547 Vận dụng UCP 500 trong thanh toán quốc tế bằng phương thức tín dụng chứng từ tại ngân hàng hàng thương mại cổ phần Tân Việt
Trang 1YAN DUNG UCP SOO TRONG THANA TOAN QUOC TE
BANG PHUONG THUC TIN DUNG CHUNG TU TAI NGAN
HANG THUONG MAI CO PHAN TAN VIET
TRUONG DHDL~KTCN|
THU VIEN
: PGS — TS HOANG THI CHINH
: LUU THIEU LINH
: 97 QT250 : 97 — Lớp 97 NT 02
| TP.HCM 09/2001
Trang 2MỤC LỤC
Lời cảm ơn th va ¬- PO ee EEE EEO EEE ESS 1
LOL MG AAU cece cccecccccsuceseecesevcucevevsucdeeucuvuesuvaneess " 2,3
U Khái quát về thanh toán quốc tế và những văn bản pháp lý liên quan 4
| 1 Giới thiệu về phương thức Tín Dụng Chứng Từ và UCP 500 11 A Khái quát chung về phương thức Tín Dụng Chứng Từ - sa 1]
B Đặc điểm và nội dung tiến bộ của UCP 500 - So Son S2 crerseea 12
CHƯƠNG II : TINH HINH CHUNG VE TAN VIET NGAN HANG
| I/ Su hinh thanh ctia Tan Viét Ngan hang .cccccsccscssssssscscscsescsvscsvevsesveteeeres 22
H/ Chức năng và nhiệm vụ của Tân Việt Ngân hàng 22
HE Hoạt động của Tân Việt Ngân hàng -Lc non neeeceg 25
1 Hoạt động kinh doanh: ¿5-5 tt về EkEkrSkEEEkeErkerrerresrrrsre 25
2 Hoạt động tín dụng cu HH ng ng ng HH kruyi 26
3 Về kinh doanh đối ngoại .- St nevtekEEekirrersrrred 29
4 Tình hình tài chính .:-: TT kg H908 29
| 5 Chiến lược từ nay đến 2002 ¿ -c cecrcve <&®£ẦÊÖỔ 20
CHƯƠNG II : PHÂN TÍCH PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN TÍN DỤNG CHỨNG TỪ
TẠI TÂN VIỆT NGÂN HÀNG
I/ Thực trạng việc thanh toán bằng Tín Dụng Chứng Từ theo UCP 500 31
1 Quyén và nghĩa vụ của các bên hữu quan được qui định trong UCP 500
2 Thanh toán hàng nhập khẩu .- G56 SE tEEEeEEtrseryrrees Al
3 Thanh toán hàng xuất khẩu + sàn reg 53
IU/ Nhược điểm cửa phương thức Tín Dụng Chứng Từ ¬ 59
##Những khó khăn và rủi rO TH T HH Tg HH ng nếp 59
1 Đối với hàng xuất khẩu .¿-c ¿5c cv xetxsxse2 ¬— 59
2 Đối với hàng nhập khẩu ¬ 61
CHƯƠNG IV : CÁC GIẢI PHÁP ĐỂ HOÀN THIỆN PHƯƠNG THỨC TÍN DỤNG
CHỨNG TỪ
I Nâng cao về nghiệp vụ chuyên môn 2 tt EEiEexsrrrsrersee 63
2 Hoàn thiện hệ thống thông tin (5G 2c kg SE crxed 64
3 Phổ biến rộng rãi về UCP 500 5L St SH SE SE TH SE 11tr 65 ƒ>7 Kiến nghị và kết luận . 6 222+‡ E2 1121112111 757111211121111112111.1-ExeeErree 65
Trang 3Luận văn tốt nghiệp GVHD : PGS-TS Hoàng Thị Chỉnh
LOF CAM Ot
quả của 4 nim em duge cée qui thiéy cô trường “Đại 20ọc (ân
Lip Ky Thugt Céng Wohe FTP.FCCM tin tinh chi day Grong
eta minh QUuing kién thite dé sé la hanh trang dé em ty tin bước
F6pe Din Lip Ky Thugt Cing Wohé FP.FCM, dae biệt là
DGS-FS Hoang Thi Chink, người đã tận tình: ludông dẫn, giáp
Chời giam thực tập tại Ngan hang Thuong Mai C68 Dhan
(2(yâm làng, các phòng ban, đạc bigt la phing Ghanh Godin Quée
GE da tao diéu kién thudn lei cho em trong qua trinh thu tap tại
Oguyén, anh Dat, anh Whon thuge phing Shanh Fodn Quée FE
TID WEé Chi Minh, ngay 01 thing 10 nam 20071
Sinh vién Huse hie LƯU THIẾU LINH
SVTH : Luu Thiếu Linh 97 NT02
Trang 4
Luận văn tốt nghiệp GVHD : PGS-TS Hoàng Thị Chỉnh
BOT MC BAU
Tại điều 16 của Luật Thương Mại ban hành 10/05/1997 qui định “ Nhà
nước thống nhất quản lý ngoại thương , có chính sách mở rộng giao lưu hàng hóa
với nước ngoài trên cơ sở tôn trọng độc lập chủ quyền , bình đẳng và cùng có lợi
theo phương hướng đa phương hoá , đa dạng hoá ; khuyến khích các thành phần
kinh tế sản xuất hàng xuất khẩu và tham gia xuất khẩu theo qui định pháp luật ;
có chính sách ưu đãi để đẩy mạnh xuất khẩu , tạo các mặt hàng xuất khẩu có tính cạnh tranh tăng , xuất khẩu dịch vụ thương mại hạn chế nhập khẩu những mặt hàng trong nước đã sản xuất được và có khả năng đáp ứng được nhu cầu bảo
hộ hợp lí sản xuất trong nước , ưu tiên nhập khẩu vật tư thiết bị công nghệ cao ,
kỷ thuật hiện đại để phát triển sản xuất , phục vụ sự nghiệp công nghiệp hoá ,
hiện đại hoá đất nước Chính phủ qui định các chính sách cụ thể về ngoại thương trong từng thời kỳ và chính sách đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài tham gia phát triển ngoại thương ”
Với đường lối và chính sách của Nhà nước ta , nền kinh tế nước ta đã nhanh chóng hội nhập vào nền kinh tế khu vực và thế giới ngày càng khẳng định
được vai trò và vị trí của mình trong nền kinh tế thị trường đang diễn ra một cách
năng động và sâu sắc trên thế giới
Trong bối cảnh nền kinh tế thị trường hiện nay , các quan hệ kinh tế nói
chung và quan hệ ngoại thương nói riêng ở nước ta đang phát triển hết sức đa dạng , phong phú và vô cùng phức tạp Vì thế việc mở rộng các quan hệ ngoại thương đòi hỏi chúng ta với tư cách là chủ thể tham gia vào quá trình xuất nhập khẩu hàng hoá phải ngày càng củng cố, hoàn thiện và mở rộng không ngừng các quan hệ tiền tệ, tín dụng thanh toán và Ngân hàng Và nói đến thanh toán
quốc tế thì ai cũng thừa nhận rằng sự có mặt của Ngân hàng đóng một vai trò
cần thiết và tất yếu trong giao dịch mua bán quốc tế Ta có thể nói thanh toán
quốc tế là khâu cuối cùng trong nghiệp vụ ngoại thương , là hành vi mấu chốt phục vụ cho mục đích lưu thông tiền hàng giữa các quốc gia khác nhau trên thế
gidi
Trong bất kì một hợp đồng ngoại thương nào điều khoản thanh toán cũng
được qui định và đưa ra thỏa thuận giữa các bên bởi vì đây là vấn để phát sinh nhiều tranh chấp và rủi ro trong giao dịch quốc tế
Việc chọn phương thức nào đảm bảo quyền và lợi ích các bên trong giao
dịch ngoại thương là điều tiên quyết Từ đó các bên sẽ dùng luật quốc tế điều
chỉnh phương thức thanh toán mình chọn để giải quyết mọi tranh chấp phát sinh
Trang 5Luận văn tốt nghiệp GVHD : PGS-TS Hoàng Thị Chỉnh
Hiện nay phương thức thanh toán bằng tín dụng chứng từ là phương thức
phổ biến nhất Nội dung của phương thức này áp dụng theo những qui tắc thống
nhất và thực hành tín dụng chứng từ do Phòng Thương Mại Quốc Tế ( ICC) ban
hành gọi là UCP ( Uniform Customs and Practice for documentary credit(s)) Trong phương thức này Ngân hàng không còn đứng ngoài vòng giao dịch nữa mà
đã trở thành người đại diện cho nhà nhập khẩu cam kết thanh toán tiền hàng cho
nhà xuất khẩu
Trong những năm gần đây bên cạnh nhìn nhận việc nên kinh tế của
chúng ta đang đi lên thì chúng ta cũng thấy được rằng việc yếu kém về nghiệp
vụ của cán bộ Ngân hàng cũng như cán bộ xuất nhập khẩu đã gây nên quá nhiều
rủi ro và tranh chấp Đặt biệt trong ngành Ngân hàng tình trạng chiếm dụng vốn , khó thu hồi vốn và lãi đang báo động Với tư cách là người nghiên cứu về quá trình thanh toán quốc tế bằng phương thức tín dụng chứng từ em thấy mình cần đi sâu hơn nữa tìm hiểu các văn bản pháp lý quốc tế có liên quan đến quá trình
thanh toán quớc tế đang vận hành ở Việt Nam để từ đó đưa ra những ưu nhược điểm đồng thời có thể đóng góp ý kiến để hoàn thiện pháp luật Việt Nam nói chung và pháp luật Ngân hàng thương mại nói riêng Chính vì lẽ đó mà em chọn
dé tai “Van dung UCP 500 trong thanh toán quốc tế bằng phương thức Tin
Dụng Chứng Từ tại Ngân hang Thương mại cổ phần Tân Viét “ Tuy nhién
do trình độ có hạn và thời gian thực tập còn quá ít nên bài nghiên cứu của em
chắc chắn còn nhiều nhược điểm , rất mong được sự đóng góp ý kiến của quí
thầy cô và các bạn để bài nghiên cứu của em được tốt hơn Xin chân thành cảm
ơn
