1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

CHUYỂN BIẾN CƠ CẤU KINH TẾ-XÃ HỘI CỦA ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG THỜI KỲ ĐỔI MỚI

28 1,2K 8
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Chuyển Biến Cơ Cấu Kinh Tế-Xã Hội Của Đồng Bằng Sông Cửu Long Thời Kỳ Đổi Mới
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kinh Tế
Thể loại tiểu luận
Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 169,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cơ cấu kinh tế là tổng thể các ngành, lĩnh vực, bộ phận kinh tế có liên quan hữu cơ tương đối ổn định hợp thành

Trang 1

TIỂU LUẬN CHUYỂN BIẾN CƠ CẤU KINH TẾ-XÃ HỘI CỦA ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG THỜI KỲ ĐỔI MỚI

xã hội là kết quả trực tiếp của biến đổi cơ cấu kinh tế

Một vấn đề trọng điểm trong cơ cấu kinh tế là cơ cấu vùng kinh tế Nóchẳng những quan hệ trực tiếp đến mục tiêu phát triển, cân đối trên địa bàn cảnước mà còn kết hợp phát triển kinh tế với chính sách xã hội Chuyển dịch cơcấu vùng kinh tế có ý nghĩa đặc biệt quan trọng đối với quá trình chuyển đổi nềnkinh tế ở nước ta

Tuy nhiên, việc nghiên cứu sự chuyển dịch cơ cấu tất cả các vùng trên cảnước sẽ khó tránh khỏi sự dàn trải Vì vậy, lựa chọn một vùng kinh tế để nghiêncứu, đồng thời có cái nhìn đối sánh với các vùng khác trong cả nước sẽ thíchhợp hơn cả Trong tiểu luận này tôi xin có những tìm hiểu bước đầu về sựchuyển dịch cơ cấu kinh tế ở đồng bằng sông Cửu Long (mà trọng tâm làchuyển dịch trong nông nghiệp)

Trang 2

PHẦN NỘI DUNG

1 Nhận thức chung về hệ thống các vùng qua các giai đoạn lịch sử

Các vùng kinh tế từng được hình thành theo tinh thần đã có từ Đại hộiĐảng lần thứ 4, thứ 5 Nhưng chỉ từ năm 1986 trở đi, các vùng kinh tế chiếnlược mới bắt đầu phát huy được thế mạnh của mình

Cơ cấu kinh tế vùng là tỷ trọng kinh tế trong từng địa bàn Những năm1986- 2000 nước ta được chia làm 8 vùng kinh tế:

+/ Vùng Đông Bắc gồm 11 tỉnh:Quảng Ninh, Cao Bằng, Lạng Sơn, TháiNguyên, Bắc Giang, Phú Thọ, Bắc Cạn, Hà Giang, Tuyên Quang, Lào Cai ,YênBái

+/ Vùng Tây Bắc: gồm 3 tỉnh: Lai Châu, Sơn La, Hoà Bình

+/Đồng bằng sông Hồng: gồm 11 tỉnh : Hà Nội, Hải Phòng,Hưng Yên,Hải Dương, Hà Tây,Thái Bình, Nam Định, Ninh Bình, Hà Nam, Bắc Ninh, VĩnhPhúc

+/ Vùng Duyên hải Nam Trung Bộ: gồm 6 tỉnh: Đà Nẵng, Quảng Nam,Quảng Ngãi,Bình Định, Phú Yên, Khánh Hoà

+/ Bắc Trung Bộ: gồm 6 tỉnh: Thanh Hoá, Nghệ An, Hà Tĩnh, QuảngBình, Quảng Trị, Thừa Thiên- Huế

+/ Vùng Tây Nguyên: gồm 4 tỉnh: Kontum, Gia Lai, Đắc Lắc, Lâm Đồng+/ Vùng Đông Nam Bộ : gồm 8 tỉnh: Ninh Thuận, Bình Thuận, TP HồChí Minh, Đồng Nai, Bình Dương, Bà Rịa- Vũng Tàu, Bình Phước , Tây Ninh

