+ Các tải trọng gió dọc và ngang phải cho tác dụng trong từng trường hợp đặt tải - Tải trọng gió theo phương thẳng đứng + Phải lấy tải trọng gió thẳng đứng tác dụng vào trọng tâm của di
Trang 1Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Đơn vị thực tập : Công Ty Cầu 1 Thăng Long
Cán bộ hớng dẫn : Đặng Văn Đoàn.
Chức vụ : Trợ lý giám độc.
Giáo viên hớng dẫn : Nguyễn Đại Việt
Nguyễn Hữu Thuấn
Sinh viên thực tập : Nguyễn Ngọc Thạch.
Lớp : Cầu đờng bộ B _K44
Trờng : Đại học giao thông vận tải Hà Nội Nội dung : Thực tập tốt nghiệp
Trang 2
10
11
12
12
13
III TÜnh kh«ng trªn vµ díi cÇu
Trang 3V Ap dụng tiêu chuẩn trong các đồ án cầu thực tế
17 ◊ PHẦN III : Địa chất và nền móng
19 3.1 Thu thập hình trụ lỗ khoan địa chất khu vực
19 3.2 Đặc điểm địa chất khu vực xây dựng công trình
19 3.3 Sức kháng của cọc theo tiêu chuẩn 22TCN 272-05
22 3.4.Chọn vị trí móng, mố trụ
23 3.5.Kích thớc bệ cọc, vị trí mũi cọc, chiều sâu ngàm đầu cọc trong bệ
24 1 Nội dung tiêu chuẩn 2 Thực tế áp dụng ◊ PHẦN IV : cấu tạo mố, trụ
28 4.1.Các dạng mố cầu và kích thớc mố cầu
28 4.2.Các dạng trụ cầu và kích thớc trụ cầu
30 4.2.Thực tế áp dụng
32 ◊ PHẦN V : cấu tạo và kích th ớc mặt cầu
36 5.1 Cấu tạo lan can
5.2 Câu tạo ống thoát nớc
5.3 Cấu tạo khe co giãn
5.4 Bố trí mặt xe chạy và lề ngời đi bộ
Thực tế áp dụng
◊ PHẦN VI : gối cầu
44 6.1.Khái niệm
6.2.Các chuyển vị và tải trọng
6.3.Một số loại gối cầu
◊ PHẦN VII : kỹ năng thiết kế
49 7.1.Dầm căng trớc tiết diện hộp
7.1.Dầm căng sau tiết diện hộp
◊ PHẦN VIII : thi công
53 8.1.Thi công cọc khoan nhồi
8.2.Đổ bê tông bịt đáy
Trang 4◊ PHẦN IX : chuyên đề thực tập 57
I giới thiệu chung về công trình cầu vĩnh tuy
II chuyên đề thực tập Kết luận
.72
Lời Nói Đầu
Thực tập tốt nghiệp là phần sinh viên phải trải qua trớc khi làm đồ án tốt nghiệp Một mặt giúp sinh viên có điều kiện thâm nhập thực tế, làm quen với những công việc trong thực tiễn sản xuất, tiếp cận với những vấn đề chuyên môn, kỹ thuật trong lĩnh vực xây dựng cầu Mặt khác còn giúp củng cố, cập nhật và bổ xung những kiến thức chuyên môn thông qua các hoạt động thực tiễn ở cơ sở nơi thực tập Cũng
Trang 5qua đó giúp cho sinh viên có điều kiện kiểm nghiệm những lý thuyết đã học trong nhà
trờng, tích cực chuẩn bị cho việc làm đồ án tốt nghiệp và hơn thế nữa là làm quen với
môi trờng làm việc sau này
Dới sự phân công của nhà trờng và thầy hớng dẫn thực tập, nhóm sinh viên
gồm :
bắt đầu nhiệm vụ thực tập tại cơ sở thi công, sản xuất từ ngày 25/12/2007 đến hết
ngày 25/02/2008
Em đợc thực tập tại “ Công ty cầu 1 Thăng Long - đơn vị trực tiếp quản lý: đội cầu 9
công ty cầu 1 Thăng Long “ Dù thời gian thực tập ở đây không đợc dài nhng nó đã
mang lại cho em rất nhiều kinh nghiệm cũng nh kiến thức về công tác thiết kế và thi
công các công trình cầu
Tại đây, đợc sự quan tâm, hớng dẫn và chỉ đạo tận tình của các chú và các anh,
ngoài công trờng, em đã từng bớc làm quen, học hỏi đợc rất nhiều kiến thức bổ ích cả
về lí thuyết cũng nh thực tiễn sản xuất phục vụ cho việc làm đồ án tốt nghiệp và cho
quá trình công tác sau này
Em viết báo cáo này trên cơ sở hớng dẫn của các thầy cô trong bộ môn, sự
giúp đỡ của các anh chị trên công trờng cùng với sự quan sát, học tập một cách
nghiêm túc của bản thân
Em xin chân thành cảm ơn các cán bộ của công ty, đặc biệt là các cán bộ của đội
cầu 9 – công ty cầu 1 Thăng Long nơi em thực tập đã tạo điều kiện thuận lợi để em
Bộ giáo dục và đào tạo
Trờng Đại Học Giao Thông Vận Tải
Bộ Môn Cầu Hầm
Nhận xét kết quả thực tập
Cộng hoà x hội chủ nghĩa Việt Nam ã
Độc lập Tự do Hạnh phúc– –
Trang 6Họ tên sinh viên : Nguyễn Ngọc Thạch
Lớp : Cầu Đờng Bộ B - K44
Đơn vị thực tập : Công Ty Cầu 1 – Tổng Công Ty Thăng Long
Thời gian thực tập: Từ 25/12/2007 – 25/02/2008
Nhận xét của đơn vị thực tập :
Hà Nội, ngày tháng năm 2008… …
Ngời nhận xét
Phần i: Giới thiệu về đơn vị thực tập
Công ty cầu 1 Thăng Long với tên giao dịch quốc tế là Thăng Long company N01
là doanh nghiệp nhà nớc, trực thuộc Tổng Công Ty Xây Dựng Thăng Long và Bộ Giao Thông Vận Tải
Trang 7Công Ty Cầu 1 Thăng Long là đơn vị hạch toán độc lập, có t cách pháp nhân, có
con dấu riêng Trụ sở của công ty đóng tại Thịnh Liệt – Hoàng Mai – Hà Nội, Văn
phòng đại diện tại Miền Trung : Số 14 – Phan Chu Trinh – Thành phố Huế
o Gia công cơ khí và sửa chữa máy thi công
o Gia công chế tạo , sửa chữa kết cấu thép
o Sản xuất vật liệu máy xây dựng
o Sản xuất cấu kiện bê tông
o Vận tải phục vụ công trình
o Kinh doanh xuất - nhập khẩu
o Kinh doanh bất động sản
Các công trình mà công ty đã xây dựng :
o Cầu Vĩnh Tuy thi công 2 trụ T24, T25 và đúc dầm hộp từ trụ T24 – T25
o Cầu Lĩnh Lam : gần cầu Thanh Trì
o Cầu Kiên Thành : Thành Phố Lào Cai
o Cầu Pá Uôn: ở Sơn La
o Cầu Lan Anh: Phong Thổ Lai châu
o Cầu Tả Trạch: ở Huế
o Cầu T Hiền : ở Huế
o Cầu Hói Dừa và Cầu Hói Cạn : ở Huế
o Cầu Thuỷ Dơng : ở Huế
o Cầu Thuận An : ở Huế
o Cầu Thảo Long: ở Huế
o Cầu Chùa Ngòi: Thành Phố Hà Đông
o Cầu Phùng Xá: Hà Tây
o Cầu Vợt : Sài Gòn -Trung Lơng
o Thi công cảng Nghi Sơn 2: Thanh Hoá
Sơ đồ hệ thống tổ chức của Công ty cầu 1 Thăng Long :
Nguyễn Ngọc Thạch - 7 - Lớp : Cầu đờng bộ B – K44
Giám Đốc
Phòng
Kỹ Thuật
Phòng
Tổ Chức LĐ - HC
Phòng
Kế
Hoạch
Phòng Vật tư
Phòng máy móc thiết bị
Phòng Tài
vụ
Trạ
m y Tế
Các Ban Chỉ Đạo sản Xuất
Đội TB thi công 2
