1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phân tích mối liên quan giữa kiến thức, thái độ, hành vi chăm sóc răng miệng và sâu răng của những học sinh nói trên

54 711 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 54
Dung lượng 2,35 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong hơn 3 thập niên qua, khoa học đã đạt được nhiều tiến bộ trong việcgiải thích bệnh căn của sâu răng và nhiều nước đã triển khai nhiều biện phápphòng chống sâu răng thích hợp, nhờ đó

Trang 1

Đặt vấn đề

Bệnh sâu răng là một trong những bệnh răng miệng phổ biến nhất và cóảnh hưởng trực tiếp đến sức khoẻ con người Từ những năm 70 của thế kỷtrước, Tổ chức y tế thế giới (WHO) đã xếp bệnh sâu răng vào hàng thứ batrong bảng xếp hạng bệnh tật vì mức độ phổ biến (chiếm 90-99% dân số), thờigian mắc bệnh sớm, ngay từ khi răng mới mọc (6 tháng tuổi) và chi phí chokhám, chữa bệnh rất lớn (vượt quá khả năng chi trả của mọi chính phủ, kể cảcác nước phát triển)

Trong hơn 3 thập niên qua, khoa học đã đạt được nhiều tiến bộ trong việcgiải thích bệnh căn của sâu răng và nhiều nước đã triển khai nhiều biện phápphòng chống sâu răng thích hợp, nhờ đó mà các nước phát triển nhưAustralia, Mỹ, Tây Ban Nha và các nước Bắc Âu tỷ lệ bệnh sâu răng có xuhướng giảm dần, có nước các chỉ số đánh giá sâu răng đã giảm xuống cònmột nửa so với trước [25], [34] Tuy nhiên người ta cũng nhận thấy ở cácnước đang phát triển như Ảrập Xêút, Ên độ, Nigeria, Ghana thì tỷ lệ bệnhsâu răng còn rất cao và có xu hướng gia tăng [20], [21], [32], [39]

Việt Nam là nước đang phát triển, trong hơn 10 năm qua, do điều kiệnkinh tế xã hội phát triển, chế độ dinh dưỡng của người dân có nhiều thay đổinhư việc sử dụng nhiều đường, sữa trong khi đó, người dân chưa nhận thứcđầy đủ về tác hại của bệnh sâu răng Nhiều công trình nghiên cứu đã cho thấytại nhiều địa phương, nhiều vùng khác nhau tỷ lệ bệnh sâu răng và chỉ số sâumất trám có xu hướng gia tăng [1], [16], [17] Năm 1990, theo kết quả điềutra sức khỏe răng miệng toàn quốc lần thứ nhất, tỷ lệ sâu răng vĩnh viễn ở lứatuổi 12 là 57,33%, ở lứa tuổi 15 là 60,0% Năm 2001, theo kết quả điều trasức khoẻ răng miệng toàn quốc lần thứ 2 ở lứa tuổi 6-8 tuổi tỷ lệ sâu răng sữa

là 84,9 %, sâu răng vĩnh viễn là 25,5%, ở lứa tuổi 12-14 tỷ lệ sâu răng vĩnh

Trang 2

viễn là 64,1% [16] Để giải quyết tình trạng này nhiều năm qua, ngành rănghàm mặt đã thực hiện tích cực nhiệm vụ chăm sóc sức khoẻ răng miệng banđầu mà trọng tâm là công tác nha học đường với 4 nội dung: giáo dục nhakhoa, dùng nước súc miệng có fluor 0,2%, trám bít hố rãnh, khám và điều trịsớm các bệnh răng miệng tại trường học Ở những nơi triển khai tốt công tácnày đã mang lại hiệu quả cao Tuy nhiên việc thực hiện và hiệu quả của côngtác này có khác nhau ở từng địa phương, một phần nguyên nhân là do kiếnthức, thái độ, hành vi chăm sóc răng miệng của học sinh khác nhau ở từnglúc, từng nơi Trong độ tuổi học sinh THCS, nhìn chung song song với kiếnthức văn hoá thì kiến thức về sức khoẻ răng miệng cũng có tiến bộ hơn bậctiểu học Để đánh giá cụ thể một số yếu tố liên quan đến sâu răng ở học sinh,

đề tài được thực hiện với 2 mục tiêu:

1- Mô tả thực trạng sâu răng, viêm lợi ở học sinh 12-15 tuổi tại các trường THCS tỉnh Ninh Thuận.

2- Phân tích mối liên quan giữa kiến thức, thái độ, hành vi chăm sóc răng miệng và sâu răng của những học sinh nói trên.

Trang 3

Đường Vi khuẩn

Răng

Sâu răng

Chương 1 Tổng quan tài liệu1.1 BỆNH SÂU RĂNG

1.1.2 Bệnh căn, bệnh sinh [5], [8], [14]

Trước năm 1970: Sâu răng được coi là một tổn thương không thể hồiphục, và khi giải thích bệnh căn của sâu răng người ta dùng sơ đồ Keys, chú ýnhiều tới chất đường và vi khuẩn Streptococcus mutans, nên việc phòng bệnhsâu răng tập trung chủ yếu vào chế độ ăn hạn chế đường, vệ sinh răng miệng

kỹ nhưng hiệu quả phòng sâu răng vẫn hạn chế

Hình 1.1 Sơ đồ Keyes [5]

Trang 4

ChÊt nÒn

Vi khuÈnR¨ng

SR

- Sau năm 1975: Sâu răng được coi là một bệnh do nhiều nguyên nhân

gây ra, có thể chia làm 2 nhúm: nhúm chớnh và nhóm phụ

Nhúm chính: có 3 yếu tố phải đồng thời cùng xảy ra

* Vi khuẩn: thường xuyên có trong miệng, trong đó Streptococcusmutans là thủ phạm chính

* Chất bột và đường dính vào răng sau ăn sẽ lên men và biến thànhacide do tác động của vi khuẩn

