561 Phân tích tình hình lợi nhuận và các biện pháp tăng lợi nhuận tại công ty thiết bị phụ tùng Tp.HCM
Trang 1
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRUONG DAI HOC KY THUAT CONG NGHE
KHOA QUAN TRI KINH DOANH
Dé tar:
PHAN TICH TINH HINH LG! NHUAN
VA CAC BIEN PHAP TANG LGI NHUAN TAI
CONG TY THIET BI PHU TUNG TP.HCM
TRƯỜNG PHDL~ KTCN' THƯ VN |
Trang 2Luận Ấn Tốt Nghiệp GVHD: Lai Tién Dinh
CO SO LY LUAN VE LOI NHUAN
II.Các phương phap lap k€ hoach Idi nhuan: voce eecececcscscscscscscsescscseeveseseee, 8
1 Phương phap tric ti€p oo ccccccccsccsssscscscscscsescsesvececacssseeeavstscseseseseeesees 8
IH.Những tác động của cấu trúc chi phi, cấu trúc vốn đến doanh lợi 10
1.1 Đồn cân định phí -G- c1 T1 n TH TH TT TH He nan nưện 10
2.1 Đồn cân nỢ - cà ST TH TT TT TH TH TH nh no 15
3.Mối quan hệ giữa đòn cân nợ và đòn cân định phí sseccs¿ 17
2 Tỷ suất loi nhuan trén v6n san xuat kinh doanh .ceccscccccccssseceeseccsseees 20
3 Ty suat Igi nhudn trén gid von hang DAN .eecccceccscscsscsssesesscesesessesces 20
4 TY suat loi nhuan trén chi phi ccccccccssscscsesessescseseecssssscsceceveveteese 20
TL Tăng doanh thu óc ST E11 1111111101111 83c nga 24
2 Hạ thấp giá thành sản phẩm và giá vốn hàng bán . - 25
3 Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn sản xuất kinh doanh . 25
Trang 3
PHAN II:
TINH HINH THUC HI£N LOI NHUAN TAI CONG TY THIET BI PHU TUNG
TP.HCM TRONG HAI NAM 1998 - 1999
II 1J810121 80001.180.800 d1 .- 27
II.Phân tích tích tình hình lợi nhuận trong hai năm 1998§- 1999 38
1.Khái quát tình hình kinh doanh các năm gần đây . -c-c 39
2.Phân tích tình hình lợi nhuận tại công ty trong hai năm 1998-1999 41
2.2 Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến tình hình lợi nhuận 43
+ Phân tích tình hình lợi nhuận từ họat động kinh doanh, dịch vụ + Phân tích tình hình lợi nhuận từ họat động tài chánh
+ Phân tích tình hình lợi nhuận từ họat động bất thường
2.3 Phân tích tác động của cấu trúc chi phí,
ấu trúc vốn đến doanh lợi công ty ¿se ssshtsskeeeiiiee 45
a Phan tích điểm hòa vốn . c-cscittietrrrereree 45
b Phân tích tác động của độ nghiêng đòn cân định phí 49
2.4 Đánh giá tác động của cấu trúc vốn đến doanh lợi của công ty 51
2.5Độ nghiêng đòn cén tong HOP oo.cccccccccccccseeceseseccseseseseceseseeeeeeeeeeeeeeteees 55
2.6 Đánh,giá khả năng thanh tóan lãi Vay - cằ cv 56 2.7Đánh giá tình hình lợi nhuận của công ty qua các chỉ tiêu 57
PHẦN II:
CÁC BIỆN PHÁP TĂNG LỢI NHUẬN
L.Nhan xét va dank gia oo h 63
+Nâng cao lợi nhuận bán hàng
+Chiến lượcquảng cáo +Xây dựng chiến lược giá cả
+Gidm chi phi
+Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn
PHAN KET LUẬN . 22222tEtE.EEEE22222212121111111111111111 ke 68
Trang 4Luận Ấn Tốt Nghiệp GVHD: Lại Tiến Dĩnh
Nền kinh tế nước ta hiện nay là nên kinh tế hàng hoá nhiều thành phần ,
hoạt động theo cơ chế thị trường với sự quản lý vĩ mô của Nhà nước theo định
hướng XHCN Do đó các hoạt động kinh tế phải tuân theo các quy luật kinh tế của sản xuất hàng hóa như quy luật giá trị, quy luật cung cầu , quy luật cạnh tranh Chính các quy luật đã làm cho các hoạt động kinh tế ngày càng trở nên sôi động hơn, sản phẩm ngày càng phong phú đa dạng , thỏa mãn nhu cầu của xã hội hơn Đặc biệt trong bối cảnh hiện nay , để tồn tại và phát triển thì sự cạnh tranh của các
doanh nghiệp là điều tất yếu sẽ xảy ra Đó là động lực kích thích các doanh
nghiệp tìm mọi cách để phát huy tiềm năng cuả mình, đạt hiệu quả kinh doanh cao `
và mang lại nhiều lợi ích cho bản thân doanh nghiệp cũng như cho toàn xã hội
Như vậy một doanh nghiệp muốn đứng vững trên thị trường thì đòi hỏi việc
kinh doanh phải có hiệu quả , vì đó chính là yếu tố cơ bản để thừa nhận sự tổn tại
của mình Để đạt được hiệu quả đó , các đơn vị kinh tế phải không ngừng đổi mới , cải tiến công nghệ kỹ thuật , nâng cao trình độ quản lý, tiết kiệm chỉ phí , thay đổi
chiến lược kinh doanh sao cho phù hợp với nên kinh tế thị trường Cơ chế quản lý trong nền kinh tế hiện nay có nội dung cơ bản là sự kết hợp sự quần lý cớ mức độ
của Nhà nước thông qua đòn bẩy kinh tế để phát huy tối đa tính tự chủ sáng tạo cuả
doanh nghiệp nhằm tạo ra hiệu quả trong kinh doanh Nhưng lợi nhuận như thế
nào được coi là hiệu quả và làm thế nào để tạo ra lợi nhuận mong muốn chính là mối quan tâm hãng đầu của các doanh nghiệp làm kinh tế nói chung và cuả công ty
Trong thời gian qua, công ty THIẾT BỊ PHỤ TÙNG TPHCM đã không ngừng phát triển và ngày càng tự khẳng định mình thông qua việc đóng góp rất
đáng kể cho ngân sách Nhà nước cũng như ổn định đời sống cán bộ công nhân viên
toàn công ty Tuy nhiên, do phải chịu một sức ép cạnh tranh gay gắt cuả thị trường
và nhiều khó khăn bất lợi trong việc kinh doanh nên việc nâng cao hiệu quả kinh
doanh là vấn đề lưu tâm hàng đầu và ngày càng trở nên quan trọng đối với công ty
Do tầm quan trọng cuả hiệu quả kinh doanh và mong muốn được áp dụng những kiến thức đã được thầy cô truyền đạt vào thực tế cho nên tôi chọn để tài “
PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH LỢI NHUẬN VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM TĂNG
