Tuynhiên, hiệu quả của những phương pháp đó nhiều khi vẫn không được nhưmong muốn.Ở Việt Nam, một số phương pháp để khắc phục sẹo lõm do trứng cá đãđược Viện Da liễu Quốc gia tiến hành n
Trang 1Đặt vấn đề
Trứng cá là một bệnh phổ biến ở lứa tuổi dậy thì cho đến khi 30- 40 tuổi
Có tới 90% thanh thiếu niên bị bệnh trứng cá [7],[12],[13] Bệnh thường xuấthiện ở những vùng da có nang lông tuyến bã hoạt động mạnh nh mặt, ngực,lưng, bả vai … Hình thái lâm sàng của bệnh đa dạng tuỳ theo mức độ viêmnhiễm, tiến triển nhiều khi dai dẳng Theo triệu chứng lâm sàng và tính chấtcủa bệnh, người ta chia ra làm nhiều loại trứng cá khác nhau nh trứng cáthông thường, trứng cá đỏ, trứng cá hoại tử, trứng cá mạch lươn, trứng cánghề nghiệp… Trong đó trứng cá thể thông thường chiếm đại đa số Chẩnđoán trứng cá thường rất dễ, chỉ cần dựa vào các dấu hiệu lâm sàng
Bệnh do nhiều tác nhân phối hợp gây ra như do tăng sản xuất bã nhờn,tăng sừng hoá cổ ống tuyến bã, tăng sinh sản Propionibacterium acnes, dophản ứng viêm, nồng độ dihydrotestosteron tăng cao ở mô…[16]
Nhiều trường hợp phản ứng viêm quá mức với vi khuẩnPropionibacterium acnes đã gây ra nhiều hình thái sẹo khác nhau cho ngườibệnh Sẹo mụn trứng cá là một di chứng của bệnh xảy ra trong và xung quanhnhững nang lông tuyến bã bị viêm Sau quá trình viêm, mụn thường để lại hậuquả là những vết thâm, sẹo lồi, sẹo lõm, sẹo phì đại hay các lỗ dò… Bệnh tuykhông có biến chứng nguy hiểm gì khác nhưng về phương diện thẩm mỹ bệnhhoặc sẹo do bệnh gây ra làm ảnh hưởng nhiều đến tâm lý xã hội, làm ngườibệnh mất tự tin, mặc cảm, nhiều khi hoang mang, lo lắng
Do đời sống kinh tế xã hội ngày càng được nâng cao, nhu cầu thẩm mỹngày càng tăng, việc điều trị sẹo lõm do mụn trứng cá gây ra là một nhu cầucần thiết và cấp bách đối với ngành Da liễu và thẩm mỹ Trên thế giới đã cónhiều phương pháp nghiên cứu để điều trị sẹo trứng cá như cắt bỏ sẹo, bào dabằng laser … nhưng những phương pháp này thường tốn kém, đòi hỏi phẫu
Trang 2thuật viên có trình độ kỹ thuật cao và sự hợp tác chặt chẽ của bệnh nhân Tuynhiên, hiệu quả của những phương pháp đó nhiều khi vẫn không được nhưmong muốn.
Ở Việt Nam, một số phương pháp để khắc phục sẹo lõm do trứng cá đãđược Viện Da liễu Quốc gia tiến hành như chấm acid trichloacetic tại tổnthương, bào bờ tổn thương bằng máy bào da hoặc laser … nhưng các phươngpháp này chưa mang lại hiệu quả rõ rệt
Hiện nay trên thị trường, một số sản phẩm bôi ngoài da được sản xuất từ
tế bào gốc đã được sử dụng rộng rãi do có tác dụng tái tạo da, làm các vếtthương liền nhanh, chất lượng liền sẹo tốt nh Juvian, Juvigrow-S
Nhằm nâng cao hiệu quả điều trị sẹo lõm do trứng cá gây ra, góp phầnđáp ứng nhu cầu về thẩm mỹ ngày càng tăng, đặc biệt là xu hướng gia tăng sựchấp nhận những phương pháp làm đẹp không phẫu thuật, chúng tôi đã tiến
hành nghiên cứu đề tài: “ Đánh giá hiệu quả điều trị sẹo lõm do trứng cá bằng acid trichloracetic 100% phối hợp sản phẩm tế bào gốc(Juvian) ”
Trang 3Chương 1 Tổng quan
1.1 Cấu tróc da và nang lông tuyến bã
* Lớp đáy
Gồm một hàng tế bào hình vuông hay trụ Bào tương ưa bazơ nhẹ, nhânhình bầu dục hoặc dài chứa nhiều chất nhiễm sắc Tế bào đáy có khả năngsinh sản nên ở lớp này thường gặp hình ảnh gián phân Các tế bào đáy liên kếtvới nhau và với màng đáy bởi những cầu nối bào tương
* Líp gai
Ở trên lớp đáy, có từ 5-10 hàng tế bào hình đa diện Các tế bào cạnhnhau liên kết với nhau bởi những cầu nối bào tương được gọi là những thểliên kết (desmosom) Những tế bào của lớp gai cũng có khả năng sinh sảnbằng gián phân
Trang 4* Lớp sõng
Lớp sừng ở trên cùng, các tế bào hạt trở nên dẹt hoàn toàn, màng bàotương dầy, nhân biến mất Trong bào tương chỉ còn toàn những sợi sừng Mỗi
tế bào biến thành một lá sừng mỏng, các lá sừng chồng chất lên nhau, những
tế bào ở mặt trên cùng luôn luôn bị bong rơi ra
1.1.1.2 Trung bì
Gồm 3 thành phần:
+ Những sợi chống đỡ, sợi tạo keo hay còn gọi là sợi collagen chiếm75% trọng lượng của lớp trung bì, đóng vai trò quan trọng cho sự vững chắccủa toàn bộ da Sợi collagen là những sợi thẳng không phân nhánh cấu tạo bởinhững chuỗi polypeptit( khoảng 20 loại axit amin) Sợi collagen có thể bị pháhuỷ bởi men collagenaza do vi khuẩn tiết ra Sợi chun là những sợi lớn hơn cóphân nhánh , nó bắt nguồn từ sợi collagen Sợi lưới tạo thành màng lưới mỏngbao bọc quanh mạch máu, tuyến mồ hôi Cấu trúc của nó giống hệt sợicollagen
+ Chất cơ bản là một màng nhầy gồm trytophan, tyrosin … Nó bị pháhuỷ bởi tryosinaza
+ Tế bào xơ hình thoi hoặc hình amíp, có tác dụng làm da liền sẹo Tổchức bào hình thoi hoặc hình sao, nó có thể biến thành đại thực bào đóng vai
Trang 5trò quan trọng trong việc bảo vệ cơ thể Tương bào tham gia quá trình chuyểnhoá heparin, histamin.
