564 Phân tích tình hình thực hiện hợp đồng XNK tại công ty TACOMSECO
Trang 1658.722 CHT
ghey
BO GIAO DUC VA DAO TAO
TRUONG DAI HOC KY THUAT - CONG NGHE
KHOA QUAN TRI KINA DOAN
FLO D>
{LUẬN YÄÑ TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI :
PHAN TÍ0H TÌNH HÌNH THỰU HIỆN
HỢP ĐỒNG XUẤT NHẬP KHẨU TẠI
GONG TY TAGOMSE.CO
Yu at nidp that hep A Ag tbtet eh | 4t 0 '
GVHD : TS PHAM MINH TRI
SVTH : CHU THI MINH TU
Trang 2Chương I : Một số vấn để lý luận chung về hợp đồng ngoại thương 2
L1 - Khái niệm, đặc điểm, và yêu cầu đối với hợp đồng ngoại thương 2
L2— Vai trò của hợp đồng ngoại thương -cccceeeererrerrrtee 3
L3 — Giao dịch, đàm phán, ký kết hợp đồng ngoại thương 4
L4 — Nội dung chú yếu của hợp đồng ngoại thương - những van dé
Chương II : Khái quát tình hình hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu của
công ty TaCOImS€.CO -c 5-55 SS‡nhehhrnhhhhhhHhrtrrrrrerrrrirr 9
I1 — Lịch sử hình thành và phát triển công ty .-.-.-. -c+csereerrree 9
II2 — Chức năng và nhiệm vụ của công fÿ . -e+eerrerrtrrrrrrrrre 11
IL.3 — Cơ cấu tổ chức bộ máy công ty . -+c++rseeererrerrrrrrerrree 12
IL.4-— Tình hình hoạt động kinh doanh của công ty . - 14
11.4.1 — Kim ngạch xuất nhập khẩu . -: + -sssntrrrerrre 14
11.4.2 — Tình hình thị trường và sản phẩm của công ty_ 16
11.4.3 — Hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty " 25
Chương IHII : Phân tích tình hình thực hiện hợp đồng xuất nhập khẩu
tại công ty TacOmS€.CO share 28
A - Nghiên cứu thị trường -c«eneeehtrrrrrdrrrrrrrrrrrre 31
B - Lập phương án kinh doanh . - -+<+*reeteetttettrttrrrrrrre 33
C - Đàm phán và ký kết hợp đồng xuất nhập khẩu tại công ty 34
HI.1 - Quy trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu tại công ty _ 37
IIL.2 — Quy trinh thực hiện hợp đồng xuất khẩu tại công ty - AT
HI.3 - Đánh giá quy trình thực hiện nghiỆp vụ -csetrehreerree 55
Trang 3
HI.4 - Một số biện pháp để tổ chức tốt hơn công tác đàm phán, ký kết và
thực hiện hợp đồng xuất nhập khẩu tại công ty Tacomse.co 61
Biện pháp 1 :Thành lập phòng Marketing để hoàn thiện quá trình ký kết hợp đồỒng - + càng 61 » Biện pháp 2 : Cải tiến việc lập phương án kinh doanh - 62
w' Biện pháp 3 : Thay đổi điểu kiện cơ sở giao hàng .- 63
Biện pháp 4 : Cải tiến khâu thanh toán và nhận bộ chứng từ 64
C1800: PP 65
Trang 4kiện cạnh tranh gay gắt cùng với qui luật đào thải khắc nghiệt của kinh tế thị
trường để tổn tại và phát triển
+ Hiện nay các doanh nghiệp xuất nhập khẩu đang gặp nhiều khó khăn trong
kinh doanh, ngoài sự yếu kém về chất lượng sản phẩm, về vốn còn có nguyên
nhân sâu xa là chưa có kiến thức đầy đủ và kinh nghiệm về hợp đồng ngoại thương
` z aw a cA ⁄ A nx
và các vấn đề nghiệp vụ xuất nhập khẩu
Để cho mối quan hệ mua bán với các nước trong khu vực và thế giới được
- tiến triển tốt đẹp, nâng cao uy tín và khả năng cạnh tranh của các doanh nghiệp
Việt Nam, hơn bao giờ hết các doanh nghiệp xuất nhập khẩu cần phải trang bị cho
mình những kiến thức về xuất nhập khẩu cũng như các vấn để về nghiệp vụ để thực hiện hợp đồng ngoại thương
Chính vì vậy, việc nghiên cứu tình hình thực hiện hợp đồng xuất nhập khẩu
tại một doanh nghiệp xuất nhập khẩu là hết sức cần thiết Từ thực tiễn đó em đã chọn dé tài này trên cơ sở vận dụng những vấn để lý luận về hợp đồng ngoại thương và nghiệp vụ ngoại thương như : thanh toán quốc tế, nghiệp vụ xuất nhập
khẩu, vận tải bảo hiểm ngoài ra còn dựa vào thực tế công việc, nghiệp vụ phát
sinh hàng ngày tại công ty để phân tích và rút ra những vấn để, kinh nghiệm cần
Trang 5Hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế hay còn gọi là hợp đồng xuất nhập
khẩu là sự thỏa thuận giữa các bên mua bán ở các nước khác nhau, trong đó qui định bên bán phải cung cấp hàng hóa, chuyển giao các chứng từ có liên quan đến hàng hóa và quyền sở hữu hàng hóa, bên mua phải thanh toán tiền hàng và nhận hàng
1.2/ Đặc Điểm :
Về bản chất hợp déng ngoại thương mang tính quốc tế, đây là điểm đặc trưng của hợp đồng ngoại thương để phân biệt với hợp đồng kinh tế Tính quốc tế
được thể hiện ở những đặc điểm sau :
- Chủ thể tham gia ký kết hợp đồng mua bán ngoại thương là những thương
_ nhân khác quốc tịch nhau, phải có trụ sở thương mại ở các nước khác nhau
- Đồng tiền thanh toán có thể là ngoại tệ với một trong hai bên hay đôi khi
là ngoại tệ với cả hai bên
- Đối tượng mua bán của hợp đồng là hàng hóa được chuyển dịch ra khỏi
biên giới của một nước bằng phương tiện vận tải quốc tế
- Hợp đồng ngoại thương không những chịu sự điều tiết của pháp luật ở nước
người bán lẫn nước người mua mà còn chịu sự điều tiết của các luật lệ và thông lệ
buôn bán quốc tế như Incoterm, UCP-DC, Công Ước Viên về hợp đồng ngoại
thương
1.3/ Yêu Cầu Đối Với Một Hợp Đồng Ngoại Thương :
Hợp đồng ngoại thương muốn có giá trị pháp lý khi thực hiện và được pháp
luật bảo vệ quyền lợi khi có tranh chấp xảy ra cần phải thỏa mãn 4 yêu cầu sau
đây:
® Các bên tham gia ký kết phải hợp pháp, cụ thể :
- Phải là những thương nhân hợp pháp ( có giấy phép hoạt động theo luật
Trang 6
Trường Đại Học DL Kỹ Thuật Công Nghệ
- Người tham gia ký kết hợp đồng phải là người đại diện hợp pháp cho mỗi
bên ( cụ thể là tổng giám đốc hay phó tổng giám đốc phụ trách về kinh doanh Nếu người khác ký thay phải có giấy ủy quyền hợp pháp bằng văn bản)
¢ Hình thức hợp đồng phải hợp pháp :
Công Ước Viên về hợp đồng ngoại thương nêu rõ hợp đồng có thể được thực hiện bằng miệng và bằng văn bản Tại Việt Nam, chỉ có hợp đồng bằng văn
bản mới có giá trị pháp lý thực hiện; các phụ kiện, phụ lục bổ sung hợp đồng cũng
phải lập bằng văn bản Mọi thỏa thuận bằng miệng đều không có giá trị pháp lý
® Nội dung của hợp đồng phải hợp pháp, thể hiện :
Trong hợp đồng không chứa đựng những nội dung trái với pháp luật của nước