Trang 5
Do thời gian thực tập có hạn , kiến thức chuyên môn còn nhiều hạn chế nên
sẽ không tránh khỏi những sai sót Kính mong sự góp ý của thầy cô và các cô chú trong công ty để nâng cao thêm chất lượng cho luận văn này và cũng là những
đóng góp quý báu giúp tôi có thể trưởng thành thêm về mặt công tác thực tế
Trang 7
Luận Ấn Tốt Nghiệp GVHD: Lại Tiến Dĩnh
Lợi nhuận là khoản đôi ra giữa tổng thu và tổng chi trong hoạt động cua
doanh nghiệp tức là phần chênh lệch giữa doanh thu thuần với giá vốn hàng bán,
chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp
2 Vai trò cuảá lợi nhuận :
Vai trò cuả lợi nhuận được coi là chỉ tiêu quan trọng và là đòn bẩy kinh tế
dùng để đánh giá hoạt động kinh tế cuả doanh nghiệp , biểu hiện cụ thể như :
Lợi nhuận là chỉ tiêu chất lượng tổng hợp phản ánh kết quả tài chính cuối cùng của hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp từ khi sản phẩm bắt đầu sản xuất cho đến khi sản phẩm hoàn thành tiêu thụ
Ngoài những chỉ phí để hoàn thành sản phẩm , doanh nghiệp còn phải chỉ
thêm một số chi phí khác như chi phí vận chuyển, chi phí quảng cáo v v Phan chênh lệch giữa doanh thu tiêu thụ và toàn bộ chi phí bỏ ra cao hay thấp đều do khả năng quản lý hoạt động của doanh nghiệp
Lợi nhuận là nguồn vốn cơ bản để mở rộng tái sản xuất toàn bộ nền kinh tế quốc dân và doanh nghiệp Bởi vì lợi nhuận là nguồn hình thành nên thu nhập cuả ngân sách Nhà nước thông qua việc đánh thuế thu nhập doanh nghiệp, trên cơ sở
đó giúp Nhà nước phát triển kinh tế xã hội
Một bộ phận lợi nhuận khác được để lại doanh nghiệp để thành lập các quỹ , tạo điều kiện mở rộng quy mô sản xuất , nâng cao đời sống cán bộ công nhân viên
Lợi nhuận là đòn bẩy tài chính hữu hiệu thúc đẩy mọi hoạt động sản suất
kinh doanh của doanh nghiệp , có tác dụng khuyến khích người lao động và các đơn vị
ra sức phát triển sản xuất nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp ,
trên cơ sở chính sách phân phối lợi nhuận được thực hiện hợp lý và đúng đắn
3 Nguồn hình thành lợi nhuận :
Theo chế độ kế toán hiện hành và do đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh
của doanh nghiệp phong phú và đa dạng , nên lợi nhuận được hình thành từ nhiều lĩnh vực khác nhau Nếu xét nguồn hình thành , lợi nhuận của doanh nghiệp được chia ra như sau :
Trang 8
Luận Ấn Tốt Nghiệp GVHD: Lại Tiến Dĩnh
e Lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh : là lợi nhuận có được từ hoạt động
sản xuất kinh doanh theo đúng chức năng của doanh nghiệp
giá thành toàn bộ sản phẩm hàng hoá đã tiêu thụ và thuế
e©_ Lợi nhuận từ hoạt động tài chính : là lợi nhuận thu được từ hoạt động tài chính
mang lại như : hoạt động góp vốn kinh doanh , hoạt động đầu tư mua bán chứng
khoán dài hạn , ngắn hạn , hoạt động cho thuê tài sản v V
Lợi nhuận từ bộ phận này được xác định bằng khoản chênh lệch giữa thu nhập và
chi phí cho các hoạt động tài chính
ra một cách đều đặn và thường xuyên như :
- Khoản thu về nhượng bán thanh lý tài sản cố định , thu về nợ khó đồi , các
khoản nợ không xác định chủ
- _ Khoản chỉ về thanh lý , nhượng bán giá trị còn lại khi thanh lý , nhượng bán tài
sản cố định , chi về tiền phạt do vi phạm hợp đồng v V
4 Ý nghĩa cuả việc phân tích lợi nhuận :
Phân tích tình hình lợi nhuận có ý nghĩa rất quan trọng , chỉ có qua phân tích
mới để ra các phương pháp nhằm không ngừng nâng cao lợi nhuận của doanh
nghiệp
Với ý nghĩa đó nhiệm vụ của phân tích tình hình lợi nhuận bao gồm :
e_ Đánh giá tình hình lợi nhuận của từng bộ phận và toàn doanh nghiệp
e Phân tích những nguyên nhân, xác định mức độ , ảnh hưởng của các nhân tố
đến tình hình biến động lợi nhuận
e Để ra các biên pháp khai thác khả năng tiểm tàng của doanh nghiệp nhằm
không ngừng nâng cao lợi nhuận
IIL CÁC PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH LỢI NHUẬN :
Lập kế hoạch về lợi nhuận giúp cho doanh nghiệp nỗ lực , tích cực hơn trong
hoạt động sản xuất kinh doanh , để ra những biện pháp thích hợp , tổ chức quá
trình sản xuất kinh doanh một cách hợp lý hơn nhằm không ngừng nâng cao lợi
nhuận cuả doanh nghiệp
Hiện nay phương pháp phổ biến thường dùng để xác định lợi nhuận là
phương pháp trực tiếp và phương pháp phân tích
Trang 9
Luận Ấn Tốt Nghiệp GVHD: Lại Tiến Dĩnh
Trong đó :
P : Tổng thu nhập của doanh nghiệp (tổng lãi)
Zr : Giá thành toàn bộ sắn phẩm tiêu thụ kỳ kế hoạch
thuế môn bài v V
Ưu : Phương pháp này đơn giản , dễ tính „rất tiện lợi cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ , sản xuất ít mặt hàng
Nhược : Phương pháp này sẽ trở nên phức tạp đối với các doanh nghiệp sản
xuất nhiều mặt hàng Mặt khác , nếu sử dụng phương pháp này sẽ không thấy
được những nhân tố làm tăng hoặc giảm lợi nhuận
Pss : Lợi nhuận cuả sản phẩm so sánh được tính theo tỷ suất lợi nhuận kỳ báo cáo
Pxc : Lợi nhuận thay đổi do ảnh hưởng của nhân tố kết cấu mặt hàng
PcL : Lợi nhuận thay đổi do ảnh hưởng của nhân tố chất lượng sản phẩm
Por : Lợi nhuận thay đổi do ảnh hưởng của nhân tố giá
Ưu : Xác định lợi nhuận theo phương pháp phân tích cho ta nắm rõ được các
nhân tố ảnh hưởng làm thay đổi lợi nhuận kỳ kế hoạch so với kỳ báo cáo để từ đó
