Mục tiêu của chương trình nhằm trang bị cho hiệu trưởng trường phổ thông Việt Nam về đổi mới tư duy lãnh đạo và quản lý các lĩnh vực hoạt động chủ yếu của nhà trường trong môi trường có
Trang 1HỌC VIỆN QUẢN LÝ GIÁO DỤC TỔ CHỨC HỖ TRỢ HỢP TÁC PHÁT
TRIỂN VÙNG FLÊ-MĂNG VƯƠNG QUỐC
BỈ
TÀI LIỆU TẬP HUẤN
NÂNG CAO NĂNG LỰC HIỆU TRƯỞNG TRƯỜNG
THCS
5 / 2009
Trang 2MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 3
TỔNG QUAN VỀ CHƯƠNG TRÌNH 5
CHUYÊN ĐỀ 1: ĐỔI MỚI LÃNH ĐẠO VÀ QUẢN LÝ TRƯỜNG PHỔ THÔNG 10
CHUYÊN ĐỀ 2: LÃNH ĐẠO VÀ QUẢN LÝ SỰ THAY ĐỔI TRƯỜNG PHỔ THÔNG 33
CHUYÊN ĐỀ 3: VĂN HÓA NHÀ TRƯỜNG 60
CHUYÊN ĐỀ 4: LẬP KẾ HOẠCH CHIẾN LƯỢC TRƯỜNG PHỔ THÔNG 75
CHUYÊN ĐỀ 5: PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ NHÀ TRƯỜNG PHỔ THÔNG 92
CHUYÊN ĐỀ 6: HUY ĐỘNG NGUỒN LỰC PHÁT TRIỂN TRƯỜNG PHỔ THÔNG 114
CHUYÊN ĐỀ 7: LÃNH ĐẠO VÀ QUẢN LÝ PHÁT TRIỂN GIÁO DỤC TOÀN DIỆN HỌC SINH PHỔ THÔNG 133
Trang 3MỞ ĐẦU
Công tác bồi dưỡng cán bộ quản lý giáo dục (CBQLGD), đặc biệt là giáo dục phổ thông đã được sự quan tâm chỉ đạo thường xuyên của Đảng, Chính phủ, ngành Giáo dục và Đào tạo cũng như của các tỉnh trong cả nước từ đầu những năm 1990 Năm
1997, Bộ Giáo dục và Đào tạo đã ban hành Quyết định 3481/QĐ-BGD&ĐT ngày 20/11/1997 về chương trình bồi dưỡng CBQLGD, trong đó có khung chương trình bồi dưỡng cán bộ quản lý các trường tiểu học, trung học cơ sở và trung học phổ thông Trên cơ sở quyết định 3481/QĐ-BGD&ĐT, các cơ sở bồi dưỡng CBQLGD đã thực hiện bồi dưỡng hàng chục ngàn CBQLGD các cấp và đã có những đóng góp đáng kết vào công tác quản lý giáo dục của đất nước
Các cơ sở bồi dưỡng CBQLGD trong đó có Học viện Quản lý giáo dục đã thường xuyên cập nhật và bổ sung vào chương trình bồi dưỡng các nội dung mới về đường lối, chính sách giáo dục, các chuyên đề nâng cao năng lực quản lý chuyên môn, quản lý nhân sự, quản lý tài chính và công tác giáo dục toàn diện học sinh Tuy nhiên, chương trình theo QĐ 3481/QĐ-BGD&ĐT đã được thực hiện trên 10 năm, diễn ra trong thời kỳ có nhiều sự thay đổi to lớn, giáo dục thế giới đang bị tác động mạnh mẽ bởi toàn cầu hoá, sự phát triển của kinh tế tri thức và xã hội thông tin, đã không thể đáp ứng được nhu cầu học tập đa dạng cho CBQLGD Bên cạnh đó, giáo dục nước ta còn chịu tác động sâu sắc bởi sự chuyển đổi từ cơ chế tập trung quan liêu bao cấp sang
cơ chế thị trường định hướng XHCN Trong bối cảnh đó, chương trình và công tác bồi dưỡng CBQLGD cần có những đổi mới mạnh mẽ hơn để đáp ứng các yêu cầu phát triển giáo dục và đào tạo nước nhà
Trong bối cảnh kinh tế - xã hội trong nước và quốc tế có nhiều biến động, giáo dục Việt Nam đang đối diện với nhiều cơ hội và thách thức Toàn cầu hoá, nền kinh tế tri thức và cách mạng khoa học công nghệ có những tác động lớn làm thay đổi vai trò của người hiệu trưởng nhà trường Vai trò của người hiệu trưởng đã có xu hướng chuyển từ nhà quản lý thụ động sang một nhà lãnh đạo và quản lý năng động, thích ứng với mọi sự thay đổi và đòi hỏi ngày càng cao của xã hội
Quan điểm xuyên suốt của Đảng và Nhà nước ta là khẳng định vai trò quyết định và tầm quan trọng đặc biệt của đội ngũ Nhà giáo và CBQL trong việc điều hành
hệ thống giáo dục đang ngày càng mở rộng và phát triển Ngày 15 tháng 6 năm 2004, Ban Bí thư TW Đảng ban hành Chỉ thị 40-CT/TW về xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và CBQLGD Ngày 11 tháng 01 năm 2005 Thủ tướng Chính phủ đã có Quyết định số 09/2005/QĐ-TTg về việc phê duyệt Đề án “Xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục giai đoạn 2005-20010”
Trang 4Ban cán sự Đảng Bộ Giáo dục và Đào tạo đã ban hành Nghị quyết số BCSĐ ngày 04/4/2007 về việc phát triển ngành sư phạm và các trường sư phạm giai đoạn 2007 đến 2015 xác định nhiệm vụ (e) với nội dung: “Triển khai thực hiện đề án đào tạo và bồi dưỡng CBQLGD các cấp, trong đó ưu tiên bồi dưỡng tất cả 35.000 Hiệu trưởng các cấp, bậc học”
08/NQ-Bộ trưởng 08/NQ-Bộ GD&ĐT đã có Chỉ thị số 39/2007/CT-BGDĐT ngày 31/7/2007
về nhiệm vụ trọng tâm của GDMN, PT, GDTX, GDCN và các trường, khoa sư phạm trong năm học 2007-2008 Trong Chỉ thị có Nhiệm vụ 4 về xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ Nhà giáo & CBQLGD đã nêu rõ: “Triển khai đào tạo bồi dưỡng các hiệu trưởng trường phổ thông theo chương trình mới của Bộ GD&ĐT để đến năm
2010, tất cả các hiệu trưởng đều phải qua đào tạo bồi dưỡng về quản lý”
Theo sự chỉ đạo của Lãnh đạo Bộ Giáo dục và Đào tạo, Học viện Quản lý giáo dục Việt Nam đã hợp tác với Học viện Giáo dục Singapore để đào tạo đội ngũ giảng viên nguồn và xây dựng Chương trình bồi dưỡng hiệu trưởng trường phổ thông theo hình thức liên kết Việt Nam - Singapore
Mục tiêu của chương trình nhằm trang bị cho hiệu trưởng trường phổ thông
Việt Nam về đổi mới tư duy lãnh đạo và quản lý các lĩnh vực hoạt động chủ yếu của
nhà trường trong môi trường có nhiều thay đổi, đổi mới cách suy nghĩ và hành động
để trở thành người hiệu trưởng biết phát huy và sử dụng những giá trị của mình và nhà trường cho sự phát triển, nhằm đào tạo học sinh trở thành những chủ nhân mới của đất nước biết thực hiện khát vọng đổi mới, vươn lên “sánh vai với các cường quốc năm châu” như Bác Hồ kính yêu hằng mong muốn
Trang 5TỔNG QUAN VỀ CHƯƠNG TRÌNH
1 Định hướng thiết kế chương trình
Trên cơ sở Nghị quyết 08/NQ-BCSĐ của Ban Cán sự Đảng Bộ Giáo dục và Đào tạo và Chỉ thị số 39/2007/CT-BGDĐT, chương trình được thiết kế theo các nguyên tắc định hướng sau:
- Tập trung giải quyết những vấn đề cấp bách nhất về lãnh đạo và quản lý trường học cho Hiệu trưởng các trường phổ thông nước ta nhằm tạo động lực thay đổi phát triển nhà trường;
- Hiệu trưởng phải được bồi dưỡng những nội dung dựa trên nhu cầu thực tế của các địa phương (xem xét nhu cầu cụ thể từng cấp học của các địa phương);
- Học hỏi những kiến thức, kĩ năng, phương pháp, bài học và kinh nghiệm thực tiễn trong chương trình bồi dưỡng của các nước tiên tiến, lựa chọn áp dụng có chọn lọc vào thực tiễn giáo dục Việt nam
- Sau quá trình thực hiện bồi dưỡng tập huấn, cần thực tiếp tục thực hiện công tác tư vấn giám sát hỗ trợ các Hiệu trưởng đổi mới lãnh đạo và quản lý ở các trường học
2 Mục tiêu của chương trình
Phát triển năng lực của Hiệu trưởng trường phổ thông Việt Nam về lãnh đạo và quản
lý nhà trường trong môi trường có nhiều thay đổi, đổi mới cách suy nghĩ và hành
động để trở thành người hiệu trưởng biết gắn tầm nhìn với hành động, phát huy những giá trị nhà trường và bản thân cho sự phát triển nhà trường, đào tạo học sinh trở thành những công dân có phẩm chất và năng lực thực hiện đổi mới, phát triển đất nước trong thế kỷ 21
3 Tiếp cận xây dựng chương trình
Chương trình được xây dựng dựa trên tiếp cận mô hình quản lý ưu việt được phát
triển từ đầu năm 2000 ở châu Âu (EFQM), và mô hình trường học ưu việt (SEM) và chương trình đào tạo các nhà lãnh đạo giáo dục quốc tế của Singapore Đây cũng sẽ là
cơ sở để thiết kế khung giám sát đánh giá theo kết quả
Trang 6Mô hình quản lý ưu việt EFQM của châu Âu: European Foundation for Quality Management
( EFQM Excellence Model)
Mô hình quản lý trường học ưu việt SEM của Singapore:
Trên cơ sở chọn lựa các mô hình quản lý giáo dục của các nước phát triển, vận dụng vào điều kiện cụ thể của Việt Nam và các quốc gia đang phát triển, chúng tôi đã chọn lựa mô hình quản lý giáo
dục chất lượng như sau:
Trang 7Hướng đến kết quả đầu ra
Theo khung này, chương trình bồi dưỡng hiệu trưởng bao gồm 5 cụm vấn đề và 7 chuyên đề :
Cụm 1: Lãnh đạo, gồm 3 chuyên đề:
¾ Đổi mới lãnh đạo và quản lý trường phổ thông
¾ Lãnh đạo và quản lý sự thay đổi trường phổ thông
¾ Văn hóa nhà trường
Cụm 2: Lập kế hoạch chiến lược, gồm 1 chuyên đề
¾ Lập kế hoạch chiến lược trường phổ thông
Cụm 3: Phát triển đội ngũ, gồm 1 chuyên đề
¾ Lãnh đạo phát triển đội ngũ
Cụm 4: Nguồn lực, gồm 1 chuyên đề
¾ Huy động nguồn lực phát triển trường phổ thông
Cụm 5: Các quy trình lấy học sinh làm trung tâm, gồm 1 chuyên đề
¾ Phát triển giáo dục toàn diện học sinh phổ thông
4 Mô tả chương trình
4.1 Đổi mới lãnh đạo và quản lý trường phổ thông là chuyên đề nhằm giới
