1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giải pháp nâng cao năng suất lao động trong Công ty TNHH Khánh An

72 589 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giải pháp nâng cao năng suất lao động trong Công ty TNHH Khánh An
Người hướng dẫn PGS.TS Mai Quốc Chánh
Trường học Công ty TNHH Khánh An
Thể loại Chuyên đề thực tập
Định dạng
Số trang 72
Dung lượng 426 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sản xuất của cải vật chất là cơ sở của đời sống xã hội và lao động sản xuất là hoạt động cơ bản nhất trong tất cả các hoạt động của con người và xã hội loài người.

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

Sản xuất của cải vật chất là cơ sở của đời sống xã hội và lao động sảnxuất là hoạt động cơ bản nhất trong tất cả các hoạt động của con người và xãhội loài người Trước khi tiến hành sản xuất người ta thường đặt ra ba câuhhỏi: sản xuất cái gì? sản xuất như thế nào? và sản xuất cho ai? điều đó cónghĩa việc sản xuất của con người luôn luôn có mụch đích, nhưng cái mà con

người quan tâm nhất chính là hiệu quả của hoạt động sản xuất đó Xã hội

ngày càng phát triển thì vai trò của sản xuất ngày càng tăng và sự quan tâmcuả con người tới năng suất lao động cũng tăng theo

Mong muốn của người tiêu dùng là mua được hàng hoá, dịch vụ có giáthành rẻ nhưng vẫn phải đảm bảo về chất lượng Mong muốn của doanhnghiệp là giảm chi phí sản xuất, tăng doanh thu để tăng lợi nhuận Mongmuốn của chính phủ là tăng quy mô và tốc độ của tổng sản phẩm xã hội vàthu nhập quốc dân, giải quyết thuận lợi các vấn đề tíchluỹ và tiêu dùng…Đểđạt được các mong muốn trên thì cần phải tăng năng suất lao động

Công ty TNHH Khánh An là một Công ty tư nhân, mụch đích của Công

ty là làm sao để nâng cao chất lượng sản phẩm, hạ giá thành sản phẩm, mởrộng thị trường tiêu thụ sản phẩm, giảm chi phí trong sản xuất, tăng doanh thu

…mụch đích cuối cùng là tăng lợi nhuận của Công ty Để đạt được điều đó thìCông ty cần có những biện pháp nâng cao năng suất lao động Từ thực tế tìmhiểu về năng suất lao động tại Công ty TNHH Khánh An, em chọn đề tài

“Giải pháp nâng cao năng suất lao động trong Công ty TNHH Khánh An”

làm chuyên đề nghiên cứu trong quá trình thực tập của mình, nhằm mụch đíchtìm ra các biện pháp phù hợp góp phần giúp Công ty nâng cao năng suất laođộng

Trang 2

Đề tài của em được chia làm 3 phần:

Phần I : Năng suất lao động và sự cần thiết phải nâng cao năng suất

lao động

Phần II : Phân tích thực trạng của Công ty TNHH Khánh An.

Phần III : Giải pháp nâng cao năng suất lao động trong Công ty TNHH

Khánh An

Em xin chân thành cảm ơn giảng viên hướng dẫn PGS.TS Mai QuốcChánh đã giúp đỡ em trong quá trình thực tập cũng như hoàn thành chuyên đềthực tập tốt nghiệp

Trang 3

PHẦN 1 NĂNG SUẤT LAO ĐỘNG VÀ SỰ CẦN THIẾT

PHẢI NÂNG CAO NĂNG SUẤT LAO ĐỘNG

1 Khái niệm:

1.1 Năng suất.

-Theo quan niệm truyền thống:

Năng suất là tỷ số giữa đầu ra và đầu vào được sử dụng để tạo ra đầu ra đó

Các yếu tố đầu vào bao gồm vốn, lao động, máy móc thiết bị, nguyên nhiên vật liệu…

Các yếu tố đầu ra được đo bằng sản lượng hiện vật, doanh thu, giá trị sảnphẩm đầu ra theo giá cố định, giá trị hiện hành, …

-Theo quan niệm hiện đaị:

Năng suất lao động là một trạng thái tư duy Nó là một thái độ nhằm tìmkiếm để cải thiện những gì đang tồn tại có một sự chắc chắn rằng ngày hôm nay con người có thể làm việc tốt hơn ngày hôm qua và ngày mai tốt hơn ngày hôm nay Hơn nữa nó đòi hỏi những cố gắng không ngừng để thích ứng với các hoạt động kinh tế trong những điều kiện luôn thay đổi, luôn ứng dụng những lý thuyết và phương pháp mới Đó là một sự tin tưởng chắc chắn trong quá trình tiến triển của loài người

Khái niệm này nhấn mạnh mặt chất và phản ánh tính phức tạp của năng suất Về mặt lượng năng suất vẫn được hiểu là mối quan hệ giữa đầu vào và đầu ra

Việc lựa chọn đầu vào và đầu ra khác nhau sẽ tạo ra các chỉ tiêu đánh giánăng suất khác nhau

Trang 4

1.2 Năng suất lao động

- Theo C Mác: năng suất lao động là sức sản xuất của lao động cụ thể

có ích Nó nói lên kết quả hoạt động sản xuất có mụch đích của con người trong một đơn vị thời gian nhất định

Năng suất lao động được đo bằng số lượng sản phẩm sản xuất ra trongmột đơn vị thời gian, hoặc bằng lượng thời gian hao phí để sản xuất ra mộtđơn vị sản phẩm đó

-Theo quan niệm truyền thống: năng suất lao động phản ánh tính hiệuquả của việc sử dụng lao động Thực chất nó đo giá trị đầu ra do một lao độngtạo ra trong một khoảng thời gian nhất định, hoặc là số thời gian cần thiết đểsản xuất ra một đơn vị sản phẩm đầu ra

Như vậy :Năng suất lao động phản ánh mối quan hệ giữa đầu ra (là sảnphẩm) và đầu vào (là lao động) được đo bằng thời gian làm việc Từ nhiềukhái niệm khác nhau về năng suất lao động chúng ta có thể hiểu một cáchtổng quát nhất “năng suất lao động là một phạm trù kinh tế, nó phản ánh hiệuquả hoạt động sản xuất của người lao động trong quá trình sản xuất ”

1.3 Tăng năng suất lao động

-Theo C.Mác: tăng năng suất lao động là sự tăng lên của sức sản xuấthay năng suất lao động, có thể hiểu là sự thay đổi trong cách thức lao động,thay đổi làm rút ngắn thời gian lao động xã hội cần thiết để sản xuất ra mộthàng hoá, sao cho số lượng lao động ít hơn mà lại có được sức sản xuất ranhiều giá trị sử dụng hơn

Tăng năng suất lao động có nghĩa là giảm chi phí lao động cho một đơn

vị sản phẩm Trong một thời gian như nhau, nếu năng suất lao động càng caothì số lượng giá trị sử dụng sản xuất ra càng nhiều nhưng giá trị sáng tạo rakhông vì thế mà tăng lên Khi năng suất lao động tăng thì thời gian hao phí đểsản xuất ra một đơn vị sản phẩm càng ít, dẫn đến giá trị của đơn vị hàng hoá

Trang 5

đó giảm, giá thành của sản phẩm đó giảm, nhưng không làm giảm giá trị sửdụng của sản phẩm đó C.Mác viết: “ Nói chung, sức sản xuất của lao độngcàng lớn thì thời gian lao động tất yếu để sản xuất ra một vật phẩm sẽ càngngắn và khối lượng lao động kết tinh trong sản phẩm đó càng nhỏ,thì giá trịcủa vật phẩm đó càng ít Ngược lai, sức sản xuất của lao động càng ít thì thờigian lao động tất yếu để sản xuất ra một sản phẩm sẽ càng dài và giá trị của

nó cũng càng lớn Như vậy là, số lượng của đơn vị hàng hoá thay đổi tỷ lệthuận với số lượng của lao động thể hiện trong hàng hoá đó, và thay đổi tỷ lệnghịch với sức sản xuất của lao động đó