người mua lẫn nước người bán Cụ thể, không ký kết hợp đồng mua bán hàng cấm
® Hợp đồng phải thể hiện sự tự nguyện của các bên tham gia ký kết, phải có chữ
ký bằng tay của người đại diện hợp pháp cho mỗi bên 2- VAI TRÒ GỦA HỢP ĐỒNG MUA BÁN NGOẠI THƯƠNG :
Trong quá trình mua bán giao dịch quốc tế, hợp đồng ngoại thương đóng vai trò hết sức quan trọng thể hiện qua những điểm sau :
- Hợp đồng ngoại thương là cơ sở để cho các đơn vị kinh doanh xuất nhập
khẩu thực hiện các nghiệp vụ liên quan đến việc mua bán hàng hóa như nghiệp vụ vận tải, hải quan, thanh toán đồng thời căn cứ vào mức độ hoàn thành các hợp
đồng của năm trước để đưa ra kế hoạch cho năm sau
- Hợp đồng ngoại thương là văn bản pháp lý để giải quyết những tranh chấp kiện tụng nếu xảy ra sau ký kết hợp đồng do một bên không thực hiện những nghĩa
vụ trách nhiệm như đã thỏa thuận trong hợp đồng |
- Hợp đồng ngoại thương sẽ tạo động lực cho các đơn vị kinh doanh luôn tìm hiểu và tiếp cận thị trường trong và ngoài nước, hiểu rõ thương nhân nước ngoài để
tiến tới ký kết hợp đồng có tính khả thi và mang hiệu quả tốt cho hoạt động ngoại
thương Ngoài ra, thông qua hợp đồng ngoại thương công ty sẽ nắm bắt được tập quán thương mại, nhu cầu và thị hiếu tiêu dùng của khách hàng để từ đó thay đối
cách thức giao dịch, cải tiến chất lượng sản phẩm phù hợp nhu cầu thị hiếu của
khách hàng để ngày càng nâng cao uy tín và đứng vững trên thương trường cạnh
Trang 7
Trường Đại Học DL Kỹ Thuật Công Nghệ
- Về mặt vĩ mô, hợp đồng ngoại thương là căn cứ để nhà nước quản lý những
hợp đồng kinh tế đối ngoại của các đơn vị như tình hình thực hiện các chỉ tiêu kế
hoạch, hạn ngạch xuất nhập khẩu từ đó nhà nước sẽ đưa ra các biện pháp, chính
sách quản lý các hoạt động ngoại thương ngày càng có hiệu quả hơn
3- GIAO DICH, BAM PHAN, KY KET HOP DONG NGOẠI THƯƠNG :
3.1/ Khái Niệm Về Giao Dich, Dam Phan :
Đàm phán là cuộc đàm thoại giữa hai hoặc nhiều bên mà trước khi đàm
phán họ có nhiều điểm khác nhau về một số vấn để nào đó nhưng mong muốn sẽ thỏa thuận được với nhau trong đàm phán và tiến đến ký kết hợp đồng Các bên tiến hành thương thảo với nhau về mối quan tâm chung và những quan điểm còn
bất đồng để đi đến một thỏa thuận, đồng tán thành ý kiến chung đưa đến một quyết định thống nhất
3.2/ Những Công Việc Cần Chuẩn Bị Để Tiến Hành Giao Dịch, Đàm Phán :
a ) Nghiên cứu thị trường : Nghiên cứu thị trường là quá trình thu thập, ghi chép và phân tích dữ kiện
về những vấn để có liên quan đến các hoạt động tiếp thị sản phẩm và dịch vụ
nhằm nắm bắt được yêu cầu đặt ra đối với sản phẩm về chất lượng, mẫu mã, bao
bì, giá cả cũng như điều kiện thương mại, chính trị, tập quán buôn bán của từng thị trường
Đây là khâu vô cùng quan trọng không thể thiếu đối với bất kỳ đơn vị kinh doanh nào vì qua tiếp xúc thị trường ta có thể xác định mức cung, cầu cần thiết về
mặt hàng đang cần tìm hiểu từ đó có kế hoạch giới thiệu sản phẩm cụ thể thông qua việc chào hàng
Vì lẽ đó, yêu câu của kết quả nghiên cứu, tiếp cận thị trường là phải đưa ra
thông tin chính xác, rõ ràng và kịp thời để từ đó xây dựng một chiến lược hợp lý,
tạo khả năng cạnh tranh cho sản phẩm trên thị trường
b ) Lập phương án kinh doanh : Phương án kinh doanh là kế hoạch hoạt động của đơn vị nhằm đạt đến những mục tiêu xác định trong kinh doanh Nội dung của một phương án kinh doanh thường bao gồm các khoản như : dự kiến doanh thu bán hàng, doanh thu
thuần, dự kiến chi phí cho một thương vụ xuất nhập khẩu, dự kiến mức độ biến
động tỷ giá từ đó, sơ bộ đánh giá hiệu quả |
Phân tích tình hình thực hiện hợp đồng
Trang 8Xuất phát từ tình hình thực tiễn, nội dung của một hợp đồng mua bán ngoại
thương được lập ra trên cơ sở những quy định của Bộ Thương Mại và các cơ quan chức năng bao gồm những khoản mục sau đây :
4.1/ Chủ thể của hợp đồng :
Với điều khoản này phải ghi đủ, rõ ràng, chính xác tên, địa chỉ của các bên
tham gia ký kết hợp đồng
Cần lưu ý hơn khi chủ thể một bên là phía Việt Nam thì chỉ có các doanh
nghiệp có giấy phép kinh doanh xuất nhập khẩu do Bộ Thương Mại cấp mới được quyền giao dịch, ký kết hợp đồng mua bán ngoại thương Mặt khác, người có thẩm quyển thay mặt cho doanh nghiệp xuất nhập khẩu ký kết hợp đồng mua bán ngoại
thương là giám đốc hay phó giám đốc hoặc là người được giám đốc ủy quyển bằng
Bên cạnh đó, tùy từng mặt hàng yêu cầu mà các bên phải ghi thêm tên địa
phương sản xuất, tên nhà sản xuất, quy cách và công dụng chính của hàng
4.3/ Điều Khoản Về Phẩm Chất ( Quality) :
Phẩm chất của hàng hóa là tính năng, quy cách, kích thước, tác dụng, công
suất, hiệu suất của hàng hóa Trong điều khoản này cần nêu rõ phương pháp xác
định phẩm chất, tiêu chuẩn mà hàng hóa phải đạt được Đây là cơ sở để xác định
giá cả Xác định đúng phẩm chất dẫn đến xác định giá cả đúng và mua được hàng
hóa đúng yêu cầu của mình
Phân tích tình hình thực hiện hợp đồng
Trang 9
Trường Đại Học DL Kỹ Thuật Gông Nghệ
Trong quy định của Bộ Thương Mại, cần lưu ý rằng điều khoản này phải
thể hiện thêm trách nhiệm của người mua và người bán đối với việc kiểm tra quy
Bên cạnh đó, cần lưu ý với hệ thống đo lường vì bên cạnh hệ met, nhiều
nước còn sử dụng hệ thống đo lường khác nhau Do đó, để tránh hiểu lầm các bên phải thống nhất dùng hệ met hoặc quy định lượng tương đương của chúng tính ra hệ
met
4.5/ Điều Khoản Giao Nhận (Shipment/Delivery) :
Nội dung của điều khoản này là xác định thời hạn, địa điểm, phương thức
và thông báo giao hàng Cụ thể :
- Thời gian giao hàng : là thời hạn mà người bán phải hoàn thành nghĩa vụ giao
hàng được xác định vào một ngày cố định hay một khoảng thời gian nhất định hoặc
một ngày được coi là cuối cùng của thời hạn giao hàng Lưu ý rằng tránh quy định chung chung vì như vậy sẽ khó ràng buộc trách nhiệm giao hàng cũng như nghĩa vụ
