1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GIAO AN LOP 5 TUAN 33 NAM 08-09

30 286 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 30
Dung lượng 279 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài cũ: - Giáo viên kiểm tra 2 – 3 em đọc thuộc lòng những đoạn thơ tự chọn hoặc cả bài thơ Những cánh buồm, trả lời các câu hỏi về nội dung bài thơ.. - Giáo viên nói với học sinh: mỗi

Trang 1

Mĩ thuật Toán Đạo đức

65 33 161 33

Luật bảo vệ chăm sóc gia đình và trẻ em 3

Ôn tập về tính diện tích một số hình Dành cho địa phương

162 33 65 65 65

Luyện tập Nghe – viết : Trong lời mẹ hát

Âm nhạc

Kĩ thuật Tậplàm văn

66 163 33 33 65

Sang năm con lên bảy Luyện tập chung Ôn

Lắp ghép mô hình tự chọn

ôn tập về tả người Thứ 5

Kể chuyện

164 33 66 66 33

Một số dạng toán đăc biệt đã học

Ôn tập L/S nước ta từ giữa TK XIX đến nay Tác động của con người đến môi trường đất

Kể chuyện đã nghe đã đọc Thứ6

Tậplàm văn SHTT

165 66 33 66 33

Luyện tập

Ôn tập về dấu câu(dấu ngoặc kép)

Ôn tập cuối năm

Tả người ( kiểm tra viết)

Thứ hai ngày 27 tháng 04 năm 2009

Trang 2

Tiết1 : CHÀO CỜ

Tiết 2: TẬP ĐỌC

LUẬT BẢO VỆ, CHĂM SÓC VÀ GIÁO DỤC TRẺ EM

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: - Đọc lưu loát toàn bài:

- Đọc đúng các từ mới và khó trong bài

2 Kĩ năng: - Biết đọc bài với giọng thông báo rõ ràng; ngắt giọng làm rõ

từng điều luật, từng khoảng mục của điều luật; nhấn giọng ởtên của điều luật, ở những thông tin cơ bản và quan trọng trongtừng điều luật

3 Thái độ: - Hiểu nghĩa của các từ mới, hiểu nội dung các điều luật

- Biết liên hệ những điều luật với thực tế để xác định những

việc cần làm, thực hiện luật bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻem

II Chuẩn bị:

+ GIÁO VIÊN: - Văn bản luật bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em của nướccộng hoà Xã hội chủ nghĩa Việt Nam

III Các hoạt động:

1

Ổn định :

2 Bài cũ:

- Giáo viên kiểm tra 2 – 3 em đọc thuộc lòng những đoạn

thơ tự chọn( hoặc cả bài thơ) Những cánh buồm, trả lời các

câu hỏi về nội dung bài thơ

- Giáo viên nhận xét, cho điểm

2.Bài mới

a Giới thiệu bài mới:

“Luật bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em.”

b Nội dung

Hoạt động 1: Luyện đọc.

-Yêu cầu 1 học sinh đọc toàn bài

- Học sinh tìm những từ các em chưa hiểu

- Giáo viên giúp học sinh giải nghĩa các từ đó

- Giáo viên đọc diễn cảm bài văn

Hoạt động 2: Tìm hiểu bài.

- Yêu cầu học sinh đọc câu hỏi 1

- Yêu cầu học sinh đọc câu hỏi 2

- Giáo viên nói với học sinh: mỗi điều luật gồm 3 ý nhỏ,

diễn đạt thành 3,4 câu thể hiện 1 quyền của trẻ em, xác

định người đảm bảo quyền đó( điều 10); khuyến khích

việc bảo trợ hoặc nghiêm cấm việc vi phạm (điều 11)

- Hát

- Học sinh lắng nghe

- Học sinh trả lời câu hỏi

- Một số học sinh đọc từng điều luật nốitiếp nhau đến hết bài

- Học sinh đọc phần chú giải từ trongSGK

- VD: người đỡ đầu, năng khiếu, văn hoá,

du lịch, nếp sống văn minh, trật tự côngcộng, tài sản,…)

