1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Khóa luận tốt nghiệp Phần mềm quản lý hồ sơ điều tra tội phạm hình sự

84 1,6K 6

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 84
Dung lượng 2,74 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hệ thống yêu cầu văn thư chọn chức năng thêm thông tin đối tượng mới.. Văn thư nhập các thông tin cho đối tượng và yêu cầu hệ thống ghi nhận.. 3a.5.9 Văn thư không nhập số tiền án trước

Trang 1

LỜI CẢM ƠN

Chúng em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến tất cả các Thầy Cô đã giảng dạy chúng em trong suốt thời gian qua Cảm ơn Thầy Dương Văn Phước – người đã hướng dẫn chúng em thực hiện khóa luận này Cảm ơn Bác Lê Bá Phương – người

đã hướng dẫn chúng em tìm hiểu nghiệp vụ quản lý hồ sơ điều tra tội phạm hình sự

Ngoài ra, chúng em xin gửi lời cảm ơn tới Ba Mẹ, bạn bè, các anh chị thân hữu, là những người đã giúp đỡ, động viên chúng em trong suốt thời gian làm khóa luận

Tuy nhiên, do kiến thức còn hạn hẹp, mặc dù đã nỗ lực hết sức mình nhưng chúng em vẫn không thể tránh khỏi những thiếu sót Chúng em mong nhận được sự thông cảm, chỉ bảo của quý Thầy Cô và các bạn

Xin chân thành cảm ơn Tp.HCM 7/2009 Nhóm sinh viên thực hiện Đặng Bảo Trung Trang Thế Vinh

Trang 2

ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT

Tên đề tài: PHẦN MỀM QUẢN LÝ HỒ SƠ ĐIỀU TRA TỘI PHẠM HÌNH SỰ Giáo viên hướng dẫn: DƯƠNG VĂN PHƯỚC

Thời gian thực hiện: 09/03/2009 đến ngày 31/07/2009

Sinh viên thực hiện:

1 Đặng Bảo Trung 206205360

2 Trang Thế Vinh 206205368

Loại đề tài: xây dựng ứng dụng

Nội dung đề tài: Sử dụng ngôn ngữ lập trình C# và hệ quản trị cơ sở dữ liệu

Microsoft SQL Server 2005 để xây dựng chương trình quản lý hồ sơ điều tra tội phạm hình sự cho công an quận Gò Vấp

Nội dung thực hiện:

1 Hệ thống lại kiến thức về ngôn ngữ lập trình C# và Microsoft SQL Server

Mô tả:

Với thực tế bất cập trên thì việc thống kê, tra cứu, tìm kiếm đối tượng tội phạm cũng như thống kê hiện trạng loại tội phạm là vô cùng khó khăn (các công việc hoàn thành hoàn toàn bằng tay) Vì thế nhằm quản lý thông tin về tội phạm một cách khoa học hơn – phục vụ cho công tác báo cáo, thống kê, tổng kết, đánh giá tình hình và so sánh chính xác tình hình tội phạm đã xảy ra trong các khoảng thời gian trong năm nhằm có phương pháp

Trang 3

dự báo, đánh giá tình hình tội phạm có thể xảy ra trong thời gian ở giai đoạn tiếp theo Từ đó có kế hoạch cụ thể, phù hợp trong công tác đấu tranh phòng chống tội của cơ quan CSĐT công an quận Gò Vấp

a Yêu cầu chức năng

b Yêu cầu phi chức năng

3 Phân tích các yêu cầu

4 Thiết kế chương trình

5 Hiện thực chương trình

6 Viết báo cáo

Kết quả đạt được:

1 Báo cáo viết, trình bày các kết quả đạt được

2 Chương trình quản lý hồ sơ điều tra tội phạm hình sự

Trang 4

2 Tìm hiểu yêu cầu của đề tài

3 Ôn tập kiến thức về use case:

cách nhận biết use case, actor, cách vẽ use case, mô tả use case

4 Xây dựng đề cương chi tiết

1 Điều chỉnh lại kết quả tuần 1

2 Xác định các actor, mục tiêu của từng actor

3 Xác định các use case trong hệ thống

4 Vẽ sơ đồ use case

5 Mô tả cho các use case quan trọng

1 Điều chỉnh lại kết quả tuần 2

2 Mô tả thêm một số use case khác

3 Bắt đầu viết quyển báo cáo

- Đặng Bảo Trung (1,2)

- Trang Thế Vinh (1,3)

4

Từ 30/3 đến 5/4

1 Điều chỉnh lại kết quả tuần 3

2 Tìm hiểu Domain Model

3 Xây dựng Domain Model (sơ đồ lớp quan niệm)

4 Viết quyển báo cáo

- Đặng Bảo Trung (1,4)

- Trang Thế Vinh (2,3)

5

Từ 6/4 đến 12/4

1 Điều chỉnh lại kết quả tuần 4

2 Điều chỉnh lại Domain Model và use case

3 Viết quyển báo cáo

- Đặng Bảo Trung (1,2)

- Trang Thế Vinh (1,3)

