1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo thực tập phát triển cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng VIB chi nhánh Bình Thạnh

66 1,3K 18

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 66
Dung lượng 221,24 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thời gian thực tập tại chi nhánh Bình Thạnh là khoảng thời gian giúp em kiểm nghiệm lại những kiến thức mà mình đã học được tại trường và có cơ hội được tìm hiểu môi trường hoạt động thực tế tại ngân hàng, nó giúp em có cái nhìn sâu rộng hơn để chuẩn bị cho quá trình làm việc khi ra trường. Nhân dịp này, em xin chân thành cảm ơn quý thầy cô trường cao đẳng công thương thành phố hồ chí minh nói chung và khoa kế toán – tài chính nói riêng đã truyền đạt cho em những kiến thức cần thiết làm hành trang bước vào đời. Em cũng xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến thầy Trần Xuân Linh người đã tận tình hướng dẫn em hoàn thành chuyên đề thực tập này. Đồng thời em xin cảm ơn các anh (chị) trong ngân hàng quốc tế chi nhánh Bình Thạnh đã nhiệt tình giúp đỡ em làm quen với môi trường làm việc và hoàn thành đề tài thực tập này. Em xin kính chúc thầy cùng các anh (chị) tại chi nhánh thật nhiều sức khỏe,công tác tốt và gặt hái nhiều thành công

Trang 1

Thời gian thực tập tại chi nhánh Bình Thạnh là khoảng thời gian giúp em kiểm nghiệm lại những kiến thức mà mình đã học được tại trường và có cơ hội được tìm hiểu môi trường hoạt động thực tế tại ngân hàng, nó giúp em có cái nhìn sâu rộng hơn để chuẩn bị cho quá trình làm việc khi ra trường

Nhân dịp này, em xin chân thành cảm ơn quý thầy cô trường cao đẳng công thương thành phố hồ chí minh nói chung và khoa kế toán – tài chính nói riêng đã truyền đạt cho em những kiến thức cần thiết làm hành trang bước vào đời.

Em cũng xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến thầy Trần Xuân Linh người đã tận tình hướng dẫn em hoàn thành chuyên đề thực tập này.

Đồng thời em xin cảm ơn các anh (chị) trong ngân hàng quốc tế chi nhánh Bình Thạnh đã nhiệt tình giúp đỡ em làm quen với môi trường làm việc và hoàn thành đề tài thực tập này.

Em xin kính chúc thầy cùng các anh (chị) tại chi nhánh thật nhiều sức khỏe,công tác tốt và gặt hái nhiều thành công!

Sinh viên thực tập

Trang 2

Trang 3

Trang 5

DANH SÁCH CÁC BẢNG SỬ DỤNG

Bảng 2.1: Kết quả hoạt động kinh doanh (dạng rút gọn)

Bảng 2.2: Dư nợ tín dụng tại các ngân hàng thương mại

Bảng 2.3: Tình hình cho vay tiêu dùng tại VIB giai đoạn 2010 – 2012Bảng 2.4:Tình hình dư nợ tiêu dùng có tài sản đảm bảo tại VIB

Bảng 2.5: Tình hình cho vay hỗ trợ nhu cầu về nhà ở của VIB

Bảng 2.6: Tình hình cho vay CBCNV của VIB

Bảng 2.7: Tình hình cho vay mua ôtô của VIB

Bảng 2.8: Tình hình cho vay cầm cố giấy tờ có giá của VIB

Bảng 2.9: Tình hình cho vay cầm cố, chiết khấu giấy tờ có giá của VIBBảng 3.1: Các chỉ tiêu của Ngân hàng VIB năm 2014

Trang 6

DANH SÁCH CÁC BIỂU ĐỐ VÀ SƠ ĐỒ

Sơ đồ 2.1: Bộ máy tổ chức khối bán lẻ (RB) hiện hành tại Chi nhánh

Sơ đồ 2.2: minh họa quy trình

Biểu đồ 2.1: Diễn biến hoạt động kinh doanh của Chi nhánh qua 3 năm 2010, 2011

và 2012

Trang 9

đồ mặc thì nhu cầu cuộc sống được nâng cao hơn như, nhà đẹp tiện nghi, xe hiện đại,

du lịch, du học,… Do đó, đôi khi người dân cho phép mình chi tiêu vượt mức thu nhập, dẫn đến nhu cầu vay mượn để tiêu dùng tăng lên Điều này đã tạo ra thị trường cho vay tiêu dùng đối với các ngân hàng thương mại diễn ra cạnh tranh cao

Nắm bắt được nhu cầu của người dân cũng như làm tăng tính cạnh tranh với các ngân hàng bạn, Ngân hàng Quốc tế đã triển khai loại tín dụng tiêu dùng đối với khách hàng cá nhân Đặc biệt là Chi nhánh Bình Thạnh trong những năm gần đây đã không ngừng đẩy mạnh dư nợ tín dụng tiêu dùng, đã từng bước cải thiện quy trình, quy chế cho vay phù hợp nhu cầu của người dân, nhưng đảm bảo an toàn tín dụng Tuy nhiên,

về chính sách cũng như quy chế cho vay của Chi nhánh vẫn còn tồn đọng những vướng mắc khách quan làm ảnh hưởng đến khả năng tăng trưởng tín dụng tiêu dùng của Chi nhánh

Với những lý do và thực tế như trên, việc nghiên cứu để đưa ra giải pháp khắc phục những khó khăn và đẩy mạnh tăng trưởng tín dụng tiêu dùng tại Chi nhánh một cách phù hợp, khoa học và hiệu quả là vô cùng cấp thiết Đó cũng là lý do em chọn đề tài

“Phát triển cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng Quốc tế Chi nhánh Bình Thạnh” làm đề tài nghiên cứu cho bài báo cáo thực tập tốt nghiệp của mình, với hy vọng sẽ mở ra một

Trang 10

hướng đi mới cho sự phát triển tín dụng tiêu dùng cuả Chi nhánh nói riêng và Ngân hàng Quốc tế nói chung.

Mục tiêu nghiên cứu:

Đề tài sẽ khái quát tình hình chung của hoạt động tín dụng tại VIB Chi nhánh Bình Thạnh để đi sâu vào phân tích, nghiên cứu tình hình hoạt động tín dụng tiêu dùng về tỷ

lệ sinh lời tín dụng, hiệu suất sử dụng vốn, nợ quá hạn, nợ xấu tại Chi nhánh Từ đó biết được những yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng, các yếu tố nào cần được tiếp tục phát huy và những tồn tại nào cần hạn chế nhằm đưa ra những giải pháp, kiến nghị đưa chất lượng tín dụng tại Chi nhánh lên tầm cao hơn nữa

 Phạm vi nghiên cứu:

Đề tài tập trung phân tích tầm quan trọng của tín dụng tiêu dùng, phân tích chất lượng của hoạt động tín dụng tại Ngân hàng Quốc Tế Chi nhánh Bình Thạnh thông qua các chỉ tiêu về nguồn vốn, tổng dư nợ tín dụng … đồng thời phân tích các nguyên nhân, nhân tố gây ảnh hưởng đến hoạt động tín dụng và đưa ra một số biện pháp nhằm nâng cao chất lượng của hoạt động tín dụng

Vì một số hạn chế về thời gian và lĩnh vực nghiên cứu, đề tài chỉ đi sâu phân tích tình hình hoạt động tín dụng tiêu dùngtại Chi nhánh trong ba năm 2010, 2011 và 2012.Trong quá trình thực hiên, vì giới hạn về mặt chuyên môn nên đề tài khó tránh khỏi một số sai sót, nên rất mong thầy, anh chị và bạn đọc đóng góp ý kiến

 Phương pháp nghiên cứu:

Phương pháp thu thập, phân tích để tìm hiểu cơ sở lý thuyết về chức năng, vai trò của hoạt động tín dụng

Phương pháp thu thập số liệu từ hoạt động tín dụng các năm 2010, 2011 và 2012 tại Chi nhánh

Trang 11

Phương pháp so sánh sự biến động của các chỉ tiêu qua các năm để đưa ra các nhận xét về thực trạng hoạt động, đánh giá chất lượng tín dụng tại Chi nhánh.

