phân chia công việc cho họ để họ có được những kỹ năngtrong công tác bán hàng

1.5.2 Chính sách khuyến khích các thành viên trong kênh phân phối

Các trung gian phân phối cần phải được khích lệ thường xuyên để họ làm tốt côngviệc được giao Các điều khoản mà họ chấp thuận khi tham gia kênh phân phối cũngtạo ra một sự động viên nào đó, nhưng cần được bổ sung thêm việc huấn luyện,giám sát và khuyến khích Nhà sản xuất phải luôn nghĩ rằng mình không chỉ bánhàng thông qua các trung gian, mà còn bán hàng cho các trung gian nữa

Mối quan hệ giữa các thành viên kênh và nhà sản xuất là mối quan hệ hai chiều.Mối quan hệ đó càng mật thiết càng dễ đi đến mục tiêu chung của cả hệ thống Muốn

Trang 20

vậy nhà sản xuất phải thường xuyên nghiên cứu, tìm hiểu nhu cầu của các trung gian

và có hướng giúp đỡ giải quyết

- Trợ giúp về dòng sản phẩm: nhà sản xuất đảm bảo cung cấp cho các thành viênkênh dòng sản phẩm tốt nhất, có khả năng bán được với doanh số cao, đạt được lợinhuận cao

- Trợ giúp về quảng cáo và xúc tiến bán hàng Một chiến dịch quảng cáo là cách lôicuốn tốt nhất đối với người tiêu dùng vì khi đó họ sẽ biết đến sản phẩm, biết đến công

ty và khi đó cơ hội bán hàng sẽ tăng lên

- Sự trợ giúp về quản lý: công ty nên đào tạo một lực lượng nhân viên bán hàng để

họ có khả năng trong việc phân tích và xúc tiến thị trường

Ngoài các biện pháp trên, nhà sản xuất còn phải giúp đỡ họ khi họ gặp khó khăn về

sự cạnh tranh gay gắt của các đối thủ cạnh tranh, về sự thay đổi của môi trường kinhdoanh trong nền kinh tế thị trường

Các nhà sản xuất phải để cho các nhân viên thấy rằng họ có được sự giúp đỡ khi họtham gia vào hệ thống kênh phân phối của nhà sản xuất, đồng thời sự giúp đỡ này phảiđược tiến hành thường xuyên, liên tục trong suốt thời gian họ là thành viên của kênh.Nhà sản xuất phải thấy được rằng các trung gian chính là khách hàng của mình Và khi

đó việc thoả mãn nhu cầu, ước muốn của các trung gian là vô cùng cần thiết

Nhà sản xuất phải thường xuyên động viên, khuyến khích các trung gian Songkhuyến khích bằng cách nào để nó đem lại hiệu quả cao nhất là một vấn đề không đơngiản Để có thể có những biện pháp khuyến khích thích hợp thì công ty phải thực sựhiểu được các thành viên trong hệ thống kênh phân phối Bên cạnh những biện phápkhuyến khích đó, nhà quản lý cũng phải xây dựng những hình thức phạt thích hợp đốivới các thành viên hoạt động không có hiệu quả Biết kết hợp hài hoà giữa thưởng vàphạt là một nghệ thuật trong quản lý

Trang 21

1.5.3 Chính sách đánh giá và thưởng phạt các thành viên trong kênh phân phối

Bước cuối cùng của mỗi công việc là phải đánh giá kết quả Với các thành viênkênh cũng vậy, việc đánh giá hoạt động của họ là rất quan trọng, mang tính thời kỳ và

là sự xem xét tổng hợp

Nhà sản xuất phải thường xuyên hoặc định kì đánh giá hoạt động của những trunggian được lựa chọn theo những tiêu chuẩn nhất định, làm cơ sở cho việc áp dụng cácchính sách thưởng phạt, bảo đảm cho hoạt động phân phối đi đúng hướng và hiệu quả

Mặc dù có rất nhiều các tiêu chuẩn để đánh giá các hoạt động của các thành viênkênh song hầu hết các nhà sản xuất sử dụng các yếu tố như: khối lượng bán, duy trìlượng tồn kho, khả năng cạnh tranh, thái độ của các thành viên trong kênh

- Hoạt động bán: đây là tiêu chuẩn quan trọng nhất và hay được sử dụng nhất là đểđánh giá hoạt động của các thành vên kênh Thông thường người quản lý đánh giá hoạtđộng bán dựa trên:

Doanh số bán hiện tại của các thành viên kênh so với lượng bán hàng trong lịchsử

So sánh khối lượng bán của mỗi thành viên kênh với tổng lượng bán của cácthành viên kênh

Lượng bán của từng thành viên kênh so với các chỉ tiêu đã được xác định trước

Từ kết quả so sánh nhà quản lý sẽ biết được thành viên nào hoạt động có hiệu quả,

so sánh nó với những chi phí đã bỏ ra cho hoạt động kênh, cho từng thành viên kênh để

từ đó có hướng đầu tư thích hợp

- Duy trì tồn kho: lượng tồn kho được thể hiện trong hợp đồng buôn bán của cácthành viên kênh Xác định một mức tồn kho đều đặn là cần thiết bởi nó đảm bảo chotính sẵn có của hàng hoá trên thị trường Hoạt động tồn kho được thể hiện bởi:

Mức tồn kho trung bình của các thành viên kênh là bao nhiêu?

Điều kiện và phương tiện tồn kho như thế nào?

Trang 22

- Ngoài ra các nhà quản lý phải đánh giá hoạt động của các thành viên kênh dựatrên sức cạnh tranh của các thành viên đó.

Thông qua hoạt động đánh giá, nhà quản lý biết được thành viên nào hoạt động cóhiệu quả để từ đó có kế hoạch đầu tư hoặc loại bỏ kịp thời, tạo nên cấu trúc kênh tốtnhất đáp ứng được với sự đòi hỏi của thị trường

1.6 Đánh giá hệ thống kênh phân phối

Thông thường người ta đánh giá từng kênh phân phối, từng trung gian phân phối ở

cả 3 góc độ: kinh tế, kiểm soát và thích nghi

Thứ nhất: góc độ kinh tế Các nhà quản trị kênh phải xét xem liệu lực lượng bánhàng thực hiện mức độ tiêu thụ nào Sau đó phải tính chi phí cho những khối lượng tiêuthụ khác thông qua từng kênh So sánh doanh thu và chi phí kinh doanh tiêu thụ trêntừng kênh và ở các kênh để xác định lợi nhuận và hiệu quả Phân tích các yếu tố ảnhhưởng để xác định nguyên nhân của việc có (không có) hiệu quả của từng kênh và phảiđưa ra giải pháp thích hợp để nâng cao hiệu quả của hệ thống kênh phân phối

Thứ hai: khả năng kiểm soát Khả năng kiểm soát đối với hệ thống kênh làrất quan trọng, phải đánh giá xem doanh nghiệp có khả năng kiểm soát kênh ở mức độ nào? Các vấn đề cần kiểm soát thường là: mức độ thực hiện các cam kết liênquan đến chính sách tiêu thụ, chất lượng nhân viên phục vụ khách hàng (ý thức, thái độphục vụ, thu thập, thống kê và truyền đạt thông tin về sản phẩm), thái độ thực hiện dịch

vụ sau bán hàng Việc kiểm soát hệ thống kênh phân phối còn liên quan đến khả năng kiểm soát thị trường, tính chất cạnh tranh, các biểu hiện mới của đối thủ cạnh tranh… Thứ ba: tính thích nghi Khi xây dựng một kênh phân phối, các thành viên đã cam kết với nhau về mức độ thích nghi nào đó trong một khoảng thời gian nhất định Trong thời kỳ đó, không phải lúc nào phương thức bán hàng của kênh theo dự định ban đầucũng phù hợp, nên việc phân tích các thay đổi của thị trường ngoài dự kiến và mức độthích nghi để có giải pháp thích hợp là cần thiết

Trang 23

Chương này đã giải quyết được một số vấn đề như : khái quát được hệ thống lý luận về khái niệm, đặc điểm, chức năng, nhân tố ảnh hưởng, cùng những nội dung cơ bản của quản lý kênh phân phối tại doanh nghiệp Trong chương còn nghiên cứu các chỉ tiêu đánh giá hệ thống kênh phân phối, từ đó làm cơ sở, nền tảng cho việc phân tích thực trạng phát triển kênh phân phối rượu sâm của công ty Thái Hòa trong chương 2

