540 Một số biện pháp góp phần hoàn thiện quá trình đàm phám , ký kết và tổ chức thực hiện hợp đồng gia công giày dép xuất khẩu tại xí nghiệp giày dép trực thuộc công ty cổ phần WEC SAIGON
Trang 1a gM UB Se QS ATT TGR TOT garg ge gm gem ae us,
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
KP Trường Đại Học Dân Lập Kỹ Thuật Công Nghệ TP.HCM
Khoa Quản Trị Kinh Doanh
“ MỘT SỐ BIỆN PHÁP GÓP PHẦN HOÀN THIỆN
QUÁ TRÌNH ĐÀM PHÁN, KÝ KẾT VÀ TỔ CHỨC
: — THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG GIA CÔNG GIÀY DEP
_ | XUẤT KHẨU TẠI XÍNGHIỆP GIÀY DÉP TRỰC
- THUỘC CÔNG TY CỔ PHẦN WEC SAIGON “
7 LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP CỬ NHÂN KINH TẾ
| a CHUYEN NGÀNH : *%QUẢN TRỊ NGOẠI THƯƠNG ” - Mã Số : 11.10.30.09
TP.Hồ Chí Minh - Tháng 10/2001
sạ ‘a ‘3 "3 s s ẻ s ‘a 8S 8a e BS CÔNG SN CN QED RRB Ry PO ÔN củ BSS GF
Trang 2
4 Phương pháp nghiên cứu - ili
5 Bố cục của luận văn HH
CHƯƠNG 1: NHUNG KIEN THUC CƠ BẢN VỀ
HOP DONG GIA CÔNG HÀNG XUẤT KHẨU - 1
1.1 GIA CÔNG HÀNG XUẤT KHẨU VÀ VAI TRÒ CỦA GIA CÔNG ĐỐI
1.1.1.2 Qui định của Nhà nước Việt Nam đối với gia công hàng xuất khẩu - 1
1.1.2 Vai trò của gia công hàng XK đối với nền kinh tế Việt Nam trong
giai đoạn hiện nay 3 1.1.2.1 Đối với nước nhận gia công - 3 1.1.2.2 Đối với nước đặt gia công 4
1.2 HỢP ĐỒNG GIA CÔNG HÀNG XUẤT KHẨU
1.2.1 Khái niệm -
1.2.2 Nội dung của hợp đồng gia công hàng xuất khẩu
1.2.2.1 Mẫu hợp đồng gia công
1.2.2.2 Nội dung của các điều khoản
Trang 31.4 TỔ CHỨC THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG GIA CÔNG XUẤT KHẨU 1
1.4.1 Tổ chức thực hiện hợp đồng nhập khẩu 11
1.4.3 Tổ chức thực hiện hợp đồng xuất khẩu 13
CHƯƠNG 2: PHAN TICH DANH GIA TINH HINH
ĐÀM PHÁN, KÝ KẾT VÀ TỔ CHỨC THỰC HIEN
HOP DONG GIA CONG GIAY DEP XUAT KHAU
TẠI XÍ NGHIỆP GIÀY DÉP TRỰC THUỘC CÔNG
TY CO PHAN WEC SAIGON -¬========= 18
2.1 GIỚI LIỆU SƠ LƯỢC VỀ XÍ NGHIỆP GIÀY DEP TRUC THUOC
2.1.1 Giới thiệu chung của công ty cổ phần WEC SAIGON và Xí nghiệp giày dép trực thuộc công ty cổ phan WEC SAIGON - 18 2.1.1.1 Công ty cổ phần WEC SAIGON - - 18 2.1.1.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty 18 2.1.1.1.2 Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và các nguyên tắc hoạt động của
2.1.1.2 Xí nghiệp giày dép trực thuộc công ty cổ phần WEC SAIGON - 20
2.1.2 Cơ cấu tổ chức nhân sự và hoạt động cia Xi nghiép - 22
2.2 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH KINH DOANH XUẤT NHẬP KHẨU TẠI
XÍ NGHIỆP GIÀY DÉP TRONG HAI NĂM 1999 — 2000 -. - 24
2.2.2 Tình hình kinh doanh của Xí nghiệp theo kim ngạch XNK năm 1999 —
2.2.3 Cơ cấu theo mặt hàng 26
Trang 4
2.2.4 Cơ cấu thị trường xuất nhập khẩu
2.2.5 Phân tích kết quả kinh doanh
2.3 PHAN TICH ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH ĐÀM PHÁN, KÝ KẾT VÀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG GIA CONG GIAY DÉP XUẤT KHẨU TẠI XÍ NGHIỆP GIÀY DÉP TRỰC THUỘC CÔNG TY CO PHAN WEC SAIGON 28 30 31 2.3.1 Phân tích tình hình ký kết và tổ chức thực hiện hợp đồng gia công xuất khẩu tại Xí nghiệp giày dép trực thuộc công ty cổ phân WEC SAIGON -
2.3.1.1 Tình hình chung về ký kết và thực hiện hợp đồng -
2.3.1.2 Phân tích tình hình ký kết thực hiện hợp đồng gia công hàng xuất khẩu theo giá trị -
2.3.1.3 Phân tích tình hình thực hiện hợp đồng gia công hàng xuất khẩu theo thị trường 2.3.1.4 Cơ cấu hợp đồng theo từng khách hàng 2.3.2 Đàm phán và ký kết hop déng gia cong tai Xi nghiép -
2.3.2.1 Các yếu tố tạo nên thành công trong công tác đàm phán hợp đồng -
2.3.2.2 Phân tích hợp đồng gia công giày đép xuất khẩu tại Xí nghiệp -
2.3.3 Quá trình tổ chức thực hiện hợp đồng gia công xuất khẩu -
2.3.3.1 Đăng ký thực hiện hợp đồng gia công 2.3.3.2 Mở sổ theo dõi, quản lý hợp đồng gia công 2.3.3.3 Nhập khẩu nguyên phụ liệu 2.3.3.4 Tiến hành tổ chức sản xuất 2.3.3.5 Lam thủ tục xuất khẩu 2.3.3.5.1 Đăng ký mở phụ kiện 2.3.3.5.2 Kiểm mẫu và đăng ký định mức nguyên phụ liệu sử dụng -
2.3.3.5.3 Lập bộ hồ sơ khai báo Hải quan hàng thành phẩm xuất di -
2.3.3.5.4 Làm thủ tục Hải quan 2.3.3.6 Giao hàng cho người vận tải 2.3.3.7 Lập bộ chứng từ thanh toán 2.3.3.8 Giao chứng từ cho bên đặt gia công và nhận tiển -~-
2.3.3.9 Thanh lý, thanh khoản hợp đồng
2.3.4 Đánh giá chung về quá trình đàm phán, ký kết và tổ chức thực hiện
hợp đồng gia công hàng xuất khẩu tại Xí nghiệp - ——
2.3.4.1 Ưu điểm c1 nh HH TH HẾ 11010111111 ưệu
2.3.4.2 Nhược điểm .22:2-2 2121 1 n1 E11 E1 1E eeree
KẾT LUẬN CUỐI CHƯƠNG 2
CHƯƠNG 3: CÁC GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN
THIỆN QUÁ TRÌNH ĐÀM PHÁN, KÝ KẾT VÀ TỔ
31
31
32
Trang 5CHỨC THUC HIỆN HỢP ĐỒNG GIA CÔNG GIÀY
DÉP XUẤT KHẨU TẠI XÍ NGHIỆP GIÀY DÉP
TRUC THUOC CONG TY CO PHAN WEC SAIGON .57
3.1 CƠ SỞ THỰC TẾ ĐỂ XÂY DỰNG CÁC GIẢI PHÁP 57
3.1.1 Khâu cung cấp nguyên phụ liệu chưa đồng bộ, liên tục còn phụ thuộc
nhập khẩu . k tàn TH T1 T111 1111111111111 1151111151111 1E11 e1 crsxee 57
3.1.2 Xí nghiệp chưa quan tâm thích đáng đến tự doanh .-. 57
3.1.3 Xuất khẩu sản phẩm chủ yếu theo điều kiện FOB - - s5 set 57
3.2 MỘT GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN QUÁ TRÌNH ĐÀM
PHÁN, KÝ KẾT VÀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG GIA CÔNG
GIÀY DÉP XUẤT KHẨU TẠI XÍ NGHIỆP GIÀY DÉP TRỰC THUỘC
Giải pháp 1: Hoàn thiện khâu cung cấp nguyên phụ liệu phục vụ cho sản
Xuất Và g1a CÔNG - 1 Tnhh HH1 T1 TT TT H101 1111 111g HT c 58 Giải pháp 2: Đẩy mạnh hoạt động tự doanh . ccccs cty: 60
Giải pháp 3: Chuyển từ xuất khẩu theo điều kiện FOB sang điều kiện CIF 63
3.3.1 Vấn để thuế L9 11 11111 EE11315111111151111115115 1111 Txe 65
3.3.2 Về cơ chế quản lý của Nhà nước và việc thực hiện các kiến nghị của
3.3.3 Về hệ thống các dịch vụ hỗ trợ cho hoạt động xuất nhập khẩu 66 3.3.4 Các vấn để khác LH HH HH1 0111011111 TT TH ng 67
KẾT LUẬN . s-ccsoecssseocsseoczsecsssevssscosssa ĂHĂiÏ
PHỤ LỤC .2-c5 co sesessesessessesssssssssssssessssse ĂHÏÏ
TÀI LIỆU THAM KHẢO 5-5-sesesssscssscsssssse.ÄÄiiii
Trang 6DANH SACH BANG BIEU
Bảng 1: Sự biến động doanh thu của Xí nghiệp qua CAC NAM eeesseseeeeserssseeseeees 24 Bảng 2a: Kim ngạch XNK của Xí nghiệp năm 1999 — 2000 ¿cc Sex vs szveở 25 Bảng 2b: Bảng chênh lệch giữa kim ngạch XK và NK .-.- S5 se vevEcerrrssee 26
Bảng 3: Cơ cấu mặt hàng xuất khẩu theo phương thức kinh doanh . -: 26
Bảng 4: Trị giá gia công hàng xuất khẩu qua năm 1999 — 2000 .-:-: sec: 27
Bảng 5: Cơ cấu mặt hàng nhập khẩu 2-2 St EEEESEEEESESEEEErEersrkrrsrrerres 27 Bảng 6: Cơ cấu thị trường xuất khẩu .- - - Gv EESEtEEEEEEEESEEEEEEEErrersrsvra 29
Bảng 7: Cơ cấu thị trường nhập khẩu 2 Set ctSEEEEEEEEEEEEErrrererees 29 Bảng 8: Bảng kết quả kinh doanh năm 1999 — 2000 - (5S Set SEcEsErsErrrrees 30
Bảng 9: Chỉ tiêu về ký kết và thực hiện hợp đồng gia công . -.e 31
Bảng 10: Trị giá gia công hàng xuất khẩu qua các thị trường . -c-c+ 33
Bảng 11: Chi tiết số hợp đồng được ký kết với từng khách hàng . . 34
DANH SÁCH BIỀỂU ĐỒ
Biéu dé 1: Chénh léch gitfa kim ngach XK va NK ccccssssessesessecsscssessesssessessessesseceseesees 26 Biểu đồ 2a: Cơ cấu mặt hàng nhập khẩu năm 1999 2 2s 222221 E1 erscrrrereee 27 Biểu đồ 2b: Cơ cấu mặt hàng nhập khẩu năm 2000 - SE ng 28 Biểu đồ 3: Số hợp đồng được ký kết và thực hiện qua các năm . 31 Biểu đồ 4: Trị giá gia công hàng xuất khẩu qua năm 1999 ~ 2000 : 32 Biểu đồ 5: Trị giá gia công hàng xuất khẩu qua các thị trường . ::: 33
DANH SÁCH SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1: Gia công xuất khẩu . St StSEtEEE 217111 111111111125E11EE1111xEeeEssre 1
Sơ đồ 2: Quy trình tổ chức thực hiện hợp đồng gia công hàng xuất khẩu 16
So dé 3: Co cAu t6 chite MAN SU vec ccccscesessessesscsecsessesucssesessesesssssssesssssssversersetsssaneeves 22
Sơ đồ 4: Quy trình tổ chức thực hiện hợp đồng gia công hàng xuất khẩu tại Xí
nghiỆP . Ánh HH TH THn HH TH HH TT TT ng HH HH TT ga srện 41
Sơ đồ 5: Quy trinh sdn xudt cla Xi nghi€p o cceccccscsssescseessessecsseessecssessesssessensessseessees 46
Sơ đồ 6: Quy trình thanh toán bằng phương thức chuyển tiển . -:-s 53
Trang 7
1 L¥ do chon dé tai:
Trong điều kiện hội nhập quốc tế, hoạt động trao đổi buôn bán hàng hóa giữa
các nước, trong đó có hoạt động gia công hàng xuất khẩu ngày càng phát triển Muốn tiến hành hoạt động gia công xuất khẩu hiệu quả thì cần phải nắm vững toàn bộ quá trình đàm phán, ký kết và tổ chức thực hiện hợp đồng gia công
Nhận thức được tầm quan trọng nêu trên và cùng với những kiến thức thực tế
mà em đã thu thập được trong thời gian thực tập, em chon để tài: ” Một số giải pháp
nhằm góp phần hoàn thiện quá trình đàm phán, ký kết và tổ chúc thực hiện hợp đồng
gia công giày dép xuất khẩu tại Xí nghiệp giày dép trực thuộc công ty cổ phần WEC SAIGON ” làm luận văn tốt nghiệp
2 Mục đích nghiên cứu:
Mục đích nghiên cứu của luận văn:
- _ Hệ thống lại các vấn để lý luận cơ bản về gia công và hợp đồng gia công
- - Phân tích quá trình đàm phán, ký kết và tổ chức thực hiện hợp đồng gia công giày đép xuất khẩu tại Xí nghiệp giày dép trực thuộc Công ty cổ phần WEC
SAIGON
Mục đích quan trọng nhất: để ra các giải pháp nhằm hoàn thiện quá trình đàm
phán, ký kết và tổ chức thực hiện hợp đồng gia công giày dép xuất khẩu tại Xí nghiệp
3 Phạm vi nghiên cứu:
Trong khuôn khổ có hạn của luận văn em chỉ tập trung nghiên cứu tại Xí
nghiệp giày dép trực thuộc Công ty cổ phần WEC SAIGON trong hai năm trở lại đây
(1999 — 2000)
4 Phương pháp nghiên cứu:
Trong quá trình thực hiện luận văn này, em đã sử dụng phương pháp phân tích, thống kê, tổng hợp và duy vật biện chứng để từ đó tìm ra những giải pháp nhằm giải
quyết những tổn tại liên quan đến quá trình hoạt động gia công xuất khẩu giày dép của
Xí nghiệp.