Kết cấu của đề tài:

A. Phần mở đầu – trình bày lý do cọn đề tài, mục tiêu nghiên cứu, phạm vi nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu và cấu trúc đề tài

B. Phần nội dung – bao gồm 3 chương:

Chương 1:Cơ sở lý luận về tín dụng ngân hàng và tín dụng tiêu dùng

tại các ngân hàng thương mại

Chương 2:Thực trạng hoạt động tín dụng tiêu dùng tại

Ngân hàng Quốc tế Chi nhánh Bình Thạnh

Chương 3:Giải pháp mở rộng tín dụng tiêu dùng tại Ngân

Hàng Quốc tế Chi nhánh Bình Thạnh

C. Phần kết luận

Trang 12

B.PHẦN NỘI DUNG

CHƯƠNG 1:CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NGHIỆP VỤ TÍN DỤNG VÀ TÍN

DỤNG TIÊU DÙNG TẠI NGÂN HÀNG

1.1. Khái quát về Ngân hàng thương mại.

1.1.1. Khái niệm về Ngân hàng thương mại.

Ngân hàng thương mại (NHTM) ra đời trong điều kiện nền kinh tế hàng hóa phát triển tới một trình độ nhất định, đồng thời qua quá trình tồn tại và phát triển nhiều thế

kỷ, hệ thống NHTM ngày càng được hoàn thiện và trở thành một định chế không thể thiếu trong nền kinh tế thị trường

Ngân hàng thương mại là một tổ chức kinh doanh tiền tệ, mà hoạt động chủ yếu và thường xuyên là nhận tiền gửi, tiền gửi tiết kiệm của các tổ chức kinh tế, cá nhân với nghĩa vụ hoàn trả, rồi sử dụng số vốn đó để cho vay, chiết khấu, cung cấp các phương tiện thanh toán và cung ứng dịch vụ ngân hàng cho các đối tượng nói trên

1.1.1.2.Chức năng của ngân hàng thương mại

Trung gian tín dụng: đây là chức năng cơ bản và quan trọng nhất của NHTM, với

chức năng này NHTM đóng vai trò là người đứng ra tập trung nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi trong nền kinh tế và chuyển nguồn vốn đó đến các cá nhân, tổ chức kinh tế tạm thời thiếu vốn trong nền kinh tế

Trung gian thanh toán: NHTM đứng ra làm trung gian để thực hiện các khoản giao

dịch thanh toán giữa các khách hàng, người mua, người bán… để hoàn tất các quan hệ thương mại giữa họ với nhau

Chức năng tạo tiền: Chức năng tạo tiền được thực thi trên cơ sở hai chức năng khác

của NHTM là chức năng trung gian tín dụng và chức năng thanh toán Thông qua chức năng trung gian tín dụng, NHTM sử dụng số vốn huy động được để cho vay, số tiền cho vay ra lại được khách hàng sử dụng để mua hàng hóa, thanh toán dịch vụ trong khi

số dư trên tài khoản tiền gửi thanh toán của khách hàng vẫn được coi là một bộ phận của tiền giao dịch, được họ sử dụng để mua hàng hóa, thanh toán dịch vụ… Với chức năng này, hệ thống NHTM đã làm tăng tổng phương tiện thanh toán trong nền kinh tế, đáp ứng nhu cầu thanh toán, chi trả của xã hội

1.1.3 Các hoạt động cơ bản của Ngân hàng thương mại

Trang 13

1.1.3.1 Huy động vốn

Huy động vốn là nghiệp vụ tiếp cận nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi từ các tổ chức, cá nhân bằng nhiều hình thức khác nhau để hình thành nên nguồn vốn hoạt động của Ngân hàng

• Nghiệp vụ huy động tiền gửi bao gồm: huy động tiền gửi thanh toán, tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn

• Nghiệp vụ huy động vốn qua phát hành chứng từ có giá bao gồm: huy động vốn ngắn hạn và dài hạn qua phát hành các công cụ như chứng chỉ tiền gửi, tín phiếu, kỳ phiếu, trái phiếu, cổ phiếu và trái phiếu chuyển đổi là công cụ được ưa chuộng hiện nay

• Bên cạnh đó, khi cần vốn cho nhu cầu thanh toán hay đầu tư, cho vay ngân hàng có thể

đi vay từ ngân hàng nhà nước, các ngân hàng thương mại khác, tổ chức tín dụng khác,

từ các công ty khác, các tổ chức tài chính trên thị trường tài chính

.1.3.2 Cấp tín dụng.

Nghiệp vụ huy động vốn và cho vay là nghiệp vụ quan trọng nhất của ngân hàng thương mại Cho vay là hoạt động đem lại nguồn thu chủ yếu của ngân hàng thương mại Đây cũng là hoạt động cơ bản và lâu dài của NHTM

• Cho vay là một hình thức cấp tín dụng, theo đó tổ chức tín dụng giao cho khách hàng

sử dụng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích và thời gian nhất định theo thoả thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc lẫn lãi

NHTM dùng những khoản vốn huy động được để cho vay đối với nền kinh tế, nhằm giúp những người có nhu cầu có được vốn để thực hiện quá trình sản xuất kinh doanh của mình hoặc đảm bảo các nhu cầu khác.Với việc cho vay này NHTM đã tạo cho sự phát triển kinh tế được thông suốt và hiệu quả.Bởi vì nếu không có nguồn vốn vay từ ngân hàng thì rất nhiều doanh nghiệp không thể tiến hành quá trình sản suất kinh doanh được Bên cạnh đó, hoạt động cho vay mang lại thu nhập cho ngân hàng dưới dạng lãi vay Càng cho vay được nhiều thì lãi thu được càng lớn Tuy vậy đây cũng là hoạt động chứa nhiều rủi ro nhất.Để tránh rủi ro tín dụng xảy ra, việc quản lý tiền vay được tiến hành một cách rất chặt chẽ, đặc biệt với món vay lớn, thời hạn cho vay dài Từ đó,

Trang 14

• Chiết khấu là nghiệp vụ cho vay (gián tiếp) mà ngân hàng nhận các chứng từ có giá và trao cho khách hàng một số tiền bằng trị giá những chứng từ nhận chiết khấu trừ đi phần lợi nhuận và chi phí ngân hàng được hưởng Các loại giấy tờ nhận chiết khấu: hối phiếu, kỳ phiếu, trái phiếu và các giấy nợ có giá khác,

• Cho thuê tài chính là nghiệp vụ tín dụng trung – dài hạn mà trong đó công ty cho thuê mua tài sản, thiết bị theo yêu cầu của người đi thuê, cho người khác đi thuê sử dụng trong một khoảng thời gian nhất định kèm theo quyền lựa chọn khi kết thúc hợp đồng

• Bảo lãnh là loại hình nghiệp vụ mà khách hàng được ngân hàng cấp bảo lãnh cho khách hàng nhờ đó khách hàng sẽ được vay vốn ở ngân hàng khác hoặc thực hiện hợp đồng kinh tế đã ký

• Bao thanh toán là một hình thức cấp tín dụng của tổ chức tín dụng cho bên bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ thông qua việc mua lại các khoản phải thu phát sinh từ việc mua, bán hàng hoá đã được bên bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ và bên mua hàng hoá

sử dụng dịch vụ thoả thuận trong hợp đồng mua, bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ Về

cơ bản bao thanh toán là hình thức cho vay ngắn hạn, trong đó người cho vay được bảo đảm bằng cách nắm giữ quyền được đòi khoản phải thu của người đi vay

.1.3.3. Các hoạt động cung ứng các dịch vụ khác.