CHƯƠNG 2

PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG KÊNH PHÂN PHỐI RƯỢU SÂM

TẠI CÔNG TY TNHH THÁI HÒA

2.1 Giới thiệu Công Ty TNHH Thái Hòa.

2.1.1 Tổng quan về công ty.

Công ty TNHH Thái Hoà, tiền thân là Phòng chẩn trị

y học cổ truyền Thái Hoà, hoạt động trong lĩnh vực Đông

y từ năm 1995 trên địa bàn tỉnh Kon Tum, nơi có ngọn núiNgọc Linh không chỉ nổi tiếng với danh xưng “nóc nhàcủa miền Nam nước Việt” mà còn là nơi có hệ sinh tháiđặc trưng, đa dạng về các loài động, thực vật; Nơi đượcthiên nhiên ban tặng “kho báu” Sâm Ngọc linh với nhữngđặc tính ưu Việt hơn cả Nhân sâm Triều tiên

Công ty TNHH Thái Hòa được thành lập năm 2005, đã phấn đấu tạo nên một sốsản phẩm thực phẩm chức năng từ đông dược Việt Nam, đặc biệt là sử dụng dược thảocủa địa phương tỉnh Kon Tum Trong Hội chợ triển lãm “Tôn vinh thương hiệu và sảnphẩm vì sức khỏe cộng đồng” tổ chức lần thứ I tại Thành phố Hồ Chí Minh, Công ty đãtham gia 4 sản phẩm, đó là:

(Nguồn:

www.thaihoa.vn)

Trang 24

- Rượu Ngọc Linh - sâm dây Ngũ vị tử

- Trà hòa tan Linh chi sâm Ngọc Linh

- Trà túi lọc Ngũ vị tử Ngọc Linh

- Thái hòa Phong thấp hoàn

Cả bốn sản phẩm tham gia đều đạt Huy chương vàng Hội chợ triển lãm Và công tyđược tặng thưởng “Cúp vàng thương hiệu vì sức khỏe cộng đồng”

Ngoài ra Công ty còn tham gia các kỳ hội chợ:

- Hội chợ Công nghệ và thiết bị vùng Tây nguyên - Techmart ĐăkLăk 2008

- Hội chợ triển lãm quốc tế Festival Huế 2008

- Hội chợ Festival Tây Sơn Bình Định

 Ngành nghề kinh doanh của công ty:

- Sản xuất thuốc y học cổ truyền, thực phẩm chức năng từđông dược Việt Nam

- Mua bán thuốc y học cổ truyền; Mua bán, khai thác cây thuốc; Mua bán, chếbiến trà; Mua bán rượu, thực phẩm chức năng

- Chưng, tinh cất, pha chế và các loại rượu thuốc mạnh

- Khám chữa bệnh bằng y học cổ truyền; Châm cứu; Vật lý trị liệu

 Các sản phẩm công ty sản xuất:

Trang 25

(Nguồn: www.thaihoa.vn)

- Trà túi lọc Ngũ vị tử - Ngọc Linh

- Trà hòa tan Linh Chi sâm Ngọc Linh

- Thái Hòa Phong thấp hoàn

- Bổ thận hoàn

- Giải độc gan

- Ngân kiều giải độc

- Trà hoà tan Trinh nữ hoàng cung

- Trà hoà tan Linh chi

- Trà hoà tan Diệp hạ châu

- Trà túi lọc Chè dây Măng đen

- Mật ong măng đen

- Siro Bổ phế TH

- Viên nang đại tràng TH

- Lục vị TH

- Rượu sơn tra

- Rượu Ngọc Linh sâm dây Ngũ vị tử

- Rượu gạo đỏ

Trang 26

- Rượu Sâm Việt

- Rượu Ngũ giao

 Các chi nhánh và nhà phân phối của Công ty:

- Trung tâm Kế thừa, ứng dụng Y Học Cổ Truyền Thái Hoà tại 02 HoàngVăn Thụ, TX Kon Tum

- Trung tâm Nghiên cứu và ứng dụng Y Học Cổ Truyền tại QL 14, xã HoàBình, TX Kon Tum

- Vườn thuốc nam Thôn KonKơtu, xã Đăkrơwa, Kon Tum

- Phòng chẩn trị 88A Hai Bà Trưng – Tp Pleiku – Gia Lai

- Phân phối tại TP Hồ Chí Minh: Công ty Thiên Long

Địa chỉ trụ sở chính: Số 2, đường Hoàng Văn Thụ, Phường Quyết Thắng, Thànhphố KonTum, Tỉnh Kontum, Việt Nam