Trang 5

1 Cài đặt cơ sở dữ liệu

2 Lập trình cho một số use case quan trọng

Trang 6

1 Nộp báo cáo cho Khoa

2 Báo cáo PowerPoint

Trang 7

MỤC LỤC



Lời cảm ơn 1

Đề cương chi tiết 2

Mục lục 7

Bảng các hình vẽ 13

Tóm tắt khóa luận 15

Lời mở đầu 18

Chương 1: Khảo sát hiện trạng 19

1.1 Hiện trạng tổ chức 20

1.2 Hiện trạng tin học 20

1.3 Hiện trạng nghiệp vụ 20

Chương 2: Mô tả bài toán và cách giải quyết vấn đề 21

2.1 Mô tả bài toán 22

2.2 Yêu cầu chức năng, phi chức năng 24

2.2.1 Yêu cầu chức năng 24

2.2.2 Yêu cầu phi chức năng 25

2.3 Phương pháp tiếp cận giải quyết vấn đề 25

Chương 3: Phân tích 26

3.1 Nhận diện các Tác Nhân (Actor), mục tiêu của từng Tác Nhân (Actor) 27

3.2 Sơ đồ Use Case 27

3.3 Mô tả các Use Case 27

3.3.1 Đăng nhập hệ thống 28

3.3.2 Đăng xuất hệ thống 28

3.3.3 Đổi mật khẩu 29

3.3.4 Quản lý tài khoản văn thư 30

3.3.5 Quản lý thông tin cán bộ thụ lý 32

3.3.6 Quản lý thông tin đối tượng 33

3.3.7 Quản lý thông tin vụ án 35

Trang 8

3.3.8 Quản lý thông tin quyết định đình chỉ điều tra vụ án 36

3.3.9 Quản lý quyết định khởi tố bị can 38

3.3.10 Quản lý thông tin lệnh bắt bị can để tạm giam 40

3.3.11 Quản lý thông tin truy tố bị can 42

3.3.12 Tra cứu thông tin đối tƣợng 43

3.3.13 Lập báo cáo thống kê 44

3.4 Sơ đồ Domain Model 45

3.5 Mô tả các lớp trong Domain Model 46

3.5.1 Lớp VuAn 46

3.5.2 Lớp DoiTuong 46

3.5.3 Lớp ToiDanh 46

3.5.4 Lớp LoaiVuAn 46

3.5.5 Lớp DonVi 46

3.5.6 Lớp TruongHopBat 46

3.5.7 Lớp CanBoThuLy 46

3.5.8 Lớp DoiThuLy 47

3.5.9 Lớp LoaiCanBo 47

3.5.10 Lớp QDKhoiToVA 47

3.5.11 Lớp QDDinhChiDieuTraVA 47

3.5.12 Lớp QDTamDinhChiDieuTraVA 47

3.5.13 Lớp QDPhucHoiDieuTraVA 47

3.5.14 Lớp KetLuanDieuTraVA 47

3.5.15 Lớp QDTamGiu 48

3.5.16 Lớp QDGiaHanTamGiu 48

3.5.17 Lớp QDTraTuDo 48

3.5.18 Lớp QDTamGiam 48

3.5.19 Lớp QDBaoLanh 48

3.5.20 Lớp LenhCamDiKhoiNCT 48

3.5.21 Lớp QDKhoiToBiCan 48

Trang 9

3.5.22 Lớp QDTruyNa 49

3.5.23 Lớp QDTamDinhChiDieuTraBiCan 49

3.5.24 Lớp QDDinhChiDieuTraBiCan 49

3.5.25 Lớp QDPhucHoiDieuTraBiCan 49

3.5.26 Lớp LenhBatBiCanDeTamGiam 49

3.5.27 Lớp LenhTamGiamDieuTraBoSung 49

3.5.28 Lớp ThongTinTruyToBiCan 50

3.5.29 Lớp TDVanHoa 50

3.5.30 Lớp DanToc 50

3.5.31 Lớp QDDiLy 50

3.6 Sơ đồ tuần tự hệ thống – System Sequence Diagram 50

3.6.1 Đăng nhập hệ thống 50

3.6.2 Đăng xuất hệ thống 51

3.6.3 Đổi mật khẩu 51

3.6.4 Quản lý tài khoản văn thƣ 52

3.6.5 Quản lý thông tin cán bộ thụ lý 52

3.6.6 Quản lý thông tin đối tƣợng 53

3.6.7 Quản lý thông tin vụ án 53

3.6.8 Quản lý thông tin quyết định đình chỉ điều tra vụ án 54

3.6.9 Quản lý thông tin quyết định khởi tố bị can 54

3.6.10 Quản lý thông tin lệnh bắt bị can để tạm giam 55

3.6.11 Quản lý thông tin truy tố bị can 55

3.6.12 Tra cứu thông tin đối tƣợng 56

3.6.13 Lập báo cáo thống kê 56

Chương 4: Thiết kế 57

4.1 Sơ đồ tuần tự - Sequence Diagram 58

4.1.1 Thêm Tài Khoản Văn Thƣ 58

4.1.2 Thêm Đội Thụ Lý 58

4.1.3 Thêm Cán Bộ Thụ Lý 59

Trang 10

4.1.4 Thêm Vụ Án 59

4.1.5 Thêm Quyết Định Đình Chỉ Điều Tra Vụ Án 60

4.1.6 Thêm Đối Tƣợng 60

4.1.7 Thêm Vụ Án_Đối Tƣợng 61

4.1.8 Thêm Quyết Định Khởi Tố Bị Can 61

4.1.9 Thêm Lệnh Bắt Bị Can Để Tạm Giam 61

4.1.10 Thêm Thông Tin Truy Tố Bị Can 62

4.1.11 Thêm Dân Tộc 62

4.1.12 Thêm Tội Danh 62

4.2 Sơ đồ lớp – Class Diagram 63

4.3 Thiết kế kiến trúc ứng dụng 64

4.3.1 Quản lý thông tin cán bộ thụ lý 64

4.3.2 Quản lý thông tin đối tƣợng 65

4.3.3 Quản lý thông tin vụ án 66

4.3.4 Quản lý thông tin quyết định đình chỉ điều tra vụ án 67

4.4 Thiết kế cơ sở dữ liệu 68

4.4.1 Sơ đồ cơ sở dữ liệu quan hệ 68

4.4.2 Mô tả các bảng dữ liệu 69

4.4.2.1 Bảng VuAn 69

4.4.2.2 Bảng DoiTuong 69

4.4.2.3 Bảng ToiDanh 70

4.4.2.4 Bảng LoaiVuAn 70

4.4.2.5 Bảng DonVi 70

4.4.2.6 Bảng TruongHopBat 70

4.4.2.7 Bảng CanBoThuLy 70

4.4.2.8 Bảng DoiThuLy 70

4.4.2.9 Bảng LoaiCanBo 70

4.4.2.10 Bảng QDDinhChiDieuTraVA 71

4.4.2.11 Bảng QDTamDinhChiDieuTraVA 71

Trang 11

4.4.2.12 Bảng QDPhucHoiDieuTraVA 71

4.4.2.13 Bảng QDTamGiu 71

4.4.2.14 Bảng QDGiaHanTamGiu 72

4.4.2.15 Bảng QDTraTuDo 72

4.4.2.16 Bảng QDTamGiam 72

4.4.2.17 Bảng QDBaoLanh 72

4.4.2.18 Bảng LenhCamDiKhoiNCT 73

4.4.2.19 Bảng QDKhoiToBiCan 73

4.4.2.20 Bảng QDTruyNa 73

4.4.2.21 Bảng QDTamDinhChiDieuTraBiCan 73

4.4.2.22 Bảng QDDinhChiDieuTraBiCan 73

4.4.2.23 Bảng QDPhucHoiDieuTraBiCan 74

4.4.2.24 Bảng LenhBatBiCanDeTamGiam 74

4.4.2.25 Bảng LenhTamGiamDeDieuTraBoSung 74

4.4.2.26 Bảng ThongTinTruyToBiCan 74

4.4.2.27 Bảng TDVanHoa 75

4.4.2.28 Bảng DanToc 75

4.4.2.29 Bảng VuAn_DoiTuong 75

4.4.2.30 Bảng VuAn_CBThuLy 75

4.4.2.31 Bảng QDDiLy 75

4.4.2.32 Bảng ToiPham_ToiDanh 76

4.4.2.33 Bảng KetLuanDieuTraVA 76

4.4.2.34 Bảng NgheNghiep 76

4.4.2.35 Bảng TinhThanh 76

4.4.2.36 Bảng QuocTich 76

4.5 Thiết kế giao diện 77

4.5.1 Giao diện màn hình chính 77

4.5.1.1 Giao diện màn hình cán bộ văn thư (người dùng) 77

4.5.1.2 Giao diện màn hình hệ thống 77

Trang 12

4.5.1.3 Giao diện màn hình quản trị viên 78

4.5.2 Giao diện một số màn hình khác 78

Chương 5: Cài đặt, đánh giá kết quả và hướng phát triển 80

5.1 Môi trường cài đặt 81

5.2 Đánh giá kết quả 81

5.2.1 Kết quả đạt được 81

5.2.2 Việc chưa làm được 82

5.3 Hướng phát triển 82

Tài liệu tham khảo 83

Lời kết 84

Trang 13

BẢNG CÁC HÌNH VẼ

1 Hình 1 Sơ đồ tổ chức

2 Hình 2 Sơ đồ Use Case

3 Hình 3 Sơ đồ lớp quan niệm – Domain Model

4 Hình 4 Sơ đồ tuần tự hệ thống – chức năng đăng nhập hệ thống

5 Hình 5 Sơ đồ tuần tự hệ thống – chức năng đăng xuất hệ thống

6 Hình 6 Sơ đồ tuần tự hệ thống – chức năng đổi mật khẩu

7 Hình 7 Sơ đồ tuần tự hệ thống – chức năng thêm tài khoản văn thư

8 Hình 8 Sơ đồ tuần tự hệ thống – chức năng thêm thông tin cán bộ thụ lý

