1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

553 Các giải pháp nhằm gia tăng kim nghạch xuất khẩu cà phê tại công ty chế biến cung ứng xuất nhập khẩucà phê Vinacofexim

84 330 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Các Giải Pháp Nhằm Gia Tăng Kim Ngạch Xuất Khẩu Cà Phê Tại Công Ty Chế Biến Cung Ứng Xuất Nhập Khẩu Cà Phê Vinacofexim
Trường học Vinacofexim University
Chuyên ngành Export Economics
Thể loại Luận Văn
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hanoi
Định dạng
Số trang 84
Dung lượng 5,63 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

553 Các giải pháp nhằm gia tăng kim nghạch xuất khẩu cà phê tại công ty chế biến cung ứng xuất nhập khẩucà phê Vinacofexim

Trang 1

KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH

Tinh Anh an wail vẰ xuới lau ca pit -~ Glew phap

Ie [LL] Wow

ĐỀ TÀI:

CÁC GIẢI PHÁP NHẰM GIA TĂNG KIM NGẠCH XUẤT KHẨU CÀ PHÊ TẠI CÔNG

‘TY CHE BIEN CUNG UNG XUAT NHAP

KHAU CA PHE VINACOFEXIM

LUAN VAN TOT NGHIEP CU NHAN KINH TE

CHUYÊN NGÀNH- QUẦN TRỊ NGOAI THƯƠNG MÃ SỐ: 11.10.30.09 -

TALENG OHOL-KT CÑÌ

| THU VIEN

: LÝ QUỐC TÍN : 97 NT3

: 97QT427

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Trang 2

MỤC LỤC

Lời Mở đầu

CHƯƠNG!: MỘT SỐ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ CÀ PHÊ VÀ XUẤT KHẨU

CÀ PHÊ

1.1 Giới thiệu chung về cà phê thế giới es-seseseesesesessssssssssssse Trang 1

1.1.1 Nguồn gốc của Cà Phê Sàn the 1

1.1.2 Các loại cà phê - nh HH Hà thư Hư HH 1

1.1.3 Các điều kiện ngoại cảnh cho cây cà phê che 1 1.1.4 Các loại nông sản chế biến được tiêu dùng hiện nay .- 1 1.1.5 Các phương pháp chế biến nông sản xuất khẩu hiện nay - 2 1.1.6 Một số tiến bộ kỹ thuật mới được áp dụng trồng và

chăm sóc cây cà phê -‹- Sen Hy Hye 3

1.1.7 Ý nghĩa của việc sản xuất cà phê . -:-:-: che 4

1.2 Phân tích tình hình sản xuất và xuất khẩu ở Việt Nam

trong thời gÏan QUia -o-s-s- «s5 sssEsE3919195930303089904040310010400001000000000000000000 4:

1.2.1 Phân tích tình hình sản xuất cà phê trên thế giới .- - - 4

1.2.2 Các quốc gia sản xuất cà phê lớn trên thế giới . - 5

1.2.3 Phân tích giá cả trên thị trường cà phê thế giới . -:-‹ -: -<-+°: 7

1.2.4 Giới thiệu một số tổ chức cà phê thế giới . : -:-+‹-+ 5+: 8 1.3 Phân tích tình hình sản xuất và xuất khẩu cà phê ở Việt Nam

trong thời gỉan Ua os- s9 s25 90 50999059099.000800090800091683000080000000000000000000104000 8

1.3.1 Lich stf trong ca phé 6 Vi6t Nam oo eseeteteenenenetenenerereeeseeeretites 8 1.3.2 CAc ving tréng ca phé chinh 6 Viét Nam ou cece teteeeneenereeees 9

1.3.3 Những thuận lợi và khó khăn trong việc trồng cà phê ở Việt Nam 0 1.3.3.1 Thuận lợi : có tk nh nh 1 H2 tt Hà Hi Hi gà the 9

1.3.3.2 Khó khăn - - - n2 vn nh ng ng REGO th th EEE mE 10

1.4 Sản lượng và kim ngạch xuất khẩu cà phê của Việt Nam .-. <«- 10

1.5 Phân tích về giá cà phê giảm sút qua từng tháng trong năm 2000-2001 12

1.5.1 Sự thăng trầm về giá cà phê thế giới -cscc nhe 12

1.5.2 Sự sụt giảm giá cà phê Việt Nam 2000-2001 :-::::rcc che 13

1.6 Sự cần thiết phải tìm ra giải pháp để gia tăng kim ngạch

Trang 3

xuất khẩu cà phê 5 s55 5555524 4539393 9 999 3031484100090007308030003040059490999 14

1.6.1 Xuất khẩu - vai trò và nhiệm vụ của xuất khẩu ở Việt Nam 14

1.6.2 Sự cần thiết phải tìm ra các giải pháp để tăng kim ngạch xuất khẩu cà phê ở Việt Nam . che 15 1.7 Nhận xét chương Ï so se 9.000 9090 90 tv000884068400600880006000800000009900 15 CHƯƠNG 2: PHAN TÍCH TÌNH HÌNH XUẤT KHẨU CÀ PHÊ CỦA _ CÔNG TY VINACOFEXIM TRONG THỜI GIAN QUA 2.1 Tổng quan về công ty VINACOFEXXIM . e555<5<°2seeeesesesessrsee 17 2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty ete tresses 17 2.1.1.1 Giới thiệu sơ nét về công ty cccnnnhnhhưtrhrrerrdie 17 2.1.1.2 Quá trình hình thành và phát triển công ty ‹ ceeeere 17 2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ và phạm vi hoạt động của công ty - 19

2.1.3 Bộ máy tổ chức nhân sự của công ty -:-:-: che 20 2.1.3.1 Sơ đồ tổ CHỨC - - 12132113113 9kg 1 kh HH gà ket 20 2.1.3.2 Chức năng nhiệm vụ của từng bộ phận -:-+crehhehtheh 20 2.1.3.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh CUA CONG {Y cà nh HH HH He HH Hà Hà Hà Hit 21 | 2.1.4 Phân tích tình hình hoạt động của công ty trong thời gian qua : 22

| 2.1.4.1 Kế hoạch của công ty trong hoạt động thương mại : - 22

2.1.4.2 Phân tích kim ngạch xuất nhập khẩu cửa công ty -‹ 22

2.1.4.3 Tổng kim ngạch xuất khẩu - 5c set 23 2.1.4.4 Phân tích cơ cấu mặt hàng xuất khẩu ở công ty . - 25:

| 2.1.4.5 Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty - 26

| 2.1.5 Nhận xét chung - - tren ghi ng 28 2,2 Phân tích tình hình xuất khẩu cà phê tại công ty VINACOFEXIM 28

| 2.2.1 Phan tich kim ngach xuat khdu ca phé ctla CON LY oer 28 | 2.2.1.1 Sản lượng cà phê xuất khẩu tại công ty trong thời gian qua 29

2.2.1.2 Phân tích về giá 5:5: ccnhhhnhhhhhhhhhhrerrrrdrrie 31 2.2.1.3 Kim ngạch xuất khẩu cà phê thô trong thời gian qua - 32

2.2.2 Phân tích cơ cấu mặt hàng cà phê xuất khẩu .-. -‹ : 33

2.2.3 Phân tích thị trường xuất khẩu cà phê của công ty . -:-::-+-: 34

2.2.4 Tình hình thực hiện hợp đồng trong thời gian qua -‹cesceesrreree 37 2.2.5 Các nhân tố ảnh hưởng đến việc xuất khẩu cà phê của công ty 38

2.2.5.1 Công tác nghiệp vụ xuất khẩu của các nhân viên trong công ty 38

2.2.5.2 Nghiên cứu thị trường - công tác Marketing của công ty - 40

2.2.5.3 Quy trình thu mua hàng xuất khẩu của công ty -. -: 43

2.2.5.4 Lựa chọn khách hàng -ccằhhhhhhrrrrrrerrrrrdrdedtrrnrit 45 2.2.5.5 Lập phương án kinh doanh -: -‹-:sccentnehhetrtrrrrrrrntrre 46 2.2.5.6 Đàm phán : ch nìtnnhhhhhnhhhhhrrhhrdrrHrrrrnrrdtrrrrdrnrdrrir 46

Trang 4

2.2.5.6.1 Công tác chuẩn bị - che 46

2.2.7 Phân tích chi phí để thực hiện hợp đồng xuất khẩu cà phê tại

công ty Vinacof€XIm c- à nnnhngnnhnHhhhhhHhhHHi HH hư g 51 2.2.8 Phân tích quá trình tổ chức thực hiện hơp đồng xuất khẩu cà phê

8v 1 52 2.2.9 Nhận xét chương 2 nhìn nh Hành kh ha Hà 53

CHƯƠNG 3: CÁC GIẢI PHÁP NHẰM GIA TĂNG KIM NGẠCH XUẤT KHẨU CÀ PHÊ TẠI CÔNG TY VINACOFEXIM

3.1 Cơ sở khoa học để xây dựng các giải pháp .‹-.‹.‹ ‹««-s-s<<< "—~ 55

3.1.1 Những khó khăn .: chua HHhhiiở 55

3.1.2 0n 8 55 3.2 Các giải pháp .ooo-cs<c< se sen 1n10030008150068600008000000000000000000 56 3.3 Những kiến nghị sseseesseesseeeserririeirriiaissnsnesee 65

3.4 Nhận xét chương 3 -<o- co s90 c9 069069836840880066008806 "¬ - 71 Kết luận

Tài liệu tham khảo

Phụ lục

Phụ lục 1

Phụ lục 2

Phụ lục 3

Trang 5

MỤC LỤC SƠ ĐÔ BẰNG BIỀU

LDANH SÁCH BẰNG :

Bảng 1: Sản lượng cà phê Brazil qua CấC HñĂm cc St thư Trang

Bảng 2: Sản lượng cà phê Colombia qua " ïn

Bảng 3: Sản lượng cà phê Mehico qua các năm -:-:+::rtrtrrrtrhtttrtrtrtrrrrrrttrrrnrrr 6

Bảng 4: Giá cả cà phê trên thị trường thế giới -cssrrenhhhhrhtrrdtrtrtrrrrdtrtdrnn 7

Bảng 5: Diện tích trồng cà phê một số vùng trên toàn quốc -. -: ++:ttrrterrrtrrretrrrrrn 9

Bảng 6: Sản lượng và kim ngạch xuất khẩu cà phê qua các năm -: ++rtrrrrrrrrrree 10

Bảng 7: 10 nước nhập cà phê Việt Nam nhiều nhất (1999-2000) :eneenenrrtrire 11

Bảng 8: Giá cà phê trên thị trường thế giới qua các năm :-+:+errereertrrtrtrtrtrrtrereh 13

Bảng 9: Kim ngạch xuất nhập khẩu qua các năm tại Vinacofexim -‹‹ + 22

Bảng 10: Tổng kim ngạch xuất khẩu qua các năm -:::::+r+rtrtrrtrrtttrrrtrrtrrdrrrttrrd 23

Bảng 11: Cơ cấu các mặt hàng xuất khẩu của Vinacofexim - -:+tsthhhhhtrtrtrtth 25

Bảng 12: Sự biến động về giá cả cà phê và tiêu trong những năm qua :-:-: -:-+-' 26 Bảng 13: Mức độ chênh lệch về doanh thu qua các năm -:::::rrerrerrerrerrterrrrrerrre 26 Bảng 14: Kết quả hoạt động kinh doanh qua các năm -:-:-::-rrrrtrrrrrrtrrtrrtrre 27 Bảng 15: Sản lượng cà phê xuất khẩu qua các năm :-::::-trerrtrtrrtrtrrrrrrrrrtrre 29 Bảng 16: Sản lượng cà phê xuất khẩu qua 6 tháng đầu năm 2001 -. -: -: Net 30 Bảng 17: Đơn giá bình quan cà phê Robusta loại 2 trong 6 tháng đầu năm 2001 _—— B2 Bảng 18 : Kim ngạch xuất khẩu cà phê qua các năm -:-+tsrrtrrrrtrrrrtrrrtrtrttrrrrre 32

Bảng 19 : Cơ cấu kim ngạch xuất khẩu theo từng tháng tại Vinacofexim ++s> 33

Bảng 20 : Cơ cấu thị trường cà phê xuất khẩu 6 tháng đầu năm 2001 -:: -' 35

Bảng 21 : Cơ cấu sản lượng cà phê xuất khẩu đến các thị trường 6 tháng đầu năm 2001 36 Bảng 22 : Tình hình ký kết và thực hiện hợp đồng trong thời gian qua -:-+rtrrenh 37

Bảng 23: Phân bổ nhân viên trong việc thực hiện hợp đồng xuất khẩu cà phê tại công ty

Vinacof€XỈm 2 t9 9222 221#82trt222ttttttttrtrrrrttdttrttttttrtttfttttftftfttffttÐf 38

2 DANH SÁCH CÁC SƠ ĐỒ

Sơ đồ 1: Sơ đồ chế biến cà phê :-:-::::: rtthtttttrrtrrtrtttrnttttftttt11711ef trang ta 3

Sơ đỗ 2: Sơ đô cơ cấu tổ chức nhân sự của công ty Vinacofexim ác sen 20

Sơ đô 3: Quá trình đàm phán, ký kết, thực hiện hợp đồng tại công ty Vinacofexim 49

Sơ đồ 4: Quy trình thực hiện hợp đồng xuất khẩu cà phê tại Vinacofexim _— 1( PL-1

Sơ đồ 5: Sơ đô để nghị bộ phận Marketing của công fY ereeerrrrrnrrrrrrnrnrnrerne 60

3 DANH SÁCH PHỤ LỤC

Phu luc 1: Quy trình thực hiện hợp đồng cà phê xuất khẩu tại công ty Vinacofexim

Phụ lục 2: Phân tích hợp đồng xuất khẩu cà phê của công ty

Phu luc 3: Bộ chứng từ thanh toán

Trang 6

LỜI MỜ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài:

