1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

542 Phân tích tình hình quản lý và sử dụng vốn sản xuất kinh doanh tại công ty cổ phần may da xuất khẩu 30 - 4 năm 2000

65 519 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân Tích Tình Hình Quản Lý Và Sử Dụng Vốn Sản Xuất Kinh Doanh Tại Công Ty Cổ Phần May Da Xuất Khẩu 30 - 4 Năm 2000
Trường học University of Economics Ho Chi Minh City
Chuyên ngành Business Management
Thể loại Bài Luận
Năm xuất bản 2000
Thành phố Ho Chi Minh City
Định dạng
Số trang 65
Dung lượng 3,22 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

542 Phân tích tình hình quản lý và sử dụng vốn sản xuất kinh doanh tại công ty cổ phần may da xuất khẩu 30 - 4 năm 2000

Trang 1

2 2 Phân loại và kết cấu vốn lưu động 4

Il PHAN TiCH TONG QUÁT KẾT CẤU VỐN VÀ NGUỒN VỐN 5

IV MỨC ĐỘ DAM BẢO GIỮA VỐN VÀ NGUỒN VỐN e+ 7

V TÌNH HÌNH QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG VỐN SXKD -eeeee+ee 8 5.1 Tình hình quản lý và sử dụng vốn cố định và TSCĐ -.«-ee-eeee-eee+ 8

5 12 Tình hình hao mòn và khấu hao TSCĐ 8

5 2 Phương pháp quản lý và sử dụng vốn lưu động -«seseees°t+++ 10

5.21 Quản lý vốn lưu động (quản lý tiền mặt, hàng TK, các khoản phải

CH)) e5-5 5< 55 ce< 850955550 089058010000000000000000008909 10

5.22 Hiệu suất luân chuyển và phương hướng tăng tốc độ luân chuyển vốn

5.23 Tình hình và khả thanh toán của công ty | 14

Trang 2

7.1 Ý nghĩa của việc bảo toàn nguồn vốn SXKD

I QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CÔNG TY . -= 19

TL CHỨC NĂNG, NHIỆM VU, PHƯƠNG HƯỚNG HOẠT ĐỘNG . 20

3.3 Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm 21

4.1 Sơ đồ về cơ cấu tổ chức quản lý và điều hành công £Y -‹ -e-esseee°ere°° 22

4.2 Chức năng các phòng ban

22

Trang 3

1.1 Phan tich chung vé tinh hinh vốn của công ty 31

1.2 Phân tích chung về tình hình nguồn vốn của công ÊY -eeeeereneeerrrrneee

32

1.3 Phân tích nguồn vốn KD và tình hình sử dụng vốn KD cuả DN

34

II TÌNH HÌNH QUẢN LÝ VÀ SỬ DỰNG VỐN CỐ ĐỊNH, TSCĐ 35

ˆ 2.1 Phân tích kết cấu và tình hình tăng giảm TSCĐ 36

2.2 Tình hình hao mòn và khấu hao TSCĐ của công ty s-see-«eesesssstessrsseee

Trang 4

3.1 Phân tích kết cấu tài sẵn lưu động của công ty -«« eee-essesssesrrnnstenreeee

3.2 Phân tích tình hình quản lý và sử dụng vốn bằng tiỂn -e-eeseeerre 3.3 Phân tích tình hình quản lý hàng tồn kho

3.4 Phân tích kết cấu các khoản phải thu

3.5 Phân tích khả năng thanh toán của công ty

3.6 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn lưu động cuẩ công ÿ -« -eeessereteeeeteene 3.61 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn lưu động cuả công ty qua hai năm 1999

IV PHAN TiCH HIEU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH CỦA CÔNG TY

4.1 Hiệu suất sử dụng toàn bộ vốn SXKD của công ty .«‹ -sseeesseeeterrnte

4.2 Hiệu quả sử dụng vốn sản xuất kinh doanh

V ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG BẢO TOÀN VÀ PHÁT TRIỂN VỐN KD

5.1 Bảo toàn và phát triển vốn cố định

5.2 Bảo toàn và phát triển vốn

CHƯƠNG III: MỘT SỐ KIẾN NGHỊ VÀ GIẢI PHÁP

L ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ CÔNG TY

Trang 5

ít doanh nghiệp làm ăn thua lỗ dẫn đến tình trạng phá sản do không đối phó

được với sự cạnh tranh gay gắt và khốc liệt trên thị trường Vậy lý do

tại sao?

Xem xét mọi góc độ, khía cạnh ta thấy có rất nhiều nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động cuä doanh nghiệp, tuy nhiên một trong những nhân tố không thể thiếu góp phần quan trọng có ảnh hưởng trực tiếp đến sự tôn tại và phát triển cuä doanh nghiệp đó chính là vốn Vốn chính là con bài chủ mà một nhà sân xuất kinh doanh phải biết vận dụng như thế nào để mang lại lợi nhuận cao nhất Thế nhưng, có vốn không hẳn chúng sẽ mang lại sự thành công cho

doanh nghiệp, vốn chỉ là điều kiện cần còn việc quản lý và sử dụng chúng như

thế nào mới chính là điều kiện đủ

Như vậy, một trong những bài toán khó đặt ra cho các doanh nghiệp

hiện nay là làm thế nào để bảo toàn và phát triển vốn trong mọi tình huống

của nền kinh tế thị trường, làm thế nào để doanh nghiệp có thể đứng vững vàng liên tục phát triển Đó chính là bài toán nan giải phải tìm ra được đáp

số trong suốt quá trình hoạt động cuả các nhà sẵn xuất kinh doanh

Trang 6

thiết bị mới, mở rộng doanh nghiệp nhằm đáp ứng sự tăng trưởng cuả doanh nghiệp Người ta goi chung các loại vốn tiền tệ này là vốn SXKD

Trong cơ chế thị trường, mục đích kinh doanh cuả DN là sản xuất, trao đối hàng hoá và dịch vụ với các đơn vị khác nhằm tối đa hoá lợi nhuận Và để thực hiện các hoạt động này thì DN phải có một lượng vốn kinh doanh lớn Trên ý nghĩa đó, có thể coi vốn

SXKD là tiên đề cuả mọi quá trình đầu tư và SXKD

Như vậy, có thể thấy rằng vốn SXKD được biểu hiện thật phong phú và đa dạng trong nên kinh tế thị trường Tuy thế, ta vẫn có thể đưa ra một khái niệm tổng quát như sau:

Vốn kinh doanh của doanh nghiệp là một lượng giá trị tài sản, được tích luỹ tới một giới hạn nhất định và đủ đầu tư vào kinh doanh với mục đích sinh lợi Vốn kinh doanh bao gồm vốn cố định và vốn lưu động

Trong nền sản xuất hàng hoá, việc mua sắm quần lý tư liệu lao động phải dùng tiễn tệ Vì vậy mỗi doanh nghiệp muốn tiến hành SXKD phải ứng trước một số tiên nhất

định về tư liệu lao động số vốn này được luân chuyển theo mức hao mòn dan của tư liệu lao động Khi tham gia quá trình lao động, tư liệu lao động vẫn giữ nguyên hình thái

vật

chất ban đầu có thể tham gia nhiều chu kỳ SXKD, và trong thời hạn sử dụng bị hao mòn

dân Giá trị của tư liệu lao động cũng tuỳ theo mức độ hao mòn về mặt chất được chuyển dịch đần từng bộ phận vào sản phẩm mới Bộ phận chuyển dịch giá trị cuả tư liệu lao

Trang 7

động hợp thành một yếu tố chỉ phí sản xuất của doanh nghiệp và được bù đắp mỗi khi sản phẩm được thực hiện Vì có đặc điểm trong quá trình luân chuyển, hình thái vật chất

của tư liệu lao động cố định, còn giá trị thì luân chuyển dần cho nên gọi bộ phận ứng trước này là vốn cố định

Từ sự phân tích có thể nêu khái niệm vốn cố định như sau:

Vốn cố định là số vốn ứng trước về tư liệu lao động chủ yếu mà đặc điểm của nó là luân

chuyển dân dần từng bộ phận giá trị vào sản phẩm mới cho tới khi tư liệu lao động hết

thời hạn sử dụng thì vốn cố định mới hoàn thành một vòng tuần hoàn

b Khái niệm vốn lưu động:

Khi tiến hành SXKD, ngoài tư liệu lao động các doanh nghiệp còn phải có đối tượng lao động và sức lao động Trong nền sản xuất hàng hoá, các doanh nghiệp phải dùng tiễn để mua sắm đối tượng lao động và trả lương cho công nhân viên vì thế phải ứng trước một số vốn cho mục đích này

