Các hoạt động: HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH 1.. - Giáo viên hướng dẫn học sinh biết đọc diễn cảm bài văn với giọng đọc phù hợp với nội dung mỗi đoạn, thể hiện cảm xúc c
Trang 1Mĩ thuật Tốn Đạo đức
59 30 146 30
Thuần phục sư tử
Ôn tập về đo diện tích Bảo vệ tài nguyên thiên nhiên Thứ 3
LT VC Khoa học
147 30 30 59 59
Ôn Tập về đo thể tích Nghe – viết: Cô gái của tương lai
Mở rộng vốn từ: Nam và nữ Sự sinh sản của thú
Âm nhạc
Kĩ thuật Tập làm văn
60 148 30 30 59
Tà áo dài Việt Nam Ôn tập về đo dieenjtichs và đo thể tích(tt) Học hát bài Dàn đồng ca mùa hạ
Lắp rô bốt(t1) Ôn về tả con vật Thứ 5
Kể chuyện
149 30 60 60 30
Ôn tập về đo thời gian Xây dựng nhà máy thủy điện Hòa Bình Sự nuôi dạy con của một số loài thú
Kể chuyện đã nghe đã đọc Thứ 6
150 60 30 60
Phép cộng
Ơn tập về dấu câu Các đại dương trên thế giới Tả con vật(kiểm tra viết)
Thø hai ngµy 06 th¸ng 04 n¨m 2009
Tiết1 : CHÀO CỜ
Trang 2Tiết 2: TẬP ĐỌC
Tiết 59:THUẦN PHỤC SƯ TỬ
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: - Đọc lưu loát toàn bài: Đọc đúng các từ ngữ, câu, đoạn, bài, tên
người nước ngoài phiên âm (Ha-li-ma, A-la)
- Hiểu các từ ngữ trong truyện, điễn biến của truyện
2 Kĩ năng: - Biết đọc diễn cảm bài văn, giọng đọc phù hợp với nội dung
mỗi đoạn và lời các nhân vật (lời kể: lúc băn khoăn, lúc hồi hộp,lúc nhẹ nhàng, lời của vị tu sĩ: từ tốn, hiền hậu)
3 Thái độ: - Đề cao các đức tính kiên nhẫn, dịu dàng, thông minh – cái làm
nên sức mạnh của người phụ nữ, bảo vệ hạnh phúc gia đình
II Chuẩn bị:
+ GV: Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK
III Các hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1 Bài cũ:
- Giáo viên kiểm tra 3 học sinh đọc bài “Con gái”, trả
lời những câu hỏi trong bài đọc
2 Bài mới
a) Giới thiệu bài mới: Trực tiếp
- Giáo viên ghi tựa bài
b) Nội dung
Hoạt động 1: Hướng dẫn luyện đọc.
- Yêu cầu 1 học sinh đọc toàn bài văn
- Có thể chia làm 3 đoạn như sau để luyện đọc:
Đoạn 1: Từ đầu đến vừa đi vừa khóc.
Đoạn 2: Tiếp theo đến cho nàng chải bộ lông bờm sau
gáy
Đoạn 3: Còn lại.
- Yêu cầu cả lớp đọc thầm những từ ngữ khó được chú
giải trong SGK 1, 2 giải nghĩa lại các từ ngữ đó
- Giúp các em học sinh giải nghĩa thêm những từ các em
chưa hiểu
- Giáo viên đọc mẫu toàn bài 1 lần
Hoạt động 2: Tìm hiểu bài.
- Ha-li-ma đến gặp vị tu sĩ để làm gì?
- Vị tu sĩ ra điều kiện như thế nào?
1 học sinh đọc toàn bài văn
- Các học sinh khác đọc thầm theo
- Một số học sinh tiếp nối nhau đọc từngđoạn
- Các học sinh khác đọc thầm theo
- Học sinh chia đoạn
- Học sinh đọc thầm từ ngữ khó đọc, thuầnphục, tu sĩ, bí quyết, sợ toát mồ hôi, thánh A-la
- Nàng muốn vị tu sĩ cho nàng lời khuyên:làm cách nào để chồng nàng hết cáu có, gắtgỏng, gia đình trở lại hạnh phúc như trước
- Nếu nàng đem được ba sợi lông bờm củamột con sư tử sống về, cụ sẽ nói cho nàng biết
bí quyết
- Nàng sợ toát mồ hôi, vừa đi vừa khóc
Trang 3- Thái độ của Ha-li-ma lúc đó ra sao?