Tăng năng suất lao động là một quy luật kinh tế chung cho mọi hìnhthái xã hội Nhưng sự vận động và biểu hiện của quy luật tăng năng suất laođộng trong các hình thái xã hội khác nhau cũng khác nhau, do trình độ lựclượng sản xuất khác nhau Dưới chế độ nô lệ, mức năng suất lao động rấtthấp, nguyên nhân chủ yếu là sản xuất chỉ dựa vào sức người, sức động vật vàcông cụ lao động còn thô sơ Dưới chế độ phong kiến, năng suất lao động xãhội tăng lên chậm chạp, do hệ thống lao động vẫn chủ yếu là thủ công Đếnkhi xuất hiện máy móc, năng suất lao động tăng lên gấp nhiều lần Ngày nay,nhờ thành tựu khoa học kỹ thuật tiên tiến con người đã có cả một hệ thốngcông cụ lao động hiện đaị đưa năng suất lao động xã hội lên rất cao, song khảnăng này không dừng lại mà ngày càng tiến xa hơn nữa

Để tăng thêm sản phẩm xã hội có thể áp dụng hai biện pháp: Tăng thêmquỹ thời gian lao động và tiết kiệm chi phí lao động đối với mỗi đơn vị sảnphẩm Trong thực tế khả năng tăng thời gian lao động xã hội chỉ có hạn vì sốngười có khả năng lao động tăng thêm và số thời gian lao động kéo dài ra chỉ

có giới hạn Nhưng khả năng tiết kiệm thời gian lao động chi phí đối với mộtđơn vị sản phẩm là rất lớn Nên cần phải lấy biện pháp thứ hai làm cơ bản đểphát triển sản xuất

Trang 6

2 Phân loại năng suất lao động

Theo phạm vi: năng suất lao động được chia làm 2 loại là năng suất laođộng cá nhân và năng suất lao động xã hội

_ Năng suất lao động cá nhân là sức sản xuất của cá nhân người laođộng, được đo bằng tỷ số giữa khối lượng công việc hoàn thành hoặc sốlượng sản phẩm với thời gian lao động hao phí để sản xuất ra số sản phẩm đó.Lao động sống là sức lực của con người bỏ ra ngay trong quá trình sảnxuất Năng suất lao động cá nhân được xem như thước đo tính hiệu quả củalao động sống, được biểu hiện bằng đầu ra trên một giờ lao động Đối với cácdoanh nghiệp thường trả lương dựa vào năng suất lao động cá nhân hoặc mức

độ thực hiện công việc của từng cá nhân, do đó tăng năng suất lao động cánhân đòi hỏi hạ thấp chi phí của lao động sống

-Năng suất lao động xã hội là sức sản xuất của toàn xã hội, nó được đobằng tỷ số giữa tổng sản phẩm đầu ra của xã hội với số lao động bình quânhàng năm hặc thời gian hao phí để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm

Trong năng suất lao động xã hội có cả sự tiêu hao của lao động sống vàlao động quá khứ Lao động quá khứ là sản phẩm của lao động sống đã dượcvật hoá trong các giai đoạn sản xuất trước kia( biểu hiện ở giá trị của máymóc, nguyên , vật liệu)

Giữa tăng năng suất lao động cá nhân và tăng năng suất lao động xã hội

có quan hệ mật thiết với nhau Năng suất lao động cá nhân tăng trong điềukiện làm việc với những công cụ hiện đại, không thể tách rời lao động củahàng loạt ngành đã tham gia vào sáng tạo công cụ đó Mặt khác, trong quản lýkinh tế nếu chỉ chú trong đơn thuần tính theo chỉ tiêu năng suất lao động cánhân tức tiết kiệm phần lao động sống sẽ diễn ra hiện tượng coi nhẹ tiết kiệmvật tư, coi nhẹ chất lượng sản phẩm Đôi khi năng suất lao động cá nhân tăngnhưng năng suất lao động của tập thể, của toàn doanh nghiệp lại không tăng

Trang 7

3 Các chỉ tiêu tính năng suất lao động

Việc lựa chọn đầu vào và đầu ra khác nhau sẽ tạo các chỉ tiêu tính năngsuất lao động khác nhau, do đó có nhiều loại chỉ tiêu để tính năng suất laođộng, song người ta sử dụng chủ yếu 3 chỉ tiêu : chỉ tiêu năng suất lao độngtính bằng hiện vật, chỉ tiêu năng suất lao động tính bằng giá trị (tiền), chỉ tiêunăng suất lao động tính bằng thời gian lao động

3.1 Chỉ tiêu năng suất lao động tính bằng hiện vật

Chỉ tiêu này dùng sản lượng hiện vật của từng loại sản phẩm để biểu hiệnmức năng suất lao động của một công nhân

QCông thức tính: W = - TTrong đó: - W là mức năng suất lao động của một người lao động

Trang 8

ta trong kỳ của doanh nghiệp Vì vậy các ngành có tỷ trọng bán thành phẩm lớn không áp dụng được chỉ tiêu này

- Chỉ dùng để tính cho một loại sản phẩm nhất định nào đó, không thể dùng làm chỉ tiêu tổng hợp tính cho nhiều loại sản phẩm nên không thể so sánh mức năng suất lao động giữ các ngành có các loại sản phẩm khác nhau, cũng như không thể so sánh được giữa các doanh nghiệp sản xuất nhiều loại sản phẩm

- Yếu tố chất lượng sản phẩm đôi khi bị bỏ qua hoặc không thực sự đượclưu tâm

3.2 Chỉ tiêu năng suất lao động tính bằng giá trị

Chỉ tiêu này dùng sản lượng bằng tiền của tất cả sản phẩm thuộc doanh nhgiệp (ngành) sản xuất ra, để biểu hiện mức năng suất lao động của một lao động

- Tổng hợp chung được các kết quả mà doanh nghiệp đã tạo ra trong kỳ như thành phẩm, bán thành phẩm, các công việc và dịch vụ …

Trang 9

Nhược điểm

- Chỉ tiêu này ảnh hưởng bởi yếu tố giá cả

- Không khuyến khích tiết kiệm vật tư, và dùng vật tư rẻ Nơi nào dùng nhiều vật tư hoặc vật tư đắt tiền sẽ đạt mức năng suất lao động cao

- Chịu ảnh hưởng của cách tính tổng sản lượng theo phương pháp công xưởng Nếu lượng sản phẩm hiệp tác với bên ngoài nhiều, cơ cấu sản phẩm thay đổi sẽ làm thay đổi mức năng suất lao động của doanh nghiệp

- Chỉ dùng trong trường hợp cấu thành sản phẩm sản xuất không thay đổihoặc ít thay đổi vì cấu thành sản xuất sản phẩm thay đổi sẽ làm thay đổi mức

và tốc độ tăng năng suất lao động

3.3 Chỉ tiêu năng suất lao động tính bằng thời gian lao động

Năng suất lao động có thể hiểu là thời gian hao phí để tạo ra mộtđợn vị sản phẩm, do đó nếu giảm chi phí thời gian lao động trong sản xuất một đơn

vị sản phẩm sẽ dẫn đến tăng năng suất lao động

T

Công thức tính: L =

Q

Trong đó - L là lượng lao động hao phí cho một sản phẩm

- T là thời gian lao động hao phí

- Qlà tổng sản lượng

L được tính toán bằng cách người ta phân chia thành :lượng lao động công nghệ (Lcn), lượng lao động chung (Lch), lượng lao động sản xuất (Lsx),lượng lao động đầy đủ (Lđđ)

Lđđ = Lsx + Lql

Lsx = Lch + Lpvs

Lch = Lcn + Lpvq

Trang 10

+ Lđđ: lượng lao động đầy đủ bao gồm hao phí thời gian lao động của việc sản xuất sản phẩm do công nhân viên sản xuất công nghiệp trong Công

+ Lpvs: lượng lao động phục vụ sản xuất

+Lcn: lượng lao động công nghệ bao gồm hao phí thời gian lao độngcuae công nhân chính hoan thành các quá trình công nghệ chủ yếu

+ Lpvc: lượng lao động phục vụ quá trình công nghệ

Ưu điểm : phản ánh được cụ thể mức tiết kiệm về thời gian lao động để

sản xuất ra một sản phẩm

Nhược điểm: Việc tính toán phức tạp nà không dùng để tính tổng hợp

được năng suất lao động bình quân của một ngành hay một doanh nghiệp có nhiều loại sản phẩm khác nhau

4 Các yếu tố làm tăng năng suất lao động

4.1 Yếu tố gắn liền với phát triển và sử dụng các tư liệu sản xuất

Các yếu tố này bao gồm: hiện đại hoá thiết bị, cải tiến quy trình côngnghệ, cơ sở vật chất kỹ thuật, nguyên-nhiên-vật liệu, …

Đây là yếu tố mạnh nhất làm tăng năng suất lao động Trình độ kỹthuật của sản xuất được biểu hiện thông qua tính năng của công cụ sản xuất,trình độ sáng chế và sử dụng các đối tượng lao động, các quá trình công nghệsản xuất Tính năng của công cụ sản xuất là mực thước quan trọng nhất để đotrình độ kỹ thuật sản xuất Ngày nay ai cũng thừa nhận, máy móc hiện đại là

Trang 11

yếu tố mạnh mẽ nhất làm tăng năng suất lao động Sự phát triển của lực lượngsản xuất xã hội thường bắt đấu từ sự thay đổi và phát triển của công cụ sảnxuất, lấy máy móc thay thế cho lao động thủ công, lấy máy móc hiện đại thaythế cho máy móc cũ.