Ngoài hai hoạt dộng chính là huy động vốn và cho vay mang lại phần lớn lợi nhuận cho các NHTM, thì ngân hàng còn cung cấp các dịch vụ thanh toán và ngân quỹ Hiện nay, số lượng các NHTM ngày càng nhiều và nhu cầu khách hàng rất đa dạng nên đòi hỏi các sản phẩm và dịch vụ tại ngân hàng càng phải sáng tạo, nâng cao, phát triển hơn

để có thể cạnh tranh với xu hướng toàn cầu hoá hiện nay Ngoài ra, việc cung ứng các dịch vụ thanh toán và ngân quỹ không những giúp các NHTM gia tăng thêm lợi nhuận

mà còn giúp phân tán và hạn chế rủi ro

Những dịch vụ ngân hàng ngày càng phát triển vừa cho phép hỗ trợ đáng kể cho nghiệp vụ khái thác nguồn vốn, mở rộng các nghiệp vụ đầu tư, vừa tạo ra thu nhập cho ngân hàng bằng các khoản tiền hoa hồng, lệ phí có vị trí xứng đáng trong giai đoạn phát triển hiện nay của ngân hàng thương mại Các hoạt động này gồm:

• Nhận bảo quản các tài sản quý giá, các giấy tờ chứng thư quan trọng của khách hàng

Trang 15

• Các dịch vụ thanh toán, thu chi hộ cho khách hàng: chuyển tiền, thu phí hộ, L/C, séc, dịch vụ cung cấp thẻ tín dụng, thẻ thanh toán, thanh toán liên ngân hàng

• Bảo quản, mua bán hộ chứng khoán theo uỷ nhiệm của khách hàng

• Bằng uy tín và khả năng của ngân hàng đứng ra bảo lãnh cho các công ty phát hành chứng khoán, bảo lãnh vay vốn, bảo lãnh thực hiện hợp đồng

• Kinh doanh mua bán ngoại tệ, vàng bạc đá quý

• Tư vấn tài chính, giúp đỡ các công ty, xí nghiệp phát hành cổ phiếu, trái phiếu

1.2 Hoạt động cho vay tiêu dùng của Ngân hàng thương mại.

1.2.1 Khái niệm cho vay tiêu dùng.

Tín dụng tiêu dùng là hình thức tín dụng cấp phát cho cá nhân, hộgia đình để

đáp ứng nhu cầu tiêu dùng, như: nhu cầu mua sắm nhà ở, đồdùng gia đình, xe cộ,

chi phí học hành, giải trí,…

Ngày nay, khái niệm vềtín dụng tiêu dùng được mọi người hiểu nghĩa rộng

hơn: tín dụng tiêu dùng là các khoản vay mà ngân hàng cấp phát cho cá nhân, hộgiađình có những nguồn thu nhập khác nhau: từlương, kinh doanh,… hợp pháp Mụcđích vay mượn đa dạng như: mua nhà, xây dựng hay sửa chữa nhà ở, mua xe, học

hành, du lịch,

1.2.2 Lý do hình thành hoạt động cho vay tiêu dùng.

Cho vay là hoạt động cơ bản của các Ngân hàng.Tuy nhiên, từ xưa tới nay, các Ngân hàng chỉ quan tâm đến cho vay các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh hàng hoá mà chưa thật sự chuyên sâu tới nhu cầu tiêu dùng của người dân

Cuộc sống ngày càng phát triển, nhu cầu cho vay tiêu dùng tăng mạnh mẽ gắn liền với nhu cầu tiêu dùng lâu bền như nhà, xe, đồ gỗ sang trọng, nhu cầu du lịch

Tuy nhiên để nhu cầu được đáp ứng đúng lúc, đúng thời điểm không phải lúc nào cũng dễ dàng thực hiện bởi nó phụ thuộc vào một nhân tố quan trọng, đó là khả năng thanh toán.Đây thực sự là một vấn đề quan trọng, làm thế nào để giải quyết mâu thuẫn giữa nhu cầu tiêu dùng và khả năng thanh toán này

 Giải quyết mâu thuẫn này là người mua sẽ đi vay tiền Ngân hàng phát triển hoạt động cho vay tiêu dùng cũng là cách để gia tăng lợi nhuận, đặc biệt là trong môi trường cạnh tranh khốc liệt ngày nay, buộc Ngân hàng phải mở rộng thị trường cho vay tiêu dùng, hướng tới người tiêu dùng như là một khách hàng tiềm năng Ngân hàng cho vay tiêu

Trang 16

dùng một mặt tăng thu nhập cho bản thân Ngân hàng, mặt khác tạo ra uy tín cho Ngân hàng.

Trong cuộc sống ngày càng hiện đại, vay tiêu dùng đã trở nên cần thiết hơn bao giờ hết và sự hình thành cho vay tiêu dùng đã trở thành điểm tất yếu

1.2.3 Đặc điểm, lợi ích cho vay tiêu dùng.

1.2.3.1 Đặc điểm cho vay tiêu dùng.

1.2.3.1.1 Đặc điểm về quy mô

Đối với cho vay tiêu dùng ta có thể thấy một đặc điểm là số lượng khách hàng vay thì rất lớn những giá trị mỗi khoản vay thì thường là nhỏ.Mặc dù vậy thì tổng giá trị các khoản thì vẫn lớn.Bởi vì cho vay tiêu dùng là khoản vay cấp cho các cá nhân, hộ gia đình để chi dùng cho các mục đích không kinh doanh nên nó thường là các khoản vay có giá trị không lớn thậm chí còn rất nhỏ.Giá trị này được xác định trên cơ sở giá

cả hàng hoá, dịch vụ mà khách hàng đang có nhu cầu tiêu dùng mà những thứ này thì không quá đắt đỏ Hoặc do những cá nhân, hộ gia đình họ cũng có một số tiền tích luỹ nhất định nên số tiền họ còn thiếu để vay sẽ chiếm một tỷ lệ rất nhỏ trong tổng nhu cầu

để tiêu dùng Nhưng do số lượng khách hàng là lớn nên tổng khoản cho vay la rất lớn, điều này được phản ánh qua tổng dư nợ cho vay tiêu dùng tại các ngân hàng thương mại lớn Đây cũng là xu thế phổ biến, khi xã hội càng phát triển thì những nhu cầu để thoả mãn nhu cầu cá nhân và tiêu dùng càng trở nên phong phú và đa dạng hơn do đó

số lượng vay tiêu dùng sẽ lớn

1.2.3.1.2 Đặc điểm về lãi suất

Lãi suất cho vay tiêu dùng thường cao hơn và “cứng nhắc” với lãi suất các loai trong lĩnh vực thương mại và công nghiệp.Ngoài ra chí phí của nó cũng thường cao hơn so với các khoản cho vay khác.Cho vay tiêu dùng từ khi ra đời và phát triển đã đem lại cho các ngân hàng lợi nhuận lớn, lãi suất cho vay tiêu dùng thường được cố định Khi đưa ra mức lãi suất cho vay cố định đó, các ngân hàng thường phải dự tính đến yếu tố lãi suất huy động đầu vào sẽ thay đổi như thế nào để làm căn cứ đưa ra lãi suất cho vay tiêu dùng Vì vậy lãi suất cho vay tiêu dùng không linh hoạt như các khoản cho vay

Trang 17

kinh doanh khác hiện nay với lãi suất thoả thuận, tuỳ thuộc sự thay đổi của điều kiện thị trường.Đây cũng là yếu tố tiềm ẩn rủi ro cho ngân hàng khi lãi suât huy động tăng, nhưng thông thường các khoản vay tiêu dùng thường được định giá rất cao Lý do chính được đưa ra để lý giải cho mức lãi suất cao của các khoản vay tiêu dùng đó là cho vay tiêu dùng có chi phí lớn và rủi ro cao trong danh mục cho vay của ngân hàng Mỗi hợp đồng vay thường có giá trị nhỏ hơn nhiều so với giá trị các hợp đồng vay của các đơn vị sản xuất Do đó chi phí tổ chức cho vay cao

Ngoài ra nhu cầu tiêu dùng của khách hàng thường phụ thuộc vào chu kỳ kinh tế Khi nền kinh tế tăng trưởng mạnh, moi người tin rằng mình sẽ có một thu nhập cao hơn trong tương lai từ đó nhu cầu người dân sẽ tăng lên dẫn đến tăng nhu cầu cho vay tiêu dùng Ngược lại khi nên kinh tế suy thoái, sức mua của dân cư giảm sút, mọi người có xu hướng tiết kiệm hơn là tiêu dùng nên họ sẽ hạn chế tìm kiếm các khoản vay từ ngân hàng Do đó nhu cầu tiêu dùng sẽ giảm

1.2.3.1.3 Rủi ro về lãi suất

Lãi suất cho vay tiêu dùng là cố định và nó thường được xác định giá dựa trên lãi suất cơ bản cộng với mức lãi suất cận biên và phần bù rủi ro Nhưng khi lãi suất trên thị trường vốn tăng mà lãi suất của các khoản cho vay tiêu dùng là cố định và cứng nhắc như thế sẽ khiến cho ngân hàng phải bù đắp mức lãi suất huy động vốn mà không được thay đổi lãi suất cho vay tiêu dùng

1.2.3.1.4 Đặc điểm lợi nhuận trong cho vay tiêu dùng

Chính vì rủi ro càng cao nên kỳ vọng lợi nhuận đem lại càng lớn, nên ta có thể thấy mối quan hệ chặt chẽ giữa rủi ro và lợi nhuận.Như ở trên đã nói cho vay tiêu dùng luôn tiềm ẩn rủi ro ở mức cao, điều này đồng nghĩa với một điều là lợi nhuận kỳ vọng mang lại từ nguồn cho vay tiêu dùng là cũng lớn Thực ra có điều này là do chính vì rủi ro tiềm ẩn là cao do đó phần bù rủi ro được cộng vào để tính mức lãi suất cũng cao, ngoài

ra khoản chi phí mà ngân hang phải bỏ ra thực hiện được một hợp đồng là cũng chiếm

tỷ lệ lớn so với giá trị khoản cho vay nên nó cũng làm cho lãi suất trở nên cao hơn

Trang 18

Ngoài ra hầu như không có sự co dãn cầu tiêu dùng khi lãi suất thay đổi, vì mục tiêu của họ là thoả mãn nhu cầu lên hàng đầu chứ không phải là tính chuyện thu lợi nhuận lãi lỗ từ khoản đó như là trong kinh doanh.