nhận hàng của các bên
- Địa điểm giao hàng : quy định cảng đi và cảng đến Thông thường, trong trường
hợp đối tượng giao dịch là hàng bách hóa có khối lượng nhỏ người ta chỉ quy định một địa điểm hàng đi và một địa điểm hàng đến; còn đối với hàng có khối lượng lớn các bên có thể quy định nhiều nhiễu địa điểm gởi hàng hay nhiều địa điểm đến Bên cạnh đó, các bên có thể quy định những cảng chủ yếu ( được xem như
cảng lựa chọn của một trong hai bên ) của một khu vực nào đó để hàng hóa được giao hay nhận tại một cảng chỉ định bất kỳ thuộc khu vực ấy
- Phương thức giao hàng : quy định việc giao nhận được tiến hành ở một nơi nào
Trang 10
Trường Đại Học DL Kỹ Thuật Gông Nghệ
Giao nhận cuối cùng nhằm xác nhận việc người bán đã hoàn thành nghĩa
vụ giao hàng
Mặt khác tùy theo từng loại hàng hóa mà các bên sẽ thỏa thuận thống nhất với
nhau để quy định xem nên giao hàng từng phần hay phải giao toàn bộ một lần; hàng được chuyển tải hay không cho phép chuyển tải
4.6/ Điều Khoản Về Giá Cả (Price) :
Trong mua bán ngoại thương, giá cả hàng hóa được tính bằng đồng tiền của
nước người bán, người mua hay của một nước thứ ba Thông thường đồng tiền
được sử dụng trong hợp đồng ngoại thương là đồng tiền có khả năng chuyển đổi
mạnh
Việc định giá có thể được xác định ngay lúc ký kết, lúc thực hiện hay trong thời gian hiệu lực của hợp đồng Có nhiều cách xác định giá nhưng ở nước ta hiện
nay chủ yếu sử dụng giá xác định ngay
Cần lưu ý rằng mức giá bao giờ cũng được ghi bên cạnh một điều kiện cơ
sở giao hàng nhất định và được ghi thật chính xác, đầy đủ, theo Incoterms năm nào ( giá FOB, CE, CTF v.v )
4.7/ Thanh Toan (Settlement Payment) :
Thanh toán là vấn dé quan trọng trong hợp đồng ngoại thương do đó bắt
buộc phải có trong điều khoản này các nội dung như đồng tiền thanh toán, thời hạn
thanh toán và phương thức thanh toán
Đối với phương thức thanh toán I⁄C ta cần lưu ý: số liệu, chứng từ thanh
toán phải đáp ứng các yêu cầu nghiêm ngặt của IL/C; các điều khoản trong L/C phải phù hợp với các điều khoản của hợp đồng Phương thức thanh toán theo TTR chỉ nên áp dụng đối với các hợp đồng có giá trị nhỏ, bạn hàng quen biết có tín
nhiệm mà thôi
4.8/ Bao Bì Và Kí Mã Hiệu (Packing And Marking) : Nội dung này yêu cầu về hình thức, kích thước, vật liệu của bao bì Tránh
những quy định chung chung như chất lượng bao bì phù hợp với một phương tiện
vận tải nào đó vì điểu này có thể dẫn đến tranh chấp do hai bên không hiểu ý
nhau Cần quy định rõ ký mã hiệu hướng dẫn sự giao nhận, vận chuyển, cách bảo
quản theo yêu cầu của hàng
4.9/ Phạt Và Bồi Thường Thiét Hai (Penalty) :
Phân tích tình hình thực hiện hợp đồng
Trang 11
Trường Dai Hoc DL Kỹ Thuật Công Nghệ
Quy định cụ thể những trường hợp bị phạt và mức độ bồi thường thiệt hải ra sao Thông thường phạt vi phạm hợp đồng : giao hàng chậm, thanh toán chậm, thông báo tin tau, tin hang chậm và bồi thường thiệt hại khi giao hàng không
đúng quy cách, phẩm chất, giao thiếu hàng, không giao hàng, không nhận hàng
Khi gặp những điều khoản này cần nghiên cứu kỹ những trường hợp nào
dẫn đến bị phạt để có thể tránh sao cho không bị thiệt hại vì các khoản bổi thường 4.10/ Bất Khả Kháng (Force Majeure) :
Bất khả kháng là sự kiện khi xảy ra làm cho hợp đông trở thành không thể
thực hiện được, mà không ai bị coi là chịu trách nhiệm Các sự kiện bất khả kháng
mang ba đặc điểm sau :
- Không thể lường trước được
- Không thể vượt qua
- Xảy ra từ bên ngoài
Các bên phải quy định trong điều kiện này các sự kiện tạo nên bất khả kháng, cụ thể như : hỏa hoạn, chiến tranh, thiên tai, đình công của công nhân
Bên cạnh đó, cần lưu ý qui định thêm “những thay đối có liên quan đến hoạt động xuất nhập khẩu của chính phủ như cấm vận hay tạm ngưng xuất hay nhập” một số mặt hàng nào đó trên hợp đồng
4.12/ Điều Khoản Về Trọng Tài (Arbitration) :
Nội dung này quy định ai là người đứng ra phân xử ( tòa án quốc gia hay
tòa án quốc tế, trọng tài nào , thành lập ra sao ? ) để giải quyết tranh chấp giữa các bên giao dịch khi những tranh chấp này không thể giải quyết bằng con đường
thương lượng Nêu rõ luật áp dụng vào việc xét xử phân định chi phí trọng tài, địa
điểm tiến hành trọng tài và cam kết chấp hành theo đúng những quyết định của
trong tai
Đối với nước ta hiện nay nên quy định trong hợp đồng ngoại thương về
trọng tài : Trung Tâm Trọng Tài Quốc Tế thuộc Phòng Thương Mại và Công
Nghiệp Việt Nam tại Hà Nội
Tóm lại, tất cả các điều khoản trong một hợp đồng ngoại thương công ty đều
phải chú trọng Tùy tính chất của hợp đồng mà điều khoản nào được xem là quan
Trang 12
Trường Đại Học DL Kỹ Thuật Công Nghệ
CHUONG I: KHAL QUAT TINH HINA HOAT DONG KINA DOANA
XUAT NHAP KHAU CUA CONG TY TACOMSE.CO :
{- LICH SU HINH THANH VA PHAT TRIEN CUA CONG TY :
Công ty TACOMSE.CO có tên gọi là : Công ty Thương Mại - Dịch Vụ - Tổng Hợp Tân Bình ; là một doanh nghiệp nhà nước của quận Tân Bình
Trụ sở :
Văn phòng chính đặt tại :
91 -93 Lý Thường Kiệt Phường 7 - Quận Tân Bình Tel : 8640 655 -8645 142 - 8645 391 Fax : 8645 768
Trước đây, công ty Tacomse.Co ( hay còn gọi công ty Thương Mại - Dịch
Vụ - Tổng Hợp Tân Bình ) là công ty Thương Nghiệp Tổng Hợp Tân Bình được thành lập vào năm 1978, chuyên kinh doanh các mặt hàng lương thực, thực phẩm
và hàng tiêu dùng
Nhưng đến năm 1989, công ty sát nhập với công ty Thương Nghiệp chợ Tân Bình và lấy tên là công ty Thương Mại - Dịch Vụ - Tổng Hợp Tân Bình, được thành lập theo quyết định 199/QĐ-UB ngày 9 tháng 9 năm 1985 của Ủy Ban Nhân Dân Thành Phố
Sau một thời gian hoạt động, tháng 9 năm 1992, theo quyết định số 388
của Thủ Tướng về việc sắp xếp lại các doanh nghiệp nhà nước, công ty Thương
Mại - Dịch Vụ - Tổng Hợp Tân Bình chính thức thành lập là một doanh nghiệp nhà
