1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giải pháp mở rộng thị trường xuất khẩu rau quả của Tổng công ty rau quả nông sản trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế

79 1K 3
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giải pháp mở rộng thị trường xuất khẩu rau quả của Tổng công ty rau quả nông sản trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế
Tác giả Trần Lan Hương
Người hướng dẫn PGS.TS Phạm Văn Khôi
Trường học Trường Đại Học Nông Lâm Thái Nguyên
Chuyên ngành Kinh Tế Nông Nghiệp
Thể loại Chuyên đề tốt nghiệp
Năm xuất bản 2004
Thành phố Thái Nguyên
Định dạng
Số trang 79
Dung lượng 570,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Việt Nam là một nước nằm trong vùng có nhiều thuận lợi về khí hậu, địa lý, tiềm năng phát triển rau quả quy mô lớn, chủng loại phong phú, đa dạng.

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Việt Nam là một nước nằm trong vùng có nhiều thuận lợi về khí hậu, địa lý,tiềm năng phát triển rau quả quy mô lớn, chủng loại phong phú, đa dạng Phát triểnsản xuất rau quả gắn liền với công nghiệp chế biến phục vụ nhu cầu trong nước vàxuất khẩu đã trở thành một trong những mục tiêu của chương trình công nghiệp hoá

- hiện đại hoá nông nghiệp nông thôn nước ta

Chính vì có những điều kiện thuận lợi đó nên xuất khẩu rau quả của ViệtNam đã có những thành tích đáng kể Kim ngạch xuất khẩu liên tục tăng, tỉ lệ tăngcủa những năm sau cao hơn nhiều so với những năm trước, cụ thể năm 2006 kimngạch là 259 triệu USD, tăng 10% so với năm 2005, năm 2007 kim ngạch là 298triệu USD, tăng 15% so với năm 2006 Đồng thời, chủng loại rau quả xuất khẩucũng rất phong phú và ngày càng được đa dạng hoá để phù hợp với nhu cầu ngàycàng đa dạng của khách hàng

Mặc dù vậy, nhưng xuất khẩu rau quả lại gặp khó khăn trong vấn đề tiêu thụ.Đặc biệt trong hoàn cảnh hiện nay các doanh nghiệp Việt Nam đang phải đối mặtvới rất nhiều khó khăn và thách thức khi Việt Nam tham gia vào quá trình hội nhậpkhu vực và thế giới.Tình trạng sản xuất manh mún, phân tán, thiếu ổn định; nănglực , trình độ của đội ngũ cán bộ công nhân viên còn nhiều hạn chế; cơ sở vật chất

kỹ thuật lạc hậu…Bên cạnh đó việc xuất khẩu còn nhiều hạn chế do chưa thực hiệntốt việc nghiên cứu và mở rộng thị trường xuất khẩu Và Tổng công ty rau quả nôngsản Việt Nam cũng nằm trong số đó Ý thức được điều đó em đã lựa chọn vấn đề:

“Giải pháp mở rộng thị trường xuất khẩu rau quả của Tổng công ty rau quả nông sản trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế” làm chuyên đề tốt nghiệp.

2.Mục đích nghiên cứu: Trên cơ sở hệ thống hoá lý luận về xuất khẩu, thị

trường và mở rộng thị trường xuất khẩu rau quả, phân tích, đánh giá thực trạng hoạtđộng xuất khẩu rau quả, đặc biệt là biện pháp mở rộng thị trường mà Tổng công ty

đã thực hiện, những kết quả đạt được, những vấn đề còn tồn tại, nguyên nhân, từ đó

đề xuất những giải pháp cũng như những kiến nghị để đẩy mạnh hoạt động mở rộng

Trang 2

thị trường, góp phần đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu của Tổng công ty rau quả nôngsản Việt Nam.

3 Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động mở rộng thị trường xuất khẩu rau quả

của Tổng công ty rau quả nông sản Việt Nam

4 Phạm vi nghiên cứu: Hoạt động mở rộng thị trường xuất khẩu rau quả

5 Thời gian nghiên cứu: Đánh giá thực trạng hoạt động xuất khẩu, hoạt

động mở rộng thị trường của Tổng công ty từ năm 2004 đến này

6 Phương pháp nghiên cứu: Phương pháp duy vật biện chứng và lịch sử,

phương pháp thống kê, phương pháp phân tích so sánh nhằm giải quyết vấn đề đặtra

Chương III: Giải pháp mở rộng thị trường xuất khẩu rau quả của Tổng công

ty rau quả nông sản Việt Nam

Em xin chân thành cảm ơn PGS.TS Phạm Văn Khôi đã nhiệt tình giúp đỡ emthực hiện đề tài này Em cũng xin chân thành cảm ơn các bác, các cô, các chúphòng Kinh Doanh Xuất Nhập Khẩu 5 thuộc Tổng công ty rau quả nông sản ViệtNam đã cung cấp tài liệu cũng như cho chúng em những lời khuyên quý báu trongquá trình thực tập và hoàn thiện chuyên đề Trong thời gian thực hiên chuyên đề dohạn chế về thời gian cũng như do còn thiếu những kinh nghiệm thực tế nên chuyên

đề của em không tránh khỏi những sai sót Em rất mong nhận được những lời nhậnxét, góp ý của các thầy cô

Em xin chân thành cảm ơn

Trang 3

CHƯƠNG I: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ XUẤT KHẨU VÀ MỞ RỘNG THỊ TRƯỜNG XUẤT KHẨU RAU QUẢ

I) Lý luận về xuất khẩu rau quả

1 Khái niệm và đặc điểm của xuất khẩu

Xuất khẩu hàng hoá là việc bán hàng hoá và dịch vụ cho một quốc gia kháctrên cơ sở dùng tiền tệ làm phương tiện thanh toán Mục đích của hoạt động xuấtkhẩu là khai thác được lợi thế của từng quốc gia trong phân công lao động quốc tế

Hoạt động xuất khẩu đã xuất hiện từ lâu và ngày càng phát triển Hoạt độngxuất khẩu diễn ra trên phạm vi rất rộng, cả về không gian lẫn thời gian Nó có thểdiễn ra trong một thời gian ngắn song cũng có thể kéo dài hàng năm Nó có thểđược tiến hành trên phạm vi một nước hay nhiều nước khác nhau và nó diễn ra trênmọi lĩnh vực, trong mọi điều kiện kinh tế, từ xuất khẩu hàng tiêu dùng thiết yếu nhưnông sản, rau quả, thuỷ hải sản, hàng may mặc…đến tư liệu sản xuất, máu móc thiết

bị công nghệ cao và dịch vụ Tất cả các hoạt động xuất khẩu đó đều nhằm mục đíchmang lại lợi ích cho các nước tham gia, chính vì vậy các nước đều tích cực mở rộnghoạt động này

2 Vai trò của hoạt động xuất khẩu

a Đối với doanh nghiệp

Xuất khẩu tạo điều kiện cho các doanh nghiệp có khả năng mở rộng thịtrường, khai thác được các nguồn lực dư thừa trong nước, phân tán được rủi ro dokhông phải kinh doanh trên một thị phần nhất định

Hoạt động xuất khẩu phát triển cũng tạo điều kiện cho các doanh nghiệp họchỏi tiếp thu những kinh nghiệm quản lý, sản xuất cũng như các thành tựu công nghệcủa các nước tiên tiến

Thông qua xuất khẩu các doanh nghiệp trong nước có cơ hội tham gia vàocuộc cạnh tranh trên thị trường thế giới về giá cả, chất lượng sản phẩm, mẫu mã bao

bì sản phẩm đòi hỏi doanh nghiệp phải hình thành một cơ cấu sản xuất phù hợp với

Trang 4

thị trường Xuất khẩu mang về ngoại tệ nên các doanh nghiệp có thể đầu tư lại quátrình sản xuất không những về chiều rộng mà còn về chiều sâu.

b Đối với nền kinh tế quốc dân

Xuất khẩu tạo nguồn vốn chính cho nhập khẩu, phục vụ cho công cuộc côngnghiệp hoá - hiện đại hoá đất nước Sự tăng trưởng kinh tế của mỗi quốc gia đòi hỏiphải có 4 điều kiện: nhân lực, tài nguyên, vốn và kỹ thuật Song không phải quốcgia nào cũng có đủ 4 điều kiện đó Do vậy phải nhập từ bên ngoài những yếu tố màtrong nước chưa có khả năng đáp ứng Và xuất khẩu chính là điều kiện để các quốcgia có thể làm được điều đó

Xuất khẩu thúc đẩy quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế hợp lý và phát triểnsản xuất trong nước Đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu góp phần chuyên dich cơ cấukinh tế theo xu hướng từ nền nông nghiệp sang công nghiệp và dịch vụ, phù hợp với

xu thế phát triển của kinh tế thế giới

Xuất khẩu thúc đẩy chuyên môn hoá ngày càng sâu sắc Các nước sẽ sảnxuất nhiều hơn và đi vào chuyên môn hoá những sản phẩm hàng hoá mà nước mình

có lợi thế để thu được lợi nhuận cao, thu về ngoại tệ cho đất nước

Đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu sẽ góp phần giải quyết vấn đề việc làm chonhân dân, đặc biệt là một số lượng lớn lao động ở nông thôn, nâng cao thu nhập, cảithiện đời sống

Xuất khẩu là cơ sở để mở rộng và thúc đẩy quan hệ kinh tế đối ngoại, tăngcường địa vị kinh tế của mọi quốc gia trên thế giới

c Đối với nền kinh tế thế giới

Xuất khẩu giúp các quốc gia có thể khai thác được lợi thế so sánh của mình,thu được nhiều ngoại tệ Do đó tổng sản phẩm trên quy mô toàn thế giới cũng đượctăng, xét về tổng thể thì nền kinh tế thế giới có sự tăng trưởng

Xuất khẩu cũng giúp người tiêu dùng của nhiều nước có có cơ hội sử dụngcác sản phẩm mà nước mình không sản xuất được hoặc sản xuất không hiệu quả.Lấy Việt Nam là một ví dụ, nhờ có xuẩt nhập khẩu mà nước ta có thể sử dụng cácsản phẩm công nghiệp của các nước phát triển, thậm chí của cả những nước có nền

Trang 5

kt phát triển cao như Mỹ, Pháp… Chính vì vậy xét trên phương diện này xuất khẩumang lại lợi ích rất lớn cho người tiêu dùng của tất cả các nước trên thế giới.

3 Các hình thức xuất khẩu chủ yếu

3.1 Xuất khẩu trực tiếp

Là hình thức xuất khẩu hàng hoá, dịch vụ do chính doanh nghiệp sản xuất,nhà xuất khẩu và các cá nhân, tổ chức nước ngoài trực tiếp quan hệ với nhau bằngcách gặp mặt, qua thư từ, điện tín để bàn bạc và thoả thuận một cách tự nguyện Nộidung thoả thuận không có sự ràng buộc với lần giao dịch trước, việc mua khôngnhất thiết phải gắn với việc bán

Phương thức giao dịch này có ưu điểm là lợi nhuận thu được không phải chia

sẻ do giảm được chi phí trung gian, chủ động trong việc xuất khẩu, tiêu thụ hànghoá trong mọi điều kiện kinh tế thị trường, tiết kiệm được thời gian trong giao dịch,đàm phán và ký kết hợp đồng Tuy nhiên phương thức này cũng đòi hỏi người thựhiện phải có năng lực và nghiệp vụ ngoại thương sâu rộng, có kinh nghiệm làm việcnếu không sẽ rất dễ thất bại trên thị trường thế giới đầy phức tạp

3.2 Xuất khẩu qua trung gian

Là hình thức mà trong đó bên mua và bên bán thông qua người thứ ba đứng

ra thiết lập mối quan hệ và quy định các điều kiện mua bán và người trung gianđược hưởng phần trăm theo giá trị hàng xuất đã được thoả thuận

Hình thức này có lợi khi doanh nghiệp xuất khẩu mới tham gia vào thịtrường mới, chưa có kinh nghiệm, bạn hàng, thông tin, thiếu năng lực và nghiệp vụ.Người trung gian thường có nhiều hiểu biết về thị trường, thủ tục pháp lý, có nănglực, kinh nghiệm…, họ sẽ là cầu nối giữa người mua và người bán, giúp họ đàmphán và đi tới ký kết hợp đồng Tuy nhiên hình thức này cũng có nhược điểm là lợinhuận bị chia sẻ, bị động trong kinh doanh, và trong nhiều trường hợp doanh nghiệpkhông thể chắc chắn tin cậy vào người trung gian

3.3 Xuất khẩu gia công uỷ thác

Trong hình thức này, một bên nhận gia công nhập nguyên liệu hoặc bánthành phẩm cho bên đặt gia công để chế biến ra thảnh phẩm, sau đó giao lại cho bên

Trang 6

đặt gia công và nhận thù lao gọi là phí gia công Như vậy là hoạt động xuất khẩugắn liền với hoạt động sản xuất.