* Răng có khả năng bị sâu nằm trong môi trường miệng

Ở đây người ta thấy men răng giữ một vai trò trọng yếu

Nhóm yếu tố phụ: vai trò của nước bọt, di truyền, đặc tính sinh hoá cuả

răng…Nhúm này tác động làm tăng hay giảm nguy cơ sâu răng

Cũng từ sau năm 1975, White đã thay thế vòng tròn chất đường của sơ

đồ Keyes bằng vòng tròn chất nền, nhấn mạnh vai trò của nước bọt, pH củadòng chảy môi trường quanh răng và vai trò của Fluor

Hình 1.2 Sơ đồ White [5]

1.1.2.1 Vai trò của vi khuẩn và mảng bám răng:

Chất nền

Trang 5

Mảng bám răng là một màng mỏng bám trên bề mặt răng có chứa nhiều

vi khuẩn nằm trên khung vô định hình từ mucoid nước bọt và polysaccharide(glucan) của vi khuẩn ngoài bào Các acid sinh ra từ các chất có trên mảngbám răng có vai trò quan trọng trong việc gây bệnh sâu răng

* Quá trình hình thành mảng bám răng

Trên bề mặt men răng sạch sau vài giây trong môi trường miệng sẽ đượcbao phủ một lớp màng dính glycoprotein có nguồn gốc từ nước bọt Khoảnghơn 2 tiếng sau, các cầu khuẩn bắt đầu bám trên màng dính Sau 24 tiếng,Streptococcus chiếm tới 95% các chủng vi khuẩn nuôi cấy được trên mảngbám Sau 7 ngày Streptococcus cũng là chủng vi khuẩn chiếm ưu thế sau đócác vi khuẩn sợi yếm khí xuất hiện Vi khuẩn sợi yếm khí chiếm ưu thế ởngày thứ 14 Vi khuẩn thường xếp song song hoặc theo kiểu hàng rào bắt đầu

từ lớp sâu của mảng bám, bao gồm cầu khuẩn, trực khuẩn, xoắn khuẩn và vikhuẩn sợi Vi khuẩn thường tập trung dày đặc nhất ở sát bề mặt men răng, dãn

ra ở phía tiếp xúc với nước bọt

* Vai trò gây bệnh của mảng bám

Các chất đường từ thức ăn sẽ nhanh chóng khuyếch tán vào mảng bám,được vi khuẩn chuyển hoá thành acid (chủ yếu là acid lactic, ngoài ra còn cóacid acetic và acid propionic) pH của mảng bám có thể giảm xuống tới 2 sau

10 phút ăn đường, mật độ tập trung cao của vi khuẩn trên mảng bám có vaitrò quan trọng trong hiện tượng giảm nhanh chóng pH ở mảng bám Saukhoảng 30- 60 phót, pH trở về chỉ số ban đầu do sự khuyếch tán của đường vàcác acid mảng bám ra môi trường miệng và sự khuyếch tán của các ion chấtđệm từ nước bọt vào mảng bám Các ion chất đệm này có vai trò hoà loãng vàtrung hoà acid trong mảng bám Nếu pH tới hạn của mảng bám < 5.5 thì sẽgây hiện tượng mất khoáng men răng

Trang 6

* Các vi khuẩn có khả năng gây bệnh trong mảng bám

1 Streptococcus mutans: có khả năng gây sâu răng cao nhất trong

nghiên cứu thực nghiệm trên động vật

2 Các chủng vi khuẩn khác như S sanguis, S mitis, S oralis và các

loại Actinomyces và Lactobacillus cũng gây sâu răng trên thực nghiệm.Actinomyces đặc biệt có vai trò quan trọng trong sâu chân răng, kết hợp cùngcác chủng S mutans và Lactobacillus Do S mutans và Lactobacillus có vaitrò chính gây sâu răng nên trong điều tra dịch tễ học, người ta dùng test sànglọc đơn giản đánh giá mức độ của 2 vi khuẩn này trong nước bọt như là yếu

tố chỉ điểm bệnh sâu răng đang hoạt động

1.1.2.2 Vai trò của carbohydrate

- Các loại carbohydrate khác nhau có đặc tính gây sâu răng khác nhau.Sucrose (đường mía) có khả năng gây sâu răng cao hơn các loại đường khác.Glucose, maltose, fructose galactose và lactose cũng có khă năng gây sâu răngcao trong nghiên cứu thực nghiệm

- Có thể chia thành 2 loại: đường nội sinh (đường trong hoa quả và rau)

và đường ngoại sinh (đường bổ sung, nước quả, sữa) Đường ngoại sinh cókhả năng gây sâu răng cao hơn do vậy nên giảm đường ngoại sinh trong chế

độ ăn

- Tỷ lệ sâu răng phụ thuộc vào cách thức và tần suất ăn đường hơn làtổng lượng đường tiêu thụ của mỗi người Nguy cơ sâu răng sẽ cao hơn khi ănđường giữa các bữa ăn (cung cấp carbohydrate dự trữ cho sự chuyển hoá của

vi khuẩn trên mảng bám) và khi ăn các loại đường dính trên bề mặt răng

1.1.2.3 Các yếu tố bệnh nguyên khác

* Các yếu tố nội sinh của răng

Trang 7

Men răng: Khả năng hoà tan men tỷ lệ nghịch với nồng độ fluor của

men răng do các tinh thể fluorapatite Ýt bị hoà tan bởi acid hơn các tinh thểhydroxyapatite khi pH trên 4,5 (đây là pH tới hạn của fluorapatite)

Nồng độ ion fluor trong cấu trúc men răng có thể lên tới 2500- 4000p.p.m (132-210àmol/l), nhưng nồng độ trong nước bọt chỉ ở mức 0,03 p.p.m(1,6àmol/l) Do vậy sự kết hợp của ion fluor vào cấu trúc răng trong quá trìnhphát triển hoặc sử dụng fluor tại chỗ sau khi răng mọc làm giảm sự huỷ

khoáng và tăng khả năng tái khoáng men răng

- Hình thể răng: Răng có hố rãnh sâu có nguy cơ sâu răng cao do sự

tập trung mảng bám

- Vị trí răng: Răng lệch lạc làm tăng khả năng lưu giữ mảng bám.