Công ty TNHH Thái Hòa chuyên sản xuất Thuốc, Thực phẩm chức năng từ dượcliệu có nguồn gốc hoàn toàn từ thiên nhiên Nhờ sản xuất thuốc Đông dược kết hợp vớinhiều máy móc thiết bị hiện đại công ty đã sản xuất thành công nhiều dạng thuốc như:

Trang 27

viên nang, trà túi lọc, trà hòa tan rất tiện dụng cho người dùng và không gây độchại cho cơ thể.

Công ty có đội ngũ Lương y, Dược sĩ giàu kinh nghiệm trong điều trị, bào chế và

đã sản xuất nhiều sản phẩm có uy tín, chất lượng từ những bài thuốc gia truyền trongdân gian cũng như của các Lương y danh tiếng

Công ty luôn nâng cao chất lượng, đa dạng hóa sản phẩm và phát triển các sảnphẩm đặc trị, được thị trường chấp nhận, đáp ứng nhu cầu xuất khẩu và nội địa

2.1.3 Nhiệm vụ.

Thái Hòa mang trong mình nhiệm vụ lưu giữ và nuôi trồng nguồn gen dược liệuquý như Sâm dây, Sa nhân, Linh chi…đặc biệt là khai thác và phát triển nguồn dượcthảo phong phú của núi rừng KonTum

Chế biến và sản xuất những sản phẩm đảm bảo chất lượng và an toàn cho sức khỏecủa người tiêu dùng, tuyệt đối không lưu hành những sản phẩm có chất độc hại, ảnhhưởng đến sức khỏe người bệnh

Đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm trong khâu chế biến, vận chuyển

Tuân thủ Pháp luật, chấp hành đầy đủ chính sách và thực hiện nghĩa vụ với Nhànước thông qua nghĩa vụ nộp thuế và các khoản nộp ngân sách Nhà nước theo quy địnhcủa pháp luật

Tạo ra được hiệu quả kinh tế, sử dụng tốt nguồn vốn và đảm bảo tài chính Gópphần vào chiến lược công nghiệp hoá – hiện đại hoá đất nước của Chính Phủ ViệtNam

Trang 28

TỔNG GIÁM ĐỐC

BAN THƯ KÍ

Phòng tài chính kế toánGĐ phân xưởng sản xuất GĐ Quản lý vật tư

Kinh doanh

Vườn dược liệu Hòa BìnhVườn sản xuất Hòa BìnhVườn dược liệu Tumơrong

TT bảo tồn và phát triển DL Konplong

Cửa hàng

Phòng NC&PT

Phòng quản lý

2.1.4 Cơ cấu tổ chức.

Trang 29

Sơ đồ 2.1 Cơ cấu tổ chức Công ty TNHH Thái Hòa

Trong đó:

- Tổng Giám đốc công ty chịu trách nhiệm trước cơ quan cấp trên và là người chỉđạo các hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty theo đúng pháp luật Tổng Giámđốc là người có quyền hành cao nhất trong công ty

- Ban thư kí: thực hiện các công việc liên quan đến công tác hỗ trợ việc quản lý,điều hành trong văn phòng, thực hiện các công việc liên quan đến giấy tờ, các côngviệc tạp vụ hành chính, sắp xếp hồ sơ, soạn thảo văn bản, tiếp khách, lên lịch trình, tổchức cuộc họp, hội nghị, lên kế hoạch cho giám đốc

- Phòng tài chính kế toán gồm 1 kế toán trưởng và 1 kế toán phó Là cơ quan thựchiện chức năng quan sát viên của Nhà nước tài công ty, chịu trách nhiệm trước giámđốc công ty, cơ quan tài chính cấp trên và pháp luật về thực hiện các nghiệp vụ tàichính kế toán của công ty, là cơ quan tham mưu cho giám đốc công ty về công tác tàichính kế toán đảm bảo phản ánh kip thời chính xác các nhiệm vụ tài chính kế toán củacông ty Thực hiện quản lý tập trung và sử dụng hiệu quả các nguồn tài chính của côngty

- Giám đốc phân xưởng sản xuất : quản lý mọi hoạt động ở phân xưởng như điềuhành công việc, quản lý nhân viên, chi trả lương lao động và có nhiệm vụ báo cáo tiến