SVTH : Lưu Thiếu Linh 97 NT02 | Trang 3
Trang 6
Luận văn tốt nghiệp GVHD : PGS-TS Hoang Thi Chinh
CHUONG I
NHONG YAN DE LY LUAN CHUNG
U Khái quát về thanh toán quốc tế và những văn ban pháp lý
liên quan:
A / Khái quát chung về thanh toán quốc tế :
1 Khái quát : Thanh toán quốc tế là khâu quan trọng và cuối cùng trong hoạt động mua bán ngoại thương, là hành vi nhà nhập khẩu thông qua Ngân hàng , nơi mình mở
tài khoắn ngoại tệ trả tiền cho nhà xuất khẩu hay người hưởng lợi thứ ba đồng
thời họ sẽ nhận được số lượng hàng tương ứng Vì vậy trong điều khoản thanh
toán của hợp đồng bên mua và bên bán cân thỏa thuận và thống nhất 4 điểm sau:
- - Chọn phương thức nào thanh toán
- - Chọn phương tiện thanh toán
- - Chọn đồng tiền thanh toán
- Thỏa thuận về tỷ giá hối đoái
Chọn phương thức thanh toán :
- - Mỗi phương thức thanh toán đều có những đặc điểm riêng Tùy tình
hình kinh tế, chính trị của các quốc gia , tùy vào lượng cung và cầu
của mỗi khu vực , các bên thỏa thuận , thống nhất phương thức nào
cho phù hợp với qui định của luật quốc gia và đảm bảo quyền lợi cho
các bên hữu quan tham gia hợp đồng kinh tế
Phương thức nhờ Phương thức chuyển
thu ( Collection ) tiền ( Remittance )
PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN
Trang 7Luận văn tốt nghiệp GVHD : PGS-TS Hoàng Thị Chỉnh
@ Phuong thifc nhé thu ( Collection)
Là phương thức mà sau khi người bán hoàn thành nghĩa vụ giao hàng sẽ
ký phát hối phiếu đòi tiễn người mua và nhờ Ngân hàng thu hộ số tiền ghi trên hối phiếu đó Phương thức này có 2 hình thức :
a) Nhờ thu phiếu trơn ( Clean collection) là hình thức trong đó tổ chức xuất khẩu sau khi giao hàng chỉ ký phát hối phiếu đòi tiền tổ chức nhập khẩu và nhờ Ngân hàng thu hộ số tiền ghi trên hối phiếu mà
không kèm theo điều kiện gì
b) Nhờ thu kèm chứng từ ( Documentary collection) là hình thức thanh toán mà trong đó tổ chức nhập khẩu sau khi giao hàng sẽ nhờ Ngân hàng thu hộ số tiên từ tổ chức nhập khẩu không chỉ căn cứ vào hối phiếu mà còn căn cứ vào bộ chứng từ gửi kèm hối phiếu đó và yêu cầu Ngân hàng khi nào tổ chức nhập khẩu đồng ý thanh toán thì
mới chuyển giao bộ chứng từ để họ đi nhận hàng
* Uu diém của phương thức này là thủ tục thanh toán đơn giản cho cà người bàn và người mua và phí thanh toán thấp
* Nhược điểm của phương thức này là không đắm bảo quyền lợi cho nhà
xuất khẩu bởi việc thanh toán hoàn toàn phụ thuộc vào thiện chí của nhà nhập
khẩu , tốc độ thanh toán chậm , và Ngân hàng đơn thuần chỉ đóng vai trò trung gian
Vì vậy phương thức này chỉ áp dụng cho 2 bên mua bán tin cậy lẫn nhau
và giữa công ty mẹ với công ty con Phương thức này thường áp dụng cho thanh toán cước phí vận tải , hoa hồng , bảo hiểm, lợi tức
® Phương thức chuyển tiền ( Remittance)
Là phương thức mà trong đó một khách hàng ( người mua , người nhập khẩu ) yêu cầu Ngân hàng phục vụ mình chuyển một số tiền nhất định cho người hưởng lợi ( người bán , người xuất khẩu ) ở một địa điểm nhất định Ngân hàng chuyển tiền phải thông qua Ngân hàng đại lý của mình ở nước người hưởng lợi
để thực hiện nghiệp vụ chuyển tiền
Phương thức này được vận dụng theo 2 hình thức :
a) Dién bdo ( Telegraphic transfer : TT)
Theo hình thức này Ngân hàng chuyển tiền thực hiện việc chuyển tiền bằng cách ra lệnh chuyển tiền bằng điện cho Ngân hang đại lý ở nước
ngoài trả tiền cho người hưởng
Trang 8
Luận văn tốt nghiệp GVHD : PGS-TS Hoang Thi Chỉnh
b) Thư chuyển tiền ( Mail transfer : MỸ)
Theo hình thức này Ngân hàng chuyển tiền thực hiện việc chuyển tiền bằng cách gửi thư ra lệnh chuyển tiền cho Ngân hàng đại lý ở nước
ngoài trả tiền cho người hưởng
Trong 2 hình thức trên thì hình thức chuyển tiền bằng điện có lợi cho nhà xuất khẩu vì nhận tiền nhanh và không có lợi cho nhà nhập khẩu vì chỉ phí cao
* Uu diém cia phương thức này là thủ tục đơn giản, phí thanh toán
không cao nên được áp dụng cho lô hàng có giá trị nhỏ hoặc thanh toán các khoản phí dịch vụ ngoại thương : trả tiền vận tải , trả tiền bồi thường , hoa hồng , bảo hiểm, dịch vụ hoặc thanh toán tiền ứng trước cho bên bán
* Nhược điểm là không đảm bảo quyền lợi cho bên bán, vì người xuất
khẩu sau khi hoàn thành xong nghĩa vụ giao hàng mới được bên nhập khẩu thanh toán tiền hàng mà vai trò của Ngân hàng trong phương thức thanh toán này là trung gian thực hiện việc thanh toán từ người mua để hưởng thủ tục phí hoa hồng Do vậy việc thanh toán hoàn toàn phụ thuộc vào “ thiện chí “ của người mua Ngoài ra theo phương thức thanh toán này bên mua cũng bị rủi ro về bộ chứng từ bị giả
® Phương thức tín dụng chứng từ ( Documentary credit)
Là một sự thỏa thuận giữa một Ngân hàng ( Ngân hàng mở Thư Tín Dụng ) theo yêu cầu của khách hàng cam kết sẽ trả một số tiền nhất định cho người xuất khẩu hoặc người thứ ba ( người hưởng lợi số tiền ghi trên Thu Tin Dụng ) hoặc chấp nhận hối phiếu do người hưởng ký phát trong phạm vi số tiền
đó khi người hưởng xuất trình cho Ngân hàng một bộ chứng từ thanh toán phù hợp với những qui định để ra trong Thư Tín Dụng
Trong phương thức này , Ngân hàng không chỉ là trung gian thu hộ ,chi
hộ như các phương thức trên mà còn là đại diện cho nhà nhập khẩu thanh toán tiền cho bên xuất khẩu
*Uu diém của phương thức này là đảm bảo cho tổ chức xuất khẩu được
hưởng một số tiền tương ứng số lượng hàng hoá mà họ bỏ ra và ngược lại người nhập khẩu nhận được số lượng hàng hoá cùng chất lượng đúng với số tiền mình thanh toán
Trang 9Luận văn tốt nghiệp GVHD : PGS-TS Hoàng Thị Chỉnh
Với những ưu điểm trên ngày nay phương thức Tín Dụng chứng từ được
áp dụng hầu hết trong giao dịch thương mại quốc tế
@ Phương thức đổi chứng từ trả tiền ngay ( CAD : cash against
document )
hay ( COD : cash on delivery )
Là phương thức thanh toán trong đó nhà nhập khẩu yêu cầu Ngân
hàng
mớ tài khoản ký thác ( trust account) để thanh toán tiển cho nhà xuất khẩu
khi
nhà xuất khẩu xuất trình đầy đủ những chứng từ theo yêu cầu trong hợp đồng
ngoại thương Nhà xuất khẩu sau khi hoàn thành xong nghĩa vụ giao
hàng sẽ
xuất trình bộ chứng từ thanh toán cho Ngân hàng để nhận tiền thanh toán
Phương thức CAD và COD được áp dụng cho trường hợp người mua
để giám sát quá trình giao hàng , để phòng người bán xuất trình bộ chứng từ giả
hoặc bộ chứng từ không phù hợp với hàng giao để rút tiền nhà nhập
khẩu
Đối với COD : chỉ thực hiện Ở nơi có kho ngoại quan hoạt động
e Mỗi phương thức thanh toán quốc tế có văn bản pháp luật điều chỉnh riêng , tùy từng trường hợp cụ thể của từng giao dịch mua bán quốc tế
mà các bên mua và bên bán nên chọn phương thức nào để thanh toán
- Khi chọn các bên nên dẫn chiếu vào hợp đồng mua bán ngoại
thương và buộc phải tuân thủ những qui định của pháp luật điều chỉnh
phương thức đã cho
3 Chọn đồng tiền thanh toán :
Khái niệm : Đồng tiền thanh toán là đồng tiền mà người mua Và người
bán đã thỏa thuận trong hợp đồng mua bán ngoại thương để thanh
toán Thường trong thanh toán quốc tế người ta chọn ngoại tệ mạnh ( hard currency
) dé thanh toán
Hiện nay các đồng tiền thanh toán được coi là ngoại tệ mạnh : Đô la Mỹ
(USD ), đồng bản Anh ( GBP 3, đồng mác Đức ( DEM ), đồng yên Nhat
