1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Khóa luận tốt nghiệp Tìm hiểu và triển khai Microsoft Office Communication Server 2007

76 585 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 76
Dung lượng 2,74 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

PHẦN I: TỔNG QUAN VỀ OFFICE COMMUNICATION SERVER 2007CHƯƠNG 1GIỚI THIỆU VỀ OFFICE COMMUNICATION SERVER 2007 1.1 Giới thiệu về Office Communication Server 2007 Office Communications Serve

Trang 1

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN



Tp.HCM, ngày 17 tháng 07 năm 2009

Giáo viên hướng dẫn

Trang 2

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN



Tp.HCM, ngày 17 tháng 07 năm 2009

Giáo viên phản biện

Trang 3

LỜI CÁM ƠN



Trong thời gian được học tập tại trường Cao đẳng Nguyễn Tất Thành đượcquý Thầy Cơ tận tình giảng dạy, truyền đạt cho em nhiều kiến thức để làm nền tảngban đầu cho cơng việc của em

Được sự hướng dẫn tận tình của thầy Lương Trung Thành đã giúp em hồnthành bài khĩa luận này Em xin kính gửi tới quí thầy cơ lời cảm ơn chân thành vàlời chúc tốt đẹp nhất

Em mong muốn làm đúng ngành nghề mà em đã học để cĩ thể sữ dụng kiếnthức và kinh nghiệm từ quí thầy cơ trong suốt quá trình học vừa qua

Em kính chúc quí thầy cơ và sinh viên của trường Cao đẳng Nguyễn TấtThành được dồi dào sức khỏe và đạt được nhiều thành tích tốt trong cơng tác giảngdạy và học tập của mình

Nguyễn Khắc Vũ

Trang 4

MỤC LỤC

-o0o -PHẦN I: TỔNG QUAN VỀ OFFICE COMMUNICATION SERVER 2007 Chương 1: Giới thiệu về Office Communication Server 2007 Trang 7

1.1 Giới thiệu về Office Communication Server 2007 Trang 7

1.1.1 Tính năng bảo mật trong OCS Trang 81.1.2 Active Directory Trang 91.1.3 Thẩm định Trang 91.1.4 Mã hóa mạng Trang 101.1.5 Cơ sỡ hạ tầng khóa công Trang 101.1.6 Các tính năng bảo mật liên đoàn Trang 111.1.7 Khóa các IM nguy hiểm hoặc không mong muốn Trang 111.1.8 Điều chỉnh các máy chủ và khách Trang 111.1.9 Kết luận Trang 121.2 Lịch sử ra đời Office Communication Server 2007 Trang 12

Chương 2: Tổng quan về Office Communication Server 2007 Trang 15

2.1 Những ứng dụng triển khai Của OCS 2007 Trang 152.2 Ưu đểm của Office Communication Server 2007 Trang 162.3 Giới hạn của Office Communication Server 2007 Trang 172.4 Tính năng của Office Communication Server 2007 Trang 18

PHẦN II: TRIỂN KHAI ỨNG DỤNG TRÊN HỆ THỐNG MẠNG NỘI BỘ Chương 1: Yêu cầu về giao thức và ứng dụng Trang 20

1.1 Tìm hiểu về giao thức SIP Trang 20

Trang 5

1.1.1 Proxy Server Trang 201.1.2 RTP và NAT Trang 201.2 Các chuẩn của SIP Trang 211.2.1 SIP Server Trang 221.2.2 SIP Message Trang 221.3 Tìm hiểu về VoIP Trang 241.3.1 Giới thiệu VoIP Trang 241.3.2 Nguyên tắc hoạt động của VoIP Trang 251.4 Lợi ích và các giao thức trong VoIP Trang 251.4.1 Lợi ích của VoIP Trang 261.4.2 Ưu điểm của VoIP so với PSTN Trang 261.4.3 Nhược điểm của VoIP so với PSTN Trang 271.5 Bảo mật trong VoIp Trang 271.5.1 Nhu cầu bảo mật Trang 271.5.2 Các công nghệ bảo mật Trang 271.5.3 Bảo mật thiết bị Voice Trang 28

Chương 2 Triển khai Office Communication Server 2007 Trang 30

2.1 Mô hình Trang 302.2 Các bước triển khai Trang 302.3 Triển khai chi tiết Trang 302.3.1 Chuẩn bị trước khi cài đặt Trang 312.3.2 Nâng cấp Domain Trang 322.3.3 Cài đặt Pre Schema Trang 35

Trang 6

2.3.4 Prep Current Domain Trang 452.3.5 Cài Enterprise Root CA Trang 472.3.6 Cấu hình Auto login client SRV Record DNS Server Trang 502.3.7 Cài đặt OCS Server Trang 522.3.8 Cấu hình OCS Server Trang 582.3.9 Xin Certificate cho máy OCS server Trang 622.3.10 Start Service Trang 652.3.11 Cài đặt, cấu hình và ứng dụng OCS client 2007 Trang 672.3.12 Tạo User domain, cấu hình sử dụng OCS Trang 702.3.13 Cấu hình OCS Client Trang 71

PHẦN III KẾT LUẬN Trang 74

Hướng phát triển Trang 75Tài liệu tham khảo Trang 76

Trang 7

DANH SÁCH KÍ KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT TRONG KHÓA LUẬN

ADC: Analog to Digital Converter

CA: Certificate

CRL: Certificate Revocation List

DAC: Digital to Analog Converter

EKU: Enhanced Key Usage

IETF: Internet Engineering Task Force

IM: Instant Message

LCS: Live Communication Server

MTLS: Mutual Transport Layer Security

NAT: Network Address Translators

OCS: Office Communication Server 2007

PSTN: Public Switched Telephone Network

PBX: Private Branch Exchange

TLS: Transport Layer Security

RTP: Real Time Protocol

SRTP: Secure Real-time Transport Protocol

SIP: Session Initiation Prorocol

UA: User agent

UAC: User agent client

UAS: User agent Server

VOIP: Voice over Internet Protocol

Services : _sipinternaltls (sử dụng cơ chế chứng thực mã hoá TLS : Transport

Layer Secure )

Trang 8

Protocol : _tcp

Port number : 5061 (port sử dụng TLS )

Trang 9

LỜI MỞ ĐẦU

Trong những năm trở lại đây, nhà nước ta với chính sách mở cửa đã tạo điềukiện cho các nhà đầu tư nước ngoài có cơ hội tham gia vào thị trường Việt Nam,đồng thời giúp các doanh nghiệp Việt Nam tiếp cận, học hỏi và thâm nhập vào thịtrường thế giới như Châu Âu Châu Mỹ,…, vì vậy mà nền kinh kế nước nhà ngàycàng phát triển, song song với sự phát triển của nền kinh tế là sự phát triển vượt bậccủa nghành công nghệ thông tin ở nước ta

