1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

bài 23: QUÁ TRÌNH TỔNG HỢP VÀ PHÂN GIẢI CÁC CHẤT Ở VI SINH VẬT

3 2,7K 2

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 64 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kiến thức: - Nêu được đặc điểm chung của các quá trình tổng hợp và phân giải các chất ở VSV.. - HS nắm được sơ đồ tổng hợp các chất ở VSV và quá trình phân giải các chất.. Kĩ năng: -

Trang 1

GIÁO ÁN

Tuần 25: 21/02/2011 – 27/02/2011

Tiết 24

Tên bài – Bài 23: QUÁ TRÌNH TỔNG HỢP VÀ PHÂN GIẢI CÁC CHẤT Ở VI SINH VẬT

Họ và tên sinh viên: Nguyễn Xuân Bình MSSV: DSB071086

Giáo viên hướng dẫn: Lê Phước Dững

Ngày 21 Tháng 02 Năm 2011

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- Nêu được đặc điểm chung của các quá trình tổng hợp và phân giải các chất ở VSV

- HS nắm được sơ đồ tổng hợp các chất ở VSV và quá trình phân giải các chất

2 Kĩ năng:

- HS phân biệt quá trình tổng hợp và phân giải các chất ở vi sinh vật

- Biết làm một số sản phẩm lên men( sữa chua, muối chua rau quả và lên men rượu )

3 Tư tưởng:

- Cho học sinh ứng dụng được các đặc điểm có lợi của vi sinh vật vào trong đời sống, soản xuất và bảo vệ môi trường

II Phương pháp và phương tiện dạy học

1.phương pháp

- Vấn đáp + giảng giải + trực quan + hoạt động nhóm

2 Phương tiện:

- sách GK, bảng phụ, phiếu học tập

III Tiến trình bài dạy

1 ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ:

- Vi sinh vật là gì ? nêu các kiểu môi trường của vi sinh vật ?

- So sánh quá trình hô hấp hiếu khí và quá trình hô hấp kị khí ở vi sinh vật ?

3 Bài mới:

Hoạt động 1

- Vì sao quá trình tổng hợp các chất ở

VSV diễn ra với tốc độ rất nhanh ?

HS: VSV có tốc độ sinh trưởng rất nhanh

- Các em hãy đọc sách giáo khoa và cho

thầy biết các chất mà vi sinh vật có thể

tổng hợp được?, thành phần tạo nên các

chất đó?

- GV: Khả năng tổng hợp các chất của

VSV , đặc biệt là tổng hợp các loại axit

amin ở người không tổng hợp đủ các a.a

các a.a đó gọi là các axit amin không

thay thế:( lizin)

I Quá trình tổng hợp:

- VSV có khả năng tự tổng hợp các laọi axit amin

- Đặc điểm quá trình tổng hợp: diễn ra với tốc độ nhanh, phương thức tổng hợp đa dạng

- VSV sử dụng năng lượng và enzim nội bào để tổng hợp các chất

- Sự tổng hợp prôtein là do các axit amin liên kết với nhau bằng các liên kết peptit

(Axit amin)n -> Prôtein

- Tổng hợp pôlisaccarit:

(Glucôzơ) n + ADP-glucôzơ -> (Glucôzơ) n +1 + ADP

- Sự tổng hợp lipit: từ Glixêryl + Axit béo

Trang 2

- Quá trình tổng hợp nuclêôtit gồm

những thành phần nào ?

- Ứng dụng QTTH của VSV trong thực

tiễn đời sống?

Hoạt động 2:

- Phân biệt quá trình phân giải ngoài và

trong ở TB vi sinh vật ?

HS: thảo luận

GV; nhận xét, bổ sung

- Quá trình phân giải prôtein được ứng

dụng như thế nào vào trong sản xuất ?

HS: làm tương, nước mắm…

- GV hướng dẫn học sinh trả lời câu hỏi

lệnh SGK trang 92

- Pôlysaccarit được phân giải như thế

nào ?

HS: nghiên cứu SGK trả lời

- ứng dụng quá trình này vào trong sản

xuất như thế nào ?

HS: làn rượu, giấm…

- Em hãy kể những thực phẩm đã sử dụng

vi khuẩn lactic lên men?

- Sử dụng VSV phân giải xenlulôzơ có

lợi ích gì ?