(JPY ) , đồng france Pháp ( FRF ), đồng france Thụy Sĩ ( CHE ), đô la Canada
( CAD )
SVTH : Lưu Thiếu Linh 97 NT02
Trang
Trang 10
Luận văn tốt nghiệp GVHD : PGS-TS Hoàng Thị Chỉnh
Việc chọn đồng tiên thanh toán , chúng ta nên chọn đồng tiền
ít biến động Tốt nhất trong xuất khẩu nên chọn đồng tiên thanh toán đang lên giá
so với USD và ngược lại nên chọn đồng tiền thanh toán đang mất giá so với
USD
4 Chọn tỷ giá hối đoái :
Tỷ giá hối đoái là giá của 1 don vi tiền tệ nước ngoài được tính bằng
đơn
vị tiên Việt Nam Mục đích của việc chọn tỷ giá hối đoái để tránh những tốn thất
do tiền tệ biến động cho các bên tham gia hợp đồng xuất nhập khẩu
Khi tỷ giá tăng, đồng Việt Nam mất giá thì bất lợi cho nhà nhập khẩu
và
ngược lại Vì thế để đảm bảo mục đích kinh doanh đạt hiệu quả các bên
tham
gia mua bán hợp đồng ngoại thương cần chú ý đến 2 loại tỷ giá :
- Tỷ giá xuất khẩu : được xác định dựa trên tỷ giá bán buôn + thuế xuất khẩu tính bằng tiền nội địa và giá bán hàng xuất khẩu theo điểu kiện FOB tính bằng tiền ngoại tỆ
- Tỷ giá nhập khẩu : được xác định dựa trên tỷ số giữa giá bán buôn hàng nhập khẩu tại cảng bằng tiên nội địa và giá nhập khẩu theo điều kiện CIF tính bằng tiên ngoại tỆ
5 Phương tiên thanh toán :
Là công cụ thanh toán bằng tiên nước ngoài như : sec, thẻ thanh
hối phiếu đòi tiên nhà nhập khẩu ( người mua , người hưởng dịch vụ như người thuê phương tiện vận tải , người báo hiểm ) yêu cầu người
này khi nhìn thấy hối phiếu trong Ì thời gian xác định phải trả một số tiền nhất định cho người ký phát hối phiếu hoặc trả cho người nào đó theo lệnh của người này
- Đặc điểm của hối phiếu :
+ Mang tính trừu tượng : trong phần nội dung của hối phiếu không ghi rõ mối quan hệ kinh tế được giao dịch mà hối phiếu dựa làm cơ sở để ghi tiền , mà chỉ ghi rõ số tiễn phải trả là bao nhiêu , trả cho ai
, người
Trang 11Luận văn tốt nghiệp GVHD : PGS-TS Hoàng Thị Chỉnh
nào sẽ thanh toán, thời gian thanh toán khi nào cũng như không cần ghi
rõ nguyên nhân việc trả tiền trên hối phiếu
+ Tính bắt buộc của hối phiếu : người trả tiền hối phiếu phải trả tiền hối phiếu đầy đủ và theo đúng yêu cầu của hối phiếu Người trả tiền không được viện bất cứ lý do gì đối với người ký phát hối phiếu trừ
trường hợp hối phiếu ký phát không phù hợp với nội dung và luật điều
chỉnh của nó
+ Tính lưu thông của hối phiếu : hối phiếu có thể chuyển nhượng
từ tay người này sang người khác Trong thời hạn của nó , người trả tiền
sẽ thanh toán cho người cầm phiếu cho dù hợp đồng mua bán có thể thực
hiện không hoàn chỉnh
Hiện nay hối phiếu là công cụ thanh toán được nhiều nước thừa
nhận trên thế giới Hối phiếu có thể lưu thông rộng rãi và tự đo trong thị
trường chứng khoán khi nó còn trong thời hạn thanh toán
b) Séc ( cheque ) :
-_ Khái quát : Séc là một mệnh lệnh vô điều kiện của người chủ tài
khoắn tại Ngân hàng ra lệnh cho Ngân hàng trích từ tài khoản của mình một số tiền nhất định để trả nợ cho người cầm séc , người có tên
trong séc hoặc trả theo lệnh của người ấy Nếu hối phiếu được hình
thành trên cơ sở lưu thông hàng hoá thì séc được hình thành trên cơ sở tín dụng Ngân hàng
+ Séc có tính thời hạn : tờ séc chỉ có giá trị thanh toán nếu thời hạn hiệu lực của nó chưa hết hạn Quá thời hạn qui định séc không quay lại
Ngân hàng thì séc mất giá trị hiệu lực Thời hạn có hiệu lực của séc phụ thuộc vào phạm vi không gian mà séc lưu hành và luật pháp các nước
qui định séc trong thanh toán quốc tế có thời hạn lưu thông dài hơn séc
nội địa
SVTH : Lưu Thiếu Linh 97 NT02 Trang 9
Trang 12Luận văn tốt nghiệp GVHD : PGS-TS Hoàng Thị Chỉnh
Sau khi đã thỏa thuận và thống nhất về phương thức thanh toán ,
đồng tiền thanh toán, tỷ giá hối đoái và phương tiện thanh toán trong
điều khoản thanh toán của hợp đồng thì các bên hữu quan tham gia giao
dịch đó bắt buộc tuân theo những qui định của pháp luật điều chỉnh riêng
biệt về các mối quan hệ trong thanh toán mà mình đã thỏa thuận và dựa
trên cơ sở những qui định đó mà giải quyết các tranh chấp phát sinh
B/ Các văn bản pháp lý liên quan đến pháp luật quốc tế :
1 Uniform customs and practice for documentary credit (s) : Qui tắc
thống nhất và thực hành tín dụng chúng từ Viết tắt là UCP
UCP do phòng Thương Mại Quốc Tế (ICC : International Chamber of
Commerce ) ban hành Qui tắc này mang tính chất pháp lý tùy tục nghĩa là khi
áp dụng nó các bên đương sự phải thỏa thuận và ghi vào văn bản hợp đồng , đồng thời có thể có thỏa thuận khác miễn là có ghi và dẩn chiếu Hiện nay UCP
được sử dụng rộng rãi trong thanh toán quốc tế và được nhiều pháp luật quốc gia
thừa nhận Tuy nhiên văn bản này mang tính tùy tục nên các bên tham gia vào
thương mại quốc tế cần tôn trọng những luật lệ và tập quán quốc gia các bên
2 Uniform rules for collection of commercial paper , revision 1978 ICC :
Qui tắt thóng nhất về nhờ thu chứng từ do phòng thương mại quốc tế ban hành vào
1978 Viết tắt là URC
Bản qui tắt này những vấn đề có tính nguyên tắt về khái niệm , về quyền
lợi và nghĩa vụ các bên có liên quan trong phương thức nhờ thu , chứng từ nhờ thu
3 Uniform law of Bill of Exchange : Luật thống nhất hối phiếu
Hiện nay có 2 nguồn luật điều chỉnh vấn để này áp dụng theo công ước
Giơnevơ 1930 hoặc theo Ủy ban luật thương mại quốc tế của Liện Hiệp Quốc (
United nations commission on international trade law document No A/CN 9/211
revision Feb 18" 1982 )
Luật thống nhất về hối phiếu giải thích một cách thống nhất những vấn
để thuộc về khái niệm nội dung, tính chất của hối phiếu , lệnh phát hối phiếu ,
lệnh phiếu quốc tế , cách tao va lập chúng và lưu thông chúng trong mua bán và
trả tiền cũng như qui định về quyền lợi và nghĩa vụ của người liên quan đến hối phiếu và lệnh phiếu
_4 Gienèreve convention for check 1931 Cong udéc Gionevo vé séc 1931
Công ước này được các nước Tư Bản Chủ Nghĩa như Đức, Pháp, Y,
Dan mach , Nauy , Ha Lan, Thuy Si, Bồ Đào Nha ký vào 1931 tại Gidnevo
Trang 13
Luận văn tốt nghiệp GVHD : PGS-TS Hoàng Thị Chỉnh
Công ước này đã quy phạm hoá tất cả các vấn để về mặt hình thức , nội dung ,
tính chất , cách phát hành và lưu thông séc , đồng thời cũng qui định quyền Idi , trách nhiệm của Ngân hàng và các bên liên quan tới séc
5 Uniform rules for collection : Thể lệ thống nhất về thu ngân
Do Phòng Thương Mại Quốc Tế ( ICC ) ban hành số 322 vào 1978 và có
hiệu lực vào 01/01/1979 Thể lệ này qui định nghĩa vụ và trách nhiệm của Ngân hàng và các bên liên quan trong việc xuất trình thanh toán và thu nhận chứng từ thu ngân
6 International Cheques : Séc quốc tế
Do Uy Ban Luật Quốc Tế của Liên Hiệp Quốc thông qua tại kỳ họp thứ
15 từ ngày 26/07 -> 06/08/1982 tài liệu số A/ CN 9 /212 ngày 18/02/1982
Nó qui định trách nhiệm , quyển hạn các bên có liên quan , quyền hạn
người cầm phiếu , cùng các chỉ tiết , khái niệm , phương thức xuất trình , bão lãnh , từ chối của việc thanh toán séc
Trong thanh toán xuất nhập khẩu hiện nay phương thức UCP được xem
là hoàn hảo nhất và được thương gia các nước khác nhau áp đụng thanh toán
trong mậu dịch quốc tế Vậy nội dung của UCP là gì ? Nó có đặc điểm gì mà
phân lớn người ta sử dụng trong thanh toán quốc tế ?