độ làm việc và nhận lệnh trực tiếp từ giám đốc công ty Giám sát hoạt động của phòngkiểm soát chất lượng bảo đảm hoạt động có hiệu quả

- Phòng kiểm soát chất lượng: kiểm soát các quá trình tạo ra sản phẩm từ đầu vàođến khi thành thành phẩm, bảo đảm sản phẩm đạt tiêu chuẩn chất lượng, an toàn vệsinh và hoàn thành đúng tiến độ Có chức năng tham mưu, đề xuất các chủ trương, giảipháp cho Tổng Giám đốc trong việc chỉ đạo, quản lý, điều hành Công ty về các lĩnhvực: Công tác quản lý chất lượng sản phẩm về các mặt hoá lý và vi sinh; Quản lý môi

Trang 30

trường, vệ sinh công nghiệp trong Quy trình sản xuất thuốc; Quản lý chăm lo sức khoẻ,khám chữa bệnh, cấp phát thuốc cho cán bộ công nhân viên trong toàn Công ty.

- Phòng sản xuất: tổ chức, điều phối theo dõi, giám sát việc sản xuất đáp ứng yêucầu kế hoạch Giám sát việc sử dụng nguyên vật liệu theo đúng định mức, theo dõi việcthống kê nguyên vật liệu, kiến nghị và thực hiện giải pháp giảm hao hụt nguyên liệutrong sản xuất

- Giám đốc kinh doanh: quản lý tất cả công việc tại cửa hàng, tổ chức tốt công táctiêu thụ như phụ trách công tác marketing, quảng cáo, công tác xuất nhập khẩu, ký kếtcácđơn hàng, giám sát nhân viên và điều hành mọi công việc tại phòng nghiên cứu vàphát triển

- Phòng nghiên cứu và phát triển: nhằm khám phá những tri thức mới về các sảnphẩm sau đó áp dụng những tri thức đó để tạo ra sản phẩm mới, có tính cải tiến để đápứng nhu cầu của khách hàng hoặc của thị trường tốt hơn

- Quản lý vật tư : chịu trách nhiệm giám sát, quản lý các loại thuốc còn chưa quachế biến, tiến hành phân loại, sắp xếp các mặt hàng thuốc đông y vào kho vàđiều hành

2 nhân viên cấp dưới

- Ngoài ra còn có 2 lương y,bác sỹ phụ trách khám chẩn trị bệnh và 3 y tá điềudưỡng phụ trách châm cứu, điểm huyệt

2.2 Sản phẩm rượu sâm Ngọc Linh của Công ty TNHH Thái Hòa.

2.2.1 Đặc điểm.

Qua thời gian nghiên cứu các sản phẩm đặc trưng, quý hiếm từ núi rừng NgọcLinh, Công ty TNHH Thái Hòa đã sản xuất ra loại rượu Ngọc Linh- Sâm dây- Ngũ vịtử

Trên thực tế, công ty đã tiến hành chưng cất, ngâm rượu sâm từ rất lâu nhưng việcnghiên cứu thành phần, sản xuất đồng bộ hóa một dòng rượu Ngọc Linh – Sâm dây –Ngũ vị tử riêng biệt và đưa ra thị trường chỉ mới được tiến hành cách đây vài năm Tuy

Trang 31

nhiên, những phẩm chất ưu việt của dòng sản phẩm rượu sâm này nhanh chóng đượcngười tiêu dùng đón nhận và kết quả mang lại rất khả quan.

Dưới đây là những thông tin đặc điểm của sản phẩm

Tên khoa học: Schisandra Sphenanthera ; Họ Ngũ vị tử (Schisandraceae)

Thành phần hóa học : Sesquicarene, b-Bisabolene, b-Chamigrene, a-Ylangene,Schizandrin, Pseudo-g-Schizandrin, Deoxyschizandrin, Schzandrol, Citral,Stigmasterol, Vitamin C, Vitamin E

Nhân sâm 10g

Tên khoa học: Panax ginseng C.A.Mey ; Họ Nhân sâm (Araliaceae)

Trang 32

Thành phần hóa học : trong nhân sâm có loại saponin sterolic, hỗn hợp saponin

có tên là panaxozit; chất glucozit; tinh dầu; các vitamin B1 và B2, các mendiataza; tinh bột, đường; germanium