Hình thức này có ưu điểm là không cần bỏ nhiều vốn vào kinh doanh nhưngvẫn thu được lợi nhuận, rủi ro ít, tận dụng được nguồn lao động ở các nước khác,việc thanh toán đảm bảo vì đầu ra chắc chắn Nhưng lợi nhuận không được cao, phụthuộc vào bên đặt gia công

3.4 Xuất khẩu theo hình thức mua bán đối lưu

Là phương thức giao dịch trong đó kết hợp chặt chẽ giữa xuất khẩu và nhậpkhẩu.Người bán đồng thời là người mua và lượng hàng trao đổi phải có giá trị tươngđương, nghĩa là hàng hoá hai bên phải được cân bằng cả về mặt hàng, giá cả, tổnggiá trị hàng giao và điều kiện cơ sở giao hàng

Trong những điều kiện nhất định, hình thức này phát huy được lợi thế khi có

sự kiểm soát ngoại tệ ngặt nghèo của chính phủ, thiếu ngoại tệ để nhập khẩu Đâycũng là hình thức để xâm nhập thị trường mới Tuy nhiên, việc quy đổi giá trị và lựachọn mặt hàng trao đổi gặp nhiều khó khăn do nhiều khi hai bên rất khó thống nhấtvới nhau về mặt hàng trao đổi

3.5 Xuất khẩu theo hình thức tạm nhập, tái xuất

Đây là hình thức xuất khẩu những hàng hóa đã nhập khẩu trước đây nhưngchưa qua chế biến nhằm mục đích thu lợi nhuận chứ không phải để phục vụ tiêudùng trong nước Để tiến hành được hoạt động này cần phải có ít nhất 3 chủ thểthuộc 3 quốc gia khác nhau: nước xuất khẩu, nước tái xuất và nước nhập khẩu

Hàng hoá Hàng hoá

Tiền Tiền

Nước tái xuất thu được một khoảng chênh lệch giữa tiền bỏ ra nhập khẩu và

số tiền thu được khi xuất khẩu

Nước tái xuất

Trang 7

II) Lý luận về thị trường xuất khẩu

1 Khái niệm thị trường

Theo quan điểm của Marketing quốc tế thì “Thị trường xuất khẩu của doanhnghiệp là tập hợp các khách hàng nước ngoài tiềm năng của doanh nghiệp đó”

Theo giáo trình Thương mại quốc tế và phát triển thị trường xuất khẩu thì

“Thị trường xuất khẩu của doanh nghiệp là tập hợp người mua và người bán cóquốc tịch khác nhau tác động với nhau để xác định giá cả, số lượng hàng hoá muabán, chất lượng hàng hoá và các điều kiện mua bán khác theo hợp đồng, thanh toánchủ yếu bằng ngoại tệ mạnh và phải làm thủ tục hải quan biên giới”

Và thị trường xuất khẩu rau quả được định nghĩa là tập hợp những ngườimua và người bán có quốc tịch khác nhau trao đổi qua lại với nhau để xác định giá

cả, số lượng rau quả, chất lượng rau quả và các điều kiện mua bán theo hợp đồng,thanh toán chủ yếu bằng ngoại tệ mạnh và phải làm thủ tục hải quan biên giới

2 Phân loại thị trường xuất khẩu

Căn cứ vào những tiêu chí khác nhau thị trường xuất khẩu có thể phân loạinhư sau:

- Căn cứ vào vị trí địa lý:

+ Thị trường Châu lục: Như thị trường Châu Âu, Châu Á…

+ Thị trường Khu vực: Như thị trường EU, Đông Nam Á, Bắc Mỹ…

+ Thị trường quốc gia và vùng lãnh thổ: Trung Quốc, Nhật Bản,…

- Căn cứ vào lịch sử quan hệ ngoại thương:

+ Thị trường truyền thống: là những thị trường có quan hệ lâu dài, tại đó sảnphẩm đã có một vị trí nhất định

+ Thị trường hiện có: là những thị trường mà sản phẩm của ta đang đợc tiêu thụ.+ Thị trường mới: là những thị trường mới khai thác được

+ Thị trường tiềm năng: Là những thị trường trong đó chúng ta chưa chiếmlĩnh được, và thị trường này có nhu cầu sử dụng sản phẩm mà ta đang có

- Căn cứ vào kim ngạch xuẩt nhập khẩu và cán cân thương mại giữa nước xuấtkhẩu với nước nhập khẩu:

Trang 8

+ Thị trường nhập siêu: là thị trường có kim ngạch nhập khẩu lớn hơn kimngạch xuất khẩu.

+ Thị trường xuất siêu: là thị trường có kim ngạch xuất khẩu lớn hơn kimngạch nhập khẩu

- Căn cứ vào mức độ mở cửa của thị trường, mức bảo hộ, tính chặt chẽ và khảnăng thâm nhập thị trường:

+ Thị trường “khó tính”

+ hị trường “dễ tính”

3 Lý luận về mở rộng thị trường xuất khẩu

3.1 Khái niệm mở rộng thị trường xuất khẩu

Hoạt động mở rộng thị trường xuất khẩu của doanh nghiệp theo nghĩa đơngiản là tổng hợp các biện pháp để tăng số lượng thị trường nước ngoài, nâng cao thịphần của doanh nghiệp trên những thị trường hiện có nhằm tăng số lượng hàng hoátiêu thụ

Theo quan điểm của Marketing hiện đại: “Mở rộng thị trường xuất khẩukhông chỉ là việc phát triển thêm thị trường nước ngoài mới mà còn phải tăng thịphần của sản phẩm trong các thị trường đã có sẵn”

Như vậy, cụ thể hơn, mở rộng thị trường xuất khẩu chính là việc thâm nhậpsâu hơn, rộng hơn vào những thị trường sẵn có của doanh nghiệp, đồng thời tìmkiếm những thị trường mới mà doanh nghiệp có khả năng chiếm lĩnh

3.2 Các phương thức mở rộng thị trường xuất khẩu

-Mở rộng thị trường xuất khẩu theo chiều rộng: là việc mở rộng phạm vi địa

lý của thị trường, tăng được số lượng khách hàng tiêu thụ sản phẩm của doanhnghiệp

Mở rộng thị trường theo chiều rộng sẽ giúp doanh nghiệp chiếm lĩnh đượcphần thị trường lớn hơn, tăng số lượng sản phẩm hàng hoá dịch vụ bán ra Mở rộngthị trường theo chiều rộng cũng giúp các doanh nghiệp chủ động trong đầu ra củamình, không xảy ra tình trạng khủng hoảng thị trường khi có một hoặc một vài đoạnthị trường biến động

Trang 9

+ Xét về mặt địa lý: Mở rộng thị trường theo chiều rộng chính là tăng cường

sự hiện diện của sản phẩm xuất khẩu tại các địa bàn chưa từng biết đến sản phẩmcủa nước xuất khẩu Mở rộng thị trường theo chiều rộng là hoạt động đòi hỏi nướcxuất khẩu phải tiến hành thật tốt công tác nghiên cứu, dự báo thị trường để chào bánnhững sản phẩm phù hợp với nhu cầu và những yêu cầu của nước nhập khẩu

+ Xét về mặt khách hàng: Đó là việc khuyến khích, thu hút các khách hànghoàn toàn mới, có nhu cầu được thoả mãn bằng các sản phẩm tương tự như các sảnphẩm của nước xuất khẩu Giai đoạn đầu của việc mở rộng thị trường theo chiềurộng, lượng khách hàng thường ít và nhu cầu đặt hàng cũng khá nhỏ và mang tínhthăm dò là chính Việc các khách hàng mới nàu có tiếp tục tiêu dùng các sản phẩmcủa doanh nghiệp có sản phẩm xuất khẩu hay không phụ thuộc rất lớn vào những lôhàng đầu Cho nên sản phẩm cần phải tạo được những ấn tượng ban đầu thật tốt vềchất lượng, hình thức, mẫu mã thì khối lượng hàng xuất khẩu mới có thể gia tăng

.- Mở rộng thị trường theo chiều sâu: Là việc thâm nhập sâu hơn của doanhnghiệp vào các thị trường hiện tại, tăng sản lượng tiêu thụ và tăng kim ngạch xuấtkhẩu sản phẩm trên những thị trường đó

Mở rộng thị trường theo cách này sẽ giúp doanh nghiệp thâm nhập sâu hơnvào những thị trường hiện tại của mình thông qua việc phát triển các mặt hàng đã

có Như vậy doanh nghiệp sẽ tìm kiếm được những khách hàng trung thành, nângcao uy tín và khẳng định được thương hiệu của mình

+ Xét về mặt địa lý: Theo hướng mở rộng thị trường theo chiều sâu thì phạm

vi thị trường tiêu thụ sản phẩm xuất khẩu là không đổi Thay vào đó, các doanhnghiệp xuất khẩu cần khai thác mọi cơ hội có được từ thị trường hiện tại thông quacác nỗ lực mạnh mẽ trong công tác Marketing để thu hút khách hàng chưa sử dụngsản phẩm xuất khẩu và các khách hàng đang tiêu dùng các sản phẩm của đối thủcạnh tranh sang tiêu dùng những sản phẩm của mình

+ Xét về mặt khách hàng: Đối tượng của hoạt động mở rộng thị trường theochiều sâu bao gồm các khách hàng hiện tại, khách hàng của đối thủ cạnh tranh vànhững người chưa tiêu dùng sản phẩm của mình Để tăng lượng bán trên thị trường

Trang 10

hiện tại trước hết doanh nghiệp xuất khẩu phải giữ được những khách hàng đang sửdụng sản phẩm của doanh nghiệp bằng các chính sách đãi ngộ, bằng việc luôn cảitiến mẫu mã, nâng cao chất lượn, giữ vững uy tín của doanh nghiệp Còn đối vớikhách hàng của các đối thủ cạnh tranh cần phải cho họ thấy được sự khác biệt vànhững ưu thế của sản phẩm của doanh nghiệp so với sản phẩm của đối thủ cạnhtranh Và để thuyết phục những khách hàng chưa sử dụng sản phẩm của doanhnghiệp thì doanh nghiệp cần có chính sách xúc tiến tập trung vào gợi mở nhu cầucủa họ.

Tóm lại để mở rộng thị trường xuất khẩu thì doanh nghiệp có thể mở rộng thịtrường theo chiều rộng hoặc mở rộng thị trường theo chiều sâu hoặc kết hợp cả mởrộng theo chiều rộng và chiều sâu Mở rộng thị trường xuất khẩu theo chiều rộngthông thường là bước đầu tiên để sản phẩm của doanh nghiệp hay quốc gia xuấtkhẩu thâm nhập vào thị trường thế giới Còn sau đó để tạo thế vững chắc cho sảnphẩm xuất khẩu doanh nghiệp cần phải phát triển thị trường theo chiều sâu, tìmcách tăng số lượng và kim ngạch xuất khẩu trên các thị trường đã thâm nhập được.Nếu không quan tâm tới phát triển thị trường theo chiều sâu thì sự hiện diện của sảnphẩm xuất khẩu chỉ mang tính tạm thời, không ổn định, không vững chắc Chính vìvầy mở rộng thị trường theo chiều rộng cần phải kết hợp chặt chẽ với mở rộng thịtrường theo chiều sâu để sản phẩm xuất khẩu ngày càng có được vị trí vững chắctrên thị trường thế giới

4 Nội dung hoạt động mở rộng thị trường xuất khẩu

- Xúc tiến xuất khẩu

Đây là một biện pháp quan trọng để thúc đẩy hoạt động mở rộng thị trườngxuất khẩu của một doanh nghiệp Xúc tiến xuất khẩu bao gồm các hoạt động:

+ Tham gia hội chợ, triển lãm hàng hoá trên thị trường nước ngoài Thông qua

đó doanh nghiệp có thể giới thiệu sản phẩm của mình tới người tiêu dùng đồng thờinắm bắt được xu hướng tiêu dùng của thị trường thế giới, quan sát học hỏi nhữngsản phẩm của các đối thủ cạnh tranh

Trang 11

+ Tiến hành các hoạt động tuyên truyền, quảng cáo, khuyến mại Đây là nhữngcông cụ Marketing cơ bản nhằm mục tiêu cung cấp những thông tin về sản phẩm,

về lợi ích của sản phẩm tới khách hàng quốc tế

+ Thiết lập các văn phòng đại diện, chi nhánh thương mại ở thị trường xuấtkhẩu Đây chính là cầu nối giữa doanh nghiệp xuất khẩu và thị trường quốc tế, qua