Trang 8
5 Bố cục của luận văn:
Luận văn này được trình bày theo bố cục như sau:
Chương 1: Những kiến thức cơ bản về đàm phán, ký kết và tổ chức thực hiện hợp đồng
gia công hàng xuất khẩu
Chương 2: Phân tích đánh giá tình hình đàm phán, ký kết và tổ chức thực hiện hợp đồng
gia công giày dép xuất khẩu tại Xí nghiệp giày dép trực thuộc công ty cổ phần WEC SAIGON
Chương 3: Các giải pháp nhằm hoàn thiện quá trình đàm phán, ký kết và tổ chức thực
hiện hợp đồng gia công giày dép xuất khẩu tại Xí nghiệp giày dép trực thuộc công ty cổ phần WEC SAIGON
Trong quá trình thực hiện luận văn này, em đã rất nỗ lực, cố gắng, nhưng mới
từ lý thuyết bước vào thực tế nên kinh nghiệm còn hạn chế vì vậy sẽ không tránh khỏi
những sai sót Em kính mong quý Thầy Cô cùng Ban Giám Đốc cũng như các Anh Chị ở các phòng ban Xí nghiệp giày dép chân tình chỉ dẫn để có thể trở thành nhà quản trị
ngoại thương giỏi trong tương lai
Xin trân trọng cảm ơn
Trang 10Luan van tét nghiép SVTH: Đường Bửu Linh
11 GIA CÔNG HÀNG XUẤT KHẨU VÀ VAI TRÒ CỦA
GIA CONG DOI VOI NEN KINH TE VIET NAM:
1.1.1 Gia công hàng xuất khẩu :
1.1.1.1 Khái niệm:
Gia công hàng xuất khẩu là một phương thức sản xuất hàng hóa xuất khẩu; trong đó người đặt gia công ở một nước cung cấp đơn hàng, hàng mẫu, máy móc thiết
bị, nguyên phụ liệu hoặc bán thành phẩm theo định mức cho trước cho người nhận gia
công, ở nước khác Người nhận gia công tổ chức quá trình sản xuất sản phẩm theo yêu
cầu của khách Toàn bộ sản phẩm làm ra người nhận gia công sẽ giao lại cho người đặt
gia công để nhận tiển công
Sơ đồ 1: Gia công xuất khẩu
1.1.1.2 Qui định của Nhà nước Việt Nam đối với gia công hàng xuất khẩu:
Ở Việt Nam, sau nhiều lần sửa đổi, bổ sung, cho đến nay, khái niệm gia công được qui định trong Nghị định 57/1998/NĐ-CP, ngày 31/07/1998 như sau:
“ Gia công hàng hóa với thương nhân nước ngoài là việc thương nhân Việt Nam, doanh nghiệp được thành lập theo Luật Đầu Tư nước ngoài tại Việt Nam nhận gia công hàng hóa tại Việt Nam cho thương nhân nước ngoài hoặc đặt gia công hàng hóa ở nước ngoài.”
Trong đó, Thương nhân Việt Nam nhận gia công Việt Nam nhận gia công hàng hóa cho thương nhân nước ngoài cần tuân thủ các nguyên tắc :
e_ Thương nhân Việt Nam thuộc các thành phần kinh tế được cho phép nhận gia công cho thương nhân nước ngoài, không hạn chế số lượng, chủng loại hàng gia công Đối
với hàng gia công thuộc Danh mục hàng hóa cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu và tạm ngừng xuất khẩu, nhập khẩu, thương nhân chỉ được ký hợp đồng sau khi có sự chấp
thuận bằng văn bản của Bộ Thương Mại
Quyền, nghĩa vụ của các bên đặt và nhận gia công:( Điều 15-NĐ 57)
> Đối với bên đặt gia công:
- - Giao toàn bộ hoặc một phần nguyên liệu vật tư gia công theo đúng thỏa thuận tại
hợp đồng gia công
Trang 11
Luận văn tốt nghiệp SVTH: Đường Bửu Linh
- - Nhận và đưa ra khỏi Việt Nam toàn bộ sản phẩm gia công, máy móc, thiết bị cho
thuê hoặc mượn, nguyên liệu, phụ liệu, vật tư, phế liệu sau khi thanh lý hợp đồng gia công, trừ trường hợp được phép tiêu thụ, tiêu hủy, tặng theo qui định của Nghị định này
-~ Được cử chuyên gia đến Việt Nam để hướng dẫn kỹ thuật sản xuất và kiểm tra chất
lượng sản phẩm gia công theo thỏa thuận trong hợp đồng gia công
- Chiu trách nhiệm về quyển sử dụng nhãn hiệu hàng hóa, tên gọi xuất xứ hàng hóa
Trường hợp nhãn hiệu hàng hóa và tên gọi xuất xứ hàng hóa đã được đăng ký tại Việt Nam thì phải có giấy chứng của Cục sở hữu công nghiệp Việt Nam
- - Tuân thủ các qui định của pháp luật Việt Nam có liên quan đến hoạt động gia công
và các điều khoản của hợp đồng gia công đã được ký kết
> Đổi với bên nhận gia công:
- - Được miễn thuế nhập khẩu đối với máy móc thiết bị, nguyên liệu, phụ liệu, vật tư
tạm nhập khẩu theo định mức để thực hiện hợp đồng gia công
- _ Được thuê thương nhân khác gia công
- _ Được cung ứng một phần hoặc toàn bộ nguyên liệu, phụ liệu, vật tư để gia công
theo thỏa thuận của hợp đồng gia công và phải nộp thuế xuất khẩu theo qui định của Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu đối với phần nguyên liệu, phụ liệu, vật tư mua trong nước
- _ Được nhận tiền thanh toán từ bên đặt gia công bằng sản phẩm gia công thuộc Danh
mục cấm nhập khẩu, cấm xuất khẩu Đối với sản phẩm thuộc Danh mục hàng hóa
xuất khẩu, nhập khẩu có điều kiện phải có sự chấp thuận của cơ quan có thẩm quyển
- - Phải tuân thủ các qui định của Pháp luật Việt Nam về hoạt động gia công, xuất
khẩu, nhập khẩu, sản xuất hàng hóa trong nước và các điểu khoản của hợp đồng gia
công đã được ký kết
Còn thương nhân Việt Nam đặt gia công hàng hóa ở nước ngoài cần tuân thủ các
nguyên tắc sau:
e Thương nhân Việt Nam thuộc mọi thành phần kinh tế đều được đặt gia công ở nước
ngoài các loại hàng hóa đã được phép lưu thông trên thị trường Việt Nam để kinh doanh theo qui định của pháp luật
Việc xuất khẩu máy móc, thiết bị, nguyên liệu, phụ liệu, vật tư để gia công và nhập khẩu sản phẩm gia công phải tuân thủ các qui định của pháp luật về xuất nhập
Trang 12
Luan van tét nghiép SVTH: Đường Bửu Linh
Được tạm xuất khẩu máy móc, thiết bị, nguyên liệu, phụ liệu, vật tư hoặc chuyển
khẩu máy móc, thiết bị, nguyên liệu, phụ liệu, vật tư, từ nước thứ ba cho bên nhận gia công để thực hiện hợp đồng gia công
Được tái nhập khẩu đã gia công Khi kết thúc hợp đồng gia công, được tái nhập khẩu máy móc, thiết bị, nguyên liệu, phụ liệu, vật tư dư thừa
Được bán sản phẩm gia công và máy móc, thiết bị, nguyên liệu, phụ liệu, vật tư đã xuất khẩu để thực hiện hợp đồng gia công hoặc thị trường khác và nộp thuế theo qui
định hiện hành
Được miễn thuế xuất khẩu, nhập khẩu đối với máy móc, thiết bị, nguyên liệu, phụ
liệu, vật tư tạm xuất khẩu, tái nhập khẩu và sản phẩm gia công nhập khẩu ; nếu
không tái nhập khẩu thì phải nộp thuế xuất khẩu theo qui định của Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu Đối với nguyên liệu, phụ liệu, vật tư mua tại nước ngoài để
gia công mà sản phẩm gia công được nhập khẩu thì phải chịu thuế nhập khẩu theo
qui định của Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu
Được cử chuyên gia, công nhân kỹ thuật ra nước ngoài để kiểm tra, nghiệm thu sản
phẩm gia công
1.1.2 Vai trò của gia công hàng xuất khẩu đối với nền kinh tế Việt Nam
trong giai đoạn hiện nay:
1.1.2.1 Đối với nước nhận gia công:
Tăng kim ngạch gia công xuất khẩu cho đất nước vì trong quá trình gia công, chỉ phí
mà nguyên vật liệu và tién công được tính bằng ngoại tệ
Xuất khẩu có vai trò kích thích đổi mới trang thiết bị và công nghệ sản xuất: Bởi để
đáp ứng yêu cầu cao của thị trường thế giới về quy cách chất lượng sản phẩm thì một mặt sản xuất phải đổi mới trang thiết bị công nghệ, mặt khác người lao động
phải nâng cao tay nghề, học hỏi những kinh nghiệm sản xuất tiên tiến Thực tiễn ở
những ngành may mặc hoặc may da xuất khẩu sau những năm mất đi thị trường
Đông Âu và Liên Xô cho thấy, muốn tìm thị trường mới ở các nước tư bản đồi hỏi
hàng loạt những xí nghiệp gia công phải thay đổi máy móc trang thiết bị Hay trước đây khi chúng ta chưa thực hiện xuất khẩu gạo, những máy móc xây xát gạo của ta rất thô sơ, gạo không cần đánh bóng, sàng lọc tấm.v.v thì nay chuyển sang xuất
khẩu gạo, để gạo đủ tiêu chuẩn thì hệ thống máy xay xát phải thay đổi theo hướng hiện đại hóa
Đẩy mạnh phát triển gia công có tác động tích cực và có hiệu quả để nâng cao mức sống của nhân dân vì nhờ mở rộng gia công xuất khẩu mà một bộ phận người lao
động có công ăn việc làm và có thu nhập, ngoài ra một phần kim ngạch xuất khẩu
dùng để nhập khẩu những hàng tiêu dùng thiết yếu góp phần cải thiện đời sống
nhân dân
Góp phần đẩy mạnh gia công xuất khẩu làm cho sản lượng sản xuất của quốc gia sẽ
tăng thông qua mở rộng với thị trường quốc tế Cho phép các quốc gia đang phát triển thực hiện quy mô lợi thế kinh tế mà có thể bị giới hạn trong thị trường nội địa Một nền công nghiệp mà không liên hệ cạnh tranh với thế giới bên ngoài thường
_—mmmm-Ầ>—>aaaananananananannanananananananannananananananananananananaaaam
Trang 13Luận văn tốt nghiệp SVTH: Đường Bửu Linh
không tạo động lực cho sự cải tiến Mở cửa kinh tế, phát triển hướng về xuất khẩu