Trong những năm gần đây, cùng với chính sách mở cửa nền kinh tế của

Đảng và Nhà nước là:” Đa phương hoá thị trường và đa dạng hoá các mối quan

hệ kinh tế” Nền kinh tế Việt Nam đang dần dần đi vào ổn định và từng bước hội nhập vào nền kinh tế thế giới

Vào những năm giữa thập niên 90 thì tình hình kinh doanh xuất nhập khẩu của các công ty ở Việt Nam có chiều hướng phát triển và nhộn nhịp hơn

Trong đó không thể không kể đến tình hình xuất khẩu các mặt hàng nông sản

của nước ta, nó cũng góp phần không nhỏ trong việc làm tăng ngân sách cho

quốc gia Và chỉ có mặt hàng cà phê là có nhiều biến động và thăng trầm nhất trong số các mặt hàng nông sản xuất khẩu Đặc biệt từ đầu năm 2000 cho đến

nay tình hình giá cả cà phê giảm không ngừng và gây không ít khó khăn cho các

quốc gia trồng và xuất khẩu cà phê lớn trên thế giới trong đó có Việt Nam

Ngoài những tiện ích mà cà phê mang lại cho quốc gia thì trong gần hai năm qua cà phê cũng là nguyên nhân gây nên nhiều lo lắng cho các cơ quan chức năng, nhà nước luôn luôn tìm ra những chiến lược mới trong việc xúc tiến

xuất khẩu mặt hàng nông sản này

Thấy được những biến động này gây nên nhiêu mối lo cho quốc gia, đặc

biệt là các công ty chuyên xuất khẩu về mặt hàng cà phê và cũng để hiểu rõ

thêm rủi ro hay cơ hội gì cho các công ty và quốc gia từ sau sự biến động về giá

cả cà phê trong hai năm qua, nên em đã thực hiện để tài nghiên cứu là :” Các

giải pháp nhằm gia tăng kim ngạch xuất khẩu cà phê tại công ty chế biến

cung ứng xuất nhập khẩu cà phê VINACOFEXIM ” làm luận văn tốt nghiệp

2 Mục đích nghiên cứu:

Việc nghiên cứu về các vấn đề có liên quan đến cà phê thật sự là một để

tài phức tạp, vả lại thời gian nghiên cứu cũng như kiến thức còn hạn hẹp nên em chỉ tập trung nghiên cứu việc xuất khẩu cà phê tại Vinacofexim với mục đích là:

4 Hiểu rõ hơn về tình hình sản xuất và xuất khẩu cà phê trên Thế giới và Việt : Nam Qua đó cũng nhằm hệ thống lại kiến thức đã học.

Trang 7

4 Phân tích tình hình xuất khẩu cà phê của Vinacofexim và những yếu tố tác

động đến kim ngạch xuất khẩu của công ty

“~~ Phân tích xem công ty đã giải quyết như thế nào với tình hình biến động của

cà phê và những tổn tại của nó

+ Để ra những giải pháp nhằm gia tăng kim ngạch xuất khẩu cà phê của công

ty

3 Phạm vỉ nghiên cứu:

Là một sinh viên sắp ra trường với tâm nhìn và kiến thức còn hạn hẹp

nên em chỉ tập trung nghiên cứu những gì liên quan và ảnh hưởng đến kim ngạch xuất khẩu cà phê trong những nắm qua (1999-2000) đặc biệt là trong 6

tháng đầu năm 2001 tại Vinacofexim mà thôi

4 Phương pháp nghiên cứu:

Để thực hiện được để tài này em đã sử dụng các phương pháp như: phương pháp phân tích tổng hợp, phương pháp so sánh, phương pháp thống kê, phương pháp duy vật biện chứng và phương pháp chuyên gia Nhằm nghiên cứu

và giải quyết các vấn để tổn tại có ảnh hưởng đến kim ngạch xuất khẩu cà phê

của công ty một cách có hiệu quả hơn

5, Bố cục của luận văn:

Luận văn được trình bày theo bố cục như sau :

- Chương ] : Một số lý luận cơ bản về cà phê và xuất khẩu cà phê

- Chương 2 : Phân tích tình hình xuất khẩu cà phê của công ty Vinacofexim trong thời gian qua

- Chương 3 : Các giải pháp nhằm gia tăng kim ngạch xuất khẩu cà phê tại công ty Vinacofexim

Trang 8

Luận văn tốt nghiệp _— §VTH: Lý Quốc Tín

Giáo Viên Hướng Dẫn : TS Đoàn Thị Hồng Vân

Trang 9

Luận văn tốt nghiệp SVTH: Lý Quốc Tín

1.1 Giới thiệu chung về cà phê thế giới

1.1.1 Nguồn gốc của cà phê

Cà phê có nguồn gốc từ Bắc Phi từ đó được lan truyền sang các quốc gia thuộc vùng

nhiệt đới là châu Á, sau đó qua các châu lục khác như châu Mỹ La Tỉnh, châu Phi,

một phần

châu Âu và châu Úc Quốc gia trồng cà phê đầu “, tiên là Ethoipia vào thế kỷ XV

Tuy vậy quốc gia trồng cà phê lớn nhất hiện nay trên thế giới là Brazil

1.1.2 Các loại cà phê

Hiện nay trên thị trường có rất nhiều loại cà phê nhưng các loại thường gặp nhất là:

+ Cà phê Robusta (Cà phê vối)

+ Cà phê Arabica (Cà phê chè) + Cà phê Excelsa (Cà phê mit)

Trong từng loại cà phê kể trên thì con được phân loại chỉ tiết như cà phê chè có các loại

là: Typica, Bourbon, Boka, Mundonovo

1.1.3 Các điều kiện ngoại cảnh cho cây cà phê

+ Đất đai: Lý tưởng nhất để trồng cây cà phê là loại đất bazan vì đặc điểm lý hóa tốt, cÓ tầng đáy dày, yêu cầu về tầng trồng cà phê phải có tầng sâu từ 70 cm trở lên và có độ thoát

nước tỐt

+ Nhiệt độ: Cà phê loại Arabica thích hợp nhất ở nhiệt độ từ 20-22 độ C Robusta

thì ở nhiệt độ từ 24-26 độ C là thích hợp nhất Nhiệt độ giảm xuống tới 0 độ C sẽ làm cháy các đọt non, nếu kéo dài sẽ làm cháy cả các lá già, đặc biệt là các vùng hay xuất hiện sương mudi, gid

rét và gió nóng đều bất lợi đối với sự sinh trưởng của cây cà phê

+ Luong mua va dé dm : lượng mưa cân thiết cho ca phé Arabica 1a 1300mm-1 900mm

Lượng mưa cần thiết cho cà phê Robusta là 1300mm-2500mm Độ ẩm của không

khí phải trên 70%

+ Ánh sáng: cà phê Arabica thích ánh sáng tán xạ trong khi cà phê Robusta thích

ánh

sáng trực xạ yếu Cả 2 loại cà phÊ đều cần lượng ánh sáng thích hợp để đảm bảo quá

trình quang hợp được thực hiện tốt

+ Gió: Nếu gió lạnh, gió khô, gió nóng cũng đều ảnh hưởng đến quá trình sinh trưởng

của cây cà phê Vì gió làm tăng nhanh quá trình bốc hơi nước của cây cà phê mà cà

phê là loại

cây cần nhiều nước nên trong điểu kiện thời tiết có quá nhiều gió thì cần trồng hệ đai rừng

chắn gió để hạn chế sương muối và hiện tượng bốc hơi nước

1.1.4 Các loại cà phê chế biến được tiêu dùng hiện nay

+ Cà phê rang xay:

Thực hiện các công đoạn trộn, rang, xay, đóng gói, đem đến người tiêu dùng

+ Cà phê hòa tan :

———ễễễễễễễễễ

Trang 1

GVHD : TS Doan Thị Hồng Vân

Trang 10

Luận văn tốt nghiệp SVTH: Lý Quốc Tín

Chiết suất nước từ cà phê rang xay hay còn gọi là cà phê thử nếm, loại cà phê này rất tiện

dụng nhưng giá lại rất cao

+ Ca phé phi Caffeine:

Chiếm khoảng 10% sản phẩm cà phê tiêu thụ trên toàn thế giới Thường được chế biến từ cà

phê Robusta

1.1.5 Các phương pháp chế biến cà phê

Thông thường có 2 phương pháp chế biến cà phê là:

- Phương pháp chế biến ướt

- Phương pháp chế biến khô

+ Phương pháp chế biến ướt Phải qua các công đoạn sắt tươi bỏ phần vỏ thịt, sau lên

men hay sát bỏ lớp vỏ nhớt bám xung quanh vỏ trấu, ngâm trước rồi đem phơi

+ Phương pháp chế biến khô: Sau khi thu hoạch đem phơi cả vỏ trên sân không qua khâu

Trang 11

Nguyên liệu quả

Thu nhận nguyên liệu Thu nhận nguyên liệu

Phân loại trong bể xi-phông Ỷ

Ỷ Phơi —- Sấy cà phê quả

Phân loại hạt theo trọng lượng

Ngâm lên men

vy Ngâm rửa

Trang 12

Luận văn tốt nghiệp SVTH: Lý Quốc Tín

a

1.1.6 Một số tiến bộ kỹ thuật mới được áp dụng trồng và chăm sóc cây cà phê trên thế giới

+ Sử dụng các giống mới qua quá trình bình tuyển chọn “ lọc, lai tạo mang lại các đặc tính

tốt về khả năng kháng sâu bệnh, dạng hình phù hợp, chất lượng tốt cho năng suất cao

+ Áp dụng phương pháp nhân giống vô tính bằng kỹ thuật giâm cành, nuôi cấy mô, tạo

ra các vườn cà phê thuần chủng, sẽ đem lại lợi ích cao

+ Áp dụng kỹ thuật trồng dày, tăng mật độ cây trồng trên một phạm vi diện tích, cho phép đạt năng suất cao, rút ngắn chu kỳ kinh tế hiệu quả cao

+ Bón phân dựa trên kết quả chuẩn đoán nhu cầu đinh dưỡng khoáng của cây trồng thông qua biện pháp phân tích lá và đất để hướng dẫn sử dụng các loại phân và lều lượng phù hợp theo nhu cầu của cây trồng

+ Sử dụng các loại chế phẩm bảo vệ thực vật mới, ít độc đối với người, giảm sự 6 nhiém

đối với môi trường

+ Sử đụng các tiến bộ khoa học của ngành điện tử để chế biến và phân loại cà phê, tạo

nhiều dạng sản phẩm và khả năng bảo quản giữ chất lượng được lâu hơn

+ Sử đụng các chế phẩm kích thích sinh trưởng làm cho quá trình ra hoa sớm, đậu quả và

chín tập trung

+ Sử dụng những cây che bóng mới, phù hợp với nhu cầu chiếu ánh sáng theo đặc điểm

sinh lý của cây cà phê

1.1.7 Ý nghĩa của việc sẵn xuất cà phê

Cà phê là một loại cây tạo ra được nước uống cao cấp Một số nông dân hiện đang trồng

cà phê ở Gia Lai nói rằng cà phê là một loại cây “quý tộc” vì cẩn điều kiện ngoại cảnh và chỉ phí rất cao Tuy trồng cà phê đem lại nguồn lợi lớn cho người dân nhưng đồng thời cũng cần chăm sóc, nuôi dưỡng rất nhiều Ngoài các yếu tố ngoại cảnh đã nêu ở phần trên thì cây cà phê

cân nhiều phân bón và nước do đó nếu thiếu một trong hai yếu tố này thì kết quả trồng cà phê

sẽ thất bại Chính vì vậy nên khi hạn hán xảy ra tại các vùng trồng cà phê thì vụ mùa Ấy

thường bị mất mùa hay chất lượng kém

Tuy giá trị kinh tế của cây cà phê rất cao nhưng thời gian thu hổi vốn lại rất lâu Thông

thường việc trỗng cà phê chỉ bắt đầu có lời từ năm thứ 6, thứ 7 kể từ lúc trồng, 2-3 năm đầu chưa thu hoạch được, 2-3 năm sau đó thu hoạch với sản lượng thấp, không đáng kể

Biết được giá trị kinh tế của cây cà phê cao, cho nên trên thế giới ngày càng có nhiều

người khai thác và trồng loại nông sản này nhiều hơn

1.2 Phân tích tình hình sản xuất và xuất khẩu cà phê trên thế giới

1.2.1 Phân tích tình hình sản xuất cà phê trên thế giới

Hiện nay trên thế giới có 75 quốc gia trồng cà phê với tổng diện tích trên 10 triệu ha, sản lượng trên 6 triệu tấn /năm

GVHD : TS Doan Thị Hồng Vân Trang 4

Trang 13

Luận văn tốt nghiệp SVTH: Lý Quốc Tín SS

Brazil là nước có điện tích trồng cà phê lớn nhất thế giới, trên 3 triệu ha chiếm khoảng 25% sản lượng cà phê thế giới, tiếp theo là Côte D'Ivoire (Châu phi) khoảng 1 triệu ha, Indonesia (khoảng 1 triệu ha), và Colombia với điện tích gần 1 triệu ha với sản lượng hàng năm

đạt trên dưới 700 ngàn tấn

Do áp dụng một số tiến bộ khoa học kỹ thuật mới, giống mới và mật độ trồng dày nên

đã có hàng chục nước đưa ra năng suất trung bình đạt trên 1 triệu tấn/năm Điển hình có Costa

Rica ở Trung Mỹ với diện tích cà phê chè là 85.000ha nhưng đã đạt năng suất bình quân trên

1.400kg/ha

Do sự xuất hiện và gây tác hại của bệnh gỉ sắt, cà phê tại nhiều nước Trung và Nam Mỹ

từ năm 1970 trở lại đây đã gây thêm nhiều khó khăn và tốn kém cho nghề trồng cà phê ở khu vực này Cà phê chè hiện nay cũng vẫn chiếm khoảng 70% sản lượng cà phê thế giới Diện tích

cà phê chè được trồng tập trung chủ yếu ở Trung và Nam Mỹ, một số nước ở Đông Phi như:

Kenya, Cameroom, Ethiopie, Tan-zania va một phần ở châu Á như: Indonesia, Ấn Độ, Philipines

Brazil là quốc gia sẵn xuất cà phê lớn nhất thế giới, vì vậy ảnh hưởng về giá cả của cà

phê tại nước này đối với thị trường trên toàn thế giới là rất lớn Tuy nhiên cà phê Brazil cũng

chịu ảnh hưởng rất nhiều bởi thời tiết, khi gặp thời tiết hạn hán, không đủ nước để tưới tiêu trên

vành đai trồng cà phê, thì cà phê Brazil bị mất mùa, dẫn tới việc giá cà phê trên thế giới tăng mạnh Giá cả thị trường cà phê trên thế giới thay đổi liên tục, chử yếu biến động trên 2 thị

trường cà phê chính là thị trường cà phê Luân Đôn và thị trường cà phê New York Trên cơ SỞ

đó xác định giá cả giao dịch trên các thị trường khác trên toàn thế giới

1.2.2 Các quốc gia sản xuất cà phê lớn trên thế giới

+ Thị tường cà phê Brazil:

Brazil là quốc gia sản xuất cà phê đứng đầu thế giới suốt 50 năm qua Sản lượng cà phÊ

luôn đạt từ 30-50% tổng sản lượng cà phê trên thế giới, có sức ảnh hưởng rất mạnh đến hoạt

động mua bán cà phê trên toàn thế giới Giá cả cà phê trên thế giới thay đổi tùy thuộc vào sản

lượng đạt theo mùa vụ ctia Brazil

Trong những năm thập niên 70, Brazil chủ yếu trồng loại ca phé Arabica Tuy nhiên vào

những năm gần đây tỷ lệ trồng cà phê Robusta có chiều hướng tăng cao Dự đoán vào những

năm 2005 trở đi sản lượng cà phê của Brazil đạt 5,5triệu bao/năm

Theo dự báo mới nhất tổng sản lượng cà phê trong mùa vụ 1998/1999 là 34,55triệu bao, niên vụ 1999/2000 đạt sản lượng là 23,15 triệu bao Năm 1998/1999 cà phê Brazil được mùa có

nhiều thị trường cà phê trên thế giới, giá cả tăng rất nhiều so với những năm trước đó Nhưng

đến năm 1999/2000 do thời tiết không ổn định, hạn hán xảy ra liên miên, ảnh hưởng đến sản

lượng của cây cà phê, gây ra việc tụt giá trầm trọng của thị trường cà phê thế giới

Sản lượng cà phê của những vụ mùa vào niên vụ 1995/1996 là 17 triệu bao, niên vụ

1096/1997 là 27 triệu bao, niên vụ 1997/1998 là 22,4 triệu bao Vậy với sản lượng như trên cho thấy sản lượng cà phê của Brazil vào mùa vụ 1998/1999 là cao nhất Nhưng theo thời báo kinh

tế sài gòn ngày 11/05/2001 thì sản lượng cà phê Brazil từ tháng 7/2000 đến tháng 6/2001 ước

GVHD : TS Doan Thị Hồng Vân Trang 5

Trang 14

Luận văn tốt nghiệp SVTH: Lý Quốc Tín

Nguồn: Thời báo kinh tế Sài gòn ngày 11/05/2001

+ Thị trường cà phê ở Colombia:

Cũng là quốc gia luôn chiếm vị trí đầu trong bằng xếp loại các quốc gia trồng cà phê

lớn nhất thế giới, sản lượng cà phê hàng năm bằng 1⁄2 so với sản lượng cà phê Brazil

Bảng 2 : SẲN LƯỢNG CÀ PHÊ COLOMBIA

Từ bảng trên cho thấy sản lượng cà phê có giảm vào niên vụ 97-98 nhưng đó là sự giảm

| chung của các quốc gia xuất khẩu cà phê trên toàn thế giới, do vậy trên cơ ban thi Colombia

vẫn là nước xuất khẩu cà phê lớn thứ 2 trên thế giới sau Brazil Nếu các quốc gia khác tăng sản

lượng cà phê bằng cách mở rộng thên nhiều diện tích gieo trồng thì Colombia chỉ chú trọng về

giống cà phê và kỹ thuật chăm bón hiện đại để mang lại năng suất cao

+ Thị tường cà phê Indonesia:

Là quốc gia sản xuất cà phê lớn thứ 3 trên thế giới, có sản lượng cà phê Robusta cao nhất thế giới Cà phê thường được chế biến theo phương pháp khô

+ Thị tường cà phê ở Mehico:

Là nước sản xuất cà phê đứng thứ 4 trên thế giới Chất lượng cà phê ở Mehico rất cao và Mehico được xem là quốc gia sản xuất cà phê Arabica tốt nhất thế giới

Bảng 3 : SẲN LƯỢNG CÀ PHÊ MEHICO QUA CAC NAM

Nguồn :Thời báo kinh tế Việt Nam ngày 22/12/2000

GVHD : TS Đoàn Thị Hồng Vân Trang 6

Trang 15

Luận văn tốt nghiệp SVTH: Lý Quốc Tín

== ————ỄỄỄỄỄỄỄỄỄỄỒỪỒDDD _.~

Sản lượng cà phê Mehico đang bị giảm dân vì bị các mặt hàng nộng sản khác chiếm ưu

thê hơn về xuất khẩu

1.2.3 Phân tích giá cả trên thị trường cà phê thế giới

Bang 4: GIÁ CẢ CÀ PHÊ TRÊN THỊ TRƯỜNG THẾ GIỚI

ĐVT: USD/Tấn

nh

Robusta 955 620 555

Nguồn: thời báo kinh tế Việt Nam 16/07/2001 (Theo The Public Ledgar, dự đoán mới

nhất của cơ quan thông tin kinh tế “EIU”)

vì không ổn định về sản lượng nên không ổn định về giá cả của cà phê

Hai trung tâm thương mại quyết định về giá cả cà phê trên thế giới hàng ngày đó là thị

trường New york (New York coffee, Sugar and cocoa Exchange-CSCE) và thị trường Luân

Đôn

(London International Financial Futures and Options Exchange- LIFFE)

+ Thi trudng LIFFE:

PAu tién 1A LCE (London Commodity Exchange) thanh lap vao năm 1954 như một hiệp hội thương mại buôn bán một số mặt hàng chính yếu Ngày nay LIFFE (LCE) là thị

trường

thương mại hàng đầu của Châu Âu với hình thức các hợp đổng buôn bán kỳ hạn (Future Contracts), được soạn thảo năm 1958 nhằm sử dụng như một công cụ phòng chống Tủi ro, gia

tăng thương vụ xuất khẩu Và hợp đồng mua bán quyển quyết tuyển (Options contracts) từ năm

1986 các nhân viên có quyển mua bán trên sàn giao dịch là các cổ đông của LIFFE Tất cả các

hợp đồng mua bán theo giá LIFFE phải được đăng ký tại phòng giao hoán Luân Đôn (London Clearing House - LCH)

+ Thị trường New York:

CSCE được thành lập năm 1982, ngoài các hợp déng vé Futures Contracts CSCE con

chuyển sang thực hiện hdp déng Options contracts Có 527 thành viên chính thức, và 250 thành

viên không chính thức CSCE được điểu hành bởi CETC (Commodity Futures Trading

Commision)

1.2.4 Gidi thiệu một số tổ chức cà phê thế giới

+ Tổ chức cà phê thế giới: (International Coffee Oganization - ICO)

Hiệp định cà phê quốc tế đầu tiên có hiệu lực vào năm 1962 Hiệp định cà phê quốc tế

đầu tiên có hiệu lực vào năm 1962 ICO bao gồm gần 50 quốc gia xuất khẩu cà phê trên thế

giới và 24 quốc gia nhập khẩu cà phê trên thế giới Mục đích nhằm ổn định giá cả trên thị trường, ổn định doanh thu cho các quốc gia sản xuất cà phê Lúc đầu là mặt hàng có hạn ngạch

GVHD : TS Đoàn Thị Hồng Vân Trang 7

Trang 16

Trong khi ICO vừa bảo vệ quyền lợi cho bên nhập khẩu vừa khó ổn định được giá cả

trên thị trường làm cho các quốc gia sản xuất tự tìm đến nhau, cho nên thành lập liên minh các quốc gia sản xuất cà phê gọi tắt là ACPC vào năm 1993 Mục đích là phối hợp các chính sách

cà phê giữa các nước nhằm tạo nguồn giá hợp lý, nhưng thực tế là muốn đưa giá cà phê lên

cao, không chịu ảnh hưởng bởi sự quyết định giá do người mua chỉ địn như ở ICO Để thực hiện được có thể dùng biện pháp kích thích và gia tăng tiêu thụ tại các quốc gia nhập khẩu và ngay tại nước sản xuất ACPC gồm 14 thành viên Brazil, Colombia, Indonesia, Các nước Trung Mỹ nhu: Costa Rica El Sanvador, Hondurus, Nicaragua, Ecuador, va cdc quéc gia Chau Phi Cac

quốc gia này chiếm khoảng 80% sản lượng cà phê xuất khẩu trên toàn thế giới Các nước

không thành viên là Việt Nam và Mehico Tháng 9/1998 Ecuador rút khỏi hiệp hội do tình hình kinh tế khó khăn

1.3 Phân tích tình hình sản xuất và xuất khẩu cà phê ở Việt Nam trong thời gian qua

1.3.1 Lịch sử trồng cà phê ở Việt Nam

Cây cà phê du nhập vào Việt Nam từ 1857, ban đầu ở Hà Nam, Quảng Bình, Kontum

Tuy nhiên đến đầu thế kỷ XX cây cà phê mới được trồng trên quy mô lớn của các chủ dén điển người Pháp tại Phủ Quỳ - Nghệ An, sau đó là đến Đắc Lắc, Lâm Đồng với diện tích tất

nhỏ

Sau CMTS diện tích trồng cà phê ở Miễn Bắc được phát triển thêm tại một số nông

trường quốc doanh với diện tích là 10.000 ha Ở Miền Nam sau 1975 diện tích cà phê có

khoảng 10.000 ha trong đó Đắc Lắc chiếm 7000 ha, Lâm Đồng chiếm 1700 ha, Đồng Nai chiếm

1100 ha, cà phê ở miễn Bắc trước đây chủ yếu là cà phê chè năng suất thường đạt từ 400-

600/ha Do diễu kiện sinh thái không phù hợp, đặc biệt là mùa đông giá lạnh kéo đài vì vậy

phê Robusta khó có khả năng phát triển ở Miễn Bắc Tính đến cuối năm 1994, tổng diện tích

trồng cà phê ở nước ta là 150.000 ha Từ vài năm gần đây cà phê Arabica được mở rộng phát

triển ở các tỉnh Tuyên Quang, Bắc Thái, Vĩnh Phú, Lai Châu, Lạng Sơn, Hòa Bình, Yên Bái với diện tích 7000 ha

Tính đến thời điểm hiện nay, theo thống kê của hiệp hội cà phê ca cao Việt Nam được

đăng trên thời báo kinh tế Việt Nam ngày 05/01/2001 thì toàn lãnh thổ Việt Nam có tổng diện tích trông cây cà phê là 420.000 ha, tăng khoảng 6% Từ năm 1990 diện tích trồng cây cà phê

chỉ đạt 119.314 ha, đến nay đã qua 11 năm đã tăng điện tích trồng cà phê lên gần gấp 4 lần đạt

420000 ha trên toàn lãnh thể Từ đó cho thấy người dân càng ngày càng nhận thức rõ được tầm quan trọng của loại cây công nghiệp này

=———ỀỄỄỄDD ~,`”

GVHD : TS Đoàn Thị Hồng Vân Trang 8

Trang 17

Luận văn tốt nghiệp SVTH: Lý Quốc Tín

————————=—ỄỄỄỄẶỄỒỦD _~

1.3.2 Các vùng trồng cà phê chính ở Việt Nam

Bảng 5: DIỆN TÍCH TRÔNG CÀ PHÊ MỘT SỐ VUNG TREN TOAN QUỐC

Nguồn: Thời báo kinh tế sài gòn (5-1-2000)

Nguồn cà phê nước ta tập trung nhiều ở Đắc Lắc, Lâm Đồng, Gia Lai Diện tích trông chiếm 204.000 ha ,khoảng 70% điện tích trồng cà phê trên toàn quốc Trong đó Đắc Lắc chiếm

137.000 ha cà phê khoảng 47%, Lâm Đồng 52000 ha, Gia Lai 23000 ha Ngoài ra cũng còn một

số vùng ở Đông Nam Bộ 36000 ha, Trung trung Bộ 3000 ha

Cà phê là loại cây kén đất, cần phải chăm sóc kỹ và cũng phải cần bỏ nhiều thời gian và

tâm sức để đầu tư cho nó, có như thế thì hiệu quả mang lại sẽ rất cao Vùng Cao Nguyên và Trung Du Việt Nam hội đủ những điểu kiện nêu trên nên rất thích hợp cho việc trồng cây và

phê Daklak có khí hậu ôn hòa, có đất đỏ bazan, và nhiệt độ lại thích hợp cho việc trồng cà phê

1.3.3 Những thuận lợi và khó khăn trong việc trồng cà phê ở Việt Nam

1.3.3.1 Thuân lợi:

+ Nước ta có điều kiện khí hậu ôn hòa, có 2 triệu ha đất bazan là loại đất thích hợp trồng

loại cây công nghiệp dài hạn, nhất là cây cà phê Lượng mưa hằng năm từ 1500 mm trở lên