+ Ngoài các thành phần trên ở trung bì còn có những động mạch, tĩnhmạch, bạch mạch (hệ thống này được bắt nguồn từ các đám rối ở sâu) và hệthống thần kinh của da
1.1.1.3 Hạ bì
Nằm giữa trung bì và cân hoặc màng xương, hạ bì là tổ chức đệm biệthoá thành tổ chức mỡ, có nhiều ô ngăn cách bởi những vách nối liền với trung
bì, trong mỗi ô có mạch máu, thần kinh, tế bào mỡ, tế bào tròn, tế bào sáng
1.1.2 Nang lông, tuyến bã
- Nang lông
+ Nang lông dài: Có ở da đầu, râu, lông nách, lông mu Ở những nơi nàylông mọc toàn bộ, tuyến bã bao quanh nang lông không phát triển, chất bãđược bài xuất qua những ống ngắn đến nang lông, cổ nang lông rồi ra ngoài.+ Nang lông tơ: Nằm rải rác trên toàn bộ da cơ thể (trừ lòng bàn tay, bànchân nang lông tơ không có tuyến bã), nang lông tơ có kích thước nhỏ, nhưng
tế bào tuyến bã có thể tích lớn dẫn đến kích thước tuyến bã ở nang lông tơ lớnhơn ở nang lông dài Ở vùng mặt, tuyến bã phát triển gấp 5 lần so với nơikhác và đây là lý do tại sao trứng cá hay có ở mặt
- Tuyến bã:
+ Tuyến bã gắn vào nang lông ở những nơi có nang lông (trừ lòng bàntay, bàn chân) Tuyến bã tiết ra chất bã đổ vào nang lông nhờ một ống dẫn,tuyến bã ở niêm mạc đổ thẳng lên bề mặt niêm mạc như tuyến Tyson và hạtFox- Fordyce
+ Tuyến bã là chùm nang chia nhánh, nang tuyến bã có đường kính từ0,2-2mm Tế bào tuyến có 2 loại: tế bào chế tiết nằm phía trong( kích thướclớn, bào tương có nhiều hạt mỡ) và tế bào tuyến Ýt biệt hoá nằm sát màng
Trang 6TuyÕn må h«i
TÕ bµo mì C¬ dùng
+ Tuyến bã là tuyến toàn huỷ, chất bã và tế bào tuyến được đào thải toàn
bộ, tế bào chế tiết của tuyến bã trong bào tương chứa nhiều hạt mỡ, các hạt
mỡ dần phát triển chiếm thể tích tế bào, tế bào mất bào quan, mất nhân trởthành hạt mỡ
+ Hoạt động của tuyến bã chịu tác động lớn của hormon( nhất là hormonsinh dục nam), ngoài ra còn phụ thuộc vào một số yếu tố khác như di truyền,kích thích [5], [17], [7]
+ Chất bã được sản xuất chủ yếu từ tuyến bã và một phần từ thượng bì.Chất bã là một hợp chất vô khuẩn, được tiết ra lên trên bề mặt da, làm dẻo hoálíp sừng có tác dụng giữ độ Èm và bảo vệ da chống lại vi khuẩn, virut, nấm
Thîng b×
Líp sõng
Líp h¹t
Trang 71.2 Bệnh trứng cá
1.2.1 Đại cương về bệnh trứng cá
Trứng cá là một bệnh của nang lông tuyến bã được biểu hiện với nhiềuhình thái tổn thương đa dạng như nhân, sẩn, mụn mủ, cục, nang trứng cá.Bệnh có thể để lại hậu quả sẹo lồi, sẹo lõm, sẹo quá phát Bệnh xuất hiệnnhiều nhất ở nam, nữ tuổi dậy thì cho đến 30-40 tuổi Một số trường hợptrứng cá giảm dần, nhưng còn rất nhiều bệnh nhân tiến triển dai dẳng, từngđợt phát triển Bệnh trứng cá nếu không được điều trị kịp thời, phù hợp có thể
để lại sẹo vĩnh viễn gây ảnh hưởng nghiêm trọng tới chất lượng cuộc sống
1.2.2 Các tổn thương cơ bản
Biểu hiện lâm sàng của bệnh trứng cá phụ thuộc vào sự tác động lẫnnhau của một vài yếu tố: Sự tăng tiết chất bã cùng với sự ứ đọng chất bã dobít tắc ở cổ nang lông dẫn tới hình thành nhân nhỏ, bắt đầu quá trình hìnhthành mụn trứng cá Từ nhân nhỏ có thể tiến triển thành hai loại nhân thực sù[3],[13],[18]:
Nhân mở (nhân đầu đen): Là những kén bã vít chặt vào nang lông bịgiãn rộng, hơi gồ cao khỏi mặt da Thành phần của nó là chất sừng kết hợpvới chất Lipit, xung quanh là lá sừng Nhân có miệng giãn rộng, các chất cóthể thoát ra được Bề mặt có đầu đen do hiện tượng oxy hóa chất keratin Loạitổn thương này thường dễ giải quyết, không gây ra những tổn thương trầmtrọng hơn [3],[5],[7], [17],[26],[31]
Nhân kín (nhân đầu trắng): Tổn thương thường nhỏ hơn, màu trắng hoặchồng nhạt, hơi gờ cao và không có lỗ mở trên mặt da Tổn thương này có thể
tự biến mất hoặc chuyển thành nhân đầu đen, nhưng loại trứng cá này thườnggây ra viêm tấy ở nhiều mức độ khác nhau [3], [5], [11], [12], [17], [26], [31].Tuỳ thuộc vào tình trạng viêm nhiễm, trên lâm sàng biểu hiện nhiều hìnhthái tổn thương khác nhau đặc điểm chung của các loại tổn thương này là
Trang 8viêm nhiễm ở trung bì với các biểu hiện là sẩn viêm, mụn mủ, cục, nang [5], [10],[11],[8],[17],[26], [7], [31]
Khi phản ứng sát trên bề mặt da sẽ tạo nên tổn thương sẩn
Khi các sẩn có trùm mụn mủ ở trên gọi là sẩn mủ