nước theo quyết định số 18/QĐ-UB cấp ngày 19 tháng 9 năm 1992 tại Thành Phố
Hồ Chí Minh, trong thông báo thành lập doanh nghiệp nhà nước số 7282/Tân Bình ngày 19 tháng 9 năm 1992 của Bộ Trưởng Bộ Thương Mại Dịch Vụ với tên trong giao dịch là Tan Binh Commerce And Service Company TACOMSE.CO
Và cho đến nay, công ty đã có một mạng lưới hoạt động khá lớn bao gồm :
e Cửa hàng điện lạnh, trang trí nội thất
91 Lý Thường Kiệt Tel : 8653 045
Phân tích tình hình thực hiện hợp đồng
Trang 13Tacomse.co là một doanh nghiệp nhà nước có chức năng xuất nhập khẩu
trực tiếp Ngay từ giai đoạn đầu thành lập Ban Giám đốc công ty đã xác định xuất
khẩu là hoạt động mũi nhọn, công ty đã đưa ra chủ trương tập trung vốn để thu
mua, sản xuất hàng xuất khẩu Trên cơ sở xuất khẩu tích lũy nguồn ngoại tệ nhập
máy móc thiết bị, nguyên vật liệu, hàng hoá để sản xuất kinh doanh và đáp ứng
nhu cầu thị trường
Hiện nay công ty đã và đang mở rộng thị trường bằng cách liên doanh, liên
kết với một số ngành sản xuất trong nước nhằm tạo nguồn hàng xuất khẩu như : gỗ,
cao su, hàng may mặc, hàng tiêu dùng Từ ngày thành lập đến nay tuy trải qua
một thời gian ngắn nhưng công ty đã đạt được một số thành tích đáng kể và có
Phân tích tình hình thực hiện hợp đồng
Trang 14
Trường Đại Học DL Kỹ Thuật Công Nghệ
bước phát triển vượt bậc, tạo được uy tín rất lớn đối với khách hàng trong cũng như ngoài nước
Hiện nay Tacomse.Co là một trong những doanh nghiệp nhà nước kinh doanh có hiệu quả được Chính Phủ đánh giá cao
2- CHUC NANG VA NHIEM VU CUA CONG TY :
Là một doanh nghiệp nhà nước trực thuộc Bộ Thương Mại nên công ty
Tacomse.Co có những chức năng và nhiệm vụ chính như sau :
a.Chức năng của công ty :
Hiện nay công ty với chức năng xuất nhập khẩu trực tiếp đã và đang thực
hiện các hoạt động như sau :
Mua bán, trao đổi các loại hàng hóa, cung cấp mọi dịch vụ có liên quan đến hoạt động kinh doanh của công ty
Nghiên cứu về nhu câu của thị trường và tổ chức kinh doanh các mặt hàng trong nước và ngoài nước như :
_ Hàng công nghệ phẩm và đồ gia dụng
_ Hàng nông sản khô và chế biến _ Vật liệu xây dựng và trang trí nội that
_ Vật tư nguyên phụ liệu phục vụ sản xuất và gia công
_ Máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải phục vụ sản xuất và tiêu
ding
_ Hóa chất, nhựa và phân bón _ Lắp ráp điện tử
_ Mua bán vàng bạc đá quý
_ Dich vụ ăn uống, khách sạn
_ Kim khí điện máy
b.Nhiêm vu :
- Xây dựng và tổ chức thực hiện các kế hoạch sản xuất kinh doanh và dịch
vụ kể cả nhập khẩu và các kế hoạch khác có liên quan nhằm đáp ứng yêu cầu sản xuất kinh doanh và dịch vụ của công ty
- Tự tạo nguồn vốn, quản lý khai thác và sử dụng hiệu quả các nguồn vốn
hiện có; đảm bảo đầu tư mở rộng sản xuất, đổi mới trang thiết bị hiện đại
Phân tích tình hình thực hiện hợp đồng
Trang 15
Trường Đại Học DL Kỹ Thuật Gông Nghệ
- Phấn đấu thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch
- Tuân thủ các chính sách, chế độ quản lý kinh tế, quản lý xuất nhập khẩu
và quản lý giao dịch thương mại
- Thực hiện các cam kết trong hợp đồng mua bán ngoại thương, các hợp
đồng kinh tế mà công ty đã tham gia ký kết
- Nghiên cứu để thực hiện các biện pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh của công ty
- Thực hiện tốt các chính sách của nhà nước về quản lý tài sản, tiền lương,
khen thưởng Không ngừng đào tạo bồi dưỡng nâng cao trình độ nghiệp vụ cho cán
bộ công nhân viên trong công ty nhằm thực hiện tốt nhiệm vụ của Bộ giao
3- CO CAU TO CHUC BO MAY :
Cơ cấu tổ chức của Công ty Tacomse.Co được thể hiện qua sơ đồ :
Phân tích tình hình thực hiện hợp đồng
Trang 16Trường Đại Học DL Kỹ Thuật Công Nghệ
Trang 17
Trường Đại Học DL Kỹ Thuật Công Nghệ
4- TINH HINH HOAT DONG KINH DOANH CUA CÔNG TY :
Kể từ khi được thành lập lại đầu năm 1992, Công ty Tacomse.Co đã chính thức đi vào hoạt động với qui mô quản lý và cung cách làm việc mới Cùng với sự phát triển mạnh mẽ của nền kinh tế, với sự biến đổi liên tục của thị trường và sự phát triển cuả xu hướng toàn cầu hóa trên thế giới, công ty Tacomse.Co đã ngày
một phát triển cả về quy mô lẫn chất lượng và đạt được một số thành công nhất
5.653.273 6.542.630 4.178.651 14.070.815 16.430.000 20.367.371 33.666.947 | 59,9 | 34.270.180 56,62 | 36.620.790 59,09 12.013.523 9.718.200 3.189.464
11.248.174 12.491.163 27.517.400
10.405.250 12.060.817 5.913.926
Nhân xét:
Năm 1996, tổng kim ngạch xuất nhập khẩu đạt 56,1 triệu USD, vượt 3,9%
(Nguồn : Phòng tài chính kế toán )
kế hoạch được giao So với 1995 tăng 3,3%, được Bộ Thương Mại đánh giá cao khả năng kinh doanh của công ty Trong đó, kim ngạch xuất khẩu đạt 22,5 triệu
Phân tích tình hình thực hiện hợp đồng
Xuất nhập khẩu tại công ty Tacomse.co Trang 14
Trang 18
Trường Đại Học DL Kỹ Thuật Công Nghệ
USD chiếm 40,1% tổng kim ngạch xuất nhập khẩu Kim ngạch nhập khẩu của công ty đạt 33,6 triệu USD chiếm 59,9% tổng kim ngạch xuất nhập khẩu vượt 5%
so với kế hoạch (32 triệu)
Năm 1997, kim ngạch xuất nhập khẩu của công ty đạt 60,52 triệu USD vượt
kế hoạch 11,1% tăng 7,7% so với 1996 Trong đó, xuất khẩu đạt 26,2 triệu USD
vượt 19% so với kế hoạch 1997, tăng 16,5% so với 1996 Về nhập khẩu, kim ngạch
nhập khẩu là 34,2 triệu USD, vượt 4% kế hoạch, so với 1996 tăng 2% Chủ yếu là
nhập khẩu hàng gia công và các nguyên liệu phục vụ các ngành sản xuất trong nước như hương liệu, phân bón Tuy khối lượng công ty nhập càng tăng nhưng
không ảnh hưởng đến tình hình sản xuất trong nước, mà ngược lại còn làm sản xuất
trong nước phát triển liên tục
Năm 1998 kim ngạch xuất nhập khẩu đạt 61,97 triệu USD vượt 6,8% so với
kế hoạch năm 1997 (58 triệu USD) tăng 1% Trong đó kim ngạch xuất khẩu năm
1998 đạt 25,35 triệu USD vượt 5,6 so với kế hoạch năm, giảm 4,7% so với năm1997