+/ Vùng Đồng bằng Sông Cửu Long: gồm 12 tỉnh: Cần Thơ, Long An,Tiền Giang, Bến Tre, Trà Vinh, Vĩnh Long, An Giang, Kiên Giang, ĐồngTháp,Cà Mau, Sóc Trăng, Bạc Liêu

Từ năm 2001 đến nay nước ta gồm 6 vùng ( theo Địa lý kinh tế xã hội của

Lê Thông ):

+Trung du miền núi phía bắc: ( gồm 14 tỉnh ) Cao Bằng, Lạng Sơn, BắcGiang, Bắc Kạn, Thái Nguyên, Hà Giang, Tuyên Quang, Lai Châu, Yên Bái,

Trang 3

+ Đồng bằng sông Hồng và trọng điểm bắc bộ: (gồm 12 tỉnh ) Hà Nội,Hải Phòng, Hải Dương, Hưng Yên, Hà Tây, Vĩnh Phúc, Quảng Ninh, Bắc Ninh,Thái Bình, Nam Định, Hà Nam, Ninh Bình.

+Bắc trung bộ, duyên hải miên Trung và trọng điểm miền trung:(gồm 14tỉnh ) Thanh Hoá, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên Huế,

Đà Nẵng, Quảng Nam, Quảng Ngãi, Bình Định, Phú Yên, Khánh Hoà, BìnhThuận, Ninh Thuận

+Tây Nguyên (gồm 5 tỉnh ) Kon Tum, Gia Lai, Đắc Lắc, Đắc Nông, LâmĐồng

+ Đông Nam Bộ (gồm 7 tỉnh ): Thành phố Hồ Chí Minh, Đồng Nai, BàRịa – Vũng Tàu, Bình Dương, Bình Phước, Tây Ninh, Long An

+ Đồng bằng sông Cửu Long (gồm 12 tỉnh ): Cần Thơ, Hậu Giang, TiềnGiang, Bình Thuận, Trà Vinh, Vĩnh Long, An Giang, Đồng Tháp, Bạc Liêu, CàMau, Sóc Trăng, Kiên Giang

Nhận xét : Việc phân chia các thành các vùng kinh tế ở hai giai đoạn 1986– 2000 và 2001 – nay về cơ bản không có sự khác biệt lớn Có chăng chỉ là sựtách, gộp vùng kinh tế Trung du và mièn núi phía bắc.Vì vậy, nghiên cứu sựchuyển biến kinh tế - xã hội của đồng bằng sông Cửu Long trong thời kỳ đổimới vẫn đúng trong cả hai cách phân chia

2 Điều kiện phát triển của đồng bằng sông Cửu Long

2.1 Điều kiện tự nhiên

- Địa hình: Đồng bằng sông Cửu Long có diện tích 39.713 km2, là vùngđất cuối cùng của hạ lưu sông MêKông, với vị trí như một bán đảo, 3 mặt (đông,tây, nam) giáp biển, phần còn lại giáp biên giới Campuchia, và vùng miền Đông,vùng kinh tế lớn nhất hiện nay

- Khí hậu: nhiệt đới ẩm với tính chất cận xích đạo , lượng mưa lớn và theomùa Khí hậu này rất phù hợp cho sinh vật tăng trưởng và phát triển, tạo điềukiện cho việc thâm canh tăng vụ

Trang 4

- Sinh vật: Đồng bằng sông Cửu Long có tài nguyên sinh vật phong phú,đặc trưng ở nước ta Điển hình là rừng ngập mặn ven biển ( có giá trị về mặtkinh tế ), hệ sinh thái ngập nước Đồng bằng sông Cửu Long là một trong nhữngvùng đồng bằng hiếm hoi trên thế giới Thuỷ hải sản phong phú

- Khoáng sản: Không đáng kể Chủ yếu là đá vôi, cát , than bùn

Do những điều kiện thuỷ văn, tự nhiên của vùng đã hình thành 3 vùngnhỏ:vùng ngập lũ sâu có biên giới giáp Campuchia; bán đảo Cà Mau tiếp giápbiển và vùng liền kề với thành phố Hồ Chí Minh Trên nền chung đó , mỗi tiểuvùng, mỗi tỉnh có đôi chút sắc thái riêng và ít nhiều chi phối sự phát triển bởicác cấu trúc hành chính

