563 Phân tích quá trình đàm phán và ký kết , tổ chức thực hiện hợp đồng xuất khẩu tại công ty Packsimex
Trang 1dam phin ky él» vd 6 chiic lnc hién hop ding XNK a xuong sing cha loam
bé 219 wy Ngoai Thuong Muin thé thank cin b6 ngoat “ưng gut bil buée
phdt nam “ting 202g cing wiéc nay, nhiin thie duce tim yuan trong cia dé
tat sinh viin LE Minh Shuong dé: chon va hoin thank let ĐỀ ân tốt nghiệp «dé
dé tat ‘Phan tich qua trinh dam phan, ky kết và tố chức thực kiện hợp Aông xuất
khấu tại công ty Fackøinex ” day (a wiée lam ob 4 nghia thiel thu
NOL DUNG :
Dé tin gem (2 hang, Z2 ting, 3 biéu dé 4 30 M6 va 1 b& hinh inh minh hea
Dé in duve chia lim 3 phiin, ngodé ra cin cé toi mé din va ket tudn, bE cuc
he udy la fra “2
m8
£ Chuang | : Nhiing hién lhc ce bin vé dam fprhin, hy het va 6 chiie thu hitn hyp
a ding ngog thing, duge hinh biy le hang 1 dén hang 21, tác giả dữ chiu thé
ˆ nghién ctu tii bibu, tira nim viing win dé ly latin ce tin tién gui cu dé đài
dit chun |
Chuong ||: Bam prin, ky hel ed W chite được điệu “gi dòng «ual khéw lat cing ty
Packsimer, dive hing bay te hang 22 déin hang 55 Hie gui chiu thé da đực lift, thu thiip dược diy dd các dế điệu đài lin can lucl, biel cach phin lich, prin dah “ương được tu“ hinh dam pin hij hil va lé chic Vite hién hop ding xual hhiw tat cing ty
"đc geriies govin Bont, Borin ao9g: gents Bowie @arTÔL 8uiiêi pe’
Trang 2Dé in duoc tinh bay sach dofr, trang nhi, cin thin
Dénh gid chung I (chin) diém
see we gees gow gorge gos ge Goch gee get, @orlụ: @668 ÿeSh: deren ety Bech gee aoe &
SLE LEE LOLS RL Se eS VÀ
Trang 3
ane CN Kh GÀ ỢN gàkiợ$ VÀ ỀN GÀ gÀ VÀ Sổ gÀ GÀCỢN CN CS QÀ VÀ VÀ CÁ (CÀ £À $N ghi ớÀ gà iP Eee g% ¢% @
& Lim De" ch < thư 1 AA 4 “lb hee hiwh ugh fic Lies te ẹ
& Em.£G eer wae 20 MALL.-£9 Juggs Mg hiltr eit Mink is
fm duns i sebulag R bidn thu Ad nó ivy -xIẾmÁ4 đu, láo &
te MH Talng Ady an sab Vel bitot thule A LQ Kt “im wee ce
+o
a
ic Sul this Rg Lệ đưa ter, toe 149) Rink saphiinn Cua “e1
te toh eh cat £2 Uren npn a dra Ve thick ths aa R
(@@ Chubng Goa taa Í gv MO? erg ub Kitte 4/4 a 14 Fol _ R
Me :
fe bit hen.vel thiing kind raghibirr etn - 0n Z4 ( ©
ie hac har ưa z4 Cina LÀA Ae 2Á teal Bhutioag think, % ic
ẹ coy An, Hồi du ea hhig án CAG si fe Mi :
& well LID La “tuân Wan Mb hd ka sees Lby ans:
~ a,
Trang 5s PHẦN I: NHỮNG KIẾN THỨC CƠ BẢN VỀ ĐÀM PHÁN, KÝ KẾT VÀ TỔ £&
te CHUC THUC HIEN HOP DONG NGOAI THUONG eo
4, NHẬN THỨC CƠ BẢN VỀ HỢP ĐỒNG NGOẠI THƯƠNG 1s OST KMAG MGI na DỪAẢỶ ,,., lẻ
I.Đặcđiểm ằcằàeiererrrrrrirrrriririrririrrrrirdrrrrrrie 1 se
¿? — HL Phân loại eccieeererertrirrrrirrrrrrrrrrrririrrrrrreirrrrrrerrre Lye
S I0 020 0i 06 lự&
c 1.1 Hợp đồng ngắn hạn (một lẦn) - + 1k + ri 1
i 1.2 Hợp đồng đài hạn (nhiễu lẦn) - + + + x22 1521.111 xe TÔ
a 2 Xét về nội dung quan hệ kinh doanh . - ¿+52 +52 +22 *+*+steeeezetrstrsreerrs 1 tệ
3Š IV, Vai trò ý nghĩa của hợp đồng ngoại thương . -:©ccccccsen 2 c
ev 1 Vai trò của hợp đông ngoại thương đối với nền kinh tế Việt Nam 2 w
Về 2 Ý nghĩa của hợp đồng ngoại thương 6 «cành 20
„ V Các điều khoản chính trong hợp đồng ngoại thương - -++ 2 io
ie 1 Phan mở đầu của hợp đồng ngoại thương - «¿555 +ssssseeeeersrrsresres 2/€@
x 2 Điều khoản về tên hàng (commodity) - 555 series 3 TẾT
< 3 Điều khoản về số lượng (quanlity) -. ++++ssstsrsererseteeersererrrseeeerreeđ c
: — nàn v phẩm chất quy cách hàng hóa (quality) -++-++ 3 tệ
\ ee BIA CA (PLICE) oo Ate
Re Sel Đơn vịtínhgiá eàeenerrirrrrieriererrerrerrrrrrrerrrrree đức
AA 4C
lo 5.4 Phương pháp quy định giá . - 5 + 5+ + Y3 2 1.111 1e, Age
5.5 Điểu kiện cơ sở giao hàng ccvceerrrrrrrrirrrrrrrrrrrrirriririiiiiie 4
eq 6 Điều khoản về giao hàng (shipment/de]ïV€TY ) se eeeeeersee 54%
x 6.1 Thời hạn giao hàng . -2 2111 100111222212222220.0.1 rr 5 te
i 6.3 Phương thifc giao Hang ceeccsceseeesceceseeeneeessecesseesessssaecenerseeeseteseeseareseeeegs sự
Trang 6
< 7 Điều khoản đóng gói, bao bì, ký mã hiệu (packing and marking) 6
ce 8 Điều khoản về thanh toán (settlement pay men) .-. << « «se 6 +
ie 8.1 Dong tién thanh todn (currency Of PayYMENL) ee ceeeeeseeeeeereeeteeeeeeeeeeees 6?
ly 8.2 Thời hạn thanh toán (time of payIm€TI) - 2 2555222 2z+x+e+x+eeezxztererrereree 6t
Về 8.4 Bộ chứng từ thanh tOán 5: c5 2S SeSEEEEESEEEEEEESEEkrrkrrkrsrerrrrkrerrrTrke 71
e 9, Điều khoản về bảo hành (WaTTran(Y) 5 se st Sex skEsxeesxrrrexskreerrrerrri 7 te
< 10 Diéu khoản về bảo hiểm (insuraIiC€), - cà Sx S111 ke 8 ae
Oe 10.1 Nhóm điều kiện bảo hiểm được hiệp hội Luân Đôn ban hành ngày a
is 10.2 Nhóm điều kiện bảo hiém dudc hiép héi bao hiém Luan Dén ban hanh #8
oY ngày 1/1/1982 (để thay thế các điều kiện AR,WA,FPA) c ceerkee get
me 11 Điều khoản về khiếu nại (Claim) cecccccscecccccsesscsseescssevesssesssssesesssesssseessssecesseees 8 *
<< 12 Diéu khoan về phạt và béi thuGng thiét hai (penalty) oo eee 8
i 13 Điều khoản về bất khả kháng (force maj€uT€) -. 5-++ccccsxsereersree 9œ
ae 14 Dié khoan vé trong tai (arbitration) G111 01501 th 9 w
D B QUÁ TRÌNH ĐÀM PHÁN VÀ KÝ KẾT HỢP ĐỒNG NGOẠI THƯƠNG
tạ I Những công việc chuẩn bị đàm phán .-. - ©5555 S2 sretererererrrrrrree 9 m
vẽ 1 Nghiên cứu tiếp cận thị tTưƯỜng s6 tt 4192122 H1 H2 0 ky ng He 9
a 1.2 N4m vitng thong tin vé thi trường nước ngoài -«-+sxcseeeierrrrrsrrerre 9 i
c 1.3 Thông tin về thương nhânn ¿<6 +11 E#EE#2 92121313 1 xe I0Ẻ
vã 2 Lập phương án kinh doanh - - + 5 + + S + *2E£SEESEEEErtsxeskrrrrrrirrrkrririe 108
is 2.2 Năng lực cán bộ đàm phán «s5 nh ghen ll ye
NT 2.3 Địa điểm và thời gian đàm phán - - - +11 1 tr 12/®
GA, Cc nim thttc Gm phescecccccccscccsssssseseseeseeeeseeceeeeeeeceeceeceeeesesesssssseeeseeeneeeeeee 1268
i 4.2 Đàm phan qua điện thoại << HH9 1 1 tk n0 1 11t 13 re
¿+ 4.3 Đàm phán bằng cách gặp gỡ trực tIẾP «LH he 13 9S
7 OTL Ky két hop đồng ngoai thiong esses eee es eeeseeseesseeneneseseeeeneseeeenenes 149
N | Điều kiện hiệu lực của hợp đồng ngoại thương (theo luật ngoại thương của gv
ic Việt Nam áp dung ti ngay 1/1/1998) eccssssssssesssseesssessssesssseessseccssecsssesssseeeens la
iS 2 Soan thao hgp đồng ecacsceccacesacececessssesavsvssssssseecsssscssssessesseseseecesesaeeeees 1448
ne 3 Một số điều cần lưu ý khi ký kết hợp 5ò 0 14%
ze C.TỔ CHỨC THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG XUẤT KHẨU HÀNG HÓA 15 e
eC 1 Nhắc nhở người mua mở L/C và kiểm tra L⁄/C (nếu thanh toán bằng L/C) 15 ¿#
2 Chuẩn bị hàng hóa để xuất khẩu ¿+ St S+ S3 St sskeeererseeerree l5
con 07/606 an 16 &
a 4 Thuê phương tiện vận chuyỂH ¿25s 2x31 rrer 166%
on '5 Mua bảo hiém cho hang h6a w ccccccscsscscsssscsscscsecceseeceseeseseeseeeeseeeeeeeeeeeeeeeees 164,
a 7 CHaO hằng ch HH HH KT KH K10 1 8110140010 01 11 1 ng l8?