có các biện pháp khai thác nhằm tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp
Nhược : Xác định lợi nhuận theo phương pháp này đòi hỏi rất nhiều thời gian
và mất nhiều công sức Muốn xác định lợi nhuận theo phương pháp này thì tất cả
các bộ phận của doanh nghiệp phải hoạt động liên kết, hợp tác với nhau một cách chặt chẽ , theo dõi sát sao tình hình sản xuất kinh doanh
Trang 10
Luận Ấn Tốt Nghiệp | GVHD: Lai Tién Dinh
II NHUNG TAC DONG CUA CAU TRUC CHI PHi , CAU TRUC VON
DEN DOANH LOL:
Trong quá trình hoạt động của doanh nghiệp , doanh nghiệp chịu rất nhiều
ảnh hưởng bởi các nhân tố thuận lợi và khó khăn
Những nhân tố gây khó khăn cho doanh nghiệp là những rủi ro mà doanh nghiệp có thể dự đoán được và cũng có những rủi ro không sao lường trước được ,
thường bao gồm hai loại rủi ro :
- - Rủi ro trong kinh doanh
- - Rủi ro về mặt tài chính
1 Rủi ro trong kinh doanh :
hoạt động tương lai hay thu nhập trước thuế và trả lãi vay ( EBIT )
- - Đó là loại rủi ro tiểm tàng , ẩn trong hoạt động của doanh nghiệp , xuất hiện khi doanh nghiệp không tạo đủ doanh thu hàng năm từ việc bán sản phẩm đạt
đến mức đủ trang trải các định phí trong kinh doanh hay nói cách khác đòn cân định phí sẽ ảnh hưởng đến lợi nhuận của doanh nghiệp
Tóm lại để tìm hiểu rủi ro trong kinh doanh thì nhà doanh nghiệp phải nghiên cứu đòn cân định phí
1.1/ Đòn cân định phí :
Đòn cân định phí là mức độ sử dụng định phí trong kinh doanh , chủ yếu
nghiên cứu tác động của định phí lên kết quả hoạt động kinh doanh của doanh
nghiệp
Để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh , doanh nghiệp cần phải chi ra những khoản chi phí Có hai loại chi phí :
không đáng kể theo mức biến động của hoạt động kinh doanh
- _ Bao gồm khấu hao tài sản cố định , thuê mướn nhà xưởng, lương của cán bộ quản lý , chi phí bảo hiểm, chi phí duy trì bảo quản nhà xưởng thiết bị
_e Chỉ phí biến đổi :
- - Hay còn gọi là biến phí , là những khoản chi phí biến động theo mức biến động
của hoạt động kinh doanh
Trang 11
Luận Ấn Tốt Nghiệp GVHD: Lại Tiến Dĩnh
:chi phí nguyên vật liệu chính , vật liệu phụ , tiền lương công nhân trực tiếp,
chi phí nguyên liệu,
Đòn cân định phí được xác lập bởi những chi phí hoạt động cố định được phân tích
thông qua việc phân tích điểm hòa vốn và độ nghiêng của đòn cân định phí
Là điểm mà tại đó doanh thu vừa đủ bù đắp hết chi phí hoạt động kinh doanh
bỏ ra trong điều giá bán sản phẩm dự kiến được thị trường chấp nhận
Phí tổn này bao gồm phần biến đổi theo sản lượng tức biến phí và phần không
biến đổi theo sản lượng tức định phí
Mục đích xác định điểm hòa vốn để xem lợi nhuận từ kinh doanh thay đổi như thế nào đối với mức độ của sản lượng và nhận biết tại mức độ sản lượng nào sẽ
chuyển từ lỗ sang lãi
Những quan hệ sau đây sẽ giúp ta hiểu rõ điều này :
Q =0 : doanh nghiệp không sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp lỗ một khoản
EBIT =F Như vậy muốn có lãi thì ít nhất F phải được bù đắp hoàn toàn
0<Q<QHV : Doanh nghiệp vẫn lỗ ,nhưng định phí F đã được bù đắp một phan Q=QHV : EBIT =0 : Doanh nghiệp hòa vốn, tại đây F được bù đắp hoàn toàn
Q>QHV : EBIT >0: Từ mức này doanh nghiệp mới có lãi
Trang 12
Luận Ấn Tốt Nghiệp GVHD: Lại Tiến Dĩnh
Doanh thu hòa vốn
Định phí
Doanh thu hòa vốn =
1- Tổng biến phí đơn vị / Tổng doanh thu
Từ những công thức nêu trên và đồ thị minh họa điểm hòa vốn đưới đây ta
có thể nhận thấy sự thay đổi của điểm hòa vốn sẽ ra thay đổi về P.V.F
Trang 13
Luận Ấn Tốt Nghiệp GVHD: Lai Tién Dinh
->
> Việc phân tích điểm hòa vốn có những tác dung sau :
Giúp doanh nghiệp thấy được mức sản lượng tiêu thụ tối thiểu để phấn đấu đạt
được lợi nhuận
Giúp doanh nghiệp đánh giá rủi rø hoặc rủi ro của một dự án bằng cách chỉ ra
tác động của chúng lên EBIT khi có những thay đổi môi trường kinh doanh
Giúp doanh nghiệp xác định được phương án giá và cấu trúc chi phí hợp lý ,
lựa chọn những phương án sản xuất khác nhau và dự báo những hậu quả có thể
xảy ra của chúng đối với hoạt động của doanh nghiệp
Giúp doanh nghiệp đánh giá khả năng tạo lãi của một phương án sản xuất sản
phẩm mới có được bằng cách kết hợp phân tích kỹ thuật với thông tin thị
trường về giá ca
1.2 Đô nghiêng của đòn cân định phí : ( Dol )
Độ nghiêng của đòn cân định phí là việc sử dụng tiểm năng của định phí để
khuếch đại tác động của việc thay đổi doanh số trên thay đổi lợi nhuận trước thuế
Trang 14
Luận Ấn Tốt Nghiệp GVHD: Lại Tiến Dĩnh
và lãi (EBIT) hay nói cách khác độ nghiêng của đòn cân định phí thực chất là độ
rủi ro trong kinh doanh ảnh hưởng lên EBITT
Ý nghĩa : Tỷ lệ 1% thay đổi của doanh thu ảnh hưởng thay đổi bao nhiêu % lợi
Dol còn được viết thành :
Với định nghĩa trên , ta có thể giả sử Q = 10.000 đơn vị ,, P =7 $, V= 5 $ và F
=15.000 § Thay vào (A), ta có :
10.000 (7-5) 20.000 $ DOL = = _ ss = 40
10.000 (7-5) — 15.000 5.000 $
Điều này có nghĩa là khi doanh số thay đổi 1%, lợi nhuận (EBIT) thay đổi
4% và khi daonh số thay đổi 2% thì lợi nhuận thay đổi 8%
Và giả sử số lượng tiêu thụ tăng từ 10.000 lên 11.000 đơn vị , doanh số sẽ