đó các doanh nghiệp xuất khẩu có thể trự tiếp giới thiệu sản phẩm của mình tớikhách hàng, nắm bắt được nhu cầu thị trường , thị hiếu của khách hàng của thịtrường xuất khẩu một cách chính xác và từ đó đề ra hướng kinh doanh có hiệu quảnhất

- Nghiên cứu thị trường quốc tế

Nghiên cứu thị trường cũng là một nhân tố rất quan trọng ảnh hưởng tới hiệuquả của hoạt động xuất khẩu Có rất nhiều thị trường mà doanh nghiệp có thể hướngtới, mà mỗi thị trường lại có những đặc điểm riêng biệt Do vậy các doanh nghiệpcần phải có những biện pháp để nắm bắt và tận dụng được những đặc điểm này đểthu được những kết quả tốt nhất trong hoạt động linh doanh

Khi nghiên cứu thị trường các doanh nghiệp thường tiến hành nghiên cứu cácnội dung sau:

+ Nghiên cứu nhu cầu thị trường: bao gồm nhu cầu của người tiêu dùng trênthị trường, mức biến động giá cả, tình hình cung cầu sản phẩm trên thị trường đó…Những yếu tố này sẽ quyết định số lượng sản phẩm mà doanh nghiệp có thể xuấtkhẩu sang thị trường đang nghiên cứu

+ Nghiên cứu sở thích, thị hiếu của người tiêu dùng: Mỗi thị trường khácnhau thì thị hiếu, sở thích của người tiêu dùng cũng khác nhau và chịu ảnh hưởnglớn bởi văn hoá, tập quán của từng quốc gia Doanh nghiệp phải tìm hiểu thật kỹ cácthông tin này để đưa ra những sản phẩm, chiến lược tiếp thị phù hợp với người tiêudùng, tránh được những thất bại và tổn thất không đáng có

+ Nghiên cứu cách thức tổ chức thị trường: bao gồm các kênh phân phối sảnphẩm, quy trình nhập khẩu hàng hoá… Nắm rõ được những thông tin này, các

Trang 12

doanh nghiệp sẽ lựa chọn được kênh phân phối phù hợp để thâm nhập thị trườngmột cách có hiệu quả nhất.

+ Nghiên cứu về các đối thủ cạnh tranh: Doanh nghiệp cần tìm hiểu cácthông tin về đối thủ cạnh tranh trong cùng lĩnh vực mà doanh nghiệp kinh doanh đểđánh giá khả năng của họ, từ đó có thể học hỏi kinh nghiệm và đưa ra những chiếnlược cạnh tranh phù hợp

- Các lựa chọn đối với việc xuất khẩu hàng hoá của doanh nghiệp

+ Lựa chọn thị trường xuất khẩu: Doanh nghiệp sẽ căn cứ vào khả năng củamình cũng như những khó khăn thuận lợi của từng thị trường để đưa ra quyết định

sẽ thâm nhập vào thị trường nào Thông thường đó phải là một thị trường có sứchấp dẫn cao, nhu cầu lớn và doanh nghiệp có khả năng cạnh tranh trên thị trườngđó

+ Lựa chọn hình thức xuất khẩu: Sau khi lựa chọn được thị trường xuất khẩu,doanh nghiệp sẽ tiến hành lựa chọn hình thức xuất khẩu Có hai hình thức xuất khẩu

là xuất khẩu trực tiếp và xuất khẩu gián tiếp Tuỳ điều kiện của từng thị trường cũngnhư của doanh nghiệp mà doanh nghiệp lựa chọn hình thức xuất khẩu phù hợp.+ Lựa chọn đối tác xuất khẩu: Đó phải là những đối tác đáng tin cậy, có khảnăng thanh toán, có cùng quan điểm kinh doanh với doanh nghiệp…để đảm bảo chodoanh nghiệp tránh được những rủi ro khi thực hiện hợp đồng xuất khẩu

- Đàm phán, ký kết hợp đồng

+ Đàm phán: Trong kinh doanh quốc tế có 3 phương thức đàm phán thườngđược sử dụng là đàm phán trực tiếp, đàm phán qua thư tín, đàm phán qua điện thoạihoặc qua fax Doanh nghiệp phải căn cứ vào đặc điểm của sản phẩm, của đối tác,thời gian và năng lực của người đàm phán để lựa chọn phương thức thích hợp Mộtđiều cần lưu ý là đàm phán trong kinh doanh quốc tế phức tạp hơn đàm phán trongnước bởi một số vấn đề như bất đồng ngôn ngữ, sự khác biệt về văn hoá…nên nếu

có những sai sót trong lời nói hay hành động có thể làm cho cuộc đàm phán thất bại

Do vậy, các bên tham gia đàm phán cần phải có quá trình chuẩn bị kỹ lưỡng

Trang 13

+ Ký kết hợp đồng: Sau khi đàm phán thành công, hai bên sẽ tiến hành ký kếthợp đồng xuất khẩu Trước khi ký kết hợp đồng, doanh nghiệp cần phải xem xét kỹcác nội dung, điều khoản trong hợp đồng để tránh sai sót dẫn đến tranh chấp về sau.

5 Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động mở rộng thị trường xuất khẩu

5.1 Các nhân tố thuộc về quốc gia xuất khẩu

5.1.1 Hàng hoá xuất khẩu

5.1.1.1 Chất lượng sản phẩm

Đây là yếu tố vô cùng quan trọng mà các doanh nghiệp càn lưu ý khi xuấtkhẩu hàng hoá sang thị trường nước ngoài, đặc biệt là những thị trường các nướcphát triển Sản phẩm xuất khẩu phải đáp ứng được nhu cầu của người tiêu dùng,đồng thời cũng phải đáp ứng được yêu cầu của thị trường nhập khẩu như: vệ sinh antoàn thực phẩm, các chỉ số về kỹ thuật…, đặc biệt là những sản phẩm nông sản hayrau quả là những sản phẩm liên quan trực tiếp tới sức khoẻ của người tiêu dùng nênnhững yêu cầu đối với các sản phẩm này càng khắt khe hơn Và mỗi thị trường cónhững yêu cầu riêng và những yêu cầu này thực ra là để bảo hộ nền sản xuất trongnước, hạn chế nhập khẩu Do vậy doanh nghiệp cần nắm vững những yêu cầu cụ thểcủa mỗi thị trường để có những chiến lược phù hợp Hơn nữa, chất lượng sản phẩmtốt còn là yếu tố giúp sản phẩm của doanh nghiệp chiếm được lòng tin của các đốitác nước ngoài từ đó thiết lập được quan hệ làm ăn lâu dài với họ, mở rộng thịtrường xuất khẩu cho sản phẩm đó

5.1.1.2 Giá cả

Ngày nay tuy giá cả không còn là nhân tố quyết định việc có tiêu dùng hànghoá đó hay không nhưng người tiêu dùng vẫn luôn nhạy cảm với giá Chất lượngsản phẩm như nhau nhưng sản phẩm của doanh nghiệp nào có giá cả hợp lý, hấpdẫn hơn vẫn sẽ thu hút được người tiêu dùng hơn Chính vì vậy muốn đẩy mạnhxuất khẩu, mở rộng thị trường các doanh nghiệp cần phải lưu ý tới yếu tố giá cả để

có những chiến lược phù hợp

5.1.1.3 Kiểu dáng, mẫu mã

Trang 14

Kiểu dáng, mẫu mã cũng có vai trò quan trọng đối với hoạt động mở rộng thịtrường của doanh nghiệp Xã hội ngày càng phát triển thì nhu cầu của con ngườingày càng đa dạng và phức tạp Họ không chỉ yêu cầu những sản phẩm tốt về mặtchất lượng, giá cả hợp lý mà còn đòi hỏi những sản phẩm đẹp về hình thức và tiệnlợi trong sử dụng Đối với các sản phẩm rau quả không những phải đảm bảo về mặtchất lượng, màu sắc, hương vị mà còn cần đảm bảo về mẫu mã, độ đồng đều củasản phẩm Tuy nhiên cần lưu ý là kiểu dáng, mẫu mã của sản phẩm phải phù hợpvới tâm lý, sở thích của khách hàng ở nước nhập khẩu, và phải phù hợp với từng thịtrường, phù hợp với tâm lý tập quán tiêu dùng ở mỗi khu vực, mỗi quốc gia vàkhông làm phương hại đến tập quán , truyền thống văn hoá dân tộc của nước nhậpkhẩu.

5.1.1.4 Thương hiệu sản phẩm

Ngày nay, uy tín và thương hiệu sản phẩm có vai trò rất quan trọng đối vớicác doanh nghiệp kinh doanh, đặc biệt là các doanh nghiệp kinh doanh quốc tế Mộtsản phẩm có thương hiệu bền vững, uy tín được mọi người biết đến như một sảnphẩm toàn cầu thì khả năng mở rộng thị trường đó ở bất kỳ quốc gia nào cũng trởnên dễ dàng hơn

5.1.2 Các nhân tố bên trong doanh nghiệp

5.1.2.1 Nguồn nhân lực

Con người là nguồn lực sản xuất rất quan trọng đối với bất kỳ một hoạt độngsản xuất kinh doanh nào đặc biệt là kinh doanh xuất khẩu.Nguồn nhân lực ảnhhưởng trực tiếp tới hoạt động xuất khẩu rau quả của doanh nghiệp, tạo ra lợi thếcạnh tranh cho doanh nghiệp Nguồn nhân lực có, có năng lực tổ chức sản xuất kinhdoanh, nắm chắc chuyên môn nghiệp vụ kinh doanh xuẩt nhập khẩu, có kinhnghiệm trong quản lý và buôn bán quốc tế,có khả năng ứng phó linh hoạt trướcnhững biến động của thị trường có trình độ ngoại ngữ là điều kiện quan trọng đểthúc đẩy hoạt động xuất khẩu rau quả Và ngược lại nếu nguồn nhân lực có trình độkém, không đáp ứng được yêu cầu công việc xuất khẩu thì sẽ gây khó khăn rất lớncho doanh nghiệp vì hoạt động xuất khẩu là một hoạt động phức tạp, đòi hỏi các

Trang 15

nghiệp vụ được thực hiện một cách nhanh nhất, các giao dịch phải được phối hợpnhịp nhàng nhằm đảm bảo thời gian giao hàng đúng hẹn và đảm bảo chất lượng sảnphẩm Vì vậy việc đào tạo và đào tạo lại đội ngũ cán bộ trong doanh nghiệp là rấtquan trọng.

5.1.2.2 Tình hình tài chính của doanh nghiệp

Nguồn vốn là một trong những yếu tố quan trọng không thể thiểu trong quátrình sản xuất kinh doanh, nó tạo ra khả năng tài chính cho doanh nghiệp để thựchiện hoạt động sản xuất và xuất khẩu rau quả, nó quyết định đến quy mô và nănglực sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Nguồn vốn cũng là cơ sở kinh tế đểdoanh nghiệp mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh, mua sắm trang thiết bị, ápdụng KHCN tiên tiến, đào tạo nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu của công việc, tạođiều kiện thúc đẩy hoạt động xuất khẩu của doanh nghiệp Hơn nữa, khi tài chínhcủa doanh nghiệp mạnh thì doanh nghiệp có khả năng thực hiện các hoạt động baotiêu sản phẩm, tiến hành tổ chức liên kết với người nông dân để sản xuất ra mặthàng có chất lượng tốt đáp ứng nhu cầu của thị trường

5.1.2.3 Uy tín của công ty

Trong kinh doanh xuất khẩu uy tín có vị trí đặc biệt quan trọng đối với mỗicông ty kinh doanh xuất khẩu vì trên thị trường thế giới có rất nhiều đối thủ cạnhtranh, giành giật nhau từng thị trường Công ty nào có uy tín cao sẽ được kháchhàng tin cậy và lựa chọn

5.1.3 Các nhân tố thuộc Nhà nước

5.1.3.1 Chính trị và pháp luật

Chính trị và pháp luật bao gồm các quan điểm, chính sách, đường lối của cácquốc gia, hệ thống pháp luật hiện hành, những diễn biến chính trị trong nước, khuvực và toàn thế giới sẽ tác động tới hoạt động xuất khẩu rau quả theo các hướngkhác nhau Chúng có thể tạo ra cơ hội, trở ngại thậm chí là rủi ro cho hoạt động xuấtkhẩu rau quả Sự ổn định về chính trị, sự nhất quán và minh bạch trong chính sách

và quy định pháp luật của nước xuất khẩu và nhập khẩu rau quả là cơ sở cho hoạtđộng xuất khẩu được tiến hành thuận lợi, lâu dài và ngược lại

