1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

558 Phân tích tình hình thực hiện gia công và một số giải pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty TNHH may thêu Hà Giang

69 519 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân Tích Tình Hình Thực Hiện Gia Công Và Một Số Giải Pháp Nâng Cao Hiệu Quả Sản Xuất Kinh Doanh Của Công Ty TNHH May Thêu Hà Giang
Tác giả Dang Thi Huong Lan
Người hướng dẫn PGS. TS Hoang Thi Chinh
Trường học Học Viện Công Nghệ Dân Lập
Chuyên ngành Quản Trị Kinh Doanh
Thể loại Luận Văn
Năm xuất bản 2001
Thành phố Tp Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 69
Dung lượng 3,84 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

558 Phân tích tình hình thực hiện gia công và một số giải pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty TNHH may thêu Hà Giang

Trang 1

bea Agee ~ ¬ #4 Ane TL

Sam cute Kank pA l6 ~ fu, Ov by

“TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐÂN LẬP KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ

KHOA QUẦN TRỊ KINH DOANH

~-==oOO

PHAN TIGH TINH HINH LTHWG HIỆN GIA CONG VA MOT

SỐ GIẢI PHÁP NÂNG 040 HIỆU QUÁ SẢN XUẤT KINH

DOANH GUA GONG TY TNHH MAY THEU HA GIANG

Trang 2

CONG HOA XA Hột CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc Lập - Tự Do - Hạnh Phúc

- Khoa eum 7PỊ cinith DON rill WE AQ YU LUAN Chú ý : Sinh viên phải dân tờ giấy này

| Bộ môn : GD ddrv6 ý: của bản thuyết mình

¬

WĂh RỐT N©HIỆP

vào trang thứ nhất

Họ và tên : ⁄fM DTG “78 oUONG LINN b nem

Ngành unt TRY INGOT THIEN Lớp 907!V74 -

Trang 3

Voi long bit on chain thank, em xin gut Lot ed on dén tat ed Théy C5 dé va dang day

tat Truong Bat Hoe Kj Thuat Cong Nghe Sust bon ndm qua, em da nhan duge su tan

Link day 25, “rujyÔ) dat hiéh bhite cia guy “2 C5 tat Luong, mét bat ging  môi tink

hoa

aa nghé z2//8/ ca hiéh thie xa Agi 24 em mo tng canh cba /12222 Lat, me z2/22

Lim nhin vé

was ht, hink te, thiong mai ata mide tava ede mide trp Lhe Givi

Em xin chan thank cdin on 16 quan tal, gp ds ca PGS — TS Hoang The Chink, nguot da Luce Ligh 2/22 22⁄2 cho em nhiing hiéh thite va cdah hoan thién cudn Ludn van 1

z2/z/ nay

Nin edm on Fan Gidm Poe va toan Lbé nan vtER Cong ty va gia 4# da dong

VtER

244A dé em trong qua trinh nghién eibu

Mot Lin nita, xin bay Lo long List on sau 4a dén tat ed nhiing nguot đã dầu dat em,

HA dd em Leong suk thot gan hoe lap cting phut trong “bởi 2/22 29/82 chu

OP Hs Che Mink, thang 9/2007

Sink vién thue Kien

Dang Thi Huong Lan.

Trang 4

NHAN XET CUA GIAO VIEN HUONG DAN

Be di.6b Lo z ?¿zz “6e MeL —

whit CE! gatig hgh: 7“ beans Á⁄⁄.(2z‹⁄

i0, = syle oo c( Lá ca Tie Meer cache,

G thts te hetwtz thank dbuig.dta beet,

"Aan, Ain, 205, Pepcid -

_ - Lo Z2 Co AE tte /^ 2z Z ⁄⁄ca› Lie

Trang 5

NHAN XET CUA CONG TY TNHH HA GIANG

“Gang must thả, sau, fade tần, Cich view

Đáng _ bị Hang, loo de? tawe Aiéo tet nev

qu, Cea toàu tự 2 eh whidu 08! _ tin tee Sang tan

bud, vele bada teh tinh Aéah thace

hươu 4a cong, va oa bt gs 4.2 pap nag, m Abs qua Car xu Ed Iesinb, tong."

da nộ, đước m héob.thue “lê sua chào

Tp Hồ Chí Minh, ngày 5 tháng 10 năm 2001

Giám đốc Công ty

Trang 6

169 WO DA:

Việt Nam đang trong quá trình mở của thu hái đầu tư từ nước ngoài Nhưng đầu

tư vào lĩnh vực nào có hiệu quả nhất, đó không chỉ là câu hỏi đặt ra cho các nhà đầu tư trong nước và nước ngoài vào Việt Nam, mà nó còn là vấn đề quan tâm hàng đầu của chính phả Việt Nam nhằm phát triển kinh tế xã hội trong nước

Việt Nam có một vị trí thuận lợi để phát triển hàng hải giao thông quốc tế, có một lượng lao động dồi dào, có kỹ thuật và tay nghề cao, giá nhân công lại rẻ hơn rất nhiều so với nhân công cùng chủng loại trong khu vục Đó là một trong những lợi thế cạnh tranh rất lớn của chúng ta Trong điều kiện cơ sở vật chất và công nghệ còn lạc hậu, vốn trong nước quá thấp thì hợp tác đầu tư và gia công quốc tế thực sự là một hướng đi rất tốt cho Việt Nam trong giai đoạn hiện nay Hợp tác đầu tư và gia công quốc

tế vừa phát huy được lợi thế cạnh tranh trong nước, vừa thâm nhập dễ dàng vào thị trường nước ngoài, vượt qua hàng rào bảo hộ mậu dịch và hàng rào hạn ngạch chặt chế

của các nước phát triển

Trong bối cảnh như vậy, Công ty TNHH May Thêu HÀ GIANG cũng ra đời và đang phát triển cho tới ngày hôm nay Nhưng trong kinh doanh, dường như người ta không bao giờ bằng lòng với thực tại, lúc nào cũng phải tìm cách vươn lên, tìm ra những giải pháp để Công ty ngày càng phát triển Nhận thức được tầm quan trọng đó nên em

đã quyết định chọn đề tài: “ Giải pháp để nâng cao hiệu quả kinh doanh cho Công ty TNHH May Thêu HA GIANG” làm đề tài luận văn tốt nghiệp của mình

Đây không phải là vấn đề mới mẻ, đã có nhiều công trình nghiên cứu về đề tài này Tuy nhiên vẫn còn cần một công trình như thế này vì nó hết sức thiết thực và cụ thể, đem lại lợi ích thực tiễn cho Công ty, giúp Công ty tôn tại và phát triển, góp phần xây dựng và phát triển nền kinh tế nước nhà

Do bị hạn chế về trình độ lý luận, kinh nghiệm thực tiễn cộng với thời gian nghiên cứu hạn chế nên cuốn luận văn này chỉ giới hạn trong 3 chương và chắc chắn không tránh khỏi nhiều thiếu sót và sơ xuất Em mong nhận được sự đóng góp ý kiến phê bình của giáo viên hướng dẫn, cùng quý thây cô và các bạn