- Vì sao Ha-li-ma khóc?
- Vì sao Ha-li-ma quyết thực hiện bằng được yêu cầu
của vị ti sĩ?
- Ha-li-ma đã nghĩ ra cách gì để làm thân với sư tử?
- Cả lớp đọc thầm đoạn 3, trả lời câu hỏi
- Ha-li-ma đã lấy 3 sợi lông bờm của sư tử như thế nào?
- Vì sao gặp ánh mắt của Ha-li-ma, con sư tử đang giận
dữ “bỗng cụp mắt xuống, lẳng lặng bỏ đi”?
- Theo em, điều gì làm nên sức mạnh của người phụ nữ?
- Nội dung chính của bài?
Hoạt động 3: Đọc diễn cảm.
- Giáo viên hướng dẫn học sinh biết đọc diễn cảm bài
văn với giọng đọc phù hợp với nội dung mỗi đoạn, thể
hiện cảm xúc ca ngợi Ha-li-ma – người phụ nữ thông
minh, dịu dàng và kiên nhẫn Lời vị tu sĩ đọc từ tốn, hiền
hậu
- Giáo viên đọc mẫu 1 đoạn văn
3.
Củng cố – dặn dò.
- Giáo viên nhận xét, tuyên dương
- Xem lại bài
- Chuẩn bị: “Tà áo dài Việt Nam”.
- Nhận xét tiết học
- Vì đến gần sư tử đã khó, nhổ ba sợi lôngbờm của sư tử lại càng không thể được, sư tửthấy người đến sẽ vồ lấy, ăn thịt ngay
- Cả lớp đọc thầm lại, trả lời các câu hỏi
- Vì nàng mong muốn có được hạnh phúc
- Hàng tối, nàng ôm một con cừu non vàorừng Khi sư tử thấy nàng, gầm lên và nhảybổ tới thì nàng ném con cừu xuống đất cho sưtử ăn thịt Tối nào cũng được ăn món thịt cừungon lành trong tay nàng, sư tử dần đổi tính.Nó quen dần với nàng, có hôm còn nằm chonàng chải bộ lông bờm sau gáy
- Một tối, khi sư tử đã no nê, ngoan ngoãnnằm bên chân Ha-li-ma, nàng bèn khấn thánhA-la che chở rồi lén nhổ ba sợi lông bờm của
sư tử Con vật giật mình, chồm dậy
- Bắt gặp ánh mắt dịu hiền của nàng, sư tửcụp mắt xuống, rồi lẳng lặng bỏ đi
- Vì ánh mắt dịu hiền của Ha-li-ma làm sư tửkhông thể tức giận
- Sức mạnh của phụ nữ chính là sự dịu hiền,nhân hậu, hoặc là sự kiên nhẫn, là trí thôngminh
-Kiên nhẫn, dịu dàng, thông minh là đức tính làm nên sức mạnh của người phụ nữ, giúp họ bảo vệ hạnh phúc gia đình
- Học sinh lắng nghe
- Học sinh đọc diễn cảm
- Học sinh thi đua đọc diễn cảm
- Lớp nhận xét
Tiết 3 MĨ THUẬT
Tiết 2 TOÁN
Trang 4Tiết 146:ÔN TẬP VỀ ĐO DIỆN TÍCH
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: - Sau khi học cần nắm: Củng cố về quan hệ giữa các đơn vị đo
diện tích (bao gồm các đơn vị đo điện tích ruộng đất)
2 Kĩ năng: - Chuyển đổi các số đo diện tích
3 Thái độ: - Yêu thích môn học
II Chuẩn bị:
+ GV: Bảng đơn vị đo diện tích
+ HS, Vở bài tập toán
III Các hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1 Bài cũ: Ôn tập về độ dài và đo độ dài.