thiệu với học viên: lý do phải đổi mới lãnh đạo và quản lý trường phổ thông; những định hướng chiến lược, các quan điểm chỉ đạo về phát triển giáo dục và lựa chọn mô hình quản lý trường phổ thông; vai trò lãnh đạo, quản lý và những nội dung cơ bản cần thay đổi trong lãnh đạo và quản lý trường phổ thông trong giai đoạn hiện nay
Các Quy trình lấy học sinh làm trung tâm Chuyên đề
Lập Kế hoạch Chiến lược Chuyên đề 4
Nguồn lực Chuyên đề 6
Kết quả Phát triển Đội ngũ
Kết quả Hoạt động
Đổi mới & Phát triển
Trang 84.2 Lãnh đạo và quản lý sự thay đổi trường phổ thông là một tiến trình nhằm
xây dựng cầu nối giữa tầm nhìn và hành động Các nhà lãnh đạo thường cố gắng thực hiện sự thay đổi mà chưa chú ý nhiều đến chiến lược của sự thay đổi Trong nhiều tình huống, mọi người không sẵn sàng đón nhận sự thay đổi, thay vì đó, họ thường có thái
độ phản kháng Chuyên đề sẽ giúp người học nắm được cách thức và hướng giải quyết những khó khăn gặp phải trong quá trình thực hiện sự thay đổi
4.3 Văn hoá nhà trường đề cập đến khái niệm, đặc trưng của văn hoá nhà
trường nhằm giúp hiệu trưởng trường phổ thông định hình thành công các giá trị văn hoá cốt lõi, từ đó phát huy tiềm năng nguồn, xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực
4.4 Lập kế hoạch chiến lược trường phổ thông trình bày cách xác định khung
chiến lược của nhà trường để định hướng các chương trình hành động (như phát triển đội ngũ, huy động nguồn lực và các chương trình hướng tới phát triển toàn diện HS…) trong điều kiện tăng cường vai trò tự chủ, tự chịu trách nhiệm của nhà trường
4.5 Phát triển đội ngũ trong nhà trường phổ thông được xây dựng trên cơ sở
các chuyên đề của khóa học tại Singapore, kết hợp với thực tiễn nhà trường phổ thông Việt Nam trong đổi mới giáo dục phổ thông hiện nay cũng như trong tương lai Nội dung của chuyên đề đề cập đến việc xác định vai trò của đội ngũ trong sự phát triển nhà trường, vai trò lãnh đạo và quản lý của hiệu trưởng trường phổ thông trong việc phát triển đội ngũ và một số nội dung cơ bản trong lãnh đạo phát triển đội ngũ Trong đó tập trung vào các vấn đề: xây dựng kế hoạch phát triển đội ngũ; hỗ trợ giáo viên phát triển chuyên môn và nhân cách; thu hút giáo viên có chất lượng về trường, tạo động lực làm việc cho đội ngũ và đánh giá đội ngũ
4.6 Huy động nguồn lực phát triển trường phổ thông nhằm cung cấp cho
người học kiến thức về nguồn lực, vai trò của hiệu trưởng trong việc huy động nguồn lực, các kinh nghiệm huy động nguồn lực Từ đó giới thiệu cho học viên kỹ năng xây dựng kế hoạch huy động tối đa các nguồn lực phát triển trường phổ thông
4.7 Xuất phát từ bối cảnh, thực tiễn quản lý giáo dục ở Singapore và Việt Nam, Lãnh đạo và quản lý phát triển giáo dục toàn diện học sinh phổ thông có nội dung
đề câp tới những vấn đề: Quan niệm về lãnh đạo và quản lý phát triển giáo dục toàn diện học sinh phổ thông trong nhà trường thân thiện, học sinh tích cực; lãnh đạo và quản lý hoạt động dạy học; lãnh đạo và quản lý hoạt động giáo dục; hình thành và phát triển năng lực lãnh đạo cho học sinh
4.8 Nghiên cứu thực tế bao gồm các chương trình tham quan, học tập thực tiễn
lãnh đạo và quản lý giáo dục trong nước và nước ngoài
Trong mỗi chuyên đề bao gồm: thời lượng, mô tả chuyên đề; mục tiêu, nội dung, kế hoạch giảng dạy và tài liệu tham khảo
Trang 9Các hiệu trưởng, phó hiệu trưởng trường phổ thông (đối tượng người học chương trình này) là các CBQL phần lớn đã qua bồi dưỡng về quản lý, đã được hỗ trợ phát triển kỹ năng quản lý ở các khoá bồi dưỡng khác do đó chương trình chủ yếu tập trung vào trang bị cho hiệu trưởng trường phổ thông Việt Nam về đổi mới tư duy lãnh đạo, quản lý các lĩnh vực hoạt động chủ yếu của nhà trường trong môi trường có nhiều thay đổi (nền kinh tế thị trường theo định hướng XHCN, quá trình toàn cầu hóa, tiến trình hội nhập quốc tế, ) của Việt Nam
Nội dung và phương pháp thực hiện chương trình phù hợp với thực tiễn và các tình huống quản lý của Việt Nam và của từng địa phương
Trang 10CHUYÊN ĐỀ 1: ĐỔI MỚI LÃNH ĐẠO VÀ QUẢN LÝ TRƯỜNG
PHỔ THÔNG
Trang 11ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT
THỜI LƯỢNG: 10 tiết (4 tiết lý thuyết, 6 tiết thực hành)
MÔ TẢ CHUYÊN ĐỀ
Đổi mới lãnh đạo và quản lý trường phổ thông là chuyên đề nhằm giới thiệu với học viên:
- Lý do phải đổi mới lãnh đạo và quản lý trường phổ thông;
- Những định hướng chiến lược, các quan điểm chỉ đạo về phát triển giáo dục
và lựa chọn mô hình quản lý trường phổ thông;
- Vai trò lãnh đạo, quản lý và những nội dung cơ bản cần thay đổi trong lãnh đạo và quản lý trường phổ thông trước bối cảnh toàn cầu hoá và hội nhập
MỤC TIÊU
Sau khi học xong chuyên đề học viên sẽ:
- Giải thích được tính tất yếu và sự cấp thiết phải đổi mới lãnh đạo, quản lý giáo dục nói chung và giáo dục phổ thông nói riêng trong bối cảnh kinh tế – xã hội toàn cầu hiện nay;
- Đề xuất được những lĩnh vực cần tạo ra sự thay đổi trong lãnh đạo và quản
lý tại cơ sở đang công tác;
- Có niềm tin và quyết tâm đổi mới lãnh đạo và quản lý các hoạt động giáo dục trong trường phổ thông
NỘI DUNG
1 Sự cấp thiết phải đổi mới lãnh đạo và quản lý trường phổ thông trong bối cảnh toàn cầu hoá và hội nhập
(The necessity for school leadership and management innovation)
1.1 Sự cấp thiết phải đổi mới lãnh đạo và quản lý trường phổ thông nhìn nhận trên phương diện lý luận giáo dục và quản lý giáo dục
1.1.1 Mối quan hệ giữa phát triển giáo dục với phát triển KT-XH
1.1.2 Các chức năng của nhà trường phổ thông đối với sự phát triển KT-XH
1.2 Sự cấp thiết phải đổi mới lãnh đạo và quản lý trường phổ thông nhìn nhận trên phương diện thực tiễn phát triển giáo dục toàn cầu
1.2.1 Kinh tế tri thức, sự phát triển KH&CN, xu thế hội nhập và cơ chế thị trường là đặc trưng chủ yếu của thời đại
Trang 121.2.2 Những cơ hội và thách thức đối với phát triển KT-XH và phát triển giáo dục toàn cầu
1.2.3 Xu hướng đổi mới và phát triển giáo dục toàn cầu
1.2.4 Khái quát về thực trạng giáo dục Việt Nam
2 Định hướng chiến lược phát triển giáo dục Việt Nam đến năm 2020
(Directions for Vietnam education by 2020)
2.1 Quan điểm chỉ đạo
2.2 Mục tiêu phát triển giáo dục
2.2.1 Mục tiêu tổng thể phát triển giáo dục đến năm 2020
2.2.2 Các mục tiêu cụ thể về phát triển giáo dục
2.2.3 Mục tiêu phát triển giáo dục phổ thông
2.3 Các giải pháp phát triển giáo dục
2.3.1 Giải pháp đổi mới quản lý giáo dục
2.3.2 Giải pháp xây dựng đội ngũ nhà giáo và CBQL giáo dục
2.3.3 Nhóm giải pháp về chương trình và tài liệu giáo dục
2.3.4 Giải pháp về đổi mới PPDH, kiểm tra đánh giá kết quả học tập 2.3.5 Giải pháp về kiểm định và đánh giá các cơ sở giáo dục
2.3.6 Giải pháp xã hội hóa giáo dục
2.3.7 Giải pháp tăng cường cơ sở vật chất cho giáo dục
2.3.8 Giải pháp gắn đào tạo với nhu cầu xã hội
2.3.9 Nhóm giải pháp hỗ trợ đối với các vùng miền và người học
3 Hiệu trưởng trường phổ thông: người lãnh đạo và quản lý nhà trường
(School principal: the school manager and leader)
3.1 Nhìn nhận từ các quan điểm và mô hình mới về quản lý nhà trường
3.1.1 Lựa chọn mô hình quản lý
1) So sánh hai quan điểm về quản lý nhà trường 2) So sánh hai mô hình quản lý nhà trường 3) Nhận định về quan điểm và mô hình quản lý mới
3.1.2 Xây dựng mô hình trường học thân thiện và học sinh tích cực 3.2 Nhìn nhận từ căn cứ pháp lý và chính sách phát triển KT-XH và phát triển giáo dục 3.3 Các vai trò lãnh đạo và quản lý của người hiệu trưởng trường phổ thông
4 Những vấn đề then chốt trong đổi mới lãnh đạo và quản lý nhà trường phổ thông (Key issues in school leadership and management innovation)
Trang 134.1 Lãnh đạo và quản lý sự thay đổi trường phổ thông
4.2 Lập kế hoạch chiến lược phát triển nhà trường phổ thông
4.3 Phát triển đội ngũ nhà trường phổ thông
4.4 Xây dựng và phát triển văn hoá nhà trường phổ thông
4.5 Huy động nguồn lực giáo dục
4.6 Phát triển giáo dục toàn diện học sinh
KẾ HOẠCH GIẢNG DẠY
Các nội dung
dạy học
1 Sự cấp thiết phải đổi mới
quản lý nhà trường phổ thông
trong bối cảnh hiện nay 4 tiết
Thuyết trình, công não, làm việc nhóm
Giới thiệu các số liệu thống
sự thay đổi trên thế giới hiện Xem phim “Sự phát triển và dụng KH&CN ngày nay !”