đảm bảo khá tốt cho việc tưới tiêu không để cà phê bị thiếu nước

“*

+ Nước ta là nước nông nghiệp, nên người dân rất chịu thương chịu khó,biẾt chăm lo cho

từng thửa ruộng mảnh vườn của mình, vả lại Việt Nam là nước có nguồn nhân lực rất đổi dào,

việc trồng cà phê cũng là cách để giải quyết công ăn việc làm cho người dân, đồng thời giá nhân công lại rẻ

+ Năng suất cà phê hằng năm và chất lượng đều tốt, rất được thị trường thế giới ưa

chuộng Trồng cà phê là mối quan tâm hàng đầu của các nhà lãnh đạo đất nước, vì cà phê có

giá trị kinh tế rất cao nên hầu như nhà nước khuyến khích gia tăng diện tích trồng cà phê Mặt

————ễễễễễễễễễễễễễễ _——~,”

GVHD : TS Doan Thị Hồng Vân Trang 9

Trang 18

Luận văn tốt nghiệp ° SVTH: Lý Quốc Tin

việc trồng trọt và sản xuất cà phê,việc tưới tiêu chủ yếu dựa vào thiên nhiên Do có sự khuyến

khích mở rộng quy mô trồng cà phê nên có một số người đã lợi đụng chặt phá rừng, chặt cây

cao su để trồng cà phê Mặt khác thì họ đào, khoan giếng để phục vụ cho việc tưới tiêu làm

cạn kiệt mạch nước ngầm mà thiên nhiên ban tặng

+ Việc mở rộng diện tích trồng trọt cũng gặp nhiều khó khăn về vốn, như đã biết thì việc

trồng cà phê cần rất nhiều vốn và phân cũng như sự chăm sóc tưới tiêu Chưa có sự đầu tư đúng

mức về việc bảo trợ vốn cho người dân để trông cà phê

+ Một số người dân trồng cà phê vì ham lợi trước mắt mà không chú trọng vào kỹ thuật trồng nhu là thu hoạch trước mùa vụ, hái những quả còn xanh chưa chín gây ảnh hưởng xấu đến chất lượng của cà phê làm giảm giá trị của cà phê Việt Nam, nên giá bán cà phê Việt Nam

thấp hơn so với các nước khác mặc dù Việt Nam đứng thứ 2 trên thế giới về xuất khẩu cà phê

+ Kỹ thuật chăm sóc cây trồng còn lạc hậu, chưa nghiên cứu kỹ nên không có một chương trình cụ thể nào dạy cách trồng cây cà phê sao cho có hiệu quả

1.4 Sản lượng và kim ngạch xuất khẩu cà phê của Việt Nam

Bang 6: SAN LUGNG VA KIM NGACH XUẤT KHẨU CỦA VIỆT NAM QUA

CÁC NĂM

Sản lượng XK| 130.500 | 154.810 | 212.038 230.797 370.000 | 488.000 | 680.000 (tan)

Nguồn: Tổng hợp các báo Ngoại thương và thời báo kinh tế Việt Nam năm 2000-2001

Mùa vụ từ năm 92-93 đến 2000 sản lượng tăng đều qua các năm Tuy vậy kim ngạch

xuất khẩu lại không tăng và ngày càng giảm nhiều hơn thể hiện qua tỷ lệ tăng liên hoàn ở

những năm gần đây Do đó cần phải được quan tâm đúng mức nhằm gia tăng kim ngạch xuất

khẩu

—_— ——ễễễễễễễ——

GVHD : TS Đoàn Thị Hồng Vân Trang 10

Trang 19

Luận văn tốt nghiệp SVTH: Lý Quốc Tín

=——————=——=—ỄỄỄỄỒỪỒ_D ~~-

Theo tin từ hiệp hội cà phê ca cao Việt Nam, trong 6 tháng đầu năm 2001 Việt Nam đã

xuất được 550.000 tấn cà phê, đạt kim ngạch 227 triệu USD, tăng hơn cùng kỳ năm trước (2000) khoảng 10% về kim ngạch Dự kiến lượng cà phê xuất khẩu từ nay đến cuối năm 2001 khoảng 300.000 tấn

* Nguyên nhân:

+ Là do giá cà phê thay đổi không ổn định mà người xuất khẩu chưa nắm lấy cơ hội khi giá cà phê tăng cao, điểu quan trọng nhất đối người xuất khẩu là nắm bắt được thông tin trên thị trường, sự biến động về giá cả trong nước cũng như ngoài nước Thông tin rất cần thiết và

nó cũng phần nào ảnh hưởng đến việc quyết định cho giá bán ghi trong hợp đồng ngoại thương

+ Một vấn để khác nữa là Việt Nam đa số xuất cà phê thô, chưa được chế biến thành

phẩm Một số chuyên gia cho rằng cà phê của ta rất ngon nhưng khi xuất khẩu thì chất lượng cà phê giảm đi vì công nghệ chế biến cà phê sau khi thu hoạch còn kém, các máy móc trang thiết

bị phục vụ cho việc chế biến còn lạc hậu chưa đủ tiêu chuẩn nên phân nào làm giảm đi chất

lượng của cà phê

Bang 7: 10 NƯỚC NHẬP CÀ PHÊ VIỆT NAM NHIỀU NHẤT

(Niên Vụ 1999-2000)

ĐVT :Tấn

147,000

84 63,800

Ban Nha 51,900

51,500 31,500 26,700 24,500 22,700 21,800 Nguồn:Thời báo kinh tế sài gon số 46-2000

Trang 20

Luận văn tốt nghiệp SVTH: Lý Quốc Tín

1.5 Phân tích về giá cà phê giảm sút qua từng tháng trong năm 2000-2001

1.5.1 Sự thăng trầm về giá cà phê thế giới

+ Có thể nói nét đặc trưng của thị trường cà phê thế giới năm 2000 là nguồn cung quá dư

thừa, tổn kho cao ở cả nước sản xuất và tiêu thụ, giá cà phê giảm xuống tới mức kỷ lục Tại New York, giá cà phê Arabica năm 2000 đã giảm 39% từ 2.553 USD/t&n (tháng 1-2000 ) xuống

1.550 USD/iấn ( tháng 12-2000) Tại London giá cà phê Robusta thời gian này giảm nhanh hơn,

giảm 58% từ 1.480 USD/tấn xuống 620 USD/tấn Tại thị tường Châu Á, tháng 12-2000 giá cà phê Robusta của Việt Nam chỉ còn 450 USD/tấn, giảm 49% so với tháng 1-2000, giá cà phê

Robusta EK-1 loại 4 của Indonesia còn 480 USD/tấn FOB, giảm 51,5% Theo tổ chức cà phê

quốc tế ICO, đây là những mức giá cà phê thấp nhất kể từ năm 1985 trở lại đây

+ Trước tình hình nguồn cung cấp cà phê tăng mạnh, ngày 19/5/2000 Hiệp hội các nước

xuất cà phê (ACPC) đã đạt được thỏa thuận tạm trữ 20% lượng cà phê xuất khẩu (khoảng 17- 17,5 triệu bao) để nâng đỡ giá cà phê Mặc đù các nước sản xuất cà phê cả trong và ngoài

ACPC đều bày tổ quyết tâm thực hiện kế hoạch tạm trữ cà phê, nhưng đo khó khăn về tài chính đến cuối tháng 11/2000 ước tính sơ bộ lượng cà phê tạm trữ của cả nước mới đạt từ 5,5-6,0

triệu bao, bằng 31-34% kế hoạch của ACPC,

+ Xuất khẩu cà phê thế giới vụ 99/2000 ước đạt 87,98 triệu bao, tăng 4% so với vụ trước Tuy nhiên xuất khẩu cà phê của Brazil và Colombia thời gian này đã giảm tương ứng 2 triệu

bao và 1 triệu bao so với vụ trước, còn 20,74 triệu bao và 9,04 triệu bao Ngược lại xuất khẩu

cà phê của Việt Nam vụ 99/2000 đã đạt kỷ lục 10,85 triệu bao, tăng hơn 60% so với vụ trước, điểu này đã đưa Việt Nam vượt hơn Colombia và Indonesia trở thành nước xuất khẩu cà phê

thứ 2 trên thế giới sau Brazil

+ Theo dư toán mới của Bộ nông nghiệp Mỹ (USDA), sản lượng cà phê thế giới vụ 2000/2001 sẽ đạt 115,1 triệu bao, tăng 3,54 triệu bao so với vụ trước Trong đó, sản lượng cà phê Robusta là 40,9 triệu bao và sản lượng cà phê Arabica là 74,2 triệu bao Đặc biệt vụ

2000/2001 sản lượng cà phê của cả 4 nước sản xuất và xuất khẩu cà phê lớn nhất thế giới là

Brazil, Colombia, Việt Nam và Indonesia đều cao hơn vụ 99/2000 Trong đó sản lượng cà phê

vụ 2000/2001 của Brazil và Colombia đự toán tăng 2,8 triệu bao và 2 triệu bao so với vụ trước, lên 32,6 triệu bao và 12 triệu bao, còn sản lượng cà phê Việt Nam và Indonesia dự toán tăng 0,2 triéu bao va 0,1 triệu bao lên 11,2 triệu bao và 7,3 triệu bao USDA cũng đưa ra dự đoán nhu cầu tiêu thụ cà phê thế giới vụ 2000/2001 sẽ tăng lên 1,8% so với vụ trước lên 107,5 triệu

bao nhưng sẽ tiếp tục thấp hơn sản lượng tới 1,6 triệu bao Nguồn cung ứng quá dư thừa là nhân

tố làm giá cà phê thế giới sẽ tiếp tục giảm hoặc duy trì ở mức thấp Tuy nhiên tổ chức cà phê thế giới (CIO) cho rằng nếu ACPC thực hiện được kế hoạch tạm trữ 20% lượng cà phê xuất

khẩu thì nguồn cung xuất khẩu sẽ giảm mạnh và giá cà phê sẽ tăng lên mức bình quân 25

UScent / Lb (2.097 USD/tấn)

=———ỄỄỄỄỄỄỄỄỄừỒDD ”””

GVHD : TS Đoàn Thị Hồng Vân Trang 12

Trang 21

Luận văn tốt nghiệp SVTH: Lý Quốc Tin

Robusta Luân Đôn 1.660 1.758 1.447

Arabica New York 4.307 2.883 2.286 2.012 1.830

Nguồn: Thời báo kinh tế Việt Nam 2000-2001

1.5.2 Sự sụt giảm giá cà phê Việt Nam 2000-2001

+ Năm 2000, giá cà phê Robusta loại 2 của Việt Nam đạt tới mức 885 USD/tấn vào tháng 1-2000, nhưng giảm dần qua các tháng tiếp theo chỉ còn 802USD/tan vao thang 2, tháng

sau thì giá cà phê giảm xuống còn 790 USD/tấn trong khi đó thì thị trường cà phê Robusta Ở

Luân Đôn đạt 989,5 USD/tấn, đến tháng 4 thì giá Robusta loại 2 của Việt Nam còn 746

USD/tấn và tháng 5-2000 thì giá có lên 1 USD/tấn nhưng đó thì cũng không nói lên điều gì khả quan cho cà phê Việt Nam.Cà phê lại tiếp tục rớt giá còn 704 USD/tấn vào tháng 6, đây là hiện tượng rớt giá chung của toàn thế giới, sang tháng 7-2000 thì giá cà phê còn 690 USD/tấn đến tháng kế tiếp thì giá lại giảm 50 USD/tấn đạt 640 USD/iấn bằng giá cà phê EK 1 loại 4 của

Indonesia và giá tiếp tục giảm xuống còn 410 USD/tấn vào đầu và trung tuần tháng 12-2000,

nghưng đến cuối tháng 12-2000 thì giá lại tăng lên và đứng ở mức 450 USD/tấn

+ Vào đâu năm 2001, thì giá cà phê Robusta loại 2 Việt Nam cũng không mấy khả quan

vẫn đứng ở mức giá là 450 USD/tấn vào đầu tháng 1-2001, trong khi đó thì giá cà phê EK1 của Indonesia thì lại tăng lên ở mức 500 USD/tấn Tình hình biến động giá vẫn tiếp tục trong tháng

và đến tháng 2-2001 giá vẫn đứng ở 450 USD/tấn Qua tháng sau thì giá có tăng lên 10

USD/tấn đạt 460 USD/tấn và giá cà phê EKI1 loại 4 của Indonesia thì chỉ còn 420 USD/tấn, đến

cuối tháng 3 thì giá lại tiếp tục rớt xuống 427 USD/tấn, giảm 33USD/tấn so với tháng trước Vào đầu tháng 4 thì giá Robusta loại 2 của Việt Nam dao động từ 430-435 USD/tấn đến trung

tuần tháng 4 thì giá chỉ đạt ở mức 430 USD/tấn, và chỉ còn 400 USD/tấn vào cuối tháng 4.Tháng 5-2001 giá cà phê Robusta loại 2 có tăng lên chút đỉnh đạt 430 USD/tấn, đến đầu tháng 6 giá cà phê lại giảm xuống 10 USD/tấn còn 420 USD/tấn, cuối tháng 6 thì giá vẫn dao

động từ 420-430 USD/tấn

+ Nhìn chung thì giá cà phê Robusta loại 2 của Việt Nam ở 6 tháng đầu năm 2001 thì

cũng không mấy khả quan lắm, chỉ dao động ở mức từ 400-450 USD/tấn, như thế thì thấp hơn

rất nhiều so với giá cà phê cùng kỳ năm trước, giảm gần 300 USD/tấn Cho nên Nhà nước,