9 Hình 9 Sơ đồ tuần tự hệ thống – chức năng thêm thông tin đối tượng

10 Hình 10 Sơ đồ tuần tự hệ thống – chức năng thêm thông tin vụ án

11 Hình 11 Sơ đồ tuần tự hệ thống – chức năng thêm quyết định đình chỉ điều

14 Hình 14 Sơ đồ tuần tự hệ thống – chức năng thêm thông tin truy tố bị can

15 Hình 15 Sơ đồ tuần tự hệ thống – chức năng tra cứu thông tin đối tượng

16 Hình 16 Sơ đồ tuần tự hệ thống – chức năng lập báo cáo thống kê

17 Hình 17 Sơ đồ tuần tự – chức năng thêm tài khoản văn thư

18 Hình 18 Sơ đồ tuần tự – chức năng thêm đội thụ lý

19 Hình 19 Sơ đồ tuần tự – chức năng thêm cán bộ thụ lý

20 Hình 20 Sơ đồ tuần tự – chức năng thêm vụ án

21 Hình 21 Sơ đồ tuần tự – chức năng thêm quyết định đình chỉ điều tra vụ

án

22 Hình 22 Sơ đồ tuần tự – chức năng thêm đối tượng

23 Hình 23 Sơ đồ tuần tự – chức năng thêm vụ án_đối tượng

24 Hình 24 Sơ đồ tuần tự – chức năng thêm quyết định khởi tố bị can

25 Hình 25 Sơ đồ tuần tự – chức năng thêm lệnh bắt bị can để tạm giam

26 Hình 26 Sơ đồ tuần tự – chức năng thêm thông tin truy tố bị can

27 Hình 27 Sơ đồ tuần tự – chức năng thêm dân tộc

28 Hình 28 Sơ đồ tuần tự – chức năng thêm tội danh

29 Hình 29 Sơ đồ lớp – Class Diagram

30 Hình 30 Thiết kế xử lý – Thêm cán bộ thụ lý

31 Hình 31 Thiết kế xử lý – Thêm đối tượng

32 Hình 32 Thiết kế xử lý – Thêm vụ án

33 Hình 33 Thiết kế xử lý – Thêm quyết định đình chỉ điều tra vụ án

34 Hình 34 Sơ đồ cơ sở dữ liệu quan hệ

35 Hình 35 Màn hình giao diện cán bộ văn thư (người dùng)

Trang 14

36 Hình 36 Màn hình giao diện hệ thống

37 Hình 37 Màn hình giao diện quản trị viên

38 Hình 38 Màn hình giao diện quản lý vụ án

39 Hình 39 Màn hình giao diện quản lý đối tƣợng

40 Hình 40 Màn hình giao diện quản lý vụ án – đối tƣợng

Trang 15

TÓM TẮT KHÓA LUẬN

Nhằm quản lý dữ liệu, thông tin về tội phạm một cách khoa học hơn, phục vụ cho công tác báo cáo, tổng kết, đánh giá và so sánh chính xác tình hình tội phạm đã xảy ra để có phương pháp đánh giá, dự báo tình hình tội phạm có thể xảy ra ở giai đoạn tiếp theo từ đó có kế hoạch cụ thể, phù hợp trong công tác đấu tranh phòng ngừa, ngăn chặn tội phạm trên địa bàn quản lý Lưu trữ đầy đủ, lâu dài các thông tin

về tội phạm nhằm phục vụ tốt công tác tra cứu khi cần thiết

Khi một hoặc nhiều đối tượng thực hiện hành vi phạm tội thì một hoặc nhiều đối tượng đó sẽ bị cơ quan pháp luật bắt giữ (theo 3 trường hợp bắt: quả tang, khẩn cấp, truy nã) để tiến hành điều tra xử lý theo pháp luật hình sự Sau khi bắt giữ, cơ quan công an tiến hành thẩm tra lại căn cước lai lịch của đối tượng (gồm: họ và tên, năm sinh, trú quán, nghề nghiệp, văn hóa, ) Sau đó, cơ quan công an tiến hành các bước điều tra để xác định căn cứ pháp lý chứng minh hành vi phạm tội của đối tượng Khi đã chứng minh được hành vi phạm tội của đối tượng, cơ quan công an ra quyết định tạm giữ (số quyết định tạm giữ) người vi phạm trong thời gian của luật định Trong thời hạn tạm giữ, cơ quan công an tiếp tục điều tra, củng cố chứng cứ

để tiến hành xử lý đối tượng theo 1 trong 3 trường hợp sau:

- Trả tự do cho đối tượng để xử lý theo pháp luật hành chính (số quyết định hủy bỏ biện pháp ngăn chặn)

- Trả tự do cho đối tượng khi không chứng minh được tội phạm (số quyết định hủy bỏ biện pháp ngăn chặn)

- Chuyển sang khởi tố vụ án để điều tra theo trình tự tố tụng hình sự Khi tiến hành khởi tố sẽ có quyết định khởi tố vụ án hình sự, quyết định khởi

tố bị can (nếu vụ án đã xác định được bị can) và áp dụng các biện pháp ngăn chặn đối với bị can Có 3 biện pháp ngăn chặn sau:

Ra lệnh tạm giam bị can (Số lệnh)

Cho bảo lãnh (Quyết định)

Cấm đi khỏi nơi cư trú (Lệnh cấm đi khỏi nơi cư trú)

Trang 16

- Tuy nhiên, nếu vụ án có nhiều đối tượng, nhưng chưa bắt được hết các đối tượng thì vẫn có quyết định khởi tố bị can và lệnh bắt bị can để tạm giam Hoặc một vụ án chưa xác định được đối tượng phạm tội thì vẫn ra quyết định khởi tố vụ án hình sự, để tiến hành điều tra Khi xác định được đối tượng sẽ tiến hành các bước khởi tố bị can và lệnh bắt bị can để tạm giam

- Trong trường hợp các đối tượng bị khởi tố nhưng bỏ trốn, hết thời hạn điều tra vẫn chưa bắt được đối tượng thì tiến hành các bước ra QĐ tạm đình chỉ điều tra vụ án, bị can và ra quyết định truy nã (số quyết định truy nã) Khi bắt được đối tượng truy nã, cơ quan CSĐT sẽ ra quyết định phục hồi điều tra vụ án, bị can (số quyết định phục hồi điều tra vụ án, bị can)

- Trong trường hợp đã khởi tố vụ án, bị can nhưng không chứng minh được hành vi phạm tội, hoặc bị can chết thì cơ quan CSĐT sẽ ra quyết định đình chỉ điều tra vụ án, bị can (số quyết định đình chỉ điều tra vụ án, bị can)

- Sau khi khởi tố điều tra xong thì cơ quan điều tra có văn bản kết luận điều tra (số văn bản kết luận điều tra) và chuyển sang viện kiểm sát nhân dân cùng cấp đề nghị truy tố bị can ra trước pháp luật Trong trường hợp viện kiểm sát phát hiện hồ sơ còn thiếu thông tin thì viện kiểm sát trả hồ sơ cho cơ quan CSĐT Khi đó, cơ quan CSĐT ra lệnh tạm giam bị can để tiếp tục điều tra bổ sung (số lệnh, ngày tháng để điều tra bổ sung) Sau khi có kết luận điều tra bổ sung, cơ quan điều tra sẽ chuyển sang lại viện kiểm sát

- Trong quá trình tạm giữ hoặc sau khi đã khởi tố điều tra mà xác định thẩm quyền điều tra xử lý của cơ quan điều tra khác thì sẽ di lý đến đơn

vị khác Cũng có trường hợp tiếp nhận án từ các đơn vị khác chuyển đến

- Sau khi đã kiểm sát hồ sơ điều tra nếu đầy đủ chứng cứ pháp lý thì viện kiểm sát sẽ ra cáo trạng chuyển hồ sơ sang tòa án xử lý, sau khi tòa án xét

xử sẽ thông báo kết quả xét xử cho cơ quan cảnh sát điều tra (gồm: số bản

Trang 17

án hình sự sơ thẩm, ngày ra bản án, mức án) Sau đó, cơ quan điều tra chuyển người bị kết án đi trại giam khác (Ngày chuyển trại)