Kim ngạch nhập khẩu đạt 36,62 triệu USD tăng 7,7% so với kế hoạch năm,
vượt 6,8% so với năm 1997 Việc nhập khẩu tập trung chủ yếu là các nguyên liệu
phục vụ cho sản xuất như may mặc, hóa chất, máy móc thiết bị
Tóm lại, trong mấy năm qua, tình hình hoạt động kinh doanh của công ty đã
gặp nhiều khó khăn Do có nhiều diễn biến thay đổi trên thị trường làm cho khối
lượng hàng nhập khẩu thay đối liên tục Nhưng nhìn chung kim ngạch xuất nhập khẩu của công ty vẫn tăng liên tục Điều này cho thấy hoạt động kinh doanh của
công ty đã từng bước phát triển và tự khẳng định vai trò, vị trí của mình trên
Trang 19Để đánh giá mức độ thực hiện kinh doanh xuất nhập khẩu của công ty đối với
từng mặt hàng và xem xét khả năng sản xuất kinh doanh của công ty,
ta cần phân tích những mặt hàng xuất nhập khẩu của công ty trong những năm gần
day
> Các mặt hàng xuất khẩu :
Trong tình hình hiện nay, việc lựa chọn mặt hàng xuất khẩu là rất quan trọng
Nếu lựa chọn kinh doanh đúng mặt hàng mà thị trường đang có nhu cầu hoặc đang
được Nhà Nước khuyến khích xuất khẩu thì công ty sẽ thu được nhiều lợi nhuận và
tăng khả năng cạnh tranh của mình trên thương trường Vậy công ty Tacomse.co đã lựa chọn mặt hàng nào để xuất khẩu và việc lựa chọn đó có phù hợp với thị trường hay không điều đó thể hiện qua bảng số liệu sau :
Phân tích tình hình thực hiện hợp đồng Trang 16
xuất nhập khẩu tại công ty Tacomse co
Trang 20“Trị giá
3.145.110 | 13,96 | 6.103.025] 23,25] 3.070.200! 12,11 14.070.815 | 62,45 | 16.430.000 | 62,58 | 20.367.371| 80,32
1.147.452 | 5,09 | 1.435.485] 5,47] 1.085.420] 4,28 791.050 | 3,51 | 650.342| 2,48] 525.640] 2,07
- Riêng mặt hàng gạo năm 1997 xuất đạt giá trị 1.037.450 USD, chiếm 3,95%
kim ngạch xuất khẩu
- Lượng hàng mỹ phẩm năm 1997 so với 1996 giảm 2,47% tương ứng với 540.625 USD
Phân tích tình hình thực hiện hợp đồng
Xuất nhập khẩu tại công ty Tacomse.co
Trang 17
Trang 21
Trường Đại Học DL Kỹ Thuật Công Nghệ
- Mặt hàng nông sản năm 1997 so với 1996 giảm 2,13% tương Ứng với 457.940 USD Nguyên nhân do chất lượng sản phẩm chưa cao, chưa được khách
hàng biết đến
- Sản phẩm gỗ năm 1997 so với năm 1996 tăng 0,38% tương ứng với 288.033
USD Đó là nỗ lực cố gắng của công ty trong năm nhằm đa dạng hóa mặt hàng xuất
khẩu, mở rộng thị trường, tìm kiếm đối tác lâu dài để tăng doanh thu và lợi nhuận
Năm 1998 là năm đặc biệt khó khăn đối với xuất khẩu Do khủng hoảng
tiền tệ của các nước trong khu vực, làm cho kim ngạch xuất khẩu một số mặt hàng của công ty giảm đáng kể, đặc biệt là cao su, nông sản và gỗ
- Sản lượng cao su năm 1998 so với năm 1997 giảm 11,14% tương ứng với
- Hạt bông năm 1998 với năm 1997 giảm 0,03% tương ứng với 5.200 USD
- Hàng thủ công mỹ nghệ giảm 0,41% tương ứng với 124.702 USD
- Sản phẩm gỗ giảm 1,19% tương ứng với 350.065 USD
- Bao PP tăng 0,03% tương ứng với 4.915 USD
- Riêng hàng gia công năm 1998 so với năm 1997 tăng 17,1% tương ứng với 3.937.371 USD, trong đó xuất khẩu không hạn ngạch đạt 11.011.599 USD chiếm
54% kim ngạch xuất khẩu gia công Đối với hạn ngạch xuất khẩu vào EU Bộ giao,
Công ty đã tổ chức và ký kết và thực hiện hết hạn ngạch, giao hàng đúng thời hạn
Có được kết quả trên là nhờ công ty định hướng đúng đắn, phù hợp với chủ trương của Bộ và Nhà Nước : xuất khẩu là mũi nhọn, là nguồn thu ngoại tệ cho đất nước
Tóm lại, hoạt động xuất khẩu của công ty trong những năm qua hoạt động
khá ổn định, đã mang lại nhiều ngoại tệ cho đất nước
Song song với các mặt hàng xuất khẩu thì mặt hàng nhập khẩu của công ty
cũng không kém phần phong phú và đa dạng, được thể hiện ở bảng sau :
Phân tích tình hình thực hiện hợp đồng
Trang 22
Trường Đại Học DL Kỹ Thuật Công Nghệ
Năm 1996, Công ty bắt đầu mở rộng một số mặt hàng khác như : hóa chất, linh
kiện điện tử, hương liệu, vật liệu xây dựng với tổng trị giá khá cao Riêng mặt
hàng hóa chất, mặt hàng hương liệu đây là các nguyên liệu cần thiết cho hoạt động sản xuất của các đơn vị trong nước
- Lượng giấy nhập năm 1997 so với năm 1996 tăng 0,44% tương ứng với
Trang 23
Trường Đại Học DL Kỹ Thuật Công Nghệ
- Nguyên liệu may nhập năm 1997 so với năm 1996 tăng 4,29% tương ứng với 1.655.567 USD
- Mặt hàng vật liệu xây dựng năm 1997 so với năm 1996 tăng 4,16% tương ứng với 1.438.142 USD Đây là mặt hàng thuộc loại cao cấp, chất lượng cao hơn so
với sản phẩm sản xuất trong nước
- Riêng các mặt hàng : máy móc thiết bị giảm 6,65% tương ứng với 2,214.780 USD, linh kiện điện tử giảm 3,78% tương ứng với 1,238.274 USD
Năm 1998, kim ngạch nhập khẩu tiếp tục tăng lên 36,62 triệu USD tăng 6,8% so với năm 1997 Việc nhập khẩu tập trung chủ yếu là các nguyên liệu, vật tư
phục vụ cho sản xuất mà trong nước chưa sản xuất được như : Giấy cao su, nhựa,
hóa chất, nguyên liệu cho ngành may Trong đó :
- Hạt nhựa đạt 7,27 triệu USD chiếm 19,87% kim ngạch nhập khẩu, so với
năm 1997 tăng 0.96% tương ứng với 796.100 USD
- Hóa chất 10,5 triệu USD chiếm 28,67% kim ngạch nhập khẩu, so với năm
1997 tăng 10,54% tương ứng với 4.286.978 USD
- Mặt hàng giấy tiếp tục tăng lên 4,8 USD, tăng 5,56% so với năm 1997,
tương ứng tăng 2.213.985 USD
- Riêng mặt hàng may mặc nhập khẩu năm 1998 so với năm 1997 giảm
19,04% tương ứng với 6.147.817 USD Nguyên nhân do tận dụng được nguồn hàng
trong nước có thể thay thế sản phẩm nhập khẩu nên công ty hạn chế nhập một số mặt hàng mà ta sản xuất được nhằm làm giảm giá thành sản phẩm Như vậy, hai
mặt hàng xuất chủ lực của công ty là may mặc và cao su Việc phát triển thị trường mới, tập trung xuất khẩu hàng may mặc, cao su đã giúp cho hoạt động sản xuất của công ty tăng trưởng, doanh thu tăng
Phân tích tình hình thực hiện hợp đồng
Xuất nhập khẩu tại công ty Tacomse.co Trang 20
Trang 24Trường Đại Học DL Kỹ Thuật Công Nghệ
B THỊ TRƯỜNG XUẤT NHẬP KHẨU