ete Gorin Se eo eh ak ay PED pe gop
CLS LE SE Ee FE TE VEE SR LS We ee ee & & Gv Gs eA,
Trang 7® XUẤT KHẨU TẠI CÔNG TY PACKSIMEX Fg
ie A GIỚI THIỆU SƠ LƯỢC VỀ CONG TY XNK SẲN XUẤT GIA CÔNG ¿Š
ws BAO BÌ - PACKSIMEX - 2c S2S222222,.Etttrrrrrrrrrrrrree 22
ie I Quá trình hình thành và phát triển của công ty xuất nhập khẩu sản xuất me
lv gia công bao bì (PacksimexX) -Ă Ăn HH ng 22
Ty 2 Chức năng nhiệm vụ của các bộ phận của tổ chức công ty -. 24
ee 2.1 Ban giám đốc (Giám đốc và 2 Phó gid A6C) eee eeeeeeetseeeseteteeeeeeeneees 240
Di 2.3 Phòng tổ chức cán ĐỘ -.-¿- 5255 ©x9S++EEE2E23EEE7EEEEEEEEEEEkEErkrrkekrrkerkrrerrei 25 we
x 2.4 Hanh chinkiecccscccccssccccsssccssssseccsssccccssucecssseecerssescssuesessuvessaueessseeessuesssseeersseeeeen 25 i
Lv 2.5 Các phòng gia công, sản xuất gia cÔng .-. -ccsexstxsrrererrrrrerrrrrrree 26¿£
ae 2.6 Các phòng xuất nhập khẩu (XNKI, XNKII) - -c<sieererrrrrer 26,
iw B PHAN TICH TINH HiINH THUC HIEN HOP DONG TAI CONG TY we
” PACKSIMEX TRONG HAI NĂM 1997-1998 c.c.ceieiee 28 “
te I Phan tich tinh hinh ky kết hợp đồng xuất khẩu của công ty Packsimex ic
i 75201 28
ic II Tình hình thực hiện hợp đồng theo kim ngạch xuất khẩu của công ty ¿`
ie Packsimex (1997-1998) -c tt re 29 48 jet IH Tình hình thực hiện hợp đông theo mặt hàng xk của Packsimex to
TY IV Tình hình thực hiện theo cơ cấu thị trường -c<cseseeerree 34
ic V Kết quả hoạt động kinh doanh của công fy -.- 5 5 Sccccceeeeerrree 35 ic
aN 1 Đánh giá sơ bộ kết quả hoạt động sxkd của công ty trong hai năm gần đây oe
ˆ 1.1 Hiệu quả sử dụng vốn của công ty năm 1998 +25 <cccsseesrsrrrrre 36 2
e i 2 Hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh chính của công ty Packsimex 37 ¿+
: 2 Hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh xk cuối quý H năm 1999 38 Ie
* C DAM PHAN KÝ KẾT VÀ TỔ CHỨC THUC HIEN HOP DONG XUAT ly
VI I Dam phán và ký kếtt - ¿<2 vn TH Hàng ng gi 39 es
® 1 Công tác chuẩn bị trước khi đàm phán, ký kết hợp đồng 39 ®
4 2 Đàm phán và ký hợp đỒng - ¿5 < + tt HH HH g0 di 42 i$
& II Quá trinh thuc hién hop dng Xk cceeceseseseseceeeeeseceneeneteeeeseeeeeseaeeees 46 (=
e 1 Xin gidy phép Xudt KhAaU csc ccccscscscscsessscecesescseeecsesseeeeceeseeeeeeseeecaesseseensessness 46 ID
cà 2 Giục người mua mở L/C và kiểm tra L/C (Letter of credit) (Thanh toán cà
MER ge, GeMty &
a £ ge gh “oe ge eg $% SN i gh gh gh dogs q
Trang 8
io 3 Chuẩn bị hàng xuất khẩu Gà 10011 v.v ng ng vn ngu 49 ts
< 4 Kiém tra hang xuat Khu oo cesesescscsscsecescscsseseecscsecscecscsseesssstecaseecssscseess 49 me
ae 7 Lam thtl tuc Wai Quan na sigs"
we 8 Giao mhan hANg VOL tAU eceesecsecssscessessesecscstssesaesuesecarssesecansnesscetensecssesatenesees 5240
Xe 9 Làm thủ tục thanh toán .- - << «e<s<©+ "— 5348
te 10 Gidi quy@t KHi@U nai cecececcccesescssssecsecsessessessessessesstsstsstsstsstesesseestsstsatesteees 54 ®
* PHAN Ill: NHỮNG TỒN TẠI VÀ NHỮNG GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN `
gh tê L Một số tồn tại ảnh hưởng đến quá trình thực hiện hợp đồng xuât khẩu ^ war 7 9 % ^“ Zs ^ cA À A nx vệ Â
4
i tại công ty Packsimex ch TH PP PP thư thư that ưtrrtrritnHrrrrirrrrrrie 56c
lv 1 Nguồn hàng xuất khẩu còn thiếu và việc thực hiện hợp đồng tự doanh ft
gs giảm khá ÌỚn -cĂ x90 40 T00 1v khe 5648
ao 2 Thị trường xudt khau chuva da dang .cccccceceseseeecsseseeseseseescnsssssessesseesseeees 5648 _ 3 Những thiếu sót khi tiến hành soạn thảo hợp đồng -: 5-: 57 i
x 4 Những tổn thất về lợi nhuận trong việc kinh doanh theo FOB 57 ey
ca 5 Về bộ máy tổ chức còn thiếu hợp nhấtt -. -«- 5+2 + ssEereeererrreserree 58
¡II Những giải pháp nhằm hoàn thiện quá trình thực hiện hợp đồng xuất vs
a khẩu tại công ty Packsime c ccc eceeeeseeseeeeeeeneeeeseeeseeseneceneeseeadeaesesees 58 ‘a
ae GIẢI PHÁP 1: Tìm nguồn hàng và tăng cường xuất khẩu tự doanh nhằm tang 4
i- Toi mhudn Cho CON 8 177 58 we
a GIAI PHAP 2: Đẩy mạnh tìm kiếm thị trường xuất khẩu - - 60 #8
‘> GIẢI PHÁP 3: Hoàn thiện hợp đỒng 5+ St+v 2E 2t+texerereretsrererree 63 a
te GIẢI PHÁP 4: Tăng cường áp dung xk theo CIP , CER 66 *
go GIẢI PHÁP 5: Hoàn thiện cơ cấu tổ chức s-cscxererererrerrrrrrrrrreee 69 @
Trang 9
LỮI AỮ ĐẦU
Phân tích đàm phán, ký kết và thực hiện hợp đồng xuất khẩu là một đề tài không mới, nếu không muốn nói là quá quen thuộc với đồ án tốt nghiệp của sinh
viên Nó cũng là những công việc hàng ngày của bất kỳ doanh nghiệp kinh doanh
xuất nhập khẩu nào Tuy vậy không có nghĩa là không còn gì để nói về để tài này nữa Chúng ta đã biết hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu được gắn liên với hoạt
động ngoại thương Và như vậy khi nào còn hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu thì
để tài này còn tiếp tục phân tích
Chúng ta phát triển kinh tế trong thời đại mà xu thế mở cửa kinh tế, xu thế hội nhập và liên kết kinh tế khu vực và thế giới đang trở thành phổ biến và mang tính tất yếu khách quan Hợp đồng ngoại thương lại tiếp tục làm chiếc cầu nối những nền
kinh tế của các quốc gia lại với nhau và qua đó hoạt động sản xuất trong nước được
nối liền với nền kinh tế thế giới
Thật vậy hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu giúp phát triển quan hệ đối ngoại với tất cả các nước nhất là cac nước trong khu vực Đông Nam A, nang cao uy
tín của Việt Nam trên trường quốc tế Từ đó thực hiện tốt chính sách đối ngoại cửa
Đảng và Nhà Nước :”Đa dạng hóa và đa phương hóa quan hệ kinh tế, tăng cường hợp tác khu vực”
Hoạt động đàm phán, ký kết và tổ chức thực hiện hợp đồng ngoại thương đã được phân tích rất nhiều nhưng trong quá trình thực hiện những vấn đề mới luôn nảy
sinh và không phải bao giờ cũng được thực hiện hoàn hảo Phân tích quá trình đàm - phán , ký kết và tổ chức thực hiện hợp đồng xuất khẩu để nhận ra những mặt mạnh, những điểm còn thiếu xót và từ đó hoàn thiện nó hơn Đó cũng chính là lý do mà em quyết định ngay từ khi trên giảng đường đại học chọn cho mình theo hướng lĩnh vực
kinh doanh xuất nhập khẩu, em đã mạnh dạn chọn đồ án với đề tài này Cùng với sự giúp đỡ của các anh chị công ty XNK PACKSIMEX đã làm em hiểu thêm về những
gì áp dụng kiến thức trong suốt thời gian trên giảng đường ĐHDL KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ
Đồ án sẽ không tránh những sai sót em kính mong sự góp ý, sữa chữa của quý thầy cô, các cô chú , anh chị và các bạn giúp em nhận ra những thiếu sót này Nhờ đó
em có thể hoàn thiện tích lũy thêm kiến thức vững vàng khi bước vào tương lai
Trang 11
GVHD : TS DOAN THI HONG VAN - ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
A NHẬN THỨC CƠ BẢN VỀ HỢP ĐỒNG NGOẠI THƯƠNG
nhiệm vu cung cấp hàng hóa, chuyển giao các chứng từ có liên quan đến hàng
hóa và quyền sở hữu hàng hóa cho bên mua, còn bên mua có nhiệm vụ trả tiền cho người bán một khoản tiền ngang giá trị hàng hóa bằng các phương thức thanh
toán quốc tế và nhận hàng
Il/ DAC DIEM :
So với hợp đồng mua bán nội địa HĐ ngoại thương có ba đặc điểm :
1/ HĐ ngoại thương được hình thành giữa các doanh nghiệp phải có trụ sở kinh doanh ở các quốc gia khác nhau (nhưng không bắt buộc các doanh nghiệp khác
quốc tịch)
2/ Đồng tiền sử dụng trong hợp đồng mua bán ngoại thương có thể là ngoại tệ đối
với một trong hai bên hoặc cả hai bên `
3/ Hàng hóa đối tượng mua bán của hợp đồng phải được chính phủ các nước hữu
quan cho phép vận chuyển từ nước này sang nước khác
HH PHÂN LOẠI:
1/ Xét về thời gian thực hiện :
1.1 Hợp đồng ngắn hạn (một lần) : thường được ký kết trong một thời gian tương
đối ngắn Sau khi hai bên hoàn thành nghĩa vụ của mình thì quan hệ pháp lý giữa -
hai bên về hợp đồng đó cũng kết thúc
1.2 Hợp đồng dài hạn (nhiều lần) : hợp đồng có thời gian thực hiện lâu dài và
trong thời gian đó việc giao hàng được tiến hành làm nhiều lần
2/ Xét về nội dung quan hệ kinh doanh :
2.1 Hợp đồng XK : hợp đồng bán hàng cho nước ngoài nhằm thực hiện việc
chuyển giao quyền sở hữu hàng hóa cho người mua ở nước ngoài
2.2 Hợp đồng NK : hợp đồng mua hàng của nước ngoài để rồi đưa hàng đó vào
nước mình nhằm phục vụ tiêu dùng, phục vụ sản xuất, chế biến trong nước
2.3 Hợp đồng tái xuất : hợp đồng mua hàng hóa mà trước kia đã nhập từ nước ngoài, không qua tái chế hay sản xuất gì ở nước mình
2.4 Hợp đồng tái nhập khẩu : hợp đồng mua bán hàng hóa do nước mình sản xuất
mà trước kia bán ra nước ngoài chưa thông qua chế biến gì ở nước đó Việc tái
nhập khẩu không có ý nghĩa lớn trong ngoại thương các nước
Trang 12Đối với nước ta, hình thức văn bản của hợp đồng là bắt buộc với tất cả các đơn vị
XNK trong quan hệ với nước ngoài
IV/ VAI TRÒ Ý NGHĨA CỦA HỢP ĐỒNG NGOẠI THƯƠNG :
1/ Vai trò của hợp đồng ngoại thương đối với nên kinh tế Việt Nam :
Để nền kinh tế phát triển mạnh mẽ theo kịp với sự phát triển của các nước thì việc trao đổi mua bán hàng hóa không chỉ giới hạn trong nước mà cần phải mở
