1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

566 Các biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh tại công ty GOVIMEX

84 343 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Các biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh tại công ty govimex
Thể loại Luận văn
Định dạng
Số trang 84
Dung lượng 4,17 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

566 Các biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh tại công ty GOVIMEX

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

KHOA QUAN TRI KINH DOANH

CAC BIEN PHAP NANG CAO HIEU

QUÁ HOẠT DONG KINH DOANH

TẠI CÔNG TY GOVIMEX

GVHD: PGS.TS VÕ THANH THA SVTH : VƯƠNG THỊ KIM H8NH LỚP : 95 OTI

Trang 2

LỜI NÓI ĐẦU

Trong quá trình đổi mới và mở cửa nền kinh tế, ngành ngoại thương càng giữ vai trò quan trọng đối với sự phát triển kinh tế của mỗi nước Bất

cứ một sự thay đổi nào trong chính sách ngoại thương của chính phủ các

nước cũng đều có ảnh hưởng đến hoạt động trao đổi mậu dịch của các quốc

gia Tùy vào điều kiện cụ thể của từng quốc gia ở từng thời kì phát triển

khác nhau mà chính phủ để ra các chính sách ngoại thương phù hợp Đối với

Việt Nam, Đảng và nhà nước ta đã xác định phát triển kinh tế hướng vào

xuất khẩu là chính sách ngoại thương của Việt Nam trong giai đoạn công

nghiệp hóa, hiện đại hóa hiện nay

Trong hoạt động xuất khẩu hiện nay thì các mặt hàng chủ yếu là lương

thực, hàng may mặc Ngược lại, về hoạt động nhập thì cơ cấu mặt hàng

chính là máy móc, thiết bị phục vụ nông nghiệp, nguyên vật liệu phục vụ

công nghiệp nhẹ và hàng tiêu dùng thiết yếu

Công ty xuất nhập khẩu đầu tư và xây dựng Gò Vấp (GOVIMEX) la

doanh nghiệp Nhà nước, khi chuyển sang cơ chế thị trường với nhiều thành

phần kinh tế tham gia cạnh tranh, cùng với sự thay đổi cơ cấu bộ máy và tổ

chức, chưa có sự chuẩn bị đón đầu, dự đoán về chiến lược, đội ngũ cán

bộ đã gặp rất nhiều khó khăn trên thương trường

Trên cơ sở phân tích số liệu hoạt động của đơn vị trong các năm 1996,

1997, 1998, 6 tháng đầu năm 1999 phản ánh tình hình một doanh nghiệp

Nhà nước tuy có một số lợi thế nhưng xét về khả năng, nguồn vốn, chiến

lược định hướng đang bị hạn chế, thị phần bị yếu dân

Qua bài viết này nhằm tìm ra những giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh tại công ty để kết quả kinh doanh ngày một tốt hơn, là mục

tiêu then chốt cho sự tổn tại và phát triển của công ty

she bre abe tre hie hi tie ae him hie hie em eee

-

Trang 3

LOT CAM ON

Gm win chin think cdém on:

oo Ban gidm dée cing ty GOVITIEX

% Tip thé ede anh cht phong nghitp vu kink doanh xuẩf nhip “ấu, đặc

din thn tinh & tac moi diều hitn cho em titp wbe v0i thie W lai cong ly

% Ban gidm hitu teiding dai hoc DL KY THUAT - CONG NGHE — tap thé

: ì : : Ì $ Ề Ặ ` + ì ` :

Do this gian va điển (hức ob han nén bac viét khing trinh khébi nhiing

thibu sbt Em win chin thanh din nhiin y kitn ding gbp oda qui thiy cb va

qut cing ly dé xiy dung bat wbt hoan chink hen

Trang 4

Š PHAN I:CƠ SỞ LÝ LUẬN . -ccccvcntttrttrrrrttrrttirrrrrriiirrrre

Š I Ý nghĩa phân tích hiệu quả kinh doanh .-. -‹ -tetrrerrerre

1.Ý nghĩa phân tích hiệu quả kinh doanh .- -. -+-ertrtre 1

Ỹ 2.Khái niệm hiệu quả kinh doanh . : ‹-: -+-+re>+etretteeh

Š 3.Lợi nhuận và phân phối lợi nhuận . -:++r:r 2

Š ILCác chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh xuất nhập khẩu 4

1.Hiệu quả sử dụng vốn . :-:st+tennhhehhhhdtrrrrdrdtrrrrerrre 4

2.Hiệu quả sử dụng chỉ phí . -ccertrthhhtrrrrrrtrttrtre 5 3.Hiệu quả sử dụng lao động -: +trsrretrtrrhttrtrrtte 6

II.Một số các biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh 9

1.Biện pháp mở rộng thị trường . -etrrthtttth 9

2.Biện pháp sử dụng hiệu quả vốn . -::-:-+rtrtrrrrrrrree 10 3.Biện pháp hoàn thiện tổ chức lao động . -: :-: :-+ - 12

CHƯƠNG I: Giới thiệu khái quát về công ty Govimex . - 13

1.Quá trình hình thành và phát triỂn .ccenhehhhrherie 13

2.Chức năng,nhiệm vụ,quyền hạn và nguyên tắc hoạt động 14

3.Cơ sở vật chất và cơ cấu tổ chức của công ty .- -: 15

CHƯƠNG II : Phân tích tình hình kinh doanh xuất nhập khẩu của

công ty qua những năm :1996, 1997, 1998, 6 tháng đầu năm 1999 20

I.Tổng doanh thu . :- St 22ttttthtthtthttttttrdtrdrrrrrrrrie 20

Trang 5

1.Đánh giá tổng kim ngạch xuất nhập khẩu . - - 21

2.Cơ cấu mặt hàng xuất nhập khẩu -ccscccccrcre 23 3.Thị trường xuất nhập khẩu - -+-:+++++++t+t+tetete> 28 4.Đánh giá tình hình tổ chức thực hiện hợp đồng XNK 33

5.Phương thức thanh toán trong kinh doanh xuất nhập khẩu 37

II Phân tích tình hình chi phí kinh doanh _ -‹ - 37

IIL Phân tích tình hình lợi nhuận và hiệu quả . - 40

IV Hiệu quả sử dụng vốn . -+csteehhhrrthtrrrdiee 43 V, Phân tích công nợ và khả năng thanh toán . - 48

VINäng suất lao động & nhân sự .- s5 Scciehhhhhrree 55 VILNhận xét tổng quát về công ty GoVimeX -cccccceereerrerrrrrie 56 PHẦN II : CÁC GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUA KINH DOANH 60

Các giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh . 60

1.Giải pháp thành lập phòng Marketing : + +e 60 2.Giải pháp mở rộng thị trường cho hoạt động kinh doanh XNK_ TH 11 H111 00102.1001172T11000 HH1 0nndrrrrrrrriine 64 3.Giải pháp thay đổi điều kiện giao hàng -cccerere 69 Một số kiến nghị đối với Nhà nưỚc ¿- - + 2252 S‡x‡tetEtrtrereterrrrsrrree 72 x00 „ 73

PHỤ LỤC /908I2080-7 1/6047 G0177 74

athe he be abe aie he ate he be he abe abe athe De

Trang 6

qed te phanirPobctr tor cicce bee nigthecr vette

ih a gia y; wes Ki m ty „ 1 % “ " for HH 111 ÀIẪC ko n9 18809 08

"` nh nh t4 th tt 1p(Êt tren ntrnttrirtirtrtrtrrrregnntrtrtnttrnrtrrrree

^ ¬ 3 a7 / - Ta

"” 421 Án l7;

“1H11 1666 ket Hệ g0 1 1001919120 99 24m9 09t trị ray netrrrreerttrrrrroh `

Trang 9

Ôn HH HỌỤ 9 0G H906 6669.919 0 0.6 91919 6.8.6 4 6.9.9 90 996.4 6.6.4 4.4 4.4.0.0 0.0.0.6 0.6 4.4 0.0.0.0 8.0 0.0.8 0.0.0.0 0.0.0 0.9/09 0/0 9.9.8 8.0.8.9 9/0/80 8 8.0.1 6 6 6 6.0.0.8.0.0.0.0.0.0/8.9.9.0.8 8.8.5 b9 9 9 9 9 9 9 9G 6 9 6 9 9 6 9 56 6 6 6 6 0 9.96 0 6 5.9 090 8/8/9940 909.0 8.90000099494999 9 9.000 9.0404 5.0.0.8 00.400 0.000 8/9/9100 8.8./9/009/9 9/0199.8 09/9/9960 0.99/6666088.060195% d9 009 9 6 9 0 9 9 0 6 69 9 9 0:9 6.0 9 6 6 i9 0 8 6.8.0 0.0.9.8 0 0 0/0 49.0.0088 4 0.0.0.0 00010.008.000 8 15.6 4.4.0.9 99.9/9 8.2.0.6 9.9 8/6/6008 0.0.9.9 6 9 66.5 8 6.66909080086010 0 000085

Ôn HH Họ Họ G606 6 0.0.6 6 69 4:9 609 9 91616 6 6 6 6 9 6 6.9 9 6 619 9 919.66 8.8.6.6 4.6.4 4.8.4.0 0.8.8.8 0.0 0.0.0.0 8.8.0.0 0.0.8.0 0.0.0 910.8 9.8 8.8.8 9.6/0 8 0/0/08 6.0.6.6 6.9.6 608.0.8.8.0.0.0.00.5.5.5

Ôn g9 0 00G 60606 6 6 9 6 6 909 00609 90919 6 6 6 6 9 099 9 646 606 9 6 0.669.694 4 0 9 5 6 6 919.99 8.9 949/9.9 919.04 0.0.0.4.8.0.0.0.4.0 0.0.4 89.9.9989 2 9.0.0.0/5.9.0/0.8 8 9.018 6.9 6.6.6.0 9 9.6.0.0.0.8.8.0.00.08085.58 b9 9 9 6 06 6 9 6 9 9 0 9: 6 9 6 0: 6 6.6.6.9 9 9 9 9 6 6 0 0 9.0 0 0.6.4.0 0 9 9 8.8.4.0 9.006.9.8 0.8.8 0.0/.00900//8 0.0.0.0 040090006 0 8.0.9 0.9.4.949/90806 6/6 9 0/99/9.1/6/6.6.8.9.8.666/9.0.9.0.0.09/9 1 80000055 Ôn 9 0 G4 Ọ gỌ >6 6 0 69 89.69 0.6.6 9.6.6.6 6 66.6.6 6 6:8 6.6.6.6.8.4 4 6.0 0.4.0.8 89 000.0 8.8.0.0 4.0.0 0.0.8.0 0.0 9.0.4.9 0.9 9.0.0 0.0/0.0/0/0/0/0/0/0/0.0.0/0/0/0/0/0/0/0.0/00/0/0/0/0/0 6.8 0.6/0.0.0.8 0.00 8.8.8.8 b9 9 9 6 6 Bỏ d9 9 9 6 9 6 6 9 906 0 0 0 6.6.6.9 9.6.6 8.0 0.6.0.0 6.6.6 8:0 0.0.4.4 5 5.9.0 0.8.4 0/809 0.0.8.9 8 8 0/40 9/9/906/8.8 0/4 9/9/909/9/9/0/5/9.4/9/8/8/ 909/4 9 8.8.4.4 9 6/6 9.6.8.0/4/ 90904.008.006 vn n0

c6 9 9 06666 6 69 3 9.6.6.6: 6.6.6 6 6.6.6.4 6.6.9.8 4.6 6.6 4.6.4.6 4.0.0.8 8 8.0.0.8.8.0.0 0.0.8.0 0.0.0 0.0.0.2 8.0 0.2.0.0 9 0.0.0.8.0.010.0.810.040.0/0/900/00/0/000/9/9/0/0/0/0'6 6.6 696.6 6.0.8.0