Ngành công nghệ thông tin không chỉ là phương tiện để giải trí thông qua dịch

vụ Chat, Mail, mà nó còn là công cụ đắc lực trong việc quản lý của cấp trên đốivới cấp dười đồng thời nó còn giúp cho các doanh nghiệp tiết kiệm được nhiều chiphí, cũng như thời gian mà còn mang về hiệu quả kinh tế cao thông quaMICROSOFT OFFICE COMMUNICATION SERVER 2007

Trang 10

PHẦN I: TỔNG QUAN VỀ OFFICE COMMUNICATION SERVER 2007

CHƯƠNG 1GIỚI THIỆU VỀ OFFICE COMMUNICATION SERVER 2007

1.1 Giới thiệu về Office Communication Server 2007

Office Communications Server là giải pháp truyền thông hợp nhất của Microsoftcho các doanh nghiệp, nhưng tất cả các triển khai truyền thông hợp nhất (ứng dụngthoại video, IM, truyền tải file và ứng dụng chia sẻ) đều yêu cầu đến sự bảo mật

Hệ thống truyền thông hợp nhất hiện có chứa những điểm yếu dễ bị tấn công nhưhiện tượng giả mạo địa chỉ IP, nhận dạng, RTP replay cũng như viruses/worms,hoặc hiện tượng nghe trộm và các tấn công từ chối dịch vụ (DoS)

1.1.1 Các tính năng bảo mật trong OCS 2007

OCS 2007 cung cấp nhiều tính năng bảo mật mà LCS 2005 không có, cụ thể nhưsau:

 VoIP doanh nghiệp

 IM đa nhóm

Trang 11

 Hội thảo cho phép người không có các chứng chỉ của doanh nghiệp có thểtham gia.

Thêm vào đó các tính năng như sự hỗ trợ hiện diện và liên đoàn cũng đã được cảithiện và nâng cao

Microsoft đã nhắm đến nhiều thách thức bảo mật bằng các tính năng kèm theo Sựbảo mật tốt nhất vẫn là bảo mật đa khía cạnh, chính vì vậy framework bảo mật đượcxây dựng trên OCS có nhiều thành phần

1.1.2 Active Directory

Bảo mật máy chủ Windows trong một miền được xây dựng trên Active Directory,OCS sử dụng Active Directory để lưu các thiết lập toàn cục (được sử dụng bởinhiều máy chủ OCS trong một forest), dữ liệu nhận dạng các role của máy chủ OCS

Trang 12

 NTLM được sử dụng cho các máy khách bên ngoài LAN có các chứng chỉActive Directory.

 Giao thức Digest được sử dụng cho các máy khách hội thảo “on-premise”bên ngoài LAN (không có các chứng chỉ Active Directory), mặc dù vậy cácmáy này phải được mời vào sử dụng hội thảo này và phải được cung cấp mộtkhóa hội thảo hợp lệ

1.1.4 Mã hóa mạng

Để bảo vệ cho dữ liệu trao đổi trên mạng, OCS 2007 đã sử dụng sự mã hóamột cách mặc định Thẩm định điểm cuối và mã hóa được thực hiện bằng cách sửdụng Transport Layer Security (TLS) và Mutual Transport Layer Security (MTLS).Truyền thông SIP giữa các máy chủ (Server-to-server) sử dụng MTLS và truyềnthông SIP giữa máy khách vào chủ sử dụng TLS Các giao thức này có thể bảo vệchống lại hiện tượng nghe trộm

TLS và MTLS cũng được sử dụng để mã hóa các thông báo tức thì (IM) Mãhóa TLS hoàn toàn mang tính tùy chọn cho IM giữa các máy khách bên trong mạng

Sự truyền thông OSC với các máy chủ IM công cộng được mã hóa, mặc dù vậy nó

để cho nhà cung cấp IM mã hóa sự truyền thông giữa máy chủ IM và máy kháchbên ngoài

Secure Real-time Transport Protocol (SRTP) được sử dụng để mã hóastreaming media SRTP bảo vệ dữ liệu RTP bằng cách bổ sung thêm sự thẩm định,khả năng tin cậy và sự bảo vệ replay

1.1.5 Cơ sở hạ tầng khóa công

Thẩm định máy chủ cho OCS 2007 được dựa trên sự sử dụng các chứng chỉ số, cácchứng chỉ số này được phát hành bởi một CA tin cậy Các CA này có thể bên trong

Trang 13

hoặc CA công OSC được thiết kế để làm việc với cơ sở hạ tầng khóa công củaWindows 2003.

Với OCS, tất cả các chứng chỉ của máy chủ đều bị yêu cầu hỗ trợ Enhanced KeyUsage (EKU) để thẩm định các máy chủ Điều này được sử dụng bởi MTLS Cácchứng chỉ của máy chủ cũng phải có tối thiểu một điểm cung cấp CertificateRevocation List (CRL)

1.1.6 Các tính năng bảo mật liên đoàn

OCS 2007 có khả năng cho liên đoàn với các nhà cung cấp IM lớn (MSN, Yahoo vàAOL) Bên cạnh đó cũng hỗ trợ khả năng nâng cao để cho phép các doanh nghiệpngang hàng được phát hiện bằng cách sử dụng bản ghi DNS SRV OCS 2007 cómột số tính năng mới cho chế độ liên đoàn Các tính năng này là:

 Hạn chế về số lượng người dùng mà một doanh nghiệp có thể truyền thôngtrên một chu kỳ thời gian đã được chỉ định Vấn đề này được thiết kế để ngănchặn hiện tượng “directory harvesting” (tạm được dịch là xâm nhập thư mục)

do kẻ tấn công sử dụng nhiều tên người dùng khác để tìm ra một tên hợp lệ

 Hạn chế về tốc độ mà Access Edge Server sẽ chấp nhận các thông báo từ mộtdoanh nghiệp, được dựa trên sự phân tích lưu lượng

1.1.7 Khóa các IM nguy hiểm hoặc không mong muốn

Với OCS 2007 quản trị viên có thể sử dụng bộ lọc IM thông minh để khóa các IM

có hại hoặc không mong muốn cũng như sự truyền tải file Có thể cấu hình các filter

để sử dụng tiêu chuẩn mà bạn muốn, để khóa một cách có lựa chọn và sự truyền tảifile