Trang 8PhÇn Ii: tiªu chuÈn thiÕt kÕ cÇu
Trang 9Các tiêu chuẩn thiết kế được thiết lập nhằm đảm bảo kết cấu thiết kế phải làm việc an toàn dưới tác dụng của tải trọng trong suốt thời gian khai thác Hiện nay tồn tại song song hai quy trình:
+ Quy trình tính toán thiết kế cầu cống theo các trạng thái giới hạn do BGTV ban hành năm 1979: 22TCN 18 – 79
+ Quy trình mới theo AASHTO 98: 22TCN 272 – 05
Cả hai quy trình sử dụng phương pháp thiết kế theo các trạng thái giới hạn
Triết lý tính toán thiết kế là:
Sức kháng của vật liệu ≥ hiệu ứng tải trọng
I giíi thiÖu chung vÒ tiªu chuÈn thiÕt kÕ 22TCN 272 – 05
Tiêu chuẩn 272 – 05 chia ra các trạng thái giới hạn đó là:
- Trạng thái giới hạn cường độ: tính đến độ bền chịu uốn, cắt, xoắn, và chịu lực dọc trục với tải trọng sử dụng là tải trọng tính toán THGH cường độ chia ra 3 loại:
THGH cường độ I: tính có xe chạy trên cầu nhưng không xét đến gió.THGH cường độ II: tính gió có vận tốc > 25m/s, không có xe chạy trên cầu
THGH cường độ III: tính với xe chạy trên cầu có gió vận tốc 25m/s
- Trạng thái giới hạn sử dụng: xét đến biến dạng, độ mở rộng vết nứt với tải trọng tiêu chuẩn không xét đến hệ số tải trọng và hệ số xung kích
- Trạng thái giới hạn mỏi và đứt gãy: là THGH nhằm hạn chế sự phát triển vết nứt và tránh hiện tượng đứt gãy do xe tải thiết kế Xe tải thiết kế để tính mỏi là
xe tải đơn, có khoảng cách các trục xe cố định
- Trạng thái giới hạn đặc biệt: xét đến các tải trọng đặc biệt như: lực động đất, lực va xô tàu thuyền, tải trọng thi công,…
Các trạng thái giới hạn phải thoả mãn phương trình:
∑ηi Yi Qi ≤ Φ Rn = Rr (1.3.2.1-1)Trong đó:
ηD : hệ số liên quan đến tính dẻo
Độ dẻo của vật liệu rất quan trọng cho độ an toàn của cầu Nếu vật liệu dẻo, khi một bộ phận chịu lực quá tải nó sẽ phân bố nội lực sang bộ phận khác
Trang 10ηD ≥ 1,05 cho các cấu kiện và liên kết không dẻo
= 1,00 cho các thiết kế thông thường, theo đúng yêu cầu của thiết kế
≥ 0,95 cho các cấu kiện có dùng các biện pháp để tăng thêm tính dẻo
ηR : hệ số liên quan đến tính dư
Đối với trạng thái giới hạn cường độ:
ηR ≥ 1,05 cho các bộ phận không dư thừa
= 1,00 cho các mức dư thừa thông thường
≥ 0,95 cho các mức dư thừa đặc biệt
Đối với các trạng thái giới hạn khác = 1,00
ηI : hệ số liên quan đến tầm quan trọng trong khai thác
ηI ≥ 1,05 cho các cầu quan trọng
≥ 0,95 cho các cầu điển hình
= 1,00 cho các cầu tương đối ít quan trọng
I TẢI TRỌNG VÀ HỆ SỐ TẢI TRỌNG
1 Khái niệm về tải trọng
Tải trọng thường xuyên
Trang 1135 kN 145 kN 145 kN
4300 mm 4300 mm tíi 900mm
mmm
600 mm nãi chung 300mm mót thõa cña mÆt cÇu
WS = tải trọng gió trên kết cấu
2 Hoạt tải trên kết cấu
Hoạt tải thiết kế cầu theo tiêu chuẩn 272 – 05 bao gồm:
o Xe tải thiết kế hoặc xe hai trục thiết kế
+ Khoảng cách trục trước đến trục giữa:4,3m
+ Khoảng cách từ trục giữa đến trục sau: từ 4,3m đến 9m
+ Khoảng cách giữa các trục xe theo chiều ngang: 1,8m
- Xe hai trục thiết kế:
+ Tải trọng hai trục là: 11T
+ Lhoảng cách từ trục trước đến trục sau:1,2m
+ Khoảng cách giữa các trục theo chiều ngang1,8m
+ Đối với các cầu trên tuyến đường cấp IV hay thấp hơn, chủ đầu tư có thể xác định tải trọng xe hai trục nói trên nhân với hệ số 0,5 hoặc 0,65
- Tải trọng làn
+ Theo chiều dọc cầu: tải trọng phân bố có giá trị :9,3N/mm
Trang 12+ Theo ngang cầu : phân bố đều trên chiều rộng 3m
+ Tải trọng làn không xét đến lực xung kích
- Tốc độ gió thiết kế: là tốc độ gió giật trong 3s với chu kỳ xuất hiện trong
100năm nhân với hệ số điều chỉnh của khu đất chịu gió
- Tải trọng gió ngang WS
Tải trọng gió ngang được lấy theo chiều tác dụng nằm ngang và đặt tại trọng tâm của các phần diện tích thích hợp, tính theo công thức:
+ Đối với kết cấu phần trên mặt trước đặc, thì lấy bằng 0.25 tải trọng gió ngang
+ Các tải trọng gió dọc và ngang phải cho tác dụng trong từng trường hợp đặt tải
- Tải trọng gió theo phương thẳng đứng
+ Phải lấy tải trọng gió thẳng đứng tác dụng vào trọng tâm của diện tích thích hợp
Pv = 0.00045 V2Av (kN)
Trong đó:
o V: tốc độ gió thiết kế
o Av : diện tích phẳng của mặt cầu hay kết cấu cần tính
+ Chỉ tính gió thẳng đứng trong những trường hợp không liên quan đến gió trên hoạt tải và chỉ tính khi lấy hướng gió vuông góc với trục dọc của cầu
- Tải trọng gió tác dụng lên xe cộ WL
Trang 13Khi xe chạy trên cầu nằm trên đường cong sẽ có lực ly tâm C
+ Điểm đặt : cách mặt đường xe chạy 1,8m
+ Tác dụng theo phương ngang ngang cầu
+ Giá trị : là lực tập trung
2
43
v C gR
+ Điểm đặt: cách mặt đường xe chạy 1,8m
+ Tác dụng theo phương ngang dọc cầu
+ Giá trị : lấy bằng 25% trọng lượng các trục xe tải hoặc xe đặc biệt đặt trên tất các làn xe chạy cùng một hướng
EHEVES
LLIMCEBRPLLSEL
WA WS WL FR
TUCRSH
TG SE
Cùng một lúc chỉ dùng 1 trong các tải trọng
Trang 14+ Hệ số tải trọng đối với lún được quy định cụ thể trong các đồ án
+ Hệ số tải trọng đối với Građien nhiệt được lấy như sau:
1 Bằng 0 tại TTGH cường độ và đặc biệt
2 Bằng 1 tại TTGH sử dụng khi không có hoạt tải
3 Bằng 0,5 tại TTGH sử dụngkhi có hoạt tải
- Hệ số tải trọng dùng cho các tải trọng thường xuyên
N/A1,000,900,900,900,90
Trang 15+ Theo phương dọc cầu: chỉ được đặt một xe tải hoặc tanđem trên mỗi làn, trừ trường hợp tính mômen âm tại gối của dầm liên tục được phép xếp xe trên hai nhịp lân cận Tải trọng làn xếp theo đường ảnh hưởng, tĩnh tải xếp toàn cầu.