Điều 10, điều 11

- Học sinh trao đổi theo cặp – viết tómtắt mỗi điều luật thành một câu văn

- Học sinh phát biểu ý kiến

- Điều 10: trẻ em có quyền và bổn phậnhọc tập

Trang 3

Nhiệm vụ của em là phải tóm tắt mỗi điều nói trên chỉ

bằng 1 câu – như vậy câu đó phải thể hiện nội dung quan

trọng nhất của mỗi điều

- Yêu cầu học sinh đọc câu hỏi 3

- Học sinh nêu cụ thể 4 bổn phận

- Yêu cầu học sinh trao đổi theo nhóm Mỗi em tự liên hệ

xem mình đã thực hiện tốt những bổn phận nào

3: Củng cố- Dặn dò: GV hê thông bài

Chuẩn bị bài “Sang năm con lên bảy” đọc cả bài, trả lời

các câu hỏi ở cuối bài

- Nhận xét tiết học

- Điều 11: trẻ em có quyền vui chơi, giảitrí, hoạt động văn hoá, thể thao, du lịch

- Học sinh đọc lướt từng điều luật để xácđịnh xem điều luật nào nói về bổn phậncủa trẻ em, nêu các bổn phận đó( điều 13nêu quy định trong luật về 4 bổn phận củatrẻ em.)

- VD: Trong 4 bổn phận đã nêu, tôi tựcảm thấy mình đã thực hiện tốt bổn phận

1 Ở nhà, tôi yêu quý, kính trọng ông bà,bố mẹ Khi ông ốm, tôi đã luôn ở bên,chăm sóc ông, rót nứơc cho ông uốngthuốc Tôi đã biết nhặt rau, nấu cơm giúpmẹ Ra đường, tôi lễ phép với người lớn,gúp đỡ người già yếu và các em nhỏ Cólần, một em nhỏ bị ngã rất đau, tôi đã đỡ

em dậy, phủi bụi quần áo cho em, dắt emvề nhà Riêng bổn phận thứ 2 tôi thự hiệnchưa tốt Tôi chưa chăm học nên chữ viếtcòn xấu, điểm môn toán chưa cao Tôilười ăn, lười tập thể dục nên rất gầy…)

- Đại diện mỗi nhóm phát biểu ý kiến, cảlớp bình chọn người phát biểu ý kiến chânthành, hấp dẫn nhất

Tiết 4: TOÁN

Tiết 161:ÔN TẬP VỀ TÍNH DIỆN TÍCH, THỂ TÍCH

MỘT SỐ HÌNH

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: - Giúp học sinh ôn tập, củng cố các kiến thức về tính diện tích và thể

tích một số hình đã học ( hình hộp chữ nhật, hình lập phương)

2 Kĩ năng: - Rèn cho học sinh kỹ năng giải toán, áp dụng các công thức tính diện

tích, thể tích đã học

3 Thái độ: - Giáo dục học sinh tính chính xác, cẩn thận.

Trang 4

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

1 Bài cũ: Luyện tập.

- Sửa bài

- Giáo viên nhận xét

2 Bài mới: Ôn tập về tính diện tích, thể tích mộtt số hình.

a Giới thiệu

b Nội dung

Hoạt động 1: Luyện tập

- Phương pháp: luyện tập, thực hành, đàm thoại

Bài 1:SGk trang 166

- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc đề, xác định yêu cầu đề

- Giáo viên tổ chức cho học sinh thảo luận nhóm đôi cách

thang:

10 × 10 = 100 (cm2)Chiều cao hình thang:

100 × 2 : ( 12 +8 ) = 10 (cm)

Đáp số: 10 cm

- Học sinh sửa bài

- Học sinh đọc đề, xác định yêu cầu

- Học sinh nêu

- Học sinh làm bài vào vở + 1 Học sinh vàobảng nhóm

Giải

Diện tích 4 bức tường phía trong là:

(6 + 4,5) x 2 x 4 = 84 (m2)Diện tích trần nhà là

6 x 4,5 = 27 (m2)Diện tích cần quét vôi là:

84 + 27 – 8,5 = 102,5 (m2)Đáp số: 102,5 m2

- Học sinh sửa bài

- Học sinh đọc đề, xác định yêu cầu đề

- Học sinh suy nghĩ, nêu hướng giải

Giải

Thể tích cái hộp đó:

10 × 10 × 10 = 1000 ( cm3 )Nếu dán giấy màu tất cả các mặt của cái hộp thì bạn An cần:

10 x 10 x 6 = 600 (cm2)Đáp số: 600 cm2

- Tính thể tích, diện tích toàn phần của hìnhlập phương

- Mỗi dãy cử 4 bạn

GiảiThể tích bể nước HHCN

2 × 1,5 × 1 = 3 (m3)Bể đầy sau:

Trang 5

3 Củng cố – dặn dò

- Nêu lại các kiến thức vừa ôn tập?

