1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

báo cáo tác động môi trường ĐTM của dự án đầu tư xây dựng nhà máy sản xuất bao bì nhựa và sơn giao thông phản quang

111 2,5K 30

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 111
Dung lượng 1,25 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TÓM TẮT BÁO CÁO ĐTM 1.Nội dung chính của Dự án Tên dự án: Dự án đầu tư xây dựng nhà máy sản xuất sản phẩm bao bì nhựa các loại công suất 30 triệu m2năm và sơn giao thông phản quang với sản lượng 15.000 tấnnăm. Địa chỉ thực hiện Dự án: Lô D1 khu công nghiệp Tràng Duệ, xã Hồng Phong, huyện An Dương, thành phố Hải Phòng. Mục tiêu của dự án: Dự án xây dựng với mục tiêu chính là sản xuất các sản phẩm bao bì nhựa các loại công suất 30 triệu m2năm và sơn giao thông phản quang với sản lượng 15.000 tấnnăm. Khối lượng và quy mô các hạng mục dự án: Công trình được xây dựng trên khu đất 7.000 m2, bao gồm : Diện tích xây dựng: 4.530 m2 Mật độ xây dựng: 64,7 % Bảng 1. Các hạng mục công trình STT Hạng mục công trình Đơn vị Diện tích xây dựng Diện tích sàn xây dựng I. Các công trình chính 1 Xưởng bao bì m2 2.500 2.500 2 Xưởng sơn m2 1.500 1.500 II. Các công trình phụ trợ 1 Văn phòng m2 350 1.050 2 Nhà thường trực m2 16 16 3 Diện tích cây xanh, thảm cỏ, sân đường giao thông m2 2.470 2.470 4 Các hạng mục khác: nhà vệ sinh công nhân, trạm biến áp,... m2 164 164 Tổng m2 7.000 7.700 Quy mô sản xuất: Bảng 2. Quy mô sản xuất của Dự án Tên sản phẩm Đơn vị Số lượngnăm Bao bì m2 30.000.000 Sơn giao thông phản quang tấn 15.000 Tiến độ thực hiện Dự án Bảng 3. Tiến độ thực hiện dự án TT Hạng mục Tháng thứ 1 2 3 4 5 6 7 8 1 Hoàn thành thủ tục công ty 2 Khảo sát lựa chọn thiết bị 3 Nhập khẩu thiết bị và chuẩn bị NL 4 Tuyển dụng lao động và đào tạo 5 Xây dựng nhà xưởng, nhà ăn... 6 Lăp đặt thiết bị 7 Vận hành thử thiết bị 8 Sản xuất thử 9 Sản xuất thương mại Vốn đầu tư: Tổng nguồn vốn để đầu tư thực hiện dự án là 44.340.000.000 đồng. Bảng 4. Quy mô đầu tư Chỉ tiêu Số tiền: đồng Tiền mua đất từ Công ty CP Bao bì VLC 3.200.000.000 Tiền xây dựng 18.000.000.000 Máy móc thiết bị và chi phí lắp đặt 23.140.000.000 Tổng cộng 44.340.000.000 Trong đó tổng kinh phí dành cho công tác bảo vệ môi trường được thể hiện qua bảng sau: Bảng 5. Tổng kinh phí đầu tư bảo vệ môi trường Stt Các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường Kinh phí (đồng) 1 Lắp đặt thiết bị, phương tiện chữa cháy, 200.000.000 2 Xây dựng hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt 300.000.000 3 Xây dựng bể làm mát nước thải sản xuất 20.000.000 4 Xây dựng hệ thống thu, thoát nước mưa, 800.000.000 5 Lắp đặt hệ thống thông gió, chống nóng, điều hòa không khí 300.000.000 6 Lắp đặt hệ thống chụp hút 200.000.000 Cộng 1.820.000.000 Tổ chức quản lý và thực hiện dự án: Tổng số lao động của nhà máy ước tính là 92 người. 2. Các tác động môi trường a. Tác động trong giai đoạn chuẩn bị dự án Do Dự án được thực hiện trong khu công nghiệp Tràng Duệ, vì vậy khi đi vào xây dựng Dự án sẽ không có các tác động trong quá trình chuẩn bị mặt bằng do mặt bằng xây dựng đã sẵn có. Các tác động đã được đánh giá và đề xuất biện pháp giảm thiểu tổng thể trong báo cáo ĐTM của khu công nghiệp Tràng Duệ được Bộ tài nguyên môi trường phê duyệt tại quyết định số 542QĐBTNMT ngày 17 tháng 03 năm 2008. b. Tác động môi trường trong giai đoạn thi công xây dựng dự án Nguồn gây ô nhiễm môi trường có liên quan tới chất thải phát sinh trong giai đoạn xây dựng được thống kê trong bảng sau: Bảng 6. Các nguồn gây ô nhiễm, loại chất thải và đối tượng chịu tác động Stt Nguồn gây tác động Loại tác động Đối tượng chịu tác động 1 Xây dựng công trình (đóng cọc, đào móng, xây xưởng) Rác xây dựng, sinh hoạt, Bụi từ vật liệu xây dựng, Nước thải thi công Nước thải sinh hoạt, Tai nạn lao động, Nước mưa trên công trường. Nước mặt, Không khí, Công nhân, 2 Vận chuyển vật liệu đến công trình Tăng bụi, khí thải giao thông Tăng mật độ giao thông trên các con đường gần Dự án, Khả năng giao thông của khu vực, Không khí giao thông, Công nhân, người tham gia giao thông 3 Hoàn thiện, lắp đặt thiết bị Rác thải, chất thải nguy hại Công nhân, Tác động do bụi và khí thải: + Tác động do bụi và khí thải từ các phương tiện vận chuyển và thiết bị thi công: Trong giai đoạn xây dựng dự án, chất thải dạng khí, bụi phát sinh trong quá trình vận chuyển vật liệu xây dựng và thiết bị. Thành phần các chất ô nhiễm gồm: bụi giao thông do vật liệu rơi vãi hoặc sẵn có trên đường bị cuốn lên khi có xe tải chạy qua; bụi, khí thải (SO2, CO, NOx, THC, muội khói…) phát sinh do hoạt động của phương tiện vận chuyển sử dụng xăng dầu như các loại xe tải và thiết bị thi công cơ giới. Bảng 7. Nồng độ các chất ô nhiễm khu vực dự án do vận chuyển nguyên vật liệu gây ra Nồng độ các chất ô nhiễm Chất ô nhiễm CO SO2 NO2 TSP Nồng độ gia tăng các chất ô nhiễm 0,003 0,002 0,004 0,0001 Môi trường nền (bảng 2.4, K2) 1,87 0,043 0,081 0,29 Khu vực dự án 1,873 0,045 0,085 0,2901 QCVN 052009 C (mgm3) 30 0,35 0,20 0,3 Qua bảng trên ta thấy mức gia tăng ô nhiễm các khí thải do các phương tiện vận chuyển vật liệu gây nên là không đáng kể với QCVN 05:2009BTNMT. Mức ô nhiễm vẫn nằm trong giới hạn cho phép. Tuy nhiên, trong quá trình vận chuyển vật liệu, một phần vật liệu rơi vãi trên đường bị nghiền nát và cuốn theo khi có phương tiện chạy qua gây ô nhiễm dân cư 2 bên đường và các đối tượng xã hội gần Dự án. Do vậy, Chủ Dự án cam kết trong quá trình xây dựng sẽ kết hợp với nhà thầu thi công để có kế hoạch vận chuyển hợp lý, kiểm soát nguồn ô nhiễm này. + Bụi từ quá trình tập kết nguyên vật liệu xây dựng: Để phục vụ quá trình xây dựng cơ sở hạ tầng, Dự án cần có bãi tập kết nguyên liệu tạm thời. Bụi có thể phát sinh tại các vị trí đánh đống trên công trường. Chủ dự án sẽ yêu cầu các nhà thầu thường xuyên phun nước tưới ẩm đường giao thông và khu vực công trường nhằm giảm thiểu bụi phát tán ra xung quanh. Tác động do nước thải, nước mưa + Nước thải sinh hoạt: Lượng nước thải tính theo mức sử dụng nước trung bình là 1,8 m3 ngày. Với thành phần gồm các chất lơ lửng (SS), các hợp chất hữu cơ (BOD, COD), các chất dinh dưỡng (N) và các vi sinh vật, lôi kéo các ký sinh trùng có hại (ruồi, muỗi,...) có thể gây ô nhiễm và lây lan ô nhiễm ra môi trường xung quanh theo nguồn tiếp nhận. Đối với nguồn thải này, Chủ dự án sẽ xử lý bằng cách thuê nhà vệ sinh để xử lý nước thải trên khu vực lán trại công nhân, đảm bảo hợp vệ sinh môi trường. + Nước mưa chảy tràn Vậy lưu lượng nước mưa tại khu đất Dự án là: 0,24 m3s Trong điều kiện địa hình bằng phẳng của khu vực Dự án, tác động cuốn trôi không lớn, do Dự án nằm trong khu công nghiệp Tràng Duệ đã xây dựng hoàn thiện hệ thống thoát nước mưa nên có thể tiêu thoát nước nhanh chóng. Tuy nhiên, Chủ dự án sẽ chú ý đến hiện tượng ngập úng các hố móng hoặc mưa lớn có thể gây sập đổ các công trình mới xây dựng còn chưa cố kết. Tác động do chất thải rắn + Rác thải sinh hoạt: Rác thải sinh hoạt bao gồm: bao bì đựng thức ăn, hộp, chai đựng nước, các hoa quả, thức ăn thừa….Lượng rác thải trung bình ước tính lượng rác thải sinh hoạt của công nhân xây dựng là 25kgngày. Dự án sẽ kết hợp với nhà thầu thi công có biện pháp quản lý, thu gom và thuê xử lý định kỳ. + Rác thải xây dựng: Các loại chất thải rắn phát sinh từ hoạt động xây dựng bao gồm vật liệu xây dựng vỡ vụn như gạch, tấm lợp, ván khuôn, bao xi măng, sắt, thép,…lượng này ước tính khoảng 10 tấn. Loại rác thải này ít ô nhiễm và được sử dụng san lấp tại chỗ hoặc làm vật liệu độn thi công các công trình có yêu cầu kỹ thuật thấp. Tác động do chất thải nguy hại Chất thải nguy hại phát sinh từ hoạt động xây dựng bao gồm: dầu mỡ thải từ quá trình bảo dưỡng, sửa chữa, giẻ lau dính dầu…Trong giai đoạn xây dựng chất thải này khoảng 50 kg. Đây là lượng chất thải không lớn nhưng gây tác động đến môi trường. Vì vậy, Chủ dự án cam kết sẽ có biện pháp giảm thiểu tác động này. Tác động do tiếng ồn: Trong giai đoạn xây dựng tiếng ồn phát sinh chủ yếu do hoạt động của các máy móc thi công và xe chuyên chở vật liệu. Chủ dự án sẽ kết hợp với nhà thầu thi công đưa ra các biện pháp thi công hiệu quả nhằm hạn chế tác động