có thể nuôi dưỡng sự tăng trưởng của công nghiệp non trẻ trở thành công ty có khả năng cạnh tranh trên thị trường thế giới bằng việc mở rộng thị trường và đưa ra được
những sản phẩm và quy trình sản xuất phù hợp với nhu cầu thị trường, nhu cầu về
các loại sản phẩm khác nhau ở các quốc gia
- - Tích lũy vốn và kinh nghiệm sản xuất từ quá trình gia công nhờ đó tạo điều kiện
thuận lợi cho công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước
1.1.2.2 Đối với nước đặt gia công:
- _ Lợi dụng chi phí nhân công thấp để có thể hạ giá thành sản phẩm, tăng sức cạnh
tranh cho sản phẩm khi tham gia vào thị trường thế giới
- _ Tận dụng nguồn nguyên liệu đổi dào và những ưu đãi về thuế quan của nước nhận
gia công vì vậy là một trong những biện pháp xuất khẩu của các nước này
Đối với một nước nghèo, đông dân như Việt Nam hiện nay thì hoạt động gia
công hàng xuất khẩu chiếm một vị trí rất quan trọng Nó không những giải quyết được tình trạng thất nghiệp mà còn tăng ngân sách Nhà nước Chúng ta có thể tiếp nhận được các máy móc thiết bị hiện đại và học hỏi được nhiều kinh nghiệm của các nước bạn
Đồng thời ta còn có thể mượn danh tiếng của người khác để đưa sản phẩm của mình đến các thị trường có tiểm năng kinh tế cao
của các bên trong quá trình gia công hàng hóa Thông thường, có những qui định sau:
e Loai hang gia công
e Nguyên phụ liệu, định mức của chúng
Thời gian, phương thức cung cấp, giao nhận nguyên phụ liệu, máy móc, thiết bị Đào tạo công nhân
Thời gian, phương thức giao nhận sản phẩm
Tiền gia công và phương thức thanh toán
e©_ Các quyền lợi và nghĩa vụ khác của các bên
1.2.2 Nội dung của hợp đồng gia công hàng xuất khẩu:
1.2.2.1 Mẫu hợp đồng gia công:
Trang 14Người đại diện:
Bên A và bên B đã thỏa thuận ký kết hợp đồng gia công với những điều kiện như sau:
Làm tại ngày tháng năm
Hợp đồng này làm thành bản gốc bằng tiếng , mỗi bên giữ bản
1.2.2.2 Nội dung của các điều khoản:
e Hang gia công: Đây là điều khoản nói lên nội dung giao dịch kinh doanh trong lĩnh
vực gia công Để tránh tình trạng hai bên hiểu không đúng về loại hàng cần gia
công, trong hợp đồng thường phải nêu rõ, ngắn gọn tên thông thường, tên thương mại và kèm theo tên vùng hoặc xí nghiệp sẩn xuất ra hàng hóa Trong trường hợp đặc biệt còn ghi rõ cả công dụng của sản phẩm Việc mô tả quy cách, phẩm chất
của hàng hóa gia công là cân thiết trong nội dung một hợp đồng và việc qui định về
số lượng, trọng lượng, chất lượng hàng hóa cũng cần phải được nêu rõ nhằm tránh
những sai sót có thể xảy ra trong quá trình thực hiện hợp đồng
e Tién gia công: Điều khoản này bao gồm giá gia công, điều kiện cơ sở giao hàng,
đồng tiền thanh toán, tổng trị giá hợp đồng và phương thức thanh toán
e© Nguyên phụ liệu: Đây là điều khoản quan trọng nhất trong một hợp đồng gia công,
Trang 15_ Luận văn tốt nghiệp SVTH: Đường Bửu Linh
- _ Dung sai của nguyên phụ liệu, máy móc thiết bị
- _ Số lượng, thời gian, địa điểm giao nhận nguyên vật liệu
- _ Chất lượng, giá cả, điều kiện cơ sở giao hàng
e Đào tạo nhân công, bao gồm:
- - Số lượng nhân công
- - Chất lượng đào tạo
- _ Hình thức, thời gian, địa điểm đào tạo
- Chi phi dao tao
e Phương thức sản xuất trả sản phẩm, cần qui định rõ về:
- _ Số lượng, chất lượng, thời gian giao hàng
- - Bao bì, ký mã hiệu
- _ Điều kiện cơ sở giao hàng, địa điểm giao nhận sản phẩm
- - Phương tiện vận tải
¢ Bảo hiểm: Trong điều khoản này cân thỏa thuận ai là người mua bảo hiểm, điểu kiện bảo hiểm cần mua, trị giá cần bảo hiểm và nơi khiếu nại đòi bồi thường bảo hiểm
e Phat va bồi thường thiệt hại: Điều khoản này qui định những biện pháp khi hợp đồng không được thực hiện Điều khoản này cùng lúc nhằm hai mục tiêu:
- _ Làm cho đối tác nhụt chí khi có ý định không thực hiện hay thực hiện không
tốt hợp đồng
- - Xác định số tiền phải trả nhằm bồi thường thiệt hại gây ra mà không phải
yêu cầu Tòa xét xử
Bất khả kháng:
Bất khả kháng là trường hợp những nhân tố khách quan tác động làm cho hợp đồng không thể thực hiện được và trong những trường hợp này không ai bị coi là phải chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại
Các sự kiên bất khả kháng mang ba đặc điểm:
- _ Sự kiện không thể lường trước được, mang tính bất ngờ
- _ Những sự kiện mà người mua và người bán không thể vượt qua được
- - Những sự kiện đó phải xảy ra từ bên ngoài, mang tính khách quan
se Khiếunai:
Khiếu nại là các để nghị, do một bên đưa ra đối với bên kia do số lượng, chất
lượng giao hàng hoặc một số vấn dé khác không phù hợp với các điều khoản đã được qui định trong hợp đồng
Về điều khoản này các bên qui định trình tự tiến hành khiếu nại, thời hạn có thể nộp đơn khiếu nại, quyền hạn và nghĩa vụ các bên liên quan đến việc phát đơn khiếu nại, các phương pháp điều chỉnh khiếu nại
e Trọng tài: Là một tổ chức phi chính phủ trong đó tập hợp những chuyên gia am
hiểu về mua bán hàng hóa, am hiểu về luật lệ buôn bán quốc tế đứng ra giúp các
bên giải quyết tranh chấp
Trang 16
Luận văn tốt nghiệp SVTH: Đường Bửu Linh
Trong hợp đồng gia công phải được lập thành văn bản và bao gồm các điều
khoản sau : (Điều 12 — ND 57)
- _ Tên, địa chỉ của các bên ký hợp đồng
- _ Tên, số lượng sản phẩm gia công
- - Giá gia công
- - Thời hạn thanh toán và phương thức thanh toán
- - Danh mục, số lượng trị giá nguyên liệu, phụ liệu, vật tư nhập khẩu và nguyên liệu, phụ liệu, vật tư sản xuất trong nước (nếu có) để gia công, định mức sử dụng nguyên liệu, phụ liệu, vật tư, định mức vật tư tiêu hao và tỷ lệ hao hụt nguyên liệu trong gia công
- - Danh mục và giá trị máy móc thiết bị cho thuê, cho mượn hoặc tặng để phục vụ gia công (nếu có)
- _ Biện pháp xử lý phế liệu, phế thải và nguyên tắt xử lý máy móc thiết bị thuê mượn,
nguyên liệu, phụ liệu, vật tư dư thừa sau khi kết thúc hợp đồng gia công
- _ Địa điểm và thời hạn giao hàng
- _ Nhãn hiệu hàng hóa và tên gọi xuất xứ hàng hóa
- _ Thời hạn hiệu lực của hợp đồng
13 ĐÀM PHÁN, KÝ KẾT HỢP ĐỒNG GIA CÔNG HÀNG
XUẤT KHẨU:
Kế hoạch xuất nhập khẩu của một đơn vị được tiến hành thông qua việc thực
hiện các hợp đồng xuất nhập khẩu, trong đó giao dịch, đàm phán là bước đầu tiên, cơ
bản nhất làm nền tắng cho việc hình thành một hợp đồng Công tác giao dịch đàm phán
có được thực hiện tốt thì mới mong có được một hợp đồng có lợi cho cả hai bên — điều
mà bất cứ đối tác nào cũng mong muốn
Trong hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu của mình, doanh nghiệp đặt biệt chú ý đến công tác này Việc giao dịch được thực hiện và duy trì thường xuyên không chỉ với các đơn vị ngoài nước để tìm kiếm nguồn hàng mà còn với các bạn hàng trong
nước để tìm kiếm thị trường tiêu thụ
1.3.1 Giai đoạn chuẩn bị đàm phán:
Quá trình đàm phán được tiến hành theo các giai đoạn sau:
1.3.1.1 Ngôn ngữ:
Trong giao dịch ngoại thương, sự bất đồng ngôn ngữ là trở ngại lớn nhất Để khắc phục khó khăn này người cán bộ ngoại thương cần nắm vững và sử dụng thành thạo các ngoại ngữ
1.3.1.2 Thông tỉn:
e Thong tin về hàng hóa: Trước hết phải nghiên cứu, tìm hiểu kỹ những mặt hàng dự định kinh doanh về tên gọi, về khía cạnh thương phẩm học để hiểu rõ giá trị, công dụng các tính chất cơ lý hóa của nó, cùng những yêu cầu của thị trường đối với mặt
Trang 17
Luận văn tốt nghiệp SVTH: Đường Bửu Linh
hàng đó như: qui cách, phẩm chất, bao bì, các trang trí bên ngoài, cách lựa chọn, phân loại
e Thông tin về thị trường:
- _ Các thông tin đại cương về đất nước, con người, các chính sách kinh tế và xã
hội
- _ Những thông tin kinh tế cơ bản: đồng tiễn trong nước, tỷ giá hối đoái và tính
ổn định của chúng, cán cân thanh toán
- _ Cơ sở hạ tầng: đường sá, cầu cống, bến phà, bến cảng
- - Chính sách ngoại thương: chế độ hạn ngạch xuất nhập khẩu, hàng rào thuế
quan, các chế độ ưu đãi đặc biệt
- _ Tìm hiểu hệ thống ngân hàng, tín dụng
- _ Điều kiện vận tải và tình hình giá cước
Bên cạnh đó, cần nắm vững những điều kiện có liên quan đến chính những mặt
hàng dự định kinh doanh của mình
e Tìm hiểu về đối tác:
- _ Tìm hiểu thực lực của đối tác: lịch sử công ty, ảnh hưởng của công ty trong
xã hội, uy tín, tình hình tài chính, định hướng phát triển trong tương lai
- - Tìm hiểu nhu cầu và ý định của các đối tác: vì sao họ muốn hợp tác với ta?