- Khi đo diện tích ruộng đất người ta còn dùng
đơn vị a – hay ha
Bài 2: sgk trang 154
- Nhận xét: Nêu cách đổi ở dạng thập phân
- Đổi từ đơn vị diện tích lớn ra bé ta dời dấu
phẩy sang phải, thêm 0 vào mỗi cột cho đủ 2 chữ
3: Củng cố – dặn dò
- Chuẩn bị: Ôn tập về đo thể tích
- Nhận xét tiết học
- 2 học sinh sửa bài
- Học sinh đọc kết quả tiếp sức
- Học sinh đọc bảng đơn vị đo diện tích ở bài 1
- Làm vào vở
Tiết 5: ĐẠO ĐỨC
Tiết 30 BẢO VỆ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN
Trang 5I MỤC TIÊU:
* Học sinh nêu được:
+ Chúng ta cần phải bảo vệ tài nguyên thiên nhiên
+ Sự cần thiết của việc bảo vệ tài nguyên thiên nhiên
+ Cách bảo vệ tài nguyên thiên nhiên
* HS bày tỏ được thái độ đồng tình, tán thành những việc làm cĩ lợi đối với tài nguyên
thiên nhiên, lên án phê bình hành động cĩ hại đối với tài nguyên
+ Tự giác bảo vệ và yêu quý tài nguyên thiên nhiên – Khuyến khích mọi người cùng
thực hiện
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
- Phiếu ghi thơng tin
- Phiếu thảo luận
- Phiếu rèn luyện
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động 1: TÌM HIỂU THƠNG TIN TRONG SGK
GV yêu cầu HS làm việc theo nhĩm: Các nhĩm đọc thơng tin trong SGK, thảo luận tìm thơng tin theo các câuhỏi sau:
1 Nêu tên một số tài nguyên thiên nhiên
2 Ích lợi của tài nguyên thiên nhiên trong cuộc sống
của con người là gì?
3 Hiện nay việc sử dụng tài nguyên thiên nhiên đã hợp
lý chưa ? Vì sao?
Nêu một số biện pháp bảo vệ tài nguyên thiên nhiên
Ghi nhớ: Yêu cầu HS nêu SGK
1 Tên một số tài nguyên thiên nhiên: mỏquặng, nguồn nước ngầm, khơng khí, đấttrồng, động thực vật quý hiếm
2 Con người sử dụng tài nguyên thiên nhiêntrong sản xuất, phát triển kinh tế: chạy máyphát điện, cung cất điện sinh hoạt, nuơi sốngcon người
3 Chưa hợp lý, vì rừngđang bị chặt phá bừabãi, cạn kiệt, nhiều động thực vật quý hiếmđang cĩ nguy cơ bị tiệt chủng
4 Một số biện pháp bảo vệ: sử dụng tiếtkiệm , hợp lý, bảo vệ nguồn nước, khơng khí
Hoạt động 2: LÀM BÀI TẬP 1 TRONG SGK
Các từ ngữ chỉ tên tài
nguyên thiên nhiên
Lợi ích của tài nguyên thiên
nhiên đĩ Biện pháp bảovệ
Đất trồng Trồng trọt các cây trái, hoa màu Bảo vệ, khơng làm ơ nhiễm trái
đất Chăm bĩn thường xuyênRừng Nơi sinh sống của nhiều động
vật,thực vật Khơng phá rừng làm nương rẫy,khơng chặt cây trong rừng,
khơng đốt r ừngĐất ven biển Trồng cây chắn giĩ, sống biển Chống ơ nhiễm, xĩi mịn
Cát Sử dụng để xây nhà, các cơng
trình xây dựng
Khai thác hợp ý
Mỏ than Cung cấp than làm chất đốt Khai thác hợp lý
Mỏ dầu Cung cấp dầu làm chất đốt Khai thác hợp lý
Ánh sáng mặt trời Chiếu sáng cho trái đất, cung cấp
nhiệt cho Trái đất
Bảo vệ tầng khí quyển
Hồ nước tự nhiên Nơi sinh sống của nhiều động Bảo vệ nguồn nước, chống ơ
Trang 6thực vật dưới nước nhiễm( khơng vứt rác, đổ nước
thải vào hồ) Thác nước Cảnh đẹp cho mọi người
Túi nước ngầm Nguồn nước dự trữ của con
người
Khơng làm ơ nhiễm nguồn nước
Hoạt động 3: BÀY TỎ THÁI ĐỘ CỦA EM
1 Tài nguyên thiên nhiên rất phong phú
2 khơng thể nào cạn kiệt
3 Tài nguyên thiên nhiên là để phục vụ cho con
người nên chúng ta được sử dụng thoải mái, khơng
cần tiết kiệm
4 Nếu khơng bảo vệ tài nguyên nước,con người sẽ
khơng cĩ nước sạch để sống
5 Nếu tài nguyên cạn kiệt, cuộc sống con người vẫn
khơng bị ảnh hưởng nhiều
6 Bảo vệ tài nguyên thiên nhiên là bảo vệ và duy trì
cuộc sống lâu dài cho con người
HS thảo luận cặp đơi làm việc theo yêu cầu của
GV để đạt kết quả sau:
-Các nhĩm HS nhận bộ thẻ, giơ thẻ bày tỏ ý kiến cho các ý mà GV nêu Theo quy ước: xanh-tán thành, đỏ-khơmg tán thành, vàng –phân vân +Tán thành ý :3,5
+Khơng tán thành ý: 1,2,4
-HS phát biểu, bổ sung ý kiến cho các bạn
HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH
Tài nguyên thiên
nhiên ở địa phương
em sống
TNTN được sử dụng Biện pháp bảo vệ
đang thực hiện
Cĩ tiết kiệm Khơng tiết kiệm
………
……….
