Sự thể hiện yêu cầu của quy luật giá trị trong hình thành giá Câu9: Trình bày xu hướng BQ hóa TSLN trong mỗi ngành hàng Câu10.. Câu11.Các đặc trưng của TSLN hình thành nên mức LN
Trang 1Câu 1 :Khái niệm hiện đại về giá cả thị trường
Câu 2: Giá cả TT có những đặc trưng nào?
Câu 3: giá cả TT có những chức năng nào ? nguồn gốc của những chức năng đó?Câu 4: Phân tích mối quan hệ giữa giá cả thị trường với giá trị sử dụng hànghóa
Câu 5: Nêu khái niệm, nội dung của quy luật giá trị?
Câu 6.Trình bày sự hoạt động (sự chuyển hóa) của quy luật giá trị trong nền ktếthị trường hiện đại? Sự thể hiện yêu cầu của quy luật giá trị trong hình thành giá
Câu9: Trình bày xu hướng BQ hóa TSLN trong mỗi ngành hàng
Câu10 Trình bày tóm tắt xu hướng BQH TSLN trong nền ktế quốc dân
Câu11.Các đặc trưng của TSLN hình thành nên mức LN trong cơ cấu của mức giáCâu12: Vai trò của chi phí XHCT đối với sự hình thành và hđộng của mức giáCâu 13: Nguyên nhân và cơ chế làm tăng mức giá thị trường do tác động của cócấu thị trường trong ngắn hạn
Câu 14: Nêu những nguyên nhân và phân tích cơ chế giảm giá thị trường do tácđộng của cầu trong ngắn hạn
Câu 15: Sự tác động của cầu thị trường tới vận động của giá cả thị trường trongdài hạn
Trang 2Câu 16: Sự tác động của cung trong dài hạn tới sự vận động giá cả thị trườngnhững hàng hóa không có giới hạn các yếu tố đầu vào của quá trình sản xuất KD?Câu 17 : Nêu kết luận cần thiết sự hình thành và vận động giá cả thị trường sảnphẩm ngành khai thác
Câu 18: Phân loại giá cả theo các giai đoạn quá trình tái sản xuất?
Câu 19: Vai trò, cơ cấu của các loại giá đối với giai đoạn sx
Câu20: Vai trò, có cấu của các loại giá hình thành ở các khâu lưu thông các tư liệutiêu dùng
Câu 21: Nêu nd, ưu và nhược điểm pp xđ mức giá xuất xưởng các sp của ngành
CN chế biến không có rào cản nhập và xuất ngành Nêu lên sự thể hiện y/c củaquy luật giá trị trog các yếu tố cấu thành mức giá?
Câu 22: Nêu nd, ưu và nhược điểm pp xđ mức giá xuất xưởng các sp của ngành
CN chế biến có rào cản nhập và xuất ngành Nêu lên sự thể hiện y/c của quy luậtgiá trị trong các yếu tố cấu thành mức giá
Câu 23: Nêu nd, ưu và nhược điểm pp xđ mức giá xuất xưởng các sp của ngành
CN khai thác Nêu lên sự thể hiện y/c của quy luật giá trị trog các yếu tố cấu thànhmức giá?
Câu 24: Nêu nd, ưu và nhược điểm pp xđ mức giá bán buôn tại vùng sx Nêu lênsự thể hiện y/c của quy luật giá trị trog các yếu tố cấu thành mức giá
Câu 25: Nêu nd, ưu và nhược điểm pp xđ mức giá bán buôn thương mại Nêu lên sự thể hiện y/c của quy luật giá trị trog các yếu tố cấu thành mức giá
Câu 26: Nêu nd, ưu và nhược điểm pp xđ mức giá bán lẻ hàng TD Nêu lên sự thể hiện y/c của quy luật giá trị trog các yếu tố cấu thành mức giá
Trang 3Câu 1 :Khái niệm hiện đại về giá cả thị trường
Giá cả là một phạm trù KT khách quan phát sinh pt cùng với sự pt của KT hh.Giá cả hh xuất hiện khi tiền tệ xuất hiện trong quan hệ trao đổi hh
Các nhà KT học hiện đại: Giá cả tt là sự biểu hiện bằng tiền của gtr XH và gtr
sd của hh, đồng thời cũng là biểu hiện một cách tổng hợp các mối quan hệKT- XH -CT diễn ra trong nền KTQD như là quan hệ giữa các ngành, cácvùng KT; quan hệ giữa tích lũy và TD; giữa các tầng lớp dân cư, giữa các lựclượng XH và chính trị của một quốc gia
Tóm lại, giá cả là một phạm trù kinh tế khách quan xuất hiện khi nền KT hhphát sinh ra tiền tệ, giá cả phát sinh và phát triển đồng thời với tiền tệ Cùngvới sự phát triển của KT tt và sự can thiệp ngày càng gia tăng của nhà nướcvào lĩnh vực KT, phạm trù giá cả ngày càng hàm chứa trong nó những mqhphức tạp Giá cả chẳng những là vấn đề kinh tế mà còn là những vấn đề XH -CT
Câu 2: Giá cả TT có những đặc trưng nào?