- Giáo viên nhận xét, tuyên dương

- Về nhà làm bài lại bài 3

- Chuẩn bị: Luyện tập

- Nhận xét tiết học

3 : 0,5 = 6 (giờ)Đáp số: 6 giờ

Tiết 5: ĐẠO ĐỨC

Tiết 33: DÀNH CHO ĐỊA PHƯƠNG

I Mục tiêu

- Giúp học sinh hiểu thêm về an toàn giao thông ở địa phương

- Giáo dục cho học sinh thực hieenjtoots an toàn giao thông

II Đồ dùng dạy học

- GV một số biển báo giao thông đường bộ

III Các hoạt động dạy - học

1 Kiểm tra bài cũ: 2 em trả lời câu hỏi tiết 32

2 Bài mới

a) Giới thiệu bài mới: Trực tiếp

b) Nội dung

- GV nêu câu hỏi

- Em nêu một số biểu hiện không tôn trọng luật

giao thông ở địa phương?

- HS thảo luận trả lời

- HS đi học về đi hàng 3 hàng 4, một số bạn không

đi bên phải, đùa giỡn trên đường đi

- Xe cộ đi lại không đúng luật, một số thanh niên say rượu còn đi ra đường điều khiển phương tiện giao thông gây mất an toàn giao thông cho mọ người,hay một số thanh niên chạy xe quá tốc độ, lạng lách vào ban đêm

- Để đảm bảo an toàn giao thông mỗi chúng ta

cần làm gì? - Mỗi người cần phải học và tuân theo luật giao thông đương bộ

- Trong các loại biển báo giao thông sau đây em

cho biết tác dụng của từng loại biển báo?

- Hs thảo luận

- Trả lời các nhóm khác nhận xét bổ sung

- Khi có bạn bè người thân đi sai luật giao thông

em sẽ lám gì/ - Khuyên các bạn vafcf người thân không vi phạm như thế rất nguy hiểm,

- GV kết luận

3.Củng cố - dặn dò

- Gv hệ thống nội dung bài

- Dặn HS ôn bài

- Nhận xét tiết học

Trang 6

2 Kĩ năng: - Rèn kĩ năng tính diện tích, thể tích một số hình.

3 Thái độ: - Giáo dục học sinh tính chính xác, khoa học, cẩn thận

II Chuẩn bị:

+ GV: Bảng phụ, hệ thống câu hỏi

+ HS: SGK, VBT, xem trước bài ở nhà

III Các hoạt động:

1 Bài cũ:

- Giáo viên nêu yêu cầu

- Giáo viên nhận xét

2 Bài mới

a)Giới thiệu bài:

Luyện tập

b)Nội dung

Hoạt động 1: Ôn công thức quy tắc tính diện tích, thể tích

hình hộp chữ nhật, hình lập phương

- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc bài 1

- Đề bài hỏi gì?

- Nêu quy tắc tính Sxq , Stp , V hình lập phương và hình hộp chữ

nhật

Bài 2 :SGk trang 167

- Giáo viên yêu cầu 1 học sinh đọc đề

- Đề bài hỏi gì?

- Nêu cách tìm chiều cao bể?

- Nêu cách tìm thời gian bể chảy hết nước?

Bài 3: SGK trang 167

- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc đề

- Đề toán hỏi gì?