Trang 1

BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG ĐTM

TÊN DỰ ÁN:

DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG NHÀ MÁY SẢN XUẤT SẢN PHẨM BAO BÌ NHỰA VÀ SƠN

GIAO THÔNG PHẢN QUANG

ĐỊA ĐIỂM THỰC HIỆN DỰ ÁN:

Lô D1 khu công nghiệp Tràng Duệ, xã Hồng Phong, huyện An

Dương, thành phố Hải Phòng.

NGƯỜI THỰC HIỆN: ĐỖ HẢI DƯƠNG

Trang 2

TÓM TẮT BÁO CÁO ĐTM 6

MỞ ĐẦU 18

CHƯƠNG I - MÔ TẢ TÓM TẮT DỰ ÁN 24

1.1 TÊN DỰ ÁN 24

1.2 CHỦ DỰ ÁN 24

1.3 VỊ TRÍ ĐỊA LÝ CỦA DỰ ÁN 24

1.4 NỘI DUNG CHỦ YẾU CỦA DỰ ÁN 27

1.4.1 Mục tiêu của dự án 27

1.4.2 Khối lượng và quy mô các hạng mục dự án 27

1.4.3 Mô tả biện pháp, khối lượng thi công các công trình của dự án 28

1.4.4 Công nghệ sản xuất, vận hành 34

1.4.5 Danh mục máy móc, thiết bị 37

1.4.6 Nhu cầu nguyên, nhiên vật liệu đầu vào 41

1.4.7 Tiến độ thực hiện Dự án 42

1.4.8 Vốn đầu tư 42

1.4.9 Tổ chức quản lý và thực hiện dự án 43

CHƯƠNG 2 - ĐIỀU KIỆN MÔI TRƯỜNG TỰ NHIÊN VÀ KINH TẾ XÃ HỘI KHU VỰC THỰC HIỆN DỰ ÁN 45

2.1 ĐIỀU KIỆN MÔI TRƯỜNG TỰ NHIÊN 45

2.1.1 Điều kiện về địa lý, địa chất 45

2.1.2 Điều kiện khí tượng 46

2.1.3 Điều kiện thủy văn 48

2.1.4 Hiện trạng các thành phần môi trường vật lý 49

2.1.5 Hiện trạng tài nguyên sinh học 54

2.2 ĐIỀU KIỆN KINH TẾ - XÃ HỘI 54

2.2.1 Điều kiện về kinh tế 54

2.2.2 Điều kiện về xã hội 55

2.2.3 Hiện trạng Khu công nghiệp Tràng Duệ 57

Trang 3

3.1.1 Đánh giá tác động trong giai đoạn chuẩn bị dự án 62

3.1.2 Tác động môi trường trong giai đoạn thi công xây dựng dự án 62

3.1.3 Tác động môi trường trong giai đoạn vận hành 71

3.1.4 Tác động do rủi ro, sự cố 77

3.2 NHẬN XÉT VỀ MỨC ĐỘ CHI TIẾT, ĐỘ TIN CẬY CỦA CÁC ĐÁNH GIÁ 79

CHƯƠNG 4- BIỆN PHÁP GIẢM THIỂU TÁC ĐỘNG TIÊU CỰC VÀ PHÒNG NGỪA, ỨNG PHÓ SỰ CỐ MÔI TRƯỜNG 81

4.1 BIỆN PHÁP PHÒNG NGỪA, GIẢM THIỂU CÁC TÁC ĐỘNG TIÊU CỰC CỦA DỰ ÁN ĐẾN MÔI TRƯỜNG 81

4.1.1 Trong giai đoạn thi công xây dựng 81

4.1.2 Trong giai đoạn vận hành 83

4.2 BIỆN PHÁP PHÒNG NGỪA ỨNG PHÓ ĐỐI VỚI CÁC RỦI RO, SỰ CỐ 92

4.2.1 Công tác chuẩn bị 92

4.2.2 Trong giai đoạn xây dựng 92

4.2.3 Trong giai đoạn vận hành 93

CHƯƠNG 5 – CHƯƠNG TRÌNH QUẢN LÝ VÀ GIÁM SÁT MÔI TRƯỜNG 99

5.1 CHƯƠNG TRÌNH QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG 99

5.2 CHƯƠNG TRÌNH GIÁM SÁT MÔI TRƯỜNG 104

CHƯƠNG 6- THAM VẤN Ý KIẾN CỘNG ĐỒNG 108

KẾT LUẬN – KIẾN NGHỊ VÀ CAM KẾT 109

1 KẾT LUẬN 109

2 KIẾN NGHỊ 109

3 CAM KẾT 110

CÁC TÀI LIỆU, DỮ LIỆU THAM KHẢO 112

PHỤ LỤC 113

Trang 4

Hình 1.1 Sơ đồ vị trí khu vực thực hiện dự án 26

Hình 1.2 Sơ đồ quy hoạch tổng mặt bằng nhà máy 33

Hình 1.3 Sơ đồ công nghệ sản xuất sơn giao thông nhiệt dẻo phản quang 34

Hình 1.4 Sơ đồ công nghệ sản xuất màng PE 35

Hình 1.5 Sơ đồ công nghệ sản xuất bao bì 36

Hình 1.6 Sơ đồ công nghệ sản xuất bao bì nhựa 37

Hình 1.7 Sơ đồ tổ chức quản lý 44

Hình 2.1: Sơ đồ vị trí các điểm lấy mẫu nền khu vực Dự án 53

Hình 4.1 Sơ đồ hệ thống xử lý khí thải 87

Hình 4.2 Sơ đồ cấu tạo bể tự hoại 89

Hình 4.3 Sơ đồ công nghệ xử lý nước thải sinh hoạt 89

Hình 5.1: Sơ đồ vị trí giám sát 107

DANH MỤC BẢNG Bảng 1.1: Các hạng mục công trình 27

Bảng 1.2 Danh sách máy móc thiết bị phục vụ thi công xây dựng 32

Bảng 1.3 Danh sách số lượng các sản phẩm của Dự án 34

Bảng 1.4: Danh mục thiết bị máy móc 38

Bảng 1.5: Nhu cầu nguyên vật liệu của Dự án 41

Bảng 1.6: Nhu cầu sử dụng nhiên liệu điện và nước của dự án 41

Bảng 1.7: Tiến độ thực hiện dự án 42

Bảng 1.8 Quy mô đầu tư 42

Bảng 1.9 Tổng kinh phí đầu tư bảo vệ môi trường 43

Bảng 2.1 Nhiệt độ trung bình năm tại Hải Phòng (0C) 46

Bảng2 2: Lượng mưa trung bình các năm (mm) 47

Bảng 2.3: Tần suất xuất hiện lũ trên sông Lạch Tray, trạm Kiến An 49

Bảng 2.4 Kết quả phân tích môi trường không khí tại khu vực Dự án 50

Bảng 2.5 Kết quả phân tích mẫu nước mặt khu vực Dự án 51

Bảng 2.6 Kết quả phân tích mẫu đất khu vực Dự án 52

Bảng 2.7 Hiện trạng sử dụng đất của xã Hồng Phong 54

Trang 5

Bảng 2.10 Hệ thống cơ sở y tế 56

Bảng 2.11 Quy hoạch sử dụng đất của Khu công nghiệp Tràng Duệ- Khu A 57

Bảng 2.12 Tiêu chuẩn nước thải đầu vào trạm xử lý nước thải tập trung của KCN Tràng Duệ 59