II/ Giới thiệu về phương thức tín dụng chứng từ và UCP 500
A/ Khái quát chung :
1 Lich sử hình thành và phát triển : Qui tắt thống nhất và thực hành Tín Dụng Chứng Từ ( Uniform Customs and Practice for documentary credit - UCP ) do phòng Thương Mại Quốc Tế —
ICC ban hành Nhiệm vụ tất yếu của ICC là làm cho việc mua bán giữa các
công ty trên thế giới được tiến hành một cách thuận lợi và dễ dàng Vì thế UCP
ra đời nhằm đáp ứng nhu câu chung trong mậu dịch quốc tế , đóng vai trò tất yếu
và góp phần đơn giản hoá trong thanh toán quốc tế giữa các thương gia Ở các nước có những định chế pháp luật khác nhau
UCP ra đời đâu tiên vào 1933 , cho đến nay đã trai qua 5 lần sửa đổi :
1951, 1962, 1974, 1983, và lần sửa đổi mới nhất vào ngày 03/10/1993 và có hiệu lực thi hành kể từ 01/01/1994 Hiện nay UCP được áp dụng rộng rãi trên
160 nước trong đó có Việt Nam
Trang 14
Luận văn tốt nghiệp GVHD : PGS-TS Hoàng Thị Chỉnh
Tuy nhiên chúng ta cũng biệt rằng UCP ^“ là loại văn bản pháp lý được
hình thành trên những tập quán thương mại quốc tế Vì thế khi vận dung UCP trong thanh toán quốc tế, chúng ta cân chú ý đến những văn bai pháp luật của
nước sở tại và những công ước , nghị định thư mà nước đó tham gia
2 Đặc điểm của UCP
a ) Việc dẫn chiếu UCP trong Thư Tín Dụng không buộc các bên phải có
nghĩa vụ thực hiện theo đúng từng diéu trong UCP Nếu các bên thống nhất có qui định khác với nội dung trong một số điểu khoản của UCP thì cần ghi rõ và
din chiéu trong L/C
b) UCP ra đời sau không phủ định UCP ra đời trước Tùy vào từng thời điểm và đặc điểm kinh tế của từng quốc gia mà các bên tham gia quan hệ ngoại
thương chọn UCP nào làm luật điểu chỉnh nếu có phát sinh tranh chấp Nhưng
khi đã chọn nó thì quyển và nghĩa vụ mỗi bên tham gia được qui định trong UCP
chọn phải tuân theo một cách nghiêm ngặt
c) UCP chỉ được áp dụng trong thanh toán quốc tế
d) UCP có giá trị pháp lý giải quyết tranh chấp phát sinh phải là UCP
bằng tiếng Anh do phòng Thương Mại Quốc Tế ban hành
e) Đây là văn bản pháp lý mang tính tùy tục , nó chỉ mang tính chất bắt buộc khi các bên liên quan tuyên bố áp dụng và dẫn chiếu
B/ Đặc điểm và nội dung tiến bộ của UCP 500
1 Vài nét giới thiệu về UCP :
Sau nhiều năm vận dụng UCP 400 ban hành vào 1983 , một số khảo sát
cạo thấy rằng 50 % các chứng từ xuất trình theo tín dụng chứng từ đã bị trả lại do
chứng từ không phù hợp hoặc thể hiện bể ngoài không phù hợp Điều này làm giảm tính hiệu quả của tín dụng chứng từ và có thể ảnh hưởng đến tình trạng tài chính Đối với những tín dụng có liên quan đến sản phẩm , nó còn lam giảm chỉ phí , giảm lãi suất lợi nhuận của người nhập khẩu và các Ngân hàng
Để giải quyết vấn đề trên Ủy Ban Kỷ thuật về thực tiễn của Ngân hàng
đã nêu ra ý kiến đóng góp bổ sung nhằm hoàn thiện hơn nội dung của UCP Qua
đó UCP 500 đã được ra đời vào 03/10/1993 và bắt đầu có hiệu lực pháp luật vào
01/01/1994
UCP 500 đã khắc phục được những nhược điểm của UCP 400 :
Trang 15Luận văn tốt nghiệp GVHD : PGS-TS Hoàng Thị Chỉnh
- _ Đơn giản hoá các qui tắt của UCP 400
- Phối hợp được thực tiễn của Ngân hàng thế giới đồng thời làm dễ đàng các tiêu chuẩn hóa , các thực tiễn phát sinh
- Tăng cường tính đúng đắn và tin cậy sự cam kết của tín dụng chứng
từ thông qua sự vững chắc của sự không thể hủy bỏ và làm sáng td trách nhiệm ban đầu không chỉ của Ngân hàng phát hành mà còn của Ngân hàng xác nhận
- _ Giải quyết các vấn để về điều kiện phi chứng từ
- Liệt kê các chỉ tiết, các yếu tố các khả năng được chấp nhận đối với
mỗi loại chứng từ vận tải
2 Nội dung tiến bô cơ bản của UCP 500 :
định nghĩa và và thông báo
chung
C/VI : Vấn dé C/III : Những
UCP 500 có 49 điều và chia làm 7 chương :
C/I : Những định nghĩa va điều khoản chung :
a) Khái niệm vé Thu Tin Dung ( diéu 2)
Các chi nhánh của các Ngân hàng được đặt trên những quốc gia khác nhau được xem là những Ngân hàng khác Điều này được đặt biệt áp dụng đối với việc phát hành , thông báo xác nhận, trả tiền , chiết khấu, chuyển nhượng
hay chuyển giao chứng từ theo một thư tín dụng
SVTH : Lưu Thiếu Linh 97 NT02 Trang 13
Trang 16Luận văn tốt nghiệp GVHD : PGS-TS Hoàng Thị Chỉnh
b) Quan hệ giữa hợp đồng và Thư Tín Dụng ( điều 3)
Điều khoản này khẳng định rằng người yêu cầu mở Thư Tín Dụng không được viện đến mối quan hệ giữa họ và Ngân hàng phát hành hay người
thụ hưởng để đòi hỏi hay khiếu nại gì về cam kết của Ngân hàng
Điều này đặc biệt áp dụng trong trường hợp
- - Người thụ hưởng đã được xác định ( người xuất khẩu ) đòi hỏi , khiếu nại rằng Ngân hàng phát hành phải mở L/C căn cứ theo thỏa thuận của Ngân hàng phát hành và người mở Thư Tín Dụng
- _ Người yêu cầu mở Thư Tín Dụng đòi hỏi Ngân hàng ngưng ngay VIỆC
thanh toán vì người thụ hưởng đã không thực hiện nghĩa vụ hợp đồng
của họ đối với yêu cầu người mở Thư Tín Dụng
c) Chỉ thị phát hành / tu chỉnh Thư Tín Dụng ( điều 5)
Hai điều khoản củ đả được tổng hợp thành một điểu khoản để thể hiện
tập trung , rổ ràng hơn Các Ngân hàng được nhấn mạnh hơn rằng phải ngăn chặn người yêu cầu mở Thư Tín Dụng yêu cầu nội dung Thư Tín Dụng phát hành
quá nhiều chỉ tiết hoặc Thư Tín Dụng dẫn chiếu đến những chỉ tiết trong một
Thư Tín Dụng đã được phát hành trước đó (Thư Tín Dụng tương ty )
Nếu những Ngân hàng nào bị yêu cầu phải thông báo những Thư Tín
Dụng như vậy thì nên từ chối thông báo
Các Ngân hàng cũng như người yêu cầu mở Thư Tín Dụng cũng luôn
luôn cân thiết nêu rõ các chứng từ làm căn cứ cho việc thanh toán, chấp nhận hay chiết khấu
C/II : Hình thức thông báo Thư Tín Dụng :
a) Tính có thể hủy ngang và không thể hủy ngang của Thư Tín Dụng ( điều 6)
Nếu không có ghi chú gì khác Thư Tín Dụng được xem là không thể hủy
ngang
b) Trách nhiệm của Ngân hàng thông báo ( điều 7)
Một Ngân hàng được chọn để thông báo Thư Tín Dụng được quyền từ
chối thông báo Thư Tín Dụng ấy Và nếu quyết định như vậy thì Ngân hàng Ấy
phải thông báo ngay cho Ngân hàng phát hành về quyết định của mình
Trang 17
Luận văn tốt nghiệp GVHD : PGS-TS Hoàng Thị Chỉnh
Một Ngân hàng thông báo được quyển thông báo một Thư Tín Dụng chưa được / không có giải mã , miễn là Ngân hàng này thông báo cho người thụ
hưởng biết đến việc này Ngân hàng thông báo có nghĩa vụ thông báo Ngân
hàng phát hành rằng mình không thể giải mã Thư Tín Dụng được
c) Nghĩa vụ của Ngân hàng phát hành và Ngân hàng xác nhận ( điều 9 )
Việc chiết khấu có thể dựa trên hối phiếu và / hoặc chứng từ ( mà thôi )
không nên mở L/C đòi hỏi hối phiếu đòi tiễn người yêu cầu mở Thư Tín Dụng
Ngân hàng xác nhận có thể thông báo một bản tu chỉnh Thư Tín Dụng
mà không mở rộng thêm lời xác nhận của mình trên nội dung bản tu chỉnh ấy
Trong trường hợp đó , họ phải thông báo ngay quyết định của họ cho người thụ
hưởng và Ngân hàng phát hành biết
Người thụ hưởng phải thông báo xác nhận cho Ngân hàng thông báo
được biết quyết định chấp nhận của mình đối với từng bản tu chỉnh Thư Tín
Dụng được gửi đến cho họ Việc họ im lặng không đồng nghĩa với việc chấp
nhận
đ) Loại Thư Tín Dụng ( điều 10) Trong trường hợp chiết khấu tự do bất kỳ Ngân hàng nào cũng có thể là