- Giá cả TT là 1 phạm trù kinh tế khách quan hình thành trên cơ sở giá trị củahàng hóa, đồng thời là 1 chỉ tiêu kinh tế hiện hữu ( có thực ) trong đời sốngkinh tế xã hội
- Giá cả thị trường là phạm trù kinh tế trung tâm của cơ chế TT, vị trí trungtâm này biểu hiện ở 2 điểm sau đây :
+ Giá cả TT chi phối và là cơ sở hình thành các chỉ tiêu kinh tế khác trongnền kinh tế( chỉ tiêu chi phí, lợi nhuận, tiền công, lãi suất lợi tức )
+ Mọi quy luật kinh tế khách quan như quy luật giá trị, quy luật BQHTSLN, quy luật cung cầu, cạnh tranh đều phải hoạt động thông qua sự hoạt độngcủa giá cả TT (quy luật giá trị)
Trang 4- Giá cả là quan hệ về lợi ích kinh tế, là công cụ khách quan để giải quyếtmâu thuẫn về mặt kinh tế giữa người mua và người bán trên TT
+Giá cả tác động đến lợi ích của người mua
+Tác động đến :
o Lợi nhuận của người bán
o Công cụ giải quyết mâu thuẫn giữa người mua và người bán
- Giá cả là 1 công cụ để giải quyết mối quan hệ kinh tế giữa các giai tầng
XH , giữa các cộng đồng dân cư khác nhau trong 1 quốc gia Vì vậy giá cả
tt liên quan chặt chẽ giữa các vấn đề XH và chính trị
- Giá cả TT luôn có xu hướng vận động tách rời giá trị XH của hh là do ngoàigiá trị và giá trị sd, giá cả TT còn chịu sự tác động của các yếu tố khác( tiền tệ, quan hệ cung cầu, cạnh tranh )
- Giá cả TT luôn vận động không ngừng do các yếu tố chi phối nó luôn biếnđổi
Câu 3: giá cả TT có những chức năng nào ? nguồn gốc của những chức năng đó?
Chức năng của giá cả TT là những tác động của giá cả tới đời sống ktế XH mànhững tác động này bắt nguồn từ những đặc trung khách quan vốn có của phạmtrù giá cả ( bắt nguồn từ đặc trưng khách quan vốn có của nó )
- Giá cả TT làm thước đó giá trị của hàng hóa và thước đo hiệu quả kinh tế+Giá trị là 1 phạm trù KT khách quan nhưng ko có thực trong đời sống KT
hh, nó chỉ bộc lộ ra trong quan hệ trao đổi hh, thông qua đơn vị đo là tiền tệ Mứcgiá tt thể hiện sự thừa nhận của XH đối với lượng gtr của hh, thông qua ngưỡnggiá TT, để người ta nhận biết lượng giá trị của hh Sở dĩ giá cả có chức năng này
là vì đặc tính khách quan của nó là phản ảnh lượng giá trị của hàng hóa
+Là thước đo hiệu quả KT: mức giá cả tt thể hiện sự thừa nhận của XH đốivới gtr sd và gtr của hh đó thông qua trao đổi phản ảnh sx nào mang lại CP càng
Trang 5thấp hơn giá cả tt thì phản ảnh đó càng hiệu quả và ngược lại Với chức năng này,giá cả TT là 1 trong những căn cứ hay tín hiệu để lựa chọn các phương án đầu tư.
- Có chức năng phân phối lần đầu và phương pháp lại thu nhập quốc dân+Phân phối lần đầu là sự phân chia tổng spxh thành các bộ phận cp vật chất,thù lao, lđ trong hđ sx KD và các hình thái tiền tệ của giá trị thặng dư (lợi nhuận,lợi tức, các loại thuế )
+Giá cả TT tham gia phân phối lần đầu thông qua việc thừa nhận và bù đắptrong cp lđ trong lĩnh vực sx vật chất và hình thái tiền tệ của giá trị thặng dư
Sở dĩ giá cả có những chức năng này là vì giá phản ảnh mức cấu thành giá trị.Phân phối lại thu nhập quốc dân là sự tái phân phối thu nhập quốc dân giữa cácchủ thế trong XH hay các chủ thế tham gia vào TT Sở dĩ giá cả có chức năng này
là vì đặc trưng của nó là vận động luôn tách rời giá trị hàng hóa, chức năng nàyđược thực hiện thông qua việc hình thành các quan hệ về giá cả giữa các loại hànghóa khác nhau Có những trường hợp ( phạm vi) phân phối lại thu nhập quốc dânchủ yếu sau đây :
Mqh giữa giá TLSX và TLTD phản ánh sự phân phối lại thu nhập quốc dângiữa 2 khu vực lớn của quá trình tái sx XH Đó là KV I là khu vực sx raTLSX và KV II sx ra TLTD
Mối quan hệ về mức giá giữa các loại hh khác nhau phản ánh sự phân phốilại giữa các ngành hàng trong nền kinh tế
Chênh lệch về mức giá theo khu vực địa lý tác động đến sự phân phối lạithu nhập quốc dân giữa các khu vực KT xét theo phương diện địa lý