Chính vì những điều kiện trên nên mức lãi suất cho vay tiêu dùng thường được xác định cao hơn mức bình thường và quan trọng hơn là nó lại được người tiêu dùng chấp nhân, do đó lợi nhuận kỳ vọng mang lại sẽ ở mức cao hơn

1.2.3.2 Lợi ích của cho vay tiêu dùng.

 Đối với Ngân hàng

Đối với Ngân hàng ngoài hai nhược điểm chính là rủi ro và chi phí thì cho vay tiêu dùng có những lợi ích sau:

• Cho vay tiêu dùng giúp phát triển khả năng cạnh tranh với các Ngân hàng và các tổ chức tín dụng khác, thu hút được đối tượng mới, từ đó mở rộng mối quan hệ với khách hàng Bằng cách nâng cao, mở rộng quan hệ mạng lưới, đa dạng hoá sản phẩm, nâng cao chất lượng dịch vụ cho vay tiêu dùng, số lượng khách hàng đến với Ngân hàng nhiều hơn và hình ảnh của Ngân hàng ngày càng đẹp hơn trong mắt khách hàng

• Cho vay tiêu dùng là công cụ Marketing rất hiệu quả, nhiều người sẽ biết tới Ngân hàng hơn Ngân hàng cũng sẽ huy động được nhiều nguồn tiền gửi của dân cư bởi dân

cư sẽ gửi tiền vào khi họ thấy mình có triển vọng vay lại tiền từ chính Ngân hàng đó

• Tạo điều kiện mở rộng và đa dạng hoá kinh doanh, từ đó mà nâng cao thu nhập và từ

đó phân tán rủi ro trong Ngân hàng

1.2.4 Đối tượng cho vay tiêu dùng.

Đối tượng cho vay tiêu dùng rất nhiều dạng, nhiều trường hợp nhưng có thể khái quát thông qua các trường hợp phổ biến sau:

• Các đối tượng có thu nhập thấp: có nhu cầu tín dụng không cao, việc vay vốn nhằm tạo

sự cân đối giữa thu nhập và chi tiêu

• Các đối tượng có thu nhập trung bình: nhu cầu tín dụng có xu hướng tăng mạnh Đối tượng này muốn vay để tiêu dùng hơn là bỏ ra khoản tiền tiết kiệm tích luỹ của mình

để đáp ứng được những mục đích đó

Trang 19

• Các đối tượng có thu nhập cao: vay tiêu dùng nhằm tăng khả năng thanh toán và coi

nó như một khoản nợ linh hoạt để chi tiêu khi mà tiền vốn tích luỹ của mình chưa cao hay lợi nhuận do đầu tư mang lại chưa thu được Trường hợp này rất phổ biến và phát triển, các đối tượng trên có thể đại diện cho các đối tượng khác như cán bộ công nhân viên thuộc khu vực Nhà nước, liên doanh, tiểu thương và các cán bộ ngân hàng

1.2.5 Phân loại cho vay tiêu dùng.

1.2.5.1 Căn cứ vào mục đích vay.

• Cho vay tiêu dùng cư trú: là khoản vay nhằm tài trợ cho nhu cầu mua sắm, xây dựng hoặc cải tạo nhà ở của khách hàng là cá nhân hộ gia đình

• Cho vay tiêu dùng phi cư trú: là khoản cho vay tài trợ cho việc trang trải các chi phi mua sắm, xe cộ, đồ dùng gia đình, chi phí học hành , giải trí và du lịch…

1.2.5.2.Căn cứ vào phương thức hoàn trả.

• Cho vay tiêu dùng trả góp: đây là hình thức cho vay tiêu dùng trong đó người đi trả nợ (gốc và lãi) cho ngân hàng nhiều lần, theo những kỳ hạn nhất định trong thời gian cho vay Phương thức này thường áp dụng với các khoản vay có giá trị lớn, hoặc thu nhập từng định kỳ của khách hàng vay không đủ khả năng thanh toán hết một lần số nợ vay

• Cho vay tiêu dùng phi trả góp: tiền được khách hàng thanh toán cho ngân hàng một lần khi đáo hạn Hình thức cho vay này chỉ phù hợp với các khoản cho vay có giá trị nhỏ

và thời hạn ngắn

• Cho vay tiêu dùng tuần hoàn: là các khoản vay tiêu dùng trong đó ngân hàng cho phép khách hàng sử dụng thẻ tín dụng hoặc phát hành loại séc thấu chi dựa trên tài khoản vãng lai Theo phương thức này, trong thời gian tín dụng được thoả thuận trước, căn cứ vào nhu cầu chi tiêu và thu nhập kiếm được từng kỳ, khách hàng được ngân hàng cho phép thực hiện cho vay và trả nợ nhiều kỳ một cách tuần hoàn

1.2.5.3 Căn cứ vào nguồn gốc của khoản nợ.

• Cho vay tiêu dùng gián tiếp: là hình thức cho vay trong đó ngân hàng mua các khoản

nợ phát sinh do những công ty bán lẻ đã bán chịu hàng hoá hay dịch vụ cho người tiêu dùng

Trang 20

• Cho vay tiêu dùng trực tiếp: là các khoản cho vay tiêu dùng trong đó ngân hàng trực tiếp tiếp xúc và cho khách hàng vay cũng như trực tiếp thu nợ từ người này.

1.2.5.4 Căn cứ vào hình thức đảm bảo tiền vay.

1.2.5.4.1 Cho vay cầm đồ

• Nó chính là một hình thức ngân hàng cho khách hàng vay để nhằm mục đích tiêu dùng nhưng ngân hàng giữ tài sản của khách hàng để đảm bảo thực hiện các nghĩa vụ của khách hàng

• Danh mục các loại tài sản và điều kiện các tài sản được cầm đồ cũng được ngân hàng quy định cụ thể dựa trên cơ sở quy định của pháp luật và chính sách tín dụng của ngân hàng

1.2.5.4.2 Cho vay thế chấp lương

Cho vay thế chấp lương thường được áp dụng cho khách hàng có việc làm ổn định, thu nhập ổn định ngoài việc chi cho các khoản thường xuyên hàng tháng thì còn tích luỹ được để còn trả nợ vay Và số tiền được vay sẽ dựa trên nhu cầu muốn vay của khách hàng, thu nhập thường xuyên của khách hàng đó và giới hạn cho vay tối đa của ngân hàng Do đó khi xét duyệt cho vay, ngân hàng cần thu thập đủ thông tin về các thu nhập khác nhau cũng như các khoản chi tiêu khác thường xuyên của khách hàng

1.3 Quản trị rủi ro trong hoạt động cho vay tiêu dùng tại các Ngân hàng thương mại.

1.3.1 Rủi ro trong hoạt động cho vay tiêu dùng.

Rủi ro mất khả năng thanh toán của người đi vay: Do các khoản cho vay tiêu dùng có

thời hạn dài nên khả năng trả nợ phụ thuộc rất nhiều vào tình trạng sức khoẻ, gia đình

và công việc của người đi vay Những rủi ro có thể xảy ra trong trường hợp này bao gồm:

+ Người đi vay bị chết hoặc bị tai nạn dẫn đến mất khả năng lao động, hoàn toàn không có khả năng trả món nợ còn lại cho ngân hàng

+ Người vay bị tai nạn, giảm khả năng lao động hoặc thay đổi vị trí công tác dẫn đến giảm sút thu nhập không thực hiện được đầy đủ nghĩa vụ trả nợ

Trang 21

Rủi ro do khách hàng gian lận: Do khách hàng vay tiêu dùng là các cá nhân nên các

ngân hàng gặp rất nhiều khó khăn trong việc nắm bắt thông tin về khách hàng Lợi dụng điều này khách hàng có thể cố tình gian lận để chiếm đoạt tiền vay dẫn đến rủi ro không thu hồi được vốn cho ngân hàng