Đồng bằng sông Cửu Long là vùng đất đầy tiềm năng về nông nghiệp.Trên thực tế , những yếu tố tự nhiên đó đã được chú ý khai thác, đóng góp to lớncho sự ổn định và phát triển kinh tế của đất nước

2.2 Tài nguyên nhân văn

- Đồng bằng sông Cửu Long được bồi đắp bởi sông Cửu Long, có lịch sửkhai phá muộn (ước tính khoảng 300 năm ) Từ vùng sình lầy hoang vu, nhiềuthế hệ cư dân khai phá đã biến nơi đây thành vùng đất trù phú , nhiều sản vật

- Là vùng đất cuối của tổ quốc, cư dân được hợp thành từ nhiều nguồnkhác nhau Trong đó người Khơme (6%), người Hoa ( 1,7%) Qua nhiều thế hệkhai mở , gắn bó với thiên nhiên đã tạo nên phong cách văn hoa riêng của vùngNam bộ -Đồng bằng sông Cửu Long

- Hiện nay dân số của vùng đồng bằng sông Cửu Long là 16,7 triệu người( Năm 2002) Mật độ dân số là : 421 người/ 1km2 ( so với cả nước : 242 người /1km2 ) Tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên là : 2,3%

- Cơ cấu dân số trẻ : 53% ở độ tuổi dưới 20 tuổi Cơ cấu giới tính: Namchiếm 47,4 %, nữ chiếm 52,6 %

- Dân số phân bố không đều : tập trung đông ở ven sông Tiền , sông Hậu (Tiền Giang, Bến Tre, An Giang) Cư dân có kinh nghiệm sản xuất nông nghiệp ,đặc biệt là trong canh tác lúa nước

Trang 5

Nhận xét: Với những điều kiện trên, đồng bằng sông Cửu Long đã hôi tụnhững thuận lợi cho phát triển kinh tế nông nghiệp.

2.3 Chính sách của Đảng

Bước vào thời kỳ đổi mới, Đảng và Nhà Nước đã nêu lên những phươnghướng và mục tiêu kinh tế - xã hội trong thời gian cụ thể , đáp ứng được nhucầu đổi mới tất yếu của lịch sử

a/Chính sách của Đảng đối với việc phát triển các vùng kinh tế:

(Chiến lược ổn định và phát triển kinh tế xã hội đến năm 2000, Đai h ộiVII )

Hướng phát triển kinh tế trên các vùng:

- Vùng đồng bằng: Vị trí hàng đầu trong sản xuất lương thực, thực, phẩm,cây công nghiệp ngắn ngày, cây ăn quả, chăn nuôi, phát triển công nghiệp nôngthôn, mở mang dịch vụ

Tập trung sức phát triển lương thực, thực phẩm ở đồng bằng sông CửuLong và đồng bằng sông Hồng Ưu tiên cho địa bàn có ưu thế và hiệu suất đầu

tư và tỷ suất hàng hoá

Vùng trung du và miền núi: Chuyển sang kinh tế hàng hoá, phát huy thếmạnh lâm nghiệp Hình thành chuyên canh cây công nghiệp dài ngày, cây ănquả, chăn nuôi, khai khoáng,… Đẩy mạnh khai thác khoáng sản và thuỷnăng.Miền núi Nhà Nước hỗ trợ đầu tư mở mang giao thông vận tải

Vùng biển, hải đảo: Khai thác, chế biến thuỷ sản, khai thác chế biến dầukhí và các sa khoáng Các tỉnh ven biển phát huy thuận lợi mở cửa ra bên ngoài(củng cố an ninh quốc phòng

b/ Chương trình phát triển các vùng lãnh thổ (phương hướng, nhiệm vụ,mục tiêu chủ yếu của kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 1996 – 2000)

Mục tiêu tạo điều kiện cho tất cả các vùng phát triển trên cơ sở khai thácthế mạnh và tiềm năng của mỗi vùng Từ đó hình thành cơ cấu kinh tế hợp lý,liên kết giữa các vùng

Riêng với vùng đồng bằng sông Cửu Long phải:

Trang 6

Phát huy lợi thế của vùng sản xuất lương thực, rau quả lớn của cả nước.Tăng nhanh diện tích gieo trồng, năng suất và chất lượng sản phẩm.