Mức giá bán lẻ trong hàng tiêu dùng trong mqh với mức thu nhập bằng tiềncủa dân cư phản ảnh sự phân phối lại thu nhập quốc dân giữa các lớp dân
cư với nhau ( quan hệ gián tiếp)
- Giá cả tt có chức năng điều tiết TD ( TDcá nhân, TD cho sx ) Sở dĩ giá cả cóchức năng này là vì mức giá trực tiếp tác động đến lợi ích KT của người mua
Trang 6Chức năng điều tiết TD được thực hiện thông qua mối quan hệ giữa mức giávới gtr sd của những hh có quan hệ thay thế cho nhau Chính mối quan hệ chiphối quyết định mua và hành vi mua của người mua Qua đó nó điều tiết TD.Nếu như mức giá đắt lên tương đối nghĩa là mức giá tăng nhưng mức giá trị sdkhông tăng hoặc là mức giá giữ nguyên trong khi giá trị sd giảm xuống = > thì
nó hạn chế tiêu dùng và ngược lại mức giá rẻ tương đối => khuyến khích TD
- Giá cả có chức năng điều tiết KD Sở dĩ giá cả có chức năng này là vì nó trựctiếp và gián tiếp tác động đến lợi nhuận người bán Chức năng điều tiết KDđược thực hiện thông qua việc hình thành mgh giữa mức giá với chi phí haygiá thành của mỗi ĐVSP Mối quan hệ giữa tổng doanh số bán với tổng chi phíứng với mỗi mức sản lượng nhất định => kích thích di chuyển nguồn lực kinhdoanh từ ngành hàng có TSLN thấp sang ngành hàng có TSLN cao
Câu 4: Phân tích mối quan hệ giữa giá cả thị trường với giá trị sử dụng hàng hóa
- Giá cả là sự biều hiện bằng tiền giá trị sử dụng của hh vì vậy gtr sd của
hh là yếu tố trục tiếp chi phối mức giá, là những yếu tố tinh thần mà XHmang lại cho người TD
- Nói chung để có được hh có gtr sd cao người ta phải gia tăng CPSX vàhoàn thiện hh, vì vậy gtr sd và CP tác động theo phương hướng cùngchiều với mức giá hàng hóa, nói cách khác hàng hóa có giá trị sử dụngcao thì mức giá cao và ngược lại
- Trong thực tiễn nguyên lý được này được thể hiện ở 2 xu hướng sau:+ Sự hình thành mức giá sp tất yếu chịu sự chi phối của khối lượng gtr
sd hàm chứa trong hh đó và CP sd hh CP sd hh là CP để biến gtr sdtiềm năng thành gtr sd hiện thực của sp CP sử dụng cao có nghĩa làmức độ hoàn thiên và trình độ sẵn sàng cho TD của sp thấp vì vậy mứcgiá phải thấp Xu hướng tất yếu là mức giá hình thành theo xu hướng
Trang 7thuận chiều với khối lượng gtr sd chứa trong hh và theo xu hướngngược chiều với CP sd hh.
+ Sự hình thành các mức giá của các hàng hóa khác nhau có quan hệ cóquan hệ thay thế cho nhau tất yếu chịu sự chi phối của mức chi phí tínhcho 1 đv giá trị sử dụng đồng nhất, trong đó mức chi phí và mức giá củaloại hàng hóa chiếm tỷ lệ lớn nhất trong tiêu dung có vai trò chi phốimạnh nhất tới mức giá tt
Câu 5: Nêu khái niệm, nội dung của quy luật giá trị?
- KN: Quy luật giá trị là những mối quan hệ tất yếu, khách quan, phổ biếntrong sự hình thành và vận động của các phạm trù giá trị kinh tế như giá trị
hh, giá trị sử dụng của hh, giá cả hh, tiền công, lợi nhuận,… Quy luật giá trị
là quy luật nảy sinh và phát triển cùng với kinh tế hh Ở đâu có ktế hh ở đó
có quy luật giá trị vận động
- Nội dung: Giá cả tt được hình thành trên cơ sở giá trị XH và gắn liền với gtr
sd của hh song sự tách rời của giá trị hh với giá cả là phổ biến Sự phù hợpgiữa giá cả và giá trị chỉ là ngẫu nhiên Giá cả tt vận động xoay quanh giátrị XH của hh, tổng giá cả trên tt luôn phù hợp với tổng giá trị của hh
Giá cả tt được hình thành trên cơ sở giá trị XH gắn với giá trị Sd của hh: hhtrước hết phải có giá trị sd là phải thỏa mãn 1 loại nhu cầu mong muốn nào đó củacon ng`, muốn có giá trị sd ng` ta phải tiến hành sx ra sp, lđ kết tinh trong sp đembán chính là giá trị của hh, đây là giá cá biệt nó phụ thuộc vào NSLĐ cá biệt củatừng ng` sx hh Như vậy, hh trước khi đem trao đổi nó đã có 2 mặt đó là giá trị vàgiá trị sd Giá trị sd là cái chứa đựng hay nói khác là mang theo trong bản thân nógiá trị Giá trị của hh đc ẩn giấu bên trong cái vỏ bề ngoài là giá trị sd Những ng`bán hh chỉ thật sự biết được rằng ng` mua có chấp nhận giá trị và thừa nhận giá trị