* Các yếu tố ngoại sinh

- Nước bọt: đóng vai trò quan trọng trong bảo vệ răng khỏi các acid

gây sâu răng nhờ các yếu tố sau:

+ Dòng chảy, tốc độ dòng chảy của nước bọt là yếu tố làm sạch tựnhiên để loại bỏ các mảnh vụn thức ăn còn sót lại sau ăn và vi khuẩn trên bềmặt răng Bằng chứng lâm sàng là chứng khô miệng (xerostomia) do tia xạ,

do dùng thuốc hoặc một số bệnh lý toàn thân có tỷ lệ sâu răng rất cao và nặngnề

+ Cung cấp các ion Ca2+ , PO43- và Fluor để tái khoáng hoá men răng,các Bicarbonate tham gia vào quá trình đệm

+ Tạo một lớp màng mỏng có vai trò như một hàng rào bảo vệ menrăng khỏi pH nguy cơ Hàng rào này ngăn cản sự khuyếch tán của các ionacid vào răng và các sản phẩm hoà tan từ apatite ra khỏi mô răng Nó có thể

ức chế sự hình thành cao răng từ các ion calci và phosphate quá bão hòa trong

Trang 8

nước bọt.

+ Cung cấp các kháng thể IgG, IgM đề kháng vi khuẩn

Số lượng và chất lượng nước bọt thay đổi trong ngày, tăng vào ban ngày

và giảm trong đêm Nước bọt không kích thích chứa Ýt chất đệm bicarbonate

và ion calci hơn so với ion phosphate Nồng độ chất đệm bicarbonate có thểtăng lên 60 lần khi có kích thích, ion calci tăng nhẹ, ion phosphate khôngtăng Giảm dòng chảy nước bọt sẽ làm tăng nguy cơ sâu răng

- Chế độ ăn: Chế độ ăn có chứa nhiều phosphate có thể giảm tỷ lệ sâu

răng Tăng chất béo trong khẩu phần ăn có thể làm giảm tác động của các tácnhân gây sâu răng Ăn nhiều đường, nhất là ăn thường xuyên giữa các bữa ănchính làm tăng nguy cơ sâu răng Thói quen ăn uống trước khi đi ngủ, đặc biệt

là ở trẻ nhỏ, bú bình kéo dài với sữa và các chất ngọt trong khi ngủ làm tăng

tỷ lệ sâu răng gây nên hội chứng bú bình

- Chỉnh nha, sử dụng hàm giả bán phần, hàn răng không đúng cách sẽlàm tăng sự lưu giữ thức ăn, mảng bám vi khuẩn do đó dễ làm tăng nguycơsâu răng

- Yếu tố di truyền: như hình thể, cấu trúc răng, nước bọt, độ nhạy cảm

với vi khuẩn Tuy nhiờn nú chỉ tác động rất nhỏ so với yếu tố môi trường.những gia đình có bố mẹ bị sâu răng nhiều thì con cái cũng có nguy cơ sâurăng nhiều vì bị ảnh hưởng bởi thói quen ăn uống, vệ sinh răng miệng

* Miễn dịch với bệnh sâu răng

Bệnh sâu răng có liên quan tới sự hình thành các kháng thể kháng S.mutans trong nước bọt và trong huyết thanh, nhưng miễn dịch tự nhiên này rất

Ýt hiệu quả Cơ chế miễn dịch trong bệnh sâu răng vẫn chưa được biết cụ thể

1.1.2.4 Sinh lý bệnh quá trình sâu răng

* Sự huỷ khoáng

Trang 9

Hydroxyapatite (Ca10(PO4)6(OH)2)và Fluorapatite - thành phần chínhcủa men, ngà bị hoà tan khi pH giảm dưới mức pH tới hạn pH tới hạn củahydroxyapatite là 5,5 và pH tới hạn của fluorapatite là 4,5.

+ Nước bọt, dòng chảy nước bọt

+ Khả năng kháng acid của men

+ Fluor có ở bề mặt men răng

+ Trỏm bít hố rãnh

+ Độ Ca ++ , PO4 3- quanh răng

+ pH > 5,5

+ Vệ sinh răng miệng tốt

Các yếu tố gây mất ổn định làm sâu răng:

+ Mảng bám vi khuẩn

+ Chế độ ăn đường nhiều lần + Nước bọt thiếu, giảm dòng chảy nước bọt hay acid + Acid từ dạ dày trào ngược + pH < 5

+ Vệ sinh răng miệng kém

Hình 1.3 Sơ đồ tóm tắt cơ chế sâu răng [8]

Trang 10

Cơ chế sinh bệnh học của sâu răng được thể hiện bởi sự mất cân bằnggiữa quá trình hủy khoáng và tỏi khoỏng Nếu quá trình hủy khoáng lớn hơnquá trình tỏi khoỏng thỡ sẽ gây sâu răng.