- Nêu cách tìm diện tích toàn phần

- Học sinh nhắc lại quy tắc tính diện tích,thể tích một số hình

- Học sinh nhận xét

- Sxq , Stp , V

- Học sinh nêu

- Học sinh giải vở

- Học sinh sửa bảng lớp

- Học sinh đọc đề

- Chiều cao bể, thời gian bể hết nước

- Học sinh trả lời

- Học sinh giải vở

GiảiChiều cao của bể:

1,8 : (1,5 × 0,8) = 1,5 (m)ĐS: 1,5 m

1 học sinh đọc đề

- Stp

- Học sinh giải vở

Giải Diện tích toàn phần của khối nhựa là:

10 x10 x 6 = 600 (cm2)Cạnh của khối gỗ là:

Trang 7

3 Củng cố – Dặn dò

- Học sinh nhắc lại nội dung ôn tập

- Làm bài

- Nhận xét tiết học

10 : 2 = 5 (cm)Diện tích toàn phần của khối gỗ là:

5 x 5 x 6 = 150 (cm2)Diện tích toàn phần của khối nhựa gấpdiện tích toàn phần của khối gỗ số lần là:

600 : 150 = 4 (lần)Đáp số: 4 lần

Tiết 2: CHÍNH TẢ (Nghe – viết)

Tiết 33:TRONG LỜI MẸ HÁT

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: - Tiếp tục củng cố và khắc sâu quy tắc viết hoa tên các cơ

quan, tổ chức, đơn vị

2 Kĩ năng: - Viết đúng, trình bày đúng, và đẹp bài thơ “Trong lời mẹ hát”

3 Thái độ: - Giáo dục học sinh ý thức rèn chữ, giữ vở

II Chuẩn bị:

+ GV: Bảng nhóm, bút lông

III Các hoạt động:

Trang 8

HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS

- Giáo viên hướng dẫn học sinh viết một số từ

dể sai: ngọt ngào, chòng chành, nôn nao, lời ru

- Nội dung bài thơ nói gì?

- Giáo viên đọc từng dòng thơ cho học sinh viết,

mỗi dòng đọc 2, 3 lần

- Giáo viên đọc cả bài thơ cho học sinh soát lỗi

- Giáo viên chấm

Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh làm bài

tập

Bài 2:SGK trang 147

TÊN CHƯA VIẾT ĐÚNG

-Uỷ ban bảo vệ và chăm sóc trẻ emViệt Nam

-Uỷ ban /bảo vệ và chăm sóc trẻ emViệt Nam

- Bộ / y tế

- Bộ/ giáo dục và đào tạo

- Bộ/lao động – Thương binh và xã hội

-Hội/liên hiệp phụ nữ Việt Nam

- Giáo viên lưu ý học sinh đề chỉ yêu cầu nêu tên

tổ chức quốc tế, tổ chức nước ngoài đặc trách về

trẻ em không yêu cầu giới thiệu cơ cấu hoạt động

của các tổ chức

- Giáo viên nhận xét, chốt lời giải đúng

3:

Củng cố- Dặn dò:

- Tìm và viết hoa tên các cơ quan, đơn vị, tổ

chức

- Chuẩn bị: “Ôn tập quy tắc viết hoa (tt)”.

- Nhận xét tiết học

- 2, 3 học sinh ghi bảng

- Nhận xét

- 1 Học sinh đọc bài

- Học sinh nghe

- Lớp đọc thầm bài thơ

- Ca ngợi lời hát, lời ru của mẹ có ý nghĩa rấtquan trọng đối với cuộc đời đứa trẻ

- Học sinh nghe - viết

- Học sinh đổi vở soát và sữa lỗi cho nhau

- 1 học sinh đọc yêu cầu bài

TÊN VIẾT ĐÚNG

-Uỷ ban Bảo vệ vàChăm sóc trẻ emViệt Nam

-Uỷ ban Bảo vệ và chăm sóc trẻ emViệt Nam

- Bộ Y tế

- Bộ Giáo dục và Đào tạo

- Bộ Lao động – Thương binh và xã hội

- Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam

- Đại diện mỗi nhóm trình bày, nhận xét

- 1 học sinh đọc yêu cầu

- Lớp đọc thầm

- Lớp làm bài

- Nhận xét

.