Đối tượng lao động khi tham gia vào quá trình sản xuất không giữ nguyên hình

thái vật chất ban đâu, bộ phận chủ yếu của đối tượng lao động sẽ thông qua quá trình

chế biến hợp thành thực thể của sản phẩm, bộ phận khác sẽ hao phí mất đi trong quá

trình sản xuất Đối tượng lao động chỉ có thể tham gia một chu kỳ sản xuất, giá trị cuả

đối tượng lao động được chuyển dịch ngay một lân vào sản phẩm mới nên được gọi là vốn lưu động

Vì vậy, có thể kết luận rằng:

Vốn lưu động là vốn ứng trước về đối tương lao động và tiền lương tổn tại dưới

các hình thái nguyên vật liệu dự trữ, sản phẩm đang chế tạo, hàng hoá và tiền tệ hoặc là

số vốn ứng trước về TSLĐ sản xuất và TSLĐ lưu thông ứng ra bằng vốn lưu động nhằm

đảm bảo cho quá trình SXKD của doanh nghiệp được thường xuyên liên tục Vốn lưu động luân chuyển giá trị toàn bộ ngay trong một lân và hoàn thành một vòng tuần hoàn

sau một chu kỳ sẵn suất

Il PHAN LOAI VA KET CAU VON SAN XUAT KINH DOANH

2 1 Phân loại và kết cấu TSCĐ:

2 11 Phân loại tài sẵn cố định:

Để quần lý và sử dụng tốt TSCĐ cần phải dựa theo những tiêu chuẩn nhất định để

phân loại Thông thường có các cách phân loại chủ yếu sau:

a.Căn cứ vào công dụng kinh tế toàn bộ TSCĐ được chia thành hai loa:

-TSCD ding trong SXKD

-TSCD dùng ngoài SXKD

=> Cách phân loại này giúp ta thấy được kết cấu TSCĐ và trình độ cơ giới hoá của

DN Từ đó nắm được mức độ trang bị kỹ thuật cho khu vực SXKD trực tiếp hay ngoài

SXKD để có phương hướng điều hòa hợp lý

b Căn cứ vào hình thái biểu hiện có thể chia TSCĐ thành:

Trang 8

LUÂN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD :TH.S Đào Thanh Vân

=> Cách phân loại này giúp cho người quản lý thấy rõ được kết cấu TSCPĐ, tình hình

thực tế sử dụng TSCĐ về số lượng và chất lượng để có phương hướng sử dụng TSCĐ ở

doanh nghiệp hợp lý hơn

d Căn cứ vào quyền sở hữu TSCĐ được chia thành ba loại:

- TSCP tự có

- TSCĐ thuê ngoài

- TSCĐ quản hộ

=> Với cách phân loại này giúp cho người quản lý thấy được năng lực thực tế của

DN mà khai thác sử dụng TSCĐ của DN một cách hiệu quả, hợp lý

2 12 Kết cấu tài sản cố định:

Kết cấu TSCĐ là tỉ trọng giữa nguyên giá của một loại TSCĐ nào đó chiếm trong

tổng nguyên giá toàn bộ TSCĐ của doanh nghiệp Trong các ngành kinh tế khác nhau, kết cấu TSCĐ không giống nhau Tùy theo đặc điểm ⁄ của từng ngành SX, cuả từng ^ `

DN mà kết cấu TSCĐ cũng sẽ khác nhau Nghiên cứu kết cấu tài sản cố định có ý nghĩa

quan trọng trong việc kiểm tra vốn đầu tư xây dựng cơ bản và là căn cứ để ra quyết định

đầu tư trong từng ngành kinh tế Có nhiều nhân tố ảnh hưởng đến kết cấu tài sản cố định

như:

- Tính chất sản xuất và đặc điểm quy trình công nghệ

- Trình độ trang bị kỹ thuật và hiệu quả vốn đầu tư xây dựng cơ bản

- Phương tiện tổ chức sản xuất

2 2 Phân loại và kết cấu vốn lưu động:

2 21 Phân loại vốn lưu động:

Để quản lý vốn lưu động được tốt, cần phân loai vốn lưu động như sau:

a Căn cứ vào vai trò của vốn lưu đông, vốn lưu đông được chia như sau;

* Vốn lưu động nằm trong quá trình dự trữ sản xuất:

Bao gồm nguyên vật liệu chính, bán thành phẩm mua ngoài, vốn vật liệu phụ, vốn

nhiên liệu, vốn phụ tùng thay thế, vốn vật đóng gói, vật rẻ tiền mau hỏng

Trang 9

LUÂN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD :TH.S Đào Thanh Vân

* Vốn lưu động nằm trong quá trình trực tiếp sản xuất:

Bao gồm vốn sản phẩm đang chế tạo, vốn bán thành phẩm tự chế, vốn về phí tổn đợi phân bổ

* Vốn lưu động nằm trong quá trình lưu thông:

Bao gồm vốn thành phẩm, vốn hàng hoá mua ngoài, vốn hàng hoá xuất ra nhờ ngần

hàng thu hộ, vốn tiền tệ, vốn thanh toán

=>Theo cách phân loại này sẽ giúp cho công tác quần lý vốn lưu động đạt hiệu quả

thông qua việc phân bổ tỷ lệ vốn trong các khâu hợp lý

b Căn cứ vào nguồn hình thành vốn lưu động có thể chia thành:

* Nguồn vốn do ngân sách nhà nước cấp

Kết cấu vốn lưu động là quan hệ tỷ lệ giữa các thành phần vốn lưu động chiếm

trong tổng số vốn lưu động Ở các DN khác nhau thì kết cấu vốn lưu động cũng khác

nhau Có nhiều nhân tố ảnh hưởng đến kết cấu vốn lưu động như : những nhân tố về mặt

SX, những nhân tố về mặt cung tiêu, những nhân tố về mặt thanh toán Việc nghiên cứu kết cấu vốn lưu động sẽ giúp cho nhà quản trị thấy được tình hình phân bổ vốn lưu động và tỷ trọng mỗi khoản vốn chiếm trong các giai đoạn luân chuyển, để từ đó xác định trọng điểm quản lý vốn lưu động, đồng thời tìm mọi biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn trong từng điểu kiện cụ thể

II PHAN TICH TỔNG QUÁT KẾT CẤU VỐN VÀ NGUỒN VỐN

Kết cấu vốn và nguồn vốn được thể hiện rất rõ thông qua bảng tổng kết tài sản Bảng tổng kết tài sản được cấu tạo dưới dạng bảng cân đối số dư cuả tài khoản và sắp xếp trật tự các chỉ tiêu theo yêu cầu của nhà quản lý

Phân tài sản bao gồm:

TSLĐ & ĐTNH (Tài khoản loại 1) và TSCĐ & ĐTDH (Tài khoản loại 2 )

+ Tài khoản loại 1: TSLĐ & ĐTNH phản ánh tổng giá trị TSLĐ & DTNH, các khoản

phải thu và giá trị tài sản dự trữ cho quá trình SXKD, chi phí sự nghiệp đã chi nhưng

chưa quyết toán

Trang 10

LUÂN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD :TH.S Đào Thanh Vân

+ Tài khoản loại 2: TSCĐ & ĐTDH là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh toàn bộ giá trị còn

lại cuá TSCĐ, các khoản đầu tư tài chính dai han, chi phi XDCB dé dang va các khoản

ký quỹ, ký cược đài hạn của DN tại thời điểm báo cáo

Phần nguồn vốn phần ánh các nguồn hình thành tài sản của DN bao gồm:

+ Công nợ: Gồm các tài khoản phản ánh vốn vay, vốn tạm chiếm dụng cuả DN được

xếp vào loại 3

+ Vốn chủ sở hữu: Gồm các tài khoản phản ánh vốn của DN, các loại quỹ và lãi cuả

DN được xếp vào loại 4

PHÂN TÍCH KẾT CẤU VỐN VÀ NGUỒN VỐN

B.TSCD&DTDH .Nguồn vốn,quỹ Nguồn vốn quỹ

1L.C4ckhoan DTTC dai han

Qua phân tích kết cấu tài sản cho thấy tình hình sử dụng tài sản, thể hiện năng lực

và trình độ sử dụng vốn Vốn được phân bổ và sử dụng như thế nào trong quá trình SXKD