Mục đích hợp tác của họ? Nguyện vọng hợp tác có chân thành không?
- _ Tìm hiểu lực lượng đàm phán của họ: Đoàn đàm phán gồm những ai? Địa vị, sở
thích, tính nết từng người? Ai là người có quyển quyết định trong số đó?
Các phương pháp chủ yếu của nghiên cứu thị trường nước ngoài:
- _ Thông tin về bản thân công ty mình
- Thông tin về cạnh tranh trong và ngoài nước: quy mô, chiến lược kinh doanh, tiểm lực, thế mạnh, điểm yếu -
- _ Dự đoán xu hướng biến động giá cả trên cơ sở phân tích tình hình cung cầu, lạm phát, khủng hoảng
Khi nghiên cứu, tìm hiểu những vấn để người ta thường áp dụng 2 phương pháp chủ yếu sau đây:
- Nghiên cứu tại bàn (Desk research)
- Nghién ctfu tai ché (Field research)
Trong thực tế để đạt được kết quả cao, người ta thường dùng kết hợp các
phương pháp trên
! 1.3.1.3 Năng lực cán bộ đàm phán:
| Năng lực cán bộ đàm phán: vấn để nhân sự trong đàm phán có vị trí quan
| trọng, đòi hỏi có sự chuẩn bị chu đáo Thành phần của đoàn đàm phán hợp đồng cần hội
đủ chuyên gia ở ba lĩnh vực: pháp luật, kỹ thuật, thương mại, trong đó chuyên gia
thương mại giữ vị trí quan trọng nhất - thường làm trưởng đoàn
Thái độ trong đàm phán: đây là một yếu tố quan trọng góp phần tạo nên thành công cho sự đàm phán Do đó cán bộ đàm phán cũng hết sức quan tâm chú ý đến vấn
Trang 18
Luận văn tốt nghiệp SVTH: Đường Bửu Linh
1.3.1.4 Địa điểm và thời gian đàm phán:
Địa điểm và thời gian đàm phán nói chung là phải đảm bảo tâm lý thoải mái và tiện nghi phù hợp cho cả hai bên.Trong thương mại, thời gian hết sức quý báo, nên trước
khi đàm phán, hai bên cần lập và thống nhất với nhau lịch làm việc cụ thể, cẩn thận hơn nên lập luôn cả phương án dự phòng để để phòng trường hợp hết thời gian mà vấn để thương lượng vẫn chưa được giải quyết xong
1.3.2 Giai đoạn tiếp xúc:
Trong giai đoạn này, cần làm những công việc sau:
e Tao khong khí tiếp xúc
Cuộc đàm phán sẽ diễn ra thuận lợi khi tạo được những không khí thân mật, hữu nghị, muốn vậy:
- _ Phải làm cho đối tác tin cậy ở mình
- _ Phải làm mọi cách thể hiện những thành ý của mình
- _ Cần chú ý làm cho đối tác tin cậy ở mình, bằng những hành động chứ không phải bằng lời nói
e Thăm dò đối tác
e© Sửa đổi lại kế hoạch (nếu cần)
Để làm được những công việc trên, cần phải:
- _ Nhập để tốt |
- Khai thdc thong tin dé hiéu biét lin nhau
1.3.3 Giai đoạn dam phan:
Đây là giai đoạn quan trọng nhất của toàn bộ quá trình đàm phán, trong giai đoạn này các bên tiến hành bàn bạc, thỏa thuận những vấn đề đôi bên cùng quan tâm như: hàng hóa, chất lượng, giá cả, giao hàng, thanh toán nhằm đi đến ý kiến thống
nhất: ký được hợp đồng Giai đoạn này bao gồm:
e _ Đưa ra yêu cầu và lắng nghe đối tác trình bày yêu cầu của họ
Ngày nay thư từ, điện tín vẫn còn là phương tiện chủ yếu để giao dịch giữa
những người xuất nhập khẩu Những cuộc tiếp xúc ban đầu thường qua thư từ, nhưng
sau khi hai bên đã có điều kiện gặp gỡ trực tiếp thì việc duy trì quan hệ cũng qua thư tín thương mại
Đàm phán bằng thư tín có những ưu điểm và nhược điểm sau:
Trang 19Nhược điểm: Thời gian đàm phán kéo dài, có thể trải qua nhiễu lần viết thư mới đạt
được kết quả cuối cùng
1.3.3.2 Đàm phán qua điện thoại:
Đây là hình thức qua đường dây điện thoại quốc tế, người mua và người bán thực hiện giao dịch đàm phán với nhau để đi đến ký kết hợp đồng
Uu điểm: Có được kết quả đàm phán nhanh chóng
Nhược điểm:
- _ Rất tốn kém
- Trình bày không được hết ý
- - Trao đổi qua điện thoại là trao đổi miệng, không có gì làm bằng chứng cho sự
thỏa thuận, quyết định trong trao đổi
1.3.3.3 Đàm phán bằng cách gặp gỡ trực tiếp:
Đây là hình thức đàm phán có ưu điểm so với hai cách thức đàm phán qua thư
từ và điện thoại
Ưu điểm:
- _ Đàm phán trực tiếp giúp đẩy nhanh tốc độ đàm phán
- _ Cho phép giải quyết những bất đồng phức tạp giữa các bên gặp gỡ, tạo được sự
thông hiểu lẫn nhau và duy trì được mối quan hệ hợp tác lâu đài với nhau
- - Kết quả đàm phán có sự xác nhận pháp lý ngay của các bên khiến cho hợp đồng mau chóng đi vào thực hiện
Nhược điểm: Chi phí đàm phán rất tốn kém
1.3.4 Giai đoạn kết thúc và ký kết hợp đồng:
Sau khi hai bên đã thống nhất qua cuộc đàm phán thì tiến hành ký kết hợp
đồng gia công Ký kết hợp đồng gia công ở mức độ nào tùy thuộc vào các điều kiện đã
thỏa thuận giữa hai bên trong một cuộc đàm phán và phải tuân theo các chỉ tiêu pháp
lệnh của Nhà Nước Việt Nam về lĩnh vực gia công
Khi chọn đối tác, đàm phán, ký kết hợp đồng gia công cần chú ý:
- _ Định mức sử dụng nguyên phụ liệu và tiền gia công cho một đơn vị sản phẩm:
Đây là nội dung chủ yếu của hợp đồng gia công, nên cần nghiên cứu kỹ, đàm
phán giỏi để khách hàng ký hợp đồng với giá thích hợp
- _ Cần chọn ngành có triển vọng lâu dài, ổn định cho nền kinh tế
- Chon nước để nhận gia công, để thu hút kỹ thuật mới, vốn đầu tư, đào tạo đội
ngũ cán bộ và công nhân lành nghề
1.3.5 Giai đoạn rút ra kinh ngiệm:
Đây là giai đoạn kiểm tra lại kết quả của những giai đoạn trước, nhằm rút kinh nghiệm cho những lần đàm phán sau Sau những cuộc đàm phán quan trọng cần tổ chức
họp để đánh giá ưu, nhược điểm, tìm nguyên nhân và biện pháp khắc phục Nhưng nếu
dừng tại đó là chưa đủ, mà còn phải theo dõi suốt quá trình tổ chức thực hiện hợp đồng,
GVHD: TS.Đoàn Thị Hồng Vân Trang 10
Trang 20
Luận văn tốt nghiệp SVTH: Đường Bửu Linh
ghi nhận những vướng mắc, đặc biệt là những vướng mắc do hợp đồng gây ra, để lần
sau kịp thời sửa chữa
14 TỔ CHÚC THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG GIA CÔNG XUẤT
KHẨU:
Tổ chức thực hiện hợp đồng gia công xuất khẩu gồm:
- _ Tổ chức thực hiện hợp đồng nhập khẩu nguyên phụ liệu
- _ Tổ chức sản xuất hàng xuất khẩu
- _ Tổ chức xuất khẩu thành phẩm
1.4.1 Tổ chức thực hiện hợp đông nhập khẩu: gồm 10 bước:
Bước 1: Xin giấy phép nhập khẩu hàng hóa
Hiện nay “ Thương nhân là doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế được
thành lập theo qui định của pháp luật được phép xuất khẩu, nhập khẩu tất cả hàng hóa
không nằm trong danh mục hàng cấm xuất khẩu, nhập khẩu” “Trước khi tiến hành hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu, doanh nghiệp phải đăng ký mã số doanh nghiệp kinh
doanh xuất nhập khẩu tại cục Hải quan tỉnh, thành phố.” ( Điều § NÐ 57/CP) -
Bước 2: Thực hiện những công việc bước đầu của khâu thanh toán
Do đây là hợp đồng gia công hàng xuất khẩu cho nên khi nhập khẩu nguyên phụ liệu thì không cần phải thanh toán
Bước 3: Thuê phương tiện vận tải
Nếu điều kiện giao hàng là EXW, FAS, FCA, FOB thì người mua sẽ thuê
phương tiện vận tải
Tùy từng trường hợp cụ thể, nhà xuất nhập khẩu lựa chọn một trong các phương thức sau: phương thức thuê tàu chợ (liner), thuê tàu chuyến (Voyage Charter) và phương thức thuê tầu định kỳ (Time Charter)
Bước 4: Mua bảo hiểm
Nếu nhà nhập khẩu nhập theo điểu kiện EXW, FCA, FOB, CFR và CPT thì
phải mua bảo hiểm và tùy theo thỏa thuận trong hợp đồng, tùy theo loại hàng hóa mà người nhập khẩu muốn bảo đắm mức độ an toàn của hàng hóa thì có thể lựa chọn mua theo điều kiện thích hợp
Bước 5: Làm thủ tục hải quan
Kể từ ngày 01/01/1999 hàng hóa được phép xuất khẩu, nhập khẩu của các cá
nhân, tổ chức khi làm thủ tục Hải quan phải thực hiện theo đúng qui trình hành thu của
cơ quan Hải quan như sau:
- _ Người khai báo hải quan tự kê khai tính thuế, nộp thuế
- _ Tiếp nhận đăng ký tờ khai hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu
- _ Thu thuế - Kiểm hóa - Giải phóng hàng
Trang 21
Luận văn tốt nghiệp SVTH: Đường Bửu Linh
Tờ khai hàng hóa XNK - tờ khai HQ99-XNK: 03 bản chính
Hợp đồng mua bán ngoại thương hoặc giấy tờ có giá trị như hợp đồng: 01 bản sao
Vận tải don (Bill of lading hodc Airway Bill): 01 ban copy hodac sao ti bản original
Ban kê chỉ tiết hàng (Packing list): 01 bản chính và 02 bản sao
Hóa đơn thương mại: 01 bản chính
Giấy giới thiệu của doanh nghiệp: 01 bản chính