Tiết 3 : THỂ DỤC

Trang 9

Tiết 4: LUYỆN TỪ VÀ CÂU

Tiết 65:MỞ RỘNG VỐN TỪ: TRẺ EM

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: - Mở rộng, hệ thống hoá vốn từ về trẻ em, làm quen với các

thành ngữ về trẻ em

2 Kĩ năng: - Biết sử dụng các từ đã học để đặt câu và chuyển các từ đó

vào vốn từ tích cực

3 Thái độ: - Cảm nhận: Trẻ em là tương lai của đất nước và cần cố gắng

để xây dựng đất nước

II Chuẩn bị:

+ GV: - Bút dạ + một số tờ giấy khổ to để các nhóm học sinh làm BT2, 3

- 3, 4 tờ giấy khổ to viết nội dung BT4

III Các hoạt động:

- Giáo viên phát bút dạ và phiếu cho các nhóm học sinh

thi lam bài

- Giáo viên nhận xét, chốt lại lời giải đúng, kết luận

nhóm thắng cuộc

1 em nêu hai tác dụng của dấu hai chấm,lấy ví dụ minh hoạ Em kia làm bài tập2

- Học sinh đọc yêu cầu BT1

- Cả lớp đọc thầm theo, suy nghĩ

- Học sinh nêu câu trả lời, giải thích vìsao em xem đó là câu trả lời đúng

- Trao đổi để tìm hiểu nhưng từ đồngnghĩa với trẻ em, ghi vào giấy đặt câuvới các từ đồng nghĩa vừa tìm được

- Mỗi nhóm dán nhanh bài lên bảng lớp,trình bày kết quả

Lời giải:

- Các từ đồng nghĩa với trẻ em: trẻ, trẻ con, con trẻ,…[ không có sắc thái nghĩa coithường hay coi trọng…], trẻ thơ, thiếu nhi, nhi đồng, thiếu niên,…[có sắc thái coi trong],con nít, trẻ ranh, ranh con, nhãi ranh, nhóc con…[có sắc thái coi thường]

Giáo viên có thể giải thích đó là các cụm từ, gồm một từ đồng nghĩa với trẻ con (từtrẻ) và một từ chỉ đơn vị (bầy, lũ, bọn) Ta cũng có thể ghép các từ chỉ đơn vị này vớitừ trẻ con: bầy trẻ con, lũ trẻ con, bọn trẻ con

- Đặt câu:

- Trẻ thời nay được chăm sóc, chiều chuộng hơn thời xưa nhiều

- Trẻ con bây giờ rấy thông minh

- Thiếu nhi là măng non của đất nước

- Đôi mắt của trẻ thơ thật trong trẻo

- Bọn trẻ này nghịch như quỷ sứ,…)

Trang 10

Bài 3:SGK trang 148

- Giáo viên gợi ý để học sinh tìm ra, tạo được những hình

ảnh so sánh đúng và đẹp về trẻ em

- Giáo viên nhận xét, kết luận, bình chọn nhóm giỏi nhất

Bài 4:SGK trang 148

- Giáo viên chốt lại lời giải đúng

3

Củng cố- dặn dò

- Yêu cầu học sinh về nhà làm lại vào vở BT3, học thuộc

lòng các câu thành ngữ, tục ngữ ở BT4

- Chuẩn bị: “Ôn tập về dấu ngoặc kép”.

- Nhận xét tiết học

- Học sinh đọc yêu cầu của bài

- Học sinh trao đổi nhóm, ghi lại nhữnghình ảnh so sánh vào giấy khổ to

- Dán bài lên bảng lớp, trình bày kếtquả

- Học sinh đọc yêu cầu của bài

- Cả lớp đọc thầm lại nội dung bài, làmviệc cá nhân – các em điền vào chỗtrống trong SGK

- Học sinh đọc kết quả làm bài

- Học sinh làm bài trên phiếu dán bàilên bảng lớp, đọc kết quả

- 1 học sinh đọc lại toàn văn lời giải củabài tập

- Nêu thêm những thành ngữ, tục ngữkhác theo chủ điểm

Ví dụ:

- Trẻ em như tờ giấy trắng.→ So sánh để làm nổi bật vẻ ngây thơ, trong trắng

- Trẻ em như nụ hoa mới nở Đứa trẻ đẹp như bông hồng buổi sớm.-> So sánh để

làm nổi bật hình dáng đẹp

- Lũ trẻ ríu rít như bầy chim non.→ So sánh để làm nổi bật tính vui vẻ, hồn nhiên

- Cô bé trông giống hệt bà cụ non.→ So sánh để làm rõ vẻ đáng yêu của đứa trẻ

thích học làm người lớn

- Trẻ em là tương lai của đất nước Trẻ em hôm nay, thế giới ngày mai…→ So

sánh để làm rõ vai trò của trẻ em trong xã hội

Lời giải:

- Bài a) Trẻ già măng mọc: Lớp trước già đi, có lớp sau thay thế thế

- Bài b) Trẻ non dễ uốn: Dạy trẻ từ lúc con nhỏ dễ hơn

- Bài c) Trẻ người non dạ: Con ngây thơ, dại dột chua biết suy nghĩ chín chắn

- Bài d) Trẻ lên ba, cả nhà học nói: Trẻ lên ba đang học nói, khiến cả nhà vui vẻnói theo)

Trang 11

Tiết 5: KHOA HỌC

Tiết 65:TÁC ĐỘNG CỦA CON NGƯỜI ĐẾN MÔI TRƯỜNG RỪNG

Mục tiêu:

1 Kiến thức: - Nêu tác hại của việc rừng bị tàn phá.

2 Kĩ năng: - Phân tích những nguyên nhân dẫn đến việc rừng bị tàn phá.

3 Thái độ: - Giáo dục học sinh ý thức bảo vệ tài nguyên rừng

II Chuẩn bị:

- GV: - Hình vẽ trong SGK

- Sưu tầm các tư liệu, thông tin về con số rừng ở địa phương bị tàn

phá và tác hại của việc phá rừng

III Các hoạt động:

1 Bài cũ: Vai trò của môi trường tự nhiên đối với đời

sống con người.

- Giáo viên nhận xét

2 Bài mới

a) Giới thiệu bài mới: “Tác động của con người đến

môi trường sống”.

b Nội dung

Hoạt động 1: Quan sát.

- Giáo viên yêu cầu cả lớp thảo luận:

+ Phân tích những nguyên nhân dẫn đến việc rừng bị

tàn phá?

Hoạt động 2: Thảo luận.

- Học sinh tự đặt câu hỏi mời học sinh kháctrả lời

- Nhóm trưởng điều khiển quan sát các hìnhtrong SGK

- Học sinh trả lời

+ Câu 1 Con người khai thác gỗ và phárừng để làm gì?

+ Câu 2 Còn nguyên nhân nào khiến rừng

bị tàn phá?

- Đại diện trình bày

- Các nhóm khác bổ sung

+ Hình 1: Phá rừng lấy đất canh tác, trồngcác cây lương thực, cây ăn quả hoặc các câycông nghiệp

+ Hình 2: Phá rừng lấy gỗ để xây nhà, đóngđồ đạc hoặc dùng vào nhiều việc khác.+ Hình 3: Phá rừng để lấy chất đốt

+ Hình 4: Rừng còn bị tàn phá do những vụcháy rừng

- Có nhiều lí do khiến rừng bị tàn phá: đốtrừng làm nương rẫy, chặt cây lấy gỗ, đóngđồ dùng gia đình, để lấy đất làm nhà, làmđường,…

- Đại diện nhóm trình bày

Trang 12

- Việc phá rừng dẫn đến những hậu quả gì?

- Liên hệ đến thực tế ở địa phương bạn (khí hậu, thời

tiết có gì thay đổi, thiên tai,…)

→ Giáo viên kết luận:

3: Củng cố-dặn dò:

- Thi đua trưng bày các tranh ảnh, thông tin về nạn phá

rừng và hậu quả của nó

- Xem lại bài

- Chuẩn bị: “Tác động của con người đến môi trường đất

trồng”.

- Nhận xét tiết học

- Hậu quả của việc phá rừng:

- Khí hậu thay đổi, lũ lụt, hạn hán thườngxuyên

- Đất bị xói mòn

Động vật và thực vật giảm dần có thể bịdiệt vong

Thứ tư ngày 29 tháng 04 năm 2009

Tiết 1 TẬP ĐỌC

Tiết 66:SANG NĂM CON LÊN BẢY

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: - Đọc lưu loát bài văn.

- Đọc đúng các từ ngữ trong từng dòng thơ, khổ thơ, ngắt giọng đúng nhịp thơ

2 Kĩ năng: - Biết đọc diễn cảm bài thơ với giọng nhẹ nhàng, tự hào, trầm lắng phù

hợp với việc diễn tả tâm sự của người cha với con khi con sắp đến tuổi tới trường

- Hiểu các từ ngữ trong bài

3 Thái độ: - Khi lớn lên, phải từ biệt thế giới cổ tích đẹp đẽ và thơ mộng nhưng ta

sẽ sống một cuộc sống hạnh phúc thật sự do chính hai bàn tay ta gây dựng nên

- Thuộc lòng bài thơ.