tăng từ 70.000 $ lên 77.000 $, tỷ lệ tăng là 10%, lợi nhuận sẽ tăng từ :
10.000 (7 — 5 )— 15.000 = 5.000 $ lén 11.000 (7-5) - 15.000 = 7.000 $
Su thay d6i 1a 40% Do do , ty lệ thay đổi của EBIT so với tỷ lệ thay đổi của
Trang 15
Tóm lại , việc tính độ nghiêng đòn cân định phí cho thấy : các doanh nghiệp
có đòn cân định phí cao thì lợi nhuận trước thuế và lãi sẽ rất nhạy cảm đối với sự
thay đổi lợi nhuận hay doanh thu Khi đã vượt qua các điểm hòa vốn thì doanh nghiệp nào có tỷ lệ chi phí bất biến càng lớn thì lợi nhuận gia tăng càng nhanh khi
lượng hay doanh thu giảm xuống dưới hòa vốn,
2 Rủi ro về mặt tài chính :
- La hau quả phương thức huy động nợ và nó sẽ dẫn đến khoản trả cố định là chỉ
phí trả lãi vay
với mức độ đòn bẩy khác nhau và có thể thay đổi phương thức sử dụng đòn :
bẩy tài chính một cách thích hợp , và để nghiên cứu rủi ro về mặt tài chính ,
nhà doanh nghiệp cần phải phân tích và tìm hiểu về đòn cân nợ
2.1 Đòn cân nợ :
Trong cơ chế thị trường cạnh tranh gay gắt hiện nay , vốn là một yếu tố tất
kinh doanh tìm đủ mọi cách để huy động vốn đáp ứng đủ nhu cầu trong sản xuất
Nguồn vốn này sẽ được đáp ứng chủ yếu một phần bằng cách đi vay và điều bất lợi của việc sử dụng đòn cân nợ là nếu tỷ suất doanh lợi trên toàn bộ vốn đầu
tư thấp hơn chỉ phí sử dụng nguồn vốn vay thì đòn cân nợ sẽ làm giảm tỷ suất
doanh lợi của nguồn vốn chủ sở hữu
Đòn cân nợ là khái niệm biểu thị mối quan hệ giữa tổng số nợ và tổng số
nguồn vốn của doanh nghiệp sẽ có tác động ảnh hưởng đến doanh lợi và được gọi
hiệu quả của đòn bẩy tài chính trên rủi ro và tiên lời của chủ sở hữu, nghĩa là xem xét mối quan hệ giữa tỷ suất lợi nhuận - vốn doanh nghiệp và lãi suất tiền vay
- _ Việc thay đổi cấu trúc vốn bằng cách sử dụng vốn vay ( đòn cân nợ ) với điều
kiện doanh nghiệp hoạt động có lãi là tỷ lệ lãi vay ( lãi suất vay ) nhỏ hơn ty suất doanh lợi trên toàn bộ đầu tư sẽ làm tăng tỷ suất doanh lợi trên nguồn vốn
Trang 16Luận Ấn Tốt Nghiệp GVHD: Lại Tiến Dĩnh
nhuận trên nguồn vốn cổ phần thậm chí càng thấp hơn nữa , điều này đồng nghĩa
với việc giảm lợi nhuận ròng
hơn nhiều
đến khả năng thanh toán và lợi tức tiền vay
trọng trong việc sử dụng vốn vay
để thấy được sự biến động của lãi trước thuế và lãi tiễn vay ảnh hưởng đến lợi
nhuận như thế nào
2.2 Độ nghiêng đòn cân nợ :
Độ nghiêng đòn cân nợ là tỷ lệ phần trăm thay đổi lợi nhuận của mỗi cổ phần
do kết quả từ sự thay đổi 1% EBIT
Trang 17EPS : Lợi nhuận của mỗi cổ phần Nếu vẫn tiếp tục giả sử như ví dụ trên : Q =10.000 đơn vị, P=7$,V=5 $
Điều này có nghĩa là khi lợi nhuận trước thuế và lãi (EBIT) thay đổi 1% ,thì
sẽ đem đến 2% thay đổi lợi nhuận mỗi cổ phần
Tóm lại Việc phân tích đòn cân nợ, đòn cân định phí sẽ giúp nhà doanh
nghiệp đánh giá được những rủi ro về tài chính ,, rủi ro về kinh doanh để lựa chọn những phương thức hoạt động có hiệu quả nhất phục vụ cho yêu cầu sản xuất kinh
doanh của đơn vị mình
3._ Mối quan hệ giữa đòn cân nợ và đòn cân định phí :
nghiệp,
- - Tuy nhiên đòn cân định phí làm khuếch đại mức lợi nhuận ( hoặc lỗ ) trước lãi
vay và trước thuế ( EBIT ) mỗi khi doanh thu thay đổi và nếu sử dụng thêm
đòn cân nợ, thì sự thay đổi EBIT sẽ tác động lên lợi nhuận của mỗi cổ phần
- - Điều đó có.nghĩa là đòn cân định phí tác động trước tiên lên mức lời ( EBIT ) của doanh nghiệp , sau đó đòn cân nợ lại tiếp tục tác động tác động lên mức lời của chủ sở hữu doanh nghiệp ( mức độ tác động phụ thuộc vào cơ cấu tài
chính của doanh nghiệp )
Như thế, nếu doanh nghiệp vừa sử dụng đòn cân định phí lẫn đòn cân nợ thì chỉ cần một sự thay đổi rất nhỏ của doanh thu của phát sinh thay đổi rất lớn của EBIT
Trang 18
Luận Ấn Tốt Nghiệp GVHD: Lai Tién Dinh
Tác động phối hợp giữa hai loại đòn này tạo nên đòn cân tổng hợp Độ nghiêng
của đòn cân tổng hợp ( DTL ) có thể được tính toán trực tiếp bằng công thức :
giúp cho nhà quản lý đánh giá mức độ và loại rủi ro ( rủi ro kinh doanh và rủi ro
về tài chính ) mà một doanh nghiệp phải đối phó Thêm vào đó giúp cho nhà quản lý quyết định đòn cân nợ Ví dụ, có thể xác định rằng nếu doanh nghiệp tài
trợ cho hoạt động kinh doanh duy nhất chỉ bằng nguồn vốn cổ phần ( vốn riêng ) R
Trang 19Luận Ấn Tốt Nghiệp GVHD: Lai Tién Dinh
Đó chính là nguyên nhân làm cho độ nghiêng đòn cân tổng hợp giảm từ 8,0 (
như đã tính ở phần trên ) xuống còn 4,0
DTL = DOL * DFL = 4,0 * 1,0=4
Đây là sự giảm sút đáng kể độ nhạy cảm của EPS đối với sự thay đổi của
doanh số
IV CAC CHLTIEU TY SUAT LOI NHUAN :
Lợi nhuận là kết quả cuối cùng của hoạt động sản xuất kinh doanh và các
hoạt động khác Lợi nhuận càng cao , doanh nghiệp càng có nhiều khả năng tổn
tại và phát triển trên thị trường Tuy nhiên lợi nhuận vẫn chưa phản ánh đúng
hiệu quả kết quả sản xuất kinh doanh vì chỉ tiêu này không chỉ chịu sự tác dụng
của bản thân tác dụng công tác mà còn ảnh hưởng bởi quy mô sản xuất của doanh
nghiệp Vì vậy người ta còn phải sử dụng thêm chỉ tiêu lợi nhuận tương đối Đó
là các chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận nhằm mục đích đánh giá tổng quát hiệu quả hoạt
động kinh doanh và phản ánh đúng mức lãi của doanh nghiệp trong một thời kỳ