Qua phân tích kết cấu nguồn vốn cho thấy thực trạng về tình hình tài chính của

DN Vốn được huy động từ những nguồn nào trong quá trình SXKD

Phân tích khái quát kết cấu vốn và nguồn vốn là việc thực hiện các cân đối giữa

vốn và nguồn vốn Phân tích cân đối giữa vốn và nguồn vốn là xác định mối quan hệ giữa vốn và nguồn vốn ở góc độ tổng thể và từng loại để đánh giá khái quát tình hình phân bổ huy động và sử dụng vốn có phù hợp với tình hình SXKD hay không, từ đó có thể đưa ra biện pháp khắc phục cụ thể

Trang 11

LUÂN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD :TH.S Đào Thanh Vân Mối quan hệ cân đối lý thuyết giữa vốn và nguồn vốn như sau:

A[IzIV]+B[T] (ài sản ) = B Nguồn vốn chủ sở hữu

Mối quan hệ trên thể hiện khả năng trang trải các tài sản cần thiết cho hoạt động của đơn vị như: vốn bằng tiền, TSCĐ, tài sản bằng tiền và TSLĐ Đây là nguyên nhân

mà DN ổi vay nợ như vay tín dụng hoặc chiếm dụng vốn của khách hàng hoặc nhờ nhà

nước hỗ trợ thêm điều kiện quỹ bình ổn giá để quá trình kinh doanh được bình thường

Để có thể đánh giá chính xác việc vay tín dụng và chiếm dụng vốn cuả đơn vị có

hợp lý hay không, ta đi vào xét mối quan hệ cân đối giữa:

A[ I+I+IV ](Tai san) + BỊ I+zI+II+IV ]đài sẵn ) = Vốn CSH + Vay NH, DH

Nếu bên nguồn vốn > tài sản thể hiện DN đang ở trong tình trạng bị chiếm dụng vốn

Nếu bên nguồn vốn < tài sản, thể hiện DN đang chiếm dụng vốn của đối tác mình

và mức chênh lệch này được thể hiện qua cân đối giữa tổng tài sản bằng tổng nguồn

vốn Cân đối này cho thấy số vốn mà DN chiếm dụng hay bị chiếm dụng chính bằng chênh lệch giữa A[ II + V] (tai sdn ) va A (nguôn vốn ) trừ các khoản vay tín dụng

IV MỨC ĐỘ ĐẢM BẢO GIỮA VON VA NGUON VON:

Phân tích mức độ đắm bảo giữa vốn và nguồn vốn trong kinh doanh thực chất chính là nghệ thuật sử dụng vốn của DN và nghệ thuật này phụ thuộc vào những nhà quản trị tài chính của DN Tại sao ta có thể nói như vậy ?

Như ta đã thấy bất kỳ một khoản vốn nào cũng có nguồn tương ứng với nó Tuy

nhiên trong hoạt động SXKD không thể tránh khỏi tình trạng cần một khoản vốn lưu động, vốn cố định nhưng nguồn vốn tương ứng không đáp ứng kịp thời Quy ước trước đây của DN nhà nước, vốn nào phải có nguồn tương ứng đó đã được bãi bỏ vì không phù

hợp tốc độ phát triển kinh tế của đất nước, vì vậy cho phép DN được quyền chuyển đổi

qua lại giữa các loại vốn miễn sao có lợi nhất cho hoạt động của DN Đây là quy định

mở ra sự thuận lợi cho các DN trong hoạt động kinh doanh của mình

Một khoản vốn có thể huy động từ nhiều nguồn vốn khác nhau Phân tích mức độ đảm bảo giữa vốn và nguồn vốn cho biết DN đã dùng nguồn vốn nào để bù đắp cho loại

vốn nào Chẳng hạn như, nếu dùng nguồn vốn tín dụng DN phải chịu tiền lãi vay và lãi này buộc phải tính vào chi phí của DN làm cho lợi nhuận để lại DN giảm Nếu như dùng

nguồn vốn lưu động chuyển sang thì liệu DN có bổ sung kịp thời cho vốn lưu động vì nhu câu vốn lưu động là thường xuyên Nếu dùng nguồn vốn trong thanh toán, DN chỉ được phép sử dụng trong một khoản thời gian nhất định Vì đây là nguồn vốn không thuộc quyển sở hữu của DN nhưng sử dụng nguồn vốn này DN không phải trả lãi, và do đó bất

cứ DN nào cũng muốn có thật nhiều từ nguồn vốn này để sử dụng Tuy nhiên, vấn đề

buộc DN phải quan tâm khi sử dụng loại vốn này là khả năng thanh toán của DN đối với chúng khi đến hạn phải trả để đảm bảo uy tín của DN

Trang 12

LUÂN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD :TH.S Đào Thanh Vân

Phân tích sự cân đối, mức độ đảm bảo giữa vốn và nguồn vốn trong kinh doanh có

một ý nghĩa rất quan trọng Nó không chỉ cân thiết cho DN mà còn cho tất cả những đối tượng quan tâm tới hoạt động của DN

V TINH HINH QUAN LY VA SU DUNG VON SXKD:

Phương pháp phân tích là so sánh nguyên giá TSCĐ đầu năm với cuối kỳ của

từng loại TSCĐ và xác định tỷ trọng của từng loại

PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TĂNG GIẢM TSCĐ

về số tuyệt đối nhưng giảm về số tương đối là hợp ly TSCD chờ thanh lý phải giảm về

số tuyệt đối và số tương đối

Việc tăng thêm tỷ trọng của vốn vay ngân hàng cho xây dựng mua sắm TSCĐ và tăng tỉ trọng vốn tự có của DN trong đầu tư TSCĐ là phù hợp với yêu cầu tăng cường chế độ hạch toán kinh tế làm cho đơn vị nâng cao được trách nhiệm trong việc sử dụng, bảo quần TSCĐ và vốn đầu tư, tăng hiệu quả sử dụng TSCĐ và nguồn vốn cố định

5 12 Khấu hao TSCĐ:

e Khái niệm về khấu hạo TSCD:

Khấu hao TSCĐ là việc tính toán và phân bổ một cách có hệ thống nguyên giá cuả TSCĐ vào chỉ phí kinh doanh qua các thời kỳ kinh doanh của TSCĐ tính đến thời điểm xác định Hay nói cách khác khấu hao TSCD là một yếu tố chỉ phí SX cấu thành giá

Trang 13

LUÂN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD :TH.S Đào Thanh Vân

thành sản phẩm Nếu tính toán chính xác số khấu hao sẽ giúp cho việc tính giá thành, phí

lưu thông và xác định lời lố của DN được chính xác

© Phương pháp tính khấu hao TSCĐ:

Chúng ta biết rằng, việc lựa chọn phương pháp khấu hao thích hợp với từng DN là

biện pháp quan trọng để khắc phục hao mòn vô hình và còn là căn cứ để xác định thời

gian hoàn vốn đầu tư TSCĐ từ các nguồn vốn vay dài hạn, đồng thời cũng là căn cứ để

lựa chọn phương án đầu tư thích hợp cho mỗi DN Bởi vậy việc lựa chọn phương pháp

tính khấu hao cũng là nội dung quan trọng của công tác quản lý vốn cố định và vốn đầu

tư xây dựng cơ bản trong từng DN

Thông thường có các phương pháp tính khấu hao sau:

- Phương pháp khấu hao tuyến tính cố định (phương pháp khấu hao đường thẳng)

-Phương pháp khấu hao giảm dân

-Phương pháp khấu hao theo tổng số

© Kế hoạch khấu hao TSCĐ:

Trước khi bắt đầu năm kế hoạch, mỗi doanh nghiệp đều phải lập kế hoạch khấu hao TSCĐ bởi vì kế hoạch khấu hao TSCĐ là căn cứ quan trọng để quản lý vốn cố định, để xây dựng các quyết định đầu tư Kế hoạch khấu hao TSCĐ lập chính xác hay không sẽ

trực tiếp ảnh hưởng đến mức chính xác kế hoạch giá thành, kế hoạch chỉ phí lưu thông

và kế hoạch thu chỉ tài chính của DN Vì vậy muốn tính toán chính xác số khấu hao TSCĐ trong kỳ kế hoạch phẩi căn cứ vào nguyên giá bình quân TSCĐ Tổng số tiền

khấu hao (K) được tính theo công thức:

K= NGbg x M Trong đó:

M: Tỷ lệ khấu hao bình quân năm kế hoạch

NGba: Tổng giá trị TSCĐ phải tính khấu hao bình quân năm kế hoạch

Chỉ tiêu này được tính như sau:

NGbgq = NGdk + NGbqt - NGbgg

NGadk: Téng giá trị TSCD phải tính khấu hao đầu kỳ năm kế hoạch

NGbat: Giá trị bình quân TSCĐ phải tính khấu hao tăng thên năm kế hoạch

NGbgg: Giá trị bình quân TSCĐ phải tinh khấu hao giảm bớt năm kế hoạch NGbạt =1/n & NGt x tkh

NGbag = 1/n & NGg x (n-tkh)

NGt: Gid tri TSCD phdi tinh kh@u hao tang them nam kế hoạch

NGg:Giá trị TSCĐ phải tính khấu hao giảm bớt năm kế hoạch

Trang 14

khấu hao nữa, bất kể TSCĐ tăng giảm vào tháng nào trong tháng (ngoài trừ những DN

hoạt động theo luật đầu tư nước ngoài)

5 13 Hiệu quả sử dụng vốn cố định:

$ Hiệu suất sử dụng vốn cố định:

Muốn đánh giá tổng hợp tình hình sử dụng vốn cố định cuả DN có hợp lý hay

không, người ta dùng chỉ tiêu hiệu suất sử dụng vốn cố định Chỉ tiêu này càng cao thì

càng tốt vì khi đó thể hiện vốn cố định được sử dụng có hiệu quả, được khai thác triệt

để, bố trí máy móc thiết bị cân đối, thời gian sử dụng của thiết bị cao, sản phẩm được tạo

ra và tiêu thụ càng nhiều Ngược lại, chỉ tiêu này thấp cho thấy DN chưa khai thác tốt

® Hiệu suất sử dụng tài sản cố định:

Chỉ tiêu này được sử dụng để đo lường việc sử dụng TSCĐ như thế nào, tỷ số này càng cao càng tốt Vì khi đó hiệu suất sử dụng TSCĐ cao cho thấy công suất sử dụng

TSCD cao

Trong đó:

Hcđ: Hiệu suất sử dụng TSCĐ

DT: Doanh thu sản phẩm hàng hoá tiêu thụ trong kỳ mà TSCĐ phục vu

NGba: Là giá trị nguyên thuỷ TSCĐ bình quân trong kỳ

Trang 15

a) Chi phí tồn kho:

Để dự trữ hàng tổn kho, DN phải tốn chỉ phí Có 2 loại chi phí liên quan đến việc

dự trữ hàng tồn kho là chỉ phí đặt hàng và chi phí lưu giữ hàng

- Chi phí đặt hàng: là những chi phí cố định cho những lần mua hàng bao gồm chỉ phí

giấy tờ, chi phí vật chất, chỉ phí khác

- Chi phí lưu giữ hàng tổn kho là những chi phí biến đổi tăng hoặc giảm phụ thuộc

vào lượng hàng tổn kho nhiều hoặc ít bao gồm chỉ phí bảo quản, chi phí thuê mướn kho

bãi, chỉ phí tài chính

b) Mô hình quản lý hàng tồn kho hiệu quả (mô hình EOQ):

Mô hình EOQ là mô hình quản lý hàng tôn kho mang tính định lượng, được sử dụng

để xác định mức tổn kho tối ưu cuả DN Dựa trên cơ sở giữa chỉ phí lưu giữ hàng tồn kho

và chỉ phí đặt hàng có mối tương quan tỷ lệ nghịch Cụ thể, khi số lượng sản phẩm cho

mỗi lần đặt hàng tăng lên, số lần đặt hàng trong kỳ giảm dẫn đến chỉ phí đặt hàng giảm trong khi chi phí lưu giữ tăng lên Do đó, mức độ quản lý hàng tồn kho là cân bằng hai

loại chỉ phí: chỉ phí lưu giữ và chỉ phí đặt hàng sao cho tổng chỉ phí tồn kho là thấp nhất

- Gọi Q là lượng hàng tôn kho cho mỗi lần đặt hàng, khi hết hàng DN tiếp tục đặt mua Q đơn vị hàng mới Tại thời điểm đầu lượng hàng tổn kho là Q và ở thời điểm cuối

là 0 nên số lượng tổn kho bình quân trong kỳ là: (Q+0)/2 = Q/2

- Gọi C là chỉ phí lưu giữ cho mỗi đơn vị hàng tồn thì tổng chỉ phí lưu giữ hàng tổn

kho trong kỳ là: Q/2 x C

- Gọi S là lượng hàng tiêu thụ trong kỳ nên số lần đặt hàng trong kỳ 14: S/Q

- Goi O 14 chi phi cho mỗi lần đặt hàng thì tổng chi phí đặt hàng trong kỳ là:

S/Q xO

- Goi T 1A tong chi phi: T=(Q/2 x C )+ (S/Q x O)

- Gọi Q* là lượng hàng dự trữ tối ưu, tức tại Q* là lượng hàng cho chỉ phí thấp nhất

250

d=

Quản lý tiền mặt:

a) Sự cần thiết của quản lý tiền mặt:

Bất kỳ một doanh nghiệp nào khi lưu giữ tiền mặt cũng đều nhằm đến 3 mục đích:

-Mục đích mua bán: DN chủ yếu lưu giữ tiền mặt để thanh toán tiên hàng, trả lương

công nhân viên, nộp thuế

-Mục đích đầu cơ: DN lưu giữ tiền mặt để lợi dụng các cơ hội tạm thời như sụt giá tức thời cuả nguyên vật liệu „để gia tăng lợi nhuận cho mình

Trang 16

-Mục đích phòng bị: nhằm thoả mãn các nhu câu tiền mặt bất ngờ

b) Nhu cầu quần lý tiền mặt:

Khi quần trị tiền mặt cần lưu ý có sự giống nhau giữa mô hình quản trị tiền mặt và mô hình quần trị hàng tồn kho Cụ thể:

-Khi dự trữ tiền mặt,DN sẽ mất cơ hội phí tức là mất lãi suất, chi phí này tương

đương với chỉ phí lưu giữ hàng tồn kho trong quần trị hàng tổn kho

-Khi lượng tiền mặt xuống thấp, DN sẽ bán chứng khoán để thu tiền về, khi đó DN

phải mất chỉ phí giao dịch cố định cho mỗi lần bán chứng khoán (ở Việt Nam tốn chỉ phí cho mỗi lần vay ), loại chỉ phí này tương đương với chỉ phí đặt hàng trong quản trị hàng

tồn kho

- Nếu gọi Slà tổng chỉ phí về giao dịch tiển mặt trong kỳ thì § cũng giống như

S(ượng hàng tiêu thụ trong kỳ) trong quản trị hàng tồn kho

- Gọi Q* là lượng dự trữ tối ưu thì:

Quản lý các khoản phải thu:

Trong kinh doanh DN mua chịu và bán chịu là công việc thường ngày Tuy

nhiên, độ lớn của các khoản phải thu cuả một DN thay đổi theo thời gian, tuỳ thuộc vào

tốc độ thu hồi nợ cũ và tạo ra nợ mới cũng như sự tác động của các điều kiện kinh tế nằm ngoài tâm kiểm soát cuả DN

Quần lý các khoản phải thu là quản lý các yếu tố ảnh hưởng đến các khoản phải thu

cua DN ma co thé kiểm soát được như :

- Tư cách tín dụng của khách hàng: Là tính cách riêng hay thái độ tự nguyện đối với các nghĩa vụ trả nợ cuả khách hàng

- Năng lực trả nợ: Để cập đến khả năng thanh toán cuả khách hàng, có thể đánh giá này dựa trên khả năng thanh toán hiện tại và dòng hiện kim dự kiến liên quan đến tổng

số nợ cũng như thời điểm trả nợ chúng

- Chiết khấu tiền mặt: Là phần chiết khấu đối với những giao dịch mua hàng bằng tiền, chiết khấu tạo ra những khuyến khích thanh toán sớm các hoá đơn mua hàng

- Chính sách thu tiền: Là cách xử lý các khoản phải thu để xác định đúng thực trạng của chúng Qua đó nhận diện những khoản phải thu có vấn để và thu thập tin tức về quản lý những khoản thiếu hụt

- Mục đích của việc theo dõi các khoản phải thu là nhằm xác định đúng thực trạng của các khoản phải thu và đánh giá hữu hiệu cuả các chính sách thu tiền của DN

Trang 17

Quá trình thu tiền nhanh hay chậm được xác định bằng cách căn cứ vào kỳ thu tiền

bình quân Ta có công thức:

Số dư các khoản phải thu x360

Kỳ thu tiền bình quân = Doanh thu thuần :

5.22 Hiệu suất luân chuyển và phương hướng tăng tốc độ luân chuyển vốn lưu

động

© Hiệu suất luân chuyển vốn lưu động:

Hiệu suất luân chuyển vốn lưu động là một trong những chỉ tiêu tổng hợp dùng “

để đánh giá chất lượng công tác quản lý SXKD cuả DN Tốc độ luân chuyển vốn lưu

động nhanh hay chậm cho thấy tình hình tổ chức các mặt cung cấp, sản xuất, tiêu thụ cuả

DN hợp lý hay không, các khoản vật tư dự trữ sử dụng có hiệu quả hay không

Tổng hiệu suất luân chuyển vốn lưu động được biểu hiện bằng hai công thức sau:

a) Số lần luân chuyển vốn lưu động trong một thời kỳ nhất định (L):

_ Tổng mức luân chuyển trong kỳ

© Hệ số sinh lời cuả vốn lưu động:

Chỉ tiêu này nói lên một đồng vốn lưu động sẽ tạo ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận Công thức như sau:

x100%

P/VLD= L

VLD Trong đó:

L: Lợi nhuận ròng

VLĐ: Vốn lưu động bình quân + Phương hướng tăng tốc độ luân chuyển vốn lưu động:

Để tăng tốc độ luân chuyển vốn lưu động:

- Tăng doanh thu bằng cách : tăng khối lượng sản phẩm sản xuất, khối lượng sản

phẩm tiêu thụ, nâng cao chất lượng sản phẩm, thay đổi kết cấu mặt hàng theo chiều

`

hướng tăng tỉ trọng mặt hàng có doanh thu cao và ngược lại, tác động vào nhân tố giá

- Giảm vốn lưu động : sử dụng tiết kiệm vốn lưu động bằng cách giảm vốn lưu động

ở từng khâu dự trữ, sản xuất và lưu thông

Trang 18

5.23.Tình hình và khả năng thanh toán cuả công ty:

Trong quá trình hoạt động của DN luôn tổn tại những khoản phải thu, phải trả, chế

độ trích nộp các khoản cho ngân sách của nhà nước, sự thoả thuận giữa các đơn vị kinh

tế Tình hình thanh toán ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động sản xuất kinh doanh, nếu vốn

bị chiếm dụng quá nhiều sẽ không đủ vốn trang trải cho hoạt động SXKD nên kết quả hoạt động SXKD giảm Mặt khác, tình hình thanh toán thể hiện việc chấp hành kỷ luật tài chính tín dụng cuả nhà nước, thể hiện nghệ thuật kinh doanh của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường, cho nên cần phải phân tích tình hình thanh toán để thấy rõ hơn hoạt động tài chính của doanh nghiệp

Khả năng thanh toán cuả DN được thể hiện qua số vốn và tài sản hiện có mà DN

có thể dùng trang trải cho các khoản nợ thông qua hai chỉ tiêu sau:

a) Hệ số khả năng thanh toán hiện thời:

Hệ số khả năng thanh toán hiện thời chính là thước đo khả năng có thể trả nợ cuả

DN, là một trong những công cụ đo lường khả năng thanh toán nợ ngắn hạn Vì thế, nó

đã trở thành một trong những mối quan tâm hàng đầu cuả các nhà đầu tư đó là liệu DN

có khả năng trả các khoản nợ khi chúng đến hạn hay không

Công thức tính chỉ số này như sau:

này phụ thuộc vào từng ngành nghề, đặc điểm kinh doanh của từng DN

b) Hệ số khả năng thanh toán nhanh: |

Hệ số khả năng thanh toán nhanh là thước đo thanh toán cuả DN Chỉ tiêu này thể

hiện mối quan hệ so sánh tiền và các khoản tương đương tiễn, là những tài sản có thể

quay vòng nhanh, có thể chuyển đổi thành tiền mặt như các khoản đầu tư ngắn hạn và các khoản phải thu so với các khoản nợ đến hạn Để tính được chỉ tiêu này thì hàng tồn

kho, chỉ phí trả trước, chi phí chờ kết chuyển được trừ ra khỏi tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn

Công thức tính chỉ số này như sau:

Tiền + các khỏan phải thu

Hoh = 7

Nợ ngắn hạn

Hệ số này nói lên số vốn bằng tién hiện có và các khoản phải thu có thể đáp ứng nhu

cầu thanh toán bao nhiêu phần trăm số nợ đến hạn cuả DN Hay nói cách khác, nó phản

ánh cứ một đồng nợ ngắn hạn thì đơn vị có bao nhiêu đồng tiền thanh toán nhanh

Hệ số này =1:số tiền vừa đủ để trang trải các khoản nợ

Trang 19

LUÂN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD :TH.S Đào Thanh Vân

Hệ số này >1:khả năng thanh toán khả quan

Hệ số này <1:khả năng thanh toán cuả DN kém

Hệ số này càng nhỏ, khả năng thanh toán càng khó khăn, DN mất dần khả năng thanh toán

VI PHẦN TÍCH HIỆU QUÁ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH

Để đánh giá tình hình tài chính cuả DN thì chúng ta phải phân tích chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn đó là:

6 1 Tỷ suất lợi nhuận trên vốn:

Chỉ tiêu này cho thấy hiệu quả của việc quản lý và sử dụng vốn cuả DN Nó phản ánh mức thực lãi của một đồng vốn mang lại hay còn được gọi là khả năng sinh lời của vốn đầu tư Chỉ tiêu này phản ánh cứ 100 đồng vốn mang lại được bao nhiêu đồng lợi tức sau thuế Tỷ suất này càng cao thì hiệu quả sử dụng vốn càng tốt

Ta có công thức tính như sau:

¬ ca we Lợi nhuận sau thuế

Tỷ suất lợi nhuận / von = ——————— xl 00

Bình quân toàn bộ vốn 6.2 Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu:

Chỉ tiêu này phản ánh trình độ sử dụng vốn của nhà quản lý DN, đo lường mức độ doanh lợi trên mức đầu tư của vốn chủ sở hữu Những nhà đầu tư thường quan tâm đến chỉ tiêu vì nó thể hiện khả năng thu được lợi nhuận so với đồng vốn mà họ bỏ ra đầu

tư Chỉ tiêu này cho thấy cứ 100 đồng vốn chủ sở hữu bỏ ra thì mang lại bao nhiêu đồng lợi tức sau thuế Tỷ suất này càng lớn, thì càng kích thích nhà đầu tư Công thức tính tỷ

số này như sau:

Vốn chủ sở hữu bình quân

6 3 Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu:

Chỉ tiêu này phản ánh cứ một đồng doanh thu có bao nhiêu đồng lợi nhuận ròng thu được trong hoạt động SXKD Chỉ tiêu này rất đáng quan tâm, do sự thay đổi trong mức lợi nhuận có thể phản ánh những thay đổi về hiệu quả, đường lối kinh doanh, loại khách hàng mà nó phục vụ

Chính vì lẽ đó, trước khi đầu tư vào một DN các nhà đầu tư thường quan tâm đến

tỷ suất doanh lợi xem nó thay đổi như thế nào qua quá trình hoạt động kinh doanh bởi vì mức lợi nhuận ròng thu được có ý nghĩa quan trọng đối với họ

Ta có công thức tính như sau:

Tỷ suất lợi nhuận / doanh thu = Lợi nhuận sau thue 199

Doanh thu thuần

Trang 20

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD :TH.S Đào Thanh Vân

6.4 Tỷ suất lợi nhuận trên chỉ phí :

Lợi nhuận sau thuế

— x 100

Chỉ phí sản xuất

Tỷ suất lợi nhuận / chỉ phí SX = VII BAO TOAN VA PHAT TRIEN VON SXKD:

7 1 Ý nghĩa của việc bảo toàn nguồn vốn SXKD:

Muốn SXKD, mỗi DN phải có đủ một lượng vốn nhất định và để quá trình SXKD tiến hành bình thường thì đòi hỏi DN phải bảo toàn được vốn SXKD Bên cạnh đó bảo toàn và phát triển vốn còn là điểu kiện để mọi DN tồn tại và đứng vững trong cạnh

tranh Nếu DN không quan tâm đến việc bảo toàn vốn thì dé dẫn đến nguy cơ DN bị phá

sản do vốn SXKD bị mất dần sau mỗi chu kỳ kinh doanh Vì vậy, việc bảo toàn và phát

triển vốn trở thành mối quan tâm hàng đầu của các DN

7, 2 Bảo toàn và phát triển vốn cố định:

Bảo toàn vốn cố định là trong quá trình vận động dù biểu hiện dưới hình thức nào

nhưng khi kết thúc một chu kỳ của vốn, phải thu hồi được một lượng giá trị của TSCĐ sao cho ít nhất phải đủ để tái sản xuất giản đơn giá trị sử dụng TSCĐ

Phương pháp xác định số vốn cố định phải bảo toàn:

Vbtck = (Vbtck - KHCB ) x (Hdc + Vtg )

Trong đó:

Vbtdđk: Số vốn cố định phải bảo toàn đến đầu kỳ

Vbtck: Số vốn cố định phải bảo toàn đến cuối kỳ

KHCB: Khấu hao cơ bản phải trích trong kỳ

Hức: Hệ số điều chỉnh giá trị TSCĐ

Vtg: Tăng giảm vốn cố định trong kỳ

® Phương pháp bảo toàn và phát triển vốn cố định:

- Để khắc phục hao mòn vô hình, để tránh sự giảm giá cuả đồng tiên và ngăn chặn

lạm phát, TSCĐ phải được định kỳ điều chỉnh cho phù hợp với giá cả thị trường bằng cách đánh giá lại TSCĐ Đánh giá lại TSCĐ là việc xác định lại giá trị cuả TSCP tại một thời điểm nhất định, là căn cứ để tính khấu hao nhằm thu hôi vốn đã đầu tư Việc đánh giá lại giúp nhà quản lý nắm được tình hình biến động vốn cố định để có những biện pháp điểu chỉnh thích hợp như chọn hình thức khấu hao nhằm thu hồi vốn nhanh

hoặc cần thanh lý, nhượng bán tài sản để giải phóng vốn

Công thức:

Gởi = Cdl x Gcl Trong đó:

Trang 21

NGt NGo NGt: Giá trị hiện tại của TSCĐ ở thời điểm đánh giá NGo: Giá nguyên thuỷ cuả TSCĐ

Cdl=

- Thực hiện chế độ bảo dưỡng, sửa chữa thường xuyên và sửa chữa lớn theo chế độ

để duy trì năng lực bình thường, đảm bảo cho TSCĐ không hư hỏng suốt thời hạn sử dụng

- Phải lựa chọn phương pháp tính khấu hao thích hợp để thu đúng, thu đủ phần giá trị TSCĐ đã luân chuyển vào giá trị hàng hoá

- 'Tổ chức quản lý và sử dụng quỹ khấu hao để bảo toàn được giá trị tiền khấu hao

Hiệu quả SXKD cuả các DN luôn gắn với kết quả bảo toàn vốn Do đó, các DN phải

tổ chức SXKD có hiệu quả, có thu nhập và thu nhập phải ít nhất bù đắp được chi phi SXKD Ngoài ra, DN còn phải tính toán đo lường trước những diễn biến của thị trường nhằm hạn chế những thua thiệt có thể xảy ra, vừa kinh doanh có lãi vừa bảo toàn được

7.3 Bao toan va phát triển vốn lưu động:

Trong quá trình SXKD các DN phải thường xuyên thực hiện việc hạch toán đúng giá trị thực tế cuả vật tư hàng hoá theo mức diễn biến (tăng, giảm) giá cả trên thị trường nhằm tính đúng, tính đủ chi phí vật tư, hàng hoá vào giá thành sản phẩm, giá vốn hàng hoá và chi phí lưu thông để thực hiện bảo toàn vốn lưu động

$ Các biện pháp bảo toàn và phát triển vốn lưu động:

- Theo định kỳ tháng, quý, năm các DN tiến hành kiểm kê đánh giá lại toàn bộ vật tư hàng hoá, vốn bằng tiền, vốn trong thanh toán để xác định số vốn lưu động hiện có cuả

DN theo giá trị hiện tại, đồng thời để đối chiếu với sổ sách kế toán nhằm điều chỉnh cho phù hợp

- Các DN phải tự điểu chỉnh bảo toàn vốn lưu động ngay trong quá trình SXKD trên

cơ sở mức tăng giảm tôn kho ở các thay đổi về giá do nhà nước quy định hoặc do sự

biến động tăng giảm giá tài sản lưu động trên thị trường

- Những vật tư hàng hoá tồn đọng lâu ngày không sử dụng được do kém phẩm chất hoặc không phù hợp với nhu cầu sản xuất phải chủ động giải quyết, phần chênh lệch thiếu phải xử lý và kịp thời bù đắp lại

- Những khoản vốn trong thanh toán, vốn bị chiếm dụng cần phải có biện pháp tích cực đôn đốc thu hồi kịp thời và đưa nhanh vào SXKD nhằm tăng tốc độ luân chuyển vốn lưu động

Trang 22

LUÂN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD :TH.S Đào Thanh Vân

- Trong điều kiện lạm phát, để bảo toàn vốn lưu động các DN phải dành một phần lợi nhuận hình thành quỹ dự trữ để bù đắp số vốn hao hụt vì lạm phát do đồng tiền bị mất giá Ngoài ra, cũng cần phải bảo toàn vốn ngân sách cấp hoặc do DN bổ sung trong

năm

VIII VAI TRO CUA VON SXKD TRONG QUA TRÌNH TAI SAN XUAT XA HOI

Muốn SXKD, mỗi DN phải có phải có đủ một lượng vốn nhất định và để quá trình kinh doanh được tiến hành bình thường thì DN phải bảo toàn vốn SXKD Trong cơ chế bao cấp, vốn cuả DN quốc doanh do nhà nước cấp phát cho nên các DN quốc doanh không coi vấn để bảo toàn vốn là trách nhiệm của mình Khi chuyển sang cơ chế thị trường nhà nước chủ trương xoá bỏ mọi khoản bao cấp về vốn trong DN quốc doanh Vì vậy, việc bảo toàn và phát triển vốn trong quá trình tái SX là điều quan trọng hàng đầu

và là điều kiện để mọi DN tổn tại và đứng vững trong cạnh tranh

Trong nền kinh tế thị trường biểu hiện của vốn SXKD rất phong phú và đa dạng, vốn SXKD là loại tiền tệ được tích luỹ tới một lượng nhất định đủ để tiến hành SXKD theo một quy mô nhất định và đưa vào SXKD_ với mục đích sinh lời, phải được trao đổi trên thị trường với tư cách là một hàng hoá Do vậy, vốn SXKD không chỉ là tiền

mà còn bao gồm giá trị tài sản hữu hình và vô hình Khi góp vốn liên đoanh người đầu tư

có thể góp bằng tiền, có thể góp bằng máy móc thiết bị hoặc bằng phát minh sáng chế Người ta có thể dùng tiền để quy các loại tài sản hữu hình và vô hình về giá trị, Vốn SXKD bao gồm vốn cố định và vốn lưu động, bảo toàn vốn SXKD là phải bảo toàn hai loại vốn này

Tóm lại, vai trò cuả vốn SXKD tái sản xuất xã hội là thiết yếu và được các nhà quản trị quan tâm hàng đầu, thiếu vốn thì không thể phát triển và tái đầu tư sản xuất được Đây là vấn để trọng trách cua bat ctf cic DN nào muốn phát triển và tổn tại Vì việc bảo toàn vốn là tất yếu và được quan tâm hàng đầu

Trang 23

LUÂN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD :TH.S Đào Thanh Vân

CHƯƠNG II

PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG VỐNSXKD TẠI

CONG TY C6 PHAN MAY DA XUẤT KHẨU 30-4

A GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN MAY

DA XUẤT KHẨU 30-4

I QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VA PHAT TRIEN CONG TY

Công ty cổ phần may da xuất khẩu 30-4 với tên giao dịch quốc tế là 30-4

GARMENT EXPORT CORPRATION (30-4 GEG ), có trụ sở chính đặt tại khu công

nghiệp phường 9 quận Phú Nhuận, TPHCM và một phân xưởng sản xuất (PX4) tại 241

Nguyễn Trọng Tuyển phường 8, quận Phú Nhuận

Công ty là một trong những đơn vị sản xuất được cổ phân hoá đầu tiên trên thành phố Từ năm 1996 đến năm 1999 là những năm đầu phát triển sau kế hoạch 5 năm do