hh của mình hay không khi và chỉ khi đưa hh ra tt ng` mua đồng ý mua hh với
Trang 8mức giá nào đấy Điều đó có nghĩa là ng` mua chấp nhận giá trị sd và thừa nhậnlượng LĐ được kết tinh trong hh tương ứng với 1 mức giá nào đấy Vô vàn nhữngquan hệ trao đổi, sự chấp nhận và thừa nhận diễn ra trên tt thể hiện sự chấp nhậncủa XH đối với 1 loại giá trị sd cụ thể và thừa nhận đối với lượng LĐ kết tinhtrong hh đó Những ng` bán bán hết, hay nói cách khác những người mua mua hếtkhối lượng sp đưa ra tt với những mức giá nhất định có nghĩa là tt đã chấp nhậntổng klượng giá trị sd hh đưa ra tt và thừa nhận tổng klượng LĐ kết tinh trong hh
đó với mức giá nhất định Trung bình những mức giá này là mức giá tt
Như vậy, ql giá trị đã hđ thông qua hành vi mua và bán trên thị trường làm nảysinh những xu hướng khách quan sau đây:
+ GCTT hình thành gắn liền và phản ảnh loại giá trị sd cụ thể của hh, gắn liền vớitổng giá trị sd cần thiết cho xã hội
+ Mức giá cả thị trường hình thành trên cơ sở mức giá trị xã hội của hh đc biểu
hiện ra là mức chi phí xã hội cần thiết tính cho 1 đvsp và gắn liền với tổng mứcCPXHCT để sx ra tổng khối lượng hàng hóa cho toàn xã hội
Bộ phận lđ vật hóa trong cơ cấu của giá trị đc biểu hiện thành chi phí vật chấttrong cơ cấu của mức giá Bộ phận lđ sống trong cơ cấu của giá trị đc biểu hiện ra
là chi phí tiền công hoặc tiền lg trong cơ cấu của mức giá Bộ phận giá trị thặng
dư trong cơ cấu của giá trị đc biểu hiện ra là các hình thái tiền tệ của nó như: lợinhuận, lợi tức, địa tô, thuế…
- Sự tách rời giữa giá trị với giá cả thị trường của hh là phổ biến Sự phù hợp
giữa giá cả với giá trị chỉ là ngẫu nhiên Giá cả tt vđ xoay quanh gtri Xh của hh.Sở dĩ như vậy là vì ngoài giá trị và giá trị sd ra , mức giá còn chịu sự tác động củanhiều yếu tố khác như: tiền tệ, qh cung cầu, yếu tố tâm lý về giá cả… Nhóm yếu
tố này tđộng làm cho giá cả vận động có xu hướng tách rời giá trị Ngược lại yếu
tố giá trị và giá trị sd tác động làm cho GCTT vận động có xu hướng phù hợp với
Trang 9giá trị xã hội của hh 2 nhóm yếu tố này tác động 1 cách đồng thời, đan xen khiyếu khi mạnh theo thời gian làm cho giá cả thị trường vận động xoay quanh giá trịthị trường.
(vẽ hình ) Sự vđ of giá cả tt và gtri XH của hh
| | |
| | |
- Tổng GCTT luôn luôn phù hợp với tổng giá trị hh: Tính tất yếu khách quan
này bắt nguồn từ sự giới hạn của quỹ mua trên tt Và đặc tính của tiền phù hiệu.Tiền làm phù hiệu cho tiền vàng, k phải là tiền vàng, nó chỉ đại diện cho tiền vàngtrong lưu thông Trong đk tt hđại, tiền phù hiệu k chỉ đại diện cho vàng mà còn đạidiện cho gtri của thế giới hh Vì vậy tiêu chuẩn giá cả của tiền phù hiệu có thểthay đổi Hay nói cách khác là sức mua của tiền tđổi.Cơ chế: Sự tương tác giữatính có g.hạn của quỹ mua trên tt w đặc tính của tiền phù hiệu và vs sự vđ của Ptt,tất yếu làm cho tổng giá cả trên tt luôn luôn phù hợp w tổng gtri của hh
+TH1: Giả sử có giá cả của nhóm hh này tách rời theo phg hg cao hơn giá trị của
nó thì tất yếu sẽ có giá của nhóm hh khác tách rời theo phg hướng thấp hơn giá trịcủa nó Vì quỹ mua hàng của xã hội trong thời gian nhất định thường là 1 đạilượng có giới hạn Điều này tất yếu làm cho tổng giá cả bằng tổng giá trị
Trang 10+TH2: Nếu giá cả tất cả các loại hh trên thị trường giảm xuống thì tiêu chuẩn giá
cả của tiền phù hiệu tăng lên hay sức mua của tiền phù hiệu tăng làm cho tổng giácả=tổng giá trị
+TH3 : Giá cả của mọi loại hh trên thị trường tăng lên thì tiêu chuẩn giá cả củatiền phù hiện giảm xuống làm cho tổng giá cả phù hợp với tổng giá trị
Câu 6.Trình bày sự hoạt động (sự chuyển hóa) của quy luật giá trị trong nền ktế thị trường hiện đại? Sự thể hiện yêu cầu của quy luật giá trị trong hình thành giá cả tt.
Trình bày sự hoạt động (sự chuyển hóa) của quy luật giá trị trong nền ktế thị trường hiện đại?