Hiệp hội cà phê Việt Nam và các ban ngành có liên quan cần phải xem xét lại và tìm ra giải

pháp sao cho giá cà phê của ta ngày càng tăng lên hay không còn bị rớt giá so với cà phê các

nước trên thế giới

GVHD : TS Doan Thi Héng Van Trang 13

Trang 22

Luận văn tốt nghiệp uận SVTH: Lý Quốc Tín

1.6 Sự cần thiết phải tìm các giải pháp để gia tăng kim ngạch xuất khẩu cà phê

1.6.1 Xuất khẩu - vai trò nhiệm vụ của xuất khẩu ở Việt Nam

Từ những lợi thế của Việt Nam trong việc phát triển kinh tế như đất đai, khí hậu, sông

ngòi, nguồn lao động đổi dào nhưng bên cạnh đó cũng phải thấy rằng để biến những lợi thế

đó thành hiện thực không phải không có những khó khăn, khi mà trình độ phát triển kinh tế đất

nước còn thấp, thu nhập quốc dân tính trên đầu người chỉ ở mức 300 USD/ngườinăm, và khi nên kinh tế còn những bất ổn: thất nghiệp, thiếu vốn hoạt động, nạn tham những, hệ thống ngân

hàng hoạt động kém Vậy để Việt Nam sánh vai cùng với các nước trong khu vực thì nhiệm

vụ của xuất khẩu là:

- Đẩy mạnh xuất khẩu để tham gia làm lành mạnh tình hình tài chính quốc gia, đảm bảo

sự cân đối trong cán cân thanh toán và cán cân buôn bán, để làm giảm tình hình nhập siêu

- Xuất khẩu để đảm bảo kim ngạch xuất khẩu phục vụ cho quá trình công ghiệp hoá đất

nước và cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật

- Xuất khẩu có nhiệm vụ khai thác có hiệu quả lợi thế tuyệt đối và tương đối của đất

nước, kích thích các ngành kinh tế khác phát triển

- Xuất khẩu để góp phân tăng tích tuỹ vốn, mở rộng sản xuất tăng thu nhập cho nền kinh

- Xuất khẩu nhằm từng bước cải thiện đời sống của nhân dân thông qua việc tạo công ăn việc làm, tăng nguồn thu nhập cho nhân dân

- Hoạt động xuất khẩu còn có nhiệm vụ phát triển quan hệ đối ngoại với tất cả các nước

nhất là các nước trong khu vực Đông Nam Á, nâng cao uy tín của Việt Nam trên trường quốc

tế, thực hiện tốt chính sách đối ngoại của Đảng và Nhà nước:” đa dạng hoá thị trường và đa phương hoá quan hệ kinh tế, tăng cường hợp tác khu vực”

>bé thực hiện tốt các nhiệm vụ kể trên thì công tác xuất khẩu phải nắm rõ những vai

trò quan trọng sau đây:

+ Thứ nhất : Xuất khẩu tạo ra nguồn vốn quan trọng để thỏa mãn nhu cầu nhập khẩu và

tích luỹ phát triển sản xuất

+ Thứ hai: Đẩy mạnh xuất khẩu được xem như là một yếu tố quan trọng kích thích sự tăng trưởng kinh tế

+ Thứ ba: Xuất khẩu có vai trò kích thích đổi mới trang thiết bị và công nghệ sản xuất

+ Thứ tứ: Đẩy mạnh xuất khẩu có vai trò tác động đến sự thay đổi cơ cấu kinh tế ngành theo hướng sử đụng có hiệu quả nhất lợi thế so sánh tuyệt đối và tương đối của đất nước

GVHD : TS Đoàn Thị Hồng Vân

Trang 23

Luận văn tốt nghiệp SVTH: Lý Quốc Tín

+ Thứ năm: Đẩy mạnh xuất khẩu làm cho sản lượng xuất khẩu của quốc gia sẽ tăng thông qua mở rộng với thị trường thế giới

+ Thứ sáu: Đẩy mạnh phát triển xuất khẩu có tác động tích cực và có hiệu quả đến

nâng cao mức sống của nhân dân

+ Thứ bảy: Đẩy mạnh xuất khẩu có vai trò tăng cường sự hợp tác quốc tế giữa các nước, nâng cao địa vị và vai trò của nước ta trên trường quốc tế

VÀ L.6.2 Sự cân thiết phải âm các giải pháp để gia tăng kim ngạch xuất khẩu cà phê

Hiện nay xuất khẩu cà phê đã chiếm giữ một vị trí rất quan trọng và trong kim ngạch

xuất khẩu của đất nước Cà phê là một mặt hàng nông sản tạo nguồn lợi lớn cho việc tăng

doanh thu của các doanh nghiệp Việt Nam Cà phê là loại cây rất thích hợp trồng ở vùng Tây

nguyên, cho sản lượng và chất lượng đều cao Việt Nam hiện cũng đã chiếm một vị trí khá lớn trên thị trường xuất khẩu cà phê của thế giới, tuy nhiên việc xuất khẩu còn gặp nhiều trở ngại

do chưa gia nhập vào tổ chức thương mại thế giới WTO nên không được đảm bảo tốt về quyền lợi khi tiến hành xuất khẩu đến các quốc gia khác

Do nhu câu về xuất khẩu ngày càng tăng nhưng việc xuất khẩu cà phê trong thời gian

qua vẫn chưa đạt được hiệu quả vì cơ cấu các mặt hàng xuất khẩu cà phê vẫn chưa đạt được tối ˆ

ưu Đa số là xuất cà phê thô, chưa mang lại giá trị kinh tế cao và ổn định Trong khi nếu xuất khẩu cà phê thành phẩm thì giá trị kinh tế mang lại rất cao nhưng Việt Nam chưa chiếm được

ưu thế về mặt hàng này

Tuy việc xuất khẩu cà phê mang lại giá trị kinh tế rất cao nhưng việc kinh doanh cà phê

dễ gặp phải những khó khăn, rủi ro cho doanh nghiệp vì nó có thể bị lỗ rất nặng, và nó cần phải huy động vốn rất nhiéu

L_ Hiện tại Việt Nam có ưu thế về xuất khẩu cà phê do có nguồn nguyên liệu tốt, chất

lượng cao, sản phẩm và hương vị cà phê của ta rất được ưu chuộng trên thị trường quốc tế, đồng

thời hiện nay chính phủ cũng đang khuyến khích việc tăng diện tích cũng như tăng diện tích gieo trồng trên toàn lãnh thổ Việt Nam Đặc biệt là các vùng cao nguyên như: Daklak, Gia Lai, Lâm Đồng là những vùng thích hợp cho việc trồng cà phê mang lại sản lượng lớn Vì những lý

do trên cho thấy việc xuất khẩu cà phê đem lại giá trị kinh tế cao nên cần thiết phải nghiên cứu

để tìm ra các giải pháp nhằm đẩy mạnh việc xuất khẩu, gia tăng nguồn ngoại tệ cho quốc gia làm giàu cho đất nước |

1.7 Nhận xét chương 1:

Nhưng do các các điều kiện ngoại cảnh, về sinh thái ảnh hưởng đến sản lượng của

các quốc gia sản xuất cà phê lớn nhất trên thế giới gây ảnh hưởng đến giá cà phê trên 2 thị

trường giao dịch cà phê lớn trên thế giới Người kinh doanh và trồng trọt cà phê phải dự đoán

trước và chấp nhận rủi ro Nếu giá cả cà phê giảm quá nhiều, doanh nghiệp kinh doanh còn trữ

==————————ỄỀỄỄPỄỄ::ừ

GVHD : TS Đoàn Thị Hồng Vân Trang 15

Trang 24

Luận văn tốt nghiệp SVTH: Lý Quốc Tín

'—————_——— — —

nhiều cà phê trong kho có nguy cơ bị lỗ nặng Do vậy cần nhiều thông tin cho loại mặt hàng

này

Cà phê trên thị trường thế giới rất đổi đào Nhiều nguồn xuất ra và cũng nhiêu nguồn thu

vào Mỹ vẫn là thị trường cà phê lớn nhất thế giới, cà phê thế giới rất đa dạng về chủng loại, điện tích trồng, các quốc gia trồng cà phê Để có thể dễ dàng trao đổi mua bán quốc tế, riêng

ngành cà phê đã có những hiệp hội quốc tế nhằm bảo vệ quyền lợi giữa các bên, có quy định

rõ ràng về mọi điều khoản liên quan đến cà phê và quyền lợi các bên kinh doanh mua bán cà

phê

| Ca phé Việt Nam đã dẫn chiếm được ưu thế trên thị trường cà phê thế giới trở thành

mặt hàng xuất khẩu chiến lược của của Việt Nam Hiện tại thì Việt Nam đang đứng hàng thứ 2

trên thế giới (sau Brazil) về xuất khẩu cà phê loại Robusta

Vấn để về thông tin là một vấn để bức thiết, vì giá cả cà phê trên thế giới thay đổi hàng

ngày, và bị chỉ phối bởi nhiều sự kiện xảy ra trong khoảng thời gian đó Do vậy các doanh nghiệp cần phải nắm bắt thông tin kịp thời nhằm phân tích, tổng hợp, dự báo trước được tình hình sản xuất và xuất khẩu cà phê cho mình Hiện tại các doanh nghiệp xử lý thông tin còn chậm, chưa được cao do vậy chưa khai thác hết các thông tin cần thiết "

Một vấn để quan trọng khác là vấn để về vốn, kinh doanh cà phê cần rất nhiều vốn để kịp thời xử lý các tình huống xảy ra cho công ty Đối với người kinh doanh, có đủ vốn thì sẽ chủ động trong mọi việc từ việc thu mua, chế biến hay xuất khẩu Đối với người trồng trọt hay sản xuất thì họ cũng cần nhiều vốn cho việc đầu tư vào giống, phân bón, hệ thống hiện đại để phục

vụ cho việc tưới tiêu nhằm làm tăng năng suất cây trồng

Đồng thời với chính sách chung của nhà nước chưa có tính chiến lược lâu dài, về xuất

khẩu cà phê, chưa được đầu tư đúng mức đối với loại cây này Do đó việc kinh doanh cà phê tại Việt Nam vẫn còn chưa ổn định dù rằng nó có tiểm năng mang lại nguồn lợi kinh tế cao và lâu dài.Vậy cần phải nghiên cứu làm sao để tìm ra các giải pháp nhằm đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu cà phê, và phải thác hết mọi tiềm năng vốn có của quốc gia

a

====——ỄẼEEE=ễ.ỐỒỐỐ

GVHD : TS Đoàn Thị Hồng Vân Trang 16

Trang 26

uận văn tốt rghiệp SVTH: Lý Quốc Tín

HN =— —ỲỶỲỶỪỪừ ~~

2.1 Tổng quan về công ty VINACOFEXIM

A211 Quá trình hình thành va phát triển của công ty

2.1.1.1 Giới thiệu sơ nét về công ty

- Công ty VINACOFEXIM là một công ty nhà nước trực thuộc Tổng Công Ty Cà Phê Việt Nam, được thành lập theo quyết định số 330 ngày 7 tháng 5 năm 1993 của Bộ Trưởng

Bộ

Nông Nghiệp Và Phát Triển Nông Thôn với tên gọi: “ a

CONG TY CHE BIEN CUNG UNG XUAT NHAP KHAU CA PHE

+ Địa chỉ : 28 Tôn Đức Thắng Quận 1, Tp.Hcm + Số giấy phép đăng ký kinh doanh:102674 - cấp ngày 14/05/1993

+Mãsốthuế : 0300610013-1

+ Vốn điểu lệ : 5880 triệu đồng + Vốn cố định : 2708 triệu đồng + Vốn lưu động : 7172 triệu đồng

+ Hình thức sở hữu : Sở hữu Nhà Nước + Đơn vị chủ quản hiện nay: Tổng Công Ty Cà Phê Việt Nam +Tén giao dich quốc tế là:

VINACOFEXIM COFFEE PROCESSING EXPORT-IMPORT COMPANY

(Gọi tắt 1A VINACOFEXIM) +Telephone : 8242758

+ Fax :8295705 + Email :Vinacofexin@hcm.vnn.vn

- Mặc dù trực thuộc tổng công ty cà phê việt nam, nhưng VINACOFEXIM có chế độ hạch toán độc lập trong quyết định hoạt động kinh doanh có tài khoản chuyên thu — chi tại Ngân

Hàng theo quy định của nhà nước như Ngân Hàng Đầu Tư Và Phát Triển Việt Nam(sở

giao

dịch 2), Ngân Hàng Ngoại Thương Việt Nam

- Số tài khoản tại các ngân hàng là :

+ Tài khoản nội tệ :7301.0727K (VND)

+ Tài khoản ngoại tệ : 7302.0727A (USĐ)

- Và có quan hệ kinh doanh với nhiều ngân hàng trong và ngoài nước Công ty hiện đang trở thành một trong những công ty cà phê lớn ở Việt Nam với 4 chỉ nhánh: DAKLUAK,

GIÁ

LAI, LÂM ĐỒNG và ĐỒNG NAI

2.1.1.2 Quá trình hình thành và phát triển của Công Ty

-Từ khi mới thành lập, công ty VINACOFEXIMM đăng ký chủ yếu các loại hình sau:

+ Thu mua cà phê nông sản xuất khẩu

+ Công nghiệp chế biến chè cà phê + Kinh doanh vật tư thiết bị phục vụ việc chế biến cà phê + Xuất nhập khẩu phục vụ sản xuất kinh doanh của công ty

* Sau 3 năm hoạt động kinh doanh, công ty đã có những thay đổi như sau:

——ễễễễễễ_—

—,, „ Trang 17

GVHD : TS Đoàn Thị Hồng Vân

Trang 27

Luận văn tốt nghiệp SVTH: Lý Quốc Tín

- 25/5/1996 Thay đổi cơ quan quản lý cấp trực tiếp: Tổng Công Ty Cà Phê Việt Nam

(Uỷ Ban Kế Hoạch ký chấp nhận đăng ky)

- 16/9/1998 Bổ sung thêm các ngành nghề kinh doanh:

+ Đầu tư sản xuất cà phê, nông lâm sản xuất khẩu

+ Kinh doanh dịch vụ giao nhận kho vận ngoại thương (Sở Kế Hoạch Đầu Tư ký chấp

nhận đăng ký )