+ Theo phường ngang cầu: khoảng cách giữa các trục xe là 1,8m Mỗi làn xe xếp tối đa 1xe, vị trí đặt tải trọng xe chọn tại vị trí gây ra hiệu ứng tải lớn nhất, khi đặt tải để xác định hệ số phân bố ngang trục bánh xe phải cách mép làn tối thiểu 0,6m
a) Hệ số xung kích
Hệ số xung kích được lấy theo bảng sau:
Mèi nèi b¶n mÆt cÇu
TÊt c¶ c¸c cÊu kiÖn kh¸c
+ Tổ hợp 1: hiệu ứng của xe 2 trục + tải trọng làn
+ Tổ hợp 2: hiệu ứng của xe tải thiết kế + tải trọng làn
+ Khi tính mômen âm M- và phản lực gối thì dùng hai xe tải đặt cách nhau 15m với khoảng cách các trục sau không đổi bằng 4,3m đồng thời
bỏ qua hiệu ứng của những trục không gây ra nội lực bất lợi
Lấy hiệu ứng của 90% hai xe tải thiết kế và 90% tải trọng làn thiết kế
- Tổ hợp tính duyệt theo độ võng: khi xét tác động của hoạt tải, trong tính toán
cần lấy giá trị lớn nhất trong 2 tổ hợp sau:
+ Tổ hợp 1: xe tải thiết kế ( có 25% lực xung kích )
+ Tổ hợp 2 : 25% xe tải thiết kế ( có 25% lực xung kích) + tải trọng làn
- Tổ hợp tải trọng khi tính mỏi và đứt gãy: khi xét tác động của hoạt tải, trong
tính toán thường lấy hiệu ứng của một xe tải thiết kế ( có 15% lực xung kích) nhưng với khoảng cách giữa các trục sau là 9m và không xét tải trọng làn
II TĨNH KHÔNG TRÊN VÀ DƯỚI CẦU
- Những quy định về khổ giới hạn, khổ thông thuyền trong tiêu chuẩn 22TCN
272 – 05 cũng tương tự như tron quy trình 18 – 79
- Các chiều cao thiết kế cầu:
+ Chiều cao tự do dưới cầu: là khoảng cách tính từ đáy dầm đến mực nước cao nhất
+ Chiều cao kiến trúc của cầu (hkt): là khoảng cách tính từ đáy dầm đến mặt đường xe chạy
+ Chiều cao của cầu: là khoảng cách tính từ mặt đường xe chạy đến mực nước thấp nhất đối với cầu vượt dòng nước và đến mặt đất tự nhiên đối với cầu cạn
+ Chiều cao thông thuyền (tĩnh không thông thuyền): là chiều cao đảm bảo cho tàu thuyền đi lại an toàn dưới cầu Chiều cao thông thuyền được xác định căn cứ vào khổ thông thuyền
- Các mực nước thiết kế:
Trang 16+ Mực nước cao nhất (MNCN): là mực nước lớn nhất xuất hiện trên sông ứng với tần suất lũ thiết kế P%.
+ Mực nước thấp nhất (MNTN) : là mực nước thấp nhất xuất hiện trên song ứng với tần suất lũ thiết kế P%
+ Tần suất lũ thiết kế được quy định phụ thuộc vào chiều dài cầu:
+ Mực nước thông thuyền (MNTT): là mực nước cao nhất cho phép tàu bè
đi lại dưới cầu một cách an toàn
- Xác định cao độ đáy dầm:
+ Đáy dầm không đựơc vi phạm tĩnh không thông thuyền hoặc thông xe dưới cầu và đáy dầm tại mọi vị trí phải cao hơn MNCN >= 0,5m với sông đồng bằng và >=1m với sông miền núi có đá lăn cây trôi
+ Tại những nơi khô cạn hoặc đối với cầu cạn, cầu vượt thì cao độ đáy dầm tại mọi vị trí phải cao hơn mặt đất tự nhiên >= 1m
+ Đỉnh xà mũ mố trụ phải cao hơn MNCN tối thiểu là 0,25m Trong trường hợp tính toán sơ bộ cao độ đỉnh trụ có thể lấy giá trị lớn nhất trong hai cao
Hàm lượng không khí
Kích thước cốt liệu theo AASHTO M43
cường độ chịu nén 28 ngày
Như quy định ở chỗ khác
Trang 173 Bêtông cấp C được dung cho các kết cấu có mặt cắt mỏng như lan can,.