Khi vị trí ổ nhiễm trùng nằm sâu hơn sẽ hình thành các tổn thương cục
và nang Các nang chính là các tổn thương cục hoá mủ
Cục, nang đứng thành cụm 2 – 3 cái, thương tổn viêm nhiễm nhiều hơntạo thành ổ áp xe có xoang thông với nhau Các xoang và ổ áp xe thường chứadịch mủ lẫn máu
Tổn thương thuyên giảm có thể để lại dát đỏ, dát thâm Sau vài tháng,nếu tổn thương viêm nhiễm nhiều sẽ để lại sẹo vĩnh viễn, có thể là sẹo teobằng chấm đến vết lõm sâu, có thể là sẹo lồi, sẹo dúm do bệnh nhân thườngbóp nặn làm tổ chức bị tổn thương và hoại tử
1.2.3 Các thể lâm sàng trứng cá
1.2.3.1 Trứng cá thông thường (Acne Vulgaris)
Là thể rất phổ biến ở cả hai giới đặc biệt ở lứa tuổi thanh thiếu niên Cáctổn thương khu trú đặc biệt ở vùng da mì nh mặt (má, trán, cằm), ở vùng giữangực, lưng, vai Đôi khi nhân trứng cá ở vành tai, bọc ở ống tai, màng nhĩ vàđặc biệt gặp tổn thương u, cục, nang ở cổ, gáy [18] Tổn thương rất đa dạng:Nhân trứng cá, sẩn nang lông, sẩn mụn, mụn mủ, u viêm tấy, áp xe trung bì và
hạ bì Các thương tổn này không phải thường xuyên kết hợp với nhau và cóđầy đủ trên một bệnh nhân [3],[5],[6],[10],[9],[13],[17],[7]
Tiến triển của bệnh trứng cá thông thường có khuynh hướng giảm vàkhỏi một cách tự nhiên sau tuổi 20 đến 30 mà không cần điều trị Các yếu tố
nh khí hậu, stress, thuốc bôi tại chỗ hoặc toàn thân, các chất hoá học và cácnguyên nhân bên ngoài có thể làm nặng thêm bệnh trứng cá ban đầu
Trang 91.2.3.2 Trứng cá đỏ (Acne Rosacea)
Trứng cá đỏ thường gặp ở người da trắng từ 30 đến 50 tuổi Đa số gặp ở
nữ giới, nhất là người có cơ địa da dầu Tổn thương trứng cá đỏ thường ởvùng giữa mặt, tiến triển qua nhiều giai đoạn.Trên nền da đỏ xuất hiện từngđợt sẩn mủ, đôi khi nổi cộm giống như u hạt Sau nhiều đợt tiến triển, nhất là
ở nam giới thường có phản ứng phì đại, xơ hóa ở vùng mũi tạo thành mũi sư
tử È nhiễm khuẩn cũng đã được đề cập đến, đặc biệt là vai trò củaPropionibacterium acnes và Demodex folliculorum [11] , [41] , [31]
1.2.3.3 Trứng cá mạch lươn (Acne congobata)
Bệnh gặp chủ yếu ở đàn ông, bắt đầu sau tuổi dậy thì và tiếp tục kéo dàihơn trong những năm về sau Thương tổn thường ở ngực, mặt, lưng, vai và
cổ Ngoài ra còn thấy ở mông và tầng sinh môn Tổn thương bắt đầu bằngmụn ở nang lông, tiến triển to dần và loét rất đặc biệt Các ổ mủ nông và sâu,
có khi rất to, cục viêm thành cụm 2 – 3 cái, đi vằn vèo thành hang hốc vớinhiều lỗ dò, nhiều cầu da, nhiều đảo xơ Bệnh tiến triển lâu dài, dai dẳng khóchữa [11],[18],[13]
1.2.3.4 Trứng cá sẹo lồi (Acne keloidalis)
Loại trứng cá này chủ yếu gặp ở đàn ông, khu trú ở gáy và vùng rìa tóc.Đầu tiên xuất hiện các thương tổn viêm nang ở gáy, sắp xếp thành đườngthẳng hoặc vằn vèo Dần dần thương tổn tiến triển thành nhiều củ xơ hoặc dải
xơ phì đại, gờ lên mặt da trông giống như sẹo lồi, trên bề mặt có một vài mụnriêng rẽ Tiến triển lâu dài cuối cùng tự xẹp thành sẹo phẳng và trụi tóc vĩnhviễn [13],[18]
Trang 101.2.3.5 Trứng cá kê hoại tử (Acne miliaris necrotica)
Bệnh thường gặp ở nam giới, thương tổn khu trú một cách đối xứng ởtrán, ở thái dương, rìa tóc Hoại tử là đặc điểm của loại trứng cá này vànguyên nhân có thể do sự mẫn cảm của người bệnh đối với vi khuẩn Đầu tiên
là sẩn nang lông màu hồng, thường có ngứa và nhanh chóng biến thành mụn
mủ mầu ngả nâu, bám rất chắc, xung quanh có một bờ viêm tấy mầu hồng,dưới vẩy là một ổ loét nhỏ, sau để lại sẹo lõm tồn tại vĩnh viễn [13],[18],[30].1.2.3.6 Trứng cá sét đánh(Acne fulminans)
Là thể hiếm gặp của trứng cá nang nặng, xuất hiện đột ngột ở bệnh nhânnam tuổi thanh thiếu niên Tổn thương là các cục lan rộng, nhanh, nặng Saubiến thành từng mảng viêm nặng, hoá mủ, nhanh chóng để lại vết loét khônggọn Vị trí chủ yếu ở lưng, ngực, nếu ở mặt thường là nhẹ hơn.Thể này cần cóphương pháp điều trị đặc biệt [13],[8],[11],[18]
1.2.3.7 Trứng cá do thuốc (Acne Itrogenic)
Nhiều loại thuốc có thể gây nên thương tổn dạng trứng cá, khó có thểphân biệt với trứng cá thực sự Tìm được nguyên nhân do thuốc rất khó, tuynhiên có thể dựa vào đặc điểm lâm sàng, điều kiện xuất hiện và tiến triển củabệnh để nghĩ đến trứng cá do thuốc Các loại thuốc và hoá chất có thể gâytrứng cá nh: Các hormon Androgen, ACTH, Testosterone, Progesterone… cácHalogen nh muối Iode, Brome, các thuốc chống lao, thuốc chống động kinh,thuốc hướng thần, thuốc chống phân bào, Corticosteroid…
