Nếu click chuột trái vào trang màn hình điều khiển, nếu hiện hành đã thiết lập đầy đủ thơng số chạy thì xuất hiện: Sẽ hiện lên bảng thơng báo nếu xác nhận chạy thì “click chuột” Enter
Trang 1Giao diện phần mềm dễ quan sát hết toàn bộ hệ thống đang hoạt động
Lưu dữ liệu và cập nhật thông tin liên tục, giúp cho quản lý kiểm soát và in đầy đủ báo cáo chi tiết
Chức năng luôn mở rộng cho việc thiết kế mẫu in báo cáo hợp đồng theo mẫu của công ty
Hiển thị các chức năng cảnh báo, báo lỗi, lưu dữ liệu báo lỗi
Phần mềm được viết theo điều kiện vận hành thực tế nên nhiều mở rộng điều khiển , nhiều tính năng tùy chọn cho thiết bị hoạt động thật chính xác
Các tính năng của phần mềm luôn được cập nhật
Giao diện thân thiện với mọi người
HTEN - 2011
NIỀM TIN TƯƠNG LAI- TẦM NHÌN HIỆN ĐẠI
Trang 2Phụ Lục
Phần 1: CHƯƠNG TRÌNH ĐIỀU KHIỂN
1 Cài đặt chương trình điều khiển………3
2 Cài đặt cổng truyền thơng……… 5
Phần 2: HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG MENU HỆ THỐNG 1 Tổng quan hệ thống điều khiển……….…… ………8
2 Hướng dẫn sử dụng menu ‚cấu hình hệ thống‛……… …… 19
3 Hướng dẫn sử dụng Menu ‘ Cơ sở dữ liệu ‘ ……….30
4 Hướng dẫn sử dụng Menu ‘In Ấn’ :………38
Phần 3: QUI TRÌNH VẬN HÀNH I Người vận hành thực hiện theo những bước sau:……… ………42
II Các bước thành lập và chạy một đơn hàng mới:……… … ….43
1 Nhập thơng tin khách hàng……….… ….43
2 Nhập thơng tin hợp đồng……….46
3 Nhập cơng trường……… … 48
4 Nhập thơng tin biển số xe……… 50
5 Nhập tên tài xế……….51
6 Nhập mã cơng thức……… ….52
7 Chạy chương trình……… …59
Phần 3: XỬ LÝ LỖI VÀ BẢO TRÌ 1 Xử lý lỗi khi vận hành………63
a Lỗi mất liên kết……… … 64
b Lỗi hệ thống cân, thời gian cân, lỗi van động cơ……… ….65
2 Bảo trì hệ thống……… ……….… 66
Trang 3Phaàn 1: CHÖÔNG TRÌNH ÑIEÀU KHIEÅN
1 Cài đặt chương trình điều khiển
a Yêu cầu cấu hình máy tính tối thiểu
Pentium IV: 2GHz
Work Memory (RAM) 512M
Hard disk (HDD) :40 GB
Capacity on C: 40 GB
Windows XP Professional / Windows 7
Nếu chọn cấu hình cao thì khả năng chạy chương trình sẽ nhanh, lưu
dữ liệu sẽ lâu hơn
b Cài đặt chương trình:
Chương trình đươc đóng gói thành dạng file
Để cài đặt chương trình chỉ cần chạy file “Install HTENBactch 2011XD32.exe”
Nếu không cài đặt thì chọn “Cancel”
Next + “Back” trở lại bước cài đặt trước đó
+ “Next” tiếp tục cài đặt
+ “Cancel” không cài đặt chương trình
Trang 4Next + “(all user)”: cho phép phân quyền nhiều người quản lý và vận hành
+ “(current user)”: chỉ cho phép quyền đăng nhập hệ thống một người
+ “Change…” cho phép thay đổi đường dẫn đến ổ đĩa chứa chương trình cài đặt
+ “Finish” :Kết thúc chương trình cài đặt
Khi cài đặt xong thì trên “destop” (màn hình máy tính)
Đây là thư mục để chạy giao diện điều khiển
Khi chạy chương trình điều khiển thì phải đăng nhập hệ thống
Trang 5c Đăng nhập user và Password:
Khi khởi động hệ thống thì sẽ xuất hiện user name và password Hoặc khi vận hành xong thoát chương trình và đăng nhập lại
2 Cài đặt cổng truyền thông:
Trên giao diện điều khiển chọn “ cài đặt cổng truyền thông”:
Xuất hiện hộp thoại:
Chọn “COM port”: tùy vào cấu hình máy tính sử dụng cổng “com” là bao nhiêu? Tốc độ truyền thông (Baud rate) là bao nhiêu ?