Máy chiếu, Projecter Micro, Bàn có thể di chuyển được, Giấy Ao và bút viết
2 Định hướng chiến lược
phát triển giáo dục đến 2020
2 tiết
Thuyết trình, làm việc nhóm (thảo luận về thực trạng và giải pháp phát triển giáo dục phổ thông), xem phim và “Suy ngẫm
về quá khứ và hiện tại !”
Máy chiếu, Projecter Micro, Bàn có thể di chuyển được, Giấy Ao và bút viết
3 Hiệu trưởng - người lãnh
đạo và quản lý nhà trường
tiết
Làm việc nhóm: thảo luận
về các vai trò của hiệu trưởng Xem phim “Người Hiệu trưởng trước yêu cầu đổi mới nhà trường”
Máy chiếu, Projecter Micro, Bàn có thể di chuyển được, Giấy Ao và bút viết;
4 Những vấn đề then chốt
trong đổi mới lãnh đạo và
quản lý trường phổ thông 1
tiết
Thuyết trình, làm việc cá nhân đề xuất các lĩnh vực phải đổi mới trong trường
và thảo luận nhóm chia sẻ kinh nghiệm, góp ý
Máy chiếu, Projecter Micro, Bàn có thể di chuyển được, Giấy Ao và bút viết;
Trang 141) Mối quan hệ biện chứng giữa phát triển giáo dục với phát triển KT-XH
• Sự nghiệp phát triển giáo dục của bất kỳ một quốc gia nào trên thế giới cũng phụ thuộc vào một số yếu tố cơ bản:
- Bối cảnh chung của thời đại
- KT-XH luôn luôn đặt ra các yêu cầu mới và tạo điều kiện mới cho giáo dục phát triển đáp ứng được các yêu cầu phát triển KT-XH trong mọi giai đoạn lịch sử phát triển xã hội loài người
Từ đó khẳng định phát triển giáo dục và phát triển KT-XH có tính “cân bằng động”; cho nên giáo dục nói chung và nhà trường nói riêng phải luôn tự điều chỉnh để
nâng mình lên nhằm đáp ứng được các yêu cầu phát triển KT-XH của thời đại và tận dụng được những điều kiện mới mà KT-XH mang lại cho giáo dục
2) Các chức năng của nhà trường phổ thông đối với sự phát triển KT-XH
¾ Nhà trường phổ thông với chức năng chính trị (Political Function)
Nhà trường có những chức năng đối với sự phát triển của thể chế chính trị trong
xã hội ở bình diện khác nhau Cụ thể:
- Bình diện cá nhân (Individual Level): nhà trường giúp học sinh phát triển ý thức
công dân, nắm vững kỹ năng, kỹ xảo để thực hiện trách nhiệm và quyền lợi của người công dân
- Bình diện tổ chức (Institutional Level): nhà trường đưa học sinh vào một chuẩn
mực chính trị, các giá trị xã hội đã được chọn lọc và thừa nhận, đồng thời làm cho họ được xã hội hoá một cách có hệ thống Mặt khác, nhà trường là một liên kết chính trị
vô hình nhưng hữu ích giữa các giáo viên, phụ huynh và học sinh nhằm ổn định cơ cấu các lực lượng chính trị
- Bình diện vùng dân cư và bình diện xã hội (Community Level and Society
Level): nhà trường nhằm vào nhu cầu chính trị của xã hội, của địa phương để tăng
Trang 15nâng cao ý thức dân chủ, tạo thuận lợi cho sự phát triển và cải thiện chính trị Nhà trường sẽ chuẩn bị hữu ích cho học sinh sự hiểu biết lẫn nhau giữa các nước, lợi ích chung của toàn cầu, sự liên kết quốc tế và phong trào hoà bình; đồng thời xoá bỏ những mâu thuẫn giữa các khu vực, các dân tộc để tạo ra lợi ích lâu dài của thế giới và
sự tin cậy lẫn nhau
¾ Nhà trường phổ thông với chức năng kinh tế/ kỹ thuật (Technical/ Economic
Function)
Nhà trường có thể cống hiến cho sự phát triển kinh tế đối với cá nhân, tổ chức, vùng dân cư, xã hội và quốc tế Cụ thể:
- Trên bình diện cá nhân: nhà trường giúp học sinh có được tri thức và kỹ năng để
họ có thể sinh tồn trong xã hội hiện đại hoặc nền kinh tế cạnh tranh; đồng thời tạo cơ hội cho giáo viên và nhân viên trong Ngành trưởng thành, thăng tiến
- Trên bình diện tổ chức: nhà trường là đơn vị cung cấp những dịch vụ chất lượng
cao và cũng là nơi dành cho các giáo viên, nhân viên hữu quan sống và học tập
- Bình diện vùng dân cư và bình diện xã hội: nhà trường cung cấp nhân lực chất
lượng cao cho hệ thống kinh tế của xã hội bản địa, gây dựng những hành vi kinh tế của các học sinh, đồng thời duy trì sự phát triển của cơ cấu nhân lực trong hệ thống kinh tế
- Trên bình diện quốc tế: nhà trường giáo dục sự cạnh tranh và hợp tác quốc tế,
bảo vệ trái đất, cùng sự giao lưu thông tin khoa học kỹ thuật; cung cấp nguồn nhân lực trình độ cao cho các nhu cầu cần thiết
¾ Nhà trường phổ thông với chức năng con người/ xã hội (Human/ Social Function) Nhà trường có chức năng nhất định trong sự phát triển quan hệ giữa người với người và quan hệ xã hội ở các bình diện khác nhau Cụ thể:
- Trên bình diện cá nhân: nhà trường giúp các học sinh phát triển tâm lý, sinh lý,
giao tiếp và triệt để phát huy tiềm năng của họ
- Trên bình diện tổ chức: nhà trường là một thực thể xã hội (Social Entity) do
các mối quan hệ con người khác nhau hợp thành hoặc là một phần tử của hệ thống xã hội Chính vì vậy, nhà trường có chức năng của một tổ chức trong xã hội
- Bình diện vùng dân cư và bình diện xã hội: Nhà trường phục vụ cho nhu cầu
phát triển bản địa và xã hội, phát huy tác dụng để điều chỉnh hoà nhập cho các phần tử
đa dạng và khác biệt cho xã hội, trợ giúp cho sự chuyển dịch kết cấu giai cấp trong xã hội, làm cho mọi người có những tiền đề khác nhau cũng đều được sự bình đẳng xã hội, lựa chọn và phân công con người gánh vác những vị trí quan trọng và tất nhiên sẽ giúp cho mọi cải tổ và phát triển xã hội về lâu dài
¾ Nhà trường phổ thông với chức năng văn hoá (Cultural Function)
Trang 16Nhà trường có những cống hiến nhất định cho sự truyền tải và phát triển (Transmission and Development) văn hoá đối với các bình diện khác nhau Cụ thể:
- Bình diện cá nhân, nhà trường giúp học sinh phát triển sức sáng tạo và cảm
thụ thẩm mỹ, làm cho họ được xã hội hoá các chuẩn mực, giá trị đã được xã hội công nhận
- Bình diện tổ chức, nhà trường chuyển giao văn hoá cho thế hệ sau một cách có
hệ thống; hoà hợp các nhóm văn hoá (Subcultures) và thẩm thấu vào đó sức sống của văn hoá truyền thống
- Bình diện vùng dân cư và bình diện xã hội: nhà trường là đơn vị văn hoá mang
những chuẩn mực và những kỳ vọng của cộng đồng; truyền tải những giá trị quan trọng của xã hội và vun đắp những giá trị đó cho học sinh; hoà hợp các giá trị cận văn hoá có cội nguồn khác nhau và làm sống động những sức mạnh văn hoá hiện còn tồn tại, đồng thời giảm thiểu các mâu thuẫn và bất thuận xuất hiện trong xã hội
- Bình diện quốc tế: nhà trường cổ vũ học sinh chào đón văn hoá của các dân tộc,
các khu vực và các tầng lớp dân cư khác nhau, tìm hiểu và tiếp nhận các chuẩn mực, truyền thống và giá trị của các quốc gia, của khu vực; thông qua sự điều hoà văn hoá
để thúc đẩy sự phát triển văn hoá toàn cầu
¾ Nhà trường phổ thông với chức năng giáo dục (Education Function)
Nhà trường có chức năng giáo dục ở các cấp độ để phát triển xã hội Cụ thể:
- Bình diện cá nhân: nhà trường giúp học sinh và giáo viên biết cách phải học và
dạy như thế nào; đồng thời cũng giúp giáo viên phát triển nghề nghiệp, trưởng thành trong quá trình dạy học tương hỗ
- Bình diện tổ chức: nhà trường là địa điểm để học, để dạy và để truyền bá tri
thức có hệ thống; đồng thời cũng là trung tâm để thực nghiệm, thực thi những cải cách nâng cấp giáo dục một cách có hệ thống
- Bình diện vùng dân cư và bình diện xã hội: nhà trường cung cấp những dịch vụ
cho nhu cầu giáo dục khác nhau của vùng dân cư để giúp cho sự phát triển của ngành giáo dục và các cơ quan giáo dục, để chuyển giao các thông tin tri thức cho thế hệ sau
và để giúp cho xã hội trở thành một xã hội học tập (Learning Society)
- Bình diện quốc tế: nhà trường cổ vũ cho sự hiểu biết lẫn nhau giữa các dân tộc,
hiệp trợ với thế hệ trẻ xây dựng một “đại gia đình toàn cầu” hoặc “mái nhà chung” (Global Village), nhà trường có thể dồn sức lực của mình cho các giao lưu giáo dục toàn cầu (Global Education) và giáo dục quốc tế (Internationnal Education), cống hiến cho sự nghiệp giáo dục toàn thế giới
Trang 17Kết luận: Trước sự thay đổi không ngừng của xã hội thì mọi cá nhân, tổ chức, cộng
đồng và xã hội luôn luôn có những yêu cầu mới đối với các hoạt động giáo dục của nhà trường; dẫn đến nhà trường phải có sự thay đổi để thực hiện được các chức năng chính trị, kinh tế, con người/ xã hội, văn hoá và cả chức năng giáo dục
1.2 Sự cấp thiết phải đổi mới lãnh đạo và quản lý trường phổ thông nhìn nhận trên phương diện thực tiễn phát triển giáo dục toàn cầu