……….
………
……….
……….
………
……….
……….
………
……….
……….
Yêu cầu HS về nhà hồn thành phiếu thực hành cĩ nội dung sau: HS lắng nghe hướng dẫn , nhận phiếu, ghi nhớnhiệm vụ Củng cố – dăn dò: Gv hệ thống nội dung bài – liên hệ Thø ba ngµy 07 th¸ng 04 n¨m 2009 Tiết 1 TOÁN Tiết147:ÔN TẬP VỀ ĐO THỂ TÍCH I Mục tiêu: 1 Kiến thức: - Sau khi học cần nắm: Quan hệ giữa mét khối, đề xi mét khối, xăng ti mét khối 2 Kĩ năng: - Viết số đo thể tích dưới dạng số thập phân - Chuyển đổi số đo thể tích 3 Thái độ: - Yêu thích môn học II Chuẩn bị: + GV: Bảng đơn vị đo thể tích, thẻ từ
III Các hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1 Bài cũ: Ôn tập về số đo diện tích.
Trang 7- Kể tên các đơn vị đo thể tích.
- Giáo viên chốt:
• m3 , dm3 , cm3 là đơn vị đo thể tích
• Mỗi đơn vị đo thể tích liền nhau hơn kém nhau
1000 lần
Hoạt động 2: Viết số đo thể tích dưới dạng thập
phân
Bài2: SGk trang155
• Lưu ý đổi các đơn vị thể tích từ lớn ra nhỏ
• Nhấn mạnh cách đổi từ lớn ra bé
Bài 3: SGk trang155
- Nhận xét và chốt lại: Các đơn vị đo thể tích liền kề
nhau gấp hoặc kém nhau 1000 lần vì thế mỗi hàng
đơn vị đo thể tích ứng với 3 chữ số
3 Củng cố - dặn dò
- Về nhà làm bài
- Chuẩn bị: Ôn tập về số đo thời gian
- Nhận xét tiết học
- Lần lượt từng học sinh đọc từng bài
- Học sinh sửa bài
- Đọc đề bài
- Thực hiện
- Sửa bài
- Đọc xuôi, đọc ngược
- Nhắc lại mối quan hệ
- Đọc đề bài
- Thực hiện theo cá nhân
1 Kiến thức: - Khắc sâu, củng cố quy tắc viết hoa tên các huân chương, danh
hiệu, giải thưởng, biết một số huân chương của nước ta
2 Kĩ năng: - Làm đúng các bài tập chính tả viết hoa các chữ trong những
cụm từ chỉ danh hiệu, huân chương, viết đúng trình bày đúng bàichính tả cô gái của tương lai
3 Thái độ: - Giáo dục học sinh ý thức rèn chữ, giữ vở
Trang 8HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh nghe – viết.
- Giáo viên đọc toàn bài chính tả ở SGK
- Nội dung đoạn văn nói gì?
- Giáo viên đọc từng câu hoặc từng bộ phận ngắn trong
câu cho học sinh viết
- Giáo viên đọc lại toàn bài
Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh làm bài.
Bài 2:Sgk trang
- Giáo viên yêu cầu đọc đề
- Giáo viên gợi ý: Những cụm từ in nghiêng trong đoạn
văn chưa viết đúng quy tắc chính tả, nhiệm vụ của các em
nói rõ những chữ nào cần viết hoa trong mỗi cụm từ đó và
giải thích lí do vì sao phải viết hoa
- Giáo viên nhận xét, chốt
Bài 3:SGk trang
- Giáo viên hướng dẫn học sinh xem các huân chương
trong SGK dựa vào đó làm bài
- Giáo viên nhận xét, chốt
3:
Củng cố - dặn dò
- Thi đua: Ai nhanh hơn?