- 17/5/1999 Bổ sung thêm các ngành nghề kinh doanh: Hoạt động thương mại, kinh doanh hàng công nghiệp, thực phẩm, hàng tiêu đùng, thể thao và vật liệu xây dựng, Kinh doanh

hoá chất ( do Sở Kế Hoạch Và Đầu Tư ký chấp nhận đăng ký)

- Từ lâu công ty đã xác định vai trò của một thương nghiệp, ký kết những hợp đồng thu

mua hàng hoá với các công ty trong nước để xuất khẩu đi nước ngoài nhằm mở rộng quy mô hoạt động của công ty Công ty chủ yếu xuất 2 mặt hàng nông sản chính là Cà Phê (cà phê loại

Robusta loại 1&2) và Tiêu Cà phê được gom từ các nguồn hàng ở Gia Lai, Daklak,

Lâm Đồng còn mặt hàng tiêu thì gom từ Đồng Nai (Long Khánh), Lộc Ninh .là những tỉnh thành

có thu hoạch lớn Công ty đều đặt chỉ nhánh tại các vùng trọng điểm này để thuận lợi cho việc

thu mua hàng, chế biến, dự trữ, sắn sàng cung ứng ngay khi có hợp đồng ký kết mua bán vớn

khách hàng trong và ngoài nước như các nước ở châu Âu, châu Á, châu Mỹ

- Trong mội trường cạnh tranh gay gắt và nền kinh tế đầy biến động như hiện nay, công

ty vẫn luôn cố gắng hoạt động tốt vì xác định được mục tiêu đúng đắn và đã tạo được hướng

đi

riêng cho mình kết hợp với đội ngũ nhân viên giàu kinh nghiệm, thông thạo nghiệp

vụ, làm việc có hiệu quả, công ty đã tạo được uy tín với khách hàng nước ngoài và công ty đang cố gắng mở rộng quy mô và tìm kiếm thêm thị trường mới

- Ngoài ra công ty còn liên doanh với doanh nghiệp quốc doanh cũng như ngoài quốc

doanh khác ở khắp các tỉnh thành nhằm đảm bảo nguồn cung cấp ổn định và chất lượng sản phẩm, phải đảm bảo đúng tiêu chuẩn phù hợp với nhu cầu của khách hàng

- Trong những năm qua với sự biến động của tình hình thị trường, sự thay đổi bất thường

về giá cả cà phê trong cũng như ngoài nước đã gây không ít khó khăn cho công ty, nhưng

với sự

nổ lực của toàn thể các bộ công nhân viên trong công ty đã giúp cho công ty vượt qua khó khăn

và đứng vững trên thị trường như hiện nay

GVHD : TS Đoàn Thị Hồng Vân Trang 18

Trang 28

Luận văn tốt nghiệp uận SVTH: Lý Quốc Tín

_ Luận văn tố nghiấp 2 C]Ï="-=——————DDDD—D—D———m—===

"212 Chức năng, nhiệm vụ và phạm vi hoạt dong cua cong ty

* Chức năng:

- Xuất khẩu hay xuất khẩu uỷ thác các mặt hàng nông sản (cà phê, tiêu, điều, gạo .)

có thể xuất khẩu của địa phương và các sản phẩm của xí nghiệp quốc doanh thuộc mọi thành phần kinh tế nhằm thu ngoại tỆ

- Nhập khẩu vật tư hàng hoá nhằm phục vụ cho đời sống và sản xuất theo yêu cầu của

địa phương và người tiêu đùng trong nước , các ngành cac xí nghiệp quốc doanh mà các công ty

chuyên doanh ngoại thương không nhập hay nhập không đáp ứng đủ nhu cầu của người tiêu

dùng

- Thu mua cà phê, nông lâm sản xuất khẩu

- Chế biến chè, cà phê

- Kinh doanh vật tư, thiết bị phục vụ sản xuất cà phê

- Thu mua, dự trữ , tổ chức tốt việc khai thác nên cung ứng hàng xuất khẩu, quản lý và

sử dụng nguồn vốn có hiệu quả

- Tham mưu cho tổng công ty trong công tác tiếp thị, các chính sách về thị trường, về giá

cả và về mặt quản lý

- Xây dựng và thực hiện kế hoạch kinh doanh, thu mua, glaO nhận, sản xuất, và chế biến

cà phê xuất khẩu, hàng hóa xuất khẩu

- Thực hiện ký kết hợp đồng kinh tế, mở rộng quan hệ đối ngoại thu hút đầu tư nước

ngoài

- Tuân thủ các chế độ chính sách pháp luật của nhà nước có liên quan đến hoạt động

sản xuất kinh doanh của công ty Thực hiện nghiêm chỉnh các hợp đồng kinh tế, hợp đồng mua

bán ngoại thương và các văn bản mà công ty đã ký kết

* Quyền hạn và phạm vì hoạt đông của công Éy

- Dù là thành viên của của tổng công ty cà phê Việt Nam nhưng công ty được quyển tự

do giao dịch, đàm phán, ký kết và thực hiện hợp đồng mua bán ngoại thương, các loại hợp đồng

xuất nhập khẩu trực tiếp các mặt hàng quy định trong chức năng của công ty

- Có quyển vay vốn kể cả ngoại tỆ trong và ngoài nước theo quy chế hiện hành của nhà

nước và bộ thương mại

- Phạm vi hoạt động của công ty là công ty có thể thu mua, chế biến các loại hàng nông sản như cà phê, tiêu đảm nhận việc xuất khẩu uỷ thác, hợp tác liên doanh, liên kết với các

đơn vị trong và ngoài nước, mở rộng quy mô sản xuất, thị trường xuất khẩu và các vấn để kinh

tế xuất khẩu khác

=———————ễễễễễễễễễ_- —

GVHD : TS Đoàn Thị Hồng Vân Trang 19

Trang 29

Luận văn tốt nghiệp SVTH: Lý Quốc Tín

————

+ 2.1.3 Bộ máy tổ chức nhân sự của công ty

2.1.3.1 Sơ đồ tổ chức

- Bộ máy quản lý của công ty bao gồm Ban giám đốc, 4 phòng ban và các đơn vị trực

thuộc Mỗi phòng ban và từng đơn vị phụ trách phải chịu trách nhiệm về từng lĩnh vực mà mình phụ trách, đồng thời có quan hệ hợp tác hổ trợ qua lại trong quá trình sản xuất kinh doanh Như vậy công ty thực hiện quản lý theo mô hình trực tuyến chức năng, tức là Giám Đốc là người phụ trách chung, chỉ đạo trực tiếp mọi hoạt động của các phòng ban và các đơn vị trực thuộc Đồng thời còn có các Phó Giám Đốc và Trưởng các phòng ban cũng tham gia trực tiếp chỉ đạo

các nhân viên trong bộ phận của mình Đây là mô hình quản lý gọn nhẹ và hiệu quả vì thông

tin phản hổi nhanh giữa các đơn vị trực thuộc và Ban Giám Đốc cũng kịp thời chỉ đạo khi có vấn đề khó khăn xảy ra

Sơ đỗ 2: SƠ ĐỒ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA CÔNG TY VINACOFEXIM

CHI NHÁNH CHI NHÁNH CHI NHÁNH CHI NHÁNH

DAKLAK GIA LAI LAM DONG DONG NAI

2.1.3.2 Chức năng và nhiêm vụ của từng bô phân

- Ban Giám Đốc: Gồm giám đốc và phó giám đốc Giám đốc là người có quyền hành

cao nhất, là người sẽ ra quyết định cuối cùng trong mọi hoạt động kinh doanh của công ty và kể

_ cả việc bổ nhiệm bãi nhiệm các vị trí cấp đưới trong ban lãnh đạo của công ty vã các chỉ nhánh

trực thuộc Đồng thời giám đốc cũng là người chịu trách nhiệm hoạch định chiến lược sản xuất

kinh đoanh để làm sao đạt được hiệu quả cao nhất

- Phó Giám Đốc: Là người được giám đốc bổ nhiệm và uỷ quyền, ủy nhiệm giải quyết

các vấn để đồng thời chịu trách nhiệm trước Giám Đốc về những công việc đã được phân công

- Phòng Tổ Chức Hành Chính: phòng ban này có nhiệm vụ tham mưu cho Giám Đốc về

các công tác tổ chức, tuyển dụng đào tạo cán bộ và phòng ban này cũng đảm nhiệm việc khen

thưởng, kỷ luật, quản lý hổ sơ, công văn chứng thư, và cho nghỉ việc, con dấu của công ty

Dễ

GVHD : TS Đoàn Thị Hồng Vân Trang 20

Trang 30

kết hợp đồng và thực hiện khâu giao hàng cho đến khi thu tiền về cho công ty

- Nghiên cứu nắm bắt những biến động trên thị trường và tự điều chỉnh giá sao cho phù

hợp với từng thời điểm thị trường lúc đó

- Tham mưu cho giám đốc trong việc ký kết thực hiện hợp đồng nội, ngoại thương, xuất

nhập khẩu uỷ thác, tổ chức thực hiện tất cả các hợp đồng và sẵn sàng giải quyết các vấn để

phát sinh trong quá trình thực hiện hợp đồng

- Vậy qua một số chức năng và nhiệm vụ trên thì phòng kinh doanh có tác động trực tiếp

đến hiệu quả kinh doanh của công ty

2.1.3.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến hoat đông sẵn xuất kinh doanh của cong ty

* Nhụ cầu thi tường:

Về thị trường xuất khẩu của công ty chủ yếu là các thị trường EU, Mỹ, châu Phi, châu

A( Singapore, Nam Á, Trung Đông, và các nước khác), ở các thị trường này thì cơ cấu

Mặt khác công ty phải tìm ra được các nguồn thu mua nguyên liệu ổn định và chất lượng phải đảm bảo, để không bị chậm trễ trong tiến trình thực hiện hợp đồng

* Vốn:

Vốn là yếu tố rất quan trọng, nó ảnh hưởng trực tiếp đến tình hình hoạt động của công

ty Nó quyết định quy mô và kế hoạch kinh doanh của công ty, nếu không đủ vốn để thực hiện

các kế hoạch cũng như thực hiện hợp đồng thì sẽ làm trì trệ công việc cũng như thanh lý hợp

đồng chậm trễ hơn và doanh thu mang về cho công ty chậm hơn Vốn bao gồm nhiều loại, gồm

các khoản phải trả và vốn của nhà nước

Tổng nguồn vốn phản ánh quy mô hoạt động của doanh nghiệp Là một doanh nghiệp

nhà nước thì cơ cấu vốn bao gồm 2 phần:

Trang 31

Luận văn tốt nghiệp SVTH: Lý Quốc Tín

EE==—ễỄễỄEEEỄEễỄễỄễEE———ễễễễ=ẽễ->-.

+ Vốn ngân sách:( là đo nhà nước cung cấp): 5880 triệu đông

+ Vốn tự bổ sung: ( là do doanh nghiệp trong quá trình hoạt động bổ sung vào): 9880

Nguồn lao động cũng là yếu tố quan trong hoạt động kinh doanh của công ty Với đội

ngũ nhân viên lâu năm giàu kinh nghiệm trong việc thực hiện hợp đồng với các đối tác nước

ngoài, công ty luôn đạt hiệu quả trong hoạt động kinh doanh Với cách bố trí nhân sự như sơ đổ

trên công ty đã phần nào gặt hái được thành công nhờ vào cách tổ chức nhân sự trực tuyến này

2.1.4 Phân tích tình hình hoạt động của công ty thời gian qua

2.1.4.1 Kế hoạch của công ty trong hoạt đông thương mại

- Mục đích của hoạt động kinh doanh là nhằm đem lại lợi nhuận cao nhất cho công ty

Để đạt được điều này thì công ty cần phải có nhiều thị trường và kim ngạch xuất khẩu phải cao

- Với quy mô hoạt động ngày càng được mở rộng của công ty việc tìm kiếm thêm nhiễu

thị trường mới đáp ứng được cung trong quan hệ cung cầu

- Việc cải cách kinh tế đã tạo được sức cạnh tranh mạnh mẽ giữa các doanh nghiệp Họ

hiểu rằng muốn tổn tại được thì cần phải có thị trường tiêu thụ sản phẩm của mình do đó môi

doanh nghiệp đều có chiến lược kinh doanh riêng của mình nhằm thâm nhập các thị trường và đáp ứng nhu cầu của thị trường

- Với hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu của mình gần 10 năm qua kể từ khi được

thành lập VINACOFEXIM đã có được chỗ đứng vững chắc trong nước cũng như đối với các bạn hàng nước ngoài Dựa vào thực tế nước ta là một nước nông nghiệp nên thế mạnh của chúng ta là xuất khẩu nông sản

2.1.4.2 Phân tích kim ngạch xuất nhập khẩu của công ty

Bảng 9: KIM NGẠCH XNK QUA CÁC NAM

PVT: USD

Nguồn: Báo cáo kim ngạch xuất nhập khẩu tại Vinacofexim

GVHD : TS Đoàn Thị Hồng Vân Trang 22

Trang 32

Luận văn tốt nghiệp | SVTH: Lý Quốc Tín

Nhìn vào bảng tổng kết trên cho thấy công ty chú tâm vào việc xuất khẩu để làm sao

mang lại nhiều lợi nhuận cho công ty nhất Cho nên kim ngạch xuất khẩu tăng đều qua các năm

và đó cũng là mục tiêu của công ty để ra, các mặt hàng xuất khẩu chủ yếu là cà phê và tiêu Còn về nhập khẩu thì kim ngạch chỉ chiếm khoảng 10% so với kim ngạch xuất khẩu mà các

mặt hàng nhập khẩu chủ yếu là các máy móc thiết bị phục vụ cho việc chế biến cà phê xuất

khẩu, hay các loại phân bón Và thỉnh thoảng thì cũng nhập các mặt hàng tiêu dùng cho khách hàng trong nước khi họ có nhu cầu, nhưng hiện nay thì công ty ít chú trọng vào việc nhập khẩu nữa mà chỉ gia tăng xuất khẩu cà phê mà thôi