Trang 16

5.1.3.2 Cơ chế, chính sách và các quan hệ kinh tế đối ngoại của Nhà nước

Cơ chế, chính sách của Nhà nước tác động tới hoạt động xuất khẩu rau quảtheo hai hướng thúc đẩy nếu phù hợp và kìm chế nếu không phù hợp Nếu Nhànước tạo mội trường kinh doanh thông thoáng, có nhiều ưu đãi thì sẽ tạo điều kiệnthuận lợi cho các doanh nghiệp thực hiện các hoạt động kinh doanh xuất khẩu, có

cơ hội để cạnh tranh với các đối thủ nước ngoài

Xuất khẩu là hoạt động buôn bán ra nước ngoài vì vậy mà quan hệ kinh tếđối ngoại giữa các quốc gia là một điều kiện thúc đẩy hạot động xuất khẩu Nếuquan hệ kinh tế đối ngoại được đẩy mạnh thì doanh nghiệp có cơ hội tìm hiểu thịtrường , hiểu rõ các quy định pháp luật, các chính sách của nước bạn, từ đó mở rộngthị trường xuất khẩu, thúc đẩy hoạt động xuất khẩu của doanh nghiệp

5.1.3.3 Nhân tố văn hoá – xã hội

Nhân tố văn hoá – xã hội bao gồm tập quán, lối sống, thói quen tiêu dùng, cơcấu dân số, tốc độ tăng dân số

Nhân tố này tạo ra cơ sở nguồn lực lao động cung cấp cho hoạt động và xuấtkhẩu rau quả Ngành rau quả thuộc về sản xuất nông nghiệp và công nghiệp chếbiến nên cần nhiều lao động đặc biệt với thực trạng sản xuất của Việt Nam khi mà

cơ giới hoá vẫn chưa được thực hiện tốt

5.2 Các nhân tố thuộc nước nhập khẩu

5.2.1 Hệ thống các rào cản thương mại

Hệ thống rào cản thương mại gồm có các rào cản thuế quan và phi thuế quannhằm bảo hộ nên kinh tế trong nước của một quốc gia

Mỗi quốc gia có một hệ thống thuế quan riêng trong đó bao gồm nhiều loạithuế, nhiều mức thuế áp dụng cho từng loại sản phẩm Tuỳ từng quốc gia và tuỳtừng loại sản phẩm mà mức thuế áp dụng là cao hay thấp Những sản phẩm thuộcnhóm hàng được ưu tiên, khuyến khích nhập khẩu thì được hưởng thuế suất ưu đãi

và thường là thấp hơn nhiều so với mức thuế bình thường.Vì có sự chênh lệch vềthuế quan như vậy giữa các quốc gia nên các doanh nghiệp luôn tìm cách đẩy mạnh

Trang 17

hoạt động mở rộng thị trường xuất khẩu vào các thị trường có mức thuế nhập khẩuthấp để tăng khả năng cạnh tranh về giá cho sản phẩm.

Bên cạnh các rào cản thuế quan, hiện nay các quốc gia ngày càng chú ý tới việc sửdụng các rào cản phi thuế quan để hạn chế sự nhập khẩu hàng hoá từ nwocs ngoài,bảo hộ nền sản xuất trong nước Những rào cản này thường được thể hiện dưới dạngcác điều kiện vệ sinh an toàn thực phẩm, các thông số ký thuật…Để đẩy mạnh xuấtkhẩu, mở rộng thị trường thì các doanh nghiệp phải đặc biệt chú ý đến các rào cảnphi thương mại để đáp ứng đúng yêu cầu của nước nhập khẩu

5.2.2 Thị trường sản phẩm tại quốc gia nhập khẩu

Đây là nhân tố quan trọng quyết định đến khả năng tiêu thụ sản phẩm đótrên thị trường xuất khẩu Nó bao gồm các nhân tố như: dung lượng thị trường, xuhướng biến động của thị trường , mức độ cạnh tranh

Nhân tố đầu tiên phải kể đến đó là thị trường phải có nhu cầu về sản phẩmthì doanh nghiệp mới có khả năng để tiêu thụ sản phẩm, mở rộng thị trường Do đặcđiểm về văn hoá, tập quán, thói quen tiêu dùng ở mỗi nước là khác nhau, có thể ởthị trường này nhu cầu về sản phẩm của doanh nghiệp là lớn nhưng ở thị trườngkhác nhu cầu rất ít có khi bằng không nên doanh nghiệp cần phải tìm hiểu rõ yếu tốnày để xác định được đâu là thị trường chiến lược của mình

Thứ hai là mức độ cạnh tranh về sản phẩm trên thị trường Một thị trường cónhu cầu lớn về sản phẩm không có nghĩa là bất cứ doanh nghiệp nào cũng dễ dàngthâm nhập vào thị trường đó mà cần phải xem xét đến số lượng đối thủ cạnh tranh,tìm hiểu về các đối thủ cạnh tranh để biết những đối thủ đó có nhiều lợi thế hơnmình hay không Nếu thị trường đó có quá nhiều đối thủ cạnh tranh và những đốithủ đó đều có lợi thế hơn ta về chất lượng, mẫu mã, giá cả…thì doanh nghiệp cầnphải cân nhắc xem có nên thâm nhập vào thị trường đó hay không hay chuyểnhướng sang thị trường khác Nếu doanh nghiệp vẫn tiếp tục muốn đưa sản phẩm củamình vào thị trường này thì doanh nghiệp cần phải cố gắng, nỗ lực để nâng cao tínhcạnh tranh của sản phẩm xuất khẩu để sản phẩm của mình phù hợp với nhu cầu thịtrường, giá cả hợp lý, mẫu mã, bao bì đệp, các hoạt động dịch vụ bán hàng và sau

Trang 18

bán hàng phải chu đáo, quan hệ với khách hàng phải chu đáo, và luôn đảm bảo uytín.

Thứ ba, xu hướng biến động của thị trường và tình hình cung cầu trên thịtrường cũng là nhân tố quan trọng ảnh hưởng đến hoạt động mở rộng thịtrường.Trong điều kiện nền kinh tế biến động và thay đổi nhanh chóng như hiện naythì thị trường phát triển của nền kinh tế sẽ dẫn theo sự thay đổi về thị trường tiêudùng thậm chí cả văn hoá, tập quán tiêu dùng Ví dụ như một quốc gia trước đây làmột nước kém phát triển, thu nhập của người dân thấp thì nhu cầu tiêu dùng nhữngsản phẩm cao cấp là rất ít, nhưng khi kinh tế phát triển, đời sống nhân dân ngàycàng được nâng cao thì sẽ làm nảy sinh nhu cầu về những sản phẩm cao cấp Dovậy các doanh nghiệp cần tìm hiểu kỹ những biến động này để nhanh chân thâmnhập vào thị trường đó nhằm chiếm ưu thế của người đến trước

5.2.3 Nhân tố kinh tế, văn hoá, chính trị

Tất cả các nhân tố này như thu nhập bình quân đầu người, tốc độ tăng trưởngkinh tế, tỷ lệ lạm phát, thị hiều, thói quen của người tiêu dùng, sự ổn định về tìnhhình chính trị, xã hội… cũng là những nhân tố có ảnh hưởng đến hoạt động xuấtkhẩu và mở rộng thị trường xuất khẩu nên các doanh nghiệp cần phải nghiên cứu kỹ

để đưa ra những quyết định hợp lý

6 Đặc điểm của sản phẩm rau quả

- Rau quả là sản phẩm cung cấp chất dinh dưỡng cần thiết thường xuyên cho

cơ thể sống của con người, ảnh hưởng trực tiếp tới sức khoẻ của con người Nó lànguồn cung cấp nhiều loại Vitamin, khoáng chất, đường, đạm dưới dạng dễ tiêu hoá

và an toàn

- Rau quả là một trong những mặt hàng dễ hỏng, có thời gian sử dụng ngắn,giá trị kinh tế tương đối thấp Do đặc điểm sinh học của rau quả là lượng nước trongrau quả lớn, chiếm gần 95%, là điều kiện tốt cho vi khuẩn hoạt động.Hơn nữa, saukhi thu hoạch, rau quả vẫn tiếp tục hoạt động sống của mình, các biến đổi về hoáhọc trong nội tại như các quá trình oxi hoá khử và các quá trình sinh lý, sinh hoá domen gây ra…Tất cả những nguyên nhân đó làm cho rau quả dễ bị hỏng, giảm chất

Trang 19

lượng trong quá trình bảo quản và vận chuyển Do vậy cần phải có một quy trình xử

lý sản phẩm và công nghệ bảo quản sau thu hoạch phù hợp với yêu cầu riêng củamỗi loại, đồng thời phải có những phương tiện vận chuyển chuyên dụng, hệ thốngđông lạnh,hệ thống kho bảo quản chuyên dụng và đồng bộ

- Rau quả là sản phẩm của quá trình sản xuất nông nghiệp nên chất lượng rauquả phụ thuộc rất lớn vào điều kiện tự nhiên Các yếu tố như thổ nhưỡng, nước, thờitiết khí hậu ảnh hưởng rất lớn tới chất lượng và năng suất của rau quả Từng loại rauquả lại thích hợp với các điều kiện tự nhiên khác nhau tạo nên sự khác biệt về sảnphẩm rau quả ở từng vùng Chính vì vậy trong kinh doanh mặt hàng rau quả đòi hỏingười làm công tác xuất khẩu phải gắn bó chặt chẽ với người sản xuất trong việcđảm bảo nguồn hàng cung cấp cho xuất khẩu

- Quá trình sản xuất rau quả gắn liền với quá trình sinh trưởng và phát triểncủa cây theo quy luật tự nhiên Phần lớn rau quả được thu hoạch theo mùa, tập trungvào một thời gian nhất định trong năm, trong khi rau quả đòi hỏi phải được tiêudùng trong một thời gian ngắn nên rau quả có tính mùa vụ cao Chính đặc điểm này

là một trong những nguyên nhân làm cho giá của sản phẩm rau quả không ổn định

Chính những đặc điểm trên của rau quả đã làm cho rau quả có cung cầu khácbiệt so với các sản phẩm khác:

* Đặc điểm của cung rau quả

Cung rau quả là khối lượng hàng rau quả mà người sản xuất kinh doanh bán

ra thị trường ở một thời điểm nhất định Ngoài những đặc điểm chung như cung củacác hàng hoá thông thường khác như chịu ảnh hưởng bởi giá cả hàng hoá, giá củacác sản phẩm có liên quan, chi phí sản xuất, kỳ vọng của nhà sản xuất… cung rauquả còn có những đặc điểm riêng như sau:

- Cung rau quả mang tính thời vụ

Biểu hiện của đặc điểm này có thể thấy rõ trên thị trường khi khối lượng củamột loại mặt hàng rau quả nào đó được đưa bán ra nhiều trong một thời gian nhấtđịnh Nó không được bán rải rác trong cả năm mà theo một mùa nhất định trongnăm Vào mùa hè ở miền Bắc, chúng ta có thể mua và ăn thoải mái các loại rau quả

Trang 20

như sấu, mận, nhãn, vải, rau muống, rau đay, rau mùng tơi… nhưng mùa đông rấtkhó hoặc có khi không có hàng để mua ngoài su hào, cải bắp… vì không đúng mùa.Nguyên nhân là do sản xuất nông nghiệp có tính mùa vụ, sản xuất ngoài trời trênquy mô rộng, phụ thuộc rất lớn vào điều kiện tự nhiên như đất đai, thời tiết khí hậu.Mỗi loại cây trồng có sự thích ứng với những điều kiện nhất định dẫn đến nhữngmùa vụ khác nhau Hơn nữa, các loại cây trồng có quy luật sinh trưởng, phát triểnkhác nhau nên cung rau quả sẽ phụ thuộc vào thời vụ thu hoạch của từng loại rauquả Trong khi đó nhu cầu tiêu dùng rau quả lại trải đều quanh năm nên đã xảy ratình trạng khối lượng rau quả cung ứng trên thị trường không cân bằng với khốilượng tiêu dùng và khối lượng xuất khẩu.