Vào menu “Device Manger” để xem cổng “Comunication Port” là bao nhiêu
Trang 6 Chọn “Com port” trên giao diện điều khiển trạm phải tương đồng với máy tính:
Trang 7 Chọn “Baud rate” Trên giao diện điều khiển cùng giá trị của cổng “Com” máy tính
Ví dụ:
Máy tính Chương trình điều khiển
Cài đặt tốc độ truyền thông và cổng COM phải tương đồng với nhau
Trang 8Phần 2: HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG MENU HỆ THỐNG
1 Tổng quan giao diện hệ thống điều khiển:
Sơ đồ tổng quát của trạm trộn được trình bày trên màn hình Tất cả các thông số hiện hành và trình trạng hoạt động của hệ thống được hiển thị một cách chi tiết tại những nơi tương thích trên màn hình giúp cho người vận hành quan sát được tất cả các tình trạng hoạt động của hệ thống một cách thân thiện
Trang 9 Hệ thống hiển thị máy tính đã kết nối với PLC thì sẽ có đường kết nối hiện lên
Nếu hệ thống không kế nối được với PLC thì sẽ mất hiển thị kết nối đi
Công tắc thể hiện đang chạy hệ thống ở chế
: Hiển thị độ ẩm đặt bằng tay hoặc độ ẩm đọc về từ cảm biến
: Hiển thị khối lượng cài đặt cấp phối
: Hiển thị khối lượng bù trừ do độ ẩm cốt liệu cho mẻ sau
Trang 10 : Hiển thị khối lượng thực
đã cân và sẽ được lưu lại giá trị này
: Tổng số mẻ phải cân
: Thể hiện quá trình tiếp tục cân “Continuos” cát, đá khi công tắc ở chế độ tự động Nếu bằng tay thì hiện “Start”/
“Stop”
: Báo cân đang run
: Thể hiện khối lượng đang cân
Trang 11Si lô chứa nước
: Thể hiện “%” khối lượng nước đã thực hiện
: Thể hiện khối lượng nước cài đặt trong quá trình trộn
: Thể hiện khối lượng nước đã bù trừ do độ ẩm, mẻ trước đã trộn
: Thể hiện khối lượng nước thực tế và được lưu dữ liệu
: Khối lượng nước cài đặt
để thêm cho mẻ sau
: Tăng giảm khối lương nước hoặc nhấn phím (+/-) trên bàn phím
: ‚Reset‛ khối lượng nước
Trang 12Silo chứa chất phụ gia
: Hiển thị “%” khối lượng cân được
: Tên phụ gia đang chứa
: Hiển thị khối lượng cài đặt cấp phối
: Hiển thị khối lượng bù trừ khối lượng phụ gia cho mẻ sau
: Hiển thị khối lượng thực
đã cân và sẽ được lưu lại giá trị này
Trang 13Si lô chứa Xi măng
: Hiển thị “%” khối lượng cân được
: Hiển thị khối lượng thực
đã cân và sẽ được lưu lại giá trị này
: Tổng số mẻ phải cân
: Báo run cân
: Thể hiện khối lượng đang cân
Trang 14Nồi trộn đang ở chế độ Auto
Nồi trộn đang ở chế độ manual
: Báo nồi trộn đang trộn
: Báo nồi trộn đang đầy
: Báo nồi trộn đang rỗng
: Báo hiệu cửa nồi trộn đang đóng
: Báo cửa nồi trộn xả ½ hoặc xả hết
: Thể hiện ở chế độ cửa nồi trộn hoạt động ở chế độ bằng tay hay tự động
Thông tin nồi trộn
: Thời gian nồi trộn đặt
: Thời gian nồi trộn xả
: Thời gian đã thực hiện trộn trong quá trình trộn
: Thời gian đã thực hiện khi xả
: Thể hiện số phiếu giao hàng
Trang 15 : Thể hiện % thời gian trộn và xả
“ABORT”: dừng
hệ thống
‚STOP BATCH‛: dừng
hệ thống và hủy các mẻ tiếp theo
‚Reset Alarm‛: xóa lỗi
‚Exit‛: thoát chương trình ứng dụng
Bảng hiển thị thông tin đang thực thi:
Số thứ tự, trạng thái, đơn đặt hàng, mã công thức, xe bê tông, biển số, tài xế, tên tài xế, số m3 mẻ trộn, số mẻ, m3 /mẻ