88 85.8

«ng Họ Họ 6 6 6.0 6.0.6.0 6.6666.466 5:9 99 989 6.4.6.6 4 4.4.0.6 8.0.0.0.0.0.0.8 0.0.6.4 8.0.0.0 0.0.0 9.9.0.9 9.0 0.9.0.0 0.2.0.0 0 9.010 80818000010.8/0/0/01090/80/0/9/9/9/9/0.6 6 06 6.0.0.0.8.0.8.5.6.9.5.5.5.8 9 c9 609 9 6 6 4 0.9 916.9 66 6 5 5 9 0 0 0 0 0 09 6 00000.660.660 9 0.6.0.6 0:0.4 00/6 8 6.0/8 0 04600.6.0/0 0 2.9/99 349/900 9 9/9 0 9/9/9/0/9/9 8 8.9.0.0 99/99 809 8.8.8.9 9.069/9/8 9.6.0 90666.000.003 6885

Trang 10

LÝ NGHĨA PHẦN TÍCH HIỆU QUÁ KINH DOANH:

1.Ý nghĩa phân tích hiệu quả kinh doanh:

Phân tích hoạt động kinh doanh chiếm một vị trí quan trọng trong quá trình hoạt động của doanh nghiệp Đó là một cách thức giúp quản lí kinh tế có hiệu quả mà các

doanh nghiệp đã sử dụng từ trước tới nay Tuy nhiên, trong cơ chế bao cấp cũ, phân

tích hoạt động kinh doanh chưa phát huy đầy đủ tác dụng của nó bởi các doanh nghiệp hoạt động trong sự đùm bọc bao che của Nhà nước Nhà nước quyết định từ khâu sản xuất, đảm bảo nguyên vật liệu, giá cả đến địa chỉ tiêu thụ sản phẩm Nếu hoạt động

bị thua lỗ đã có Nhà nước lo, doanh nghiệp không phải chíụ trách nhiệm mà vẫn ung

dung tổn tại Trong điều kiện đó, kết quả sản xuất kinh doanh chưa được đánh giá đúng đắn, hiện tượng lời giả lỗ thật thường xuyên xảy ra Giám đốc cũng như nhân viên không phải động não nhiễu trong hoạt động, không cần tìm tồi sáng tạo, không quan tâm đầy đủ đến kết quả sản xuất kinh doanh của đơn vị mình

Ngày nay, nền kinh tế Việt Nam chuyển sang nền kinh tế thị trường, vấn để đặt lên hàng đầu đối với mọi doanh nghiệp là hiệu quả kinh tế Kinh doanh có hiệu quả

mới đứng vững trên thị trường, đủ sức cạnh tranh với các doanh nghiệp khác, vừa có

diéu kiện tích lũy và mở rộng sản xuất kinh doanh, vừa đảm bảo đời sống cho người

lao động và làm tròn nghĩa vụ đối với Nhà nước Để làm được điều đó, doanh nghiệp

phải thường xuyên kiểm tra, đánh giá đầy đủ chính xác mọi diễn biến và kết quả hoạt

động sản xuất kinh doanh, những mặt mạnh, mặt yếu của doanh nghiệp trong mối quan hệ với môi trường xung quanh và tìm những biện pháp để không ngừng nâng cao

hiệu quả kinh tế

2.Khái niệm hiệu quả kinh doanh:

Hiệu quả kinh doanh là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ sử dụng các

nguồn lực vốn sẵn có của đơn vị cũng như của nên kinh tế để thực hiện các mục tiêu đề ra

IIIIIIlIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIHHIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIlt000100100101001111110111101011010110111101111111011110000010111011110111111011001010111110 SVTH: VUONG TH] KIM HANH Frang |

Trang 11

® Kết quả đầu ra được đo bằng các chỉ tiêu như : giá trị sản xuất công nghiệp,

doanh thu, lợi nhuận

$ Chỉ phí đầu vào có thể bao gồm lao động tiền lương, chỉ phí kinh doanh, chỉ phí nguyên vật liệu, vốn kinh doanh (vốn cố định, vốn lưu động )

Như vậy khi đánh giá hiệu quả kinh doanh, chúng ta không thể dừng lại ở việc đánh giá kết quả mà còn đánh giá chất lượng tạo ra kết quả đó Trong đó yếu tố lợi nhuận là chỉ tiêu quan trọng nhất nhưng lợi nhuận trong hiệu quả kinh doanh chỉ được coi là có hiệu quả khi lợi nhuận thu được đó không ảnh hưởng đến lợi ích của nên kinh tế, của các đơn vị và của toàn xã hội và trong phạm vi pháp luật cho phép

Hiệu quả kinh doanh chỉ có thể đạt được trên cơ sở nâng cao năng suất lao động

và chất lượng công tác trên cơ sở tận dụng khả năng của doanh nghiệp về lao động, vật tư, tiền vốn, tính cách pháp lý cùng việc nghiên cứu nắm bắt thị trường, đối thú

cạnh tranh, thị phần, uy tín thương mại

Hiểu được thế mạnh yếu của doanh nghiệp để có kế hoạch, chiến lược phù hợp

cho hoạt động kinh doanh ngày càng phát triển

3.Lợi nhuận và việc phân phối lợi nhuận:

a,Khái niệm về lợi nhuân:

Ngày nay, lợi nhuận được hiểu một cách đơn giản là một khoản đôi ra giữa tổng thu và tổng chỉ trong hoạt động của doanh nghiệp hoặc có thể hiểu là phần dôi ra của

một hoạt động sau khi trừ đi mọi chỉ phí cho hoạt động đó

Theo tinh thần của Thông tư 70 TC/TCDN ban hành ngày 5.11.1996 của bộ Tài chính được quy định như sau:

IIliIIlIIIIIIlIIIIlIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIUIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIDIIIHHRIHHNHIIIIIIIIIHII SVTH: VUONG TH] KIM HANH Feang 2

Trang 12

CÁC BIỆN PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUÁ KINH DOANH GVHD: PGS.TS VÕ THANH THỦ

IIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIII1IIIIUIIIIIIIIHIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIÌIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIHIHIDNIIITITIIIIIIHIHHHHHIIIIIIIIIIIIINIIIIIDIIIIIIIIHHHHHNHHIHHHHHHHHHHHHHNIIIIHT

Lợi tức hoạt động kinh doanh là khoản chênh lệch giữa tổng doanh thu bán sản

phẩm, hàng hoá, dịch vụ trừ đi giá thành toàn bộ sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ đã tiêu

thụ và thuế theo qui định của pháp luật (thuế thu nhập của doanh nghiệp)

Lợi tức hoạt động khác bao gồm:

Lợi tức hoạt động tài chính là số thu lớn hơn chi của hoạt động tài chính bao gồm

các hoạt động cho thuê tài sản, mua bán trái phiếu, chứng khoán, mua bán ngoại

tệ, lãi tiền gởi ngân hàng thuộc vốn kinh doanh, lãi cho vay thuộc các nguồn vốn

và quỹ, lãi cổ phần và lãi do góp vốn liên doanh, hoàn nhập số dư khoản dự phòng

giảm giá đầu tư chứng khoán ngắn hạn, dài hạn

Lợi tức của hoạt động bất thường là khoản thu nhập bất thường lớn hơn các chỉ phí

bất thường bao gồm các khoản phải trả không có chủ nợ, thu hồi lại các khoản nợ

khó đòi đã được duyệt bỏ, các khoản vật tư, tài sản thừa sau khi đã bù trừ hao hụt

mất mát, chênh lệch thanh lý, nhượng bán tài sản, các khoản lợi tức các năm trước

nay phát hiện, số dư hoàn nhập các khoản dự phòng giảm giá hàng tổn kho, khoản

tiền trích bảo hành sản phẩm còn thừa khi hết hạn bảo hành

b.Phân phối lợi tức sau thuế:

Theo tinh thân Thông tư 76 TC/TCDN, tổng lợi tức thực hiện cả năm của doanh

nghiệp sau khi nộp thuế thu nhập của doanh nghiệp (kể cả thuế thu nhập bổ sung nếu

có) được phân phối theo thứ tự sau đây:

1.Nôp tiền thu về sử dụng vốn ngân sách nhà nước:

¢ Trường hợp doanh nghiệp bị lỗ thì không phải nộp tiền thu về sử dụng vốn

¢ Trường hợp lợi tức sau thuế không đủ để nộp tiền thu sử dụng vốn theo mức

quy định thì doanh nghiệp phải nộp toàn bộ lợi tức sau thuế

2.Trả tiền phạt:

Tiển phạt vi phạm kỷ luật thu nộp ngân sách , tiền phạt vi phạm hành

chính, phạt vi phạm hợp đồng, phạt nợ quá hạn (sau khi trừ tiền phạt thu được )

> các khoản chi phi hợp lệ chưa được trừ khi xác định thuế thu nhập doanh

Trang 13

CAC BIEN PHAP NANG CAO HIEU QUA KINH DOANH GVHD: PGS.TS VO THANH THU

IIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIHIHIHIIIIIIIIIIINIHIIIIIIIIIIIIIIIIIIIHIIIÍIIIIIIIIIIIIIIIIIIIHIIIIIIIIIIIUIIIIIIItt(1NTRITIIIIIIIIIIIIIIIIUIHIHIHHTDIDNIIEIIIIIIIIHIIIIIIIIIIIIIIHHHIIIIIEIIIIIIIHIHHIHHIIIHIHI

© Đối với những doanh nghiệp kinh doanh trong một số ngành đặc thù (như ngân

hàng thương mại, bảo hiểm ) mà pháp luật quy định phải trích lập các quỹ đặc biệt từ lợi tức, thì sau khi trừ các khoản nêu trên, doanh nghiệp trích lập các quỹ đó theo tỉ lệ do Nhà nước quy định