4 Bêtông cấp P được dùng khi cường độ bêtông yêu cầu vượt quá 28MPa
5 Bêtông cấp S dùng để đổ bêtông bịt đáy
6 Bêtông tỷ trọng thấp nên dung ở trong các trường hợp hạn chế trọng lượng của kết cấu
- Các loại cường độ của bêtông:
+ Cường độ chịu nén của bêtông 28ngày tuổi (f’ c ): xác định bằng thí nghiệm
chịu nén dọc trục đến phá hoại mẫu thử hình trụ có đường kính 150mm và chiều cao 300mm Bêtông sử dụng trong kết cấu cầu phải có cường độ chịu nén
>16MPa
+ Cường độ chịu kéo khi uốn (f r ): xác định bằng cách uốn phẳng mẫu thử, trong
trường hợp không tiến hành được thí nghiệm có thể lấy như sau:
o Đối với bêtông thông thường: f r =0.63 f MPa c'( )
o Đối với bêtông cát có tỷ trọng thấp f r =0.52 f MPa c'( )
o Đối với bêtông có tỷ trọng thấp (bêtông nhẹ) f r =0.45 f MPa c'( )
+ Cường độ chịu ép chẻ (f sp ): xác định bằng thí nghiệm ép chẻ, và được tính theo
sp
P f
+ Cường độ chịu kéo đứt (f cr ): thí nghiệm kéo dọc trục mẫu thử thường khó tiến
hành và đem lại nhiều kết quả không chính xác Do đó, đối với bêtông thông thường có thể sử dụng công thức tính toàn gần đúng của Collin, Mitchell và Hsu:
'
+ Chú ý: Khi tính toán kết cấu bêtông cốt thép khả năng chịu kéo của bêtông do
quá nhỏ nên thường được bỏ qua Môđun đàn hồi của bêtông khi chịu kéo có thể lấy như trong trường hợp chịu nén E c =0,043γc1,5 f MPa c'( )
+ Bó cáp sợi song song 20φ5 hoặc 24φ5 có các đặc tính kỹ thuật sau:
o Cường độ tiêu chuẩn (cường độ kéo đứt ): fpu = 17000 kG/cm2
o Cường độ trong giai đoạn chế tạo : f1
Trang 18+ ftao: diện tớch một tao cỏp
+ fpu: cường độ kộo đứt của cỏp
+ fpy: giới hạn chảy của cỏp
+ fsa: cường độ sử dụng của cỏp
+ F: lực kộo đứt của một tao cỏp
+ Fsa: lực kộo sử dụng của một tao cỏp
+ Eps: mụđun đàn hồi của cỏp
3 Thộp dựng trong kết cấu nhịp cầu thộp :
- Thộp dựng trong kết cấu nhịp cầu thộp gồm 4 loại:
+ Thộp cỏcbon (hay thộp kết cấu) M 270M cấp 250
+ Thộp hợp kim thấp cường độ cao M 270M cấp 345 và 345W
+ Thộp hợp kim thấp tụi và gia nhiệt M 270M cấp 485W
+ Thộp hợp kim thấp tụi và gia nhiệt với cường độ chảy dẻo cao M 270M cấp
o Tất cả cỏc loại thộp trờn đều hàn được
o Hệ số gión nở nhiệt: α= 1,17.10-5 (1/0C)
V Thực tế áp dụng ở công trình cầu Vĩnh Tuy
1 Tiêu chuẩn thiết kế cầu
Tiêu chuẩn thiết kế cầu 22TCN 272- 01
Tiêu chuẩn thiết kế cầu A-ASTTO 1998
2 Tải trọng thiết kế: hoạt tải HL-93
Kết cấu phần trên: Các đoạn dầm liên tục sử dụng bê tông Mác 40Mpa,
đoạn dầm giản đơn( dầm SuperT) sử dụng bê tông mác 50Mpa Bản bê tông mặt cầu của nhịp SuperT là nhịp dầm liên hợp 30m sử dụng bê tông mác 35Mpa Bê tông gờ chắn lan can trên toàn bộ công trình sử dụng mác 25Mpa Vữa xi măng lấp lòng ống gen sử dụng vữa xi măng không co ngót mác 40Mpa
Các chất phụ gia nh phụ gia hoá dẻo, phụ gia giảm nớc, phụ gia trơng nở
Trang 19 Các chất phụ gia dùng để chế tạo BTDƯL chỉ đợc dùng khi có điều kiện hoặc yêu cầu đặc biệt của thi công Không đợc dùng phụ gia đông cứng nhanh là CaCl2 hoặc các loại tơng tự có tác hại ăn mòn cốt thép
- Cốt thép
Cốt thép DƯL: Thanh bar DƯL Φ38 có lực kéo đứt tối đa là 1230KN
Cáp DƯL sử dụng loại D15.2mm theo tiêu chuẩn ASTM 416 – 90a hoặc tơng đơng có đặc trng sau:
o Giới hạn bền : 1860 N/mm2
o Giới hạn chảy : 1670 N/mm2
o Mô đun đàn hồi : E = 195000 N/mm2
ứng 70% giới hạn bền trong 1000 giờ tại 20oC ≤ 2,5%
bảo các chỉ tiêu kỹ thuật của dự án và thoả mãn quy định của nhà sản xuất
Cốt thép thờng: sử dụng loại thép CI, CII, CIII theo tiêu chuẩn việt nam 1651- 85
Trang 20PHẦN III: ĐỊA CHẤT VÀ NỀN MểNG
3.1 Thu thập hình trụ lỗ khoan địa chất khu vực cầu
Nghiờn cứu thăm dũ dưới đất phải được tiến hành cho mỗi bộ phận của kết cấu phần dưới để cung cấp cỏc thụng tin cần thiết cho thiết kế và thi cụng cỏc múng Quy mụ thăm dũ phải dựa vào cỏc điều kiện dưới mặt đất, loại kết cấu và cỏc yờu cầu của cụng trỡnh Chương trỡnh thăm dũ phải đủ rộng để phỏt hiện bản chất và cỏc dạng trầm tớch đất và cỏc thành tạo đỏ gặp phải, cỏc tớnh chất cụng trỡnh của đất đỏ, khả năng hoỏ lỏng và điều kiện nước ngầm
Cỏc lỗ khoan phải được tiến hành tại cỏc vị trớ trụ và mố, phải đủ số lượng và chiều sõu để thiết lập được trắc dọc cỏc địa tầng theo chiều dọc và ngang một cỏch đỏng tin cậy Cỏc mẫu vật liệu gặp trong quỏ trỡnh khoan phải được lấy và bảo quản
để tham khảo và thớ nghiệm sau này Nhật ký khoan phải đủ chi tiết để xỏc định rừ cỏc địa tầng, kết quả SPT, nước ngầm, hoạt động của nước giếng phun, nếu cú, và cỏc vị trớ lấy mẫu
Phải chỳ ý đặc biệt đến việc phỏt hiện vỉa đất mềm yếu, hẹp cú thể nằm ở biờn giới cỏc địa tầng
Nếu chủ đầu tư yờu cầu, cỏc lỗ khoan và cỏc hố thớ nghiệm SPT phải được nỳt lại để ngăn ngừa nhiễm bẩn nguồn nước ngầm
Nghiờn cứu thăm dũ phải được tiến hành đến lớp vật liệu tốt cú khả năng chịu tải thớch hợp hoặc chiều sõu tại đú cỏc ứng suất phụ thờm do tải trọng đế múng ứơc tớnh nhỏ hơn 10% của ứng suất đất tầng phủ hữu hiệu hiện tại, chọn giỏ trị nào lớn hơn Nếu gặp đỏ gốc ở độ nụng, lỗ khoan cần xuyờn vào đỏ gốc tối thiểu 3000 mm hoặc tới độ sõu đặt múng, lấy giỏ trị nào lớn hơn
Thớ nghiệm trong phũng hoặc ngoài hiện trường phải được tiến hành để xỏc định cường độ, biến dạng và cỏc đặc tớnh chảy của đất hoặc đỏ và tớnh thớch hợp của chỳng cho dạng múng đó được lựa chọn
3.2 phân tích đặc điểm địa chất của mỗi khu vực, vùng miềnNgười thiết kế nền múng phải được bỏo cỏo kết quả khảo sỏt địa chất cụng trỡnh của khu vực đất sẽ được kiến thiết cụng trỡnh Trong bỏo cỏo này cú nờu vị trớ khu đất, cỏc phương phỏp thăm dũ được dung Mặt bằng bố trớ cỏc lỗ khoan thăm dũ địa chất (khoan, xuyờn tĩnh, xuyờn động, SPT, cắt quay, nộn ngang) Mụ tả cỏc lớp đất từ trờn xuống dưới: tờn gọi lớp đất, màu sắc, chiều dày lớp đất, bảng chỉ tiờu cơ học và vật lý của cỏc lớp đất
Cỏc trụ địa chất ở cỏc hố thăm dũ và kết quả xuyờn tĩnh, xuyờn động, SPT (nếu cú)
Mực nước ngầm (nếu cú) thỡ thể hiện trong cỏc trụ địa chất, trong cỏc mặt cắt địa chất Trong thuyết minh của bỏo cỏo khảo sỏt địa chất cú nờu mực nước ngầm xuất hiện ở cao trỡnh nào, thay đổi theo mựa ra sao , nước ngầm cú mang tớnh chất ăn mũn vật liệu làm múng hay khụng Kiến nghị về giải phỏp nền múng, cỏc vớ dụ cần lưu ý khi thi cụng nền múng
Căn cứ vào bỏo cỏo kết quả khảo sỏt cụng trỡnh, người thiết kế tớnh toỏn cỏc chỉ tiờu cơ lý cần thiết (nếu trong bảng cỏc chỉ tiờu cơ lý chưa cú) như hệ số rỗng e, độ sệt
IL để đỏnh giỏ trạng thỏi của đất
Trang 21Dựa theo loại đất, trạng thỏi của cỏc lớp đất, gúc ma sỏt trong, lực dớnh đơn vị c, mụđun biến dạng E, sức cản mũi xuyờn động, sức cản mũi xuyờn tĩnh, số SPT, căn cứ vào đặc điểm kết cấu và tải trọng cụng trỡnh, cụng trỡnh lõn cận, khả năng thi cụng người ta chọn loại nền, múng chọn lớp đất chịu lực.