TP Hồ Chí Minh, tháng 9/2001

Trang 7

MUc LUC

LỜI MỞ ĐẦU CHUONG I: MOT SỐ VẤN ĐỀ CHUNG VỀ GIA CÔNG

I KHAINIEM GIA CÔNG

1 Định nghĩa gia công hàng xuất khẩu

2 Ưu và nhược điểm của gia công

3 Bản chất của hoạt động

II QUI DINH CỦA NHÀ NƯỚC VIỆT NAM

về HOẠT ĐỘNG GIA CÔNG

1 Đối với bên đặt gia công

2 Đối với bên nhận gia công

II PHAN LOAI

1 Xét về quyền sở hữu nguyên liệu trong quá trình

sản xuất sản phẩm

2 Xét về mặt giá cả gia công

3 Xét về mức độ cung cấp nguyên liệu, phụ liệu

4 Xét về hình thức tổ chức qui trình công nghệ

IV HOP DONG GIA CONG

1 Khái niệm

2 Nội dung của hợp đồng gia công

2.1 Hình thức và nội dung một hợp đồng gia công

2.2 Qui định của Nhà nước về hợp đồng gia công

2.3 Hợp đồng gia công hàng may mặc, với nước ngoài

V QUITRÌNH THỦ TỤC XUẤT NHẬP KHẨU

VI NHUNG VAN ĐỀ CAN CHU ¥ VE/GIA CONG QUOC TE

CHUONG I: PHAN TICH TINH HÌNH THVC HIEN GIA CÔNG

CUA CONG TY TNHH MAY THEU HA GIANG

I MỘT SỐ VẤN ĐỀ CHUNG CUA CONG TY

1 Sơ lược lịch sử hình thành

Chức năng —- nhiệm vụ của Công ty

Bộ máy quản lý của Công ty

3.1 Sơ đồ bộ máy quản lý của Công ty

3.2 Chức nang — nhiệm vụ của từng bộ phận

3.3 Số lượng và trình độ của đội ngũ nhân viên

Il TINH HINH THUC HIEN GIA CÔNG CUA CONG TY

1 Hệ thống tổ chức sản xuất của Công ty

2 Qui trình sản xuất của công ty

3 Kết quả hoạt động gia công của Công ty

Trang 8

CHUONG III: MOT Số GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ

HOẠT ĐỘNG SẲN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY

I NHUNG THUAN LỢI VÀ KHÓ KHĂN CHUNG

CỦA NGÀNH MAY GIA CÔNG XUẤT KHẨU

II NHỮNG GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUÁ SAN XUAT

KINH DOANH G CONG TY HA GIANG

1 Mục tiêu của giải pháp

2 Các giải pháp cụ thể

2.1 Mục tiêu ngắn hạn: Nâng cao hiệu quả

hoạt động gia công hiện nay

2.1.1 Tập trung phát triển theo chiều sâu

2.1.2 Hợp lý hóa sản xuất, tăng năng suất lao động

2.1.3 Giảm chi phí

2.2 Mục tiêu dài hạn: Chuyển dân sang phương thức tự doanh

2.2.1 Chiến lược tiếp thị

2.2.2 Nguồn nguyên vật liệu

2.3.3 Khai thác thị trường phi hạn ngạch

II MỘT SỐ GIẢI PHÁP KIẾN NGHỊ

ĐỐI VỚI CÔNG TY VÀ ĐỐI VỚI NHÀ NƯỚC

1 Đối với Công ty

1.1 Mục tiêu của kiến nghị

2 Đối với Nhà nước

2.2 Các giải pháp cụ thể

2.2.1 Về chính sách đầu tư và chuyển đổi cơ cấu

2.2.2 Về thị trường

2.2.3 Về việc cung cấp nguyên phụ liệu cho ngành may

2.2.5 Về việc đào tạo nguồn nhân lực

2.2.6 Về hoạt động ngoại giao

Trang 10

Luận văn Tốt nghiệp GVHD: PGS-TS Hoàng Thị Chỉnh

I KHAINIEM GIA CONG:

1.Định nghĩa gia công hàng xuất khẩu:

Gia công hàng xuất khẩu là một phương thức hàng sản xuất hàng hóa xuất khẩu Trong đó người đặt gia công ở một nước cung cấp đơn hàng, hàng mẫu, máy móc thiết

bị, nguyên phụ liệu hoặc bán thành phẩm theo định mức cho trước cho người nhận gia công, ở nước khác Người nhận gia công tổ chức quá trình sản xuất sản phẩm theo yêu cầu của khách Toàn bộ sản phẩm làm ra người nhận gia công sẽ giao lại cho người đặt

gia công để nhận tiền công

Tiền công gia công

Bên đặt gia công | MMTB,NPL, | Bên nhận gia công F con —.> F——> Tổ chức quá 2 KÝ,

(ở một nước) BTP, mau hang (ở nước khác) trình sản xuất

+ Đối với bên đặt hàng gia công: phương thức này giúp cho họ lợi dụng được giá

rẻ về nhân công và nguyên phụ liệu (nếu có) của nước nhận gia công

+ Đối với bên gia công: phương thức này giúp họ giải quyết được công ăn việc làm cho người đân trong nước và nhập được thiết bị hay công nghệ mới (nếu có) về cho nước mình nhằm xây dựng nền công nghiệp dân tộc

© Nhược điểm:

+ Đối với bên đặt hàng gia công: không chủ động kiểm tra, giám sát được tiến trình hay chất lượng gia công một cách chính xác

+ Đối với bên nhận gia công: chỉ là làm thuê theo yêu cầu của bên đặt gia công

để hưởng công lao động nên hạn chế về lợi nhuận cũng như không làm chủ được quá trình kinh doanh của mình, vì vậy công ty khó có khả năng phát triển

3 Bản chất của hoạt động gia công:

- Bén đặt hàng gia công là chủ sở hữu đối với toàn bộ sản phẩm

- _ Bên nhận gia công chỉ làm thuê theo yêu cầu của bên đặt gia công để hưởng công lao động mà không chịu trách nhiệm về tài chính đối với quá trình kinh doanh sản phẩm gia công hay có thể nói rủi ro về phía bên nhận gia công là rất ít Chính điều này, làm cho bên nhận gia công không thể có lợi nhuận cao vì rủi ro càng cao thì lợi nhuận mới càng nhiều (hay rủi ro tỷ lệ thuận với lợi nhuận)

Trang 11

H QUI ĐỊNH CỦA NHÀ NƯỚC VIỆT NAM VỀ HOẠT ĐỘNG GIA CÔNG:

Ớ Việt Nam, sau nhiều lân thay đối, bổ sung cho đến nay, khái niệm gia công

được qui định trong Nghị định 57/1998/NĐ-CP, ngày 31/07/1998, như sau:

“Gia công hàng hóa với thương nhân nước ngoài là việc thương nhân Việt Nam, doanh nghiệp được thành lập theo Luật Đầu tứ nước ngoài tại Việt Nam nhận gia công hàng hóa tại Việt Nam cho thương nhân nước ngoài hoặc đặt gia công hàng

hóa ở nước ngoài ”

Từ qui định trên cho thấy, gia công hàng hóa với thương nhân nước ngoài bao gồm: Thương nhân Việt Nam nhận gia công cho thương nhân nước ngoài và thương

nhân Việt Nam đặt gia công ở nước ngoài

Trong đó, Thương nhân Việt Nam nhận gia công hàng hóa cho thương nhân nước ngoài cần tuân thủ các nguyên tắc:

e Thương nhân Việt Nam thuộc các thành phần kinh tế được phép nhận gia

công cho thương nhân nước ngoài, không hạn chế số lượng, chủng loại hàng gia công Đối với hàng gia công thuộc Danh mục hàng hóa cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu và

tạm ngừng xuất khẩu, nhập khẩu, thương nhân chỉ được ký hợp đồng sau khi có sự chấp

thuận bằng văn bản của Bộ Thương mại.(Điều 11-NĐ 57)

e_ Quyển, nghĩa vụ của các bên đặt và nhận gia công: (Điều 15-NÐ 57)

1 Đối với bên đặt gia công :

a Giao toàn bộ hoặc một phần nguyên liệu vật tư gia công theo đúng thỏa

thuận tại hợp đồng gia công

b Nhận và đưa ra khỏi Việt Nam toàn bộ sản phẩm gia công, máy móc, thiết

bị cho thuê hoặc mượn, nguyên liệu, phụ liệu, vật tư, phế liệu sau khi thanh lý hợp

đồng gia công, trừ trường hợp được phép tiêu thụ, tiêu hủy, tặng theo qui định của Nghị định này

c Được cử chuyên gia đến Việt Nam để hướng dẫn kỹ thuật sản xuất và kiểm

tra chất lượng sản phẩm gia công theo thỏa thuận trong hợp đồng gia công

d Chịu trách nhiệm về quyển sử dụng nhãn hiệu hàng hóa, tên gọi xuất xứ

hàng hóa Trường hợp nhãn hiệu hàng hóa và tên gọi xuất xứ hàng hóa đã được đăng

ký tại Việt Nam thì phải có giấy chứng nhận của Cục sở hữu công nghiệp Việt Nam

e Tuân thủ các qui định của pháp luật Việt Nam có liên quan đến hoạt động gia công và các điều khoản của hợp đồng đã được ký kết