hoạt động nhất định
1 Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu :
Là chỉ tiêu tương đối thể hiện mối quan hệ giữa lợi nhuận và doanh thu phản
ánh hiệu quả của quá trình hoạt động kinh doanh , lợi nhuận doanh thu mang lại
như thế nào
Lợi nhuận ròng
Doanh thu bình quân
Chỉ tiêu này phản ánh cứ 100 đ doanh thu thì mang lại bao nhiêu đồng lợi
nhuận ròng thu được từ hoạt động sản xuất kinh doanh Chỉ tiêu này càng cao
chứng tỏ hiệu quả càng lớn, lợi nhuận sinh ra càng nhiều từ doanh thu
Để đánh giá chỉ tiêu này tốt hay xấu , ngoài việc so sánh với chỉ tiêu năm
trước và chỉ tiêu kế hoạch , còn phải xem xét đến tính chất của ngành kinh doanh
mà doanh nghiệp đang hoạt động để không ngừng nâng cao doanh thu nhằm tối đa
hoá lợi nhuận
2._ Tỷ suất lợi nhuận trên vốn kinh doanh :
Là chỉ tiêu biểu hiện khả năng kinh doanh sinh lời của doanh nghiệp trên
nguồn vốn đưa vào kinh doanh
Trang 20
Luận Ấn Tốt Nghiệp GVHD: Lai Tién Dinh
Doanh thu thuần | và hệ số vòng quay của vốn | Vốn sản xuất bình quân
Cho thấy nếu tỷ số lợi nhuận trên doanh thu thấp thì phải có số vòng quay vốn
nhanh để đạt được mức độ lợi nhuận mong muốn và ngược lại
3 Tỷ suất lợi nhuận trên giá vốn hàng bán :
Là chỉ tiêu doanh lợi trên giá vốn hàng bán
4 Tỷ suất lợi nhuận trên chi phi:
Là chỉ tiêu tương đối thể hiện mối quan hệ giữa lợi nhuận và chi phi , phan ánh hiệu quả sử dụng chi phí để mang lại nhuận cho doanh nghiệp
Chỉ tiêu này cho thấy cứ 100 đ chỉ phí bỏ ra thì được bao nhiêu đồng lợi nhuận
V PHÂN PHỐI LỢI NHUẬÂN :
Lợi nhuận là kết quả cuối cùng của hoạt động sản xuất kinh doanh , là chỉ tiêu chất lượng đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Lợi
nhuận của doanh nghiệp đạt được trong kỳ có liên quan đến lợi ích kinh tế của ba
đối tượng Đó là Nhà nước , doanh nghiệp và người lao động
Trang 21
Luận Ấn Tốt Nghiệp GVHD: Lại Tiến Dĩnh
Do đó phải thiết lập một cơ chế phân phối lợi nhuận thật tốt để giải quyết
công bằng và hợp lý về lợi ích kinh tế của các đối tượng trong quá trình tạo ra lợi
nhuận
Qua đó việc phân phối lợi nhuận hợp lý sẽ có tác dụng khuyến khích doanh
phan động viên mọi người lao động trong doanh nghiệp vì lợi ích của bản thân
* Một số chính sách phân phối lợi nhuận :
Hiện nay các doanh nghiệp sử dụng một số chính sách sau :
ổn định thì xác định tỷ lệ phân phối lợi nhuận dựa vào điều lệ hoạt động và
khả năng tái đầu tư của doanh nghiệp
Đối với doanh nghiệp có mức lợi nhuận không ổn định thì có hai cách xử lý :
nhuận
Tiền lời được chia phải có tốc độ giảm thấp hơn so với tốc độ giảm của lợi
nhuận
e_ Các nhân tố ảnh hưởng đến chính sách phân phối lợi nhuận :
nhuận cho các cổ đông
- _ Các dự tính tăng trưởng vốn, tài sản của doanh nghiệp
- - Nhu cầu trả các khoản nợ đến hạn trả của doanh nghiệp
- _ Xem xét các khả năng thâm nhập thị trường von
- - Khi phân phối phải đảm bảo quyển kiểm soát của công ty
- _ Xem xét đến nguồn thu nhập của cổ đông với việc đóng thuế thu nhập cá nhân
Lợi nhuận đạt được của doanh nghiệp là lợi nhuận từ sản xuất kinh doanh và các lợi nhuận từ hoạt động khác sẽ được phân phối theo thứ tự như sau :
Trang 22Luận Ấn Tốt Nghiệp GVHD: Lại Tiến Dĩnh
về sử hợp lệ & không đối tượng trích
NSNN khoản LT chịu doanh và các
Theo sơ đổ trên ta thấy lợi nhuận của doanh nghiệp được phân phối như sau :
- _ Trả lãi vay cho ngân hàng ( nếu có )
- _ Nộp thuế về ngân sách : gồm thuế lợi tức và thuế lợi tức bổ sung
- - Nộp tiền thu về sử dụng vốn ngân sách Nhà nước
+ Nếu doanh nghiệp kinh doanh bị lỗ thì không phải nộp tiển thu sử dụng vốn
+ Nếu lợi tức sau thuế của doanh nghiệp không đủ để nộp tiên thu sử dụng vốn
theo mức quy định thì doanh nghiệp phải nộp toàn bộ lợi tức sau thuế
- _ Khấu trừ chi phí bất hợp lý và các khoản tiền phạt như phạt vi phạm kỷ luật
thu nộp ngân sách , vi phạm hợp đồng , nợ quá hạn hay những chi phí không
hợp lý khác,
- _ Trừ các khoản lỗ không trừ vào lợi tức trước thuế
thế nào tuỳ thuộc vào hình thức sở hữu của doanh nghiệp
Trang 23
Nếu là doanh nghiệp Nhà nước , phần lợi tức còn lại trích lập các quỹ của doanh
nghiệp theo thông tư 70 / TC / TCDN Bộ tài chính ngày 05/11/1996
Lợi tức còn lại sau khi trừ các khoản trên đây , doanh nghiệp trích lập các quỹ theo tỷ lệ như sau :
e Quỹ đầu tư phát triển : Trích từ 50% trở lên không hạn chế mức tối đa
quá 25% vốn điều lệ
e Quỹ dự phòng về trợ cấp mất việc làm : Trích 50% số dư của quỹ này không
vượt quá 6 tháng lương thực hiện ở doanh nghiệp
và quỹ phúc lợi theo quy định dưới đây
bằng ba tháng lương thực hiện vốn Nhà nước dùng trong hoạt động kinh doanh năm nay nhưng thấp hơn tỷ suất lợi nhuận thực hiện trên vốn Nhà nước năm
trước
bằng hai tháng lương thực hiện , nếu tỷ suất lợi nhuận trên vốn Nhà nước năm
nay thấp hơn tỷ suất lợi tức thực hiện trên vốn Nhà nước năm trước
© Trường hợp số dư các quỹ dự phòng tài chính , quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm đã đạt mức khống chế, quỹ khen thưởng , quỹ phúc lợi đã trích đủ
theo mức quy định ,, thì chuyển số lợi tức còn lại vào quỹ đầu tư phát triển
> Mục đích sử dụng các quỹ tại doanh nghiệp Nhà nước :