1.912.045 1.875.475 | 7,14 1.285.478 | 5,07 10.120.215 | 44,92] 14.415.202 | 54,91] 16.260.154 | 64,13 36.000} 0,16 150.410 | 0,59 4.900.241 | 21,75 6.006.824 | 22,88 4.398.576 | 17,35 170.135} 0,75 605.246 | 2,31 530.010 | 2,09 1.359.024 | 6,03 347.043 | 1,32 150.654 | 0,59 12.500 | 0,06 101.200 | 0,40 1.724.650 | 7,65 3.004.510 | 11,44 2.480.025 | 9,78
87.000 | 0,39
| 2.209.044 | 9,80 122.530.854 100 | 26.254.300 100} 25.356.507} 100
Nhân xét :
(Nguồn : Phòng tài chính kế toán )
Năm 1996, kim ngạch xuất khẩu của công ty đạt 22.530.854 USD, chiếm 40,1% tổng kim ngạch xuất nhập khẩu Trong đó xuất sang EU đạt 10.120.215
USD, chiếm 44,9% kim ngạch xuất khẩu Thị trường xuất sang Asean 1.912.045
USD, chiếm 8,49% tổng kim ngạch xuất khẩu, xuất sang Hàn Quốc 4.900.241 triệu
USD, chiếm 21,75% kim ngạch xuất khẩu
Năm 1997, kim ngạch xuất khẩu tăng lên 26,25 triệu USD, chiếm 43,4%
tổng kim ngạch xuất nhập khẩu, tang 166,5% so với năm 1996 Trong đó :
Trang 25
Trường Đại Học DL Kỹ Thuật Công Nghệ
- Giá trị kim ngạch xuất khẩu sang EU năm 1997 so với năm 1996 tăng 10% tương ứng với tăng 4.294.987 USD chứng tỏ rằng công ty đã khôi phục lại vị trí
của mình trên thị trường EU
- Giá trị kim ngạch xuất khẩu sang Asean năm 1997 so với năm 1996 giảm 1,35% tương ứng với 36.570 USD Nguyên nhân do gặp phải sự cạnh tranh gay gắt
của các công ty trong nước như : may Việt Tiến, Sài Gòn làm cho thị phần của
công ty ở thị trường ASEAN bị thu hẹp lại
- Giá trị kim ngạch xuất sang Nga năm 1997 so với năm 1996 tăng 3,79% tương ứng với 1.279.860 USD
- Giá trị hàng xuất sang Hàn Quốc năm 1997 so với năm 1996 tăng 1,13%
tương ứng với 1.106.583 USD Do sự hợp tác thường xuyên ngày càng phát triển,
Hàn Quốc đã được xem như là một trong những bạn hàng thân thiết của công ty
Tuy nhiên, hàng sản xuất sang Hàn Quốc phần lớn là hàng của công ty may mặc,
giá cả thấp nên thuận lợi mang lại chưa nhiều và chưa khẳng định được tên tuổi
của công ty tại thị trường này
Năm 1998, kim ngạch xuất khẩu đạt 15,35 triệu USD chiếm 41,58% kim ngạch xuất nhập khẩu, vượt 5,6% so với kế hoạch, giảm 4,7% so với năm 1997
Trong đó :
- Thị trường EU năm 1998 so với năm 1997 tăng 9,22% tương ứng với tăng 1.844.952 USD EU là thị trường rộng lớn, ít bị ảnh hưởng bởi cuộc khủng hoảng
tiền tệ nên công ty mở rộng và phát triển sang thị trường này, chủ yếu hàng xuất là
may mặc và cao su
- Riêng thị trường Châu Á, do ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng tiên tệ, làm
cho kim ngạch sang các nước Asean, Hàn Quốc, Nhật, Đài Loan giảm liên tục Cụ
Trang 26
Trường Đại Học DL Kỹ Thuật Công Nghệ
Hàng xuất sang Nga năm 1998 so với năm 1997 giảm 1,66% tương ứng với
giảm 524.487 USD Sự suy giảm này do tình hình kinh tế chính trị ở Nga không ổn
định làm cho kim ngạch xuất khẩu ở công ty giảm so với năm trước
Qua phân tích, ta nhận thấy thị trường xuất khẩu chủ yếu của công ty là EU,
Hàn Quốc, Asean, Nhật, Nga Trong đó, thị trường EU, Nhật là thị trường trực tiếp
Công ty đã xuất khẩu một số lượng hàng hóa sang các nước này chứng tỏ uy tín của
công ty trên thị trường thế giới Việc xuất khẩu vào các nước này đòi hỏi chất
lượng sản phẩm cao, mẫu mã, bao bì đẹp Hiện nay, có nhiều công ty trong và
ngoài nước hướng tới thị trường này Do đó, muốn và gia tăng thị phần, công ty cần
phải ngày càng nâng cao chất lượng, cải tiến mẫu mã, kiểu dáng hàng xuất khẩu,
phù hợp với nhu cầu thị trường
Các thị trường còn lại : Asean, Hàn Quốc là các thị trường trung gian
Hàng Việt Nam xuất vào các nước này một phân nhỏ giữ lại tiêu dùng, phần lớn
được tái xuất khẩu qua các nước khác với giá cao hơn Giá xuất của hàng VN vào
các thị trường này thường thấp hơn vào EU, Nhật nhưng có khả năng tiêu thụ khối
lượng hàng xuất khẩu lớn, chất lượng và bao bì, mẫu mã không đồi hỏi quá cao
Hiện nay, việc xuất khẩu vào các nước Asean đã có nhiều khó khăn (có xu hướng giảm) do ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng tiền tệ trước đây làm cho lượng hàng xuất vào thị trường này giảm mạnh Trong những năm tới, công ty cần đẩy mạnh
hoạt động xuất khẩu trên thị trường này, tận dụng mọi ưu đãi để nâng cao kim
ngạch xuất khẩu và lợi nhuận từ thị trường này
Tóm lại qua các năm hoạt động của công ty trong lĩnh vực xuất khẩu khá ổn
định, mang lại nhiầu ngoại tệ cho đất nước Vậy trong lĩnh vực nhập thì như thế
nào? Ta sẽ tiếp tục xem xét tình hình trong lĩnh vực nhập khẩu như sau:
Phân tích tình hình thực hiện hợp đồng
Trang 27chiếm 26,44% kim ngạch nhập khẩu, Hàn Quốc 7,1 triệu USD, đó là những bạn
hàng chủ yếu của công ty Ngoài ra công ty còn nhập ủy thác một số mặt hàng ở thị
trường Hồng Kông, Trung Quốc để phục vụ cho nhu cầu sai xuất và tiêu dùng
Trang 28
Trường Đại Học DL Kỹ Thuật Công Nghệ -
Năm 1997, lượng hàng nhập từ hàng Asean tiếp tục tăng lên 9,24 triệu USD chiếm 26,98% kim ngạch nhập khẩu, so với năm 1996 tăng 0,54% tương ứng với
346.455 USD Theo chương trình CEPT, VN phải giảm thuế cho các mặt hàng nhập
từ các nước Asean nên giá nhập khẩu các mặt hàng nay ré, có lợi cho người tiêu dùng Vấn đề đặt ra cho công ty là nhập hàng ở các thị trường này với mức độ như
thế nào để không ảnh hưởng đến sản phẩm trong nước Ngoài ra lượng hàng từ EU tăng rất nhanh đạt 7,18 triệu USD chiếm 20,95% kim ngạch nhập, so với năm 1996
tăng 2,56% tương ứng với 990.001 USD Điều này cho thấy thị trường EU là thị
trường nhập phần lớn của công ty trong năm 1997, chủ yếu là nhập khẩu tự doanh
nguyên liệu phục vụ cho các đơn vị sản xuất trong nước và nhập ủy thác
Năm 1998, kim ngạch nhập khẩu tiếp tục tăng đạt 36,62 triệu USD, so với năm 1997 tăng 6,85% kim ngạch nhập khẩu Trong đó thị trường Asean đạt 11,15 triệu USD, so với năm 1997 tăng 3,47% tương ứng với 1.903.750 USD Thị trường