$ Chia lãi cho các đối tác góp vốn theo hợp đồng hợp tác kinh doanh

$ Phần lợi tức còn lại trích lập các quỹ

Doanh nghiệp trích lập bốn loại quỹ:

e Quỹ đầu tư phát triển: trích từ 50% trở lên không hạn chế mức tối đa

¢ Quỹ dự phòng tài chính: trích 10% số dư của quỹ này không vượt quá 25% vốn

điều lệ của doanh nghiệp

e Quỹ dự phòng về trợ cấp mất việc làm: trích 5% số dư của quỹ này không vượt

quá 6 tháng lương thực hiện của doanh nghiệp

¢ Số lợi tức còn lại sau khi tính các quỹ nói trên, được trích lập quỹ khen thưởng

và quỹ phúc lợi theo quy định

H.CÁC CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ HIỆU QUÁ HOAT ĐỘNG KINH DOANH:

1.Hiệu quả sử dụng vốn:

Vốn kinh doanh là một yếu tố đầu vào không thể thiếu của các doanh nghiệp Sử

dụng hiệu quả đồng vốn là cơ sở để nâng cao hiệu quả kinh doanh chung của doanh

nghiệp

a.Tài sản và vốn hoat động của doanh nghiệp:

Theo tỉnh thần Thông tư 75 TC/TCDN ban hành ngày 12.11.1996 hướng dẫn việc

quản lý sử dụng vốn và tài sản trong doanh nghiệp, Nhà nước quy định về tài sản của

doanh nghiệp bao gồm 3 bộ phận:

® Tài sản cố định hữu hình : là những tư liệu lao động chủ yếu có hình thái vật chất,

có giá trị vốn và thời gian sử dụng lâu dài, tham gia vào nhiều chu kì kinh doanh,

nhưng vẫn giữ nguyên hình thái vật chất ban đầu như kho tàng, máy móc thiết bị

® Tài sản cố định vô hình: là những tài sản cố định nhưng có hình thái vật chất thể

hiện một lượng giá trị đã được đầu tư có liên quan trực tiếp đến nhiều chu kì kinh

doanh của doanh nghiệp như :uy tín thương mại, chi phí về bằng phát minh, bằng

sáng chế

IIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIllIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIHIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIHILIIHIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIHIRIIIIIIIIIIIIIIIDTHIINIIIHIHIIIIIIIIIIIUHIIIHIIIIIIIIIIHIHIIIIIIIIIIIIIIIIII

SVTH: VUONG THI KIM HANH Trang 4

Trang 14

CÁC BIỆN PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUÁ KINH DOANH GVHD: PGS.TS VÕ THANH THỦ

IiifiitiiIlllNIII1010010101111001010111010110100000101f101010Ì1H01010111101001f1100100011101010111010101011010100101010100110000N0101000UM11001NNMN1NMNN

liệu, hàng hoá, sản phẩm, bán thành phẩm, sản phẩm dở dang

Vốn kinh doanh là biểu hiện bằng tiền của mọi tài sản của doanh nghiệp theo Thông tư số 75 TC/TCDN ban hành ngày 12.11.1996, vốn trong doanh nghiệp Nhà nước bao gồm các khoản nợ phải trả và vốn Nhà nước

Nguồn vốn kinh doanh của doanh nghiệp: là toàn bộ số vốn để đảm bảo đầy đủ

nhu cầu về tài sản giúp cho quá trình kinh doanh được tiến hành liên tục và có hiệu

quả, gồm có hai nguồn vốn tài trợ chủ yếu:

$ Nguồn vốn tài trợ thường xuyên: bao gồm nguồn vốn chủ sở hữu, nguồn vốn vay

dài hạn và trung hạn, nợ dài hạn và trung hạn

® Nguồn vốn tài trợ tạm thời: gồm nguồn vốn vay ngắn hạn, các khoản vay quá hạn, các khoản chiếm dụng hợp pháp và bất hợp pháp

b.Các chỉ tiêu về hiệu quả sử dụng vốn:

Để đánh giá tổng quát về hiệu quả sử dụng vốn, người ta thường sử dụng các chỉ

tiêu sau đây:

Doanh thu

® Sức sản xuất của đồng vốn kinh doanh:

Vốn kinh doanh (Vọạa , Via)

Chỉ tiêu này phản ánh 1 đồng vốn đem lại mấy đồng doanh thu, càng cao càng tốt Chỉ tiêu này còn cho biết tốc độ luân chuyển vốn (số vòng quay trong kỳ)

Lợi nhuận

$ Sức sinh lợi của vốn kinh doanh:

Vốn kinh doanh (Vọa , Vịa)

Chỉ tiêu này thể hiện 1 đồng vốn bỏ ra thu lại mấy đồng lợi nhuận nên càng

cao càng tốt

2.Hiệu quả sử dụng chỉ phí:

a.Chi phí kinh doanh xuất nhập khẩu:

c> Khái niệm: Chi phí lưu thông hàng hoá xuất nhập khẩu được biểu hiện dưới dạng

tiễn tệ mà lượng hao phí lao động phát sinh trong quá trình lưu chuyển hàng hoá

IIIIIlIIlIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIHIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIINHIDIDHHHIIIIIIIIIDIHIIHHHHHHHHUUNIIIIIIIHIHIIIHHIIIIIHHIIIIIIIIIIIIIIIHI SVTH: VƯƠNG THỊ KIM HẠNH Cang 5

Trang 15

CAC BIEN PHAP NANG CAO HIEU QUA KINH DOANH GVHD: PGS.TS VO THANH THU

IIIIIIiiitIIIIittittlti11111IIIIIIIDIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIDIIIIDIIIDIITIIIIIIIIIIIIIIIIHIIIIIIIIIIIIIIDIHIDVIHTTIIIIIIIIIIIIIDIIIIIIIIIIIIIIIIHIIHIILHHIRIHHHIHHHHHHHHHHHHHIIIIITIIHIHHTEIIIHRRHDIUIHH

xuất nhập khẩu như chỉ phí thu mua hàng hoá, vận chuyển, bảo quản, phân loại,

đóng gói, chi phí làm thủ tục xuất nhập khẩu

œ' Phân loại chỉ phí :có nhiều tiêu thức để phân loại chỉ phí , tuy nhiên việc phân loại

chỉ phí theo mục đích thừơng dễ xác định hơn, được chia thành 5 nhóm như sau :

e_ Chỉ phí vận chuyển, bốc đỡ và bảo quản hàng hoá trong quá trình mua va ban

e Chi phi phan loại chọn lọc, đóng gói hàng hóa

e Chỉ phí làm thủ tục xuất nhập khẩu: chỉ phí mở L⁄/C, kiểm hóa hải quan, giám

định, kiểm định chất lượng

e Chi phí hao hụt tự nhiên trong định mức trong quá trình vận chuyển, bảo quản

hàng hóa

e_ Các chỉ phí khác có liên quan đến tiêu thụ hàng hoá như quảng cáo, bảo hành

b.Các chỉ tiêu về hiệu quả sử dung chi phí lưu thông hàng hóa xuất nhập khẩu:

Các chỉ phí trên cho biết với 1 đồng chỉ phí tạo ra mấy đồng doanh thu, chỉ tiêu

này càng cao thể hiện sử dụng chi phí có hiệu quả

Lợi nhuận

® Doanh lợi trên chỉ phí =

Tổng chi phí tiền lương 3.Hiệu quả sử dụng lao động:

¢ Số lượng và chất lượng lao động: là yếu tố cơ bản của sản xuất kinh doanh và

đóng vai trò quyết định năng lực sản xuất của doanh nghiệp Về lượng đòi hỏi phải

có số lượng công nhân viên thích đáng với cơ cấu hợp lý, tỷ lệ lao động gián tiếp

vừa phải mà phải dành phần chủ yếu cho lao động trực tiếp Về chất lượng phải

chú ý tới trình độ chuyên môn, kiến thức tay nghề, kinh nghiệm phù hợp và đáp

ứng yêu cầu công việc

Với các chỉ tiêu:

IIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIINIIIIIIHHHIHIHIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIUIUIIIIIIIIIIIIUIIIIIIIUIIHHHIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIII

SVTH: VƯƠNG THỊ KIM HẠNH Feang 6

Trang 16

$ Hiệu quả sử dụng lao động =

Lao động Thông qua các chỉ tiêu hiệu quả kinh doanh ở trên, chúng ta thấy:

e© Tỷ suất lợi nhuận P¡w (rong doanh thu) là chỉ tiêu hiệu quả nhưng không thể dựa vào chỉ tiêu này để so sánh hiệu quả của các doanh nghiệp hoặc của các năm tài chính khác nhau

© Tỷ suất lợi nhuận P¡x (trên vốn kinh doanh, trên vốn chủ sở hữu) các chỉ tiêu này phản ánh hiệu quả tổng hợp của doanh nghiệp, đặc biệt là chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu Sử dụng các chỉ tiêu này có thể so sánh, đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của các năm khác nhau hay của các doanh nghiệp khác nhau Các chỉ tiêu này còn là tiêu thức quan trọng để lựa chọn các phương án tài

chính khác nhau đối với doanh nghiệp

4 Lợi nhuận và các nhân tố ảnh hưởng lợi nhuân:

a.Lơi nhuận và các nhân tố ảnh hưởng lợi nhuân:

Trong hoạt động ngoại thương lợi nhuận là phần chênh lệch giữa doanh thu và

toàn bộ chỉ phí hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu

Được xác định từ công thức sau:

Lợi nhuận = Giá bán - Giá mua - Chi phí lưu thông - Thuế các loại XNK, GTGT)

Như vậy việc nghiên cứu những nhần tố ảnh hưởng tới mức lợi nhuận ngoại thương cho phép ta tìm hiểu những nguyên nhân khách quan và chủ quan để tìm kiếm các

biện pháp để tăng lợi nhuận kinh doanh xuất nhập khẩu Gồm các nhân tố sau :

e Mức lưu chuyển hàng hoá xuất nhập khẩu

e_ Cơ cấu hàng hoá kinh doanh xuất nhập khẩu

e Nhân tố giá cả

= Gid cd hang hoa (gid mua và giá bán)

IRINA SVTH: VUONG TH] KIM HANH Cang 7

Trang 17

CÁC BIEN PHAP NANG CAO HIEU QUA KINH DOANH GVHD: PGS.TS VO THANH THU

IIfiiIIIIIIIIIIHÍIIIIIIIIIHIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIHIIHIIHIHÍIIIIIINDILIIIIIIIIIIIIIIIIIHIIHIIHIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIHIIIIHIIHINHHIHHINHHHIHIHIIIHIIHHHIHNHHIHHNHHIHHHNNNHINHI

® Gid ca chỉ phí lưu thông

e Tỷ giá hối đoái

e Thuế (xuất nhập khẩu, giá trị gia tăng)

e_ Các nhân tố khác như hao hụt, đổ vỡ, tiền phạt

b Các chỉ tiêu về lợi nhuận:

=> Tổng mức lợi nhuận: đây là chỉ tiêu tuyệt đối phản ánh lên kết quả cuối cùng của

doanh nghiệp, nói lên quy mô của kết quả và phản ánh một phần hiệu quả hoạt

động doanh nghiệp

Tổng mức lợi nhuận của doanh nghiệp bao gồm lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh

và lợi nhuận từ hoạt động khác

TLN1xwécthuế = LNưmáa +LNrc +LNgr

LNsuan: lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh

LN¡rc: lợi nhuận thuần từ hoạt động tài chính LNạ+ lợi nhuận thuần từ hoạt động bất thường