rộng quan hệ mua bán trao đổi với nước ngoài nhằm đem lại khoản thu nhập cho
đất nước, đồng thời học hỏi những tiến bộ khoa học kỹ thuật về mẫu mã chất
lượng hàng hóa nước ngoài nhập vào thị trường kinh tế nước ta và thị trường thế giới Nó đóng vai trò quan trọng tròng sự phát triển của đất nước Vì vậy hợp
đồng XNK là yếu tố khách quan cần phải có trong bất kì xã hội nào có trao đổi
mua bán với nước ngoài
Hợp đồng ngoại thương có vai trò to lớn trong việc thành lập và thực hiện
các kế hoạch phục vụ cho việc thực hiện các hợp đồng đó Trong quá trình thực
hiện công ty sẽ điều chỉnh bổ sung các hợp đồng mới cho phù hợp với các chỉ tiêu
2/ Ý nghĩa của hợp đông ngoại thương :
Là cơ sở để hai bên thực hiện quyển và nghĩa vụ của mình, thông qua ký kết và thực hiện hợp đồng XNK, các chủ trương chính sách và đường lối kinh tế
đối ngoại của nhà nước được bảo đảm thực hiện
Hợp đồng XNK là chiếc cầu nối giữa quan hệ cung cầu của bản thân quốc
gia với quan hệ cung cầu của một quốc gia khác, là điều kiện để gắn kế hoạch phát triển kinh tế của ban thân một nước với quan hệ thị trường
Việc thực hiện hợp đồng XK sẽ mang lại ngoại tệ cho đất nước thúc đẩy nền sản xuất nội địa phát triển cho phù hợp với trình độ thế giới
V/CÁC ĐIỀU KHOẢN CHÍNH TRONG HĐ NGOAI THƯƠNG :
L/ Phén mé đầu của HĐ ngoại thương :
Ngoài những căn cứ theo các điều ước quốc tế và pháp luật Việt Nam về
hợp đồng kinh tế, về XNK còn phải căn cứ vào pháp luật của nước hữu quan về
các nội dung trên Các bên có thể thỏa thuận việc chọn pháp luật nước nào để
SVTM: ĐỖ MINH THƯƠNG TRANG 2
Trang 13
GVHD: TS DOAN THI HONG VAN ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
điều chỉnh hợp đồng cụ thể là từng vụ việc kinh doanh Phần nêu thông tin về các
doanh nghiệp ký kết hợp đồng cần lưu ý ghi rõ quốc tịch, địa chỉ, điện thoại,
telex, fax, đại diện ký kết hợp đồng
2/ Diéu khodn vé tén hang (commodity) :
Mục đích của điều khoản này là phải làm cho hai bên hiểu đúng tên loại hàng trao đổi, do vậy cân phải ghi chính xác, tùy trường hợp cần thể hiện đầy đủ
vào trong các yếu tố sau : tên thông thường, tên thương mại , tên khoa học, tên
kèm theo tên địa phương, nhà sản xuất tên kèm theo quy cách chính hoặc công cụ
của hàng hóa
Nếu hợp đông trao đổi nhiều loại hàng khác nhau hoặc một mặt hàng
nhưng chia thành nhiều loại có đặc điểm chất lượng khác nhau thì có thể lập bản
kê (bản phụ lục annex) đính kèm theo hợp đồng
3/ Điều khoản về số lượng (quanlity) :
Đây là điểu khoản quan trọng nó góp phần vào việc xác định đối tượng mua bán, việc lựa chọn đơn vị đo lường nào phải vừa căn cứ vào tính chất của bản
thân hàng hóa.Vừa phải căn cứ vào tập quán buôn bán quốc tế về đo lường cho
loại hàng hoá, nguyên tắt qui định số lượng và phương pháp qui định
Dựa vào tính chất loại hàng mà dùng các đơn vị phổ biến như : kg, tấn
cho các loại hàng đo lường theo trọng lượng ( ngũ cốc, cao su, đường ) mét khối
(m*), lit cho các loại hàng gỗ, hàng lỏng và hàng khác cần đo bằng thể tích, hoặc
là cái, chiếc cho các mặt hàng lẻ Các mặt hàng, hoá chất được tính theo %
hàm lượng chất cơ bản
Khi các doanh nghiệp thuộc hai quốc gia khác nhau dùng hai hệ thống đo
lường khác nhau cho một loại hàng, can ghi rõ chọn hệ thống đơn vị đo lường nào,
hoặc ghi rõ số lượng hàng hoá trao đổi bằng cả hệ thống đo lường
Cần phải thỏa thuận xem có tính bao bì và số hàng giao hay không Chú ý
phan biét trong ludng ca bao bi (groos weight) gồm trọng lượng hàng hóa ( trọng
lượng tịnh — net weight) cộng với trọng lượng bao bì bên trong và bên ngoài (tare)
4/ Điều khoản về phẩm chất quy cách hàng hóa (qual) :
Đây là điều khoản nói lên mặt chất của hàng hóa mua bán, nghĩa là tính năng quy cách, kích thước, tác dụng, công dụng, hiệu suất của hàng hóa đó
Đặc biệt đối với hàng hóa XNK, phẩm chất quy cách hàng hóa thường có yêu cầu
cao hơn so với hàng hóa giao dịch trong nội địa và việc kiểm tra quy cách hàng
hóa phải tuân theo các tiêu chuẩn và nguyên tắt của luật quốc tế hoặc tập quán
quốc tế về XNK
Thông thường các bên thỏa thuận các điều khoản này theo các phương
pháp sau:
Trang 14
GVHD : TS DOAN THI HONG VAN _ DO AN TOT NGHIEP
- Xác định theo tiêu chuẩn của một số hiệp hội XNK có uy tín trên thị
trường quốc tế
- Xác định bằng sự mô tả tỉ mỉ
- Xác định theo mẫu hàng
- Xác định theo hàm lượng từng chất trong hàng hóa
- Xác định theo nhãn hiệu hàng hóa
- Xác định theo các thông số kỹ thuật
- Xác định theo hiện trạng của hàng hóa
- Xác định theo trọng lượng tự nhiên của hàng hóa
5/ Diéu khodn vé gid ca (price) :
Trong diéu khoan nay néu r6 : đơn vị tính giá, đồng tiền tính giá, mức giá,
phương pháp quy định giá, điều kiện cơ sở giao hàng tương ứng và giảm giá
5.1 Đơn vị tính giá :
Căn cứ vào tính chất của hàng hóa và tập quán buôn bán mặt hàng này trên thị trường quốc tế để xác định đơn vị tính :kg, tấn, mét, lít, m`, cái, bao
5.2 Đồng tiên tính giá :
Trong hợp đồng ngoại thương, giá cả có thể tính bằng đồng tiền của nước
XK hoặc nước NK hoặc của nước thứ ba mà không bị ràng buộc øì
5.3 Mic gia:
Giá cả trong hợp đông ngoại thương là giá quốc tế
5.4 Phương pháp quy định giá :
Hai bên thỏa thuận việc quy định giá vào thời điểm ký kết hợp đồng hoặc
trong thời gian hợp đồng có hiệu lực hoặc thời điểm thực hiện thanh toán Tùy
theo phương pháp tính giá mà áp dụng các loại giá sao cho thích hợp
&
Điều kiện cơ sở giao hàng ảnh hưởng đến chỉ phí và rũi ro mà mỗi bên sẽ
phải gánh chịu Trong các hợp đồng ngoại thương, mức giá bao giờ cũng được ghi
bên cạnh một điều kiện cơ sở giao hàng nhất định theo Incoterms năm nào
5.6, Giảm giá :
Mức giảm giá tùy thuộc vào tính chất của hợp đồng, điều kiện XK, quan
hệ thanh toán giữa hai bên, tình hình thị trường khi ký kết hợp đồng Hiện giảm
giá khi mua khối lượng lớn (quanlity discount) nay có các loại giảm giá sau :
- Giảm giá thời vụ : giành cho khách hàng mua trái thời vụ, lúc nhu cầu ít
căng thẳng
- Giảm giá do hoàn lại hàng trước đó đã mua
SVTH : ĐỖ MINH THƯƠNG TRANG ` 4
Trang 15Thời hạn giao hàng mà bên bán phải hoàn thành nhiệm vụ giao hàng cho
bên mua Trong mua bán quốc tế, có ba kiểu quy định thời hạn giao hàng :
- Thời hạn giao hàng có kỳ định : được xác định vào một ngày cụ thể nào
đó, hoặc vào ngày cuối cùng của thời hạn giao hàng
- Thời hạn giao hàng có định kỳ : được xác định vào một ngày cụ thể nào
đó, hoặc bằng một thời gian nhất định tùy theo sự lựa chọn của bên mua
VD: Trong một hợp đồng ghi
Shipment : On march 30,1995
Hoặc : Not later than march 30,1995
Hoặc : From februry 1,1995 to march 30,1995 accepted
- Thời hạn giao hang không có kỳ định : thời hạn giao hang không được
xác định cu thể, rõ ràng, chỉ quy định chung chung, do vậy ít được dùng trong thực
tế
6.2 Địa điểm giao hàng :
Trong hợp đồng phải nêu chính xác địa điểm này là : kho hay xí nghiệp của người bán hoặc cảng (ga, sân bay) giao hàng; cảng (ga, sân bay) đến hoặc kho hay xí nghiệp người mua; cùng với việc quy định các cảng (ga, sân bay) thông
qua
6.3 Phương thức giao hàng :
Quy định hình thức giao nhận : là giao nhận hay giao nhận cuối cùng Tiếp
nhận sơ bộ nhằm mục đích xem xét hàng hóa tại nơi sẵn xuất của người bán hoặc nơi gởi hàng để xem mức độ đạt yêu cầu theo hợp đồng Nhờ vậy có thể phát
hiên thiếu sót để khắt phục Còn giao nhận cuối cùng nhằm xác định người bán
hoàn thành nghĩa vụ giao hàng
Quy định về giao nhận số lượng và chất lượng : nhằm xác định số lượng
thực tế hàng hóa được giao và kiểm tra hàng hóa về tính năng, công dụng, hiệu
suất, kích thước hình dáng theo yêu cầu của hợp đồng
6.4 Thông báo giao hàng :
Trước khi giao hàng : thường người bán thông báo hàng sẵn sàng để giao,
người mua thông báo những điểu cần thiết để gởi hàng hoặc chỉ tiết của tàu để
nhận hàng
Trang 16
GVHD : TS DOAN THỊ HỒNG VAN DO AN TOT NGHIEP
Sau khi giao hàng : người bán phải thông báo tình hình hàng đã giao, kết quả giao hàng
Ngoài ra trong điều khoản giao hàng thường còn quy định có cho phép chuyển tải không; có được giao hàng từng phần không: vận đơn đến trễ có được
chấp thuận khéng (stale bill of lading)
7/ Điều khoản về đóng gói, bao bì, ký mã hiệu (packing and marking) :
Trong mua bán quốc tế hàng hóa đòi hỏi phải được đóng gói Và bao bì trong quá trình vận chuyển, vừa bảo vệ hàng hóa chống lại tác động bên ngoài
vừa giúp cho việc giao nhận dễ dàng đồng thời tăng thêm tinh thẩm mỹ của hàng
hóa Do đó phải cần quy định rõ chất lượng bao bì, phương pháp cung cấp cũng như phương pháp xác định giá cả bao bì (có tính vào giá hàng hay không)
Mã ký hiệu là những ký hiệu bằng chữ, bằng số, bằng hình vẽ được ghi
trên các bao bì của hàng hóa nhằm thông báo những chi tiết cần thiết cho việc giao nhận, bốc đỡ và bảo quản hàng hóa
Việc kẻ mã hiệu phải đầm bảo nguyên tắc : sáng sửa đễ đọc, có kích thước lớn hơn hoặc bằng 2 cm, không làm ảnh hưởng đến phẩm chất hàng hóa, dùng