Bảng 3.1 Các nguồn gây ô nhiễm, loại chất thải và đối tượng chịu tác động 62

Bảng 3.2 Tải lượng phát thải ô nhiễm của ô tô tải 64

Bảng 3.3 Dự báo ô nhiễm do vận chuyển 65

Bảng 3.4 Nồng độ chất ô nhiễm khu vực dự án do vận chuyển nguyên vật liệu gây ra 65

Bảng 3.5 Hệ số ô nhiễm do mỗi người hàng ngày đưa vào môi trường 67

Bảng 3.6 Nguồn phát sinh và mức độ ảnh hưởng của tiếng ồn theo khoảng cách lên công nhân làm việc tại công trường 70

Bảng 3.7 Các nguồn tác động, loại tác động và đối tượng chịu tác động 71

Bảng 3.8 Kết quả phân tích bụi và các chất vô cơ tại cổng vào nhà máy cơ sở I của Công ty Cổ phần Sivico tại cụm công nghiệp Vĩnh Niệm 72

Bảng 3.9: Giới hạn nồng độ tiếp nhận nước thải của Khu công nghiệp 73

Bảng 3.10 Khối lượng chất thải nguy hại 75

Bảng 4.1 Kết quả quan trắc môi trường tại các phân xưởng sản xuất 84

Bảng 4.2 Kết quả quan trắc môi trường tại hai ống thoát hơi 86

Bảng 4.3 Số lượng, thể tích, thời gian lưu các bể của hệ thống xử lý nước thải.90 Bảng 5.1 Chương trình quản lý môi trường 100

Bảng 5.2: Tổng hợp kinh phí đầu tư bảo vệ môi trường: 103

Bảng 5.3 Chương trình giám sát môi trường 105

NHỮNG TỪ VIẾT TẮT

ĐTM: Đánh giá tác động môi trường

BTNMT: Bộ Tài nguyên và Môi trường

BTCT: Bê tông cốt thép

WHO: Tổ chức Y tế thế giới

TSP: Bụi lơ lửng

ĐTXD: Đầu tư xây dựng

UBND: Ủy ban nhân dân

CP: Cổ Phần

Trang 6

KCN: Khu công nghiệp

Trang 7

1.Nội dung chính của Dự án

- Tên dự án: Dự án đầu tư xây dựng nhà máy sản xuất sản phẩm bao bì nhựa cácloại công suất 30 triệu m2/năm và sơn giao thông phản quang với sản lượng 15.000tấn/năm

- Địa chỉ thực hiện Dự án: Lô D1 khu công nghiệp Tràng Duệ, xã Hồng Phong,huyện An Dương, thành phố Hải Phòng

- Mục tiêu của dự án: Dự án xây dựng với mục tiêu chính là sản xuất các sảnphẩm bao bì nhựa các loại công suất 30 triệu m2/năm và sơn giao thông phản quangvới sản lượng 15.000 tấn/năm

- Khối lượng và quy mô các hạng mục dự án:

Công trình được xây dựng trên khu đất 7.000 m2, bao gồm :

Trang 8

Bảng 2 Quy mô sản xuất của Dự án

2 Khảo sát lựa chọn thiết bị

3 Nhập khẩu thiết bị và chuẩn bị NL

Tổng nguồn vốn để đầu tư thực hiện dự án là 44.340.000.000 đồng

Bảng 4 Quy mô đầu tư

Trang 9

1 Lắp đặt thiết bị, phương tiện chữa cháy, 200.000.000

a Tác động trong giai đoạn chuẩn bị dự án

Do Dự án được thực hiện trong khu công nghiệp Tràng Duệ, vì vậy khi đi vàoxây dựng Dự án sẽ không có các tác động trong quá trình chuẩn bị mặt bằng do mặtbằng xây dựng đã sẵn có Các tác động đã được đánh giá và đề xuất biện pháp giảmthiểu tổng thể trong báo cáo ĐTM của khu công nghiệp Tràng Duệ được Bộ tàinguyên môi trường phê duyệt tại quyết định số 542/QĐ-BTNMT ngày 17 tháng 03năm 2008

b Tác động môi trường trong giai đoạn thi công xây dựng dự án

Nguồn gây ô nhiễm môi trường có liên quan tới chất thải phát sinh trong giaiđoạn xây dựng được thống kê trong bảng sau:

Bảng 6 Các nguồn gây ô nhiễm, loại chất thải và đối tượng chịu tác động

Stt Nguồn gây tác động Loại tác động Đối tượng chịu tác động

1

Xây dựng công trình

(đóng cọc, đào móng,

xây xưởng)

- Rác xây dựng, sinh hoạt,

- Bụi từ vật liệu xây dựng,

- Nước thải thi công

- Nước thải sinh hoạt,

Trang 10

- Công nhân, người thamgia giao thông

Bảng 7 Nồng độ các chất ô nhiễm khu vực dự án do vận chuyển nguyên vật liệu

Dự án cam kết trong quá trình xây dựng sẽ kết hợp với nhà thầu thi công để có kếhoạch vận chuyển hợp lý, kiểm soát nguồn ô nhiễm này

+ Bụi từ quá trình tập kết nguyên vật liệu xây dựng:

Để phục vụ quá trình xây dựng cơ sở hạ tầng, Dự án cần có bãi tập kết nguyênliệu tạm thời Bụi có thể phát sinh tại các vị trí đánh đống trên công trường Chủ dự án

sẽ yêu cầu các nhà thầu thường xuyên phun nước tưới ẩm đường giao thông và khu

Trang 11

+ Nước thải sinh hoạt:

Lượng nước thải tính theo mức sử dụng nước trung bình là 1,8 m3/ ngày

Với thành phần gồm các chất lơ lửng (SS), các hợp chất hữu cơ (BOD, COD),các chất dinh dưỡng (N) và các vi sinh vật, lôi kéo các ký sinh trùng có hại (ruồi,muỗi, ) có thể gây ô nhiễm và lây lan ô nhiễm ra môi trường xung quanh theo nguồntiếp nhận Đối với nguồn thải này, Chủ dự án sẽ xử lý bằng cách thuê nhà vệ sinh để

xử lý nước thải trên khu vực lán trại công nhân, đảm bảo hợp vệ sinh môi trường + Nước mưa chảy tràn

Vậy lưu lượng nước mưa tại khu đất Dự án là: 0,24 m3/s

Trong điều kiện địa hình bằng phẳng của khu vực Dự án, tác động cuốn trôikhông lớn, do Dự án nằm trong khu công nghiệp Tràng Duệ đã xây dựng hoàn thiện hệthống thoát nước mưa nên có thể tiêu thoát nước nhanh chóng Tuy nhiên, Chủ dự án

sẽ chú ý đến hiện tượng ngập úng các hố móng hoặc mưa lớn có thể gây sập đổ cáccông trình mới xây dựng còn chưa cố kết

- Tác động do chất thải rắn

+ Rác thải sinh hoạt:

Rác thải sinh hoạt bao gồm: bao bì đựng thức ăn, hộp, chai đựng nước, các hoaquả, thức ăn thừa….Lượng rác thải trung bình ước tính lượng rác thải sinh hoạt củacông nhân xây dựng là 25kg/ngày Dự án sẽ kết hợp với nhà thầu thi công có biệnpháp quản lý, thu gom và thuê xử lý định kỳ

+ Rác thải xây dựng:

Các loại chất thải rắn phát sinh từ hoạt động xây dựng bao gồm vật liệu xây dựng

vỡ vụn như gạch, tấm lợp, ván khuôn, bao xi măng, sắt, thép,…lượng này ước tínhkhoảng 10 tấn Loại rác thải này ít ô nhiễm và được sử dụng san lấp tại chỗ hoặc làmvật liệu độn thi công các công trình có yêu cầu kỹ thuật thấp

- Tác động do chất thải nguy hại

Chất thải nguy hại phát sinh từ hoạt động xây dựng bao gồm: dầu mỡ thải từ quátrình bảo dưỡng, sửa chữa, giẻ lau dính dầu…Trong giai đoạn xây dựng chất thải nàykhoảng 50 kg Đây là lượng chất thải không lớn nhưng gây tác động đến môi trường

Vì vậy, Chủ dự án cam kết sẽ có biện pháp giảm thiểu tác động này

Trang 12

nhà thầu thi công đưa ra các biện pháp thi công hiệu quả nhằm hạn chế tác động này.

c Tác động môi trường trong giai đoạn vận hành

Trong quá trình dự án đi vào hoạt động chủ yếu phát sinh các nguồn thải chínhđược thống kê chi tiết trong bảng sau:

Bảng 8 Các nguồn tác động, loại tác động và đối tượng chịu tác động

Nguồn tác

Sản xuất công

nghiệp

- Chất thải rắn sản xuất: vỏ bao bì nguyên

liệu, sản phẩm hỏng, ba via thừa,

- Chất thải nguy hại: giẻ lau máy móc dínhdầu, mực in, dầu động cơ, hộp số và bôitrơn tổng hợp thải, hộp đựng mực in thải,bao bì chứa chất thải nguy hại,

- Tiếng ồn phát sinh từ thiết bị máy móc

- Bụi, khí NOx, COx, toluen, phát sinh ởcông đoạn tập kết, khuấy trộn nguyênliệu,

- Nước thải sản xuất chủ yếu là nước làmmát

- Môi trường khôngkhí, nước

- Sức khỏe con người

+ Bụi và khí thải phát sinh từ hoạt động sản xuất:

Bụi: bụi sinh ra ở các công đoạn trộn, đóng bao, cân định lượng trong dâychuyền sản xuất sơn giao thông nhiệt dẻo phản quang

Hơi dung môi: sinh ra từ xưởng sản xuất bao bì màng mỏng với thành phần củahơi dung môi bao gồm chủ yếu là toluen làm ô nhiễm môi trường lao động và có thể

Trang 13

Nguồn thải dạng bụi, khí thải khu vực đường giao thông nội bộ của Nhà máy chủyếu phát sinh do các phương tiện giao thông của CBCNV Nhà máy và của các phươngtiện vận chuyển hàng hóa sẽ làm phát sinh bụi, muội khói, khí CO, NOx, CO2, SO2,hidrocacbon, trong đó tác động đáng kể nhất là ô nhiễm do bụi Tuy nhiên, bụi ở khuvực này thường là dạng hạt thô, không phát tán xa, chỉ ảnh hưởng tới công nhân làmviệc ở các khu vực này.