LNuguản = DTạua¿„ - giá vốn hàng bán - chi phí bán hàng - chi phí quản lý doanh

nghiệp

Lãi gộp = DTquạn - giá vốn hàng bán

LNu„—„a¿ = Lãi gộp - Chi phí bán hàng - Chi phí quản lý doanh nghiệp

LNrc =DTrc - TCPrc - Thuế

Trong đó DTrc, : doanh thu từ hoạt động tài chính

TCPBxc : chỉ phí cho hoạt động tài chính

Trong đó DTs+: doanh thu từ hoạt động bất thường

TCPaạr : chi phí cho hoạt động bất thừơng LNoau tué= LNeprée thug - Thuế thu nhập doanh nghiệp

Trong các doanh nghiệp lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh là bộ phận chủ yếu

quyết định toàn bộ lợi nhuận của doanh nghiệp -

IIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIHYIIIlII11IIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIUIMIHIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIHHHHINHHIINNII

SVTH: VƯƠNG THỊ KIM HẠNH Grang 8

Trang 18

CAC BIEN PHAP NANG CAO HIEU QUA KINH DOANH GVHD: PGS.TS VO THANH THU

IIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIINIIIIIIIIIHDIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIITIIIIIIIÌITIIIIIIIIIIIIIIIIIIIDIIIIHIIIIIIIIIIHIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIHIITIIITHIHNNHNNIITHHIHIDIHIIIIIIIHHIIIIIHHHHIIIHHHHIHHIHHHHIT

<> Các chỉ tiêu doanh lợi: là chỉ tiêu phan ánh mối quan hệ giữa lợi nhuận và doanh

thu, phan ánh một phần hiệu quả trong hoạt động của doanh nghiép

Lợi nhuận

$ Tỷ suất lợi nhuận =

Doanh thu

Chỉ tiêu này phản ánh một đồng doanh thu đem lại mấy đồng lợi nhuận Chỉ tiêu

này càng cao thì khả năng sinh lợi càng cao

Lợi nhuận

®$ Suất sinh lợi của vốn kinh doanh =

Vốn kinh doanh

Hệ số này nói lên hiệu quả sử dụng vốn : một đồng vốn kinh doanh tạo ra bao

nhiêu đồng lợi nhuận

IIMỘT SỐ BIÊN PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUÁ HOẠT ĐỘNG KINH

DOANH:

1 Biện pháp mở rộng thị trường:

Trong điều kiện kinh tế hiện nay mọi doanh nghiệp đều hướng đến mục tiêu đạt

lợi ích tối đa cho mình và cho xã hội Muốn đạt như vậy, trước tiên phải đạt được

những kết quả cụ thể trong sản xuất kinh doanh Kết quả đầu tiên phải tính đến là kết

quả trong việc sản xuất ra và tiêu thụ sản phẩm đó.Trong nền kinh tế thị trường, chất

lượng sản phẩm được đặt lên hàng đầu và là vấn đề sống còn của doanh nghiệp Một

sản phẩm dù đã tung ra thị trường và đã được thị trường chấp nhận nhưng cũng không

có ai, không có gì có thể đảm bảo chắc chắn rằng sản phẩm đó sẽ tiếp tục thành công

nếu doanh nghiệp không duy trì và cải tiến, nâng cao chất lượng mẫu mã.Vì thế, giữ

vững và nâng cao uy tín của sản phẩm, của công ty mình và để chiếm vị trí độc quyền

về sản xuất và tiêu thụ một loại sản phẩm nào đó, bắt buộc các nhà kinh doanh phải

luôn luôn tìm cách nâng cao chất lượng sản phẩm của mình

Việc nâng cao chất lượng sản phẩm không những sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho

việc tiêu thụ sản phẩm, tăng tốc độ chu chuyển vốn và hiệu quả sử dụng vốn, góp

phần nâng cao uy tín của doanh nghiệp trên thị trường mà còn có ý nghĩa thiết thực

đối với người tiêu dùng và xã hội Nâng cao chất lượng sản phẩm sẽ tăng thêm giá trị

sử dụng, kéo dài thời gian sử dụng của sản phẩm

IIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIHIIIIIIIIIIIIIIItilltltlttffHIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIDIIIIIIIIIIHHIIIIIIIIIIIIIIIIIHIIIHHHIHIII

SVTH: VƯƠNG THỊ KIM HẠNH Trang 9

Trang 19

CÁC BIEN PHAP NÂNG CAO HIỆU QUÁ KINH DOANH GVHD: PGS.TS VÕ THANH THU

IIflitttiiitlltflllIIIINIIIIHIIIIIHIHIIIIIIIILIIIHIIIIIIIIIIIHIIHIIDIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIITDIIHHHRIHBIREINHUIHIIIIIIIHIIIIIIIHHIIIIHIIHIIHIIIVHIIMHIUIIHHIHHIHHHIHHIHIHHI

Khi nên kinh tế càng phát triển thì người tiêu dùng đòi hỏi chất lượng sản phẩm

càng cao và do đó trên thị trường có sự cạnh tranh về chất lượng sản phẩm, trở thành

yếu tố cạnh tranh hàng đầu và mạnh nhất

Do tính chất quan trọng của chất lượng sản phẩm đòi hỏi các nhà quản lý phải

thường xuyên tiến hành tổng kết, phân tích, đánh giá Qua đó sẽ tìm mọi biện pháp

tác động nhằm không ngừng nâng cao chất lượng sản phẩm

2 Biện pháp sử dụng hiệu quả vốn:

a.Vốn cố định:

Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định có ý nghĩa quan trọng đối với hiệu quả

kinh doanh xuất nhập khẩu vì nó cho phép giảm tỷ suất chi phí lưu thông và tăng doanh lợi kinh doanh Doanh nghiệp phải phân tích vốn cố định để đánh giá chính xác

tình hình sử dụng, phát hiện những khả năng tiểm tàng để để xuất những biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn

Vốn cố định có đặc điểm sử dụng dài hạn, chỉ phí sử dụng vốn cố định được chuyển dân vào giá trị hàng hoá Việc sử dụng tài sản cố định tốt hay xấu ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình kinh doanh Biện pháp để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố

+ Tăng khối lượng hàng hoá kinh doanh hay sản xuất Làm được như vậy chẳng những khai thác hết công suất tài sản cố định mà còn góp phần làm giảm chi phí

tài sản cố định trên một đơn vị hàng hóa kinh doanh, nhờ đó tăng sức cạnh iranh

cho sản phẩm bằng cách giảm giá bán

+ Xây dựng kết cấu tài sản cố định hợp lý Kết cấu tài sản cố định được coi là hợp

lý khi nó đảm bảo:

e Đối với các đơn vị thương mại xuất nhập khẩu tỷ trọng tài sản cố định phải thấp hơn vốn lưu động

e Tỷ trọng giá trị tài sản cố định đang sử dụng trong kinh doanh phải chiếm tỷ

trọng lớn Ngược lại tài sản cố định chờ thanh lý, giá trị tài sản cố định ngoài

kinh doanh phải chiếm tỷ trọng nhỏ

e Tỷ trọng giá trị tài sản cố định phục vụ trực tiếp cho quá trình kinh doanh phải

chiếm tỷ trọng lớn so với giá trị tài sản cố định phục vụ gián tiếp cho quá trình

kinh doanh

IIIIIIlIIIIIIlIIIIIIIIIIIlIIIIIIIIIIIIIIILIIIIIIIIIIIIUIIIIHINHHĐIUIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIUIIINIDIIIIIIIIIIIUIIIIUIHI SVTH: VƯƠNG THỊ KIM HẠNH Ø«ang 10

Trang 20

mn TATE

e_ Xây dựng kết cấu tài sản cố định hợp lý giúp cho việc khai thác có hiệu quả tài

sản cố định của công ty

+ Sử dụng hợp lý quỹ khấu hao tài sản cố định Lựa chọn phương pháp khấu hao

thích hợp đối với từng loại tài sản cố định nhằm đảm bảo thu hồi day đủ vốn cố

định, kịp thời cho quá trình tái sản xuất giản đơn và mở rộng tài sản cố định

* Lập phương án sử dụng hay phương án thanh ly Những tài sản cố định hoạt

động công suất thấp kém hiệu quả, những tài sản cố định phải loại do hao mòn vô

hình hay hữu hình

b.Vốn lưu động:

Vòng quay của vốn lưu động nhanh hơn vòng quay của vốn cố định nên hiệu quả

sử dụng vốn lưu động ảnh hưởng lớn đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp, đặc

biệt trong các công ty xuất nhập khẩu ở đó vốn lưu động chiếm 70% tổng số vốn hoạt

động Doanh nghiệp phải thực hiện phân tích vốn lưu động để đánh giá về tình hình

sử dụng vốn, nghiên cứu những nhân tố khách quan và chủ quan ảnh hưởng đến hiệu

quả sử dụng vốn lưu động trên cơ sở đó có những biện pháp khắc phục những nhân tố

ảnh hưởng xấu, phát huy những nhân tố thuận lợi Doanh nghiệp có thể phân tích vốn

lưu động với các nội dung:

Kết cấu vốn lưu động, tình hình dự trữ tài sản lưu động, đánh giá hiệu quả sử dụng

vốn lưu động bằng các chỉ tiêu như: hệ số luân chuyển vốn lưu động, thời gian thực

hiện một lần luân chuyển vốn Biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động là:

e Tăng nhanh tốc độ lưu chuyển hàng hoá cho phép không cần tăng thêm vốn lưu

động, giúp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn

e Lựa chọn mặt hàng kinh doanh phù hợp với yêu cầu thị trường về thị hiếu, mẫu

mã, chất lượng và giá cả Tránh tình trạng sản xuất hay mua vô không bán được,

hàng tôn kho 1ớn, hiệu quả sử dụng vốn thấp

e© Lựa chọn phương thức thanh toán thuận lợi, an toàn, tránh tình trạng bị bạn hàng

nước ngoài từ chối hay dây đưa trong thanh toán tiền hàng xuất khẩu, nhập khẩu

e Quản lý vốn nằm ở các đại lý, tránh bị chiếm dụng vốn

e_ Theo dõi và quản lý tốt hàng hoá, nguyên vật liệu tổn kho, phân loại hàng tồn kho

để kịp thời tổ chức thanh lý hàng ứ đọng, kém phẩm chất, giải phóng vốn

e Tổ chức theo đõi và đôn đốc thu hồi công nợ

3 Biện pháp hoàn thiện tổ chức lao đông:

IIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIINIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIUIIIIIIIIIIIIHIHIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIII

SVTH: VƯƠNG THỊ KIM HẠNH Gerang 11

Trang 21

1IIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIRIIIIIIIIIIHIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIHIIHAIIHIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIINIINIHHIHNHIHRHHRHIUIIIHIIIHIIIIIIIIIIIHIHHIIHIIIIIIIIHIHIIIIHHIHHIHHIHHIHHIHHIHHHI

Doanh nghiệp cần phải xem xét lượng lao động tham gia vào quá trình sản xuất

kinh doanh Tổng số lao động của doanh nghiệp thường được phân công thành công

nhân sản xuất, công nhân viên ngoài sản xuất, bộ phận cán bộ lãnh đạo Doanh

nghiệp phải xem xét cơ cấu lao động qua các kỳ, so sánh tỷ trọng của từng loại nhân

viên đối chiếu với kết quả sản xuất kinh doanh để rút ra những kết luận và tầm ra

những khả năng tiểm tàng trong việc sử dụng lao động tại doanh nghiệp Chẳng hạn

khi so sánh về tỷ trọng của từng loại lao động chúng ta thấy tỷ trọng của lao động trực

tiếp sản xuất tăng lên và lao động gián tiếp, nhân viên quản lý giảm xuống thì đó là

hiện tượng tốt cần phat huy Lao động trong quản lý là bộ phận lao động gián tiếp,

doanh nghiệp phải sắp xếp sao cho hợp lý để giảm được số lượng này mà không ảnh

hưởng đến kết quả hoạt động

Hơn thế nữa, doanh nghiệp cần phải phân tích tình hình biến động số lượng lao

động có liên hệ với kết quả sản xuất để thấy được việc sử dụng lao động ở doanh

nghiệp Ví dụ, nếu chỉ tính về số lượng tuyệt đối số công nhân viên sản xuất thực tế

cao hơn kế hoạch, nhưng nếu có liên hệ với kết quả sản xuất thì số lao động tiết kiệm

được lại nhiều hơn sẽ chứng tổ doanh nghiệp sử dụng công nhân viên thực tế sản xuất

tốt hơn

Doanh nghiệp cũng phân tích năng suất lao động Việc sử dụng lao động tốt là

điểu kiện để tăng năng suất lao động Doanh nghiệp phải phân bổ hợp lý lao động

vào các bộ phận và kết hợp chặt chế trong quá trình sản xuất, nâng cao trình độ và

tay nghề cho người lao động, tổ chức tốt các hoạt động phục vụ nơi làm việc Xây

dựng các định mức tiên tiến trong lao động, tạo các điêu kiện thuận lợi và các trang bị

tiên tiến cho người lao động

IIIlIlllIlIllIIlIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIHHIIIIRIHIIIIIIIIIIIIIIIIIIUIIIIIIIIUlIIIHIIIIIIIIIUIIHIIIIIIHHIIINNRIIIII

SVTH: VUONG THI KIM HANH Crarg 12

Trang 22

% Công ty được thành lập năm 1982 theo quyết định số 69/QĐ-UBTP ngày

29.04.1982 với tên gọi “Công ty cung ứng xuất nhập khẩu quận Gò Vấp”, trực

thuộc UBND quận, chịu sự chỉ đạo trực tiếp của UBND quận, gọi tắt là Công ty

cung ứng xuất nhập khẩu

Năm 1990, công ty đổi tên thành “Liên hiệp sản xuất kinh doanh xuất nhập khẩu

trực tiếp”, theo quyết định số 09/QĐÐ-UB ngày 05.01.1990, trực thuộc UBND quận, tên giao dịch nước ngoài là GOVIMEX, được phép xuất nhập khẩu trực tiếp

4 Năm 1992, công ty đổi tên thành “Công ty sản xuất kinh doanh xuất nhập khẩu

quận Gò Vấp” theo quyết định số 2375/QĐÐ UB ngày 25.02.1992, trực thuộc UBND quận, tên giao dịch là GOVIMEX

+ Năm 1993, công ty sản xuất kinh doanh xuất nhập khẩu quận Gò Vấp, được phép

đăng ký thành lập doanh nghiệp nhà nước thco quyết định 150/QĐ-UB ngày 30.03.1993, trực thuộc UBND Thành phố Hồ Chí Minh, tên giao dịch là

GOVIMEX

* Năm 1997, công ty đổi tên thành “Công ty xuất nhập khẩu đầu tư và xây dựng Gò

Vấp”, theo quyết định số 1120/QĐ-UB-KT ngày 13.03.1997, tên giao dịch là

GOVIMEX

$ Tên giao dịch : Công ty xuất nhập khẩu đầu tư và xây dựng Gò vấp

¢ Tên giao dịch quốc tế : Govap Export-Import Investment and Construction Company (Govimex)

© Trụ sở chính đặt tại 280 Nguyễn Văn Nghỉ , phường 7, quận Gò vấp,

Trang 23

Huy động mọi tiểm năng sản xuất tại địa bàn quận như vốn, tay nghề, cơ sở vật

chất để làm hàng hoá phục vụ cho xuất khẩu

Ký kết các hợp đồng về gia công chế biến, trao đổi hàng hoá, thu mua hàng của

các cơ sở sản xuất trong quận, các cơ quan trong thành phố, và những địa phương

khác được thành phố cho phép

Đầu tr mở rộng sản xuất, liên doanh liên kết với các thành phần kinh tế quốc

doanh và ngoài quốc doanh để huy động hàng xuất khẩu

Nhập khẩu các mặt hàng như máy móc, nguyên vật liệu, hàng tiêu dùng phục vụ

cho sản xuất và tiêu dùng

Nhận xuất và nhập khẩu ủy thác cho các doanh nghiệp chưa đủ điều kiện xuất hay

nhập khẩu trực tiếp dịch vụ xuất nhập khẩu và chỉ trả kiểu hối

Hợp tác đầu tư và xây dựng, kinh doanh nhà ở, các công trình công cộng, công

trình công nghiệp và đô thị

b.Nhiêm vu và quyền hạn của công ty:

Tài sản của công ty thuộc sỡ hữu tòan dân do đó phải được hạch toán đầy đủ và

chính xác Giám đốc là người chịu trách nhiệm trước tập thể người lao động

Công ty có quyền nhượng bán, cho thuê những tài sản không dùng đến hoặc chưa

dùng hết công suất nhưng phải được sự đồng ý của cấp trên

Công ty được quyển hoàn thiện cơ cấu tài sản cố định, đổi mới cơ cấu để phát

triển kinh doanh, nâng cao chất lượng hàng hoá nhưng phải báo cáo lên cấp trên

Công ty được phép xuất nhập khẩu các chủng loại hàng hoá, được phép nhận ủy

thác xuất nhập khẩu nguyên liệu, sản phẩm hàng hoá theo quy định của nhà nước

c Nguyên tắc hoạt động:

Công ty hoạt động theo cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước và thị trường

vừa là căn cứ vừa là đối tượng hoạt động sản xuất kinh doanh

Tuân thủ các chính sách, các chế độ quản lý kinh tế tài chính, quản lý xuất nhập

khẩu và giao dịch đối ngoại, thực hiện các cam kết trong hợp đồng có liên quan

đến hoạt động xuất nhập khẩu của công ty

Đảm bảo cho việc hạch toán kinh tế, tự chịu trách nhiệm,tự bù đắp chi phí, bảo

toàn và phát triển vốn , đem lại hiệu quả cao cho đồng vốn đầu tư Tự trang trải

nợ vay và làm tròn nghĩa vụ thuế đối với ngân sách Nhà nứơc

IIIIIIIIIIlllIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIUIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIINIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIHIIIHIIIIIIIILI

SVTH: VƯƠNG THỊ KIM HẠNH Trang 14

Trang 24

CÁC BIỆN PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUÁ KINH DOANH GVHD: PGS.TS VÕ THANH THỦ

IIIIiItIillllllllitIIIIIDIIIIIIIIIIIIIHIIIIIIUIIIIIIIIHIIRIIIIIIIIIIIIIIIIHIIIIIIIIIIDIIIIIIIIIIIIHIIIIINHIIIBIIHIIIIIIIIIIIUIHIIHIIIHIIIIIIIIIILIHIIHINIIIIIHHIIIHIHLIHHHHIHHHHNHHI

3 Cơ sở vật chất và cơ cấu nhân sự :

a Cơ sở vật chất:

Văn phòng công ty GOVIMEX đặt tại 280 Nguyễn Văn Nghi,phường 7 -quận Gò

Vấp TPHCM- với tổng diện tích mặt bằng 250 mỶ, trong đó:

4> Văn phòng làm việc chính (bao gồm các phòng ban liên quan): 150 m2

+ Nơi để xe cho cán bộ công nhân viên và khách: 40 mĩ

Ngoài khu làm việc của cơ quan bộ phận quản lý, hệ thống kho tàng của công ty

Govimex có khả năng chứa bình quân là 500 tấn hàng nhập lẫn hàng xuất

b Cơ cấu tổ chức nhân sư :

4% Govimex cứ theo định kỳ hàng tháng, qúi, năm, phải gởi báo biểu, báo cáo tình

hình kinh doanh của đơn vị cho các cơ quan chức năng quản lý như Sở kinh tế đối

ngoại, bộ phận thương mại, UBNDTP, UBKHTP, UBND quận Gò vấp theo hạn định

* Hiện nay tổng số cán bộ công nhân viên của Govimex là §7 người, trong đó số cán

bộ làm việc tại trụ sở chính là 67 người, số còn lại làm việc tại các đơn vị trực

thuộc

$% Cơ cấu bộ máy tổ chức của Govimex linh hoạt, gọn nhẹ gồm:

IIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIHIIIIINHIIIIIHHHIIIIIIIIIIIHIIIIIIIIIHHHHIHIHHIUI SVTH: VƯƠNG THỊ KIM HẠNH warg l5

Trang 25

CAC BIEN PHAP NANG CAO HIỆU QUÁ KINH DOANH GVHD: PGS.TS VO THANH THU

Phó giám đốc Phó giám đốc

Xí nghiệp Xí nghiệp Xí nghiệp Cửa hàng mại

Xd kinh nông lâm vật liệu cơ khí Sài Gòn

doanh nhà hải sản xây dựng điện máy Salon ô tô

Govimex theo chế độ thủ trưởng và chịu trách nhiệm toàn diện trước UBND quận

Gò Vấp và trước pháp luật Khi vắng mặt, giám đốc được phép uỷ quyền cho phó

giám đốc điều hành hoạt động của Govimex và cùng chịu trách nhiệm Giám đốc

có quyển quyết định bộ máy quản lý trong Govimex, bảo đảm tính đơn giản, gọn

nhẹ và hiệu quả Riêng các phó giám đốc và kế toán trưởng do giám đốc đề nghị

và phải được sự đồng ý của cấp trên

"_ Hai phó giám đốc: chịu sự quản lý trực tiếp của giám đốc và điều hành mọi hoạt

động trong các đơn vị do mình quản lý, đồng thời phụ trách các phòng ban liên quan

IIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIMIIIIIIIIIIIIIIIIIIUIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIUIIIIIIIIIIIIDIIIIIIIIIIUIHIUIIIIIIIIIILIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIHI SVTH: VƯƠNG THỊ KIM HẠNH Frang 16

Trang 26

CÁC BIỆN PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUÁ KINH DOANH GVHD: PGS.TS VÕ THANH THU

van AAT LTC TT

“ Cac phong chifc nang: ¢,

= Phong kinh doanh xuất nhập khẩu: gồm 9 người bao gồm;

Trưởng phòng: phụ trách chung, đàm phán (ký kết thông qua giám đốc)

Phó phòng : giúp trưởng phòng phụ trách tín dụng thư

Hai người: phụ trách thị trường trong và ngoài nước

Một người: lưu trữ hợp đồng-lên hơp đồổng-dịch hợp đồng

Một người: chịu trách nhiệm về vi tính-thống kê-ngân hàng

Một người : chịu trách nhiệm về hàng xuất

Một người: hàng gia công

> Nắm chắc thông tin kinh tế về giá cả, thị trường tiêu thụ, thương các mặt hàng Từ

đó lập kế hoạch xuất nhập khẩu hàng hoá giúp Govimex kinh doanh có hiệu quả,

hạn chế hàng tổn kho, quay nhanh đồng vốn Đồng thời đánh giá và lựa chọn khách hàng uy tín để làm ăn, ký kết hợp đồng xuất nhập khẩu

> Quan ly điểu hành mọi vấn để liên quan đến xuất nhập khẩu của Govimex như:

mở L/C, tổ chức vận chuyển, giao nhận hàng hoá xuất nhập khẩu, theo dõi kho bãi, ký kết các hợp đồng kinh tế hoặc mua bán với các đơn vị kinh doanh trong nước Định kỳ nộp báo cáo tình hình hoạt động san xuất kinh doanh xuất nhập

khẩu của Govimex theo tháng , quý, năm

"_ Phòng kế toán tài vụ :gồm 8 người, có nhiệm vụ sau:

> Quan lý về mặt tài chính của công ty như: ghi chép, hạch toán đầy đủ chính xác và kịp thời các nghĩa vụ kinh tế phát sinh về vốn sản xuất kinh doanh, thu chỉ qũy, thanh toán công nợ thực hiện các chính sách chế độ, nguyên tắc về tài chính, chỉ phí Định kỳ lập và gửi các báo cáo, báo biểu về kế toán tài chính lên cấp trên, lên ban giám đốc và các phòng ban liên quan

IIIIllIIllilIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIDIIIIIIIIIIIIHIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIHIHIIIIIIIIIIIHIIIIIIHIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIHHIIIHIINHHHHHHHHNI SVTH: VUONG TH] KIM HANH Grang 17

Trang 27

hợp

|

Thanh toán ngân hàng công nợ hàng hoá

"_ Phòng tổ chức hành chính: gồm 16 người thực hiện các nhiệm vụ sau:

Điều hành và quản lý hổ sơ lý lịch cán bộ công nhân viên của toàn công ty Govimex, thực hiện việc ký kết hoặc ngưng thực hiện hợp đồng lao động đối với cán

bộ công nhân viên, thực hiện việc khen thưởng , đề bạt, kỷ luật, lương bổng, trợ cấp

xã hội lưu trữ và thu nhận các loại công văn, fax, telex đến và đi, thông tin liên lạc

và đánh máy tổ chức điều phối các phương tiện vận chuyển, lái xe, cấp dưỡng, bảo

vệ quản lý các loại tài sản, kho tàng của công ty

"_ Các đơn vị trực thuộc : Hiện nay công ty có tất cả 5 đơn vị trực thuộc, trong đó xí nghiệp xây dựng đặt tại trụ sở chính của công ty, gồm có 17 người, các đơn vị trực thuộc còn lại có tất cả 20 người Các đơn vị này có nhiệm vụ:

> Tổ chức sản xuất chế biến các mặt hàng nông- lâm -hải sản tốt hơn và chất lượng

cao để đáp ứng kịp thời theo yêu cầu khách hàng trên thị trường trong và ngoài nước, tránh tình trạng hàng hoá bị ứ đọng để tăng nhanh vòng quay vốn

> Nhanh chóng thay đổi mẫu mã các mặt hàng về lâm sản chế biến đạt chất lượng cao để đáp ứng kịp thời cho nhu cầu thị trường

%* Các tổ chức đoàn thể: gồm có chi bộ Đảng, công đoàn cơ sở

IIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIlIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIHIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIHIIIIHIIIHII SVTH: VƯƠNG THỊ KIM HANH Crauz 18

Trang 28

® Bộ máy tổ chức của công ty Govimex gọn nhẹ thuận lợi cho việc thực hiện chức

năng của mỗi phòng ban

e Giám đốc có thể chỉ đạo quá trình tổ chức thực hiện và phối hợp giữa các phòng

ban, cũng như dễ dàng kiểm tra các bản trình ký duyệt do lượng thông tin được chọn lọc, xử lý nhờ sự tăng cường uỷ quyển cho các cấp

> Nhược điểm:

$ Tiến độ sản xuất kinh doanh chậm do lượng thông tin phân tán qua các phòng ban, làm thời gian kéo dài ảnh hưởng tới sản xuất

® Mối quan hệ giữa các phòng ban đôi khi khống chế nhau làm giảm hiệu

năng công việc

® Thiếu bộ phận riêng chuyên trách về lĩnh vực Marketing, tất cả các thông tin về thị trường, về nguồn hàng cũng như tổ chức, xúc tiến bán hàng đều do các nhân

viên phòng kinh doanh đảm trách Do không đúng chuyên môn nên dù đã có nhiều

cố gắng nhưng những kết quả đạt được vẫn còn hạn chế

Do đó, chưa có phòng Marketing trong công ty đã làm hạn chế phần nào khả năng

kinh doanh của công ty trong thời gian qua Nhằm để hoạt động được tổ chức chặt chế

và các thông tin thu thập được có tính chính xác cao thì giải pháp duy nhất và được xem là hiệu quả nhất là phải “ lập ra phòng Marketing tại công ty”

IIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIINIIMIIIltIIifllHìIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIHIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIII SVTH: VƯƠNG THỊ KIM HẠNH Craug 19

Trang 29

CAC BIEN PHAP NANG CAO HIEU QUA KINH DOANH GVHD: PGS.TS VO THANH THU

IIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIHIIHIRIIIIIIIIIIIHIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIHIIIIIIIIIIIIIHHHRIHHIIIHIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIINIIIIIIIIIIIIIHHIIHIIIIIIIIIHIIIIIIIIHIEIHIIIRIHHII

CHUONG II: PHAN TiCH TINH HINH KINH DANH XUẤT NHẬP

KHAU CUA GOVIMEX TRONG THO! GIAN QUA

LTONG DOANH THU:

Tổng doanh thu là chỉ tiêu khá quan trọng trong việc đánh giá hiệu quả hoạt động

kinh doanh Ta có bảng doanh thu chỉ tiết của công ty Govimex qua các năm như sau :

Bảng 1: TỔNG DOANH THU

Don vị tinh : VND CHỈ TIÊU 1996 1997 1998| 6THÁNG-

1999 Tổng doanh | 27.032.221.199 | 47.839.372.072 | 53.418.172.936 | 2.078.185.147

(Nguồn :Phòng kinh doanh Xuất Nhập Khẩu)

Qua bảng trên ta thấy: Doanh thu bán hàng nội địa của công ty luôn chiếm tỷ

trọng cao nhất Năm 1996 chiếm hơn 90%, sang năm 1997, 1998 do mở rộng qui mô

mua bán hàng xuất nhập khẩu, hàng hoá đựơc bán ra nước ngoài gia tăng,do vậy

doanh thu bán hàng nội địa có sụt giảm Tuy nhiên, một công ty xuất nhập được xem

là hoạt động có hiệu quả nghĩa là qui mô hoạt động kinh doanh hàng nội địa giữ vị trí

quan trọng đáp ứng nhu cầu trong nước

Ở năm 1996, đất nước bắt đầu chuyển hứơng sang nền kinh tế thị trường, xu hướng

tiêu dùng hàng nhập khẩu là chủ yếu Sang năm 1997, được sự cho phép và khuyến

khích của nhà nước, công ty mạnh dạn xuất khẩu trực tiếp một số mặt hàng cần thiết

đáp ứng nhu cầu có lợi nhuận

IIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIHliftltlflllIIIIIIIIIIIIIIIIIIIUUIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIUIHHIIIIIIIDIIIIIIIIIIIIIIIIIIII

SVTH: VƯƠNG THỊ KIM HẠNH Ø«ang 20

Trang 30

CÁC BIỆN PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUÁ KINH DOANH GVHD: PGS.TS VÕ THANH THU

IIIIIIIIIIIIIIIIIIIIfIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIHIIIIILIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIHIIIIIIIIIIIIIIIIIITRIHIHIHIIHIUIIHIIIIIIIIIIHHIIIIIIIHHIIRIHIHITIIIIIIIINNIEDIIIHHIIIHI

Doanh thu dịch vụ xuất nhập khẩu uỷ thác sút giảm liên tục qua 3 năm từ đỉnh cao

năm 1996:959.799.857 giảm xuống còn 625.054.479 ĐVN năm 1998, trong khi tổng

doanh thu lại tăng Điều này cho thấy phí nhận uỷ thác xuất nhập khẩu có sự sụt giảm

do lượng hàng hoá nhận uỷ thác giảm Thừơng phí nhận uỷ thác xuất khẩu của

Govimex là 0.5% và nhập khẩu là 1% trên giá trị hợp đồng Tuy nhiên phí nhận uỷ

thác còn tùy thuộc vào từng mặt hàng, vật tư nguyên vật liệu sản xuất để tính %

Cách tính phí nhận ủy thác dựa vào:

$ Container

® Trị giá lô hàng

$ Tính trên sản phẩm

+ Tổng trị giá hợp đồng

Kể từ năm 1996, công ty có thêm nghiệp vụ xuất khẩu hàng gia công và doanh

thu khá cao chiếm khoảng 0.5% tổng doanh thu năm 1996, đây là một bước đột phá

trong mục tiêu tăng doanh thu của mình

Năm 1997, 1998, 6 tháng năm 1999 doanh thu từ việc cho thuê kho bãi, dịch vụ

thi công xây dựng chiếm tỷ lệ khá cao

Tuy nhiên tổng doanh thu của 6 tháng đầu năm 1999 chỉ đạt 2.078.185.147 VNĐ

chứng tỏ công việc kinh doanh của công ty giảm sút

Tóm lại : Sau phần phân tích tình hình doanh thu của công ty Govimex ta có thể

rút ra các kết luận sau đây :

$ Kinh doanh nội địa mang lại doanh thu lớn cho công ty

® Doanh thu đang có xu hướng giảm

$ Hoạt động có doanh thu của công ty khá đa dạng

Cho nên để xem xét rõ hơn về tình hình kinh doanh cũng như biến động về doanh

thu, ta xét đến các nhân tố sau :