> Đưa đối tượng kiểm tra Hải quan đến địa điểm qui định để kiểm tra
> Làm nghĩa vụ nộp thuế xuất nhập khẩu, các nghĩa vụ khác theo qui định của pháp
luật về lệ phí Hải quan
Bước 6: Nhận hàng
Thủ tục nhận hàng:
e Nhận hàng rời (số lượng không lớn, không đủ một tàu) hoặc hàng container rút ruột tại cảng (gửi theo phương thức LCL/LCL): chủ hàng đến cảng hoặc chủ tàu để đóng phí lưu kho và xếp dỡ, lấy biên lai Sau đó đem: biên lai lưu kho, 03 bản D/O, Invoice và Packing list, đến văn phòng đại lý hãng tàu để ký xác nhận D/O, tìm vị
trí để hàng, tại đây lưu một D/O Chủ hàng mang 2 D/O còn lại đến bộ phận kho vận
để làm phiếu xuất kho Bộ phận này giữ một D/O và làm 2 phiếu xuất kho cho chủ hàng
Dem hai phiếu xuất kho đến kho để xem hàng, làm thủ tục xuất kho, tách riêng
hàng hóa để chờ hải quan kiểm tra, đến hải quan cảng mời hải quan kho bãi giám sát
việc nhận hàng Sau khi hải quan xác nhận “hoàn thành thủ tục hải quan” hàng được xuất khẩu, mang ra khỏi cảng để đưa về địa điểm qui định
se Nhận nguyên container, hải quan kiểm tra tại kho riêng, cần làm những việc:
Làm đơn xin kiểm tra hàng tại kho riêng
Làm thủ tục mượn container tại hãng tàu
Đem bộ chứng từ (D/O (3 bản) có chữ ký của nhân viên hải quan khâu đăng ký thủ tục, đóng dấu “đã tiếp nhận tờ khai”; Biên lai thu phí xếp dỡ và phí vận chuyển của hãng tàu; Biên lai thu tiền phí lưu giữ container; Đơn xin mượn container đã được chấp thuận) đến văn phòng đại lý hãng tàu để làm giấy phép
xuất container khỏi bãi
e_ Nhận nguyên tàu hoặc nhận hàng với số lượng lớn: Sau khi nhận D/O, nộp hồ sơ cho hải quan, nhận NOR (Notice of readines) thông báo sẵn sàng bốc hàng, nhân viên giao nhận tiến hành nhận hàng hóa Trước khi mở hầm tàu cần có đại điện các
CƠ quan:
Đơn vị nhập hàng
Đại diện người bán (nếu có văn phòng đại diện tại Việt Nam)
Cơ quan kiểm định hàng hóa
Đại diện tàu, đại lý tàu
Hải quan giám sát, hải quan kiểm hóa
GVHD: TS.Đoàn Thị Hồng Vân Trang 12
Trang 225/01/1974, hang nhập khẩu khi
về qua
Ngoại thương số
thông vận tai - gc kiém tra Kỹ càng Xo phat sinh trong ngoai
cửa khẩu cần đư
Bước 8: Khiếu nại
Khiếu nại là một trong hat
cách giải quyết các tranh châp
ph
để giải
quyết tranh chấp
Bước 9: Thanh toán
Tùy theo từng phương thức,
công việc thanh toán có khác
Sau khi ký ket hop đồng , doanh
nghiệp SẼ triển khai kế hoạch
sản xuất: kiếm
và cân đối lại cho phù hợp
với nhu cầu thức tế, tiếp
triển khai mẫu mã
hải tuân theo
khẩu
Giấy phép là tiên để quan
trons về mặt pháp tý để
tiến hành các khâu khác trong mỗi chuyến hàng xuất khẩu
Thủ tục Xin giấy phép xuất
khẩu Ở mỗi nước có đặc
điểm khác nhau:
đồng xuất nhập khẩu Nhà xuất
khẩu chỉ yên tâm giao hàng
khi biết chắc sẽ được thanh toán Vì Vay cần thực hiện
tốt những côn§ việc bước đầu
của khâu này Với phươn§
Trang 23
Luận văn tốt nghiệp SVTH: Đường Bửu Linh
e Nếu thanh toán bing CAD
e Nếu thanh toán bằng TT trả trước
Còn các phương thức thanh toán khác như :TT trả sau, Clean collection, D/A, D/P thì người bán phải giao hàng, rồi mới có thể thực hiện những công việc của khâu
Bước 3: Chuẩn bị hàng hóa để xuất khẩu
Chuẩn bị hàng hóa để xuất khẩu là một công việc rất quan trọng, tùy theo từng
đối tượng, nội dung của các công việc này có khác nhau
Bước 4: Kiểm tra hàng xuất khẩu
Trước khi giao hàng, người xuất khẩu có nghĩa vụ phải kiểm tra hàng về phẩm
chất, số lượng, trọng lượng nếu hàng xuất khẩu là động, thực vật, hàng thực phẩm thì
còn phải kiểm tra thêm cả lây lan bệnh
Bước 5: Làm thủ tục hải quan
Điều 12: Pháp lệnh hải quan qui định thủ tục hải quan bao gồm:
° Khai báo và nộp tờ khai hải quan
e Đưa đối tượng kiểm tra tới địa điểm qui định để kiểm tra
e Làm nghĩa vụ nộp thuế xuất khẩu, nhập khẩu
Bộ hồ sơ chủ hàng nộp cho cơ quan hải quan gồm:
° Tờ khai hàng hóa XNK - tờ khai HQ99 - XNK : 03 bản chính
e _ Hợp đồng ngoại thương hoặc giấy tờ có giá trị như hợp đồng: 01 bản sao
° Bản kê chỉ tiết hàng (Packing list): 03 bản chính
° Giấy giới thiệu của doanh nghiệp: 01 bản chính Bước 6: Thuê phương tiện vận tải
Nếu hợp đồng xuất nhập khẩu qui định việc người bán thuê phương tiện để
chuyên chở hàng tới địa điểm đích (điều kiện cơ sở giao hàng của hợp đồng xuất khẩu
là CIF, CEFR, CPT, CIP, DES, DEQ, DDU, DDP, DAF) thì người xuất khẩu phải tiến
hành thuê phương tiện vận tải
Tùy theo hợp đồng cụ thể, người xuất lựa chọn một trong các phương thức thuê tau sau:
e Phương thức thuê tàu chợ
e Phương thức thuê tàu chuyến
e Phương thức thuê tàu định hạn
Bước 7: Giao hàng cho người vận tải
Hàng hóa của chúng ta được chủ yếu giao bằng đường biển Trong trường hợp này, chủ hàng phải làm các việc sau: căn cứ vào các chỉ tiết hàng xuất khẩu, lap “Bang
kê hàng chuyên chở” (Cargo list) Trên cơ sở đó khi lưu cước hãng tàu lập S/O (Shipping order) và lên sơ đồ xếp hàng lên tàu (Cargo plan or stowage plan) làm căn cứ
để cảng xếp thứ tự gửi hàng, để tính các chi phí có liên quan Thông thường Cargo plan
không giao trực tiếp cho chủ hàng nhưng để đảm bảo an toàn cho hàng hóa, chủ hàng
cần yêu cầu tàu cho xem Cargo plan để biết hàng mình được xếp khi nào ở đâu, nếu thấy vị trí bất lợi thì yêu cầu thay đổi
GVHD: TS.Doan Thi Héng Van Trang 14
Trang 24Luận văn tốt nghiệp SVTH: Đường Bửu Linh
Bước 8: Mua bảo hiểm cho hàng hóa xuất khẩu
Khi xuất khẩu theo các điều kiện CIF, CIP hoặc nhóm D (Incoterms) thi ngudi bán phải mua bảo hiểm cho hàng hóa Để mua bảo hiểm cần làm những công việc sau:
e_ Chọn điều kiện để mua bảo hiểm
e Lay giấy yêu cầu bảo hiểm
e_ Đóng phí bảo hiểm và lấy chứng thư bảo hiểm
Bước 9: Lập bộ chứng từ thanh toán
Sau khi giao hàng, người xuất khẩu nhanh chóng lập bộ chứng từ thanh toán trình ngân hàng để đòi tiển hàng của mình Yêu cầu của bộ chứng từ này là chính xác
và phù hợp với những yêu cầu của L/C cả về nội dung và hình thức (Nếu thanh toán bằng L/C, còn nếu thanh toán bằng các phương thức khác thì theo yêu cầu của hợp đồng
hoặc của ngân hàng)
Bộ chứng từ thanh toán gồm:
e Hối phiếu thương mai
e Vận đơn đường biển sạch
| e _ Đơn hoặc giấy chứng nhận bảo hiểm (néu ban CIF)
e_ Hóa đơn thương mại
| e_ Giấy chứng nhận phẩm chất hàng hóa
e_ Giấy chứng nhận trọng/khối lượng
e Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa
e Phiếu đóng gói hàng hóa
e _ Giấy kiểm dịch thực vật (nếu hàng bán phải kiểm dịch)
Bộ chứng từ lập xong, cần kiểm tra kỹ lưỡng, rồi nhanh chóng xuất trình ngân hàng để thanh toán/chiết khấu
Bước 10: Giải quyết khiếu nại (nếu có)
> Người bán khiếu nại:
Khi người mua vi phạm hợp đồng người bán có quyền khiếu nại, hồ sơ khiếu nại gồm:
* Đơn khiếu nại, nội dung của đơn: tên địa chỉ bên nguyên, bên bị, cơ sở pháp lý của việc khiếu nại (căn cứ vào điều khoản hợp đồng số ) lý do khiếu nại, tổn hại đối phương gây ra cho mình, yêu cầu giải quyết
"Các chứng từ kèm theo: :
- _ Hợp đồng ngoại thương
- Hóa đơn thương mại
- Các thư từ, điện, fax giao dịch giữa hai bên
Khiếu nại các cơ quan hữu quan
> Khi người mua hoặc các cơ quan hữu quan khiếu nại:
Nếu nhận được hồ sơ khiếu nại của người mua hoặc các bên hữu quan khác, người bán cần nghiêm túc, nhanh chóng nghiên cứu hồ sơ, tìm phương hướng giải
quyết một cách thỏa đáng
GVHD: TS.Đoàn Thị Hồng Vân Trang 15
Trang 25
Luận văn tốt nghiệp
Bước 11: Thanh lý hợp đồng
Thanh lý hợp đồng là khâu cuối cùng của một hợp đồng gia công, giải quyết
vấn để vướng mắc về nguyên phụ liệu Nếu như nguyên phụ liệu còn dư thì có thể
chuyển sang hợp đồng khác do đôi bên thỏa thuận thông qua hải quan, còn nếu không
bên phía Việt Nam sẽ phải đóng thuế
SVTH: Đường Bửu Linh
CC
nnnnsnsẵ=ăẵasas=a=axmăaxsasaannnn——
Toàn bộ quy trình tổ chức thực hiện hợp đồng gia công hàng xuất khẩu được
mô tả trên sơ đồ 2 như sau:
Sơ đồ 2: Quy trình tổ chức thực hiện hợp đồng gia công hàng xuất khẩu
Làm các thủ tục
xuất khẩu
Thuê PTVT || Chuẩn bị Mua BH hàng