se _ Quỹ đầu tư phát triển :
Được sử dụng vào các mục đích sau :
+ Đầu tư mở rộng và phát triển kinh doanh
+ Đổi mới , thay thế hoàn chỉnh máy móc thiết bị dây chuyển công nghệ, nghiên
cứu áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật
+ Đổi mới trang thiết bị và điều kiện làm việc trong doanh nghiệp
+ Nghiên cứu khoa học , đào tạo , nâng cao trình độ chuyên môn , kỹ thuật nghiệp
vụ cho công nhân viên cũa doanh nghiệp
+ Bổ sung nguồn vốn sản xuất kinh doanh
+ Tham gia liên hoan mua cổ phiếu , góp vốn cổ phần theo quy định hiện hành
+ Trích nộp để hình thành quỹ đầu tư phát triển , quỹ nghiên cứu khoa học và đào tạo tập trung của công ty ( nếu là thành viên tổng công ty ) theo tỷ lệ do Hội đồng quản trị tổng công ty quyết định hàng năm và được sử dụng cho các mục tiêu quy
định trong quy chế tài chính tổng công ty
Trang 24
Luận Ấn Tốt Nghiệp GVHD: Lại Tiến Dĩnh
Ding dé chi cho viéc dao tao công nhân do thay đổi công nghệ hoặc chuyển
sang làm việc mới , bổi dưỡng nâng cao trình độ nghề nghiệp cho người lao động , đặc biệt là đào tạo nghề dự phòng cho lao động nữ trong doanh nghiệp , và dùng
để trợ cấp cho người lao động có thời gian làm việc tại doanh nghiệp đủ một năm
trở lên thì mất việc làm
+ Chi cho đầu tư xây dựng hoặc sữa chữa bổ sung vốn xây dựng và các công trình phúc lợi công cộng của doanh nghiệp , góp vốn đầu tư xây dựng các công trình phúc lợi chung cho ngành
+ Chi cho các hoạt động phúc lợi xã hội, thể thao , văn hóa , phúc lợi công cộng của tập thể công nhân viên doanh nghiệp
+ Đóng góp cho quỹ phúc lợi xã hội
+ Trợ cấp khó khăn thường xuyên , đột xuất cho các bộ công nhân viên
+ Ngoài ra có thể chi trợ cấp khó khăn cho người lao động của doanh nghiệp đã nghỉ hưu , mất sức , lâm vào hoàn cảnh khó khăn , không nơi nương tựa và cho
công tác từ thiện xã hội
e© Quỹ khen thưởng :
+ Thưởng cuối năm hoặc thưởng thường kỳ cho cán bộ công nhân viên trong doanh nghiệp
+ Thưởng đột xuất cho cá nhân, tập thể trong doanh nghiệp có sáng kiến cải tiến
kỹ thuật mang lại hiệu quả kinh doanh
+ Thưởng cho các cá nhân và đơn vị ngoài doanh nghiệp có quan hệ hợp đông kinh
tế đã hoàn thành tốt các điều kiện trong hợp đồng , mang lại ích cho doanh nghiệp
VI PHUONG HUGNG TANG LOI NHUAN :
Tối đa hóa lợi nhuận là mục tiêu các doanh nghiệp luôn phấn đấu trong hoạt
động sản xuất kinh doanh Do đó các doanh nghiệp phải thường xuyên tìm mọi
cách để khai thác tiểm năng , tiểm lực bên trong lẫn bên ngoài doanh nghiệp nhằm
nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh để đạt được mức lợi nhuận cao nhất và
hợp lý nhất
Các phương hướng chủ yết :
1 Tăng doanh thu :
Doanh thu là một chỉ tiêu tài chính quan trọng của doanh nghiệp, chỉ tiêu này không những có ý nghĩa quan trọng đối với doanh nghiệp mà còn có ý nghĩa
quan trọng đối với nền kinh tế quốc dân
Trang 25
Luận Ấn Tốt Nghiệp GVHD: Lại Tiến Dĩnh
Các biện pháp cụ thể để tăng doanh thu như tăng khối lượng sản phẩm sản
2 Hạ thấp giá thành hoặc giá vốn hàn ng bán :
Để nâng cao lợi nhuận trong cơ chế thị trường cạnh tranh gay gắt hiện nay ,
việc hạ giá thành sản phẩm là một chiến lược quan trọng của doanh nghiệp Vì có
hạ giá thành thì giá bán của sản phẩm sẽ đứng vững so với các sản phẩm cùng loại
Các biện pháp hạ giá thành cụ thể như : nâng cao năng suất lao động , tiết
kiệm chi phí nguyên vật liệu nhiên liệu , tận dụng tối đa công suất máy móc thiết
bị , giảm các khoản chỉ phí gây thiệt hại cho sản xuất
Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định và vốn lưu động có ý nghĩa quan
trọng đối việc mâng cao hiệu quả kinh doanh Vì nó cho phép giảm tỷ suất chi phí
3< 3 3€ 3k it 3k sk sự
Trên đây là những vấn để cơ bản về lý luận để áp dụng cho phần phân tích
thực tế Sau đây ta sẽ đi sâu vào nghiên cứu tình hình lợi nhuận và một số phương
“CÔNG TY THIẾT BỊ PHỤ TÙNG TPHCM”
Trang 26
SVTH:Trần Thị Ngọc Mai Trang 26
Trang 27Luận Ấn Tốt Nghiệp GVHD: Lại Tiến Dĩnh
chính sách khuyến khích các doanh nghiệp trong và ngoài nước đầu tư vào nước ta của Đảng và Nhà nước tiếp tục phát huy tác dụng đưa nền kinh tế đi dần vào thế
ổn định
Tình hình trên đã thổi một làn gió mới và mở ra nhiều triển vọng tốt đẹp cho
trường , công ty được sát nhập vào Bộ Thương Mại, trực thuộc Tổng Công Ty
Công ty được phân công mua bán trao đổi thiết bị phụ tùng tại 17 tỉnh thành phía nam, được chủ động trực tiếp giao dịch và đàm phán trong và ngoài nước để tìm
nguồn hàng
Bước sang năm 1993, để sắp xếp chấn chỉnh lại tổ chức doanh nghiệp Nhà
nước trong tình hình chưa có luật về doanh nghiệp Nhà nước, ngày 28/05/1993, công ty Thiết Bị Phụ Tùng TP HCM trực thuộc Tổng công ty Máy và Phụ Tùng, được thành lập theo Nghị định số 387 HĐBT thông báo số 163 ngày 24/05/1993 của
Văn Phòng Chính Phủ về việc thành lập doanh nghiệp Nhà nước, Bộ Thương Mại
đã cấp giấy phép xuất nhập khẩu , cùng với quyết định của Uỷ Ban Nhân Dân Thành Phố về việc thành lập công ty Thiết Bị Phụ Tùng với :
-Đặt trụ sở chính tại số : 8 Lê Duẩn QIL TPHCM
-Tên giao dịch quốc tế : MACHICO IMPORT COMPANY 7
-Gọi tắt là : MACHICO 7
-Điện thoại : 8292911 - 8293833