Thông tin các phím chức năng: (F1: Run; F2: Pause; F3: Abort; F4: Stop Water; F5: Stop Cem; F6: Stop Agg; F7: Reset Alarm; F8: Stop Add; F9: Stop Mix)
Thông tin user đang hoạt động
Hiển thị báo lỗi
Trang 16 Khi cĩ lỗi sẽ hiển thị cảnh báo lỗi, người vận hành xác định lỗi và reset lỗi
Xem lại lỗi, ngày tháng năm xảy ra lỗi, lỗi đĩ là lỗi gì
Xem danh sách lỗi
Các phím chức năng:
F1: Run ( )-Sau khi chọn đầy đủ thông tin cho mẻ trộn, chọn hàng đợi, công tắc chọn chế độ tự động Nhấn F1 để bắt đầu trộn tưï động Tương tự như chức năng điều khiển trên giao diện điều khiển Nếu click chuột trái vào ( ) trang màn hình điều khiển, nếu hiện hành đã thiết lập đầy đủ thơng số chạy thì xuất hiện:
Sẽ hiện lên bảng thơng báo nếu xác nhận chạy thì “click chuột” (Enter) vào
nếu khơng xác nhận chạy thì “click chuột” (ECS) vào
F2: Pause( ) - Khi đang cân mẻ tự động muốn tạm dừng thì nhấn F2 hệ thống dừng lại, muốn chạy lại nhấn F2( ) trở lại
F3: Abort( ) - Khi đang trộn vì một lý do nào đó muốn hủy bỏ mẻ trộn thì nhấn F3 hệ thống xoá tất cả và trở lại trạng thái đầu
Sẽ hiện lên bảng thơng báo nếu xác nhận chạy thì “click chuột” (Enter) vào
Trang 17nếu khơng xác nhận chạy thì “click chuột” (ECS) vào
F4: Stop Water - Khi nước đang cân nếu nhấn F4 hệ thống sẽ dừng cân nước Dùng để ngắt việc cân trước khi nó cân đủ khối lượng trong công thức
F5: Stop Cem - Ngắt xi măng, tương tự như Stop Water
F6: Stop Agg - Ngắt xả Cát đá, tương tự như Stop Water
F7: Reset Alarm( ): Khi có lỗi để xóa lỗi nhấn F7
F9: StopMix: ( ) Hoàn thành mẻ đang trộn và hủy các mẻ tiếp
theo
Chú ý: khi muốn thực hiện các phím chức năng này thì phải đang ở màn hình
chính và vệch xanh sáng trong các hàng đợi chuẩn bị trộn, nếu không thì đưa chuột vào khu vực hàng đợi nhấn chuột trái, lúc đó các phím chức năng mới có tác dụng
Ví dụ: đang hệ thống trộn tự động ở số thứ tự 1, trạng thái đang “Run”, đơn đặt hàng là “05”,mã cơng thức là “V75”,…… thì dịng hiện hành đang hoạt động, cĩ dấu ( ) và đường vệt sánh tại dịng hiện hành đĩ
Cấu trúc hệ thống menu:
Cấu hình hệ thống
Thông số trạm trộn
Thông số cân
Thông số silo
Độ ẩm cốt liệu
Trang 18 Cài đặt đầu đo độ ẩm
Cở sở dữ liệu:
In báo cáo chi tiết mẻ trộn
In phiếu giao hàng
In báo cáo tổng quát
In cơ sở dữ liệu
In cấu hình hệ thống (không dùng)
Trình tiện ích:
Log_out:
Xóa dữ liệu: Xóa dữ liệu đã trộn
Cài đặt cổng truyền thơng
Chuẩn đốn lỗi
Trang 192 Hướng dẫn sử dụng menu ‚cấu hình hệ thống‛
a Thông số trạm trộn
Thông số tổng quát:
o Phiếu giao hàng số: người vận hành đặt số phiếu giao hàng, nếu khơng đạt thì hệ thống tự động tăng giá trị phiếu giao hàng
o Tự động bù trừ nguyên liệu: Chọn mục này cho phép tự động bù lượng
sai số của mẻ trước cho mẻ sau trong cùng một xe Chế độ này chỉ bù trừ
ở chế độ tự động, nếu bỏ chế độ này thì hệ thống khơng bù trừ tự động
o Tự động in phiếu giao hàng: Chọn mục này cho phép in phiếu tự động
sau khi trộn xong xe
o Tự động in chi tiết mẻ trộn: Chọn mục này cho phép in chi tiết mẻ trộn tự
động sau khi trộn xong xe