II Chuẩn bị:

+ GV: Tranh minh hoạ trong SGK

- Bảng phụ viết những dòng thơ cần hướng dẫn học sinh đọc diễn cảm

III Các hoạt động:

1 Bài cũ:

- Giáo viên kiểm tra 2 học sinh tiếp nối nhau đọc luật

bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em

2.Bài mới

a Giới thiệu bài mới:

Giới thiệu bài “Sang năm con lên bảy”.

b.Nội dung

Hoạt động 1: Hướng dẫn luyện đọc.

- Yêu cầu 1 học sinh đọc toàn bài

- Giáo viên chú ý phát hiện những từ ngữ học sinh địa

phương dễ mắc lỗi phát âm khi đọc, sửa lỗi cho các em

- Giáo viên giúp các em giải nghĩa từ

- Học sinh lắng nghe

- Học sinh trả lời

- Nhiều học sinh tiếp nối nhau đọc từngkhổ thơ – đọc 2-3 vòng

Học sinh phát hiện những từ ngữ các em

Trang 13

- Giáo viên đọc diễn cảm bài thơ

- Những câu thơ nào cho thấy thế giới tuổi thơ rất vui và

đẹp?

- Thế giới tuổi thơ thay đổi thế nào khi ta lớn lên?

- Từ giã thế giới tuổi thơ con người tìm thấy hạnh phúc

ở đâu?

→ Giáo viên chốt lại:

- Điều nhà thơ muốn nói với các em?

- Nội dung chính của bài thơ

Hoạt động2: Đọc diễn cảm + học thuộc lòng bài thơ.

- Giáo viên hướng dẫn học sinh tìm giọng đọc diễn cảm

-Học sinh đọc lại khổ thơ 2 và 3,qua thờithơ ấu , không còn sống trong thế giớitưởng tượng, thế giới thần tiên của nhữngcâu chuyện thần thoại, cổ tích mà ở đó câycỏ, muôn thú đều biết nói, biết nghĩ nhưngười Các em nhìn đời thực hơn, vì vậythế giới của các em thay đổi – trở thànhthế giới hiện thực Trong thế giới ấy chimkhông còn biết nói, gió chỉ còn biết thổi,cây chỉ còn là cây, đại bàng không về đậutrên cành khế nữa; chỉ còn trong đời thậttiếng cười nói

- 1 học sinh đọc thành tiếng khổ thơ 3 cảlớp đọc thầm lại, suy nghĩ trả lời câu hỏi.+ Con người tìm thấy hạnh phúc trong đờithật

+ Con người phải dành lấy hạnh phúc mộtcách khó khăn bằng chính hai bàn tay;không dể dàng như hạnh phúc có đượctrong các truyện thần thoại, cổ tích

- thế giới của trẻ thơ rất vui và đẹp vì đólà thế giới của truyện cổ tích Khi lớn lên,dù phải từ biệt thế giới cổ tích đẹp đẽ vàthơ mộng ấy nhưng ta sẽ sống một cuộcsống hạnh phúc thật sự do chính bàn tay tagây dựng nên

- Tình cảm yêu mến và trtaan trongjcuar

người lớn đối với thế giới tâm hồn ngỗ nghĩnh của trẻ thơ.

- Nhiều học sinh luyện đọc khổ thơ trên,đọc cả bài Sau đó thi đọc diễn cảm từngkhổ thơ, cả bài thơ