Tài liệu thực tế :
Tại vị trí dự kiến xây dựng cầu trong giai đoạn lập báo cáo nghiên cứu khả thi
đã tiến hành 14 lỗ khoan và trong giai đoạn TKKT đang tiếp tục 87 lỗ khoan tại các vị trí trụ, mố phục vụ công tác tính toán thiết kế móng mố cầu, trụ cầu Kết quả địa tầng khu vực dự án tại các bớc lập báo cáo nghiên cứu khả thi đợc phân chia thành các lớp từ trên xuống nh sau:
Lớp
Giá trị SPT(N)
Cờng độ qui ớc(kG/cm2)
2 - Sét pha màu xám ghi, xám nâu, nâu gụ, trạng thái dẻo chảy đến dẻo cứng. 4 <1.00
3 - Cát pha màu nâu, xám tro, trạng thái dẻo, kẹp các ổ cát sét. 1015 1.00
4 - Cát nhỏ xen cát hạt vừa, màu xám nâu, xám vàng, kết cấu rời rạc đến chặt vừa, bão hoà
5 - Cát vừa màu xám xanh, xám nâu, xám đen, xám tro, lẫn sét và lẫn ít sỏi sạn, hữu cơ, kết
6 - Sét màu xám nâu, nâu hồng,xám đen, xám tro, xám xanh, xám trắng, xám vàng nhạt,
7 - Sét pha màu xám nâu, xám xanh, xám trắng, vàng nhạt, trạng thái dẻo cứng. 510 <1.00
9 - Sét màu xám nâu, xám vàng, xám đen, trạng thái dẻo chảy đến chảy. 56 <1.00
10 - Sét pha màu xám nâu, nâu gụ, xám ghi, xám đen, xám tro, lẫn hữu cơ, trạng thái dẻo chảy
11 - Cát pha, màu xám ghi, xám xanh, xám nâu, lẫn hữu cơ, trạng thái dẻo chảy đến chảy. 1.00
12 - Cát nhỏ, màu xám tro, xám vàng, kết cấu chặt vừa, bão hoà nớc. 1.50
13 - Cát vừa xen kẹp cát pha, màu xám xanh, xám nâu, vàng nhạt, lẫn bột sét, kết cấu chặt
14 - Cát bụi màu xám, xám đen, kết cấu chặt vừa bão hoà nớc. 1519 1.00
Trang 2216 - Sét màu xám nâu, trạng thái dẻo mềm 4144 <1.00
17 - Cát vừa lẫn bột sét và ít sỏi sạn, màu xám nâu, xám vàng, xám ghi, kết cấu chặt vừa đến
18 - Cát nhỏ, lẫn bột sét, màu xám tro, kết cấu chặt vừa, bão hoà nớc. 2333 1.50
20 - Cát sỏi lẫn ít sét, màu xám xanh, xám trắng, xám vàng, kết cấu chặt vừa đến chặt, bão hoà
21 - Sỏi màu xám trắng, xám vàng, xám tro, xám đen, kết cấu chặt vừa đến chặt, bão hoà nớc. >50 búa 5.00
22 - Cuội, màu xám nâu, xám tro, xám vàng, xám vàng, xám đen kết cấu chặt, bão hoà nớc. 4548 7.00
TK4 - Sét xen kẹp sét pha, màu xám nâu, xám, vàng nhạt, trạng thái dẻo cứng. 15 2.00
TK8 - Cát bụi màu xám xanh, kết cấu rất chặt, bão hoà nớc. >50 1.50
Khu vực dự kiến xây dựng cầu Vĩnh Tuy, thành phố Hà Nội thuộc khu vực Bắc
Bộ Chế độ thuỷ văn ở đây chịu ảnh hởng trực tiếp chế độ khí hậu Miền bắc Việt Nam Mùa ma bắt đầu từ tháng 4 đến tháng 10, mùa khô bắt đầu từ tháng
11 và kết thúc vào tháng 3 năm sau Mực nớc sông thay đổi theo mùa và chịu
ảnh sự phân lũ của hồ chứa nớc thuỷ điện Hoà Bình thông qua việc đóng mở các các cửa xả lũ, về mùa khô mực nớc sông thờng xuống thấp, về mùa ma lũ ở thợng nguồn đổ về làm nớc sông dâng cao chảy xiết gây úng ngập, tại đây dòng chảy chính ở bờ phía Hữu ngạn (thành phố Hà Nội) nên khu vực bờ sông phía này đã và đang bị xói lở
- Đặc điểm địa chất thuỷ văn:
Dựa vào các kết quả khảo sát ĐCCT và các tài liệu thu thập đợc cho thấy nớc
d-ới đây tồn tại trong các lớp cát pha, cát nhỏ cát trung và trong tầng cuội sỏi Trong thời khoan khảo sát vị trí các lỗ khoan quan trắc đợc mực nớc ổn định thay đổi từ +9,1m LKC3 đến +9,59m LKCV1
Trang 233.3.sức kháng của cọc theo tiêu chuẩn 22TCN272 - 05
Các cọc phải đợc thiết kế để có khả năng chịu tải và khả năng kết cấu đảm bảo với độ lún cho phép và độ chuyển vị ngang cho phép
Sức kháng đỡ của các cọc phải đợc xác định bằng các phơng pháp phân tích tĩnh học trên cơ sở sự tơng tác đất - kết cấu, thử tải, dùng thiết bị phân tích khi đóng cọc hoặc kỹ thuật do sóng ứng suất khác với CAPWAP Khả năng chịu tải có thể
đợc xác định thông qua kết quả khảo sát thăm dò dới mặt đất, kết quả thí nghiệm tại hiện trờng hoặc trong phòng thí nghiệm, các phơng pháp phân tích, thí nghiệm tải trọng cọc, và bằng cách tham khảo quá trình làm việc trớc đây Cũng phải xét
đến:
+ Sự khác nhau giữa sức chịu tải của cọc đơn và nhóm cọc,
+ Khả năng chịu tải của lớp đất nằm phía dới chịu tải trọng của nhóm cọc,
ảnh hởng của việc đóng cọc tới các kết cấu liền kề,
Qp = qp Ap (10.7.3.2-3)
Qs = qs As (10.7.3.2-4)Trong đú:
Trang 24ϕq = hệ số sức kháng dùng cho sức kháng đỡ của một cọc đơn, cho trong Điều
10.5.4 dùng cho các phương pháp không phân biệt giữa sức kháng toàn bộ
và sự góp phần riêng rẽ của sức kháng mũi và thân cọc
Qult = sức kháng đỡ của một cọc đơn (N)
Qp = sức kháng mũi cọc (N)
Qs = sức kháng thân cọc (N)
qp = sức kháng đơn vị mũi cọc (MPa)
qs = sức kháng đơn vị thân cọc (MPa)
As = diện tích bề mặt thân cọc (mm2)
Ap = diện tích mũi cọc (mm2)
ϕqp = hệ số sức kháng đối với sức kháng mũi cọc quy định cho trong Bảng 10.5.5-2
dùng cho các phương pháp tách rời sức kháng của cọc do sức kháng của mũi cọc và sức kháng thân cọc
ϕqs = hệ số sức kháng đối với sức kháng thân cọc cho trong Bảng 10.5.5 -2
dùng cho các phương pháp tsch rời sức kháng của cọc do sức kháng của mũi cọc và sức kháng thân cọc