1.2.3.8 Trứng cá nghề nghiệp (Occupational Acne)
Nhiều loại dầu hắc Ýn có thể gây thương tổn dạng trứng cá Thương tổnloại này gần giống nh trứng cá thường: nhân, sẩn, mụn mủ và nang Dấu hiệuphân biệt của trứng cá nghề nghiệp là vị trí phát tổn thương, tuổi bệnh nhân
và lịch sử có tiếp xúc với hoá chất
Trang 11Bệnh thường gặp ở những công nhân, thợ sửa chữa máy do tiếp xúc vớidầu thô, sáp và các loại carbure hydro no hoặc không no Tổn thương thườngtương ứng với vị trí tiếp xúc của da và thấy ở cánh tay, đùi, thân mình, đặcbiệt ở những công nhân quần áo bị ngấm dầu mỡ, vì vậy gọi là trứng cá hạtdầu.
1.2.3.9 Trứng cá trước tuổi thành niên (Preadolescent acne)
Thể này được phân làm 3 loại đó là:
- Trứng cá sơ sinh (Neonatal acne): Xuất hiện trong 4 tuần đầu của thời
kỳ sơ sinh và trẻ trai hay bị hơn trẻ gái Tổn thương có thể tồn tại vài tuần,bệnh tự khỏi không để lại vết tích gì
- Trứng cá trẻ em hay trứng cá tuổi Êu thơ (Infantile acne): Xuất hiện từtháng thứ 2 và có thể là do trứng cá sơ sinh tồn tại dai dẳng Loại trứng cá này cóthể kéo dài thành trứng cá tuổi thiếu niên hoặc thành trứng cá tuổi thành niên
- Trứng cá tuổi thiếu niên (Childhood acne): Nguyên nhân từ trứng cá trẻ
em tồn tại dai dẳng Yếu tố gia đình có vai trò quan trọng
Trứng cá trước tuổi thành niên thường do nhiều yếu tố gây nên: Trứng cá
sơ sinh và trứng cá trẻ em là kết quả từ hormon của mẹ truyền sang hoặc là dohormon Testosterone tiết ra nhiều từ tinh hoàn ở trẻ trai thời kỳ sơ sinh (10tuần đầu sau khi sinh) kích thích tuyến bã Mặt khác sự biến đổi về số lượng
và chất lượng của Androgen tổng hợp của da hoặc sự tăng nhạy cảm của cơquan ở da có thể cũng là nguyên nhân của loại trứng cá này [20]
1.2.3.10 Trứng cá mũi sư tử (Rhinophyma)
Do tuyến bã hai bên mũi bài tiết rất nhiều, kèm theo thãi quen nặn trứng
cá của bệnh nhân làm cho tổ chức tuyến bã bị phì đại, quá sản thành u, lỗchân lông giãn rộng làm cho mũi bị biến dạng
1.2.3.11 Các thể lâm sàng khác
Trang 12Ngoài những thể lâm sàng thường gặp ở trên, người ta còn nêu lên một
số thể khác, mỗi loại đều có nét đặc thù riêng của nó
Trứng cá do mỹ phẩm (Acne cosmetica): Bệnh thường gặp ở phụ nữ sửdụng nhiều kem xoa mặt, kem chống nắng
Trứng cá trầy xước (Excoriated Acne): Loại này thường gặp ở những côgái trẻ do bệnh nhân có yếu tố tâm lý hay nặn bóp, cào xước thương tổn kếtquả để lại là các vết thâm, sẹo teo da
Trứng cá do yếu tố cơ học (Acne Mechanica): Do trà xát, nặn bóp làmcho bệnh nặng hơn
Trứng cá vùng nhiệt đới (Tropical Acne): Bệnh xuất hiện ở những vùngnhiệt đới vào mùa hè khi thời tiết nóng Èm
Trứng cá mùa hè (Acne Aestivalis)
Trứng cá do chất tẩy rửa (Acne Detergicans)
Trứng cá trước chu kỳ kinh nguyệt: Tổn thương là những sẩn mủ,thường từ 5 đến 10 thương tổn, xuất hiện trước khi có kinh 1 tuần Thường là
do ảnh hưởng của LH ở đỉnh cao kích thích tổ chức đệm của buồng trứng tiếtAndrogen Dùng viên tránh thai có Estrogen sẽ làm giảm bớt trứng cá loại này…1.2.4 Dịch tễ học bệnh trứng cá thông thường
1.2.4.1 Tuổi
Bệnh trứng cá thông thường hay gặp ở tuổi thanh niên, 90% bệnh nhân ởlứa tuổi từ 13 đến 19, nhưng cũng có thể bắt đầu ở tuổi 20 đến 30 hoặc muộnhơn nữa [18],[25] Một số tác giả khác thấy gặp chủ yếu ở tuổi 13 đến 25, nữ
có thể muộn hơn là từ 30 đến 40 tuổi [8] Bệnh có thể bắt đầu sớm ở tuổi 8đến 12, trẻ gái thường xuất hiện sớm hơn trẻ trai 1 tuổi và xuất hiện trước khi
có kinh 1 năm [13] Nhưng nhìn chung cả hai giới bệnh thường giảm đi ở tuổi
20, đôi khi tồn tại đến tuổi 30, thậm chí ở tuổi 50 đến 59 tuổi còn thấy các tổnthương [3], [13],[11]
Trang 131.2.4.2 Giới:
Nhìn chung các tác giả đều nhận xét rằng nữ giới gặp nhiều hơn namgiới [3],[13],[11] Theo Goulden thống kê tại một khoa Da liễu ở Anh thì tỷ lệbệnh nhân nam chiém 24%, nữ chiếm 76% [27]
Trang 141.2.5 Nguyên nhân của bệnh trứng cá