Công ty thực hiện ít hợp đồng nhập khẩu là vì nền kinh tế ngày nay đã chuyển sang nền kinh tế thị trường, đã phát triển thêm nhiễu nhiều thành phần kinh tế và nhiều doanh nghiệp khác đã ra đời gây sức ép lớn về cạnh tranh cho công ty trên thị trường trong cũng như ngoài nước Cùng với chính sách khuyến khích xuất khẩu trực tiếp làm cho các doanh nghiệp đẩy mạnh sản xuất và xuất khẩu Do vậy hoạt động xuất khẩu uỷ thác của công ty trước đây càng

ngày càng bị thu hep dan

Đồng thời do thiên tai, mất mùa, lũ lụt cũng là nguyên nhân chủ yếu gây ra việc xuất khẩu càng khó khăn hơn Mặt khác giá cả cà phê nói riêng và nông sản nói chung trong các năm qua biến động không ngừng, cũng phần nào ảnh hưởng đến tình hình hoạt động xuất khẩu

của công ty

Do sức ép từ nhiều phía trên thị trường trong và ngoài nước là phải tiêu thụ hết sản phẩm và việc cạnh tranh giữa các đơn vị xuất khẩu trong nước với nhau kể cả trên các thị trường nước ngoài, làm cho khách hàng nước ngoài ép giá

* Nguyên nhân chủ quan:

Tuy rằng hoạt động xuất khẩu của công ty trong thời gian qua thực hiện khá tốt đẹp nhưng công ty chưa có riêng một phòng Marketing hoạt động nghiên cứu thị trường, phân tích khả năng làm tăng kim ngạch xuất khẩu của công ty Hoạt động xuất khẩu chủ yếu là với các thị trường quen thuộc vì vậy nếu như các thị trường này biến động thì kim ngạch của ta cũng thay đổi theo Do đó công ty cũng phải nghiên cứu thêm về lĩnh vực này để không bị mất đi

2.1.4.3 Tổng kim ngạch xuất khẩu :

Bảng 10: Tổng kim ngạch xuất khẩu qua các năm

Mức tăng tuyệt đối qua các năm - ,| 1.165.008 | 3.640.652

Mức tăng tương đối qua các năm - 119% 133%

Trang 33

Nguyên nhân chủ yếu làm cho kim ngạch xuất khẩu Cà phê của công ty tăng nhanh

trong các năm qua là do: Công tác nghiên cứu và tìm kiếm thị trường được thực hiện ngày

càng

tốt hơn nên những năm qua công ty mở rộng được thị phần của mình Bên cạnh các khách hàng truyền thống vẫn tiếp tục giao dịch thì trong các năm vừa qua đã thiếp lập nên các mối quan hệ

làm ăn với nhiều khách hàng mới mà phần lớn là ở thị trường EU, ASEAN, Các Tiểu Vương

Quốc Ả Rập, Trung Quốc và đặt biệt là các khách hàng đến từ Mỹ, họ là những khách hàng có 'tiểm năng lớn và tiêu thụ rất mạnh

Ngoài ra do hệ thống viễn thông ngày nay rất hiện đại nên việc giao dịch, đàm phán

qua điện thoại, Fax, Internet diễn ra rất thuận lợi cộng với hệ thống giao thông vận tải, đường

xá và kho, cảng ở Việt nam cũng được nâng cấp lên rất nhiều Ở Việt Nam hiện nay có trên 15

hãng tàu trong nước và hàng chục hãng tàu nước ngoài đặt văn phòng đại diện tại Việt

Nam

Với những thuận lợi này làm cho việc thực hiện hợp đồng được rút ngắn đi tất nhiều Và việc

kinh doanh cũng tiến hành có hiệu quả cao hơn trước

Chất lượng Cà phê, Tiêu và các mặt hàng nông sản của Việt Nam trong những năm qua

có sự tiến bộ rõ rệt nhờ người dân áp dụng kỹ thuật khoa học vào trong sản xuất cùng với việc

thay đổi giống cây trồng Hiện nay Càphê và Tiêu của Việt Nam tuy chưa sánh kịp với Cà phê

của Brazin, Columbia, Indonexia nhưng đã phần nào cũng đã cải thiện được mét phần chất lượng so với trước kia và ngày càng có uy tín đối với nhiều khách hàng , được nhiều khách

hàng ưa chuộng nhiều hơn

Chính từ những nguyên nhân trên mà tỷ trọng xuất khẩu của công ty vẫn tăng cao và doanh số ngày càng tăng Điểu này vẫn điễn ra rất “thuận buổm xuôi gió” mặc dù giá Càphê

trong những năm qua rớt giá vô cùng thảm hại trên thị trường thế giới

Công ty Vinacofexim hoạt động xuất khẩu chủ yếu dưới hai hình thức hoạt động xuất

khẩu tự doanh và hoạt động xuất khẩu uỷ thác Hai hình thức kinh doanh này đều có những ưu nhược điểm khác nhau Thường thì xuất khẩu tự doanh mang lại lợi nhuận cao hơn và công ty

chủ động được trong quá trình thực hiện hợp đồng ngoại, bằng hình thức kinh doanh này mà

công ty đã nhanh chóng khẳng định vị thế của mình trên thương trường quốc tế nhưng khuyết

điểm của hình thức tự doanh này là công ty tự đảm nhận rủi ro nếu có Ngược lại hình thức kinh

doanh ủy thác sẽ bị chia lợi nhuận của hợp đông thực hiện, thiếu chủ động trong quá trình thực

hiện hợp đồng nhưng lại ít rủi ro hơn Trước tình hình thị tường cạnh tranh mạnh mẽ nên công

ty không cách nào khác là đa dạng hóa hình thức kinh doanh nhằm tăng sức cạnh tranh,

bành

trướng thế lực trên thị trường trong và ngoài nước

GVHD : TS Đoàn Thị Hồng Vân

Trang 34

Luận vấn tốt nghiệp SVTH: Lý Quốc Tín

————_— — _ _—_

2.144 Phân tích cơ cấu mặt hàng xuất khẩu của công ty

Bảng 11 : CƠ CẤU CÁC MẶT HÀNG XUẤT KHẨU CỦA VINACOFEXIM

Nguồn: Phòng nghiệp vụ kinh doanh

Qua bảng trên cho thấy là mặt hàng cà phê luôn xuất nhiều hơn và nó cũng là mặt hàng

chủ lực của công ty Năm 98 tổng kim ngạch cà phê đạt được gần 6,2 triệu đô, trong khi đó thì

lượng tiêu xuất đi giá trị đạt được chỉ bằng 1⁄2 giá trị của cà phê chiếm gần 40% còn cà phê

chiếm khoảng 60% Sang năm 99 thì kim ngạch của cà phê có giảm đi chút đỉnh nhưng không

đáng kể khoảng 200 ngàn đô, ngược lại thì giá trị kim ngạch của tiêu mang lại thì tăng hơn năm ngoái khoảng 1,4 triệu đô chiếm trên 45% còn cà phê thì chỉ chiếm gần 55% vì trong khoảng

thời gian này thì tình hình giá cà phê trên thế giới đang giảm trầm trọng nên mặc dù công ty đã

gia tăng sản lượng xuất khẩu cà phê nhưng chỉ cứu vãng được phần nào kim ngạch xuất khẩu

cà phê mà thôi

Đến năm 2000 thì giá cà phê trên thế giới vẫn chưa tăng lên nhưng kim ngạch xuất khẩu

của mặt hàng cà phê đã tăng lên đó là nhờ công ty đã tăng sản lượng xuất khẩu nên kim ngạch

đạt hơn 8,5 triệu đô và chiếm gần 60% trong tổng kim ngạch xuất khẩu của công ty Còn về

mặt hàng tiêu thì vẫn tăng để qua hằng năm và chiếm tỉ trọng gần 42% trong tổng kim ngạch của công ty

Ta có thể thấy rõ hơn qua bảng biến động về giá cả 2 mặt hàng này qua các năm

Bảng 12: SỰ BIẾN ĐỘNG VỀ GIÁ CÀ PHÊ & TIÊU TRONG NHỮNG NĂM QUA

Trang 35

Luận vấp tốt nghiệp SVTH: Lý Quốc Tín _ Luận văn tốt nghiệp ._ _._ =“==“==nn==========—===

E———————D————ễễỄễỄễỄễỄỄễễễ ~~"~T”””

2.1.4.5 Phân tích hiệu quả hoat đông kinh doanh của công ty

Doanh thu của công ty qua các năm gần đây có xu hướng tăng dân, so sánh doanh thu giữa năm 99 với năm 98 thì doanh thu tăng hơn 23 triệu USD, tăng hơn 11,9% so với cùng kỳ năm trước Và đến năm 2000 thì doanh thu đạt gần 300 triệu tăng hơn năm 99 khoảng 72 triệu

đô, và cũng tăng hơn 33,3% trên tổng doanh thu so với cùng kỳ năm trước Từ đó cho thấy là công ty không ngừng củng cố và nâng cao trình độ chuyên môn để làm tốt công tác xuất khẩu nên doanh thu mang về cho công ty ngày cao hơn

Bảng 13: MỨC ĐỘ CHÊNH LỆCH VỀ DOANH THU QUA CÁC NĂM

(thuê tàu, mua bảo hiểm khi xuất theo giá CIF”) cho đến khi thanh lý được hợp đồng thì toàn

bộ nhân viên trong công ty đã không ngừng phấn đấu để làm sao thực hiện hợp đồng một cách

nhanh chóng và có hiệu quả để đem về nhiều lợi nhuận cho công ty

Trong những năm qua thì giá của cà phê trên toàn thế giới giảm một cách thảm hại trong các thập kỷ qua, các doanh nghiệp xuất khẩu cà phê trong cũng như ngoài nước đã gặp

không ít khó khăn và Vinacofexim cũng không ngoại lệ Vấn để này đã nhận được rất nhiều sự

quan tâm chỉ đạo của nhà nước cũng như các ban ngành có liên quan trong việc đưa ra các giải

pháp nhằm khắc phục phần nào hiện tượng này Nhưng vấn để này không phải giải quyết trong

nhất thời được mà cần phải có thời gian và nó cũng là nỗi lo chung của toàn thế giới, đặc biệt

là các quốc gia sắn xuất và xuất khẩu cà phê

Cũng trong tình hình đó công ty Vinacofexim cũng cố gắng hết sức và chỉ gia tăng được

sản lượng xuất khẩu mà thôi để kim ngạch xuất khẩu không bị giảm Còn về giá cà phê thì công ty xuất khẩu với giá dao động từ 410-430 USD/tấn tính đến thời điểm hiện nay.Ta hãy xét

một số chỉ tiêu kinh tế phản ánh tình hình hoạt động của công ty trong những năm vừa qua

—————ỄỄỄỄỄễễ _ ””

GVHD : TS Đoàn Thị Hồng Vân Trang 26

Trang 36

Tổng lợi nhuận trước thuế 136.813 153.149 204.198

Thuế thu nhập 61.566 68.917 91.889

Lợi nhuận sau thuế 75.247 84.232 112.309

Nguồn: Trích từ HĐKQKD 1998, 1999, 2000

Qua bảng số liệu trên ta thấy:

Trong 3 năm gần đây 1998, 1922,

đó là sự cạnh tranh gây gắt trong thị trường nội địa

công ty tăng đều qua các năm

2000 trong thời gian này công ty gặp nhiều khó khăn

nhưng doanh thu cũng như lợi nhuận của

Doanh thu 1998 là 193.943.435, đến năm 1999 tăng lên 217 ,100.861 và tiếp tục tăng lên

289.467.814 trong năm 2000 Đó là do sự cố gắng không ngừng của ban giám đốc cùng với các

nhân viên trong công ty Bên cạnh đó công ty có thể đứng vững trên thị trường là do có mối

quan hệ tốt và có uy tín với các đối tác nước ngoài cũng như khách hàng trong nước

Cũng từ bảng trên ta có thể thấy được là tất cả các chỉ tiêu tăng đều qua các năm Tuy mức tăng chưa cao nhưng cũng chứng tổ được hoạt động của công ty có lớn mạnh và hoạt động

tương đối tốt Quy mô kinh doanh xuất khẩu của công ty ngày càng mở rộng thông qua chỉ tiêu

giá vốn hàng bán ngày càng tăng, kéo theo mức tăng về chi phí và cũng tăng mức thuế thu

nhập vào ngân sách nhà nước Đặc biệt là lợi nhuận của công ty tăng khá ổn định cụ thể là

năm 99 so với năm 98 tăng 11.93%, và năm 2000 so với năm 99 thì tăng 33,33%

=————ỄỄỄỄỄễD .~.`

GVHD : TS Đoàn Thị Hồng Vân Trang 27

Trang 37

một vị trí khá vững chắc và uy tín trên thị trường trong và ngoài nước Từ nhiều năm qua công

ty cũng đã trải qua biết bao khó khăn để đạt được phần nào thành quả như ngày hôm nay, tuy nhiên bất cứ một công ty nào khi hoạt động kinh doanh thì có mấy ai gặp toàn là suôn sẽ đâu,

cũng có lúc thăng trầm và đối với Vinacofexim thì họ cũng đã trải qua những khó khăn đó để

đứng được trên thị trường như hiện nay , biểu hiện qua hoạt động kinh doanh của công ty trong thời gian qua Nhưng đối với bất kỳ một công ty nào khi đã đạt được thành tựu nào đó thì tất

nhiên cũng sẽ còn những tổn tại nào đó và Vinacofexim cũng không ngoại lệ, và vấn để này sẽ được trình bày trong các phần sau

