1. Trang chủ
  2. » Nông - Lâm - Ngư

Điều tra thực trạng và đánh giá tình hình xây dựng nông thôn mới ở xã hùng thắng, huyện bình giang, tỉnh hải dương rút ra những khó khăn, thuận lợi và giải pháp trong việc xây dựng nông thôn mới

32 1,4K 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 32
Dung lượng 54,34 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

PHẦN IMỞ ĐẦU I - Sự cần thiết lập quy hoạch Xây dựng nông thôn mới là chương trình mục tiêu quốc gia chiếm vị trí hết sứcquan trọng và công tác lập Quy hoạch xây dựng nông thôn mới phải

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

KHOA NÔNG HỌC

TIỂU LUẬN

Chủ đề: Điều tra thực trạng và đánh giá tình hình xây dựng nông thôn mới ở

xã Hùng Thắng, huyện Bình Giang, tỉnh Hải Dương Rút ra những khó khăn, thuận lợi và giải pháp trong việc xây dựng nông thôn mới.

Gv:

Sinh viên: Nhóm 4

Hà Nội 2014

Trang 2

PHẦN I

MỞ ĐẦU

I - Sự cần thiết lập quy hoạch

Xây dựng nông thôn mới là chương trình mục tiêu quốc gia chiếm vị trí hết sứcquan trọng và công tác lập Quy hoạch xây dựng nông thôn mới phải đi trước mộtbước bởi nếu không có quy hoạch thì các khâu khác sẽ không có cơ sở để thực hiện.Mặc dù quy hoạch điểm dân cư nông thôn mang lại nhiều thuận lợi cho phát triểnkinh tế - xã hội ở nông thôn, song việc quy hoạch điểm dân cư nông thôn trên cả nướcnói chung và quy hoạch điểm dân cư trên địa bàn tỉnh Hải Dương nói riêng hiện vẫncòn hạn chế: quy hoạch chủ yếu tập trung vào khu vực trung tâm xã, các điểm dân cưnông thôn tập trung có quy hoạch còn ít

Thực hiện Quyết định 193/QĐ-TTg ngày 02/02/2010 và Quyết định số800/QĐ-TTg ngày 04/06/2010 của Thủ tướng Chính Phủ Bộ Xây dựng đã đề nghịcác địa phương triển khai công tác lập quy hoạch xây dựng nông thôn Theo đó, các

đồ án quy hoạch xây dựng nông thôn cấp xã phải chú trọng vào các nội dung quyhoạch sử dụng đất và hạ tầng thiết yếu cho phát triển sản xuất hàng hoá, công nghiệp,tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ, phát triển các khu dân cư mới và chỉnh trang các khudân cư cũ

Xã Hùng Thắng có tuyến đường tỉnh lộ 395 chạy qua Đây là những điều kiệnrất thuận lợi cho xã trong việc giao thương buôn bán, trao đổi hàng hóa với các khuvực lân cận, góp phần thúc đẩy kinh tế - xã hội xã

Trong những năm qua tình hình kinh tế - xã hội của xã đã có những bước đổi mớimang tính toàn diện, hệ thống dân cư được bố trí, tổ chức theo quy hoạch điểm dân cư đãlàm cho diện mạo nông thôn có nhiều thay đổi tích cực, thu nhập, đời sống của nhân dânđược cải thiện cả về vật chất lẫn tinh thần

Tuy nhiên, trong quá trình phát triển, xã Hùng Thắng cũng gặp phải không ítnhững vướng mắc, khó khăn trong định hướng phát triển nhằm kết hợp hài hòa giữakhông gian sống, không gian sinh hoạt và không gian sản xuất Do vậy, để tiến tới sựphát triển bền vững, đáp ứng được mục tiêu phát triển chung của đất nước theo bộ

tiêu chí quốc gia về nông thôn mới thì việc lập “Đồ án Quy hoạch chung xây dựng

Trang 3

nông thôn mới xã Hùng Thắng – huyện Bình Giang – tỉnh Hải Dương đến năm 2020” là một yêu cầu cấp thiết

Trang 4

PHẦN II HIỆN TRẠNG CỦA ĐỊA PHƯƠNG

2.2 Hiện trạng kinh tế - xã hội

2.2.1 Các chỉ tiêu chính

Trong những năm qua kinh tế của xã Hùng Thắng có sự tăng trưởng đáng kể,luôn giữ được thế ổn định và có sự tăng trưởng khá, cơ cấu kinh tế đang tiếp tụcchuyển dịch theo hướng tích cực, từng bước tạo tiền đề cho quá trình công nghiệphoá, hiện đại hoá nông nghiệp - nông thôn và xây dựng nông thôn mới Kết quả đạtđược năm 2010 như sau:

- Tổng giá trị sản xuất đạt 99.937 tỷ đồng Tốc độ tăng trưởng kinh tế đạt 8.4%/năm Cơ cấu kinh tế của xã được xác định là:

+ Nông nghiệp - Thủy sản: 79.027 tỷ đồng tăng 13%;

+ CN - TTCNvà xây dựng cơ bản: 15.26 tỷ đồng Tăng 35.8%;

Kết quả sản xuất ngành trồng trọt năm 2010 như sau:

- Tổng sản lượng lương thực đạt 5.284 tấn, đạt 98,10% so với kế hoạch Bìnhquân lương thực/người/năm là 870.0kg

Trang 5

- Giá trị sản xuất trên 1 ha đất nông nghiệp là 110.8 triệu đồng/ha.

- Tổng diện tích gieo cấy lúa cả năm là 395.31 ha, năng suất bình quân đạt từ6.4tấn/ha

- Sản xuất cây vụ đông: Toàn xã đã gieo trồng được 70 ha

b) Chăn nuôi và nuôi trồng thủy sản

Trong những năm vừa qua, xã Hùng Thắng đã thực hiện các chương trình pháttriển kinh tế gia trại, trang trại; đưa những giống con mới cho năng suất cao và chấtlượng vào chăn nuôi góp phần thúc đẩy phát triển ngành chăn nuôi Kết quả ngànhchăn nuôi năm 2010 đạt được như sau:

Hình thức chăn nuôi chủ yếu là chăn nuôi kết hợp: gia súc và gia cầm theo quy

mô trang trại, nằm tại các khu vực chuyển đổi

2.2.2.2 Công nghiệp - Tiểu thủ công nghiệp – xây dựng cơ bản

Mặc dù còn gặp nhiều khó khăn và do đặc thù của địa phương không thuận lợi

về giao thông nhưng ngành vẫn có những bước phát triển khả quan Theo kết quảthống kê năm 2010, tổng giá trị sản xuất đạt: 15.26 tỷ đồng

2.2.2.3 Dịch vụ - Thương mại

Dịch vụ cung ứng hàng hóa đã từng bước phát triển, đáp ứng nhu cầu tiêu dùng

và sản xuất của nhân dân Hiện nay, các loại hình dịch vụ phục vụ cho sản xuất vàsinh hoạt của nhân dân bước đầu mang lại những kết quả khả quan

Theo kết quả thống kê năm 2010, tổng giá trị sản xuất ngành Thương mại Dịch vụ: Tăng 2,7 % so với năm 2009 Tổng giá trị sản xuất đạt: 5.6 tỷ đồng

-2.2.3 Hiện trạng xã hội

2.2.3.1 Dân số

Trang 6

Theo kết quả thống kê năm 2010, tổng số nhân khẩu của xã Hùng Thắng là5.544 nhân khẩu với 1.550 hộ Dân số toàn xã được phân bố tại 5 điểm dân cư, tươngứng với 5 đơn vị hành chính thôn Trong đó thôn có dân số đông nhất là thôn NhânKiệt với 2.048 nhân khẩu và thôn có dân số ít nhất là thôn Phúc Lão với 466 nhânkhẩu.

Trong những năm qua, do thực hiện tốt công tác kế hoạch hóa gia đình nên tỷ lệtăng dân số tự nhiên hàng năm đều giảm Năm 2010, tỷ lệ tăng dân số tự nhiên của xã

Tỷ lệ (%)

- Lao động nông nghiệp là 3.113 lao động, chiếm 80,79% tổng lao động;

- Lao động phi nông nghiệp là 740 lao động, chiếm 19,21% tổng lao động;

Như vậy, về cơ bản lực lượng lao động trên địa bàn xã đã đáp ứng đủ nhu cầu

về số lượng cũng như chất lượng lao động Tuy nhiên, để đáp ứng ngày càng tốt hơn

về chất lượng lao động thì việc đào tạo nâng cao tay nghề cho người lao động là mộtviệc làm cấp thiết

2.3 Hiện trạng về nhà ở, công trình công cộng, hạ tầng kỹ thuật.

2.3.1 Hiện trạng về nhà ở

Nhà ở dân cư chủ yếu được phân bố thành các làng, xóm dọc theo các trụcđường chính của xã

Trang 7

- Về kiến trúc nhà ở: Đa số các công trình nhà ở đã được xây dựng kiên cố caotầng phân bố giải đều trong các khu vực dân cư trên địa bàn xã.

2.3.2 Hiện trạng các công trình công cộng

Hệ thống công trình hạ tầng xã hội đã từng bước được đầu tư, nhiều công trình

đã được xây dựng kiên cố và đáp ứng được các yêu cầu phục vụ cho toàn xã như trụ

sở UBND xã, nhà văn hóa xã, trạm y tế, trường tiểu học, trường trung học cơ sở

Hiện trạng hệ thống hạ tầng xã hội như sau:

+ Sân bê tông, tường bao

Hội trường trung tâm xã

- Vị trí : Tại thôn Hòa Ché

- Diện tích sử dụng : 2.032 m2

- Công trình xây dựng bao gồm :

+ Tiền sảnh hội trường được xây dựng 2 tầng, là nơi làm việc của đảng ủy,HĐND, UBND, các ban ngành khác trong xã

+ 01 hội trường làm việc cấp 4

+ Sân bê tông, tường bao kiên cố

Bưu điện văn hóa xã

Trang 8

- Vị trí : Tại thôn Hòa Ché

- Sân bê tông và tường bao xây kiên cố

Về cơ sở vật chất của trạm y tế xã Hùng Thắng, bao gồm: bàn ghế, tủ đựng tàiliệu, giường bện và các trang thiết bị y tế được trang bị đầy đủ cho tuyến y tế cơ sởđảm bảo phục vụ tốt nhu cầu khám, chữa bệnh của nhân dân địa phương Tram y tế xãđược công nhận đạt chuẩn quốc gia năm 2008

2.3.2.3 Các công trình giáo dục

Trường mầm non

Hiện nay, toàn xã có 4 điểm trường mầm non Cụ thể:

- Điểm trường mầm non thôn Tuấn

- Điểm trường mầm non thôn Nhân Kiệt

Trang 9

- Điểm trường mầm non thôn Thuần Lương – Phúc Lão.

- Điểm trường mầm non thôn Hòa Ché

Tổng diện tích các điểm trường là 1.984 m2.Hầu hết các điểm trường mầm non đều đã xuống cấp về cơ sở hạ tầng và thiếu trang thiết bị dạy và học không đảm bảo phục vụ tốt cho công tác giảng dạy và học tập Do vậy, trong tương lai cần đầu tư xây dựng các điểm trường mầm non đạt chuẩn về diện tích, cơ sở hạ tầng, cơ sở vật chất, chất lượng dạy và học

Trường tiểu học Hùng Thắng

- Vị trí : Thôn Hòa Ché

- Diện tích sử dụng : 6.1034 m2

- Công trình xây dựng bao gồm :

+ 12 phòng học kiên cố 2 tầng, 4 phòng chức năng phục vụ công tác giảng dạy.+ Sân TDTT, bãi tập được bê tông hóa Hệ thống tường bao kiên cố

+ Các công trình vệ sinh, nước sạch được xây dựng đáp ứng cho sự nghiệp giáodục

Trường trung học cơ sở Hùng Thắng

2.3.2.4 Các công trình văn hóa, thể dục – thể thao

Nhà văn hóa và sân vận động xã

Nhà văn hóa xã: Hiện xã chưa có nhà văn hóa riêng mà đang dùng chung vớihội trường trung tâm xã

Trang 10

Sân vận động xã: Hiện nay xã Hùng Thắng chưa có sân vận động trung tâm.Các hoạt động thể thao thường được diễn ra tại sân của thôn Hòa Ché

Nhà văn hóa và sân thể thao thôn

Hiện toàn xã có 4/5 thôn đều có nhà văn hóa và sân thể thao ( hiện thôn ThuầnLương – Phúc Lão đang dùng chung ) Tuy nhiên, đến nay hầu hết các công trình nhàvăn hóa các thôn đều đã xuống cấp, sân thể thao chưa được xây dựng mà chủ yếu làkhoảng sân đất, cát Do đó, trong giai đoạn quy hoạch cần đầu tư xây dựng nhằm đápứng phục vụ nhu cầu sinh hoạt văn hóa, văn nghệ, thể dục, thể thao của toàn thể nhândân trên địa bàn xã Cụ thể chi tiết về diện tích và hiện trạng công trình của các thônnhư sau:

- Thôn Tuấn :

+ Nhà văn hóa thôn nằm trong khuôn viện có diện tích 274 m2

+ Sân thể thao thôn có diện tích là 4.457 m2

- Thôn Nhân Kiệt :

+ Nhà văn hóa thôn nằm trong khuôn viện có diện tích 733 m2

+ Sân thể thao thôn có diện tích là 2.268 m2

- Thôn Hòa Ché :

+ Nhà văn hóa thôn nằm trong khuôn viện có diện tích 1.063 m2

+ Sân thể thao thôn có diện tích là 3.221 m2

- Thôn Thuần Lương-Phúc Lão :

Hiện hai thôn đang dùng chung nhà văn hóa và sân TDTT

+ Nhà văn hóa có diện tích 221 m2

+ Sân thể thao 2 thôn có diện tích là 4.353 m2

2.3.3 Hiện trạng hệ thống hạ tầng kỹ thuật

2.3.3.1 Hệ thống giao thông

Hệ thống đường giao thông tỉnh lộ

- Đường tỉnh lộ 395: Tổng chiều dài chạy qua địa bàn xã khoảng 1.3 km, bắt

Trang 11

đầu từ khu vực giáp xã Long Xuyên đến khu vực giáp xã Hùng Thắng Các thông số

kỹ thuật đường như sau:

+ Mặt đường: 6,0 m

+ Nền đường: 9,0 m

+ Kết cấu đường: Đường nhựa

Hệ thống đường giao thông liên xã

- Đường liên xã: Tổng chiều dài đường liên xã là 4.05 km Hiện đã được bàngiao cho huyện quản lý Các thông số kỹ thuật đường như sau:

+ Mặt đường: 3,5 m

+ Nền đường: 5.0 m

+ Kết cấu đường: đường nhựa

Hệ thống đường giao thông trục xã

- Đường liên xã: Tổng chiều dài đường liên xã là 1.3km Các thông số kỹ thuậtđường như sau:

+ Mặt đường: 6.0 m

+ Nền đường: 9.0 m

+ Kết cấu đường: đường nhựa

Hệ thống đường giao thông trục thôn

Hệ thống giao thông đường trục thôn, xóm của xã Hùng Thắng có tổng chiềudài là 7.85 km

+ Mặt đường: 4.0 ÷ 5.0 m

+ Nền đường: 3.0 ÷ 4.0m

+ Kết cấu đường: đã được bê tông hóa 70%

Hệ thống đường giao thông ngõ xóm

Tổng chiều dài hệ thống đường giao thông ngõ, xóm của xã Hùng Thắng là11.3 km Trong đó:

Trang 12

+ Mặt đường: 2.0 ÷ 3.0 m

+ Nền đường: 3 ÷ 4.0 m

+ Kết cấu đường: đã được bê tông hóa 80%

Hệ thống đường giao thông nội đồng

- Tuyến đường trục chính nội đồng: Tổng chiều dài hệ thống đường giao thôngtrục chính nội đồng của xã Hùng Thắng là 18.22km, 100% là đường đất với nềnđường từ 2,0 ÷ 3,5 m

2.3.3.2 Hệ thống thủy lợi

Hệ thống trạm bơm

Hiện có 5 trạm bơm đang hoạt động Tuy nhiên với công suất của các trạm bơmhiện tại vẫn chưa đáp ứng đủ nhu cầu tưới tiêu cho sản xuất nông nghiệp của xã.Trong tương lai cần có những phương án đầu tư nâng cấp

Công suất phục vụ (KW)

33

3 Trạm bơm khu nuôi trồng thủy sản Nội Trại

Hệ thống kênh mương

Hệ thống kênh mương được xây dựng dọc theo các tuyến đường giao thông, đisâu vào trong các cánh đồng, cung cấp lượng nước tưới kịp thời cho các mùa vụ, đồng thờicũng là nơi tiêu thoát nước trong mùa mưa Nhiều đoạn kênh mương đã được kiên cố hóa

để đảm bảo lưu lượng phục vụ cho nông nghiệp

Trang 13

PHẦN III QUY HOẠCH XÂY DỰNG 3.1 Quy hoạch xây dựng không gian thôn, xóm

3.1.1 Quy hoạch tổ chức không gian thôn xóm, nhà ở

- Khu trung tâm và ven các tuyến đường tỉnh lộ, trục xã và trục thôn, quy hoạch

bố trí nhà ở kết hợp kinh doanh dịch vụ với diện tích từ 100 m2 – 150 m2

- Đối với những khu quy hoạch cải tạo, mở rộng những khu dân cư hiện có cầntôn trọng những nét đặc trưng nhà ở truyền thống: nhà ở kết hợp với vườn, ao nhưngphải tạo dựng được không gian sống hiện đại, môi trường trong sạch theo các tiêu chínông thôn mới

- Tăng cường trồng cây xanh dọc các tuyến đường Quy hoạch giữ gìn khônggian mặt nước như ao, hồ trong khu dân cư vừa tạo cảnh quan làng xã vừa là nơi điềuhòa khí hậu, môi trường

- Các công trình công cộng trong các điểm dân cư tập trung gồm có: đình, chùa,nhà văn hóa thôn, sân thể thao thôn, các điểm truy cập internet… được bố trí ở khutrung tâm thôn tạo điều kiện thuận lợi cho việc đi lại và sinh hoạt của nhân dân cũngnhư tạo không gian trung tâm thôn, xóm

Trong giai đoạn tới, dự kiến quy hoạch mở rộng và mở mới các khu dân cư trênđịa bàn xã với tổng diện tích là 4.1ha và được lấy từ đất trồng lúa và đất nuôi trồngthủy sản Chi tiết được thể hiện trong bảng sau:

Quy hoạch đất khu dân cư mới

đất

Diện tích (ha)

Trong đó

Số hộ cấp (hộ)

Định mức (m2) Đất ở Giao

thông

Thuỷ lợi

2 Tuần Lương

Trang 14

Cộng 4.1 4.0 0.0 0.0 400

3.1.2 Quy hoạch các công trình công cộng thôn xóm

Thôn Tuấn :

- Nhà văn hóa :

+ Giữ nguyên vị trí hiện trạng

+ Đầu tư xây dựng nâp cấp cơ sở vật chất, hạ tầng kỹ thuật và trang thiết bịphục vụ nhu cầu sinh hoạt của địa phương

- Sân TDTT :

+ Giữ nguyên vị trí hiện trạng, mở rộng thêm 1.500m2 về phía Nam

- Trường mầm non :

+ Giữ nguyên vị trí hiện trạng

+ Đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng, nâng cấp trang thiết bị phục vụ sinh hoạt

Thôn Nhân Kiệt :

- Nhà văn hóa :

+ Giữ nguyên vị trí hiện trạng

+ Đầu tư xây dựng nâp cấp cơ sở vật chất, hạ tầng kỹ thuật và trang thiết bịphục vụ nhu cầu sinh hoạt của địa phương

- Sân TDTT :

+ Sân TDTT hiện trạng chuyển sang thành đất dân cư mới

+ Quy hoạch mới sân TDTT cạnh nghĩa địa Ruộng Gạo Diện tích 7.000m2;

- Trường mầm non :

+ Giữ nguyên vị trí hiện trạng

+ Đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng, nâng cấp trang thiết bị phục vụ sinh hoạt

Thôn Hòa Ché :

Trang 15

- Nhà văn hóa :

+ Giữ nguyên vị trí hiện trạng

+ Đầu tư xây dựng nâp cấp cơ sở vật chất, hạ tầng kỹ thuật và trang thiết bịphục vụ nhu cầu sinh hoạt của địa phương

- Sân TDTT :

+ Sân TDTT hiện trạng quy hoạch thành đất trụ sở cơ quan

+ Quy hoạch mới sân TDTT thôn đồng thời là sân TDTT trung tâm xã tại khuđồng Cầu Bông cạnh trường tiểu học Diện tích dự kiến 2.0 ha;

- Trường mầm non :

+ Giữ nguyên vị trí hiện trạng

+ Đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng, nâng cấp trang thiết bị phục vụ sinh hoạt

Thôn Thuần Lương – Phúc Lão :

- Nhà văn hóa :

+ Giữ nguyên vị trí hiện trạng

+ Đầu tư xây dựng nâp cấp cơ sở vật chất, hạ tầng kỹ thuật và trang thiết bịphục vụ nhu cầu sinh hoạt của địa phương

- Sân TDTT :

+ Giữ nguyên vị trí

+ Mở rộng sân TDTT thêm 2.500m2 về phía Nam sân TDTT hiện trạng

- Trường mầm non :

+ Giữ nguyên vị trí hiện trạng

+ Đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng, nâng cấp trang thiết bị phục vụ sinh hoạt

3.2 Quy hoạch xây dựng khu trung tâm xã

Khu trung tâm với hệ thống các công trình, giao thông và hạ tầng được xâydựng bên cạnh đường trục xã đi đường tỉnh 395, tạo nên được khu trung tâm hành chínhcông cộng, dịch vụ hoàn chỉnh cả về chức năng và không gian kiến trúc cảnh quan

Trang 16

3.2.1 Định hướng không gian, kiến trúc khu trung tâm xã

Mục tiêu xây dựng trung tâm xã trở thành trung tâm kinh tế, chính trị, văn hóa

-xã hội và khu ở kết hợp với các công trình công cộng của -xã Hệ thống công trình côngcộng được bố trí phục vụ nhu cầu của khu trung tâm và của toàn xã Do đó, trong giaiđoạn quy hoạch dự kiến mở rộng khu trung tâm về phía Đông Bắc và phía Tây Vàphạm vi quy hoạch khu trung tâm được xác định như sau:

- Phía Đông giáp đường trục xã đi đường tỉnh 395

- Phía Tây giáp khu đồng Cầu Bông, Cày Máy

- Phía Nam giáp đường nội đồng đi Thuần Lương – Phúc Lão

- Phía Bắc giáp khu dân cư thôn Hòa Ché

Về cấu trúc thành phần không gian của khu vực trung tâm bao gồm các côngtrình: công trình hành chính, công trình cây xanh văn hóa – thể thao, công trình giáodục