màu đen với màu tím với hàng hóa thông thường, màu đỏ với hàng nguy hiểm,
mầu cam với hàng độc hại, ký mã hiệu phải kẻ ít nhất trên hai mặt giáp nhau và viết theo thứ tự nhất định
8/ Điều khoản về thanh toán (settlment payment) :
Khi quy định nội dung điều khoản thanh toán trong hợp đồng các bên phải
nêu rõ : dùng loại tiển nào để thanh toán, thời hạn thanh toán, hình thức thanh toán và bộ chứng từ làm căn cứ thanh toán
8.1 Đông tiền thanh toán : (currency of payment)
Dùng loại tiền nước XK, nước NK hay tiền của nước thứ ba hai bên phải
quy định rõ ràng trong hợp đồng Đôi khi trong hợp đồng còn cho phép người NK
thanh toán bằng ngoại tệ khác nhau Đồng tiễn thanh toán có thể không trùng hợp với đồng tiền tính giá hàng hóa Trong trường hợp này phải thỏa thuận rõ tỷ giá chuyển đổi đơn vị tiền tệ tính sang đơn vị tiền tệ thanh toán
8.2 Thời hạn thanh todn : (time of payment)
Trong hợp đông các bên thường xác định những thời hạn thanh toán cụ thể,
có thể là trả ngay, trả trước hay là trả sau
- Trả ngay : việc trả tiền được thực hiện trong một thời gian hợp lý cho phép người mua xem kỉ chứng từ giao hàng
- Trả trước : là việc người mua cung cấp tín dụng cho-người bán dưới hình
thức ứng tiền hoặc hiện vật (máy móc, nguyên vật liệu)
- Trả sau : là việc người bán cung cấp tín dụng cho người mua
Trang 17
GVHD : TS POAN TH] HONG VAN DO AN TOT NGHIEP
Trong một hợp đồng cho phép việc sử dụng kết hợp, việc trả ngay, trả trước, trả
sau
8.3 Hình thức thanh toán :
Có các hình thức sau :
- Hình thức thanh toán nhờ thu (collection of payment)
- Hình thức thanh toán tín dụng chứng từ (document credit$)
- Hình thức thanh toán ghi s6 (open account)
- Hình thức thanh todn chuyén tién (remittance)
- Hình thức giao chứng từ trả tién (cash against document CAD)
- Hình thức thanh toán bằng Séc (clearance)
- Hình thức thanh toán bằng hối phiếu (by bïll of exchange)
Chúng ta cần lưu ý trong các trường hợp mua bán ngoai thudng cu thể, các
bên nghiên cứu ích lợi của từng loại hình thức thanh toán mà thỏa thuận chon một
hình thức thích hợp có lợi cho cả hai bên và ghi cụ thể vào hợp đồng
8.4 Bộ chứng từ thanh toán :
Bộ chứng từ thanh toán gồm : phương tiện thanh toán (thường gọi là hối
phiếu) và các chứng từ gởi hàng ( shipping document) cụ thể thường gồm :
- Hối phiéu thuong mai (bill of exchange or draft)
- Van đơn đường biển sạch (clean on board bill of lading)
- Đơn hoặc giấy chứng từ bảo hiểm (policy/certificate of insurance)
- Hóa đơn thuong mai (commercial invoice)
- Giấy chứng nhận phẩm chất hàng héa (certificate of quality)
- Giấy chứng nhận số lượng / trọng lượng (certificate oŸ quantity/weigh0)
- Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (certificate of origin)
- Phiéu dong g6i (packing list)
- Giấy kiểm dịch động thưc vat (animal product sanitary inspection
certificate)
Ngoài những giấy tờ trên, còn tùy từng loại hàng XK mà phải xin thêm các giấy tờ khác cần thiết Bên bán có nghĩa vụ chuẩn bị bộ chứng từ này giao cho
bên mua để bên mua nhận hàng
9/ Điều khoản về bảo hành (Warran®y) :
Trong một số hợp đồng mua bán máy móc, thiết bị thường có một điều
khoản quy định người bán có trách nhiệm đối với chất lượng hàng trong một
khoản thời gian nhất định với điều kiện người mua phải nghiêm chỉnh thi hành sự
hướng dẫn của người bán về sử dụng và bảo dưỡng Điều khoản này cần phải thể
Trang 18
GVHD : TS ĐOÀN THỊ HỒNG VÂN _ ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP hiện rõ hai yếu tố thời gian bảo hành và nội dung bảo hành Các yếu tố này thay
đổi theo tính chất hàng hóa và các điều kiện kỷ thuật của hợp đồng
10/ Điều khoản về bảo hiểm (insurane©) :
Trong điều khoản nay cần thỏa thuận rõ ai là người mua bảo hiềm và điều
kiện bảo hiểm cần mua Trên thế giới hiện nay, các điều kiện bảo hiểm cơ bản
được sử dụng rộng rãi
10.1 Nhóm điều kiện bảo hiểm được hiệp hội Luân Đôn ban hành ngày 1/1/1963 :
- Điều kiện “không bảo hiém tén that riéng (institude cargo clause FPA-
free from particular average)”
- Điều kiện “bảo hiểm tổn thất riêng (institude cargo clause WA with
particular average)”
- Điều kiện bảo hiểm mọi rửi ro (institude cargo clause AR-ALL risks)
10.2 Nhóm điều kiện bảo hiểm được hiệp hội bảo hiểm Luân Đôn ban hành vào
ngay 1/1/1982 (dé thay thé cdc diéu kién AR, WA,FPA) :
- Institude cargo clause (A) {ICC(A)}
-Institude cargo clause (B) {ICC(B)}
- Institude cargo clause (C) {ICC(C) }
Việc chọn điều kiện bảo hiểm nào cần phải xét tới tính chất của mặt hàng, phương thức đóng gói và tuyến đường vận chuyển bằng đường biển hoặc đường
hàng không để bảo hiểm cho thích hợp
11/ Điều khoản về khiếu nại (cla1mn) :
Khiếu nại là các đề nghị các yêu sách do người mua đưa ra đối với người
bán với số lượng và chất lượng hàng giao không phù hợp hoặc do một trong hai
bên có vi phạm các điều khoản của hợp đồng đã ký
12/ Điều khoản về phat và bôi thường thiệt hại (penal) :
Điều khoản này quy định các biện pháp khi hợp đồng không được thực
hiện (toàn bộ hay một phần) nhằm làm cho các bên không có ý định thực hiện không tốt hợp đồng và xác định số tiền phải trả cho các thiệt hại gây ra mà không phải yêu cầu tòa xét xử
Thông thường có các trường hợp phạt :
- Phạt chậm giao hàng
- Phạt giao hàng không phù hợp về số lượng và chất lượng
- Phạt do chậm thanh toán
Mức phạt thường tính theo tỷ lệ phần trăm của giá trị số hàng giao chậm
theo thời gian, boặc phần trăm của giá trị hàng giao không đúng số lượng chất
lượng hoặc theo tỷ lệ phần trăm của số tiền quá thời hạn thanh toán
Trang 19
GVHD : TS DOAN THI HONG VAN ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
13/ Điều khoản về bất khả kháng (force majeur©) :
Những trường hợp gây thiệt hại nhưng không hoàn toàn do lối của ai dẫn tới những hậu quả không thực hiện được hợp đồng, hoặc chậm thời gian thực hiện
hợp đồng, gây thiệt hại về số lượng và chất lượng hàng hóa Các sự kiện bất khả kháng mang ba đặc điểm sau :
- Không thể lường trước được
- Không thể vượt qua
- Xảy ra từ bên ngoài
Khi bên nào gặp bất khả kháng phải thông báo cho bên kia biết ngay và
phải cung cấp các văn bản hoặc bằng chứng về bất khả kháng này Đồng thời hai bên sẽ tìm ra một số hướng giải quyết chưng
14/ Điều khoản về trọng tai (arbitration) :
Trong điều khoản này của bản hợp đồng quy định thể thức giải quyết tranh
chấp có thể phát sinh giữa các bên và không thể điều chỉnh bằng các biện pháp tự
hòa giải thông thường được
B QUÁ TRÌNH ĐÀM PHÁN VÀ KÍ KẾT HỢP ĐỒNG NGOẠI THƯƠNG
1 NHỮNG CÔNG VIỆC ĐỂ CHUẨN BỊ ĐÀM PHÁN:
1/ Nghiên cứu tiếp cân thị trường :
Hoạt động kinh doanh đối ngoại thường phức tạp hơn các hoạt động đối nội
vì rất nhiều lẽ chẳng hạn như : Bạn hàng ở cách xa nhau, hoạt động chịu sự điều
tiết của.nhiều hệ thống luật pháp, hệ thống tiền tệ - tài chính khác nhau Do đó
ngoài việc nắm vững tình hình trong nước và đường lối chính sách, luật lệ quốc gia có liên quan đến hoạt động kinh tế đối ngoại, đơn vị kinh doanh cần phải nghiên cứu, tìm hiểu, nắm vững thông tin về hàng hóa, thị trường và thương nhân
1.1 Thông tin về hàng hóa :
Hàng hóa mua bán phải được tìm hiểu kỹ về khía cạnh thương phẩm để hiểu rõ giá trị, công dụng, nắm được những đặc tính của nó và những yêu cầu của
thị trường về hàng hóa đó như : Quy cách phẩm chất bao bì, cách trang trí bên
ngoài, cách lựa chọn, phân loại
Bên cạnh đó để chủ động trong giao dịch mua bán, còn cần phải nắm vững tình hình sản xuất các mặt hàng đó như : thời vụ, khả năng về nguyên vật liệu, tay
nghề công nhân, công nghệ sản xuất
1.2 Nắm vững thông tin về fhj trường nước ngoài :
Các thông tin đại cương về đất nước con người, tình hình về chính trị , xã
hội, diện tích dân số, ngôn ngữ, địa lý và khí hậu, các trung tâm công nghiệp và
thương mại chủ yếu, chế độ chính trị, hiến pháp, các chính sách kinh tế và xã hội,
Trang 20
GVHD : TS DOAN THI HONG VAN © _DO AN TOT NGHIEP
Những thông tin kinh tế cơ bản : Đồng tiền trong nước, tỷ giá hối đoái và
tính ổn định của chúng, cán cân thanh toán, dữ trữ ngoại tệ : tình hình nợ nần,
tổng sản phẩm quốc gia (Gross Nation Incom-GND), các chỉ số về buôn bán, bán
lẻ, tập quán tiêu dùng, dung lượng thị trường
Cơ sở hạ tầng : Đường sá, cầu cống, bến phà, bến cảng, sân bay các
phương tiện giao thông, hệ thống thông tin liên lạc, bưu chính
Chính sách ngoại thương : Các nước có là thành viên của các tổ chức mậu
dịch quốc tế-WTO, vùng buôn bán tự do hay hiệp hội nào đó hay không .” Các
mối liên hệ buôn bán đặt biệt chính sách kinh tế nói chung, chính sách ngoại
thương nói riêng (chế độ hạch toán XNK, hàng rào thuế quan, các chế độ ưu đãi
đặt biệt )
Tìm hiểu hệ thống ngân hàng tín dụng
Điều kiện vận tải và tình hình giá cước
Việc nghiên cứu tình hình thị trường giúp các đơn vị kinh doanh lựa chọn