Nguyên nhân của bệnh trứng cá cũng khá phức tạp, có liên quan tớinhiều yếu tố như nội tiết, tiêu hoá đặc biệt là tuyến sinh dục…Vai trò của cáctạp khuẩn trên da, trong đó tụ cầu, liên cầu và nhất là Corinebacterium cũngđược đề cập đến Các vi khuẩn này thường ở trong nang lông, có khả năngthuỷ phân chất bã thành acid béo, gây kích thích và gây viêm tổ chức nanglông
Ngoài ra, trứng cá có thể do dị ứng một số thức ăn, thuốc (Bromua,corticosteroid, thuốc bôi goudon…) hoặc do tiếp xúc với một số hoá chất(Dầu, mỡ, nhựa đường…) hoặc do thiếu vitamin B
sự tăng tiết Testosteron [15],[21]
1.2.5.2 Sự ứ đọng chất bã
Sự sản xuất quá mức các chất bã kết hợp với dầy sừng ở phễu nang lônggây nên hiện tượng ứ đọng chất bã Nguyên nhân của sự dầy sừng này là do
Trang 15tác dụng kích thích của chất bã lên thành nang lông và sự thay đổi trong bảnmẫu của quá trình sừng hoá trong lòng nang lông [3], [13] Ngoài ra, một sốyếu tố ngoại cảnh nh nóng Èm, khói bụi … hay các chất nh sinh diêm, mỹphẩm có nhiều chất béo tạo ra sự ứ đọng chất bã, làm bít tắc lỗ chân lông.1.2.5.3 Sự viêm nhiễm
Các chất bã bài tiết lên mặt da đã tạo ra một màng mỡ trên da Tại đâyxẩy ra phản ứng thuỷ phân Triglyerid Chất này thu hút các vi khuẩn nằm ởphần dưới cổ nang lông tuyến bã tiết ra men lipare hyualuronidase, proteases
và licitinase phân giải chất mỡ béo thành acid béo tự do Những men này ănmòn thành nang lông, đông thời những yếu tố có tính chất hoá ứng động bịkhuyếch tán qua thành nang lông vào trung bì, thu hút bạch cầu đa nhân trungtính xâm nhập vào nhân trứng cá để thực bào các Propionibacterium Acnes vàgiải phóng các Enzym của lyzosom Những chất này cũng tham gia làm vỡthành nang lông Tóm lại, quá trình viêm là do một phản ứng đối với dị vật vàphản ứng độc tế bào của chất bã [13],[11],[32]
Mức độ trầm trọng của bệnh sẽ hướng tới có nên chỉ định điều trị toànthân hay không
Xem xét tìm hiểu các yếu tố khác mà bệnh nhân có liên quan tới như:Thuốc đã dùng, môi trường làm việc…
Bệnh nhân cần được giải thích một cách rõ ràng về bệnh tật để họ sửdụng thuốc một cách phù hợp, không tự ngừng điều trị, không tự làm cho
Trang 16thương tổn nặng thêm như nặn, bóp trứng cá… Cần phải cho bệnh nhân biếtrằng trứng cá không phải là bệnh thoáng qua, không thể chữa khỏi trong vòngvài tuần mà kéo dài trong nhiều tháng, nhiều năm sau tuổi trưởng thành Saukhi điều trị ổn định bệnh nhân cần phải điều trị duy trì với một phương thứcnhất định.
Mục đích của điều trị trứng cá là nhằm giải quyết những vấn đề sau:Giảm bít sự tiết bã nhờn
Ngăn chặt sự ứ đọng chất bã
Hạn chế quá trình viêm
Việc sửa chữa sẹo chỉ tiến hành khi bệnh trứng cá đã ổn định
* Các thuốc sử dụng trong điều trị trứng cá:
- Thuốc làm giảm da dầu:
+ Thuốc bôi tại chỗ: Thuốc kháng Androgen về mặt lý thuyết có tácdụng nhất định nhưng thực tế điều trị Ýt có kết quả Do vậy, thuốc đó chỉđược coi là thuốc phụ, Ýt người dùng
+ Điều trị bằng hormon toàn thân: Ostrogen, acetate de cyproteron,Spironolactone
+ Isotrétinoine: Có tác dụng làm teo tuyến bã, do đó là thuốc được lựachọn điều trị vững bền hơn so với các thuốc khác Nhưng giá thành cao, phảidùng lâu dài và đề phòng tai biến
- Ngăn chặn sự căng ứ chất bã (chống sừng hoá cổ tuyến bã):
+ Vitamin A acid (Trétinoine) tại chỗ [18]
+ Isotrétinoine [30]
+ Peroxyde de benzoyle [18]
+ Adapalene: Là dẫn xuất của Acid naphthoic, có tác dụng giốngTrétinoine nhưng Ýt tác dụng phụ hơn Sử dụng dưới dạng gel 0.1% bôi tạichỗ [22],[24]
Trang 17- Thuốc hạn chế viêm:
+ Peroxyde de benzoyle
+ Tiêm Corticoid vào trong nang
+ Điều trị lạnh đối với tổn thương dạng cục nang
- Chống nhiễm trùng:
+ Kháng sinh tại chỗ: Erythromycine, Clindamycine
+ Kháng sinh uống : Tetracycline, Erythromycine…
1.3 Quá trình hình thành sẹo và phân loại sẹo do trứng cá
1.3.1 Quá trình hình thành sẹo
Xảy ra từ khi bắt đầu có tác nhân gây bệnh, gồm 3 giai đoạn xen kẽ vớinhau: Giai đoạn viêm, giai đoạn tăng sinh, giai đoạn chín và tạo sẹo [23], [28],[15]
1.3.1.1 Giai đoạn viêm
Sau các tổn thương của mụn tại chỗ sẽ xuất hiện tức thời 2 loại phảnứng: phản ứng mạch máu và phản ứng viêm
1.3.1.2 Giai đoạn tăng sinh
Đồng thời với giai đoạn viêm, giai đoạn tăng sinh xảy ra với các quátrình tái tạo biểu mô, tăng sinh sợi, hình thành chất collagen, hình thành tânmạch và co tổn thương
