1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GIAO AN LOP 5 TUAN 31 NAM 08 -09

28 218 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 332 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài 1:sgk trang 159 - Giáo viên yêu cầu Học sinh nhắc lại tên gọi các thành phần và kết quả của phép trừ.. - Cầu thủ, thủ môn xuất sắc nhất: Đôi giày VàngQuả bóng vàng - Cầu thủ, thủ môn

Trang 1

Mĩ thuật Toán Đạo đức

61 31 151 31

Công việc đầu tiên

Phép trừ Bảo vệ thiên nhiên Thứ 3

152 31 61 61 61

Luyện tập Nghe – viết : Tà áo dài Việt Nam

Mở rộng vốn từ: Nam nữ

Ôn tập: Thực vật và động vật Thứ 4

Âm nhạc

Kĩ thuật Tậplàm văn

62 153 31 31 61

Bầm ơi Phép nhân

Ôn tập bài hát: Dàn đồng ca mùa hạ Lắp rô bốt ( tiết 2)

Ôn tập về tả cảnh Thứ 5

Kể chuyện

154 31 62 62 31

Luyện tập Lịch sử địa phương Môi trường

Kể chuyện được chứng kiến hoặc tham gia Thứ6

Tậplàm văn SHTT

155 62 31 62 31

Trang 2

Tiết1 : CHÀO CỜ

Tiết 2: TẬP ĐỌC

Tiết 61:CÔNG VIỆC ĐẦU TIÊN

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: - Đọc lưu loát toàn bài, đọc phân biệt lời các nhân vật trong

đoạn đối thoại

2 Kĩ năng: - Biết đọc diễn cảm bài văn, thể hiện đúng tâm trạng hồi hộp,

bỡ ngỡ, tự hào của cô gái trong buổi dầu làm việc cho cáchmạng Hiểu các từ ngữ khó trong bài, diễn biến của truyện

3 Thái độ: - Nói về nguyện vọng, lòng nhiệt thành của một phụ nữ dũng

cảm muốn làm việc lớn, đóng góp công sức cho cách mạng

II Chuẩn bị:

+ GV: Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK Bảng phụ viết sẵn một đoạn cầnhướng dẫn học sinh đọc diễn cảm

+ HS: Xem trước bài

III Các hoạt động:

1.Bài cũ:

- Giáo viên kiểm tra 3 đọc bài “Tà áo dài Việt

Nam”, trả lời các câu hỏi về nội dung bài

2 Bài mới

a Giới thiệu bài mới: Trực tiếp

b Nội dung

Hoạt động 1: Luyện đọc.

- Yêu cầu 1 học sinh khá, giỏi đọc mẫu bài văn

- Có thể chia bài làm 3 đoạn như sau:

- Đoạn 1: Từ đầu đến Em không biết chữ nên không

biết giấy tờ gì

- Đoạn 2: Tiếp theo đến Mấy tên lính mã tà hớt hải

xách súng chạy rầm rầm

- Đoạn 3: Còn lại

- Yêu cầu cả lớp đọc thầm phần chú giải trong SGK

(về bà Nguyễn Thị Định và chú giải những từ ngữ

khó)

- Giáo viên đọc mẫu toàn bài lần 1

Hoạt động 2: Tìm hiểu bài.

- Giáo viên thảo luận về các câu hỏi trong SGK dưới

sự hướng dẫn của giáo viên

- Yêu cầu học sinh đọc lướt đoạn 1

- Công việc đầu tiên anh Ba giao cho út là gì?

- 1 học sinh đọc thành tiếng đoạn 2

- Những chi tiết nào cho thấy út rất hồi hộp khi nhận

công việc đầu tiên này?

- Học sinh lắng nghe

- Học sinh trả lời câu hỏi

- 1 học sinh khá, giỏi đọc mẫu

- Học sinh tiếp nối nhau đọc thành tiếng bàivăn – đọc từng đoạn

- Sau đó 1 em đọc lại cả bài

- 1,2 em đọc thành tiếng hoặc giải nghĩa lại cáctừ đó (truyền đơn, chớ, rủi, lính mã tà, thoát li)

Học sinh làm việc theo nhóm, nhóm khác báocáo

- Rải truyền đơn

- Út bồn chồn, thấp thỏm, ngủ không yên, nửađêm dậy ngồi nghĩ cách giấu truyền đơn

Trang 3

- Út đã nghĩ ra cách gì để rải hết truyền đơn?