Nhục quế 2g

Tên khoa học: Cinnamomum cassia Blume ; Họ Long não (Lauraceae)

Có tinh bột, chất nhầy, tanin, chất màu, đường, có tinh dầu 1 - 5% (chủ yếu làaldehydcinnamic 95%)

Tiểu hồi 1g

Tên khoa học: Foeniclum vulgare Mill ; họ Hoa tán (Apiaceae)

Trong tiểu hồi có tinh dầu, thành phần chủ yếu của tinh dầu tiểu hồi là anethol,các thành phần khác là α fenchon, methyl chaviocl, d-α pinen, camphen, d-αphelandren, dipenten, foeniculin (panolprenyl ether) anis aldehyd vàacidanisic Tiểu hồi còn chứa các glucosid

Rượu chưng cất từ gạo: 30%vol , 600ml.

- Màu và mùi: 100% tự nhiên, có mùi thơm của sâm dây và màu hơi sẫm từ tinhhoa của sâm được ủ lâu năm

- Sản xuất: Được lên men và chưng cất bằng phương pháp thủ công cổ truyền,kết hợp với các công nghệ hiện đại để loại bỏ hoàn toàn các thành phần có hại.Ngâm ủ trên 1 năm trước khi đóng chai xuất kho

- Vỏ chai: Rượu được chứa trong chai chai thủy tinh cao cấp với dung tích600ml Dễ dàng vận chuyển

- Đặc biệt : Là dòng rượu nồng độ cao (30% vol), uống rất êm và có hương vị đặcbiệt chỉ có ở Công Ty TNHH Thái Hòa

- An toàn: Đạt VSATTP theo TCVN Từ đặc trưng của nguồn nguyên liệu và quátrình sản xuất nên rượu có khả năng tiêu hóa nhanh Do đó, không gây các hiệuứng sau cuộc nhậu như đau đầu, mệt mỏi, say thứ cấp,…và bạn sẽ cảm thấy

Trang 33

hoàn toàn thoải mái sau một khoảng thời gian nghỉ ngơi ngắn hay một giấc ngủngon

- Cách dùng: Ngày uống 2 lần, mỗi lần 20-30ml hoặc tùy tửu lượng.

- Giá bán: chai 600ml có 2 mức giá 500,000 đồng (đóng gói hộp giấy) và 750,000đồng (đóng gói hộp nhung, thường dùng để làm quà biếu)

- Ngũ vị tử có tác dụng bảo vệ tế bào gan, nâng cao trí lực và hiệu suất làm việc,

bổ thận, tăng cường sinh lý; chữa ho, suyễn, miệng khô, khát nước, mỏi mệt,thận suy, liệt dương, di mộng tinh

- Nhân sâm được dùng làm thuốc bổ, tăng lực, giảm mệt mỏi, dùng cho người già,người suy nhược cơ thể, mới ốm dậy, kém ăn, nôn mửa

- Nhục quế trị chân tay lạnh, tả lỵ, đau bụng, bế kinh, tiêu hoá, kiện vị

- Tiểu hồi công dụng chữa đầy bụng, ăn không tiêu, đau bụng, nôn mửa, tiêu chảy,đau lưng do thận suy, ngộ độc thức ăn

Tóm lại: Các loại thảo mộc nói trên, khi phối hợp với nhau có tác dụng bồi bổ sứckhỏe, tăng cường sinh lực, tăng cường khả năng sinh lý, kích thích tiêu hóa

2.3 Tình hình kinh doanh của Công Ty TNHH Thái Hòa giai đoạn 2011 – 2013 2.3.1 Tình hình doanh thu.

Là một doanh nghiệp tư nhân với quy mô trung bình, Ban điều hành công ty luôn

cố gắng hết sức nâng cao vị thế và mở rộng quy mô công ty ngày một lớn mạnh hơn

Trang 34

Qua 3 năm gần đây, công ty đã có những bước chuyển mìnhđáng kinh ngạc về doanhthu, mang lại lợi nhuận cao và đóng góp nhiều cho nước nhà.

Dưới đây là số liệu về doanh thu của công ty giai đoan 2011 – 2013

Bảng 2.1 – Phân tích số liệu doanh thu công ty giai đoạn 2010 – 2012.