Trang 14

1.1.8 Điều chỉnh các máy chủ và máy khách

Máy chủ OSC, cùng với các máy chủ khác trong cơ sở hạ tầng mạng cần phải đượcđiều chỉnh lại (hardening) bằng cách khóa cả hệ điều hành và các ứng dụng nếu cóthể Thực hiện điều này thông qua Group Policy

Các dịch vụ không được sử dụng trên các máy chủ cần phải được vô hiệu hóa Cơ

sở dữ liệu SQL Server được sử dụng để lưu các thông tin OSC cần phải được bảo

vệ Nói một cách ngắn gọn, thực tiễn bảo mật mạng tốt nhất được đề cao hơn khibạn có một máy chủ OCS trong mạng Và rõ ràng, tất cả các máy chủ cần phải đượccập nhật các bản vá bảo mật và các dấu hiệu virus mới nhất

Các máy khách cần phải được cấu hình bảo mật tốt nhất Có thể sử dụng chính sáchnhóm của OSC để vô hiệu hóa các tính năng thích hợp và thiết lập máy khách để mãhóa media Cần phải nâng cấp để có được gói dịch vụ mới nhất để cài đặt trên máykhách

1.1.9 Kết luận

Microsoft OCS 2007 chính là câu trả lời của Microsoft cho các vấn đề truyền thônghợp nhất Nó vượt xa phạm vi của LCS 2005 và quản lý tất cả các kiểu truyền thôngthời gian thực, như VoIP và hội nghị Trong thế giới đầy dẫy những mối đe dọangày nay, các ứng dụng truyền thông hiện phải tồn tại giữa rất nhiều hiểm họa liền

kề cùng với đó là những lỗ hổng, chính vì vậy xem xét các vấn đề bảo mật khi triểnkhai OCS là một vấn đề quan trọng

1.2 Lịch sử ra đời Microsoft Office Communication Server 2007

Microsoft Office Communication Server 2007 là bước phát triển của LiveCommunucation Server 2005 do đó thừa hưởng những tính năng của LiveCommunication Server đồng thời hỗ trợ nhiều ứng dụng tiên tiến hơn như Voice IP,Video - Audio Conference , Web Conference…

Trang 15

1.3 Nhu cầu của doanh nghiệp

Các doanh nghiệp hiện nay sử dụng các dịch vụ như điện thoại, fax… để liên

hệ với khách hàng trong và ngoài nước và đó là một phần chi phí không nhỏ chodanh nghiệp Doanh nghiệp hiện nay đều mong muốn giảm chi phí đó bằng cách sửdụng các kỹ thuật công nghệ mới

Nhà cung cấp phần mềm Microsoft đã cho ra đời bộ Office CommunicationServer 2007cho ra đời và đáp ứng với nhu cầu của doanh nghiệp

Vì Microsoft Office Communication Server 2007 cung cấp một môi trường kếtnối liên lạc và trong suốt mọi lúc mọi nơi

Khi mà những phương tiện như điện thoại, email, fax…dần trở nên phổ biếnthì doang nghiệp và nhân viên có rất nhiều kênh để giữ kết nối với nhau và khi môhình của doanh nghiệp phát triển và mở rộng thì nhân viên có thể phải làm việcngay khi ở nhà hoặc khi trên đường đi công tác thì khả năng kết nối trong công việcmọi lúc mọi nơi trở thành như cầu tất yếu và cần thiết Microsoft OfficeCommunication Server 2007 là một giải pháp không chỉ cung cấp khả năng kết nốiliên tục mọi lúc mọi nơi mà còn tích hợp những phương thức truyền thông lại vớinhau như (Chat, hội nghị qua video, âm thanh, thoại hoặc qua trang thông tin củacông ty như sharepoint)

Ngoài ra Microsoft Office Communication Server 2007 làm tăng khả năng làmviệc cộng tác thời gian thực với hệ thống “Chat” dành cho doanh nghiệp doanhnghiệp mong muốn tận dụng khả năng tương tác thời gian thật của hệ thống Chatphục vụ cho công việc của nhân viên đồng thời kiểm soát được hoạt động Chat.Nhưng việc sử dụng hệ thống Chat công cộng như yahoo mở ra nhiều rủi ro về anninh cũng như những phát sinh tiêu cực do hệ Chat không được giám sát tập chungnhư sử dụng công cụ Chat ngoài mụt đích công việc, dùng hệ thống Chat để tuồn tàiliệu nội bộ ra ngoài hoặc đơn giản công cụ Chat là cửa ngõ để dẫn hacker, virus tấncông vào hệ thống

Trang 16

Microsoft Office Communication Server 2007 được xây dựng trên nền tảngSIP-based cho phép kiểm tra hệ thống Chat tập chung và được giám sát chặt chẽbằng chính sách cũng như cho phép lưu lại tất cả các nội dung Chat và tài liệu đượcchuyển ra vào mạng.

Microsoft Office Communication Server 2007 cung cấp khả năng tương tácvới đối tác cũng như người dùng bên ngoài internet

Sử dụng danh sách Distribution List của Active Directory và Mail Exchange

để gởi nội dung Chat

Khả năng truyền thông theo kiểu bấm và truyền thông ngay từ các ứng dụngvăn phòng hoặc từ trang thông tin

Cung cấp tình trạng hiện diện của người dùng (có mặt, rời khỏi bàn, ra ngoài)với nhiều lớp cho phép những người được phép có thể biết sâu hơn về sự hiệndiện của người dùng

Trang 17

CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN VỀ OFFICE COMMUNICATION SERVER 2007 2.1 Những ứng Dụng Triển Khai Của OCS 2007

Microsoft Office Communication Server 2007 có các tính năng vượt xaphạm vi của Live Communication Server 2005 và quản lý tất cả các truyền thôngthời gian thực, như void và hội nghị Trong môi trường có nhiều rủi ro như hiệnnay Chính vì vậy các vấn đề bảo mật của Microsoft Office Communication Server

2007 là rất quan trọng

Microsoft Office Communication Server 2007, đưa ra ngày 16 tháng mười,cho phép các doanh nghiệp CNTT để cung cấp các sở, ban, ngành điện thoại, nhắntin và các trang web conferecing cho người sử dụng nằm ở bất cứ nơi nào trên thếgiới chúng tôi không mong đợi nhiều doanh nghiệp để RIP các cơ sở hạ tầng truyềnthông hiện có, nhưng các tổ chức di chuyển vào mặt bằng mới nên xem xét cùng vớicác Microsoft Office Communication Server VoIP