Yêu cầu: tra cứu thông tin tội phạm theo tên, theo cán bộ thụ lý và đơn vị thụ

Lập báo cáo thống kê theo từng tháng, từng quý và năm theo biểu mẫu có sẵn

 Đối với các quyết định, lệnh (có số) thì phải đi kèm là ngày tháng năm ra

quyết định, ra lệnh…

 Đối tượng: là danh từ chung để chỉ về người có dấu hiệu vi phạm pháp

luật

 Tội phạm: là người có hành vi vi phạm pháp luật

 Bị can: là người đã bị cơ quan cảnh sát điều tra ra quyết định khởi tố bị

can

 Người bị tạm giữ: là người chỉ trong giai đoạn bị tạm giữ

Bài toán được giải quyết theo phương pháp thiết kế lập trình hướng đối tượng bao gồm các bước sau:

- Khảo sát yêu cầu tại Công an quận Gò Vấp

- Xây dựng sơ đồ Use Case và đặc tả Use Case

- Xây dựng Domain Model và mô tả thuộc tính các lớp

- Xây dựng sơ đồ Sequence Diagram

- Xây dựng sơ đồ lớp Class Diagram

- Cài đặt cơ sở dữ liệu

- Cài đặt các ứng dụng, lập trình

- Đánh giá

Sau khi hoàn thành khóa luận tốt nghiệp, kết quả đạt được như sau:

- Báo cáo viết trình bày các kết quả đạt được

- Chương trình quản lý hồ sơ điều tra tội phạm hình sự

Trang 18

LỜI MỞ ĐẦU

Ngày nay, ứng dụng công nghệ thông tin và việc tin học hóa được xem là một trong những yếu tố quyết định trong hoạt động của các tổ chức, cũng như của các công ty, nó đóng vai trò hết sức quan trọng, có thể tạo ra những bước đột phá mạnh mẽ

Phần mềm quản lý hồ sơ điều tra tội phạm hình sự là một phần mềm viết cho

cơ quan Công an quận Gò Vấp, với mục đích là giúp cơ quan có thể quản lý thông tin, thống kê, tra cứu hồ sơ điều tra tội phạm Cơ quan sẽ không còn phải đếm và thống kê trên giấy, và gõ lại những báo cáo hàng tháng thông qua Word, Excel nữa

Do đây là phần mềm ứng dụng thực tế, quá trình thực hiện phải theo qui trình của một tổ chức, và bản thân chúng em là sinh viên chưa có kinh nghiệm nên trong suốt quá trình làm không tránh khỏi những sai sót, rất mong sự hỗ trợ, giúp đỡ của quý thầy cô

Nhóm sinh viên thực hiện

Đặng Bảo Trung Trang Thế Vinh

Trang 19

Chương 1 KHẢO SÁT HIỆN TRẠNG

Nội dung:

1.1 Hiện trạng tổ chức

1.2 Hiện trạng tin học

1.3 Hiện trạng nghiệp vụ

Trang 20

Trong quá trình điều tra xử lý một vụ án, cán bộ văn thư có trách nhiệm phải lưu lại trong sổ sách giấy tờ, lưu lại cán bộ thụ lý hồ sơ vụ án đó, hàng tháng cán bộ văn thư có trách nhiệm in báo cáo thống kê số hồ sơ vụ án, thống kê đã xử lý, thống

kê tồn, thống kê hồ sơ cán bộ thụ lý hồ sơ đó, thống kê quá hạn giải quyết hồ sơ Hầu hết các thông tin trên đều được cập nhật trong sổ sách, và hàng tháng thì đếm thủ công từng vụ để viết thông kê, báo cáo Đó là lý do để viết phần mềm quản lý

hồ sơ điều tra tội phạm hình sự

Trang 21

Chương 2

MÔ TẢ BÀI TOÁN

VÀ CÁCH GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ

Nội dung:

2.1 Mô tả bài toán

2.2 Yêu cầu chức năng, yêu cầu phi chức năng

2.3 Phương pháp tiếp cận giải quyết vấn đề

Trang 22

2.1 Mô tả bài toán

Nhằm quản lý dữ liệu, thông tin về tội phạm một cách khoa học hơn, phục vụ cho công tác báo cáo, tổng kết, đánh giá và so sánh chính xác tình hình tội phạm đã xảy ra để có phương pháp đánh giá, dự báo tình hình tội phạm có thể xảy ra ở giai đoạn tiếp theo từ đó có kế hoạch cụ thể, phù hợp trong công tác đấu tranh phòng ngừa, ngăn chặn tội phạm trên địa bàn quản lý Lưu trữ đầy đủ, lâu dài các thông tin

về tội phạm nhằm phục vụ tốt công tác tra cứu khi cần thiết

Khi một hoặc nhiều đối tượng thực hiện hành vi phạm tội thì một hoặc nhiều đối tượng đó sẽ bị cơ quan pháp luật bắt giữ (theo 3 trường hợp bắt: quả tang, khẩn cấp, truy nã) để tiến hành điều tra xử lý theo pháp luật hình sự Sau khi bắt giữ, cơ quan công an tiến hành thẩm tra lại căn cước lai lịch của đối tượng (gồm: họ và tên, năm sinh, trú quán, nghề nghiệp, văn hóa, ) Sau đó, cơ quan công an tiến hành các bước điều tra để xác định căn cứ pháp lý chứng minh hành vi phạm tội của đối tượng Khi đã chứng minh được hành vi phạm tội của đối tượng, cơ quan công an ra quyết định tạm giữ (số quyết định tạm giữ) người vi phạm trong thời gian của luật định Trong thời hạn tạm giữ, cơ quan công an tiếp tục điều tra, củng cố chứng cứ

để tiến hành xử lý đối tượng theo 1 trong 3 trường hợp sau:

- Trả tự do cho đối tượng để xử lý theo pháp luật hành chính (số quyết định hủy bỏ biện pháp ngăn chặn)

- Trả tự do cho đối tượng khi không chứng minh được tội phạm (số quyết định hủy bỏ biện pháp ngăn chặn)

- Chuyển sang khởi tố vụ án để điều tra theo trình tự tố tụng hình sự Khi tiến hành khởi tố sẽ có quyết định khởi tố vụ án hình sự, quyết định khởi

tố bị can (nếu vụ án đã xác định được bị can) và áp dụng các biện pháp ngăn chặn đối với bị can Có 3 biện pháp ngăn chặn sau:

Ra lệnh tạm giam bị can (Số lệnh)

Cho bảo lãnh (Quyết định)

Cấm đi khỏi nơi cư trú (Lệnh cấm đi khỏi nơi cư trú)

Trang 23

- Tuy nhiên, nếu vụ án có nhiều đối tượng, nhưng chưa bắt được hết các đối tượng thì vẫn có quyết định khởi tố bị can và lệnh bắt bị can để tạm giam Hoặc một vụ án chưa xác định được đối tượng phạm tội thì vẫn ra quyết định khởi tố vụ án hình sự, để tiến hành điều tra Khi xác định được đối tượng sẽ tiến hành các bước khởi tố bị can và lệnh bắt bị can để tạm giam

- Trong trường hợp các đối tượng bị khởi tố nhưng bỏ trốn, hết thời hạn điều tra vẫn chưa bắt được đối tượng thì tiến hành các bước ra QĐ tạm đình chỉ điều tra vụ án, bị can và ra quyết định truy nã (số quyết định truy nã) Khi bắt được đối tượng truy nã, cơ quan CSĐT sẽ ra quyết định phục hồi điều tra vụ án, bị can (số quyết định phục hồi điều tra vụ án, bị can)

- Trong trường hợp đã khởi tố vụ án, bị can nhưng không chứng minh được hành vi phạm tội, hoặc bị can chết thì cơ quan CSĐT sẽ ra quyết định đình chỉ điều tra vụ án, bị can (số quyết định đình chỉ điều tra vụ án, bị can)