Thành phố và quận Phú Nhuận giao để khôi phục sản xuất tại Hợp Tác Xã Bậc Cao

May Da Xuất Khẩu 30-4

Hợp Tác Xã Bậc Cao May Da Xuất Khẩu 30-4 là tên trước đây cua cong

ty, nhưng do sai lầm trong việc sử dụng vốn ngân hàng, tín dụng, vay dân dụng với lãi suất cao để đầu tư vào phân xưởng và mua sắm thiết bị máy móc trong những năm 1989-

1990 cùng với sự đổ vỡ cuả hệ thống tín dụng lúc bấy giờ nên bị khủng hoảng tài chính

và có nguy cơ phá sản

Để duy trì một đơn vị sản xuất hàng xuất khẩu và nhất là ổn định việc làm cho hàng trăm lao động, Uỷ Ban Nhân Dân Thành Phố đã ra quyết 400 QÐ / UB thành lập “ Ban chỉ đạo phục hổi sản xuất HTX may 30-4 “ theo hướng chuyển quyền sở hữu nhà

nước, xây dung thi điểm công ty cổ phần sản xuất đầu tiên tại thành phố Ban chỉ đạo

gồm:Sở Công Nghiệp, Sở Tài Chính, Uỷ Ban Nhân Dân Phú Nhuận và các cơ quan chức năng khác đã dùng biện pháp đặc biệt cứu HTX trong những tháng cuối năm 1990 và

đâu năm 1991, từng bước cổ phần hoá HTX

Sau hơn một năm củng cố hoạt động, đơn vị đã chính thức chuyển sang thành lập

công ty cổ phân và hoạt động theo luật công ty và điều lệ công ty được Đại hội cổ đông sáng lậpthông qua ngày 10/11/1991 và hiện bổ sung điều chỉnh ngày 11/04/1999 Đơn vị

có tư cách pháp nhân theo pháp luật Việt Nam, có con dấu riêng và hạch toán độc lập

Được sự chỉ đạo cuả Ủy Ban Nhân Dân Quận, thường trực Hội Đồng Quản Trị, tập thể cán bộ công nhân viên công ty đã nỗ lực vượt qua khó khăn trong từng thời điểm với những giải pháp hữu hiệu trong SX Kết quả đạt được là công ty đã bảo đảm nghĩa vụ thuế đối với nhà nước, lãi đối với cổ đông, đời sống người lao động được nâng lên với đầy đủ các chế độ mà nhà nước quy định và nhất là có được sự tín nhiệm cuả khách hàng đối với công ty ngày càng cao

Trang 24

LUÂN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD :TH.S Đào Thanh Vân

II CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ VÀ PHƯƠNG HƯỚNG HOẠT ĐỘNG

2.1 Chức năng:

`

Là công ty chuyên sản xuất các sản phẩm may mặc, đa, giả da để xuất khẩu Ngoài

ra công ty còn nhận ủy thác các sản phẩm may mặc, nguyên phụ liệu, máy móc cho các đơn vị khác Phần lớn các sản phẩm sản xuất theo đơn đặt hàng

2.2 Nhiệm vụ:

- Kinh doanh đúng ngành nghề đã đăng ký theo giấy phép kinh doanh

- Xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch SXKD cuả công ty để ra đã ký với khách hàng trong và ngoài nước

- Trực tiếp thực hiện xuất khẩu ra nước ngoài theo giấy phép xuất khẩu trực tiếp

- Thực hiện phân phối lao động hợp lý và đúng luật lao động của nhà nước

- Tuân thủ các chính sách và chế độ quản lý kinh tế của nhà nước

- Báo cáo trung thực

2.3 Phương hướng hoạt động:

Không ngừng phát triển các hoạt động sản xuất, thương mại và dịch vụ trong ngành

may nhằm tối đa hoá nguồn lợi nhuận cuả công ty đồng thời cải thiện điều kiện làm

việc, nâng cao thu nhập cho người lao động trong công ty

Với mục tiêu trên công ty sẽ hoạt động theo hướng:

- Sản xuất , chế biến, kinh doanh dịch vụ xuất khẩu các sản phẩm may từ nguyên

liệu vải, da thuộc, giả da, và các phụ liệu khác

- Thiết kế mặt hàng, tạo quyền sở hữu mẫu mã thời trang, nghiên cứu thị hiếu khách hàng, triển lãm quảng cáo

- Làm đại lý các công ty ở nước ngoài cùng ngành để giao dịch, buôn bán quảng cáo sản phẩm với khách hàng trong và ngoài nước

- Liên quan tiếp cận với vốn đầu tư cá nhân, tổ chức kinh tế xã hội trong và ngoài nước nhằm cải tiến kỹ thuật, nâng cao năng suất, mở rộng quy mô

HI ĐẶC ĐIỂM VỀ HOẠT ĐỘNG SXKD CUÁ CÔNG TY

Trang 25

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD :TH.S Đào Thanh Vân

- Một tổ phó chịu trách nhiệm về mặt kỷ thuật sản phẩm

- Sản phẩm khác như: áo sơ mi, bộ đi mưa, quần short

Tuỳ theo đơn đặt hàng, việc SX được chỉ tiết hoá theo từng bước sau:

- Phòng kỹ thuật hoàn chỉnh các yêu câu về kỹ thuật theo mẫu mã đối chiếu trong

hợp đồng

- Chuyển nhu cầu này cho khu vực cắt may và hoàn thành

- Yêu cầu rõ về phụ liệu để bộ phận thiết kế thực hiện, chuẩn bị dự trữ, tiến hành

SX

- Các phân xưởng căn cứ vào yêu cầu kỹ thuật hoàn chỉnh các khâu SX sản phẩm

3.3 Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm:

Quy trình công nghệ SX sản phẩm được trình bày theo yêu cầu sau:

Trang 26

LUÂN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD :TH.S Đào Thanh Vân

IV Cơ CẤU TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ

4.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức quản lý và điều hành công ty

Sơ đô cơ cấu tổ chức quản lý và điều hành công ty

HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ | _—»| BAN KIEM SOÁT

——— — —>è_ Quan hệ chỉ đạo trực tiếp toàn diện

Quan hệ chỉ đạoytheo chức năng

4.2 Chức năng các phòng ban:

Hội đồng quản trị:

Hội đồng quần trị là một tổ chức thu nhỏ, đại diện cho toàn thể cổ đông có toàn

quyển nhân danh Công ty đế giải quyết mọi vấn dé liên quan đến mục đích, quyển

lợi cuả Công ty như :bầu và bãi nhiệm Giám Đốc, phân bố lợi nhuận, mua sắm và thanh

Trang 27

Các loại vốn đảm bảo cho công ty bao gồm vốn cố định và vốn lưu động Mỗi doanh nghiệp có 1 kết cấu nhất định phù hợp với đặc điểm và yêu câu hoạt động SXKD của

doanh nghiệp mình Trong mỗi kết cấu vốn luôn luôn có sự thay đổi, chính sự khác nhau ©

về kết cấu vốn, kết cấu tài sản đó sẽ chứa đựng khả năng tiém tàng của mỗi doanh nghiệp

Quản lý và sử dụng vốn ở một doanh nghiệp được thực hiện tốt hay xấu sẽ tác động

trực tiếp đến quá trình hoạt động SXKD Do vậy, sử dụng đông vốn phải có mục đích

nhất định, chúng ta phải tính toán sao cho vừa tiết kiệm vốn, vừa sử dụng có hiệu quả hay nói cách khác ta sẽ mang về cho doanh nghiệp lợi nhuận cao nhất với chỉ phí sử

dụng vốn thấp nhất

Tài liệu dùng để phân tích phần này là bảng cân đối kế toán Đây là bảng báo cáo

tổng quát về tình hình tài sản cuối mỗi năm của công ty

Căn cứ vào phân số liệu ở phần tổng tài sản ta thấy:

-Tổng tài sản của công ty năm 1999 là 11.344.503.695 đ, trong đó TSLĐ và ĐTNH

là 4.321.189.941đ, chiếm tỷ trọng 38,09% và TSCD&DTDH 1a 7.023.313.754 đ chiếm tỷ trọng 69,91%

-Năm 2000 tổng tài sản của công ty là 16 954 109 736 đ, trong đó TSLĐ & ĐTNH

là 6.075.509.732đ, chiếm tỷtrọng 35,83% và TSCĐ&ĐTDH là 10.879.209.084đ, chiếm

tỷ trọng 64,17%

Như vậy, tổng tài sản năm 2000 so với năm 1999 đã tăng 1 lượng là 5 610 296 041đ

tương ứng với tỷ lệ tăng lã 49, 45%, tức tăng gần gấp đôi so với năm 1999 Điều này cho thấy qui mô về tài sản của công ty đã tăng lên Chỉ tiết hơn ta có thể thấy năm 2000 so

với năm 1999 TSLĐ & ĐTNH tăng 1.754.319.791đ, tương ứng với tỷ lệ tăng 40,60% vàTSCĐ & ĐTDH cũng tăng lên 3.855.976.250 đ, tương ứng với tỷ lệ tăng 54,90%