Nâng cao trình độ sáng chế và sử dụngcác đối tượng lao động biểu hiện

ở chỗ ứng dụng rộng rãi các nguyên vật liệu mới , có những tính năng cao hơn, giá rẻ hơn thay thế các nguyên vật liệu cũ

Đối với Việt Nam, một nguyên nhân làm cho năng suất lao động nước

ta còn thấp là do trình độ ứng dụng khoa học kỹ thuật vào sản xuất cònthấp,lao động thủ công còn nhiều, đặc biệt là trong ngành nông nghiệp, dẫnđến khă năng tăng năng suất lao động còn thấp

Cơ sở vật chất kỹ thuật của nền kinh tế quốc dân nhiều ý nghĩa lớn đốivới phát triển sản xuất và tăng năng suất lao động Cơ sở vật chất kỹ thuật đóbiểu hiện thông qua các ngành luyện kim, cơ khí ,hoá học, năng lượng, thôngtin liên lạc, giao thông vận tải,… Đây là các yếu tố gắn với tư liệu sản xuất

mà bất kỳ quốc gia nào muốn phát triển xã hội và tăng nhanh năng suất laođộng đều phải quan tâm

4.2 Yếu tố gắn liền với con người và quản lý con người

Yếu tố này bao gồm: trình độ văn hoá, trình độ chuyên môn của ngườilao động, tình trạng sức khoẻ, thái độ làm việc của người lao động, sủ dụnglao động và thời gian lao động của công nhân,điều kiện làm việc, tổ chức vàphục vụ nơi làm việc, hoàn thiện bộ máy quản lý…Có thể chia thành ba loại :Các yếu tố gắn với bản thân người lao động; Các yếu tố gắn với quản lý conngười; Các yếu tố gắn với bản thân người lao động

Các yếu tố gắn với bản thân ng ư ời lao đ ộng

-Trình độ văn hoá của người lao động: Là sự hiểu biết kiến thức phổthông về tự nhiên và xã hội của người lao động (thể hiện qua bầng cấp) Trình

Trang 12

độ văn hoá càng cao thì khả năng tiếp thu và vận dụng những tiến bộ khoahọc kỹ thuật vào sản xuất cao, qua đó ảnh hưởng tích cực tới năng suất laođộng

-Trình độ chuyên môn của người lao động: Thể hiện qua sự hiểu biết, kỹnăng, kỹ xảo thực hiện công việc nào đó, biểu hiện trình độ đào tạo tại cáctrường đào tạo nghề,các trường cao đẳng, đại học,trung cấp… Trình độchuyên môn càng sâu, nắm bắt các kỹ năng, kỹ xảo càng thành thạo thì thờigian hao phí để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm càng được rút ngắn, gópphần nâng cao năng suất lao động.Trình độ chuyên môn của người lao động

có ảnh hưởng lớn đến năng suất lao động Ngày nay, khoa học kỹ thuật ngàycàng phát triển với tốc độ cao, công cụ đưa vào sản xuất ngày càng hiện đại,đòi hỏi người lao động phải có một trình độ chuyên môn tương ứng để có khảnăng sử dụng, điều khiển máy móc trong sản xuất Nâng cao trình độ văn hoáchuyên môn của con người có ý nghĩa lớn đối với tăng năng suất lao động.Đây là một yếu tố không thể thiếu được, bởi vì dù khoa học kỹ thuật ngàycàng phát triển với tốc độ cao và đưa vào sản xuất các loại công cụ hiện đại,thì càng đòi hỏi người lao động có trình độ chuyên môn tương ứng Nếu thiếungười lao động có trình độ chuyên môn tương ứng thì không thể điều khiểnđược máy móc, không thể nắm bắt đưực các công nghệ hiện đại

- Kỷ luật lao động: Kỷ luật lao động là những tiêu chuẩn quy định hành

vi cá nhân của người lao động mà tổ chức xây dựng nên dựa trên cơ sở pháp

lý hiện hành và các chuẩn mực đạo đức xã hội Mục tiêu của kỷ luật nhằmlàm cho người lao động làm việc dựa trên tinh thần hợp tác theo cách thứcthông thường và có quy củ Tuy nhiên việc sử dụng hình thức kỷ luật như thếnào để có tác dụng thúc đẩy năng sất lao động rất quan trọng, lựa chon hìnhthức kỷ luật tương ứng với mức độ sai phạm có tác dụng củng cố thái độ đạođức và khuyến khích sự chủ động sáng tạo của người lao động heo hướng làm

Trang 13

việc đúng đắn Để việc thực hiện các biện pháp kỷ luật đã được lựa chọnmang lại kết quả mong muốn cho tổ chức người quản lý cần giải thích đểngwif lao động có liên quan hiểu được lý do của biện pháp lý luận đưa ra vàthi hành đối với anh ta, chú ý thuyết phục người lao động hiểu rằng thi hành

kỷ luật là để chính họ sử chữa thiếu sót để làm việc ngày càng tốt hơn, chongười lao động thấy rằng anh ta không bị ác cảm về sau này nếu cố gắng sửasai và không tái phạm, làm cho ngươì lao động hiểu tổ chức nhìn nhận cảnhững ưu và nhược điểm của anh ta để khơi gợi những phản ứng tốt, cần bày

tỏ sự tin tưởng và lòng tin vào người lao động Nếu như tổ chức đảm bảo việcthực hiện kỷ luật lao động theo những nguyên tắc trên thì sẽ thúc đẩy tăngnăng suất lao động

- Tinh thần trách nhiệm: tinh thần trách nhiệm của người lao động đóngvai trò quan trọng trong việc nâng cao năng suất cá nhân của người lao động,đồng thời giúp người lao động đạt hiệu quả trong công việc Người có tinhthần trách nhiệm cao luôn cẩn thận, chu đáo và hoàn thành công việc đúngthời hạn một cách tự giác, không những vậy mà sản phẩm họ làm ra cũng đạtchất lượng cao, như vậy trong doanh nghiệp có nhiều người lao động có tinhthần trách nhiệm cao sẽ giúp doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh tốt, đồng thờinâng cao năng suất lao động của doanh nghiệp Ngược lại, những người cótinh thần trách nhiệm thấp sẽ thì họ sẽ làm việc với một tinh thần không tựgiác, thiếu trách nhiệm có thể gây ra những hậu quả xấu ảnh hưởng không chỉđến kết quả lao động của họ mà còn ảnh hưởng tới tập thể, tới doanh nghiệp

- Sự gắn bó với doanh nghiệp: Về khách quan sự gắn bó với doanhnghiệp mang lại hiệu quả lâu dài cho cả doanh nghiệp và người lao động Đốivới doanh nghiệp khi người lao động gắn bó với doanh nghiệp, thì doanhnghiệp sẽ thu được nhiều lợi ích như giảm thiểu chi phí cho việc tuyển dụngcũng như đào tạo nhân viên mới, mặt khác người lao động gắn bó với doanh

Trang 14

nghiệp tức họ đã có một thời gian làm việc tương đối dài trong doanh nghiệp,

do đó họ thông thạo hơn trong công việc cũng như nhiều kinh nghiệm làmviệc, dẫn tới đem lại hiệu quả cao trong công việc, thúc đẩy tăng năng suất laođộng Đối với người lao động khi họ xác định găn bó với một tổ chức nao đóthì họ sẽ tập trung hơn vào công việc và cố gắng làm tôt công việc của mìnhnhằm mục đích cá nhân như thăng tiến, tăng lương, ,nhưng điều đó lại gópphần làm tăng năng suất lao động của tổ chức