Tăng cường kết cấu hạ tầng : mạng lưới giao thông đương bộ và giaothông đường thuỷ Nâng cấp, xây dựng một số cảng sông Nâng cấp sân baytrong vùng

Đặc biệt đại hội Đảng VII chỉ đạo 3 chương trình kinh tế : lương thực phẩm, hàng tiêu dùng và xuất nhập khẩu được xác định là nhiệm vụ vừacấp bách vừa lâu dài.Vì vậy đồng bằng sông Cửu Long được chú trong tập trungsức lực phát triển lương thực - thực phẩm

thực Đại hôi Đảng toàn quốc lần IX đưa ra định hương phát triển kinh tê lãnhthổ Cụ thể ở đồng bằng sông Cửu Long là:

+ Phát huy lợi thế của vùng sản xuất lương thực Rau quả , thuỷ sản hànghoá lớn nhất cả nước

+ Tăng cường kết cấu hạ tầng: mạng lưới giao thông đường bộ và đươngthuỷ

Năm 1980, sản xuất lương thực đạt 5,5 triệu tấn, đến 1989 được con số 9triệu tấn Từ đó đến năm 1995 sản lượng lương thực liên tục gia tăng, đóng gópvào việc ổn định lương thực đất nước và duy trì nhịp độ xuất khẩu trong nhữngnăm tiếp theo

Thuỷ sản cũng đạt mức tăng cao Năm 1986 sản lượng thuỷ sản là 356nghìn tấn, năm 1990 là 425 nghìn tấn, năm 1999 sản lượng là 961 nghìn tấn Mỗi năm tăng 9,5% Đến nay, trên 50% và kim nghạch xuất khẩu là thuỷ sản cả

Trang 7

Một số thành tựu đã đạt được của đồng bằng sông Cửu Long:

(Nguồn: cục thống kê Cần Thơ: Số liệu kinh tê – xã hội 12 tỉnh vung ĐBSCL 1990-2001 Võ Hùng Dũng- Chuyển dịch cơ

cấu kinh tế ở ĐBSCL- Tạp chí kinh tế số 6- 2003)

Trang 8

3.2 Chuyển dịch cơ cấu kinh tế

a/ Trong nông nghiệp

-Nông lâm thuỷ sản là ngành chủ yếu của vùng , đóng góp trên 50% GDP.Trong thời gian qua nông lâm thuỷ sản phát triển không ngừng, ảnh hưởng tíchcực tới việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong vùng , đặc biệt là cơ cấu kinh tếnông nghiệp Khối lượng sản phẩm nông nghiệp , thuỷ sẳntng đã thúc đẩy sự giatăng của các ngành khác như: công nghiệp chế biến, giao thông vận tải

Nông nghiệp chiếm tỷ trọng lớn trong GDP của vùng , tốc độ tăng trưởngcao trong 10 năm qua (1993-2003) Giá trị sản xuất nông nghiệp toàn vùng đạtmức tăng16,4% trong 10 năm Những năm 1991-1995 , đạt mức 33,3% Nhữngnăm 1996-2000mức tăng còn 4,1%; năm 2001 mức tăng bị âm ( -1%).Điều đócho thấy khả năng tăng trương nông nghiệp không còn cao như trước Yêu cầuchuyển dịch cơ cấu là hêt sức cần thiết