Sự phát triển như hiện nay là nhờ vào sự học hỏi, cố gắng và nổ lực không ngừng của

toàn thể cán bộ công nhân viên của công ty, họ là những người đây kinh nghiệm và có tâm

huyết trong nghề cùng với mong muốn là công ty ngày càng phát triển mạnh hơn

Hiện nay công ty có chiều hướng phát triển ngày càng cao, tuy thị trường EU, Mỹ và

châu Á là những thị trường chủ yếu của công ty nhưng công ty phải cố gắng hơn nữa và phải

mở rộng nhiều thị trường hơn ở châu Âu và Trung Đông vì đây là những nước phát triển và

đang phát triển việc giao thương với họ sẽ gap nhiều thuận lợi hơn, và có khả năng mang lại

nguồn doanh thu cao hơn Công ty cần phải đẩy mạnh xuất khẩu về mặt hàng nông sản này hơn

nữa, vì doanh thu của cà phÊ là nguồn thu nhập chính của công ty và cũng nhờ nó mà kim

ngạch xuất khẩu của công ty ngày càng tăng cao Do đó việc phân tích về vấn để cà phê là một

vấn để khá quan trọng trong việc đánh giá hiệu quả kinh doanh của công ty Nhận biết được

tâm quan trọng của việc xuất khẩu cà phê tại công ty như thế nào cho nên em xin phân tích chỉ

tiết tình hình xuất khẩu cà phê tại công ty VINACOFEXIM trong phần tiếp theo

2.2 Phân tích tình hình xuất khẩu cà phê tại công ty VINACOFEXIM

2.2.1 Phân tích kim ngạch xuất khẩu cà phê của công Ð

Trong các năm qua kim ngạch xuất khẩu cà phê của công ty chiếm tỷ trọng rất cao thường hơn 50% trong tổng kim ngạch xuất khẩu của công ty Tuy các năm qua công ty đã cố

gắng gia tăng xuất khẩu nhằm tăng kim ngạch của mình, nhưng do giá cà phe thế giới các năm qua giảm trầm trọng cho dù công ty đã cố gắng xuất khẩu nhiều vẫn không gia tăng được kim

ngạch là mấy

Cụ thể là như năm 1998 kim ngạch xuất khẩu cà phê của công ty chiếm khoảng 6,2

triệu USD đạt 63%, đến năm 1999 thì cho đù công ty đã cố gắng tăng sản lượng xuất khẩu nhưng kim ngạch chỉ đạt gần 6 triệu USD, chiếm khoảng 55% vào năm gần đây nhất là năm

2000 kim ngạch lại bất ngờ tăng lên rất cao vì công ty vẫn không ngừng gia tăng sản lượng xuất

khẩu và kim ngạch mang về cho công ty là 8,6 triệu USD đạt 58,8% vì trong giai đoạn này thì

giá cà phê vẫn không tăng lên bao nhiêu Từ đó cho thấy kim ngạch xuất khẩu bị chỉ phối bởi

rất nhiều yếu tố trong đó sản lượng là một trong 2 yếu tố quan trọng nhất ảnh hưởng trực tiếp

=—————ễỄỄễỄễỄ. _._~.”

GVHD : TS Doan Thị Hồng Vân Trang 28

Trang 38

Luận văn tốt nghiệp SVTH: Lý Quốc Tín

đến kim ngạch xuất khẩu Nên sau đây em xin trình bày chỉ tiết sản lượng cà phê xuất khẩu của công ty trong 6 tháng đầu năm 2001

2.2.1.1 Sản lương cà phê xuất khẩu tại công ty trong thời gian qua

Tình hình sản lượng cà phê xuất khẩu của công ty thể hiện khá tốt được trình bày qua bảng sau:

Bang 15: SAN LUGNG CÀ PHÊ XUẤT KHẨU QUA CÁC NĂM

Nguồn: Báo cáo của công ty

Từ bảng sản lượng xuất khẩu cà phê qua các năm cho thấy tình hình xuất khẩu cà phê tại công ty được thực hiện khá tốt, sản lượng xuất khẩu cứ tăng đều qua các năm Đó chính là

sự nổ lực của toàn thể nhân viên trong công ty, đặc biệt là các nhân viên trong phòng kinh

doanh xuất nhập khẩu 2 Họ đã cố gắng từ khâu đầu vào như thu mua hàng hoá hay thu thập thông tin và phân tích để làm sao đưa ra chiến lược cho sản phẩm một cách tốt nhất và hiệu

quả nhất, thoả mãn nhu cầu của khách hàng giữ uy tín của công ty trên thị trường trong và

ngoài nước ngày càng cao

Trong bối cảnh tình hình giá cả cà phê đang xuống rất thấp gây ảnh hưởng xấu đến tất

cả các doanh nghiệp, công ty, các quốc gia trên thế giới chuyên xuất nhập khẩu cà phê trong

đó có Vinacofexim Công ty đã cổ ï gắng rất nhiều trong việc đẩy mạnh xuất khẩu cà phê trong các năm qua mặc dù là giá cả rất thấp và kết quả công ty đạt được là mức sản lượng xuất khẩu như đã trinh bày ở bảng trên

Tuy vậy do bị hạn chế bởi số trang của quyển luận văn nên em xin phép không đi sâu

phân tích sản lượng xuất khẩu của các năm qua, mà em chỉ phân tích cụ thể tình hình sản lượng xuất khẩu của 6 tháng đầu năm 2001 mà thôi Mức sản lượng ấy được thể hiện qua bảng sau

đây:

GVHD : TS Đoàn Thị Hồng Vân Trang 29

Trang 39

Nguồn: Báo cáo xuất khẩu 6 tháng đầu năm 2001

Nhìn chung thì sản lượng xuất khẩu cà phê ở tháng l1 là cao nhất gân 2,4 ngàn tấn chiếm

tỷ trọng 22% Tuy giá cà phê giảm mạnh ở năm 2000 nhưng vào khoảng cuối năm 2000 thì giá

cà phê vẫn còn cao nên công ty đã gia tăng sản lượng xuất khẩu nhiều, qua tháng thứ 2 thì

lượng cà phê xuất đi lại giảm đột ngột (giá cà phê Robusta loại 2 của Việt Nam tháng 2 chỉ đạt

450USD/tấn ), tỷ trọng giảm đi 5,6% là do ảnh hưởng chung của thị trường cà phê thế giới Đến tháng thứ 3 thì công ty đã hổi phục lại khả năng của mình và sản lượng tăng lên gần 2,2 ngàn

tấn (giá cà phê vào đầu tháng 3 là 460USD/lấn nhưng vào cuối tháng thì giá lại rớt xuống còn 427USD/tấn), tỷ trọng chiếm 20,12% lúc này thì công ty tập trung tăng lượng xuất khẩu vào

các thị trường như Mỹ, Tây Ban Nha, Ý, Đức và làm cho kim ngạch tháng này cũng tăng lên

Nhưng đến tháng thứ 4-2001 thì tình hình cà phê thế giới đã báo động và tất cả các nước xuất khẩu cà phê cũng phải tính toán thật cẩn thận khi quyết định xuất khẩu, vì vào lúc

này cho đù xuất khẩu cà phê đi với số lượng nhiều đi chăng nữa thì doanh thu hay lợi nhuận mang về cho công ty cũng không bao nhiêu, cho nên tất cả các chủ đổn điển cà phê hay các công ty chuyên xuất cà phê rất đè dat trong việc xuất hàng Lúc này thì sản lượng xuất khẩu

của công ty đạt 1,9 ngàn tấn (giá bình quân cửa cà phê vào tháng 4 dao động từ 430-

435USDMiấn ), chiếm tỷ trọng 17,5% và tình hình này vẫn kéo đài cho những tháng về sau tức

là giá cà phê chẳng những không tăng mà vẫn tiếp tục giảm cho dù các cơ quan chức năng

thẩm quyền trong nước cũng như trên thế giới can thiệp vào nhằm phần nào thúc đẩy giá tăng trở lại nhưng vẫn không mấy khả quan

Sản lượng xuất khẩu vào tháng thứ 5 đạt gân 1,5 ngàn tấn, tỷ trọng chiếm khoảng 13,6%

( giá cà phê Việt Nam vào thời điểm này đạt từ 430-440 USD/tấn ) Đến tháng 6 thì sản lượng

cà phê xuất khẩu của công ty đạt hon 1,1 ngàn tấn, chiếm khoảng 10,4% và cũng trong khoảng thời gian này thì nhà nước có chủ trương tạm trữ khoảng 20% sản lượng cà phê trong nước nên lượng xuất khẩu của công ty có phần giảm đi đôi chút, cũng trong thời gian này giá cà phê Robusta loại 2 Việt Nam chỉ đứng ở 420USD/tan

Rất nhiều yếu tố ảnh hưởng đến sản lượng xuất khẩu, ngoài các yếu tố kể trên thì sản

lượng xuất khẩu còn phụ thuộc vào số hợp đồng xuất khẩu, càng ký kết được nhiều hợp đồng

GVHD : TS Đoàn Thị Hồng Vân Trang 30

Trang 40

Luận văn tốt nghiệp SVTH: Lý Quốc Tín

thì sản lượng xuất đi càng nhiều Sản lượng cà phê xuất khấu cũng thay đổi theo từng vụ mùa

trong năm, ví dụ như đầu vụ cà phê tức là vào những tháng cuối năm là mùa cà phê nên sản

lượng cà phê xuất khẩu nhiều Tổng sản lượng cà phê xuất đi trong 6 tháng đầu năm 2001 là

10,868.179 tấn Với sản lượng như vậy công ty có thể tin tưởng rằng nó sẽ còn tăng trưởng hơn

nữa vào các năm sau

Sản lượng cà phê cà phê xuất khẩu là nguyên tố chính ảnh hưởng đến kim ngạch xuất khẩu của công ty ngoài yếu tố về giá cả, sản lượng cao sẽ cho doanh thu cao Hiện tại thì công

ty luôn trữ sẵn lượng cà phê nhất định để kịp thời đáp ứng nhu cầu của khách hàng khi cần

thiết Việc chuẩn bị này cũng là cơ sở tạo uy tín với đối tác, sự tin tưởng lâu dài về quan hệ thương mại giữa công ty và khách hàng trong và ngoài nước Bên cạnh đó không thể bỏ qua sự

tác động mạnh mẽ của giá cả về sự thay đổi về cơ cấu kim ngạch xuất khẩu của công ty Để biết thêm sự ảnh hưởng của giá cả đối với kim ngạch như thế nào em xin phân tích yếu tố giá

2.2.1.2 Phân tích về giá

Trong năm qua, năm 2000 có thể nói là thời kỳ khủng hoảng về giá cà phê tại Việt Nam

cũng như trên thế giới, giá cả cà phê thay đổi liên tục không ổn định gây nhiều thiệt hại cho

các nhà trồng cà phê, các điểm thu mua tạm trữ cà phê hay các doanh nghiệp các công ty

chuyên sản xuất và xuất khẩu cà phê Việc quyết định giá sai trên thị trường có thể gây tổn thất

nặng cho nhà xuất khẩu Giá từ đâu năm 2001 vẫn tiếp tục giảm chưa thấy có dấu hiệu gì là

khởi sắc, nó vẫn càng lúc càng giảm nhiều hơn Từ ngày 31-12-2000 đến 5-1-2001 giá cà phê

vẫn đứng ở mức giá 450USD/tấn Tuy ở mức giá là 450USD/tấn nhưng trng tháng 1 này giá cả vẫn lên xuống không thống nhất với nhau như vào đấu tháng 1 giá cà phê vẫn 450USD/tấn nhưng đến trung tuần tháng 1 thì giá bỗng tăng lên khoảng 20-30USD/tấn và cuối tháng 1 thì

giá vẫn rớt xuống như cũ 450USD/tấn vì trong khoảng thời gian này sản lượng cà phê của

Brazil và Colombia tăng 2,8 và 1,5 triệu bao niên vụ 2000-2001 và họ đã tung bán ra rất nhiều nên ảnh hưởng đến tình hình giá cả cà phê thế giới Tháng 2 thì giá dao động từ 440- 450USD/tấn, nhưng vào tháng 3 thì giá có tăng khoảng 20USD/tấn vào đầu tháng và lại giảm 10USD/tấn ở cuối tháng do đó nó cũng làm ảnh hưởng đến tình hình kim ngạch và doanh thu

xuất khẩu cà phê của công ty Tình hình giá cả cà phê thật sự khó có thể dự báo trước được các

công ty xuất khẩu cà phê thật sự gặp nhiễu rủi ro khi vào đầu tháng 4 giá giảm xuống còn 430- 435USD/tấn đến cuối tháng 4 vẫn tiếp tục giảm chỉ còn 400-410USD/tấn Cũng không thấy có dấu hiệu gì thay đổi khi giá cà phê vào trung tuân tháng 5 chỉ đứng ở 405USD/tấn, ngay cả cà

phê Robusta loại 1 củaViệt Nam cũng chỉ có 430USD/tấn Nhưng đến cuối tháng thì cà phê

Robusta loại 2 của Việt Nam lại đạt được 430USD/tấn, tăng 20USD/tấn trong vòng 1⁄2 tháng

Trong tháng 6 giá cà phê Việt Nam chỉ đứng ở 420USD/tấn giảm 10USD/tấn, cà cũng trong tháng này tại công ty Vinacofexim chỉ ký được hợp đồng với giá 410USD/tấn vì 420USD/tấn chỉ là giá chung của Việt Nam mà thôi dù công ty đã cố gắng thương lượng nhưng vẫn ký được với giá như thế thôi, với tình hình như thế công ty chỉ cố gắng gia tăng kim ngạch xuất khẩu để bù lại khoảng giá bị giảm trên

Giá cả mua bán cà phê với các đối tác nước ngoài tại công ty dựa theo chỉ số giá cà phê

tại thị trường Luân Đôn Giá cả căn cứ theo thị trường cà phê này sau đó trừ đi các khoản phí

Ngày đăng: 05/04/2013, 17:16

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w