• Ngoài ra, giống như những khoản cho vay thương mại khác, các khoản cho

vay tiêu dùng cũng phải chịu những rủi ro về lãi suất và tỉ giá Do thời hạn

cho vay dài nên lãi suất trên thị trường có thể có những biến động lớn trong

suốt quá trình cho vay vốn Nếu áp dụng một mức lãi suất cố định trong

suốt thời hạn cho vay thì khi lãi suất trên thị trường tăng, ngân hàng có thể

sẽ phải chịu rủi ro vì cho vay với lãi suất quá thấp Ngược lại nếu lãi suất

trên thị trường giảm, những khoản cho vay của ngân hàng với lãi suất cao

hơn sẽ không còn hấp dẫn được người đi vay, ảnh hưởng đến khả năng

cạnh tranh của các ngân hàng

• Trong trường hợp khoản vay được thực hiện bằng ngoài tệ thì các ngân hàng có thể gặp phải rủi ro khi tỉ giá hối đoái thay đổi hoặc người đi vay sẽ gặp khó khăn trong việc trả

nợ gốc và lãi trong trường hợp tỉ giá thay đổi trong khi nguồn thu nhập của người đi vay lại bằng nội tệ

1.3.2 Quản trị rủi ro trong hoạt động cho vay tiêu dùng.

Hiện nay tại các nước có lĩnh vực cho vay tiêu dùng phát triển đã hình thành những trung tâm thông tin tín dụng trong đó lưu giữ thông tin về cả những khách hàng cũ và những khách hàng tiềm năng của các ngân hàng Các thông tin về khách hàng được chia theo nhiều loại, nhóm khách hàng Các ngân hàng có thể sử dụng thông tin từ các trung tâm này hoặc có thể kết hợp những thông tin này với những dữ liệu và kinh nghiêm của riêng của ngân hàng mình để đánh giá về độ tín nhiệm của khách hàng Trên thị trường cũng sẵn có rất nhiều mô hình tính điểm tín dụng thường xuyên được cập nhật theo những thay đổi về đặc tính của người tiêu dùng Các ngân hàng có thể lựa chọn mô hình phù hợp trong số những mô hình sẵn có này để áp dụng trong việc tính điểm tín dụng cho các khách hàng của mình

Trang 22

1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động cho vay tiêu dùng của Ngân hàng thương mại.

1.4.1 Nhóm nhân tố khách quan.

1.4.1.1 Nhân tố kinh tế.

Đây là môt nhân tố có ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động cho vay tiêu dùng của ngân hàng.Nó có thể là điều kiện thuận lợi thúc đẩy hoạt động này hoặc ngược lại Môi trường kinh tế bao gồm: trình độ phát triển kinh tế, thu nhập trung bình trên đầu người, mức sống của người dân Khi mà nền kinh tế có tốc độ tăng trưởng cao và ổn định thì mức sống người dân cũng được nâng cao, khi đó thì những nhu cầu về tiêu dùng cũng gia tăng theo vì họ yên tâm về các khoản thu nhập của họ trong tương lai Từ đó dẫn đến hoạt động cho vay tiêu dùng sẽ có điều kiện để phát triển mạnh Còn khi nền kinh

tế bị khủng hoảng, trì trệ thì bản thân tâm lý người tiêu dùng cũng rất cẩn trọng trong chi tiêu vì họ muốn dự trữ cho tương lai, do đó mà nhu cầu tiêu dùng cũng chỉ dừng lại

ở mức vừa đủ nên hoạt động cho vay tiêu dùng sẽ gặp khó khăn hơn

1.4.1.2 Nhân tố xã hội.

Các nhân tố này gồm: quan niệm xã hội, phong tục tập quán, tình hình trật tự an ninh, trình độ dân trí, độ tin tưởng lẫn nhau các nhân tố này ảnh hưởng trực tiếp tới các tác nhân tham gia vào quan hệ tín dụng tiêu dùng nói riêng và các tín dụng khác của ngân hàng nói chung Bởi vì quan hệ tín dụng được hình thành dựa trên cơ sở tính nhiệm lẫn nhau nên nếu khách hàng nào có uy tín với ngân hàng, có thu nhập ổn định,

có trình độ cao thì sẽ được nhiều ưu đãi trong mối quan hệ này Đồng thời, nếu một ngân hàng hoạt động an toàn và hiệu quả, tạo được lòng tin của dân chúng thì sẽ có nhiều sự lựa chọn của khách hàng hơn

1.4.1.3 Nhân tố pháp lý.

Ta thấy bất kỳ một hoạt động của cá nhân hay tổ chức xã hội nào đều phải tuân theo pháp luật của đất nước và quốc gia đó Có như vậy thì đất nước mới có sự ổn định lâu dài, và do đó hoạt động của ngân hàng nói chung và hoạt động cho vay tiêu dùng nói riêng cũng nằm trong phạm vi khuôn khổ của pháp luật, nó cũng phải tuân theo những

Trang 23

quy định của nhà nước, luật của các tổ chức tín dụng, luật dân sự và các quy định khác

Vì vậy, nếu quy định của pháp luật không rõ ràng, thiếu sự đồng bộ, còn nhiều khe hở thì sẽ gây khó khăn cho ngân hàng trong mọi hoạt động tín dụng

1.4.1.4 Chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước.

Đây là những chính sách mang tầm vĩ mô và thường có thời gian tương đối dài, nó ảnh hưởng đến hoạt động tín dụng tiêu dùng Ví dụ như các chính sách khuyến khích đầu tư nước ngoài, gia tăng đầu tư vào một số ngành trong nước, kích cầu để tạo điều kiện hàng hoá tiền tệ lưu thông nhằm thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, hay là quy định giảm lãi suất trần của các ngân hàng Tất cả những điều này đều nhằm mục đích làm cho nền kinh tế tăng trưởng và phát triển một cách bền vững, tăng GDP, giảm thất nghiệp, tăng thu nhập cho người lao động Cùng với nó là các chính sách nhà nước về giáo dục và đào tạo, các chính sách về thuế, các chương trình ưu đãi, hỗ trợ phát triển, xoá đói giảm nghèo Những yếu tố như thế đều có tác động lâu dài đến nhu cầu cầu của người dân

Ngoài ra những mối quan hệ, sự hỗ trợ lẫn nhau giữa các thành phần kinh tế khác nhau, giữa các cơ quan cá nhân tổ chức đều ảnh hưởng đến hoạt động cho vay tiêu dùng của ngân hàng Và những điều này lại chịu sự chi phối không nhỏ của những chính sách của Đảng và nhà nước, do đó ta có thể thấy được tầm ảnh hưởng của những đường lối chính sách này tới hoạt động cho vay tiêu dùng

1.4.2 Nhóm nhân tố chủ quan.

1.4.2.1 Chính sách tín dụng.

Chính sách tín dụng bao gồm: các yếu tố giới hạn mức cho vay đối với khách hàng,

kỳ hạn các khoản tín dụng, lãi suất cho vay, mức lệ phí, sự đảm bảo khả năng thanh toán, hướng giải quyết phần tín dụng thấu chi, các khoản vay có vấn đề nếu tất cả những yếu tố trên đều đúng đắn, hợp lý và linh hoạt, đáp ứng nhu cầu đa dạng của người tiêu dùng thì chắc chắn ngân hàng sẽ thu hút được nhiều khách hàng và thực hiện thành mở rộng tín dụng tiêu dùng

Trang 24

1.4.2.2 Quy trình cấp tín dụng.

Là tổng hợp các nguyên tắc, các quy định của ngân hàng trong việc cấp tín dụng bao gồm các bước cụ thể theo một trình tự nhất định kể từ khi chuẩn bị hồ sơ đề nghị cấp tín dụng cho đến khi chấm dứt quan hệ tín dụng

Việc xây dựng một quy trình cấp tín dụng hoàn thiện và hiệu quả có ý nghĩa rất lớn trong công tác ngăn ngừa và hạn chế rủi ro xảy ra, đồng thời nó còn gây được cảm tình với khách hàng và thu hút được nhiều khách hàng hơn