Giống như Live Communications Server 2005, Microsoft OfficeCommunication Server 2007 cũng có khả năng đó cho liên đoàn với các nhà cungcấp IM lớn (MSN, Yahoo và AOL) Bên cạnh đó cũng hỗ trợ khả năng nâng cao đểcho phép doang nghiệp ngang hàng được phát hiện bằng cách sử dụng bản ghiDNS SRV Microsoft Office Communication Server 2007 có một số tính năng mớicho chế độ liên đoàn Sự truyền thông Microsoft Office Communication Server

2007 với các máy chủ IM công cộng được mã hóa, mặc dù vậy nó để cho nhà cungcấp IM mã hóa sự truyền thông giữa máy chủ IM va máy khách bên ngoài

Secure Real-time Transport protocol ( SRTP) được sử dụng để mã hóastreaming media SRTO bảo vệ dữ liệu RTP bằng cách bổ sung thêm sự thẩm định,khả năng tin cậy và sự bảo vệ replay

Để bảo vệ cho dữ liệu trao đổi trên mạng, Microsoft Office CommunicationServer 2007 đã sử dụng sự mã hóa một cách mặc định Thẩm định điểm cuối và mã

Trang 18

hóa được thực hiện bằng cách sủ dụng Transpott Layer Security (TLS) và MutualTransport Layer Security( MTLS).Truyền thông SIP giũa các máy chủ ( Server-to-server ) sử dụng MTLS và truyền thuông SIP giữa máy khách vào chủ sử dũngTLS Các giao thức này có thể bảo vễ chống lại hiện tượng nghe trộm.

TLS va MTLS cũng được sử dụng để mã hóa các thông báo tức thì (IM) Mãhóa TLS hoàn toàn mang tính tùy chọn cho IM giữa các máy khách bên trong mạng,tuy nhiên cũng có những hạn chế

Hạn chế về số lượng người dùng mà một doanh nghiệp có thể truyền thôngtrên một chu kỳ thời gian đã được chỉ định Vấn đề này được thiết kế để ngăn chặnhiện tượng “Directory Harvesting” ( tạm được dịch là xâm nhập thư mục ) do kẻ tấncông sử dụng nhiều tên người dùng khác để tìm ra một tên hợp lệ

Hạn chế về tốc độ mà Access Edge Server sẽ chấp nhận các thông báo từ mộtdoanh nghiệp, được dựa trên sự phân tích lưu lượng

Các quản trị có thể hạn chế sự truy cập bằng cách bổ sung thêm các miền vàodanh sách hạn chế , hoặc hóa các chứng chỉ ngang hàng thông qua kho lưu trữchứng chỉ

Tuy nhiên một cấu hình tối thiểu PSTN hỗ trợ kết nối và truy cập từ bên ngoài chongười sữ dụng đòi hỏi phải ít nhất 3 hệ thống Winsdow 2003 Server OCS cũng sữdụng MS Internet Dịch vụ thông tin, SQL Server 2005 và Active Directory, và cần

có sự thẩm quyền cấp giấy chứng nhận sẽ được chạy trên mạng của bạn phần lớnngười dùng sẽ kết nối với OCS sử dụng văn phòng Communicator 2007, nhưngMicrosoft Office Communication Server 2007 cũng cho phép người tham gia vàocác trang web dựa trên âm thanh, video và các ứng dụng hội nghị chia sẽ, và ngườidùng sẽ chạy Office

Trang 19

1.3 Ưu Điểm Của Office Communication Server 2007

Việc sử dụng các chương trình miễn phí như Yahoo, Skype vào trong côngviệc của các doanh nghiệp ngày càng nhiều, tuy nhiên những vấn đề về an ninhcũng như phải phụ thuộc vào các chính sách của Yahoo và Skype

Việc Blog Yahoo đóng cửa là một ví dụ cho thấy sự phụ thuộc vào Yahoohoặc các nhà cung cấp thứ ba là không an toàn Do đó việc xây dựng một mô hìnhứng dụng hợp nhất bao gồm:

 Các công cụ Chat trực tuyến và có thể liên kết với Yahoo, MSN

 Công cụ thoại trên nền IP

 Tổ chức các hội nghị trực tuyến như Video – Audio Conference với chiphí rẻ

 Quản lý tập trung các tài khoản và kiếm soát các hoạt động của các tàikhoản

1.4 Những Giới Hạn Của Microsoft Office Communication Server 2007

Microsoft Office Communication Server 2007 chưa được phát triển rộng rãinhư Yahoo, Skype, MSN … tuy nhiên hệ thống Microsoft Office CommunicationServer vẫn có khả năng tương tác với hệ thống Yahoo, MSN

Việc cài đặt Microsoft Office Communication Server 2007 là rất khó khăn yêucầu nhiều về thiết bị và cấu hình và đòi hỏi phải trả qua nhiều giai đoạn triển khaiphức tạp

Việc cài đặt Microsoft Office Communication Server 2007 rất là khó khăn đòihỏi người cài đặt phải làm qua nhiều giai đoạn

1.5 Tính Năng Của Office Communication Server 2007

Bộ chương trình Live Communication Server 2007 nay được tích hợp vào hệthống ứng dụng văn phòng của microsoft với tên gọi là Office CommunicationSever 2007 Hệ thống cho phép các đồng nghiệp liên lạc qua điện thoại internet

Trang 20

(VoIP) thay cho điện thoại truyền thống Tận dụng đường truyền để sử dụng dịch vụthoại để tiết kiệm chi phí gọi đường dài Khả năng thoại internet protocol mà ít phảithây đổi hệ thống phần cứng viễn thông hiện tại.

Sử dụng Office Communication Server 2007 kết hợp với hệ thống viễn thônghiện tại và Media gateway cũng như phần mềm office communicator để cung cấpkhả năng thoại internet protocol theo dang PC to PC và điện thoại tới pc Và tíchhợp với tính năng unified messaging tren Exchange 2007 để cung cấp khả năngmail âm thanh

Có hệ thống thoại trên nền tảng software tiết kiệm được chi phí năng cấp vàkhông cần thay đổi hạ tầng viễn thông Và còn tích hợp với các ứng dụng ngườidùng đầu cuối như office Outlook Cung cấp khả năng truyền thông theo ngữ cảnhchẳng hạn người dùng có thể điện thoại cho người vừa gửi mail cho mình

Khả năng truyền thông trong suốt cho người dùng từ xa mà không cần kết nốiVPN về công ty nhưng vẫn đảm bảo tính an toàn cho thông tin qua giao thức mãhóa

Khả năng chuyển cuộc gọi thành mail âm thanh hoặc chuyển tiếp cuộc gọi vàođiện thoại di động

Hội nghị Conference, truyền hình, âm thanh với Microsoft OfficeCommunication Server 2007

Khách hàng mong muốn tiết kiệm chi phí đi lại và thời gian cho các cuộc hợptoàn quốc

Đào tạo và tập huấn từ xa qua web

Hội nghi có thể được thực hiện dễ dàng qua nhiều hình thức khác nhau như âmthanh, truyền hình hoặc qua web

Giải pháp:

Trang 21

Sử dụng Microsoft Office Communication Server 2007 Enterprise để chuyểnkhai các vai trò về hội nghị như wed, truyền hình, âm thanh.