-Tình trạng sức khoẻ : Sức khoẻ của người lao động thể hiện qua chiềucao, cân nặng, tinh thần, trạng thái thoaỉ mái về thể chất, tình trạng sức khoẻảnh hưởng tới năng xuất của người lao động Người lao động có tình trạngsức khoẻ tốt sẽ hoàn thành công việc với chất lượng cao hơn Ngược lại, nếungười lao động có trạng thái sức khoẻ không tốt sẽ dẫn đến sự mất tập trungtrong quá trình lao động làm cho độ chính xác của các thao tác càng kém, lànguyên nhân dẫn tới hiệu quả thấp trong lao động

-Thái độ lao động thể hiện qua tinh thần trách nhiệm trong công việc, kỷluật lao động cao … một người có thái độ lao động tốt tinh thần trách nhiệmcao trong công việc, thực hiện nghiêm túc các quy định trong lao động sẽhoàn thành tốt công việc, đảm bảo an toàn trong lao động, đảm bảo chấtlượng sản phẩm…Ngược lại một người có thái độ lao động không tốt, khôngnghiêm túc trong quá trình lao động, coi thường các quy định trong lao động,thường xuyên vi phạm kỷ luật lao động sẽ làm giảm hiệu quả lao động dẫnđến giảm năng suất lao động

- Cường độ lao động: là mức độ khẩn trương về lao động Trong cùngmột thời gian, mức chi phí năng lượng cơ bắp, trí não, thần kinh của conngười càng nhiều thì cường độ lao động càng cao Tăng cường độ lao động cónghĩa là tăng thêm chi phí lao động trong một đơn vị thời gian, nâng cao độkhẩn trương của lao động làm cho của cải vật chất sản xuất ra trong một đơn

Trang 15

vị thời gian tăng thêm, nhưng không làm thay đổi giá trị của mọt đơn vị sảnphẩm vì chi phí lao động cũng đồng thời tăng lên tương ứng Cường độ laođộng tăng cũng làm tăng năng suất lao động Tuy nhiên tăng cường độ laođộng phải không vượt quá tiêu chuẩn, nếu cường độ lao động quá cao ảnhhưởng trực tiếp tới sức khoẻ của người lao động, do sự hao phí lao động trongmột đơn vị thời gian lớn làm cho người lao động cảm thấy mệt mỏi, qua đóảnh hưởng tới chất lượng và số lượng sản phẩm, đồng thời ảnh hưởng tớinăng suất lao động.

Các yếu tố gắn với quản lý con ng ư ời

Đi đôi với tiến bộ kỹ thuật cần nâng cao trình độ quản lý con người, nhưphân công và hiệp tác lao động, sự phân bố hợp lý lực lượng sản xuất vànguồn nhân lực… đều là các yếu tố làm tăng năng suất lao động xã hội

- Phân công lao động: Theo C.Mác thì phân công lao động là sự táchriêng các loại hoạt động lao động “hoặc là lao động song song tức là tồn tạicác dạng lao động khác nhau”

Có thể hiểu rằng phân công lao động là quá trình bóc tách những hoạtđộng lao động chung thành những hoạt động lao động riêng lẻ, các hoạt độngriêng lẻ này được thực hiện độc lập với nhau để gắn với một người hoặc mộtnhóm người có khả năng phù hợp với công việc được giao Phân công laođộng hợp lý có tác dụng to lớn trong việc nâng cao hiệu quả của sản xuất,tăng năng suất lao động Do phân công lao động mà có thể chuyên môn hoáđược công nhân, chuyên môn hoá được công cụ lao động, cho phép tạo rađược những công cụ chuyên dùng có năng suất lao động cao, người côngnhân có thể làm một loại bước công việc, không mất thời gian điều chỉnh lạithiết bị hoặc thay dụng cụ để làm các công việc khác nhau Sự phân công laođộng làm thu hẹp phạm vi hoạt động giúp người lao động thành thạo nhanhchóng trong công việc, từ đó tiết kiệm được thời gian lao động Khi người lao

Trang 16

động được phân công làm những công việc cụ thể, rõ ràng và phù hợp vớinăng lực của họ thì họ sẽ phát huy được khả năng và làm tốt công việc củamình, qua đó làm tăng năng suất lao động.

- Hiệp tác lao động: Theo C.Mác “ Hình thức lao động mà trong đónhiều người làm việc bên cạnh nhau một cách có kế hoạch và trong một sựtác động qua lại lẫn nhau trong một quá trình sản xuất nào đó hoặc trongnhững quá trình sản xuất khác nhau nhưng lại có liên hệ với nhau gọi là hiệptác lao động

Có thể hiểu hiệp tác lao động là quá trình phối hợp các hoạt động laođộng riêng rẽ, những chức năng cụ thể của cá nhân hoặc của nhóm người laođộng nhằm đảm bảo cho hoạt động chung của tập thể được nhịp nhàng, đồng

bộ, liên tục để đạt được mục tiêu chung của tập thể Hiệp tác lao động tốt thúcđẩy quá trình sản xuất, đảm bảo cho qúa trình sản xuất diễn ra thuận lợi, đạtmụch tiêu của doanh nghiệp, qua đó thúc đẩy quá trình tăng năng suất laođộng

- Tạo động lực lao động : Động lực lao động là sự khao khát và tựnguyện của người lao động để tăng cường nỗ lực nhằm hướng tới việc đạt cácmục tiêu của tổ chức Động lực lao động là kết quả của rất nhiều nguồn lựchoạt động đồng thời trong con người và trong môi trường sống, môi trườnglàm việc của họ Trong một doanh nghiệp, một tổ chức động lực lao động làkết quả tổng hợp của sự kết hợp nhiều yếu tố như văn hoá doanh nghiệp, cácchính sách về nhân sự Một tổ chức chỉ có thể đạt được năng suất cao khi cónhiều nhân viên làm việc tích cực và hiệu quả Do đó tạo động lực trong laođộng trong lao động là yếu tố quan trọng nhằm nâng cao năng suất lao độngtrong tổ chức

Có nhiều phương pháp để tạo động lực trong tổ chức như :

Trang 17

Sử dụng các yếu tố vật chất: Sử dụng tiền lương, tiền thưởng như mộtđòn bẩy kinh tế để kích thích vật chất đối với người lao động.Tiền lương, tiềnthưởng tác động trực tiếp tới lợi ích của người lao động, do đó nó là yếu tốquan trọng tạo động lực làm việc cho người lao động Tiền lương là phần thunhập chính của đa số người lao động để trang trải cho những chi phí trongcuộc sống, nó ảnh hưởng trực tiếp đến mức sống của họ Phấn đấu để đạt mứclương cao hơn là mục tiêu của đa số người lao động Tiền lương phải đảm bảocông bằng tức lương phải phản ánh được sức lao động của người lao động thìmới có thể tạo động lực làm việc cho người lao động, đồng thời là nhân tốlàm tăng năng suất lao động Sử dụng các hình thức khuyến khích tài chínhnhư phần thưởng, tiền thưởng, tăng lương để nâng cao sự nỗ lực và thànhtích lao động của người lao động.

Sử dụng các khuyến khích phi tài chính để động viên, thoả mãn nhu cầutinh thần của người lao động như khen ngợi, xây dựng bầu không khí làmviệc tốt trong tổ chức, tổ chức thi đua trong lao động, tạo cơ hội pháp triểnnăng lực chuyên môn cho người lao động, cơ hội thăng tiến Đảm bảo côngbằng giữa sự đóng gớp và quyền lợi của các nhân trong tổ chức

-Tổ chức và phục vụ nơi làm việc:

Nơi làm việc là một phần diện tích và không gian sản xuất được trang bịthiết bị các phương tiện vật chất kỹ thuật cần thiết để hoàn thành nhiệm vụsản xuất đã xác định

Tổ chức nơi làm việc là một hệ thống các biện pháp nhằm thiết kế nơilàm việc, trang bị cho nơi làm việc những thiết bị dụng cụ cần thiết và sắp xếp

bố trí chúng theo một trật tự nhất định, tổ chức và phục vụ nơi làm việc gồmcác nội dung: thiết kế nơi làm việc, trang bị và bố trí nơi làm việc Phục vụnơi làm việc được chia thành: Phục vụ chuẩn bị sản xuất bao gồm việc giaonhiệm vụ cho từng nơi làm việc, chuẩn bị tài liệu, nguyên nhiên vật liệu, bán