3.3.2 Cọc khoan
Phương pháp thi công có thể ảnh hưởng tới sức kháng của cọc khoan và phải xét đến như là một phần của quy trình thiết kế Cọc khoan được thi công bằng cách sử dụng các phương pháp thi công khô, ống vách hay ướt hoặc là kết hợp các phương pháp Trong mọi trường hợp, đào hố, đổ bê tông và tất cả các công việc khác của quá trình thi công cọc phải được thực hiện theo đúng các quy định của Tiêu chuẩn thiết kế này và Tiêu chuẩn thi công
Lực nhổ: Các cọc khoan được thiết kế trong đất trương nở phải được kéo dài
một chiều sâu đủ trong đất có độ ẩm ổn định nhằm cung cấp đủ sức neo chống lại lực nhổ Phải cung cấp đủ khoảng trống giữa mặt đất và mặt dưới của bệ cọc hoặc dầm nối các cọc nhằm loại trừ tác động của các lực nhổ tại điểm nối cọc/bệ cọc do điều kiện trương nở của đất
3.4.c¸ch chän vÞ trÝ mãng, mè, trô
Vị trí móng khi lựa chọn thì trước hết phải căn cứ vào phương án tuyến đã được lập trước đấy để định vị trí sơ bộ Sau khi đã định được vị trị móng một cách sơ bộ ta tiếp tục căn cứ vào tình hình địa chất khi vực đặt móng mố để điều chỉnh, để đặt vị trí
mố tốt nhất vừa đảm bảo khả năng chịu lực vừa không ảnh hưởng nhiều đến phương
án tuyến và các phương án kỹ thuật liên quan
Vị trí trụ trong thực tế thì khi thi công trên cạn thì chọn vị trí sẽ đơn giản hơn rất nhiều so với việc chọn ví trí trụ ở những đoạn cầu vượt dòng chảy Thi công trên cạn thì ta căn cứ vào báo cáo địa chất khu vực để xác định xem tại đây có thể đặt trụ được không, có dễ dàng cho việc thi công móng và cọc bên dưới
Khi thi công qua dòng chảy thì ngoài việc phải xem xét tình hình địa chất dưới nước rất phức tạp ta còn phải căn cứ vào lưu lượng dòng cháy, phân bố dòng chảy để khi đặt trụ không làm thu hẹp dòng chảy gây xói lở hai bên bờ và trụ
3.5 kÝch thíc bÖ cäc, vÞ trÝ mòi cäc, chiÒu s©u ngµm cäc trong bÖ
Trang 25Đóng cọc nhằm xuyên qua một lớp đất bên trên mềm hoặc rời nằm trên lớp đất chắc và cứng, phải xuyên qua lớp đất rắn một khoảng cách thích hợp để hạn chế chuyển vị của các cọc cũng như đạt được khả năng chịu tải thích hợp.
- Khoảng cách cọc, tĩnh không và độ ngàm
Khoảng cách tim-tới-tim cọc không được nhỏ hơn 750 mm hay 2,5 lần đường kính hay chiều rộng cọc, chọn giá trị nào lớn hơn Khoảng cách từ mặt bên của bất kỳ cọc nào tới mép gần nhất của móng phải lớn hơn 225 mm
Đỉnh của các cọc phải được thiết kế ngàm sâu ít nhất 300 mm trong bệ móng sau khi được dọn đi tất cả các vật liệu cọc hư hại Nếu như cọc được gắn với bệ móng bằng các thanh cốt thép chôn hay các tao, chúng phải được chôn sâu không nhỏ hơn
150 mm vào bệ móng Khi rầm bê tông cốt thép được đúc tại chỗ và được dùng như rầm mũ được đỡ bởi các cọc, lớp bê tông bảo vệ ở phía các cọc phải dày hơn 150 mm, cộng thêm một lượng nhằm xét đến sự không thẳng cho phép, và các cọc phải được thiết kế ít nhất ngàm sâu trong bệ cọc 150 mm Khi cốt thép cọc được neo trong bệ cọc thoả mãn các yêu cầu của Điều 5.13.4.1, độ ngàm có thể nhỏ hơn 150 mm
- Cao độ dự kiến và cao trình mũi cọc tối thiểu
Cần thể hiện các cao trình dự kiến và cao trình mũi cọc tối thiểu của từng kết cấu phần dưới trong các bản vẽ hợp đồng Các cao trình mũi cọc dự kiến phải phản ánh được cao độ tại đó có thể đạt được khả năng chịu tải cực hạn cần thiết của cọc
Các cao trình mũi cọc dự kiến tối thiểu phải phản ánh được độ xuyên vào đất cần thiết để chống đỡ các tải trọng ngang lên cọc, bao gồm xói lở nếu có và hoặc độ xuyên qua các địa tầng không thích hợp nằm trên
3.5.2 Cọc khoan
- Chiều sâu chôn cọc
Chiều sâu chôn cọc khoan phải đủ để cung cấp các khả năng chịu tải thẳng đứng và ngang phù hợp và chuyển vị chấp nhận được
- Đường kính cọc và cọc mở rộng đáy
Với các cọc ngàm vào đá yêu cầu có các ống vách xuyên qua các lớp đất bên trên, các hồ sơ thi công phải chỉ rõ rằng đường kính hốc đá khoan ít nhất phải nhỏ hơn đường kính trong của vách là 150 mm Với các cọc ngàm vào đá không cần có các ống vách qua các lớp đất bên trên, đường kính hốc khoan có thể bằng đường kính thân cọc qua lớp đất Việc thiết kế phải dựa vào đường kính hốc đá cụ thể
Trong đất dính cứng, có thể dùng đáy mở rộng, loe hình chuông hoặc doa ở mũi cọc để tăng thêm diện tích tựa nhằm giảm áp lực đầu cọc đơn vị hoặc để tạo thêm sức kháng chống tải trọng kéo lên
Khi đáy của hố khoan được dọn sạch và kiểm tra trước khi đổ bê tông, toàn bộ diện tích đáy có thể coi là hữu hiệu trong việc truyền tải
Trong thực tế, phải xét tới việc chôn cọc tới độ sâu lớn hơn để tránh các khó khăn và chi phí cho việc đào mở rộng đáy
- Khoảng cách giữa các cọc
Trang 26Khoảng cỏch tim-đến-tim của cọc khoan phải lớn hơn 3.0 lần đường kớnh hoặc khoảng cỏch yờu cầu nhằm trỏnh ảnh hưởng giữa cỏc cọc lõn cận, lấy trị số lớn hơn.