Trang 20o In với chi tiết vật tư: Chọn mục này cho phiếu in ra có phần chi tiết khối
lượng các thành phần
o Khối lượng tối đa cho một xe (m3
): tùy vào khối lượng của xe trộn, mà đặt
số m3 cho phù hợp
o Auto delete: tự động xĩa dữ liệu trong thời gian cài đặt trước
o Total day Recorded: đặt tổng số ngày lưu dữ liệu, nếu đúng số ngày cài đặt thì tự động xĩa dữ liệu những ngày trước đĩ, nhưng phải check vào “Auto delete”
Thông số nồi trộn
o Dung tích min mixer (m3) : Khối lượng tối thiểu cho 1 mẻ, Là giá trị nhỏ nhất của nồi trộn cho phép thực hiện mẻ trộn
o Dung tích tối đa mixer (m3): Khối lượng tối đa cho 1 mẻ, Là giá trị lớn nhất của nồi trộn cho phép thực hiện mẻ trộn
o Thời gian dừng mixer(s): tính thời gian khi mixer kết thúc mẻ cuối, và dừng mixer
o Xác nhận dừng mixer: nếu check vào mục này thì việc dừng mixer phải cĩ xác nhận của người vận hành
Trang 21o Thời gian làm việc của mixer: đây là thời gian cài đặt trong quá trình trộn
o Xác nhận báo còi kết thúc: khi kết thúc mẻ, nếu xác nhận báo còi thì chương trình điều khiển xuất ra tín hiệu báo còi cho người vận hành biết
o Thời gian mở cửa ½ mixer: đây là thời gian cài đặt mở cửa ½ mixer để tránh trường hợp khối lượng vật liệu quá lớn, mở ½ để giảm lượng xuống của vật liệu, tránh tràn vật liệu ra ngoài xe
o Thời gian mở cửa mixer full(s): đây là thời gian cài đặt mở cửa mixer hoàn toàn, thời gian cài đặt phụ thuộc vào lượng vật liệu, số m 3
của nồi trộn, tính thời gian xả hết vật liệu xuống xe, nhằm để tiết kiệm thời gian và nâng cao hiệu suất
Thời gian xả:
o Xi măng(s): tính thời gian xả xi măng sau khi cát đá bắt đầu xả vào nồi
o Nước(s): tính thời gian xả nước sau khi cát đá bắt đầu xả vào nồi
o Phụ gia (s): tính thời gian xả phụ gia sau khi cát đá bắt đầu xả vào nồi
o Thời gian chạy băng tải xiên rỗng (s): bắt đầu tính thời gian băng tải cân
hết cốt liệu, sau khoảng thời gian cài đặt băng tải xiên sẽ dừng lại
o Thời gian xả phiểu chờ: thời gian cửa xả phiểu chờ mở ra để xả cốt liệu vào nồi đến khi hết cốt liệu, chú ý cài đạt thời gian thích hợp để nâng cao
hiệu suất của trạm
o Thời gian dừng gầu trên cùng(s): nếu hệ thống truyền tải dạng gầu thì cần
có thời gian dừng gầu trên cùng để làm sạch gầu, và hết vật liệu
Trang 22o Thời gian chạy băng tải xiên rỗng lần cuối (s): bắt đầu tính thời gian băng
tải cân hết cốt liệu, sau khoảng thời gian cài đặt băng tải xiên sẽ dừng lại
Cài đặt tên trạm
Cài đặt tên công ty: Trên phiếu giao hàng có tên địa chỉ công ty bán bê tông, tên này có thể thay đổi được vì trạm có thể chuyển giao người khác sử dụng
Cấu hình trạm:
Trang 23 Chọn cấu hình trạm là loại nào :
o ‚Plant configuration with wait.Hopper Agg”: tải cốt liệu dạng băng tải có phiểu chờ, dạng này cho công suất tải cốt liệu tối đa, cân vật liệu liên tục lên phiểu chờ, nâng cao hiệu suất làm việc của hệ thống trộn
o “Plant configuration with converyor Belt”: Tải vật liệu lên bằng băng tải, không có phiểu chờ, dạng này dùng cho công suất nhỏ
o “Plant configuration with Skip and Weigh Belt”: dạng tải cốt liệu bằng gầu tải, không có phiểu chờ, tải lên nồi trộn bằng 1 gàu cho 1 lần cân