- Sau khi khởi tố điều tra xong thì cơ quan điều tra có văn bản kết luận điều tra (số văn bản kết luạn điều tra) và chuyển sang viện kiểm sát nhân dân cùng cấp đề nghị truy tố bị can ra trước pháp luật Trong trường hợp viện kiểm sát phát hiện hồ sơ còn thiếu thông tin thì viện kiểm sát trả hồ sơ cho cơ quan CSĐT Khi đó, cơ quan CSĐT ra lệnh tạm giam bị can để tiếp tục điều tra bổ sung (số lệnh, ngày tháng để điều tra bổ sung) Sau khi có kết luận điều tra bổ sung, cơ quan điều tra sẽ chuyển sang lại viện kiểm sát

- Trong quá trình tạm giữ hoặc sau khi đã khởi tố điều tra mà xác định thẩm quyền điều tra xử lý của cơ quan điều tra khác thì sẽ di lý đến đơn

vị khác Cũng có trường hợp tiếp nhận án từ các đơn vị khác chuyển đến

- Sau khi đã kiểm sát hồ sơ điều tra nếu đầy đủ chứng cứ pháp lý thì viện kiểm sát sẽ ra cáo trạng chuyển hồ sơ sang tòa án xử lý, sau khi tòa án xét

xử sẽ thông báo kết quả xét xử cho cơ quan cảnh sát điều tra (gồm: số bản

Trang 24

án hình sự sơ thẩm, ngày ra bản án, mức án) Sau đó, cơ quan điều tra chuyển người bị kết án đi trại giam khác (Ngày chuyển trại)

Yêu cầu: tra cứu thông tin tội phạm theo tên

Lập báo cáo thống kê theo từng tháng, từng quý và năm theo mẫu có sẵn

 Đối với các quyết định, lệnh (có số) thì phải đi kèm là ngày tháng năm

ra quyết định, ra lệnh…

 Đối tượng: là danh từ chung để chỉ về người có dấu hiệu vi phạm

pháp luật

 Tội phạm: là người có hành vi vi phạm pháp luật

 Bị can: là người đã bị cơ quan cảnh sát điều tra ra quyết định khởi tố

bị can

 Người bị tạm giữ: là người chỉ trong giai đoạn bị tạm giữ

2.2.1 Yêu cầu chức năng

Chương trình có các chức năng sau đây:

- Cho phép người sử dụng truy cập vào hệ thống

- Cho phép Admin quản lý tài khoản cán bộ văn thư

- Cho phép cán bộ văn thư quản lý thông tin cán bộ thụ lý

- Cho phép cán bộ văn thư quản lý thông tin đối tượng

- Cho phép cán bộ văn thư quản lý thông tin vụ án

- Cho phép cán bộ văn thư quản lý thông tin quyết định đình chỉ điều tra vụ án

- Cho phép cán bộ văn thư quản lý thông tin quyết định khởi tố bị can

- Cho phép cán bộ văn thư quản lý thông tin lệnh bắt bị can để tạm giam

- Cho phép cán bộ văn thư quản lý thông tin truy tố bị can

- Cho phép cán bộ văn thư tra cứu thông tin đối tượng

- Cho phép cán bộ văn thư lập báo cáo theo biểu mẫu

Trang 25

2.2.2 Yêu cầu phi chức năng

- Đảm bảo khả năng hoạt động bền vững, sẵn sàng làm việc

- Tốc độ truy xuất dữ liệu phải nhanh và chính xác để đảm bảo sự linh hoạt trong công việc

Bài toán được giải quyết theo phương pháp Phân tích – Thiết kế – Lập trình hướng đối tượng bao gồm các bước sau:

- Khảo sát yêu cầu tại Công an quận Gò Vấp

- Xây dựng sơ đồ Use Case và đặc tả Use Case

- Xây dựng Domain Model và mô tả thuộc tính các lớp

- Xây dựng sơ đồ System Sequence Diagram

- Xây dựng sơ đồ Sequence Diagram

- Xây dựng sơ đồ Class Diagram

- Cài đặt cơ sở dữ liệu

- Cài đặt các ứng dụng, lập trình

- Đánh giá

Trang 26

Chương 3 PHÂN TÍCH

Nội dung:

3.1 Nhận diện các Tác nhân (Actor) và mục tiêu của từng Tác nhân (Actor) 3.2 Sơ đồ Use Case

3.3 Mô tả các Use Case

3.4 Sơ đồ Domain Model

3.5 Mô tả các lớp trong Domain Model

3.6 Sơ đồ tuần tự hệ thống – System Sequence Diagram

Trang 27

3.1 Nhận diện các Tác Nhân (Actor), mục tiêu của từng Tác Nhân (Actor)

Quản lý thông tin cán bộ thụ lý

Quản lý thông tin đối tƣợng

Quản lý thông tin vụ án

Quản lý thông tin quyết định đình chỉ điều tra vụ

án

Quản lý thông tin quyết định khởi tố bị can

Quản lý thông tin lệnh bắt bị can để tạm giam

Quản lý thông tin truy tố bị can

Tra cứu thông tin đối tƣợng

Lập báo cáo thống kê

Hình 2 - Sơ đồ Use Case

Trang 28

3.3.1 Đăng nhập hệ thống

- Scope: Phần mềm quản lý hồ sơ điều tra tội phạm hình sự

- Level: User goal

- Primary Actor: Người dùng (Admin, văn thư)

- Pre-conditions:

- Post-conditions: người dùng được hệ thống nhận diện

- Main success scenario:

1 Người dùng yêu cầu hệ thống cho đăng nhập

2 Hệ thống yêu cầu người dùng cung cấp chức năng đăng nhập

3 Người dùng cung cấp thông tin đăng nhập

4 Hệ thống xác nhận thông tin đăng nhập và thông báo kết quả

- Extensions:

1-4*: Nếu trong quá trình thực hiện hệ thống bị dừng bất ngờ (crash):

- Người dùng khởi động lại hệ thống

- Hệ thống hủy bỏ các thao tác trước đó và trở về trạng thái hoạt động bình thường

3a Nếu người dùng không nhập tên đăng nhập

3a.1 Hệ thống thông báo: “Bạn chưa nhập tên đăng nhập !” 3a.2 Người dùng nhập lại tên đăng nhập

3b Nếu người dùng không nhập mật khẩu

3b.1 Hệ thống thông báo: “Bạn chưa nhập mật khẩu !”

3b.2 Người dùng nhập lại mật khẩu

4a Nếu người dùng nhập không đúng thông tin đăng nhập

4a.1 Hệ thống thông báo: “Bạn nhập sai tên đăng nhập hoặc mật khẩu !”