- Cơ cấu kinh tế nông nghiệp và nông thôn đã có sự chuyển dịch bước đầutheo hướng sản xuất hàng hoá, đa dạng cây trông vật nuôi gắn với chế bién nônglâm thuỷ sản Trong cơ cấu ngành nông nghiệp , cây lương thực chiếm ưu thếtuyệt đối Năm 2002 diên tích cây lương thực :3939,6 nghìn ha, sản lượng:17576,5 nghìn tấn chiếm 46,2% diện tích và 48,3% sản lượng lương thực cảnước Đây là v ùng có mức lương thực bình quân đấu người cao nhất cả nước Năm 2002 đ ạt: 1051,6 kg / ng ( cả nước : 456,3 kg/ ng Sông Hồng : 396,4kg/

ng

- Cơ cấu mùa vụ cũng đã thay đổi Trước kia chủ yếu là sản xuất một

vụ Hiện nay đông ruộng bước đầu được quy hoạch , cải tạo, thuỷ lợi hoá Do

đó có thể gieo cấy được hai vụ chính (đông xuân và hè thu) Một số địa phươngcòn đưa lên 3 vụ Trong cơ cấu mùa vụ diện tích lúa hè thu chiếm ưu thế Sảnlượng l úa lớn nhất ở tỉnh An Giang , Đông Tháp, Kiên Gíang

- Ngoài cây lúa vùng cong trông thêm hoa màu, cây ăn quả Cây ăn quảđược trông theo 3 dạng : vườn t ạp, vườn hỗn hợp, và vườn chuyên Hiện nayvườn chuyên và vườn hỗn hợp chiếm trên 50%

Trang 9

- Ngành chăn nuôi có nhiều điều kiện để phát triển , đặc biệt là gia súc,gia cầm và thuỷ sản ĐBSCL có truyền thống nuôi vịt Vịt cho trứng , thịt, lông

để xuất khẩu

Nhận xét: Như vậy trong những năm đổi mới với tác đông tích cực củanghị quyết đại hội VI của Đảng ( 1986) , nghị quyết 10 của Bộ chính trị (1988 ),nghị quyết TW 5 khoá VII và các chính sách kinh tế của Đảng và Nhà nước ,vựa lúa hàng hoá đông bằng sông Cửu Long đã giả quyết tốt vấn đề lương thựccủa địa phương , đảm bảo an ninh lương thực , đông thơpì còn góp phần quantrong gia tăng sản lượng lúa hàng hoá xuất khẩu Đ ó là nguyên nhân chủ yếuđưa Việt Nam từ một nước thiếu lương thực , thực phẩm triền miên trở thànhmột nước sản xuất lương thực phát triển nhanh , ổn định

- Thuỷ hải sản

+ Đồng bằng sông Cứu Long có 763 km bờ biển với vùng thềm lục địarộng lớn chiếm 23% chiều dài bờ biển cả nước Tiềm năng hải sản cho phépkhai thác hàng năm khoảng 600-630 nghìn tấn Ở đấy có 25 cửa luồng , lạchthuận tiện cho tàu thuyền đánh cá; có gần 300.000ha có khả năng nuối trồngthuỷ sản nước mặn, nước lợ và 1500km sông ngòi, kênh rạch có thể nuôi trôngthuỷ sản nước ngọt

+ Từ năm 1991 đến nay, nghề cá của v ùng phát triển mạnh cả về sảnlượng (giá trị sản lượng chiếm 42-45% của cả nước), về giá trị kim nghạch xuấtkhẩu (37-42% xuất khẩu của cả nước), lẫn về cơ sở vật chất, kỹ thuật

+Sản lượng đánh bắt thuỷ sản năm 1997: 800.000tấn (49% sản lượng cảnước ) Năm 2002, đạt 1,3 triệu tấn chiếm 50% sản lượng cả nước

+ Do nhu cầu trong nước và qu ốc t ế , tôm là loại hàng hoá rất được ưuchuộng Tôm được nuôi ở các vuông ven biển Dưới rừng đước tôm cho năngsuất cao Tuy nhiên lại nhiều khu rừng đước , rừng tràm bị chặt phá trên mộtdiện tích rộng lớn để phát triển nuôi tôm mà không theo quy luật sinh thái cơbản Do đó hậu quả đối với môi trương là rất nghiêm trọng

- Lâm nghiệp

Trang 10

Có nhiều cố gắng khôi phục lại rừng Tràm trên các vùng đất phèn mặn ,duy trì và mở rộng diện tích rừng ngập mặn ven biển Tuy nhiên do nạn cháyrừng nên diện tích rừng mấy năm gần đây bị giảm sút nhiều (Năm 1997 là 38,7nghìn ha Năm là 21 nghìn ha)