- Tác động do nước thải, nước mưa

+ Nước thải phát sinh trong quá trình sản xuất:

Nước làm mát sinh ra trong quá trình làm mát hệ thống gia nhiệt trong công nghệsản xuất màng PE và công nghệ sản xuất chai nhựa Ước tính lượng nước thải sản xuất

là 3 m3/ngày Nước làm mát này được sử dụng tuần hoàn, không thải ra môi trường,chỉ thất thoát do quá trình bay hơi

+ Nước thải sinh hoạt:

Lưu lượng thải của nhà máy là: 6,85 m3/ngày

Do hiện tại khu công nghiệp Tràng Duệ chưa xây dựng hệ thống xử lý nước thảitập trung nên để đảm bảo nước thải ra của nhà máy không gây ảnh hưởng tới môitrường Chủ dự án cam kết sẽ xây dựng hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt đảm bảochất lượng nước thải đầu ra đạt QCVN 40:2011/BTNMT (cột B)

+ Nước mưa chảy tràn:

Lưu lượng nước mưa trên khu đất xây dựng nhà máy là 0,24 m3/s Nước mưachảy tràn sẽ được thoát ra hệ thống thoát nước chung của Khu công nghiệp Dự án cóthiết kế hệ thống thoát nước xung quanh nhà máy để đảm bảo thoát nước kịp thời,không gây ngập úng Phần cặn lắng sẽ được định kỳ nạo vét 6 tháng một lần và thuêcông ty có chức năng xử lý

- Tác động do chất thải rắn và chất thải nguy hại

+ Chất thải rắn sản xuất:

Chất thải rắn phát sinh trong công đoạn đầu của quá trình sản xuất và đầu ra củasản phẩm với thành phần chủ yếu là vỏ bao bì nguyên liệu, sản phẩm hỏng, ba viathừa,… ước tính lượng chất thải rắn sản xuất phát sinh từ Dự án khoảng 8 tấn/năm.Toàn bộ lượng chất thải rắn sẽ được thu gom, phân loại ngay tại nơi phát thải và lưutrữ tại khu riêng để bán lại cho các cơ sở tái chế khác

+ Chất thải nguy hại:

Ước tính khối lượng chất thải nguy hại của Nhà máy được liệt kê trong bảng sau:

Trang 14

TT Tên chất thải Trạng thái

tồn tại

Đơn vị Số lượng

+ Rác thải sinh hoạt và văn phòng được tính theo số lượng công nhân làm việc tại

Dự án Tổng lượng rác thải sinh hoạt hàng ngàylà 69 kg/ngày

+ Bùn thải từ hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt: ước tính lượng bùn thải là 0,5m3/ngày

4 Các biện pháp giảm thiểu tác động tiêu cực

a Giảm thiểu tác động trong giai đoạn thi công xây dựng

- Biện pháp giảm thiểu các tác động đến công nhân lao động trên công trường

- Tuân thủ các quy định về an toàn lao động

- Bố trí các máy móc thiết bị thi công hợp lý, đúng tiến độ

- Sử dụng các biện pháp thi công tiên tiến

- Áp dụng các biện pháp phòng ngừa sự cố

- Đối với những khu vực có mức ồn cao, dự án lắp thiết bị chống ồn; thườngxuyên phun nước để giảm bụi

- Trang bị đầy đủ bảo hộ lao động cho công nhân

Biện pháp giảm thiểu ô nhiễm không khí:

+ Dùng xe tưới ẩm các đoạn đường vận chuyển cho dự án vào những ngày khôngmưa; các phương tiện vận chuyển đều có bạt che phủ kín;

+ Lập kế hoạch xây dựng và bố trí nhân lực hợp lý; sử dụng các phương tiện thicông tiên tiến;

+ Trang bị bảo hộ và công cụ lao động thích hợp cho công nhân để giảm thiểuảnh hưởng của bụi, tiếng ồn và đảm bảo an toàn lao động

+ Không chuyên chở hàng hoá vượt quá trọng tải của phương tiện;

Trang 15

+ Không bố trí thời gian vận chuyển vào giờ cao điểm;

+ Bao che kín khu vực xây dựng trong quá trình thi công để chống bụi và đảmbảo an toàn

Biện pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường nước: Dự án sẽ thuê nhà vệ sinh tạm có bể

tự hoại để xử lý nước thải sinh hoạt có dung tích chứa 2 m3

Biện pháp giảm thiểu do chất thải rắn:

+ Không tổ chức nấu ăn ngay trên công trường nhằm hạn chế chất thải sinh hoạtphát sinh

+ Đối với các chất thải rắn sinh hoạt và xây dựng: cử công nhân tiến hành thugom và phân loại tại chỗ

- Đối với chất thải nguy hại: Do thời gian thi công diễn ra khoảng 7 tháng, nênChủ đầu tư cam kết sẽ kết hợp với nhà thầu thi công tiến hành các biện pháp quản lýchất thải nguy hại theo quy định tại thông tư số 12/2011/TT-BTNMT ngày 14/04/2011của Bộ tài nguyên và môi trường Toàn bộ lượng chất thải nguy hại trong giai đoạnxây dựng sẽ thuê đơn vị có chức năng thu gom, vận chuyển và xử lý, không thải ramôi trường

b Trong giai đoạn vận hành

Các biện pháp quản lý trong giai đoạn vận hành:

- Thành lập bộ phận quản lý môi trường của công ty, có ít nhất một người đượcđào tạo về chuyên ngành môi trường từ bậc học cao đẳng trở lên

- Giao cho bộ phận quản lý môi trường nhiệm vụ giám sát vệ sinh môi trường,nhắc nhở công nhân thực hiện các quy định về vệ sinh môi trường trong thời gian làmviệc tại Dự án; tổ chức thu gom, quản lý rác thải, chất thải nguy hại; tổ chức quan trắc

và giám sát môi trường định kỳ; quản lý hệ thống phương tiện, dụng cụ phòng cháychữa cháy,…

- Tập huấn thường xuyên công tác phòng cháy chữa cháy và vệ sinh an toàn laođộng cho công nhân và cán bộ quản lý

- Kết hợp với Khu công nghiệp để điều phối giao thông hợp lý trong khu côngnghiệp và ngoài Khu công nghiệp để giảm ách tắc giao thông

Biện pháp giảm thiểu ô nhiễm không khí

+Thường xuyên bảo dưỡng thiết bị máy móc, thay đổi công nghệ mới để giảmthiểu đáng kể phát thải khí độc hại

Trang 16

+ Định kỳ kiểm tra, bảo dưỡng máy móc thiết bị, giảm tiếng ồn động cơ và duytrì hiệu quả sản xuất.

+ Ngoài các phương án giảm thiểu đã nêu ở trên, để hạn chế tối đa hơi dung môitrong khu vực xưởng sản xuất Dự án sẽ tiến hành lắp đặt các hệ thống thông gió, chụphút

Biện pháp giảm thiểu và xử lý ô nhiễm nước

+ Xử lý nước mưa chảy tràn: nước mưa sẽ được thu gom bằng hệ thống ống chônngầm PVC D114, ống bê tông chịu lực nằm dưới đường được thoát từ các hố thu nướcmưa (các hố này được xây bằng gạch với kích thước 400mm x 400 mm) về các hố ganước mưa nằm dưới đường

+ Xử lý nước thải sinh hoạt: Chủ dự án sẽ xây dựng hệ thống xử lý nước thải vớicác hạng mục và thông số như sau:

Bảng 10 Số lượng, thể tích, thời gian lưu các bể của hệ thống xử lý nước thải

TT Tên bể Số lượng Kích thước Thể tích Thời gian lưu

Các biện pháp giảm thiểu và xử lý chất thải rắn, chất thải nguy hại

Chủ đầu tư sẽ xây dựng 1 gara tập kết chất thải rắn và chất thải nguy hại ở cuốikhu đất Gara được xây có mái che và nền lát bê tông và được chia làm 3 ngăn, 1 ngănchứa chất thải rắn sản xuất, 1 ngăn chứa chất thải sinh hoạt và 1 ngăn chứa chất thảinguy hại Công ty sẽ ký hợp đồng thu gom với đơn vị có chức năng đến thu gom và

Trang 17

- Quản lý, giám sát việc sản xuất nhằm tuân thủ đúng nội dung dự án đã đượcphê duyệt, giám sát chặt chẽ tình trạng máy móc để hạn chế các tác động gây ồn và khíthải

- Quản lý công tác thu gom, xử lý khí thải, nước thải (chủ yếu là chất thải rắn vànước thải sinh hoạt)

- Phổ biến đến từng người lao động về quy định và những hướng dẫn cần thiết vềbảo vệ môi trường Kiểm soát thường xuyên và nghiêm ngặt việc thực hiện các quyđịnh và hướng dẫn đó

- Tổ chức quan trắc, theo dõi thường xuyên về biến đổi môi trường nền, biến đổithành phần khí thải trong quá trình hoạt động của Dự án để có biện pháp khắc phục kịpthời

- Tiến hành kiểm soát môi trường định kì theo quy định (6 tháng/1 lần đối vớimôi trường xung quanh; 3 tháng/1 lần đối với nguồn thải) và nộp báo cáo tới Sở tàinguyên và môi trường

Trang 18

Bảng 11 Chương trình giám sát môi trường

Trang 19

MỞ ĐẦU

1 XUẤT XỨ DỰ ÁN

1.1 Xuất xứ dự án, hoàn cảnh ra đời của dự án:

Công ty cổ phần Sivico được thành lập ngày 28 tháng 03 năm 2002 trụ sở chínhtại cụm công nghiệp Vĩnh Niệm, quận Lê Chân, thành phố Hải Phòng là một trong cáccông ty đầu đàn của tập đoàn kinh tế VLC: công ty CP Sơn Hải Phòng, công ty TNHHVico, công ty CP Vilaco, công ty CP Sơn Hải Phòng số 2, công ty CP hóa chất sơn dầukhí Việt Nam, công ty CP sơn và bất động sản Apachem, công ty CP bao bì VLC Với

mô hình phát triển đa dạng hóa sản phẩm, tập đoàn VLC phát triển từ công ty cổ phầnSơn Hải Phòng nay đã tăng trưởng nhanh chóng cả bề rộng và bề sâu, doanh thu năm

2010 đạt gần 2000 tỷ, đóng góp đáng kể cho ngân sách nhà nước Với chiến lược đadạng hóa sản phẩm, các công ty thành viên được hình thành từ các sản phẩm dự ánmới với chất lượng sơn và bột giặt nay đã ngang tầm quốc tế Với mục tiêu phát triểncủa tập đoàn tới năm 2015 doanh số sẽ đạt 6000 tỷ

Xuất phát từ thực tế nhu cầu của thị trường Nhà máy I tại Cụm công nghiệp VĩnhNiệm với mặt bằng hạn hẹp 5000m2 không đủ đáp ứng yêu cầu sản lượng ngày càng tăngcao của nhu cầu trong nước và xuất khẩu

Được sự ủng hộ của các ban ngành thành phố và yêu cầu bức thiết của thị trườngCông ty Cổ phần Sivico quyết định đầu tư Nhà máy II – cơ sở mới tại khu công nghiệpTràng Duệ, Hải Phòng

Sự ra đời Nhà máy II công ty cổ phần Sivico nhằm triển khai dự án sản xuất sơngiao thông nhiệt dẻo phản quang 100% hàm rắn và sản phẩm sơn giao thông hệ nướcgốc nhựa Acrylic cả hai sản phẩm này đều là sản phẩm thân thiện môi trường

Nhà máy in ấn và sản xuất bao bì nhựa cao cấp cũng là thế mạnh của Sivico trong

10 năm qua đáp ứng nhu cầu bao gói sản phẩm chế biến thực phẩm, hóa chất

Để triển khai nhanh chóng công ty cổ phần bao bì VLC là một công ty thành viêncủa tập đoàn đã chuyển nhượng quyền sử dụng đất 7000m2 tại khu công nghiệp TràngDuệ cho công ty cổ phần Sivico Địa điểm trên là lý tưởng cho xây dựng nhà máymới

1.2 Cơ quan tổ chức có thẩm quyền phê duyệt dự án đầu tư:

Công ty cổ phần Sivico

1.3 Mối quan hệ của dự án với các quy hoạch phát triển khác:

Trong công cuộc phát triển vào thời kỳ mới, các khu công nghiệp, các công trìnhxây dựng ở các quy mô khác nhau đang được xây dựng hàng loạt và ngày càng nhiều

Trang 20

Xây dựng và phát triển khu công nghiệp tập trung là xu hướng chung của các quốc giađang phát triển trên thế giới nhằm tạo bước chuyển biến vượt bậc trong nền kinh tế củamột quốc gia Các khu công nghiệp này có vai trò quan trọng trong việc hình thành lựclượng lao động công nghiệp cho sự nghiệp công nghiệp hóa-hiện đại hóa đất nước.Phát triển các khu công nghiệp nhằm tạo ra tiền đề vững chắc cho sự phát triển của lựclượng sản xuất nước nhà trong xu thế hội nhập và toàn cầu hoá là một chủ trương củaĐảng và Nhà nước ta Qua nhiều năm xây dựng và phát triển, các KCN ở nước ta đãthể hiện được vai trò không thể thay thế của mình trong sự nghiệp công nghiệp hoá,hiện đại hoá: là địa chỉ hấp dẫn các nhà đầu tư trong và ngoài nước; góp phần thúc đẩyhoạt động sản xuất công nghiệp, tạo việc làm, tiếp thu những công nghệ sản xuất và kỹnăng quản lý tiên tiến, hình thành một hệ thống đô thị mới ở nông thôn và góp phầncông nghiệp hoá nông thôn nước ta.

Nhà máy II của công ty cổ phần Sivico nằm trong khu A của khu công nghiệpTràng Duệ Khu công nghiệp Tràng Duệ được xây dựng trên địa bàn các xã Lê Lợi,Hồng Phong, Bắc Sơn, Quốc Tuấn, huyện An Dương được chia làm 4 khu:

+ Khu A có diện tích 405,7ha;

+ Khu B có diện tích 107,84ha;

+ Khu C có diện tích 111,2ha;

+ Khu D có diện tích 63,28ha

1.4 Khu công nghiệp Tràng Duệ

Khu công nghiệp Tràng Duệ được phê duyệt báo cáo ĐTM tại quyết định số 542/QĐ-BTNMT, ngày 17 tháng 3 năm 2008 (quyết định phê duyệt ĐTM được đóng kèmtrong phần phụ lục)

2 CĂN CỨ PHÁP LUẬT VÀ KỸ THUẬT CỦA VIỆC THỰC HIỆN ĐTM 2.1 Căn cứ pháp luật và kỹ thuật

- Luật Bảo vệ môi trường số 52/2005/ được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủnghĩa Việt Nam khoá XI, kỳ họp thứ 8 thông qua ngày 29 tháng 11 năm 2005

- Luật Đầu tư được Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam khoá XI, kỳ họp thứ 8thông qua ngày 29/11/2005;

- Luật Doanh nghiệp được Quốc hội nước CHXNCN Việt Nam khoá XI, kỳ họpthứ 8 thông qua ngày 29/11/2005;

- Luật Đất đai được Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam khoá XI, kỳ họp thứ 4thông qua ngày 26/11/2003;

Trang 21

- Luật Phòng cháy chữa cháy số 27/2001/QH10 được Quốc hội nước CHXHCNViệt Nam khóa X, kỳ họp thứ 9 thông qua ngày 29/6/2001;

- Luật sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả số 50/2010/QH12 được Quốchội nước CHXHCN Việt Nam khóa XII thông qua ngày 17/6/2010;

- Nghị định số 108/2006/NĐ-CP ngày 22/9/2006 của Chính phủ Quy định chi tiết

và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật đầu tư;

- Nghị định 88/2007/NĐ-CP ngày 28/05/2007 của thủ tướng chính phủ về thoátnước đô thị và khu công nghiệp;

- Nghị định của Chính phủ số 174/2007/NĐ-CP ngày 29/11/2007, Quy định vềphí bảo vệ môi trường đối với chất thải rắn;

- Nghị định số 117/2009/NĐ-CP ngày 31/12/2009 về xử phạt hành chính tronglĩnh vực bảo vệ môi trường;

- Nghị định số 29/2011/NĐ-CP ngày 18/04/2011 của Chính phủ quy định vềđánh giá tác động môi trường, cam kết bảo vệ môi trường;

- Nghị định Số 48/2010/NĐ-CP ngày 07/05/2010 của chính phủ về hợp đồngtrong hoạt động xây dựng;

- Thông tư 08/2009/TT-BTNMT ngày 15/07/2009 của Bộ Tài nguyên và Môitrường quy định quản lý và bảo vệ môi trường khu kinh tế, khu công nghệ cao, khucông nghiệp và cụm công nghiệp;

- Thông tư 12/2011/TT-BTNMT ngày 14/04/2011 của Bộ Tài nguyên và Môitrường hướng dẫn về điều kiện hành nghề và thủ tục lập hồ sơ, đăng ký, cấp phép hànhnghề, mã số quản lý chất thải nguy hại;