2 Đối với bên nhận gia công:

a Được miễn thuế nhập khẩu đối với máy móc thiết bị, nguyên liệu, phụ liệu, vật tư tạm nhập khẩu theo định mức để thực hiện hợp đồng gia công

b._ Được thuê thương nhân khác gia công

c Được cung ứng một phần hoặc toàn bộ nguyên liệu, phụ liệu, vật tư để gia

công theo thỏa thuận của hợp đồng gia công và phải nộp thuế xuất khẩu theo qui định của Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu đối với phần nguyên liệu, phụ liệu, vật tư

mua frong nước

d Được nhận tiễn thanh toán từ bên đặt gia công bằng sản phẩm gia công, trừ sản phẩm thuộc Danh mục hàng hóa cấm nhập khẩu, cấm xuất khẩu Đối với sản phẩm

Trang 12

Luận văn Tốt nghiệp GVHD: PGS-TS Hoàng Thị Chỉnh

thuộc Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có điều kiện phải được sự chấp thuận

của cơ quan có thẩm quyền

e Phải tuân thủ các qui định của Pháp luật Việt Nam về hoạt động gia công,

xuất khẩu, nhập khẩu, sản xuất hàng hóa trong nước và các diéu khoản của hợp đồng

gia công đã được ký kết

Còn thương nhân Việt nam đặt hàng hóa ở nước ngoài cần tuân thủ các

nguyên tắc sau:

e_ Thương nhân Việt Nam thuộc mọi thành phân kinh tế đều được đặt gia công

ở nước ngoài các loại hàng hóa đã được phép lưu thông trên thị trường Việt nam để kinh doanh theo qui định của pháp luật

Việc xuất khẩu máy móc, thiết bị, nguyên liệu, phụ liệu, vật tư để gia công và nhập khẩu sản phẩm gia công phải tuân thủ các qui định của pháp luật về xuất nhập

khẩu

Hợp đồng đặt gia công hàng hóa ở nước ngoài và thủ tục hải quan đối với xuất

nhập khẩu hàng hóa đặt gia công theo qui định tại Điều 19-NĐ 57 như sau:

1 Thương nhân thuộc mọi thành phần kinh tế đều được đặt gia công Ở nước ngoài các loại hàng hóa đã được phép lưu thông trên thị trường Việt Nam để kinh doanh theo qui định của pháp luật

2 Việc xuất khẩu máy móc, thiết bị, nguyên liệu, phụ liệu, vật tư để gia công

và nhập khẩu sản phẩm gia công phải tuân thủ các qui định của pháp luật về xuất nhập

khẩu

3 Hợp đồng đặt gia công hàng hóa ở nước ngoài và thủ tục hải quan đối với xuất nhập khẩu hàng hóa đặt gia công theo qui định tại Điều 12 và Điều 16 Nghị định này

e Quyển và nghĩa vụ của doanh nghiệp đặt gia công hang hóa ở nước ngoài: (Điều 20- ND 57)

a Được tạm xuất khẩu máy móc, thiết bị, nguyên liệu, phụ liệu, vật tư từ nước thứ ba cho bên nhận gia công để thực hiện hợp đồng gia công

b Được tái nhập khẩu đã gia công Khi kết thúc hợp đồng gia công, được tái

nhập khẩu máy móc, thiết bị, nguyên liệu, phụ liệu, vật tư dư thừa

c Được bán sản phẩm gia công và máy móc, thiết bị, nguyên liệu, phụ liệu, vật tư đã xuất khẩu để thực hiện hợp đồng gia công hoặc thị trường khác và nộp thuế theo qui định hiện hành

d Được miễn thuế xuất khẩu, nhập khẩu đối với máy móc, thiết bị, nguyên liệu, phụ liệu, vật tư tạm xuất khẩu, tái nhập khẩu và sản phẩm gia công nhập khẩu; nếu không tái nhập khẩu thì phải nộp thuế xuất khẩu theo qui định của Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu Đối với nguyên liệu, phụ liệu, vật tư mua tại nước ngoài để gia công mà sản phẩm gia công được nhập khẩu thì phải chịu thuế nhập khẩu theo qui định của Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu

e Được cử chuyên gia, công nhân kỹ thuật ra nước ngoài để kiểm tra nghiệm thu sản phẩm gia công

Trang 13

Luận văn Tốt nghiệp GVHD: PGS-TS Hoàng Thị Chỉnh

Ill PHÂN LOẠI:

Người ta thường phân loại gia công hàng xuất khẩu dựa trên các tiêu thức sau:

1 Xét về quyền sở hữu nguyên liệu trong quá trình sản xuất sản phẩm:

+ Hình thức nhận nguyên liệu giao thành phẩm: bên đặt gia công giao nguyên liệu hoặc bán thành phẩm cho bên nhận gia công và sau thời gian sản xuất, chế tạo, sẽ thu hồi thành phẩm và trả phí gia công Trong trường hợp này, trong thời gian chế tạo quyên sở hữu về nguyên liệu vẫn thuộc về bên đặt gia công

+ Hình thức mua đứt bán đoạn: dựa trên hợp đồng mua bán hàng dài hạn với nước ngoài Bên đặt gia công bán đứt nguyên liệu cho bên nhận gia công và sau thời gian sản xuất, chế tạo, sẽ mua lại thành phẩm Trong trường hợp này, quyền sở hữu nguyên vật liệu chuyển từ bên đặt gia công sang bên nhận gia công

+ Hình thức kết hợp: trong đó bên đặt gia công chỉ giao nguyên vật liệu chính, còn bên nhận gia công cung cấp những nguyên vật liệu phụ

2 Xét về mặt giá cả gia công:

+ Hợp đồng thực chỉ thực thanh: trong đó bên nhận gia công thanh toán với bên đặt gia công toàn bộ những chi phí thực tế của mình cộng với tiền thù lao gia công

+ Hợp đồng khoán: trong đó người ta xác định định mức cho mỗi sản phẩm gồm: Chi phi định mức và thù lao định mức Hai bên sẽ thanh toán với nhau theo giá định mức đó cho dù chi phí thực tế của bên nhận gia công là bao nhiêu

3 Xét về mức độ cung cấp nguyên liệu phụ liệu:

+ Bên nhận gia công nhận toàn bộ nguyên phụ liệu bán thành phẩm Trong trường này, bên đặt gia công cung cấp 100% nguyên phụ liệu Trong mỗi lô hàng đều

có bảng định mức nguyên phụ liệu cho từng loại sản phẩm mà hai bên đã thỏa thuận và được các cấp quản lý xét duyệt Người nhận gia công chỉ việc tổ chức sản xuất theo đúng mẫu của khách và giao lại sản phẩm cho khách đặt gia công hoặc giao lại cho

người thứ ba theo sự chỉ định của khách

+ Bên nhận gia công chỉ nhận nguyên liệu chính theo định mức, còn nguyên liệu phụ, phụ liệu thì tự khai thác theo đúng yêu cầu của khách

+ Bên nhận gia công không nhận bất cứ nguyên phụ liệu nào của khách mà

chỉ nhận ngoại tệ, rồi đùng ngoại tệ đó để mua nguyên liệu theo yêu cầu

Trang 14

Luận văn Tốt nghiệp GVHD: PGS-TS Hoàng Thị Chỉnh

- Loai hang gia cong

- Nguyén phụ liệu, định mức của chúng

- _ Thời gian, phương thức cung cấp, giao nhận nguyên phụ liệu, máy móc, thiết

bi

- - Đào tạo nhân công

- _ Thời gian, phương thức giao nhận sản phẩm

- _ Tiển gia công và phương thức thanh toán

- _ Các quyền lợi và nghĩa vụ khác của các bên

2 Nội dung của hợp đồng gia công :

2.1 Hình thức và nội dung của một hợp đồng gia công thường có như sau:

Điện thoại Fax Telex Email

Bên A và Bên B đã thỏa thuận ký kết hợp đồng gia công theo những điều khoản và

điều kiện dưới đây:

2 Tiền gia công:

e_ Tiền gia công, điều kiện cơ sở giao hàng, đồng tiền thanh toán

e Tổng giá trị hợp đồng

SVTH: Đặng Thị Hương Lan 6

Trang 15

e _ Dung sai của nguyên phụ liệu, máy móc thiết bị

e_ Số lượng, thời gian, địa điểm giao nhận nguyên phụ liệu

Chất lượng, giá cả, điều kiện cơ sở giao hàng

Đào tạo nhân công:

e Số lượng nhân công

e_ Chất lượng đào tạo

e Hình thức, thời gian địa điểm đào tạo

e Chi phí đào tạo

11 Điều khoản chung

ĐẠI DIỆN BÊN A DAI DIEN BEN B

2.2 Qui định của Nhà nước về Hop đồng gia công:

Theo tỉnh thân của NÐ 57/1998/CP ngày 31 tháng 7 năm 1998, nội dung của hợp đồng gia công được qui định như sau: (Điều 12- NÐ 57)

sau:

Hợp đồng gia công phải được lập thành văn bản và bao gồm các điều khoản

Tên, địa chỉ của các bên ký hợp đồng

Tên, số lượng sản phẩm gia công

Giá gia công

Thời hạn thanh toán và phương thức thanh toán

Danh mục, số lượng, trị giá nguyên liệu, phụ liệu, vật tư nhập khẩu và

nguyên liệu, phụ liệu, vật tư sản xuất trong nước (nếu có) để gia công, mức sử dụng nguyên liệu, phụ liệu, vật tư, định mức vật tư tiêu hao và tỷ lệ hao hụt nguyên liệu trong gia công

f Danh mục và trị giá máy móc thiết bị cho thuê, hoặc cho mượn hoặc tặng

cho để phục vụ gia công (nếu có)

Trang 16

Luận văn Tốt nghiệp GVHD: PGS-TS Hoàng Thị Chỉnh

g Biện pháp xử lý phế liệu, phế thải và nguyên tắc xử lý máy móc, thiết bị

thuê mượn, nguyên liệu, phụ liệu, vật tư dư thừa sau khi kết thúc hợp đông gia công

h Địa điểm và thời gian giao hàng

¡i Nhãn hiệu hàng hóa và tên gọi xuất xứ hàng hóa

j Thời hạn hiệu lực của hợp đồng

2.3 Hợp đông gia công hàng may mặc với nước ngoài:

Trong hợp đồng gia công quốc tế của Việt Nam hiện nay, hàng dệt may chiếm

vị trí hàng đầu Vì vậy phần này xin giới thiệu cụ thể một dạng hợp đồng gia công

Hereinafter called as “THE CONSIGNEE”

Both parties have agreed to sign this contract under the following terms and condition:

1 Object of the contract:

2 Commodity, price and amount:

Trang 17

V QUI TRÌNH THỦ TỤC XUẤT NHẬP KHẨU HÀNG MAY CÔNG NGHIỆP GIA CÔNG:

Sơ đô 1.1 36 DO TONG QUAT QUI TRINH

LẬD THỦ TỤC XUẤT NHẬD KHẨU HÀNG MAY CÔNG NGHIỆP GIA CÔNG

Ỷ Ỷ

THU NHẬN ĐỊNH MỨC CHỨNG TỪ NK NPL

v Ỷ

KHAI BÁO KHAI BÁO

THANH LY LAP CHUNG TU

Trang 18

1 Đăng ký hợp đồng - phụ kiện gia công:

- Sau khi ký kết hợp đồng với đối tác nước ngoài, Doanh nghiệp đến Bộ Thương Mại để xin phê duyệt hợp đồng, phụ kiện Các hợp đồng, phụ kiện đã được

duyệt được xem như làGiấy phép Xuất - Nhập khẩu

- - Hồ sơ xin phê duyệt gồm:

+ Công văn xin duyệt

+ Hợp đồng — Phụ kiện

+ Danh mục nguyên phụ liệu và định mức tiêu hao NPL

+ Bảng chiết tính giá gia công

+ Báo cáo thẩm định Hợp đồng gia công (theo mẫu của Bộ Thương mại)

+ các giấy tờ liên quan khác

- Theo thong tư Liên bộ số 77TM/TCHQ ngày 29/07/96, được áp dụng thực hiện từ ngày 15/08/96 thì:

+ Tất cả các hợp đồng gia công đều do Bộ Thương Mại phê duyỆt

+ Đối với phụ kiện bổ sung của các hợp đồng đã được duyệt không có nội

dung về máy móc thiết bị và không sửa đổi nội dung của các điều khoản thương mại, Doanh nghiệp trực tiếp đến Hải Quan làm thủ tục Đói với các phụ kiện khác phải được

Bộ Thương Mại duyệt

2 Mở sổ theo dõi hàng gia công tại Hải Quan:

- _ Sổ theo dõi hàng gia công là cơ sở để Hải Quan theo dõi, quản lý hoạt động

xuất nhập khẩu hàng gia công của các Doanh nghiệp, gồm 3 phần:

Phần đầu: Định mức NPL tiêu hao (Được sử dụng khi định mức tiêu hao NPL trước khi xuất một lô hàng — 3B)

Phân giữa: Thể hiện tổng nhu cầu của từng loại NPL nhập khẩu để thực hiện tổng số lượng sản phẩm trong hợp đồng, phụ kiện (Được sử dụng khi khai báo hàng nhập khẩu - 4A)

Phần cuối: Thể hiện từng mã hàng xuất khẩu Số lượng của từng mã hàng ứng

với số lượng đã được định mức ở phần đầu (Được sử dụng khi khai báo hàng xuất —

Trang 19

Luận văn Tốt nghiệp GVHD: PGS-TS Hoàng Thị Chỉnh

PHẦN NHẬP KHẨU:

3A Thu Nhận Chứng Từ Nhập Khẩu:

- _ Khi có chứng từ (Invoice, packing list, Bill, ) từ nước ngoài gởi sang, kiểm tra chứng từ, liên hệ với đại lý vận tải để biết được hàng sẽ đến VN khi nào, của khẩu nào

- Sau khi phương tiện vận tải đã đến VN, chúng ta đến Đại lý vận tải để nhận

lệnh giao hàng (D/O) và các chứng từ liên quan, nộp phí dịch vụ bốc dỡ hàng

Đại lý vận tải chỉ phát D/O khi có B/L gốc, nếu giao hàng bằng B/L gốc hoặc khi đã có điện báo từ hãng tàu Nước ngoài đến Đại lý tại VN nếu giao hàng bằng điện giao hàng

4A Khai báo Hải quan:

- - Hồ sơ gồm:

+ 1 tờ khai Hải quan (03 chính, 01 photo)

+ Invoice, Packing list

+ Phiếu theo dõi nguyên phụ liệu nhập khẩu

- - Qui trình khai báo :

Đối chiếu nợ thuế, Khai báo Luân chuyển Đôi kiểm hé

kiểm tra sơ bộ , —Ì tykhaiHQ | ” PCỐI Kiểm hỏa

(4A1) (4A2) (4A3) (4A1) Nhân viên Hải quan kiểm tra nợ thuế, nếu doanh nghiệp không nợ thuế mới được làm thủ tục Hải quan Bộ phận này sẽ truy lục sổ theo dõi gia công (bản chính) và kiểm tra sơ bộ hồ sơ, sau đó chuyển qua bộ phận 4A2 để doanh nghiệp khai báo

(4A2) Nhân viên Hải quan của bộ phận này sẽ kiểm tra chỉ tiết hỗ sơ, nếu đúng

đủ hổ sơ nhập hàng thì sẽ cho số tờ khai Hải quan và sẽ ghi vào sổ theo dõi hàng gia công theo 1 hàng ở phần giữa của số (phần nhập khẩu) Số lượng của loại NPL nào sé được ghi vào cột của loại NPL đó (động tác này gọi là trừ lùi)

(4A3) Hồ sơ đã khai báo xong và đã được duyệt sẽ được chuyển đến bộ phận luân chuyển tờ khai Nhân viên Hải quan sẽ phân chia tờ khai Hải quan căn cứ vào địa điểm kiểm tra (kho riêng hay cửa khẩu) trình lãnh đạo duyệt, sau đó chuyển tờ khai HQ đến đội kiểm tra (Kiểm hóa)

5A Kiểm hóa:

- _ Sau khi chúng ta đã hoàn tất thủ tục khai báo HQ và các thủ tục ở Đại lý vận

tải và ở thương cảng, hàng đã sẵn sàng chờ kiểm tra, chúng ta tiến hành xin đăng ký

kiểm tra

Trang 20

+ Hàng sẽ được kiểm tra tại bãi nếu hàng Cont riêng nhưng khi muốn lấy hàng (rút ruột) ở cảng cũng phải báo và chịu sự kiểm tra của HQ bãi

+ Hàng kiểm tại kho riêng: khi đăng ký kiểm hàng phải xin lấy Tờ khai HQ

có đóng dấu Chủ hàng và đơn xin đưa về kho riêng để đến cảng làm thủ tục với HQ

bãi, cổng kéo Cont về kho trước khi rước Kiểm hóa đến kiểm hàng

6A Hoàn tất Tờ khai HQ cho một lô hàng nhập khẩu:

Sau khi kiểm tra xong nếu không có gì sai phạm so với khai báo, Kiểm hóa viên

sẽ ghi vào Tờ khai và trình Lãnh đạo duyỆt Nếu hàng ở kho riêng coi như Tờ khai đã hoàn tất, nếu hàng ở cửa khẩu thì sau được duyệt phải mang đến cửa khẩu trình HQ kho hoặc bãi, cổng cảng kiểm tra, xác nhận mới được mang hàng về

Sau khi hoàn tất các thủ tục trên TKHQ có đóng dấu Chủ hàng thì Doanh

nghiệp được giữ và chờ thanh lý hợp đồng

Lưu ý:

Nếu hàng nhập được gửi qua đường bưu điện thì HQ bưu điện sẽ kiểm tra hàng trước và đưa cho chủ hàng 1 tờ khai Phi Mậu Dịch để Doanh nghiệp đến lập tờ khai Gia công tại HQ quản lý hàng gia công sau đó hé sơ sẽ được chuyển trở lại Bưu điện để

hoàn tất thủ tục

PHẦN XUẤT KHẨU:

3B Dinh miic HQ:

Trước khi khai báo xuất một lô hàng, chúng ta phải tiến hành xin HQ duyệt định

mức tiêu hao NPL cho lô hàng đó

SVTH: Đặng Thị Hương Lan 12

Trang 21

+ HĐ, PK, phiếu theo dõi hàng xuất

+ Invoice, Packing list

+ Sổ theo dõi hàng gia công

- - Qui trình: tương tự 4A, nhưng khi trừ lùi vào sổ theo dõi thì HQ sẽ ghi vào

phần cuối của sổ theo dõi ứng với số lượng và mã hàng được xuất đi

5B Kiểm hóa:

- _ Nếu kiểm hàng tại kho riêng thì phải làm thủ tục với Đại lý vận tải và cảng

để kéo Cont về kho trước khi rước HQ đến kiểm hàng

- _ Nếu kiểm hàng tại cửa khẩu thì phải đem hàng đến đó cho HQ kiểm

- Qui trình thực hiện giống như 5A

Sau khi xuất hàng, báo chỉ tiết cho Đại lý vận tải làm B/L

Export license do Van phong II —- Bộ Thương Mại cấp đối với những mặt hàng nằm trong diện quản lý hạn ngạch của Nhà nước như may mặc

C/O do Phòng Thương Mại và Công nghiệp cấp

Trang 22

Luận văn Tốt nghiệp GVHD: PGS-TS Hoàng Thị Chỉnh

7 Thanh lý Hợp đồng:

Khi đã hoàn tất hợp đồng gia công hoặc không thực hiện nữa, chúng ta phải tiến

hành thanh lý hợp đồng tại HQ Việc thanh lý hợp đồng do đội kiểm tra định mức thực hiện dựa trên nguyên tắc là lấy tổng số NPL đã nhập theo từng loại trừ đi tổng số NPL từng loại gắn vào sản phẩm xuất đi Nếu kết quả âm (-) tức là số nhập ít hơn số xuất nên chủ hàng phải giải trình từ đâu mà có (mua tại Việt Nam hay tận dụng % hao hụt

được cho phép) Kết quả thừa nếu:

- - Kết thúc việc gia công : + Xuất trả cho nước ngoài thì không nộp thuế

+ Tiêu thụ trong nước thì phải nộp thuế (nếu có)

- - Vẫn duy trì gia công thì xin chuyển phần thừa sang hợp đồng mới để tiếp tục thực hiện

Hồ sơ gồm:

+ 4 bảng thanh lý theo mẫu HQ

+ Toàn bộ TKHQ Xuất - Nhập khẩu

+ Sổ theo đõi gia công

+ Các chứng từ liên quan khác

VI NHỮNG VẤN ĐỀ CẦN CHÚ Ý VỀ GIA CÔNG QUỐC TẾ:

Theo kinh nghiệm của những quốc gia đã gặt hái được nhiều thành công trong hoạt động gia công quốc tế cho thấy: Gia công quốc tế không chỉ góp phần giải quyết việc làm, tăng thu nhập cho người lao động, tăng kim ngạch xuất khẩu cho đất nước,

mà còn giúp nước nhận gia công có thêm máy móc, thiết bị, công nghệ hiện đại, học tập được công nghệ quản lý tiên tiến, làm quen với thị trường thế giới Để khai thác triệt để những lợi ích của gia công quốc tế, khi chọn đối tác, đàm phán, ký kết hợp đồng gia công cần chú ý:

e Định mức sử dụng nguyên vật liệu và tiền gia công cho một đơn vị sản phẩm: Đây là nội dung chủ yếu của hợp đồng gia công, nên cần nghiên cứu kỹ, đàm phán giỏi để khách hàng ký hợp đồng với giá thích hợp (ta không bị thua thiệt)

e _ Cần chọn ngành có triển vọng lâu dài ổn định cho nền kinh tế

e Chon nuéc để nhận gia công để thu hút được kỹ thuật mới, vốn đầu tư, đào tạo đội ngũ cán bộ và công nhân lành nghề

Trang 23

DHAN TICH TINH HINH

THUC HIEN GIA CONG CUA

CONG TY TNHH MAY THEU

Trang 24

Ngày 17/07/1997 theo quyết định số 1614 GP/TLDN của UBND TP Hồ Chí Minh, Công ty được thành lập với tên là:

Từ ngày thành lập đến nay Công ty đã và đang thực hiện hợp đồng gia công may 40 Kimono véi Céng ty SENSO — TOKYO Nhat Ban

2 Chức năng - nhiệm vụ của Công ty :

- _ Nhiệm vụ sản xuất của Công ty là may gia công xuất khẩu cho khách hàng nước ngoài

- _ Thực hiện các nghĩa vụ đối với Nhà nước

- _ Đảm bảo việc làm, đời sống cho công nhân

- - Quần lý và sử dụng có hiệu quả tài sẵn, vật tư, tiền vốn, lao động, đồng thời bảo toàn và không ngừng phát triển đồng vốn của Công ty

3 Bộ máy quản lý của Công ty:

Trong Công ty, Giám đốc có quyền quyết định cao nhất, chỉ đạo trực tiếp đến các phân xưởng sản xuất Trong quá trình sản xuất, nếu có vấn dé nảy sinh thì tổ trưởng các bộ phận sản xuất báo cáo cho quản đốc xử lý Sau đó quản đốc báo cáo cho Giám đốc

Bộ máy tổ chức của Công ty được thực hiện theo cơ cấu trực tuyến chức năng và tham mưu cho Giám đốc Theo cơ cấu này quản đốc và phó quản đốc chỉ tham mưu tư vấn giúp Giám đốc việc chuẩn bị ra quyết định, giải quyết những vấn để phức tạp

SVTH: Đặng Thị Hương Lan 16

Trang 25

Luận văn Tốt nghiệp GVHD: PGS-TS Hoàng Thị Chỉnh

3.1 Sơ đồ bộ máy quản lý của Công ty:

Sơ đồ 2.1 Bộ máy quản lý của Công ty

GIÁM ĐỐC

3.2 Chúc năng - nhiệm vụ của từng bộ phận:

© Quan đốc và phó quản đốc: (chuyên gia kỹ thuật) Phụ trách tình hình sản xuất của Công ty về:

- - Đảm bảo kế hoạch cung ứng vật tư, nguyên liệu kịp thời để hoạt động sản

xuất được liên tục

- _ Điểu hành trực tiếp sản xuất, bảo đảm hàng may đạt chất lượng cao và kịp tiến độ giao hàng

'e Bộ phận kỹ thuật:

- _ Quản lý, giám sát, kiểm tra, chất lượng sẳn phẩm từ khâu bán thành phẩm

- _ Xử lý các trường hợp sai kỹ thuật, sai hỏng sản phẩm

- _ Kiểm tra vệ sinh công nghiệp, an toàn lao động

Trang 26

Luận văn Tốt nghiệp GVHD: PGS-TS Hoàng Thị Chỉnh

- _ Quần lý tiền tệ đúng chế độ mục đích, định kỳ kiểm tra tài khoản tiền gửi và

tiền mặt tổn quỹ trên sổ sách và trên thực tế

Ngoài ra còn mở sổ theo dõi công nợ kinh doanh, thuế các loại và hạch toán lời

lỗ chính xác cho Công ty Phối hợp với các bộ phận khác trong Công ty nhằm phục vụ kinh doanh có hiệu quả và sử dụng vốn tốt nhất