thị trường, thời cơ thuận lợi lựa chọn phương thức mua bán và điều kiện giao dịch
thích hợp
1.3 Thông tin về thương nhân :
Phải tìm hiểu về lịch sử hình thành, quá khứ của công ty, hình thức tổ chức,
dia vi phap lý của thương nhân (công ty cổ phần, trách nhiệm hữu hạn, tập đoàn
xuyên quốc gia), phạm vị mức độ và các mặt hàng kinh doanh cũng như thái độ
cư xử, thiện chí làm ăn, kinh nghiệm và uy tín của thương nhân Từ đó có thể lựa
chọn được đối tác thích hợp
Khi nghiêu cứu, tìm hiểu những vấn để người ta thường áp dụng hai phương
pháp chủ yếu sau đây :
- Nghiên cứu tại bàn (Desk Research)
- Nghiên cứu tại chỗ (field research)
Ngoài hai phương thức trên đây, người ta còn có thể sử dụng các phương pháp như : Mua ,bán thử, mua dịch vụ thông tin của công ty điều tra tín dụng
thông qua người thứ ba để tìm hiểu khách hàng, sử dụng gián tiếp kinh tế
Trong thực tế để đạt được kết quả cao, người ta thường dùng kết hợp các phương
tiện trên
2/ Lâp phương án kinh doanh :
Trên cơ sở những kết quả thu lượm được trong quá trình nghiên cứu tiếp cận thị trường, đơn vị kinh doanh sẽ lập phương án kinh doanh Phương án kinh doanh là kế hoạch hoạt động của đơn vị nhằm đạt đến những mục tiêu xác định trong kinh doanh : Chiến lược hàng hóa, thị trường lâu dài, tự chủ trong doanh
nghiệp Việc lập phương án kinh doanh sẽ giúp cho đơn vị tránh được 2 khuynh
hướng : khuynh hướng thứ 1 là đơn vị sẽ luôn luôn ở trong thế thụ động tức là chỉ
Trang 21
GVHD : TS DOAN TH] HONG VAN DO AN TOT NGHIEP
khi nào có khách đặt hàng thì mới làm khi đang tiến hành làm mà khách hủy hợp
đồng thì hàng tồn kho, vốn bị ứ đọng, dễ dẫn đến phá sản Khuynh hướng thứ 2 thì ngược lại doanh nghiệp làm ăn theo kiểu “chụp giựt nghĩa là khi thấy khách hàng định đặt quan hệ làm ăn với đơn vị bạn, sẽ tìm mọi cách mọi thử đoạn
(thường là sự cạnh tranh về giá) để lôi kéo khách hàng Cách làm này làm cho
các đơn vị trong nước giảm đạp lên nhau, tự giết nhau, chỉ có lợi cho khách hàng
nước ngoài Như vậy muốn tìm lại trong cơ chế thị trường luôn có sự cạnh tranh
khốc liệt thì việc lập phương án kinh doanh đối với các doanh nghiệp là hết sức
cần thiết
Một dự án kinh doanh thường gồm những nội dung cơ bản như : Tình hình
hàng hóa, thị trường và khách hàng, dự đoán biến động của thị trường, xác định thời cơ mua bán, phương hướng thị trường và thương nhân, đặt ra mục tiêu (tối đa
và tối thiểu), biện pháp hành động cụ thể, sơ bộ đánh giá hiệu quả
Để xây dựng dự án kinh doanh cần tiến hành những bước sau :
Bước _¡ : Đánh giá tổng quát tình hình thị trường và thương nhân, phân tích những
khó khăn, thuận lợi trong kinh doanh
Bước 2 : Lựa chọn mặt hàng, thời cơ, điểu kiện và phương thức kinh doanh sự lựa
chọn này phải có tính thuyết phục trên cơ sở phân tích những tình hình thực tế có
liền quan
Bước 3 : Đề ra mục tiêu „ trong một phương ấn kinh doanh bao gồm cũng là mục
tiêu cụ thể như : số bán được bao nhiêu hàng, với giá cả bao nhiều, sẽ thâm nhập
vào những thị trường nào
Bước 4 : Đề ra biện pháp thực hiện, những biện pháp này là những biện pháp công cụ để đạt tới những mục tiêu để ra Những biện pháp này có thể bao gồm biện pháp trong nước như là đầu tư vào trong sản xuất, cải tiến bao bì, ký hợp đông kinh tế, tăng giá thu mua và cả các biện pháp ở ngoài nước như là đẩy
mạnh quảng cáo lập chi nhánh ổi nước ngoài, mở rộng mạng lưới đại lý
Bước 5 : Sơ bộ đánh giá hiệu quả kinh tế của việc kinh doanh Hiệu quả kinh tế
của một hoạt động kinh doanh được đánh giá thông qua nhiều chỉ tiêu khác nhau 2.1 Ngôn ngữ :
Trong giao dịch ngoại thương, sự bất đồng ngôn ngữ là trở ngại lớn nhất
Để khắc phục khó khăn này người cán bộ ngoại thương cần nắm vững và sử dụng
thành tạo các ngôn ngữ Yêu cầu này không có giới hạn, biết càng nhiều ngoại ngữ càng tốt Trong điểu kiện Việt Nam hiện nay, cán bộ ngoại thương trước hết :
cân thông thạo tiếng Anh- ngôn ngữ thương mại của toàn cầu Nhưng dừng lại đó
là chưa đủ tiếp theo còn học các ngoại ngữ khác : Pháp, Hoa, Nga, Nhật, Đức
2.2 Năng lực cán bộ đàm phán :
Năng lực cán bộ đàm phán : Vấn để nhân sự trong đàm phán có vị trí quan
trọng, đòi hồi có sự chuẩn bị chu đáo Thành phần nhân sự trong đoàn đầm phán
Trang 22
GVHD : TS POAN THI HONG VAN DO AN TOT NGHIEP
hợp đồng ngoại thương cần hội đủ chuyên gia ở 3 lĩnh vực : Pháp lý, Kỹ thuật, Thương mại Sự phối hợp ăn ý nhịp nhàng của 3 loại chuyên gia để đi đến ký kết một hợp đồng chặt chế, khả thi và hiệu quả cao Nếu thiếu một trong 3 loại
chuyên g1a này thi tly điều kiện của từng thương vụ, ta có thể chọn một trong các cách giải quyết sau : Hoặc là thuê chuyên gia bên ngoài, hoặc là nghiên cứu sau
Thái độ trong đàm phán : Đây cũng là một yếu (tố quan trọng góp phần tạo
nên thành công cho sự đàm phán Do đó cán bộ dam phán cũng hết sức quan tâm
chú ý đến vấn đề này
2.3 Địa điểm và thời gian đàm phán :
Địa điểm và thời gian đàm phán nói chung là phải đảm bảo tâm lý thoải mái và tiện nghi phù hợp cho cả hai bên
Trong thương mại thời gian hết sức quý báu nên trước khi đàm phán hai
bên cần lập ra và thống nhất với nhau lịch làm việc cụ thể và cẩn thận hơn nên
lập cả phương án dự phòng để để phòng trường hợp hết thời gian mà vấn đề
thương lượng vẫn chưa được giải quyết
3/ Các bước giao dịch :
Sau khi giai đoạn nghiên cứu tiếp cận thị trường để chuẩn bị giao dịch
XNK, các đơn vị tiến hành tiếp xúc với khách hàng bằng biện pháp quảng cáo
Nhưng để tiến tới ký hợp đồng mua bán với nhau, người xuất khẩu và người nhập
khẩu thường phải qua một quá trình giao dịch, thương lượng với nhau về các điều
kiện giao dịch Trong buôn bán quốc tế thường qua các bước giao dịch chủ yếu
Trong những bước giao dịch trên thì chào hàng và đặt hàng là hai khâu được quan
tam hơn cả vì đó là cơ sở để dẫn tới hợp đồng
4/ Các hình thức đàm phán :
4.1 Đàm phán bằng thi tin:
Ngày nay thư từ điện tín vẫn còn là phương tiện chủ yếu để giao dịch giữa
những người XNK Những cuộc tiếp xúc ban đầu thường qua thư từ nhưng sau khi hai bên đã có điểu kiện gặp gở trực tiếp thì việc duy trì quan hệ cũng phải thông
qua thư tín thương mại
Đàm phán bằng thư tín có những ưu điểm và nhược điểm sau:
SVTH : ĐỖ MINH THƯƠNG _ TRANG 12
Trang 23
GVHD : TS DOAN TH] HONG VAN | DO AN TOT NGHIEP
% Ưu điểm :
- Tiết kiệm được nhiều chỉ phí hơn so với gặp gỡ đàm phán trực tiếp :
- Trong cùng một lúc có thể giao dịch trao đổi với nhiều khách hàng ở
nhiều nước khác nhau
- Người viết thư tín có điều kiện cân nhắc suy nghĩ, tranh thủ ý kiến cửa
nhiều người và có thể khéo léo giấu kín ý định thực sự của mình
% Nhược điểm :
- Đồi hỏi phải có nhiều thời gian chờ đợi, có thể cơ hội mua bán tốt sẽ trồi qua Việc sử dụng điện tín chỉ khắt phục được phân nào nhược điểm này
- Khó đoán được ý đô của đối tác qua lời lẽ trong thư nhất là đối với những
đối tác khéo léo, già đặn kinh nghiệm
4.2 Đàm phán qua điện thoại :
Việc áp dụng hình thức giao dịch này chỉ hạn chế những bạn hàng truyền
thống, trong những lúc khẩn trương sợ lỡ thời cơ hoặc trong những trường hợp mà mọi điều kiện đã thảo luận xong, chỉ còn chờ sự xác nhận một vài chi tiết Nó có những ưu và nhược điểm sau :
“ Uu diém : Khẩn trương đúng thời cơ
% Nhược điểm :
- Phí tổn cao
- Không giữ được bí mật
- Không thể trình bày hết chỉ tiết vấn đề
Chỉ là trao đổi miệng nên không có gì làm bằng chứng cho những thỏa
thuận, quyết định trong trao đổi
Khi phải sử dụng điện thoại, cần chuẩn bị thật chu đáo để có thể trả lời
ngay mọi vấn để được nêu lên một cách chính xác Sau khi trao đổi bằng điện thoại, cân có sự xác nhận nội dung đã đàm phán thỏa thuận
4.3 Đàm phán bằng cách gặp gỡ trực tiếp :
+ Uu điểm :
Đẩy nhanh tốc độ giải quyết mọi vấn để giữa hai bên và nhiều khi là lối
thoát cho những đàm phán bằng thư tín hoặc bằng điện thoại đã kéo dài quá lâu
mà không có kết quả
Tạo điều kiện cho việc hiểu biết nhau tốt hơn và duy trì được quan hệ tốt
lâu dài với nhau, có thể đoán được ý đồ của đối tác qua tiếp xúc
4 Nhược điểm : Chi phí rất tốn kém
Trang 24cứ theo pháp luật của nước mà thương nhân đó mang quốc tịch, chử thể bên Việt
Nam phải là thương nhân được phép hoạt động ngoại thương trực tiếp với nước
ngoài
Hàng hóa theo hợp đồng là hàng hóa được phép mua bán theo quy định
của pháp luật của nước bên mua và nước bên bán
Hợp đồng mua bán hàng hóa với những thương nhân nước ngoài phải có nội dung chủ yếu của hợp đồng mua bán hàng hóa
Hợp đồng mua bán hàng hóa với thương nhân nước ngoài phải được lập thành văn bản
2 Soạn thảo hợp đồng :
Sau khi hai bên mua bán tiến hành đàm phán, hai bên đã thỏa thuận moi
điểu khoản, lập tức đi đến ký kết giao dịch, hợp đồng được coi là thành lập
Nhưng trong thực tế, sau khi hai bên đi đến hiệp nghị, thường còn phải làm hợp
đồng bằng văn bản để xác định rõ hơn về mặt giấy tờ đối với quyền lợi và nghĩa
vụ của các bên Đây chính là ký kết hợp đồng