Chính đặc điểm này của cung rau quả làm quá trình thu hoạch và tiêu thụ gặpnhiều khó khăn và đôi khi lại tạo ra hiệu quả cao trong hoạt động kinh doanh Rauquả là một mặt hàng tươi sống mà khi mùa vụ tới, sản phẩm được thu hoạch đồngloạt, người sản xuất phải bán ra với bất cứ giá nào Lúc này trên thị trường cung đãvượt quá cầu làm giá giảm, có khi giảm xuống thấp hơn cả chi phí sản xuất nhưngngười sản xuất vẫn phải bán vì nếu không bán sản phẩm sẽ bị hỏng và mặt khác làkhông có vốn để quay vòng sản xuất Cung mang tính thời vụ cũng làm cho các nhàmáy chế biến bị ảnh hưởng khi mà dây truyền sản xuất chỉ hoạt động trong mùa vụ

có nguyên liệu nên hiệu suất sử dụng của các dây truyền này không cao Nhưng mặtkhác, cũng do tính thời vụ này mà trong những thời điểm trái vụ, khối lượng rauquả rất ít, trong khi đó nhu cầu về sản phẩm này luôn cao làm cho giá tăng Nếungười sản xuất và kinh doanh bíêt tận dụng điểm này thì sẽ mang lại hiệu quả caotrong kinh doanh

Ngày nay, với tiến bộ khoa học công nghệ, đặc biệt là sự phát triển của côngnghệ sinh học đã khắc phục được phần nào tính mùa vụ của cung rau quả Bằngcách can thiệp vào quá trình sinh trưởng của cây, tạo môi trường sống giả, trồngtrong nhà kính, rút ngắn thời gian sinh trưởng, sử dụng chất bảo quản nhằm duy trì

độ tươi… đã tạo ra những sản phẩm trái mùa quanh năm để phục vụ nhu cầu thườngxuyên của con người

Trang 21

- Cung rau quả mang tính vùng rõ rệt

Ở Việt Nam, nhắc đến bưởi thì mọi người đều nghĩ tới bưởi Năm Roi – VĩnhLong, nhắc tới nhãn thì mọi người lại nghĩ ngay tới nhãn lồng Hưng Yên, hay nóitới vải thiều thì mọi người lại nghĩ ngay tới vải thiều Lục Ngạn - Bắc Giang… Mỗisản phẩm rau quả đều gắn liền với vùng đất nơi trồng ra loại quả đó, và đó cũngđược coi là đặc sản của vùng đất ấy Chính đặc điểm về thời tiết, khí hậu, đặc tínhthổ nhưỡng của từng vùng đất đã tạo ra những sản phẩm khác nhau về chất lượng,hương vị, vỏ ngoài…, và ngay cả năng suất cũng khác nhau Tuy nhiên sự khác biệttrong chất lượng rau quả không chỉ phụ thuộc vào điều kiện tự nhiên mà còn phụthuộc rất lớn vào kinh nghiệm trồng trọt, chăm sóc, thu hoạch của người dân

Và chính những đặc điểm riêng biệt đó của sản phẩm đã tạo ra lợi thế tuyệtđối trong sản xuất nông nghiệp và lợi thế cạnh tranh của sản phẩm cả ở thị trườngtrong nước và thế giới, thúc đẩy trao đổi buôn bán giữa các vùng trong một nước,giữa các nước trong khu vực và trên thế giới

- Cung rau quả có độ co giãn theo giá thấp hơn các sản phẩm khác

Điều này thể hiện là trên thị trường khi giá rau quả thấp hay cao thì lượngcung rau quả gần như không thay đổi trong ngắn hạn Lúc chính vụ, tất cả các nhàsản xuất cùng đưa rau quả bán ra thị trường làm cho cung vượt quá cầu của xã hội,

do đó giá giảm, nhưng nhà sản xuất không thể tích trữ vì rau quả có tính tươi sống,không để được lâu, vì vậy họ phải bán hết số lượng rau quả đó với bất kỳ giá nào.Ngược lại, vào lúc giáp hạt, người sản xuất có ít hàng để bán, cung nhỏ hơn cầu dẫnđến giá rau quả tăng cao trên thị trường nhưng không vì thế mà người sản xuất cóthể tăng cung ngay để thu lợi nhiều Đó là do độ “trễ” sinh học của cây trồng và giớihạn về yếu tố đất đai, thời tiết Trong dài hạn, người sản xuất có thể điều chỉnh sốlượng rau quả bằng cách khai hoang, đầu tư cho đất đai, ứng dụng khoa học kỹthuật làm tăng năng suất, tuy nhiên khả năng cung ứng rau quả vẫn bị hạn chế vìquỹ đất có hạn

Trang 22

* Đặc điểm của cầu rau quả

Cầu về rau quả mang tính thường xuyên do đó là những sản phẩm cung cấpchất dinh dưỡng cho cơ thể, đảm bảo một cơ thể sống khoẻ mạnh Trong khi đócung rau quả lại mang tính thời vụ làm mất cân bằng cung cầu gây ra giá cả biếnđộng không ổn định Đây chính là cơ sở để thúc đẩy hoạt động buôn bán trao đổimặt hàng rau quả giữa các vùng, các quốc gia khác nhau Cầu rau quả ngoài nhữngđặc điểm chung như chịu sự tác động của dân số, thu nhập giá…thì cũng có một sốđặc điểm riêng sau:

- Cầu rau quả chịu ảnh hưởng lớn bởi thói quen, tập quán, văn hoá ăn uống, việc tiêu dùng rau quả phụ thuộc phần lớn vào khẩu vị của người tiêu dùng

Chúng ta có thể nhận thấy đặc điểm này dựa vào sự khác nhau về cơ cấu, sốlượng và chủng loại rau quả được xuất khẩu sang các thị trường Người phươngĐông có thói qủn tiêu dùng các loại rau có lá trong khi người phương Tây lại thích

ăn củ, quả Do vậy các doanh nghiệp cần phải lưu ý đặc điểm này từ đó nghiên cứu,xác định nhu cầu tiêu dùng của mỗi quốc gia, góp phần mở rộng thị trường xuấtkhẩu rau quả

- Chất lượng vệ sinh dịch tễ có tác động lớn tới nhu cầu tiêu dùng rau quả

Rau quả là sản phẩm tiêu dùng hàng ngày của con người, có tác động trựctiếp tới sức khoẻ và chế độ dinh dưỡng của người tiêu dùng Chính vì vậy mà côngtác kiểm tra, kiểm dịch các lô hàng xuất khẩu rau quả được đặc biệt chú ý, nhất là ởcác nước phát triển Ở Nhật Bản, rau quả tươi nhập vào phải trải qua các quy trìnhkiểm tra để kiểm tra về độ phân giải thuốc trừ sâu trong hoa quả, phụ gia thựcphẩm, dư lượng thuốc trừ sâu, hun khói để diệt côn trùng và sâu bệnh ở bến cảng.Hay sản phẩm rau quả Việt Nam muốn xuất khẩu được sang thị trường EU thì phảichứng minh được rằng các sản phẩm đó “sạch, an toàn cho người tiêu dùng” Ởchâu Âu hiện có tiêu chuẩn EUREPGAP do Hiệp hội các Cty bán lẻ châu Âu sánglập năm 1997 nhằm công nhận thống nhất chất lượng, độ an toàn của thực phẩm,rau quả muốn xuất khẩu sang thị trường này cần phải sản xuất theo tiêu chuẩnEUREPGAP Như vậy công tác đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm, đảm bảo chất

Trang 23

lượng, đáp ứng đầy đủ tiêu chuẩn chất lượng của nước nhập khẩu là công tác mà bất

cứ doanh nghiệp sản xuất và xuất khẩu rau quả nào cũng phải chú ý, vì nó khôngchỉ đảm bảo uy tín cho doanh nghiệp mà còn đẩy mạnh hạot động xuất khẩu, giúpdoanh nghiệp và sản phẩm cảu doanh nghiệp xâm nhập được nhiều thị trường trênthế giới, tăng doanh thu cho doanh nghiệp

- Cầu rau quả có độ co giãn theo giá thấp

Khi giá rau quả giảm, nhu cầu về rau quả cũng không tăng đáng kể vì khảnăng tiêu thụ của cơ thể con người là có hạn, hơn nữa rau quả lại là sản phẩm khôngthể tích trữ do tính chất tươi sống, dễ hỏng Khi giá tăng, vì là sản phẩm thiết yếutrong đời sống sinh hoạt của con người nên số lượng rau quả mà người tiêu dùngmua sẽ không giảm nhiều, nhưng họ có thể chuyển sang tiêu dùng rau quả của cácdoanh nghiệp khác Đây là đặc điểm mà các doanh nghiệp cần lưu ý khi xây dựngchiến lược giá cho sản phẩm của mình

7 Sự cần thiết phải mở rộng thị trường xuất khẩu rau quả khi Việt Nam hội nhập kinh tế quốc tế

7.1 Sự cần thiết phải mở rộng thị trường xuất khẩu hàng hoá trong thời kỳ hội nhập kinh tế quốc tế

Ngày nay hội nhập đã trở thành một trong những xu hướng lớn của thời đại,

có ảnh hưởng mạnh mẽ và sâu rộng tới tất cả các quốc gia trên thế giới Đứng trước

xu thế này, bất kỳ quốc gia nào cũng phải nỗ lực để bắt kịp xu thế hội nhập Và việc

mở rộng thị trường có vai trò rất quan trọng, là vô cùng cần thiết trong hoạt độngxuất khẩu

Mở rộng thị trường xuất khẩu làm cho sản phẩm trở nên có tính cạnh tranh hơn.

Khi mở rộng thị trường xuất khẩu các doanh nghiệp sẽ gặp rất nhiều đối thủcạnh tranh cùng kinh doanh một sản phẩm Do đó, để đứng vững trên thị trường đóthì doanh nghiệp phải nâng cao sức cạnh tranh sản phẩm của mình bằng cách cảitiến mẫu mã chất lượng, giá cả và các dịch vụ kèm theo Đồng thời, mở rộng thịtrường xuất khẩu cũng giúp các doanh nghiệp nắm bắt được nhiều cơ hội, mở rộng

Trang 24

lĩnh vực sản xuất kinh doanh hiện tại, tiếp cận với các nguồn lực nước ngoài đặcbiệt là các nguồn lực mà trong nước không có sắn hoặc đắt đỏ hơn.

Mở rộng thị trường xuất khẩu góp phần giảm thiểu rủi ro cho doanh nghiệp.

Có một bài học mà các nhà kinh tế đã đưa ra là “Không nên để trứng vàocùng một giỏ” Việc mở rộng thị trường xuất khẩu sẽ giúp doanh nghiệp tránh đượcnhững rủi ro khi có một thị trường bị biến động, và cũng làm gia tăng lợi nhuận củacác doanh nghiệp, giúp doanh nghiệp tồn tại và phát triển

Mở rộng thị trường xuất khẩu giúp công ty khẳng định vị thế của mình trên thị trường thế giới

Khi thâm nhập vào một thị trường mới, yếu tố uy tín, thương hiệu của doanhnghiệp đóng vai trò rất quan trọng quyết định sự thành công hay thất bại của doanhnghiệp Hoạt động mở rộng thị trường xuất khẩu của công ty càng hiệu quả thì càng

khẳng định uy tín của công ty trên thị trường quốc tế, khuyếch trường được thương hiệu sản phẩm và giúp doanh nghiệp có thêm nhiều khách hàng, nhiều thị trường mới.

