1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

Đề tải quản lí phần mềm giao dịch trên máy ATM

29 1,2K 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 29
Dung lượng 1,64 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ứng dụng sự phát triển của công nghệ thông tin vào trong việc quản lý Tài khoản giao dịch của khách hàng, Nhóm sinh viên chúng em quyết định xây dựng “Phần mềm giao dịch trên máy ATM” với mục đích giúp mọi người hiểu rõ được những ưu điểm của thẻ ATM và cách dùng thẻ để giao dịch trên máy ATM. Hệ thống có các chức năng: “Rút tiền, Chuyển khoản, Vấn tin, Đổi mã pin, WFOA”.

Trang 1

ĐỒ ÁN MÔN HỌC

ĐỀ TÀI PHẦN MỀM GIAO DỊCH

TRÊN MÁY ATM

GVHD: Trương Thị Ngọc Phượng

Lớp 121101 Sinh viên thực hiện:

Nguyễn Vũ Trường Giang - 12110039Nguyễn Đình Hoàng Khánh 12110081Lâm Khánh Tài – 12110168

Trang 2

Mục lục

Mục lục 2

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN ĐỀ TÀI 3

CHƯƠNG 2: XÁC ĐỊNH YÊU CẦU 5

CHƯƠNG 3: MÔ HÌNH HÓA YÊU CẦU 7

CHƯƠNG 4: THIẾT KẾ DỮ LIỆU 11

CHƯƠNG 5: THIẾT KẾ GIAO DIỆN 14

CHƯƠNG 6: KIỂM THỬ 26

Tài liệu tham khảo: 29

Trang 3

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN ĐỀ TÀI

Trong những năm gần đây, ngành công nghệ thông tin đã phát triển một cáchnhanh chóng và có nhiều bước tiến nhảy vọt Ở Việt Nam ngành công nghệ thông tintuy còn non trẻ nhưng tốc độ phát triển khá nhanh và được ứng dụng rộng vào trongcác lĩnh vực của đời sống kinh tế xã hội

Cùng với sự phát triển của ngành công nghệ thông tin ngành kinh tế Việt Namcũng phát triển khá nhanh Như chúng ta thấy kinh tế càng phát triển thì nhu cầu và sốlượng giao dịch và lượng tiền trao đổi càng nhiều Và thật là bất tiện khi bạn luônphải mang theo bên mình một số lượng tiền lớn khi muốn mua hàng hóa hoặc giaodịch Đừng vội lo lắng bạn chỉ cần có một chiếc thẻ nạp tiền vào đó và mang theo nóbạn có thể mua bán thực hiện bất kỳ một loại giao dịch nào bạn muốn Hệ thống máyATM sẽ giúp bạn giữ tiền và thực hiện các giao dịch một cách nhanh chóng chínhxác

Ứng dụng sự phát triển của công nghệ thông tin vào trong việc quản lý Tàikhoản giao dịch của khách hàng, Nhóm sinh viên chúng em quyết định xây dựng

“Phần mềm giao dịch trên máy ATM” với mục đích giúp mọi người hiểu rõ đượcnhững ưu điểm của thẻ ATM và cách dùng thẻ để giao dịch trên máy ATM Hệ thống

có các chức năng: “Rút tiền, Chuyển khoản, Vấn tin, Đổi mã pin, WFOA”

Trong quá trình nghiên cứu tìm hiểu kỹ lưỡng và sáng tạo cùng với sự hướngdẫn và giúp đỡ của cô Trương Thị Ngọc Phượng và các bạn sinh viên nhóm em đãxây dựng thành công “Phần mềm giao dịch trên máy ATM” Với các chức năng trên.Tuy nhiên do kinh nghiệm còn hạn chế nên phần mềm của Nhóm em không tránhkhỏi những thiếu xót Rất mong được sự góp ý của cô cùng các bạn để phần mềm củachúng em được hoàn thiện hơn Xin chân thành cảm ơn cô cùng các bạn!