4a.2 Người dùng nhập lại thông tin đăng nhập

4b Nếu người dùng chọn thoát, hệ thống thoát khỏi chương trình

3.3.2 Đăng xuất hệ thống

Trang 29

- Level: User goal

- Primary Actor: Người dùng (Admin, văn thư)

- Pre-conditions: Người dùng phải được hệ thống nhận diện và ủy quyền

sử dụng hệ thống

- Post-conditions: Người dùng đăng xuất khỏi hệ thống

- Main success scenario:

1 Người dùng yêu cầu chức năng đăng xuất

2 Hệ thống yêu cầu người dùng xác nhận đăng xuất

3 Người dùng xác nhận đăng xuất

4 Hệ thống ghi nhận thông tin và đăng xuất cho người dùng

- Extensions:

1-4* Nếu trong quá trình thực hiện hệ thống bị dừng bất ngờ (crash):

- Người dùng khởi động lại hệ thống

3a Người dùng không xác nhận đăng xuất

3a.1 Hệ thống hủy bỏ các thao tác trước đó và trở về trạng thái hoạt động bình thường

3.3.3 Đổi mật khẩu

- Scope: Phần mềm quản lý hồ sơ điều tra tội phạm hình sự

- Level: User goal

- Primary Actor: Người dùng (Admin, văn thư)

- Pre-conditions: Người dùng phải được hệ thống nhận diện và ủy quyền

sử dụng hệ thống

- Post-conditions: Mật khẩu người dùng được thay đổi thành công

- Main success scenario:

1 Người dùng yêu cầu chức năng đổi mật khẩu

2 Hệ thống yêu cầu người dùng nhập mật khẩu mới và xác nhận mật khẩu

3 Người dùng nhập mật khẩu mới và yêu cầu hệ thống ghi nhận

4 Hệ thống ghi nhận mật khẩu mới và thông báo kết quả

Trang 30

- Extensions:

1-4* Nếu trong quá trình thực hiện hệ thống bị dừng bất ngờ (crash):

- Người dùng khởi động lại hệ thống

- Hệ thống hủy bỏ các thao tác trước đó và trở về trạng thái hoạt động bình thường

3a Người dùng không nhập mật khẩu đăng nhập mới

3a.1 Hệ thống thông báo: “Bạn chưa nhập mật khẩu đăng nhập !!!” 3a.2 Người dùng nhập mật khẩu đăng nhập mới

3b Người dùng nhập mật khẩu đăng nhập ít nhất 6 kí tự

3b.1 Hệ thống thông báo: “Mật khẩu đăng nhập ít nhất là 6 kí tự”

3b.2 Người dùng nhập lại mật khẩu đăng nhập mới

3c Người dùng không xác nhận mật khẩu đăng nhập

3c.1 Hệ thống thông báo: “Bạn chưa xác nhận mật khẩu đăng nhập” 3c.2 Người dùng xác nhận mật khẩu đăng nhập

3d Người dùng xác nhận mật khẩu đăng nhập không đúng

3d.1 Hệ thống thông báo: “Xác nhận mật khẩu đăng nhập sai”

3d.2 Người dùng xác nhận lại mật khẩu đăng nhập

3.3.4 Quản lý tài khoản văn thư

- Scope: Phần mềm quản lý hồ sơ điều tra tội phạm hình sự

- Level: User goal

- Main success scenario:

1 Admin yêu cầu chức năng quản trị tài khoản văn thư

2 Hệ thống yêu cầu admin chọn chức năng thêm thông tin tài khoản văn

Trang 31

3 Admin chọn chức năng thêm thông tin tài khoản văn thư

4 Hệ thống yêu cầu admin nhập thông tin tài khoản văn thư mới

5 Admin nhập các thông tin cho tài khoản văn thư và yêu cầu hệ thống ghi nhận

6 Hệ thống ghi nhận thông tin tài khoản văn thư và thông báo kết quả

- Extensions:

1-6* Nếu trong quá trình thực hiện hệ thống bị dừng bất ngờ (crash):

- Admin khởi động lại hệ thống

- Hệ thống hủy bỏ các thao tác trước đó và trở về trạng thái hoạt động bình thường

3a Nếu admin chọn chức năng xóa tài khoản văn thư

3a.1 Hệ thống hiển thị danh sách tài khoản văn thư

3a.2 Admin chọn tài khoản văn thư cần xóa

3a.3 Hệ thống hiển thị thông tin tài khoản văn thư được chọn 3a.4 Admin chọn công cụ xóa tài khoản văn thư được chọn

và yêu cầu hệ thống ghi nhận

3a.5 Hệ thống xóa tài khoản văn thư được chọn

4a Admin không nhập tên đăng nhập hệ thống

4a.1 Hệ thống thông báo: “Bạn chưa nhập tên đăng nhập !” 4a.2 Admin nhập tên đăng nhập

4b Admin không nhập mật khẩu đăng nhập hệ thống

4c.1 Hệ thống thông báo: “Bạn chưa nhập mật khẩu đăng nhập !”

4c.2 Admin nhập mật khẩu đăng nhập

4c Admin nhập mật khẩu đăng nhập hệ thống ít nhất 6 kí tự

4d.1 Hệ thống thông báo: “Mật khẩu đăng nhập ít nhất 6 kí tự !” 4d.2 Admin nhập lại mật khẩu đăng nhập

Trang 32

3.3.5 Quản lý thông tin cán bộ thụ lý

- Scope: Phần mềm quản lý hồ sơ điều tra tội phạm hình sự

- Level: User goal

- Primary Actor: Văn thư

- Pre-conditions: Văn thư phải được hệ thống nhận diện và ủy quyền sử

dụng hệ thống

- Post-conditions: Thông tin cán bộ thụ lý được ghi nhận vào hệ thống

- Main success scenario:

1 Văn thư yêu cầu chức năng quản lý thông tin cán bộ thụ lý

2 Hệ thống yêu cầu văn thư chọn chức năng thêm thông tin cán bộ thụ

lý mới

3 Văn thư yêu cầu chức năng thêm thông tin cán bộ thụ lý

4 Hệ thống yêu cầu văn thư nhập thông tin cán bộ thụ lý, thông tin bao gồm: họ tên cán bộ thụ lý, loại cán bộ thụ lý và đội thụ lý

5 Văn thư nhập các thông tin cho cán bộ thụ lý và yêu cầu hệ thống ghi nhận

6 Hệ thống ghi nhận thông tin cán bộ thụ lý và thông báo kết quả

- Extensions:

1-6* Nếu trong quá trình thực hiện hệ thống bị dừng bất ngờ (crash):

- Văn thư khởi động lại hệ thống

- Hệ thống hủy bỏ các thao tác trước đó và trở về trạng thái hoạt động bình thường

3a Nếu văn thư chọn chức năng sửa thông tin cán bộ thụ lý

3a 1 Hệ thống hiển thị danh sách cán bộ thụ lý

3a 2 Văn thư chọn cán bộ thụ lý cần sửa thông tin

3a 3 Hệ thống hiển thị thông tin cán bộ thụ lý được chọn 3a 4 Văn thư nhập thông tin mới và yêu cầu hệ thống ghi nhận

Trang 33

3a 5 Hệ thống thực hiện việc kiểm tra dữ liệu nhập vào, các bước kiểm tra gồm:

3a.5.1 Văn thư không nhập họ tên cán bộ thụ lý, hệ thống thông báo: “Bạn chưa nhập họ tên cán bộ thụ lý !” 3a.5.2 Văn thư không chọn loại cán bộ thụ lý, hệ thống thông báo: “Bạn chưa chọn loại cán bộ thụ lý !”

3a.5.3 Văn thư không chọn đội thụ lý, hệ thống thông báo:

“Bạn chưa chọn đội thụ lý !” 3a.6 Hệ thống ghi nhận thông tin mới và thông báo kết quả

5 Hệ thống thực hiện việc kiểm tra dữ liệu nhập và thêm thông tin nhân viên mới, thông báo kết quả

3.3.6 Quản lý thông tin đối tượng

- Scope: Phần mềm quản lý hồ sơ điều tra tội phạm hình sự

- Level: User goal

- Primary Actor: Văn thư

- Pre-conditions: Văn thư phải được hệ thống nhận diện và ủy quyền sử

dụng hệ thống

- Post-conditions: Thông tin tội phạm được ghi nhận vào hệ thống

- Main success scenario:

1 Văn thư yêu cầu chức năng quản lý thông tin đối tượng

2 Hệ thống yêu cầu văn thư chọn chức năng thêm thông tin đối tượng mới

3 Văn thư yêu cầu chức năng thêm thông tin đối tượng

4 Hệ thống yêu cầu văn thư nhập thông tin đối tượng

5 Văn thư nhập các thông tin cho đối tượng và yêu cầu hệ thống ghi nhận

6 Hệ thống ghi nhận thông tin đối tượng và thông báo kết quả

Trang 34

- Extensions:

1-6* Nếu trong quá trình thực hiện hệ thống bị dừng bất ngờ (crash):

- Văn thư khởi động lại hệ thống

- Hệ thống hủy bỏ các thao tác trước đó và trở về trạng thái hoạt động bình thường

3a Nếu văn thư chọn chức năng sửa thông tin đối tượng

3a 1 Hệ thống hiển thị danh sách đối tượng

3a 2 Văn thư chọn đối tượng cần sửa thông tin

3a 3 Hệ thống hiển thị thông tin đối tượng được chọn

3a 4 Văn thư nhập thông tin mới và yêu cầu hệ thống ghi nhận

3a 5 Hệ thống thực hiện việc kiểm tra dữ liệu nhập vào, các bước kiểm tra gồm:

3a.5.1 Văn thư không nhập họ tên đối tượng, hệ thống thông báo: “Bạn chưa nhập họ tên đối tượng !”