7.2 Sự cần thiết phải mở rộng thị trường xuất khẩu rau quả của Việt Nam trong thời kỳ hội nhập

Sự kiện Việt Nam chính thức trở thành thành viên của Tổ chức Thương mạithế giới WTO đã mở ra nhiều cơ hội cho nền kinh tế Việt Nam nói chung và nhiềutriển vọng mở rộng và phát triển thị trường cho các sản phẩm rau quả Việt Nam nóiriêng Sự ưu đãi về thuế quan, giảm hàng rào phi thuế quan, xuất xứ hàng hoá vànhững lợi ích về đối xử công bằng, bình đẳng hơn khi xảy ra tranh chấp thương mại

sẽ tạo điều kiện cho các sản phẩm rau quả Việt Nam có sức cạnh tranh cao hơn đểthâm nhập thị trường thế giới Tuy nhiên chúng ta cũng phải đối mặt với rất nhiềuthách thức khi hội nhập đó là ngành rau quả Việt Nam gia nhập WTO trong điềukiện thiếu môi trường kinh doanh ổn định, chưa có một hành lang pháp lý thuận lợi.Thêm vào đó là những biến động và cạnh tranh gay gắt của nền kinh tế thị trường;chúng ta phải chấp nhận những quy định quốc tế khắt khe khi hội nhập, chấp nhậnnhững rào cản kỹ thuật, cùng với những khó khăn về nguyên liệu, thời tiết khí hậu,giá vật tư, lao động Do vậy việc mở rộng thị trường xuất khẩu rau quả là hết sứccần thiết

Trang 25

Ngoài những vai trò trên thì sự cần thiết của việc mở rộng thị trường xuấtkhẩu rau quả còn thể hiện:

Mở rộng thị trường xuất khẩu để khai thác lợi thế về sản xuất rau quả của Việt Nam

Việt Nam có tiềm năng to lớn về đất đai, điều kiện tự nhiên, khí hậu, nguồnnhân lực dồi dào, rất thuân lợi cho phát triển nông nghiệp nói chung và cho xuấtkhẩu rau quả nói riêng Cụ thể:

+Về đất đai

Việt Nam có diện tích 330.363 km 2 trong đó diện tích đất nông nghiệp chiếmkhoảng 11 triệu ha, trong đó diện tích trồng rau quả ngày càng tăng lên, đến nay làkhoảng 1,4 tiệu ha

Chất lượng đất của Việt Nam cũng rất thuận lợi cho sản xuất rau quả do cótầng đáy nên kết cầu đất tơi xốp, chất dinh dưỡng cung cấp cho cây trồng khá caonhất là đất phù sa, đất xám Hơn nữa chủng loại đất cũng rất phong phú với 64 loạithuộc 14 nhóm khác nhau Những điều kiện này kết hợp với nguồn nhiệt đới ẩm,dồi dào là cơ sở cho việc phát triển nhiều loại cây trồng nếu có chiến lược khai tháckhoa học, hợp lý Đến nay Việt Nam đã hình thành được nhiều vùng chuyên canhtập trung có chất lượng cao và xây dựng được một số vùng đặc sản có lợi thế cạnhtranh như vải thiều Lục Ngạn - Bắc Giang, nhãn lồng Hưng Yên, xoài Tiền Giang,Đồng Tháp, bưởi Năm Roi – Vĩnh Long, mận Tam Hoa - Bắc Hà – Lào Cai

+Về khí hậu:

Với vị trí trải dài trên 5 vĩ độ từ vĩ tuyến 8 0 – 23 0 , Việt Nam là một nướckhíhậu nhiệt đới gió mùa với mùa đông lạnh ở phía Bắc, nhất là các tỉnh miền núi, khíhậu miền Nam lại được chia thành hai mùa rõ rệt: mùa khô và mùa mưa, rất thuậnlợi cho phát triển nông nghiệp Việt Nam có độ ẩm trung bình hàng năm tương đốilớn khoảng 80%, lượng mưa trung bình hàng năm khoảng 1800 – 2000mm /năm,đảm bảo nguồn nước ngọt rất phong phú cho sản xuất, có nguồn năng lượng mặttrời dồi dào (cường độ, ánh sáng, nhiệt độ trung bình là 230C…) là điều kiện thuậnlợi để Việt Nam đa dạng hoá các loại rau quả, thậm chí cả những loại cây trái vụđáp ứng nhu cầu xuất khẩu

Trang 26

+Về nguồn nhân lực

Với dân số trên 85 tiệu người, cơ cấu dân cư trẻ và có khoảng 70% số dânsống bằng nghề nông, như vậy nguồn lao động cho nông nghiệp là rất dồi dào Bêncạnh đó, người nông dân Việt Nam có đặc điểm là cần cù, chăm chỉ, chịu khó, cónhiều kinh nghiệm trong sản xuất nông nghiệp Đây là thuận lợi lớn cho Việt Nam

để có thể đẩy mạnh hoạt động sản xuất và xuất khẩu

Không chỉ có những lợi thế trong sản xuất mà trong xuất khẩu Việt Namcũng có những lợi thế như:

Về vận chuyển: Với địa hình trải dài trên 2000 km bờ biển và nhiều đọ caokhác nhau, Việt Nam có rất nhiều cảng biển được trải tương đối đều cho các miền

và một hệ thống cửa khẩu đồng bộ(đường sắt, đường bộ, đường không) thôngthương với cá nước láng giềng, rất thuận tiện cho việc vận chuyển hàng hoá

Về thị trường: Chủng loại rau quả nhiệt đới có thị trường rộng lớn ở cácnước phía Bắc còn rau quả ôn đới ở các nước phía Nam

Mở rộng thị trường xuất khẩu rau quả tăng thu ngoại tệ cho nền kinh tế, giải quyết công ăn việc làm cho người lao động.

Ngày nay nhu cầu của thị trường thế giới đối với các sản phẩm rau quả là rấtlớn và cũng rất đa dạng phong phú Do vậy mở rộng thị trường xuất khẩu rau quả sẽgóp phần tăng thu ngoại tệ cho nền kinh tế, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, đồng thờicũng góp phần giải quyết công ăn việc làm, tăng thu nhâp, cải thiện đời sống chongười nông dân

Tóm lại, rau quả là một ngành quan trọng của nền nông nghiệp nước ta, gắnvới đời sống của hàng triệu hộ gia đình nông dân Mở rộng thị trường xuất khẩu rauquả khai thác được tiềm năng, thế mạnh của đất nước trong quá trình hội nhập kinh

tế quốc tế Mở rộng thị trường xuất khẩu rau quả sẽ góp phần thúc đẩy xuất khẩu,tăng thu ngoại tệ, tạo công ăn việc làm cho người lao động, quảng bá hình ảnh ViệtNam trên thị trường thế giới Chính vì vậy mà vấn đề mở rộng thị trường xuất khẩurau quả cần được quan tâm chú trọng

Trang 27

CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG MỞ RỘNG THỊ TRƯỜNG CỦA TỔNG CÔNG TY RAU QUẢ NÔNG SẢN

VIỆT NAM

I- Giới thiệu sơ lược về Tổng công ty

1 Quá trình hình thành và phát triển của Tổng công ty

Tổng công ty rau quả nông sản được thành lập trên cơ sở sát nhập Tổng công

ty xuất nhập khẩu Nông sản và thực phẩm chế biến và Tổng công ty Rau quả ViệtNam theo quyết định số 66/QĐ/BNN – TCCB ngày 11/06/2003 của Bộ Nôngnghiệp và phát triển nông thôn

Tổng công ty rau quả nông sản có tên giao dịch quốc tế là Vietnam NationalVegetables, Fruit and Agriculture Products Corporation

Tên viết tắt: VEGETEXCO VIETNAM

Tên đầy đủ: Tổng công ty rau quả nông sản Việt Nam

Trụ sở chính: Số 2 Phạm Ngọc Thạch - Đống Đa – Hà Nội

Tổng công ty rau quả nông sản là Doanh nghiệp Nhà nước, có tư cách phápnhân, có con dấu riêng, có tài khoản riêng tại Ngân hàng

Tổng công ty có mối quan hệ bạn hàng với hơn 100 nước trên thế giới, trong

đó các thị trường chính là Nga, EU, Mỹ, Trung Quốc…

* Quá trình hình thành

Tổng công ty rau quả nông sản được hình thành và phát triển qua 2 thời kỳ:

 Giai đoạn 1:Từ 1988-2002 : Tổng công ty rau quả Việt Nam cũ

Từ 1988-1990 là thời kỳ Tổng công ty hoạt động theo cơ chế bao cấp Sản xuấkinh doanh thời kỳ này đang nằm trong quỹ đạo của sự hợp tác rau quả Việt Xô(1986-1990) mà Tổng công ty được Chính phủ giao cho làm đầu mối Vật tư chủyếu phục vụ cho sản xuất nông nhiệp đều do Liên Xô cung cấp Sản phẩm rau quảtươi và rau quả chế biến của Tổng công ty được xuất sang Liên Xô là chủ yếu(chiếm đến 97,7% kim ngạch xuất khẩu)

Trang 28

Từ 1991-1995 là thời kỳ nền kinh tế nước ta chuyển mạnh từ cơ chế tập trungquan liêu bao cấp sang cơ chế thị trường Hàng loạt chính sách mới của Nhà nước rađời và tiếp tục đựơc hoàn thiện Các chính sách về khuyến khích sản xuất côngnông nghiệp, khuyến khích xuất khẩu, đầu tư phát triển ra đời tạo thêm môi trườngthuận lợi cho hoạt động sản xuất kinh doanh của Tổng công ty.

Tuy nhiên Tổng công ty cũng gặp phải không ít những khó khăn Nếu nhưtrước 1990, Tổng công ty được Nhà nước giao cho nhiệm vụ là đầu mối tổ chứcnghiên cứu sản xuất và chế biến rau quả thì đến thời kỳ này ưu thế đó không còn

Do cơ chế thị trường, nhiều doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế cũng đã tíchcực đầu tư vào sản xuất, chế biến và kinh doanh xuất khẩu rau quả, bao gồm cả cácdoanh nghiệp trong nước cũng như các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, tạothế cạnh tranh mạnh mẽ với Tổng công ty Mặt khác thời kỳ này không còn chươngtrình hợp tác rau quả Việt Xô do sự kiện Liên Xô và các nước XHCN ở Đông Âutan vỡ đã ảnh hưởng nặng nề tới sản xuất kinh doanh và xuất nhập khẩu của Tổngcông ty Và việc chuyển đổi cơ chế hoạt động từ bao cấp sang cơ chế thị trườngbước đầu cúng gây cho Tổng công ty nhiều bỡ ngỡ, lúng túng

Trong bối cảnh đó, Tổng công ty đã phải dồn toàn tâm toàn sức để tìm ranhững giải pháp, những bước đi thích hợp để trụ lại, ổn định và từng bước pháttriển

Từ 1996-2002 là thời kỳ Tổng công ty hoạt động theo mô hình “Tổng công ty90”

Bước vào thời kỳ này Tổng công ty có những thuận lợi cơ bản sau:

+ Những bài học khởi đầu của 5 năm chập chững bước vào kinh tế thị trường,

từ những thành công và cả những thất bại trong sản xuất kinh doanh, Tổng công ty

đã tìm cho mình những bước đi vững chắc hơn

+ Hoạt động theo mô hình mới, lại được Bộ NN&PTNT quan tâm chỉ đạo xâydựng và phê duyệt định hướng phát triển Tổng công ty giai đoạn 1998-2000 và2000-2010, Chính phủ phê duyệt đề án phát triên rau quả và hoa cây cảnh thời kỳ1999-2010, đã tạo cho Tổng công ty cơ hội phát triển mới về chất

Trang 29

Tuy vậy thời kỳ này Tổng công ty cũng gặp không ít khó khăn:

+ Khủng hoảng tài chính của các nước trong khu vực, sự giảm giá liên tục củamặt hàng nông sản trên thế giới đã ảnh hưởng lớn đến sản xuất kinh doanh, đặc biệt

là hoạt động xuất khẩu của Tổng công ty

+ Hết năm 1999, Chính phủ chấm dứt giao kế hoạch trả nợ Nga cho Tổngcông ty, sự bao cấp cuối cùng về thị trường không còn nữa

+ Sự không cân đối trong đầu tư cùng với thời tiết thất thường và thiên tai liêntục, lại bị sự cạnh tranh ngày càng quyết liệt hơn của các đơn vị ngoài Tổng công

ty, làm cho giá nguyên liệu bị đẩy lên cao, giá thành chế biến tăng, làm giảm khảnăng cạnh tranh trên thị trường quốc tế

 Giai đoạn 2: Từ 2003 đến nay

Năm 2003 là năm đầu tiên Tổng công ty rau quả, nông sản được thành lập vàchính thức đi vào hoạt động từ ngày 01/07/2003, trên cơ sở sát nhập Tổng công tyrau quả Việt Nam và Tổng công ty nông sản và thực phẩm chế biến

Trong giai đoạn này Tổng công ty có những thuận lợi cơ bản sau:

+ Tình hình phát triển chung của thế giới và Việt Nam trong lĩnh vực xuấtnhập khẩu có nhiều thuận lợi Đảng và Chính phủ đã có nhiều chủ trương, Nghịquyết về hợp tác kinh tế quốc tế tạo điều kiện, môi trường thuận lợi để chuẩn bị vàthực hiện hội nhập vào nền kinh tế của khu vực và thế giới

+ Giá một số sản phẩm nông sản chế biến có xu hướng tăng (nước dứa cô đặc,nước dứa đông lạnh…) và đồng thời nhu cầu của thị trường thế giới cũng khôngngừng tăng lên

Những khó khăn trong giai đoạn này:

+ Hầu hết các nhà máy thiếu nguyên liệu để chế biến, nhiều đơn vị thiếu vốnlưu động để triển khai sản xuất Tỷ giá đồng ngoại tệ đặc biệt là USD và EUR tăng.+ Giá nhiều loại vật tư tăng lên: điện, xăng dầu, hộp sắt…Đơn giá tiền lương tăng.+ Một số đơn vị phía Nam thiếu lao động