TSLNBQ trong nền KTQD được hình thành thông qua 2 phạm vi cạnh tranh sauđây:
- Cạnh tranh trong nội bộ ngành là sự cạnh tranh diễn ra trên thị trường của 1loại hay 1 nhóm hh thuộc cùng 1 ngành hàng
+ Ng bán cạnh tranh với nhau nhằm giành giật những ĐK thuận lợi trong
sx và tiêu thụ hh để có lợi nhuận cao
+ Những người mua cạnh tranh với nhau để mua hh theo mức giá có lợinhất
+ Cạnh tranh giữa ng bán và ng mua để ấn định giá cả tt
Vì mục tiêu lợi nhuận mà các chủ thể KD có thể d chuyển nguồn lực kinhdoanh từ sx, cung ứng hh này sang hh khác >> kết quả của sự cạnh tranhtrogn nội bộ ngành là hình thành xu hướng BQ hóa TSLN trong mỗi ngànhhàng Giả sử chưa xét đến cạnh tranh liên ngành thì mức giá thực tế của hhvận động xoay quanh mức giá tt thể hiện qua biểu thức sau:
G i = Z i (1+ R j )
Gi: giá tt của sp i
Trang 11Kết luận: Quá trình di chuyển nguồn lực KD nói trên sẽ ko bao giờ chấm
dứt bởi tt luôn luôn biến động, cạnh tranh ngày càng gia tăng, sự vận độngnáy tất yếu làm nảy sinh xu hướng BQH TSLN trên phạm vi toàn bộ nềnKTQD TSLN ở mỗi ngành hàng vận động xoay quanh TSLNBQ trong nền
KT, sự thấp xuống của nó (của Rj) ở thời kì này so với TSLN BQ trong nền
KT lại tạo ra những ĐK khách quan để tăng cao hơn trong thời gian tiếptheo Trên thực tế, cạnh tranh trong nội bộ ngành và cạnh tranh liên ngànhthường diễn ra đồng thời, đan xen vào nhau Vì vậy, mức giá 1 loại hh đượchình thành trên cơ sở CPXHCT tính cho 1 ĐVSP và mức LN theo sự chiphối của mức TSLNBQ trong nền KT, được biểu hiện thông qua biểu thức:
G i = Z i (1+R)
R: TSLNBQ trong nền KTQD
Trang 12 Nội dung ql giá trị trong ĐK cơ chế tt hiện đại như sau: “Giá cả tt của 1 loại
hh nhất định hình thành trên cơ sở và vận động xoay quanh mức CPXHCTđể có được 1 ĐV hh tại nơi tiêu thụ và mức LN tương ứng với TSLNBQtrong nền KT”
Sự thể hiện yêu cầu của quy luật giá trị trong hình thành giá cả tt diễn ra trên 2 phương diện sau đây:
a) Do yêu cầu của qt giá trị là giá cả TT tất yếu phản ảnh gtri XH của hànghóa mà các loại chi phí hình thành nên giá cả TT VD : chi phí sản xuất;chi phí lưu thông phải là CPXHCT hay chi phí hợp lý :
- CPXHCT là 1 bộ phận tất yếu và chủ yếu trong cơ cấu mức giá Baogồm những đặc trưng sau:
+ Chỉ bao gồm những chi phí để có được hh tại nơi tiêu thụ nó Bao gồm
CP trong khâu SX, CP trong khâu lưu thông hh
+ Mức CPXHCT hình thành và vận động với 1 trình độ trung bình của
XH ở các thời kỳ về áp dụng khoa học, tiến bộ CN về trình độ quản lýtrong SX và phân phối lưu thông, về năng suất,…
+Mức chi phí XH cần thiết hình thành gắn liền với quy mô nhu cầu của
tt và do đó gắn liền với quy mô và cơ cấu nhất định của SX và phân phốihh
b) Do hoạt động quy luật giá trị trong nền kinh tế hiện đại mà tất yếu hìnhthành xu hướng bình quân hóa Tỷ suất lợi nhuận ở những phạm vi khácnhau Vì vậy, Tỷ suất để hình thành nên mức lợi nhuận trong cơ cấu củacác loại mức giá phải là TSLN bình quân theo những phạm vi khácnhau:
Trang 13- TSLN chi phối mức giá được hình thành 1 cách tất yếu, khách quanthông qua cơ chế cạnh tranh nội bộ ngành và liên ngành diễn ra đồngthời và đan xen với nhau.
- Phạm vi, cường độ và xu hướng BQ hóa TSLN trong nền KT và trongmỗi ngành hàng phụ thuộc vào rào cản nhập ngành và rào cản xuấtngành
(+) Rào cản nhập ngành bao gồm các loại sau:
Rào cản do tính hữu hạn của tài nguyên thiên nhiên gây ra VD:rừng, …
Rào cản do vốn đầu tư ban đầu lớn để có thể tham gia vào thịtrường của ngành hàng VD: luyện kim,
Rào cản do thiếu mặt bằng KD, do nguyên vật liệu khan hiếm
Rào cản hành chính do chính sách của nhà nước đối với 1 sốngành nhất định VD: thuốc nổ,
Rào cản do các DN hđộng trên tt tạo ra VD: thiết bị điện ảnh,
Xu hướng khách quan nào, lĩnh vực KD nào, ngành hàng nào có rào cảncàng cao thì tất yếu có TSLN cao hơn TSLNBQ trong nền KT Ngược lại,ngành nào có rào cản thấp hoặc ko có rào cản thì TSLN của ngành thấp hơnTSLNBQ của nền KT
(+)Rào cản rút lui khỏi ngành hàng bao gồm:
Ko tìm được cơ hội KD ở ngành khác
Giá trị tài sản thu hồi thấp
Quy định của nhà nước có liên quan đến việc xuất ngành tức là rútlui khỏi ngành hàng
Trang 14 Nghĩa vụ pháp lý và đọa đức đối với người LĐ trong DN.
- Rào cản nhập ngành trong mối tương quan với rào cản xuất ngành đã chiphối TSLN trong mỗi ngành hàng và dô đó đã chi phối tới mức giá SP củangành hàng đó
Sau đây là những TH điển hình:
*TH1: Rào cản nhập ngành cao, rào cản xuất ngành k cao hoặc k có Ở THnày TSLN của ngành hàng thường cao hơn TSLNBQ trong nền ktế do ràocản nhập ngành cao khi đó mức giá của ngành hàng được biểu diễn qua CT:
Gi = Zi ( 1 + Ṝ + Rc)
Rc: TSLN do rào cản nhập ngành cao tạo ra
*TH2: K có rào cản nhập ngành, xuất ngành hoặc rào cản nhập ngành vàxuất ngành ở mức trung bình và có sự cân bằng với nhau Ở ngành hàngnày có TSLN xấp xỉ và xoay quanh TSLNBQ trong nền KTQD, mức giá tt
được hình thành theo biểu thức: Gi = Zi ( 1 + Ṝ )
*TH3: Rào cản nhập ngành thấp, rào cản xuất ngành cao Ở TH này, TSLNcủa ngành hàng thường thấp hơn thậm chí thấp hơn rất nhiều TSLNBQtrong nền ktế và mức giá trị tt được biểu thị ở biểu thức:
Gi = Zi ( 1 ± Ṝ )
Câu7: Tại sao mức giá tt của hh tất yếu hình thành trên cơ sở giá trị của hh
và gắn liền với tổng giá trị sd.