Trang 4

Bố cục đồ án của chúng em gồm có 6 Chương:

Chương 1: Tổng quan đề tài

Chương 2: Xác định yêu cầu

Chương 3: Mô hình hóa yêu cầu

Chương 4: Thiết kế dữ liệu

Chương 5: Thiết kế giao diện

Chương 6: Kiểm thử

Tài liệu tham khảo

PHÂN CÔNG CÔNG VIỆC:

Nguyễn Vũ Trường Giang

2.1 Danh sách các yêu cầu chức năng

3.1 Mô hình DFD tổng quát

3.2 Mô hình DFD cấp 1

4.3 Bảng thuộc tính

Thiết kế giao diện và Code: MH ScreenSaver, MH Đăng nhập, MH WFOA

TestCase Design Đăng nhập

Nguyễn Đình Hoàng Khánh

2.3 Bảng quy định và các công thức liên quan

3.4 Mô hình DFD cấp 3

4.4 Bảng miền giá trị

Thiết kế giao diện và Code: MH Menu, MH Chuyển khoản

TestCase Design WFOA, TestCase Design Vấn tin tài khoản

Thiết kế giao diện và Code: MH Ngôn ngữ, MH Vấn tin tài khoản, MH rút tiền

TestCase Design Chuyển khoản, TestCase Design Rút tiền

Trang 5

CHƯƠNG 2: XÁC ĐỊNH YÊU CẦU

2.1 Danh sách các yêu cầu chức năng.

STT Công việc Loại công việc Công thức Quy định/ Biểu mẫu Ghi chú

1 Chọn ngôn ngữ Tra cứu

2 Đăng nhập Tra cứu

3 Rút tiền Tính toán, kết xuất TTRT

4 Vấn tin tài khoản Tra cứu

5 Đổi mật khẩu Tra cứu, lưu trữ

6 Chuyển khoản Tra cứu, tính toán TTCK

7 Quản lý tiền trong trụ ATM Tra cứu

8 Gmail Banking Kết xuất

2.2 Danh sách các yêu cầu phi chức năng.

- Khách hàng sẽ sử dụng phần mềm để cài đặt nhằm thực hiện giao dịch ở trụATM

- Khách hàng mong muốn phần mềm ta xây dựng phải đáp ứng được những yêucầu về giao diện: đơn giản, tiện dụng, tương thích…

- Khách hàng mong muốn phần mềm ta xây dựng phải đáp ứng được những yêucầu về đặc tính: tốc độ nhanh, hiệu quả…

- Môi trường làm việc: PC chạy trên hệ điều hành Windows

- Trang thiết bị: máy ATM của ngân hàng

- Máy móc sẵn có của khách hàng: máy móc đầy đủ, đáp ứng được yêu cầu củaphần mềm

- Khách hàng yêu cầu phần mềm phải có một số tính năng đặc biệt: nuốt thẻ nếusai PIN 3 lần,…

- Có nhiệm vụ bảo trì cho phần mềm trong thời gian sử dụng

- Đảm bảo tuyệt đối về vấn đề bảo mật

- Lưu lại lịch sử giao dịch mới nhất

- Đạt được tính chính xác cao: không để tình trạng bị nuốt thẻ không lý do…

- Phần mềm phải có Screensaver chạy khi ATM không có người sử dụng, khi cóngười sử dụng thì chuyển sang phần mềm giao dịch chính để tốn ít bộ nhớ,

Trang 6

nhằm đảm bảo tuổi thọ cho phần cứng, giảm chi phí cho phía khách hàng Saukhi người sử dụng thoát thì bật lại Screensaver.

2.3 Bảng qui định và các công thức liên quan.

1 TTRT Tính toán rút tiền

Số tiền rút ≤ Số tiền hiện có;

Số tiền còn lại = Số tiền hiện có – Số tiền rút;

Số tiền rút ≤ 5.000.000 VND.

2 TTCK Tính toán chuyển

khoản

Số tiền chuyển ≤ Số tiền hiện có;

Số tiền còn lại = Số tiền hiện có – Số tiền chuyển

3 WFOA Withdrawal From

Other Account

Bạn có thể truy cập từ ATM 1 để rút tiền từ tài khoản ATM 2 với mã OTP được gửi về email của chủ tài khoản ATM 2 phòng khi trường hợp:

- Chủ tài khoản ATM 2 ở vùng không có ATM, chi nhánh ngân hàng để có thể chuyển khoản.

- ATM 2 bị mất thẻ vào ngày ngân hàng không làm việc để khóa thẻ.

Danh sách các quy định:

- Mỗi lần rút tối đa 5.000.000 VND

- Số tiền rút tối thiểu 50.000 VND

- Số tiền rút là bội số của 50.000 VND

- Một ngày chỉ được rút tối đa 25.000.000 VND

- Không hạn chế số lần rút tiền

- Số tiền chuyển tối thiểu 50.000 VND

- Số tiền chuyển là bội số của 50.000 VND

- Một ngày chỉ chuyển khoản tối đa 50.000.000 VND

- Không hạn chế số lần chuyển khoản

- Chỉ được rút tiền khi số dư trong thẻ >50.000 VND

Trang 7

CHƯƠNG 3: MÔ HÌNH HÓA YÊU CẦU

3.1 Mô hình DFD tổng quát.

1 Chọn ngôn ngữ Anh hoặc Việt 8 Kết quả giao dịch

2 Nhập mã PIN 9 Kết quả giao dịch

3 Các chức năng 10 Kết quả giao dịch

4 Thông tin tài khoản 11 Kết quả giao dịch

5 Thông tin rút tiền 12 Kết quả giao dịch

6 Thông tin chuyển khoản 13 Trả thông tin về tài khoản

7 Thông tin tài khoản thứ 2

3.2 Mô hình DFD cấp 1

Người dùng

Quản lý giao dịch ATM Yêu cầu giao dịch

Kết quả giao dịch

Trang 8

3.3 Mô hình DFD cấp 2

Trang 9

3.4 Mô hình DFD cấp 3

Chức năng rút tiền

Trang 10

Chức năng WFOA

Trang 11

CHƯƠNG 4: THIẾT KẾ DỮ LIỆU

4.1 Tổng quan.

Lưu trữ cơ sở dữ liệu trên SQL Server 2012

4.2 Sơ đồ Logic.

4.3 Bảng thuộc tính.

1 MaThe nvarchar(50) Từ 1 đến 50 kí tự Mã số ghi trên thẻ ATM

2 MaTK nvarchar(50) Từ 1 đến 50 kí tự Mã số tài khoản của khách hàng Khóa chính

3 NgayLap nvarchar(50) Từ 1 đến 50 kí tự Ngày lập thẻ

4 TenKH nvarchar(50) Từ 1 đến 50 kí tự Tên khách hàng sở hữu thẻ

5 Email nvarchar(50) Từ 1 đến 50 kí tự Địa chỉ email khách hàng

6 SoDu money

Từ -263 đến 263 (từ -922,337,203,685,477

5808 đến 922,337,203,685,477,5807)

Số dư trong tài khoản kháchhàng

7 PIN nvarchar(50) Từ 1 đến 50 kí tự Mã pin của thẻ ATM

8 TrangThai nvarchar(50) Từ 1 đến 50 kí tự Trạng thái của tài khoản (hoạt động, khóa,…)

TEN_GIAO_DICH LUU

Trang 12

9 MaATM nvarchar(50) Từ 1 đến 50 kí tự Mã số máy ATM Khóa chính

10 DiaDiem nvarchar(50) Từ 1 đến 50 kí tự Địa điểm đặt máy ATM

11 To500 money

Từ -263 đến 263 (từ -922,337,203,685,477

5808 đến 922,337,203,685,477,5807)

Số tờ 500 nghìn còn trong máy ATM

12 To200 money

Từ -263 đến 263 (từ -922,337,203,685,477

5808 đến 922,337,203,685,477,5807)

Số tờ 200 nghìn còn trong máy ATM

13 To100 money

Từ -263 đến 263 (từ -922,337,203,685,477

5808 đến 922,337,203,685,477,5807)

Số tờ 100 nghìn còn trong máy ATM

14 To50 money

Từ -263 đến 263 (từ -922,337,203,685,477

5808 đến 922,337,203,685,477,5807)

Số tờ 50 nghìn còn trong máy ATM

15 NgayGD nvarchar(50) Từ 1 đến 50 kí tự Ngày thực hiện giao dịch tại

máy ATM

16 LoaiGD nvarchar(50) Từ 1 đến 50 kí tự Mã loại giao dịch được thựchiện Khóa chính

17 SoTien money

Từ -263 đến 263 (từ -922,337,203,685,477

5808 đến 922,337,203,685,477,5807)

Số tiền được thực hiện (rút, chuyển khoản,…) trong phiên giao dịch

18 TenGD nvarchar(50) Từ 1 đến 50 kí tự Tên của loại giao dịch

19 SoLanRut int

Từ -231 đến 231-1 (từ -2147483648 đến 2147483647)

Số lần rút tiền của một Tài khoản trong 1 ngày

(Thuộc tính phichức năng)

20 SoTienRut money

Từ -263 đến 263 (từ -922,337,203,685,477

5808 đến 922,337,203,685,477,5807)

Số tiền đã rút của một Tài khoản trong 1 ngày

(Thuộc tính phichức năng)

Trang 13

21 SoTienCK money

Từ -2 đến 2 (từ -922,337,203,685,477

5808 đến 922,337,203,685,477,5807)

Số tiền đã chuyển khoản củamột Tài khoản trong 1 ngày

(Thuộc tính phichức năng)

4.5 Lược đồ quan hệ.

Trang 14

CHƯƠNG 5: THIẾT KẾ GIAO DIỆN

5.1 Sơ đồ luân chuyển màn hình

Màn hình Chuyển khoản MànWFOA hình

Màn hình WFOA

Màn hình rút tiền

Màn hình rút tiền

MH Đổi mật khẩu ta

MH Nhập mật khẩu hiện tại ta

MH Nhập mật khẩu hiện tại ta

ta

MH Nhập tên tài khoản cần chuyển

ta

MH Nhập số tiền cần chuyển ta

MH Nhập số tiền cần chuyển ta

MH Xác nhận tài khoản ta

MH Xác nhận tài khoản ta

MH Nhập số tiền cần rút ta

MH Nhập số tiền cần rút ta

MH Nhập số tài khoản cần rút ta

MH Nhập số tài khoản cần rút ta

MH Nhập số tiền cần rút ta

MH Nhập số tiền cần rút ta

MH Xác nhận tài khoản ta

MH Xác nhận tài khoản ta

Trang 15

5.2 Màn hình chính

Màn hình chính (Fr_Menu) có sự xuất hiện của các Button như Vấn tin

tài khoản, Chuyển khoản, Rút tiền, WFOA, Thoát Từ đó cho phép

người sử dụng chọn công việc mà họ muốn thực hiện một cách dễ dàng

Trang 16

5.3 Màn hình nhập liệu

Màn hình (Fr_DangNhap) có các Textbox như Tên đăng nhập và Mật

khẩu dùng để nhập Số tài khoản và mật khẩu của người sử dụng để có

thể truy cập vào hệ thống Các Button như Xóa được dùng để xóa dữ liệu mà người sử dụng vừa nhập khi họ vô tình nhập sai, Hủy dùng để

thoát ra khỏi phần mềm nếu người sử dụng không muốn thực hiện giao

dịch nữa, Đồng ý dùng để xác nhận truy cập

Màn hình (Fr_DoiMatKhau1) có Textbox Nhập mật khẩu hiện tại dùng

để tăng tính bảo mật khi người sử dụng muốn đổi mật khẩu Các Button

như Xóa được dùng để xóa dữ liệu mà người sử dụng vừa nhập khi họ vô

Trang 17

tình nhập sai, Hủy dùng để thoát ra khỏi phần Đổi mật khẩu nếu người sử

dụng không muốn thực hiện giao dịch này nữa, phần mềm sẽ được trở về

màn hình chính (Fr_Menu), Đồng ý dùng để xác nhận truy cập

Màn hình (Fr_DoiMatKhau2) có các Textbox Nhập mật khẩu mới và

Xác nhận mật khẩu mới dùng để nhập mật khẩu mà người sử dụng

muốn đổi và nhằm tránh khỏi những sơ suất khi nhập nên sẽ nhập 2

lần Các Button như Xóa được dùng để xóa dữ liệu mà người sử dụng vừa nhập khi họ vô tình nhập sai, Hủy dùng để thoát ra khỏi phần Đổi

mật khẩu nếu người sử dụng không muốn thực hiện giao dịch này nữa,

phần mềm sẽ được trở về màn hình chính(Fr_Menu), Hoàn tất dùng

để xác nhận và kết thúc công việc, phần mềm sẽ được trở về màn hìnhchính(Fr_Menu)

Trang 18

Màn hình (Fr_ChuyenKhoan1) có Textbox Tên tài khoản cần chuyển

dùng để nhập số tài khoản mà người sử dụng muốn chuyển tiền đến

Các Button như Xóa được dùng để xóa dữ liệu mà người sử dụng vừa nhập khi họ vô tình nhập sai, Hủy dùng để thoát ra khỏi phần Chuyển

khoản nếu người sử dụng không muốn thực hiện giao dịch này nữa,

phần mềm sẽ được trở về màn hình chính (Fr_Menu), Đồng ý dùng để

xác nhận truy cập

Màn hình (Fr_ChuyenKhoan2) có Textbox Nhập số tiền cần chuyển

dùng để nhập số tiền mà người sử dụng muốn chuyển Các Button như

Xóa được dùng để xóa dữ liệu mà người sử dụng vừa nhập khi họ vô tình

Trang 19

nhập sai, Hủy dùng để thoát ra khỏi phần Chuyển khoản nếu người sử

dụng không muốn thực hiện giao dịch này nữa, phần mềm sẽ được trở về

màn hình chính (Fr_Menu), Đồng ý dùng để xác nhận truy cập.

Màn hình (Fr_RutTien) có Textbox Nhập số tiền cần rút dùng để nhập

số tiền mà người sử dụng muốn rút Các Button như Xóa được dùng để xóa dữ liệu mà người sử dụng vừa nhập khi họ vô tình nhập sai, Hủy

dùng để thoát ra khỏi phần Rút tiền nếu người sử dụng không muốn thựchiện giao dịch này nữa, phần mềm sẽ được trở về màn hình chính

(Fr_Menu), Đồng ý dùng để xác nhận truy cập.

Trang 20

Màn hình (Fr_WFOA1) có Textbox Nhập số tài khoản cần rút dùng để

nhập số tài khoản mà người sử dụng muốn rút qua dịch vụ WFOA Các

Button như Xóa được dùng để xóa dữ liệu mà người sử dụng vừa nhập khi họ vô tình nhập sai, Hủy dùng để thoát ra khỏi phần WFOA nếu

người sử dụng không muốn thực hiện giao dịch này nữa, phần mềm sẽ

được trở về màn hình chính (Fr_Menu), Đồng ý dùng để xác nhận truy

cập

Màn hình (Fr_WFOA2) có Textbox Nhập số tiền cần rút dùng để nhập

số tiền mà người sử dụng muốn rút từ dịch vụ WFOA Các Button như

Xóa được dùng để xóa dữ liệu mà người sử dụng vừa nhập khi họ vô

Trang 21

tình nhập sai, Hủy dùng để thoát ra khỏi phần WFOA nếu người sử dụng

không muốn thực hiện giao dịch này nữa, phần mềm sẽ được trở về màn

hình chính (Fr_Menu), Đồng ý dùng để xác nhận truy cập.

Màn hình (Fr_WFOA4) có Textbox Nhập mã OTP dùng để nhập mã xác

nhận được gửi về địa chỉ mail của chủ thẻ, để xác nhận được sự cho phépcủa chủ thẻ khi cho người khác rút tiền từ tài khoản của mình Các Button

như Xóa được dùng để xóa dữ liệu mà người sử dụng vừa nhập khi họ vô tình nhập sai, Hủy dùng để thoát ra khỏi phần WFOA nếu người sử dụng

không muốn thực hiện giao dịch này nữa, phần mềm sẽ được trở về màn

hình chính (Fr_Menu), Hoàn tất dùng để xác nhận và kết thúc công việc,

phần mềm sẽ được trở về màn hình chính(Fr_Menu)

Trang 22

5.4 Màn hình kết quả

Màn hình (Fr_VanTinTaiKhoan2) có các Label Tên chủ tài khoản theo sau đó sẽ là tên người sở hữu thẻ, Số tài khoản theo sau đó là số tài khoản của thẻ, Số dư hiện có theo sau đó sẽ là số tiền còn lại trong thẻ Các Button như Tiếp tục được dùng để đưa phần mềm về màn hình chính(Fr_Menu), Thoát để thoát khỏi phần mềm.

Trang 23

Màn hình (Fr_ChuyenKhoan3) có các Label Tên chủ tài khoản theo sau

đó sẽ là tên người chủ tài khoản được nhận số tiền chuyển, Số tài khoản

theo sau đó là số tài khoản của thẻ được nhận số tiền chuyển Các Button

như Hủy dùng để thoát ra khỏi phần Chuyển khoản nếu người sử dụng không muốn thực hiện giao dịch này nữa, Hoàn tất dùng để xác nhận và

kết thúc công việc, phần mềm sẽ được trở về màn hình chính (Fr_Menu)

Màn hình (Fr_WFOA3) có các Label Tên chủ tài khoản theo sau đó sẽ là tên người chủ tài khoản được rút qua dịch vụ WFOA, Số tài khoản theo sau

đó là số tài khoản của thẻ được rút qua dịch vụ WFOA Các Button như Hủy

dùng để thoát ra khỏi phần WFOA nếu người sử dụng không muốn thực hiện

giao dịch này nữa, Đồng ý dùng để xác nhận thông tin kia đã đúng và dịch vụ

chuyển qua bước tiếp theo

Trang 24

5.5 Các màn hình khác

Màn hình (Fr_SaveScreen) là màn hình luôn hoạt động dưới dạngScreenSaver (chuyển đổi hình ảnh liên tục) để chạy khi ATM không cóngười sử dụng, khi có người sử dụng thì chuyển sang phần mềm giaodịch chính để tốn ít bộ nhớ, nhằm đảm bảo tuổi thọ cho phần cứng, giảmchi phí cho phía khách hàng Sau khi người sử dụng thoát thì sẽ kíchhoạt lại Screensaver Bên phải có phần Pull Card Area – khi ta lướtChuột vào thì nó sẽ kích hoạt vào phần mềm, Màn hình (Fr_NgonNgu)

sẽ hoạt động

Trang 25

Màn hình (Fr_ChonNgonNgu) có các Button như ENG, VIE được dùng

để cho người sử dụng chọn ngôn ngữ phù hợp với mình nhằm tạo sựthoải mái và dễ sử dụng hơn

Màn hình (Fr_VanTinTaiKhoan1) có các Button như Đổi mật khẩu

dùng để người sử dụng đổi mật khẩu nhằm tăng tính an toàn cho việc sử

dụng thẻ, Vấn tin tài khoản được dùng để cho người sử dụng kiểm tra

số tiền còn lại trong thẻ

Ngày đăng: 05/05/2015, 21:05

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

5.1  Sơ đồ luân chuyển màn hình - Đề tải quản lí phần mềm giao dịch trên máy ATM
5.1 Sơ đồ luân chuyển màn hình (Trang 14)
BẢNG TEST CASE DESIGN ĐĂNG NHẬP - Đề tải quản lí phần mềm giao dịch trên máy ATM
BẢNG TEST CASE DESIGN ĐĂNG NHẬP (Trang 26)
BẢNG TEST CASE DESIGN VẤN TIN TÀI KHOẢN - Đề tải quản lí phần mềm giao dịch trên máy ATM
BẢNG TEST CASE DESIGN VẤN TIN TÀI KHOẢN (Trang 26)
BẢNG TEST CASE DESIGN RÚT TIỀN - Đề tải quản lí phần mềm giao dịch trên máy ATM
BẢNG TEST CASE DESIGN RÚT TIỀN (Trang 27)
BẢNG TEST CASE DESIGN WFOA - Đề tải quản lí phần mềm giao dịch trên máy ATM
BẢNG TEST CASE DESIGN WFOA (Trang 27)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w