3a.5.2 Văn thư không nhập năm sinh đối tượng, hệ thống thông báo: “Bạn chưa nhập năm sinh đối tượng !” 3a.5.3 Văn thư không nhập địa chỉ thường trú của đối tượng, hệ thống thông báo: “Bạn chưa nhập địa chỉ thường trú của đối tượng !”

3a.5.4 Văn thư không nhập địa chỉ tạm trú của đối tượng,

hệ thống thông báo: “Bạn chưa nhập địa chỉ tạm trú của đối tượng !”

3a.5.5 Văn thư không nhập quốc tịch của đối tượng, hệ thống thông báo: “Bạn chưa nhập quốc tịch của đối tượng !”

3a.5.6 Văn thư không nhập nghề nghiệp của đối tượng, hệ thống thông báo: “Bạn chưa nhập nghề nghiệp của đối tượng !”

Trang 35

3a.5.7 Văn thư không nhập dân tộc đối tượng, hệ thống thông báo: “Bạn chưa nhập dân tộc đối tượng !”

3a.5.8 Văn thư không nhập trình độ văn hóa của đối tượng, hệ thống thông báo: “Bạn chưa nhập trình độ văn hóa của đối tượng !”

3a.5.9 Văn thư không nhập số tiền án trước đó của đối tượng, hệ thống thông báo: “Bạn chưa nhập số tiền án của đối tượng !”

3a.6 Hệ thống ghi nhận thông tin mới và thông báo kết quả

5 Hệ thống thực hiện việc kiểm tra dữ liệu nhập và thêm thông tin đối tượng mới, thông báo kết quả

3.3.7 Quản lý thông tin vụ án

- Scope: Phần mềm quản lý hồ sơ điều tra tội phạm hình sự

- Level: User goal

- Primary Actor: Văn thư

- Pre-conditions: Văn thư phải được hệ thống nhận diện và ủy quyền sử

dụng hệ thống

- Post-conditions: Thông tin vụ án được ghi nhận vào hệ thống

- Main success scenario:

1 Văn thư yêu cầu chức năng quản lý thông tin vụ án

2 Hệ thống yêu cầu văn thư chọn chức năng thêm thông tin vụ án mới

3 Văn thư yêu cầu chức năng thêm thông tin vụ án

4 Hệ thống yêu cầu văn thư nhập thông tin vụ án

5 Văn thư nhập các thông tin vụ án và yêu cầu hệ thống ghi nhận

6 Hệ thống ghi nhận thông tin vụ án và thông báo kết quả

- Extensions:

1-6* Nếu trong quá trình thực hiện hệ thống bị dừng bất ngờ (crash):

- Văn thư khởi động lại hệ thống

Trang 36

- Hệ thống hủy bỏ các thao tác trước đó và trở về trạng thái hoạt động bình thường

3a Nếu văn thư chọn chức năng sửa thông tin vụ án

3a.1 Hệ thống hiển thị danh sách thông tin vụ án

3a.2 Văn thư chọn vụ án cần sửa thông tin tạm giữ

3a.3 Hệ thống hiển thị thông tin vụ án được chọn

3a.4 Văn thư nhập thông tin mới và yêu cầu hệ thống ghi nhận

3a.5 Hệ thống thực hiện việc kiểm tra dữ liệu nhập vào, các bước kiểm tra gồm:

3a.5.1 Văn thư không nhập số quyết định khởi tố vụ án,

hệ thống thông báo: “Bạn chưa nhập số quyết định khởi

tố vụ án !”

3a.5.2 Văn thư không chọn loại vụ án, hệ thống thông báo: “Bạn chưa chọn loại vụ án !”

3a.6 Hệ thống ghi nhận thông tin mới và thông báo kết quả

5 Hệ thống thực hiện việc kiểm tra dữ liệu nhập và thêm thông tin vụ án mới, thông báo kết quả

3.3.8 Quản lý thông tin quyết định đình chỉ điều tra vụ án

- Scope: Phần mềm quản lý hồ sơ điều tra tội phạm hình sự

- Level: User goal

- Primary Actor: Văn thư

- Pre-conditions: Văn thư phải được hệ thống nhận diện và ủy quyền sử

dụng hệ thống

- Post-conditions: Thông tin quyết định đình chỉ điều tra vụ án được ghi

nhận vào hệ thống

- Main success scenario:

1 Văn thư yêu cầu chức năng quản lý thông tin quyết định đình chỉ điều

Trang 37

2 Hệ thống yêu cầu văn thư chọn chức năng thêm thông tin quyết định đình chỉ điều tra vụ án

3 Văn thư yêu cầu chức năng thêm thông tin quyết định đình chỉ điều tra vụ án

4 Hệ thống yêu cầu văn thư nhập thông tin quyết định đình chỉ điều tra

1-6* Nếu trong quá trình thực hiện hệ thống bị dừng bất ngờ (crash):

- Văn thư khởi động lại hệ thống

- Hệ thống hủy bỏ các thao tác trước đó và trở về trạng thái hoạt động bình thường

3a Nếu Văn thư chọn chức năng sửa thông tin quyết định đình chỉ điều tra vụ án

3a.1 Hệ thống hiển thị danh sách thông tin quyết định đình chỉ điều tra vụ án

3a.2 Văn thư chọn thông tin quyết định đình chỉ điều tra vụ

án cần sửa thông tin

3a.3 Hệ thống hiển thị thông tin quyết định đình chỉ điều tra

Trang 38

3a.5.1 Văn thƣ không nhập số quyết định đình chỉ điều tra vụ án, hệ thống thông báo: “Bạn chƣa nhập số quyết định đình chỉ điều tra vụ án!”

3a.5.2 Văn thƣ không nhập ngày ra quyết định đình chỉ điều tra vụ án, hệ thống thông báo: “Bạn chƣa nhập ngày ra quyết định đình chỉ điều tra vụ án !”

3a.5.3 Văn thƣ không nhập lý do, hệ thống thông báo:

“Bạn chƣa nhập lý do !”