(nếu yêu hàng hóa hóa (nếu yêu
PTVT (néu +> với ngân
|
Nhận tiền
Trang 26
Luận văn tốt nghiệp SVTH: Đường Bửu Linh
2.1 GIỚI THIỆU SƠ LƯỢC VỀ XÍ NGHIỆP GIÀY DÉP
TRỰC THUỘC CÔNG TY CỔ PHẦN WEC SAIGON:
2.1.1 Giới thiệu chung của Công ty cổ phần WEC SAIGON và Xí nghiệp
giày dép trực thuộc Công ty cổ phần WEC SAIGON:
2.1.1.1 Công ty cổ phần WEC SAIGON:
2.1.1.1.1 Lịch sự hình thành và phát triển của Công ty:
e Tên doanh nghiệp : Công Ty Cổ Phẩần WEC SAIGON
e Tên giao dịch : Wool Embroidery Carpet Saigon Joint Stock Company
e©_ Mã số thuế (GTGT) : 0301919887
e MãsốHải Quan :0116
e- Trụ sở chính : 146 Nguyễn Công Trứ (Lầu 4) Quận I, TPHCM
e Số tài khoản : VND 0-00107 (Asia Commercial Bank)
USD 0071370083383 (VietCom Bank)
e Chi nhanh:
._ + Xí nghiệp Giày Dép : 99 Hương Lộ 14, Phường 17, Quận Tân Bình
+ Xí nghiệp May : 99 Hương Lộ 14, Phường 17, Quận Tân Bình
+ Xí nghiệp Thêu : 710K Lê Hồng Phong (nối đài), Phường 12, Quận 10
Xí nghiệp Thảm Len (Giải thể ngày 31 tháng 12 năm 1998)
Công Ty cổ phần WEC SAIGON được thành lập theo quyết định số 6028/QĐ-
UB-KT ngày 12 tháng 10 năm 1999 của Ủy Ban Nhân Dân Thành Phố Hồ Chí Minh
Vốn lưu động : 5.500.000.000 VNĐ Trong đó:
Vốn Nhà nước :_ 900.000.000 VNĐ
Vốn cổ phần từ các cổ đông : 8.100.000.000 VNĐ Thực tế công ty cổ phần WEC SAIGON đã thành lập từ năm 1976 và từ đó đến
nay trải qua các tên gọi và chức năng như sau:
e Giai đoạn 1976 —1981 : Công ty được thành lập với tên gọi Công Ty Thảm Thêu
Xuất Khẩu thuộc Sở Ngoại Thương Thành Phố Hồ Chí Minh
e_ Giai đoạn 1981 —1986: Công ty lập thành Liên Hiệp Xã Ngành Thẩm Théu Len Xuất Khẩu thuộc Liên Hiệp Xã Thành Phố Hồ Chí Minh
e Giai đoạn 1986 —1993 : Công ty đổi tên thành Công Ty Thảm Thêu Len Xuất Khẩu, trực thuộc Liên Hiệp Công ty Dịch Vụ Sản Xuất Tiểu Thủ Công Nghiệp Thành Phố
Hồ Chí Minh (SIHACO)
e Giai đoạn 1993-1999: Công ty vẫn lấy tên là Công ty Thảm Thêu Len Xuất Khẩu nhưng thuộc Sở Công Nghiệp Thành Phố Hồ Chí Minh và hình thành thêm Xí Nghiệp Đan Len May Tổng số cán bộ công nhân viên của Công ty trên 1.000 người
Trang 27
Luan van tét nghiép SVTH: Đường Bửu Linh
am ằằằĂĂỂăĂằỂĂ.ằớớằằẽễằẽằ————————
so với những năm 1980 —- 1986 có khoảng 100 người cán bộ công nhân viên làm
công tác tổ chức gia công xuất khẩu
e _ Giai đoạn 1999 — 2001: Công ty đổi tên thành Công ty cổ phần May Thêu Giày Dép
WEC SAIGON theo nghị định số 6028/QĐÐ-UB-KT ngày 12 tháng 10 năm 1999 của
Ủy ban Nhân Dân Thành Phố và giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh Công ty cổ
phần số 4103000005 ngày 28 tháng 01 năm 2000 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành Phố Hồ Chí Minh cấp Công ty vẫn tiếp tục phát triển do có sẵn nguồn nhân công
tay nghề giỏi, cơ sở vật chất và thị trường ổn định
2.1.1.1.2 Chúc năng, nhiệm vụ, quyền hạn và các nguyên tắc hoạt động của Công íy:
- - Chức năng: Ký kết các hợp đồng gia công, sản xuất kinh doanh, xuất nhập khẩu các
loại vật tư, hàng hoá thuộc các ngành hàng may mặc, thêu, giày dép
- - Nhiệm vụ:
e _ Về sản xuất kinh doanh xuất nhập khẩu:
Tổ chức mở rộng kinh doanh, không ngừng nâng cao hiệu quả kinh doanh, đáp ứng ngày càng nhiễu hàng hóa và dịch vụ cho xã hội, tổ chức xuất nhập khẩu những mặt hàng thủ công mỹ nghệ và xuất ủy thác các mặt hàng được Bộ Thương Mại cho phép
Mở rộng liên kết kinh tế với các cơ sở sản xuất kinh doanh thuộc các thành
phần kinh tế, tăng cường hợp tác kinh tế với nước ngoài, góp phần tích cực vào việc tổ
chức và cải tạo sản xuất
e Nghĩa vụ đối với Nhà nước:
Trên cơ sở kinh doanh có hiệu quả, tận dụng năng lực kinh doanh, ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật, tự bù đắp kinh phí, tự trang trải vốn và làm tròn nghĩa vụ đối với ngân sách Nhà nước, với địa phương sở tại bằng cách nộp đây đủ các loại thuế qui định
e Đời sống:
Thực hiện theo lao động phân phối và công bằng xã hội, tổ chức tốt đời sống
và hoạt động xã hội, không ngừng nâng cao đời sống văn hóa và nghề nghiệp cán bộ công nhân viên và công nhân
e _ Về bảo toàn và phát triển vốn:
Thực hiện đây đủ các qui định của Hội Đồng Bộ Trưởng và Ủy Ban Nhân Dân
Thành Phố về việc bảo toàn vốn sản xuất kinh doanh gồm vốn cố định và vốn lưu động
Trên cơ sở đã bảo toàn vốn cố định đây đủ, phát triển ngành hàng, mặt hàng đang kinh doanh có hiệu quả để tăng doanh thu, phát triển nguồn vốn hiện có
e_ Về bảo tổn doanh nghiệp, môi trường, an ninh, chính trị:
Bảo vệ Công ty ( các Xí nghiệp sản xuất của Công ty ), bảo vệ sản xuất, bảo
vệ môi trường, giữ gìn an ninh trật tự xã hội, làm tròn nghĩa vụ quốc phòng, tuân thủ pháp luật, hạch toán và báo cáo trung thực theo chế độ Nhà nước qui định
- - Quyển hạn:
Trang 28
Luan van tét nghiép SVTH: Đường Bửu Linh
e_ Tài sản Công ty thuộc quyền sở hữu toàn dân được Nhà nước giao cho tập thể Công ty và đứng đầu là Giám Đốc Công ty trực thuộc quản lý, sử dụng hợp lý bảo vệ tài sản Nhà nước
e_ Tài sản của Công ty phải được hạch toán đầy đủ, chính xác Giám Đốc là người chịu trách nhiệm cùng tập thể lao động sử dụng hợp lý bảo vệ tài sản Nhà nước
e Công ty có quyền nhượng bán, cho thuê những tài sản không dùng đến hoặc chưa dùng hết công suất (nếu như được sự đồng ý của cấp trên)
se Công ty được quyền hoàn thiện cơ cấu tài sản cố định theo yêu cầu đổi mới công nghệ, phát triển kinh doanh, đảm bảo chất lượng sản phẩm và báo cáo lên cấp
trên theo qui định
- - Nguyên tắc hoạt động:
Công ty hoạt động theo hai nguyên tắc chủ yếu sau:
e Nguyên tắc 1:
Công ty hoạt động theo cơ chế thị trường, có sự quản lý của Nhà nước, thị
trường vừa là căn cứ vừa là đối tượng hoạt động của doanh nghiệp Từ nhu cầu thị
trường trong nước và ngoài nước, Công ty có kế hoạch và để ra nhu cầu phát triển sản xuất kinh doanh
Công ty chịu sự quản lý thống nhất của Nhà nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam, thực hiện chế độ tự chủ sản xuất kinh doanh trong phạm vi pháp luật qui định Công ty được quản lý theo chế độ Thủ trưởng (Giám Đốc) trên cơ sở thực hiện tự giác, tỉnh thần làm chủ tập thể của người lao động
e Nguyên tắc 2:
Tự chịu trách nhiệm, tự hoàn vốn, bù đắp chỉ phí, bảo toàn và phát triển vốn
trên cơ sở vốn được giao của Ủy Ban Nhân Dân Thành Phố
Công ty chịu trách nhiệm xử lý mọi mặt hàng sản xuất kinh doanh bù đắp mọi chỉ phí, bảo toàn và phát triển vốn
Sau đây em xin giới thiệu sơ lược về Xí nghiệp giày dép:
2.1.1.2 Xí nghiệp giày đép trực thuộc Công ty cổ phần WEC SAIGON:
2.1.1.2.1 Quá trình hình thành và phái triển :
Xí nghiệp Giày Dép là một trong ba Xí nghiệp trực thuộc Công ty cổ phần
WEC SAIGON Đây là Xí nghiệp chuyên san xuất mặt hàng giày dép để xuất khẩu
- _ Tên Xínghiệp: XÍ NGHIỆP GIÀY DÉP
- Tén giao dich : FOOTWEAR FACTORY
- Dia chi : 09 Hương lộ 14, Quận Tân Bình
- Số tài khoản : (sử dụng tài khoản của Công ty)
e VND : 0-00107 (tai Ngdn hang Thuong mại cổ phần Á Chau ACB)
e USD : 0071370083383 (tai VietComBank)
> Ngày 25 tháng 12 năm 1979, Liên Hiệp Ngành Thẩm Len Xuất Khẩu (tiền
thân của Công ty WEC SAIGON) trực thuộc Liên Hiệp Hợp Tác Xã thủ công nghiệp Thành Phố Hồ Chí Minh Nhiệm vụ của Liên Hiệp là chuyên
—TGGGGIFFFFFFỄEễễễễễễễễễễễễễễễễễễễễễễỄỄÏÏÏÏÏÏÏÏŸ:ŸŸÏŸ
Trang 29
Luận văn tốt nghiệp SVTH: Đường Bửu Linh
ngành về việc ký kết hợp đồng giữa các Hợp Tác Xã Thảm Len Xuất Khẩu với thị trường nước ngoài
Vào thời gian này, xưởng giày đép (tiền thân của Xí nghiệp Giày Dép) được thành lập và đi vào hoạt động của Liên Hiệp Ngành Thảm Thêu Len Xuất Khẩu
Nhiệm vụ của xưởng lúc này là sản xuất giày đép sử dụng trong nhà để xuất khẩu sang Đông Âu và Liên Xô cũ
> Năm 1983, theo nghị định số 16 của Bộ Chính Trị thì Liên Hiệp Hợp Tác
Xã Tiểu Thủ Công Nghiệp trong cả nước giải thể và theo quyết định số
10/QĐÐUB ngày 05 tháng 01 năm 1989 Công ty Thảm Thêu Len Xuất Khẩu được thành lập Xưởng giày dép là đơn vị trực thuộc Công ty