3 Một số điều cần lưu ý khi ký kết hợp đồng :
Cần có sự thỏa thuận thống nhất với nhau tất cả các điều khoản cần thiết
trước khi ký kết, bởi một khi hợp đồng đã ký rồi thì việc thay đổi một điều khoản
nào đó sẽ rất khó khăn và bất lợi cho bên yêu cầu bổ sung hoặc thay đổi
Văn bản hợp đồng thường do một bên soạn thảo Trước khi ký kết bên kia
phải xem xét lại kỹ lưỡng, cẩn thận đối chiếu với những thỏa thuận đã đạt được
trong đàm phán, tránh việc đối phương có thể thêm vào hợp đồng một cách khéo
léo những điểm chưa thỏa thuận hoặc bỏ qua chưa ghi vào hợp đồng những điều
đã thống nhất
Hợp đồng cần được trình bày rõ ràng sáng sửa, cách trình bày phải phản ánh được những nội dung đã được thỏa thuận tránh những từ ngữ mập mờ, có thể
suy luận ra nhiều cách
Hợp đồng nên để cập đến mọi vấn để, tránh việc phải áp dụng tập quán để
giải quyết những điểm hai bên đã dé cập
Trong hợp đồng không được có những điều khoản trái với luật lệ hiện hành
ở nước người bán hoặc người mua
Người đứng ra ký kết hợp đồng phải là người có thẩm quyền ký kết
Trang 25
GVHD : TS DOAN THI HONG VAN - ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
Ngôn ngữ dùng để xây dựng hợp đồng là ngôn ngữ mà hai bên cùng thông
thạo
C.TỔ CHỨC THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG XUẤT KHẨU HÀNG HOÁ
Để thực hiện hợp đồng xuất khẩu, bên bán phải tiến hành các công việc
sau: giục mở L/C và kiểm tra L/C (nếu hợp đồng quy định sử dụng phương thức
tín dụng chứng từ ), chuẩn bị hàng hoá để xuất khẩu, thuê tàu, mua bảo hiểm, kiểm nghiệm và kiểm dịch hàng boá, làm thủ tục hải quan, giao hàng lên tàu, lầm
thử tục thanh toán và giải quyết khiếu nại (nếu có)
I/ Nhắc nhở người mua mở L/C và kiểm tra L/C (nếu thanh toán bằng L/C) :
Thanh toán là mắt xích trọng yếu trong toàn bộ quá trình tổ chức thực hiện hợp đồng xuất khẩu Trước khi đến thời hạn đôi bên đã thỏa thuận, người bán nền nhắc nhở đôn đốc người mua mở L/C đúng hạn, bằng nhiều con đường :điện thoại, fax, telex hay gặp trực tiếp đại diện đối phương ở nước mình
Khi được thông báo chính thức về việc mở L/C, cần kiểm tra kỹ lưỡng L/C
về tính chân thực của L/C và nội dung của L/C Sau khi kiểm tra L/C xong nếu
thấy phù hợp thì tiến hành giao hàng, còn không phù hợp thì thông báo ngay cho người mua và ngân hàng mở I⁄C để tu chỉnh, cho đến khi nào phù hợp thì mới
tiến hành giao hàng
2/ Chuẩn bị hàng hóa để xuất khẩu :
Đây là một việc rất quan trọng, tùy từng đối tượng nội dung của công VIỆC
này có khác nhau
a Đối với những đơn vi sản xuất hàng xuất khẩu :
Cần nghiên cứu kỹ thị trường, sản xuất những hàng hóa có chất lượng, mẫu
mã, kiểu đáng phù hợp với thị hiếu của người mua Hàng sản xuất xong cần
được kiểm tra chất lượng kỹ lưỡng, bao gói cẩn thận, kẻ ký mã hiệu rõ ràng đấp
ứng đầy đủ các điều kiện qui định của hợp đồng
b Đối với những đơn vi kinh doanh XNK :
* Những đơn vị này không thể chỉ thụ động ngồi chờ các đơn vị khác đến ủy
thác xuất khẩu, mà phải chủ động tìm hiểu nguồn hàng, khai thác triệt để các
nguồn hàng xuất khẩu bằng nhiều hình thức phong phú:
- Thu mua hàng theo nghĩa vụ (theo kế hoạch, đơn đặt hàng nhà nước ) và
thu mua khuyến khích ngoài nghĩa vu
- Đầu tư trực tiếp để sản xuất hàng xuất khẩu
- Gia công
- Bán nguyên liệu mua thành phẩm
- Đặt hàng
- Đổi hàng
Trang 26(tức kiểm dịch)
Việc kiểm nghiệm, kiểm dịch được tiến hành ở 2 cấp : ở cơ sở và cửa khẩu
Trong đó việc kiểm tra ở cơ sở đóng vai trò quyết định Còn việc kiểm tra hàng
hóa ở cửa khẩu có tác dụng thẩm tra lại kết quả kiểm tra Ở cơ sở
Trong nhiều trường hợp theo qui định của Nhà nước hoặc theo yêu cầu của
người mua, việc giám định đòi hỏi phải được thực hiện bởi một tổ chức giám định
độc lập, ví dụ : Vinacontrol Foodcontrol ADIL (Adil international Surveyors Co, Ltd), SGS (Soliety General Supervision) có văn phòng đại diện tại TP.Hồ Chí Minh
Nếu hàng hóa đòi hỏi phải khử trùng thì phải làm đơn gửi đến “Công ty khử trùng - chi cục kiểm dịch thực vật” xin khử trùng Sau khi hàng được hun
trùng, chủ hàng sẽ được nhận giấy chứng nhận
4/ Thuê phương tiên vận chuyển :
Nếu hợp đồng xuất nhập khẩu quy định việc người bán thuê phương tiện
để chở hàng đến địa điểm đích (điều kiện cơ sở giao hàng của hợp đồng xuất
khẩu là CIF, CER, CPT, CIP, DES, DEQ, DDU, DAF) thì người xuất khẩu phải
tiến hành thuê phương tiện vận tải
Còn nếu hợp đồng quy định giao hàng tại nước người xuất khẩu thì người
nhập khẩu phải thuê phương tiện chở hàng về nước (điều kiện cơ sở giao hàng
EXW, FCA, FAS, FOB)
Việc thuê tàu, lưu cước là một nghiệp vụ phức tạp đòi hỏi phải có kinh
nghiệm, có thông tin về tình hình vật giá và giá cước, hiểu biết tinh thông về các điểu khoản của hợp đồng thuê tàu (charter-party), nên trong nhiều trường hợp,
đơn vị kinh doanh xuất nhập khẩu thường ủy thác việc thuê tàu cho môi giới các
công ty vận tải thuê tàu (Vietfracht, Viettranschart, Vosa )
Tùy từng trường hợp cụ thể người xuất nhập khẩu lựa chọn I trong các
phương thức thuê tàu sau :
- Phương thức thuê tàu chợ (liner)
- Phương thifc thué tau chuyén (voyage charter)
- Phương thức thuê tàu định hạn (time charter)
5/ Mua bảo hiểm cho hàng hóa :
Đi liền với việc thuê tàu lưu cước là công việc người xuất khẩu phải tiến
hành mua bảo hiểm cho hàng hóa Người xuất khẩu chỉ phải mua bảo hiểm cho
SVTH:ĐỖ MINH THƯƠNG -_ Oo TRANG 16
Trang 27
GVHD : TS DOAN THI HONG VAN DO AN TOT NGHIEP
hàng hóa trong điều kién co sé giao hang CIF, CIP hay mua bao hiém trong diéu
kién co sé giao bang D (néu can)
Có 2 hình thức mua bảo hiểm là bảo hiểm bao hay bảo hiểm theo từng
chuyến hàng
6/ Lam thi tuc hai quan :
Gém 3 buéc chi yéu:
a) Khai báo hải quan hàng xuất khẩu :
- Việc khai báo được thực hiện tại hải quan tỉnh, thành phố
- Chủ hàng sẽ tiến hành làm Tờ khai hải quan hàng xuất khẩu, có mẫu in
sin do Tổng cục hải quan phát hành Chủ hàng sẽ căn cứ vào các mục ghi trong
tờ khai để ghi rõ chi tiết về hàng hóa của mình và các điều kiện có liên quan
khác Việc khai báo phải trung thực, chính xác
- Hải quan tỉnh, thành phố sẽ xem xét Tờ khai và các giấy tờ khác Nếu bất hợp lệ yêu cầu chủ hàng khai lại, nếu hợp lệ sẽ chuyển qua bộ phận tính thuế
xuất khẩu
- Thuế xuất khẩu : Thuế XK hang hoa = [số lượng hàng hóa*đơn giá XK (FOB)]* thuế suất (1)
Thuế XK hàng hóa = (1)* tỷ giá ngoại tệ do Tổng cục hải quan quy định (VNĐ)
b) Xuất trình hàng hóa để kiểm tra :
* Kiểm hóa : do bộ phận hải quan kiểm hóa đảm trách
- Ngày giờ đăng ký kiểm hoá ghi rõ trong Tờ khai hải quan Việc kiểm hóa
có thể tiến hành tại kho của đơn vị hay kiểm hóa tại địa điểm tập kết hàng ở ga,
cảng
- Công việc của Hải quan kiểm hóa là đối chiếu tờ khai, các giấy tờ khác
và căn cứ vào hàng hóa thực tế để xem xét chủ hàng có khai đúng trốn thuế hay
không Việc kiểm hóa này có thể có sự chứng kiến của chủ hàng, hải quan được
quyền kiểm hóa bên trong để xem xét hàng hóa có trái pháp luật hay không
* Kiểm tra thực tế:
Được thực hiện đồng thời với việc giao hàng, trong quá trình bốc hàng xuống tàu Hải quan cửa khẩu đối chiếu lại lần cuối cùng hàng hóa thực tế và
chứng từ và giám sắt việc giao hàng cho phương tiện vận chuyển
c) Nộp thuế và nộp lê phí hải quan :
* Nộp thuế : Sau khi kiểm tra hàng, tính thuế thông báo số thuế phải nộp cho chủ hàng Thời hạn nộp thuế 15 ngày kể từ ngày thông báo chính thức số thuế
phải nộp (hàng xuất khẩu), 30 ngày (hàng nhập khẩu)
* Jệ phí hải quan : Điều 5 của ban qui định kèm theo nghị định 171 HĐBT qui định : chủ đối tượng kiểm tra giám sát hải quan phải nộp phí hải quan
Trang 28Hàng xuất khẩu của ta chủ yếu được giao bằng đường biển Trong trường
hợp này chủ hàng phải làm các việc sau:
- Căn cứ vào các chỉ tiết hàng xuất khẩu, lập “bảng kê hàng chuyên chở”:
(cargo list) gồm các mục chủ yéu : consignee, mark, B/L number, description of
cargoes, number of packages, gross weight, measurement, name port of destination Trén co sở đó khi lưu cước hãng tàu lập S/O (Shippping order) va
lên sơ đổ xếp hàng trên tàu (cargo plan or stowage plan) - làm căn cứ để cảng xếp thứ tự gửi hàng, để tính các chi phí có liên quan Thông thường cargo plan
không giao trực tiếp cho chủ hàng nhưng để đảm bảo an toàn cho hàng hóa, chủ
hàng cần yêu cầu tàu cho xem cargo plan để biết hàng mình được xếp khi nào ở
đâu, nếu thấy vị trí bất lợi thì yêu cầu thay đổi
- Việc giao hàng, xếp hàng lên tàu do cảng đảm nhận, và chủ hàng chịu chi phí Nhưng các chủ hàng nên cử nhân viên giao nhận luôn luôn có mặt tại hiện
trường để theo dõi, giám sát, nắm chắc số lượng hàng được xếp xuống tàu và giải quyết kịp thời những vướng mắc phát sinh
- Trong quá trình giao hàng lên tàu, nhân viên kiểm kiện (Tally man) của
cảng luôn theo đõi bàng, trên cơ sở chứng từ và số lượng thực tế giao lên tàu, lập Tally report - giấy kiểm nhận hàng với tàu, sau mỗi mã hàng lên tàu, Tally man