3a.6 Hệ thống ghi nhận thông tin mới và thông báo kết quả

5 Hệ thống thực hiện việc kiểm tra dữ liệu nhập và thêm thông tin

quyết định đình chỉ điều tra vụ án mới, thông báo kết quả

3.3.9 Quản lý quyết định khởi tố bị can

- Scope: Phần mềm quản lý hồ sơ điều tra tội phạm hình sự

- Level: User goal

- Primary Actor: Văn thƣ

- Pre-conditions: Văn thƣ phải đƣợc hệ thống nhận diện và ủy quyền sử

dụng hệ thống

- Post-conditions: Thông tin quyết định khởi tố bị can đƣợc ghi nhận vào

hệ thống

- Main success scenario:

1 Văn thƣ yêu cầu chức năng quản lý thông tin quyết định khởi tố bị can

2 Hệ thống yêu cầu văn thƣ chọn chức năng thêm thông tin quyết định khởi tố bị can

3 Văn thƣ yêu cầu chức năng thêm thông tin quyết định khởi tố bị can

4 Hệ thống yêu cầu văn thƣ nhập thông tin quyết định khởi tố bị can

5 Văn thƣ nhập các thông tin quyết định khởi tố bị can và yêu cầu hệ thống ghi nhận

Trang 39

6 Hệ thống ghi nhận thông tin quyết định khởi tố bị can và thông báo kết quả

- Extensions:

1-6* Nếu trong quá trình thực hiện hệ thống bị dừng bất ngờ (crash):

- Văn thư khởi động lại hệ thống

- Hệ thống hủy bỏ các thao tác trước đó và trở về trạng thái hoạt động bình thường

3a Nếu Văn thư chọn chức năng sửa thông tin quyết định khởi tố bị can

3a.1 Hệ thống hiển thị danh sách thông tin quyết định khởi tố

3a.5.1 Văn thư không nhập số quyết định khởi tố bị can,

hệ thống thông báo: “Bạn chưa nhập số quyết định khởi tố bị can!”

3a.5.2 Văn thư không nhập ngày ra quyết định khởi tố

bị can, hệ thống thông báo: “Bạn chưa nhập ngày ra quyết định khởi tố bị can !”

3a.6 Hệ thống ghi nhận thông tin mới và thông báo kết quả

5 Hệ thống thực hiện việc kiểm tra dữ liệu nhập và thêm thông tin

quyết định khởi tố bị can mới, thông báo kết quả

Trang 40

3.3.10 Quản lý thông tin lệnh bắt bị can để tạm giam

- Scope: Phần mềm quản lý hồ sơ điều tra tội phạm hình sự

- Level: User goal

- Primary Actor: Văn thư

- Pre-conditions: Văn thư phải được hệ thống nhận diện và ủy quyền sử

dụng hệ thống

- Post-conditions: Thông tin lệnh bắt bị can để tạm giam được ghi nhận

vào hệ thống

- Main success scenario:

1 Văn thư yêu cầu chức năng quản lý thông tin lệnh bắt bị can để tạm giam

2 Hệ thống yêu cầu văn thư chọn chức năng thêm thông tin lệnh bắt bị can để tạm giam

3 Văn thư yêu cầu chức năng thêm thông tin lệnh bắt bị can để tạm giam

4 Hệ thống yêu cầu văn thư nhập thông tin lệnh bắt bị can để tạm giam

5 Văn thư nhập các thông tin lệnh bắt bị can để tạm giam và yêu cầu hệ thống ghi nhận

6 Hệ thống ghi nhận thông tin lệnh bắt bị can để tạm giam và thông báo kết quả

- Extensions:

1-6* Nếu trong quá trình thực hiện hệ thống bị dừng bất ngờ (crash):

- Văn thư khởi động lại hệ thống

- Hệ thống hủy bỏ các thao tác trước đó và trở về trạng thái hoạt động bình thường

3a Nếu văn thư chọn chức năng sửa thông tin lệnh bắt bị can để tạm giam

3a.1 Hệ thống hiển thị danh sách thông tin lệnh bắt bị can để tạm giam

Ngày đăng: 05/05/2015, 14:28

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2 - Sơ đồ Use Case. - Khóa luận tốt nghiệp Phần mềm quản lý hồ sơ điều tra tội phạm hình sự
Hình 2 Sơ đồ Use Case (Trang 27)
Hình 3  – Sơ đồ lớp quan niệm – Domain Model. - Khóa luận tốt nghiệp Phần mềm quản lý hồ sơ điều tra tội phạm hình sự
Hình 3 – Sơ đồ lớp quan niệm – Domain Model (Trang 45)
Hình 7 - Sơ đồ tuần tự hệ thống – chức năng thêm tài khoản văn thƣ. - Khóa luận tốt nghiệp Phần mềm quản lý hồ sơ điều tra tội phạm hình sự
Hình 7 Sơ đồ tuần tự hệ thống – chức năng thêm tài khoản văn thƣ (Trang 52)
Hình 8 - Sơ đồ tuần tự hệ thống – chức năng thêm thông tin cán bộ thụ lý. - Khóa luận tốt nghiệp Phần mềm quản lý hồ sơ điều tra tội phạm hình sự
Hình 8 Sơ đồ tuần tự hệ thống – chức năng thêm thông tin cán bộ thụ lý (Trang 52)
Hình 14 - Sơ đồ tuần tự hệ thống – chức năng thêm thông tin truy tố bị can. - Khóa luận tốt nghiệp Phần mềm quản lý hồ sơ điều tra tội phạm hình sự
Hình 14 Sơ đồ tuần tự hệ thống – chức năng thêm thông tin truy tố bị can (Trang 55)
Hình 15 - Sơ đồ tuần tự hệ thống – chức năng tra cứu thông tin đối tƣợng. - Khóa luận tốt nghiệp Phần mềm quản lý hồ sơ điều tra tội phạm hình sự
Hình 15 Sơ đồ tuần tự hệ thống – chức năng tra cứu thông tin đối tƣợng (Trang 56)
Hình 21 – Sơ đồ tuần tự - chức năng thêm quyết định đình chỉ điều tra vụ án. - Khóa luận tốt nghiệp Phần mềm quản lý hồ sơ điều tra tội phạm hình sự
Hình 21 – Sơ đồ tuần tự - chức năng thêm quyết định đình chỉ điều tra vụ án (Trang 60)
Hình 29 – Sơ đồ lớp – Class Diagram. - Khóa luận tốt nghiệp Phần mềm quản lý hồ sơ điều tra tội phạm hình sự
Hình 29 – Sơ đồ lớp – Class Diagram (Trang 63)
Hình 30 – Thiết kế xử lý – Thêm cán bộ thụ lý. - Khóa luận tốt nghiệp Phần mềm quản lý hồ sơ điều tra tội phạm hình sự
Hình 30 – Thiết kế xử lý – Thêm cán bộ thụ lý (Trang 64)
Hình 31 – Thiết kế xử lý – Thêm đối tƣợng. - Khóa luận tốt nghiệp Phần mềm quản lý hồ sơ điều tra tội phạm hình sự
Hình 31 – Thiết kế xử lý – Thêm đối tƣợng (Trang 65)
Hình 32 – Thiết kế xử lý – Thêm vụ án. - Khóa luận tốt nghiệp Phần mềm quản lý hồ sơ điều tra tội phạm hình sự
Hình 32 – Thiết kế xử lý – Thêm vụ án (Trang 66)
Hình 33 – Thiết kế xử lý – Thêm quyết định đình chỉ điều tra vụ án. - Khóa luận tốt nghiệp Phần mềm quản lý hồ sơ điều tra tội phạm hình sự
Hình 33 – Thiết kế xử lý – Thêm quyết định đình chỉ điều tra vụ án (Trang 67)
4.4.1  Sơ đồ cơ sở dữ liệu quan hệ. - Khóa luận tốt nghiệp Phần mềm quản lý hồ sơ điều tra tội phạm hình sự
4.4.1 Sơ đồ cơ sở dữ liệu quan hệ (Trang 68)
Hình 36 – Màn hình giao diện hệ thống. - Khóa luận tốt nghiệp Phần mềm quản lý hồ sơ điều tra tội phạm hình sự
Hình 36 – Màn hình giao diện hệ thống (Trang 77)
Hình 40 – Màn hình giao diện quản lý vụ án – đối tƣợng. - Khóa luận tốt nghiệp Phần mềm quản lý hồ sơ điều tra tội phạm hình sự
Hình 40 – Màn hình giao diện quản lý vụ án – đối tƣợng (Trang 79)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w