Ngân hàng được chỉ định
Chiết khấu được định nghĩa là “ xác định trị giá “
Một Ngân hàng được chỉ định thông thường sẼ không có bất kỳ ràng
buộc nào “ nghĩa là họ được quyển từ chối trả tiên , chấp nhận thanh toán chậm,
chiết khấu hay chấp nhận một thanh toán dan
e) Thông báo bằng điện và thông báo sơ bộ Thư Tín Dụng ( điều 11 ) Một Thư Tín Dụng được phát hành hay tu chỉnh bằng điện có giải mã thì
nó được xem là có hiệu lực thi hành trừ khi nó có qui định khác đi
Một thông baó sơ bộ Thư Tín Dụng là một ràng buộc chắc chắn của
Ngân hàng phát hành phải phát hành một Thư Tín Dụng đầy đủ với những điều
khoản nhất quán với nội dung thông báo sơ bộ , trừ đi nó được qui định khác đi
trong bản sơ bộ ấy
f) Những chỉ thị không đầy đủ, rỏ ràng ( điều 12)
Điều khoản này đòi hỏi Ngân hàng thông báo phải tìm ngay, chỉ thị day
đủ từ phía Ngân hàng phát hành khi họ nhận được những chỉ thị không đầy đủ ,
Trang 18
Luận văn tốt nghiệp GVHD : PGS-TS Hoang Thi Chỉnh
16 ràng trong khi ấy họ vẫn thông báo bán L/C cho người thụ hưởng mà không
ràng buộc trách nhiệm gi
C/III : Những nghĩa vụ và trách nhiệm :
a) Chuẩn mực của việc kiểm tra chứng từ ( điều 13 )
Những chứng từ mà Thư Tín Dụng không yêu cầu gì thì Ngân hàng được
quyền phải kiểm tra và có thể bị trả về cho người xuất trình chúng hoặc chuyển
chúng đi mà không ràng buộc trách nhiệm gì cho Ngân hàng
Ngân hàng phát hành / Ngan hàng xác nhận / Ngân hàng được chỉ định, từng bên một có một khoảng thời gian hợp lý để kiểm tra chứng từ nhưng không vượt quá 7 ngày làm việc của Ngân hàng
Những điều khoản không đòi hỏi chứng từ phải tuân thủ nó sẽ bị Ngân hang bo qua
b) Miễn trách về hành vi của bên được thu lệnh ( điều 14)
Trong bất kỳ thông báo phản đối ( thanh toán ) nào , Ngân hàng phát
hành cũng phải nêu đủ tất cả các bất hợp lệ bị từ chối thanh toán
c) Miễn trách về hành vi của bên thu lệnh ( điều 18 )
Một bên ra lệnh cho một bên khác thực hiện dịch vụ cho mình thì có
trách nhiệm chịu mọi phí tổn liên quan
Nếu những phí tổn ấy do một bên khác ( bên thứ 3 ) chịu nhưng không
thu hồi được thì bên ra lệnh vẫn có trách nhiệm về những phí tổn này
d) Thỏa thuận về những bổi hoàn giữa các Ngân hàng ( điều 19 )
Phí tổn phát sinh tại các Ngân hàng bổi hoàn do Ngân hàng phát hành chịu , trừ khi được qui định khác di
CAV : Chứng từ
a) Những điểu không cụ thể về người phát hành chứng từ ( điều 20 )
Hai chữ “ competent “ ( có đủ chức năng ) và “ local ” ( địa phương ) đã
được thêm vào tập hợp một thuật ngữ để miêu tả những người phát hành chứng
từ do Thư Tín Dụng yêu cầu Nếu những thuật ngữ này được dùng Ngân hàng sẽ
tiếp nhận như chứng từ xuất trình , được xem như không phải người thụ hưởng
phát hành
Những chứng từ có ghi “ original “ ( bản gốc ), cần phải được ký , nếu
cần thiết ( trước kia là “ chứng thực “ ) bằng chử ky tay , fax , chử ký được làm
Trang 19Luận văn tốt nghiệp GVHD : PGS-TS Hoàng Thị Chỉnh
sẵn bằng dấu , tem, biểu tượng hay bất kỳ dạng chứng thực nào bằng phương
pháp cơ học hay điện tử
Chữ ký bản sao không cần phải ký
Khi Thư Tín Dụng đòi hỏi nhiều bản chứng từ, các bản ấy có thể gồm một bản gốc, và số bản còn lại là bản sao được xem là phù hợp Thu Tin Dung
trừ khi được qui định khác di
Trừ khi được qui định khác đi , mọi chữ ký , dấu tem, nhãn điều được
xem là thõa mãn yêu cầu đòi chứng từ phải được chứng thực , hiệu lực hóa , hợp pháp hóa, thị thực , xác nhận
b) Những chứng từ có người phát hành và nội dung không xác định
( điều 21 )
Nếu L/C không qui định cụ thể ai là người phát hành một loại chứng từ
nào đó , VD : giấy chứng nhận xuất xứ , chất lượng Ngân hàng sẽ tiếp nhận những chứng từ như đã xuất trình miễn là nội dung không mâu thuẫn những
chứng từ khác theo L⁄C
c) Mỗi phương tiện vận tải bây giờ có riêng một điều khoản :
- - Vận đơn đường biển
- Chứng thực vận tải biển không chuyển nhượng được
- _ Vận đơn theo hợp đồng thuê tàu
- - Chứng từ vận tải đa phương thức
- Chứng từ vận tải hàng không
- _ Chứng từ vận tải đường bộ , đường sắt , đường thủy
- - Hóa đơn bưu điện
- _ Chứng từ vận tải do người giao nhận cấp
e_ Đối với việc giao hàng từ cảng đến cảng L/C không dẫn chiếu đến
vận đơn đường biển
- Vận đơn đường biển phải được ký chứng thực bởi : Hãng vận tải
( hoặc một đại lý đích danh ( có ghi tên )) hoặc thuyén trưởng ( hoặc
một đại diện đích danh ( có ghi tên ))
- Hang tàu hay thuyền trưởng phải thể hiện sự chứng minh về mình
( có ghi tên)
- Một đại diện / đại lý phải để tên , chức năng của người mà họ đại
diện ( hãng tàu / thuyền trưởng )
SVTH : Lưu Thiếu Linh 97 NT02 Trang 17
Trang 20
Luận văn tốt nghiệp GVHD) : PGS-TS Hoàng Thị Chỉnh
e Nếu không xuất trình vận đơn “ hàng đã xếp “, phải có ghi chú
“ hàng lên tàu “ và có ghi ngày hàng hóa được xếp lên tàu , hiện nay
không cần phải có chử ký nào cho ghi chú này
- Nếu có ghi chú “ tàu dự định “ trên vận đơn, trên ghi chú “ hàng lên tàu “ còn phải ghi thêm tên của con tàu ngay cả khi tên của con tàu
đã được ghi trên vận đơn
- Nếu trong vận đơn có ghi địa điểm nhận hàng, trong ghi chú “ hàng lên tàu “ còn phải ghi thêm cảng bốc hàng và tên tàu thậm chí ngay
cả khi hàng hoá đã được xếp đúng lên con tàu ghi trong vận đơn Điều này cũng được áp dụng đối với ghi chú “ hàng đã lên tàu “ là
một phần in sẵn trong vận đơn
e Miễn là cảng bốc hàng và cảng dỡ hàng ghi trong vận đơn trùng với
qui định trong L/C , Ngân hàng sẽ tiếp nhận chứng từ :
- _ Ghi nơi nhận hàng để vận chuyển khác với cảng bốc hàng
- _ Nơi đến cuối cùng khác với cảng dỡ hàng
e Trong phần này cho phép dùng từ “ dự định “ hay những thuật ngữ
tương tự liên quan đến cảng bốc / cãng dỡ hàng hoá miễn là các tên
cảng đúng như trong Thư Tín Dụng
© Mot van đơn duy nhất có thể xem là trọn bộ nghĩa là không cần 3/3
- Khi van đơn dẫn chiếu đến những điều khoản quy định trong những
chứng từ khác , Ngân hàng sẽ phải kiểm tra sự phù hợp của những
điều khoản này
e©_ Vận đơn theo hợp đồng thuê tàu :
- - Không đòi hỏi phải ghi tên của hàng hóa
- - Phải ghi cảng bốc và đỡ hàng theo đúng qui định của L⁄C
- _ Không có sự năng động về sự chuyển tải ( không có chuyển tải mặc
nhiên )
- Thậm chí khi L./C yêu cầu một vận đơn theo hợp đồng thuê tàu ,
Ngân hàng cũng không phải kiểm tra hợp đồng này
e Chứng từ vận tải không :
- Phải do hãng hàng không hay đại lý xác định ( có ghi tên ) ký và ghi
rỏ chức năng ( như điều 23 )
- Nếu L/C yêu cầu ngày giao hàng , vận đơn phải thêm ghi chú ngày
giao hàng thực tế
Trang 21Chứng từ vận tải đường sắt, đường bộ , đường thủy :
Giống như các loại chứng từ vận tải khác ( nghĩa là tên người chuyên chở hoặc tên đích danh đại lý có ghi chức năng ) và ( hoặc có dán tem
biên nhận )
Ngân hàng sẽ chấp nhận bất kỳ chứng từ nào theo xuất trình và trên
đó là bản gốc ( dù cho có ghi là bản gốc hay không )
Biên lai bưu điện : Khi chứng từ này được xuất trình có đóng tem hay một dạng chứng
thực khác và nơi gửi theo L/C , các chứng từ ấy sẽ được chấp nhận và
ngày ghi trên chứng từ bưu điện được xem là ngày giao hàng