+ Thời tiết khí hậu diễn ra phức tạp, rét, khô hạn kéo dài làm giảm năng suất

và sản lượng cây trồng

Trang 30

2 Cơ cấu tổ chức, chức năng nhiệm vụ của Tổng công ty

2.1 Cơ cấu bộ máy tổ chức của Tổng công ty

Cơ cấu tổ chức bộ máy của Tổng công ty bao gồm:

- Hội đồng quản trị: Thực hiện các chức năng quản lý hoạt động của Tổng công ty,

chịu trách nhiệm về sự phát triển của Tổng công ty theo nhiệm vụ của Nhà nướcgiao cho, có toàn quyền nhân dnah Tổng công ty để quyết định các vấn đề liên quanđến việc xác định và thực hiện mục tiêu, nhiệm vụ và quyền lợi của Tổng công ty,trừ các vấn đề thuộc thẩm quyền của cơ quan Nhà nước cấp trên

- Ban giám đốc: gồm Tổng giám đốc và các Phó tổng giám đốc Tổng giám đốc là

đại diện pháp nhân của Tổng công ty, là người có quyền điều hành cao nhất và phảichịu mọi trách nhiệm trước Hội đồng quản trị Các phó tổng giám đốc là người giúpviệc cho tổng giám đốc, điều hành một hay một số lĩnh vực hoạt động theo sự phâncông của Tổng giám đốc và chịu trách nhiệm trước Tổng giám đốc

- Ban kiểm soát: Do Hội đồng quản trị thành lập, có nhiệm vụ giúp Hội đồng quản

trị kiểm tra giám sát tính hợp pháp, hợp lệ và trung thực trong quản lý, điều hànhhoạt động sản xuất kinh doanh, trong ghi chép sổ sách kế toán, báo cáo tài chính vàviệc chấp hành các quy định pháp luật của Nhà nước,điều lệ của Tổng công ty, Nghịquyết và Quyết định của Hội đồng quản trị

Hiện nay Tổng công ty hoạt động theo mô hình công ty mẹ - công ty con với

3 công ty con là:

+ Công ty Vegetexco

+ Công ty điều Bình Phước

+ Công ty giống rau quả

- Các phòng ban chuyên môn nghiệp vụ: có chức năng tham mưu giúp Hội đồng

quản trị và Tổng giám đốc trong quản lý và điều hành công việc

+ Phòng tổ chức cán bộ: Có chức năng giúp việc tham mưu cho Tổng giám đốc

thực hiện công tác tổ chức nhân sự, công tác thi đua, khen thưởng kỷ luật, quản lýchế độ tiền lương, an toàn lao động

Trang 31

+ Phòng kế toán tài chính: Có nhiệm vụ lập kế hoạch thu chi tài chính hàng năm

dựa trên kế hoạch sản xuất kinh doanh của Tổng công ty, mặt khác còn quản lý cácnguồn vốn, thực hiện tính giá thành sản phẩm

+ Phòng kế hoạch tổng hợp: là phòng tham mưu cho Ban Giám đốc trong việc xây

dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh của Tổng công ty

+ Các phòng kinh doanh xuất nhập khẩu: Chịu trách nhiệm kinh doanh các mặt

hàng được Bộ cho phép, xây dựng các phương án kinh doanh xuất nhập khẩu trìnhlên cấp trên phê duyệt, theo dõi các thông tin kinh tế trong và ngoài nước, quan hệtốt với khách hàng, đảm bảo uy tín cho Tổng công ty

- Các văn phòng đại diện: Thay mặt cho Tổng công ty ở nước ngoài tiến hành các

công việc như nghiên cứu thị trường, tìm bạn hàng, ký kết hợp đồng xuất khẩu vàcác hoạt động xúc tiến thương mại khác để hỗ trợ cho công tác xuất khẩu của Tổngcông ty

Các văn phòng đại diện: VP đại diện Tổng công ty ở phía nam, Vp đại diệnTổng công ty tại Matxcova (Liên bang Nga), VP đại diện Tổng công ty tại Mỹ

- Các đơn vị liên doanh: Thực hiện liên doanh liên kết với các đơn vị tổ chức khác

để tiến hành các công việc sản xuất kinh doanh nhất định Lợi nhuận được tính vàotổng lợi nhuận của Tổng công ty

- Các chi nhánh:

Các chi nhánh trực thuộc cơ quan văn phòng Tổng công ty: Chi nhánh LạngSơn và XN điều Bình Phước

- Các đơn vị thành viên: Thực hiện liên doanh liên kết với các đơn vị tổ chức khác

để tiến hành các công việc sản xuất kinh doanh nhất định Lợi nhuận được tính vàolợi nhuận của Tổng công ty Tính đến nay Tổng công ty đã có 34 đơn vị thành viên

Trang 32

2.2 Chức năng nhiệm vụ của Tổng công ty rau quả nông sản

2.2.1 Chức năng

- Hoạch định chiến lược phát triển chung, tập trung các nguồn lực (vốn, kỹ thuật,nhân sự…) để giải quyết các vấn đề then chốt như: đổi mới giống cây trồng, côngnghệ, quy hoạch và đầu tư phát triển nhằm không ngừng nâng cao hiệu quả sản xuấtrau quả

- Tổ chức quản lý kinh doanh:

+ Tổ chức bộ máy kinh doanh phù hợp, đổi mới trang thiết bị, đặt văn phòngchi nhánh đại diện cho Tổng công ty ở trong và ngoài nước

+ Mở rộng kinh doanh, lựa chọn thị trường, thống nhất thị trường giữa các đơn

vị thành viên được xuất khẩu, nhập khẩu theo quy định của Nhà nước

+ Quy định khung giá chung xây dựng và áp dụng các định mức lao động mới

và các đối tác nước ngoài

+ Tổ chức công tác tiếp thị, hoạch định chiến lược thị trường, chiến lược mặthàng, giá cả nhắm tăng khả năng cạnh tranh trên thị trường trong nước và quốc tế

- Quản lý sử dụng nguồn đất đai tài nguyên và các nguồn lực khác, đầu tư liêndoanh liên kết, góp vốn cổ phần, chuyển nhượng thay thế, cho thuê thế chấp, cầm

cố tài sản

2.2.2 Nhiệm vụ của Tổng công ty rau quả nông sản

Tổng công ty giữ vai trò chủ đạo trong lĩnh vực sản xuất kinh doanh rau quả vànông sản của Việt Nam Là một doanh nghiệp Nhà nước, nó có nhiệm vụ điều tiết

và định hướng các doanh nghiệp trong ngành thực hiẹn mục tiêu phát triển củangành

Nhiệm vụ cụ thể của Tổng công ty là:

- Sản xuất, chế biến, kinh doanh và XNK rau quả, nông lâm hải sản, trong đó:

+ Sản xuất nông nghiệp: Sản xuất rau quả, rau hoa quả thương phẩm và cácnông sản khác, chăn nuôi và trồng rừng

+ Sản xuất công nghiệp: Chế biến rau quả và các nông sản thực phẩm khác,sản xuất các loại bao bì…

Trang 33

+ Thương mại và dịch vụ: Bán buôn, bán lẻ rau hoa quả, các sản phẩm rau hoaquả và các loại hàng hoá dịch vụ khác, dịch vụ tư vấn về đầu tư phát triển ngành rauquả tươi.

+ Xuất khẩu trực tiếp: rau quả tươi, cây cảnh, giống rau hoa quả, các loại sảnphẩm rau hoa quả chế biến, nông- lâm - hải sản, hàng thực phẩm, thủ công mỹ nghệ

và hàng tiêu dùng, rượu bia, nước giải khát

+ Nhập khẩu trực tiếp: rau hoa quả, giống rau hoa quả, thực phẩm, máy móc,vật tư thiết bị, phương tiện vận tải, nguyên nhiên vật liệu, hoá chất và hàng tiêudùng

- Thực hiện nghiên cứu chuyển giao khoa học công nghệ đặc biệt là công nghệ sinhhọc để đạt năng suất chất lượng cao, đáp ứng nhu cầu trong nước và xuất khẩu

- Tham gia đào tạo công nhân kỹ thuật chuyên ngành về sản xuất, chế biến rau quả,nông lâm hải sản

- Kinh doanh tài chính, tham gia thị trường chứng khoán

- Dịch vụ tư vấn đầu tư phát triển sản xuất, chế biến rau quả, nông lâm hải sản

- Sản xuất kinh doanh trong các lĩnh vực khác:

+ Giao nhận, kho, cảng, vận tải và địa lý vận tải

+ Bất động sản, xây lắp công nghiệp và dân dụng

+ Du lịch, khách sạn, văn phòng cho thuê

+ Tiếp nhận và thực hiện các dự án hỗ trợ đầu tư phát triển

- Hợp tác liên doanh, liên kết với các tổ chức trong và ngoài nước để phát triển kinhdoanh nhất là các loại rau quả chất lượng cao

Trang 34

II-Thực trạng hoạt động kinh doanh xuất khẩu của Tổng công ty rau quả nông sản Việt Nam

Bảng 2.1 Kết qủa hoạt động sản xuất kinh doanh của Tổng công ty

qua các nămNăm

Chỉ tiêu

06/05 07/06 Sản xuất

137,375,362,0

155,792,163,6

10999121

113122103

Trang 35

Bảng 2.2: Giá trị sản xuất nông nghiệp

2004(%)

2006 so 2005(%)

2007 so 2006(%) Giá trị (tỷ

(Nguồn: Báo cáo hoạt động sản xuất kinh doanh qua các năm)

Trong những năm qua mặc dù điều kiện thời tiết khí hậu không thuận lợi,diễn biến phức tạp (rét, khô hạn kéo dài ảnh hưởng của các cơn bão…) làm ảnhhưởng rất lớn tới sản xuất nông nghiệp của Tổng công ty, nhưng với nỗ lực củamình giá trị tổng sản lượng của Tổng công ty vẫn liên tục tăng: năm 2004 là 67 tỷđồng, năm 2005 là 73 tỷ đồng tăng 8,96% so với 2004, năm 2006 là 76 tỷ đồng tăng4,11% so với 2005 Năm 2006 Tổng công ty cùng lãnh đạo các đơn vị phối hợp vớicác địa phương phát triển nguyên liệu rau xuân, vụ đông như dưa chuột, cà chua,ngô rau, ngô ngọt, ớt…đưa vụ xuân, vụ đông thành vụ sản xuất chính với diện tích1.700 ha, khối lượng nguyên liệu trên 13.000 tấn, tăng 15% so với năm 2005, trong

đó dưa chuột bao tử 5800 tấn, ngô rau ngọt 1800 tấn, ớt 1000 tấn, cà chua bi 500tấn Nhờ đó khối lượng nguyên liệu cho các nhà máy chế biến đã có một bước tiếnmới tạo điều kiện để tăng khối lượng sản phẩm chế biến Các giống mới tiếp tụcđược đưa vào sản xuất: dưa chuột bao tử Mandarina, ngô siêu ngọt Hybrid số 63, số

10, lạc tiên quả tím…làm phong phú thêm sản phẩm nông nghiệp của Tổng công ty

Bên cạnh những thành quả đạt được, sản xuất nông nghiệp còn một số hạnchế: Tình trạng thiếu nguyên liệu do khí hậu bất thường, thiếu giống, thiếu vốn dẫnđến một số đơn vị trong ngành tranh mua tranh bán đẩy giá lên, giá mua nguyên liệuchưa tăng tương xứng với chi phí tăng trong sản xuất nên chưa hấp dẫn người làmnông nghiệp;việc áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật trong thâm canh cây dứa cònchậm, nhiều diện tích không được đầu tư chăm sóc đầy đủ nên năng suấ, hiệu quảthấp, dẫn đến nông dân tự phá bỏ cây trồng; lãnh đạo các đơn vị chưa có giải pháp

Trang 36

thích hợp đặc biệt là cơ chế đầu tư, quản lý phát triển vùng nguyên liệu, thiếu kinhnghiệm, công tác chỉ đạo chưa cương quyết.