Nhìn chung, tình hình vốn trong năm của công ty đã được đảm bảo để phục vụ cho hoạt động SXKD của mình

1 2 Phân tích chung về tình hình nguồn vốn của công ty

Phân tích chung về tình hình nguồn vốn của công ty chính là phân tích sự biến động

của các khoản mục như: nợ phải trả và nguồn vốn chủ sỡ hữu của công ty để nhằm đánh

giá khả năng tự tài trợ về mặt tài chính của đơn vị mình cũng như mức độ tự chủ của doanh nghiệp trong kinh doanhhoặc những khó khăn mà doanh nghiệp phải đương đầu

Nợ phải trả bao gồm như : vay ngắn han, ng dai han đến hạn trả, phải trả cho người

bán phải trả cho người bán, nộp thuế cho nhà nước Nguồn vốn chủ sở hữu bao gồm các

nguôn do ngân sách cấp, nguồn tự bổ sung hoặc được trích lập từ hoạt động sản xuất kinh doanh của mình

Từ bảng 2 ta thấy nguồn vốn của công ty năm 1923 là 11.344.503.695đ trong đó nợ

phải trả là 3.447 254 327đ, chiếm tỷ trọng 30,39% và nguồn vốn chủ sở hữu là

1.897.249.36§đ, chiếm 69,61%

Trang 28

LUÂN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD :TH.S Đào Thanh Vân

Ban Giám Đốc có trách nhiệm điều hành mọi hoạt động sản xuất kinh doanh hàng

ngày tại công ty, gồm:

+ 1 Giám Đốc

+ 1 Phó Giám Đốc phụ trách hành chính quản trị

+ 1 Phó Giám Đốc phụ trách sản xuất kinh doanh

Trường hợp gặp khó khăn hoặc quan trọng Giám Đốc phải để nghị với chủ tịch Hội Đồng Quản Trị xin ý kiến giải quyết

Ban kiểm soát:

Có trách nhiệm kiểm tra giám sát hoạt động ban giám đốc và các phòng ban trong

công ty

Phòng kế toán tài vụ:

+ Thu thập, ghi chép, kiểm tra xử lý nghiệp vụ kinh tế phát sinh các chứng từ ban

đầu, hạch toán chỉ tiết và tổng hợp kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh tại công ty + Định kỳ (cuối tháng, quý, năm ) lập các báo cáo tài chính trình Ban Giám Đốc

ký và gửi cho các cơ quan quản lý cấp trên, cho kiểm soát viên

+ Phân tích, giải thích các dữ liệu tài chính, giúp Ban Gám Đốc cân nhắc có quyết

định kịp thời hiệu quả trong sản xuất kinh doanh

+ Tổ chức bảo quần, lưu trữ các tài liệu, chứng từ kế toán

Phòng hành chánh quản trị:

Quản lý hành chính, nhân sự, tuyển dụng lao động, đào tạo, bố trí nhân sự, ấn chỉ

công văn, lên lịch công tác, điều động xe

+ Tiếp nhận, xử lý và tính toán các vấn để về kỹ thuật sản phẩm theo mẫu khách

hàng cung cấp theo đơn đặt hàng

+ Tạo các văn bản hướng dẫn kỹ thuật cắt may, đóng góp cho các phân xưởng sản xuất theo đúng tiêu chuẩn

Trang 29

LUÂN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD :TH.S Đào Thanh Vân

+ Kiểm tra và đánh giá chất lượng của thành phẩm do công ty san xuất cũng như thành phẩm công ty thuê ngoài gia công

Các phân xưởng sản xuất:

+ Phân xưởng cắt: Là nơi cung cấp chỉ tiết bán thành phẩm, định hình phối kiện các chỉ tiết theo đúng yêu cầu kỹ thuật

+ Phân xường may: Là nơi lắp ráp hoàn chỉnh sản phẩm, là khu vực trọng tâm của nhà máy

+ Phân xưởng, hoàn thành: Vô bao bì, đóng gói sản phẩm, chuẩn bị giao cho khách hàng Là khâu cuối cùng của quy trình sản xuất, quyết định gía trị thẩm mỹ cuả sản phẩm

V CƠ CẤU TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN

+ Hướng dẫn kịp thời các chế độ, thể lệ tài chính kế toán cho nhân viên

+ Phân tích, kiểm tra, kiểm soát tài chính ở công ty

+ Tính toán và trích nộp đầy đủ các khoản ngân sách

+ Ký duyệt các chứng từ kế toán

e Kế toán ngân hàng và thanh toán quốc tế:

+ Theo dõi các khoản tiền gửi ngân hàng của công ty

Trang 30

+ Theo dõi tình hình thu hổi các khoản phải thu của khách hàng thông qua các

phương thức thanh toán quốc tế

$ Kế toán thanh toán:

+ Theo dõi tình hình thu chỉ tiền mặt, tình hình thanh toán các khoản chỉ tạm ứng, các khoản phải trảcho người cung cấp, các khoản phải thu, phải trả khác

e Kế toán tiên lương và cổ phần:

+ Tính toán và thanh toán các khoản lương, BHYT, BHXH cho cán bộ công nhân

viên

+ Phân bể chính xác tiền lương và thực hiện kế hoạch quỹ lương

+ Lập báo cáo về lao động tiền lương

e Kế toán vật tư, thành phẩm, công cụ dụng cụ:

+ Ghi chép, phản ánh tình hình biến động (tăng, giảm, thừa, thiếu ) của vật tư, thành phẩm, công cụ dụng cu chỉ tiết cho từng chủng loại

+ Phân bổ chính xác giá trị vật tư, công cụ dụng cụ vào chỉ phí

+ Lập báo cáo doanh thu hàng tháng

+ Kế toán tổng hợp:

+ Làm công tác tập hợp số liệu từ kế toán chỉ tiết để tiến hành hạch toán tổng hợp + Tính giá thành sản phẩm

+ Phối hợp với kế toán trưởng lập các báo cáo tài chính

+ Ghi chép, phản ánh tình hình tăng, giảm khấu hao TSCĐ

Trang 31

LUÂN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD :TH.S Đào Thanh Vân

+ Sổ cái được mở đưới dạng chữ T

+ Bảng cân đối số phát sinh

Trang 32

LUÂN VĂN TỐT NGHIỆP GVHD :TH.S Đào Thanh Vân

+ Theo doi tai san cố định bằng sổ chỉ tiết tài sản cố định, bằng phân bổ khấu hao tài

sản cố định

+ Theo dõi doanh thu: sử dụng số chỉ tiết bán hàng, sổ chỉ tiết phải thu khách

hàng(131)

+ Theo dõi công nợ dùng:

Sổ chỉ tiết phải trả người bán (tài khoản 331)

Sổ chỉ tiết tạm ứng (tài khoản 141)

+ Theo dõi chi phí:

Bảng kê chi phí bán hàng (tài khoải 641)

Bảng kê chỉ phi quan ly (tài khoản 642)

Bảng kê chỉ phí trả trước (tài khoản 142)

Vào ngày 30, 31 hàng tháng kế toán khoá sổ và tiến hành kiểm tra, đối chiếu số liệu giữa các số kế toán chỉ tiết và sổ tổng hợp

VI CƠ SỞ VẬT CHẤT KỸ THUẬT VÀ CƠ CẤU NHÂN SỰ

6.1 Cơ sở vật chất kỹ thuật:

+ Diện tích nhà xưởng 4 053 mét vuông

+ Tổng tài sản 16 954 799 736 đồng

+ Nguồn vốn cổ phân hiện nay cuẩ công ty là 5 285 600 000 đồng

Trong đó có 174 cổ phần mệnh giá 250 000 đồng và 26 208 cổ phân mệnh giá 200 000 đồng

6.2 Cơ cấu nhân sự:

+ Tổng số CBCNV bình quân năm 2000 là 850 người

Trong đó: Khu vực gián tiếp là 43 người

Khu vực SX là 45 người

Khu vực trực tiếp 742 người + Thu nhập bình quân cuả một CBCNV trong công ty năm 2000 là 850 000 / người trong một tháng

Ngày đăng: 05/04/2013, 17:15

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w