Điều khoản này cũng được chấp nhận một cách chính thức các dịch
vụ bưu chính như là một dang van tai
Chứng từ vận tải do người giao nhận phát hành :
Hiện nay việc dẫn chiếu đến FIATA đã được hủy bỏ Giấy chứng
nhận của đại lý giao nhận đã nhận hàng hay đã nhận hàng để vận tải
( FCR/FCT ) không được xem như chứng từ vận tải trừ khi được qui
định ró ràng trong L/C
Trừ khi được qui định khác di trong L/C , các Ngân hàng sẽ không
chấp nhận như một hãng vận tải đa phương thức
Và cũng trừ khi được qui định khác di trong L/C , cac Ngân hàng sẽ
chấp nhận tên và chử ký của người giao nhận như là một đại lý của
hãng vận tải hay vận tải đa phương thức
Chứng từ vận tải bảo hiểm ( điều 34 )
Nếu số bản gốc của chứng từ vận tải từ 2 bản trở lên, tất cả số bản
gốc ấy phải được xuất trình khi chiết khấu theo L/C
Trừ khi được qui định khác đi trong L/C , một số tờ khai hay giấy
chứng nhận bảo hiểm theo một hợp đồng bảo hiểm đã được ký kết
trước đó cũng được chấp nhận
Nếu Thư Tín Dụng yêu cầu một giấy chứng nhận hay tờ khai bảo hiểm, có thể xuất trình một hợp đồng bảo hiểm để thay thế nhưng
điều ngược lại thì không được ( nghĩa là khi L/C yêu cầu hóa đơn bán
hàng phải xuất trình thì không được thay thế bằng giấy chứng nhận
hay tờ khai bảo hiểm ) |
SVTH : Luu Thiéu Linh 97 NTO2 Trang 19
Trang 22Luận văn tốt nghiệp GVAD : PGS-TS Hoàng Thị Chỉnh
Trong trường hợp không xác định được gid CIF hay CIP, số tiền bảo
hiểm tối thiểu phải bằng 110 % của giá trị thanh toán theo L/C hoặc
110 % tổng giá trị Invoice ( hoá đơn ) cái nào lớn hơn
Hoá đơn Thương Mại
Phải do người thụ hưởng của L/C ký
Trừ khi L/C qui định khác , hóa đơn không cần phải ký
C/V : Những điều khoản hỗn hợp -
a)
d)
Dung sai cho phép về số lượng, sé tién , đơn giá ( điểu 39 )
Từ “ xấp xỉ “ được thêm vào cũng có nghĩa là chấp nhận một khoảng chêch lệch hơn kém 10 % trị giá , số lượng, đơn giá
Trừ khi Thư Tín Dụng cấm giao hàng từng phần qui định khác đi, có
thể chấp nhận dung sai 5% thấp hơn số tiền thanh toán , miễn là giao hàng đúng số lượng và don gid ghi trong L/C
Ngày hết hạn và nơi xuất trình chứng từ ( điều 42 ) :
Ngày hết hạn thanh toán , chấp nhận hay thương lượng, chiết khấu ,
chứng từ sẽ là ngày hết hạn xuất trình chứng từ ấy
Giới hạn về ngày hết hạn hiệu lực ( diéu 43 )
Điều khoản này nêu rằng việc xuất trình chứng từ phải theo đúng các điều khoản của Thư Tín Dụng
Nếu Thư Tín Dụng không qui định gì khác thì được xem là 21 ngày
giống như trước
Những thuật ngữ thông thường được dùng trong việc qui định ngày
giao hàng ( điều 46 )
Trong danh sách những thuật ngữ thường dùng để qui định , ngày giao
hàng đã có thêm một số thuật ngữ sau : “ chấp nhận để vận chuyển
“, “ ngày theo biên lai bưu điện “, “ ngày đến nhận hàng để vận
chuyển “
Nhừng thuật ngữ “ ngay “, “ ngay lập tức “, “ càng sớm càng tốt “
để miêu tả về ngày giao hàng nếu được dùng thì sẽ bị Ngân hàng bé
qua xem như không có ( trước đây suy diễn là 30 ngày )
C/VI : Thư Tín Dụng chuyển nhượng được ( điều 48 ) :
Giờ đây người thụ hưởng thống nhất có thể yêu cầu Ngân hàng chuyển nhượng một phần của Thư Tín Dụng Người thụ hưởng thứ
nhất này không còn được quyển đòi hỏi Ngân hàng thực hiện việc
chuyển nhượng ấy cho mình nữa
Trang 23Luận văn tốt nghiệp GVHD : PGS-TS Hoang Thị Chỉnh
- Trước khi chuyển nhượng người thụ hưởng thứ nhất phải cho biết
những chỉ thị liên quan đến những bản tu chỉnh Nếu người này không muốn thông báo cho người thụ hưởng thứ hai 1 số bản tu chỉnh nào đó ( và điều này phải được Ngân hàng chuyển nhượng đồng ý )
thì Ngân hàng phải thông báo đến người thụ hưởng thứ hai rằng người
thụ hưởng thứ nhất đã không cho phép thông báo bản tu chỉnh nào tại
thời điểm Ngân hàng chuyển nhượng số tiền ấy
- Nếu số người thụ hưởng thứ hai từ 2 người trở lên ,, việc một người phản đối nội dung của một bản tu chỉnh , không làm mất hiệu lực của việc chấp nhận bản tu chỉnh của người thụ hưởng thứ 2
- Không ngăn cấm việc tái chuyển nhượng số tiển Thư Tín Dụng lại cho người thụ hưởng thứ nhất Điều này có nghĩa là người thụ hưởng
thứ nhất được quyền hưởng lợi số tiền Thư Tín Dụng chuyển nhượng
lại cho mình
C/VII : Vấn đề phân chia khoản thu được của Thư Tín Dụng ( điều 49 ) Điều khoản này công nhận rằng việc phân chia khoản tiền thu được của
Thư Tín Dụng không thuộc quyền ( phạm vi ) điểu tiết của Thư Tín Dụng ( do
cácbên tự thỏa thuận , do người thụ hưởng tự quyết định )
Trang 24Luận văn tốt nghiệp GVHD : PGS-TS Hoang Thi Chinh
CHƯƠNG II TINA HIN CHUNG YÊ ÑGẢN ÄÑŒ TƯƠNG MẠI CỔ
PHẨÑ TÂN YIỆT ( TẦN YIỆT ÑGẦN HÀNG) -
TACOMBANK
I/Sy hình thành của Tân Việt Ngân Hàng :
Tân Việt Ngân Hàng do sự sát nhập từ 2 hợp tác xã tín dụng Thống Nhất
và Phú Đông Tân Việt Ngân Hàng hoạt động theo giấy phép hoạt động số 0028 /NH - GP do Ngân hàng Nhà Nước Việt Nam cấp ngày 28/02/1992, Giấy phép
thành lập số 557 / Gp-UB do Ủy Ban Nhân Dân Thành phố Hồ Chí Minh cấp
ngày 09/10/1992 Giấy phép kinh doanh số 059034 ngày 13/10/1992 , khai trương ngày 01/12/1992 với các chức năng chính như sau :
- Huy động vốn ngắn hạn , trung hạn, và dài hạn dưới các hình thức có
kỳ hạn , không kỳ hạn ; tiếp nhận vốn đầu tư và phát triển ; vay vốn của các tổ
chức tứn dụng khác ; cho vay ngắn hạn , trung hạn và dài hạn ; chiết khấu thương
phiếu , trái phiếu và các giấy tờ có giá khác ; hùn vốn liên doanh ; làm dịch vụ
thanh toán giữa các khách hàng ; kinh doanh ngoại tệ , vàng bạc ; thanh toán
quốc tế ; huy động các loại vốn từ nước ngoài và dịch vụ Ngân hàng khác
IL/ Chức năng và nhiệm vụ :
e Hoạt động tin dung :
Tin dụng là hoạt động then chốt hàng đầu trong kinh doanh tiền tệ tại
TACOMBANK Nguồn vốn huy động được sử dụng tối đa dùng cho vay các lĩnh vực chủ yếu Nhà nước khuyến khích đầu tư như kinh doanh xuất
nhập khẩu, vật tư, hàng hóa : phân bón, lúa gạo , cafe , đậu phọng tài
trợ sản xuất nộng nghiệp Đồng bằng Sông Cửu Long
Cho vay thể nhân và các đơn vị kinh tế vừa và nhỏ để sản xuất kinh doanh, dịch vụ , cho vay trả góp , cho vay trung hạn cải tiến kỷ thuật ,
mở rộng sản xuất và mua sắm các loại xe chuyên dùng
e Hoat dong dau tu — hin vốn liên doanh :
Đây là hoạt động mà Tân Việt Ngân Hàng đang quan tâm phát triển ,
đến cuối năm 2000 tổng vốn đâu tư hùn vốn liên doanh là 4.600 triệu ,
Trang 25
Luận văn tốt nghiệp GVHD : PGS-TS Hoang Thị Chỉnh
chủ yếu lấy từ vốn tự có , trong đó 50 % đầu tư vào lĩnh vực tài chính —
Ngân hàng, 50 % vào các công ty bảo hiểm
Đầu năm Tân Việt Ngân Hàng đã nghiên cứu mở rộng hình thức đâu tư
vào lĩnh vực sản xuất kinh doanh hiện nay con số này đã tăng lên hơn 13
triệu đồng nhằm đạt mức cho phép theo qui định của Ngân hàng Nhà
nước Việt Nam đối với các Ngân hàng Thương Mại được sử dụng 20 %
vốn điều lệ Hiệu quả cuả việc đầu tư đang có triển vọng tốt Ngoài ra
TACOMBANK còn đâu tư vào trái phiếu kho bạc Nhà nước hiện hay con
số này đã lên đến 23,500 triệu đồng
e Thanh toán quốc tế và kinh doanh đối ngoại
Tân Việt Ngân Hàng đã kinh doanh đối ngoại từ đầu năm 1995 đến nay