ĐVT: đồng

DTBH&DV 5,671,707,840 12,246,517,105 21,568,126,000DTHĐTC 1,183,251 1,685,943 2,325,625Doanh thu khác 360,000,000 - - Tổng doanh thu 6,032,891,091 12,248,203,048 21,570,451,625

(Nguồn: Báo cáo tài chính năm 2011 – 2013 của công ty)

Bảng 2.2 – So sánh doanh thu giữa các năm giai đoạn 2011 – 2013

ĐVT: đồngChỉ tiêu

Tuyệt đối Tương đối(%) Tuyệt đối Tương đối (%)DTBH&DV 6,574,809,265 116% 9,321,608,895 76%DTHĐTC 502,692 42% 639,682 38%Doanh thu khác (360,000,000) -100% - -Tổng doanh thu 6,215,311,957 103% 9,322,248,577 76%

(Nguồn: Báo cáo tài chính năm 2011 – 2013 của công ty)Nhìn chung, doanh thu của công ty chủ yếu từ hoạt động bán hàng và cung cấpdịch vụ, doanh thu từ hoạt động tài chính và doanh thu khác chiếm rất nhỏ không đáng

Trang 35

trước, tuy nhiên năm 2013 doanh thu có tốc độ tăng giảm so với năm 2012 Từ năm

2011 đến năm 2012, doanh thu từ 6,032,891,09 đồng (2011) tăng 6,215,311,957 đồnglên 12,248,203,048 đồng (2012), ứng với tỷ lệ 103% Năm 2013 so với năm 2012 chothấy doanh thu đã tăng từ 12,248,203,048 đồng lên 21,568,126,000 đồng, tăng9,321,608,895 đồng, ứng với tỷ lệ 76%

Ba năm gần đây, từ 2011 – 2013 doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ công tyđều có sự gia tăng mạnh

Cụ thể, từ năm 2011 – 2012, doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ tăng gần nhưgấp đôi, từ 5,671,707,840 đồng năm 2011 lên 12,246,517,105 đồng năm 2012, tăng6,574,809,265 đồng, ứng với tỷ lệ 116%

Tương tự, từ năm 2012 đến năm 2013, doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụcũng tăng gần như gấp đôi, từ 12,246,517,105 đồng lên 21,568,126,000 đồng, tăng9,321,608,895 đồng, tuy nhiên tốc độ tăng đã có phần giảm so với năm trước, chỉ tăngtương đương 76%

Biểu đồ 2.1 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ giai đoạn 2011 – 2013

ĐVT: đồng

Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013

- 5,000,000,000

Trang 36

Doanh thu từ hoạt động tài chính cũng có sự gia tăng qua các năm, từ năm 2011 –

2012 tăng 42% và từ 2012 – 2013 tốc độ tăng đã giảm còn 38% , tuy nhiên đây vẫn làmột tín hiệu tốt cho thấy các hoạt động đầu tư tài chính của công ty đang trên đà pháttriển và cần được quan tâm nhiều hơn

Về khoản doanh thu khác năm 2012 không phát sinh, giai đoạn 2011 – 2012 doanhthu khác giảm đến 360,000,000 đồng Tiếp đến năm 2013, khoản doanh thu khác cũngkhông có gì tiến triển, vẫn ở mức không đồng Điều này chứng tỏ khoản mục doanhthu khác là một khoản thu nhập không ổn định, có nhiều biến động và phụ thuộc vàonhiều yếu tố mà công ty nên lưu ý

Bảng số liệu trên về doanh thu đã cho thấy công ty đang phát triển theo chiềuhướng rất tốt, những năm gần đây kinh tế khó khăn, nhiều công ty lớn muốn duy trìdoanh thu cũng là một vấn đề nhưng Thái Hòa đã làm được Công ty có thế mạnh vềbán hàng và cung cấp dịch vụ nhờ đạt được uy tín, lòng tin đối với khách hàng vì vậykhách hàng vẫn tiếp tục sử dụng những sản phẩm của công ty và công ty nên phát huythế mạnh này của mình

2.3.2 Tình hình chi phí kinh doanh của Công ty TNHH Thái Hòa.

Chỉ tiêu

Gía Trị

Tỷtrọng(%)

Gía Trị

Tỷtrọng(%)

Gía Trị

Tỷtrọng(%)1.GVHB 3,686,432,847 72.51 9,257,266,401 86.53 18,353,406,920 91.492.CPTC 99,640,000 1.96 120,608,200 1.13 200,859,630 1.003.CPBH 44,889,648 0.88 - 0.00 10,548,700 8.754.CPQLDN 650,775,834 12.80 909,943,004 8.51 1,102,589,435 5.505.CP khác 602,443,100 11.85 411,066,093 3.84 393,142,489 1.96Tổng chi

Trang 37

Bảng 2.3 – Phân tích chi phí kinh doanh của công ty.