Giá cả tt được hình thành trên cơ sở giá trị XH và gắn liền với giá trị sửdụng của hh song sự tách rời của giá trị hh với giá cả là phổ biến Sự phùhợp giữa giá cả và giá trị chỉ là ngẫu nhiên Giá cả tt vận động xoay quanhgiá trị XH của hh, tổng giá cả trên tt luôn phù hợp với tổng giá trị của hh
Trang 15Giá cả tt được hình thành trên cơ sở giá trị XH gắn với giá trị Sd của hh:
hh trước hết phải có giá trị sd là phải thỏa mãn 1 loại nhu cầu mong muốnnào đó của con ng`, muốn có giá trị sd ng` ta phải tiến hành sx ra sp, lđ kếttinh trong sp đem bán chính là giá trị của hh, đây là giá cá biệt nó phụ thuộcvào NSLĐ cá biệt của từng ng` sx hh Như vậy, hh trước khi đem trao đổi
nó đã có 2 mặt đó là giá trị và giá trị sd Giá trị sd là cái chứa đựng hay nóikhác là mang theo trong bản thân nó giá trị Giá trị của hh đc ẩn giấu bêntrong cái vỏ bề ngoài là giá trị sd Những ng` bán hh chỉ thật sự biết đượcrằng ng` mua có chấp nhận giá trị và thừa nhận giá trị hh của mình haykhông khi và chỉ khi đưa hh ra tt ng` mua đồng ý mua hh với mức giá nàođấy Điều đó có nghĩa là ng` mua chấp nhận giá trị sd và thừa nhận lượng
LĐ được kết tinh trong hh tương ứng với 1 mức giá nào đấy Vô vàn nhữngquan hệ trao đổi, sự chấp nhận và thừa nhận diễn ra trên tt thể hiện sự chấpnhận của XH đối với 1 loại giá trị sd cụ thể và thừa nhận đối với lượng LĐkết tinh trong hh đó Những ng` bán bán hết, hay nói cách khác nhữngngười mua mua hết khối lượng sp đưa ra tt với những mức giá nhất định cónghĩa là tt đã chấp nhận tổng klượng giá trị sd hh đưa ra tt và thừa nhậntổng klượng LĐ kết tinh trong hh đó với mức giá nhất định Trung bìnhnhững mức giá này là mức giá tt Rõ ràng là quy luật giá trị đã hđộng thôngqua hoạt động mua và bán diễn ra trên tt làm nảy sinh các xu hướng kháchquan sau đây:
- Giá cả tt hình thành gắn liền và phản ảnh giá trị cụ thể của hh và gắn liềnvới tổng giá trị sd cần thiết trong xh
- Mức giá cả tt hình thành trên cơ sở mức giá trị xh của hh được biểu hiện
ra là chi phi xã hội cần thiết tính cho 1 đơn vị sp và gắn liền với tổng mức
xh cần thiết để sx ra tổng khối lượng hh cung ứng trên tt
Trang 16Câu8: Phát biểu và chứng minh mối qh giữa tổng giá trị với tổng giá cả cả hh lưu thông trên tt.
- Tính tất yếu khách quan này bắt nguồn từ tính có giới hạn của quỹ mua trên tt vàđặc tính của tiền phù hiệu
+Tiền làm phù hiệu cho tiền vàng k phải là tiền vàng, nó chỉ đại diện cho tiềnvàng trong lưu thông
+Trong đkiện tt hiện đại, tiền phù hiệu k chỉ đại diện cho vàng mà nó còn đạidiện cho gtrị của thế giới hh Vì vậy tiêu chuẩn giá cả tiền phù hiệu có thể thay đổihay nói cách khác sức mua của tiền thay đổi
- Cơ chế vận hành: -Sự tương tác giữa tính có giới hạn của quỹ mua trên tt với đặctính của tiền phù hiệu và với sự vận động của mức giá tt Tất yếu làm cho tổng giá
cả trên tt luôn luôn phù hợp với tổng giá trị hh
-Chứng minh: Có những tình huống sau:
Vào 1 thời gian nhất định tổng giá cả bằng tổng giá trị
+ TH1: Nếu có giá cả của nhóm hh này tách rời theo phương hướng cao hơn giátrị của nó thì tất yếu có giá cả của nhóm hh khách tách rời theo phương hướngthấp hơn giá trị của nó, sử dĩ như vậy vì quỹ mua trong 1 thời gian nhất địnhthường là 1 đại lượng có giới hạn Điều này làm cho tổng giá cả = tổng giá trị.+ TH2: Nếu giá cả tất cả các loại hh trên tt giảm xuống thì tiêu chuẩn của giá cảcủa tiền phù hiệu tăng lên hay nói khác đi sức mua của đồng tiền tăng làm chotổng giá cả bằng tổng giá trị
+ TH3: Nếu giá cả của tất cả các loại hh trên tt tăng thì tiêu chuẩn giá cả của tiền
tệ giảm xuống hay nói khác để sức mua của tiền giảm làm cho tổng giá cả = tổnggiá trị
Trang 17Câu9: Trình bày xu hướng BQ hóa TSLN trong mỗi ngành hàng.