> Ngày 12 tháng 06 năm 1993, với qui định số 833/QĐUB Sở Công Nghiệp
Thành Phố Hồ Chí Minh là đơn vị chủ quản cấp trên của Công ty cổ phần
WEC SAIGON
> Quá trình hình thành và phát triển của Xí nghiệp Giày Dép có thể chia làm bốn giai đoạn:
“=_ Cuối năm 1979 đến đầu năm 1989: Công ty hoạt động trong nền kinh tế
bao cấp Các đơn vị sản xuất trực thuộc như Xí nghiệp Giày Dép chỉ sản xuất theo chỉ tiêu được giao Bên cạnh đó, do thiếu thốn cơ sở sản xuất, máy móc lạc hậu nên Xí nghiệp chủ yếu sản xuất thủ công Trong thời kỳ
này nhìn chung năng suất và chất lượng sản phẩm không cao
“ Đầu năm 1989 đến giữa năm 1993: đây là thời kỳ đầu của nền kinh tế mở
cửa Xí nghiệp đã tìm được một số khách hàng mới ở thị trường Tây Âu Sản phẩm chính trong giai đoạn này của Xí nghiệp vẫn là giày dép sử
đụng trong nhà và đã có sự đa dạng về chủng loại và phong phú về mẫu
mã như các loại dép thêu, dép chiếu, dép khăn lông, giày vải Mặc dù
vẫn còn nhiều khó khăn nhưng Xí nghiệp vẫn luôn cố gắng làm hài lòng
các khách hàng lâu năm đồng thời ra sức tìm kiếm những khách hàng mới
« Từ năm 1993 đến năm 1999: Xí nghiệp đã có sự phát triển về quy mô lẫn
trình độ sản xuất Vượt qua những khó khăn trong thời kỳ đầu của nền
kinh tế mở cửa, Xí nghiệp đã dần tạo được uy tín trên thương trường thế giới bằng cách ổn định chất lượng sản phẩm xuất khẩu và giao hàng đúng
hạn Trong giai đoạn này Xí nghiệp đã thâm nhập được vào các thị trường của các nước thuộc khối EU và một số nước khác Các khách hàng chính
của Xí nghiệp 1a FT, NOVI, MELCOSA va ANDRE
= Ti nim 1999 dén nay: chuyển sang hoạt động cơ chế Cổ phần trực thuộc
Công ty
2.1.1.2.2 Mục tiêu và quyền hạn:
Gắn liên với hoạt động của Công ty là sản xuất và xuất khẩu hàng tiêu dùng thuộc ngành công nghiệp nhẹ nên Xí nghiệp Giày Dép chuyên sản xuất các mặt hàng vải, dép chiếu, dép khăn lông phục vụ cho nhu cầu tiêu ù dùng € của khách hàng
SG LOMO 34 |
Trang 30trả lại sản phẩm hoàn chỉnh cho khách hàng đặt gia công
Xí nghiệp còn phải điều hành mọi hoạt động sản xuất, sắp xếp tổ chức, thực
hiện việc cải tiến công nghệ dây chuyển sản xuất Đảm bảo hoạt động có hiệu quả về
số lượng cũng như chất lượng Xí nghiệp phải phối hợp với các Xí nghiệp khác của Công ty nhằm thúc đẩy mọi hoạt động sản xuất của toàn Công ty Phải chủ động tìm thị trường, không ngừng nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh
2.1.2 Cơ cấu tổ chức nhân sự và hoạt động của Xí nghiệp:
Sơ đồ 3: Sơ đồ tổ chức nhân sự của Xí nghiệp Giày Dép
Giám đốc
Ban kỹ thuật Ban kế hoạch Tổ giao nhận Ban tổ chức hành Ban KCS
Kế toán Thủ quỹ Bảo vệ Tạpvụ || Bảo trì
Cắt dập May Đế Gò dan 1 Gò dán 2 Gò dán 3 Hoàn tất Bao bì
Giám Đốc do Công ty bổ nhiệm, là người điều hành hoạt động sản xuất kinh
doanh của Xí nghiệp theo mục tiêu và định hướng chung của Công ty Giám Đốc có
quyền quyết định tổ chức bộ máy quản lý Xí nghiệp, bảo đầm tính đơn giản có hiệu lực
GVHD: TS.Đoàn Thị Hồng Vân Trang 22
Trang 31
Luận văn tốt nghiệp SVTH: Đường Bửu Linh
và chịu trách nhiệm trước Nhà nước, về kết quả kinh doanh của Xí nghiệp Khi vắng mặt, Giám Đốc sẽ ủy quyển cho Phó Giám Đốc giải quyết công việc trong Xí nghiệp
- - Phó Giám Đốc:
Phó Giám Đốc do Tổng Công ty bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng và kỷ luật theo để nghị của Giám Đốc Xí nghiệp; là người giúp đỡ Giám Đốc trong việc diéu hanh va quan ly Xi nghiép
- - Bộ phận kỹ thuật:
e Thực hiện đối mẫu theo đúng yêu cầu của khách hàng về màu sắc, kiểu dáng,
kích thước
e_ Lập bảng định mức hao phí nguyên phụ liệu cho từng mẫu hàng
e Tham khảo các catalogue giày dép trong và ngoài nước để nghiên cứu, sáng tạo
ra các mẫu mã mới
e _ Đưa ra các biện pháp nhằm cải tiến và nâng cao chất lượng sản phẩm
e Hướng dẫn về kỹ thuật và quy trình sản xuất của từng mã hàng cho các chuyển
trưởng trong từng công đoạn
- Kế toán:
e Thực hiện chế độ ghi sổ sách, chứng từ, chế độ báo cáo tài chính
e_ Theo dõi các hợp đồng mua bán và các nghiệp vụ khác
Hach toán lương và các khoản chỉ phí sản xuất khác phát sinh trong quá trình kinh doanh
e_ Xây dựng kinh doanh tài chính, tỷ giá hạch toán, tỷ giá khấu hao, tỷ giá các quỹ
dự phòng
- - Thủ quỹ:
e Quản lý tiền mặt gồm các khoản tạm ứng trong kỳ của Xí nghiệp để mua nguyên phụ liệu, trả tiền gia công thuê ngoài
e_ Chịu trách nhiệm phân phối lương, thưởng và các khoản phúc lợi khác cho cán
bộ công nhân viên toàn Xí nghiệp
- - Tổ giao nhận:
e _ Nghiên cứu và thực hiện các thủ tục xuất nhập khẩu
e Tổ chức thực hiện công tác giao nhận ngoại thương
e©_ Lập báo cáo về kim ngạch và kế hoạch xuất nhập khẩu
e Theo d6i tiến trình thực hiện mỗi lô hàng xuất từ khi sản xuất cho đến khi thanh
toán
e Liên lạc, trao đổi với khách hàng hoặc đại diện của họ về những vấn dé phát
sinh trong quá trình thực hiện hợp đồng
- _ Bộ phận tổ chức hành chánh:
e_ Lập chương trình công tác và thực hiện các thủ tục hàng chánh của Xí nghiệp
e Lập quy chế tiền lương, xây dựng kế hoạch quỹ tiền lương, tính lương và lập bảng thanh toán lương
e X4y dung và thực hiện kế hoạch đào tạo, tuyển dụng cán bộ công nhân viên
GVHD: TS.Doan Thi Héng Van Trang 23
Trang 32
Luận văn tốt nghiệp SVTH: Đường Bửu Linh
e Xây dựng quy chế, nội quy quản lý nhân sự, theo dõi và đánh giá chất lượng công việc '
e Thực hiện các chế độ về luật lao động, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và các
chế độ khác đối với người lao động
-_ Bộ phận KCS:
e©_ Kiểm tra chất lượng từng công đoạn sản phẩm
e_ Đưa ra phương pháp kịp thời điều chỉnh những sai sót trên từng công đoạn nhằm
đảm bảo chất lượng sản phẩm
- - Chuyền trưởng các chuyền san xuất:
e_ Triển khai kế hoạch sản xuất xuống từng công đoạn
e Kiểm tra đôn đốc và nhắc nhở công nhân thực hiện những thao tác đúng quy trình sản xuất của từng chuyền
e Thực hiện việc chấm công, điều động nhân lực phù hợp với công việc và tính
chất của công đoạn sản xuất
2.2 PHAN TÍCH TÌNH HÌNH KINH DOANH XUẤT NHẬP
KHẨU TẠI XÍ NGHIỆP GIÀY DÉP TRONG HAI NĂM
1999 — 2000:
2.2.1 Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh:
Trong những năm gần đây, doanh nghiệp và lợi nhuận của Xí nghiệp liên tục
tăng, năm sau luôn cao hơn năm trước
Bảng 1: Sự biến động doanh thu của Xí nghiệp qua các năm như sau:
DVT: 1.000đ
Tốc độ tăng doanh thu (%) 81,37 140,03
(Nguồn báo cáo kinh doanh của Xí nghiệp giày dép)
Do ảnh hưởng của các cuộc khủng hoảng tài chính khu vực làm giảm một số lượng lớn hàng đáng kể Mặt khác đồng tiền trong khu vực tụt giá làm cho giá trị hàng hóa giảm mạnh so với USD Điều này đã ảnh hưởng trực tiếp đến sức cạnh tranh của hàng hóa Việt Nam với các nước trong khu vực về nhiều mặt hàng trong đó có ngành giày dép Ta thấy rằng tình hình sản xuất kinh doanh của Xí nghiệp rất nhạy cảm với tình hình kinh tế khu vực và thế giới, do đặc thù của ngành giày dép của Xí nghiệp nên luôn phẩi có sự nhạy bén trước diễn biến tình hình bên ngoài Để giảm mức độ phụ thuộc nhiều vào môi trường kinh tế chính trị khu vực và thế giới, chúng ta phải chủ động sử dụng nguồn nguyên vật liệu trong nước và quan trọng hơn là phải phát triển thị
trường nhiều tiểm năng trong nước chưa được chú trọng
Trang 33
Do đặc thù của ngành giày dép nên Xí nghiệp có các chỉ số thời vụ tăng giảm khá rõ rệt Từ tháng 7 — 10 hàng năm doanh thu thị trường rất thấp, nên phải cho công nhân nghỉ luân phiên chờ việc, ngược lại khi vào vụ phải tăng ca sản xuất cho kịp giao hàng đúng thời hạn Đây chính là vấn để Công ty và Xí nghiệp cần quan tâm sao cho bố trí lao động hợp lý, không bị động và tránh phải cho nhiều công nhân nghỉ việc luân phiên, khó quản lý mà hiệu quả không cao, có khi công nhân nghỉ luôn, Xí nghiệp phải tốn thêm chỉ phí đào tạo công nhân mới, gây ảnh hưởng trực tiếp đến giá thành và tiến
độ sản xuất
2.2.2 Tình hình kinh doanh của Xí nghiệp theo kim ngạch xuất nhập