Cùng với tình hình hoạt động sản xuất của Công ty và với yêu cầu biên chế ít nhưng vẫn đảm bảo mọi hoạt động của Công ty

e Tổ chức hành chính:

- _ Chịu trách nhiệm về quản lý nhân sự, lưu giữ hồ sơ công nhân

- - Giám sát và kiểm tra việc thực hiện các nội qui, qui định chính sách, chế độ trong Công ty

- _ Thực hiện nhiệm vụ thông tin, phối hợp các thông tin và các hình thức báo cao trong nội bộ và bên ngoài Công ty

se_ Bộ phận bảo vệ - điện:

- _ Nhân viên bảo vệ có trách nhiệm bảo vệ tài sản của Công ty

- _ Giám sát, đôn đốc việc thực hiện nội qui của Công ty

- Thợ điện có trách nhiệm về hệ thống điện và an toàn điện, bảo trì, bảo dưỡng trang thiết bị máy móc trong Công ty theo đúng yêu cầu sữa chữa

3.3 Số lượng và trình độ của đội ngũ nhân viên:

se Số lượng:

Tính đến tháng 08/2001 thì tổng số cán bộ công nhân viên của Công ty là 400

người, trong đó:

+ Nam: 17 người + Nữ :383 người

e Trinh dé:

-_ Đội ngũ quản lý và nhân viên các phòng ban: hầu hết đã và đang theo học

khoa Quản trị kinh doanh của các trường Đại học trong Thành phố

- Đội ngũ kỹ thuật: có trình độ cao, có thâm niên trong công việc, một số đã được đào tạo về kỹ thuậ may Kimono tại Nhật

- Đội ngũ công nhân: có tay nghề cao, có tính cần cù, tỉ mỉ của người công

nhân lao động thủ công, bậc thợ trung bình là 4/7

Do đặc điểm của ngành sản xuất nên lao động nữ chiếm đa số, khoảng 96% trên

tổng số lao động

II TÌNH HÌNH THỰC HIỆN GIA CÔNG CỦA CÔNG TY:

Công ty may HÀ GIANG là một doanh nghiệp TNHH hoạt động trong lĩnh vực chuyên ngành may gia công được phép | xuất nhập khẩu trực tiếp

- - Về mặt hàng nhập khẩu: Công ng ty chỉ nhập nị nguyên phụ liệu, mấy móc trang thiết bị phục vụ cho quá trình gia công

- _ Về mặt hàng xuất khẩu: Công ty xuất những mặt hàng mà Công ty nhận gia công: áo Kimono

Trang 27

Luận văn Tốt nghiệp GVHD: PGS-TS Hoàng Thị Chỉnh

Trong điều kiện các doanh nghiệp kinh doanh ở Thành phố hầu hết là vừa và

nhỏ, vốn thiếu, nền công nghiệp dệt cung cấp nguyên liệu cho ngành may còn ít, kinh nghiệm thâm nhập thị trường còn yếu, chưa có nhãn hiệu may riêng của mình thì

phương thức gia công xuất khẩu vẫn tiếp tục khẳng định Mặc dù hiệu quả kinh doanh chưa cao, song hình thức gia công xuất khẩu tận dụng được đồng vốn nhàn rỗi, giải quyết được công ăn việc làm cho người dân lao động Vì vậy, phương thức này còn có

ý nghĩa về mặt kinh tế — xã hội

1 Hệ thống tổ chức sản xuất của Công ty:

Hệ thống tổ chức sản xuất của công ty là một hệ thống khép kín với phân xưởng chuyên may gia công áo Kimono, làm việc theo giờ hành chính tại số 02 Nguyễn Oanh, Phường 07, Quận Gò Vấp

Hệ thống tổ chức sản xuất của Công ty được mô tả theo sơ đồ sau:

Sơ đô 2.2 Hệ thống tổ chức sản xuất của Công ty

ủi thân tay juban thêu hợp

Phân xưởng có 382 công nhân trực tiếp sản xuất, được chia thành 07 tổ và mỗi

tổ tùy thuộc vào số lượng công nhân sẽ có số lượng tổ trưởng thích hợp Tổ trưởng còn

là người kỹ thuật của tổ mình Tổ trưởng có nhiệm vụ nhận áo từ khâu trước chuyển xuống và phân phát cho công nhân theo trình độ tay nghề của từng người, xử lý những sai sót về kỹ thuật tại tổ mình quản lý, kiểm tra toàn bộ hàng, đóng dấu tên của mình trước khi chuyển xuống cho khâu kế tiếp Ngoài ra tổ trưởng còn có nhiệm vụ đôn đốc, chấm công cho công nhân trong tổ của mình

Số lượng công nhân và tổ trưởng trong từng tổ của Công ty như sau:

e Tổ xếp ủi : 12 công nhân và 01 tổ trưởng

e Tổ cắt : 19 công nhân và 01 tổ trưởng

e Tổ may thân : 100 công nhân và 05 tổ trưởng

e Tổ may tay : 56 công nhân và 03 tổ trưởng

e Tổ may juban : 43 công nhân và 03 tổ trưởng

e Tổinthêu : 11 công nhân và 01 tổ trưởng

e Tổ may tổng hợp : 120 công nhân và 06 tổ trưởng

Ngoài ra còn có 02 phiên dịch tiếng Nhật, có nhiệm vụ dịch số đo trên áo và những yêu cầu của khách hàng bên Nhật cho công nhân cắt và may áo

SVTH: Đặng Thị Hương Lan 19

Trang 28

Luận văn Tốt nghiệp GVHD: PGS-TS Hoàng Thị Chỉnh

2 Qui trình sản xuất của công ty:

Việc tổ chức sản xuất và tiêu thụ sắn phẩm của Công ty được thể hiện qua sơ đồ sau:

Sơ đồ 2.3 Qui trình sản xuất của Công ty

Qui trình sản xuất trên gồm 02 công đoạn chính là cắt và may

Nguyên vật liệu nhập về qua khâu xếp ủi kiểm tra từng áo xem hàng có đúng

và đủ như trong số đo kèm theo không, sau đó hàng qua máy ủi để định vị vải Công

SVTH: Đặng Thị Hương Lan 20

Trang 29

Tổ trưởng của khâu cắt sẽ tùy thuộc vào tay nghề của từng công nhân mà phát

áo cho họ Công nhân cắt được áo nào sẽ giao lại cho tổ trưởng kiểm tra lại Nếu đúng

kỹ thuật, tổ trưởng sẽ đóng dấu tên của mình vào bảng số do 6 phần cắt và chuyển khâu tay phần tay áo, khâu thân phần thân áo

Tổ trưởng của khâu thân và khâu tay nhận áo và phát cho cong nhân may, may xong nộp lại cho tổ trưởng phụ trách mình Tổ trưởng sẽ kiểm tra và nếu đúng kỹ thuật

sẽ đóng dấu tên mình vào rồi chuyển xuống khâu tổng hợp

Ở khâu tổng hợp, cũng giống như những công đoạn khác, tổ trưởng sẽ phát áo cho công nhân tùy theo tay nghề của từng công nhân Khi may xong, tổ trưởng sẽ kiểmtra lại lần nữa Và áo may đúng sẽ được tổ trưởng đóng dấu tên của mình ở khâu tổng hợp và chuyển áo lên khâu xếp Ủi

Trong qui trình sản xuất, nhiệm vụ của kỹ thuật viên kiêm tổ trưởng rất nặng vì mỗi áo gửi về Nhật trên số đo đều có 04 tên của 04 tổ trưởng đã kiểm áo đó Do đó đòi hỏi họ phải có trình độ kỹ thuật và tinh thần trách nhiệm cao Để quản lý công nhân của tổ mình, khi phát áo người kỹ thuật đánh dấu mã số của công nhân đó lên góc phải của bảng số đo và sổ phát hàng Ngoài việc phát và kiểm áo, bộ phận kỹ thuật còn chịu trách nhiệm xử lý những sai lỗi kỹ thuật trong quá trình cắt may

Sản phẩm hoàn thiện qua khâu ủi một lần nữa, rỗi qua máy dò kim và xếp áo,

áo xếp xong sẽ vô hộp bìa cứng, lót mút, vào bao PE, đóng hộp, ghi tên áo, tên người đóng hộp và bỏ vào thùng carton, nhập kho thành phẩm -