đã chính thức thiết lập quan hệ với STANDARD CHARTERED BANK
và mở tài khoản tại NEWYORK, USA của Ngân hàng này Từ một
lượng khách ít ỏi ban đầu trong thanh toán quốc tế và kinh doanh đối
ngoại , chỉ sau vài năm hoạt động số khách hàng đến Tân Việt Ngân
Hàng quan hệ về lĩnh vực này đã tăng gấp 3 lần
SVTH : Lưu Thiếu Linh 97 NT02 Trang 23
Trang 26Luận văn tốt nghiệp GVHD) : PGS-TS Hoàng Thị Chỉnh
** Sơ đồ tổ chức của Tân Việt Ngân Hàng :
Phong thanh Phong hanh Phòng kế toán Phòng ngân
toán quốc tế chánh quản trị tài chính quỹ thanh toán
Trang 27
-Mdận văn tốt nghiệp
GVHD : PGS-T$ Hoàng Thị Chỉnh
Tổ chức bộ máy quản lý của Tân Việt Ngân Hàng
Hội sở : 340 K -340 H — 342 Hoang Van Thu , quan Tan
Binh , Thanh phố Hồ Chị Minh
+ Các phòng ban tại hội sở bao gồm :
- Phòng hành chánh quản trị pháp chế -_ Phòng kế toán tài chính
- Phòng kinh doanh tổng hợp
- Phong thanh toén quốc tế
-_ Phòng ngân quỹ thanh toán
- Phong kiểm soát nội bộ
- Ban giao dich thu chi hộ thanh toán nhà đất qua Ngân Hàng
Tổng số cán bộ Tân Việt Ngân
Hàng hiện nay là 165 người , cán bộ có trình độ Đại học hoặc tương đương
là 85 người ( tỹ lệ 51% ) trung cấp là 5 người ( tỷ lệ 1,8%) Trong đó cán bộ nhân
viên có thâm niên phục vụ cho Ngân hàng
từ 5 năm trở lên là 77 người ( tỷ lệ 44%
), dưới 5 năm là 91 người ( tỷ lệ 56% )
Ngoài các bằng cấp chuyên môn kinh tế, tài chính, ngân hàng, cán bộ
nhân viên Tân Việt Ngân Hàng cồn đạt các chứng chỉ về ngoai
ng@ , tin hoc cu
thé như sau :
-_ Chứng chỉ ngoại ngữ : B : 30 người ; C: 15 người
- Chitng chi tin học B: 5 người
1 Hoạt đông kinh doanh :
-_ Vốn điều lệ ; 70.035.000.000 VNb
_ SVTH - Lưu Thiếu kinh 97 NT02
Trang 25
Trang 28Luận văn tốt nghiệp GVHD : PGS-TS Hoàng Thị Chỉnh
-_ Vốn khác : 680.093.000 VND
-_ Các quỹ : 4.870.630.400 VNĐ
- _ Vốn tự có : 75.879.016.700 VNĐ
Tại công văn số 237 / CP - NH5 ngày 28/04/1996 Tân Việt Ngân Hàng
được huy động vốn lên tới 70 tỷ , đến cuối năm 1999 Tân Việt Ngân Hàng đã hu
động vốn sổ đông lên tới 70.040 tỷ đổng và được Thống đốc Ngân hàng Nhà nước chuẩn y theo quyết định số 80/ QD —NHS
Trong cơ cấu vốn huy động tại Tân Việt Ngân Hàng, số tiền gửi có kỳ hạn luôn chiếm tỷ lệ cao , tiễn gửi thanh toán gần như không đáng kể do đó lãi suất bình quân đầu vào khá cao ( hiện nay là 0,85 % /tháng ) chênh lệch lãi suất bình quân đầu vào và đầu ra thấp ( lãi suất bình quân đầu ra là 0,12% /tháng )
2 Hoạt đông tín dụng :
Số dư đến cuối 31/12/2000 là 384.200 triệu đồng (tăng gấp 23 lần so với
cuối năm 1993 Số dư quá hạn đến cuối năm 1999 là 12.494 triệu đồng , chiếm
tỷ lệ 3,2 % tổng dư nợ trong đó :
- Nợ quá hạn < 180 ngày là 1.740 triệu đồng ( tỷ lệ 0,4% )
- Nợ quá hạn từ 180 ngày -> 360 ngày là 177 triệu đồng ( tỷ lệ 0,05 %
dư nợ )
- - Nợ quá hạn > 180 ngày là 10.583 triệu đồng ( tỷ lệ 2,8 % dư nợ )
a) Đối tượng và mục đích cho vay :
Tân Việt Ngân Hàng cho vay đối với tất cả các thành phần kinh tế trong
đó chú trọng cho vay nông nghiệp các quận ngoại thành của Thành phố Hồ Chí
Minh và các tỉnh Đồng bằng Sông Cửu Long
Cơ cấu dư nợ đến cuối 2000 thể hiện qua bảng sau :
- Doanh nghiệp Nhà nước 11.622 triệu ,tỷ lệ 3 %
- Công ty cổ phần , Trách nhiệm hữu | 178.663 triệu, tỷ lệ 46,5%
hạn
- Doanh nghiệp tư nhân 122.669 triệu , tỷ lệ 33,7%
- Hộ gia đình sản xuất kinh doanh 33.636 triệu , tỷ lệ 8,8%
- Các Ngân hàng nông thôn 15.300 triệu , tỷ lệ 4%
- Nợ đang chờ xử lý 15.296 triệu, tỷ lệ 4%
Trang 29
Luận văn tốt nghiệp GVHD : PGS-TS Hoàng Thị Chỉnh
Mục đích cho vay của Tân Việt Ngân Hàng nhằm vào việc bổ sung vốn
lưu động phục vụ sản xuất kinh doanh, dịch vụ ; thanh toán tiền hàng trong nước
trên cơ sở hợp đồng kinh tế , hợp đồng mua bán ; thanh toán tiền hàng nhập khẩu
mua nguyên vật liệu , hàng hóa, tiêu dùng thanh toán theo hình thức L/C ,T/T
và thanh toán nhờ thu qua Tân Việt Ngân Hàng, cho vay chiết khấu bộ chứng
từ xuất khẩu , cho vay sản xuất nông nghiệp
Ngoài ra Tân Việt Ngân Hàng còn cho vay đầu tư tài sản cố định như :
đầu tư theo dự án phát triển , sản xuất , kinh doanh , dịch vụ ; mua sắm máy móc
, thiết bị phục vụ cho sản xuất ; đầu tư xây dựng cơ bản : nhà xưởng , khách sạn,
kinh doanh địa ốc ; đổi mới công nghệ , cải tiến máy móc thiết bị
b) Điều kiện vay vốn : _
- _ Có giấy phép kinh doanh còn hiệu lực
- Có vốn tự có tham gia vào phương án kinh doanh
- _ Cung cấp thông tin liên quan đến tình hình sản xuất kinh doanh
- - Sản xuất kinh doanh có lãi , dim bao được khả năng trả nợ vay
- Không có nợ quá hạn
- _ Có tài sản hợp pháp đảm bảo cho cáckhoản vay như : bất động sản,
máy móc thiết bị ,, hàng hoá xe cộ , các chứng từ có giá hoặc được
bảo lãnh của bên thứ 3 có tài sản thế chấp cầm cố
c) Phương thức, thời hạn, lãi suất cho vay :
Tân Việt Ngân Hàng tài trợ cho khách hànế bằng nhiều hình thức cho
vay thích ứng với đặc điểm tình hình sản xuất kinh doanh của khách :
- _ Cho vay thông thường : vay một hay nhiều lần và trả nợ khi đáo hạn
- _ Cho vay tài khoấn vãng lai : Ngân hàng cam kết cho khách hàng vay
một hạn mức tín dụng trong thời gian nhất định Tùy theo mức lưu
chuyển hàng hóa khách hàng có thể rút tiển ra trong một hạn mức tín
dụng đã thỏa thuận và nộp tiễn vào khi thu được tiền bán hàng
- _ Trả góp : vay một lân, trả nợ nhiều lần theo từng kỳ thu vốn
Căn cứ theo phương án vay và đặc điểm lưu chuyển vốn , Tân Việt Ngân Hàng cho vay bổ sung vốn lưu động trong thời hạn không quá 1 nam Đối với
đâu tư vào tài sắn cố định , căn cứ vào dự án đầu tư, kế hoạch chu chuyển vốn
và cơ sở thu nhập , Tân Việt Ngân Hàng cho vay với thời hạn thích hợp nhưng
không quá 5 năm
Về lãi suất cho vay : điểu chỉnh tùy từng thời kỳ và từng loại cho vay
nhưng luôn chấp hành theo đúng qui định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam,
SVTH : Lưu Thiếu Linh 97 NT02 Trang 27
Trang 30Tùy tính chất kinh doanh của khách hàng , Tân Việt Ngân Hàng có thể
tài trợ bằng VNĐ, USD hoặc bằng vàng SJC Mức cho vay được căn cứ vào
nhu câu hợp lý của khách hàng nhưng không vượt quá 15% vốn tự có của Ngân
hàng , không vượt quá 70% trị giá tài sản thế chấp Đối với tài sản cầm cố là các chứng từ có giá thì mức cho vay tối đa bằng 80% giá trị ghi trên chứng từ
d) Hồ sơ vay vốn :
Đơn xin vay vốn
Giấy phép kinh doanh, giấy phép hành nghề
Phương án kinh doanh , dự án phát triển sản xuất , kinh doanh phải
giải trình cụ thể được mục đích sử dụng vốn vay và kế hoạch hoàn trả vốn vay
Các hợp đồng kinh tế đã , đang và sẽ thực hiện có liên quan đến mục đích vay vốn , các dự án đâu tư sản xuất kinh doanh , kế hoạch xây dựng cơ bản được cấp có thẩm quyển quyết định
Các chứng từ về tài sản thế chấp , cầm cố
Chứng minh nhân dân , hộ khẩu những người có liên quan
Riêng đối với pháp nhân cần phải có :
©)
Bản điều lệ , giấy phép thành lập
Quyết định bổ nhiệm giám đốc , kế toán trưởng
Biên bản họp Hội đồng quản trị ( nếu là công ty trách nhiệm hữu
Việc trả nợ vay được qui định rõ ràng trong hợp đồng tín dụng, trả
dân mỗi tháng , mỗi quý hay trả một lần khi đến hạn
Trong trường hợp gia hạn nợ khách phải có đơn trước ngày đáo hạn