1) Kinh tế tri thức, sự phát triển KH&CN, xu thế hội nhập và cơ chế thị trường là đặc trưng chủ yếu của thời đại
Các quốc gia trên thế giới nói chung và Việt Nam nói riêng đang có sự chuyển
đổi nhanh từ nền văn minh vật chất sang nền văn minh tinh thần, từ nền kinh tế hậu công
nghiệp sang nền kinh tế tri thức với sự phát triển như vũ bão của KH&CN, đặc biệt là xu thế toàn cầu hoá và cơ chế thị trường đã tạo ra một số đặc trưng mới của thời đại ngày
nay:
¾ Giá trị của tài sản trí tuệ
Hiện nay tài sản hữu hình (bất động sản, máy móc, thiết bị, ) chỉ chiếm một tỷ
lệ nhỏ so với tài sản vô hình (tư tưởng, tri thức, bí quyết, tài năng, sáng tạo, sự độc đáo, danh tiếng, thương hiệu, ); trong đó tài sản trí tuệ và tài sản tri thức đóng vai trò chủ yếu Từ đó nhiều nước phát triển trên thế giới coi trọng sở hữu trí tuệ và điều này vừa khuyến khích việc sáng tạo ra các giá trị tinh thần, lại vừa nới rộng khoảng cách giầu
và nghèo giữa các nước
¾ Sự phát triển như vũ bão của KH&CN
KH&CN sinh học, công nghệ điện tử phát triển mạnh và đặc biệt là sự phát triển quá nhanh chóng của mạng thông tin toàn cầu nhờ công cụ Internet đã tạo nên sự thịnh vượng của mọi quốc gia và con người phụ thuộc nhiều vào nó Thương mại điện tử được coi trọng và phát triển làm giảm thiểu tối đa các hình thức thương mại khác Các
ưu việt của kinh doanh tri thức tạo cho cả nhân loại tập trung vào thương mại tri thức
¾ Xu thế toàn cầu hoá
Xu thế toàn cầu hoá đòi hỏi phải phát triển công nghệ thông tin nhằm gắn kết tất
cả cộng đồng người và các quốc gia với nhau Sự lưu chuyển các nguồn vốn, thông tin
và tri thức đang diễn ra trong phạm vi toàn cầu với tốc độ chóng mặt và không còn biên giới
¾ Sự hình thành các trung tâm kinh tế, khoa học trên thế giới
Trang 18Trung tâm kinh tế khoa học của thế giới sẽ ở những quốc gia có hệ thống cơ sở
hạ tầng và truyền thông phát triển Những nước này sẽ có lợi thế xây dựng một nền kinh tế năng động và phát triển hơn hẳn các nước khác
¾ Sự thay đổi trong lao động xã hội
Sự thay đổi trong lao động xã hội thể hiện mỗi ngày một rõ hơn Lực lương lao động mới là những người không làm ra sản phẩm vật chất cụ thể mà lại làm ra các giá trị tinh thần và trí tuệ, xuất hiện ngày một nhiều hơn; đồng thời họ lại được trả lương cao hơn Tất nhiên không loại bỏ việc chế tạo ra máy móc và những robot mỗi ngày một tinh vi hơn, nhưng muốn thành đạt trong nền kinh tế mới, thì mọi người cần được đào tạo cơ bản và phải có trình độ học vấn cao
¾ Sự hợp tác và lòng tin là hai nhân tố cấu thành sự thành công trong phát triển
KT-XH ở mọi quốc gia
Sự hợp tác và lòng tin là hai nhân tố cấu thành sự thành công trong phát triển KT
- XH ở mọi quốc gia Nhiều tác giả còn đặt tên cho hai yếu tố trên là “tư bản xã hội”
và cho rằng muốn đổi mới sản phẩm, biến các ý tưởng sáng tạo thành hiện thực phải
có sự hợp tác của nhiều chuyên gia về các lĩnh vực khác nhau trên một nguyên tắc không thể thiếu lòng tin
¾ Sự mạo hiểm là vấn đề quan trọng của nền kinh tế tri thức
Sự mạo hiểm là vấn đề quan trọng của nền kinh tế tri thức Cần có sự đầu tư các nguồn vốn cho các hoạt động có độ rủi ro cao như đầu tư cho kinh doanh tri thức Tuy vậy, kết quả của sự đầu tư đó sẽ mang lại hiệu quả gấp rất nhiều lần
¾ Tính đổi mới và sáng tạo là một dạng tài sản quý giá nhất
Tính đổi mới và sáng tạo là một dạng tài sản quý giá nhất của bất kỳ một doanh nghiệp cũng như của một quốc gia nào Trong nền kinh tế tri thức, đổi mới và sáng tạo
là nguồn vốn phi vật chất, nhưng lại có vai trò quan trọng hơn hẳn vốn vật chất như tiền, đất đai, sức lao động thủ công
Tóm lại: Từ những đặc điểm chủ yếu của những biến đổi của thế giới nêu trên,
cho thấy nhìn chung xu thế phát triển KT-XH của thời đại ngày nay đã đặt ra cho hoạt động giáo dục phải xây dựng được những nhân cách thích ứng với:
- Một thế giới phát triển tri thức;
- Một thế giới hoà nhập xã hội;
- Một thế giới mà mỗi con người luôn luôn phải bảo vệ và phát huy bản sắc văn hoá của dân tộc, nhưng lại bị ảnh hưởng của sự giao lưu văn hoá, khoa học
và công nghệ giữa các cộng đồng, các dân tộc, các quốc gia;
Trang 19- Một thế giới đang có nguy cơ khủng hoảng về giá trị con người, về bùng nổ dân số và về ô nhiễm môi trường
2) Những cơ hội và thách thức đối với phát triển KT-XH và phát triển giáo dục toàn cầu
Hiện nay, KT-XH (trong đó có giáo dục) ở mọi quốc gia trên thế giới đang đứng trước những cơ hội phát triển và các thách thức phải vượt qua Đó là phải giải quyết có hiệu quả các mối quan hệ chủ yếu mang tính thời đại như:
¾ Giữa toàn cầu và cục bộ
Con người trở thành công dân toàn cầu, thích ứng được những biến đổi không ngừng và mang tính hội nhập cao; nhưng không được “mất gốc” của mình trong việc mang lại lợi ích cho quốc gia và cộng đồng của mình
¾ Giữa phổ biến và riêng lẻ
Văn hoá không ngừng bị toàn cầu hoá, song mới chỉ ở mức từng bộ phận Tuy vậy nếu không thực sự cảnh giác thì không thể bảo tồn được những vấn đề giữa truyền thống và bản sắc văn hoá với những xu hướng phát triển hiện thời
¾ Giữa truyền thống và hiện đại
Truyền thống và hiện đại là hai mặt của cùng một vấn đề đang đặt ra Đó là làm thế nào để thích ứng với hiện đại mà không tự mình quay lưng lại với quá khứ; làm thế nào để tiếp thu nhanh chóng với công nghệ mới mà không lãng quyên những gì cao đẹp được coi là truyền thống tinh hoa mà ông cha, của dân tộc và của cộng đồng mỗi người đang sinh sống
¾ Giữa dài hạn và ngắn hạn
Đó là việc giải quyết hiệu quả mối quan hệ giữa cái tạm thời và cái tức thời trong cái thế giới quá nhiều thông tin và xúc cảm không vì ngày mai, chỉ vì cái trước mắt Thực hiện những ước muốn trước mắt là cần thiết, nhưng không được không nghĩ tới tương lai của chính bản thân mỗi người và mọi người; không thể không nghĩ cộng đồng, dân tộc, quốc gia và nói rộng ra là cả trái đất này sẽ được phát triển hay bị kìm hãm, huỷ hoại đến mức độ nào do việc chỉ tập trung vào thực hiện các mục tiêu trước mắt của mỗi cá nhân, của mỗi cộng đồng, mỗi dân tộc và của mỗi quốc gia
¾ Giữa sự cần thiết cạnh tranh và bình đẳng về cơ may
Đó là mối quan hệ mang tính muôn thủa được xuất hiện mang tính khách quan của quy luật phát triển xã hội Mối quan hệ này thể hiện ở sự hoà hợp được các mặt: sự cạnh tranh lành mạnh có tính khuyến khích phát triển; sự hợp tác mang lại tính tăng cường và sự đoàn kết mang lại tính gắn bó và đồng thuận; thực hiện được triết lý “dân
Trang 20giầu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh” đối với mọi cá nhân, tập thể, cộng đồng, dân tộc và mọi quốc gia
¾ Giữa trình độ phát triển phi thường về kiến thức và khả năng con người tiếp thu
nó
Tốc độ và thành quả phát triển của KH&CN dẫn đến ý tưởng phải tìm cách trang
bị gấp rút và tăng nhiều nội dung tri thức mới cho mọi người trong xã hội Nhưng sự quá tải nội dung tri thức khổng lồ và sức ép của sự phát triển như vũ bão của KH&CN
sẽ tổn hại đến sức khoẻ thể chất và tinh thần của con người; đồng thời ảnh hưởng không
ít đến cả vấn đề môi trường thiên nhiên Từ đó đi đến việc lựa chọn nội dung chương trình, phương pháp và hình thức tổ chức truyền thụ tri thức nhân loại như thế nào cho phù hợp với khả năng nhận thức của con người là thách thức mà các nhà nghiên cứu giáo dục và quản lý giáo dục phải biết cách vượt qua
¾ Giữa trí tuệ và vật chất
Đây là một vấn đề khó và lâu nay thiếu nhận thức ra nó vì nó thuộc phạm trù đạo đức (các giá trị tinh thần được xây dựng trên cơ sở có trí tuệ và cái vật chất được thụ hưởng như thế nào nhờ vào trí tuệ của mỗi người) Yêu cầu của việc truyền thụ tri thức nhân loại là phải làm cho người học tự nhận ra và tự giải quyết được vấn đề mối quan
hệ giữa mức độ trí tuệ của bản thân với sự thụ hưởng tương xứng về vật chất và tinh thần không những của bản thân họ mà còn của cả cộng đồng, xã hội Nói rộng ra cho một tổ chức là phải biết giải quyết mối quan hệ giữa năng lực trí tuệ của tổ chức mình với những mức độ hưởng thụ vật chất và tinh thần của tổ chức đó; đồng thời không quên đến lợi ích vật chất và tinh thần của cộng đồng và xã hội