Kết hợp với thiết bị camera 360 độ roundTable cho phòng hợp hoặc Wedcamcho cá nhân để cung cấp khả năng hội hợp cho nhóm người hoặc từng người ở bất

Ngoài ra, một plug-in cho MS Outlook giúp bạn dễ dàng cho mọi người vào lịchtrình các loại hội nghị với những người khác bằng cách sử dụng Outlook để gởi thưmời và quản lý hàng ngày

Trang 22

PHẦN II: TRIỂN KHAI ỨNG DỤNG TRÊN HỆ THỐNG MẠNG NỘI BỘ

CHƯƠNG 1 TÌM HIỂU CÁC GIAO THỨC VÀ ỨNG DỤNG

1.1 Tìm hiểu về giao thức SIP

SIP là giao thức Internet dành cho báo hiệu VoIP được phát triển bởi IETF cungcấp vài chức năng giống hệ thống báo hiệu số 7 nhưng dựa trên nền IP Một chứcnăng giống báo hiệu số 7 đó là báo hiệu và thoại chuyển tải trên hai kênh riêng.Giao thức SIP thực hiện chức năng thiết lập và báo hiệu cuộc gọi, khi nói đến báohiệu cuộc gọi là chỉ định các tín hiệu báo hiệu như: tín hiệu mời quay số, tín hiệubận…

1.1.1 Proxy Server

Mặc dầu hai thiết bị SIP có thể liên lạc trực tiếp với nhau để khởi tạo cuộc gọinhưng trong giao thức SIP còn có chức năng Proxy để linh hoạt hơn trong thiết lậpcuộc gọi Proxy Server sẽ làm nhiệm vụ ghi nhận tất cả các số điện thoại được phíaclient đăng ký đến qua bản tin “Registration” Khi một client khác thực hiện cuộcgọi thì thực sự Client đó không biết số điện thoại cần gọi đang ở đâu nên thông quaProxy server để tìm kiếm thiết lập cuộc gọi

1.1.2 RTP và NAT

Các cuộc gọi trên Internet với giao thức SIP được chia thành các gói thoại và đượcchuyển qua giao thức RTP RTP là giao thức không chỉ thực hiện chuyển các góithoại qua Internet mà còn có cả video nữa Một cuộc gọi thông thường có hai hướngthông tin là nhận và phát, RTP làm việc chuyển các gói dữ liệu thoại cũng trên haihướng

Trang 23

NAT là một trở ngại lớn trong giao thức RTP Mạng sử dụng NAT là một mạngchia sẻ nhiều địa chỉ IP nội bộ với một địa chỉ IP Công cộng để kết nối với thế giớibên ngoài NAT dùng để chia sẻ nhiều máy tính trong mạng LAN nội bộ sử dụngđược Internet, nhưng cũng chính vì thế mà các máy tính nội bộ gặp khó khăn trongviệc thực hiện cuộc gọi VoIP qua Internet Đó chính là vấn để trở ngại khi truyềnthoại qua giao thức RTP.

Trong Giao thức RTP như chúng ta đã biết đó là thoại được chuyển trên haiđường khác nhau là đường phát và đường thu, Vấn đề NAT nằm ở chỗ tín hiệuthoại từ bên ngoài vào bên trong qua giao thức RTP không thực hiện được cònchiều ngược lại thì thực hiện tốt Hay nói cách khác vấn đề NAT làm cho các cuộcgọi từ Internet đàm thoại vào các máy nội bộ qua NAT thì không nghe được, còntrong trường hợp các cuộc gọi từ các máy nội bộ ra các máy internet thì nghe tốt

1.2 SIP và các chuẩn của nó

SIP là một giao thức peer-to-peer Các peer trong một session gọi là UA Một

UA chứa 2 thành phần chính:

User agent client (UAC): ứng dụng client mà khởi tạo yêu cầu SIP

User agent server(UAS): ứng dụng server mà kết nối với user khi nhận đượclời mời SIP và nó sẽ gửi về trả lời dựa trên cách cư xử của user đối với người gởilời mời

SIP UA có thể đóng vai trò là một SIP UAC hoặc SIP UAS nhưng không baogiờ đóng cả 2 vai trò trong 1 session Vai trò làm UAC hoặc UAS phụ thuộc vào

UA khởi tạo yêu cầu UA khởi tạo là UAC và UA phía cuối là UAS

Từ kiến trúc, những thành phần của SIP có thể được nhóm làm 2 mục chính sau:User Agent: gồm các thiết bị sau:

 IP Telephone:

Trang 24

 Gateway: đóng vai trò là UAS hoặc UAC và cung cấp hỗ trợ điều khiểncuộc gọi.

1.2.1 SIP servers: gồm các loại sau:

Proxy server: thành phần chính giữa nhận các yêu cầu SIP từ client,sau đó nó sẽ gửi các yêu cầu dựa trên với tư cách của client để đến SIPserver kế tiếp trong mạng server bên kia có thể là một proxy server kháchoặc là một UAS Proxy server có các tính năng sau: Authen, Author,Network Access Control, Routing, Reliable Request Transmission, và bảomật

Redirect server: cung cấp cho UA các thông tin về server kế tiếp mà

UA nên contact Server có thể là một sever thuộc mạng khác hoặc là một

UA UA chuyển lời mời đến sever đã được định nghĩa trong RedirectServer

Registrar server: yêu cầu đăng ký từ UAC từ location của nó Loạiserver này thường nằm ở gần hoặc nằm trong những loại server khác như làlocation server

Location server: cung cấp phân giải tên cho SIP proxy hoặc redirectserver Sever này có thuật toán để phân giải tên Các cơ chế này bao gồmmột database của nhà đăng ký hoặc truy nhập đến những công cụ phân giảitên được sử dụng phổ biến như rwhois, LDAP, hoặc các hệ thống hoạtđộng độc lập khác Registrar server có thể là một thành phần con củaLocation Server; Registrar Server chịu trách nhiệm một phần trong việcPopulating Database mà được liên kết với Location Server

1.2.2 SIP Message

Có 2 loại Message trong truyền thông SIP

 Request from a Client to a Server: chứa các dòng yêu cầu,Header lines, và Message body

Trang 25

 Respone from a server to a client: chứa các dòng trạng thái,Header lines, và Message body.