- Đề bài: Giáo viên phát cho mỗi học sinh 1 thẻ từ có ghi
tên các huân chương, danh hiệu, giải thưởng
- Chuẩn bị: “Ôn tập quy tắc viết hoa (tt)”
- Nhận xét tiết học
1 học sinh nhắc lại quy tắc viết hoa tênriêng
- Học sinh sửa bài tập
- Học sinh nghe
- Giới thiệu Lan Anh là 1 bạn gái giỏigiang, thông minh, được xem là 1 mẫungười của tương lai
- 1 học sinh đọc bài ở SGK
- Học sinh viết bài
- Học sinh soát lỗi theo từng cặp
- Tên các huân chương,danh hiệu giảithưởng được viết hoa chữ cái đấu củamỗi bộ phận tạo thành tên đó
- Anh hùng Lực lượng vũ trang
- 1 học sinh đọc yêu cầu bài
-Học sinh làm bài
a) Huân chương cao quý nhất của nước
ta là Huân chương sao vàngb) Huân chương Quân công là…
c) Huân chương lao động là huân chươngdành cho tập thể và cá nhân … lđ sảnxuất
Học sinh tìm chỗ sai, chữa lại, đính bảnglớp
Tiết 3 THỂ DỤC
Tiết 4: LUYỆN TỪ VÀ CÂU
Trang 9Tiết 59:MỞ RỘNG VỐN TỪ: NAM VÀ NỮ
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: - Mở rộng, làm giàu vốn từ thuộc chủ điểm Nam và nữ Cụ thể:
Biết những từ chỉ những phẩm chất quan trọng nhất của Nam,những từ chỉ những phẩm chất quan trọng của nữ Giải thíchđược nghĩa cùa các từ đó Biết trao đổi về những phẩm chất quantrọng mà một ngưới Nam , một người Nữ cần có
2 Kĩ năng: - Biết các thành ngữ, tục ngữ nói về nam và nữ, về quan niệm
bình đẳng nam nữ Xác định được thái độ đứng đắn: không coithường phụ nữ
3 Thái độ: - Tôn trọng giới tính của bạn, không phân biệt giới tính.
II Chuẩn bị:
+ GV: - Giấy trắng khổ A4 đủ để phát cho từng học sinh làm BT1 b, c (viếtnhững phẩm chất em thích ở 1 bạn nam, 1 bạn nữ, giải thích nghĩa của từ)
III Các hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1 Bài cũ:
- Kiểm tra 2 học sinh làm lại các BT2, 3 của tiết Ôn tập
về dấu câu
- Tổ chức cho học sinh cả lớp trao đổi, thảo luận, tranh
luận, phát biểu ý kiến lần lượt theo từng câu hỏi
Bài 2: :Sgk trang120
- Cả lớp đọc thầm lại truyện “Một vụ đắm tàu”, suy
nghĩ, trả lời câu hỏi Phẩm chất chung?
-Phẩm chất riêng?
- Giáo viên nhận xét, chốt lại lời giải đúng
Bài 3: :Sgk trang120
- Giáo viên: Để tìm được những thành ngữ, tục ngữ
đồng nghĩa hoặc trái nghĩa với nhau, trước hết phải hiểu
nghĩa từng câu
- Nhận xét nhanh, chốt lại
- Mỗi em làm 1 bài
- Lớp đọc thầm, suy nghĩ, làm việc cá nhân.a)HS phát biểu
b ,c) Trong các phẩm chất của nam:
- dũng cảm: Dám đương đầu với sức chống
đối, nguy hiểm để làm những việc nên làm-Trong các phẩm chất của nữ:
- dịu dàng: gây cảm giác dễ chịu, tác động
nhẹ đến đến các giác quan hoặc tinh thần
- Học sinh đọc yêu cầu của bài
-Cả hai đều giàu tình cảm biết quan tâm đếnngười khác
-Ra – ri- ô rất giàu nam tính-Giu – li – ét – ta dịu dàng ân cần, đầy nữtín
- Học sinh đọc yêu cầu
- Cả lớp đọc thầm lại từng câu
a)n trai hay con gái đều quý miễn là đối xửhiếu thảo với cha mẹ
b)Chỉ có 1 con trai cũng được xem là có con
Trang 10- Nhắc học sinh chú ý nói rõ các câu đó đồng nghĩa
hoặc trái nghĩa với nhau như thế nào
- Yêu cầu học sinh phát biểu, tranh luận
- Giáo viên chốt lại: Đấy là 1 quan niệm hết sức vô lí,
sai trái
- Nhận xét, chốt lại ý kiến tán thành hay không tán
thành
3.