3) Xu hướng đổi mới và phát triển giáo dục toàn cầu
¾ Quá trình giáo dục phải hướng tới người học
- Tính cá thể người học được đề cao
- Coi trọng trong mối quan hệ giữa lợi ích của người học với mục tiêu phát triển
xã hội và mục tiêu phát triển cộng đồng, xã hội
- Nội dung giáo dục phải sáng tạo, theo nhu cầu người học
- Phương pháp giáo dục là cộng tác, hợp tác giữa người dạy và người học, công nghệ hoá và sử dụng tối đa tác dụng của công nghệ thông tin
- Hình thức tổ chức giáo dục đa dạng, linh hoạt phù hợp với kỷ nguyên thông tin
và nền kinh tế tri thức nhằm tạo khả năng tối ưu cho người học lựa chọn hình thức học
- Đánh giá kết quả học tập trong trường học phải đổi mới để thực sự có những phán quyết chính xác về kiến thức, kỹ năng và thái độ người học
Trang 21¾ Thực hiện có hiệu quả các trụ cột của giáo dục và thực hiện được triết lý học
suốt đời
i) Học để biết
Giáo dục trong nhà trường như thế nào để người học tiếp cận ngay được những thay đổi nhanh chóng do sự tiến bộ không ngừng của KH&CN và sự biến đổi mới của các hình thức hoạt động KT-XH Biết căn nguyên vấn đề, biết vận dụng tri thức vào việc tạo ra việc làm và làm việc, biết cách ứng xử trong cuộc sống để cùng chung sống trong xã hội (nói chung là môi trường xã hội) luôn luôn biến động
ii) Học để làm
Giáo dục trong nhà trường như thế nào để ngoài việc người học học được một nghề để có việc làm nhưng có thêm năng lực giúp họ xử lý được nhiều tình huống cụ thể mà thường không thể thấy trước được; đồng thời giúp cho người học thích ứng với các biến đổi của thời đại Vấn đề này phương pháp dạy học hiện nay chú ý chưa đúng mức và chỉ có thể thực hiện được khi mà dạy học đi đôi với hoạt động tập thể, lao động gắn với cuộc sống thực tiễn Như vậy hoạt động dạy học trong trường phổ thông phải được tiến hành trong một nền giáo dục đủ rộng (học nhiều môn học với nhiều hình thức) nhằm tạo được cho người học khả năng làm việc có kỹ năng và kỹ xảo với một nghề chọn lọc; nhưng biết thêm phương pháp tư duy để biết được và thích ứng sự thay đổi nghề trong tương lai
iii) Học để chung sống (học để sống với người khác)
Giáo dục trong nhà trường như thế nào để con người (công dân của thế giới) hiểu biết nhau về: kế mưu sinh, về lịch sử - văn hoá, về truyền thống và các giá trị tinh thần của người khác, của cộng đồng khác và của dân tộc khác Từ đó người học biết được cái riêng trong cái chung, biết bảo vệ cái riêng, nhưng cũng biết tôn trọng và xây dựng cái chung của toàn nhân loại; đồng thời biết hoà nhập vào cái chung (giá trị chung của nhân loại) để cùng phát triển bền vững
iv) Học để làm người
Giáo dục trong nhà trường như thế nào để cho mỗi con người trong thế kỷ XXI có năng lực tự chủ và xét đoán cao hơn nhằm gắn bó giữa cá nhân với nỗ lực đạt được cái chung Làm sao không để một tài năng nào (như một năng lực tiềm ẩn trong từng con người) là không được khai thác Cụ thể là trí nhớ, sự lập luận, trí tưởng tượng, khả năng thể lực, thẩm mỹ, thái độ giao tiếp với những người khác, uy tín của mỗi con người, đều được phát huy Hiện nay “xã hội thông tin” đang phát triển làm cho những cơ hội tiếp cận những dữ liệu và sự kiện được gia tăng, nên dạy học cần giúp cho mọi người sử
Trang 22dụng được thông tin; biết thu thập, chọn lọc, sắp xếp, quản lý và sử dụng nó Có như vậy con người thời đại ngày nay mới “làm người” một cách đúng ý nghĩa của nó
+ Trang bị kiến thức, kỹ năng và thái độ cho người học để sau thời gian học ban đầu có thể tiếp tục học lên cao hơn để có nghề chuyên sâu
+ Trang bị các năng lực cần thiết trong thời gian học ban đầu để người học có thể hoà nhập ngay vào thị trường lao động, chờ cơ hội tiếp tục học lên và thực hiện học tập suốt đời
¾ Xu hướng chung về đổi mới quản lý giáo dục và đổi mới quản lý nhà trường
của một số nước phát triển
Với quan điểm Giáo dục cho tất cả - Tất cả cho giáo dục (Education for All - All
for Education); các quốc gia phát triển trên thế giới luôn luôn thực hiện cải cách giáo
dục khi mà nền KT-XH có sự chuyển đổi Thực tiễn cải cách giáo dục (trong đó có đổi mới quản lý giáo dục và đổi mới quản lý nhà trường) ở một số quốc gia phát triển cho thấy giáo dục của họ thực chất đã đáp ứng được yêu cầu phát triển KT-XH Đó là việc thực hiện đổi mới về tư duy, phương thức và cơ chế quản lý giáo dục và quản lý nhà trường Cụ thể:
- Đổi mới về tư duy quản lý giáo dục: chuyển từ tư tưởng quản lý mệnh lệnh
hành chính sang quản lý chủ yếu bằng pháp luật
- Đổi mới phương thức quản lý giáo dục: chuyển từ một chiều, từ trên xuống sang tương tác, lấy đơn vị cơ sở làm trung tâm
- Đổi mới cơ chế quản lý giáo dục: chuyển từ tập trung, quan liêu, bao cấp sang
phân cấp, dân chủ, tự chủ và tự chịu trách nhiệm;
Như vậy, bản chất của sự đổi mới quản lý nhà trường là ở chỗ quản lý lấy nhà
trường làm cơ sở (School - Based Management) Đây là một xu thế tất yếu của sự đổi mới
quản lý nhà trường và xu thế này đang xuất hiện các thách thức chủ yếu sau:
- Quản lý lấy nhà trường làm cơ sở đòi hỏi CBQL nhà trường phải có năng lực ra
quyết định phù hợp với quyền tự chủ về nhân sự và tài chính; đòi hỏi đội ngũ nhà giáo
phải có năng lực làm việc tập thể, giải quyết vấn đề, hoạch định kế hoạch phát triển;
Trang 23đòi hỏi tập thể giáo viên, cán bộ, nhân viên nhà trường phải có năng lực đóng góp và tham gia vào công tác quản lý
- Quản lý lấy nhà trường làm cơ sở đòi hỏi mọi thành viên nhà trường dành thêm thời gian hàng ngày cho công việc nhà trường Điều này là một thách thức không nhỏ,
nhất là đối với giáo viên khi họ đã phải chịu gánh nặng về thời gian do yêu cầu đổi mới nội dung, chương trình và phương pháp
- Quản lý lấy nhà trường làm cơ sở đòi hỏi cơ chế phối hợp mới, trong đó cơ
quan quản lý giáo dục cấp trên cần giảm bớt tính chỉ đạo một chiều để tăng cường tính khuyến khích, hỗ trợ, động viên, tạo điều kiện cho nhà trường phát huy vai trò chủ động trong quản lý, điều hành các hoạt động của mình
4) Khái quát về thực trạng giáo dục Việt Nam (học viên tham khảo thêm
các tài liệu: Văn kiện đại hội đại biểu toàn quốc khoá X của Đảng Cộng sản Việt Nam; Dự thảo Chiến lược phát triển giáo dục đến năn 2020 của Bộ GD&ĐT)
¾ Những thành tựu
- Hệ thống giáo dục quốc dân tương đối hoàn chỉnh, thống nhất, đa dạng đã được hình thành;
- Quy mô giáo dục tăng nhanh, bước đầu đáp ứng nhu cầu học tập của xã hội;
- Chất lượng giáo dục trong các cấp học và trình độ đào tạo đã có chuyển biến bước đầu;
- Công tác xã hội hóa đã đem lại những kết quả bước đầu;
- Công bằng xã hội trong giáo dục đã được cải thiện
Nguyên nhân
- Truyền thống hiếu học của dân tộc;
- Sự lãnh đạo của Đảng và Nhà nước, sự chỉ đạo điều hành của Chính phủ và sự quan tâm của xã hội;
- Sự ổn định chính trị và những thành quả phát triển kinh tế;
- Đầu tư cho giáo dục từ ngân sách nhà nước tăng;
- Lòng yêu nước, yêu người, yêu nghề và sự tận tụy, nỗ lực của đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục
¾ Những yếu kém
- Chất lượng giáo dục đại trà còn thấp;
- Cơ cấu trình độ, cơ cấu ngành nghề, cơ cấu vùng miền còn mất cân đối;
- Đội ngũ giáo viên vừa thừa vừa thiếu, chưa đồng bộ;
- Cơ sở vật chất kỹ thuật của nhà trường còn thiếu thốn và lạc hậu;
Trang 24- Chương trình, giáo trình, phương pháp giáo dục chậm đổi mới, chậm hiện đại hóa;
- Công tác quản lý giáo dục còn kém hiệu quả
Nguyên nhân
- Tư duy giáo dục chậm đổi mới;
- Cơ chế quản lý giáo dục chưa tương thích với nền kinh tế thị trường định hướng XHCN và nhu cầu phát triển nguồn nhân lực của đất nước;
- Nhân lực và quản lý nhân lực giáo dục chưa đáp ứng được yêu cầu đổi mới giáo dục;
- Đầu tư cho giáo dục chưa tương xứng với mong muốn về yêu cầu chất lượng
và chưa có hiệu quả cao;
- Phương pháp và hình thức giáo dục chưa thực sự phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo và kỹ năng sống của người học
¾ Những so sánh với quốc tế
Những nguyên nhân trên gây nên sản phẩm giáo dục (nhân cách người lao động) của chúng ta chưa đáp ứng được yêu cầu phát triển KT-XH nước nhà Nếu so sánh với một số nước trong khu vực thì thấy có sự thua kém