Cạnh tranh trong nội bộ ngành là sự cạnh tranh diễn ra trên thị trường của 1 loạihay 1 nhóm hh thuộc cùng 1 ngành hàng
+ Người bán cạnh tranh với nhau nhằm giành giật những đk thuận lợi trong
sx và tiêu thụ hh để có lợi nhuận cao
+ Những người mua cạnh tranh với nhau để mua hh theo mức giá có lợinhất
+ Cạnh tranh giữa ng bán và ng mua để ấn định giá cả tt
Vì mục tiêu lợi nhuận mà các chủ thể KD có thể d chuyển nguồn lực kinhdoanh từ sx, cung ứng hh này sang hh khác >> kết quả của sự cạnh tranh trongnội bộ ngành là hình thành xu hướng BQ hóa TSLN trong mỗi ngành hàng.Giả sử chưa xét đến cạnh tranh liên ngành thì mức giá thực tế của hh vận độngxoay quanh mức giá tt thể hiện qua biểu thức sau:
+ Ng bán cạnh tranh với nhau nhằm giành giật những ĐK thuận lợi trong
sx và tiêu thụ hh để có lợi nhuận cao
Trang 18+ Những người mua cạnh tranh với nhau để mua hh theo mức giá có lợinhất.
+ Cạnh tranh giữa ng bán và ng mua để ấn định giá cả tt
Vì mục tiêu lợi nhuận mà các chủ thể KD có thể d chuyển nguồn lực kinhdoanh từ sx, cung ứng hh này sang hh khác >> kết quả của sự cạnh tranhtrogn nội bộ ngành là hình thành xu hướng BQ hóa TSLN trong mỗi ngànhhàng Giả sử chưa xét đến cạnh tranh liên ngành thì mức giá thực tế của hhvận động xoay quanh mức giá tt thể hiện qua biểu thức sau:
Kết luận: Quá trình di chuyển nguồn lực KD nói trên sẽ ko bao giờ chấm
dứt bởi tt luôn luôn biến động, cạnh tranh ngày càng gia tăng, sự vận độngnáy tất yếu làm nảy sinh xu hướng BQH TSLN trên phạm vi toàn bộ nền
Trang 19KTQD TSLN ở mỗi ngành hàng vận động xoay quanh TSLNBQ trong nền
KT, sự thấp xuống của nó (của Rj) ở thời kì này so với TSLN BQ trong nền
KT lại tạo ra những ĐK khách quan để tăng cao hơn trong thời gian tiếptheo Trên thực tế, cạnh tranh trong nội bộ ngành và cạnh tranh liên ngànhthường diễn ra đồng thời, đan xen vào nhau Vì vậy, mức giá 1 loại hh đượchình thành trên cơ sở CPXHCT tính cho 1 ĐVSP và mức LN theo sự chiphối của mức TSLNBQ trong nền KT, được biểu hiện thông qua biểu thức:
G i = Z i (1+R)
R: TSLNBQ trong nền KTQD
Nội dung ql giá trị trong ĐK cơ chế tt hiện đại như sau: “Giá cả tt của 1 loại
hh nhất định hình thành trên cơ sở và vận động xoay quanh mức CPXHCTđể có được 1 ĐV hh tại nơi tiêu thụ và mức LN tương ứng với TSLNBQtrong nền KT”
Câu11 Các đặc trưng của TSLN hình thành nên mức lợi nhuận trong cơ cấu của mức giá.
- TSLN chi phối mức giá được hình thành 1 cách tất yếu, khách quanthông qua cơ chế cạnh tranh nội bộ ngành và liên ngành diễn ra đồngthời và đan xen với nhau
- Phạm vi, cường độ và xu hướng BQ hóa TSLN trong nền KT và trongmỗi ngành hàng phụ thuộc vào rào cản nhập ngành và rào cản xuấtngành
(+) Rào cản nhập ngành bao gồm các loại sau:
Rào cản do tính hữu hạn của tài nguyên thiên nhiên gây ra VD:rừng, …
Rào cản do vốn đầu tư ban đầu lớn để có thể tham gia vào thịtrường của ngành hàng VD: luyện kim,
Trang 20 Rào cản do thiếu mặt bằng KD, do nguyên vật liệu khan hiếm.