Trang 18

thành phẩm; Phục vụ dụng cụ bao gồm cung cấp cho nơi làm việc các loạidụng cụ đo đạc, cắt, bào, cưa, tiện đồng thời thực hiện việc bảo quản, theodõi tinh hình sử dụng, kiểm tra chất lượng, sửa chữa khi cần thiết; Phục vụvận chuyển và bốc dỡ bao gồm chuyển các phương tiện vật chất kỹ thuật đếnnơi làm việc như nguyên vật liệu, bán thành phẩm, vận chuyển vào kho cấtgiữ các sản phẩm, bán thành phẩm ;Phục vụ năng lượng, đảm bảo các nhucầu về năng lượng cho nơi làm việc như điện, xăng dầu ;Phục vụ điều chỉnh

và sửa chữa thiết bị như hiệu chỉnh, điều chỉnh, sửa chữa thiết bị Phục vụkiểm tra bao gồm kiểm tra chất lượng nguyên nhiên vật liệu, bán thành phẩm,thành phẩm; Phục vụ kho tàng; Phục vụ xây dựng và sửa chữa nơi làm việc;Phục vụ sinh hoạt, văn hoá tại nơi làm việc

Tổ chức nơi làm việc một cách hợp lý, đảm bảo phục vụ tốt quá trìnhsản xuất của người lao động như: Bố trí khoảng cách giữa các máy sản xuất,

bố trí vị trí các công cụ làm việc sao cho thuận tiện nhất để người lao động cóthể lấy các dụng cụ làm việc một cách dễ dàng, đảm bảo cho người lao động

có thể làm việc trong các tư thế thoải mái, đảm bảo độ an toàn Từ đó giúpngười lao động tạo hứng thú trong công việc và yên tâm khi làm việc, gópphần thúc đẩy tăng năng suất lao động

- Thái độ cư xử của cán bộ lãnh đạo: trong mọi chức, công tác lãnh đạoquản lý con người đóng vai trò quan trọng trong việc quản lý, điều hành tổchức Để làm tốt công tác quản lý thì cán bộ lãnh đạo phải biết cách đối sửvới người lao động làm sao đế tạo động lực về mặt tinh thần cho họ Thái độ

cư xử của người lãnh đạo đối với nhân viên dưới quyền rất quan trọng, nó cóthể thúc đẩy người lao động làm việc hăng say hơn, nhưng nó cũng có thể làmgiảm động lực làm việc, làm xấu bầu không khí tâm lý nhóm Trong một tổchức sẽ tồn tại nhiều kiểu người cùng một lúc, với mỗi kiểu người khác nhaucán bộ quản lý cần biết cách ứng xử khác nhau Với các nhân viên thuộc kiểu

Trang 19

người thành đạt người lãnh đạo nên ít khiển trách hoặc khen thưởng hơn lànhững người mới vào làm và các nhận xét của người lãnh đạo đối với họ cầnchính xác, có căn cứ Đối với những người thuộc kiểu nhân viên yếu kémngười lãnh đạo cần phải mạnh dạn lựa chọn các giải pháp như tạo cơ hội giúp

họ tiến bộ như thay đổi vị trí làm việc phù hợp với khả năng của họ

- Bầu không khí làm việc trong Công ty: là hiện tượng tâm lý biểu hiệnmức độ hoạt động, hoà hợp về các phẩm chất tâm lý cá nhân của người laođộng trong nhóm, nó được hình thành từ thái độ của mọi người đối với côngviệc, bạn bè, đồng nghiệp và người lãnh đạo Bầu không khí tâm lý lành mạnhthể hiện ở sự đoàn kết giúp đỡ tương trợ lẫn nhau giữa những người lao động

và nó giúp cho mọi người vượt qua khó khăn trong công việc Bầu không khítâm lý lành mạnh trong Công ty còn giúp cho mọi người gắn kết với nhau,hoà đồng, coi Công ty như gia đình thứ hai của mình, từ đó tạo động lực thúcđẩy người lao động làm việc đạt hiệu quả tốt, đồng thời làm tăng năng suấtlao động của công ty

Các yếu tố gắn với đ iều kiện lao đ ộng

Điều kiện làm việc ảnh hưởng trực tiếp tới sức khoẻ của người lao động,

do đó nó ảnh hưởng tới khả năng lao động của họ Điều kiện làm việc baogồm các yếu tố như: Độ ẩm, tiếng ồn, ánh sáng, độ bụi, độ rung, nồng độ cácchất độc hại trong không khí…Ngoài ra điều kiên lao động còn các yếu tốnhư bầu không khí làm việc, cách quản lý của người lãnh đạo đối với nhânviên…Nếu Công ty, doanh nghiệp nào có điều kiện làm việc không tốt lànguyên nhân làm giảm năng suất lao động của Công ty, doanh nghiệp đó Cụthể như: những nơi làm việc có tiếng ồn lớn thường gây đau đầu, căng thẳngkhiến người lao động mất tập trung trong khi làm việc, nơi có độ sáng quásáng hoặc quá tối đều làm giảm thị lực của người lao động, nơi có nhiều chấtđộc hại trong không khí như các mỏ khai thác than, các nhà máy hoá chất…

Trang 20

thường gây cho người lao động các bệnh về đường hô hấp…Tóm lại điều kiệnlàm việc không tốt là nguyên nhân hạ thấp năng suất lao động, do đó các nhàquản lý cần quan tâm đến yếu tố này để khai thác khả năng tiềm tàng của laođộng sống và làm tăng năng suất lao động.ắn liền với điều kiện tự nhiên

4.3 Yếu tố gắn liền với điều kiện tự nhiên

Vai trò của các điều kiện thiên nhiên đối với năng suất lao động là kháchquan và không thể phủ nhận Thời tiết và khí hậu của mỗi nước là khác nhau

do đó ảnh hưởng tới năng suất lao động cũng khác nhau

Những nước có điều kiện tự nhiên thuận lợi cho phát triển sản xuất cácngành Nông - Lâm - Ngư nghiệp sẽ đưa lại năng suất lao động cao cho cácnghành này

Đối với các nước có thời tiết, khí hậu khắc nghiệt là điều khó khăn trongsản xuất Trong nông nghiệp, độ phì nhiêu tự nhiên của đất, rừng, biển khácnhau đem lại sự chênh lệch cho cây trồng, năng suất đánh bắt cá, năng suấttăng trưởng và khai khác rừng rõ rệt Trong công nghiệp khai thác mỏ, cácvấn đề như hàm lượng của quặng, chữ lượng các mỏ … Tác động đến khảnăng khai thác do đó tác động đến năng suất lao động ở những nước mà cónhiều các mỏ than quặng, dầu mỏ, đá quý thì phát triển nghành khai thác dầu,ngành công nghiệp kim loại làm tăng năng suất lao động trong các ngành này,

và ngược lại Con người đã có nhiều hoạt động hạn chế tác hại của thiênnhiên đến sản xuất và đạt được kết quả rõ rệt, như việc dự báo thời tiết, diệttrừ côn trùng phá hoại mùa màng … Nhưng không thể khắc phục đuợc hoàntoàn do đó yếu tố thiên nhiên vẫn là yếu tố quan trọng Cần phải tính đếntrong các ngành nông nghiệp, trồng rừng, Khai thác và đánh bắt hải sản, khaithác mỏ và cà trong ngành xây dựng

Trang 21

5 Sự cần thiết của tăng năng suất lao động

-Năng suất lao động tăng làm cho giá thành sản phẩm giảmvì tiết kiệmđược chi phí tiền lương cho một đơn vị sản phẩm

-Tăng năng suất lao động cho phép giảm được lao động, tiết kiệm đượcquỹ tiền lương, đồng thời tăng tiền lương cho cá nhân người lao động vàkhuyến khích,tạo động lực làm việc cho người lao động

- Năng suất lao động tăng tạo điều kiện cho việc mở rộng quy mô sảnxuất, tăng tốc độ của tổng sản phẩm và thu nhập quốc dân

-Thay đổi được cơ chế quản lý, giải quyết thuận lợi các vấn đề tích luỹ,tiêu dùng

Trang 22

PHẦN 2 PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG NĂNG SUẤT LAO

ĐỘNG CỦA CÔNG TY TNHH KHÁNH AN

I SỰ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN, ĐẶC ĐIỂM CỦA CÔNG TY

1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty

Công ty TNHH Khánh An là một công ty tư nhân, chuyên sản xuất vàkinh doanh các mặt hàng liên quan đén thiết bị giáo dục, chủ yếu là thiết bịgiáo dục dành cho các trường mầm non