Sâu răng = Hủy khoỏng > Tỏi khoỏng

1.1.3 Các phân loại bệnh sâu răng [2]

Tuỳ theo tác giả mà có nhiều cách phân loại khác nhau nhýng cừ bảnvẫn dựa trên 5 loại lỗ hàn của Black Theo diễn biến sõu róng, cú: sõu róngcấp tính và sõu róng mãn tính Theo mức ðộ tổn thýừng, cú: sõu men, sâu ngànụng, sõu ngà sâu Theo bệnh sinh, có: sâu răng tiờn phỏt, sâu răng thứ phát,sâu răng tái phát Phân loại theo mức độ tổn thương được ứng dụng nhiều

nhất

- Sâu men(S1): tổn thương mới ở phần men chưa có dấu hiệu lâm sàng

rõ Khi chóng ta nhìn thấy chấm trắng trên lâm sàng thì sâu răng đã tới đườngmen ngà

-Sâu ngà: khi bắt đầu xuất hiện lỗ sâu trên lâm sàng thì chắc chắn là sâungà Sâu ngà được chia làm 2 loại: sâu ngà nông (S2) và sâu ngà sâu (S3), đây

là 2 loại chúng ta thường gặp trên lâm sàng

* Các phân loại mới về bệnh sâu răng [14], [53]

Ngày nay các tác giả thường sử dụng 2 bảng phân loại mới để chẩn đoán

và điều trị đó là: phân loại theo site và size, phân loại theo Pitts

* Phân loại theo “Site and size”(dựa vào vị trí và mức độ tổn thương)[14]

2 yếu tố đó là vị trí và kích thước (giai đoạn, mức độ) của lỗ sâu

Vị trí

Vị trí 1: tổn thương ở hố rãnh và các mặt nhẵn

Vị trí 2: tổn thương kết hợp với mặt tiếp giáp

Trang 11

Vị trí 3: sâu cổ răng và chân răng

Để đáp ứng nhu cầu dự phòng cá nhân Brique và Droz đã bổ sung thêm

cỡ 0, là những tổn thương có thể chẩn đoán được và có khả năng tỏi khoỏnghoỏ được

* Phân loại theo Pitts:

Trang 12

Hình 1.4 sơ đồ phân loại của Pitts [53]

Bảng 1.1.Tiêu chuẩn phát hiện sõu thõn răng nguyờn phỏt theo ICDAS

(International Caries Detection and Assessment System)[53]

0 Lành mạnh, không có dấu hiệu sâu răng

1 Thay đổi nhìn thấy sau khi thổi khô hoặc thay đổi giới hạn ở hố rãnh

2 Thay đổi được nhỡn rừ trờn men răng ướt và lan rộng qua hố rãnh

3 Mất chất khu trú ở men ( không lộ ngà)

4 Có bóng đen bên dưới từ ngà răng ánh qua bề mặt men liên tục

5 Có lỗ sâu lộ ngà răng

6 Có lỗ sâu lớn lộ ngà răng >1/2 mặt răng

1.1.4 Dịch tễ học sâu răng

Trang 13

* Tình hình sâu răng ở trẻ em trên thế giới

Tại hội nghị Alma Ata (1978), WHO đã công bố có hơn 90% dân số thếgiới mắc bệnh sâu răng và đã phát động chương trình hành động vì sức khỏerăng miệng cho con người đến năm 2000 Đồng thời có chương trình giúp đỡcho tất cả các nước trên thế giới triển khai chương trình này Qua hai thập kỷ,chương trình này đã phát huy được hiệu quả to lớn ở nhiều quốc gia trong đó

có Việt Nam Việc triển khai chương trình phòng bệnh răng miệng phụ thuộcrất nhiều vào điều kiện kinh tế - xã hội và khả năng ở mỗi nước, nên kết quảthực hiện còn ở nhiều mức độ khác nhau Bệnh răng miệng trên thế giới ngàynay có hai khuynh hướng rõ rệt

Ở các nước phát triển: Từ những năm 1940 đến 1960, tình hình sâu răngrất nghiêm trọng, trung bình mỗi trẻ em 12 tuổi có từ 8-10 răng sâu hoặc đã bịmất do sâu Sau một thời gian tích cực sử dụng fluor dưới nhiều hình thức đểphòng sâu răng ở các nước này đang có sự giảm rõ rệt về sâu răng như Mỹ,các nước Bắc Âu, Anh [5], [51]

Ở các nước đang phát triển: Thập kỷ 1960 tình hình sâu răng ở mức thấphơn nhiều so với các nước phát triển Chỉ số DMFT tuổi 12 ở thời kỳ này từ1,3-3,0; thậm chí một số nước dưới 1,0 như Thái Lan, Uganda, Zaire Gầnđây, sâu răng có chiều hướng tăng lên trừ một số nước như Hồng Kông,Singapore, Malayxia [5], [51]

Trang 14

Rất thấp

( 0-1,1)

Hình1.5 Khuynh hướng phát triển của bệnh sâu răng [47]

Chỉ sè DMFT ở một số nước như sau [48]:

* Tình hình sâu răng ở Việt Nam

Theo kết quả điều tra cơ bản sức khỏe răng miệng toàn quốc lần thứ1,năm 1990[18]:

Ở nhóm tuổi 12: Tỷ lệ sâu răng: 55,69% Chỉ số DMFT là 1,82

Ở nhóm tuổi 15: Tỷ lệ sâu răng: 60,33% Chỉ số DMFT là 2,16.Theo kết quả điều tra cơ bản sức khỏe răng miệng toàn quốc lần thứ 2,năm 2001[22]:

Ở nhóm tuổi 12: Tỷ lệ sâu răng: 56,60% Chỉ số DMFT: 1,87

Ở nhóm tuổi 15: Tỷ lệ sâu răng: 67,60% Chỉ số DMFT: 2,16

Qua đó cho thấy sâu răng tăng dần theo tuổi cả về tỷ lệ sâu răng và chỉ

số DMFT [18] Nhìn chung, những năm 1980 và 1990, sâu răng ở Việt Nam

có xu hướng tăng và không đều ở các vùng, miền trong cả nước [22]

1.2 TÌNH HÌNH VIÊM LỢI

Trang 15

Theo nghiên cứu của một số tác giả nước ngoài, tỷ lệ trẻ em bị viêm lợi ởcác nước trên thế giới đều cao, có nơi tỷ lệ này là trên 90% [35].