- Cả lớp đọc thầm đoạn 3

- Vì sao muốn được thoát li?

- Giáo viên hỏi học sinh về nội dung, ý nghĩa bài

văn

Hoạt động 3: Đọc diễn cảm.

- Giáo viên hướng dẫn học sinh tìm giọng đọc bài

văn

- Hướng dẫn học sinh tìm kĩ thuật đọc diễn cảm

đoạn đối thoại sau:

- Giáo viên đọc mẫu đoạn đối thoại trên

3.Củng cố- dặn dò:

- Yêu cầu học sinh về nhà tiếp tục luyện đọc bài

văn

- Chuẩn bị: “Bầm ơi”.

- Nhận xét tiết học

- Giả đi bán cá từ ba giờ sáng Tay bê rổ cá, bótruyền đơn giắt trên lưng quần Khi rảo bước,truyền đơn từ từ rơi xuống đất Gần tới chợ thìvừa hết, trời cũng vừa sáng tỏ

- Vì út đã quen việc, ham hoạt động, muốn làmnhiều việc cho cách mạng

- Bài văn là một đoạn hồi tưởng lại công việc

đầu tiên bà Định làm cho cách mạng Qua bài văn, ta thấy nguyện vọng, lòng nhiệt thành của một người phụ nữ dũng cảm muốn làm việc lớn, đóng góp công sức cho cách mạng.

- Giọng kể hồi tưởng chậm rãi, hào hứng

- Nhiều học sinh luyện đọc

- Học sinh thi đọc diễn cảm từng đoạn, cả bàivăn

Tiết 2 TOÁN

Tiết 151:PHÉP TRỪ

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: - Giúp học sinh củng cố có kĩ năng thực hiện phép trừ các số tự

nhiên, các số thâp phân, phân số và ứng dụng trong tính nhanh,trong giải bài toán

2 Kĩ năng: - Rèn kĩ năng tính nhanh, vận dụng vào giải toán hợp

3 Thái độ: - Giáo dục học sinh tính chính xác, cẩn thận

II Chuẩn bị:

+ GV: Thẻ từ để học sinh thi đua

III Các hoạt động:

1 Bài cũ: “Ôn tập về đo thời gian”.

Trang 4

Hoạt động 1: Luyện tập.

Bài 1:sgk trang 159

- Giáo viên yêu cầu Học sinh nhắc lại tên gọi các

thành phần và kết quả của phép trừ

- Nêu các tính chất cơ bản của phép trừ ? Cho ví dụ

- Nêu các đặc tính và thực hiện phép tính trừ (Số tự

nhiên, số thập phân)

- Nêu cách thực hiện phép trừ phân số?

- Yêu cầu học sinh làm vào bảng con

- Yêu cầu học sinh nhận xét cách làm gọn

- GV nhận xét – cho điểm

3.Củng co á- dặn dò :

- Về ôn lại kiến thức đã học về phép trừ Chuẩn bị:

Luyện tập

- Nhận xét tiết học

- Hs đọc đề và xác định yêu cầu

a)_8923 thử lại + 4766 còn lại tương tự

4157 4157

4766 8923b) - = Thử lại + =

1 - = - = thử lại + = = 1 c) _7,284 TL + 1,688 còn lại làm tương tự 5,596 5,596

- Học sinh đọc đề và xác định yêu cầu

- Học sinh thảo luận, nêu cách giải

Bài giải

Diện tích đất trồng hoa là:

540,8 – 385,5 = 155,3(ha)Diện tích đất trồng lúa và trồng hoa là:

540,8 + 155,3 = 696,1(ha) Đáp số : 696,1 ha

+ Tìm hiểu được một số tài nguyên thiên nhiên ở địa phương

+ Thực hiện được một số việc làm cụ thể để bảo vệ tài nguyên thiên nhiên

* HS bày tỏ được những thái độ tình cảm đồng ình hoặc lên án phê bình hành động cĩ lợi hoặc cĩ hại chotài nguyên thiên nhiên

+ Tham gia bảo vệ tài nguyên – Quý trọng tài nguyên

* Cĩ hành vi sử dụng tiết kiệm phù hợp các tài nguyên thiên nhiên, khuyến khích mọi người cùng thựchiện bảo vệ tài nguyên thiên nhiên

Trang 5

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:

I Ổn định:

II Kiểm tra bài cũ: GV kiểm tra 3HS.

+ Vì sao chúng ta cần bảo vệ tài nguyên thiên nhiên?

+ Chúng ta cần bảo vệ tài nguyên thiên nhiên như

thế nào?

+ Các em đã làm được những công việc gì để góp

phần bảo vệ tài nguyên thiên nhiên

III Bài mới:

1 GT bài:

HĐ1: Trò chơi tiếp sức.

- GV sử dụng BT4 cho HS tham giá trò chơi

- GV chia làm 2 đội, mỗi đội 16 em - Mỗi tổ cử 3 em

+ Đội 1: Tổ 1 và 2 bàn đầu của T2

- HS tiến hành chơi theo hiệu lệnh của GV

- Đội nào gắn nhanh và đúng sẽ thắng

- GV nhận xét

HĐ2: Xử lý tình huống.

- GV treo bảng phụ ghi các tình huống - 1HS đọc

- GV cho HS thảo luận nhóm 4 - HS thảo luận – Giải quyết tình huống

TH1: Lớp em được đến tham quan rừng quốc gia

Trước khi về các bạn rủ em hấi mấy bông hoa quý

trong rừng mang về làm kỉ niệm Em sẽ làm gì?

1 Em sẽ khuyên các bạn không hái hoa để bảo

vệ rừng Chọn và nhặt 1 vài chiếc lá đã rụnglàm kỷ niệm cũng được, hoặc chụp ảnh bônghoa đó

TH2: Nhóm bạn An đi picnic ở biển bì mang nhiều

đồ ăn nặng quá An đề nghị các bạn vứt rác xuống biển

cho đỡ phải tìm thùng rác Nếu có mặt trong nhóm bạn

An em sẽ làm gì?

2 Em sẽ khuyên các bạn sau khi ăn uống phảithu gom rác lại rồi tìm thùng rác để vứt Độngviên nhau cùng cố gắng đi tiếp Làm như thế

sẽ bảo vệ biển không bị ô nhiễm giữ đượccảnh biển sạch sẽ

- GV nêu câu hỏi để kết luận:

+ Chúng ta cần phài làm gì với tài nguyên thiên

nhiên để sử dụng lâu dài?

- -Chúng ta cần phải bảo vệ tài nguyên, sử dụng tiếtkiệm, hợp lý

+ Với hành động phá hoại tài nguyên thiên nhiên

chúng ta phải có thái độ thế nào? .-Cần nhắc nhở để mọi người, không phá hoại tài

nguyên thiên nhiên, nếu cần báo với công an vàchính quyền

+ Với hành động bảo vệ và sử dụng tiết kiệm tài

nguyên thiên nhiên chúng ta phải có thái độ thế nào?

Trang 6

hiện để bảo vệ cá tài nguyên đĩ theo mẫu sau:

Tài nguyên

thiên nhiên Biện phápbảo vệ

- Đại diện nhĩm trình bày (chỉ nêu 1 tài nguyên vàbiện pháp nhĩm khác nhận xét)

Theo dõi thực hiện

1 Kiến thức: - Củng cố việc vận dụng kĩ năng cộng trừ trong thực hành tính

và giải toán

2 Kĩ năng: - Rèn kĩ năng tính và giải toán đúng

3 Thái độ: - Giáo dục tính chính xác, cẩn thận, khoa học

II Chuẩn bị:

+ HS: Vở bài tập, xem trước bài

III Các hoạt động:

- Nhắc lại cộng trừ phân số

- Nhắc lại qui tắc cộng trừ số thập phân

- Giáo viên chốt lại cách tính cộng, trừ phân số

và số thập phân

Bài 2: sgk trang 160

- Muốn tính nhanh ta áp dụng tính chất nào?

- Lưu ý: Giao hoán 2 số nào để khi cộng ta được

số tròn chục hoặc tròn trăm

- Nhắc lại tính chất của phép trừ

- Học sinh đọc yêu cầu đề

a) + = + = ; - - = b) + 578,69 594,72 + 406,38 – 329,47 281,78 = 1001,10 - 329,47

8 6 0,47 = 671,63

- Học sinh trả lời: giáo hoán, kết hợpa) + + + = (+) + ( + ) = 1+1 = 2

c) 69,78 + 35,97 + 30,22 = (69,78 +30,22) +35,97

Trang 7

4 em lên bảng làm

GV nhận xét ghi điểm

Bài 3 sgk trang 160

1 em lên bảng giải

- Lưu ý học sinh xem tổng số tiền lương là 1 đơn

vị:

3 Củng cố - dặn dò:

- Nhận xét, tuyên dương

- Làm bài

- Chuẩn bị: Phép nhân.

- Nhận xét tiết học

= 100 + 35,97 = 135,97 còn lại làm tương tự

- Học sinh đọc đề, phân tích đề

1 5

b/ 300.000 đồng

Tiết 2: CHÍNH TẢ

(Nghe-viết) TÀ ÁO DÀI VIỆT NAM

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: - Tiếp tục ôn tập quy tắc viết hoa tên các huân chương, danh

hiệu, giải thưởng

2 Kĩ năng: - Nắm vững quy tắc để làm đúng các bài tập, chính tả, trình

bày đúng bài

3 Thái độ: - Giáo dục học sinh ý thức rèn chữ, giữ vở

II Chuẩn bị:

+ GV: Bảng phụ, phấn màu, giấy khổ to ghi bài tập 2, 3

+ HS: SGK, vở

III Các hoạt động:

- Giáo viên nêu yêu cầu bài

- Gv đọc học sinh viết bài

Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh làm bài

tập

- Học sinh làm lại bài tập ở bảng lớp

- 2 học sinh đọc bài

- Lớp lắng nghe và nhận xét

- 1 học sinh đọc lại bài thơ ở SGK

- Học sinh nghe – viết

- Từng cặp học sinh đổi vở soát lỗi cho nhau

1 học sinh đọc yêu cầu bài

Trang 8

Bài 2:SGK trang 128

a)Giải thưởng trong các kì thi văn hóa, văn

nghệ thể thao?

b) Danh hiệu dành cho các nghệ sĩ tài năng?

- Giáo viên chốt, nhận xét

c) Danh hiệu dành cho cầu thủh, thủ môn

bóng đá xuất sắc hằng năm

Bài 3:sgk trang128

- Giáo viên nhận xét, chốt

3:

Củng cố - dặn dò :

- Đề bài: Tìm và viết hoa tên các giải

thưởng, danh hiệu, huy chương mà em biết?

Chuẩn bị: “Ôn tập quy tắc viết hoa (tt)”.

- Nhận xét tiết học

- Giải nhất: Huy chương Vàng

- Giải nhì: Huy chương Bạc

- Giải ba: Huy chương Đồng

- Danh hiệu cao quý nhất: Nghệ sĩ Nhân dân

- Dang hiệu cao quý: Nghệ sĩ Ưu tú

- Cầu thủ, thủ môn xuất sắc nhất: Đôi giày VàngQuả bóng vàng

- Cầu thủ, thủ môn xuất sắc : Đôi giày bạc, Quả bóngbạc

- 1 học sinh đọc đề cả lớp làm

a) Nhà giáo Nhân dân, Nhà giáo Ưu tú, Kỉ niệm chương Vì giáo dục, Kỉ niệm chường Vì sự nghiệp

bảo vệ và chăm sóc trẻ em Việt Nam

b) Huy chương Đồng, Giải nhất tuyệt đối Huy chương Vàng, Giải nhất về thực nghiệm.

- Lớp sửa bài và nhận xét

Tiết 3: THỂ DỤC

Tiết 4 LUYỆN TỪ VÀ CÂU

Tiết61: MỞ RỘNG VỐN TỪ: NAM VÀ NỮ

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: - Mở rộng vốn từ thuộc chủ điểm Nam và Nữ: Biết được các từ

chỉ phẩm chất đáng quý của phụ nữ Việt Nam, các câu tục ngữ

ca ngợi phẩm chất của phụ nữ Việt Nam

2 Kĩ năng: - Tích cực hoá vốn từ bằng cách tìm được hoàn cảnh sử dụng

các câu tục ngữ đó

3 Thái độ: - Tôn trọng giới tính của bạn, chống phân biệt giới tính.

II Chuẩn bị:

+ GV: - Bút dạ + một số tờ phiếu khổ to viết sẵn nội dung BT1a để học sinh các nhóm làm bài BT1a, b, c

- Bảng phụ viết sẵn lời giải cho BT1a, b, c

III Các hoạt động:

1 Bài cũ:

2.Bài mới

a) Giới thiệu bài mới:

3 học sinh tìm ví dụ nói về 3 tác dụng của dấu phẩy

Trang 9

Mở rộng vốn từ thuộc chủ điểm: Nam và Nữ.

a)Chỗ ướt mẹ nằm, chỗ ráo con lăn

b)Nhà khó cậy mẹ hiền, nước loạn nhờ tướng

giỏi

b) Giặc đến nhà, đàn bà cũng đánh

- Yêu cầu học sinh đọc thuộc lòng các câu tục

ngữ trên

Bài 3: sgk trang129

- Nêu yêu của bài

- Giáo viên nhận xét, kết luận những học sinh

nào nêu được hoàn cảnh sử dụng câu tục ngữ

đúng và hay nhất

2: Củng cố.- dặn dò:

- Yêu cầu học sinh học thuộc lòng các câu tục

ngữ ở BT2

- Chuẩn bị: “Ôn tập về dấu câu (Dấu phẩy)”.

- Nhận xét tiết học

- 1 học sinh đọc yêu cầu a, b, c của BT

- Học sinh làm bài trên phiếu trình bày kếtquả

anh hùng biết gánh vác,lo toan mọi

việc

bất khuất có tài năng khí phách,làm

nên những việc phi thường

trung hậu không chịu khất phục trước

- Học sinh đọc yêu cầu của bài

- Trao đổi theo cặp

a.Lòng thương con, đức hy sinh của người mẹ

b Phụ nữ đảm đang, giỏi giang, là người gìn giữ Hp,gìn giữ tổ ấm gia đình

c Phụ nữ dũng cảm anh hùng

- Học sinh suy nghĩ, làm việc cá nhân, phát biểu ýkiến

- Thi tìm thêm những tục ngữ, ca dao, ca ngợi phẩmchất đáng quý của phụ nữ Việt Nam

Nói đến chị Uùt Tịch, mọi người nghĩ ngay đến câu

tục ngữ: Giặc đến nhà đàn bà cũng đánh

Tiết 5: KHOA HỌC

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: - Hệ thống lại một số hình thức sinh sản của thực vật và động

vật thông qua một số đại diện

2 Kĩ năng: - Nêu được ý nghĩa của sự sinh sản của thực vật và động vật.

3 Thái độ: - Giáo dục học sinh ham thích tìm hiểu khoa học

II Chuẩn bị:

- GV: - Phiếu học tập

Trang 10

III Các hoạt động:

1 Bài cũ: Sự nuôi và dạy con của một số loài thú.

- Giáo viên nhận xét

2.Bài mới

a) Giới thiệu bài mới: “Ôn tập: Thực vật – động vật”.

b) Nội dung

- Giáo viên yêu cầu từng cá nhân học sinh làm bài thực

hành theo SGK, ghi vào phiếu học tập

 Giáo viên kết luận:

- Thực vật và động vật có những hình thức sinh sản khác

nhau.

Hoạt động 2: Thảo luận.

- Giáo viên yêu cầu cả lớp thảo luận câu hỏi

 Giáo viên kết luận:

- Nhờ có sự sinh sản mà thực vật và động vật mới bảo tồn

được nòi giống của mình

3: Củng cố- dặn dò

- Thi đua kể tên các con vật đẻ trừng, đẻ con

- Xem lại bài

- Chuẩn bị: “Môi trường”.

- Nhận xét tiết học

- Học sinh tự đặt câu hỏi, mời học sinhkhác trả lời

- Học sinh trình bày bài làm

- Học sinh khác nhận xét

Trứng nở ragiống vậttrưởng thành

Trang 11

Thứ tư ngày 15 tháng 04 năm 2009

Tiết 1 TẬP ĐỌC

Tiết 62: BẦM ƠI

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: - Đọc diễn cảm, lưu toàn bài.

2 Kĩ năng: - Biết đọc trôi chảy, diễn cảm bài thơ với giọng cảm động, trầm

lắng, thể hiện tình cảm yêu thương mẹ rất sâu nặng của anhchiến sĩ Vệ quốc quân

3 Thái độ: - Ca ngợi người mẹ và tình mẹ con thắm thiết, sâu nặng giữa

người chiến sĩ ở ngoài tiền tuyến với người mẹ lam lũ, tần tảo,giàu tình yêu thương con nơi quê nhà Thuộc lòng bài thơ

II Chuẩn bị:

+ GV: Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK Bảng phụ để ghi những khổ thơ cầnhướng dẫn học sinh đọc diễn cảm

III Các hoạt động:

1 Bài cũ:

- Giáo viên kiểm tra 2 học sinh đọc lại truyện “Công

việc đầu tiên”,

2 Bài mới

a) Giới thiệu bài mới: Bầm ơi.

b) Nội dung

Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh luyện đọc

- Yêu cầu 1, 2 học sinh đọc cả bài thơ

- Giáo viên đọc diễn cảm toàn bài: giọng cảm động,

trầm lắng – giọng của người con yêu thương mẹ, thầm

nói chuyện với mẹ

Hoạt động 2: Tìm hiểu bài

- Giáo viên tổ chức cho học sinh thảo luận nhóm

- Yêu cầu học sinh cả lớp đọc thầm cả bài thơ, trả lời

câu hỏi: Điều gì gợi cho anh chiến sĩ nhớ tới mẹ? Anh

nhớ hình ảnh nào của mẹ?

- Giáo viên : Mùa đông mưa phùn gió bấc – thời điểm

các làng quê vào vụ cấy đông Cảnh chiều buồn làm anh

chiến sĩ chạnh nhớ tới mẹ, thương mẹ phải lội ruộng bùn

lúc gió mưa

- Yêu cầu 1 học sinh đọc câu hỏi 2

- Học sinh lắng nghe

- Học sinh trả lời

1 em đọc lại thành tiếng

- Nhiều học sinh tiếp nối nhau đọc từng khổthơ

- Học sinh đọc thầm các từ chú giải sau bài

- 1 học sinh đọc lại cả bài

- Học sinh cả lớp trao đổi, trả lời các câuhỏi tìm hiểu nội dung bài thơ

- Cảnh chiều đông mưa phùn, gió bấc làmanh chiến sĩ thầm nhớ tới người mẹ nơi quênhà Anh nhớ hình ảnh mẹ lội ruộng cấy mạnon, mẹ run vì rét

- hình ảnh so sánh thể hiện tình cảm mẹ

Trang 12

- Cách nói so sánh ấy có tác dụng gì?

- Qua lời tâm tình của anh chiến sĩ, em nghĩ gì về người

mẹ của anh?

- Giáo viên yêu cầu học sinh nói nội dung bài thơ

-  Hoạt động 3: Đọc diễn cảm

- Giáo viên hướng dẫn học sinh biết đọc diễn cảm bài

thơ

- Giáo viên đọc mẫu 2 khổ thơ

- Giáo viên nhận xét

3.Củng cố- dặn dò

- Giáo viên cho thi đọc thuộc lòng từng khổ thơ

- Yêu cầu học sinh về nhà tiếp tục học thuộc lòng cả bài

thơ, Chuẩn bị bài sau

- Nhận xét tiết học

con thắm thiết, sâu nặng

- Mưa bao nhiêu hạt thương bầm bấy nhiêu

- Con đi trăm núi ngàn khe

- Chưa bằng muôn nỗi tái tê lòng bầm

- Con đi đánh giặc mười năm

- Chưa bằng khó nhọc đời bầm sáu mươi)

- Cách nói ấy có tác dụng làm yên lòng mẹ:mẹ đừng lo nhiều cho con, những việc conđang làm không thể sánh với những vất vả,khó nhọc mẹ đã phải chịu

- Người mẹ của anh chiến sĩ là một phụ nữViệt Nam điển hình: chịu thương chịu khó,hiền hậu, đầy tình thương yêu con …

- Bài thơ ca ngợi người mẹ chiến sĩ tần tảo,giàu tình yêu thương con

- Ca ngợi người mẹ và tình mẹ con thắm

thiết, sâu nặng giữa người chiến sĩ ở ngoài tiền tuyến với người mẹ lam lũ, tần tảo, giàu tình yâu thương con nơi quê nhà.