1.4.2.3 Thông tin tín dụng.

Trong nền kinh tế thị trường, ai nắm bắt được nhiều thông tin chính xác, kịp thời về khách hàng thì người đó sẽ chiến thắng trong cạnh tranh Và trong hoạt động tín dụng, ngân hàng cấp tín dụng cho khách hàng dựa trên nguyên tắc tin tưởng và sự hoàn trả.Sự tin tưởng ở đây phụ thuộc vào thông tin có được Do vậy, để hoạt động tín dụng ngày càng được mở rộng với chất lượng cao, hiệu quả lớn thì ngân hàng phải nắm bắt thông tin một cách kịp thời, chính xác về khách hàng vay vốn như:

• Các thông tin phi tài chính gồm có: tư cách, uy tín, năng lực quản lý, năng lực sản xuất kinh doanh, các mối quan hệ xã hội

• Các thông tin gián tiếp bao gồm: tình hình kinh tế xã hội, thông tin xu hướng phát triển

và khả năng cạnh tranh của ngành nghề

• Các thông tin tài chính của khách hàng: khả năng về tài chính của khách hàng, thu nhập hiện tại, khả năng trả nợ và bảo đảm tín dụng

1.4.2.4 Tình hình huy động vốn của Ngân hàng

Do ngân hàng là một ngành kinh doanh đặc biệt trong nền kinh tế, hoạt động theo phương thức “nhận tiền gửi để cho vay” Bởi cậy, nếu nguồn vốn huy động của ngân hàng huy động ngày càng lớn và đa dạng thì càng tạo điều kiện cho hoạt động tín dụng tiêu dùng phát triển

1.4.2.5 Chất lượng nhân sự và cơ sở vật chất thiết bị tại Ngân hàng.

Phải khẳng định rằng việc mở rộng cho vay tiêu dùng có thành công hay không phụ thuộc phần lớn vào trình độ cán bộ công nhân viên và cơ sở vật chất, trang thiết bị của ngân hàng Dưới con mắt của khách hàng thì cán bộ ngân hàng chính là hình ảnh của

Trang 25

ngân hàng, nếu như trong quá trình giao tiếp với cán bộ ngân hàng mà họ cảm thấy an tâm về trình độ nghiệp vụ của nhân viên,an toàn khi quan hệ với ngân hàng thì chắc chắn khách hàng sẽ tìm đến đó Đồng thời, việc ngân hàng trang bị đầy đủ các thiết bị tiên tiến, phù hợp với phạm vi và quy mô hoạt động, phục vụ kịp thời các yêu cầu của khách hàng thì sẽ giúp ngân hàng có khả năng cạnh tranh và thực hiện việc mở rộng tín dụng tiêu dùng.

1.4.2.6 Tình trạng của người tiêu dùng.

Mỗi người dân là một người tiêu dùng và trong cuộc sống của họ có ít nhất phải một lần mua sắm những hàng hoá có giá trị lớn như: mua nhà, mua xe vầ khi khả năng tài chính hiện tại của họ không đáp ứng được các dự định tiêu dùng thì họ sẽ đến ngân hàng để đặt quan hệ tín dụng Nhưng không phải người tiêu dùng nào cũng được ngân hàng chấp nhận cho vay mà ngân hàng phải xem xét tới những lần trả nợ trước, tình hình thu nhập có ổn định hay không Nếu những người đến ngân hàng đều không có đủ năng lực tài chính thì cơ hội mở rộng tín dụng tiêu dùng chỉ là mục tiêu chứ không thể thực hiện được

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI CHI

NHÁNH VIB BÌNH THẠNH

2.1 Giới thiệu tổng quan về chi nhánh VIB Bình Thạnh

1. Lịch sử hình thành và quá trình phát triển hệ thống Ngân hàng TMCP Quốc tế

Ngân hàng TMCP Quốc Tế Việt Nam ( tên gọi tắt là Ngân hàng Quốc Tế- VIB) được thành lập theo quyết định số 22/QĐ/NH5 ngày 25/01/1996 của Thống đốc Ngân hàng Nhà Nước Việt Nam, trụ sở chính đặt tại 198B Tây Sơn, Đống Đa, Hà Nội

Cổ đông sáng lập VIB bao gồm các cá nhân và tổ chức hoạt động thành đạt tại Việt Nam và trên trường quốc tế

Năm 2010, ghi dấu một sự kiện quan trọng của VIB với việc Ngân hàng Commonwealth Bank of Australia (CBA)- ngân hàng bán lẻ số một tại Úc và là một

Trang 26

thức trở thành cổ đông chiến lược của VIB với tỉ lệ sở hữu cổ phần ban đầu là 15%, đến 20/10/2011 CBA tiếp tục đầu tư vào VIB thêm 1.150 tỷ đồng, nâng tỉ lệ sở hữu cổ phần lên 20%.

Từ khi bắt đầu hoạt động (18/09/1996) với số vốn 50 tỷ đồng, sau hơn 15 năm hoạt động, tính đến thời điểm 20/10/2011, VIB đã trở thành một trong những NHTM CP Việt Nam đầu tiên đạt tổng tài sản trên 100 nghìn tỷ đồng, vốn điều lệ 4,250 tỷ đồng, vốn chủ sở hữu 8,200 tỷ đồng

Đến đầu năm 2012, VIB trở thành một trong những ngân hàng thương mại đầu tiên được Ngân hàng Nhà Nước xếp loại tăng trưởng tín dụng vào nhóm 1 với mức tăng trưởng tín dụng lớn nhất là 17%

Ý nghĩa logo của ngân hàng:

Ngân hàng TMCP Quốc Tế Việt Nam có logo:

Biểu tượng của VIB được tạo thành bởi 3 chữ V, tượng trưng cho những kết nối và nguồn lực tổng hợp mà chúng tôi đem đến trong quan hệ với khách hàng và đối tác Ở trung tâm ba chữ V là hình ảnh một trái tim thể hiện khách hàng luôn ở trong trái tim VIB Về mặt cảm xúc, ba chữ V tạo thành hình tượng con người dang tay thân thiện

chào đón, tượng trưng cho tinh thần nhân văn, thể hiện ý tưởng “Kết nối Nhân văn”

của thương hiệu VIB

Hình dáng chữ VIB cong, mềm mại với chữ V cách điệu như một nụ cười chào đón khách hàng

Màu xanh và ba gam màu vàng cam ấm áp, đầy sinh lực, tạo ra một không gian rộng lớn, đem lại cảm giác về một môi trường cởi mở, dễ tiếp cận, truyền tải sự thân thiện

và tinh thần hợp tác

Trang 27

2.1.1.2. Mục tiêu, tầm nhìn, sứ mệnh, chiến lược của VIB

Mục tiêu: Trở thành một trong ba ngân hàng TMCP hàng đầu Việt Nam vào năm

2013

Tầm nhìn: Trở thành ngân hàng sáng tạo và hướng tới khách hàng nhất tại Việt Nam.

Chiến lược: sáng tạo, đa dạng hóa sản phẩm và tập trung xoáy vào mảng thị trưởng

bán lẻ

Sứ mệnh: Với phương châm “luôn gia tăng giá trị cho bạn!” VIB luôn không ngừng

gia tăng giá trị tài chính và cuộc sống cho khách hàng, cho đối tác, cho nhân viên và cho các cổ đông

Đối với khách hàng: Vượt trội trong việc cung cấp các giải pháp sáng tạo nhằm thỏa

mãn tối đa nhu cầu khách hàng

Đối với nhân viên: Xây dựng văn hóa hiệu quả, tinh thần doanh nhân và môi trường

làm việc hiệu quả

Đối với cổ đông: Mang lại các giá trị hấp dẫn và bền vững cho cổ đông.