EU đạt 8,27 triệu USD, chiếm 22,5% kim ngạch nhập khẩu, so với năm 1997 tăng
1,63% tương ứng với 1.089.990 USD Riêng thị trường Hàn Quốc và Nhật có xu
hướng giảm, do cuộc khủng hoảng tiển tệ Châu Á vừa qua đã làm ảnh hưởng đến
kim ngạch nhập của công ty Kim ngạch nhập thị trường Hàn Quốc năm 1998 so với 1997 giảm 3,38% tương ứng giảm 840.131 USD và thị trường Nhật giảm 2,25% tương ứng giảm 500.888 USD Đây là những thị trường nhập chủ yếu công ty
Ngoài ra, công ty còn củng cố và mở rộng thị trường nhập khẩu sang Trung Quốc,
Hồng Kông, Mỹ, Brazil, Úc Tuy số lượng không cao nhưng cũng đáp ứng được nhu cầu nhập khẩu trong nước
Tóm lại trong những năm gần đây tình hình thị trường kinh doanh của công
ty luôn thay đổi do sự biến động chung của thị trường thế giới làm cho kim ngạch nhập cũng như xuất của công ty thay đối theo Nhưng nhìn chung thị trường chủ yếu
của công ty vẫn EU, ASEAN, Nhật, Hàn Quốc, Đài Loan Đó là nguồn cung ứng
mang lại lợi nhuận cho công ty Tương lai công ty sẽ phát triển hơn nữa thị trường
này đồng thời mở rộng quy mô hơn cả về chất lượng lẫn số lượng nhằm đáp ứng
nhu cầu ngày càng tăng của xã hội
4.3/ Hoạt Động Sản Xuất Kinh Doanh : Qua sự phân tích vừa trình bày ở trên, để thấy được hiệu quả kinh doanh của
công ty ta cần phân tích thêm các chỉ tiêu sau :
Phân tích tình hình thực hiện hợp đồng
Trang 29Trường Đại Học DL Kỹ Thuật Công Nghệ
Bảng 6 : CÁC CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CONG TY
(Nguồn : Phòng Tài Chính Kế Toán)
Để đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty, ta điểm qua một
vài kết quả kinh doanh của công ty trong những năm gần đây
Năm 1996 tổng kim ngạch xuất nhập khẩu đạt 56,1 triệu USD vượt 3,9% kế
hoạch, so với năm 1995 tăng 19%, lợi nhuận thu được 1,658 tỷ đồng, so với năm
1995 tăng 0,5% Qua đó ta thấy doanh số tăng nhanh, nhưng lợi nhuận tăng chậm
không tương ứng với doanh thu, dẫn tới tỷ suất lợi nhuận tăng chậm không tương ứng với doanh thu và giảm hơn so với năm 1995 Chứng tỏ doanh nghiệp thực tế
thưa khai thác hiệu quả các năng lực về vốn, lao động, cơ sở vật chất kỹ thuật đặt
ra, dẫn đến tốc độ tăng lợi nhuận chậm hơn tốc độ tăng doanh thu Chính vì vậy mà
tỷ suất LN/VKD và tỷ suất LN/VCSH cũng giảm theo Điều này phản ánh tình hình
hoạt động kinh doanh của công ty trong năm1996 là kém hiệu quả, vốn kinh doanh
bỏ ra nhiều nhưng khả năng sinh lời thấp, dẫn đến hiệu quả sử dụng vốn chưa cao Nguyên nhân do nguồn vốn kinh doanh vị hạn chế, phần lớn xuất nhập khẩu là ủy
thác, nên lợi nhuận mang lại từ dịch vụ không cao so với mức vốn bồ ra, trong khi
đó phải trả lương cho CNV, phải chi cho sự nghiệp và các khoản phải trả khác
Mặt khác do kém nhạy bén trong công tác Marketing, vì thế khi xây dựng cũng như thực thi chiến lược kinh doanh, họ hiếm khi chú ý đến việc phân tích các yếu tố
môi trường, phân tích đối thủ cạnh tranh Do đó, khi thực hiện chiến lược kinh
doanh luôn gặp nhiều khó khăn như sản phẩm sản xuất ra không đáp ứng được nhu cầu của người tiêu dùng, sản phẩm không thích hợp với thị trường mới Điều này
làm cho hàng hoá không tiêu thụ được, dẫn đến hàng tổn kho, kéo theo hàng loạt
Phân tích tình hình thực hiện hợp đồng
Xuất nhập khẩu tại công ty Tacomse.c0 Trang 26
Trang 30
Trường Đại Học DL Kỹ Thuật Công Nghệ
các vấn để khác như : chi phí tăng cao, doanh thu và chỉ phí gia tăng không tương
xứng, làm ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty
Rút kinh nghiệm từ năm qua, ngay từ năm 1997 Ban Giám Đốc công ty đã
để ra biện pháp tích cực để thực hiện nhiệm vu trung tâm, giao chỉ tiêu cụ thể
xuống các phòng ban, hàng tuần đều báo cáo thực hiện kinh doanh của từng bộ
phận, để phát huy mặt mạnh, khắc phục mặt hạn chế, vấn dé nào khó khăn đưa ra
tập thể bàn bạc để cùng nhau tháo gỡ Ngoài ra, công ty còn thực hiện chủ trương
của Bộ và Nhà Nước tăng nhanh kim ngạch xuất nhập khẩu, xác định mũi nhọn là
xuất khẩu Công ty có chủ trương tập trung vốn để mua hàng xuất khẩu, bên cạnh
đó liên doanh, liên kết cung ứng vật tư, phân bón để đổi lấy xuất khẩu Chính vì
chính sách linh hoạt đó của công ty, mà kết quả kinh doanh năm 1997 có những
bước tiến vượt bậc, doanh thu đạt 159 tỷ so với năm 1996 tăng 12,8%, lợi nhuận đạt
1,97 tỷ so với năm1996 tăng 18,8% Điều này cho thấy lợi nhuận của công ty tăng nhanh hơn mức tăng của doanh thu, làm cho tỷ suất lợi nhuận của công ty tăng lên 1,24%, đồng thời cũng làm tăng tỷ suất LN/VCSH tăng nhanh, so với năm 1995 và
1996 Nó phản ánh lên tình hình hoạt động kinh doanh của công ty là có hiệu quả,
tỷ suất LN/VCSH tăng nhanh, so với năm 1995 và 1996, nộp ngân sách 11,88 tỷ
đồng tăng 4,35% so với năm 1996
Năm 1998, doanh số giảm đáng kể so với năm1997 chỉ còn 83,8 tỷ đồng đạt
76,2% kế hoạch năm Đây cũng là năm có doanh thu số thấp nhất kể từ trước đến
nay, nhưng cũng là năm có lãi nhiều nhất đạt 2 tỷ đồng, tăng 1,52% so với năm
1997 Nguyên nhân chính là công ty đã đạt mục tiêu hiệu quả lên hàng đầu, việc
kinh doanh xuất nhập khẩu được tính toán kỹ từ khâu giá cả cho đến khâu bán
hàng, thu tiền phải đảm bảo tính an toàn cao Tránh tình trạng ứ đọng vốn, chi phí
tăng cao đồng thời khắc phục những khó khăn về vốn nên mặc dù doanh số giảm
nhưng lãi lại cao hơn năm trước Điều này cho thấy hoạt động kinh doanh của công
ty là rất hiệu quả, tỷ suất lợi nhuận tăng hơn năm trước 91,93% đồng thời cũng làm tăng tỷ suất LN/VKD và tỷ suất LN/VCSH so với các năm trước Nó nói lên khả
năng sinh lời của đồng vốn là có hiệu quả hay sức sản xuất đồng vốn cao, nhờ biết vận dụng tốt các yếu tố môi trường, địa lý Đồng thời nắm bắt được thông tin, mở
rộng thị trường tiêu thụ, giảm chi phí sản xuất kinh doanh và hoàn thiện tốt bộ máy