- Mỗi nhóm học thuộc 1 khổ thơ, nhóm 3thuộc cả khổ 3 và 2 dòng thơ cuối Cá nhân

Trang 14

Củng cố-dặn dò

- Giáo viên hướng dẫn học sinh đọc thuộc lòng từng khổ

thơ, cả bài thơ Chia lớp thành 3 nhóm

- Giáo viên nhận xét tuyên dương

- Yêu cầu học sinh về nhà tiếp tục học thuộc lòng bài

thơ; đọc trước bài “Lớp học trên đường” – bài tập đọc mở

đầu tuần 33

- GV nhận xét tiết học

hoặc cả nhóm đọc nối tiếp nhau cho đếnhết bài

- Các nhóm nhận xét

Tiết 2: TOÁN

Tiết 163:LUYỆN TẬP CHUNG

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: - Giúp học sinh ôn tập, củng cố kiến thức và rèn kĩ năng tính

diện tích và thể tích một số hình đã học

2 Kĩ năng: - Rèn kĩ năng tính diện tích, diện tích xung quanh, thể tích của

một số hình

3 Thái độ: - Giáo dục tính chính xác, cẩn thận khoa học

II Chuẩn bị:

+ GV: Bảng phụ, hệ thống câu hỏi

+ HS: SGK, VBT, xem trước bài

III Các hoạt động:

1 Bài cũ: Luyện tập.

- Học sinh nhắc lại một số công thức tính diện tích, chu vi

2 Bài mới

a Giới thiệu bài mới: Luyện tập chung.

b Nội dung

Hoạt động 1: Ôn công thức tính

- Diện tích tam giác, hình chữ nhật

- Thể tích hình trụ, thể tích hình cầu

Hoạt động 2: Luyện tập.

- Yêu cầu học sinh đọc bài 1 SG K trang 169

- Đề bài hỏi gì?

- Muốn tìm ta cần biết gì?

r

r× × × ×

- Học sinh nhắc lại

- Năng suất thu hoạch trên thửa ruộng

- S mảnh vườn và một đơn vị diện tíchthu hoạch

- Học sinh làm vở

GiảiNửa chu vi mảnh vườn:

160 : 2 = 80 (m)Chiều dài mảnh vườn:

80 – 30 = 50 (m)

Trang 15

Baứi 2: SGK trang 169

- Nhaộc laùi coõng thửực quy taộc tam giaực, hỡnh chửừ nhaọt

- Gụùi yự baứi 2

- ẹeà baứi hoỷi gỡ?

Baứi 3: SGK trang170

- ẹeà baứi hoỷi gỡ?

- Muoỏn tớnh chu vi vaứ dieọn tớch maỷnh ủaỏt ta laứm sao?

AB = 5x 1000 = 5000(cm) = 50m

BC= 2,5x 1000= 2500 cm= 25 cm

CD = 3x1000= 3000(cm) = 30 m

DE = 4x 1000= 4000(cm) = 40m

3.Cuỷng coỏ - daởn doứ:

- Nhaộc laùi noọi dung oõn taọp

- Xem trửụực baứi

- Chuaồn bũ

- Nhaọn xeựt tieỏt hoùc

Dieọn tớch maỷnh vửụứn:

50 ì 30 = 1500 (m2)Caỷ thửỷa ruoọng thu hoaùch:

1500 : 10 x 15 = 2250 (kg)ẹS: 2250 (kg)

-Hs thaỷo luaọn vaứ laứm baứi

Chu vi ủaựy cuỷa hỡnh hoọp ủoự laứ:

(60 + 40) x 2 = 200 (cm)Chieàu cao cuỷa hỡnh hoọp ủoự laứ:

6000 : 200 = 30 (cm)ẹaựp soỏ: 30 cm-Hs traỷ lụứi vaứ laứm baứi

25 x 50 = 1250(m2)Dieọn tớc hỡnh Tam giaực CDE laứ:

30 x 40 : 2 = 600 (m2)Dieọn tớch maỷnh ủaỏt ủoự laứ:

1250 + 600 = 1850 (m2) ẹaựp soỏ:a.170cm ; b) 1850m2

Tieỏt 3: AÂM NHAẽC

Tiết 28:ôn tập và kiểm tra 2 bàI hát: Mầu xanh quê

- Trình bày 2 bài hát theo nhóm, cá nhân

II Chuẩn bị của giáo viên

- Giáo viên : giáo án, SGK, đồ dùng học môn,nhạc cụ quen dùng

Ngày đăng: 05/05/2015, 20:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình hộp chữ nhật, hình lập phương. - GIAO AN LOP 5 TUAN 33 NAM 08-09
Hình h ộp chữ nhật, hình lập phương (Trang 6)
Hình thang. - GIAO AN LOP 5 TUAN 33 NAM 08-09
Hình thang. (Trang 25)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w