sẽ đánh dấu và ký vào đó Ở trên tàu cũng có nhân viên kiểm kiện, kết quả hàng
đã lên tàu được thể hiện trong Tally sheet Nội dung Tally sheet cũng giống như
Tally report
- Sau khi hàng đã xếp lên tàu xong, cảng và tàu lập biên bản tổng kết giao nhận hàng và lập sơ đồ hàng đã xếp lên tàu cho người gửi hàng Thuyền phó cấp
cho chủ hàng biên lai thuyền phó (Mateˆs receipt) xác nhận hàng đã nhận xong,
trong đó xác nhận số kiện, ký mã hiệu, tình trạng hàng đã bốc lên tàu, cảng đến
Trên cơ sở Mate`s receipt chủ hàng sẽ đổi lấy BIII of lading, điều tối quan
trọng là phải lấy được vận don sach (clean Bill of lading)
*' Đường hàng không hoặc đường bộ :
Nếu hàng được gửi bằng đường hàng không hoặc ô tô, người xuất khẩu
sau khi ký hợp đồng vận chuyển (với các điều kiện cơ sở giao hàng : CPT, CTP )
giao hàng cho người vận chuyển hoặc bốc hàng lên phương tiện rổi giao cho
người vận chuyển (tùy theo qui định của hợp đông), cuối cùng lấy vận đơn
Ở Việt nam hiện nay gửi hàng bằng đường hàng không chủ yếu thực hiện
thông qua các công ty, đại lý giao nhận, vận tải Ví dụ : Vietrans, Gemartrans nên công việc của chủ hàng trở nên rất đơn giản, nhẹ nhàng Cụ thé :
Trang 29
GVHD: TS DOAN TH] HONG VAN DO AN TOT NGHIEP
- Hoặc chủ hàng tự đưa hàng ra sân bay, bộ phan operation (bộ phận hiện
trường) của người giao nhận cùng với nhân viên sân bay tiếp nhận hàng, tổ chức bốc xếp, cân hàng, kiểm hóa hải quan, đóng gói, dán nhãn
- Hoặc người giao nhận đến tận nhà chủ hàng để đem hàng ra sân bay, làm
thủ tục hải quan, cân, đo, dán nhãn gửi cho hàng không căn cứ vào proforma invoice do chủ hàng cấp và kết quả cân đo tại sân bay lập MAWB (Master
Airwaybill - vận đơn “chủ”) do hãng hàng không cấp cho cả lô hàng, ghi người nhận hàng là đại lý giao nhận và phát hành HWB (House Airwaybill - van đơn
“nhà”) do người giao nhận lập cho từng lô hàng lẻ, giao cho từng chủ hàng
* Đường sắt :
Nếu gửi hàng bằng đường sắt, người xuất khẩu hoặc giao hàng cho đường
sắt (nếu là hàng lẻ) hoặc đăng ký toa xe, bốc hàng lên toa xe rồi giao cho đường sắt (nếu là hàng nguyên toa) và cuối cùng, nhận vận đơn đường sắt
b Vân chuyển giao nhân hàng hóa bằng container:
Có 2 phương thức:
- Gửi hàng FCL - full container load
- Gửi hàng LCL - less than a container load
b 1 : Gui hang FCL:
Thuật ngữ FCL/FCL được hiểu là hàng được xếp nguyên trong một
container, người gửi hàng và người nhận hàng chịu trách nhiệm đóng hàng vào và
dé hang ra khoi container
* Những thú tục chuyên chớ hàng FCL :
- Container do người chuyên chở cung cấp hoặc do chủ hàng thuê cửa công
ty cho thuê container, được chủ hàng đóng hàng tại kho của mình hoặc tại một địa điểm nội địa nào đó, sau khi được hải quan kiểm tra thì container sẽ được kẹp chì
- Sau đó tùy sự thỏa thuận hoặc chủ hàng hoặc người giao nhận, vận chuyển đưa những container hàng đã được kẹp chì về bãi container hoặc cảng do
người chuyên chở chỉ định để bốc lên tàu
- Tại cảng dich, bang chi phí của mình người chuyên chở sẽ lo liệu đỡ và
vận chuyển container xuống bãi container của mình hoặc của cảng
- Người nhận hàng phải lo làm thủ tục hải quan nhập khẩu và dở hàng ra
khỏi container bằng chỉ phí của mình
* Trách nhiệm của các bên :
- Trách nhiệm của chủ hàng: chịu mọi chi phí để đưa container rỗng về nơi đóng hàng, đóng hàng vào, đỡ hàng ra khỏi container
- Trách nhiệm của người chuyên chở: người chuyên chở chịu trách nhiệm
đối với container kể từ khi nhận container đã kẹp chì từ bãi container hay bến
Trang 30
GVHD : TS POAN THI HONG VAN BO AN TOT NGHIEP
container của cảng Người chuyên chở phải bốc container lên tàu, đỡ container ra
khỏi tàu và đưa về bãi container của mình hoặc bến container của cảng Trách
nhiệm cửa người chuyên chở thường kết thúc khi giao được container cho người nhận hàng ở bãi container hoặc bến container của cảng
b.2 Gửi hàng bằng LCL:
Thuật ngữ LCL/LCL có thể hiểu như sau: người vận chuyển hay người giao hàng nhận làm nhiệm vụ gom hàng - nhận nhiều lô hàng khác nhau để đóng chung vào một container và có trách nhiệm đóng hàng vào và dỡ hàng ra khởi container
* Những thủ tục gửi hàng theo phương thức LCL:
- Hàng hóa của các chủ hàng gửi cho một số người nhận hàng được người
chuyên chở nhận tại bãi đóng hàng container (CFS - Container freight station) do
người chuyên chở chi định
- Người chuyên chở sẽ đóng hàng vào container bằng chi phí của mình
- Người chuyên chở bốc container lên tàu
- Tại cảng đến, người chuyên chở sé dua container về CFS va dé hang ra
khỏi container, để giao cho người nhận hang
* Trách nhiệm của người chuyên chở :
- Theo phương thức LCL/LCL người chuyên chở bằng chi phí của mình
phải chịu xếp hàng vào container, bốc container lên tàu, hạ container xuống bãi tại cảng đến, dỡ hàng ra khỏi container và giao cho người nhận hàng Trách nhiệm của người chuyên chở thường được kết thúc khi giao được hàng cho người
8/ Thanh toán :
Sau khi giao hàng, người xuất nhanh chóng lập bộ chứng từ thanh toán,
trình ngân hàng để đòi tiển hàng Yêu cầu của bộ chứng từ này là chính xác và
phù hợp với những yêu cầu của L/C cả về nội dung và hình thức
Khi lập chứng từ cần lưu ý các điều sau :
- Tất cả các chứng từ phải lập theo đúng yêu cầu của 1⁄C, về: số bản, mô
tả hàng hóa, thời hạn lập, ghi ký hiệu, số lượng, người cấp Trong thực tế, nếu trong L/C có lỗi chính tả nào đó về hàng hóa, nếu lối không nghiêm trọng thì không cần tu chỉnh L/C, nhưng khi lập chứng từ thì phải ghi sai như trong L/C, để
được ngân hàng chấp nhận thanh toán
- Khi lập B/L đòi tiền người mua thì số tiền ghi trên hối phiếu phải tương
đương 100% giá trị hóa đơn và không được vượt quá hạn ngạch L/C (kể cả dung
sai cho phép) Trường hợp L⁄C quy định việc thanh toán được tiến hành khi trình
đủ các chứng từ kèm theo (không có hối phiếu) thì người bán không cần lập
BE, trừ khi ngân hàng thanh toán yêu cầu
Trang 31
GVHD : TS DOAN THI HONG VAN ~ DO AN TOT NGHIEP
- Nếu vận đơn là loại ký hậu để trống (blank endosed) thi người gửi hàng
phải ký hậu vào vận đơn trước khi chuyển cho ngân hàng
- Nếu hàng hóa được gửi lên tàu vượt quá số lượng quy định trong L/C thì
người xuất khẩu phải tham khảo ý kiến người mua trước khi gửi, trên cơ sở được
sự chấp thuận của người mua mới giao hàng lên tàu Khi lập chứng từ thanh toán cần lập 2 bộ :
Một bộ hoàn toàn phù hợp với 1⁄C để thanh toán theo phương thức tín
dụng chứng từ
Bộ thứ hai lập cho lượng hàng hóa dự ra và sẽ thanh toán hoặc D/A hoặc
D/P hoặc TT
9/ Giải quyết khiếu nại :
Nếu có khiếu nại của người mua, cần xem xét :
- Khiếu nại có gửi đúng thời hạn không
- Hồ sơ khiếu nại có đầy đủ không
Cách giải quyết :
- Khiếu nại về chất lượng : Thay thế, giảm giá, sửa chữa
- Khiếu nại về số lượng : Giao bổ sung, hoàn trả lại
- Khiếu nại về thời hạn giao hàng : Nộp tiền phạt, bồi thường
4 NHÂN XÉT : Đây là những kiến thức chung về dam phán, ký kết và tổ chức
thực hiện hợp đồng ngoại thương Trong đó đã nêu rõ cách thức đàm phán ký kết
và thực hiện một hợp đồng Một hợp đồng ngoại thương đầy đủ phải có những điều khoản quy định nêu trên Trong thực tế để đạt hợp đồng ngoại thương chuẩn
cần ràng buộc chính xác những nghĩa vụ của đôi bên Tránh tranh chấp xảy ra thường mỗi công ty kinh doanh xuất nhập khẩu ở mỗi mặt hàng kinh doanh đều có
những mẫu hợp đồng chuẩn và lưu trữ Với những kiến thức nêu trên sẽ cho ta
thấy rõ trình tự thực hiện đàm phán ký kết và thực hiện hợp đồng của một công ty xuất nhập khẩu cần làm
Trang 33
GVHD : TS POAN TH] HONG VAN ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
A GIGI THIEU SO LUGC VỆ CÔNG TY XNK SẢN XUẤT GIA CÔNG VÀ
BAO BÌ - PACKSIMEX
I/ QUA TRINH HINH THA NH VÀ PHÁT TRIEN CUA CONG TY XUAT NHAP KHAU SAN XUAT GIA CONG VA BAO BI (PACKSIMEX) : Tién than của công ty là chỉ nhánh Bao bi va vật tư xuất khẩu Hà Nội tại phía Nam Đến tháng 1 năm 1989 Bộ Thương Mại nâng cấp chỉ nhánh này thành một doanh nghiệp có tư cách pháp nhân với tên giao dịch là PACKSIMEX
Đến tháng I năm 1994, theo quyết định số 941/TM-TCCB ngày 21/07/1994
về việc hợp nhất 2 công ty : Công ty xuất nhập khẩu và dịch vụ bao bì -
(PACKSIMEX) Công ty xuất nhập khẩu và sản xuất gia công hàng xuất khẩu
(GETRONIMEX) thành công ty XUẤT NHẬP KHẨU, SẲẢN XUẤT GIA CONG BAO BÌ
- Tên tiếng Anh : VIET NAM NATIONAL IMPORT-EXPORT PROCESSING PRODUCTION AND PACKAGING CORPORATION »
- V6itén giao dich : PACKSIMEX
- Trụ sở chính : 35-37 Bến Chương Dương, Quận 1,TPHCM
- Điện thọai : 8295764 — 8224331 — 8241758
PACKSIMEX là một doanh nghiệp Nhà nước thuộc Bộ Thương Mại Công
ty chuyên ngành xuất nhập khẩu tong hop — san xuất gia công các loại hàng hóa
bao bì Nhiệm vụ chính của công ty là giao dịch với khách hàng ký kết và thực hiện hợp đồng mua bán trong và ngoài nước, tổ chức thu mua hàng hóa trong nước