Các dẫn chứng dưới đây phần nào minh chứng được tác dụng và giá trị của giáo dục của chúng ta với sự phát triển KT-XH nước nhà
i) Chỉ số phát triển EDI (Educationl for Development Index) trong một số năm gần đây của Việt Nam còn thua kém nhiều nước trong khu vực như: Thái Lan, Trung Quốc, Hàn quốc, và xếp hạng thấp so với nhiều nước trên thế giới;
ii) Xếp hạng theo chỉ số HDI (chỉ số phát triển con người) trong một số năm gần đây của Việt Nam còn thua kém nhiều nước trong khu vực như: Thái Lan, Trung Quốc, Hàn quốc , Singapore, Philippin, Inđônexia, Malayxia, và xếp hạng thấp so với nhiều nước trên thế giới;
iii) Do giáo dục chưa thực sự phát triển nên ảnh hưởng đến sự nghiệp phát triển KT-XH Cụ thể về xếp hạng chỉ số GDP của Việt Nam trong một số năm gần đây tuy có nhích lên, nhưng so với một số nước trong khu vực còn thấp và đứng khoảng
100 trên 177 nước trên thế giới
Kết luận phần 1
- Cuộc cách mạng KH&CN đang phát triển với những bước tiến nhảy vọt nhằm đưa thế giới chuyển từ kỷ nguyên công nghiệp sang kỷ nguyên thông tin và phát triển kinh tế tri thức
Trang 25- Vấn đề toàn cầu hoá và hội nhập quốc tế vừa tạo ra quá trình hợp tác để phát triển và vừa là quá trình đấu tranh gay gắt của các nước đang phát triển để bảo
vệ lợi ích quốc gia, bảo tồn bản sắc văn hoá và truyền thống của các dân tộc
- Những xu thế chung nêu trên đã tạo ra những yêu cầu mới và tạo ra sự biến đổi nhanh chóng, sâu sắc đến tất cả các lĩnh vực hoạt động xã hội toàn cầu,
trong đó có giáo dục Từ các yêu cầu mới về phát triển KT-XH toàn cầu, dẫn
đến những yêu cầu mới về mẫu hình nhân cách người lao động mới (người
công dân toàn cầu), tiếp tục dẫn đến những yêu cầu mới về chất lượng và hiệu
2 Định hướng chiến lược phát triển giáo dục Việt Nam đến năm 2020
(Trích Dự thảo chiến lược phát triển giáo dục đến năm 2020)
2.1 Quan điểm chỉ đạo
1) Phát triển giáo dục là nhằm tạo lập nền tảng và động lực CNH, HĐH đất nước, bảo đảm để Việt Nam có đủ năng lực hợp tác và cạnh tranh trong bối cảnh toàn cầu hóa
2) Phát triển nền giáo dục của dân, do dân và vì dân là quốc sách hàng đầu, là nhiệm
vụ trọng tâm của Đảng và Nhà nước trong cơ chế thị trường định hướng XHCN
3) Giáo dục vừa đáp ứng yêu cầu xã hội vừa thỏa mãn nhu cầu phát triển của mỗi người
4) Hội nhập quốc tế về giáo dục phải được đẩy mạnh dựa trên cơ sở bảo tồn bản sắc văn hóa dân tộc để xây dựng một nền giáo dục giàu tính nhân văn, tiên tiến, hiện đại
Trang 265) Xã hội hóa giáo dục là phương thức phát triển giáo dục tiến đến một xã hội học tập
6) Phát triển dịch vụ giáo dục và tăng cường yếu tố cạnh tranh trong hệ thống giáo dục là một trong các động lực phát triển giáo dục
7) Giáo dục phải đảm bảo chất lượng tốt nhất trong điều kiện chi phí còn hạn hẹp
2.2 Mục tiêu phát triển giáo dục
1) Mục tiêu tổng thể phát triển giáo dục đến năm 2020
Xây dựng một nền giáo dục tiên tiến, mang đậm bản sắc dân tộc, làm nền tảng cho sự nghiệp CNH, HĐH, phát triển bền vững của đất nước; thích ứng với nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa; tạo cơ hội học tập cho mọi người và có khả
năng hội nhập với nền giáo dục thế giới; đào tạo nguồn nhân lực có chất lượng cho đất
nước bao gồm những người lao động Việt Nam có phẩm chất đạo đức, kiến thức và kỹ
năng nghề nghiệp của thời đại, có năng lực tư duy độc lập, sáng tạo, có ý thức làm chủ
và tinh thần trách nhiệm
Nâng cao vị trí của Việt Nam trong bảng xếp hạng thế giới, đến năm 2020, số năm
đi học bình quân của Việt Nam là khoảng 13, chỉ số giáo dục của Việt Nam (EI) đạt mức khoảng 0,900, chỉ số phát triển con người (HDI) đạt mức khoảng 0,800
2) Các mục tiêu cụ thể về phát triển giáo dục
1) Quy mô giáo dục được phát triển hợp lý chuẩn bị nguồn nhân lực cho đất
nước thời kỳ CNH, HĐH và tạo cơ hội học tập suốt đời cho mọi người dân
2) Chất lượng, hiệu quả giáo dục và đào tạo được nâng cao, tiếp cận được với chất lượng giáo dục của khu vực và quốc tế
3) Các nguồn lực cho giáo dục được huy động đủ, phân bổ và sử dụng có hiệu quả để đảm bảo điều kiện phát triển giáo dục
3) Mục tiêu phát triển giáo dục phổ thông
- Tỷ lệ trẻ đi học đúng độ tuổi được nâng cao và duy trì Đến 2020 có 98% trẻ trong độ tuổi tiểu học, 95% trẻ trong độ tuổi THCS và 70% trẻ khuyết tật được đến trường
- Đến năm 2010 có 63/63 tỉnh, thành phố đạt chuẩn về phổ cập giáo dục 9 năm Đến 2020 có 80% thanh niên Việt Nam trong độ tuổi đạt trình độ học vấn tương đương trung học phổ thông
- Mạng lưới trường phổ thông được phát triển khắp toàn quốc Củng cố và mở rộng hệ thống trường phổ thông dân tộc nội trú Phát triển giáo dục hoà nhập trẻ khuyết tật trong phạm vi toàn quốc
2.3 Các giải pháp phát triển giáo dục
Trang 271) Giải pháp đổi mới quản lý giáo dục;
2) Giải pháp xây dựng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục;
3) Nhóm pháp về chương trình và tài liệu giáo dục;
4) Giải pháp về đổi mới PPDH, kiểm tra đánh giá kết quả học tập;
5) Giải pháp về kiểm định và đánh giá các cơ sở giáo dục;
6) Giải pháp xã hội hóa giáo dục;
7) Giải pháp tăng cường cơ sở vật chất cho giáo dục;
8) Giải pháp gắn đào tạo với nhu cầu xã hội;
9) Nhóm giải pháp hỗ trợ đối với các vùng miền và người học;
- Từ các nội dung của Chiến lược phát triển giáo dục đến năm 2020, Hiệu trưởng trường phổ thông đã có tầm nhìn tổng thể về phát triển giáo dục, phát triển giáo dục phổ thông, có các điều kiện để đảm bảo cho tiến trình đổi mới lãnh đạo và quản lý nhà trường
3 Hiệu trưởng trường phổ thông: người lãnh đạo và quản lý nhà trường
3.1 Nhìn nhận từ các quan điểm và mô hình mới về quản lý nhà trường
3.1.1 Lựa chọn mô hình quản lý
¾ So sánh hai quan điểm về quản lý nhà trường
1 Quản lý bằng mệnh lệnh hành chính
2 Cơ chế tập trung, quan liêu, bao cấp
3 Phương thức 1 chiều, từ trên xuống
¾ So sánh hai mô hình quản lý nhà trường
Trang 28Ít chú ý đến khía cạnh lãnh đạo để thay đổi
triển năng lực, động lực của giáo viên, học
sinh Chưa thực sự chú ý đến kỹ năng nhận
thức và kĩ năng xã hội của người học
Học sinh là ưu tiên hàng đầu, giáo viên là nhân
tố hàng đầu Chú ý đến rèn luyện tư duy, phương pháp giải quyết vấn đề và giáo dục kỹ năng nhận thức và kỹ năng xã hội
Chờ đợi sự chỉ đạo từ cơ quan quản lý cấp
trên
Tự chủ và chịu trách nhiệm xã hội về các vấn
đề cơ bản: tổ chức & nhân sự, dạy học & giáo dục, tài chính & tài sản, huy động cộng đồng Truyền đạt một chiều, mục tiêu kế hoạch
có tính áp đặt
Đa chiều, nhiều luồng thông tin, tự xây dựng các mục tiêu kế hoạch
3.1.2 Nhận định về quan điểm và mô hình quản lý mới :
- Việt Nam cùng với nhiều nước khác trên thế giới đã nhận thức được phải đổi mới quan điểm và phải thực hiện một mô hình quản lý mới đối với các nhà trường
- Quan điểm mới về quản lý nhà trường là quan điểm hiện đại và phù hợp với thực tiễn phát triển KT-XH và phát triển giáo dục trong thời đại hội nhập, kinh tế tri thức và phát triển KH&CN
- Mô hình mới thể hiện rõ hơn các vai trò của hiệu trưởng là tập trung vào lãnh đạo để phát triển nhà trường, quan tâm đến tầm nhìn sứ mạng, tạo giá trị, xây dựng và thực hiện các chương trình hành động phát triển nhà trường, phải tự chủ và chịu trách nhiệm xã hội về các vấn đề cơ bản: tự xây dựng các mục tiêu kế hoạch, tổ chức & nhân sự, dạy học & giáo dục, tài chính & tài sản, huy động cộng đồng với luồng thông tin đa chiều, nhiều luồng
3.1.3 Xây dựng mô hình trường học thân thiện và học sinh tích cực
- 2 mục tiêu xây dựng mô hình trường học thân thiện và học sinh tích cực
- 5 yêu cầu xây dựng mô hình trường học thân thiện và học sinh tích cực
- 5 nội dung xây dựng mô hình trường học thân thiện và học sinh tích cực
3.2 Nhìn nhận từ căn cứ pháp lý và chính sách phát triển KT-XH và phát triển giáo dục
- Đường lối chính sách của Đảng và Nhà nước đã định hướng rõ như: Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X của Đảng Cộng sản Việt Nam; Chiến lược phát triển giáo dục 2001 – 2010 và Chiến lược phát triển giáo dục đến năm 2020 (Dự thảo)