Về hình khối kiến trúc và màu sắc công trình: Yêu cầu chung là hình khối kiếntrúc hiện đại phù hợp với các kiến trúc địa phương và giữ được bản sắc văn hóa dântộc nhưng không sử dụng các chi tiết có kiến trúc rườm rà Hạn chế sử dụng các màutối và màu gây chói cho bề mặt ngoài công trình (ngoại trừ công trình trường mầmnon xã) Còn đối với các tiện ích của công trình như biển hiệu, mái che có thể sử dụngcác gam màu mạnh

Về tổ chức cây xanh, ngoại thất ngoài công trình:

- Không gian xung quanh công trình thuộc khuôn viên khu đất xây dựng yêucầu trồng cây có hình thức trang trí đẹp, trồng tự nhiên hoặc trong bồn

- Hàng rào cho khuôn viên các công trình khuyến khích sử dụng hình thức ước

lệ, bằng bồn cây xanh, mảng cỏ…Không được sử dụng hàng rào có mảng đặc cao chetầm nhìn giữa công trình và đường phố Cổng và sảnh đón có tiếp giáp với chỉ giớiđường đỏ song phải đảm bảo không ảnh hưởng đến luồng giao thông trên đường phốbên ngoài công trình

3.2.2 Quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật khu trung tâm

Ngày đăng: 05/05/2015, 20:15

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng hiện trạng dân số thôn - Điều tra thực trạng và đánh giá tình hình xây dựng nông thôn mới ở xã hùng thắng, huyện bình giang, tỉnh hải dương  rút ra những khó khăn, thuận lợi và giải pháp trong việc xây dựng nông thôn mới
Bảng hi ện trạng dân số thôn (Trang 6)
Bảng chỉ tiêu cấp điện - Điều tra thực trạng và đánh giá tình hình xây dựng nông thôn mới ở xã hùng thắng, huyện bình giang, tỉnh hải dương  rút ra những khó khăn, thuận lợi và giải pháp trong việc xây dựng nông thôn mới
Bảng ch ỉ tiêu cấp điện (Trang 24)
Bảng khái toán cấp nước - Điều tra thực trạng và đánh giá tình hình xây dựng nông thôn mới ở xã hùng thắng, huyện bình giang, tỉnh hải dương  rút ra những khó khăn, thuận lợi và giải pháp trong việc xây dựng nông thôn mới
Bảng kh ái toán cấp nước (Trang 27)
Bảng khái toán thoát nước - Điều tra thực trạng và đánh giá tình hình xây dựng nông thôn mới ở xã hùng thắng, huyện bình giang, tỉnh hải dương  rút ra những khó khăn, thuận lợi và giải pháp trong việc xây dựng nông thôn mới
Bảng kh ái toán thoát nước (Trang 28)
Bảng khái toán giao thông - Điều tra thực trạng và đánh giá tình hình xây dựng nông thôn mới ở xã hùng thắng, huyện bình giang, tỉnh hải dương  rút ra những khó khăn, thuận lợi và giải pháp trong việc xây dựng nông thôn mới
Bảng kh ái toán giao thông (Trang 28)
Bảng khái toán thoát nước thải & VSMT - Điều tra thực trạng và đánh giá tình hình xây dựng nông thôn mới ở xã hùng thắng, huyện bình giang, tỉnh hải dương  rút ra những khó khăn, thuận lợi và giải pháp trong việc xây dựng nông thôn mới
Bảng kh ái toán thoát nước thải & VSMT (Trang 29)
Bảng tổng hợp kinh phí - Điều tra thực trạng và đánh giá tình hình xây dựng nông thôn mới ở xã hùng thắng, huyện bình giang, tỉnh hải dương  rút ra những khó khăn, thuận lợi và giải pháp trong việc xây dựng nông thôn mới
Bảng t ổng hợp kinh phí (Trang 29)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w