+ Tái tạo biểu mô: Đóng vai trò quan trọng trong quá trình liền vếtthương Quá trình này bắt đầu từ giờ thứ 24, biểu mô phát triển từ xung quanhmép tổn thương vào hoặc từ các thành phần khác trong lớp sâu (nang lông,tuyến bã) các lớp tế bào đáy biểu bì tăng sinh và lan dần vào phía trong củatổn thương, tốc độ tăng sinh này đạt tối đa vào ngày thứ 2 - 3
+ Co mạch tại chỗ: Là phản ứng đầu tiên và kéo dài 5 - 10 phót, do tổnthương lớp nội mạc mạch máu, hệ thống đông máu được khởi động kéo theo
sự ngưng tập tiểu cầu tại nút máu đông Tiểu cầu giải phóng một loạt các hoạt
Trang 18chất sinh học (prostaglandin, serotonin, histamin, protease, thromboxan ) cóảnh hưởng tới mạch máu, ngoài ra còn giải phóng các chất hoá hướng động
và yếu tố tăng sinh
+ Phản ứng tiếp theo là giãn mạch tại chỗ: Do tác dụng của các chấthistamin, serotonin và kinin, tính thấm thành mạch tăng cao trong 48 - 72h đầu.+ Phản ứng tế bào: Xảy ra chậm hơn các phản ứng của mạch máu Cácbạch cầu đa nhân, đơn nhân, fibroblasts di tản tới vùng tổn thương Các đạithực bào chiếm đa số tại tổn thương vào ngày thứ 3 - 4 Ngoài vai trò thựcbào, các tế bào này tiết ra các chất hoá hướng động và yếu tố phát triển đểtăng sinh tế bào nội mạch, tế bào sợi non
Phản ứng mạch máu và đáp ứng tế bào tại tổn thương xảy ra xen kẽ vớinhau để chuẩn bị hình thành tổ chức hạt, tổ chức biểu mô và lắng đọngcollagen Trong những ngày đầu, sức căng tại tổn thương là nhỏ nhất, chỉ khi
có sự lắng đọng collagen thì sức căng tại tổn thương mới tăng dần
+ Tổ chức hạt: Hình thành từ ngày thứ 3 - 4 và tồn tại cho đến khi kết thúcbiểu mô hoá Tổ chức hạt bao gồm các tế bào viêm, tân mạch và tế bào sợi nontrên nền của các chất collagen , fibrin, glycoprotein, và glucosaminoglycan Các
tế bào sợi non xuất hiện tại tổn thương từ ngày thứ 2 hoặc 3 và tạo ra collagen,elastin, fibronectin, glucosaminoglycan
+ Collagen: được tổng hợp mạnh vào ngày thứ 4, sau đó các tế bàocollagen tập hợp lại thành sợi và bó sợi Số lượng collagen tăng dần kéo theo
sự tăng sức căng của tổn thương Trong thời gian đầu, collagen nhóm 1 chiếm
đa số, sau đó collagen nhóm 3 thay thế dần cho đến giai đoạn hình thành sẹo.Tổng hợp collagen đạt mức tối đa vào tuần thứ 3 và quá trình này giảm dầntrong giai đoạn hình thành sẹo
1.3.1.3 Giai đoạn tạo sẹo
Trang 19Đây là giai đoạn cuối cùng của quá trình liền tổn thương, sẹo trở nên rõràng và chắc hơn, sẹo giảm dần màu đỏ và nhạt màu dần Quá trình này gắnliền với hiện tượng sửa chữa và tổ chức lại các thành phần của sẹo Collagennhóm 3 chiếm đa số và có sự điều chỉnh lại cấu trúc của sợi collagen Lúc đầucác bó sợi collagen sắp xếp lộn xộn, dần dần được sắp xếp lại theo cấu trúc lớpsong song, do vậy làm tăng sức căng của sẹo Sự hình thành tân mạch giảm dầncho đến lúc sẹo trở thành vô mạch Giai đoạn này kéo dài từ 12-18 tháng.
1.3.2 Phân loại sẹo do trứng cá
1.3.2.1 Sẹo hình phễu( Icepick scars)
Đường kính sẹo dưới 2 mm, hình phễu, đáy nằm sâu ở
líp trung bì hoặc mô dưới da [14]
1.3.2.2 Sẹo đáy hình lòng chảo( Rolling scars)
Đường kính 4 – 5 mm nguyên nhân do các dải sợi xơ từ
lớp trung bì dính vào lớp thượng bì gây co kéo tạo nên những
sẹo có đáy lòng chảo, bÒ mặt sẹo tương đối bình thường [14]
1.3.2.3 Sẹo đáy phẳng( Boxcar scars)
Thường có hình tròn hay hình oval Bờ sẹo thẳng đứng
Đường kính sẹo từ 1,5 - 4 mm Sẹo phân làm 2 nhóm:
Sẹo nông: đáy sâu từ 0,5 - 1mm
Sẹo sâu: đáy sâu ≥ 5mm
1.3.2.4 Sẹo lồi (Keloids)
Là sự tăng sinh collagen ở da, lành tính, thường là do sự
đáp ứng quá thừa của mô với tổn thương da
1.4 Các phương pháp điều trị sẹo lõm
Tuỳ theo mỗi loại sẹo mà có những chỉ định điều trị thích hợp, có thể kếthợp nhiều phương pháp trên cùng một bệnh nhân [14], [23], [28]
1.4.1 Cắt bỏ sẹo
Trang 20Cắt bỏ toàn bộ sẹo cả chiều sâu và chiều rộng đến lớp mỡ Sau đó khâukín vùng cắt bằng chỉ không tiêu 6/ 0 Khoảng cách cắt bỏ giữa 2 sẹo tối thiểucách nhau từ 4 - 5 mm, nhằm tránh sức căng bề mặt của của các vết khâu Vìvậy không thể cắt bỏ tất cả sẹo cùng một lúc Khoảng thời gian giữa 2 lần cắtsẹo khoảng 4 tuần, dụng cụ dùng để cắt bỏ sẹo có thể dùng Punch Biopsy hoặclaser CO2.