Ở Việt Nam theo kết quả điều tra bệnh răng miệng toàn quốc lần thứ 1,năm 1990 thì tỷ lệ viêm lợi ở lứa tuổi 12 là 95% [18], trong đó:

Bảng 1.2 Tình trạng viêm lợi ở Việt Nam năm 2001

Lứa tuổi Tỷ lệ chảy máu lợi Tỷ lệ có cao răng

1.3 CÁC YẾU TỐ NGUY CƠ CỦA BỆNH SÂU RĂNG

Các yếu tố nguy cơ được phân chia thành các nhóm sau [22], [27], [39]:

- Nhóm yếu tố nguy cơ về tập quán ăn uống

- Nhóm yếu tố nguy cơ về chăm sóc, vệ sinh răng miệng

- Nhóm yếu tố nguy cơ về các đặc trưng cá nhân của trẻ, của cha mẹ học sinh

Trang 16

Các tác giả thường mô tả các yếu tố nguy cơ, không phân tích sâu về cácmối liên quan giữa chúng và bệnh sâu răng ở trẻ em [22], [34], [37], [40]

1.3.1 Nhóm yếu tố nguy cơ về tập quán ăn uống

Nhiều tác giả trong và ngoài nước đã nghiên cứu các tập quán ăn uốngliên quan đến bệnh sâu răng ở trẻ em như tần xuất sử dụng các đồ ăn thứcuống có nhiều đường, ăn thêm bữa phụ buổi tối, đồ ăn thức uống nóng lạnh,

đồ ăn cứng, tiền sử bú bình, khẩu phần ăn:

Al Ghanin đã phân tích đa biến về các mối liên quan giữa chế độ ăn cónhiều sữa hộp, tần suất sử dụng đồ ăn uống ngọt, trẻ có tiền sử bú bình vớicác bệnh sâu răng và sâu-mất-trám răng, kết luận rằng những yếu tố này liênquan chặt chẽ với các bệnh sâu răng[29] Okeigbemen nghiên cứu ở Nigerianăm 2004 cho thấy tỷ lệ học sinh có ăn phụ buổi tối là rất cao 87,5% nhưng tỷ

lệ sâu răng ở đây lại thấp Điều này có thể là do những trẻ này sử dụng bànchải răng cao (95,8%) [38]

Petersen và CS nghiên cứu ở Thái Lan (2001) báo cáo tỷ lệ sử dụng đồuống ngọt hàng ngày rất cao như sữa đường, chè đường ,nước ngọt và liênquan đến tỷ lệ sâu răng rất cao 70-96,3% tùy độ tuổi và chỉ số DMFT là 8,1răng/học sinh Đồng thời tác giả cũng nêu lên tập quán sử dụng đồ ngọt nhiều

ở những người theo đạo Hồi và đặc biệt là ở nữ học sinh [39]

Theo Trần Văn Trường và CS, tỷ lệ trẻ em sử dụng đồ uống có ga, cóđường, nước hoa quả, nước chè, ăn kem, ăn bánh quy, ăn kẹo, bổ sung đườngvào đồ ăn là khá phổ biến Kết quả nghiên cứu được trình bảy ở bảng dưới đây[22]:

Bảng 1.3 Tỷ lệ học sinh có sử dụng đồ ngọt Ýt nhất 1 lần/ngày

Tuổi Nước

có ga

Nướchoa quả Sữa bò

Nước

Bánh

Trang 17

6-8 78,8 83,0 68,0 46,9 66,7 67,4 64,4

1.3.2 Nhóm yếu tố nguy cơ về chăm sóc vệ sinh răng miệng

Một số tác giả nước ngoài và trong nước đã nghiên cứu về các yếu tốchăm sóc răng miệng như hiểu biết về chăm sóc răng, khám định kỳ răng, thóiquen chải răng, tuổi sử dụng bàn chải, thuốc, vật liệu chải răng:

Rao và CS cho biết tại Ên Độ có đến 59,2-62% học sinh có chải răng Ýtnhất 1 lần/ngày nhưng chỉ có 5,7-13,6% sử dụng thuốc đánh răng, 3,1% dùngtay làm sạch răng và 21,1% dùng tro và than để đánh răng hàng ngày [40].Okeigbemen và CS thông báo 81,4% học sinh chưa bao giờ được khámrăng tại các cơ sở y tế, 95,8% có sử dụng bàn chải răng [38]

Petersen và CS cũng thông báo tỷ lệ học sinh chải răng 1 lần/ngày là88% [39]

David và CS cho rằng trẻ không sử dụng bàn chải răng thì có nguy cơsâu răng cao gấp 1,9 lần những trẻ khác [35]

Trần Văn Trường và CS cũng thông báo về tỷ lệ học sinh chải răng,dùng kem chải răng, nước súc miệng, số lần chải răng/ngày và đặc biệt là mô

tả hành vi chăm sóc răng miệng Kết quả nghiên cứu như sau [22] [24]:

Bảng 1.4 Tỷ lệ học sinh chăm sóc răng miệng ở việt Nam năm 2001

Tuổi Chải răng

hôm trước

Dùng kemchải răng

Dùng nướcsúc miệng

Chải răng

1 lần/ngày

Chưa từngđược khám

Trang 18

tố khác như lứa tuổi, địa dư, loại trường công/tư và hành vi chăm sóc sứckhỏe răng miệng.

Rao và CS cho rằng học sinh nội thành có tỷ lệ sâu răng cao hơn ở ngoạithành (22,8% so với 15%), học sinh dân tộc Ýt người có chất lượng răng tốthơn học sinh không phải là dân tộc Ýt người [40]

Okeigbemen và CS cho biết học sinh thành thị có chỉ số DMFT cao hơnhọc sinh nông thôn (0,72 so với 0,53) và học sinh ở trường tư thục có chỉ sốDMFT cao hơn học sinh ở trường công lập (0,75 so với 0,55) nhưng chỉ sốDMFT ở nữ lại cao hơn học sinh nam (0,7 so với 0,59) [38]

David và CS thông báo trẻ sống ở thành phố có nguy cơ sâu răng caohơn 1,5 lần trẻ ở nông thôn, trẻ em nghèo cũng có nguy cơ sâu răng 1,7 lần sovới trẻ em ở các gia đình giầu [35]

Ciuffolo và CS cho rằng tỷ lệ sâu răng ở nam học sinh cao hơn ở nữ họcsinh [34]

Trang 19

Tại Việt Nam Trần Văn Trường và CS thông báo một số yếu tố nguy cơcủa sâu răng ở học sinh [22] Kết quả cho thấy:

Tuổi càng cao thì chỉ số dmft/DMFT càng cao

Chỉ sè dmft/DMFT của nam cao hơn nữ

Chỉ sè dmft/DMFT ở học sinh thành thị thấp hơn ở nông thôn

Chỉ sè dmft ở 6-8 tuổi cao nhất ở vùng núi phía Bắc (6,49) và thấp nhất

ở cao nguyên Trung bé (3,22), ở lứa tuổi 9-11 cao nhất ở vùng núi phía Bắc(2,46) và thấp nhất ở cao nguyên Trung bé (1,35)

Theo tác giả Trần Ngọc Thành, năm 2005, ở học sinh lứa tuổi 6-12, tạitrường tiểu học Khương Thượng, nghiên cứu mối liên quan giữa yếu tố nguy

cơ và sâu răng vĩnh viễn trên mô hình hồi qui đa biến, cho thấy học sinh lứatuổi 9-12 có nguy cơ bị sâu răng cao gấp 2 lần học sinh lứa tuổi 6-8, sự khácbiệt này có ý nghĩa thống kê Cũn cỏc yếu tố khác như giới, chải răng sáng,chải răng tối, chải răng sau khi ăn, xúc miệng sau khi ăn đồ ngọt, cách chảirăng và thời gian chải răng chưa có mối liên quan có ý nghĩa thống kê với sâurăng [14]

Trang 20

Chương 2 Đối tượng và phương pháp nghiên cứu

2.1 ĐỊA ĐIỂM, ĐỐI TƯỢNG, THỜI GIAN NGHIÊN CỨU

2.1.1 Đối tượng nghiên cứu

* Tiêu chuẩn lựa chọn:

- Học sinh lứa tuổi 12-15 đang học tại trường THCS tỉnh Ninh

Thuận

- Tự nguyện tham gia nghiên cứu

* Tiêu chuẩn loại trừ

- Học sinh không hợp tác tốt với thầy thuốc

- Không tự nguyện tham gia nghiên cứu

- Không đầy đủ phiếu thu thập thông tin.

2.1.2 Thời gian và địa điểm nghiên cứu

Từ tháng … đến tháng…

Địa điểm nghiên cứu: Tại trường Trung học cơ sở thuộc tỉnh NinhThuận

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU [15], [16], [17]

2.2.1 thiết kế nghiên cứu

2.2.2 Cỡ mẫu

Theo công thức tính cỡ mẫu[19]:

2

2 ) 2 / 1 (

d

pq x Z

n = −α

Trong đó:

Trang 21

n: cỡ mẫu

Z(1-α/2): Độ tin cậy ở mức xác xuất 95% (≈ 1,96)

p: Tỷ lệ mắc bệnh răng miệng của cộng đồng

q = 1 - p: Tỷ lệ không mắc bệnh răng miệng của cộng đồng

d: Khoảng sai lệch mong muốn của kết quả nghiên cứu từ mẫu so vớiquần thể

p = 0,5; d = 0,05; có n = 400

Trong tổng số mẫu được chọn (n = 400) chia ra thành 4 tầng tuổi, mỗitầng tuổi tương đương với một khối lớp học Như vậy mỗi khối lớp học Ýtnhất phải khám được học sinh Thực tế đã nghiên cứu được … học sinh

2.2.3 Cách chọn mẫu

Sử dụng phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng

- Chọn huyện: Chọn hai địa điểm là thanh phố Phan Giang và huyện

Ninh Hải tỉnh Ninh Thuận

- Chọn trường: Chọn ngẫu nhiên 4 trường THCS tại hai địa điểm kể trên

- Chọn lớp: Trong mỗi trường chọn ngẫu nhiên trong 4 khối học mỗi

khối 1 lớp đến 2 lớp

- Ở mỗi lớp tiến hành điều tra cơ bản toàn thể học sinh trong lớp

Kết quả chọn mẫu được 4 trường THCS:

Tổng số đối tượng nghiên cứu của lớp được chọn vào mẫu là học sinh 2.2.4 Kỹ thuật thu thập thông tin

- Phỏng vấn: Tiến hành hỏi, ghi đầy đủ theo bộ câu hỏi đã được chuẩn bịsẵn về các đặc trưng cá nhân, kiến thức, thái độ, hành vi VSRM của học sinh,phụ huynh học sinh vào phiếu thu thập thông tin (phụ lục kèm theo)

Trang 22

Kết quả thu được phiếu thu thập thông tin học sinh

- Khám lâm sàng:

+ Dụng cô:

Bé khay khám răng: khay quả đậu, gương, thám châm, gắp

Cây thăm dò nha chu của WHO

Dụng cụ để khử khuẩn: Cồn, bông, dung dịch khử trùng dụng cụ… Đèn pin, búng xỡ khụ, giấy lau…

Phiếu khám răng miệng học sinh (phụ lục kèm theo)

+ Biện pháp vô khuẩn:

Trang phục bảo vệ: Áo Bluse, mũ, khẩu trang, găng khám vô khuẩn.Từng loại dụng cụ được tiệt trùng và bảo quản trong hộp kim loại

Khử khuẩn dụng cụ đã sử dụng: Ngâm dụng cụ vào dung dịchHydroperoxyde 6% trong 30 phút

+ Người khám:

Các Bác sỹ chuyên khoa Răng Hàm Mặt Tỉnh Ninh Thuận được tập huấn, định chuẩn, thống nhất cách khám và phương pháp đánh giá

+ Tiờu chuẩn xác định sâu răng: Răng được xác định là bị sâu khi phát

hiện một trong các tổn thương sau:

- Có sang thương ở hố, rãnh hay ở mặt lỏng, cú đỏy mềm hay thành mềm

- Một răng đã được trám hoặc đã được trỏm bớt hố rãnh nhưng cú sõu mới

- Trờn các mặt tiếp giáp phải chắc chắn thỏm chõm đó lọt vào lỗ sâu

- Khi còn nghi ngờ thì không ghi sâu răng

+ Các bước tiến hành:

Chào hỏi, làm quen với học sinh tạo không khí cởi mở, gần gũi.

Trang 23

Lắng nghe học sinh nói.

Tư vấn cho học sinh về tác hại và cách phòng bệnh răng miệng

Khám dưới ánh sáng tự nhiên: Quan sát kết hợp dụng cụ để phát hiện sõurăng,viờm lợi

2.2.5 Các chỉ số dùng trong điều tra dịch tễ học bệnh răng miệng [4], [5], [6].

Để đánh giá tình hình sức khoẻ răng miệng, trong điều tra dịch tễ học sử dụng nhiều chỉ số khác nhau nhưng trong phạm vi đề tài này chúng tôi sử dụng một số chỉ số sau:

- Chỉ số dmft: chỉ số sâu mất trám răng sữa

- Chỉ số DMFT: chỉ số sâu mất trám răng vĩnh viễn

- Chỉ số CPITN: chỉ số tình trạng quanh răng và nhu cầu điều trị của cộng đồng

- Chỉ số DI-S: chỉ số cặn bám đơn giản

- Chỉ số Dean: Đánh giá tình trạng răng nhiễm Fluor

2.2.5.1 Chỉ số sâu- mất- trám răng vĩnh viễn (DMFT) [8].

Dùng cho răng vĩnh viễn với tổng số răng là 32 răng Răng chưa mọc, răng thừa, răng sữa không được tính vào chỉ số này Chỉ số này gồm 3 thành phần:

- Sâu (DT) : gồm tất cả các răng bị sâu ở thân và chân răng

- Mất (MT): răng mất không còn trên cung hàm do sâu

- Trám (FT): răng đã hàn không sâu hoặc có sâu tái phát

Chỉ số DMFT của cá thể là tổng số răng vĩnh viễn bị sâu, bị mất và đượctrám trên mỗi người được khám

Chỉ số DMFT của quần thể là tổng số răng vĩnh viễn (sâu+ mất+ trám) của quần thể trên số người được khám

DT/DMFT : Tỷ lệ răng sâu không được điều trị trong cộng đồng

(MT+FT)/ DMFT là tỷ lệ răng sâu được điều trị trong cộng đồng

Trang 24

Khám theo mẫu phiếu điều tra Tổ chức Y tế Thế giới, ghi đầy đủ các mục cần điều tra Mã số trong phiếu khám được quy ước theo WHO [45]

Bảng 2.1 Quy ước của WHO về ghi mã số DMFT

2.2.5.2 Chỉ số dmft [47]

Ý nghĩa như DMFT nhưng dùng cho răng sữa

Bảng 2.2 Quy ước của WHO về ghi mã số dmft

- Lựa chọn răng khám (áp dụng cho trẻ em): chia hàm răng thành sáuvùng lục phân, đánh giá mỗi vùng một răng:

Bảng 2.3 Phân vùng lục phân

Trang 25

16 11 26

Khi răng được chỉ định không còn thì vùng đó không được tính

- Dụng cụ khám: Trâm thăm dò nha chu của WHO Đầu bi tròn đườngkính 0,5 mm có các vạch đánh dấu các khoảng 3,5mm; 5,5mm

- Cách khám: Xác định độ sâu của túi lợi, chảy máu và cao răng

Đưa nhẹ đầu thăm khám vào rãnh lợi và giữ tiếp xúc với bề mặt răng vớilực khoảng 20g để phát hiện cao răng và đánh giá độ sâu của túi lợi dựa vàocột màu:

+ < 3,5 mm

+ 3,5- 5,5 mm

+ > 5,5 mm

- Tiêu chuẩn đánh giá:

+ CPITN 0: tổ chức quanh răng bình thường

+ CPITN 1: chảy máu nhẹ sau thăm khám

+ CPITN 2: có cao răng trên hay dưới lợi

+ CPITN 3: túi lợi sâu 3,5 - 5,5 mm

+ CPITN 4: túi lợi sâu > 5,5 mm

Ở trẻ em chỉ dùng 3 mã số CPITN 0,1,2 Trẻ có mã số 0 tức là có tổ chứcquanh răng lành mạnh, mã số 1 và 2 là viêm lợi

- Cách ghi chép:

Sử dụng đồ hình quanh răng cho mỗi người

Gạch chéo vùng mất răng

Đánh dấu vùng có mã số cao nhất

- Phân loại nhu cầu điều trị: theo các mức độ: 0, I và II

+ 0: Không cần điều trị (CPITN0)

+ I: Hướng dẫn vệ sinh răng miệng (CPITN1)

Trang 26

+ II: Hướng dẫn vệ sinh răng miệng, lấy cao răng, làm nhẵn các mặtrăng, loại trừ cặn bám răng, sửa lại các sai sót của phục hình răng ( CPITN 2).Tính toán CPITN cho một người: Chỉ số CPITN của cá thể là mã sốcao nhất của người đó thấy được qua thăm khám Qua đó thấy được mức

độ bệnh lý cao nhất cần điều trị và khối lượng công việc tối đa cần th ựchiện trong quá trình điều trị cho cá thể đó

- Tính toán CPITN cho nhóm:

CPITN cho nhóm:

+ Tỷ lệ cá thể cú mụ nha chu lành mạnh và bị bệnh

+ Số trung bỡnh vùng lục phân lành mạnh và có bệnh trên mỗi cá thể.+ Nhu cầu điều trị của cả nhóm

2.2.5.4 Chỉ sè cặn bám đơn giản (DI -S) [47]

Cặn bám răng là tất cả các chất ngoại lai mềm dính vào răng

DI- S là chỉ số cặn bám đơn giản sử dụng để đánh giá đơn thuần khảnăng VSRM của trẻ em ở lứa tuổi 7-11 với hàm răng hỗn hợp

+ Ghi 6 mã số cặn bám cho 6 răng đại diện

- Tiêu chuẩn đánh giá:

+ Mã số 0: Không có cặn bám

+ Mã số 1: Cặn mềm phủ không quá 1/3 bề mặt răng

+ Mã số 2: Cặn mềm phủ quá 1/3 nhưng không quá 2/3 bề mặt răng+ Mã số 3: Cặn mềm phủ quá 2/3 bề mặt răng

Trang 27

Công thức tính DI-S cá nhân [25]

DI-S = Tổng mã số chất cặn

Tổng số răng khám Công thức tính DI-S cho quần thể [25] = Tổng chỉ số DI-S cá nhân chiacho số người khám

Trong nghiên cứu, để đánh giá tình trạng VSRM của học sinh chúng tôiphân chia chỉ số DI-S chung theo giới, tuổi, trường

2.2.5.7 Đánh giá kiến thức-thỏi độ- hành vi VSRM (K.A.P) của học sinh

và phụ huynh học sinh theo phiếu điều tra.

Ngày đăng: 05/05/2015, 16:05

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.2. Sơ đồ White [5] - Phân tích mối liên quan giữa kiến thức, thái độ, hành vi chăm sóc răng miệng và sâu răng của những học sinh nói trên
Hình 1.2. Sơ đồ White [5] (Trang 4)
Hình 1.4. sơ đồ phân loại của Pitts [53] - Phân tích mối liên quan giữa kiến thức, thái độ, hành vi chăm sóc răng miệng và sâu răng của những học sinh nói trên
Hình 1.4. sơ đồ phân loại của Pitts [53] (Trang 12)
Bảng 1.1.Tiờu chuẩn phỏt hiện sừu thừn răng nguyờn phỏt theo ICDAS (International Caries Detection and Assessment System)[53] - Phân tích mối liên quan giữa kiến thức, thái độ, hành vi chăm sóc răng miệng và sâu răng của những học sinh nói trên
Bảng 1.1. Tiờu chuẩn phỏt hiện sừu thừn răng nguyờn phỏt theo ICDAS (International Caries Detection and Assessment System)[53] (Trang 12)
Bảng 1.2. Tình trạng viêm lợi ở Việt Nam năm 2001 - Phân tích mối liên quan giữa kiến thức, thái độ, hành vi chăm sóc răng miệng và sâu răng của những học sinh nói trên
Bảng 1.2. Tình trạng viêm lợi ở Việt Nam năm 2001 (Trang 15)
Bảng 2.3. Phân vùng lục phân - Phân tích mối liên quan giữa kiến thức, thái độ, hành vi chăm sóc răng miệng và sâu răng của những học sinh nói trên
Bảng 2.3. Phân vùng lục phân (Trang 24)
Bảng 2.4: Chỉ số DI-S - Phân tích mối liên quan giữa kiến thức, thái độ, hành vi chăm sóc răng miệng và sâu răng của những học sinh nói trên
Bảng 2.4 Chỉ số DI-S (Trang 27)
Bảng 3.1. Một số đặc trưng cá nhân của .... học sinh - Phân tích mối liên quan giữa kiến thức, thái độ, hành vi chăm sóc răng miệng và sâu răng của những học sinh nói trên
Bảng 3.1. Một số đặc trưng cá nhân của .... học sinh (Trang 30)
Bảng 3.2. Kiến thức- Thái độ- Hành vi  VSRM (K.A.P) của học sinh - Phân tích mối liên quan giữa kiến thức, thái độ, hành vi chăm sóc răng miệng và sâu răng của những học sinh nói trên
Bảng 3.2. Kiến thức- Thái độ- Hành vi VSRM (K.A.P) của học sinh (Trang 31)
Bảng 3.6. Tỷ lệ sâu răng sữa theo giới - Phân tích mối liên quan giữa kiến thức, thái độ, hành vi chăm sóc răng miệng và sâu răng của những học sinh nói trên
Bảng 3.6. Tỷ lệ sâu răng sữa theo giới (Trang 32)
Bảng 3.5. Điểm trung bình K.A.P học sinh theo trường - Phân tích mối liên quan giữa kiến thức, thái độ, hành vi chăm sóc răng miệng và sâu răng của những học sinh nói trên
Bảng 3.5. Điểm trung bình K.A.P học sinh theo trường (Trang 32)
Bảng 3.7. Tỷ lệ sâu răng sữa theo tuổi - Phân tích mối liên quan giữa kiến thức, thái độ, hành vi chăm sóc răng miệng và sâu răng của những học sinh nói trên
Bảng 3.7. Tỷ lệ sâu răng sữa theo tuổi (Trang 33)
Bảng 3.9. Phân tích chỉ số dmft theo giới - Phân tích mối liên quan giữa kiến thức, thái độ, hành vi chăm sóc răng miệng và sâu răng của những học sinh nói trên
Bảng 3.9. Phân tích chỉ số dmft theo giới (Trang 33)
Bảng 3.8. Tỷ lệ sâu răng sữa theo trường - Phân tích mối liên quan giữa kiến thức, thái độ, hành vi chăm sóc răng miệng và sâu răng của những học sinh nói trên
Bảng 3.8. Tỷ lệ sâu răng sữa theo trường (Trang 33)
Bảng 3.11. Phân tích chỉ số dmft theo trường - Phân tích mối liên quan giữa kiến thức, thái độ, hành vi chăm sóc răng miệng và sâu răng của những học sinh nói trên
Bảng 3.11. Phân tích chỉ số dmft theo trường (Trang 34)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w