Trang 29- Cơ sở pháp lý khác:
+ Các Luật mà Quốc hội đã thông qua;
+ Luật Giáo dục 2005: Điều 14 & Điều 58 + Nghị định 43/2006/NĐ-CP (ngày 25 tháng 4 năm 2006 quy định quyền
tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập);
- Cơ chế mới về quản lý KT-XH nước nhà và các hiệp ước quốc tế có liên quan Các căn cứ pháp lý chủ yếu trên đều định hướng cho người hiệu trưởng trường phổ thông vừa có trách nhiệm lãnh đạo và vừa có trách nhiệm quản lý để phát triển nhà trường
3.3 Các vai trò lãnh đạo và quản lý của người hiệu trưởng trường phổ thông
Trong quản lý trường phổ thông, để thực hiện hiệu quả các chức năng cơ bản của quản lý (kế hoach hoá, tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra) thì người Hiệu trưởng phải thể hiện được các vai trò chủ yếu:
+ Đại diện cho chính quyền về mặt thực thi pháp luật chính sách, điều lệ,
quy chế giáo dục và thực hiện các quy định về mục tiêu, nội dung, chương trình, phương pháp, đánh giá chất lượng giáo dục phổ thông
+ Hạt nhân thiết lập bộ máy tổ chức, phát triển, điều hành đội ngũ nhân
lực, hỗ trợ sư phạm và hỗ trợ quản lý cho đội ngũ nhân lực giáo dục của nhà trường để mọi hoạt động của trường thực hiện đúng tính chất, nguyên lý, mục tiêu, nội dung, chương trình, phương pháp giáo dục
+ Người chủ chốt trong việc tổ chức huy động và sử dụng có hiệu quả các
nguồn lực vật chất nhằm đáp ứng các hoạt động giáo dục và dạy học của nhà trường
+ Tác nhân xây dựng mối quan hệ giữa giáo dục nhà trường với giáo dục
gia đình và xã hội nhằm đảm bảo cho mọi hoạt động của nhà trường trong một môi trường lành mạnh; đồng thời tổ chức vận hành hệ thống thông tin quản lý giáo dục
(Educational Managenent Information System - EMIS) và ứng dụng công nghệ thông
tin trong các hoạt động giáo dục và quản lý giáo dục của nhà trường
Nhưng người hiệu trưởng cũng không thể thiếu được các vai trò lãnh đạo:
+ Chỉ đường và hoạch định: vạch ra tầm nhìn, sứ mạng, mục tiêu và các
giá trị nhà trường (xây dựng chiến lược phát triển nhà trường);
+ Đề xướng sự thay đổi: chỉ ra những lĩnh vực cần thay đổi để phát triển
nhà trường theo đường lối và chính sách phát triển GD&ĐT của Đảng và Nhà nước
Trang 30+ Thu hút, dẫn dắt: tập hợp, thu hút, huy động và phát triển các nguồn lực
để tạo ra sự thay đổi, lập kế hoạch chiến lược phát triển, phát triển đội ngũ, nhằm
phát triển toàn diện học sinh
+ Thúc đẩy phát triển: đánh giá, uốn nắn, khuyến kích, phát huy thành tích, tạo các giá trị mới cho nhà trường
Từ đó nhận thấy, ngoài vai trò là một nhà giáo, hiệu trưởng trường phổ thông có
vai trò kép: nhà lãnh đạo và nhà quản lý !
Kết luận phần 3
Phải khẳng định rằng người hiệu trưởng trường phổ thông có vai trò kép là lãnh đạo và quản lý Trong đó:
- Lãnh đạo để luôn có được sự thay đổi và phát triển bền vững
- Quản lý để các hoạt động có sự ổn định nhằm đạt tới mục tiêu
Hiện nay, nhiều quốc gia trên thế giới đã đặc biệt quan tâm đến vai trò lãnh đạo của người hiệu trưởng và tập trung vào lãnh đạo sự thay đổi trong nhà trường
4 Những vấn đề then chốt trong đổi mới lãnh đạo và quản lý nhà trường phổ thông
4.1 Lãnh đạo và quản lý sự thay đổi ở trường phổ thông
- Một số vấn đề về sự thay đổi (Thay đổi là gì?, Vì sao có sự thay đổi đối với trường phổ thông, );
- Hoạch định sự thay đổi ở trường phổ thông (dự báo sự thay đổi ở trường phổ thông, xác định các mục tiêu thay đổi, xác định những khoảng cách, Xác định nhu cầu thay đổi;
- Tổ chức thực hiện sự thay đổi;
- Củng cố sự thay đổi
4.2 Lập kế hoạch chiến lược phát triển nhà trường phổ thông
- Khái niệm kế hoạch chiến lược và các khái niệm liên quan (tầm nhìn, sứ mạng, giá trị, mục tiêu và giải pháp chiến lược);
- Cấu trúc của bản kế hoạch chiến lược trường phổ thông;
- Vai trò của Hiệu trưởng trong xây dựng kế hoạch chiến lược nhà trường;
- Quy trình xây dựng kế hoạch chiến lược phát triển nhà trường phổ thông
4.3 Phát triển đội ngũ nhà trường phổ thông
- Vai trò của đội ngũ đối với sự thay đổi nhà trường
Trang 31- Thực trạng đội ngũ và thực trạng phát triển đội ngũ nhà trường phổ thông
- Yêu cầu mới về chất lượng đội ngũ nhà trường phổ thông
- Lãnh đạo đạo phát triển đội ngũ trường phổ thông (Xây dựng kế hoạch, thu hút đội ngũ có chất lượng, hỗ trợ phát triển chuyên môn và nhân cách, xây dựng nhà trường thành tổ chức học tập, tạo động lực cho đội ngũ)
4.4 Xây dựng và phát triển văn hoá nhà trường phổ thông
- Vai trò, tầm quan trọng của việc vun trồng văn hóa nhà trường
- Vai trò lãnh đạo phát triển văn hóa nhà trường của hiệu trưởng
- Định hình hệ thống các giá trị cốt lõi để phát triển văn hoá nhà trường
- Các mối quan hệ giao tiếp ứng xử
- Chia sẻ kinh nghiệm xây dựng, phát triển văn hoá nhà trường lành mạnh – tích cực
4.5 Huy động nguồn lực giáo dục
- Tổng quan về nguồn lực giáo dục
- Vai trò của Hiệu trưởng trong việc huy động và sử dụng các nguồn lực phát triển trường phổ thông
- Một số giải pháp huy động và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực giáo dục
- Thực hành đề án huy động và sử dụng các nguồn lực phát triển nhà trường phổ thông
4.6 Phát triển giáo dục toàn diện học sinh
- Quan niệm về phát triển giáo dục toàn diện học sinh phổ thông
- Lãnh đạo và quản lý hoạt động dạy học
- Lãnh đạo và quản lý hoạt động giáo dục
- Phát triển năng lực lãnh đạo
- Xây dựng nhà trường hiệu quả góp phần phát triển giáo dục toàn diện học sinh
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1 Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam: Luật Giáo dục (2005)
2 Chính phủ Nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam: Nghị định 43/2006/ND-CP
(ngày 25/4/2006 quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ
Trang 32chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập);
3 Bộ Giáo dục và Đào tạo: Dự thảo Chiến lược phát triển giáo dục đến 2020
4 Học viện Quản lý giáo dục (Nhóm biên soạn chuẩn hiệu trưởng trường THPT và
THCS, 2008): Chuẩn hiệu trưởng trường phổ thông trung học
5 Đặng Quốc Bảo, Nhà trường - một góc nhìn từ truyền thống đến hiện đại và việc
đào tạo, bồi dưỡng người hiệu trưởng nhà trường thời đại mới (Hội thảo “Giải pháp
bồi dưỡng Hiệu trưởng và cán bộ quản lý trường phổ thông, Học viện Quản lý giáo dục, 2008)
6 Phạm Đỗ Nhật Tiến, Bài toán Hiệu trưởng trong đổi mới quản lý trường phổ thông
(Hội thảo “Giải pháp bồi dưỡng Hiệu trưởng và cán bộ quản lý trường phổ thông” của Học viện Quản lý giáo dục, 2008)
7 National Institute Education (NIE): Singapore’s School Excellence Model
8 Training course for national trainers on developping and delivering school on the cooperation of Vietnam and Singapore 2008, Supported by Temasek Foundation (Singapore) and SREM (MOET – Vietnam): Supported by Temasek Foundation (Singapore) and SREM (MOET – Vietnam)
Trang 33CHUYÊN ĐỀ 2: LÃNH ĐẠO VÀ QUẢN LÝ SỰ THAY ĐỔI
TRƯỜNG PHỔ THÔNG
Trang 34ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT
THỜI LƯỢNG: 10 tiết (3,5 tiết LT và 6,5 tiết thảo luận, thực hành, tự đánh giá)
MÔ TẢ CHUYÊN ĐỀ
Lãnh đạo và quản lý sự thay đổi là một tiến trình nhằm xây dựng cầu nối giữa tầm nhìn và hành động Các nhà lãnh đạo thường cố gắng thực hiện sự thay đổi mà chưa chú ý nhiều đến chiến lược của sự thay đổi Trong nhiều tình huống, mọi người không sẵn sàng đón nhận sự thay đổi, thay vì đó, họ thường có thái độ phản kháng Chuyên đề sẽ giúp người học nắm được cách thức và hướng giải quyết những khó khăn gặp phải trong quá trình thực hiện sự thay đổi
MỤC TIÊU
Sau khi học xong chuyên đề học viên sẽ:
- Nhận biết và lý giải được tính cần thiết của sự thay đổi, lãnh đạo và quản lý
sự thay đổi trường phổ thông trong bối cảnh trong nước và quốc tế có nhiều
sự thay đổi
- Vận dụng được những kiến thức cơ bản về lãnh đạo và quản lý sự thay đổi vào việc đề xuất các giải pháp đổi mới trên cơ sở thực tiễn trường phổ thông nơi mình đang công tác
- Có được niềm tin và quyết tâm thay đổi để phát triển nhà trường phổ thông trong bối cảnh toàn cầu hóa và hội nhập
NỘI DUNG
1 Lãnh đạo và quản lý sự thay đổi
(Leading and managing change)