nợ 03 ngày , trong quá trình vay phải trả lãi đầy đủ , đúng hạn và phải
Trang 31
Luận văn tốt nghiệp GVHD : PGS-TS Hoàng Thị Chỉnh
giải trình được nguyên nhân hợp lý , có kế hoạch trả nợ cụ thể mới
được xét cho gia hạn
- _ Khi trả xong nợ, Tân Việt Ngân Hàng sẽ thanh lý hợp đồng và trả lại
toàn bộ tài sản thế chấp cầm cố cho khách hàng
3 Về kinh doanh đối ngoại :
Cụ thể về số liệu thanh toán L/C qua các năm như sau :
Nghiệp vụ thanh toán quốc tế tăng mạnh trong thời gian đầu nhưng sau
đó giảm đáng kể là do chính sách hạn chế nhập khẩu hàng tiêu dùng trong
những năm gần đây Tình hình khủng hoảng tài chính khu vực cộng với thiên tai
lũ lụt liên tục trong nước ảnh hưởng lớn đến hoạt động của nhà xuất khẩu nên
doanh số L/C xuất giảm mạnh
4 Tình hình tài chính :
Các kết quả kinh doanh hàng năm của Tân Việt Ngân Hàng đều được
thông qua kiểm toán bắt buộc từ 1996 đến nay Việc chấp hành tốt dự trữ bắt
buộc theo qui định của Ngân hàng Nhà nước cũng được Tân Việt Ngân Hàng
thực hiện tốt ở mọi thời điểm
Quá trình kinh doanh hàng năm đều có lãi Cụ thể lợi nhuận trước thuế năm 1995 : 2 tỷ ; 1996 : 4 tỷ ; 1997 : 12 tỷ ; 1998 : 7 tỷ ; 1999 : 9,8 tỷ ; 2000 : 10,2 tỷ
Tổng số nộp ngân sách Nhà nước đến cuối năm 2000 là 24.441.260.197
tỷ đồng
Tổng số cổ tức đã trả cho cổ đông từ 1992 đến nay là 32.42.250.420
đông trong đó tỷ lệ cổ tức của cổ đông sáng lập là 134,98% , cổ tức của cổ đông
thường là 122,61%
5 Chiến lược từ nay đến 2002 :
Chiến lược phát triển của Tân Việt Ngân Hàng đến 2002 đã được Hội
đồng quản trị tập trung xây dựng với quyết tân đưa Tân Việt Ngân Hàng trở
SVTH : Luu Thiếu Linh 97 NT02 Trang 29
Trang 32Luận văn tốt nghiệp GVHD : PGS-TS Hoang Thị Chỉnh
thành môt Ngân hàng có đủ điều kiện sánh vai với các Ngân hàng mạnh trong
nước , phục vụ hiệu quả yêu cầu kinh tế của thành phố và của cả nước Chiến
lược này bao gồm các nội dung cơ bản :
- _ Phấn đấu đạt mức vốn điều lệ là 200 tỷ VNĐ nhằm đủ sức cạnh tranh
bằng cách phát triển nhiều cổ đông mới gồm cổ đông là pháp nhân
và thể nhân tạo điểu kiện cho cán bộ nhân viên mua cổ phần để gắn
bó lâu dài phục vụ cho Tân Việt Ngân Hàng , mở rộng việc mua bán
cổ phiếu cho các thể nhân và pháp nhân là Việt kiểu và người nước ngoài khi được Ngân hàng Nhà nước cho phép
- Nâng dân mức trích quỹ từ lợi nhuận hàng năm, tăng tỷ trọng trong
các quỹ vốn tự có
- Bảo đảm an toàn vốn trong hoạt động kinh doanh , đẩy mạnh, da
dạng hóa nghiệp vụ Ngân hàng tăng cao nguồn vốn huy động để cho
vay và thực hiện các hình thức sử dụng vốn khác
- Đổi mới và phát triển công nghệ Ngân hàng , nâng cấp mạng vi tính ,
đặt biệt đối với các hoạt động và dịch vụ Ngân hàng nhằm phục vụ
khách hàng đạt chất lượng cao
- _ Về cơ sở vật chất bằng vốn tự có , Tân Việt Ngân Hàng đã tiến hành
xây dựng nhà kho đạt tiêu chuẩn quy định để chứa hàng cẩm cố của
khách hàng tại số 110 A hương lộ 13 phường 15 quận Tân Bình, bảo
đảm an toàn cho việc đâu tư tín dụng , đồng thời đang khẩn trương
xúc tiến việc thiết kế xây dựng trụ sở mới thật khang trang tại số 4
đường Hoàng Văn Thụ quận Tân Bình với loại hình nhà cao tầng để hoạt động lâu đài , tạo sự an tâm cho cổ đông và khách hàng trong và ngoài nước khi đến Tân Việt Ngân Hàng để giao dịch
- _ Hoàn chỉnh bộ máy đạt yêu cầu tỉnh , gọn , hiệu quả , mở rộng mạng
luới hoạt động ra các địa bàn kinh tế trong nước, thực hiện liên doanh , liên kết với các tổ chức tín dụng hoặc các tổ chức kinh tế
khác ở trong và ngoài nước, tiến tới mở văn phòng đại diện và chi nhánh ở nước ngoài , trước hết là một số nước thuộc khối Asean
- Chú trọng việc trẻ hoá đội ngũ cán bộ nhân viên , nâng cao trình độ
nghiệp vụ theo hướng chuyên sâu, có trình độ ngoại ngữ cao và khả
năng giao tiếp với khách hàng nhằm đào tạo họ thành lực lượng kế
thừa vững vàng trong tương lai
Trang 33
Luận văn tốt nghiệp GVHD : PGS-TS Hoàng Thị Chỉnh
CHƯƠNG II PHAN TICH PHUONG THUC THANH TOÁN TÍN DỤNG
CHUNG TU TAI TAN VIET NGAN HANG
L/ Thực trạng việc thanh toán chứng từ theo UCP 500
1 Quyền và nghĩa vụ của các bên hữu quan được qui dinh trong UCP
500:
Tại điều 2 của UCP 500 qui định về định nghĩa của Thư Tín Dụng :
“ For the purpose of these Articles , the expression “ documentary credit
(s) and “ stanby letter(s) of credit “ ( her in after referred to as “ credit (s) ,
mean any arrangement , however named or described whereby a bank ( the
“ issuing bank “) acting at the request and on the instruction of a customer ( the
“ applicant”) or on its own behalf
+ Is to make a payment to or to the order of a third party ( the
“ beneficiary “) , or is to accept and pay bill of exchange ( draft (s)) drawn by the beneficiar
Or
+ Authorrises another bank to effect such payment , or to accept and pay such bill of exchange ( draft(s))
Or + Authorrises another bank to negotiate Against stipulated document (s) , provided that the terms and conditions
of the credit are complied with
For the purpose of these article , branches of a bank in different countries are considered another bank “
Nghia 1a :
“Đối với các điều khoản về “ Tín Dụng Chứng Từ “ và “Thư Tín Dụng
dự phòng “ ( ở đây được gọi là Tín Dụng ) có nghĩa là bất cứ sự thỏa thuận, được chỉ định hoặc là được sự diễn giãi của Ngân hàng ( Ngân hàng phát hành )
về việc thực hiện các yêu cầu và những chỉ dẫn của khách hàng ( người mở Thư
Tín Dụng hoặc đại diện cho họ thực hiện :
+ Việc chỉ trả hoặc chi tra theo lệnh của bên thứ ba ( người thụ hưởng )
hoặc chấp nhận hối phiếu và chỉ trả hối phiếu do người thứ ba ký phát
SVTH : Lưu Thiếu Linh 97 NT02 Trang 31
Trang 34+ Ủy quyển cho Ngân hàng khác có hiệu lực trong việc chi trả hoặc chấp
nhận hối phiếu và chi trả hối phiếu
+ Ủy quyển cho Ngân hàng khác thương lương ( chiết khấu )
Đối với các chứng từ được qui định , các điều khoản và điều kiện của tín
định trước , người nhập khẩu có quyền lựa chọn Quyền lợi và nghĩa
vụ chủ yếu của Ngân hàng mở như sau :
+ Căn cứ vào đơn xin mở L/C của người nhập khẩu để mở Thư Tín
Dụng và gửi bản gốc Thư Tín Dụng cho người nhập khẩu trong thời hạn sớm
nhất có thể Thông thường việc thông báo và gửi L/C cho người xuất khẩu phải
thông qua 1 Ngân hàng đại lý của Ngân hàng mở ở nước người xuất khẩu ,
không loại trừ Ngân hàng này gửi thẳng L/C bản gốc cho người xuất khẩu
+ Sửa đổi bổ sung những yêu cầu của người xin mở L/C , của người xuất khẩu đối với L/C đã được mở nếu có sự đồng ý của họ
+ Kiểm tra chứng từ thanh toán của người xuất khẩu gửi đến , nếu xét
hấy các chứng từ đó phù hợp với những qui định để ra trong L/C và không mâu
thuẩn nhau thì trả tiền cho người xuất khẩu và đòi lại tiển ở nhà nhập khẩu
Ngược lại thì Ngân hàng từ chối thanh toán Khi kiểm tra chứng từ thanh toán
của người xuất khẩu gửi đến , Ngân hàng chỉ chịu trách nhiệm kiểm tra bể ngoài
của chứng từ xem có phù hợp với L/C hay không chứ không chịu trách nhiệm về
kiểm tra tính chất pháp lý và tính chất xác thực của chúng Mọi sự tranh chấp về
tính chất bên trong của chứng từ là do nhà xuất khẩu và người nhập khẩu tự giải quyết