tổ chức sản xuất kinh doanh, mang lại hiệu quả cao trong hoạt động kinh doanh của
Trang 31
Trường Đại Học DL Kỹ Thuật Cong Nghé
Tóm lại qua sự phân tích trên ta thấy sự biện động của các yếu tố môi
trường, biến động của các yếu tố đầu vào, đầu ra, giá cả đã ảnh hưởng đến hiệu
quả kinh doanh của công ty
Việc phân tích các yếu tố môi trường là điều hết sức cần thiết để xây dựng
và thực thi chiến lược kinh doanh Nó đóng vai trò quan trọng đối với sự thành công hay thất bại của công ty, nhưng hiện nay vấn để nghiên cứu môi trường, thị trường chưa được công ty quan tâm đúng mức, chính vì thế không có được sự dự báo chính xác sự biến động của thị trường trong tương lai ra sao, sẽ gây khó khăn gì cho hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty, sự biến động sẽ tạo ra cơ hội gì, với những
thay đối ấy thì liệu sản phẩm của công ty có thể phát triển và tổn tại ở thị trường
đó không Muốn giải quyết được những vấn đề đó, đòi hỏi phải phân tích môi trường nắm bắt đầy đủ các thông tin về thị trường, về tình hình kinh tế, chính trị, xã hội Để từ đó thấy được những ảnh hưởng, tác động của chúng đối với phương án
sản xuất kinh doanh của công ty Thông qua đó để ra các phương án kinh doanh phù hợp với tình hình biến động, tránh tình trạng chiến lược kinh doanh cứng chắc,
Trang 33
Trường Đại Học DL Kỹ Thuật Công Nghệ
s* Nhận xét:
- Năm 1996, tổng kim ngạch xuất nhập khẩu đạt 56,1 tr USD vượt 3,9% kế
hoạch được giao so với 1995 tăng 3,3% được Bộ Thương Mại đánh giá cao khả
năng kinh doanh của công ty Trong năm này, công ty ký kết và đã thực hiện đủ
305 hợp đồng xuất với tổng trị giá là 22,5 tr USD chiếm 40,1% tổng kim ngạch xuất nhập khẩu Trong đó hợp đồng xuất khẩu trực tiếp là 58 hợp đồng dat 2,8 tr
USD chiếm 12,46% kim ngạch xuất khẩu; hợp đồng xuất khẩu ủy thác là 108 hợp
đồng đạt 5,6 tr USD chiếm 25,09% kim ngạch xuất khẩu; hợp đồng xuất khẩu gia công là 139 hợp đồng đạt 14 tr USD chiếm 62,45% kim ngạch xuất khẩu
Bên cạnh đó, công ty ký kết và cũng đã thực hiện đủ 494 hợp đồng nhập với
tổng trị giá là 33,67 tr USD chiếm 59,9% tổng kim ngạch xuất nhập khẩu Trong đó
hợp đồng nhập khẩu trực tiếp là!71 hợp đồng đạt 12 tr USD chiếm 35,68% kim
ngạch nhập khẩu; hợp đồng nhập khẩu ủy thác là 209 hợp đồng đạt 11,2 tr USD
chiém33,41% kim ngạch nhập khẩu; hợp đồng nhập khẩu gia công là 114 hợp đồng
đạt 10,4 tr USD chiếm 30,91% kim ngạch nhập khẩu
- Năm 1997, tổng kim ngạch xuất nhập khẩu đạt 60,5 tr USD vượt kế hoạch
11,1% tăng 7,7% so với 1996 Trong năm, công ty ký kết và đã thực hiện đủ 345
hợp đồng xuất với tổng trị giá là 26,2 tr USD chiếm 43,3% tổng kim ngạch xuất
nhập khẩu Trong đó hợp đồng xuất khẩu trực tiếp là 66 hợp đồng đạt 3,2 tr USD chiếm 12,5% kim ngạch xuất khẩu; hợp đồng xuất khẩu ủy thác là 124 hợp đồng
đạt 6,5 tr USD chiếm 24,92% kim ngạch xuất khẩu; hợp đồng xuất khẩu gia công là
155 hợp đông đạt 16,4 trUSD chiếm 62,58% kim ngạch xuất khẩu
Bên cạnh đó, công ty ký kết và cũng đã thực hiện đủ 503 hợp đồng nhập với
tổng trị giá là 34,2 tr USD chiếm 56,6% tổng kim ngạch xuất nhập khẩu Trong đó hợp đồng nhập khẩu trực tiếp là139 hợp đồng đạt 9,7 tr USD chiếm 28,36% kim |
ngạch nhập khẩu; hợp đông nhập khẩu ủy thác là 232 hợp đồng đạt 12,49 tr USD
chiếm36,45% kim ngạch nhập khẩu; hợp đồng nhập khẩu gia công là 132 hợp đồng
đạt 12 tr USD chiếm 35,19% kim ngạch nhập khẩu
- Năm 1998, tổng kim ngạch xuất nhập khẩu đạt 61,97 tr USD vượt kế hoạch 6,8% (58 trUSD) tăng 1% so với 1997 Trong năm, công ty ký kết và đã thực hiện
đủ 305 hợp đồng xuất với tổng trị giá là 25,3 tr USD chiếm 40,91% tổng kim ngạch xuất nhập khẩu Trong đó hợp đồng xuất khẩu trực tiếp là 18 hợp đồng đạt 810.485 USD chiếm 3,2% kim ngạch xuất khẩu; hợp đồng xuất khẩu ủy thác là 79 hợp đồng Phân tích tình hình thực hiện hợp đồng
Xuất nhập khẩu tại công ty Tacomse.co Trang 30
Trang 34
Trường Đại Học DL Kỹ Thuật Công Nghệ
đạt 4,17 tr USD chiếm 16,48% kim ngạch xuất khẩu; hợp đồng xuất khẩu gia công
là 208 hợp đồng đạt 20,3 tr USD chiếm 80,32% kim ngạch xuất khẩu
Bên cạnh đó, công ty ký kết và cũng đã thực hiện đủ 631 hợp đồng nhập với
tổng trị giá là 36,6 tr USD chiếm 59,09% tổng kim ngạch xuất nhập khẩu Trong đó hợp đồng nhập khẩu trực tiếp là 46 hợp đồng đạt 3,1 tr USD chiếm 8,71% kim ngạch nhập khẩu; hợp đồng nhập khẩu ủy thác là 520 hợp đồng đạt 27,5 tr USD
chiếm 75,14% kim ngạch nhập khẩu; hợp đồng nhập khẩu gia công là 65 hợp đồng
đạt 5,9 tr USD chiếm 16,15% kim ngạch nhập khẩu
Qua số liệu phân tích trên đây, ta thấy công ty Tacomse.co luôn hoàn thành
nghĩa vụ và trách nhiệm của mình là thực hiện đầy đủ 100% số hợp đồng ký kết Như vậy để duy trì được điểu này và giữ uy tín cho mình, công ty đã rất chú trọng các vấn để sau :
- _ Chú ý vấn để nắm giá cả thị trường, chọn lựa khách hàng để quyết định
chính xác ký hợp đồng với ai
- Cán bộ mặt hàng đã phải nghiên cứu rất kỹ đơn chào hàng của khách hàng để yêu cầu nhập chính xác, để phòng trường hợp khách hàng hủy đơn chào hàng
- _ Quá trình tập trung, chuẩn bi hang hoá được nhân viên công ty tiến hành
chu đáo, đúng thời hạn tránh không bị vi phạm hợp đồng Đồng thời bảo
vệ uy tín kinh doanh cho công ty, giữ được niềm tin với các bạn hàng
Bên cạnh đó, các cán bộ nhân viên ở công ty đã tổ chức thực hiện hợp đồng
đã ký kết theo những quy trình sau đây :
A/ NGHIÊN CỨU THỊ TRƯỜNG :
Công ty chỉ nghiên cứu thị trường trong trường hợp xuất nhập khẩu trực tiếp Đối với xuất nhập khẩu ủy thác thì việc tìm nguồn hàng nhập sẽ do khách hàng ủy
thác tự lo liệu, công ty chỉ có nhiệm vụ đứng ra làm thủ tục xuất nhập khẩu để
hưởng hoa hồng
Về nhập khẩu có hai cán bộ chuyên về những mặt hàng nhập khẩu :
- một cán bộ phụ trách những mặt hàng chủ lực của công ty như : hóa chất, nguyên liệu may, phân bón, giấy các loại