SIP có 4 loại Header: General header, Entity header, Request header,

và Respone header 2 loại đầu xuất hiện trong cả 2 loại Message, 2 cái sauxuất hiện trong loại Message là Request hoặc Response

SIP Request Messages Invite: client gửi thông điệp Invite đến Server Thông điệp Invite baogồm các tham số của Session

ACK: Trả lời cho sever biết rằng nó đã nhận được hồi âm từ server BYE: client hoặc server sinh ra thông điệp BYE để báo hiệu chấmdứt cuộc gọi

CANCEL: client hoặc server sinh ra thao tác CANCEL để chấm dứtbất kỳ yêu cầu nào đang diễn ra

OPTIONS: Phương thức OPTIONS này đế lấy được các yêu cầu từsever Phương pháp này dùng để xác nhận thông tin được cache của một

UA hoặc kiểm tra khả năng của UA để có thể chấp nhận cuộc gọi đếnREGISTER: UA dùng phương pháp này để cung cấp thông tin chomột server mạng Các đăng ký này là một life có hạn và phải được renewperiodically Nó ngăn chặn việc sử dụng các thông tin cũ khi UA di chuyểnSIP Respone message

1xx – Information: báo hiệu rằng yêu cầu đang được tiến hành

2xx – Success: Báo hiệu rằng yêu cầu đã được hoàn tất và thành công.3xx – Redirection: báo hiệu rằng requestor yêu cầu một số action khácnữa

4xx – Client error: (fantal response – lỗi không tránh được) báo hiệurằng thông điệp yêu cầu của client bị sai hoặc không thể hoàn tất

Trang 26

5xx – Server error: (fantal response) báo hiệu rằng yêu cầu hợp lệ nhưngserver không thể hoàn tất được.

6xx – Global failure: (fantal response) báo hiệu rằng yêu cầu khôngđược thi hành bởi bất cứ server nào

Địa chỉSIP dùng dạng địa chỉ giống như cấu trúc địa chỉ email, và có các kiểunhư sau:

Full-quanlifies domain names: - SIP: long@saigon.vnE.164 address: - SIP: 237217@gateway.com; user = phoneMixed address: - SIP: 83729472; password = changeme@10.1.1.1SIP:long@10.1.1.1

Address RegistrationSIP có thể lấy địa chỉ bằng nhiều cách Ví dụ như, người dùng đặtcho, bằng thông tin được Cache lại từ Session trước, hoặc bằng cách tươngtác với Network server Với sự trợ giúp của server, nó phải nhận ra đượccác Endpoint trong mạng để đóng góp cho sự thành công này, mộtEndpoint phải đăng ký địa chỉ người dùng của nó với Registrar server

1.3 Tìm hiểu về VoIP

1.3.1 Giới thiệu VoIP

Đây là một thuật ngữ dùng để chỉ cách thức âm thanh đượctruyền đi thông qua các gói tin IP thông qua Internet

VoIP có thể dùng phần cứng hỗ trợ để thực hiện các cuộc gọinhư số nội bộ, đường dài, di động hay quốc tế và có thể được sử dụngtrong một môi trường PC hay loại điện thoại qua IP đặc biệt (IPPhone) VoIP cho phép thực hiện các cuộc gọi dùng máy tính quamạng dữ liệu Internet

Trang 27

VoIP chuyển đổi tín hiệu thoại từ điện thoại tương tự(analog)vào tínhiệu số(digital)trước khi truyền qua internet,sau đó chuyển đổi ngược lại ởđầu nhận.khi tạo một cuộc gọi VoIP dùng điện thoại với một bộ điềuhợp,chúng ta sẽ nghe âm thanh mời gọi,quay số sẽ diễn ra sau tiến trìnhnày.VoIP cũng cho phép tạo một cuộc gọi trực tiếp từ máy tính dùng mộtloại điện thoại tương ứng hoặc dùng microphone.

VoIP cho phép tạo cuộc gọi đường dài qua mạng IP có sẵn thay vìphải được truyền qua mạng PSTN (Public Switched TelephoneNetwork).Ngày nay nhiều công ty đã thực hiện giải pháp VoIP của họ đểgiảm chi phí cho những cuộc gọi đường dài giữa nhiều chi nhánh khácnhau

1.3.2 Nguyên tắc hoạt động của VoIP

Cách đây nhiều năm chúng ta đã khám phá ra cách gửi tín hiệu đếnmột máy đích ở xa bằng tín hiệu số bằng cách: trước khi gửi, chúng ta sẽ sốhóa tín hiệu bằng ADC (Analog to Digital Converter-Thiết bị chuyển đổitín hiệu tuần tự sang tín hiệu số)sau đó truyền đi và tại đầu nhận sẽ chuyểnđổi ngược lại với DAC(Digital to Analog Converter-Thiết bị chuyển đổi tínhiệu số sang tín hiệu tuần tự) để sử dụng

VoIP cũng làm việc giống như vậy,số hóa âm thanh thành các gói dữliệu, gửi dữ liệu đi và chuyển đổi chúng lại thành dạng âm thanh tại đầunhận Khi nói vào ống nghe hay microphone, giọng nói sẽ tạo ra tín hiệuđiện từ,đó là tín hiệu analog Tín hiệu analog sẽ được chuyển đổi sang tínhiệu số nhờ vào một số thuật toán đặc biệt để chuyển đổi Những tín hiệukhác nhau sẽ có cách chuyển đổi khác nhau như VoIP phone haysoftphone, nếu dùng điện thoại analog thông thường thì cần mộtTA(Telephone Adapter), sau đó giọng nói được số hóa sẽ được đóng thànhgói tin và được gửi qua mạng IP

Trang 28

Định dạng số có thể được điều khiển tốt hơn:chúng ta có thể nén,địnhtuyến,chuyển đổi nó sang định dạng mới và hơn nữa tín hiệu số thì ít nhiễuhơn tín hiệu analog.