Củng cố - dặn dò
- Học thuộc các câu thành ngữ, tuc ngữ, viết lại các câu
đó vào vở
- Chuẩn bị: “Ôn tập về dấu câu: Dấu phẩy”
- Nhận xét tiết học
nhưng có đến 10 con gái cũng xem như làchưa có con
c) Trai gái đều giỏ giangd) Trai gái thanh nhã lịch sự
- HS phát biểu ý kiến
Tiết 5 KHOA HỌC
Tiết 59:SỰ SINH SẢN CỦA THÚ
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: - Bào thai của thú phát triển trong bụng nẹ.
- Kể tên một số thú đẻ một con một lứa, một số thú đẻ từ 2 đến 5con một lần, một số thú đẻ trên 5 con một lứa
2 Kĩ năng: - So sánh, tìm ra sự khác nhau và giống nhau trong quá trình sinh
sản của thú và chim
3 Thái độ: - Giáo dục học sinh ham thích tìm hiểu khoa học
II Chuẩn bị:
- GV: - Hình vẽ trong SGK trang 112, 113 Phiếu học tập
- HSø: - SGK
III Các hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1 Bài cũ: Sự sinh sản và nuôi con của chim.
- Giáo viên nhận xét
2 Bài mới:
a) Giới thiệu bài mới: “Sự sinh sản của thú”
b) Nội dung
Hoạt động 1: Quan sát.
→ Giáo viên kết luận
- Thú là loài động vật đẻ con và nuôi con bằng sửa
- Thú khác với chim là:
+ Chim đẻ trứng rồi trứng mới nở thành con
+ Ở thú, hợp tử được phát triển trong bụng mẹ, thú non
Học sinh tự đặt câu hỏi mời học sinh kháctrả lời
- Nhóm trưởng điều khiển quan sát cáchình 1, 2 trang 112 SGK
+ Chỉ vào bào thai trong hình
+ Bào thai của thú được nuôi dưỡng ởđâu?
+ Chỉ và nói tên một số bộ phận của thaimà bạn nhìn thấy
+ Bạn có nhận xét gì về hình dạng của thúcon và thú mẹ?
+ Thú con mới ra đời được thú mẹ nuôibằng gì?
+ So sánh sự sinh sản của thú và của chim,
Trang 11sinh ra đã có hình dạng như thú mẹ.
- Cả chim và thú đều có bản năng nuôi con tới khi con của
chúng có thể tự đi kiếm ăn
Hoạt động 2: Làm việc với phiếu học tập.
- Giáo viên phát phiếu học tập cho các nhóm
3: Củng cố- dặn dò:
- Thi đua hái hoa dân chủ (2 dãy)
- Xem lại bài
- Chuẩn bị: “Sự nuôi và dạy con của một số loài thú”
- Nhận xét tiết học
bạn có nhận xét gì?
- Đại diện trình bày
- Các nhóm khác bổ sung
Hoạt động nhóm, lớp.
- Nhóm trưởng điều khiển quan sát cáchình
- Đại diện nhóm trình bày
Số con trongmột lứa
Tên động vật
- 1 con - Trâu, bò, ngựa,
hươu, nai hoẵng,voi, khỉ …
- Từ 2 đến 5con - Hổ sư tử, chó,mèo,
- Trên 5 con - Lợn, chuột,…
Thø tư ngµy 08 th¸ng 04 n¨m 2009
Tiết 1 TẬP ĐỌC
Tiết 60:TÀ ÁO DÀI VIỆT NAM
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: - Đọc lưu loát bài văn.
- Đọc đúng các từ ngữ, câu, đoạn, bài
2 Kĩ năng: - Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng tả, thể hiện cảm xúc ca ngợi, tự
hào về chiếc áo dài – biểu tượng cho y phục truyền thống của dân tộc Việt Nam
- Hiểu các từ ngữ trong bài.