Nhận thấy nhu cầu cấp thiết về thiết bị giáo dục ở nước ta, giám đốccông ty Nguyễn Xuân Tịnh là người đứng lên thành lập công ty theo đầy đủthủ tục thành lập công ty do nhà nước quy định, công ty có tư cách pháp nhânđầy đủ, hạch toán kinh tế độc lập và tự chủ về mặt tài chính

Công ty được thành lập vào ngày 2/11/2002, chính thức đi vào hoạtđộng tháng 1/2003 Với quy mô sản xuất nhỏ có 3 phân xưởng chuyên sảnxuất dụng cụ, thiết bị giáo dục dành cho các trường mẫu giáo mầm non, uỷban nhân dân các quận huyện, phòng giáo dục và đào tạo các quận huyện, một

số sản phẩm chính như : Bàn ghế, bảng chống loá, giá sách thư viện, đu quay,cầu trượt, đồ chơi con giống, bộ đồ chơi ghép hình Thiết bị học tập là mộtmặt hàng đặc biệt không chỉ đòi hỏi về hình thức mà còn yêu cầu về độ chínhxác, kỹ thuật, đối với dụng cụ học tập dành cho trường mầm non, mẫu giáocòn đòi hỏi độ an toàn cao Cùng với xu hướng phát triển, năm 2006 công ty

mở rộng quy mô sản xuất, tăng số lượng máy móc thiết bị phục vụ cho sảnxuất và kèm theo tăng số lao động, song còn thiếu kinh nghiệm trong việc sảnxuất và kinh doanh thiết bị học tập công ty đã gặp phải không ít khó khăntrong các hoạt động của mình từ việc nhập nguyên liệu đầu vào cho tới tìm thịtrường tiêu thụ sản phẩm đầu ra, bên cạnh đó còn phải cạnh tranh với hàngTrung Quốc nhập khẩu vào thị trường Việt Nam với mức giá thấp, nhiều

Trang 23

chủng loại Để cạnh tranh với các mặt hàng trên thị trường trong năm 2007công ty đã đổi mới công tác quản lý, mẫu mã, nâng cao chất lượng sản phẩmngày càng tạo dựng được uy tín trên thị trường, đưa doanh thu năm 2007 lêntới 6.620.000.000 VND, đây là kết quả đáng khích lệ và cần phát huy Công

ty thực hiện các nhiệm vụ từ khâu thiết kế mẫu, chế thử mẫu, qua khâu sảnxuất cho tới tiêu thụ sản phẩm Ngoài ra công ty còn có dịch vụ sửa chữanâng cấp, di chuyển các loại đồ chơi ngoài trời

Công ty TNHH Khánh An là công ty tư nhân do đó công tác quản lý củacông ty không chịu sự chỉ đạo của bộ, ngành giáo dục, nhưng công ty vẫntuân thủ đầy đủ các quy chế của nhà nước đối với các doanh nghiệp sản xuấtthiết bị giáo dục Giám đốc công ty tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sảncủa mình về mọi hoạt động của công ty Một số thông tin về công ty như sau :

Tên công ty : Công ty TNHH Khánh An

Địa chỉ : Xã Sơn Đồng - Huyện Hoài Đức - Tỉnh Hà Tây

Văn phòng đại diện : Số 17 Hàn Thuyên – Hà Nội

Số điện thoại : (04) 2424022 – (04)2424020 – (04) 9725775

Mã số thuế : 0500521314

2 Hệ thống tổ chức bộ máy quản lý công ty

Công ty TNHH Khánh An gồm 5 phòng ban và 3 phân xuởng sản xuất

Bộ máy quản lý công ty được tổ chức theo cơ cấu trực tuyến

* Ưu điểm : Đây là cơ cấu tổ chức đơn giản, tạo điều kiện cho việc quản

lý dễ dàng hơn, phù hợp với mô hình của công ty vừa và nhỏ như công tyTNHH Khánh An Tiết kiệm chi phí quản lý và giảm thiểu các đầu mối quảnlý

* Nhược điểm : Cơ cấu này sẽ không hiệu quả cao trong quản lý lâu dàikhi công ty mở rộng quy mô sản xuất và việc quản lý trở nên phức tạp hơn

Cơ cấu này đòi hỏi người lãnh đạo phải có kiến thức toàn diện mọi mặt

Trang 24

Sơ đồ 1: Bộ máy quản lý của công ty

Giám đốc công ty : là người lãnh đạo cao nhất trong công ty, giám đốc

có quyền ra quyết định liên quan đến mọi hoạt động của công ty, các quyếtđịnh đó được dựa trên ý kiến và đề xuất của các phòng ban

Giám đốc chịu trách nhiệm trước kết quả hoạt động sản xuất kinh doanhcủa công ty Công ty TNHH Khánh An là công ty tư nhân vì vậy giám đốccông ty chịu trách nhiệm quản lý, sử dụng và bảo quản vốn công ty

Phó giám đốc : là người lãnh đạo sau giám đốc, giúp giám đốc quản lý

và điều hành công ty Khi có sự uỷ quyền của giám đốc thì phó giám đốc thaymặt giám đốc giải quyết công việc và chịu trách nhiệm nhưh giám đốc nếu có

Phòng hànhchính nhân sự

Phòng quản

lý sản xuất

Phòng thiếtkế

Trang 25

Các phòng ban chức năng : Chịu trách nhiệm trước giám đốc về cáchoạt động phòng và chịu sự điều hành của giám đốc Các phòng ban có thể đềxuất và đưa ra ý kiến về quyết định quản lý, trợ giúp giám đốc trong việc racác quyết định quản lý, trưởng phòng có quyền quản lý và điều hành côngviệc của các nhân viên trong phòng sao cho đạt mục tiêu công việc của phòng

và mục tiêu chung của công ty

Các phân xưởng sản xuất, công ty có 3 phân xưởng sản xuất, trong mỗiphân xưởng có một quản đốc phân xưởng là người quản lý cao nhất trongphân xưởng và chịu trách nhiệm chính về kỹ thuật Sau quản đốc là phó quảnđốc, tiếp theo là tổ trưởng, tổ phó và cuối cùng là công nhân trực tiếp thamgia sản xuất Toàn bộ phân xưởng đều chịu sự quản lý và điều hành của giámđốc Nhiệm vụ chính của các phân xưởng là sản xuất ra các sản phẩm theo kếhoạch đưa ra

3 Đặc điểm của công ty ảnh hưởng tới năng suất lao động

3.1 Đặc điểm sản phẩm

Công ty chuyên sản xuất các dụng cụ học tập, vui chơi cho các trườngmẫu giáo và các trường mầm non là chủ yếu như : đồ chơi con giống, bộ xếphình bằng nhựa , đu quay, cầu trượt, bàn ghế, giá sách …Đặc điểm của cácsản phẩm trên là là đòi hỏi về mặt hình thức,chất lượng và độ an toàn cao Đòihỏi về độ an toàn cao và độ chính xác cao như các sản phẩm đu quay, cầutrượt để đảm bảo an toàn cho các cháu mầm non, đòi hỏi về mặt hình thứcnhư đồ chơi con giống hoặc các bộ xếp hình để thu hut trẻ em Bên cạnh sảnphẩm trên công ty còn sản xuất một số đồ dùng dành cho các cấp học khácnhư giá sách thư viện

Số lượng sản phẩm phụ thuộc chủ yếu vào yêu cầu của khách hàng, nhucầu của khách hàng về các sản phẩm của Công ty thường tập chung vào các

Trang 26

tháng từ tháng 6 đến tháng 12, điều này ảnh hưởng trực tiếp tới năng suất laođộng và tốc độ tăng của nó

3.2 Thị trường tiêu thụ sản phẩm

Thị trường tiêu thụ sản phẩm chính của công ty là các trường mẫu giáo,mầm non trong và ngoài thành phố Hà Nội như: các trường mầm non HoaSữa, Văn Miếu, Cát Linh, Đại Kim, Sao Mai; Phòng giáo dục và đào tạo cácquận huyên như: phòng giáo dục và đào tạo Huyện Gia Lâm, phòng giáo dụcHoàng Mai…;Uỷ ban nhân dân các phường như: UBND Phường PhươngMai,UBND Phường Mai Dịch

Nhận xét: thị trường tiêu thụ sản phẩm của công ty còn chưa rộng, mớichỉ chú trọng tới các trường quanh khu vực thành phố Hà Nội Điều này làmhạn chế đến việc tăng doanh thu và năng suất lao động của Công ty, do đómuốn tăng năng suất lao động thi Công ty cần phải có giải pháp mở rộng thịtrường tiêu thụ sản phẩm trong những năm tới