Rào cản hành chính do chính sách của nhà nước đối với 1 sốngành nhất định VD: thuốc nổ,
Rào cản do các DN hđộng trên tt tạo ra VD: thiết bị điện ảnh,
Xu hướng khách quan nào, lĩnh vực KD nào, ngành hàng nào có rào cảncàng cao thì tất yếu có TSLN cao hơn TSLNBQ trong nền KT Ngược lại,ngành nào có rào cản thấp hoặc ko có rào cản thì TSLN của ngành thấp hơnTSLNBQ của nền KT
(+)Rào cản rút lui khỏi ngành hàng bao gồm:
Ko tìm được cơ hội KD ở ngành khác
Giá trị tài sản thu hồi thấp
Quy định của nhà nước có liên quan đến việc xuất ngành tức là rútlui khỏi ngành hàng
Nghĩa vụ pháp lý và đọa đức đối với người LĐ trong DN
- Rào cản nhập ngành trong mối tương quan với rào cản xuất ngành đã chiphối TSLN trong mỗi ngành hàng và dô đó đã chi phối tới mức giá SP củangành hàng đó
Sau đây là những TH điển hình:
*TH1: Rào cản nhập ngành cao, rào cản xuất ngành k cao hoặc k có Ở THnày TSLN của ngành hàng thường cao hơn TSLNBQ trong nền ktế do ràocản nhập ngành cao khi đó mức giá của ngành hàng được biểu diễn qua CT:
Gi = Zi ( 1 + Ṝ + Rc)
Rc: TSLN do rào cản nhập ngành cao tạo ra
Trang 21*TH2: K có rào cản nhập ngành, xuất ngành hoặc rào cản nhập ngành vàxuất ngành ở mức trung bình và có sự cân bằng với nhau Ở ngành hàngnày có TSLN xấp xỉ và xoay quanh TSLNBQ trong nền KTQD, mức giá tt
được hình thành theo biểu thức: Gi = Zi ( 1 + Ṝ )
*TH3: Rào cản nhập ngành thấp, rào cản xuất ngành cao Ở TH này, TSLNcủa ngành hàng thường thấp hơn thậm chí thấp hơn rất nhiều TSLNBQtrong nền ktế và mức giá trị tt được biểu thị ở biểu thức:
hh nhất định
- CPXHCT tính cho 1ĐVSP là chi phí cần thiết để SX và tiêu thụ 1 đơn vị hh tạiđịa điểm tiêu thụ cuối cùng Nó được xđịnh theo biểu thức:
Trong đó: Zi: chi phí XH cần thiết tính cho 1 đơn vị SP i
Qi: tổng klượng hh sp i cung ứng cho tt
TCi: tổng chi phí để SX tổng klượng hh sp i
Chi phí XH cần thiết tính cho 1 đơn vị sp có những vai trò:
- Là cơ sở khách quan trực tiếp cho sự hình thành mức giá tt Cụ thể là chi phíXHCT tính cho 1 đơn vị sp là cơ sở cho sự hình thành mức giá đối với khâu SX
Trang 22+ Chi phí lưu thông bán buôn XH cần thiết tính cho 1 đơn vị sp là cơ sở kháchquan cho việc hình thành thặng số hay chiết khấu bán buôn.
+ Chi phí lưu thông bán lẻ XH cần thiết tính cho 1 đơn vị sp là cơ sở khách quancho việc hình thành thặng số hay chiết khấu bán lẻ
- Sự vận động của chi phí XH cần thiết tính cho 1 đơn vị sp là yếu tố cơ bản, trựctiếp chi phí phối sự vận động của mức giá tt
Câu 13: Nguyên nhân và cơ chế làm tăng mức giá thị trường do tác động của
có cấu thị trường trong ngắn hạn
Cầu tăng lên do
- Sự tăng lên đáng kể mức thu nhập bằng tiền của các tầng lớp dân cư
- Sự đầu tư ồ ạt xây dựng cơ sở hạ tầng giao thong, xây dựng cơ bản, thủylợi, khai hoang… Làn tăng cầu thị trường về tư liệu sản xuất và tư liệu tiêudùng
- Sự tăng đột biến của lượng người hàng xuất khẩu
- Sự tăng cao cầu hàng hóa này để bù đắp sự sụt giảm của cung hàng óa cóquan hệ thay thế
- Lượng cầu tăng đột biến do yếu tố tâm lý, do xu hướng tiêu dung hoặc doyếu tố phi kinh tế nào đó
Sự tăng cầu do những nguyên nhân trên làm dịch chuyển về phía bên phảidẫn tới giá cả thị trường có xu hướng tăng lên
Trang 24- Cầu thị trường về hàng hóa diễn ra theo tính quy luật gồm 4 giai đoạn
+ GĐ 1: giai đoạn hình thành cầu
+ GĐ 2: cầu tăng trưởng
+ GĐ 3: Cầu bão hòa
+ GĐ 4: cầu suy thoái
- Giá cả hàng hóa vận động mang tính quy luật nhất định tùy thuộc vào đặcđiểm của hàng hóa và đặc điểm của thị trường
TH1: GĐ hình thành cầu giá cả hành hóa đạt mức cao nhất sau đó giảm nhẹ ở
giạ đoạn cầu tăng trưởng, giảm nhiều hơn trong giai đoạn cầu bão hòa và giảmmạnh ở giai đoạn cầu suy thoái
Đồ thị: g,Q
100%
Trang 250 t
t1 t2 t3 t4
Cầu phát Cầu tăng Cầu bão Cầu suy
sinh trưởng hòa thoái
TH này đối với những hh hội tụ đặc điểm sau:
+ Hàng hóa đặc biệt chất lượng cao hoặc hàng hóa cao cấp
+ Hàng hóa có cấu trúc phức tạp có nhiều chức năng
+ Hàng hóa có giá trị đơn vị sản phẩm từ tương đối lớn trở lên
+ Cầu thị trường khá cao
+ Trên thị trường chưa có sản phẩm thay thế hay sản phẩm tương đồng, nhữnghàng hóa này thường là sản phẩm của công nghệ cao hoặc dịch vụ cao cấp
TH2: Mức giá thị trường đạt mức cao nhất ở giai đoạn cầu tăng trưởng giảm nhẹ
ở giai đoạn cầu bào hòa và giảm mạnh ở GĐ cầu suy thoái
Đồ thị
g,Q
100%
Trang 26TH này hội tụ các đặc điểm sau
+ Hàng hóa có giá trị đơn vị sản phẩm từ trung bình trở xuống đến nhỏ
+ Hàng hóa có cấu trúc không phức tạp không nhiều chức năng
+ Hàng hóa thông dụng, dung hàng hóa này có phạm vi lãnh thổ và dung lượng ttlớn
TH3: Cầu thị trường tăng trưởng tương đối ổn định phụ thuộc vào cầu tự nhiên và
phụ thuộc vào mức thu nhập bằng tiến của dân cư, giá thị trường loại hàng hóanày thường biến động tắng, giảm xoay quanh mức chi phí xã hội cần thiết và mứclợi nhuận tính theo tỉ suất lợi nhuận bình quân tính cho 1 ĐVSP