3 Thái độ: - Biết đọc, viết về quá trình hình thành chiếc áo dài tân thời từ chiếc áo
dài cổ truyền, vẻ đẹp của chiếc áo dài tân thời – sự kết hợp nhuần nhuyễn giữa phong
cách dân tộc tế nhị, kín đáo với phong cách hiện đại phương Tây, vẻ đẹp duyên dáng,
mềm mại, thanh thoát của phụ nữ Việt Nam trong chiếc áo dài
II Chuẩn bị:
+ GV: Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK Ảnh một số thiếu nữ Việt Nam
III Các hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1 Bài cũ:
- Giáo viên kiểm tra 2 học sinh đọc lại bài “Thuần
phục sư tử”, trả lời câu hỏi sau bài đọc - Học sinh lắng nghe
Trang 12- Giáo viên nhận xét, cho điểm.
2 Bài mới:
a) Giới thiệu bài mới: trực tiếp
b) Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Hướng dẫn luyện đọc.
- Yêu cầu 1 học sinh đọc bài văn
- Bài văn có thể chia làm mấy đoạn?
- Đoạn 1: Từ đầu đến xanh hồ thuỷ …
- Đoạn 2: Tiếp theo đến thành ra rộng gấp đôi vạt
phải
- Đoạn 3: Tiếp theo đến phong cách hiện đại phương
Tây
- Đoạn 4: Còn lại
- Yêu cầu cả lớp đọc thầm những từ ngữ khó được chú
giải trong SGK/ 1, 2
- Giáo viên đọc mẫu toàn bài 1 lần
Hoạt động 2: Tìm hiểu bài.
- Yêu cầu học sinh đọc đoạn 1
- Chiếc áo dài đóng vai trò thế nào trong trang phục
của phụ nữ Việt Nam xưa?
- Yêu cầu 1 học sinh đọc thành tiếng đoạn 2, 3
- Chiếc áo dài tân thời có gì khác chiếc áo dài cổ
truyền?
- Vì sao áo dài được coi là biểu tượng cho ý phục
truyền thống của Việt Nam?
- Giáo viên chốt: Chiếc áo dài có từ xa xưa, được phụ
nữ Việt Nam rất yêu thích vì hợp với tầm vóc, dáng vẻ
của phụ nữ Việt Nam Mặc chiếc áo dài, phụ nữ Việt
Nam như đẹp hơn, duyên dáng hơn
- Em cảm nhận gì về vẻ đẹp của những người thân khi
họ mặc áo dài?
- Học sinh trả lời
- Học sinh tiếp nối nhau đọc thành tiếng bàivăn – đọc từng đoạn
- 2 em đọc lại cả bài
- 4 đoạn
- Mỗi lần xuống dòng xem là một đoạn
- Học sinh đọc thành tiếng hoặc giải nghĩa lạicác từ đó (áo cánh, phong cách, tế nhị, xanh hồthuỷ, tân thời, nhuần nhuyễn, y phục)
- Phụ nữ Việt Nam xưa hay mặc áo dài thẵmmàu, phủ ra bên ngoài những lớp áo cánh nhiềumàu bên trong Trang phục như vậy, chiếc áodài làm cho phụ nữ trở nên tế nhị, kín đáo
- Học sinh đọc thành tiếng đoạn 2, 3
- Cả lớp đọc thầm lại
- Áo dài cổ truyền có hai loại: áo tứ thân và áonăm thân, áo tứ thân được may từ bốn mảnhvải, hai mảnh sau ghép liền giữa sống lưng,đằng trước là hai vạt áo, không có khuy, khimặc bỏ buông hoặc buộc thắt vào nhau, áo nămthân như áo tứ thân, nhưng vạt trước bên tráimay ghép từ hai thân vải, nên rộng gấp đôi vạtphải
- Áo dài tân thời là chiếc áo dài cổ truyền đượccải tiến, chỉ gồm hai thân vải phía trước và phíasau Chiếc áo tân thời vừa giữ được phong cáchdân tộc tế nhị kín đáo, vừa mang phong cáchhiện đại phương Tây
- Học sinh phát biểu tự do
- Dự kiến: Vì chiếc áo dài thể hiện phong cáchtế nhị, kín đáo của phụ nữ Việt Nam./ Vì phụ nữViệt Nam ai cũng thích mặc áo dài./ Vì phụ nữViệt Nam như đẹp hơn, tự nhiên, mềm mại vàthanh thoát hơn trong chiếc áo dài…
Trang 13Yêu cầu học sinh nêu nội dung bài văn
* Đọc diễn cảm
- Giáo viên hướng dẫn học sinh đọc diễn cảm bài
văn
- Giáo viên chọn một đoạn văn, yêu cầu học sinh xác
lập kĩ thuật đọc
- Giáo viên đọc mẫu một đoạn
3.