Sau khi thiết lập toàn bộ thông số, nếu chấp nhận với thông số này thì (
), không chấp nhận thì ( )
Trang 24b Tham số chỉnh cân
o Giá trị điểm không: chỉnh giá trị này để điểm không giữa máy tính và
bộ chỉ thị cân (led 7 đoạn) giống nhau (giá trị Analog PLC ((6400)≈4mA
(giá trị điện đầu cân))
o Giá trị max: Chỉnh giá trị này để giá trị full (toàn tầm) cân giữa máy
tính và bộ chỉ thị cân giống nhau (giá trị Analog PLC ((32000)≈20mA
(giá trị điện đầu cân))
o Khối lƣợng cân rỗng: Là giá trị mà khối lượng dính trên cân Khi trên
cân có khối lượng nhỏ hơn giá trị này thì cân coi như là empty
Trang 25o Thời gian ổn định cân: do quá trình cân động nên cân thường rung động,
để giảm sai số và ổn định cân thì cần đặt thời gian chính xác theo kết cấu lắp đặt cân, độ rung của cân
o Thời gian rỗng cân: đây là thời gian cho phép báo cân rỗng trong quá trình cân, hạn chế trình trạng cân báo rỗng khi vật liệu cịn trên cân
o Thời gian bắt đầu rung cân: đây là thời gian cài đặt trong quá trình xả nguyên liệu từ cân xuống, hệ thống sẽ tính thời gian rung cân khi bắt đầu
xả nguyên liệu xuống
o Thời gian dừng rung: đây là thời gian sau khi rung hết thời gian cài đặt rung thì sẽ ngừng rung trong thời gian này để bắt đầu cho lần rung cân tiếp theo cho đến hết
o Thời gian cài đặt rung cân: đây là thời gian cài đặt để cân rung cho hết nguyên liệu bám dính trên cân
o Thời gian lưu số liệu: khi kết thúc mẻ cân thì cần thời gian lưu số liệu, đây
là thời gian cần thiết để dữ liệu cập nhật được chính xác
o Đơn vị: người vận hành cĩ thể chọn đơn vị cho hệ thống cân
Chú ý:
“Giá trị điểm khơng”: đây giới hạn thấp nhất PLC ( ≈ 6400) đọc về từ đầu cân tương ứng với giá trị 4mA của đầu cân (đầu cần xuất giá trị dịng điện (4mA-20mA)
“Giá trị điểm max”: đây giới hạn cao nhất PLC ( ≈ 32000) đọc về từ đầu cân tương ứng với giá trị 20mA của đầu cân (đầu cần xuất giá trị dịng điện (4mA-20mA)
“Giá trị offset [Kg]”: khi cĩ sự sai số giữa giá trị hiển thị trên đầu cân và máy tính khi điều chỉnh giá trị offset cho máy tính hiển thị đúng giá trị đầu cân
Phải hiệu chuẩn đầu cân chính xác, làm chuẩn để cho máy tính hiển thị đúng giá trị đầu cân
Trang 26c Thông số thành phần:
Cácvật liệu cần thiết cho trạm trộn (Cát, Đá, Ximăng, Nước, Phụ gia) được lưu trữ trong các Silo Mỗi Silo có các thông số sau:
Tên vật liệu : Tên viết tắt của loại vật liệu
Tên đầy đủ : Tên đầy đủ của loại vật liệu
Nhà cung cấp : Tên nhà cung cấp vật liệu
Sai số để báo lỗi
KL cân chậm
KL quán tính, ngắt trước
Trang 27 Sai số trên cho phép (%): Giá trị này là giới hạn dung sai trên được tính
theo % Nếu việc nạp liệu quá dung sai này thì một lỗi cảnh báo xuất hiện khi đó việc nạp liệu dừng lại Để cho phép việc nạp liệu tiếp tục ta nhấn phím bỏ qua lỗi F7
Ví dụ:
o Trị yêu cầu = 1860 (giá trị cài đặt trong công thức)
o Sai số trên cho phép = 10% = 186
Dung sai trên = 2046 kg
Nạp sau cùng được 2060 kg trên màn hình xuất hiện thông báo lỗi và việc nạp liệu dừng lại
Sai số dưới cho phép (%): Tương tự như Sai số trên cho phép nhưng nó