Đối với cộng đồng: Tích cực đóng góp vào sự phát triển cộng đồng…

2.1.1.3. Quá trình hình thành và phát triển của Chi nhánh

Ngân hàng Quốc Tế Chi nhánh Bình Thạnh thành lập ngày 9/12/2004 với tên gọi tắt

là VIB Bình Thạnh Năm 2004 VIB Bình Thạnh đặt trụ sở chính của Chi nhánh tại 126- 128 đường Đinh Tiên Hoàng, phường 1, Quận Bình Thạnh Đến năm 2007 VIB

Bình Thạnh chuyển trụ sở Chi nhánh về 137 Lê Quang Định, phường 14, quận Bình

Thạnh và thành lập một phòng giao dịch tại địa điểm cũ với tên gọi là phòng giao dịch

Đinh Tiên Hoàng

Đến năm 2010 Chi nhánh tiếp tục mở rộng qui mô bằng việc thành lập thêm phòng giao dịch Thanh Đa tại đường Xô Viết Nghệ Tĩnh, Quận Bình Thạnh

Như vậy tính đến thời điểm này, Chi nhánh VIB Bình Thạnh đã có 2 phòng giao dịch trực thuộc

2.1.1.4. Cơ cấu tổ chức của Chi nhánh

Hiện tại tổng số nhân viên của Chi nhánh là 20 nhân viên Chi nhánh được chi làm 2 khối như sau:

Khối bán lẻ (RB- retail banking) bao gồm 13 nhân viên, với khách hàng chủ yếu là

cá nhân, hộ sản xuất kinh doanh cá thể và các doanh nghiệp siêu nhỏ

Trang 28

Giám đốc điều hành khối bán lẻ (RB)

Phòng dịch vụ khách hàng

Trưởng phòng DVKH

Trưởng quỹ (1 NV)

Quản lý cấp cao (2 NV) Quản lý khách hàng (2 NV)

Khối bán buôn (WB- wholesale banking) bao gồm 7 nhân viên, với khách hàng chủ

yếu là các doanh nghiệp lớn, vừa và nhỏ, các tổ chức tài chính khác

Cả 2 khối đều có một giám đốc điều hành riêng.

Sơ đồ 2.1: Bộ máy tổ chức khối bán lẻ (RB) hiện hành tại Chi nhánh:

Giám đốc điều hành khối bán lẻ (RB).

Giám đốc có chức năng phụ trách quản lý chung các phòng ban cũng như các nhân

viên sao cho có kết quả công việc tốt nhất, hoàn thành tốt các chỉ tiêu của Chi nhánh

Giám đốc chịu trách nhiệm trước Hội sở về hiệu quả hoạt động của Chi nhánh, chịu

trách nhiệm thực hiện những nhiệm vụ được giao và chịu trách nhiệm về quyết định của mình về sử dụng có hiệu quả nguồn nhân lực của Chi nhánh, xây dựng và phát triển Chi nhánh

Tại phòng dịch vụ khách hàng.

Đứng đầu là Trưởng phòng dịch vụ khách hàng, sẽ điều hành công việc giao dịch với

khách hàng, tổng hợp số liệu, chứng từ và quản lý tài sản của Chi nhánh…

Trưởng quỹ sẽ phụ trách quản lý két tiền, chuyển tiền mặt và giấy tờ có giá, kho lưu bộ

hồ sơ Hổ trợ cho trưởng quỹ là Kiểm ngân

Trang 29

Kiểm soát viên: kiểm soát các hoạt động giao dịch của Chi nhánh

Giao dịch viên: trực tiếp giao dịch với khách hàng., nhận tiền gửi, thu lãi, giải ngân,…

Nhân viên S.A: công việc chính của nhân viên này là hướng dẫn ban đầu cho khách

hàng theo nhu cầu của khách hàng khi đến giao dịch, nhắc nhở lịch gặp khách hàng cho các quản lý khách hàng, tư vấn các sản phẩm của Chi nhánh…

Mức độ đảm nhận công việc tại bộ phận hoàn thành theo kế hoạch đưa ra mặc dù khối lượng công việc tại bộ phận tương đối nhiều so với dự doán

Tại phòng tín dụng.

Quản lý khách hàng sẽ có nhiệm vụ chính là chăm sóc khách hàng cũ và tìm khách

hàng mới để bán các sản phẩm của VIB để tăng dư nợ cho Chi nhánh, đồng thời huy

động vốn nhằm tăng nguồn vốn cho Chi nhánh Hạn mức của quản lý khách hàng cho

vay từ 20 đến 60 tỷ đồng

Quản lý cấp cao chức năng và nhiệm vụ như quản lý khách hàng nhưng hạn mức

cho vay 60 tỷ trở lên

Đây là bộ phận có vị trí đặc biệt quan trọng, mang lại phần lớn thu nhập cho Chi nhánh Mức độ hoàn thành công việc chưa được tốt so với mục tiêu đề ra, việc tìm kiếm và bán sản phẩm cho khách hàng vẫn đảm bảo trong kế hoạch nhưng nợ quá hạn

và nợ xấu lại tăng cao

2.1.1.5. Các quy chế, chính sách cho vay của VIB đối với khách hàng cá nhân

2.1.1.1. Quy chế cho vay đối với khách hàng cá nhân

Nguyên tắc cho vay:

VIB chỉ cho vay đối với khách hàng cam kết bảo đảm sử dụng vốn đúng mục đích

đã thỏa thuận trong HĐTD

VIB chỉ cho vay đối với khách hàng có đủ khả năng trả nợ gốc và lãi đã thỏa thuận trong HĐTD

Khuyến khích cho vay những đối tượng, trường hợp khách hàng được VIB quy định

ưu đãi về cho vay như: khách hàng có quan hệ giao dịch với VIB từ 2 năm trở lên và

có tín nhiệm trong quan hệ vay vốn và thanh toán với VIB, khách hàng sử dụng nhiều sản phẩm của VIB hoặc có đóng góp nhiều vào thu nhập của VIB, khách hàng có

Trang 30

phương án, dự án sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, đầu tư phát triển phục vụ đời sống có tính khả thi cao, đảm bảo khả năng trả nợ cao…

Không khuyến khích cho vay những đối tượng, trường hợp khách hàng mà VIB quy định hạn chế cho vay trừ trường hợp được Tổng Giám đốc hoặc Giám đốc khối quản lý tín dụng phê duyệt

Không được cho vay những đối tượng, trường hợp khách hàng mà VIB quy định không được cho vay trừ trường hợp được Ủy ban Tín dụng của VIB phê duyệt

Không được cho vay các trường hợp mà pháp luật cấm cho vay

Điều kiện cho vay:

Cá nhân có đủ năng lực pháp luật và khả năng dân sự

Cá nhân có đủ năng lực trả nợ và phương án sử dụng vốn vay khả thi

Cá nhân có hộ khẩu hoặc KT3 trên địa bàn TP.HCM có đơn vị kinh doanh của VIB hoặc cách đơn vị kinh doanh không quá 50 Km

Cá nhân có tài sản đảm bảo, cầm cố hoặc được bên thứ 3 có tài sản đảm bảo, cầm cố bảo lãnh

Các trường hợp không được cho vay, bảo lãnh:

Khách hàng ngoài độ tuổi từ đủ 18 tuổi đến 80 tuổi

Khách hàng đang có nợ quá hạn tại tổ chức tín dụng khác

Khách hàng có trụ sở hoặc cư trú cách đơn vị cho vay trên 50 Km hoặc địa bàn đi lại khó khăn, vay vốn lần đầu dưới 1 tỷ đồng hoặc nhiều khách hàng tại đó có tổng nhu cầu vay dưới 3 tỷ đồng

Khách hàng cung cấp thông tin không đầy đủ theo quy định của VIB hoặc có biểu hiện cung cấp thông tin không trung thực

Khách hàng đang có nợ quá hạn, thường xuyên trả lãi vốn chậm trễ cho lý do chủ quan, chây ỳ trong trả nợ, đang bị truy tố hoặc chịu các biện pháp pháp lý, chế tài của

cơ quan pháp luật

Mức cho vay:

Đơn vị kinh doanh căn cứ nhu cầu vay và khả năng trả nợ của khách hàng, giá trị tài sản đảm bảo, khả năng nguồn vốn của mình và chính sách tín dụng của VIB đối với từng loại sản phẩm để quyết định mức cho vay trong phạm vi phê duyệt của đơn vị cho vay

Trường hợp mức cho vay vượt quá mức phê duyệt của đơn vị kinh doanh hoặc quá tỉ

lệ giá trị tài sản đảm bảo thì phải trình cấp có thẩm quyền trực tiếp xem xét, phê duyệt

Giới hạn cho vay và cấp bảo lãnh:

Trang 31

Tổng mức cho vay đối với 1 cá nhân hoặc nhóm 2 cá nhân có quan hệ vợ chống

không quá 20% vốn tự có của VIB, tổng mức cho vay và bảo lãnh với các đối tượng

trên không quá 30% vốn tự có của VIB

Tổng mức cho vay đối với nhóm 10 khách hàng lớn nhất của VIB không quá 50%

vốn tự có của VIB, tổng mức cho vay và bảo lãnh đối với nhóm này không quá 80%

vốn tự có của VIB

Nhận xét: Việc thực hiện các quy chế cho vay này giúp cho Chi nhánh quản lý tốt về

khách hàng cũng như pháp lý được minh bạch, hạn chế được các rủi ro tín dụng,…

2.1.1.5.2. Quy trình cấp tín dụng tại cá nhân tại Chi nhánh

Quy trình cấp tín dụng tuân thủ theo các quy định của pháp luật và qui định của hệ

thống Ngân Hàng TMCP Quốc Tế- VIB

Sơ đồ 2.2: minh họa quy trình

Tiếp nhận hồ sơ

(1)