-Telex : 811473
-Điện tín : MACHICO 7 TPHCM
Công ty là một đơn vị quốc doanh có chức năng theo dõi, nắm bắt nhu cầu
có để cung cấp cho thị trường
SVTH:Trần Thị Ngọc Mai Trang 27
Trang 28
Trong kinh doanh công ty luôn quan điểm sòng phẳng , đôi bên cùng có lợi
và đặt lợi ích quốc gia lên hàng đâu Hiện nay công ty có một chỗ đứng vững vàng
trên thị trường Việt Nam Công ty đã tạo được mối quan hệ làm ăn lâu dài với nhiều bạn hàng thuộc nhiều quốc gia trên thế giới, uy tín của công ty ngày càng
được nâng cao trên thị trường trong nước cũng như quốc té
Theo quyết định thành lập , công ty là doanh nghiệp Nhà nước, hạch toán độc lập và tự chủ về mặt tài chính Công ty có đủ quyền hạn khai thác và mở rộng
thị trường trong và ngoài nước , có giấy phép xuất và nhập khẩu theo sự quy định
của Nhà nước , của Tổng công ty và phải chịu trách nhiệm hòan toàn trước bất kỳ
ký kết nào của mình cũng như mọi biến động xảy ra cho công íy Chức năng quan trọng nhất của công ty là tổ chức luân chuyển hàng hóa trong phạm vi cả nước ,
đóng góp vào sự duy trì cân đối của nên kinh tế quốc dân , hoạt động theo chủ
trương kinh tế của Tổng công ty va cla BO Thuong Mai
Để thực hiện tốt chức năng của mình ,, công ty phải sử dụng có hiệu quả ,
bảo toàn và phát triển nguồn vốn và các nguồn lực khác do ngân sách cấp và Tổng
công ty giao , có chiến lược phát triển và kế hoạch phát triển kinh doanh sát với nhu cầu của thị trường , phù hợp với nhiệm vụ Tổng công ty giao và định hướng | phát triển kinh tế của Nhà nước nhằm phát triển ngày một lớn mạnh , đồng thời
chăm lo đời sống vật chất, tỉnh thần cho cán bộ công nhân viên trong công ty và
- thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đối với Nhà nước , nộp đẩy đủ các loại thuế theo quy
định
Công ty chuyên kinh doanh mua bán xuất nhập khẩu trực tiếp và kinh doanh trong nước các mặt hàng như :các loại máy móc, thiết bị, phụ tùng , phương tiện vận tải ( ôtô ) , phương tiện đi lại ( xe máy ) , các day chuyển sản xuất, vật liệu xây
dựng, hàng công nghiệp tiêu dùng
Thực hiệñ các dịch vụ thương mại, dịch vụ tư vấn, dại lý , dịch vụ cho thuê kho bãi , dịch vụ sữa chữa cho bên ngoài và cho các đơn vị trực thuộc
Công ty mở rộng hoạt động kinh doanh, lập ra các cửa hàng kinh doanh máy
và phụ tùng , đã tạo được uy tín đối với khách hàng ở Thành Phố và các Tỉnh
Mạng lưới kinh doanh rải đều trên một phạm vi rộng , lần lượt theo các điểm
sau : ( gồm 13 cửa hàng, 2 trạm, 2 xí nghiệp )
Cửa hàng kinh doanh thiết bị số I : Ấp Linh Trung - Thủ Đức
Cửa hàng thiết bị số 2 102 Lê Thị Riêng QI
Cửa hàng kinh doanh thiết bị số 3 : 502 lê Văn Sĩ Q Phú Nhuận
Cửa hàng kinh doanh thiết bị số 4 : 458 Nguyễn Tất Thành Q4
Cửa hàng kinh doanh thiết bị số 5 : 249 C Nguyễn Văn Luông Q6
Trang 29
Cửa hàng kinh doanh thiết bị số 6 : 499 Hùng Vương Q6
Cửa hàng kinh doanh thiết bị số 7
Cửa hàng kinh doanh thiét bi s6 9 : 1OH Đường 3 Tháng 2 Q10
10, Cửa hàng kinh doanh số I1: 23 G Phú Thọ QI
11 Cửa hàng kinh doanh số 12 : 78/2 D Quốc Lộ 13 Phường 26 Q Bình Thạnh
12 Cửa hàng kinh doanh số 13 : 63 Phan Đăng Lưu Q Phú Nhuận
13 Trạm vật tư, vận tải kinh doanh : I Tôn thất Thuyết Q4
14 Trạm kinh doanh thiết bị phụ tùng và dịch vụ sữa chữa xe : Nguyễn Trung Ngạn
QI
15 Xí nghiệp sản xuất và dịch vụ kinh doanh : 8 Lê Duẩn QI
16 Xí nghiệp kinh doanh và dịch vụ tổng hợp : § Lê Duan QI
Và hiện nay công ty đã quan hệ buôn bán với nhiều quốc gia thuộc Châu Á ,
Châu Âu như : Singapore, Nhật, Anh , Pháp ,
e©_ Và công ty có những quyền hạn sau :
+ Công ty được vay vốn bằng tiền Việt Nam, ngoại tệ trong và ngoài nước Được huy động vốn trong nhân dân và nước ngoài nhằm phục vụ cho sản xuất kinh doanh
ở công ty Công ty phải đảm bảo trả nợ đã vay và thực hiện các quy định về ngoại
+ Được ký hợp đồng với các thành phần sản xuất kinh doanh thuộc các thành phan
kinh tế kể cả các đơn vị khoa học kỹ thuật trong hợp tác đầu tư, uỷ thác và nhận
ủy thác
_ + Được phép đàm phán , ký kết và thực hiện hợp đồng nhập khẩu với nước ngoài
theo quy định của Nhà nước và Luật quốc tế , được đàm phán ký kết các phương án hợp tác đầu tư với đối tác nước ngoàio&
+ Được mở các cửa hàng giới thiệu , buôn bán các ngành hàng theo giấy phép quy
định
+ Được dự hội chợ triển lãm, giới thiệu sản phẩm của các công ty trong và ngoài
nước
+ Được cử cán bộ ra nước ngoài đàm phán trao đối nghiệp vụ kỹ thuật
Nhưng song song đó công ty cũng phải có những nhiệm vụ sau :
+ Xây dựng , tổ chức , thực hiện các kế hoạch kinh doanh cả kế hoạch xuất nhập khẩu trực tiếp và các kế hoạch khác có liên quan nhằm đáp ứng nhu cầu kinh doanh của công ty
+ Phân phối ,, quản lý , khai thác và sử dụng có hiệu quả các nguồn vốn Làm tròn nghĩa vụ nộp ngân sách Nhà nước , phấn đấu thực hiện chỉ tiêu Nhà nước giao
SVTH:Trần Thị Ngọc Mai Trang 29
Trang 30Luận Ấn Tốt Nghiệp GVHD: Lại Tiến Dĩnh
+ Tuân thủ các chính sách , chế độ quản lý kinh tế, tài chính và xuất nhập khẩu của Nhà nước
+ Thực hiện các cam kết trong mua bán ngoại thương và các hợp đồng có liên quan
đến hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu của công ty