phục vụ cho xuất khẩu, sản xuất, gia công các mặt hàng xuất khẩu và đồng thời là đầu mối xuất nhập khẩu ủy thác cho các đơn vị kinh doanh trong nước
- Hàng nông lâm hải sản thô và chế biến
- Cao su nguyên liệu và thành phẩm Hàng thủ công mỹ nghệ và gia dụng
- - Hàng may mặc và phụ liệu tơ sợi
- - Bao bì các loại
Trang 34- _ Vật tư, nguyên phụ liệu phục cho san xuất và gia công
- _ Hóa chất nhựa và phân bón
- - Vật liệu xây dựng và trang trí nội thất
- Bao bì các loại
B._ Sản xuất và gia công:
Bên cạnh kinh doanh xuất nhập khẩu và dịch vụ Công ty còn sản xuất các
loại bao bì cho hàng xuất khẩu và tiêu thụ trong nước, gia công may mặc, đồ da Công ty đã tổ chức và thành lập được các công ty liên doanh, xí nghiệp để sản
xuất gia công các loại hàng hóa sau:
Gia công hàng may mặc xuất khẩu
- - Sản xuất chỉ để xuất khẩu và phục vụ sắn xuất trong nước
Sản xuất bao bì carton, bao bì chèn lót
Sản xuất, gia công, chế biến gỗ xuất khẩu
C Tham gia các dịch vụ:
Công ty cho thuê kho, dịch vụ vận tải, đóng gói bao bì Công ty còn tổ chức
tài trợ các cuộc triển lãm trong và ngoài nước
Công ty liên doanh và liên kết với các công ty doanh nghiệp trong và ngoài
nước để sản xuất ra các loại hàng hóa phục vụ cho tiêu dùng trong Rước cũng như
xuất khẩu
D Liên doanh hợp tác và đầu tu:
Công ty liên doanh liên kết với các ngành sản xuất để tạo ra các nguồn hàng xuất khẩu như gỗ gia dụng, cao su, hàng may mặc và tiều dùng
2/ Nhiệm vụ:
- Xây dựng và tổ chức thực hiện các kế hoạch sản xuất liên doanh và
dịch vụ theo kế hoạch hàng năm của Bộ :
-_ Đảm bảo kỉnh doanh có hiệu quả, đảm bảo và phát triển nguồn vốn
ngân sách cấp
SVEH: ĐỖ MINH THƯƠNG ¬ TRANG 23
Trang 35
GVHD : TS DOAN THI HONG VAN DO AN TOT NGHIEP
- Phan dau thuc hién cdc chi tiéu ké hoach
- Tuân thủ các chính sách, chế độ quản lý kinh tế, quản lý xuất nhập khẩu và quản lý giao dịch thương mại
- _ Thực hiện các cam kết trong hợp đồng mua bán ngoại thương, các hợp
đồng kinh tế mà Công ty tham gia ký kết
- - Nghiên cứu thực hiện các biện pháp dé nang cao chất lượng hàng hóa
- - Nghiên cứu, mở rộng thị trường trong và ngoài nước nhằm đảm bảo kế
hoạch dé ra
I CO CAU 16 CHUC CONG TY:
1 Sơ đồ tổ chức: (bảng bên)
2._ Chức năng nhiệm vụ của các bộ phận của tổ chức Công ty:
2.1/ Ban Giám đốc (Giám đốc và 2 Phó giám đốc):
a) Chức năng :
e Chịu toàn bộ trách nhiệm về hoạt động kinh doanh, sản xuất của
Công ty với Bộ Thương Mại
e Kinh doanh theo chiến lược của nhà nước đề ra
e_ Tuân thủ các quy định của nhà nước về pháp luật, cũng như nghĩa vụ
nộp ngân sách nhà nước
b) Nhiệm vu:
e_ Hoạch định các chiến lược sản xuất kinh doanh của Công ty
e Tổ chức bộ máy Công ty cho phù hợp với kinh doanh và sẵn xuất của Công ty
e Kiểm tra, kiểm soát các bộ phận trong guồng máy các tổ chức của Công ty
e Ky cdc van bản, hợp đồng liên doanh, liên doanh liên kết
2.2/ Các đơn vị liên doanh:
> Xí nghiệp Visingpack: đây là xí nghiệp do Công ty liên doanh với Singapore,
chuyên sản xuất hộp carton, liên doanh thiết bị hiện đại, chất lượng cao, công suất 15 ngàn tấn một năm
| Văn phòng đặt tại: 38 Lãnh Binh Thăng, quận 11, TP HCM - ĐT: 8650262
> Công ty liên doanh sản xuất nguyên vật liệu, bao bì KOREX —- PACKSIMEX
liên doanh với Hàn Quốc -
Trang 37
GVHD : TS POAN TH] HONG VAN ` DO AN TOT NGHIEP
» Xí nghiệp GARPACK I: day là xí nghiệp liên doanh giữa Packsinex va công
ty trách nhiệm hữu hạn Minh Hoàng Chuyên sản xuât và gia công các mặt hàng may mặc Đia chỉ: đường Hồng Hà, quận Tân Bình, TP HCM
a) Chức năng:
Thực hiện các phương án liên doanh liên kết đã được Giám đốc Công ty ký
kết với các đối tác
b) Nhiệm vu:
- Tổ chức quản lý sản xuất kinh doanh theo chiến lược đã được để ra
trong hợp đồng liên doanh liên kết
- - Thực hiện các nghĩa vụ theo luật định
2.3/ Phòng tổ chức cán bộ:
a) Chức năng:
- _ Phụ trách nhân sự, điều động và thu nhận cán bộ công nhân viền
- - Quản lý khâu phát tiền lương, tiền thưởng
- _ Xây dựng cơ chế nội dung hoạt động của công ty
b) Nhiệm vu:
- Xây dựng bộ máy, dự kiến quy mô, đề xuất cán bộ Căn cứ vào yếu cầu
công tác và trình độ năng lực của đội ngũ cán bộ sẵn có để lập kế hoạch đào tạo
bồi dưỡng cán bộ đương nhiệm và kế thừa
- Nghiên cứu và thực hiện các chính sách tiền lương, thôi việc, hưu trí,
Trang 38
GVHD: TS ĐOÀN THỊ HỒNG VẬN ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP b) Nhiệm vu:
-_ Giải quyết công tác văn thư lưu trữ, các dịch vụ phục vụ cho Công ty như: photocopy, fax, teleX
- - Cung cấp văn phòng phẩm, sửa chữa máy móc thiết bị
- _ Tổ chức phục vụ hội nghị, tiếp khách
-_ Điều hành công tác hành chánh phục vụ kịp thời và hiệu quả cho hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty
- - Chịu sự chỉ đạo chung của Giám đốc
2.5⁄/ Các phòng gia công, sản xuất gia cÔng : a) Chức năng :
e Tổ chức sản xuất- gia công hàng may xuất khẩu
e Để xuất các phương án gia công có hiệu quả nhất cho các đơn vị gia
công trong nước trong đó có công ty
e_ Chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Phó Giám Đốc phụ trách hàng may mặc
© Phối hợp phòng Tài chính kế toán trong việc thu tiền gia công nước -
ngoài và thanh toán tiển gia công trong nước
2.6/ Các phòng xuất nhập khẩu : (XNK I, XNK IT)
a) Chức năng :
- - Tổ chức và thực hiện các hoạt động kinh doanh trong và ngoài nước b) Nhiệm vụ :
- Nghiên cứu để xuất các phương án kinh doanh cho từng phòng xuất
nhập khẩu và cho cả công ty
- _ Tổ chức thực hiện các kế hoạch kinh doanh đã thông qua
- _ Nghiên cứu mở rộng thị trường trong và ngoài nước
Trang 39Lập phương án giá mua bán cho hàng nhập lẫn hàng xuất khẩu
Lập chiến lược để thâm nhập thị trường thế giới một cách hiệu quả cho
các mặt hàng sản xuất trong nước
Chịu sự chỉ đạo trực tiếp của giám đốc trong công tác kinh doanh
Phối hợp phòng tài chính kế toán trong công tác thanh toán tién mua
hàng, đòi nợ khách hàng, thu tiền bán hang, đóng thuế xuất nhập khẩu cho nhà nước
Kết hợp phòng hành chánh trong việc đưa đón và tiếp khách
® Nhận xét:
Nhìn chung công ty được tổ chức theo mô hình trực tuyến chức năng nên
thể hiện rõ đâu là phòng chức năng kinh doanh, đâu là phòng quan lý hỗ trợ Do
đó các phòng đều nhận được sự chỉ đạo kịp thời của ban giám đốc
Theo cách tổ chức này thì mọi công tác phát sinh trong ngày đều được cán
bộ điều hành giải quyết ngay, không để ứ đọng
Với việc phân công cụ thể cho từng cán bộ thừa hàng đã làm cho hoạt động của công ty trở nên trôi chảy nhưng công ty có nhiều phòng có chức năng kinh doanh xuất nhập khẩu giống nhau, do đó trong tương lai công ty nên thu gọn lại để cơ cấu công ty trở nên gọn nhẹ và linh hoạt hơn
Công ty hiện nay có tổng số lao động gồm 325 người (kể cả công nhân sản
xuất) được phân bổ như sau:
Hệ thống nhân sự:
Tổng số lao động sử dụng là 167 người
Tổng số nhân viên tại trụ sở chính và xưởng trực thuộc là 94 người Trong đó:
Nam 65 người, Nữ 29 người
Trình độ: 44 người trên đại học, 38 người trung cấp trở lên
Trang 40
GVHD : TS DOAN THI HONG VAN _ _DO AN TOT NGHIEP
e Thu nhap:
- Luong binh quan: 1,2 triéu đồng/người
- Hình thức trả lương: trả bằng tiền mặt vào giữa tháng theo hình thức: hệ SỐ X
hiệu quả kinh đoanh hàng tháng
- _ Các chỉ phí trả thêm: tiển cơm trưa bình quân 120000 đồng/người/tháng
- Khen thưởng khác: hàng năm công ty tổ chức bình bầu A, B,C những cán bộ
công nhân viên nào đạt được A được thưởng 200.000đồng/ tháng, B
100.000đ/tháng, C không có
- Công ty luôn chú trọng đến công tác đào tạo cán bộ, và nắm vững kiến thức -
nghiệp vụ để nắm bắt kịp xu thế phát triển của thời cuộc Luôn cử cán bộ đi
học nghiệp vụ và tu nghiệp ở nước ngoài
B PHAN TÍCH TÌNH HÌNH THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG TẠI CÔNG TY
PACKSIMEX TRONG HAI NĂM 1997 - 1998
J/ PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH KÝ KẾT HỢP ĐỒNG XUẤT KHẨU CỦA CÔNG TY PACKSIMEX (1997 - 1998):
Từ khi nền kinh tế nước ta chuyển sang nên kinh tế thị trường có điều tiết,
các đơn vị kinh doanh xuất nhập khẩu được đặt trong điều kiện kinh doanh mới
Cơ chế thị trường với những điều kiện khắc nghiệt của nó sẽ đào thải loại bổ
những đơn vị làm ăn không hiệu quả
Trong tiến trình hội nhập vào phương thức kinh doanh mới của kinh tế thị
trường, công ty PACKSIMEX đã có nhiều cố gắng trong việc tổ chức hoạt động -
kinh doanh cho phù hợp với điều kiện mới Để phục vụ kinh doanh xuất khẩu
công ty đã sử dụng nhiều hình thức hợp đồng nhằm dam bảo nâng cao hiệu quả
xuất khẩu cửa công ty như: hợp đồng xuất khẩu tự doanh, hợp đồng xuất khẩu ủy thác, hợp đồng mua hàng xuất khẩu
Để đi sâu phân tích tình hình tổ chức ký kết và thực hiện hợp đồng xuất khẩu của công ty ta xem những biểu sau:
BANG | : TINH HINH THUC HIỆN KẾ HOẠCH KÝ KẾT HỢP ĐỒNG XUẤT
KHẨU TRONG HAI NĂM 1997.- 1998
NĂM - HỢP ĐỒNG 1997 HỢP ĐỒNG 1998 _ | KÝ KẾT | THỰC HIỆN | KÝ KẾT | THỰC HIỆN
KE HOACH | 1000 900 1200 1150 THUC TE 1078 1043 1353 1320