Nhận xét : Những chuyển biến trong cơ cấu ngành nông nghiệp với chiềuhướng tích cực góp phần tạo chuyển biến trong các ngành khác của vùng Từ đótạo ra bộ mặt mới cho đồng bằng sông Cửu Long Những chuyển biến trên chophép ĐBSCL vẫn giữ được vị trí trong quá trình phát triển nông nghiệp, nôngthôn ở nước ta

Hơn 25 năm qua , dưới tác động của những chính sách nông nghiệp , nôngthôn của Đảng và Nhà nước ta , đồng bằng sông Cửu Long đã có những bướcphát triển vượt bậc Đó là sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp, nông thônmột cách mạnh mẽ

a.1/ Chuyển biến trong cơ cấu đất đai và năng suất sản lượng lúa khôngngừng gia tăng:

Sự thay đổi diện tích diễn ra chủ yếu từ sau 1990 Diện tích đất nôngnghiệp tăng 6% (1982-1992); 1992-1996 :4,4 % , đất trồng lua tăng Diện tíchgieo trông cây lúa giữ ở mức 85% cơ cấu Tuy nhiên năm 2000, 2001 diện tíchtrông lúa giảm

Sự giảm sút diện tích trông lủa có liên quan đến việc điều chỉnh lại cơ cấucây trông vùng Việc giảm diện tích lủa liên quan đến giá cả thị trương thế giới

và việc xuất khẩu gạo yếu kém trong mấy năm qua Do đó khi giá lúa trên thịtrương phục hồi thì diện tích lúa sẽ tăng trở lại vì xét về lâu dài cây lúa vẫnchiếm vị trí lớn trong nền kinh tế của vùng

Trang 11

Bảng số liệu về tỷ lệ cơ cấu sử dụng đất theo vung kinh tế năm 2000 (%)

Tổng số Nông

nghiệp

Lâmnghiệp

Chuyêndùng Đất ở

Sản lượnglương thực

ĐB sôngHồng (1000tấn )

Sản lượng lương thực ĐBSCL sovới

Đồng bằng sôngHồng (lần )

Cả nước(%)

4.623,14.811,85.076,65.364,95.692,9

2,782,872,732,852,86

51,3952,3550,3152,5551,85

nguồn:

a.2/ Lực lượng sản xuất trong nông nghiệp, nông thôn ngày càng pháttriển Do được giao quyền tự chủ sản xuất kinh doanh nên các hộ đã mạnh dạnđầu tư , mua sắm thiết bị và các công cụ để sản xuất nông lâm thuỷ sản Theothông kê của Tổng cục thống kê năm 1999; số máy kéo của ĐBSCL chiếm

Trang 12

30,8% số lượng cả nước Máy bơm, máy xay xát, máy tuốt lúa , sấy lúa …sốlượng nhiều Có thể nói máy móc, thiết bị phục vụ sản xuất của ĐBSCL chiếmgần 45%so với tổng máy móc, thiết bị cả nước (cao hơn vùng khác như : Đôngnam bộ , đông bằng sông Hồng )

Do vậy mà nhiều khâu được cơ giới hoá Đó là tiền đề hết sức quan trọng

để ĐBSCL thực hiện quá trình công nghiệp hoá, hiện đậi hoá nông nghiệp, nôngthôn, giải phóng một phần lao động nông nghiệp sang ngành khác , thúc đẩynhanh quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngày càng hiện đại

a.3/ Bộ mặt nông thôn không ngừng đổi mới , đời sống vật chất, tinhthần của nông hộ không ngừng được nâng cao

+ 95,5% xã có điện ( gần bằng Đông nam bộ , cao hơn nhiều Duyên hảimiền trung , Tây nguyên )

+ Giao thông nông thôn có bước phát triển Mạng lưới trường học, trạm

xá, nhà trẻ, chợ…ở nông thôn được mở rộng

+ Số hộ đói giảm:( 15,2%-1992, còn 11,8% -1999)

a.4/Cơ cấu kinh tế nông nghiệp , nônh thôn ngày càng chuyển dịch theohướng tích cực :