1.Đánh giá tổng kim ngạch xuất nhập khẩu của công ty Govimex:

Trong những năm qua, Govimex còn gặp nhiều khó khăn về cơ chế, về vốn , về

nguồn hàng, thị trường:L?4ạW(!langfifahpach của công ty có biến động đôi chút, thể

hiện qua bảng sau:| | U VI zs N

Trang 31

(Nguồn :Phòng kinh doanh Xuất Nhập khẩu)

Năm 1996, kim ngạch XNK giảm nhẹ từ 19.045.174 USD xuống còn

18.057.915,45 USD, giảm tương đương với 5,2% Nguyên nhân do 1996 tình hình giá

cả trong nước và trên thế giới biến động phức tạp Sự thay đổi chính sách XNK của

nhà nước cộng thêm sự cạnh tranh gay gắt giữa các doanh nghiệp nhà nước với nhau

và bị tác động của sự cạnh tranh giữa các thành phần kinh tế khác nhau dẫn đến giá

cả thị trường biến đổi thất thường Tuy nhiên, hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu

của công ty Govimex vẫn trên đà phát triển Các mặt hàng xuất khẩu chủ yếu vẫn là

lâm sản chế biến (chiếm 1.291.228,19 USD tương đương 25,78% kim ngạch xuất

khẩu) và hải sản khô (chiếm 2.564.948,86 USD tương đương 51,22% kim ngạch xuất

khẩu) Hàng nhập khẩu là máy móc thiết bị phụ tùng cho ngành đệt (4.683.428,7 USD

tương đương 35,8% kim ngạch nhập khẩu ), ngành may (2.744.548,76 USD tưong

đương 21% kim ngạch nhập khẩu), vật tư hoá chất ngành cao su, nhựa (2.691.200,63

tương đương 20,6% kim ngạch nhập khẩu)

Năm 1997, công ty vượt mức so với kế hoạch để ra Cụ thể là : 6 tháng đầu năm

1997, tổng kim ngạch XNK là trên § triệu USD trong đó XK là 2 triệu USD và NK là

6 triệu USD Lúc này, cuộc khủng hoảng tiễn tệ ở các nước trong khu vực đã có phần

ảnh hưởng đến sức khoẻ đồng tiền Việt Nam Việc điều chỉnh biên độ đồng USD quá

lớn đã khiến đồng tiển Việt Nam lên cơn sốt Tình hình này gây ra ảnh hưởng xấu

đến tình hình kinh doanh xuất nhập khẩu của Govimex trong năm Kết quả là kim

ngạch XNK của Govimex năm 1997 tiếp tục giảm xuống từ 18.060.915 USD còn

15.136.660 USD, tương đương với 16,19 % Như vậy, công ty Govimex mặc dù có

chiến lược kinh doanh khá tốt nhưng giá cả biến động, tỷ lệ lạm phát, tỷ giá hối đoái

đã ảnh hưởng mạnh mẽ đến hiệu quả kinh doanh

IIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIHIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIHIIHIIIHHIIIIIIHIMIIIIIIIIIIIHIIIIIINIIHIIIIIIIIIIII

SVTH: VƯƠNG THỊ KIM HẠNH Ởkang 22

Trang 32

CAC BIEN PHAP NANG CAO HIEU QUA KINH DOANH GVHD: PGS.TS VO THANH THU

1IIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIHIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIÍIIIIIIIIIÌIIIIIHIHIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIITNHITITIIIITHHNIDIIIIIHIHHIIIIIIIHIHIIIIIIIIIIIIIIIIIHIHNIIHIIIIIHHIHIIIIIIIIIIIIIIHTNNIIIIII

Năm 1998, cuộc khủng hoảng vẫn còn và nó sẽ xâm nhập vào bất cứ một nước

nào nếu như không có sự quản lý chặt chẽ của Nhà nước Nhu cầu tiêu dùng của người dân không hé thay đổi nhưng tâm lý tiêu dùng đã lam can trở đến mọi hoạt

động kinh doanh của tất cả mọi doanh nghiệp sản xuất cũng như doanh nghiệp xuất nhập khẩu và Govimex cũng là nạn nhân của sự biến động này Tính đến cuối năm

1998, tổng kim ngạch XNK tụt xuống chỉ còn 10.135.537 USD chiếm 33% mặc dù thị

trường đã mở rộng ra nhiễu nước, lúc này Hồng Kông là thị trường XK mạnh nhất chiếm 31%

Tóm lại :

® Kim ngạch xuất nhập khẩu của công ty Govimex qua các năm có xu hướng giảm

mạnh

¢ Hoạt động nhập khẩu là hoạt động kinh doanh chủ yếu của công ty Cho nên công

ty đang tìm giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu để tránh tình trạng nhập siêu và tạo

thêm nguồn ngoại tệ để phục vụ cho kinh doanh nhập khẩu và tích lũy cho công

3.Hải sản khô chế biến | 2.564.949 51,22 300.128| 7/77| 888.304,94| 43,6| 146.483 21,47

5.Quần áo may sẵn 321.207 6,41 264614| 6,61| 48.384 2,4

6.Hang khác 81.082 1,64 103.895| 2,58] 225.434.80| 11,1] 10.791,81 | 1,6 TONG CONG 5.007.398 | 100 4.005.480|100 | 2.035.373,4 |100 | 682.256 100

(Nguồn:Phòng kinh doanh Xuất Nhập Khẩu)

(1) Cao su thiên nhiên: So với năm 1996, 1997 nhóm hàng này có tỷ trọng tăng

nhẹ 3,08% ứng với 7442 USD Sang năm 1998, do sự biến động của thị trường, nhu

cầu tiêu thụ sản phẩm nhiễu nên việc xuất khẩu cao su không đáng kể và hầu hết các

doanh nghiệp kinh doanh sản xuất cũng như xuất khẩu cao su đều bị thua lỗ

IIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIUIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIHIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIHIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIII SVTH: VUONG THI KIM HANH Frang 23

Trang 33

xuất khẩu hàng lâm sản chế biến phù hợp với chính sách khuyến khích xuất khẩu của

nhà nước và hạn chế nhập khẩu lâm sản dạng thô

(3) Hàng hải sản và sản phẩm chế biến từ hải sản: Năm 1997 hàng hải sản

chiếm tỷ trọng 7,77% ứng với 311.138,2 USD, tỷ trọng này giảm đáng kể so với năm

1996 Các mặt hàng chủ lực của Govimex là: tôm khô, mực khô, cá khô và các loại sản phẩm đông lạnh: tôm, cá, mực đông lạnh Nguyên do là hàng ứ đọng nhiều và không thâm nhập được thị trường nước ngoài, chất lượng của hàng thu mua các cơ SỞ

không đồng bộ trong khâu vệ sinh dẫn đến hàng không đạt chất lượng, mất uy tín với

khách hàng trong và ngoài nước nên tiêu thụ chậm

Chính vì vậy sang năm 1998, để củng cố lại công ty đã thay đổi chiến lược và kết quả là xuất được 888.304,94 USD chiếm tỷ trọng 43,6% và tăng 1,86 lần so với năm

1997 Tuy nhiên, sản phẩm khô vẫn chiếm tỷ trọng lớn, hàng chế biến còn thấp

(4) Hàng nông sản thực phẩm : Chiếm tỷ trọng 22,8% ứng với 463.749,68 USD,

tỷ trọng tăng mạnh so với năm 1996 là 3,41% và năm 1997 là 18,5% Bao gồm các

loại hàng như: long nhãn sấy khô, bột khoai mì, khổ qua sấy khô, nấm mèo, đậu phông Được lấy từ nhiều nơi khác nhau như: bánh tráng từ Tây Ninh, Củ Chi, nấm

mèo từ Trà Vinh, đậu phộng từ Long An, Củ Chi Nhìn chung nhóm hàng này biến động không đều do nguồn hàng chủ yếu từ các tỉnh và sự cạnh tranh trong mua bán

(5) Quần áo may sẵn: gồm áo thun các loại (thun trẻ em, nam nữ, thun tay dài ) ty

trọng hàng này vẫn còn chiếm tỷ trọng thấp

(6) Hàng khác: nhóm hàng này chiếm tỷ trọng rất nhỏ trong kim ngạch xuất khẩu,

gồm các loại như : đá chẻ granite, bột kem lạnh, nhựa thông Do ảnh hưởng tinh hình khủng hoảng kinh tế của các nước trong khu vực Đông Nam Á nên nhu cầu những mặt hàng này trong và ngoài nước giảm

IIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIHIIIHHUIHIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIUIIIIIIIIIIIHIIIIIIIHHITIIIIIIIIIIII SVTH: VƯƠNG THỊ KIM HẠNH Øwarg 24

Trang 34

CAC BIEN PHAP NANG CAO HIEU QUA KINH DOANH GVHD: PGS.TS VO THANH THU

Trang 35

CÁC BIỆN PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUÁ KINH DOANH GVHD: PGS.TS VÕ THANH THU

(Nguồn : Phòng kinh doanh Xuất Nhập Khẩu)

(1) Hàng máy móc thiết bị : Nhóm hàng này bao gồm máy móc thiết bị phụ tùng

ngành may, phụ tùng máy thuỷ, phụ tùng máy nông nghiệp, phương tiện vận tải phục vụ sản xuất như: xe tải xe đào, xe xúc hàng kim khí điện máy, máy móc thiết bị chuyên dùng Đây là nhóm hàng đa dạng và phong phú So với năm 1996,

tỷ trọng hàng máy móc thiết bị chiếm khá cao, song do nhiều nguyên nhân dẫn đến việc giảm nhẹ ở năm 1997 và 1998 -

(2) Hàng nguyên nhiên vật liệu: Bao gồm nguyên liệu vật tư ngành dệt, sợi dầu cọ

đã qua tỉnh chế, vật tư hóa chất ngành cao su, ngành nhựa, nguyên liệu thép không rỉ cán mỏng inox Trong đó chủ yếu là các nguyên liệu thô như các loại sợi: sợi tơ tổng hợp, sợi polypropylene, sợi skyron, sợi nylon, sợi polyester, các loại hóa chất phục vụ cho ngành đệt vải Và một điều quan trọng là : hiện nay có sự cạnh tranh quyết liệt giữa các loại sản phẩm đệt trong nước và do có sự biến động trên thị trường bên ngoài nên việc xuất khẩu vải bị tụt giảm nghiêm trọng Tuy nhiên, các nguyên liêu vật tư ngành dệt vẫn được nhập vào và có sự tụt giảm chút

ít Nhìn chung tỷ trọng nhóm hàng này tăng từ 65,5% năm 1996 lên 71,2% năm

1997 và 89,8% năm 1998 Sở đĩ có sự gia tăng này là do nhu cầu sản xuất trong

nứơc tăng lên dẫn đến sự đòi hỏi nguyên vật liệu phải được cung cấp kịp thời và đầy đủ

IIIllIillIlIIIIIIIIlIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIHIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIRHIIIIIIIIIIIIIIIIUIIIIIIIII SVTH: VUONG TH] KIM HANH — Feang 26

Trang 36

CÁC BIỆN PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH DOANH GVHD: PGS.TS VÕ THANH THU

1iIIiItiIIliiItitIIfIIIIIIDIIIIIIIIIINIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIDDIIIIIIIIIIIDIILIII11111N1110111111II1111111111111111111111111111841111111111111111111111111111111111111111111111111111111111111111111

(3) Hàng tiêu dùng: Từ tỷ trọng 6,9% ứng với 900.692 USD năm 1996 giảm còn 5 %

tương đương 559.259 USD năm 1997 và rồi giảm còn 1,9% năm 1998 Nguyên do có

sự sụt giảm này là :1997, 1998 dưới ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng kinh tế tâm lý tiêu dùng giảm nên việc mua hàng tiêu dùng cũng giảm Các mặt hàng tiêu dùng chủ

yếu bao gồm: tivi, casset, ống nhựa , bẫy ruồi, máy giặt, mỹ phẩm chuyên dùng, máy

sấy tóc, đèn trang trí các loại Có sự giảm sút các mặt hàng này phần lớn là do:một số

mặt hàng nhập khẩu đã được thay thế bằng sản phẩm sản xuất trong nước

Thực tế mà nói, Govimex chú trọng nhiều đến những mặt hàng nhập khẩu vì:

® Đáp ứng nhu cầu phát triển đất nước, phát triển cơ sở hạ tầng

$ Lợi nhuận tương đối cao

®$ Được sự khuyến khích của nhà nước nên dễ tiêu thụ

CƠ CẤU MẶT HÀNG NHẬP KHẨU

Trang 37

CAC BIEN PHAP NANG CAO HIEU QUA KINH DOANH GVHD: PGS.TS VO THANH THU

IIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIITIUIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIITIIUIIIHIIIIITDIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIHITRIIIDHIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIUIIIIIIIIIITIIINNINIIHHTIIIHIIIIIIIHTTIIIIIIILIHITIIHTIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIII

3.Thị trường xuất nhập khẩu:

a.Thị trường xuất khẩu:

Thị trường giao dịch xuất khẩu của công ty có sự biến đổi lớn về số lượng trong

thời gian qua Năm 1996 có 7 thị trường tăng lên đến 17,18 thị trường năm 1997 và

hơn 20 thị trường năm 1998

Năm 1996, thị trường xuất khẩu của Govimex chủ yếu gồm các nước như thị

trường Hồng Kông, Đài Loan, Triều Tiên, Nhật Bản, Malaysia, Singapore Trong đó

thị tường Hồng Kông chiếm nhiều nhất : 55,15%, Govimex thường xuất khẩu hải sản

khô sang thị trường này Thị trường thứ 2 là thị trường Đài Loan, đây là thị trường của

sản phẩm làm sẵn, Govimex xuất sang thị trường này với tỷ trọng khá cao 19,8% Do

mặt hàng xuất khẩu đa dạng nên Hàn Quốc cũng là thị trường lớn 14,3%

Năm 1997, thị trường xuất khẩu mở rộng sang các nước như:Ý, Đức, Israel, Thái

Lan, Pháp, Úc, Thuy Điển, Đan Mạch, Mỹ, Bỉ, Anh, Hà Lan Tuy Nhật, Israel chỉ là

khách hàng mới nhưng tỷ trọng xuất sang thị trường này cao Tuy nhiên, ở thời điểm

này, Hồng Kông được trao trả về Trung Quốc nên xuất khẩu sang thị trường này giảm

chỉ còn 15,7%

Năm 1998, các thị trường Pháp, Thái Lan được mở rộng thêm ra, nhiều mặt hàng

được xuất sang thị trường này Các thị trường mới như NaUy, Hy Lạp cũng đã được

thâm nhập Điều đáng quan tâm là kim ngạch xuất nhập khẩu sang thị trường cũ giảm

mạnh mặc dù có thêm các khách hàng mới Nguyên nhân là do:

$ Tình hình kinh tế chính trị ở các nước khi có cuộc khủng hoảng khu vực

+ Sự cạnh tranh gay gắt giữa các doanh nghiệp cùng ngành

¢ Chất lượng hàng hóa chưa đạt tiêu chuẩn xuất sang thị trường cao cấp Hải sản

xuất khẩu của công ty theo dạng bao tiêu tức là bên nước ngoài đặt hàng trước Sau

khi hợp đồng được kí kết, phía công ty mới tiến hành thu mua, sơ chế và hàng được

giao làm nhiều đợt cho đến khi đủ số lượng như đơn đặt hàng Hàng xuất khẩu của

công ty đa số dưới dạng sơ chế không có các loại hàng có giá trị cao đã qua chế biến,

do vậy hàng xuất đi không mang nhãn hiệu công ty

Qua phân tích ta thấy, thị trường xuất khẩu chủ yếu của công ty là thị trường Châu

Á nhưng hiện nay thị trường này không còn là thị trường “ lý tưởng “ cho công ty vì

mức cung lớn hơn mức cầu

IIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIHHIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIINIIIIIIHDIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIII

SVTH: VƯƠNG THỊ KIM HẠNH Frang 28

Trang 38

CÁC BIỆN PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUÁ

IIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIHIIIDHIIHIIIIIHIIIIIIIHIIÏHNIHIY

KINH DOANH

ïIIIIIIIIIIIIlllIIllllllUIIIIIIIIIIIUDIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIHIIIIIIIIITHIIIIIIIIHIIHIHHIIHNIIIIIIIHIIIILIIHHHHIIIIIIHIHIHII

GVHD: PGS.TS VÕ THANH THU

Mặc dù Govimex có xí nghiệp chế biến thủy hải sản nhưng nói chung sản phẩm

của công ty chi 6 ở dạng sơ chế có giá trị không cao, cho nên thị trường chỉ ở khu vực Châu Á quen thuộc không thâm nhập được thị trường cao cấp như thị tường EU &

Mỹ Nhìn chung việc m kiếm, mở rộng thị trường đang là mục tiêu quan trọng để nâng cao hiệu quả kinh doanh của công ty Govimex

Bảng 5: CƠ CẤU THỊ TRƯỜNG XUẤT KHẨU

THỊ TRƯỜNG 1996 1997 1998 6 Tháng 1999

Trị giá Tỷ Trị giá Tỷ Trị giá Tỷ Trị giá Tỷ

USD trọng USD Trọng | USD Trọng | USD Trọng `

Hồng Kông 2.761.580 | 35,25 | 628.860 15,70 | 632.732 31,1

Đài Loan 991.465 | 1980 | 931.137 20,75 | 20.025,4 1 4.460 0,33 Hàn Quốc 716058 | 14,3 | 1.017.392 | 25,4 | 211.004,74 | 10,4 | 281.306 20,62 Nhat Ban 120693 | 2,61 | 446.611 11,15 | 111.903,82 | 5,5

Singapore 132.181 3,3 59.096,8 2,9

Bi 208.285 5,2 120.887,4 | 8,86 Israel 192,263 4,8 34.966 1,7

Malaysia 95.140 1,9 67.292 1,68

Thái Lan 156732 |3,13 | 42.859 107 | 290.521 14.23 | 169.883 12,45 Đan Mạch 44.861 112 | 21.373,5 1

Nơi khác 6177248 | 3 123.083 901 TONG CONG | 5.007.398 | 100 4.005.480 | 100 | 2.035.773,4| 100 | 1.364.516,7 | 100

IIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIHIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIHIHIHIIHIHHIUI SVTH: VUONG THI KIM HANH Frang 29

Trang 39

Đáp ứng nhu câu phát triển đất nước, Việt nam đã nhập nhiều mặt hàng từ nhiễu

nước khác nhau Thị trường chính và thường xuyên là Hàn Quốc, Đài Loan, Nhật Bản, Singapore Nhìn chung thị trường nhập khẩu của Govimex là các quốc gia thuộc khu vực Châu Á và các nước tư bản phát triển

Qua bảng 6 cơ cấu thị trường nhập khẩu cho thấy : Hàn Quốc là nước dẫn đầu

trong kim ngạch nhập khẩu của công ty với tỷ trọng chiếm 42,9% năm 1998 tương ứng

với 3.478.510,34 USD Tuy nhiên trị giá này thấp hơn năm 1997 : 3.914.813 USD

tương ứng với 35% Mặt hàng chủ yếu là nguyên liệu, máy móc thiết bị như : tủ lạnh, máy lạnh, máy giặt, thuốc nhuộm, linh kiện lắp ráp tỉ vi, máy công nghiệp gia dụng

!IIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIINIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIHIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIHIHIIIIIRIIIIHIIIHIMIHHIIIIIIIIIIHIIHHIRIHIIHIHIIHHHNIII SVTH: VUONG THI KIM HANH rang 30

Trang 40

CAC BIEN PHAP NANG CAO HIEU QUA KINH DOANH GVHD: PGS.TS VÕ THANH THU

IIIIIIIfIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIFIIIIIIIIIIHIIHIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIRIIIHHIIIIIIIIIIIIIIIIÌÌIIIIIIIIIIIIIIEIIIHIIIIIIIINIIIIIIIIIHIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIHIIIINIIIHIIIIIIIIHHEIIIHIIIHIIIHHIIIIIIIHRIHHHIIIHI

Đài Loan là thị trường nhập khẩu lớn thứ 2 của Govimex, kim ngạch nhập khẩu

chiếm 1.567.697,83 USD tương đương 19,4% Những mặt hàng chủ yếu nhập từ thị

trường này là : nguyên liệu vật tư ngành đệt như thuốc nhuộm, sợi polyester, hóa chất

ngành nhựa, giấy các loại Trước đây các mặt hàng này nhập từ Nhật, tuy nhiên nếu

Govimex nhập từ Đài Loan thì chỉ phí vận chuyển rẻ hơn nên giá nhập khẩu rẻ hơn

Mặt khác đối với các mặt hàng như : máy may, thiết bị ngành may, hóa chất ngành

cao su, nhựa, mỹ phẩm, máy tính phải được nhập từ Nhật Bản vì Đài Loan cũng như

những nước khác không thể cung cấp những mặt hàng này

Bảng 6 : CƠ CẤU THỊ TRƯỜNG NHẬP KHẨU

TRƯỜNG 1996 19997 1998 năm ‘99

Trị giá Tỷ Trị giá Tỷ Trị giá Tỷ Trị giá Ty

trong trong trong Trong

Từ bắng cơ cấu thị trường cho thấy : thị trường nhập khẩu của công ty tương đối ổn

định Những nước chiếm kim ngạch cao của công ty thường có số hợp đồng nhiều

IIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIHIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIIHIIIMVHMIHIIHIIHIUIIHIIIIIIIIIHIHHIUIHIHHIHHIIIIIIIIHI

SVTH: VƯƠNG THỊ KIM HẠNH rang 31

Ngày đăng: 05/04/2013, 17:16

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w