Nếu yờu cầu khoảng cỏch gần hơn thỡ trỡnh tự thi cụng phải được quy định rừ trong cỏc hồ sơ hợp đồng và phải đỏnh giỏ tỏc động qua lại giữa cỏc cọc liền kề
3.5.3.Kớch thước bệ cọc
Sau khi ta xỏc định được cỏc giỏ trị như là đường kớnh của cọc, và sử dụng quy trỡnh
ta xỏc định được tiếp cỏc giỏ trị như khoảng cỏch tim giữa cỏc cọc, khoảng cỏch từ tim cọc ngoài cựng đến bệ cọc thỡ ta cú thể tớnh toỏn một cỏch chớnh xỏc kớch thước bệ cọc
Như vậy kớch thước bệ cọc sẽ được xỏc định sau khi đó tớnh toỏn được số lượng cọc
và bố trớ được cọc trờn bệ và kớch thước bệ cọc phải được xỏc định sao cho hài hũa với cỏc thụng số: đường kớnh cọc, khoảng cỏch tim cỏc cọc và khoảng cỏch từ tim cọc ngoài cựng đến mộp ngoài của bệ cọc
- Kích thớc mặt trên : Phụ thuộc vào hình dáng và kích thớc công trình bên trên ờng mở rộng ra một gờ móng từ 0.2 - 1 m, gờ móng thờng để đề phòng sai số khi thi công
Th Kích thớc mặt dới : phụ thuộc vào số lợng cọc, cách bố trí cọc, kích thớc cọc
+ Đủ chiều dày để liên kết cọc vào bệ ( thờng >2d)
+ Đủ chiều dày để bệ cọc chịu dợc mô men uốn do nội lực đầu các cọc truyền lên + Đủ chiều dày để chống chọc thủng bệ cọc do phản lực của đầu các cọc
- Chiều dày bệ:( Cầu nhỏ 1.0 – 1.5 , cầu trung và lớn từ 2 – 3 m ) phải thỏa mãn các
điều kiện :
+ Khoảng cách tim-tới-tim cọc không đợc nhỏ hơn 750 mm hay 2,5 lần đờng kính hay chiều rộng cọc, chọn giá trị nào lớn hơn Khoảng cách từ mặt bên của bất kỳ cọc nào tới mép gần nhất của móng phải lớn hơn 225 mm
+ Đỉnh của các cọc phải đợc thiết kế ngàm sâu ít nhất 300 mm trong bệ móng sau khi
đã dọn đi tất cả các vật liệu cọc h hại Nếu nh cọc đợc gắn với bệ móng bằng các thanh cốt thép chôn hay các tao, chúng phải đợc chôn sâu không nhỏ hơn 150 mm vào
bệ móng Khi rầm bê tông cốt thép đợc đúc tại chỗ và đợc dùng nh rầm mũ đợc đỡ bởi các cọc, lớp bê tông bảo vệ ở phía các cọc phải dày hơn 150 mm, cộng thêm một l ợng nhằm xét đến sự không thẳng cho phép, và các cọc phải đợc thiết kế ít nhất ngàm sâu trong bệ cọc 150 mm Khi cốt thép cọc đợc neo trong bệ cọc thoả mãn các yêu cầu của Điều 5.13.4.1, độ ngàm có thể nhỏ hơn 150 mm
• Cao độ của bệ cọc đợc xác định tuỳ thuộc vào yêu cầu và múc độ của công trình mà cao độ đỉnh bệ có thể thấp hơn hoặc cao hơn MNTN.Cao đọ mặt dới tuỳ thuộc vào cao độ mặt trên,điều kiện địa chất thuỷ văn của khu vục
• Chiều dày của bệ cọc thờng 2-3m và củng phải đảm bảo yêu cầu sau:
- Đủ chiều dày liên kết cọc vào bệ
- Đủ chịu mô mem uốn
Trang 27khoan) hoặc khoảng cách yêu cầu nhằm tránh ảnh hởng giửa các cọc lân cận,lấy trị số nhỏ hơn nếu yêu cầu khoảng cách gần hơn thì trình tự thi công phải quy dịnh rỏ trong các hồ sơ hơp đồng và phải đánh giá qua lại giửa các cọc liền kề
Thực tế áp dụng ở công trình cầu Vĩnh Tuy :
- Sử dụng tiêu chuẩn thiết kế nền móng 2-02-03-85
- Toàn bộ cầu chính phía thợng lu gồm 78 mố trụ kí hiệu M1, T2 ữ
T77,T78
- Kết cấu móng mố trụ cầu chính sử dụng móng cọc khoan nhồi
Các Thông số kỹ thuật cọc khoan nhồi các trụ do công ty cầu I Thăng long thi công :
Cao Độ mũi cọc (m)
Chiều dài khoan cọc (m)
Số lợng cọc (cọc)
Chiều dài cọc(m)
Tổng chiều dài khoan (m)
Đờng kính (m)
Trang 29Phần IV : cấu tạo mố trụ
4.1 Cỏc dạng mố cầu và kớch thước
a.Cấu tạo
Mố cầu thường cú cỏc bộ phận sau:
+ Tường đỉnh là bộ phận chắn đất sau dầm chủ hoặc dầm mặt cầu, cú chiều cao từ mặt
+ Đất đắp phần tư nún cú tỏc dụng giữ ổn định cho ta luy nền đường đầu cầu, đồng
thời cũn hướng cho dũng chảy ờm thuận
Ngoài cỏc bộ phận cơ bản trờn đõy, mố cầu cũn cú thể cú cỏc bộ phận khỏc như bản quỏ độ, bản giảm tải, tường tai bản chắn…
- Mố chữ U BTCT
Tơng tự mố chữ U làm bằng BT hoặc đấ xây, bắt buộc phải có bản quá độ
Bản quá độ: có tác dụng chuyển tiếp từ đờng vào cầu để đảm bảo điều kiện này bản quá độ đặt nghiêng về phía nền đờng 10% Bản quá độ giảm áp lực ngang của đất do hoạt tải trên lăng thể trợt tác dụng lên tờng của mố Để đảm bảo điều kiện này cấu tạo bản quá độ nh sau :
Chiều dài 3 – 4m đặc biết có thể lên đến 6m
Chiều rộng của bản quá độ theo phơng ngang cầu bằng chiều rộng phần xe chạy Khi
đó chiều dày bản quá độ 20 – 30 cm tùy thuộc vào chiều dài của bản quá độ Khi đó
có 2 cách đặt bản quá độ
Cách 1 : đặt bản quá độ có một đầu kê trên vai kê của tờng đỉnh còn đầu kia kê
trên thanh kê BTCT Khi đó bản quá độ làm việc nh một dầm giản đơn
Cách 2 : đặt bản quá độ có một đầu kê trên vai kê của tờng đỉnh còn đầu kia đặt
trực tiêp trên nền đờng khi đó bản quá độ làm việc nh một dầm liên tục kê trên gối đàn hồi
- Mố vùi bê tông – đá xây.
Ap dụng : cho cầu ô tô và cầu đờng sắt khi chiều cao đất dắp từ 6 – 9 m Đặc biệt
có thể lên đến 12m
Đặc điểm : phần nón đất trong phạm vi tờng thân lấn ra sông phảI kéo dài cầu để
đảm bảo diện tích thoát nớc So vơi mố chữ U bằng Bê tông đấ xây thì khối ợng vật liệu giảm từ 30-40% do tờng cách mỏng và nhỏ hơn
l-Xác định kích thớc: Điểm giao giữa nón đất và tờng trớc cao hơn mực nớc cao nhất 0.5 m để đảm bảo ổn định cho nón đất Khi đắp tứ nón chú ý phần không ngập nớc có độ dốc 1 – 1.25 %
Trang 30Phần ngập nơc từ 1 – 1,5 % Khoảng cách từ tứ nón đến xà mũ phảI >= 30cm để
đất đá không bắn lên gây rỉ gối cầu Trong trờng hợp không thỏa mãn thì làm
2 tơng che ở 2 bên Tờng cách ngắn hẫng bằng BTCT dày 30cm
áp dụng hđ = 2 – 3 m và ở nơi có địa chất đóng cọc đợc
Ưu điểm : Cấu tạo đơn giản , khối lợng vật liệu giảm
Nhợc điểm : Dễ bị gẫy cọc do sự sụt trợt của các khối đất đá
b.Bố trí cốt thép
Trang 311600 4000
50
50
500
5015 50 14800/2
25D16@200
D16@200 C-6
D22@200 C-5
vii
i
iii
iv iv
i
1/2 iii-iii 1/2 iv-iv 1/2 vii-vii
1/2 i-i 1/2 ii-ii
20D16
C-12
C-1 C-2 C-3
D16@200 C-6
D16@200 C-4
D16@200C-274D16@200
13D16@200 24D16@200
13D16@200
74D22@200 C-5
C-925D28@200
3.2 Cỏc dạng trụ cầu và kớch thước
a Cấu tạo
- Trụ cầu toàn khối
Đặc điểm : Trụ cầu toàn khối là loại trụ có các bộ phận đợc gắn liền với nhau đợc
đúc liền một khối từ dới lên trên tại vị trí xây dựng
- Trụ nặng thân đặc : có 2 loại
+ Trụ bằng bê tông đá xây.
Trang 32Cấu tạo xà mũ : mũ trụ làm việc chịu nén, tính duyệt theo điều kiện chịu ép mặt Trên xà mũ thờng có đá kê gối, đá kê gối đợc tính toán theo điều kiện chịu nén cục bộ Trên mặt của xà mũ có lớp vữa tạo dốc để thoát nớc
Thân trụ : Htrụ <10 m sờn 2 bên thân trụ là thẳng Htrụ >10m thì sờn 2 bên thân trụ xiên với độc dốc 30 : 1, 40:1 Để tăng khả năng va đập và co ngót thì trong thân trụ đặt lới cốt thép chống co ngót và và đập đờng kính10 -14 mm và bớc
ở những nơi có thông thuyền và khoảng cách từ MNTT đến đỉnh xà mũ lớn khi đó
ta chia thân trụ làm 2 phần Phần trên là thân cột, phần dới là thân đặc
Xà mũ làm việc nh một dầm mút thừa, bố trí cốt thép theo tính toán Trong trờng hợp cầu chỉ có 2 dầm chủ thì tim gối sẽ đợc đặt vào tim cột khi đó xà mũ không chịu uốn dới tác dụng của phản lực gối Trong trờng hợp có nhiều dầm chủ thì phải dịch chuyển vị trí các cột sao cho mô men âm và mô men đơng xấp xỉ nhau để thuận tiện trong thi công
a Bố trí cốt thép
Trang 3321x150 21x150
T1-D32 (Cặp đôi)
1/2 iii - iii 1/2 iv -iv 1/2 ii - ii
1/2 i-i
v - v
V V
IV iv
II
ii
I iii
T2 - D16
T1-D32 (Cặp đôi)
T2-D16
T3 - D12 T2 - D16
T2-D16 T1-D32 (Cặp đôi)
(Cặp đôi)T1-D32
Thực tế áp dụng:
Kết cấu thân của Mố, Trụ
Toàn bộ các mố trụ đều bằng bê tông và bê tông cốt thép mố M1, M78: Sử dụng
loại hình mố tờng, phía ngoài tờng có bố trí đờng nét để tạo điểm nhấn kiến trúc
cho công trình
Các trụ T2 đến T17, T72 đến T77 đỡ nhịp dầm bản và nhịp dầm hộp BTCT
DƯL khẩu độ 35 – 50m: Sử dụng trụ kiểu 1 cột với thân cột phía trên đợc mổ
rộng để tạo dáng kiến trúc cho công trình
Các trụ T18 đến T24 đỡ nhịp dầm liên tục 90m + 6x135m + 90m: trụ kiểu 1
cột thân thẳng, thân trụ đợc khoét rỗng Các bệ móng đợc giật cấp để phù hợp với
sơ đồ làm việc và giảm vật liệu cho kết cấu
Trang 34Các trụ từ T25 đến T71 đỡ nhịp dầm SuperT: trụ kiểu 1 cột, thân cột thẳng, phía trên đợc mở rộng ra 2 thân để đỡ xà mũ và tạo dáng cho công trình.
Trang 35 Kết cấu móng mố trụ
Do đặc thù khu vực xây dựng cầu nằm trong khu vực đô thị, 2 bên bờ dân c
đông đúc nên để tránh tiếng ồn nhất là vào ban đem, kiến nghị sử dụng móng mố trụ cầu bằng cọc khoan nhồi Trên cơ sở tính toán xói tại các trụ, tải trọng truyền tới và khả năng chịu lực của cọc
Trang 36 Tờng chắn sau mố :
Sử dụng tờng chắn bê tông cốt thép, móng tựa trên nền cọc ép 30x30cm bằng BTCT DƯL, kết cấu tờng chắn đợc thi công đổ tại chỗ mặt ngoài tờng đợc bố trí hoạ tiết để tạo dáng kiến trúc cho công trình Dọc theo 2 bên tờng chắn bố trí rãnh gom nớc dọc Chiều cao tờng chắn tại điểm thấp nhất cao hơn cao độ mặt đờng thiết kế 0,3m