Số hộ nông thôn ngày càng giảm đi Bên cạnh việc trồng lúa , các nông

hộ còn phát triển hoa màu, cây ăn quả, cây công nghiệp ngắn ngày, nuối trồngthuỷ sản …Các mô hình kinh tế tổng hợp VAC( vườn-ao- chuồng ), VACB( vườn - ao- chuồng – bioga) , VACR ( vườn - ao- chuồng- rừng ) được ứngdụng rộng rãi

a.5/ Hình thành ngày càng rõ nét một số trung tâm chế biến nônglâm thuỷ sản với quy mô vừa và nhỏ

Nhận xét: Tuy nhiên , nhìn về cơ bản, cơ cấu nông nghiệp , nông thônĐBSCL vẫn thuần nông và manh mún Kinh tế nông thôn còn nặng về nôngnghiệp ( 70%), trồng trọt vẫn là chủ yếu (80% tổng giá trị toàn ngành ) Tốc độchuyển dịch lao động từ lao động nông nghiệp sang phi nông nghiệp còn chậm

Cơ cấu sản xuất ĐBSCL còn mất cân đối , hạn chế phân công lao động

Trang 13

Mặc dù là nơi xuất khẩu gạo , hàng hoá nông, thuỷ sản, …dẫn đầu cảnước nhưng mức đọ tích luỹ của người dân chưa đáng kể

b/ Trong Công Nghiệp

Trong ngành công nghiệp , hơn 60% giá trị gia tăng hằng năm được tạo ra

từ hai ngành chế biến lương thực và thực phẩm Các ngành khác như côngnghiệp sản xuất vật liệu xây dựng, dệt, may mặc, hoá chất có sự tăng trưởngnhanh Một số ngành truyền thống như chế biến gỗ , cơ khí tăng trưởng chậmhơn hoặc giảm sút

Là vùng có nền nông nghiệp phát triển nên cong nghiệp chế biến lươngthực, thực phẩm khá phát đạt Tuy nhiên công nghiệp thực phẩm mới đưa vàochế biến 14-15% sản lượng nông , thuỷ sản Đại bộ phận là sản phẩm sơ chế ,chất lượng và hiệu quả còn hạn chế

Ngành công nghiệp vật liệu xây dựng chiếm 12% giá trị gia tăng của côngnghiệp Ngành phát triển trên nguồn nguyên liệu đá vôi , đất sét, cát phong phúcủa vùng

Các ngành công nghiệp sử dụng nguyên liệu nhập chiếm gần 17% GDPcông nghiệp Công nghiệp hoá chất cơ bản phát triển khá Các ngành sản xuấtkhác có chiều hướng giảm, hoặc không ổn định Sản phẩm công nghiệp trong vùng Công nghiệp cảu vùng chủ yếu phân bố ở các đô thị lớn như: Cần Thơ

Dưới đây là bảng tăng trưởng và cơ cấu của các vùng trong công nghiệp(%)

Trang 14

Tăng trưởng của công nghiệp của các vùng(GTSXCN theo giá cố định năm 1994)

Cơ cấu của các vùng trong GTSXCN

13,824,00,49,310,416,17,912,38,7

12,516,77,524,010,211,04,713,05,3

11,614,88,11,08,712,59,612,59,3

17,522,017,28,535,720,714,315,912,4

14,213,215,06,319,215,63,613,816,6

100,017,76,00,33,64,81,249,411,8

100,019,15,60,33,24,81,050,510,0

100,020,25,40,33,85,00,950,09,5

Ngày đăng: 05/04/2013, 19:06

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng số liệu về tỷ lệ cơ cấu sử dụng đất theo vung kinh tế năm 2000. (%) - CHUYỂN BIẾN CƠ CẤU KINH TẾ-XÃ HỘI CỦA ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG THỜI KỲ ĐỔI MỚI
Bảng s ố liệu về tỷ lệ cơ cấu sử dụng đất theo vung kinh tế năm 2000. (%) (Trang 11)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w