1.2 Hoạt động sản xuất công nghiệp

Bảng 2.3: Giá trị sản xuất công nghiệp

2004(%)

2006 so 2005(%)

2007 so 2006(%) Giá trị

(Nguồn: Báo cáo hoạt động sản xuất kinh doanh qua các năm)

Giá trị tổng sản lượng tăng ổn định: năm năm 2004 là 642 tỷ đồng, năm

2005 giữ mức 2004, năm 2006 là 653 tỷ đồng tăng 2% so với năm 2005, năm 2007

là 768 tỷ đồng, tăng 18% trong đó nhóm đồ hộp tăng 16%, đông lạnh tăng 11%,sấy muối tăng 9%, nước uống các loại tăng 4%.Trước biến động không thuận lợicủa sản phẩm dứa trên thị trường thế giới, Tổng công ty đã định hướng đa dạng hoásản phẩm và đẩy mạnh sản xuất rau chế biến Các sản phẩm dưa chuột, cà chua, ngôrau, ngô ngọt đã có tốc độ tăng trưởng cao Chất lượng sản phẩm, nhìn chung, cácđơn vị đã chú trọng công tác quản lý chất lượng, thực hiện theo tiêu chuẩn ISO,HACCP Năm 2005 có thêm 3 đơn vị nhận chứng chỉ ISO và HACCP là công tyTPXK Hưng Yên (ISO và HACCP), Công ty CP TPXK Bắc Giang (ISO), Công tyXNK Rau quả I (HACCP), năm 2006 có thêm Công ty GN & XNK Hải Phòng nângtổng số công ty được nhận chứng chỉ lên 15 công ty Chất lượng sản phẩm cũngtừng bước được nâng cao đáp ứng yêu cầu của thị trường

Về công tác kiểm tra chất lượng sản phẩm, Trung tâm KCS cũng đã làm rấttốt Trung tâm đã kiểm tra và cấp chứng thư cho 7380 tấn sản phẩm xuất khẩu(2005), 11060 tấn (2006) bao gồm: sản phẩm đồ hộp (dưa chuột, dứa, vải), sảnphẩm đông lạnh (dứa, vải), nước dứa cô đặc, kiểm tra các mẫu sản phẩm thí

Trang 37

nghiệm, sản xuất chào thử hàng, việc cung cấp chứng thư hàng xuất khẩu và kiểmmẫu đảm bảo thời gian và tính chính xác.

Tuy nhiên, sản xuất công nghiệp còn một số hạn chế: Khối lượng sản phẩmcủa nhiều dây chuyền chế biến đạt thấp so với công suất thiết kế Một số đơn vịcông tác quản lý thực hiện quy trình sản xuất chưa tốt, chất lượng sản phẩm chưa ổnđịnh thậm chí để sản phẩm chậm tiêu thụ phải huỷ

2 Hoạt động xuất nhập khẩu chung

Bảng 2.4: Kim ngạch xuẩt nhập khẩu

Đơn vị: triệu USD

2004(%)

2006 so 2005(%)

2007 so 2006(%) Giá trị

XNK

(Nguồn: Báo cáo tổng kết hoạt động sản xuất kinh doanh qua các năm)

Trong bối cảnh kinh tế xã hội trong và ngoài nước hiện nay có nhiều thuậnlợi đã đem lại rất nhiều cơ hội cho hoạt động xuất nhập khẩu của Tổng công ty rauquả nông sản như: Kinh tế thế giới đang tiếp tục tăng trưởng, nhu cầu thị trường vềcác sản phẩm rau quả, nông sản ngày càng tăng; Việt Nam đã gia nhập Tổ chứcthương mại thế giới WTO nên thị trường càng được mở rộng; hơn nữa Việt Nam làmột nước có lợi thế so sánh trong hoạt động sản xuất rau quả miền nhiệt đới

Về phía Tổng công ty cũng đã phối hợp với các đơn vị tổ chức thực hiệnchương trình như tham gia hội chợ và khảo sát nước ngoài trong chương trình xúctiến thương mại Ngành rau quả năm 2006 như: tham dự hội chợ thực phẩm quốc tếMoscow Nga và khảo sát thị trường Belarus 9/2006, khảo sát thị trường Anh vàPháp 11/2006; thực hiện chương trình xúc tiến thương mại năm 2007: đã tổ chứcđoàn khảo sát thị trường Trung Quốc, Ba Lan, Ukraina, tham dự Hội chợ thực phẩmquốc tế Moscow – Nga, Anuga - Đức; triển khai hai lớp Đào tạo kỹ năng xuất khẩu

và đầu tư chứng khoán hiệu quả Qua các chương trình xúc tiến thương mại Tổng

Trang 38

công ty đã tiếp xúc, trao đổi với các đối tác và đạt đựơc thoả thuận về hợp tác liêndoanh sản xuất, thương mại trong thời gian tới; đã có được một số đơn đặt hàng rauquả, nông sản các loại; đồng thười qua khảo sát đã tìm hiểu kỹ hơn nhu cầu hiện tạicũng như xu hướng của 4 thị trường , vấn đề an toàn vệ sinh và chất lượng sảnphẩm Nhờ đó mà có thể đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu.

Tại thị trường trong nước, Tổng công ty đã tham gia Hội chợ nông nghiệpQuốc tế Agroviet với 3 gian hàng 3 sản phẩm của Tổng công ty đã được nhận Cúpvàng nông nghiệp năm 2007 (dứa nước đường, dưa chuột bao tử dầm giấm và điềunhân WW320), Hội chợ Nông nghiệp Việt Nam, Hội chợ Giống cây trồng…

Bên cạnh những thuận lợi thì Tổng công ty cũng phải đối mặt với khá nhiềukhó khăn trong quá trình thực hiện hoạt động xuất nhập khẩu như: Các sản phẩmxuất khẩu chưa có thương hiêu riêng, chủ yếu vẫn còn dùng thương hiệu của kháchhàng; chưa có các hợp đồng với khối lượng lớn, lâu dài để phát triển vùng nguyênliệu, chủ động trong sản xuất kinh doanh; nguyên liêu để sản xuất hàng xuất khẩucòn thiếu và không ổn định; các chiến lược marketing đưa ra thường mang tínhngắn hạn, chưa có kế hoạch phát triển đồng bộ và lâu dài; cường độ cạnh tranh ngàycàng gay gắt Thêm vào đó các biện pháp phi thuế quan nhất là các hàng rào kỹthuật như các tiêu chuẩn về an toàn vệ sinh thực phẩm ngày càng khắt khe hơn đang

là một khó khăn rất lớn đối với các doanh nghiệp của Việt Nam nói chung và đốivới Tổng công ty nói riêng

Mặc dù còn nhiều khó khăn nhưng trong những năm qua công tác xuất nhậpkhẩu của Tổng công ty cũng đã đạt đựơc những kết quả đáng khích lệ Chúng ta đãgiữ được thị trường truyền thống và đang mở ra được rất nhiều thị trường mới Năm

2004 kim ngạch xuất nhập khẩu 153 triệu USD, năm 2005 có sự sụt giảm, kimngạch chỉ đạt 127,3 triệu USD Đến năm 2006 kim ngạch xuất nhập khẩu đã tănglên 137,3 triệu USD bằng 109% so với năm 2005 Tổng công ty đã xuất khẩu tới 58quốc gia trên thế giới trong đó thị trường có tốc độ tăng trưởng cao nhất so với 2005

là thị trường Nga (63%) Và đến năm 2007 kim ngạch xuất nhập khẩu đã là 155,7

Trang 39

triệu USD Đây là một tiến bộ đáng kể đối với hoạt động xuất nhập của Tổng côngty.

Qua bảng trên ta cũng thấy rằng mặc dù kim ngạch xuất khẩu rau quả, nôngsản của Tổng công ty trong giai đoạn 2004 – 2006 luôn giảm, cụ thể năm 2004 kimngạch xuất khẩu đạt 82 triệu USD, năm 2005 chỉ đạt 76 triệu USD, giảm 7% so vớinăm 2004, năm 2006 đạt 75,3 triệu USD, giảm 1% so với năm 2005, tuy nhiên tỷ lệgiảm kim ngạch xuất khẩu của Tổng công ty ngày càng thu hẹp lại, từ 7% năm 2005xuống 1% năm 2006 Và đến năm 2007 thì kim ngạch xuất khẩu của Tổng công ty

đã có bước tăng trưởng đáng kể, đạt 92,1 triệu USD, tăng 22,3% so với năm 2006.Điều này chứng tỏ Tổng công ty đã từng bước khắc phục những khó khăn và đangtích cực tăng cường hoạt động xuất khẩu, khôi phục kim ngạch xuất khẩu, xứngđáng là đơn vị đi đầu trong xuất khẩu rau quả, nông sản của Việt Nam

Một thành công trong công tác xuẩt nhập khẩu của Tổng công ty là cán cânthương mại luôn dương, ta có thể thấy rõ qua bảng số liệu và đồ thị sau:

Bảng 2.5: Giá trị và tỷ trọng xuẩt nhập khẩu

Đơn vị: triệu USD

Ngày đăng: 05/04/2013, 19:39

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Giáo trình Kinh tế nông nghiệp – PGS. TS. Vũ Đình Thắng – NXB Đại học Kinh tế quốc dân Khác
2. Giáo trình Quản trị kinh doanh nông nghiệp – PGS. TS. Trần Quốc Khánh – NXB Đại học Kinh tế quốc dân Khác
3. Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Tổng công ty rau quả nông sản Việt Nam qua các năm 2003, 2004, 2005, 2006, 2007 Khác
4. Thị trưòng xuẩt nhập khẩu rau quả - PGS. TS. Nguyễn Văn Nam Khác
5. Giáo trình kinh tế thương mại – GS. TS. Đặng Đình Đào – Hoàng Đức Thân 6. Xuất khẩu hang hoá Việt Nam 20 năm đổi mới Khác
7. Website: www.rauhoaquavietnam.vn www.vneconomy.vnwww.mof.gov.vn www.agro.gov.vn Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thức này có ưu điểm là không cần bỏ nhiều vốn vào kinh doanh nhưng  vẫn thu được lợi nhuận, rủi ro ít, tận dụng được nguồn lao động ở các nước khác,  việc thanh toán đảm bảo vì đầu ra chắc chắn - Giải pháp mở rộng thị trường xuất khẩu rau quả của Tổng công ty rau quả nông sản trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế
Hình th ức này có ưu điểm là không cần bỏ nhiều vốn vào kinh doanh nhưng vẫn thu được lợi nhuận, rủi ro ít, tận dụng được nguồn lao động ở các nước khác, việc thanh toán đảm bảo vì đầu ra chắc chắn (Trang 6)
Bảng 2.1. Kết qủa hoạt động sản xuất kinh doanh của Tổng công ty  qua các năm - Giải pháp mở rộng thị trường xuất khẩu rau quả của Tổng công ty rau quả nông sản trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế
Bảng 2.1. Kết qủa hoạt động sản xuất kinh doanh của Tổng công ty qua các năm (Trang 34)
Bảng 2.3: Giá trị sản xuất công nghiệp - Giải pháp mở rộng thị trường xuất khẩu rau quả của Tổng công ty rau quả nông sản trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế
Bảng 2.3 Giá trị sản xuất công nghiệp (Trang 36)
Bảng 2.4: Kim ngạch xuẩt nhập khẩu - Giải pháp mở rộng thị trường xuất khẩu rau quả của Tổng công ty rau quả nông sản trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế
Bảng 2.4 Kim ngạch xuẩt nhập khẩu (Trang 37)
Bảng 2.5: Giá trị và tỷ trọng xuẩt nhập khẩu - Giải pháp mở rộng thị trường xuất khẩu rau quả của Tổng công ty rau quả nông sản trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế
Bảng 2.5 Giá trị và tỷ trọng xuẩt nhập khẩu (Trang 39)
Bảng 2.6: Kim ngạch xuất khẩu rau quả của Việt Nam Năm - Giải pháp mở rộng thị trường xuất khẩu rau quả của Tổng công ty rau quả nông sản trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế
Bảng 2.6 Kim ngạch xuất khẩu rau quả của Việt Nam Năm (Trang 41)
Bảng 2.8: Trị giá xuất khẩu của các nhóm hàng rau quả của  Tổng công ty - Giải pháp mở rộng thị trường xuất khẩu rau quả của Tổng công ty rau quả nông sản trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế
Bảng 2.8 Trị giá xuất khẩu của các nhóm hàng rau quả của Tổng công ty (Trang 44)
Bảng 2.9: Số lượng thị trường xuất khẩu rau quả của Tổng công ty thời gian qua - Giải pháp mở rộng thị trường xuất khẩu rau quả của Tổng công ty rau quả nông sản trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế
Bảng 2.9 Số lượng thị trường xuất khẩu rau quả của Tổng công ty thời gian qua (Trang 48)
Bảng 2.10: Trị giá xuất khẩu sang một số thị trường chính của Tổng công ty - Giải pháp mở rộng thị trường xuất khẩu rau quả của Tổng công ty rau quả nông sản trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế
Bảng 2.10 Trị giá xuất khẩu sang một số thị trường chính của Tổng công ty (Trang 49)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w