là dung sai dưới
Khối lượng tối đa cho phép (kg): Là giá trị tối đa cho phép nạp liệu từ
o Giá trị yêu cầu cần nạp = 1860
o Giá trị Minimum batching quatity là: 300
Thì việc nạp liệu cho đến giá trị 1560 kg thì đóng van lại hay chuyển sang chế độ nạp không liên tục (Giúp cho việc trừ hao do quán tính đóng mở van)
Thời gian dừng (1/10s): Là thời gian ngừng để chuyển sang chế độ nạp
không liên tục
Khối lượng rơi tự do: Là giá trị quán tính của cân Khi việc nạp liệu đạt
đến giá trị = (Giá trị đặt – Giá trị rơi tự do) thì việc nạp liệu xem như là đủ
Trang 28d Độ ẩm cát đá:
Việc xác định độ ẩm của cát đá được thực hiện ở hai chế độ :
Chế độ kết nối đầu dò :
Trang 29e Kết nối logic: kết nối logic cho cốt liệu và xi măng
Kết nối cốt liệu dạng nối tiếp:
Sau khi xả hết cốt liệu Bin 1 thì tiếp tục xả cốt liệu ở Bin 2 -> Bin 3 -> Bin 4 Khối lượng sẽ được cộng dồn lên Dạng kết nối này sẽ quản lý được khối lượng từng Bin nhưng nhược điểm cân chậm
Kết nối dạng song song:
Trang 30Dạng kết nối theo kiểu song song, Bin 1 và 2 cùng xả cốt liệu, khi hết cốt liệu thì đến Bin 3 và Bin 4, ưu điểm là cân nhanh, nhược điểm là khĩ quản lý cốt liệu từng Bin
3 Hướng dẫn sử dụng Menu ‘ Cơ sở dữ liệu ‘ :
a Xe chở bê tông
Trang 31Trên mỗi menu con của menu ‘cơ sở dữ liệu ‘đều có các biểu tượng chức năng: thêm vào, thay đổi, reset, xóa, đóng Về chức năng thì các menu con của mỗi loại này đều có chức năng tương tự nhau Cụ thể các chức năng:
Thêm mới: Khi chúng ta muốn thêm vào một dữ liệu nào đó vào một nơi tương ứng của các thành phần này để cho máy tính quản lý thì ta chỉ việc click vào menu ‘thêm mới’ thì màn hình sẽ xuất hiện bảng danh sách cho ta ghi vào sau đó click đồng ý
Thay đổi : Khi chúng ta muốn thay đổi một dữ liệu nào đó ở một vị trí tương ứng của các thành phần thì ta click vào menu ‘thay đổi’ khi đó màn hình sẽ xuất hiện danh sách cho ta chọn thành phần muốn thay đổi để thay đổi rồi click đồng ý
Xóa: Khi ta muốn xóa hồ sơ ta chỉ việc click vào menu ‘Xóa’ khi đó máy tính sẽ xóa hồ sơ chúng ta chọn
Đóng : Ta click vào menu này khi muốn thoát khỏi chế độ
c Khách hàng:
Trang 32 Điền đầy đủ thơng tin khách hàng, đặt biệt là ghi rõ “mã khách hàng”
để sử dụng chức năng tìm kiếm thơng tin trong phần mềm, để khách hàng quen thuộc khơng cần nhập lại
d Công trường:
Điền đầy đủ thơng tin cơng trường, đặt biệt là ghi rõ “mã” để sử dụng chức năng tìm kiếm thơng tin trong phần mềm, để khách hàng quen thuộc khơng cần nhập lại và gĩp phần quản lý dữ liệu tốt hơn
Trang 33e Hợp đồng:
Thơng tin hợp đồng rất là quan trọng, chú ý đến “Mã”, sẽ làm cho dễ quản lý dữ liệu
o Code: đánh vào mã hợp đồng
o Description: Mô tả hợp đồng
o Customer Code: Chọn mã khách hàng, trong danh sách khách hàng, mã này phải tồn tại trước
o Site Code: Chọn mã công trường, trong danh sách công trường, mã này phải tồn tại trước (Có thể chọn từ nút search)
o Mix Recipe Code : Chọn mã công thức từ danh sách công thức, mã này phải tồn tại trước
o M3 Order : Khối lượng đặt hàng
o M3 Producted: Khối lượng đã giao
o Delivery No: Số phiếu đã giao