1.1 Thay đổi là gì?
1.1.1 Thay đổi (Change)
1.1.2 Thay đổi bao gồm cả sự biến đổi về số lượng, chất lượng và cơ cấu 1.1.3 Thay đổi được hiểu ở các mức độ khác nhau
1.1.4 Thay đổi một cách bị động
1.1.5 Chủ động thay đổi
1.2 Sự cần thiết phải lãnh đạo và quản lý sự thay đổi ở trường phổ thông
1.2.1 Yêu cầu thay đổi
1.2.2 Mong muốn thay đổi
1.2.3 Đón nhận sự thay đổi
1.2.4 Phản kháng sự thay đổi
1.2.5 Nguyên nhân của sự thay đổi trường học
Trang 351.3 Lãnh đạo và quản lý sự thay đổi ở trường phổ thông
1.3.1 Thay đổi từ bên trong
1.3.2 Thay đổi từ bên ngoài
1.3.3 Phân loại sự thay đổi
1.3.4 Lãnh đạo và Quản lý - Một số đặc tính phân biệt nhà lãnh đạo và
nhà quản lý 1.4 Những mục tiêu của sự thay đổi
1.5 Bảy bước thay đổi
1.6 Một số thay đổi cơ bản về thay đổi để phát triển nhà trường phổ thông
2 Hoạch định sự thay đổi trường phổ thông
(School changes planning)
2.1 Dự báo sự thay đổi
2.2 Xác định các mục tiêu thay đổi
2.3 Xác định nhu cầu thay đổi
2.4 Xác định kế hoạch thay đổi
3 Tổ chức thực hiện sự thay đổi trường phổ thông
(School change implementation)
3.1 Các bước thực hiện
3.2 Lựa chọn, sử dụng cán bộ phù hợp thực hiện sự thay đổi
3.3 Phân công trách nhiệm
4 Kiểm tra đánh giá việc thực hiện kế hoạch thay đổi
(Change consolidation)
5 Củng cố sự thay đổi
5.1 Kiểm định và đánh giá kết quả thay đổi
5.2 Sáu nhân tố cần xem xét khi lựa chọn cách tiếp cận việc đánh giá chất lượng
và năng lực thay đổi của các trường
Trang 36KẾ HOẠCH GIẢNG DẠY
1 Tìm hiểu về sự thay
đổi
15 phút - Xem video “từ cảm nhận đến
thay đổi” và thảo luận
2 Xây dựng khái niệm
3 Lãnh đạo và quản lý sự
thay đổi là gì
Phân biệt Lãnh đạo và
Quản lý
30 phút - Học viên thảo luận
- Giảng viên đưa ra các ví dụ tình huống
- Giảng viên chốt lại một số ý chính
Máy tính, máy chiếu, băng dính, giấy A0, bút dạ
Nghỉ giải lao 30 phút
4 Tìm hiểu về sự thay
đổi trong nhà trường phổ
thông
- Các nguyên nhân của
sự thay đổi trong nhà
trường
- Thực tế tại các trường
phổ thông Việt Nam
45 phút - Giảng viên thuyết trình
- Tổng hợp ý kiến chung của cả lớp
- Giáo viên tổng kết và kết luận về những thay đổi trong nhà trường phổ thông
- Giảng viên thuyết trình
Máy tính, máy chiếu
đa năng, băng dính, giấy A0, bút
và quản lý sự thay đổi tại một trường cụ thể
Máy tính, máy chiếu đa năng, băng dính, giấy A0, bút
dạ
HẾT BUỔI 1
Trang 37Nội dung Thời gian Hoạt động Phương tiện
7 Hiệu trưởng làm gì
để quản lý sự thay đổi
- Vai trò của người
Hiệu trưởng trong lãnh
đạo và quản lý sự thay
đổi
- Những yếu tố ảnh
hưởng đến thành công
của việc thay đổi
- Chiến lược lãnh đạo
và quản lý sự thay đổi
120 phút - Giảng viên thuyết trình
Máy tính, máy chiếu đa năng, băng dính, giấy A0, bút
B NỘI DUNG
Hoạt động 1 Tìm hiểu về sự thay đổi ở trường phổ thông
• Mục tiêu: Nhận biết sự thay đổi trường phổ thông Việt Nam và liên hệ với sự
thay đổi của một số nước
• Nhiệm vụ: Trả lời các câu hỏi sau đây:
- Môi trường bên trong và bên ngoài nhà trường của bạn ảnh hưởng như thế nào đến
sự thay đổi?
- Mặt mạnh, mặt yếu của trường bạn là gì?
- Bạn đã đọc được những tài liệu nào về sự thay đổi ở trường phổ thông?
- Bạn đã nhìn thấy và hiểu rõ sự thay đổi chưa?
- Bạn có phải là người rất tích cực trong sự thay đổi hay không?
- Kiến nghị của bạn đối với các cấp lãnh đạo và quản lý có liên quan để trường
bạn thay đổi và phát triển?
- Theo bạn, mức độ thay đổi ở trường của bạn là: (i) Cần thay đổi; (ii) Phải thay
đổi (iii) Nên thay đổi (iv) Có thể cần thay đổi
- Bạn có mong đợi gì về sự thay đổi?
- Bạn đã biết những phản kháng thường gặp khi thực hiện sự thay đổi ở trường
phổ thông?
- Bạn đã nhận biết về sự thay đổi ở trường phổ thông như thế nào?
- Bạn đã gặp những khó khăn gì khi thực hiện sự thay đổi?
- Bạn có làm giống như người khác khi thay đổi?
Trang 38- Bạn đã đón nhận các sáng kiến thay đổi từ mọi nguồn như thế nào?
- - v.v…
1.1 Thay đổi là gì?
1.1.1 Thay đổi (Change)
Thay đổi là quá trình vận động do ảnh hưởng, tác động qua lại của sự vật, hiện tượng, của các yếu tố bên trong và bên ngoài; thay đổi là thuộc tính chung của bất kì
sự vật hiện tượng nào
− Thay đổi về xã hội: chính trị, đường lối, chủ trương, chính sách…
− Thay đổi về kinh tế: nông nghiệp chuyển dịch sang công nghiệp và dịch vụ, đổi mới phương tiện, công cụ, thay đổi công nghệ…
− Thay đổi về khoa học – công nghệ: vi tính, công nghệ thông tin…
1.1.2 Thay đổi bao gồm cả sự biến đổi về số lượng, chất lượng và cơ cấu
− Số lượng người học tăng lên hay giảm đi
− Chất lượng giáo dục so với chuẩn là cao hay thấp
− Cơ cấu đủ hay thừa, thiếu
− Cơ sở vật chất, phương tiện thay đổi
− Tài chính tăng hay giảm
− Giáo viên, cán bộ, nhân viên thay đổi
1.1.3 Thay đổi được hiểu ở các mức độ khác nhau
− Cải tiến (improvement) là tăng lên hay giảm đi những yếu tố nào đó của sự
vật để cho phù hợp hơn; không phải là sự thay đổi về bản chất
Trang 39
− Đổi mới (Innovation) là thay cái cũ bằng cái mới; làm nảy sinh sự vật mới;
còn được hiểu là cách tân; là sự thay đổi về bản chất của sự vật
− Cải cách (Reform) là loại bỏ cái cũ, bất hợp lý của sự vật thành cái mới có thể
phù hợp với tình hình khách quan; là sự thay đổi về bản chất nhưng toàn diện và triệt để hơn so với đổi mới
− Cách mạng (Revolution) là sự thay đổi trọng đại, biến đổi tận gốc; là sự thay
đổi căn bản
1.1.4 Thay đổi một cách bị động
− Không có sự chuẩn bị trước, bị ảnh hưởng một cách tự nhiên, bột phát
− Không dự kiến được hậu quả
− Không biết là cần thiết hay không cần thiết
1.1.5 Chủ động thay đổi
− Dự kiến được kết quả
− Biết được sự cần thiết
− Có sự chuẩn bị trước, dự báo được tương lai
Death
Reemergence
Transformation (biến đổi)
1.2 Sự cần thiết phải lãnh đạo và quản lý sự thay đổi ở trường phổ thông
Trang 401.2.1 Yêu cầu thay đổi
¾ Sự phát triển kinh tế - xã hội
- Kinh tế thị trường, kinh tế tri thức
- Xu thế hội nhập, toàn cầu hóa
- Sự nghiệp công nghiệp hóa và hiện đại hóa đất nước
¾ Sự phát triển của khoa học-công nghệ với tốc độ ngày càng nhanh và mạnh
- Khả năng ứng dụng các thành tựu mới vào giáo dục và các lĩnh vực khác nhau của cuộc sống… đòi hỏi giáo dục phải thay đổi để thích ứng và đạt hiệu quả cao hơn
- Phản ứng với sự thay đổi khoa học-công nghệ của trường phổ thông như thế nào cũng đang là câu hỏi có tính chất chiến lược trong công tác lãnh đạo và quản lý trường phổ thông
1.2.2 Mong muốn thay đổi
- Học có hiệu quả và phù hợp hơn với cá nhân và cộng đồng
- Nguyện vọng của gia đình và cộng đồng đối với việc học, đối với nhà trường
- Nhu cầu học đa dạng và phong phú hơn
Tại sao lại thay đổi :
Xã hội chúng ta đang sống đang không ngừng thay đổi để tiến tới xã hội thông tin
và tri thức, nền kinh tế tòan cầu, đòi hỏi phải xây dựng được lực lượng lao động “tư duy” Đối với trường học, điều này có nghĩa là bối cảnh của việc dạy học đã thay đổi,
có sự quan tâm lớn và yêu cầu cao của cộng đồng, các nhà trường phải cho ra được những học sinh có thể thể hiện được sự hiểu biết-tri thức và kỹ năng, nghĩa là đòi hỏi có một sự thay đổi quan trọng trong tư duy và trong thực tiễn hoạt động điều hành nhà trường Như vậy, bối cảnh trách nhiệm lớn đòi hỏi phải có sự tổ chức lại họat động của trường phổ thông, thể hiện ở sự thay đổi trong cơ cấu điều hành, ở những thay đổi trong việc dạy và học, ở việc xác định rõ những chuẩn về nội dung và kết quả giáo dục…