+ Thực hiện tốt các chính sách tổ chức , quản lý nhân viên, tài sản, tài chính
Đảm bảo công bằng xã hội, đào tạo bồi dưỡng để không ngừng nâng cao trình độ ,
tay nghề cho cán bộ công nhân viên
+ Làm tốt công tác bảo hộ và an toàn lao động , bảo vệ môi trường , bảo vệ tài sản
xã hội chủ nghĩa , góp phân đưa đất nước đi lên sánh vai cùng các cường quốc trên thế giới
@ Thuan lợi :
trong và ngoài nước nên nguồn hàng rất dồi dào
- - Có một mạng lưới thị trường tiêu thụ rộng lớn tại khắp 17 tỉnh thành phía Nam
năng động và có nhiều kinh nghiệm trong công việc
thành lập cho đến nay , phù hợp với yêu cầu thị hiếu của người tiêu dùng
- _ Công ty có mối quan hệ với các tổ chức tài chính , ban ngành và có uy tín lớn,
việc kinh doanh của doanh nghiệp
- Cần có những biện pháp ngăn chặn , xử phạt những hành vi buôn lậu, trốn
Trang 31
Luận Ấn Tốt Nghiệp GVHD: Lại Tiến Dĩnh
2 BỘ MÁY TỔ CHỨC CỦA CÔNG TY :
Để đám bảo thực hiện tốt và khai thác có hiệu quả các chức năng hoạt động của mình, công ty đã xây dựng bộ máy tổ chức của đơn vị như sau :
Tổng số cán bộ công nhân viên của công ty là 233 người Trong đó gồm ban giám đốc và các phòng ban khác
Ban giám đốc gồm một giám đốc và hai phó giám đốc Dưới ban giám đốc là các
phòng chuyên môn, nghiệp vụ
Là người có chức năng cao nhất tại công ty , chịu trách nhiệm trước Tổng
công ty về mọi hoạt động kinh doanh trong công ty, trực tiếp chỉ đạo giải quyết
mọi công tác , kiểm tra đôn đốc cán bộ công nhân viên , các phòng ban hoàn
' thành tốt nhiệm vụ được giao , thực hiện và giám sát việc sử dụng vốn, lao động, đại diện công ty ký kết các hợp đồng kinh tế, chỉ đạo công tác tài chính , phương
cáo tình hình kinh doanh cho Tổng công ty , quan hệ chặt chẽ với các đoàn thé , cán bộ công ñhân viên nhằm phát huy thế mạnh để không ngừng phát triển công ty
Công ty có hai phó giám đốc :
+ Một Phó giám đốc quản lý phòng kế hoạch tổng hợp, tình hình xuất nhập khẩu, tình hình xuất nhập của các cửa hàng, kho bãi
+ Một Phó giám đốc chuyên về quản lý Phòng Hành chánh
Cả hai Phó giám đốc đều có nhiệm vụ trợ giúp và tham mưu cho giám đốc
điều hành hoạt động kinh doanh trong công ty, theo dõi các đơn vị trực thuộc
hóa đơn xuất nhập hàng hoá giữa các cửa hàng và công ty, giao dịnh trực tiếp
giữa công ty với khách hàng Khi kết toán , kế toán cung cấp số liệu thực tế cho
Trang 32
Luận Ấn Tốt Nghiệp GVHD: Lại Tiến Dĩnh
Phòng Kế Hoạch Tổng Hợp đối chiếu , cân đối và tiến hành thanh lý hợp đồng
Phòng Kế Hoạch Tổng Hợp báo cáo chính xác , đầy đủ các hoạt động kinh doanh
trình Gíam Đốc sau khi tổng kết từ các cửa hàng và cân đối với số liệu của Phòng
Kế Tóan Tài Chính
_+ Phòng Kế Toán Tài Chính :
Nắm toàn bộ về luân chuyển hàng hóa trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp , theo đõi quá trình nhập xuất tình hình công nợ trong doanh nghiệp , giám sát các kế hoạch sử dụng nguồn vốn
Tổ chức hệ thống sổ sách kế toán để quản lý mọi hoạt động kinh doanh của
doanh nghiệp theo đúng pháp lệnh của Nhà nước về quản lý tài chính kế toán và
thống kê kế toán Lập báo báo định kỳ ( tháng 1 đầu năm, 3 tháng , 6 tháng, 9 tháng , Inăm ) kịp thời , chính xác để Ban giám đốc có biện pháp giám đốc kịp
thời mọi hoạt động kinh doanh của công ty
+ Phòng Kinh Doanh :
Là doanh nghiệp thương mại có quan hệ giao dịnh với nhiều doanh nghiệp trong và ngoài nước Phòng Kinh Doanh phải luôn tiếp cận thị trường , xây dựng
kế hoạnh mua bán, dự trữ, bảo quản hàng hóa cho doanh nghiệp , cho các cửa
hàng , cho các trạm xí nghiệp trực thuộc một cách phù hợp đảm bảo cân đối cho
nhu cầu thị trường
Trách nhiệm và công việc tại phòng ban này là xây dựng công tác quản lý -
cơ sở vật chất , kho bãi , kỹ thuật bảo trì làm mới thiết bị phục vụ yêu cầu quản
lý và kinh doanh của doanh nghiệp , cơ sở vật chất để bảo quản hàng hóa
+ Phòng Hành Chính - Tổ Chức Lao Đông Tiền Lương :
Phổ biến, thực hiện đúng và kịp thời các chế độ chính sách của Nhà nước ,
của doanh nghiệp cho cán bộ công nhân viên
Thường xuyên tổ chức việc kiểm tra chấp hành những quy định đó , đảm bảo : yêu cầu về công tác quản lý , công tác hành chính quản trị để phục vụ cho việc quản lý và làm việc của toàn doanh nghiệp
Căn cứ vào tình hình kinh doanh để tổ chức bộ máy gọn nhẹ , hợp lý , quản
lý bồi dưỡng bố trí sử dụng nhân viên đúng việc và trình độ chuyên môn Tính toán tổng quỹ lương và các khoản tiền thưởng , các khoản phụ cấp sao cho có thể khuyến khích ca Ib bộ công nhân viên an tâm làm việc cho công ty
Trang 33
Luận Ấn Tốt Nghiệp GVHD: Lai Tién Dinh
+ Các don vi truc thuéc:
Được quyền tổ chức khai thác , thu mua, tiếp nhận các mặt hàng , nguồn
hàng để đáp ứng nhu cầu thị trường , tổ chức buôn bán, bán lẻ phù hợp với những quy định của công ty
Thực hiện nghiêm chỉnh các nguyên tắc , chế độ , thể lệ về quản lý kinh tế
tài chính đối với vật tư, tài sản , nguồn vốn , hàng hóa của Nhà nước và của
, doanh nghiệp
Quản ly , su dụng hợp lý đội ngũ lao động , tổ chức chăm lo đời sống vật
chất tinh thần cho cán bộ công nhân viên tại các đơn vị trực thuộc nhằm thúc đẩy phong trào thi đua phấn đấu hoàn thành kế hoạch được giao