- Thông tư số 26/2011/TT-BTNMT ngày 18/7/2011 của Bộ Tài nguyên và Môitrường quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 29/2011/NĐ-CP ngày 18 tháng

4 năm 2011 quy định về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môitrường, cam kết bảo vệ môi trường;

- Niên giám thống kê Hải Phòng năm 2012, Cục thống kê Hải Phòng

2.2 Các tiêu chuẩn, quy chuẩn áp dụng trong báo cáo ĐTM

+ QCVN 05:2009/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về chất lượng khôngkhí xung quanh;

+ QCVN 06:2009/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về một số chất độc hạitrong môi trường không khí xung quanh;

+ QCVN 06:2010/BXD: Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về an toàn cháy cho nhà

và công trình;

Trang 22

+ QCVN 19:2009/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về khí thải côngnghiệp đối với bụi và các chất vô cơ;

+ QCVN 20:2009/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về khí thải côngnghiệp đối với một số chất hữu cơ;

+ QCVN 08:2008/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nướcmặt;

+ QCVN 26: 2010/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về tiếng ồn khu vựccông cộng và dân cư – Mức ồn tối đa cho phép

+ QCVN 40:2011/BTNMT: Quy định kỹ thuật Quốc gia về chất lượng nước thảicông nghiệp;

+ QCVN 16:2011/BXD: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về sản phẩm hàng hóa vậtliệu xây dựng:

+ QCVN 4-10:2010/BYT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phụ gia thực phẩm –Phẩm màu;

+ QCVN 4-12:2010/BYT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phụ gia thực phẩm –Chất bảo quản;

+ QCVN 4-18:2011/BYT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phụ gia thực phẩm –Nhóm chế phẩm tinh bột;

+ QCVN 4:2009/BKHCN: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn đối với thiết

bị điện và điện tử

2.3 Nguồn tài liệu, dữ liệu do chủ dự án tạo lập

- Thuyết minh thiết kế của Dự án

Phương pháp đánh giá nhanh trên cơ sở hệ số ô nhiễm: phương pháp này do

WHO thực hiện nhằm ước tính tải lượng các chất ô nhiễm từ hoạt động của dự án Đây

là cơ sở quan trọng để đánh giá nhanh, cung cấp một cách nhìn trực quan đối với cácvấn đề môi trường có liên quan trực tiếp đến sức khỏe Độ chính xác của phương pháp

Trang 23

cơ thể, sức chịu tải của môi trường là cơ sở cho việc chọn các biện pháp xử lý chất thảimột cách cụ thể hơn.

Phương pháp dự báo: Nhằm dự báo trước các ảnh hưởng tích cực cũng như tiêu

cực của các hoạt động Dự án tác động lên môi trường khu vực xung quanh Độ tin cậycủa phương pháp này khá cao, vì các thành viên tham gia lập báo cáo là các cán bộ cókinh nghiệm về lĩnh vực môi trường, quá trình hoàn thiện báo cáo ĐTM có tham khảo

ý kiến các Sở, ngành của địa phương để góp ý cho việc lập báo cáo ĐTM được đầy đủ

và đủ điều kiện để thẩm duyệt

Phương pháp phân tích, tổng hợp xây dựng báo cáo: phân tích, tổng hợp các tác

động của Dự án đến các thành phần môi trường tự nhiên và kinh tế xã hội khu vực Dựán

3.2 Các phương pháp khác

Phương pháp thống kê: nhằm thu thập số liệu về khí tượng, thủy văn, kinh tế - xã

hội khu vực dự án

Phương pháp đo đạc, lấy mẫu và phân tích mẫu: Thực hiện đúng quy định hiện

hành về phương pháp lấy mẫu và đo đạc tại hiện trường Các chỉ tiêu quy định trongbáo cáo được tiến hành đầy đủ và chi tiết nhằm tạo điều kiện cho công tác đánh giá đạtkết quả xác thực

Thời điểm và điều kiện tự nhiên trong đợt khảo sát thực địa được lựa chọn thíchhợp và tuân thủ đúng quy định về chế độ đo đạc, lấy mẫu và phân tích các thành phầnmôi trường Cụ thể như sau:

Mẫu nước được lấy tại các vị trí trong vùng dự án và khu vực xung quanh

Mẫu khí, bụi, chế độ gió,… làm phông nền môi trường trước khi xây dựng Dự ánđược phân bổ hầu hết khắp khu vực nghiên cứu: khu vực công trường xây dựng, hệthống giao thông chung, khu dân cư, …

Các điều tra về sinh thái cảnh quan, thảm thực vật được khảo sát trong vùng Dự

án và xung quanh nhằm tạo cơ sở đánh giá tổng quan cho toàn vùng và dự báo xu thếbiến đổi khi Dự án đi vào hoạt động

4 TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Do thiếu cán bộ có kinh nghiệm về môi trường nên chủ dự án lựa chọn phương

án thuê đơn vị tư vấn, cụ thể là:

Tên đơn vị tư vấn: Công ty cổ phần Công nghệ xanh

Trang 24

Danh sách những người thực hiện:

Trang 25

CHƯƠNG I - MÔ TẢ TÓM TẮT DỰ ÁN 1.1 TÊN DỰ ÁN

Dự án đầu tư xây dựng nhà máy sản xuất sản phẩm bao bì nhựa các loại côngsuất 30 triệu m2/năm và sơn giao thông phản quang với sản lượng 15.000 tấn/năm

1.2 CHỦ DỰ ÁN

- Chủ dự án: Công ty cổ phần Sivico

- Địa chỉ trụ sở chính: Cụm công nghiệp Vĩnh Niệm, phường Vĩnh Niệm, quận

Lê Chân, thành phố Hải Phòng

- Địa chỉ thực hiện Dự án: Lô D1 khu công nghiệp Tràng Duệ, xã Hồng Phong,huyện An Dương, thành phố Hải Phòng

- Điện thoại: 031-3742779-3742813 Fax: 031-3742779

1.3 VỊ TRÍ ĐỊA LÝ CỦA DỰ ÁN

Dự án đầu tư xây dựng nhà máy sản xuất sản phẩm bao bì nhựa và sơn giaothông phản quang nằm tại lô D1 khu công nghiệp Tràng Duệ, xã Hồng Phong, huyện

An Dương, thành phố Hải Phòng với diện tích khu đất là 7.000 m2

Vị trí tiếp giáp khu vực dự án như sau:

+ Phía Đông giáp với Công ty cổ phần bao bì VLC

+ Phía Tây giáp với mương quy hoạch và nhà văn phòng của khu công nghiệpTràng Duệ

+ Phía Nam giáp với Công ty cổ phần Sơn Hải Phòng số 2

+ Phía Bắc giáp với đường nội bộ khu công nghiệp

Như vậy, tiếp giáp với khu vực thực hiện Dự án chủ yếu là giáp với đường củakhu công nghiệp và các công ty hoạt động trong lĩnh vực sơn và bao bì, không có cáccông trình tôn giáo, di tích lịch sử văn hóa và các đối tượng nhạy cảm cần được bảo

Trang 26

Sơ đồ vị trí thực hiện Dự án được thể hiện trên hình 1.1.

Trang 27

Hình 1.1 Sơ đồ vị trí khu vực thực hiện dự án

Trang 28

1.4 NỘI DUNG CHỦ YẾU CỦA DỰ ÁN

1.4.1 Mục tiêu của dự án

Dự án xây dựng với mục tiêu chính là sản xuất các sản phẩm bao bì nhựa cácloại công suất 30 triệu m2/năm và sơn giao thông phản quang với sản lượng 15.000tấn/năm

1.4.2 Khối lượng và quy mô các hạng mục dự án

Công trình được xây dựng trên khu đất 7.000 m2, bao gồm :

+ Đảm bảo các yêu cầu về an toàn phòng cháy, vệ sinh môi trường, hạ tầng kỹthuật, chỗ đỗ xe hợp lý;

+ Hệ thống cây xanh tạo cảnh quan điểm dọc ranh giới khu đất, vừa có chức năngđiều hoà không khí, vừa có tính ngăn cách không gian ồn ào của đường phố với khônggian sử dụng bên trong nhà máy

Trong đó các hạng mục công trình được thể hiện trong bảng 1.1

Trang 29

1.4.3 Mô tả biện pháp, khối lượng thi công các công trình của dự án

Quy mô các hạng mục công trình xây dựng:

a, Xưởng sản xuất

Dự án xây dựng xưởng sản xuất sơn và bao bì, với diện tích xây dựng xưởng bao

bì là 2.500 m2, xưởng sản xuất sơn là 1.500 m2

Phần móng công trình

Móng nhà xưởng sản xuất của nhà máy sử dụng phương án cọc ma sát, cọc bằng

bê tông đá dăm M300 (250 x 250), thép AI, thép AII, cọc chỉ được phép sử dụng khi

bê tông đã đủ cường độ (sau 28 ngày) Các mối cọc bằng hàn điện, dùng que hàn

N46-VĐ hoặc loại có cường độ tương đương, HH>6mm Hàn suốt miền tiếp xúc

b, Văn phòng:

Trang 30

Đây là công trình nằm trong khu vực nhà máy, là công trình dành cho hoạt độngvăn phòng, quản lý toàn bộ hệ thống hoạt động của nhà máy, bao gồm các phòng banlãnh đạo kết hợp với phòng hội họp, phòng kỹ thuật, thủ kho kế toán, nhà ăn, khu tiếpkhách, sảnh đón