HS: Cải tạo đất…

- Em hãy nêu ứng dụng của quá trình

phân giải ở VSV?

Hoạt động 3

- So sánh quá trình phân giải và quá

trình tổng hợp ?

-> Mối quan hệ giữa tổng hợp và phân

- Nuclêôtit: + Bazơ nitơ

+ Đường 5C + Axit phôtphoric + các nuclêôtit liên kết tạo axit nuclêic

- Con người sử dụng vi sinh vật tạo ra cách a.a quý như : axit glutamic, lizin, và prôtêin đơn bào ( insulin … )

II Quá trình phân giải:

1 Phân giải prôtein và ứng dụng:

- Phân giải ngoài:

- Prôtein Axit amin VSV hấp thụ axit amin và phân giải tiếp tạo ra NL Khi môi trường thiếu C và thừa nitơ VSV khử amin, sử dụng axit hữu cơ làm nguồn cacbon

- Phân giải trong: Prôtein mất hoạt tính, hư hỏng

- Prôtein Axit amin

- ý nghĩa: Thu được các axit amin để tổng hợp

prôtein bảo vệ tế bào khỏi bị hư hại

- ứng dụng: làm tương, làm nước mắm…

2 Phân giải pôlisaccarit và ứng dụng:

- pôlýaccarit được phân giải ngoại bào tạo thành

( mônôsaccarit ) sau đó các đường đơn này được các VSV hấp thụ và phân giải theo con đường hô hấp hiếu khí, kị khí hay lên men

- Lên men etilic:

êtanôl + CO2

- Lên men lăctic(Chuyển hoá kị khí)

êtanôl + Axit axêtic

- Phân giải xenlulôzơ:

Xenlulôzơ Chất mùn, làm giàu chất dinh dưỡng cho đất, tránh ô nhiếm môi trường

- ứng dụng:

+ Phân giải tinh bột để sản xuất kẹo, xirô, rượu… + Tận dụng bã thải thực vật làm nấm ăn

+ Làm thức ăn cho gia súc

III Mối quan hệ giữa tổng hợp và phân giải:

- Tổng hợp(Đồng hoá) và phân giải(Dị hoá) là 2 quá trình ngược nhau nhưng thống nhất trong hoạt động sống của tế bào

- Đồng hoá tổng hợp các chất cung cấp nguyên liệu

Prôteaza

Prôteaza

Nấm

rượu

VK Lăctic Prôteaza

Trang 3

giải là gì ?

HS: 2 quá trình có mâu thuẩn nhau nhưng

thống nhất trong cơ thể sinh vật

cho dị hoá

- Dị hoá phân giải các chất cung cấp năng lượng cho đồng hoá

IV.Củng cố:

Câu 1: Quá trình tổng hợp prôtein là VSV sử dụng năng lượng và enzim nội bào đã tạo ra:

A Các axit amin liên kết với nhau bằng các liên kết peptit

B Các axit amin liên kết với nhau bằng các liên kết hiđrô

C Các nuclêôtit liên kết với nhau bằng các liên kết hoá trị

D Các phân tử đường 5C liên kết với axit phôtphoric

Câu 2: Quá trình tổng hợp lipit là ?

A Axit lăctic + Prôtein.

B Glyxêryl + Axit béo.

C Glucôzơ + Axit béo.

D Prôtein + Glyxêryl.

Câu 3: Tại sao trâu, bò đồng hoá được rơm rạ, cỏ giàu chất xơ ?

A Vì trâu, bò là động vật nhai lại

B Vì trong rơm rạ, cỏ có nhiều vi sinh vật phân giải chất xơ

C Vì dạ cỏ của trâu, bò có chứa vi sinh vật phân giải chất xenlulôzơ,

hemixenlulozơ, pecton ở rơm rạ, cỏ *

D Vì dạ cỏ trâu bò có chứa men tiêu hoá phân giải chất xenlulôzơ, hemixenlulozơ, pecton ở rơm rạ, cỏ

V Dặn dò

- Học bài theo nội dung câu hỏi sách giáo khoa

- Phân công các nhóm về nhà làm bài thực hành( II Lên men lactic )

Giáo viên hướng dẫn giảng dạy duyệt Ngày soạn: 18/02/2011

Người soạn

Lê Phước Dững Nguyễn Xuân Bình

Ngày đăng: 05/05/2015, 15:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w