Chế độ lưu giữ,báo

Tái thẩm định (3)

Trang 32

Tại phòng tín dụng, nhân viên Quản lý khách hàng yêu cầu khách hàng cung cấp các giấy tờ xác định nhu cầu vay vốn cũng như chứng minh tính hợp pháp về nhân thân

khách hàng Đối với khách hàng cá nhân, hồ sơ gồm như sau:

Giấy đề nghị vay vốn kiêm phương án trả nợ: nhân viên Quản lý khách hàng hướng dẫn khách hàng điền thông tin theo mẫu số 01/CV-VIB/2002 ban hành kèm theo Quy trình Nghiệp vụ cho vy số 1083/2002/VIB ngày 4-11-2002 của Tổng Giám Đốc ( Quy trình 1083 ), mẫu này áp dụng cho tất cả các khoản vay để cung cấp thông tin tình hình tài chính và nguồn trả nợ

Chứng từ liên quan tài sản đảm bảo ( giấy tờ nhà, đất, giấy xác nhận tình trạng nhà, biên bản hoàn công, quyết định cấp đổi số nhà, quy hoạch,…)

Giấy tờ chứng minh mục đích sử dụng vốn (nếu có)

Giấy tờ chứng minh thu nhập, nghề nghiệp (hợp đồng lao động, xác nhận thu nhập…)

Chứng minh nhân dân, hộ khẩu, giấy xác nhận tình trạng hôn nhân

Bước 2: Thẩm định các điều kiện vay vốn:

Nhân viên Quản lý khách hàng thẩm định các khoản vay của khách hàng để trình cấp có thẩm quyền phê duyệt

Thẩm định tư cách pháp lý của khách hàng tiêu dùng:

 Độ tuổi, năng lực pháp luật, năng lực hành vi dân sự của cá nhân khách hàng

 Năng lực trình độ, kinh nghiệm về lĩnh vực kinh doanh, tổ chức quản lý của cá nhân đứng tên đăng ký kinh doanh

 Quan hệ xã hội, tư cách nhân thân người đi vay và những người liên quan trực tiếp đến khoản vay

 Xác định khách hàng có hay không thuộc đối tượng không được cho vay hoặc hạn chế cho vay theo quy định pháp luật và quy định của VIB

Thẩm định tình hình hoạt động kinh doanh của khách hàng tiêu dùng:

Hướng dẫn Khách hàng thực hiện theo mẫu số 03/CV-VIB/2002

 Tình hình thu nhập và tài sản tích lũy

 Tình hình sản xuất kinh doanh, lợi thế, khả năng cạnh tranh trong lĩnh vực kinh doanh

 Nội dung, thời hạn, phạm vi kinh doanh trong giấy phép kinh doanh

 Uy tín trong quan hệ tín dụng, thanh toán với các ngân hàng và tổ chức tín dụng khác

Thẩm định tài sản đảm bảo:

Trang 33

 Đối với khoản vay cá nhân với dư nợ dưới 1 tỷ đồng, theo quy định của VIB việc định giá tài sản đảm bảo và thẩm định các hồ sơ pháp lý về tài sản đảm bảo do chính nhân viên Quản lý khách hàng thực hiện và Giám Đốc

 Đối với khoản vay cá nhân có dư nợ từ đúng 1 tỷ đồng trở lên sẽ do công ty định giá độc lập của VIB ( AMC- VIB) thực hiện việc định giá tài sản đảm bảo

Cuối cùng nhân viên Quản lý khách hàng lập tờ trình tín dụng báo cáo kết quả thẩm định và hạn mức tín dụng đề xuất cấp cho khách hàng, sau đó trình lên bộ phận có thẩm quyền để bộ phận này quyết định có cho vay hay không

Bước 3: Tái thẩm định:

Bước này chỉ thực hiện khi món vay vượt quá thẩm quyền của giám đốc đơn vị kinh doanh và do phòng Tái Thẩm định tại Hội sở phê duyệt

Bước 4: Phê duyệt khoản vay:

Tùy vào hạn mức tín dụng đề xuất trong tờ trình tín dụng mà Quản lý khách hàng sẽ trình lên Giám đốc Chi nhánh những hợp đồng vay để Giám đốc phê duyệt

 Nếu nợ quá hạn trên 45 ngày và nợ quá hạn trên dư nợ trên 10% thì ngưng cho vay

Từ tháng 10 năm 2011 Thẩm quyền phê duyệt của Giám đốc Chi nhánh đối với các khoản vay ngắn hạn, trung hạn và dài hạn lần lượt là 1.5 tỷ đồng, 1.2 tỷ đồng và 1 tỷ đồng

Bước 5: Hoàn chỉnh thủ tục đối với khoản vay:

Ký kết HĐTD theo mẫu 01-2012/HDTD, HĐBĐTV theo mẫu 01-2012/BDTV, công chứng, chứng thực, đăng ký giao dịch đảm bảo, giải ngân

Sau khi đã hoàn tất các thủ tục đã ký kết, công chứng, chứng thực, đăng ký giao dịch

đảm bảo theo quy định của pháp luật và hướng dẫn của VIB, Quản lý khách hàng thực

hiện:

 Hướng dẫn khách hàng thực hiện ba bản khế ước nhận nợ để rút tiền vay

 Kiểm tra mục đích sử dụng vốn trên chứng từ rút tiền vay và đối chiếu với mục đích ghi trên giấy đề nghị vay vốn kiêm phương án trả nợ và trên HĐTD

 Kiểm tra, đối chiếu chữ ký và mẫu dấu

Ngày đăng: 05/05/2015, 14:56

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 2.1: Bộ máy tổ chức khối bán lẻ (RB) hiện hành tại Chi nhánh: - Báo cáo thực tập phát triển cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng VIB chi nhánh Bình Thạnh
Sơ đồ 2.1 Bộ máy tổ chức khối bán lẻ (RB) hiện hành tại Chi nhánh: (Trang 28)
Sơ đồ 2.2: minh họa quy trình - Báo cáo thực tập phát triển cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng VIB chi nhánh Bình Thạnh
Sơ đồ 2.2 minh họa quy trình (Trang 31)
Bảng 2.2: Dư nợ tín dụng tại các ngân hàng thương mại - Báo cáo thực tập phát triển cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng VIB chi nhánh Bình Thạnh
Bảng 2.2 Dư nợ tín dụng tại các ngân hàng thương mại (Trang 38)
Bảng 2.3:Tình hình cho vay tiêu dùng tại VIB giai đoạn 2010 – 2012 - Báo cáo thực tập phát triển cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng VIB chi nhánh Bình Thạnh
Bảng 2.3 Tình hình cho vay tiêu dùng tại VIB giai đoạn 2010 – 2012 (Trang 40)
Bảng 2.4:Tình hình dư nợ tiêu dùng có tài sản đảm bảo tại VIB - Báo cáo thực tập phát triển cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng VIB chi nhánh Bình Thạnh
Bảng 2.4 Tình hình dư nợ tiêu dùng có tài sản đảm bảo tại VIB (Trang 41)
Bảng 2.6:  Tình hình cho vay CBCNV của VIB - Báo cáo thực tập phát triển cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng VIB chi nhánh Bình Thạnh
Bảng 2.6 Tình hình cho vay CBCNV của VIB (Trang 43)
Bảng 2.8:  Tình hình cho vay cầm cố giấy tờ có giá của VIB - Báo cáo thực tập phát triển cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng VIB chi nhánh Bình Thạnh
Bảng 2.8 Tình hình cho vay cầm cố giấy tờ có giá của VIB (Trang 45)
Bảng 2.9:  Tình hình cho vay du học, sản xuất kinh doanh của VIB - Báo cáo thực tập phát triển cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng VIB chi nhánh Bình Thạnh
Bảng 2.9 Tình hình cho vay du học, sản xuất kinh doanh của VIB (Trang 46)
Bảng 3.1: Các chỉ tiêu của Ngân hàng VIB năm 2014 - Báo cáo thực tập phát triển cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng VIB chi nhánh Bình Thạnh
Bảng 3.1 Các chỉ tiêu của Ngân hàng VIB năm 2014 (Trang 52)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w