Củng cố - dặn dò:
- Xem lại bài
- Chuẩn bị:“Công việc đầu tiên”
- Nhận xét tiết học
* Vẻ đẹp của chiếc áo dài tân thời – Vẻ đẹp duyên dáng, mềm mại, thanh thoát của phụ nữ Việt Nam trong chiếc áo dài.
- Học sinh có thể giới thiệu người thân: trongtrang phục áo dài, nói cảm nhận của mình
- Đọc với giọng cảm hứng, ca ngợi vẻ đẹp, sựduyên dáng của chiếc áo dài Việt Nam
- Nhiều học sinh luyện đọc diễn cảm (đọc cánhân)
- Học sinh trả lời
- Bảng phụ ghi nội dung bài tập 1
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
1.Kiểm tra bài cũ: 2 em làm bai 3
+ Các đơn vị đo diện tích là những đơn vị nào? - 2 HS trả lời
+ Các đơn vị đo thể tích là những đơn vị nào? - 1 HS nêu
+ Hai đơn vị đo diện tích tiếp liền quan hệ với
nhau như thế nào?
- Hơn kém nhau 100 lần
+ Hai đơn vị đo thể tích tiếp liền quan hệ với
nhau như thế nào?
- Hơn kém nhau 1000 lần
2 Hoạt động 2 THỰC HÀNH – LUYỆN TẬP
Bài tập 1:Sgk trang 155 - 1HS đọc yêu cầu BT1
- GV treo bảng phụ lên bảng lớp a)8m2 5dm2 = 8,05m2 b)7m 35dm3 = 7,05m3
8m25dm2 < 8,5m2 7m 5dm < 7,5m8m25dm2 > 8,005m 2,94dm2 > 2dm294cm2
- 2 HS lên bảng làm
- 2 HS lần lượt đọc kết quả
Bài tập 2: 1:Sgk trang156 - 1HS đọc đề bài tập 2
Trang 14- GV nhận xột chốt lại kết quả đỳng
Chieàu roọng thửỷa ruoọng laứ:
150 :3 X 2 = 100 (m)Dieọn tớch thửỷa ruoọng laứ:
150 X 100 = 15000( m2 )
15 000m2 so vụựi 100m2 gaỏp:
15000 : 100 = 150 (laàn)Thửỷa ruoọng ủoự thu hoaùch ủửụùc laứ:
60 X 150 = 9000 (kg) = 9 taỏn ẹaõp soỏ 9 taỏn
- HS làm vào vở
- HS nhận xột phần túm tắt và giải trờn bảng.Bài tập 3: 1:Sgk trang156 - 1 HS đọc đề bài tập 3
Baứi giaỷiTheồ tớch cuỷa beồ laứ:
4 X 3 2,5 = 30(m3)a) Theồ tớch cuỷa nửụực chửựa trong beồ laứ:
30 X 80 : 100 = 24 (m3)
24 m3 = 24 000 lớtb) Mửực nửụực trong beồ cao laứ:
24 :( 4 X 3) = 2 (m) ẹaựp soỏ: a: 24 000 lớt ;b: 2m
3 Hoạt động 3 CỦNG CỐ - DẶN Dề
- GV nhận xột tiết học
- Dặn HS về nhà học thuộc cỏc đơn vị đo diện tớch, thể tớch Chuẩn bị ụn tập về đo thời gian (157)
Tiết 3 AÂM NHAẽC
Tiết 30:học hát: bàI dàn đồng ca mùa hạ
I Mục tiêu.
- H\s thuộc lời ca, thể hiện tình cảm hồn nhiên , trong sáng, hát đúng giai điệu bài hát dàn
đồng ca mùa hạ
- H\s trình bày bài hát kết hợp gõ đệm theo nhịp và phách
- Góp phần giáo dục Hs thêm yêu thích và bảo vệ thiên nhiên
II Chuẩn bị của giáo viên
- Giáo viên : giáo án, SGK, đồ dùng học môn,nhạc cụ quen dùng
1 giới thiệu bài hát
- GV giới thiệu tranh minh hoạ
Hỏt bài em vẫn nhớ trường xưa