1.4.2 Cắt và nâng cao bề mặt sẹo
Dùng Punch Biopsy hoặc laser CO2 cắt bỏ toàn bộ chu vi sẹo từ bề mặtđến lớp mỡ, nâng nhẹ toàn bộ khối sẹo lên trên, cao hơn bề mặt da một chút,sau đó khâu cố định với mô da xung quanh bằng chỉ 6/ 0
1.4.3 Cắt mô sợi co kéo
Sử dông kim Nokor hoặc dao mổ số 11, đặc điểm kim Nokor: Đầu mũikim thực chất là dao mổ hình tam giác Sát mũi dao có một lỗ thông Khi gắnvào Syringe chứa nước muối sinh lý hoặc thuốc tê Đâm kim vào vùng chu visẹo luồn song song đáy sẹo sau đó dịch chuyển kim để cắt các sợi co kéo, tiếptheo là bơm dung dịch nước muối sinh lý hoặc thuốc tê để giải phóng đáy sẹo
ra khỏi các sợi co kéo
Lét da bằng hoá chất: Tuỳ theo loại hoá chất và nồng độ, độ xuyên thấu
mô mỡ cho những kết quả khác nhau (AHA, Tretinoin, TCA, Glycolid acid,Phenol)
Trang 21Bào da bằng trục quay cơ học: vận tốc vòng xoay lớn từ 15.000- 60.000vòng/phút có thể tái tạo bề mặt da Tuy nhiên phương pháp này cũng có nhiềuhạn chế.
Bào da và tái tạo bề mặt da bằng laser, có 2 loại laser thường dùng:
+ Laser ERBIUM YAG bước sóng 2940 nm đỉnh hấp thụ nước lớngấp 16 lần laser CO2 do có độ xuyên thấu qua da rất mỏng, tạo ra hiệu ứngbóc lớp rất chính xác với tổn thương nhiệt rất Ýt
+ Laser CO2 bước sóng 10.600 nm, là loại laser năng lượng cao, rấtthông dụng, chế độ phát tia: xung, siêu xung và liên tục Hiện nay chức năng
sử dụng độ chính xác đã phát triển kèm theo với các thiết bị cắt lớp được xử
lý trên máy tính, chùm tia laser có thể bóc lớp bề mặt sẹo một cách chính xác.+ Laser CO2 thế hệ mới nhất đã có hệ thống dẫn tia bằng sợi phalênhằm thay thế hệ thống trục khuỷu dẫn tia bằng hệ lăng kính phản xạ toànphần, kèm theo là hệ thống cắt lớp vi xử lý 3 chiều
+ Các thiết bị laser thế hệ mới hiện giá thành rất đắt, chưa thể ứngdụng rộng rãi
1.4.5 Bào da trong sẹo bằng laser CO2
Cơ chế tác động laser CO2 lên tổ chức sống bao gồm 2 hiệu ứng:
- Hiệu ứng quang đông: Khi năng lượng bức xạ laser không quálớn và được giải phóng trong thời gian không quá nhanh, khi nhiệt độ vùngchiếu tác động từ 60-1000 C thì tổ chức sinh học bị đông kết và hoại tử
- Hiệu ứng bốc bay tổ chức: Khi năng lượng laser tăng, nhiệt độvùng chiếu > 3000 C khi đó các tổ chức sinh học nhận đủ năng lượng để bốchơi, đó là cơ sở ứng dụng của dao mổ laser
- Phương pháp này có hạn chế là do không được trang bị thiết bị vi xử lýcắt lớp 3 chiều nên việc xác định độ sâu cần bào tuỳ thuộc rất nhiều vào kỹnăng thao tác của người sử dụng Việc xác định mật độ năng lượng dựa vào
Trang 22tính toán thủ công và kinh nghiệm có thể
cho sai số lớn
1.4.6 Thuốc chấm tại chỗ dung dịch
Acid Trichloracetic 100% (TCA)
Acid Trichloracetic được Jean
Baptiste Dumas phát hiện ra năm 1840
[19],[29]
- Thành phần: Acid Trichloracetic có
công thức hóa học: CCL3COOH, phân tử
lượng: 163,4 g/mol, tỷ trọng: 1,63g/cm3,
thể rắn, điểm nóng chảy ở 57oC, nhiệt độ
sôi ở 196oC, vị chua, tan rất dễ dàng trong
nước
Acid Trichloracetic được tạo thành do
phản ứng giữa chlorin và acid acetic với sự
có mặt của các chất xúc tác phù hợp:
CH3COOH + 3Cl2 → CCl3COOH +
3HCl
- Tác dụng: trước đây người ta đã sử
dụng dung dịch Acid Trichloracetic để xóa
vết xăm, điều trị hạt cơm Trong nghiên
cứu này chúng tôi dùng hoá chất trên gây
tổn thương mới tại đáy của các vết sẹo, tác
động làm kích thích tái tạo tế bào da tại
chỗ dựa trên cơ chế làm lành vết thương
cấp tính để làm đầy sẹo
s%20and
%20Settings/
customer/Local
%20-%20Wikipedia,%20the
%20free
%20encyclopedia_files/
Trichloroacet
100px-PICTURE
" /Documents
%20and
%20Settings/customer/Local
%20Settings/Temporary
%20Internet
%20Files/
Content.IE5/Documents
%20and
%20Settings/PHAM
%20QUANG
%20LONG/Local
%20Settings/Temporary
%20Internet
%20Files/
Content.IE5/BMW908TF/Trichloroacetic
%20acid%20-%20Wikipedia,
%20the%20free
%20encyclopedia_files/120px-Trichloroacetic-acid-3D-
vdW.png" \*MERGEFORM
Trang 231.4.7 Sản phẩm tế bào gốc (Thuốc bôi Juvian)
Tế bào gốc là những tế bào không chuyên biệt (chưa biệt hoá) nhưng cókhả năng trở thành những tế bào chuyên biệt và có những chức năng mớitương ứng Tế bào gốc của da có khả năng mở ra nhiều hướng nghiên cứukhác nhau cho các bệnh rối loạn ở da như: Rụng tóc, sẹo do trứng cá, bỏng,bạch biến, các bệnh da có bọng nước … Tế bào gốc làm việc như một hệthống sửa chữa, tái tạo bằng cách phân chia không giới hạn để biệt hóa thànhcác loại tế bào khác Dựa vào nguồn gốc, tế bào gốc được phân thành 4 dạngchính đó là: Tế bào gốc phôi, tế bào gốc thai, tế bào gốc từ dây rốn và tế bàogốc từ người trưởng thành
Sản phẩm Juvian được sản xuất từ môi trường nuôi cấy tế bào gốc củadây rốn Juvian bao gồm các thành phần dinh dưỡng quan trọng cho da nhưCollagen, type 1, acid Hyaluronic, L-Glutamine, Soybean extract, Vitamin C,L-Proline, L-Cystein hydrochloride-H2O, L- Lysin hydrochloride, L –Argirine hydrochloride, Cholin Chloride, I – Inositol,…Vì thế, Juvian hỗ trợ
tế bào gốc của da tăng cường hoạt động, tăng sinh các chất ngoại bào, cácchất nền tảng của trung bì do đó làm tái tạo da nhanh chóng Sản phẩm còn cótác dụng đặc biệt tốt cho những trường hợp da thiểu dưỡng, teo nhẽo, khô,bong vảy hoặc bị tổn thương do ánh năng mặt trời, do dị ứng thuốc hoặc mỹphẩm, một số bệnh lý về da như viêm da cơ địa, sẹo lõm do trứng cá, nếpnhăn, rám má … Juvian làm cân bằng độ Èm của da, duy trì pH phù hợp cho
da, hạn chế sự mất nước giúp da giữ độ Èm tốt hơn kéo dài tới 24h sau khibôi Juvian làm chậm quá trình hình thành các nếp nhăn, ngăn chặn sự hìnhthành các sắc tố trên da, làm tăng sức đề kháng của da đối với các yếu tố bênngoài
Trong quá trình viêm ở da do bệnh trứng cá gây nên, cấu trúc collagennằm dưới lớp hạ bì bị phá vỡ Sự thiếu hụt collagen và fibrin ở các mô làm
Trang 24cho tổn thương viêm bị lõm xuống tạo thành sẹo lõm Bên cạnh đó, các tế bàohắc tố bị kích thích sau quá trình viêm làm tăng sinh quá nhiều hạt sắc tố nêntạo thành sẹo thâm Quá trình liền vết thương cần sự tham gia của nhiều yếu
tố khác nhau như các fibroblasts, collagen, axit hyaluronic, đại thực bào, sợielastin, chất nền tảng ngoại bào, tế bào sắc tố và tế bào biểu mô Chỉ một haynhiều các thành phần trên bị ức chế hay bị kích thích thì vết thương sẽ khóliền hoặc sẹo sau khi liền sẽ không được phẳng, mềm mại như da bình thườngvùng lân cận Các sản phẩm từ công nghệ tế bào gốc sẽ thúc đẩy và điều hoàquá trình liền vết thương Juvian sẽ giúp nhanh chóng tái tạo tổ chức tại cácvùng sẹo lõm, làm đầy lên các vết sẹo do cải thiện chất lượng liền sẹo, hạnchế được nguy cơ tạo thành vết sẹo đỏ hồng hoặc sẹo thâm sau điều trị trứngcá
Do các thành phần của sản phẩm là các dưỡng chất với tỷ lệ tương tựnhư các chất tự nhiên vốn có trong cơ thể nên Juvian khi được sử dụng bằngđường bôi rất dễ dàng hấp thụ qua da, không gây bất kỳ hiện tượng dị ứnghay kích ứng gì như khi sử dụng các hóa chất khác
Trang 25Collagen type 1 Hyaluronic acid Soybean extract Fibronectin
L-Glutamine Vitamin C, E …
Trang 26Chương 2
Đối tượng và phương pháp nghiên cứu
2.1 Đối tượng nghiên cứu
2.1.1 Đối tượng nghiên cứu
+ Nghiên cứu tình hình, đặc điểm lâm sàng của sẹo lõm do trứng
cá :
Là tất cả các bệnh nhân bị sẹo lõm do trứng cá đến khám và điều trị tạiKhoa Khám bệnh Viện Da Liễu Quốc Gia từ tháng 1/2009 đến tháng 8/2009.+ Nghiên cứu đánh giá hiệu quả điều trị sẹo lõm do trứng cá bằng acidtrichloracetic 100% phối hợp Juvian là tất cả bệnh nhân bị sẹo lõm do trứng
cá được chia thành 2 nhóm (nhóm nghiên cứu: Điều trị bằng acid TCA 100%phối hợp Juvian và nhóm đối chứng: Điều trị bằng acid TCA 100%)
2.1.1.1 Tiêu chuẩn lựa chọn: những bệnh nhân có các tiêu chuẩn sau
được chọn tham gia nghiên cứu:
- Bệnh nhân nam và nữ không phân biệt độ tuổi
- Tự nguyện tham gia nghiên cứu
- Không mắc các bệnh toàn thân ảnh hưởng đến quá trình liền sẹo nhưđái tháo đường, bệnh về máu…
- Đến khám và điều trị đầy đủ theo đúng lịch hẹn
- Không nhiễm HIV
2.1.1.2 Tiêu chuẩn loại trừ: những bệnh nhân có một trong các tiêu
chuẩn sau đây bị loại khỏi nghiên cứu:
- Từ chối không tham gia nghiên cứu
- Không đến khám theo lịch hẹn và không điều trị đầy đủ
- Mắc các bệnh toàn thân ảnh hưởng đến quá trình liền sẹo như đáitháo đường, bệnh về máu…