Mặc dù khái niệm về VoIP là đơn giản nhưng thực hiện và ứng dụngVoIP là phức tạp Để gửi voice, thông tin phải được tách biệt thành nhữnggói (packet) giống như dữ liệu Gói là những phần thông tin được chia nhỏ

để dễ dàng cho việc gửi gói cũng như có thể dùng kỹ thuật nén gói để tiếtkiệm băng thông thông qua những tiến trình codec

1.4 Lợi ích và các giao thức trong VoIP

1.4.1 Lợi ích của VoIP

Cộng nghệ VoIP đem lại những lợi ích chủ yếu sau:

Giảm chi phí: Một giá cước chung sẽ được thực hiện với mạngInternet và do đó tiết kiệm đáng kể các dịch vụ điện thoại và fax Sựchia sẽ chi phí thiết bị, kỹ năng của những người sử dụng và dữ liệulàm tăng cường hiệu quả sử dụng mạng

Đơn giản hóa: Một cơ sỡ hạ tầng tích hợp hỗ trợ tất cả các hìnhthức thông tin cho phép chuẩn hóa tốt hơn và giảm thiểu các thiết bị,

có thể hỗ trợ tối ưu hóa băng tầng động

Tính thống nhất: Việc sử dụng thống nhất giao thức IP cho tất

cả các ứng dụng hứa hẹn giảm bớt tính phức tạp và tăng cường tínhmềm dẻo Các ứng dụng liên quan có thể được chia sẽ dễ dàng hơnnhư dịch vụ danh bạ, an ninh mạng…

Nâng cao ứng dụng: Điện thoại và fax là các lợi ích ban đầucủa VoIP, các lợi ích mong đợi đó là các ứng dụng đa phương tiện

và đa dịch vụ

Trang 29

1.4.2 Các ưu điểm của VoIP so với PSTN

Khi bạn dùng đường truyền PSTN, bạn phải trả phí thời gian sử dụngcho nhà cung cấp dịch vụ PSTN: sử dụng càng nhiều bạn phải trả càngnhiều Thêm vào đó bạn không thể nói với nhiều người khác nhau tại cùngthời điểm

Với kỹ thuật VoIP, bạn có thể nói chuyện toàn thời gian với người màbạn muốn (điều cần thiết là những người khác cũng phải kết nối internet tạicùng thời điểm), cho đến khi nào bạn muốn (không phụ thuộc vào chi phí) vàthêm vào đó, bạn có thể nói chuyện với nhiều người tại cùng một thời điểm.Trước đây khi dựa vào giao tiếp thoại trên PSTN, trong suốt kết nốigiữa hai điểm, đường kết nối chỉ dành riêng cho bên thực hiện cuộc gọi.Không có thông tin khác có thể truyền qua đường truyền này mặc dù vẫnthừa lượng băng thông sẵn dùng

Nhưng ngày nay, điều đó đã không còn là vấn đề nữa, với sự pháttriển nhanh chóng và được sử dụng rộng rãi của IP, chúng ta đã tiến rất xatrong khả năng giảm chi phí trong việc hỗ trợ truyền thoại và dữ liệu Giảipháp tích hợp thoại vào mạng dữ liệu và cùng hoạt động bên cạnh với hệthống PBX hiện tại hay những thiết bị điện thoại khác đã đơn giản cho việc

mở rộng khả năng thoại cho những vị trí ở xa Traffic thoại thực chất sẽ đượcmang tự do (free) bên trên cơ sở hạ tầng và thiết bị phần cứng có sẵn

1.4.2 Các nhược điểm của VoIP so với PSTN

Nhược điểm thứ nhất chính là chất lượng của dịch vụ Khi truyềnthoại qua mạng số liệu thì có thể cho chất lượng thấp và không thể xác địnhtrước được Khả năng mất thông tin trên mạng là hoàn toàn có thể xảy ra Và

vì trước khi truyền gói tin bị nén lại để tiết kiệm đường truyền cũng làm chochất lượng không cao và thời gian xử lý lâu dài, gây trễ

Trang 30

Một nhược điểm nữa đó là tiếng vọng Vì thời gian xử lý lâu nên tiếngvọng ảnh hưởng lớn đến chất lượng cuộc gọi Vì vậy tiếng vọng là một vấn

đề cần giải quyết

1.5 Bảo mật trong VoIP

1.5.1 Nhu cầu bảo mật

Tính toàn vẹn: Bên nhận nhận các packet của bên gởi ,màkhông có sự thay đổi về nội dung.Bên thứ ba thì không nên chỉnh sữatrong packet

Tính bảo mật: Bên thứ ba không đọc dữ liệu mà dữ liệu đượcgởi cho bên nhận

Tính xác thực: Bên nhận và bên gởi tín hiệu thì ngang hàngnhau

Tính sẳn sàng: Nhà cung cấp dịch vụ thì sẳn sàng cho ngườidùng mọi lúc tránh bị tấn công DoS.Bảo vệ tài nguyên VoIP và bảo vệmạng bên dưới

1.5.2 Các công nghệ bảo mật

 Shared-key

 Public-key Cryptography

1.5.3 Bảo vệ các thiết bị Voice

Để có được tính sẵn sàng của thiết bị VoIP, bạn cần phảibảo vệ những thiết bị mà lưu lượng âm thanh nguồn hay thiết

bị đầu cuối của thiết bị đó phải có khả năng chống lại các cuộctấn công, như được mô tả chi tiết ở phần dưới đây:

Vô hiệu hóa những cổng và những dịch vụ khôngthường sử dụng

Trang 31

Tìm các cổng hoặc dịch vụ không được sử dụng mà nóluôn mở trên thiết bị voice, những cái mà có thể dễ dàng bịhacker xâm hại.Và vô hiệu hóa các cổng hay các dịch vụ nàytrên thiết bị VoIP, và trên các thiết bị hạ tầng IP (nhưswitch,router…) Các thao tác nên thực hiện là:

• Disable dịch vụ telnet,Trivial File Tranfer Protocol(TFTP),

và các dịch vụ tương tự nếu chúng không được dùng.