Đối với những áo có yêu cầu in hoặc thêu, tổ trưởng của tổ in, thêu sẽ chọn khuôn in hoặc thêu theo đúng yêu cầu và phát cho người công nhân, khi xong sẽ trả về cho tổ trưởng tổ cắt và qui trình sản xuất lại tiếp tục

Mỗi công đoạn sản xuất được sản xuất theo lối dây chuyền do đó phải có sự phối hợp nhịp nhàng, cân đối giữa các công đoạn, đặc biệt ở công đoạn may, dây chuyển sản xuất được tổ chức chặt chẽ Mỗi một sản phẩm hoàn thành phụ thuộc rất nhiễ¡ vào trình độ kỹ thuật, tinh thần trách nhiệm của mỗi tổ trưởng và công nhân trong

tổ Trên dây chuyển may, mỗi áo theo một số đo khác nhau nên việc điều khiển dây chuyền tương đối phức tạp

e_ Khâu tiêu thụ hàng hóa:

Hàng hoá sau khi đóng thùng nhập kho thành phẩm thì bộ phận xuất hàng lo thủ tục xuất hàng và chịu trách nhiệm vận chuyển, bảo quản hàng ra tới sân bay (xem như đem đi tiêu thụ vì mang tính chất gia công may mặc hàng xuất khẩu)

se Máy móc trang thiết bị:

Kimono là loại áo truyền thống của Nhật, đặc biệt loại áo này chỉ may bằng tay nên vì thế dụng cụ, trang thiết bị hầu hết do phía Nhật cung cấp gồm 18 danh mục như: máy ủi vải, máy dò kim, thước, kim, kẹp ““—————

TRƯƠNG ĐHDL-~KTCN

THƯ VIEN

SVTH: Dang Thi Huong Lan Iso ioicd Q 14 Sl - | 21

Trang 30

Luận văn Tốt nghiệp GVHD: PGS-TS Hoàng Thị Chỉnh

3 Kết quả hoạt động gia công của Công ty:

Trong những năm qua, với những thành tựu đạt được trong cuộc cải cách của Đảng và Nhà nước về phát triển kinh tế xã hội, cho thấy tình hình kinh tế xã hội của đất nước có nhiều chuyển biến tích cực Đó là tiền để thuận lợi cho các doanh nghiệp phát huy những ưu thế, khả năng của mình để hoàn thành nhiệm vụ Từ đó Công ty HÀ GIANG có những khó khăn và thuận lợi trong hoạt động như :

e Thuận lợi:

Thứ nhất, về mặt khách quan, Việt Nam có được những lợi thế phát triển của

ngành may mặc xuất khẩu vì nước ta nằm trên tuyến đường giao lưu hàng hải quốc tế

từ các nước Đông Bắc Á sang các nước Nam Á, Trung Đông và Châu Phi Với vị trí thuận lợi như vậy cho phép nước ta mở rộng quan hệ kinh tế quốc tế, thu hút vốn đầu tư nước ngoài để phát triển san xuất trong nước và xuất khẩu

Ngành may mặc cân vốn đầu tư tương đối thấp, thời gian thu hổi vốn nhanh (khoảng từ 05 — 07 năm), đây là tính hơn hẳn so với một số ngành đầu tư khác Điều này giải thích tại sao trong thời gian ngắn đã xuất hiện nhiều liên doanh trong ngành

may ở nước ta

Do mức lương tương đối thấp dẫn đến giá gia công của Việt Nam so với các nước trên thế giới còn thấp, nếu so với các nước Đông Nam Á thì mức lương của công nhân may Việt Nam thấp hơn từ 1,3 — 28 lần Vì vậy, trong giai đoạn hiện nay, đây là một lợi thế của Việt Nam nói chung và của Công ty nói riêng để tăng giá trị sản lượng gia công may mặc xuất khẩu

Bảng 2.1 So sánh tiền lương bình quân của công nhân may

ở các nước châu Á

USD/ gid

Quốc gia Mức lương

Việt Nam 0.18 Indonesia 0.23

Nguôn: Bộ Kế hoạch và Đầu tư — 2000

Thứ hai, về mặt chủ quan, tuy được thành lập chưa lâu nhưng Công ty đã tim được đối tác lâu dài và tin tưởng, từ đó đảm bảo được công ăn việc làm cho cán bộ công nhân viên của Công ty và tạo nguồn thu nhập ổn định cho họ

Mặc dù ra đời sau nhưng Công ty đã thu hút được đội ngũ công nhân có trình độ

kỹ thuật cao (đa số công nhân đã có nhiều năm trong nghề may áo Kimono, hiện nay bậc trung bình của công nhân là 4/7), do đó sản xuất ra được những sản phẩm có chất luợng cao, tạo được uy tín trên thị trường Nhật Bản

Ngoài ra, Công ty còn có sự đoàn kết, thống nhất từ lãnh đạo Công ty đến tập thể cán bộ công nhân viên Điều này làm cho hoạt động của Công ty có hiệu quả hơn và

Trang 31

mạch lạc hơn Và một vấn để nữa mà không thể không nói đến, đó là phần lớn các cán

bộ, nhân viên trong Công ty đều là người nhà hoặc bà con thân thuộc của Giám đốc nên mọi người đều đồng tâm mong muốn Công ty ngày càng kinh doanh phát triển và có độ tin tưởng lẫn nhau rất cao

e Khó khăn:

- Như chúng ta đã biết, Nhật là đối tác chính và cũng là duy nhất của Công ty nên sau cuộc khủng hoảng kinh tế vừa qua, nên kinh tế Nhật đãbj suy thoái trầm trọng và ngày càng lún sâu đã làm cho đơn giá gia công bị giảm mạnh, lượng hàng hóa ngày một Ít dẫn đến doanh thu của Công ty thấp (xem Bảng báo cáo kết quả kinh doanh)

- Một trong những khó khăn chính của Công ty là tỷ giá giữa JPY = VND ngày một giảm mà tỷ giá là một yếu tố rất quan trọng trong việc xuất nhập khẩu: tỷ giá thấp thì sẽ

có lợi cho nhập khẩu và bất lợi cho xuất khẩu và ngược lại

- Việc nhận gia công qua nhiều trung gian làm cho giá gia công rất thấp Nếu bán hàng trực tiếp trên thị trường thì giá gia công sẽ đạt 45 — 50% gid bán sản phẩm nhưng vì hợp đồng gia công lại được ký qua nhiều tầng trung gian nên giá gia công chỉ được hưởng khoảng 15 - 20% Hơn nữa, một khung giá thống nhất cho ngành may gia công vẫn chưa

ra đời Chẳng hạn như, một áo sơ mi ở thành phố Hồ Chí Minh giá gia công tối thiểu là 1 USD thì mới đủ chi phí nhưng ở tỉnh có nơi chỉ nhận làm ở mức 80 cent, thậm chí có khi chỉ còn 50 cent Điều này có lợi cho sự sống cồn trước mắt của một vài đơn vị nhưng lại gây ảnh hưởng xấu đến ngành may gia công sau này Bởi vì giá gia công giảm luôn kéo theo các doanh nghiệp may gia công lâm vào tình trạng “ thoi thóp”, tình trạng này cũng ảnh hưởng rất nhiều đến Công ty

Cũng như đã nói ở trên, Công ty HÀ GIANG dường như là một Công ty theo kiéu gia đình Mà hình thức này đã được phân tích khá nhiễu trong các tài liệu về Quản trị nhân sự, các nhà phân tích cho rằng, nó có nhiều thuận lợi nhưng bên cạnh đó cũng còn tổn tại một số khó khăn nhất định Vì là quan hệ gia đình, thân thuộc nên hoàn cảnh, môi trường làm việc sẽ rất thoải mái, tự nhiên, áp lực giữa Giám đốc và nhân viên, giữa cấp trên và cấp dưới sẽ không nặng nề và nghiêm túc như những công ty khác Chính điều này

có thể sẽ làm cho mọi người không có tính thần trách nhiệm cao, có cảm giác ý lại, dẫn đến hiệu quả công việc của các nhân viên sẽ bị giảm Do đó, Công ty HÀ GIANG nên tránh để tình trạng này xảy ra

Bảng tổng hợp kết quả kinh doanh dưới đây sẽ cho chúng ta thấy rõ hơn về tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty HÀ GIANG trong những năm vừa qua:

Bảng 2.2 Kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty

Trang 32

Do mới thành lập nên chi phí ban đầu lớn và để thu hút đội ngũ công nhân lành nghề, Công ty đã áp dụng nhiều chính sách đãi ngộ cho công nhân viên trong đó có chính sách tăng đơn giá lương cao hơn so với các công ty may khác, vì vậy việc chi phí lương chiếm gần 70% tỷ trọng doanh thu, trong khi đó doanh thu vào thời điểm mới thành lập còn thấp do hoạt động sản xuất chưa ổn định Mặt khác do chưa có kinh nghiệm nên nhân viên kế toán đã trích khấu với mức tương đối nhanh, dẫn đến chi phi

về khấu hao cao Tất cả những điều trên đã làm cho kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty trong năm đầu (1998) bị lỗ 264.197.920 đồng

Qua 2 năm sau, tình hình sản xuất của Công ty đã đi vào ổn định, lượng hàng tăng dẫn đến doanh thu gia công tăng, những bất hợp lý về mặt quản lý và tổ chức đã được sắp xếp lại và rút kinh nghiệm, bộ phận kế toán đã điều chỉnh lại mức khấu hao

Từ đó, chi phí giá thành giảm dẫn đến kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty trong năm 1999 lời 245.853.936 đồng và năm 2000 đã lên đến 318.010.922 đồng

Tuy nhiên với những khó khăn như đã phân tích ở trên (chủ yếu là tỷ giá), doanh thu của Công ty trong 6 tháng đầu năm 2001 vừa qua đã giảm xuống một cách đáng kể, trong vòng 6 tháng mà Công ty chỉ lời hơn 72 triệu đồng và xu hướng sẽ tiếp tục giảm Đây là một vấn để mà Công ty hết sức quan tâm trong thời gian gần đây

Ngoài ra, ngày 11/09/2001 vừa qua, đã xảy ra một vụ khủng bố lớn tại Mỹ, được cơi là 135 phút kinh hoàng trong lịch sử nước Mỹ Sự kiện này có thể sẽ tạo ra một cuộc khủng hoảng kinh tế lớn nhất từ trước đến nay, không chỉ trong khu vực mà là cả thế giới vì cuộc khủng bố này đã phá hủy hoàn toàn Trung tâm Thương mại Thế giới, làm đình trệ mọi hoạt động của nước Mỹ Và đĩ nhiên điều này sẽ ảnh hưởng mạnh mẽ đến hoạt động kinh doanh của các nước trên thế giới, trong đó có cả Nhật và Việt Nam vì

Mỹ là một thị trường lớn, có ảnh hưởng mạnh mế đến hầu hết các nước

Trước những khó khăn như vậy, nhưng sau 4 năm hoạt động Công ty đã đạt

được những kết quả tương đối khả quan:

Bảng so sánh tình hình hoạt động của Công ty

sau 4 năm hoạt động (1997-2001)

- _ Số cán bộ công nhân viên 400 người 400 người

Trang 33

NHAM NANG CAOE *U QUÁ

SAN XUATKINH DOANH CUA

CONG TY HA GIANG

Trang 34

Ngành may mặc là một trong những ngành quan trong được khuyến khích phát

triển ở nước ta hiện nay do lợi thế cạnh tranh riêng của ngành Ngành may mặc xuất

khẩu được khuyến khích phát triển bằng những chính sách với nhiễu hình thức ưu đãi

đã cho phép các thành phân kinh tế được quyền tham gia để phục vụ nước nhà Vì

ngành may mặc xuất khẩu không những góp phần giải quyết công ăn việc làm mà còn

là chiếc cầu nối giữa lực lượng lao động cân cù, khéo léo ở nước ta với vốn kỹ thuật

của nước ngoài

Ngoài ra, phương thức gia công thích hợp với diéu kiện ít vốn nhưng mang lai hiệu quả nhanh chóng và có thể vừa làm vừa học hỏi từ khách hàng Từ đó chúng ta có

thể nhận được những ý kiến đóng góp nhằm cải tiến qui trình sản xuất, trình độ cho

người công nhân được nâng cao và chất lượng sản phẩm được cải thiện

Ngành may mặc xuất khẩu được coi là một trong những ngành quan trọng Ở giai

đoạn đầu công nghiệp hóa đất nước Giá trị sản lượng ngành may cũng góp phần tăng

tỷ trọng toàn ngành công nghiệp Ngoài ra, thu nhập quốc dân từ ngành may mặc còn thúc đẩy nhanh tiến trình công nghiệp hóa như tích lũy nhanh, tăng nguồn thu ngân

sách để Nhà nước có thể đầu tư vào các công trình lớn hơn và thực hiện các mục tiêu

quan trọng của chiến lược công nghiệp hóa đất nước, tạo điều kiện nâng cao trình độ

kỹ thuật sản xuất trong ngành nói riêng và trong toàn nền kinh tế nói chung

Từ những năm 1980, chúng ta mở ra hướng gia công: kiểu mốt, nguyên phụ liệu

khách hàng mang vào, ngành may xuất khẩu trưởng thành và phát triển nhanh chóng,

đặc biệt là trong vài năm qua chúng ta tiếp cận với các nước kinh tế thị trường, gia

công những mặt hàng kiểu mốt mới nhất, nguyên phụ liệu cao cấp, hàng may Việt

Nam đã có mặt trên thị trường có yêu cầu chất lượng cao như: Nhật Bản, EC, Canada

Tóm lại, phương thức gia công góp phần tạo điều kiện cần thiết để phát triển và tiến nhanh lên phương thức tự doanh mà đây chính là mục tiêu cuối cùng của chúng

ta

Tuy nhiên bên cạnh đó, chúng ta cũng còn rất nhiều khó khăn trong việc may

gia công xuất khẩu:

e Theo Ông Lê Quốc An, Chủ tịch Hiệp hội Dệt - May Việt Nam, những khó khăn về thị trường xuất khẩu càng trở nên rõ nét trong các tháng đầu năm 2001 Cạnh tranh về giá cả và thời gian giao hàng ngày càng gay gắt, nhiều doanh nghiệp đã phải

hạ giá gia công xuống 10 đến 20% song kim ngạch xuất khẩu vẫn tăng không đáng kể

Theo nhận xét của các chuyên gia thuộc Bộ Thương mại, các doanh nghiệp dệt may

Việt Nam ngày càng phải cạnh tranh gay gắt hơn trên các thị trường xuất khẩu lớn của

hàng đệt may Việt Nam là EU, Nhật và thị trường tiềm năng là Mỹ cũng đồng thời là

thị trường chính của các nước lân cận như Trung Quốc, Băngladesh, Thái Lan, Hàn

Ngày đăng: 05/04/2013, 17:16

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

+  Bảng  định  mức:  2  bảng  (1  HQ  lưu,  1  chủ  hàng  giữ) - 558 Phân tích tình hình thực hiện gia công và một số giải pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty TNHH may thêu Hà Giang
ng định mức: 2 bảng (1 HQ lưu, 1 chủ hàng giữ) (Trang 20)
Bảng  2.1.  So  sánh  tiền  lương  bình  quân  của  công  nhân  may - 558 Phân tích tình hình thực hiện gia công và một số giải pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty TNHH may thêu Hà Giang
ng 2.1. So sánh tiền lương bình quân của công nhân may (Trang 30)
Bảng  3.1.  So  sánh  giữa  phương  thức  gia  công  với  phương  thức  tự  doanh. - 558 Phân tích tình hình thực hiện gia công và một số giải pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty TNHH may thêu Hà Giang
ng 3.1. So sánh giữa phương thức gia công với phương thức tự doanh (Trang 44)
Bảng  3.2.  10  Thị  trường  xuất  khẩu  hàng  đầu  của  Việt  Nam  trong  năm  2000. - 558 Phân tích tình hình thực hiện gia công và một số giải pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty TNHH may thêu Hà Giang
ng 3.2. 10 Thị trường xuất khẩu hàng đầu của Việt Nam trong năm 2000 (Trang 52)
Bảng  3.3.  So  sánh  kim  ngạch  xuất  khẩu  hàng  đệt  may - 558 Phân tích tình hình thực hiện gia công và một số giải pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty TNHH may thêu Hà Giang
ng 3.3. So sánh kim ngạch xuất khẩu hàng đệt may (Trang 54)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w