ĐVT: đồng

(Nguồn: Báo cáo tài chính năm 2011 – 2013 của công ty)

Bảng 2.4 – So sánh chi phí kinh doanh qua các năm 2011 – 2013

ĐVT: đồng

Tuyệt đối Tương đối(%) Tuyệt đối Tương đối(%)1.GVHB 5,570,833,554 151.12 9,096,140,519 98.262.CPTC 20,968,200 21.04 80,251,430 66.543.CPBH (44,889,648) -100.00 10,548,700 1004.CPQLDN 259,167,170 39.82 192,646,431 21.175.CP khác (191,377,007) -31.77 (17,923,604) -4.36Tổng chi phí 5,614,702,269 110.43 9,361,663,476 87.50

(Nguồn: Báo cáo tài chính năm 2011 – 2013 của công ty)Qua bảng số liệu trên, có thể thấy chi phí qua các năm cũng tăng với một tốc độtương đương tốc độ tăng của doanh thu, trong đó chiếm chủ yếu là giá vốn hàng bán.Năm 2012 so với năm 2011 chi phí có sự tăng mạnh, tăng gấp 2 lần Tổng chi phí năm

2011 là 5,084,181,429 đồng, tăng 5,614,702,269 đồng lên 10,698,883,698 năm 2012,ứng với tỷ lệ 110,43% Năm 2013 chi phí tiếp tục tăng lên thành 20,060,547,174 đồng,tăng 9,361,663,476 đồng, tương đương 87,5% Nhìn chung, tổng chi phí năm 2013 đã

có dấu hiệu giảm bớt tốc độ tăng so với năm trước, năm 2011 – 2012 tốc độ tăng là110.43% trong khi năm 2012 – 2013 tốc độ tăng giảm hẳn một nửa chỉ còn 87,5% Đây

là một tín hiệu đáng mừng cho thấy những biện pháp của công ty để giảm thiểu chi phí

đã có tác dụng đáng kể

Về tỷ trọng, ở cả 3 năm, giá vốn hàng bán đều chiếm tỷ trọng cao nhất, trên 70% Chi phí tài chính (trong đó chủ yếu là chi phí lãi vay) và chi phí quản lý doanh nghiệpđều có dấu hiệu giảm dần Chi phí tài chính từ 1,96% năm 2011 còn 1,25% năm 2012,

Ngày đăng: 05/05/2015, 23:43

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.5 – Phân tích tình hình lợi nhuận của công ty giai đoạn 2010 – 2012. - báo cáo thực tập tốt nghiệp hoàn thành công tác quản trị kênh phân phối rượu sâm ngọc linh tại công ty TNHH Thái Hòa
Bảng 2.5 – Phân tích tình hình lợi nhuận của công ty giai đoạn 2010 – 2012 (Trang 35)
Sơ đồ 2.2. Kênh phân phối trực tiếp không qua đại lý. - báo cáo thực tập tốt nghiệp hoàn thành công tác quản trị kênh phân phối rượu sâm ngọc linh tại công ty TNHH Thái Hòa
Sơ đồ 2.2. Kênh phân phối trực tiếp không qua đại lý (Trang 39)
Sơ đồ 2.3. Cấu trúc kênh phân phối 2 cấp của công ty. - báo cáo thực tập tốt nghiệp hoàn thành công tác quản trị kênh phân phối rượu sâm ngọc linh tại công ty TNHH Thái Hòa
Sơ đồ 2.3. Cấu trúc kênh phân phối 2 cấp của công ty (Trang 41)
Sơ đồ 2.9: phân loại Nhà bán lẻ - báo cáo thực tập tốt nghiệp hoàn thành công tác quản trị kênh phân phối rượu sâm ngọc linh tại công ty TNHH Thái Hòa
Sơ đồ 2.9 phân loại Nhà bán lẻ (Trang 50)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w