Với kích thước 39,0m x 9,0m = 351,0 m2 và cao 3 tầng, mỗi tầng cao 3,5m.Kiến trúc của nhà điều hành được thiết kế một cách nhẹ nhàng, sử dụng hệ khung cột

bê tông cốt thép toàn khối và tường bao 220 chống nóng và thấm cho nhà, mặt trướccông trình được thiết kế toàn bộ là hệ thống vách kính tạo vẻ đẹp thẩm mỹ cho nhàđiều hành, đồng thời công trình cũng tạo điểm nhấn cho nhà máy

Phần hoàn thiện của nhà điều hành tuân thủ những phần việc trang trí đã ghitrong bản vẽ thiết kế

Toàn bộ bề mặt lộ ra ngoài của kết cấu tường trần trát phẳng, thẳng nhẵn bằngvữa XM 50#

Hệ thống cửa, vách kính dùng cửa nhựa lõi thép Thi công phải đảm bảo kỹ, mỹthuật và an toàn trong quá trình sử dụng Các chi tiết phụ kiện cửa (khóa, ke, tay nắm ,chốt hãm, bản lề …) sử dụng sản phẩm đồng bộ của nhà sản xuất, các chi tiết cấu kiệnkhác làm theo catalog của đơn vị sản xuất và lắp dựng Chất bịt kín kín giữa khe cửa

và kính chịu thời tiết ngoài trời là chất liệu silicon trung tính đảm bảo không để nướcmưa rò rỉ vào trong nhà

Các chi tiết kiến trúc làm bằng thép sơn theo công nghệ tĩnh điện, đảm bảo độbền màu và chống han gỉ tốt

Các mặt tường sơn đúng chủng loại trong và ngoài nhà Thi công lăn sơn theoquy cách của nhà sản xuất

Toàn bộ công trình được sử dụng hệ kết cấu khung cột bê tông cốt thép toànkhối;

Móng công trình được thiết dạng móng băng toàn khối;

Trang 31

Bể nước có thể tích 313,5m3 cung cấp cho cho phòng cháy chữa cháy, làmbằng bê tông 250 #, đá 1 x 2, Rn = 110 (Kg/1cm2), có trộn phụ gia chống thấm Trátvữa XM 75#, phun sika TOPSEAL 107, sơn hoàn thiện theo chỉ của thiết kế, và quycách theo nhà thầu cung cấp.

c) Khu WC công nhân:

Có diện tích 21,5 m2, phục vụ cho nhu cầu vệ sinh của công nhân trong nhàmáy

Vật liệu hoàn thiện :

+ Sàn lát gạch ceramic kích thước 250x 250 mm, xử lý chống thấm theo quyphạm, láng dốc 1% về ga thu nước bằng Inox, vén chống thấm chân tường cao 150mm

+ Các thiết bị vệ sinh : xí bệt, Lavabo, sen vòi, tiểu nam phải đồng bộ đặt đúng

Vật liệu hoàn thiện:

+ Kết cấu tường bao xây gạch đặc trát vữa XM 50# tạo phẳng, sơn nước theobản vẽ thiết kế

+ Nền lát gạch Ceramic kích thước 400 x400mm

+ Cửa đi và cửa sổ dùng hệ cửa Pano gỗ kính, pano cửa dày 40, dùng gỗ loại 3

đã ngâm tẩm kỹ đảm bảo không bị cong vênh, nứt, giác Cửa sơn màu theo chỉ địnhtrong bản vẽ thiết kế, lắp khóa đồng bộ Hoa sắt cửa sổ dùng thép vuông 14x14, viềnngoài sắt dẹt 16x3, sơn theo chỉ định bản vẽ thiết kế Trước khi thi công phần cửa phảikiểm tra kỹ kích thước thực tế

+ Mái đổ bê tông cốt thép

e) Nhà để xe đạp, xe máy:

Nhà để xe được thiết kế với kích thước 5mx17,8m, sử dụng hệ cột thép D100sơn 3 nước chống rỉ và được liên kết với hệ vì kèo thép V50x50x3, hệ xà gồ thép hộp50x50, mái công trình được lợp bằng tôn liên doanh màu xanh dầy 0,47mm;

Trang 32

Nền công trình được đổ bê tông đá 2x4 dầy 50mm sau đó láng nền dầy 3cm tạodốc ra ngoài nhà xe.

f) Hàng rào :

Mặt hướng đông dài 50,4 m làm tường rào hoa sắt thoáng cao 2,4m; phía dướixây tường gạch đặc cao 90cm Cổng chính là cổng xếp tự động rộng 6m, cổng phụrộng 1,7m làm 1 cánh bằng thép hộp Giữa 2 cổng bố trí bảng tên nhà máy rộng 5mcao 2,86 m

Các mặt còn lại làm tường rào xây gạch đặc cao 2,4m

g) Hệ thống đường giao thông:

+ Công trình được bố trí với 2 cổng vào cạnh nhau thuận tiện cho giao thôngtrong nhà máy, cổng phụ dành cho xe máy, cổng chính là cổng vận chuyển hàng hóa,xuất nhập nguyên vật liệu cung cấp cho nhà máy, 2 cổng được bố trí gần nhà thườngtrực Đường nội bộ chạy vòng quanh khu đất xây dựng nhà máy, là tuyến đường phục

vụ cho việc cấp liệu và xuất thành phẩm của nhà máy, đảm bảo cho tính thuận tiện khibốc dỡ hàng cũng như nhu cầu đi lại của cán bộ công nhân viên, đồng thời đảm bảocho xe cứu hoả, PCCC, xe rác vào đến tận khu nhà xưởng, đảm bảo về PCCC và antoàn vệ sinh Nhà máy còn được bố trí các khu vực sân nội bộ phía trước để đỗ xe

Vật liệu hoàn thiện :

+ Đường nội bộ làm bằng bê tông 300#, đánh dốc 2% về rãnh thoát nước

+ Vĩa hè lát gạch Blog theo chỉ định của thiết kế và lát theo quy cách của nhàthầu cung cấp

+ Hệ thống cột điện phải làm đúng theo định vị của thiết kế và thi công theocông nghệ của nhà thầu cung cấp được chủ đầu tư phê duyệt

h) Hệ thống thoát nước mưa:

- Nước mưa qua song chắn rác và hố ga lắng cặn rồi có thể xả vào hệ thốngthoát nước chung của khu vực bằng hệ thống cống rãnh có nắp đậy

Đối với nước thải sinh hoạt sau khi qua hệ thống xử lý nước thải sẽ được thoát

ra thệ thống thoát nước bên ngoài qua rãnh thoát nuớc

Hệ thống rãnh thoát nước, hố ga: đáy đổ lớp bê tông lót nghèo, thành xây gạch,tấm đan BTCT hoặc tấm gang

Do đó trên công trường sẽ sử dụng các loại thiết bị thi công chính sau:

Trang 33

Bảng 1.2 Danh sách máy móc thiết bị phục vụ thi công xây dựng

lượng

Tình trạng

Nguồn gốc

cấu thép

Sơ đồ mặt bằng nhà máy thể hiện trên hình 1.2

Trang 34

Hình 1.2 Sơ đồ quy hoạch tổng mặt bằng nhà máy

Trang 35

1.4.4 Công nghệ sản xuất, vận hành

1.4.4.1 Quy mô sản xuất

Bảng 1.3 Danh sách số lượng các sản phẩm của Dự án

* Quy trình công nghệ sản xuất sơn giao thông nhiệt dẻo phản quang:

Hình 1.3 Sơ đồ công nghệ sản xuất sơn giao thông nhiệt dẻo phản quang

Mô tả quy trình công nghệ sản xuất sơn giao thông nhiệt dẻo phản quang:

Sơn giao thông nhiệt dẻo phản quang là loại Sơn thân thiện môi trường, hàmlượng chất không bay hơi: 100% trong sơn không sử dụng dung môi Nguyên liệu sảnxuất bao gồm: Nhựa Hydrocacbon, bột màu TiO2, nhựa PE, bột CaCO3, bi phản quangđược trộn lẫn với nhau trong buồng trộn kín, dầu Alkyd gốc thực vật dạng lỏng khôngdung môi (hàm lượng chất không bay hơi: 98 - 99%) được đưa vào bình áp suất vàdùng khí nén tạo áp (3 – 4 atm) phun vào buồng trộn kín, quá trình trộn diễn ra trongvòng 10 phút Sản phẩm sau quá trình trộn sẽ được cân định lượng đóng bao và lưukho trước khi đưa ra thị trường

Chuẩn bị nguyên liệu

Trộn

Đóng baoCân định lượngPhun phụ gia hóa dẻo

Lưu kho

Bụi

Bụi Bụi

Trang 36

*Quy trình công nghệ sản xuất màng PE phục vụ cho sản xuất bao bì màng mỏng:

Sơ đồ công nghệ sản xuất màng PE được thể hiện trên hình 1.4

Hình 1.4 Sơ đồ công nghệ sản xuất màng PE

Mô tả công nghệ sản xuất màng PE:

Nguyên liệu (hạt nhựa PE, hạt màu) trộn lẫn với nhau trong máng trộn, đượcđưa vào hệ thống gia nhiệt Hệ thống gia nhiệt sử dụng các trục vít gia nhiệt, hệ thốngnày có các má nhiệt ra nhiệt bên ngoài trục vít, nguyên liệu được đưa vào phía bêntrong trục Má nhiệt sử dụng điện đốt nóng trục vít làm chảy nguyên liệu Ở đây hỗnhợp hạt nhựa dưới tác dụng của nhiệt độ cao chảy ra và kết lại với nhau tạo thành hỗnhợp dẻo sau đó qua máy thổi khí tạo thành lớp màng bao bì, qua xử lý, thu cuộn cho racác sản phẩm màng hoàn thiện Qua kiểm tra, các sản phẩm đạt chất lượng sẽ đượcđóng gói, ghi tem nhãn và lưu kho trước khi đưa ra ngoài thị trường (hoặc vào cáckhâu sản xuất khác)

Trang 37

* Quy trình công nghệ sản xuất bao bì màng mỏng:

Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất bao bì màng mỏng được thể hiện cụ thể trênhình 1.5

Hình 1.5 Sơ đồ công nghệ sản xuất bao bì

Mô tả quy trình công nghệ sản xuất bao bì màng mỏng:

Nguyên liệu (dung môi Toluen; Ethyl Acetate và Methyl Acetate, màng in OPP;PE; PVC; PET) qua máy in, sản phẩm đưa đi ghép màng có kết hợp bổ sung thêmnguyên liệu (keo Polyurethane, dung môi Ethyl Acetate và Methyl Acetate, màng ghépMCPP; PE; MPET) tạo thành các vỏ bao bì, qua quá trình chia cuộn, dán cắt cho racác sản phẩm vỏ bao bì hoàn thiện Qua kiểm tra các sản phẩm đạt chất lượng sẽ đượcđóng gói và lưu kho trước khi đưa ra thị trường

*Quy trình công nghệ sản xuất bao bì nhựa:

Sơ đồ công nghệ sản xuất bao bì nhựa được thể hiện trên sơ đồ 1.6

Mực in, giẻ lau mực

Nguyên liệuIn

Dán cắt và đóng gói

Ghép màngNguyên liệu

Chia cuộn

Giẻ lau dính mực, hộp đựng mực, Hơi hữu cơSản phẩm hỏng

bavia thừa, sản phẩm hỏng

Trang 38

Hình 1.6 Sơ đồ công nghệ sản xuất bao bì nhựa

Quy trình công nghệ sản xuất bao bì nhựa:

Nguyên liệu (hạt nhựa PE, hạt màu, …) trộn đều với nhau trong các máng trộn,được đưa vào hệ thống gia nhiệt Hệ thống gia nhiệt sử dụng các trục vít gia nhiệt, hệthống này có các má nhiệt ra nhiệt bên ngoài trục vít, nguyên liệu được đưa vào phíabên trong trục Má nhiệt sử dụng điện đốt nóng trục vít làm chảy nguyên liệu, ở đâyhỗn hợp hạt nhựa dưới tác dụng của nhiệt độ cao chảy ra và kết lại với nhau tạo thànhhỗn hợp dẻo sau đó đưa qua máy ép hơi thổi khí, tạo thành các phôi nhựa, đưa vàokhuôn và tạo thành các sản phẩm như ý Lúc này máy cắt làm nhiệm vụ cắt bỏ cácbavia thừa cho ra các sản phẩm chai hoàn thiện Qua kiểm tra, các sản phẩm đạt chấtlượng sẽ được đóng gói, ghi tem nhãn và lưu kho trước khi đưa ra ngoài thị trường

1.4.5 Danh mục máy móc, thiết bị

Danh mục các trang thiết bị máy móc phục vụ cho Dự án được thể hiện trên bảng1.4

Trang 39

Bảng 1.4: Danh mục thiết bị máy móc

STT Tên trang thiết bị,

Năm sản xuất

Tình trạng thiết bị (%) Ghi chú

Thiết bị chính

Printing Press, công

Đơn vị tư vấn : Công ty Cổ phần Công nghệ xanh

Trang 40

nghiệpVĩnhNiệm sang

200820102012

88%

93%

97%

Ngày đăng: 05/05/2015, 18:45

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.4: Danh mục thiết bị máy móc - báo cáo tác động môi trường ĐTM của dự án đầu tư xây dựng nhà máy sản xuất bao bì nhựa và sơn giao thông phản quang
Bảng 1.4 Danh mục thiết bị máy móc (Trang 36)
Bảng 1.5: Nhu cầu nguyên vật liệu của Dự án - báo cáo tác động môi trường ĐTM của dự án đầu tư xây dựng nhà máy sản xuất bao bì nhựa và sơn giao thông phản quang
Bảng 1.5 Nhu cầu nguyên vật liệu của Dự án (Trang 39)
Bảng 1.7: Tiến độ thực hiện dự án - báo cáo tác động môi trường ĐTM của dự án đầu tư xây dựng nhà máy sản xuất bao bì nhựa và sơn giao thông phản quang
Bảng 1.7 Tiến độ thực hiện dự án (Trang 40)
Bảng 1.9. Tổng kinh phí đầu tư bảo vệ môi trường - báo cáo tác động môi trường ĐTM của dự án đầu tư xây dựng nhà máy sản xuất bao bì nhựa và sơn giao thông phản quang
Bảng 1.9. Tổng kinh phí đầu tư bảo vệ môi trường (Trang 41)
Bảng 2.2: Lượng mưa trung bình các năm (mm) - báo cáo tác động môi trường ĐTM của dự án đầu tư xây dựng nhà máy sản xuất bao bì nhựa và sơn giao thông phản quang
Bảng 2.2 Lượng mưa trung bình các năm (mm) (Trang 45)
Bảng 2.3: Tần suất xuất hiện lũ trên sông Lạch Tray, trạm Kiến An - báo cáo tác động môi trường ĐTM của dự án đầu tư xây dựng nhà máy sản xuất bao bì nhựa và sơn giao thông phản quang
Bảng 2.3 Tần suất xuất hiện lũ trên sông Lạch Tray, trạm Kiến An (Trang 47)
Bảng 2.4. Kết quả phân tích môi trường không khí tại khu vực Dự án - báo cáo tác động môi trường ĐTM của dự án đầu tư xây dựng nhà máy sản xuất bao bì nhựa và sơn giao thông phản quang
Bảng 2.4. Kết quả phân tích môi trường không khí tại khu vực Dự án (Trang 48)
Bảng 2.6. Kết quả phân tích mẫu đất khu vực Dự án - báo cáo tác động môi trường ĐTM của dự án đầu tư xây dựng nhà máy sản xuất bao bì nhựa và sơn giao thông phản quang
Bảng 2.6. Kết quả phân tích mẫu đất khu vực Dự án (Trang 50)
Bảng 2.7. Hiện trạng sử dụng đất của xã Hồng Phong - báo cáo tác động môi trường ĐTM của dự án đầu tư xây dựng nhà máy sản xuất bao bì nhựa và sơn giao thông phản quang
Bảng 2.7. Hiện trạng sử dụng đất của xã Hồng Phong (Trang 52)
Bảng 3.1. Các nguồn gây ô nhiễm, loại chất thải và đối tượng chịu tác động - báo cáo tác động môi trường ĐTM của dự án đầu tư xây dựng nhà máy sản xuất bao bì nhựa và sơn giao thông phản quang
Bảng 3.1. Các nguồn gây ô nhiễm, loại chất thải và đối tượng chịu tác động (Trang 60)
Bảng 3.3. Dự báo ô nhiễm do vận chuyển - báo cáo tác động môi trường ĐTM của dự án đầu tư xây dựng nhà máy sản xuất bao bì nhựa và sơn giao thông phản quang
Bảng 3.3. Dự báo ô nhiễm do vận chuyển (Trang 63)
Bảng 3.9: Giới hạn nồng độ tiếp nhận nước thải của Khu công nghiệp - báo cáo tác động môi trường ĐTM của dự án đầu tư xây dựng nhà máy sản xuất bao bì nhựa và sơn giao thông phản quang
Bảng 3.9 Giới hạn nồng độ tiếp nhận nước thải của Khu công nghiệp (Trang 71)
Bảng 3.10. Khối lượng chất thải nguy hại - báo cáo tác động môi trường ĐTM của dự án đầu tư xây dựng nhà máy sản xuất bao bì nhựa và sơn giao thông phản quang
Bảng 3.10. Khối lượng chất thải nguy hại (Trang 73)
Hình 4.3. Sơ đồ công nghệ xử lý nước thải sinh hoạt - báo cáo tác động môi trường ĐTM của dự án đầu tư xây dựng nhà máy sản xuất bao bì nhựa và sơn giao thông phản quang
Hình 4.3. Sơ đồ công nghệ xử lý nước thải sinh hoạt (Trang 88)
Bảng 5.2: Tổng hợp kinh phí đầu tư bảo vệ môi trường: - báo cáo tác động môi trường ĐTM của dự án đầu tư xây dựng nhà máy sản xuất bao bì nhựa và sơn giao thông phản quang
Bảng 5.2 Tổng hợp kinh phí đầu tư bảo vệ môi trường: (Trang 101)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w