- Nhiều học sinh luyện đọc diễn cảm bàithơ, đọc từng khổ, cả bài

- Học sinh thi đọc diễn cảm trước lớp

- Cả lớp và giáo viên nhận xét

Tiết 2: TOÁN

Tiết 153:PHÉP NHÂN

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: - Giúp học sinh củng cố kĩ năng thực hành phép nhân số tự

nhiên, số thập phân, phân số và vận dụng tính nhẩm, giải bàitoán

2 Kĩ năng: - Rèn học sinh kĩ năng tính nhân nhanh, chính xác

3 Thái độ: - Giáo dục học sinh tính chính xác, cẩn thận

Trang 13

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

1 Bài cũ: Luyện tập.

- GV nhận xét – cho điểm

2.Bài mới:

a) Giới thiệu bài: “Phép nhân”.

b)Nội dung

Hoạt động 1: Hệ thống các tính chất phép nhân.

.Giáo viên hỏi học sinh trả lời, lớp nhận xét

- Giáo viên ghi bảng

Hoạt động 2: Thực hành

Bài 1: SGK trang162

- Học sinh nhắc lại quy tắc nhân phân số, nhân số thập

phân

- Giáo viên yêu cầu học sinh thực hành

Bài 2: SGK trang162 Tính nhẩm

- Giáo viên yêu cầu học sinh nhắc lại quy tắc nhân

nhẩm 1 số thập phân với 10 ; 100 ; 1000 và giáo viên

yêu cầu học sinh nhắc lại quy tắc nhân nhẩm một số

thập phân với 0,1 ; 0,01 ; 0,001

Bài 3: SGK trang162 Tính nhanh

- Học sinh đọc đề

- Giáo viên yêu cầu học sinh làm vào vở và sửa bảng

lớp

Bài 4: SGK trang162 :Giải toán

- GV yêu cầu học sinh đọc đề

- Học sinh sửa bài tập

- Học sinh nhận xét

- Tính chất giao hoán

- Học sinh nhắc lại

3,25  10 = 32,53,25  0,1 = 0,325417,56  100 = 41756417,56  0,01 = 4,1756

- Học sinh vận dụng các tính chất đã họcđể giải bài tập 3

a/ 2,5  7,8  4

= 2,5  4  7,8

= 10  7,8

= 78d/8,3  7,9 + 7,9  1,7

= 7,9  (8,3 + 1,7)

= 7,9  10,0

= 79

- Học sinh đọc đề

- Học sinh xác định dạng toán và giải.Tổng 2 vận tốc:

48,5 + 33,5 = 82 (km/giờ)Quãng đường AB dài:

Trang 14

3: Cuỷng coỏ – daởn doứ

- OÂn laùi kieỏn thửực nhaõn soỏ tửù nhieõn, soỏ thaọp phaõn, phaõn soỏ

- Chuaồn bũ: Luyeọn taọp.

- Nhaọn xeựt tieỏt hoùc

1 giụứ 30 phuựt = 1,5 giụứ

82  1,5 = 123 (km)ẹS: 123 km

- Thi ủua giaỷi nhanh

- Tỡm x bieỏt: x  9,85 = x

x  7,99 = 7,99

Tiết 3 AÂM NHAẽC

Tiết 31: ô n tập bài hát: Dàn đồng ca mùa hạ

N ghe nhạc

I Mục tiêu

- H/s hát bài dàn đồng ca mùa hạ

- H\s tập hát kết hợp gõ đệm và vận động theo nhạc Trình bày bài hát theo hình thức đơn

ca, song ca, tốp ca

- HS nghe nhạc nhằm nâng cao năng lực cảm thụ âm nhạc

II Chuẩn bị của giáo viên

- Giáo viên : giáo án, SGK, đồ dùng học môn,nhạc cụ quen dùng

Trình bày theo hình thức đơn ca kết hợp gõ đệm

-Trình bày theo hình thức song ca kết hợp gõ đệm

HS hát bài dàn đồng ca mùa hạ kết hợp gõ

đệm theo nhịp chia đôi

- H/s trình bàyCả lớp hát kết hợp vận động theo nhạc

Cả lớp thực hiện

Ngày đăng: 05/05/2015, 20:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w