3.3 Quy trình sản xuất sản phẩm

Quy trình sản xuất sản phẩm đặc trưng của Công ty

( sản phẩm bàn để máy vi tính)

Tùy theo yêu cầu của khách hàng mà công ty nhập khẩu gỗ ván ép MDF

từ Malaysia hoặc mua gỗ ván ép từ nhà máy gỗ ván ép Việt Trì.gỗ ván épđược đưavào xưởng, trước tiên gỗ được cho qua máy cắt,cắt thành các miếng

to nhỏ khác nhauđẻ tạo mặt bàn, vai bàn, kích thước các miếng gỗ phụ thuộcvàokích thước bàn mà khách hàng yêu cầu, thông thường theo kích thước600*480*780mm, sau khi đã cóđầyđủ các miếng gỗ để tạo thành bàn, ngườicông nhân sử dụng các loại vít bắt gỗ theo kích thước khác nhau để lắp ghépcác miếng gỗ lại với nhau tạo thành khung bàn, đây gọi là khâu lắp ráp.Khung bàn được bả matit, tiếp theo người công nhân dùng giấy giáp đánhbóng để làm bóng nhẵn bề mặt bàn và toàn bộ bề ngoài bàn bàn sau khi đã

Trang 27

đánh bóng được phun một lớp sơn lên bề mặt gỗ theo các mầu theo đơn đặthàng, các loại sơn được công ty mua sẵn Công đoạn cuối cùng là phun tiếpmột lớp dầu bóng ( PU), lớp dầu bóng này có tác dụng bảo vệ và làm đẹp bềmặt sản phẩm.

-Quy trình sản xuất sản phẩm nhựa nới chung: qua 4 khâu chính

+ Thứ nhất ( khâu trộn màu) khi đã có mẫu sản phẩm, tiến hành chọnmàu để pha tạo nên màu sắc thích hợp cho sản phẩm và theo yêu cầu củakhách hàng

+ Thứ hai (khâu ép nhựa và thổi nhựa) tuy các loại sản phẩm khác nhau

mà nhựa đượcép hoặc được thổi nhựa, vi dụ sản phẩm đòi hỏi thổi nhựa nhưhộp chứa keo dán giấy

+ Thứ ba (khâu đổ khuôn) nhựa sau khi ép hoặcthổi được đưa vào khuônđịng dạng theo yêu cầu về hình dáng của sản phẩm

+ Thứ tư ( khâu hoàn thiện) sản phẩm sản xuất xong được cắt gọt nhữngchỗ thừa, được đóng gói và nhập kho

Nhận xét: Nhìn chung quy trình sản xuất sản phẩm đòi hỏi nhiều côngđoạn khác nhau, trong đó có những công đoạn Công ty chủ yếu sử dụngphương pháp thủ công, dẫn đến làm ảnh hưởng không tốt đến việc tăng năngsuất lao động của Công ty

3.4 Nguyên vật liệu và máy móc dùng trong sản xuất

Nguyên vật liệu thô được nhập khẩu từ các nhà cung cấp trong nước như: Bìa Duplex nhập từ xí nghiệp dịch vụ trắc địa bản đồ, keo dán giấy nhập từcông ty Đức Cường Keo cán màng DA102 và thanh lót đao nhập từ công ty

cổ phần cung ứng và xây lắp SIC, giấy in nhập từ công ty sản xuất và thươngmại Việt Đức, gỗ ván ép nhập từ nhà máy gỗ ván ép Việt Trì Ngoài ra công

ty còn nhập khẩu từ thị trường nước ngoài như : Gỗ bán ép ( MDF ) nhậpkhẩu từ Malaysia

Trang 28

Máy móc và thiết bị chủ yếu được nhập từ thị trường trong nước Hệthống máy móc của Công ty có cả thiết bị máy móc mới do đầu tư mua mới,

có cả thiết bị máy móc cũ do thu gom từ nhiều nơi, nhìn chung không đồng

bộ Công ty còn sử dụng nhiều mày móc thủ công như máy cắt gỗ, một sốmáy ép nhựa, máy cắt tôn cũng được sử dụng theo phương pháp thủ công làmhạn chế việc tăng năng suất lao động của Công ty

3.5 Cơ cấu lao động trong công ty

Bảng 1: Cơ cấu lao động trong công ty

Chỉ tiêu Năm 2005 Năm 2006 Năm 2007 So sánh 2007/2005

Lao động gián tiếp bao gồm lao động quản lý kỹ thuật, quản lý kinh tế

và quản lý hành chính Lao động quản lý kỹ thuật là những người làm công

Trang 29

tác lãnh đạo, chỉ đạo tổ chức và hướng dẫn kỹ thuật trong doanh nghiệp Laođộng quản lý kinh tế là những người làm công tác lãnh đạo, chỉ đạo và tổchức các hoạt động sản xuất kinh doanh củ doanh nghiệp Lao động quản lýhành chính là những ngườilàm công tác hành chính, văn thư, đánh máy, trựcđiện thoại, bảo vệ, lái xe, tạp vụ …

Năm 2005 tổng số lao động trong công ty là 98 người, năm 2007 tổng sốlao động trong công ty là 110 người tăng 12,24% tương ứng tăng 12 người, là

do công ty sản xuất thêm sản phẩm mới, nhu cầu đòi hỏi số người lao độngtăng lên Nhìn chung sự thay đổi nhân lực trong công ty là nhỏ Xét cơ cấu laođộng theo chức năng cho thấy sự chênh lệch giữa lao động gián tiếp và laođộng trực tiếp, lao động trực tiếp có số lượng gấp khoảng 3 lần lao động giántiếp

Số lao động nữ 2005 là 37 người, 2007 là 41 người tăng 10,8% tươngứng tăng 4 người Số lao động nam năm 2005 là 61 người, năm 2007 là 69người tăng 13,1% tương ứng tăng 8 người

Xét cơ cấu lao động theo giới tính : Số lao động nam gấp khoảng 2 lần

so với số lao động nữ, điều này là hoàn toàn phù hợp, do tính chất của côngviệc trong các phân xưởng phù hợp với nam hơn so với nữ

Trang 30

II- PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG NĂNG SUẤT LAO ĐỘNG

Năm2007

So sánh2007/2005

Tổng doanh thu

Trang 31

2 triệu đồng/người/năm, tuy nhiên con số tuyệt đối còn nhỏ, công ty cần phảiphấn đấu hơn nữa.

Phân tích tình hình biến động năng suất lao động giữa năm 2007 so với

- Năng suất lao động ngày: so với năm 2005, năm 2007 năng suất laođộng ngày tăng 48,42%, tương ứng tăng 71.140 đồng Nguyên nhân do sốgiờ làm việc bình quân trong ngày tăng lên

- Năng suất lao động năm: Năm 2007 doanh thu đạt 6.620.000.000đtăng 82,46% so với năm 2005 tương ứng tăng 2.991.900.000đ, kéo theo sựtăng lên của năng suất lao động bình quân năm 2007 là 60,18 triệuđồng/người/năm, năng suất lao động bình quân năm 2007so với 2005 tăng62,56% tương ứng tăng 23,161 triệu đồng/người/năm Sự tăng lên về doanh

Trang 32

thu và năng suất lao động bình quân năm 2007 co thể nói là cao, để đạt được

kết quả đó là do công ty đã mở rông thị trường tiêu thụ sản phẩm

Nhìn chung năng suất lao động bình quân qua 3 năm liên tục tăng , mặc

dù mức tăng là không đều, song cung thể hiện được sự cố gắng phấn đấu của

toàn thể cán bộ công nhân viên trong công ty

Phân tích mối quan hệ giữa năng suất lao động và tiền lương bình quân

Bảng 3: Chỉ tiêu năng suất lao động và tiền lương bình quân của Công ty

Chỉ tiêu Đơn vị năm 2005 năm 2006 năm 2007 So sánh 2007/2005+/- %

NSLĐ bq Tr.đ/người/tháng 37,02 39,02 60,18 +23,16 62,56

Tiền lương là nguồn thu chủ yếu của người lao động trong các doanh

nghiệp, các tổ chức, để Tìm hiểu về tiền lương ta xác định tiền lương bình

quân (TLbq) theo năm hoặc theo tháng vơi công thức:

Tông quỹ lương

Theo năm  TLbq năm =

Tổng số lao động

Theo tháng  TLbq tháng = TLbq năm /12

Đa số người lao động có xu hướng phấn đấu trong công việc để

được hưởng mức tiền lương cao hơn, nếu tiền lương trả cho người lao động

xứng đáng với sức lao động của họ, tiền lương đảm bảo sự công bằng giữa

các cá nhân sẽ là động lực thúc đẩy người lao động làm việc tốt hơn, qua đó

làm tăng năng suất lao động cá nhân, góp phấn nâng cao năng suất lao động

của toàn Công ty Khi năng suất lao động cao tức Công ty giảm được chi phí

trong sản xuất, đồng thời tăng doanh thu, tăng lợi nhuận thì Công ty sẽ tăng

Trang 33

lương cho người lao động để khuyến khích họ làmviệc Như vậy, tiền lương

và năng suất lao động có mối quan hệ chặt chẽ với nhau, tác động qua lại lẫnnhau

Phân tích bảng trên ta thấy:

Số lao dộng năm 2006 tăng 12 người so với năm 2005, do đó chi phí trảlương cho người lao động tăng lên, kéo theo tổng quỹ lương tăng Từ năm

2006 đến năm 2007 số lao động không thay đổi về mặt số lượng nhưng tổngquỹ lương vẫn tăng lên là do công ty tính đến việc ảnh hưởng của lạm phát,cộng thêm việc đảm bảo cho người lao đông được hưởng tiền lương năm saucao hơn năm trước nên công ty đã tăng thêm chi phí trả lương cho công nhânviên trong năm 2007 TLbq năm 2007 so vơi 2005 tăng 30,7% tương ứngtăng3,94 triệu/người/năm.Trong 3 năm (2005-2007) tiền lương bình quântăng liên tục, điều này là hợp lý vì tiền lương bình quân tăng mới khuyếnkhích được người lao động làm việc đồng thời cũng để đảm bảo cho cuộcsống của người lao động

So sánh năm 2007 với 2005 thì NSLĐ năm 2007 tăng 62,56% so với

2005, TLbq tháng năm 2007 tăng 30,7% so vơi 2005 Như vậy cả NSLĐ vàTLbq đều tăng sông tốc độ tăng là khác nhau

% tăng NSLĐ 62,56Tốc độ tăng NSLĐ so với tốc độ tăng TLbq = - = -(năm 2007 so với 2005) % tăng TLbq 30,7 =1,97

Ta thấy tốc độ tăng TLbq nhỏ hơn tốc độ tăng NSLĐ, chứng tỏ công ty

đã đạt hiệu quả trong việc trả lương cho công nhân viên, đảm bảo nguyên tắctrả lương hợp lý là tốc độ tăng TLbq phải nhỏ hơn tốc độ tăng NSLĐ, điều

này đảm bảo cho hoạt động của công ty về lâu dài, vừa tăng tiền lương cho

người lao động để khuyến khích người lao động làm việc, vừa đạt hiệu quả

Trang 34

kinh doanh Đây là kêt quả đáng mừng với cả doanh nghiệp và người laođộng Để đạt được kết quả trên là dựa vào nhiều yếu tố như:

- Chất lượng sản phẩm tốt đáp ứng được yêu cầu của khách hàng

- Sự cố găng nỗ lực của toàn bộ công nhân viên trong công ty

- Với mục tiêu tạo dựng uy tín trên thị trường nên các dịch vụ chăm sóckhách hàng của công ty rất chu đáo, tận tình

- Thị trường cho sản phẩm đầu ra không ngừng mở rộng

- Sự hợp tác nhịp nhàng giữa các bộ phận, các phòng tạo ra hiệu quảcông việc

2 Phân tích các nhân tố tác động đến năng suất lao động trong công ty

Máy móc thiết bị là một yếu tố quan trọng có khả năng làm tăng năngsuất lao động nhanh nhất Do công ty mới thành lập, vốn ban đầu chưa lớn

Trang 35

nên máy móc phần lớn được mua lại từ các công ty trong ngành, bên cạnh

đó một số máy móc mới được mua trong nước công nghệ không cao Nhìn chung hệ thống máy móc công ty chưa đồng bộ, chưa đáp ứngđược việc cạnh tranh trên thị trường và hiệu quả lâu dài cho công ty

Máy móc trong công ty còn sử dụng chủ yếu theo phương pháp thủcông nên đòi hỏi nhiều lao động Yếu tố này giảm khả năng tăng năng suấtlao động của công ty

2.2 Con người và quản lý con người

2.2.1 Kết cấu lao động có ảnh hưởng tới năng suất lao động

Bảng 5: Kết cấu lao động trong công ty

Qua 3 năm (2005-2007), kết cấu lao động trong Công ty thay đổi ít.Năm 2007 trong tổng số lao động thì lao động quản lý chiếm 23,64%, côngnhân chính chiếm 42,73 %, công nhân phụ chiếm 33,63% Nhin chung cứ 1

Trang 36

lao động quản lý thì có khoảng 3 công nhân sản xuất , kết cấu này thay đổi rất

ít so với 2năm trước đó Như vậy với tỷ lệ 1:3 như trên thì Công ty chưa đảmbảo sự hợp lý trong kết cấu lao động do lao động quản lý chiếm tỷ trọng lớntrong tổng số lao động

2.2.2 Về chất lượng lao động

Xét về chất lượng lao động thường xem xét trên 2 yếu tố là: tình trạngsức khoẻ của người công nhân

Tình trạng sức khoẻ

Tình trạng sức khở của người lao động trong Công ty có thể khẳng định

là tốt, hầu hết lao động trong Công ty ở độ tuổi từ 18 đến 35 tuổi, ở độ tuổinày con người có khả năng lao động cao, năng động và chịu được áp lực côngviệc tốt Đây cũng là một trong những thuận lợi cho việc nâng cao năng suấtlao động của Công ty

 Trình độ chuyên môn của người lao động

Ngày đăng: 05/04/2013, 19:39

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty trong những năm vừa qua của Công ty Khác
3. Giáo trình quản trị nhân lực – Nhà xuất bản lao động xã hội, Hà Nội – 2004; ThS.Nguyễn vân Điềm &PGS.TS. Nguyễn Ngọc Quân Khác
4. Giáo trình phân tích lao động xã hội – Nhà xuất bản lao động xã hội; TS.Trần Xuân Cầu Khác
5. Giáo trình tổ chức lao động khoa học trong xí nghiệp – Nhà xuất bản giáo dục – 1994 Khác
7. C.Mác- V.LêNin – Bàn về tiết kiệm và tăng năng suất lao động - Nhà xuất bản sự thật, Hà Nội 1971 Khác
8. Giáo trình kinh tế lao động – Nhà xuất bản giáo dục 1995,1998; PGS.TS Mai Quốc Chánh và PGS.TS Phạm Đức Thành Khác
9. Giáo trình tâm lý - xã hội học lao động -chủ biên và biện soạn: TH.S. Lương Văn Úc và TS. Phạm Thuý Hương Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1: Bộ máy quản lý của công ty - Giải pháp nâng cao năng suất lao động  trong Công ty TNHH Khánh An
Sơ đồ 1 Bộ máy quản lý của công ty (Trang 24)
Bảng 1: Cơ cấu lao động trong công ty - Giải pháp nâng cao năng suất lao động  trong Công ty TNHH Khánh An
Bảng 1 Cơ cấu lao động trong công ty (Trang 28)
Bảng 2: Tình hình biến động về năng suất lao động  của Công ty - Giải pháp nâng cao năng suất lao động  trong Công ty TNHH Khánh An
Bảng 2 Tình hình biến động về năng suất lao động của Công ty (Trang 30)
Bảng 3: Chỉ tiêu năng suất lao động  và tiền lương bình quân của Công ty - Giải pháp nâng cao năng suất lao động  trong Công ty TNHH Khánh An
Bảng 3 Chỉ tiêu năng suất lao động và tiền lương bình quân của Công ty (Trang 32)
Bảng 4 : Hiện trạng máy móc thiết bị - Giải pháp nâng cao năng suất lao động  trong Công ty TNHH Khánh An
Bảng 4 Hiện trạng máy móc thiết bị (Trang 34)
Bảng  6: Trình độ chuyên môn của lao động trong Công ty năm 2007 - Giải pháp nâng cao năng suất lao động  trong Công ty TNHH Khánh An
ng 6: Trình độ chuyên môn của lao động trong Công ty năm 2007 (Trang 37)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w