• Nếu sử dụng giao thức Simple Network ManagementProtocol(SNMP) trên một thiết bị chỉ với mục đích là thu thập dữliệu, nên thiết lập SNMP ở chế độ chỉ đọc(read-only)

• Nếu sử dụng sự quản trị web-base, luôn luôn sử dụng bảomật khi truy cập với các giao thức như Secure Socket Layer(SSL)

• Nên disable các cổng không sử dụng ở khóa chuyển mạch lớp 2

Trang 32

CHƯƠNG II: TRIỂN KHAI CÀI ĐẶT MICROSOFT OFFICE

COMMUNICATION 2007 2.1 Mô hình

2

Hình 1 Mô hình hệ thống

2.2 Các bước triển khai

2.2.1 Chuẩn bị trước khi cài đặt

2.2.2 Chuẩn bị cài đặt trên máy DC Server

2.2.3 Cài đặt OCS Server

2.2.4 Cấu hình OCS Server

2.2.5 Xin Certificate cho máy OCS Server

2.2.6 Cấu hình SRV record trong DNS

2.2.7 Cài đặt, cấu hình và ứng dụng OCS Client 2007

2.3 Triển khai chi tiết

Máy DC Server : Đã nâng cấp domain

Máy OCSSRV : Đã Join domain thành công vào máy DC

Trang 33

2.3.1 Chuẩn bị trước khi cài đặt

Khi triển khai OCS 2007 sẽ cần 3 component sau :

- Microsoft Visual C++ 2005 SP1

- Net framework 2.0

- IISRiêng IIS sẽ phải cài riêng còn 2 thành phần trên sẽ tự cài vào khitriển khai OCS 2007

Đầu tiên mở source cài đặt OCS 2007 và chọn file “Setup.exe”

Hình 2 Source cài đặt OCS 2007Bảng thông báo xuất hiện yêu cầu cài đặt Microsoft Visual C++ 2005 Sp1

Chọn “Yes” để đồng ý cài đặt Visual C++ vào hệ thống

Hình 3 Cài đặt Visual C++ 2005 Sp1Bảng thông báo yêu cầu phải cài đặt Microsoft Net Framework 2.0 vào hệ thốngChúng ta chọn “Yes” để đồng ý

Trang 34

Hình 4 Cài đặt Net Framework 2.0Như vậy chúng ta vừa cài đặt thành công Microsoft Netframework và VisualC++ 2005 Sp1

2.3.2 Nâng cấp Domain

Cài đặt trên máy DC Server

Vào “Start” chọn “Run” gõ vào “dsa.msc”

Hình 5 Raise Domain

Trang 35

Bảng Active Directory user and computer xuất hiện

Click phải chuột vào saigon.vn chọn Raise Function Level

Hình 6 Raise Fuction LevelClick phải chuột vào “saigon.vn” chọn “Raise Function Level”

Hình 7 Quá trình Raise DomainChọn Windows Server 2003, và chọn Raise, Quá trình nâng cấp Domain hoànthành

2.3.3 Cài đặt Pre Schema

Trang 36

Chạy setup.exe trong bộ đĩa source cài Chọn “Deploy Standard Editor Server”

Hình 8 Deloy Standard Edition ServerChọn “Prepare Active Directory”

Hình 9 Prepare Active DirectoryChọn Step 1 : Prep Schema, Chọn Run

Trang 37

Hình 10 Prep SchemaMàn hình Welcome chọn Next

Hình 11 Màn hình chào của Schema

Trang 38

Chọn Default Schema file Chọn Next

Hình 12 Chọn đường dẫn Chọn Next

Hình 13 Bắt dầu cài đặt vào hệ thống

Ngày đăng: 05/05/2015, 16:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1 Mô hình hệ thống - Khóa luận tốt nghiệp Tìm hiểu và triển khai Microsoft Office Communication Server 2007
Hình 1 Mô hình hệ thống (Trang 32)
Hình 10 Prep Schema Màn hình Welcome chọn  Next - Khóa luận tốt nghiệp Tìm hiểu và triển khai Microsoft Office Communication Server 2007
Hình 10 Prep Schema Màn hình Welcome chọn Next (Trang 37)
Hình 16 Màn hình chào Chọn System Container in the root domain chọn Next - Khóa luận tốt nghiệp Tìm hiểu và triển khai Microsoft Office Communication Server 2007
Hình 16 Màn hình chào Chọn System Container in the root domain chọn Next (Trang 40)
Hình 19 Chọn SIP Domain Chọn Next - Khóa luận tốt nghiệp Tìm hiểu và triển khai Microsoft Office Communication Server 2007
Hình 19 Chọn SIP Domain Chọn Next (Trang 42)
Hình 36 Certifice database Hoàn thành quá trình cài đặt Enterprise Root CA - Khóa luận tốt nghiệp Tìm hiểu và triển khai Microsoft Office Communication Server 2007
Hình 36 Certifice database Hoàn thành quá trình cài đặt Enterprise Root CA (Trang 50)
Hình 38 Resource record type - Khóa luận tốt nghiệp Tìm hiểu và triển khai Microsoft Office Communication Server 2007
Hình 38 Resource record type (Trang 51)
Hình 37 Cấu hình Auto login client SRV Record DNS Server - Khóa luận tốt nghiệp Tìm hiểu và triển khai Microsoft Office Communication Server 2007
Hình 37 Cấu hình Auto login client SRV Record DNS Server (Trang 51)
Hình 52 Quá trình cài đặt hoàn tất - Khóa luận tốt nghiệp Tìm hiểu và triển khai Microsoft Office Communication Server 2007
Hình 52 Quá trình cài đặt hoàn tất (Trang 58)
Hình 54 Chọn tên server - Khóa luận tốt nghiệp Tìm hiểu và triển khai Microsoft Office Communication Server 2007
Hình 54 Chọn tên server (Trang 60)
Hình 68 Quá trình cài đặt đang được tiến hành - Khóa luận tốt nghiệp Tìm hiểu và triển khai Microsoft Office Communication Server 2007
Hình 68 Quá trình cài đặt đang được tiến hành (Trang 67)
Hình 72 Chọn đường dẫn cài đặt - Khóa luận tốt nghiệp Tìm hiểu và triển khai Microsoft Office Communication Server 2007
Hình 72 Chọn đường dẫn cài đặt (Trang 69)
Hình 75 Cấu hình OCS - Khóa luận tốt nghiệp Tìm hiểu và triển khai Microsoft Office Communication Server 2007
Hình 75 Cấu hình OCS (Trang 71)
Hình 76 Nhập địa chỉ mail Chọn Manual configuration chọn OCSSRV.saigon.vn  Chọn TLS - Khóa luận tốt nghiệp Tìm hiểu và triển khai Microsoft Office Communication Server 2007
Hình 76 Nhập địa chỉ mail Chọn Manual configuration chọn OCSSRV.saigon.vn Chọn TLS (Trang 72)
Hình 78 Giao diện OCS - Khóa luận tốt nghiệp Tìm hiểu và triển khai Microsoft Office Communication Server 2007
Hình 78 Giao diện OCS (Trang 73)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm