570 Một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh dịch vụ
Trang 13 Tình hình phát triển của Du lịch Việt Nam TH nghi hi 8
4 Tình hình phat trién Du lich tại TP HCM a 13
5 « ;
—————— sal
SVTH: Oa Fang
Trang 2Nang cao: trinh dé cho CBCNV _ TH HỆ ng
Trang 3
GVHD: PTS £é Kinh Oinh
Trang 5PONG KINH DOANH DU LICH
NHUNG NHAN THUC VE SAN PHAM DU LICH
TINH HiINH PHAT TRIEN CUA DU LICH THE GIGI, CHAU A VA VIET NAM
TIEU CHUAN VA CAC CHi TIEU VE HIEU QUA
w A KINH TE DU LICH
Trang 6
CHUONG I NHUNG TONG QUAN CHUNG VE HOAT DONG KINH DOANH DU LICH
I NHONG NHAN THUC VE SAN PHAM DU LICH
1 Khái niệm về du lịch
Du lịch là những hoạt động liên quan đến việc di chuyển của một số người hay
một đoàn người từ nơi thường trú đến địa điểm khác trong nội địa hay ra nước ngoài
(bao gồm các dịch vụ ăn, ở, đi lại, vui chơi giải trí .)
Xem xét nghĩa du lịch được để cập tới 4 nhóm sau đây: du khách, cơ quan cung
ứng du lịch, chính quyền nơi đến du lịch và dân cư tại đó Trên cơ sở này, ta nhận
thức du lịch bao gồm các mối quan hệ qua lại của 4 nhóm trên trong quá trình thu
hút và phục vụ du khách
Du lịch đã và đang trở thành một trong những ngành kinh tế quan trọng trong nền kinh tế quốc dân của nhiều nước trên thế giới Du lịch cũng là nhu cầu không
thể thiếu được trong đời sống xã hội của nhiều dân tộc trên thế giới Xu hướng du
lịch của thế giới ngày nay rất rộng mở, không chỉ đóng khung trong thú vui, cái lạ
mà cồn đi tìm hiểu, học hỏi
2 Khái niệm về sản phẩm du lịch
® Sản phẩm du lịch thường cố định ở một nơi nào đó và được tạo ra trước khi người tiêu dùng thưởng thức có nghĩa là sản phẩm du lịch được bán trước khi khách
hàng thấy và tiêu thụ sản phẩm mà họ mua °
¢ Khách hàng mua sản phẩm du lịch phẩi được thông tin về những gì mà họ
sẽ có được trong khâu ăn, nghỉ, chuyên chở
Các chuyên gia Marketing xem sản phẩm du lịch như là một tổng thể không
thể tách rời giữa hai yếu tố là tài nguyên du lịch và các dịch vụ cung cấp để khai
thác, sử dụng những tài nguyên du lịch đó Nếu tách ra riêng lẻ thì mỗi yếu tố
không thể tạo nên nhu cầu du lịch được
2.1 Tài nguyêrt du lịch
Bao gồm tài nguyên thiên nhiên và tài nguyên do con người tạo ra :
Trang 7
@ Tài nguyên thiên nhiên như: núi non, biển cả, rừng, phong cảnh thiên nhiên, khí hậu
@ Tai nguyén do con người tạo ra: lịch sử, văn hóa, tôn giáo (đình, chùa, bia,
tượng với những lễ hội, phong tục, nghệ thuật dân gian ), xã hội (hệ thống chính
trị, pháp lý)
2.2 Các dịch vụ để cung cấp và sử dụng tài nguyên du lịch
Bản thân các dịch vụ này không phải là mục đích của chuyến đi du lịch nhưng
thiếu nó thì không thể hình thành một chuyến du lịch được Các dịch vụ này gồm:
dịch vụ ăn, ở, thông tin liên lạc, dịch vụ vận chuyển, nơi giải trí
Dịch vụ du lịch có những đặc điểm sau:
¢ Su trùng lặp giữa các địa điểm và thời gian thực hiện sản xuất, phân bố và
tiêu thụ
¢ LA mét sadn phẩm tiêu dùng trừu tượng không lưu kho, lưu bãi được
® Người tiêu dùng đến với dịch vụ du lịch khi họ là người tiêu dùng, quyết
định mua là hiệu quả giữa người tiêu dùng và dịch vụ du lịch
cường mối quan hệ, tìm kiếm cơ hội đầu tư đã trở thành nhu cầu mạnh mẽ Cùng
với sự phát triển không ngừng của nền kinh tế thế giới trong những thập niên qua,
đời sống của mọi tầng lớp dân chúng ngày một nâng cao, đóng góp vào thành quả
đó là nhờ có sự tiến bộ vượt bậc của khoa học kỹ thuật, trong đó có ngành công
nghệ thông tin, giao thông, sự hoàn thiện về cơ sở hạ tầng đã khiến cho ngành du
lịch thế giới thật sự bùng nổ
Ngày nay, du lịch đã trở thành nhu cầu không thể thiếu được trong đời sống xã hội Từ năm 1945 du lịch được xem là một phần của nền kinh tế thế giới với tốc độ
tăng trưởng rất nhanh Theo thống kê của tổ chức du lịch thế giới, năm 1950 số
khách du lịch quốc tế tăng từ 25 triệu người và chỉ tiêu ở mức độ khoảng 2,1 tỷ
USD, đến năm 1970 số khách quốc tế tăng lên 168 triệu người (tăng 6,7 lần so với
năm 1950) và số tiễn chỉ tiêu 17,4 tỷ USD (tăng 8,3 lần so với năm 1950) Năm
1991 đạt 450 triệu người, năm 1994 đạt 525 triệu người, năm 1996 đạt mức 595 triệu
Trang 8
người với doanh thu là 432 tỷ USD Tổ chức Du lịch thế giới (WTO) dự báo đến
năm 2000 sẽ có 702 triệu du khách quốc tế, tăng dần đến 1 tỷ du khách vào năm
2010 và 1,6 tỷ du khách vào năm 2020
SỐ LIỆU VỀ DU LỊCH THẾ GIỚI
Nguồn thống kê của WTO (Tổ chức Du lịch thế giới)
Trang 9
Trong vòng hơn 3 thập kỷ qua (1960-1996), thu nhập từ du lịch của thế giới đã tăng 63,5 lần (từ 6,8 tỷ USD năm 1960 lên 432 tỷ USD năm 1996) Với nguồn doanh
thu tăng nhanh và lớn như vậy, ngành du lịch đã thúc đẩy các ngành công nghiệp
khác cùng phát triển, góp phần không nhỏ vào các vấn để tăng trưởng kinh tế, ổn
định cán cân thanh toán xuất nhập khẩu và thu chỉ quốc gia Thật vậy, ngành du lịch
là đòn bẩy kích thích các các ngành công nghiệp khác như: ngành vận chuyển,
ngành giao thông, ngành xây dựng, các ngành nghề thủ công và quan trọng nhất là
nó tạo ra công ăn việc làm cho rất nhiều lao động trong xã hội và cộng đồng
Những nước có mức tăng trưởng về du lịch khá mạnh là: Nam Phi, Maréc,
Srilanka, Thổ Nhĩ Kỳ, Hi Lạp, Pháp, Mỹ, Tây Ban Nha, Ý, Ai Cập
Thu nhập của các nước về du lịch trong năm 1997 đứng đầu là Mỹ (75,5 tỷ
USD), thứ nhì là Ý (30 tỷ USD), kế đến là Tây Ban Nha (28,1 tỷ USD) và cuối cùng
là Pháp (27,3 tỷ USD) Tuy nhiên nếu SO về lượng du khách thì Pháp đứng đầu với
66,8 triệu người, thứ nhì là Mỹ 48,9 triệu du khách và thứ ba là Tây Ban Nha với
Trang 10Năm 1997, tỷ trọng của ngành du lịch trong GDP của Châu Á đạt 8%, kinh
doanh hàng hóa cho du khách là nguồn thu ngoại tệ lớn nhất cho một số quốc gia
trong vùng Tuy nhiên, do có cuộc khủng hoảng tài chính đã gây ra hiệu quả nghiêm trọng cho ngành du lịch tại nhiều nước Châu Á Hồng Kông là khu vực có thể kể đến đầu tiên với con số du khách giảm tới 25% trong 6 tháng cuối năm 1997, mức giảm vượt xa dự kiến ban đầu của Hiệp hội Du lịch Hong Kong dù đã có thể tính đến khả năng suy yếu của ngành sau khi lãnh thổ này được trao trả lại cho Trung
Quốc vào ngày 01 tháng 7 năm 1997
Tại các nước tại khu vực Đông Nam Á, ngành du lịch cũng ở trong tình trạng khó khăn bởi có cuộc khủng hoảng tài chính và nạn cháy rừng nghiêm trọng tại Indonesia
© Một số khách sạn tại vùng Bắc Sumatra (Indonesia) buộc phải chấp nhận
cho du khách Châu Âu huỷ bỏ gần 100% chỗ đặt trước
© Tai bang Saba trên đảo Borneo (Malaysia) số lượng du khách giảm đã dẫn
đến một cuộc cạnh tranh giá cả mạnh mẽ của các khách sạn trong vùng
làm cho giá thuê phòng ở nhiều nơi giảm tới 50%
e Số lượng du khách từ Singapore đến Malaysia trong thang 10 nam 1997
giảm xuống mức thấp nhất trong vòng 10 năm trở lại đây
©Ổ Thái Lan mặc dù không bị ảnh hưởng bởi khói cháy rừng ở Indonesia,
nhưng số du khách từ Châu Âu đến nước này cũng chỉ tăng 0,76% trong ö
tháng đầu năm 1997, giảm đến 6,24% so với tốc độ tăng của năm 1996 là
17%
Đồng thời với những tổn tại đã nêu ở trên thì sự mất giá của đồng tiền Châu A
có thể là một lợi thế để thu hút khách đến từ Châu Âu và Châu Mỹ nhưng lại giảm mạnh con số du khách Châu Á Chẳng hạn lượng du khách Châu Á đến Australia giảm hơn 12% trong những tháng cuối năm 1997 Các hãng du lịch Thái Lan, Malaysia, Singapore, -Australia, Hong Kong đang ra sức để thu hút du khách hơn
nữa
Trang 11thể tăng lên 30 triệu người
e Lượng khách của Trung Quốc va Ấn Độ cũng đạt cỡ 40 triệu người, cùng hàng triệu khách Hàn Quốc, Indonesia, Singapore
¢ Theo dự báo, ngành du lịch của các nước phát triển tăng trưởng mỗi năm
4 - 5%, riêng khu vực Châu Á sẽ tăng từ 8 — 10% với nguồn thu nhập từ du lịch có thể đạt 2.000 tỷ vào năm 2005
* Theo ông Lastman, Chủ tịch Hiệp hội Du lịch Châu Á - Thái Bình Dương
(PATA) thì sự mở cửa của ngành du lịch Trung Quốc đã tạo ra sức hút lớn
để làm vực dậy ngành du lịch Châu Á sau 2 năm bị khủng hoảng tài chính
3 Tình hình phát triển của Du lịch Việt Nam 3.1 Quá trình hình thành và phát triển
_ Ngành Du lịch Việt Nam ra đời cách đây đã 38 năm trải qua nhiều thăng trầm
nhất là những năm trong và sau chiến tranh, song cơ bản cũng đã đáp ứng được phần nào nhu cầu đi lại, tham quan, nghỉ ngơi, giải trí của người dân Việt Nam ta và đóng góp một phần không nhỏ trong việc mở rộng quan hệ quốc tế Một thời gian
đài trong và sau chiến tranh do có một số nguyên nhân chủ quan và khách quan,
ngành du lịch nước ta không được coi trọng như một số ngành kinh tế khác Con số Ít
ỏi về vốn và nhân lực đầu tư cho ngành du lịch; các nhận thức sai đối với ngành du lịch trong nên kinh tế, làm cho ngành du lịch nước ta kém phát triển so với nhiều nước trong khu vực và trên thế giới
Có thể lý giải thực trạng trên một phần do đất nước ta vừa mới thoát ra khỏi
chiến tranh, nền kinh tế còn nghèo nàn lạc hậu, chưa đủ sức cạnh tranh với các nước
khác, như một số nguyên nhân khác làm ảnh hưởng không nhỏ đối với công cuộc phát triển kinh tế đất nước nói chung và ngành du lịch Việt Nam nói riêng: về quản
lý kinh tế, về cơ chế chính sách Ngay cả trong những năm đầu thập niên 80 vẫn còn
có một số quan niệm cho rằng du lịch là một ngành hoạt động xa xỉ, không phù hợp với nền kinh tế XHCN Chính điều đó đã làm kìm hãm ngành du lịch Việt Nam tụt lại một cách khá xa so với ngành du lịch thế giới và Châu Á và hoàn toàn không dễ
khắc phục trong một sớm một chiều
Trang 12
Từ sau Đại hội Đảng Lần VI, nhờ có chính sách đổi mới của Đảng và Nhà nước đã xóa bỏ cơ chế tập trung quan liêu bao cấp chuyển hẳn sang nền kinh tế thị
trường có sự quản lý của Nhà nước, ngành du lịch cũng như các ngành kinh tế khác
đã có cơ hội để phát triển trở lại Nhờ vậy trong những năm qua, nhìn chung bộ mặt
của đất nước đã có những nét đổi mới: kinh tế tăng trưởng, thu nhập quốc dân hàng năm đều tăng, giảm lạm phát ngành kinh tế du lịch đã góp phần không nhỏ vào sự
thay đổi đó
Kể từ khi có chính sách mở cửa của Đảng và Nhà nước, đặc biệt sau năm 1990
là năm du lịch của Việt Nam, ngành du lịch đã đạt được những kết quả đáng kể trong nỗ lực phát triển cửa mình Có thể thấy rõ điểu đó qua sự tăng vọt cả về số lượng lẫn chất lượng của các khách sạn, cửa hàng, khu du lịch, công viên, cung cách phục vụ cũng như số lượng du khách trong và ngoài nước
3.1.1 Tình hình tăng trưởng khách du lịch Năm 1996, các ngành chủ quản đã nỗ lực trong việc chỉ đạo hoạt động, mở hội nghị chuyên để, đẩy mạnh công tác tiếp thị, phối hợp với các ban ngành có liên
quan nhằm tháo gỡ những vướng mắc về thủ tục xuất nhập cảnh cho du khách, xin giấy phép mở cửa khẩu quốc tế bằng đường bộ đã tạo ra một xung lực mới, tạo sự hấp dẫn, sôi động, thu hút nguồn khách trong và ngoài nước Theo chỉ thị của Tổng cục Du lịch Việt Nam từ cuối năm 1998 đã bắt đầu kế hoạch “Năm Du lịch Việt
Nam 2000” như là sự chủ động “đón đầu” vận hội mới đang đến với ngành du lịch
Chau A trong thé ky 21
3.1.2 Lượng du khách quốc tế đến Việt Nam
Năm 1990, du lịch Việt Nam mới đón nhận được 250.000 lượt khách quốc tế,
đến năm 1995 tăng 1.350.000 khách, năm 1996 đạt 1.600.000 khách, năm 1997 có
1.716.000 lượt du khách quốc tế vào Việt Nam tăng 7,25% so với năm 1996, năm
1998 việc duy trì lượng khách xấp xỉ 1.700.000 cho thấy du lịch Việt Nam ngày
càng trưởng thành Tuy nhiên, theo nhận định chung thông tin về du lịch Việt Nam trên thị trường thế giới hãy còn quá ít Để tạo bước đột phá nhằm đẩy mạnh phát triển ngành du lịch, cần thiết phải có một chương trình hành động mạnh mẽ để hy
vọng có thể thu hút 2.000.000 du khách quốc tế và trên 11.000.000 khách nội địa
vào năm 2000
_ Năm 1998, đón nhận 1.690.000 du khách quốc tế vào Việt Nam giảm 1,5% so với năm 1997, trong đó, nếu phân chia khách vào Việt Nam: (Nguôn: Tổng cục Du lịch)
Trang 13
+ Theo phuong tién:
- TP Hồ Chí Minh: 921.000 khách
- Vũng Tàu: _ 230.000 khách
- Thừa Thiên - Huế: 72.000 khách
3.1.3 Lượng khách du lịch trong nước
Theo thống kê của Tổng cục Du lịch Việt Nam thì lượng khách nội địa cũng tăng nhanh qua từng năm, cụ thể là:
(Nguân: Tổng cục Du lịch)
Trang 14
Năm 1998 lượng khách du lịch trong nước 5,9% so với năm 1997 Các chương
trình lễ hội, tham quan di tích lịch sử văn hóa, thắng cảnh và tắm biển là những
loại hình độc đáo, hấp dẫn, thu hút nhiều du khách nhất
3.2 Hiệu quả kinh tế - xã hội
Trong 2 năm 1996 và 1998, tỷ lệ đầu tư cho ngành du lịch chỉ chiếm 0,68% so
với tổng số vốn mà Nhà nước đầu tư vào các ngành kinh tế khác Song với nỗ lực huy động từ nhiều nguồn, ngành du lịch đã đầu tư nâng cấp và xây dựng mới nhiều khách sạn, các điểm vui chơi giải trí
3.2.1 Về cơ sở vật chất Toàn ngành đã cải tạo, sửa chữa và xây mới 1.500 phòng khách sạn, nâng tổng
số phòng cả nước hiện có lên tới 50.294 phòng, trong đó có gần 28.000 phòng đạt
tiêu chuẩn đón khách du lịch quốc tế
TP Hồ Chí Minh có 13.600 phòng khách sạn và Hà Nội có 6.000 phòng khách sạn, chiếm 40% tổng số phòng khách sạn của cả nước
3.2.2 Về xã hội Kinh tế du lịch phát triển đã thu hút, giải quyết thêm việc làm cho 15.000 lao
động, phục vụ cho hoạt động kinh doanh lưu trú, cung ứng hàng hóa, dịch vụ, vận
tải, xây dựng, sản xuất hàng thử công mỹ nghệ Có thể nói ở đâu du lịch phát triển
ở đó đời sống của người dân được cải thiện
© - Góp phần làm tăng vẻ mỹ quan thành phố với những tòa nhà kiến trúc đẹp
© Các khu vui chơi, giải trí lành mạnh, bảo tổn và tôn tạo các giá trị văn hóa, lịch sử, cảnh quan thiên nhiên
© - Mở rộng quan hệ giao lưu quốc tế, làm phong phú thêm đời sống văn hóa —
xã hội
3.2.3 Về hiệu quả kinh tế
Doanh thu của du lịch hàng năm đều gia tăng với tỷ lệ cao, là một trong 2 ngành kinh tế mũi nhọn của cả nước (ngoại thương, du lịch)
Đồ án Cốt nghiétp wang 11
Trang 15
DOANH THU & NOP NGAN SACH CUA
NGANH DU LICH VIET NAM QUA CAC NAM
(Nguôn: Tổng cục Du lịch)
Qua bảng doanh thu và nộp ngân sách của ngành Du lịch Việt Nam ta thấy:
kết quả hoạt động năm 1998 về doanh thu của toàn ngành du lịch Việt Nam rất khả
quan Tổng doanh thu từ du lịch cả năm đạt hơn 8.700 tỷ đồng (780 triệu USD) tăng 10,1% so với năm trước Trong đó, doanh thu toàn ngành đạt 7.200 tỷ đồng (tương
đương 630 triệu USD) tăng 10,3% so với năm 1997, nộp ngân sách nhà nước 920 tỷ
đồng, tăng gần 11% so với cùng kỳ năm 1997
HU & NỘP NGÂN SÁCH CỦA
AL LICH VIET NAM
Trang 16© - Nằm ở vị trí trung tâm của vùng Nam Bộ, giữa miền đồng bằng phì nhiêu,
sông nước hữu tình với vùng công nghiệp rộng lớn TP HCM nhận được sự ưu đãi
của thiên nhiên về vị trí địa lý và cảnh quan
© TP HCM còn là nơi thu hút mạnh dân cư khắp các miền đất nước Do vậy,
có thể nói TP HCM là nơi mang nhiều đặc trưng văn hóa dân tộc Việt Nam
e - Với lịch sử 300 hình thành va phát triển, Sài Gòn xưa, nay là TP HCM đã chứng kiến biết bao đổi thay, trải qua bao giai đoạn lịch sử, đã chịu bao đau thương mất mát cùng dân tộc Nhưng cũng chính vì thế mà TP HCM mang nhiều nét đặc trưng riêng như:
+ Có nhiều di tích lịch sử minh họa cho các cuộc chiến đã đi qua
+ Có sự giao hòa giữa nền văn hóa phương Đông và phương Tây tạo nên
nét đặc sắc riêng cho du lịch TP HCM
+ Là chứng nhân của những đổi trụy của các chế độ cầm quyền
TP HCM luôn là ngọn cờ đầu của cả nước trong công cuộc đổi mới Từ việc cải cách kinh tế, những đổi mới về quan điểm, đường lối, chính sách, phong cách cởi
mở chân tình, hiếu khách đến việc duy trì bảo tổn các truyền thống văn hóa lịch
sử, di tích đã làm cho TP HCM trở thành nơi có sức hút mạnh mẽ đối với du khách trong và ngoài nước, đặc biệt là các nhà đầu tư nước ngoài
Tất cả các yếu tố trên tạo cho TP HCM có một tiểm năng to lớn về du lịch
Do vậy, du khách nước ngoài đến Việt Nam vì bất cứ mục đích gì: từ việc tìm hiểu
lịch sử, thiên nhiên, đất nước, con người Việt Nam; các thương nhân nước ngoài
muốn tìm cơ hội đầu tư, tìm hiểu thị trường, Việt kiều về thăm quê hương, đến việc các cựu chiến binh và thân nhân của họ từ Mỹ,, Pháp, Úc muốn trở lại Việt Nam
để thăm chiến trường xưa đều mong muốn và tìm cách ghé thăm TP HCM
4.2 Tình hình du lịch TP HCM qua các năm 1993 - 1998
Trong bối cảnh chung cửa công cuộc đổi mới và phát triển kinh tế - xã hội của
cả nước, du lịch cũng được xác nhận là một trong những ngành mũi nhọn của nền
kinh tế Đồng thời do yêu cầu phát triển mạnh mẽ của du lịch TP HCM, ngành du
=———.—nn
Trang 17© Hội nhập thị trường Các công ty có chức năng kinh doanh lữ hành tại TP HCM đã tập trung mọi hoạt động vào công tác đầu tư, tiếp thị, từng bước vươn ra hội nhập vào thị trường khu vực và thế giới với việc tham gia vào các tổ chức du lịch quốc tế như PATA, ASTA, JATA và nhiều hội chợ quốc tế WTM, ITB (Berlin)
e Cải tạo hoàn toàn cơ sở vật chất và hệ thống phục vụ
Về lĩnh vực này, ngành du lịch thành phố chú trọng công tác củng cố cơ sở vật chất các trung tâm dịch vụ du lịch và hệ thống khách sạn, nhà hàng, cụ thể:
+ Nâng cấp các khách sạn cũ hiện có và xây dựng mới nhiều khách sạn trên địa bàn TP Hồ Chí Minh
+ Hoàn thiện và bổ sung các tiện nghĩ: phòng ở, các dịch vụ lưu trú cho khách
+ Trang thiết bị sinh hoạt và nội thất trong khách sạn, nhà hàng
+ Coi trọng hoạt động tiếp thị, quảng cáo
+ Sử dụng điều chỉnh giá, tạo giá cạnh tranh
+ Nâng cao chất lượng phục vụ của nhân viên: thái độ, phong cách của tiếp viên, kiến thức du lịch
Hoạt động kinh doanh du lịch thời mở cửa vừa sôi động, vừa phức tạp Năm
1998, kỷ niệm Sài Gòn 300 năm, du lịch TP HCM đã sớm phác họa chương trình hành động năm 1998, theo đó các hoạt động lớn của toàn ngành tập trung vào mục đích: phác họa toàn cảnh hoạt động du lịch thành phố và tiến đến năm 2000 là năm
du lịch Việt Nam và tạo đà phát triển bên vững đến năm 2010, thu hút thêm du khách trong và ngoài nước; thực hiện tu sửa, nâng cấp, hoàn toàn các tuyến, điểm tham quan du lịch, các khu vui chơi giải trí theo hướng du lịch xanh — văn hóa — lich
sử Các hoạt động cụ thể:
e - Mở các tuyến du lịch mới gắn với nội dung kỷ niệm Sài Gòn 300 năm
© - Phát hành tập sách giới thiệu các sự kiện TP 300 năm
©Ò Tổ chức ngày ẩm thực Việt Nam
© _ Các hội thi nghiệp vụ để nâng cao tay nghề.
Trang 18THONG KE TINH HINH DU LICH TP HO CHi MINH
QUA CAC NAM 1993 - 1998
335
10.263 670.000 750.000 2.210
350
626
11.828 835.000 820.000 2.523
358
688
12.699 925.000 970.000 2.830
383
728
13.748 931.000 1.080.000 2.986
470
742
14.350 921.000 1.230.000 2.925
462
đồng)
(Nguôn: Thống kê của Sở Du lịch TP HCM)
DOANH THU & NỘP NGÂN SÁCH CỦA NGÀNH
Nộp ngân sách šTT¡ Doanh thu
Trang 19* Nhiệm vụ của khách sạn + Nhiệm vụ chính là phục vụ sự lưu trú nghỉ ngơi của khách
+ Tổ chức những loại hình dịch vụ, giải trí, tham quan, đăng ký VISA, gia
hạn thời gian lưu trú, đặt chỗ trước,
+ Phục vụ nhu cầu ăn uống cho khách
4.3.2 Phán loại
Theo quy định về tiêu chuẩn xếp hạng của khách sạn du lịch ban hành kèm
theo quyết định số 107 ngày 22/6/1991 của Tổng cục Du lịch, thì khách sạn được
+ Nhân viên phục vu
+ An toàn vệ sinh môi trường
b) Loại không được xếp hạng: Là khách sạn có chất lượng phục
vụ thấp, không đạt yêu cầu tối thiểu của hạng 1 sao
* Vị trí kiến trúc
- Dây chuyền công nghệ: hợp lý, đảm bảo thuận tiện một chiều
Trang 20
——=—-—_—®®®h
- Bảng tên, hạng của khách sạn, phù hiệu khách sạn được đặt ở nơi dễ
thấy (kể cả ban ngày lẫn ban đêm)
- Cửa ra vào khách sạn: Được bố trí thuận tiện, tối thiểu phải có cửa, cửa
dành riêng cho khách và cửa dành riêng cho CBCNYV
- Chỗ để xe: Khách sạn phải bố trí chỗ để xe cho khách
- Buông: Diện tích tối thiểu của buồng ngủ, phòng vệ sinh (m2)
* Trang thiết bị và tiện nghỉ phục vụ
- Hệ thống điện: Chiếu sáng đảm bảo cho yêu cầu của từng khu vực, đèn
cấp cứu để để phòng khi có sự cố xảy ra, cung cấp đây đủ 24/24 giờ cho sinh hoạt
và phục vụ
- Hệ thống nước: Phải có nước đử cho sinh hoạt và PCCC 24/24 giờ, hệ
thống cung cấp nước nóng, hệ thống xử lý nước thải và chất thải |
- Trang thiết bị PCCC: Có hệ thống báo cháy và phương tiện PCCC
- Phòng vệ sinh công cộng: Có trang bị máy hơ tay,
* Các dịch vụ và mức độ phục vụ
- Sẵn sàng đáp ứng các dịch vụ theo quy định của từng hạng
* Nhân viên phục vụ
- Về nghiệp vụ: Phải được đào tạo và bố trí theo đúng nghiệp vụ chuyên
- Về sức khỏe: Tất cả CBCNV: đều phải qua khâu kiểm tra sức khỏe hàng
Trang 21
Œường ĐH DL KTCN TP HCM GVHD: PTS £é@ Kinh Oinh
Øxưag ĐH DL KTCN TP CM Ồ
- Về trang phục: Cán bộ quản lý và nhân viên phục vụ phải có trang phục
thích hợp theo quy định của khách sạn
* An toàn vệ sinh môi Trường Bảo đảm thực hiện tốt các yêu cầu về vệ sinh môi trường trên các mặt sau:
- Thực hiện các biện pháp để bảo đảm vệ sinh trong toàn khu vực của khách sạn (cây xanh, khoảng trời trong và ngoài khách sạn), lấy vệ sinh làm tiêu chuẩn hàng đầu đối với một khách sạn quốc tế
- Bảo đầm vệ sinh thực phẩm, trang thiết bị nhất là khu vực vệ sinh công
cộng, cầu thang, bếp, nhà ăn không còn chuột, gián,
5 Tổng quan vé Saigon Tourist
5.1 Lịch sử hình thành Saigon Tourist là tên giao dịch thương mại của Công ty Du lịch TP HCM, một doanh nghiệp Nhà nước trực thuộc Ủy ban Nhân dân TP HCM, được thành lập từ 8/1975 theo quyết định số 004/QĐ-UB ngày 30/7/ 1975 Ngay từ đầu mới thành lập _ chỉ có khách sạn Cửu Long (Majestic) của chính quyển cũ để lại với 96 phòng đủ
điểu kiện để đón khách quốc tế Sau đó, công ty được Nhà nước giao một số nhà
hàng, khách sạn để quản lý, sửa chữa và đưa vào sử dụng như: Khách sạn Độc Lập (Caravelle), Bến Thành (REX), Hữu nghi (Palace), Bông Sen (Mijama), Thiên Hồng (Arc En Ciel), Dé Nhất, Continental, các nhà hàng Vân Cảnh, Hương Xuân, Nhiều khách sạn trước đây dùng làm trụ sở cơ quan, nhà khách cơ quan, nhà tập thể nên
đã bị xuống cấp trầm trọng Vì vậy, công ty phải đầu tư một khoản vốn lớn để sửa chữa và nâng cấp Ngày 04/9/1990, UBND TP ra quyết định hợp nhất đơn vị Liên hiệp Khách sạn nhà hàng vào Công ty Du lịch TP HCM
5.2 Cơ sở dịch vụ phục vụ du lịch của Saigon ‘Tourist
Hiện nay Công ty Du lịch TP HCM đã có 33 đơn vị cơ sở trực thuộc và đang quản lý 54 khách sạn với tổng số phòng kinh doanh 2.894 phòng Trong đó, khách sạn quốc tế chiếm 17 với tổng số phòng là 1.543 phòng Ngoài ra, Công ty Du lịch
TP HCM còn quản lý các vũ trường, nhà hàng, khu/làng du lịch, các chi nhánh va văn phòng đại diện trong và ngoài nước, các loại phương tiện chuyên chở du khách
Trang 22
Thống kê cơ sở dịch vụ phục vụ du lịch của Saigon Tourist
e Tổ chức du lịch lữ hành cho khách trong nước và quốc tế
© Cung ứng dịch vụ ăn, ở, đi lại với hệ thống các khách sạn, nhà hàng và đội
# Liên doanh hợp tác với các công ty trong nước và quốc tế
5.4 Những thành quả đạt được và tồn tại Trải qua hơn 20 năm xây dựng và trưởng thành, Công ty Du lịch TP HCM đã vượt qua nhiễu khó khăn thử thách để tổn tại và phát triển Cho đến nay đã trở thành một doanh nghiệp nhà nước về du lịch có hoạt động kinh doanh vững mạnh và ngày càng mở rộng Quá trình phát triển công ty đã đạt được những thành tựu chủ
yếu sau:
® Là một doanh nghiệp nhà nước luôn hoàn thành tốt nhiệm vụ chính trị
được giao, liên tục kinh doanh đạt và vượt mức kế hoạch, thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đối với ngân sách nhà nước, năm sau cao hơn năm trước
Trang 23
Geuing DH DL KTCN TP HCM GVHD: PTS £é Kinh Oinh
@ Cé6ng ty c6 kha nang canh tranh duge véi céc thành phần kinh tế khác,
bảng hiệu “Saigon Tourist” đã có chỗ đứng và uy tín trên thị trường du lịch trong
nước và quốc tế
$ Công ty đã tập trung phục hồi, sửa chữa nâng cấp nhiều khách sạn, nhà
hàng, xây mới một số điểm tham quan, khu du lịch trong và ngoài thành phố đưa
vào kinh doanh có hiệu quả, vừa mở rộng cơ sở vật chất của công ty, vưa góp phần
phát triển ngành du lịch trên địa bàn thành phố và cả nước
@ Trải qua nhiều giai đoạn, công ty đã từng bước xây dựng và phát triển hệ thống tổ chức phù hợp với yêu cầu phát triển kinh doanh trong cơ chế thị trường
Tuy nhiên giai đoạn từ 1986 đến 1990 mới chỉ là giai đoạn bước đầu chuyển biến
Từ năm 1990 đến nay mới thực sự là giai đoạn phát triển mạnh theo cơ chế thị
trường
® Saigon Tourist là một trong những đơn vị kinh doanh đầu tiên thực hiện
- liên doanh với nước ngoài và có những hợp đồng sớm nhất nhằm thu hút vốn đầu tư, học hỏi phương pháp quản lý , kinh nghiệm đào tạo của nước ngoài là vấn để chiến lược mà công ty rất quan tâm Chủ trương của Saigon Tourist là hợp tác đầu tư với
nước ngoài những công trình có quy mô lớn, đòi hỏi trình độ hiện đại và hướng vào
các cơ sở đang xuống cấp trầm trọng hoặc xây dựng mới Công ty dành những cơ sở
ở vị trí thuận lợi để kinh doanh và phát triển
* Những tôn tại chính liện nay:
+ Tình hình kinh doanh du lịch có nhiều khó khăn, với cơ sở vật chất kỹ thuật vốn còn yếu kém, so với quốc tế còn khoảng cách lớn, chưa đáp ứng tương xứng với
yêu cầu phát triển du lịch, không có khả năng hỗ trợ ngành du lịch cạnh tranh được
với thị trường quốc tế, thậm chí cũng không cạnh tranh được với các nước trong khu
vực Trình độ nghiệp vụ chuyên môn về quản lý cũng như kinh doanh của đội ngũ
CBCNV trong ngành nhìn chung còn yếu, số lượng cũng thiếu do đó chưa đáp ứng
và chưa theo kịp nhịp hoạt động sôi động của ngành Trong khi đó công tác đào tạo còn chưa được quan tâm đặc trưng và ngang tầm với yêu cầu
+ Khó khăn nổi bật khác là các tệ nạn xã hội như ăn xin, cướp giật, gây phiền
hà cho khách ở trước cửa khách sạn, ở một số nơi vui chơi giải trí, trên đường
phố, còn rất phổ biến chưa có biện pháp hữu hiệu khả dĩ có thể ngăn chặn được Tất
cả những thực tế đó đã ảnh hưởng rất xấu không chỉ đối với sản phẩm du lịch mà
còn tác động làm phản tiếp thị, phản tuyên truyền về đất nước Việt Nam tươi đẹp
có bể dày lịch sử anh hùng, con người Việt Nam hiển hòa và đặc biệt là có truyền
thống mến khách
Trang 24
Øzường ĐH DL KTCN TP HCM TCO OOOO EEO dhe GVHD: PTS -é Kinh Oinh
+ Về mặt quản lý Nhà nước, một số quy định cụ thể hóa các chủ trương chính
sách còn thiếu, một số hoạt động còn chồng chéo lên nhau, chưa đồng bộ làm cho
sự phối hợp quần lý chưa đạt như mong muốn
Những khó khăn trên đã ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh của công ty Trong
9 tháng đâu năm 1999 tốc độ phát triển của khách vào thành phố giảm so với cùng
kỳ năm trước, chỉ tăng được 9% so với 14% của năm 1998 Tuy nhiên, trong quí [V nhờ vào mùa cao điểm tình hình khách du lịch vào thành phố khả quan hơn
11 TIEU CHUAN VÀ CÁC CHỈ TIÊU VỀ HIỆU QUÁ KINH TẾ DU
LỊCH
Hiệu quả kinh tế trong du lịch phải xuất phát từ tính chất và nội dung của hiệu quả kinh tế, xã hội và môi trường, đồng thời lưu ý đến những đặc điểm của ngành
du lịch trong quá trình sản xuất và cung ứng các sản phẩm dịch vụ và có sự tham gia
của các yếu tố sản xuất như: lao động, tiền vốn, các phương tiện lao động Ngoài ra,
còn có tài nguyên thiên nhiên, các công trình kiến trúc, di tích lịch sử văn hóa Ngành du lịch sử dụng mọi giá trị của từng nguồn tài nguyên này trong một khoảng thời gian dài để thỏa mãn nhu cầu của du khách và cũng không ngừng bảo vệ, tô điểm nó
Hiện nay các chuyên gia về lý luận và thực tiễn đã vượt ra ngoài phạm vi của một quốc gia để tìm hiểu hiệu quả kinh tế cửa ngành du lịch và dựa vào những thông số khác nhau Như ở Ba Lan, người ta đã nghiên cứu hiệu quả kinh doanh của
ngành du lịch cho đến sự phân công lao động quốc tế |
Sự bành trướng của tập đoàn khách sạn quốc tế ở Châu Mỹ và Châu Âu tạo ra
cơ sở cho các chuyên gia Pháp đi nghiên cứu sự đóng góp của ngành du lịch trong việc mở rộng nhưng khả năng xuất khẩu dịch vụ và bàng hóa thông qua việc xây
dựng hoạt động kinh doanh của khách sạn quốc tế
Hiệu quả kinh tế của ngành du lịch thể hiện mức độ sử dụng những tài nguyên sản xuất sản phẩm du lịch trong một thời kỳ nhất định để tạo ra và tiêu thụ khối lượng cực đại những sản phẩm dịch vụ có chất lượng cao đáp ứng được nhu cầu của
du khách nội địa và nước ngoài với chi phí thấp nhất và bảo vệ tối ưu môi trường
xung quanh Vì vậy, hiệu quả của du lịch là mang lại thu nhập ngoại tệ tối đa với chỉ phí tối thiểu
Trang 25
Øzường ĐH DL KTCN TP HCM | GVHD: PTS L2 Kink Vinh
Hiệu quả kinh doanh bên trong của du lịch được đánh giá qua các chỉ tiêu sau:
1 Tinh sinh lợi
Chỉ tiêu này chỉ ra mức độ tận dụng những chỉ phí để phục vụ khách, nó được xem là tỷ lệ phần trăm giữa lợi nhuận đối với chi phí trong một thời gian nhất định:
Tính sinh lợi có thể được tínhh theo vốn kinh doanh sản xuất, nó thể hiện sự
tận dụng quỹ sản xuất Được tính bởi công thức :
( Vốn kinh doanh là tài sản cố định còn lại là vốn lưu động tự có)
2 Năng suất lao động
Nó là tỷ lệ thu nhập với số lượng nhân viên bình quân thời kỳ, được tính bởi công thức:
Trang 26
Øzưởzzz ĐH DL KTCN TP HCM 7 GVHD: PTS Lé Kinh Oink
3.1 Hiệu quả sử dụng vốn toàn bộ
4 Tốc độ luân chuyển vốn lưu động
Là một chỉ tiêu chất lượng tổng hợp, nó phản ánh trình độ tổ chức, quản lý kinh doanh và hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp
Tốc độ luân chuyển vốn lưu động được thể hiện qua 2 chỉ tiêu:
+ Số vòng quay vốn lưu động trong kỳ
+ Số ngày luân chuyển của một vòng quay vốn
4.1 Số vòng quay vốn
Là số lần luân chuyển vốn lưu động trong kỳ được tính bởi công thức:
Trang 27
CS
he
luân chuyển càng nhanh, hoạt động tài chính càng tốt, doanh nghiệp cân ít vốn hơn
và tỷ suất lợi nhuận càng cao
4.2 Số ngày luân chuyển
Là thể hiện số ngày để thực hiện một vòng quay vốn lưu động, được tính theo
công thức sau:
Trang 28
CHƯƠNG II
‘TINH HINH KINH DOANH CUA KHACH
SAN HUU NGHI THOI GIAN QUA
I GIỚI THIẾU VỀ KHÁCH SẠN HỮU NGHỊ 1I DANH GIA HOAT DONG KINH DOANH CUA
KHACH SAN TU NAM 1996 DEN 1998
Trang 30
CHUONG II TINH HINH KINH DOANH CUA KHACH SAN HUU NGHI THOI GIAN QUA
1 GIGI THIEU VE KHACH SAN HOU NGHỊ
1 Sự hình thành và phát triển Khách sạn Hữu nghị nằm ở vị trí trung tâm thành phố, tại số 56 — 66 Nguyễn
Huệ, Quận 1, TP HCM do chủ tư nhân chế độ cũ xây dựng và đưa vào hoạt động từ
năm 1970 Là một cao ốc được xây dựng kiên cố, kiến trúc theo lối Mỹ, gồm 16 tâng: tâng trệt: sảnh; tầng 1: vũ trường, phòng Karaoke; từ tầng 2 đến tầng 13: phòng ngử (93 phòng); phòng hội nghị ở tầng 6; nhà hàng ở tầng 14; tầng 15: sân
thượng; tầng 16: hồ bơi
Sau ngày miễn Nam giải phóng, khách sạn được tiếp quản và chính thức hoạt
động từ năm 1976, cơ quan chủ quản là Công ty Du lịch TP HCM Khách sạn Hữu
nghị là một khách sạn quốc tế; từ một đơn vị hạch toán độc lập chuyển sang đơn vị
hạch toán nội bộ trực thuộc Công ty Du lịch TP HCM theo quyết định số 517/QDUB ngay 03/4/1993 của UBND TP HCM
Để đáp ứng nhu cầu và phục vụ tốt đối tượng khách quốc tế vào thăm thành
phố và năm 1990 cũng là năm du lịch của thành phố Khách sạn Hữu nghị được sửa chữa, nâng cấp, đổi mới trang thiết bị
===———ễễ——eeeaa
Trang 31
Qrường ĐH DL KTCN TP HCM GVHD: PTS &é Kinh Oinh
——>ễễ——r
Giấy phép hoạt động số 148/GPKD ngày 19/5/1990 do Sở Kinh tế Đối ngoại
(nay là Sở Du lịch) cấp cho phép kinh doanh với các hoạt động chính và các dịch vụ
sau:
¢
¢
Phục vụ lưu trú, ăn ở cho khách quốc tế
Đăng ký gia hạn lưu trú cho khách
Đáp ứng nhu cầu thông tin liên lạc cho khách (gọi trong nước và ngoài
Cửa hàng thực phẩm công nghệ cao cấp, quầy mỹ nghệ bán hàng lưu
Nhà hàng
Vũ trường
Bể bơi lầu 16 với dung tích 40 nử
Tháng 8/1990 Khách sạn Hữu nghị sát nhập với khu Phát Hạnh (gồm 6 tầng)
44 phòng làm tăng tổng số phòng của khách sạn lên 137 phòng (từ tầng 2 đến tầng 6), tầng 1 có thêm Karaoke và Massage, và 1 nhà hàng ở lầu 5
Tháng 02/1999 Khách sạn Hữu nghị được nâng cấp lên thành khách sạn đạt tiêu chuẩn 3 sao với quy mô phòng là 150 phòng
* Vỹ trí
Trang 32* Tiện nghỉ phòng Ở Mỗi phòng được trang bị máy lạnh cá nhân, phòng tắm hiện đại, tivi màu với chương trình truyền hình cáp thu từ vệ tinh, hệ thống điện thoại quốc tế trực tiếp,
hệ thống an toàn, quầy rượu mini, ban lam việc, có balcon nhìn toàn cảnh thành
a
Trang 33cocktail hao hang
Trang 34* Phong Massage
Có 9 phòng, mỗi phòng 1 giường hoạt động từ 10h - 23h
Trang 35
ŒØzườg ĐH DL KTCN TP HCM GVHD: PTS £é Kinh Oinh ee
Tất cả các dịch vụ trên nhằm phục vụ một cách tốt nhất những nhu cầu của khách, tạo nên sự tin tưởng và tín nhiệm của khách sạn đối với khách hàng
2 Nhân sự và bộ máy hoạt động
2.1 Nhân sự
Tổng số nhân viên của khách sạn là 152 người, trong đó số nhân viên làm việc theo:
+ Hợp đông có xác định thời gian : 64 người
+ Hợp đồng không xác định thời gian : 85 người
+ Lớp học bảo vệ môi trường : 2 người
+ Lớp học về an toàn lao động : 5 người
Và các lớp do trường nghiệp vụ du lịch Sài Gòn như :
+ Lớp nghiệp vụ tiếp tân : 2 người
+ Lớp quần trị khách sạn quốc tế : 3 người
Ngoài ra, khách sạn còn tổ chức các lớp học ngoại ngữ Anh, Pháp, Nhật tại
khách sạn với số nhân viên tham dự khoảng 60 người Riêng lớp tiếng Pháp có 1
nhân viên đạt loại xuất sắc được chọn đi học ở Pháp trong thời gian 2 tháng.
Trang 36
Øzưởng ĐH DL KTCN TP HCM ` GVHD; PTS .Đê 2z (0ø: mm
2.2 Sơ đồ tổ chúc
- Quyền Giám đốc: Bà Lê Thanh Tú, là người đứng đầu khách sạn, đại diện
cho CBCNV của khách sạn đồng thời là người thay mặt Công ty Du lịch TP quản lý khách sạn, chịu trách nhiệm về tất cả các mặt kinh doanh của khách sạn
- Phó Giám đốc: Ông Nguyễn Văn Tứ, là người thay mặt giám đốc trực tiếp quan ly, điều hành các hoạt động của phòng 3ales and Marketing, tổ buồng và tổ tiếp tân.
Trang 37Có trách nhiệm lưu giữ, quản lý hổ sơ nhân viên, quản lý các chế độ lương,
thưởng, kỷ luật cho CBCNV khách sạn, thực hiện các thủ tục hành chính giữa khách sạn với các cơ quan chức năng và với các bộ phận khác trong khách sạn
+ luồng Sales & Marketing (5 người)
Thực hiện các chủ trương, chính sách Marketing của khách sạn do Ban Giám
đốc để ra
+ Phân công nhiệm vụ từng thành viên phòng tiếp thị một cách cụ thể
+ Chuẩn bị nguôn khách, tái ký lại các hợp đồng với các nhà hàng, đại diện các tour đưa khách đến ở khách sạn
+ Hoàn chỉnh chương trình vi tính để thống kê tình hình khách
+ Thiết lập mối quan hệ hợp tác với các công ty, văn phòng đại diện làm ăn thường xuyên với khách sạn
+ Tăng cường ấn phẩm, quà tặng kỷ niệm cho các đoàn khách
+ Tiếp thu các ý kiến phản ánh của khách để có kế hoạch sửa chữa, thay thế ngay nhằm đáp ứng được yêu cầu của khách
+ Chuẩn bị thiệp, quà tặng cho khách nhân dịp lễ, Tết
+ Phối hợp với sân bay đưa khách về thẳng khách san
+ Dhong KE todn - Fai vy (13 người)
Có trách nhiệm quản lý doanh số của khách sạn, cân đối thu chi, quản lý các
quỹ phúc lợi, quỹ khen thưởng chứng từ sổ sách kế toán
+ Ơổ 2Xj thuật (11 người)
Theo dõi bảo trì sửa chữa các loại máy móc, điện lạnh, điện sinh hoạt, nước, mộc, hồ, vôi chịu trách nhiệm xử lý kịp thời các sự cố kỹ thuật |
+ ồ Ciếp tân (12 người)
+ Tiếp tân (3 người)
- Chịu trách nhiệm hoàn toàn về chất lượng phục vụ trong ca làm việc
- Giúp khách hoàn tất thủ tục nhận phòng
- Hoàn thành hỗ sơ, sổ sách để kê khai cho công an địa phương mỗi ngày
==———ễễễễễễễễ——
Trang 38
——————ễ—==rr
- Nhận điện thoại và trả lời theo đúng quy cách
- Định phòng cho khách và đổi phòng khi cần thiết
- Chịu trách nhiệm về giữ và chuyển giao cho khách chìa khóa phòng, thư
từ, mẫu nhắn tin, những đồ vật được gởi tại quầy
- Lập danh sách khách đến, khách đị, khách đang ở trong khách sạn và khách ở đài hạn
- Trả lời các yêu cầu và giải đáp khiếu nại, thắc mắc của khách
+ Tổng đài (2 người)
- Trả lời tất cả các cuộc điện thoại gọi tới và chuyển đi theo yêu cầu
- Nhận thông tin khi khách hàng cần nhắn lại, ghi đây đủ các chỉ tiết
- Trả lời các thắc mắc của khách về số điện thoại của các cơ quan, công
ty, nhà hàng, khách sạn khác, các dịch vụ trong khách sạn
- Gọi điện đánh thức theo yêu cầu của khách
- Viết hóa đơn điện thoại và chuyển đến bộ phận thâu ngân
+ Business Center (2 người )
- Nhận và gởi Fax, Telex, E-mail
- Nhận sao chụp, đánh máy, dịch thuật, hồ sơ, giấy tờ của khách
- Gia hạn Visa, mua và xác nhận vé nấy bay cho khách
Trang 39- Quần lý an ninh trật tự tại các hành lang lầu
- Quản lý khách ra vô tại các phòng có khách Ở
+ Vệ sinh
- Làm vệ sinh khu vực tiền sảnh
- Làm vệ sinh các khu vực công cộng: hành lang, nhà bếp, văn phòng
+ đệ phận 0uà hàng (35 ngu)
+ Trưởng nhà hàng
- Sắp xếp và điều khiển nhân viên phục vụ trong công việc hàng ngày
- Kiểm tra thường xuyên về mọi mặt vệ sinh, trật tự, tình trạng các vật dụng, trang thiết bị trong phòng ăn
- Cùng với bếp trưởng ra thực đơn tiệc, à la carte
- Hướng dẫn nhân viên phục vụ khách đúng nghiệp vụ
- Kiểm soát tất cả các hóa đơn trước khi giao cho khách thanh toán
+ Nhân viên phục vụ
- Làm công việc chuẩn bị và phục vụ khách ăn điểm tâm, bữa trưa, bữa tối và các tiệc chiêu đãi
- Đặt bàn cho các bữa ăn hàng ngày
- Kiểm soát các dụng cụ và báo lên cho cấp trên kiểm tra các trang thiết
bị phòng ăn
Trang 40- Hội ý với trưởng nhà hàng để lập thực đơn đặc biệt cho mỗi ngày, thực
đơn cho các đoàn và các tiệc chiêu đãi
- Theo dõi thị trường thực phẩm để lập thực đơn cho đúng mùa, đúng cách để thường xuyên thay đổi thực đơn
- Cùng góp ý và bàn bạc với kế toán tiêu chuẩn để lập giá bán cho chính
- Quản lý toàn bộ về nhân viên, kỹ thuật nấu nướng, vệ sinh trong bếp
- Thường xuyên kiểm tra phẩm chẩt các thực phẩm trước khi chế biến
- Nếm thử các món ăn thật đúng khẩu vị và gia vị quy định trước khi dọn cho khách
- Kiểm soát các món ăn về mặt trình bày, chất lượng trước khi phục vụ cho khách
+ Nhân viên bếp
- Chấp hành sự điều khiển của bếp trưởng, không được bỏ vị trí
- Thường xuyên kiểm tra các tủ lạnh dùng để lưu giữ thực phẩm tránh để
bị thối, hư
- Làm vệ sinh nhà bếp
- Làm vệ sinh chén dĩa, các đồ dùng trong nhà hàng
+ (Qũ trường (13 gười) |
- Thực hiện các dịch vụ giải trí cho khách
II ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA KHÁCH SẠN TỪ