khẩu năm 1999 — 2000:
Trước hết để tìm hiểu tình hình xuất khẩu của Xí nghiệp, chúng ta nên nghiên
cứu kim ngạch xuất nhập khẩu của Xí nghiệp vì nó phản ánh năng lực hoạt động xuất nhập khẩu của Xí nghiệp Cụ thể như sau:
Bảng 2a: Kim ngạch xuất nhập khẩu của Xí nghiệp từ năm 1999 ~ 2000
(Nguồn báo cáo kinh doanh của Xí nghiệp Giày Dép năm 1999 — 2000)
- VỀ kim ngạch xuất khẩu: ta có thể nhận thấy rằng tình hình xuất khẩu của Xí nghiệp có biến động lớn qua các năm:
e Năm 1999: Kim ngạch xuất khẩu là 1,216,770 USD, tuy có giảm so với các năm trước nhưng hiệu quả tăng do Xí nghiệp đã củng cố lại cách nhận đơn hàng, cân đối lại năng lực sản xuất không chạy theo doanh thu và sản lượng Tổ chức sản
xuất sản phẩm phải đạt yêu cầu, dam bdo chất lượng sản phẩm Điều này sẽ
nâng cao uy tín sản phẩm của Xí nghiệp trên thị trường quốc tế
e N&m 2000: Kim ngạch xuất khẩu là 1,697.522 USD, tăng so với năm 1999 Kim ngạch xuất khẩu tăng làm cho hiệu quả cũng tăng, càng có nhiều đơn hàng chứng tỏ uy tín của Xí nghiệp ngày càng được bảo đảm
- - Về kim ngạch nhập khẩu: ta thấy rằng tình hình nhập khẩu cao chứng tỏ Xí nghiệp
đã sử dụng nguyên liệu nhập khẩu, đặc biệt là nhập khẩu máy móc thiết bị để sản
xuất hàng xuất khẩu với giá trị là 40,000 USD Tuy nhiên để đánh giá đúng tình hình sử dụng nguyên liệu ngoại nhập cần xem xét tỷ lệ chênh lệch giữa kim ngạch
xuất khẩu và nhập khẩu ở bảng 2b sau:
=mmn.Ắ Ặma>>aanaaaeeemrmmmmmmmmmmmmmmmmm 6n n n8 1
GVHD: TS.Đoàn Thị Hồng Vân Trang 25
Trang 34
Kim ngạch nhập khẩu Chênh lệch giữa XK&NK USD USD 1,180,551 36,219 1,655,325 42,197
(Nguồn báo cáo kinh doanh của Xí nghiệp Giày Dép năm 1999 — 2000)
Biểu đồ 1: Chênh lệch giữa kim ngạch xuất nhập khẩu
thay thế nguyên vật liệu ngoại để sản xuất của Xí nghiệp, bên cạnh đó Xí nghiệp cũng
ít nhập máy móc thiết bị sản xuất dẫn đến kim ngạch nhập khẩu giảm Đây là dấu hiệu đáng mừng cho nền kinh tế, sản phẩm nội địa phải dần dần thay thế hàng ngoại nhập
Xí nghiệp ngày càng sử dụng nguyên liệu nội nhiều hơn Năm 2000 chênh lệch xuất
khẩu và nhập khẩu lớn nhất là 1,655,325 USD, chứng tổ năm 2000 Xí nghiệp xuất siêu
2.2.3 Cơ cấu theo mặt hàng:
- - Cơ cấu mặt hàng xuất khẩu:
Bảng 3: Cơ cấu mặt hàng xuất khẩu theo phương thức kinh doanh
Dép tự sản xuất _ "1,216,770 100 1,679,022 — 98.98
Trang 35
Luận văn tốt nghiệp SVTH: Đường Bửu Linh
(Nguồn báo cáo kinh doanh của Xí nghiệp giày dép)
Qua bảng trên ta có thể nhận thấy rằng mặt hàng dép tự sản xuất là mặt hàng
chủ lực của Xí nghiệp trong đó gia công chiếm hơn 50% tổng kim ngạch xuất khẩu Mặt
hàng này đã mang lại doanh số lớn cho Xí nghiệp, trung bình chiếm trên 98% tổng kim ngạch xuất khẩu Dép tự sản xuất này bán rất chạy ở thị trường Châu Âu Xí nghiệp đánh giá thị trường này rất lớn và rất nhạy Để chiếm lĩnh thị trường này đòi hỏi phải luôn luôn thay đổi mẫu mã, màu sắc, hình dáng và không ngừng nâng cao chất lượng
sản phẩm
- - Cơ cấu mặt hàng nhập khẩu:
Bảng 5: Cơ cấu mặt hàng nhập khẩu
(Nguồn báo cáo kinh doanh của Xí nghiệp giày đép)
Biểu đồ 2a: Cơ cấu hàng nhập khẩu năm 1999
ER Vải các loại Phu liệu
LIMáy móc thiết bị L-]Loai khác
Trang 36
Cơ cấu mặt hàng cũng thay đổi, mỗi loại nguyên vật liệu có chiều hướng tăng
giảm khác nhau Qua 2 biểu đồ 2a,2b ta nhận thấy rằng nguyên liệu vải các loại có xu hướng ngày càng tăng Nguyên nhân dẫn đến xu hướng này là theo yêu cầu đòi hỏi của khách hàng về chất lượng và mẫu mã ngày càng cao buộc Xí nghiệp phải nhập khẩu nguyên liệu này
Còn về phụ liệu như plastic, móc nhựa, tem nhãn, logo thì ngày càng giảm là
do Xí nghiệp đã tìm được các nguồn cung cấp phụ liệu này trong nước như: Công ty nhựa Đông Phương, Xí nghiệp sắn xuất phụ liệu, Nhà máy giày xuất khẩu An Lạc và
các cơ sở tư nhân với giá mua rẻ, chất lượng cao, nhiều mẫu mã đẹp, đáp ứng được yêu
cầu của Xí nghiệp đưa ra Xí nghiệp chỉ nhập một số lượng ít phụ liệu mà trong nước không sản xuất được hoặc giá mua cao hơn Thị trường phụ liệu trong nước ngày càng
phát triển về số lượng và cả chất lượng Nhiều Xí nghiệp đã đầu tư máy móc hiện đại
sắn xuất ra nhiễu loại phụ liệu có chất lượng cao, giá thành hạ Đây là điều kiện thuận lợi cho Xí nghiệp tìm đối tác lâu dài và ổn định
Các loại khác gồm: bao plastic hình trụ có khóa kéo (Trung Quốc), nhãn mã nhập khẩu các năm 1997,1998, bìa giấy texon hồng (Đài Loan), keo tổng hợp các loại (Hàn Quốc, Đài Loan), các loại hóa chất chống mốc cho chiếu, đệm hàng, simili (Đài
Loan)
2.2.4 Cơ cấu thị trường xuất nhập khẩu:
- _ Cơ cấu thị trường xuất khẩu:
EEE
GVHD: TS.Doan Thi Héng Van Trang 28
Trang 37Luận văn tốt nghiệp
Bi 106,119 8.7 12,797 0.75
Ha Lan 15,678 1.3 45,472 2.68 Bắc Ailen 55,529 4.6 10,922 0.64
Nhật 0 0 5,850 0.34 Nước khác 235,378 19.3 183,752 10.88 Tổng Cộng 1,216,770 100 1,697,522 100
(Nguồn báo cáo kinh doanh của Xí nghiệp giày dép) Nhìn vào bảng 6 ta thấy các thị trường lớn của Xí nghiệp là Anh và Pháp nhưng dần dần Xí nghiệp đã chiếm lĩnh nhiều thị trường khác, các thị trường của Xí nghiệp
không ngừng nâng cao về số lượng mà còn cả về chất lượng Năm 2000 kim ngạch xuất
nhập khẩu tăng mạnh là do Xí nghiệp đã tìm kiếm được nhiều khách hàng tiêu thụ sản
phẩm của mình Năm 1999 thị trường xuất khẩu giảm là do Xí nghiệp chủ yếu xuất
khẩu tập trung xuất khẩu sang Anh, Pháp, Đức đôi lúc không có hàng Nhìn chung Xí
nghiệp có nổ lực trong việc ký kết hợp đồng xuất khẩu tại các thị trường khác Kết quả
là ký kết được hợp đồng xuất khẩu ở các nước Nhật, Đài Loan Tuy nhiên Xí nghiệp
cần phải tích cực hơn trong việc nghiên cứu để duy trì và phát triển thị trường hiện có,
mở rộng thị trường Ngoài ra Xí nghiệp còn quan tâm hơn nữa công tác đầu tư vào các
sản xuất để nâng cao chất lượng, số lượng các mặt hàng xuất khẩu để có thể đứng vững
trên thị trường giày dép đang cạnh tranh gay gắt
- _ Cơ cấu thị trường nhập khẩu:
Bảng 7: Cơ cấu thị trường nhập khẩu
19
14.1 29.2 48.2 8.5
100
6,578 11,069 20,526 4,024 42,197 (Nguồn báo cáo kinh doanh của Xí nghiệp giày dép)
GVHD: TS.Đoàn Thị Hồng Vân
Trang 29
Trang 38Luận văn tốt nghiệp SVTH: Đường Bửu Linh
Qua bảng 7 số liệu trên tình hình thị trường nhập khẩu cũng thay đổi theo từng
năm, tùy theo nhu cầu của khách hàng đặt hàng và giá cả nguyên vật liệu mà Xí nghiệp
có thể thay đổi nhà cung cấp cho mình Xí nghiệp nhập khẩu vải các loại với số lượng giá trị nhiều nhất, chủ yếu là nhập ở Hồng Kông, Đài Loan, Hàn Quốc, Srilanka, Thái Lan
Từ năm 1995 Xí nghiệp đã tự tìm được khách hàng có tiểm năng là những công
ty trung gian chuyên kinh doanh mua sĩ và đặt đơn hàng theo yêu cầu của khách hàng
Tây Âu (FT, NOVI, CHANON ) Từ đó để đáp ứng yêu cầu mẫu mã hàng ngày càng
cao cấp, ngoài việc tận dụng nguyên phụ liệu ngoại nhập để sản xuất các đơn đặt hàng
đòi hỏi nguyên phụ liệu nhập khẩu
2.2.5 Phân tích kết quả kinh doanh:
Bảng 8: Bảng kết quả kinh doanh năm 1999 — 2000
* Tổng doanh thu 01 17.223.107 24.118.000 Trong đó có doanh thu xuất khẩu 02 17.233.107 24.118.000
* Các khoản khấu trừ 03 186.504 245.025 Chiết khấu 04 114.167 152.990
Hàng bán bị trả lại 06 0 0
1 Thuế thu thuần (01 - 03) 10 17.036.603 23.872.975
2 Giá vốn hàng bán 11 17.022.837 21.545.224
3 Lợi tức gộp (10 - 11) 20 2.013.766 2.327.751
4 Chi phí xuất nhập khẩu 21 342.502 426.521
5 Chi phí quản lý DN (Công ty + Xí nghiệp) 22 829.078 7.026.930
( Nguồn báo cáo kết quả kinh doanh của Xí nghiệp)
Năm 1999 Xí nghiệp đạt mức lãi sau khi trừ thuế là 854.270.000 VNĐ Năm
2000 là 1.021.902.000 VNĐ vượt hơn so với năm 2000 là 167.929.000 VNĐ Để đạt thành công Xí nghiệp đã không ngừng tìm cách gia tăng doanh số bán ra, giảm chi phí,
giá thành có thể được đạt mức lời cao nhất
Tình hình thực hiện nghĩa vụ đối với Nhà nước: Xí nghiệp đã đóng góp không nhỏ cho ngân sách Nhà nước, giải quyết công ăn việc làm cho hơn hàng trăm lao động,